3 Luật về giáo dục có hiệu lực từ 01/01/2026 là Luật nào?
Ngày 10/12/2025, Quốc hội khóa XV đã họp và thông qua 3 Luật về giáo dục có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 bao gồm:
[1] Luật Giáo dục nghề nghiệp sửa đổi được Quốc hội thông qua với 433/439 đại biểu có mặt tán thành (chiếm 91,54%). Luật Giáo dục nghề nghiệp sửa đổi có một số nội dung quan trọng như:
- Bổ sung mô hình Trung học nghề, hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân
- Mở rộng đối tượng tham gia GDNN và đảm bảo liên thông giữa các trình độ
- Đổi mới chương trình, tổ chức đào tạo và đảm bảo chất lượng GDNN
- Tăng cường vai trò doanh nghiệp và hình thành Quỹ đào tạo nhân lực
- Đẩy mạnh phân cấp, cải cách hành chính và hoàn thiện hệ thống pháp luật
[2] Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục được Quốc hội thông qua với 437/445 đại biểu tham gia biểu quyết tán thành, đạt tỷ lệ 92,39%, một số điểm đáng chú ý của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục là:
- Làm rõ vị trí pháp lý của “trung học nghề” thuộc giáo dục nghề nghiệp và quy định chi tiết về phân luồng
- Thống nhất, liên thông về văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân
- Ứng dụng, phát triển trí tuệ nhân tạo trong giáo dục và đào tạo
- Học sinh có thể được học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn hoặc thấp hơn quy định
- Quy định rõ về nhà giáo và các chủ thể tham gia hoạt động giáo dục
[3] Luật Giáo dục Đại học sửa đổi sáng ngày 10/12, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Giáo dục Đại học sửa đổi, trước đó Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo đã trình bày tóm tắt 8 nhóm nội dung chính đã được cơ quan soạn thảo tiếp thu, chỉnh lý bao gồm:
- Một, về sự cần thiết và phạm vi sửa đổi của luật giáo dục đại học, sự phù hợp của nội dung dự thảo với chủ trương đường lối của Đảng.
- Hai, về tự chủ đại học gắn với trách nhiệm giải trình.
- Ba, về mô hình đại học vùng. Đại học vùng được thành lập theo chủ trương của Đảng, Chính phủ và đã phát huy được hiệu quả, có xếp hạng uy tín về cơ sở giáo dục châu Á và thế giới.
- Bốn, rà soát quy định về Trường Đại học Thành viên thuộc Đại học Quốc gia và Đại học vùng.
- Năm, về đào tạo chuyên sâu sau đại học trong lĩnh vực sức khỏe.
- Sáu, nhóm ý kiến góp ý liên quan đến đầu tư tài chính, đảm bảo chất lượng, chính sách đối với người học, đầu tư xây dựng mô hình trung tâm đào tạo đại học quốc tế tương tự như trung tâm tài chính quốc tế.
- Bảy, nhóm ý kiến bổ sung ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học.
- Tám, về hồ sơ, trình tự thủ tục xây dựng chính sách soạn thảo luật và ngôn ngữ thể thức kỹ thuật trình bày văn bản.
Trên đây là nội dung 3 Luật về giáo dục có hiệu lực từ 01/01/2026

3 Luật về giáo dục có hiệu lực từ 01/01/2026 là Luật nào? (Hình từ Internet)
Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân gồm những cấp học, trình độ nào?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Giáo dục 2019 quy định về hệ thống giáo dục quốc dân như sau:
Điều 6. Hệ thống giáo dục quốc dân
1. Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
2. Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
a) Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;
b) Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông;
c) Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác;
d) Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và Khung trình độ quốc gia Việt Nam; quy định thời gian đào tạo, tiêu chuẩn cho từng trình độ đào tạo, khối lượng học tập tối thiểu đối với trình độ của giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định ngưỡng đầu vào trình độ cao đẳng, trình độ đại học thuộc ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe.
Như vậy, cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân gồm:
- Giáo dục mầm non gồm giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;
- Giáo dục phổ thông gồm giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông;
- Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác;
- Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ.
Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm những bằng nào?
Căn cứ theo Điều 12 Luật Giáo dục 2019 quy định văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm:
- Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở
- Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông
- Bằng tốt nghiệp trung cấp
- Bằng tốt nghiệp cao đẳng
- Bằng cử nhân
- Bằng thạc sĩ
- Bằng tiến sĩ
- Văn bằng trình độ tương đương.
Lưu ý: Văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục thuộc các loại hình và hình thức đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp có giá trị pháp lý như nhau.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];