Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài bán thanh lý tài sản thì xuất hóa đơn như thế nào?

Tôi có câu hỏi: Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài không kinh doanh bán thanh lý tài sản thì xuất hóa đơn như thế nào? (Câu hỏi của chị Dương - Bình Dương)

Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài bán thanh lý tài sản thì xuất hóa đơn như thế nào?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 3 Luật Thương mại 2005 có quy định như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
.....
6. Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thương mại mà pháp luật Việt Nam cho phép.
.....

Ngoài ra, căn cứ tại khoản 2 Điều 17 Luật Thương mại 2005 quy định về quyền của Văn phòng đại diện như sau:

Điều 17. Quyền của Văn phòng đại diện
1. Hoạt động đúng mục đích, phạm vi và thời hạn được quy định trong giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.
2. Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của Văn phòng đại diện.
....

Theo quy định Điều 18 Luật Thương mại 2005 quy định về nghĩa vụ của Văn phòng đại diện cụ thể như sau:

Điều 18. Nghĩa vụ của Văn phòng đại diện
1. Không được thực hiện hoạt động sinh lợi trực tiếp tại Việt Nam.
.....
3. Không được giao kết hợp đồng, sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã giao kết của thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp Trưởng Văn phòng đại diện có giấy uỷ quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài hoặc các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 17 của Luật này.
.....

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về người nộp thuế như sau:

Điều 3. Người nộp thuế
Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm:
....

Theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT cụ thể như sau:

Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
.....
3. Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán tài sản.
.....

Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về áp dụng hóa đơn do cơ quan thuế đặt in cụ thể như sau:

Điều 23. Áp dụng hóa đơn do cơ quan thuế đặt in
Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Cục Thuế) đặt in hóa đơn để bán cho các đối tượng sau:
1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này trong trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh không thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, không có hạ tầng công nghệ thông tin, không có hệ thống phần mềm kế toán, không có phần mềm lập hóa đơn điện tử để sử dụng hóa đơn điện tử và để truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế.
.....

Theo hướng dẫn của Công văn 2978/CT-TTHT năm 2019 về xuất hóa đơn cụ thể như sau:

Căn cứ quy định trên, trường hợp Văn phòng đại diện Công ty C.Illies & Co tại TP Hà Nội là văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam không hoạt động sản xuất, kinh doanh, có hoạt động thanh lý tài sản là hàng hóa đã mua để phục vụ hoạt động của văn phòng đại diện thì thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN và không thuộc trường hợp được cơ quan thuế cấp hóa đơn.

Thông qua các quy định trên, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài không kinh doanh khi bán thanh lý tài sản sẽ không thuộc trường hợp phải kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN. Đồng thời cũng không được sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp.

Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài bán thanh lý tài sản thì xuất hóa đơn như thế nào?

Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài bán thanh lý tài sản thì xuất hóa đơn như thế nào? (Hình từ Internet)

Điều kiện cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài là gì?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 07/2016/NĐ-CP, điều kiện để cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài bao gồm:

- Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận.

- Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 01 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký.

- Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ.

- Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện phải phù hợp với cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

- Trường hợp nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành.

Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài có quyền gì?

Theo quy định Điều 17 Luật Thương mại 2005, Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài có các quyền như sau:

- Hoạt động đúng mục đích, phạm vi và thời hạn được quy định trong giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

- Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của Văn phòng đại diện.

- Tuyển dụng lao động là người Việt Nam, người nước ngoài để làm việc tại Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Mở tài khoản bằng ngoại tệ, bằng đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam và chỉ được sử dụng tài khoản này vào hoạt động của Văn phòng đại diện.

- Có con dấu mang tên Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Trân trọng!

Văn phòng đại diện
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Văn phòng đại diện
Hỏi đáp Pháp luật
Văn phòng đại diện không có Điều lệ Công ty thì nộp hồ sơ xin GPLĐ vị trí quản lý cho người lao động nước ngoài như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hợp tác xã áp dụng từ 01/7/2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Văn phòng đại diện của doanh nghiệp có được tham gia đấu thầu không?
Hỏi đáp Pháp luật
Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài bán thanh lý tài sản thì xuất hóa đơn như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Chi nhánh có phải là văn phòng đại diện của doanh nghiệp hay không?
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài mới nhất 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Thủ tục thành lập văn phòng đại diện của công ty cổ phần được thực hiện như thế nào năm 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Thành lập văn phòng đại diện nhưng không hoạt động sản xuất kinh doanh có phải nộp lệ phí môn bài không?
Hỏi đáp Pháp luật
Trình tự đăng ký hoạt động văn phòng đại diện online được thực hiện như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu báo cáo hoạt động Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam mới nhất 2024?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Văn phòng đại diện
Dương Thanh Trúc
345 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Văn phòng đại diện
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào