6 tình trạng pháp lý của tổ hợp tác từ 23/07/2026 gồm những gì?

16:30 | 30/07/2026
6 tình trạng pháp lý của tổ hợp tác từ 23/07/2026 trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã căn cứ theo Nghị định 295/2026/NĐ-CP
Nội dung chính
  1. 6 tình trạng pháp lý của tổ hợp tác từ 23/07/2026 gồm những gì?
  2. Quy định về chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác như thế nào?
  3. Thành viên tổ hợp tác có quyền gì?

6 tình trạng pháp lý của tổ hợp tác từ 23/07/2026 gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 28 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định 6 tình trạng pháp lý của tổ hợp tác trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã bao gồm:

- “Đang hoạt động” là tình trạng pháp lý của tổ hợp tác đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác mà không thuộc tình trạng pháp lý quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 28 Nghị định 295/2026/NĐ-CP.

- “Tạm ngừng kinh doanh” là tình trạng pháp lý của tổ hợp tác đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại Nghị định 295/2026/NĐ-CP.

- “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” là tình trạng pháp lý của tổ hợp tác được Cơ quan thuế lập biên bản xác minh về việc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Thông tin về tổ hợp tác không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do cơ quan thuế cung cấp cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.

Việc chuyển tình trạng pháp lý và kết thúc tình trạng pháp lý này do cơ quan thuế quyết định, trừ trường hợp tổ hợp tác đang thuộc tình trạng pháp lý quy định tại các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 28 Nghị định 295/2026/NĐ-CP.

Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông tin về tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” của tổ hợp tác cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ghi nhận, cập nhật tình trạng pháp lý do cơ quan thuế cung cấp vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã.

- “Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế” là tình trạng pháp lý của tổ hợp tác đã bị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế về thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

- “Đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động” là tình trạng pháp lý của tổ hợp tác đã được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động.

- “Đã chấm dứt hoạt động” là tình trạng pháp lý của tổ hợp tác đã được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác.

*Trên đây là thông tin 6 tình trạng pháp lý của tổ hợp tác từ 23/07/2026 gồm những gì?

Xem thêm:

>>> TOÀN VĂN Nghị định 294 2026 NĐ CP về tổ hợp tác như thế nào?

>>> TOÀN VĂN Nghị định 295/2026/NĐ-CP về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ra sao?

6 tình trạng pháp lý của tổ hợp tác từ 23/07/2026 gồm những gì?

6 tình trạng pháp lý của tổ hợp tác từ 23/07/2026 gồm những gì? (Hình từ Internet)

Quy định về chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác như thế nào?

Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định về chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác như sau:

(1) Tổ hợp tác chấm dứt hoạt động trong trường hợp sau đây:

- Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác;

- Mục đích hợp tác đã đạt được;

- Không duy trì số lượng thành viên tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 294/2026/NĐ-CP;

- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan;

- Theo thỏa thuận của các thành viên tổ hợp tác.

(2) Việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 21 Nghị định 294/2026/NĐ-CP phải được một trăm phần trăm (100%) tổng số thành viên tổ hợp tác tán thành, thể hiện bằng biên bản họp tổ hợp tác, có chữ ký xác nhận của tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) và các thành viên tổ hợp tác, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác quy định khác.

(3) Đối với tổ hợp tác không đăng ký, thực hiện thông báo chấm dứt hoạt động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động như sau:

- Tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác) gửi hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động;

- Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động bao gồm: Thông báo chấm dứt hoạt động (Mẫu số 3); Biên bản họp tổ hợp tác về việc chấm dứt hoạt động (đối với trường hợp tổ hợp tác chấm dứt theo sự thỏa thuận của các thành viên); Bản sao hoặc bản chính biên bản họp tổ hợp tác về việc bầu tổ trưởng (trường hợp tổ trưởng nộp hồ sơ); Bản sao hoặc bản chính văn bản ủy quyền của một trăm phần trăm (100%) tổng số thành viên tổ hợp tác đồng ý (trường hợp người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác nộp hồ sơ);

Đối với tổ hợp tác thành lập trước ngày Nghị định 294/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà đến thời điểm chấm dứt hoạt động chưa cập nhật thông tin thay đổi thành viên với Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định thì hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác phải kèm theo bản sao sổ ghi chép về việc đóng góp của thành viên tổ hợp tác;

- Hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã theo một trong các phương thức sau đây: Trực tiếp; qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử;

- Đối với hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã khi nhận hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ kê khai không đầy đủ, chính xác theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản cho người gửi hồ sơ khi nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung;

- Đối với hồ sơ gửi qua môi trường điện tử, thông tin của tổ hợp tác được cập nhật vào Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã khi xử lý hồ sơ. Trường hợp hồ sơ kê khai không đầy đủ, chính xác theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho người gửi hồ sơ khi xử lý hồ sơ, trong đó ghi rõ lý do và nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Thành viên tổ hợp tác có quyền gì?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định quyền của thành viên tổ hợp tác như sau:

- Được hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ hoạt động của tổ hợp tác.

- Tham gia quyết định các vấn đề liên quan đến việc thực hiện hợp đồng hợp tác, quản lý, giám sát hoạt động của tổ hợp tác.

- Rút khỏi tổ hợp tác khi có lý do chính đáng và được sự đồng ý của trên năm mươi phần trăm (50%) tổng số thành viên tổ hợp tác hoặc theo quy định của hợp đồng hợp tác.

- Được trả lại một phần hoặc toàn bộ phần đóng góp theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan khi rút khỏi tổ hợp tác.

- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

- Các quyền khác theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất