11:13 | 03/12/2022
Loading...

Trong hợp đồng lao động có được lồng ghép thỏa thuận thử việc không?

Chào Ban biên tập, em có vấn đề cần được giải đáp. Em mới là nhân viên thử việc của Công ty TNHH M được 3 ngày. Công ty có giao kết với em bằng hợp đồng lao động và trong nội dung có thỏa thuận thử việc. Theo như em biết là khi thử việc thì sẽ giao kết hợp đồng thử việc nên em mới thắc mắc là có thể lồng ghép thỏa thuận thử việc ở trong hợp đồng lao động không ạ? Rất mong được Ban biên tập giải đáp, em cảm ơn.

Có được lồng ghép thỏa thuận thử việc vào hợp đồng lao động không?

Tại Điều 24 Bộ luật Lao động 2019 quy định thử việc như sau:

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.
3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Như vậy, theo quy định trên người sử dụng lao động và người lao động thử việc có thể thỏa thuận hợp đồng theo 2 cách:

- Một là thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động;

- Hai là thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.

Theo đó, Công ty trách nhiệm hữu hạn M giao kết hợp đồng lao động với bạn và trong nội dung có lồng ghép thỏa thuận thử việc là vẫn đúng với quy định của pháp luật.

Trong hợp đồng lao động có được lồng ghép thỏa thuận thử việc không?

Trong hợp đồng lao động có được lồng ghép thỏa thuận thử việc không? (Hình từ Internet)

Công ty tuyển người vào làm tại vị trí Trưởng phòng thì thử việc bao nhiêu ngày?

Theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định thời gian thử việc như sau:

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Căn cứ Khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định giải thích từ ngữ như sau:

24. Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý doanh nghiệp tư nhân và người quản lý công ty, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Do đó, người được tuyển vào vị trí Trường phòng sẽ thử việc trong thời gian bao lâu sẽ còn phụ thuộc vào Điều lệ công ty.

Nếu như vị trí Trưởng phòng mà công ty tuyển vào là thuộc chức danh quản lý theo quy định của Điều lệ công ty thì thời gian thử việc của vị trí Trưởng phòng là không quá 180 ngày (tức là không quá 03 tháng). Còn nếu vị trí Trưởng phòng đấy không thuộc chức danh quản lý thì thời gian thử việc sẽ phụ thuộc vào tính chất của mỗi công việc mà công ty yêu cầu.

Tiền lương thử việc phải bằng ít nhất bao nhiêu phần trăm so với mức lương chính thức?

Tại Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương thử việc như sau:

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Như vậy, theo quy định trên tiền lương thử việc sẽ do cả hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương chính thức của công việc đó.

Có phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động không?

Theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 quy định kết thúc thời gian thử việc như sau:

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.
Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.
Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.
2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Do đó, theo quy định trên khi kết thúc thời gian thử việc thì người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động, không báo kết quả thử việc là vi phạm pháp luật.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Hợp đồng lao động

Vũ Thiên Ân

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động
Hỏi đáp mới nhất về Hợp đồng lao động
Hỏi đáp pháp luật
Được trả lương như thế nào khi người lao động được chuyển từ hợp đồng 68 sang hợp đồng lao động?
Hỏi đáp pháp luật
Có cấm người lao động ký nhiều hợp đồng lao động cùng một lúc không?
Hỏi đáp pháp luật
Có cần sự đồng ý của người lao động khi chuyển người lao động làm công việc khác hay không?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định như thế nào về việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động?
Hỏi đáp pháp luật
Giấy phép lao động cấp cho người lao động nước ngoài có còn hạn khi hợp đồng lao động hết thời hạn?
Hỏi đáp pháp luật
Có được rút lại đơn xin nghỉ việc đã nộp không?
Hỏi đáp pháp luật
Có thể gia hạn hợp đồng lao động bằng cách điều chỉnh phụ lục hợp đồng không?
Hỏi đáp pháp luật
Thay đổi cơ cấu tổ chức công ty thì có được phép cho thôi việc nhân viên không?
Hỏi đáp Pháp luật
Người lao động ký hợp đồng lao động trước tết thì có được thưởng tết hay không?
Hỏi đáp pháp luật
Công ty có vi phạm pháp luật không khi đuổi việc nhân viên bị sắp xếp sai vị trí công việc so với thỏa thuận ban đầu?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Hợp đồng lao động có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào