43 chuẩn mực kiểm toán nhà nước theo Thông tư 04 có số hiệu và tên gọi cụ thể thế nào?

Nguyễn Thùy An 159 lượt xem
16:51 | 25/02/2026
43 chuẩn mực kiểm toán nhà nước có số hiệu và tên gọi cụ thể thế nào? Kế hoạch kiểm toán bao gồm các nội dung cơ bản nào?
Nội dung chính
  1. 43 chuẩn mực kiểm toán nhà nước theo Thông tư 04 có số hiệu và tên gọi cụ thể thế nào?
  2. Kế hoạch kiểm toán bao gồm các nội dung cơ bản nào?
  3. Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước là căn cứ để làm gì?

43 chuẩn mực kiểm toán nhà nước theo Thông tư 04 có số hiệu và tên gọi cụ thể thế nào?

Căn cứ Điều 1 Thông tư 04/2026/TT-KTNN TẠI ĐÂY quy định 43 chuẩn mực kiểm toán nhà nước có số hiệu và tên gọi cụ thể như sau:

1. CMKTNN 100 - Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước

2. CMKTNN 130 - Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp

3. CMKTNN 140 - Kiểm soát chất lượng kiểm toán

4. CMKTNN 150 - Năng lực của kiểm toán viên nhà nước

5. CMKTNN 200 - Các nguyên tắc của kiểm toán tài chính

6. CMKTNN 300 - Các nguyên tắc của kiểm toán hoạt động

7. CMKTNN 400 - Các nguyên tắc của kiểm toán tuân thủ

8. CMKTNN 2200 - Mục tiêu tổng thể và yêu cầu đối với kiểm toán viên nhà nước thực hiện cuộc kiểm toán tài chính theo chuẩn mực kiểm toán nhà nước

9. CMKTNN 2220 - Kiểm soát chất lượng đối với cuộc kiểm toán tài chính

10. CMKTNN 2230 - Tài liệu, hồ sơ kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính

11. CMKTNN 2240 - Trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước liên quan đến gian lận trong cuộc kiểm toán tài chính

12. CMKTNN 2250 - Đánh giá tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toán tài chính

13. CMKTNN 2260 - Trao đổi các vấn đề với đơn vị được kiểm toán trong kiểm toán tài chính

14. CMKTNN 2300 - Lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính

15. CMKTNN 2315 - Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong kiểm toán tài chính

16. CMKTNN 2320 - Xác định và vận dụng trọng yếu kiểm toán trong kiểm toán tài chính

17. CMKTNN 2330 - Biện pháp xử lý của kiểm toán viên nhà nước đối với rủi ro đã đánh giá trong kiểm toán tài chính

18. CMKTNN 2402 - Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sửdụng dịch vụ bên ngoài trong kiểm toán tài chính

19. CMKTNN 2450 - Đánh giá các sai sốt phát hiện trong quá trình kiểm toán tài chính

20. CMKTNN 2500 - Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán tài chính

21. CMKTNN 2505 - Xác nhận từ bên ngoài đối với cuộc kiểm toán tài chính

22. CMKTNN 2510 - Kiểm toán số dư đầu kỳ trong kiểm toán tài chính

23. CMKTNN 2520 - Thủ tục phân tích trong kiểm toán tài chính

24. CMKTNN 2530 - Lấy mẫu kiểm toán trong kiểm toán tài chính

25. CMKTNN 2540 - Kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán tài chính

26. CMKTNN 2550 - Các bên liên quan trong kiểm toán tài chính

27. CMKTNN 2560 - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán

28. CMKTNN 2570 - Kiểm toán hoạt động liên tục của đơn vị trong kiểm toán tài chính

29. CMKTNN 2580 - Giải trình bằng văn bản trong kiểm toán tài chính

30. CMKTNN 2600 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo tài chính hợp nhất

31. CMKTNN 2610 - Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ trong kiêm toán tài chính

32. CMKTNN 2620 - Sử dụng công việc của chuyên gia trong kiểm toán tài

33. CMKTNN 2700 - Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán trong kiểm toán tài chính

34. CMKTNN 2701 - Trình bày các vấn đề kiểm toán quan trọng của cuộc kiểm toán trong báo cáo kiểm toán

35. CMKTNN 2705 - Ý kiến kiểm toán không phải ý kiến chấp nhận toàn phần trong báo cáo kiểm toán tài chính

36. CMKTNN 2706 - Đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” và “Vấn đề khác" trong báo cáo kiểm toán tài chính

37. CMKTNN 2710 - Thông tin so sánh - Dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh

38. CMKTNN 2720 - Trách nhiệm của kiểm toán viên nhà nước đối với thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán

39. CMKTNN 2800 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt

40. CMKTNN 2805 - Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính

41. CMKTNN 2810 - Đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính tóm tắt

42. CMKTNN 3000 - Chuẩn mực kiểm toán hoạt động

43. CMKTNN 4000 - Chuẩn mực kiểm toán tuân thủ

Trên đây là thông tin về Danh mục thuật ngữ và 43 chuẩn mực kiểm toán nhà nước theo Thông tư 04 có số hiệu và tên gọi cụ thể thế nào?

Danh mục thuật ngữ và 43 chuẩn mực kiểm toán nhà nước có số hiệu và tên gọi cụ thể thế nào?

Danh mục thuật ngữ và 43 chuẩn mực kiểm toán nhà nước theo Thông tư 04 có số hiệu và tên gọi cụ thể thế nào? (Hình từ Internet)

Kế hoạch kiểm toán bao gồm các nội dung cơ bản nào?

Căn cứ Điều 8 Thông tư 02/2026/TT-KTNN quy định trên cơ sở kết quả khảo sát, thu thập và đánh giá thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ, thông tin về tài chính và các thông tin khác về đơn vị được kiểm toán, Trưởng đoàn kiểm toán tổ chức lập kế hoạch kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán bao gồm các nội dung cơ bản sau:

- Mục tiêu kiểm toán.

- Xác định, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu và xác định trọng yếu kiểm toán.

- Nội dung kiểm toán.

- Phương pháp và thủ tục kiểm toán.

- Tiêu chí kiểm toán (nếu có).

- Phạm vi kiểm toán.

- Thời hạn kiểm toán.

- Nhân sự kiểm toán.

- Kinh phí và các điều kiện cần thiết cho cuộc kiểm toán.

Nội dung chi tiết của từng bước công việc thực hiện theo chuẩn mực Kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, hướng dẫn kiểm toán đối với lĩnh vực phù hợp với cuộc kiểm toán, quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước và các hướng dẫn có liên quan của Kiểm toán nhà nước.

Báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước là căn cứ để làm gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 7 Luật Kiểm toán nhà nước 2015 quy định báo cáo kiểm toán của Kiểm toán nhà nước là căn cứ để:

- Quốc hội sử dụng trong quá trình xem xét, quyết định và giám sát việc thực hiện: mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và hằng năm của đất nước; chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia; chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương; phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước;

- Chính phủ, cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cơ quan khác của Nhà nước sử dụng trong công tác quản lý, điều hành và thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

- Hội đồng nhân dân sử dụng trong quá trình xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; giám sát việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công và thực thi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;

- Đơn vị được kiểm toán thực hiện quyền khiếu nại.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất