10:49 | 02/08/2022
Loading...

Tỷ lệ an toàn vốn trong tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm có quy định như thế nào?

Tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo tài chính có quy định về tỷ lệ an toàn vốn của doanh nghiệp bảo hiểm như thế nào? Ký quỹ trong tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm có quy định như thế nào? Xin hãy giải đáp giúp tôi theo quy định mới nhất của luật.

1. Tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo tài chính có quy định về tỷ lệ an toàn vốn của doanh nghiệp bảo hiểm như thế nào? 

Tại Điều 95 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 (có hiệu lực từ 01/01/2023) tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo tài chính có quy định về tỷ lệ an toàn vốn như sau:

1. Tỷ lệ an toàn vốn là tỷ lệ giữa vốn thực có và vốn trên cơ sở rủi ro.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải luôn duy trì tỷ lệ an toàn vốn không thấp hơn quy định.

3. Khi xác định tỷ lệ an toàn vốn, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam không được tính vào vốn thực có số tiền đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp bảo hiểm khác, doanh nghiệp tái bảo hiểm khác, công ty con của doanh nghiệp bảo hiểm, công ty con của doanh nghiệp tái bảo hiểm.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết về tỷ lệ an toàn vốn, vốn trên cơ sở rủi ro, vốn thực có.

2. Ký quỹ trong tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm có quy định như thế nào?

Theo Điều 96 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 (có hiệu lực từ 01/01/2023) ký quỹ trong tài chính, hạch toán kế toán và báo cáo tài chính có quy định như sau:

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải sử dụng một phần vốn điều lệ, vốn được cấp để ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam.

2. Mức tiền ký quỹ bằng 02% vốn điều lệ tối thiểu, vốn được cấp tối thiểu tại thời điểm thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam.

3. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam chỉ được sử dụng tiền ký quỹ để đáp ứng các cam kết đối với bên mua bảo hiểm khi khả năng thanh toán bị thiếu hụt và phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày sử dụng tiền ký quỹ, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam có trách nhiệm bổ sung tiền ký quỹ đã sử dụng.

4. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam chỉ được rút toàn bộ tiền ký quỹ khi chấm dứt hoạt động.

Trân trọng!

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Doanh nghiệp

Vũ Thiên Ân

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp
Hỏi đáp mới nhất về Doanh nghiệp
Hỏi đáp pháp luật
Cần bao nhiêu vốn điều lệ để thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa?
Hỏi đáp pháp luật
Có những nội dung cơ bản nào trong điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa?
Hỏi đáp pháp luật
Thời hạn hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa là bao nhiêu năm?
Hỏi đáp pháp luật
Nhóm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường khi nào?
Hỏi đáp pháp luật
Pháp luật quy định thế nào về các trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ?
Hỏi đáp pháp luật
Nhiệm vụ của tổ trưởng tổ công tác khi tháo gỡ khó khăn cho Doanh nghiệp, người dân bị ảnh hưởng bởi COVID-19?
Hỏi đáp pháp luật
Khi tháo gỡ khó khăn cho Doanh nghiệp, người dân bị ảnh hưởng bởi COVID-19 tổ viên tổ công tác có trách nhiệm gì?
Hỏi đáp pháp luật
Trách nhiệm của nhóm giúp việc Tổ công tác trong việc tháo gỡ khó khăn Doanh nghiệp, người dân ảnh hưởng bởi COVID-19?
Hỏi đáp pháp luật
Chế độ họp và báo cáo trong tháo gỡ khó khăn cho Doanh nghiệp, người dân bị ảnh hưởng COVID-19 được quy định thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về nguyên tắc thực hiện việc ủy thác hoặc thuê doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Doanh nghiệp có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào