Văn phòng công chứng quy định mức thù lao công chứng của văn phòng mình?

Xin chào ban biên tập, vừa rồi tôi có nhờ văn phòng công chứng soạn thảo một hợp đồng công chứng, làm xong việc thì tôi có tham khảo thù lao công chứng về soạn thảo ở đó cao hơn một số nơi khác. Vậy cho tôi hỏi thù lao công chứng này có phải do văn phòng công chứng quy định không? Bây giờ tôi yêu cầu thực hiện công chứng ngoài trụ sở văn phòng công chứng thì chi phí có thể thỏa thuận được không? Xin được giải đáp.

Thù lao công chứng có phải do văn phòng công chứng quy định?

Căn cứ Điều 67 Luật Công chứng 2014 quy định thù lao công chứng như sau:

1. Người yêu cầu công chứng phải trả thù lao khi yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương. Tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thù lao đối với từng loại việc không vượt quá mức trần thù lao công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và niêm yết công khai các mức thù lao tại trụ sở của mình. Tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao cao hơn mức trần thù lao và mức thù lao đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về thù lao công chứng.

Như vậy, thù lao công chứng sẽ do văn phòng công chứng quy định nhưng không được cao hơn mức trần thù lao công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Trường hợp văn phòng công chứng thu thù lao cao hơn mức trần thù lao và mức thù lao đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Do đó, trường hợp của anh/chị có thể là văn phòng công chứng này thu thù lao cao hơn ở những nơi khác nhưng không vượt quá mức trần quy định thì vẫn đúng theo pháp luật.

Thù lao công chứng

Thù lao công chứng có phải do văn phòng công chứng quy định? (Hình từ Internet)

Chi phí yêu cầu thực hiện công chứng ngoài trụ sở văn phòng công chứng có thể thỏa thuận được không?

Theo Điều 68 Luật Công chứng 2014 quy định chi phí khác như sau:

1. Trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị xác minh, giám định hoặc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì người yêu cầu công chứng phải trả chi phí để thực hiện việc đó.
Mức chi phí do người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận. Tổ chức hành nghề công chứng không được thu chi phí cao hơn mức chi phí đã thỏa thuận.
2. Tổ chức hành nghề công chứng phải niêm yết rõ nguyên tắc tính chi phí khác và có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về các chi phí cụ thể đó.

Theo đó, mức chi phí thực hiện công chứng ngoài trụ sở văn phòng công chứng sẽ do người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng thỏa thuận. Tổ chức hành nghề công chứng không được thu chi phí cao hơn mức chi phí đã thỏa thuận.

Bản chính văn bản công chứng phải được lưu trữ bao nhiêu năm?

Tại Điều 64 Luật Công chứng 2014 quy định chế độ lưu trữ hồ sơ công chứng như sau:

1. Tổ chức hành nghề công chứng phải bảo quản chặt chẽ, thực hiện biện pháp an toàn đối với hồ sơ công chứng.
2. Bản chính văn bản công chứng và các giấy tờ khác trong hồ sơ công chứng phải được lưu trữ ít nhất là 20 năm tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng; trường hợp lưu trữ ngoài trụ sở thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của Sở Tư pháp.
3. Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền có yêu cầu bằng văn bản về việc cung cấp hồ sơ công chứng phục vụ cho việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án liên quan đến việc đã công chứng thì tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm cung cấp bản sao văn bản công chứng và các giấy tờ khác có liên quan. Việc đối chiếu bản sao văn bản công chứng với bản chính chỉ được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng nơi đang lưu trữ hồ sơ công chứng.
4. Việc kê biên, khám xét trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng phải thực hiện theo quy định của pháp luật và có sự chứng kiến của đại diện Sở Tư pháp hoặc đại diện tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên tại địa phương.
5. Trường hợp Phòng công chứng được chuyển đổi thành Văn phòng công chứng thì hồ sơ công chứng do Văn phòng công chứng được chuyển đổi quản lý.
Trường hợp Phòng công chứng bị giải thể thì hồ sơ công chứng phải được chuyển cho một Phòng công chứng khác hoặc một Văn phòng công chứng do Sở Tư pháp chỉ định.
Trường hợp Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động thì Văn phòng công chứng đó phải thỏa thuận với một Văn phòng công chứng khác về việc tiếp nhận hồ sơ công chứng; nếu không thỏa thuận được hoặc Văn phòng công chứng chấm dứt hoạt động do toàn bộ công chứng viên hợp danh chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì Sở Tư pháp chỉ định một Phòng công chứng hoặc một Văn phòng công chứng khác tiếp nhận hồ sơ công chứng.

Như vậy, bản chính văn bản công chứng và các giấy tờ khác trong hồ sơ công chứng phải được lưu trữ ít nhất là 20 năm theo quy định trên.

Trân trọng!

Phan Hồng Công Minh

Thù lao công chứng
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Thù lao công chứng
Hỏi đáp Pháp luật
 Ai phải nộp phí công chứng khi mua bán nhà đất?
Hỏi đáp Pháp luật
Thời hạn công chứng được pháp luật quy định như thế nào? Những giao dịch bắt buộc phải công chứng theo quy định pháp luật?
Hỏi đáp Pháp luật
Mức trần thù lao công chứng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2023 là bao nhiêu?
Hỏi đáp pháp luật
Căn cứ tính phí công chứng
Hỏi đáp pháp luật
Các loại phí phải đóng khi công chứng tài sản
Hỏi đáp pháp luật
Phí công chứng bản sao tăng 5 lần
Hỏi đáp pháp luật
Công chứng viên thu thêm phí phát sinh ngoài khoản chi phí đã thỏa thuận có vi phạm pháp luật không?
Hỏi đáp pháp luật
Phí, thù lao công chứng
Hỏi đáp pháp luật
Công chứng văn bản khai nhận thừa kế và tính thù lao công chứng ngoài trụ sở
Hỏi đáp pháp luật
Văn phòng công chứng quy định mức thù lao công chứng của văn phòng mình?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Thù lao công chứng
1556 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Thù lao công chứng
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào