Cách tính chi phí thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật theo Thông tư 38 như thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh
09:15 | 14/10/2026
Cách tính chi phí thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật theo Thông tư 38 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Cách tính chi phí thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật theo Thông tư 38 như thế nào?
  2. Nội dung thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật gồm những gì?
  3. Các dự án nào chỉ cần lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật?

Cách tính chi phí thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật theo Thông tư 38 như thế nào?

Căn cứ theo Mục 4 Chương II Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BXD được thay thế bởi Công văn 9947/BXD-VPB năm 2026 có hướng dẫn xác định chi phí thẩm tra Báo cáo kinh tế kỹ thuật như sau:

Chi phí thẩm tra Báo cáo kinh tế kỹ thuật xác định trên cơ sở định mức chi phí thẩm tra thiết kế và định mức chi phí thẩm tra dự toán ban hành tại Thông tư này nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong báo cáo kinh tế - kỹ thuật và điều chỉnh với hệ số k = 1,2.

Theo đó, chi phí thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật có thể được xác định theo công thức:

Chi phí thẩm tra Báo cáo kinh tế - kỹ thuật = (Định mức chi phí thẩm tra thiết kế + Định mức chi phí thẩm tra dự toán) × Chi phí xây dựng chưa có thuế GTGT trong Báo cáo kinh tế - kỹ thuật × 1,2.

Xem thêm:

[1] Định mức chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng Thông tư 38 2026 TT BXD

[2] Định mức chi phí thẩm tra dự toán xây dựng Thông tư 38 2026 TT BXD

> Xem chi tiết Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư 38/2026/TT-BXD được thay thế bởi Công văn 9947/BXD-VPB năm 2026: Tải về

Cách tính chi phí thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật theo Thông tư 38 như thế nào?

Cách tính chi phí thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật theo Thông tư 38 như thế nào? (Hình từ Internet)

Nội dung thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật gồm những gì?

Căn cứ Điều 26 Luật Xây dựng 2025 quy định nội dung thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật như sau:

[1] Đối với dự án đầu tư công, người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn phù hợp thực hiện thẩm định các nội dung chủ yếu sau đây:

- Sự phù hợp của Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật với chủ trương đầu tư (nếu có);

- Các yếu tố bảo đảm tính khả thi, hiệu quả của dự án; xác định tổng mức đầu tư xây dựng;

- Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với nhiệm vụ thiết kế xây dựng;

- Sự phù hợp của thiết kế công nghệ với các yêu cầu của dự án (đối với dự án có thiết kế công nghệ);

- Việc thực hiện thủ tục về môi trường theo pháp luật về bảo vệ môi trường;

- Hình thức quản lý dự án;

- Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư;

- Riêng đối với Báo cáo kinh tế-kỹ thuật còn phải đánh giá sự đáp ứng yêu cầu của thiết kế bản vẽ thi công về bảo đảm an toàn công trình và biện pháp bảo đảm an toàn công trình lân cận; đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

[2] Đối với dự án đầu tư kinh doanh, người quyết định đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định bảo đảm đáp ứng các nội dung:

- Sự phù hợp của Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật với chủ trương đầu tư (nếu có);

- Sự phù hợp của thiết kế xây dựng với nhiệm vụ thiết kế xây dựng;

- Sự phù hợp của thiết kế công nghệ với các yêu cầu của dự án (đối với dự án có thiết kế công nghệ);

- Yêu cầu về đầu tư, kinh doanh

- Quy định khác của pháp luật có liên quan.

Lưu ý: Đối với dự án PPP, việc thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Bên cạnh đó tại khoản 6, khoản 7 Điều 31 Nghị định 217/2026/NĐ-CP có quy định hướng dẫn thêm về nội dung thẩm định như sau:

(i) Cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định tại Điều 26 Luật Xây dựng 2025 nêu trên, trong đó một số nội dung được quy định cụ thể như sau:

- Đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có ảnh hưởng xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ, việc thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

- Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị phải đánh giá về nội dung quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định 217/2026/NĐ-CP;

- Đối với dự án đầu tư công, dự án PPP, việc xác định tổng mức đầu tư của dự án thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Đối với dự án đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước, cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư tự quyết định việc thẩm định, xác định tổng mức đầu tư đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp;

- Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư còn phải đánh giá sự phù hợp với quy hoạch làm cơ sở lập dự án.

(ii) Đối với dự án lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, dự án lập thiết kế bản vẽ thi công tại Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư thực hiện thẩm định các nội dung sau:

- Các nội dung quy định tại điểm a, c và d khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng 2025 đối với dự án lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi;

- Các nội dung quy định tại điểm h khoản 3 Điều 26 Luật Xây dựng 2025 đối với dự án lập thiết kế bản vẽ thi công tại Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;

- Việc người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư thẩm định, xác định giá trị tổng mức đầu tư thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Các dự án nào chỉ cần lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật?

Căn cứ khoản 2 Điều 23 Luật Xây dựng 2025 quy định các dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế bao gồm:

[1] Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo, trừ trường hợp bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, phê duyệt dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

[2] Dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ thuật đơn giản theo quy định của Chính phủ;

Cụ thể theo khoản 2 Điều 27 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định Dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ hoặc có tính chất kỹ thuật đơn giản chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật gồm:

- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

- Dự án đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư không quá 40 tỷ đồng (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất);

- Dự án sửa chữa nhằm mục đích bảo trì có quy mô nhóm C;

- Dự án nạo vét duy tu luồng hàng hải công cộng, đường thủy nội địa;

- Dự án đầu tư xây dựng có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị có chi phí xây dựng (không bao gồm chi phí thiết bị) dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 20 tỷ đồng (trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư).

Lưu ý: Người quyết định đầu tư được quyết định việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án quy định tại khoản [2] này theo yêu cầu quản lý hoặc thiết kế công nghệ cần lập thiết kế cơ sở hoặc thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật; các dự án này không thuộc trường hợp phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt, đảm bảo các nội dung thẩm định tuân thủ theo quy định pháp luật.

[3] Trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất