Văn phòng đại diện không có Điều lệ Công ty thì nộp hồ sơ xin GPLĐ vị trí quản lý cho người lao động nước ngoài như thế nào?

VPĐD của thương nhân nước ngoài thành lập tại Việt Nam không có Điều lệ Công ty thì nộp hồ sơ xin GPLĐ vị trí quản lý cho người lao động nước ngoài như thế nào?

Văn phòng đại diện không có Điều lệ Công ty thì nộp hồ sơ xin GPLĐ vị trí quản lý cho người lao động nước ngoài như thế nào?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 9 Nghị định 152/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động như sau:

Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động
....
4. Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc được quy định như sau:
a) Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 3 Nghị định này bao gồm 3 loại giấy tờ sau:
Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận thành lập hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;
Nghị quyết hoặc Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
b) Giấy tờ chứng minh chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại khoản 3, 6 Điều 3 Nghị định này bao gồm 2 loại giấy tờ sau:
Văn bằng hoặc chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận;
Văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật hoặc giấy phép lao động đã được cấp hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.
....

Theo đó, hồ sơ xin GPLĐ đối với vị trí quản lý cho người lao động nước ngoài bao gồm các giấy tờ như sau:

[1] Văn bản đề nghị cấp Giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

[2] Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

[3] Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

[4] Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý:

- Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận thành lập hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương.

- Nghị quyết hoặc Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

[5] 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

[6] Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

[7] Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của người sử dụng lao động.

[8] Có văn bản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm việc hoặc giấy tờ chứng minh là nhà quản lý

*Lưu ý: Các giấy tờ [2], [3], [4], [6] và [8] là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Như vậy, trường hợp VPĐD của thương nhân nước ngoài thành lập tại Việt Nam không có Điều lệ Công ty thì nộp hồ sơ xin GPLĐ vị trí quản lý cho người lao động nước ngoài có thể thay thế bằng Quy chế hoạt động của văn phòng đại diện.

VPĐD không có Điều lệ Công ty thì nộp hồ sơ xin GPLĐ vị trí quản lý cho người lao động nước ngoài như thế nào?

Văn phòng đại diện không có Điều lệ Công ty thì nộp hồ sơ xin GPLĐ vị trí quản lý cho người lao động nước ngoài như thế nào? (Hình từ Internet)

Thời hạn của giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, thời hạn của giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp dưới đây nhưng không quá 02 năm:

- Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.

- Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.

- Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

- Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

- Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

- Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

- Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.

- Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

-. Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định.

Trường hợp nào xin cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài?

Theo quy định Điều 12 Nghị định 152/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2023/NĐ-CP, các trường hợp xin cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài bao gồm:

- Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất.

- Giấy phép lao động còn thời hạn bị hỏng.

- Thay đổi một trong các nội dung sau: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên doanh nghiệp mà không thay đổi mã số doanh nghiệp ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn.

Văn phòng đại diện
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Văn phòng đại diện
Hỏi đáp Pháp luật
Điều kiện để văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức tín dụng nước ngoài được cấp giấy phép là gì?
Hỏi đáp Pháp luật
Văn phòng đại diện không có Điều lệ Công ty thì nộp hồ sơ xin GPLĐ vị trí quản lý cho người lao động nước ngoài như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hợp tác xã áp dụng từ 01/7/2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Văn phòng đại diện của doanh nghiệp có được tham gia đấu thầu không?
Hỏi đáp Pháp luật
Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài bán thanh lý tài sản thì xuất hóa đơn như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Chi nhánh có phải là văn phòng đại diện của doanh nghiệp hay không?
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài mới nhất 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Thủ tục thành lập văn phòng đại diện của công ty cổ phần được thực hiện như thế nào năm 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Thành lập văn phòng đại diện nhưng không hoạt động sản xuất kinh doanh có phải nộp lệ phí môn bài không?
Hỏi đáp Pháp luật
Trình tự đăng ký hoạt động văn phòng đại diện online được thực hiện như thế nào?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Văn phòng đại diện
Dương Thanh Trúc
347 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Văn phòng đại diện
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào