16:05 | 22/08/2022
Loading...

Theo Luật đầu tư thì nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài những tài sản nào?

Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài những tài sản nào theo Luật đầu tư? Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật theo quy định ra sao? Tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh được giải quyết ra sao? Xin được giải đáp.

1. Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài những tài sản nào theo Luật đầu tư?

Căn cứ Điều 12 Luật Đầu tư 2020 quy định bảo đảm quyền chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài như sau:

Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây:

1. Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;

2. Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh;

3. Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.

2. Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật theo quy định ra sao?

Theo Điều 13 Luật Đầu tư 2020 quy định bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật như sau:

1. Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư, trừ ưu đãi đầu tư đặc biệt đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 20 của Luật này.

2. Trường hợp văn bản pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư.

3. Quy định tại khoản 2 Điều này không áp dụng trong trường hợp thay đổi quy định của văn bản pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường.

4. Trường hợp nhà đầu tư không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được xem xét, giải quyết bằng một hoặc một số biện pháp sau đây:

a) Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế;.

b) Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư;

c) Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hại.

5. Đối với biện pháp bảo đảm đầu tư quy định tại khoản 4 Điều này, nhà đầu tư phải có yêu cầu bằng văn bản trong thời hạn 03 năm kể từ ngày văn bản pháp luật mới có hiệu lực thi hành.

3. Tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh được giải quyết ra sao?

Tại Điều 14 Luật Đầu tư 2020 quy định giải quyết tranh chấp trong hoạt động đầu tư kinh doanh như sau:

1. Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì tranh chấp được giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

2. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật này được giải quyết thông qua một trong những cơ quan, tổ chức sau đây:

a) Tòa án Việt Nam;

b) Trọng tài Việt Nam;

c) Trọng tài nước ngoài;

d) Trọng tài quốc tế;

đ) Trọng tài do các bên tranh chấp thỏa thuận thành lập.

4. Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Tài sản

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Tài sản
Tài sản
Hỏi đáp mới nhất về Tài sản
Hỏi đáp pháp luật
Có bị phạt tù không nếu có hành vi mượn tài sản của người khác mà không trả?
Hỏi đáp pháp luật
Bị phạt tiền như thế nào khi có hành vi hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về nguyên tắc bảo vệ, cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về việc xây dựng kế hoạch xác minh tài sản thu nhập hằng năm?
Hỏi đáp pháp luật
Kiểm soát tài sản, thu nhập người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị có nguyên tắc thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Bị phạt tù bao nhiêu năm nếu hủy hoại tài sản của người khác? Hủy hoại tài sản của người khác bị phạt bao nhiêu tiền?
Hỏi đáp pháp luật
Tài sản hình thành sau đầu tư vốn đầu tư công dự án hoàn thành được thẩm tra như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Trách nhiệm của Tổng cục Công nghiệp quốc phòng trong xử lý tài sản trong Bộ Quốc phòng được quy định ra sao?
Hỏi đáp pháp luật
Trách nhiệm của Tổng cục Chính trị trong việc xử lý tài sản trong Bộ Quốc phòng được quy định ra sao?
Hỏi đáp pháp luật
Nội dung chi trong công tác loại khỏi biên chế và xử lý tài sản trong Bộ Quốc phòng ra sao?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Tài sản có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào