Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 61/2025/TT-NHNN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Người ký: Đoàn Thái Sơn
Ngày ban hành: 31/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Số lượng phòng giao dịch ngân hàng thương mại được thành lập từ 15/02/2026

Ngày 31/12/2025, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư 61/2025/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại. Trong đó, quy định mới về số lượng phòng giao dịch ngân hàng thương mại được thành lập từ ngày 15/02/2026.

Số lượng phòng giao dịch ngân hàng thương mại được thành lập từ 15/02/2026

Theo đó, ngoài đáp ứng yêu cầu về tổng số lượng phòng giao dịch quy định tại Điều 7 Thông tư 61/2025/TT-NHNN , ngân hàng thương mại phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

(1) Số lượng phòng giao dịch của ngân hàng thương mại tại khu vực nội thành thành phố Hà Nội, khu vực nội thành Thành phố Hồ Chí Minh không lớn hơn 02 lần số lượng chi nhánh hiện có của ngân hàng thương mại tại mỗi khu vực này và không quá 20 phòng giao dịch.

(2) Số lượng phòng giao dịch của ngân hàng thương mại tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không lớn hơn 03 lần số lượng chi nhánh hiện có của ngân hàng thương mại tại tỉnh, thành phố đó.

(3) Trường hợp có số lượng phòng giao dịch được thành lập trước ngày Thông tư 61/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành vượt quá số lượng quy định tại (1), (2) nêu trên hoặc có số lượng phòng giao dịch tại thời điểm đề nghị bằng số lượng quy định tại (1), (2) nêu trên, ngân hàng thương mại được thành lập thêm không quá 02 phòng giao dịch tại vùng nông thôn trên mỗi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này trong mỗi năm tài chính. 

Tổng số lượng phòng giao dịch được thành lập them không vượt quá số lượng chi nhánh hiện có của ngân hàng thương mại trên mỗi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại thời điểm đề nghị thành lập.

(4) Ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị được thành lập không quá 10 phòng giao dịch và số lượng phòng giao dịch tại vùng nông thôn chiếm ít nhất 50% tổng số phòng giao dịch được thành lập trong một năm tài chính.

(5) Số lượng phòng giao dịch được quản lý bởi 01 chi nhánh do ngân hàng thương mại tự quyết định phù hợp với năng lực quản lý của mỗi chi nhánh.

Xem chi tiết tại Thông tư 61/2025/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2026.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 61/2025/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại, bao gồm:

a) Thành lập, khai trương hoạt động, thay đổi tên, thay đổi địa điểm, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài;

b) Thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch;

c) Chuyển đổi chi nhánh ở trong nước thành phòng giao dịch; chuyển đổi phòng giao dịch ở trong nước thành chi nhánh của ngân hàng thương mại thực hiện phương án cơ cấu lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại.

2. Thông tư này quy định việc thông báo thông tin về thành lập, thay đổi địa điểm, giải thể, chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện ở trong nước và các thông tin liên quan cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

3. Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam thực hiện theo quy định tại Thông tư này và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ngân hàng thương mại.

2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại bao gồm chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật.

2. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc ngân hàng thương mại, hạch toán phụ thuộc, có con dấu, có nhiệm vụ thực hiện một hoặc một số chức năng của ngân hàng thương mại theo phân cấp của ngân hàng thương mại và phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Phòng giao dịch là loại hình chi nhánh, được quản lý bởi một chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại, hạch toán báo sổ, có con dấu, có địa điểm đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt trụ sở chi nhánh quản lý. Phòng giao dịch không được thực hiện:

a) Phê duyệt, quyết định cấp tín dụng cho một khách hàng vượt quá hai (02) tỷ đồng Việt Nam (sau đây gọi tắt là đồng) hoặc ngoại tệ quy đổi tương đương, trừ trường hợp khoản cấp tín dụng được đảm bảo toàn bộ bằng tiền, thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá do chính ngân hàng thương mại phát hành, trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc nhà nước;

b) Cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế, chuyển tiền quốc tế.

4. Chi nhánh quản lý phòng giao dịch là chi nhánh được giao thực hiện một số nội dung quản lý đối với phòng giao dịch trên địa bàn cùng một tỉnh, thành phố theo quy định nội bộ của ngân hàng thương mại và phù hợp với quy định của Thông tư này.

5. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc ngân hàng thương mại, có con dấu, thực hiện chức năng đại diện theo ủy quyền của ngân hàng thương mại. Văn phòng đại diện không được thực hiện hoạt động kinh doanh.

6. Đơn vị sự nghiệp là đơn vị phụ thuộc ngân hàng thương mại, có con dấu, thực hiện một hoặc một số hoạt động hỗ trợ hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, bao gồm:

a) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ ngân hàng cho ngân hàng thương mại;

b) Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ thuật cho cán bộ, nhân viên của ngân hàng thương mại;

c) Văn phòng liên lạc; nghiên cứu, tìm hiểu thị trường;

d) Lưu trữ cơ sở dữ liệu, thu thập, xử lý thông tin phục vụ hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại;

đ) Các hoạt động khác hỗ trợ hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại phù hợp với quy định của pháp luật.

7. Ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại (sau đây gọi là ngân hàng con ở nước ngoài) là ngân hàng mà ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng thương mại và người có liên quan của ngân hàng thương mại sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc trên 50% vốn cổ phần có quyền biểu quyết, được thành lập tại nước ngoài theo quy định pháp luật nước ngoài.

8. Thời điểm đề nghị là ngày, tháng, năm ghi trên văn bản đề nghị thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, ván phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại.

9. Khu vực nội thành thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm các phường của thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

10. Khu vực ngoại thành thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm các địa bàn còn lại của thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh không thuộc phạm vi quy định tại khoản 9 Điều này.

11. Vùng nông thôn là địa giới đơn vị hành chính xã, đặc khu (không bao gồm đặc khu mà chính quyền địa phương ở đặc khu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng của chính quyền địa phương ở phường).

12. Người đứng đầu là Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch hoặc chức danh tương đương, người đứng đầu văn phòng đại diện.

13. Thông tin về người đứng đầu bao gồm họ và tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, dân tộc, quốc tịch, loại giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ thường trú và địa chỉ liên lạc.

14. Thông tin về tên bao gồm tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên viết bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt (nếu có).

15. Thông tin về địa chỉ bao gồm địa chỉ, điện thoại, fax, email, website.

Điều 4. Thẩm quyền chấp thuận về mạng lưới của ngân hàng thương mại

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét chấp thuận việc ngân hàng thương mại thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể (trừ trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động) chi nhánh ở trong nước; thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài; chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại.

2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét chấp thuận việc ngân hàng thương mại thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể (trừ trường hợp tự nguyện chấm dứt hoạt động) phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước.

3. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xem xét chấp thuận:

a) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;

b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch.

4. Trong một số trường hợp cụ thể, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét quyết định chấp thuận:

a) Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, phòng giao dịch ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại trên cơ sở hồ sơ, trình tự theo quy định tại Thông tư này và phù hợp với điều kiện thực tế nhằm:

(i) Phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, chính trị, an ninh, quốc phòng, ngoại giao và điều hành chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ;

(ii) Hỗ trợ ngân hàng thương mại tham gia xử lý quỹ tín dụng nhân dân được kiểm soát đặc biệt;

b) Chuyển đổi phòng giao dịch thành chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại trên cơ sở hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập chi nhánh ở trong nước quy định tại Thông tư này, phù hợp với điều kiện thực tế nhằm thực hiện phương án cơ cấu lại tổ chức tín dụng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Các nội dung về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại để thực hiện phương án cơ cấu lại ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt đã được phê duyệt trên cơ sở hồ sơ, trình tự quy định tại Thông tư này.

Điều 5. Nguyên tắc lập, gửi và trả hồ sơ

1. Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ bằng tiếng Việt. Các tài liệu bằng tiếng Việt được nộp phải là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu; trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính. Các bản dịch tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt phải được công chứng hoặc chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật.

2. Các văn bản của ngân hàng thương mại gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định tại Thông tư này phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật của ngân hàng thương mại ủy quyền ký. Người đại diện theo pháp luật ủy quyền cho người khác phải bằng văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Hồ sơ của ngân hàng thương mại được gửi tới Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực bằng một trong những hình thức sau:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia;

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

4. Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

5. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).

Chương II

THÀNH LẬP ĐƠN VỊ THUỘC MẠNG LƯỚI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Điều 6. Điều kiện thành lập chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại

Để được thành lập chi nhánh ở trong nước, ngân hàng thương mại phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

1. Đối với ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:

a) Hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị;

b) Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại các Điều 134, 135, 136, 137; khoản 1 Điều 138 và Điều 142 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Các tổ chức tín dụng) và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với các quy định này trong các tháng trong thời gian 12 tháng liền trước tháng đề nghị;

c) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật trong thời gian 12 tháng liền trước tháng đề nghị;

d) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 của năm liền trước năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền trước tháng đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;

đ) Tại thời điểm đề nghị, ngân hàng thương mại có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng Giám đốc;

e) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về tổ chức, quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ), cấp tín dụng trong thời gian 12 tháng liền trước tháng đề nghị;

g) Không thuộc đối tượng phải thực hiện biện pháp không được mở rộng mạng lưới;

h) Đáp ứng điều kiện về số lượng chi nhánh được phép thành lập theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này;

i) Trường hợp đề nghị thành lập chi nhánh ở địa bàn không phải vùng nông thôn, ngân hàng thương mại phải được xếp hạng A, B theo kết quả xếp hạng được Ngân hàng Nhà nước thông báo gần nhất tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận (trừ ngân hàng thương mại không thuộc đối tượng xếp hạng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).

2. Đối với ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động dưới 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:

a) Hoạt động kinh doanh có lãi đến tháng liền kề trước thời điểm đề nghị;

b) Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại các Điều 134, 135, 136, 137; khoản 1 Điều 138 và Điều 142 Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước trong các tháng liền trước kể từ ngày bắt đầu khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị;

c) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động theo quy định của pháp luật tại quý trước liền kề thời điểm đề nghị; tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;

d) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về tổ chức, quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ), cấp tín dụng kể từ ngày bắt đầu khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị;

đ) Các quy định tại các điểm đ, g và h khoản 1 Điều này.

Điều 7. Công thức xác định tổng số lượng chi nhánh, phòng giao dịch được thành lập

1. Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch của một ngân hàng thương mại được thành lập phải đảm bảo:

300 tỷ đồng x N1 + 100 tỷ đồng x M1 + 50 tỷ đồng x N2 + 20 tỷ đồng x M2 < C

Trong đó:

- C là giá trị thực của vốn điều lệ của ngân hàng thương mại được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm 31 tháng 12 của năm liền trước năm đề nghị đối với ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị) và tại tháng liền trước tháng đề nghị đối với ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động dưới 12 tháng (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị).

- N1 là số lượng chi nhánh đã thành lập và đang đề nghị thành lập tại khu vực nội thành thành phố Hà Nội và khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh.

- N2 là số lượng chi nhánh đã thành lập và đang đề nghị thành lập tại khu vực ngoại thành thành phố Hà Nội, khu vực ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh; và các tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương.

- M1 là số lượng phòng giao dịch đã thành lập và đang đề nghị thành lập tại khu vực nội thành thành phố Hà Nội và khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh.

- M2 là số lượng phòng giao dịch đã thành lập và đang đề nghị thành lập tại khu vực ngoại thành thành phố Hà Nội, khu vực ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh; và các tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương.

2. Việc xác định địa điểm của chi nhánh, phòng giao dịch đã thành lập và đang đề nghị thành lập thuộc các khu vực quy định tại các điểm N1, N2, M1, M2 nêu tại khoản 1 Điều này được căn cứ vào khu vực địa giới hành chính tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận.

Điều 8. Số lượng chi nhánh được thành lập

Ngoài đáp ứng yêu cầu về tổng số lượng chi nhánh quy định tại Điều 7 Thông tư này, ngân hàng thương mại phải đáp ứng yêu cầu sau đây:

1. Ngân hàng thương mại được thành lập tối đa 10 chi nhánh tại mỗi khu vực nội thành thành phố Hà Nội hoặc nội thành thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động dưới 12 tháng (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị) được thành lập không quá 03 chi nhánh và các chi nhánh này không được thành lập trên cùng một địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong một năm tài chính.

3. Ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị) được thành lập không quá năm (05) chi nhánh và số chi nhánh tại vùng nông thôn chiếm ít nhất 50% tổng số chi nhánh được thành lập trong một năm tài chính.

4. Ngoài số lượng quy định tại khoản 3 Điều này, ngân hàng thương mại đã hoàn tất thủ tục tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh tại khu vực nội thành thành phố Hà Nội, khu vực nội thành Thành phố Hồ Chí Minh thì được thành lập tại các địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác số chi nhánh tương ứng với số chi nhánh đã chấm dứt hoạt động.

Điều 9. Điều kiện thành lập chi nhánh ở nước ngoài, ngân hàng con ở nước ngoài

Để được thành lập chi nhánh ở nước ngoài, ngân hàng con ở nước ngoài, ngân hàng thương mại phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

1. Các điều kiện quy định tại điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

2. Được xếp hạng A, B theo kết quả xếp hạng do Ngân hàng Nhà nước thông báo gần nhất tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận (trừ trường hợp không thuộc đối tượng xếp hạng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).

3. Có thời gian hoạt động tối thiểu là 03 năm (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị).

4. Có tổng tài sản Có đạt 100.000 tỷ Đồng Việt Nam trở lên theo báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị.

5. Hoạt động kinh doanh có lãi theo các báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm toán trong 03 năm trước liền kề năm đề nghị.

Điều 10. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước và văn phòng đại diện ở nước ngoài

Để được thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước và văn phòng đại diện ở nước ngoài, ngân hàng thương mại phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

1. Có thời gian hoạt động tối thiểu là 12 tháng (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị).

2. Trường hợp thành lập văn phòng đại diện, ngoài việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, ngân hàng thương mại phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm g khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

Điều 11. Điều kiện thành lập phòng giao dịch

Để được thành lập phòng giao dịch, ngân hàng thương mại phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

1. Các điều kiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

2. Trường hợp đề nghị thành lập phòng giao dịch ở địa bàn không phải vùng nông thôn, ngân hàng thương mại phải được xếp hạng A, B theo kết quả xếp hạng do Ngân hàng Nhà nước thông báo gần nhất tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm chấp thuận (trừ trường hợp không thuộc đối tượng xếp hạng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về xếp hạng tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).

3. Chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng (tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị);

b) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc phân loại tài sản có tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị không vượt quá 3% hoặc một tỷ lệ khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ;

c) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bằng hình thức phạt tiền trong thời hạn 12 tháng liền trước tháng đề nghị;

d) Có chênh lệch thu chi của năm trước liền kề năm đề nghị dương.

4. Đáp ứng yêu cầu về số lượng phòng giao dịch được thành lập theo quy định tại Điều 7 và Điều 12 Thông tư này.

Điều 12. Số lượng phòng giao dịch được thành lập

Ngoài đáp ứng yêu cầu về tổng số lượng phòng giao dịch quy định tại Điều 7 Thông tư này, ngân hàng thương mại phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

1. Số lượng phòng giao dịch của ngân hàng thương mại tại khu vực nội thành thành phố Hà Nội, khu vực nội thành Thành phố Hồ Chí Minh không lớn hơn 02 lần số lượng chi nhánh hiện có của ngân hàng thương mại tại mỗi khu vực này và không quá 20 phòng giao dịch.

2. Số lượng phòng giao dịch của ngân hàng thương mại tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không lớn hơn 03 lần số lượng chi nhánh hiện có của ngân hàng thương mại tại tỉnh, thành phố đó.

3. Trường hợp có số lượng phòng giao dịch được thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành vượt quá số lượng quy định tại khoản 1, 2 Điều này hoặc có số lượng phòng giao dịch tại thời điểm đề nghị bằng số lượng quy định tại khoản 1, 2 Điều này, ngân hàng thương mại được thành lập thêm không quá 02 phòng giao dịch tại vùng nông thôn trên mỗi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này trong mỗi năm tài chính. Tổng số lượng phòng giao dịch được thành lập thêm theo quy định tại khoản này không vượt quá số lượng chi nhánh hiện có của ngân hàng thương mại trên mỗi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại thời điểm đề nghị thành lập.

4. Ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị được thành lập không quá 10 phòng giao dịch và số lượng phòng giao dịch tại vùng nông thôn chiếm ít nhất 50% tổng số phòng giao dịch được thành lập trong một năm tài chính.

5. Số lượng phòng giao dịch được quản lý bởi 01 chi nhánh do ngân hàng thương mại tự quyết định phù hợp với năng lực quản lý của mỗi chi nhánh.

Điều 13. Hồ sơ đề nghị chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài

1. Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên về việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài.

Đối với việc thành lập phòng giao dịch, Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên phải nêu rõ tên, địa điểm đặt trụ sở dự kiến (thông tin đến địa bàn cấp xã), chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch, các nghiệp vụ phòng giao dịch sẽ thực hiện, phạm vi hoạt động về mặt địa lý và đối tượng khách hàng chính.

3. Nghị quyết hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông (đối với ngân hàng thương mại cổ phần); nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên (đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên); ý kiến chấp thuận của chủ sở hữu (đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên) thông qua việc thành lập ngân hàng con ở nước ngoài.

4. Đề án thành lập chi nhánh ở trong nước, trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt, tên viết tắt bằng tiếng Việt; địa điểm đặt trụ sở dự kiến (thông tin đến địa bàn cấp xã); nội dung hoạt động; đối tượng khách hàng chính;

b) Lý do thành lập và lý do lựa chọn địa bàn thành lập;

c) Cơ cấu tổ chức: sơ đồ tổ chức gồm các phòng, ban của chi nhánh;

d) Nghiên cứu khả thi: phân tích môi trường kinh doanh, thị trường mục tiêu, các cơ hội kinh doanh cần nắm bắt và kế hoạch chiếm lĩnh thị trường;

đ) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu bao gồm: dự kiến bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả kinh doanh; căn cứ xây dựng phương án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm.

5. Đề án thành lập chi nhánh ở nước ngoài, ngân hàng con ở nước ngoài, trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt và bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt bằng tiếng Việt và bằng tiếng nước ngoài (nếu có), hình thức pháp lý (đối với ngân hàng con ở nước ngoài);

b) Địa điểm (tên quốc gia và địa chỉ cụ thể (nếu có));

c) Mức vốn cấp cho chi nhánh ở nước ngoài, ngân hàng con ở nước ngoài;

d) Nội dung hoạt động; thời hạn hoạt động; đối tượng khách hàng chính;

đ) Lý do thành lập và lý do lựa chọn nước sở tại;

e) Cơ cấu tổ chức và mạng lưới: sơ đồ tổ chức gồm trụ sở chính, các phòng ban tại trụ sở chính; mạng lưới hoạt động của ngân hàng con ở nước ngoài (nếu có);

g) Thông tin pháp lý có liên quan: liệt kê các quy định có liên quan của nước sở tại về việc cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài thành lập và hoạt động chi nhánh, ngân hàng con ở nước sở tại đó (tên, số hiệu, ngày tháng của văn bản);

h) Nghiên cứu khả thi: phân tích môi trường kinh doanh, thị trường mục tiêu, các cơ hội kinh doanh cần nắm bắt và kế hoạch chiếm lĩnh thị trường;

i) Phương thức kiểm soát của ngân hàng thương mại đối với chi nhánh ở nước ngoài, ngân hàng con ở nước ngoài, trong đó cần nêu được tối thiểu các nội dung sau: phương thức (thuê ngoài hay tự thực hiện) và lý do lựa chọn phương thức; tổ chức thực hiện phương thức; chi phí ước tính thực hiện phương thức; khó khăn dự kiến và giải pháp;

k) Phương án kinh doanh dự kiến trong 03 năm đầu, trong đó tối thiểu bao gồm: dự kiến bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả kinh doanh; báo cáo lưu chuyển tiền tệ (đối với ngân hàng con ở nước ngoài); căn cứ xây dựng phương án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm;

l) Tác động và hiệu quả dự kiến của việc thành lập chi nhánh ở nước ngoài, ngân hàng con ở nước ngoài, các vấn đề (nếu có) về bảo đảm an toàn hoạt động đối với ngân hàng thương mại và các giải pháp; tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và các giới hạn góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại sau khi thành lập ngân hàng con ở nước ngoài;

m) Phương án và biện pháp xử lý của ngân hàng thương mại trong trường hợp chi nhánh ở nước ngoài, ngân hàng con ở nước ngoài có những ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngân hàng thương mại;

n) Thông tin về thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập (tên, địa chỉ); dự kiến số tiền góp vốn, tỷ lệ góp vốn, số cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần của các thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập ngân hàng con ở nước ngoài.

6. Trường hợp đề nghị thành lập chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước; chi nhánh, ngân hàng con ở nước ngoài, ngân hàng thương mại phải có báo cáo và cam kết không bị xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định về các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng và phân loại tài sản có, cam kết ngoại bảng, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro theo quy định pháp luật trong thời hạn 12 tháng liền trước tháng đề nghị.

7. Các văn bản khác chứng minh việc đáp ứng các điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.

Điều 14. Trình tự chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài

1. Ngân hàng thương mại gửi hồ sơ cho Ngân hàng Nhà nước một lần trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này.

2. Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản gửi lấy ý kiến các đơn vị sau:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có ý kiến đánh giá về sự cần thiết có thêm chi nhánh trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trong trường hợp đề nghị mở chi nhánh ở trong nước);

b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng thương mại dự kiến thành lập chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước có ý kiến đánh giá về sự cần thiết có thêm chi nhánh, phòng giao dịch trên địa bàn cấp tỉnh nơi ngân hàng thương mại đề nghị thành lập chi nhánh, phòng giao dịch; có ý kiến về các địa bàn dự kiến mở chi nhánh, phòng giao dịch; việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của Thông tư này đối với chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch trên địa bàn (trong trường hợp đề nghị thành lập phòng giao dịch).

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy định tại khoản 3 Điều này có ý kiến tham gia bằng văn bản về các nội dung được đề nghị.

5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến tham gia của các cơ quan, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc ngân hàng thương mại đủ điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước. Trường hợp chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận việc thành lập đối với từng chi nhánh, phòng giao dịch. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.

6. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho ngân hàng thương mại thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài; văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước. Trường hợp chấp thuận văn phòng đại diện ở trong nước, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận đối với từng văn phòng đại diện ở trong nước. Trường hợp không chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.

7. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nêu tại khoản 5, 6 Điều này, ngân hàng thương mại phải khai trương hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước đã được chấp thuận thành lập. Quá thời hạn này mà ngân hàng thương mại không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đương nhiên hết hiệu lực.

8. Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận nêu tại khoản 6 Điều này, ngân hàng thương mại phải khai trương hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài đã được chấp thuận thành lập. Quá thời hạn này mà ngân hàng thương mại không khai trương hoạt động, văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đương nhiên hết hiệu lực.

Chương III

KHAI TRƯƠNG HOẠT ĐỘNG, THAY ĐỔI TÊN, ĐỊA ĐIỂM CÁC ĐƠN VỊ THUỘC MẠNG LƯỚI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI; THAY ĐỔI CHI NHÁNH QUẢN LÝ PHÒNG GIAO DỊCH, CHUYỂN ĐỔI CHI NHÁNH Ở TRONG NƯỚC THÀNH PHÒNG GIAO DỊCH

Điều 15. Khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch

1. Yêu cầu khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch:

a) Có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; trụ sở phải đảm bảo lưu trữ chứng từ, thuận tiện và an toàn cho giao dịch, tài sản, có đầy đủ hệ thống đảm bảo an ninh, bảo vệ, hệ thống cấp điện, liên lạc duy trì liên tục, đáp ứng yêu cầu phòng, chống cháy nổ. Trụ sở phòng giao dịch không phải đáp ứng yêu cầu về đảm bảo lưu trữ chứng từ;

b) Trường hợp trụ sở chi nhánh có kho tiền thì kho tiền phải đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về tiêu chuẩn kỹ thuật kho tiền và xe chở tiền của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

c) Trường hợp trụ sở chi nhánh không có kho tiền, chi nhánh phải chuyển tiền về chi nhánh có kho tiền sau khi kết thúc giờ giao dịch mỗi ngày làm việc nếu ngân hàng thương mại có chi nhánh có kho tiền hoặc có hợp đồng sử dụng dịch vụ ngân quỹ với một tổ chức cung ứng dịch vụ ngân quỹ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về dịch vụ ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

d) Chi nhánh, phòng giao dịch có hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tuyến với trụ sở chính và phòng giao dịch kết nối trực tuyến với chi nhánh quản lý; đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu hoạt động liên tục, an toàn, bảo mật cho các hoạt động nghiệp vụ;

đ) Chi nhánh, phòng giao dịch có đầy đủ nhân sự điều hành tối thiểu gồm Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch hoặc chức danh tương đương và đội ngũ nhân viên thực hiện nghiệp vụ tại phòng giao dịch, chi nhánh, trong đó Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch này không được kiêm nhiệm Giám đốc chi nhánh, Giám đốc phòng giao dịch khác và Giám đốc chi nhánh không được kiêm nhiệm Giám đốc phòng giao dịch;

e) Giám đốc chi nhánh hoặc các chức danh tương đương (đối với trường hợp khai trương hoạt động chi nhánh) đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại khoản 5 Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng.

2. Ngân hàng thương mại có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch chậm nhất 20 ngày trước ngày dự kiến khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch các nội dung sau đây:

a) Ngày dự kiến khai trương hoạt động và việc đáp ứng yêu cầu khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch;

b) Thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng thương mại quy định tại khoản 2 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này và có văn bản xác nhận việc đáp ứng yêu cầu hoặc không đáp ứng yêu cầu gửi ngân hàng thương mại.

4. Ngân hàng thương mại tiến hành khai trương hoạt động chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch sau khi nhận được văn bản xác nhận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực về việc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này, hoàn tất thủ tục pháp lý hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch theo quy định.

Điều 16. Khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài

1. Ngân hàng thương mại quyết định việc khai trương hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước và có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày khai trương hoạt động. Văn bản báo cáo khai trương hoạt động của văn phòng đại diện bao gồm thông tin về ngày dự kiến khai trương hoạt động; thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của văn phòng đại diện.

2. Ngân hàng thương mại tiến hành khai trương hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày khai trương hoạt động.

Điều 17. Thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch

1. Ngân hàng thương mại quyết định việc thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, thay đổi tên phòng giao dịch.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch hoạt động theo tên mới, ngân hàng thương mại có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch việc thay đổi thông tin về tên của chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Trường hợp thay đổi tên chi nhánh ở trong nước, thay đổi tên phòng giao dịch trước khi khai trương hoạt động, ngân hàng thương mại thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này.

Điều 18. Chuyển đổi chi nhánh ở trong nước thành phòng giao dịch

1. Ngân hàng thương mại quyết định việc chuyển đổi chi nhánh ở trong nước thành phòng giao dịch; có các văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch về việc chuyển đổi chi nhánh ở trong nước thành phòng giao dịch và chi nhánh quản lý phòng giao dịch trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định việc chuyển đổi và kể từ ngày hoàn tất các thủ tục đưa phòng giao dịch đi vào hoạt động.

2. Việc chuyển đổi chi nhánh ở trong nước thành phòng giao dịch không phải đáp ứng quy định tại khoản 1, 2 Điều 12 Thông tư này.

3. Ngân hàng thương mại chuyển đổi chi nhánh ở trong nước thành phòng giao dịch tại khu vực nội thành thành phố Hà Nội, khu vực nội thành Thành phố Hồ Chí Minh không được thành lập thêm chi nhánh tại các khu vực này trong thời hạn 03 năm kể từ năm thực hiện việc chuyển đổi.

Điều 19. Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch

1. Ngân hàng thương mại được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trừ các quy định sau:

a) Ngân hàng thương mại không được thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch từ khu vực vùng nông thôn đến khu vực không phải vùng nông thôn. Việc xác định địa điểm của chi nhánh, phòng giao dịch thuộc vùng nông thôn căn cứ vào khu vực địa giới hành chính tại thời điểm đề nghị thay đổi địa điểm và tại thời điểm chấp thuận;

b) Ngân hàng thương mại không được phép thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch từ khu vực ngoại thành thành phố Hà Nội hoặc khu vực ngoại thành Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác đến khu vực nội thành thành phố Hà Nội hoặc khu vực nội thành thành phố Hồ Chí Minh.

2. Hồ sơ thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch:

a) Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Phương án giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan (đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương);

c) Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngoài hồ sơ quy định tại điểm a, b khoản này, ngân hàng thương mại gửi các văn bản báo cáo việc đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư này và việc thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch theo quy định tại Điều 22 Thông tư này.

3. Trình tự chấp thuận đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trong địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản gửi ngân hàng thương mại chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.

4. Trình tự chấp thuận đối với trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản gửi lấy ý kiến:

(i) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi chi nhánh, phòng giao dịch hiện đang đặt trụ sở về phương án giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan và lý do thay đổi địa điểm. Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc cùng địa bàn quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực thì không cần thực hiện nội dung này;

(ii) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh về sự cần thiết có thêm chi nhánh trên địa bàn trong trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi chi nhánh, phòng giao dịch hiện đang đặt trụ sở có ý kiến bằng văn bản về các nội dung được đề nghị;

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ ý kiến tham gia của các cơ quan, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng thương mại dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch có văn bản gửi ngân hàng thương mại chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.

5. Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực tại điểm b khoản 3 và điểm d khoản 4 Điều này có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.

6. Ngân hàng thương mại có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy định tại điểm b khoản 3 hoặc điểm d khoản 4 Điều này về việc đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này chậm nhất 20 ngày trước ngày dự kiến hoạt động tại địa điểm được chấp thuận.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực kiểm tra việc đáp ứng các yêu cầu này và có văn bản xác nhận việc đáp ứng điều kiện hoặc không đáp ứng điều kiện gửi ngân hàng thương mại, đồng thời gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi chi nhánh, phòng giao dịch hiện đang đặt trụ sở trong trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác địa bàn quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi chi nhánh, phòng giao dịch hiện đang đặt trụ sở.

Việc thực hiện thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch trước khi khai trương hoạt động được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này và khoản 2, 3, 4 Điều 15 Thông tư này.

7. Trường hợp thay đổi địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch nhưng không phát sinh thay đổi địa điểm, ngân hàng thương mại có văn bản thông báo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch về việc thay đổi thông tin về địa chỉ đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch trong thời hạn 07 làm việc ngày kể từ ngày thực hiện thay đổi.

Điều 20. Thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài

1. Ngân hàng thương mại quyết định việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài hoạt động theo tên, địa điểm đặt trụ sở mới hoặc thay đổi địa chỉ của trụ sở văn phòng đại diện ở trong nước mà không thay đổi địa điểm, ngân hàng thương mại có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước về việc thay đổi này. Văn bản báo cáo về việc thay đổi tên, địa điểm của văn phòng đại diện ở trong nước bao gồm thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của văn phòng đại diện.

Trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước khác địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ngân hàng thương mại có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp trước đây và nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp mới.

Điều 21. Thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài trong trường hợp tổ chức lại ngân hàng thương mại

Việc thay đổi tên chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài trong trường hợp tổ chức lại ngân hàng thương mại thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước về tổ chức lại tổ chức tín dụng.

Điều 22. Thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch

1. Ngân hàng thương mại quyết định thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch khi đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này và có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh trong thời hạn 05 ngày làm việc trước ngày ngân hàng thương mại thực hiện thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch. Văn bản báo cáo bao gồm tối thiểu các nội dung sau:

a) Tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh đang quản lý và chi nhánh sẽ tiếp nhận quản lý phòng giao dịch;

b) Lý do thay đổi;

c) Việc đáp ứng các điều kiện về chi nhánh quản lý phòng giao dịch quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ngân hàng thương mại thực hiện thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch, ngân hàng thương mại có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở của chi nhánh quản lý phòng giao dịch về việc hoàn tất các thủ tục thay đổi chi nhánh quản lý phòng giao dịch, trong đó có các thông tin phải gửi sang cơ quan đăng ký kinh doanh.

Điều 23. Công bố thông tin về các nội dung thay đổi

1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến khai trương hoạt động quy định tại Điều 15 Thông tư này hoặc trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chấp thuận theo quy định tại các khoản 3, 4 Điều 19 Thông tư này, ngân hàng thương mại phải thực hiện công bố thông tin sau đây:

a) Số, ngày, nội dung chấp thuận tại văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch;

b) Tên, địa điểm, ngày dự kiến khai trương hoạt động hoặc tên, địa điểm cũ, địa điểm mới đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch và thông tin khác (nếu cần thiết).

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện chuyển đổi phòng giao dịch thành chi nhánh ở trong nước, thực hiện thay đổi theo quy định tại Điều 17, Điều 18, khoản 7 Điều 19, Điều 20, Điều 21 và Điều 22 Thông tư này, ngân hàng thương mại phải công bố quyết định của ngân hàng thương mại về các nội dung này.

3. Ngân hàng thương mại phải công bố các thông tin quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này trên trang thông tin điện tử của ngân hàng thương mại, trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch có liên quan của ngân hàng thương mại.

4. Ngân hàng thương mại phải gửi văn bản đề nghị Ngân hàng Nhà nước (Văn phòng Ngân hàng Nhà nước) đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước, đăng tải trên 01 tờ báo in trong 03 số liên tiếp hoặc trên 01 báo điện tử của Việt Nam đối với các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước (Văn phòng Ngân hàng Nhà nước) thực hiện công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.

Chương IV

CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC PHÁP LÝ NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Điều 24. Điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài

Ngân hàng thương mại được chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài từ công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại; công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và ngược lại khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

1. Đảm bảo là ngân hàng con của ngân hàng thương mại theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư này sau khi chuyển đổi hình thức pháp lý.

2. Trường hợp ngân hàng thương mại tăng vốn tại ngân hàng con khi ngân hàng con chuyển đổi hình thức pháp lý, ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Các điều kiện quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 Điều 6 Thông tư này;

b) Các điều kiện quy định tại các khoản 4, 5 Điều 9 Thông tư này.

Điều 25. Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài

1. Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông (đối với ngân hàng thương mại cổ phần); nghị quyết của Hội đồng thành viên (đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên); ý kiến chấp thuận của chủ sở hữu (đối với ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên) thông qua việc chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài.

3. Đề án chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài, trong đó phải có tối thiểu các nội dung sau:

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt và bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt bằng tiếng Việt và bằng tiếng nước ngoài (nếu có);

b) Địa điểm (tên quốc gia và địa chỉ cụ thể);

c) Mức vốn đã cấp cho ngân hàng con ở nước ngoài;

d) Nội dung hoạt động; thời hạn hoạt động; đối tượng khách hàng chính;

đ) Lý do chuyển đổi hình thức pháp lý;

e) Mức vốn dự kiến cấp thêm hoặc mức vốn giảm tại ngân hàng con ở nước ngoài khi chuyển đổi hình thức pháp lý;

g) Cơ cấu tổ chức và mạng lưới của ngân hàng con ở nước ngoài sau khi chuyển đổi hình thức pháp lý; Sơ đồ tổ chức gồm trụ sở chính, các phòng ban tại trụ sở chính; mạng lưới hoạt động của ngân hàng con ở nước ngoài (nếu có);

h) Thông tin pháp lý có liên quan: liệt kê các quy định có liên quan của nước sở tại về việc cho phép tổ chức tín dụng nước ngoài chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước sở tại đó (tên, số hiệu, ngày tháng của văn bản);

i) Nghiên cứu khả thi: phân tích môi trường kinh doanh, thị trường mục tiêu, các cơ hội kinh doanh cần nắm bắt và kế hoạch chiếm lĩnh thị trường sau khi chuyển đổi hình thức pháp lý;

k) Phương thức kiểm soát của ngân hàng thương mại đối với ngân hàng con ở nước ngoài, trong đó cần nêu được tối thiểu các nội dung sau: phương thức (thuê ngoài hay tự thực hiện) và lý do lựa chọn phương thức; tổ chức thực hiện phương thức; chi phí ước tính thực hiện phương thức; khó khăn dự kiến và giải pháp;

l) Phương án kinh doanh dự kiến của ngân hàng con ở nước ngoài trong 03 năm đầu sau khi chuyển đổi hình thức pháp lý, trong đó tối thiểu bao gồm: dự kiến bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả kinh doanh; báo cáo lưu chuyển tiền tệ; căn cứ xây dựng phương án và thuyết minh khả năng thực hiện phương án trong từng năm;

m) Tác động và hiệu quả dự kiến của việc chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài, các vấn đề (nếu có) về bảo đảm an toàn hoạt động đối với ngân hàng thương mại và các giải pháp; tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu và các giới hạn góp vốn mua, cổ phần của ngân hàng thương mại sau khi chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài;

n) Phương án và biện pháp xử lý của ngân hàng thương mại trong trường hợp ngân hàng con ở nước ngoài có những ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngân hàng thương mại;

o) Thông tin thay đổi về thành viên góp vốn, cổ đông lớn; dự kiến số tiền góp vốn, tỷ lệ góp vốn, số cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần của các thành viên góp vốn, cổ đông lớn của ngân hàng con ở nước ngoài khi chuyển đổi hình thức pháp lý.

4. Các văn bản khác chứng minh việc đáp ứng các điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài theo quy định tại Điều 24 Thông tư này.

Điều 26. Trình tự chấp thuận đủ điều kiện chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài

1. Ngân hàng thương mại lập hồ sơ theo quy định tại Điều 25 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước.

2. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 25 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho ngân hàng thương mại chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.

Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày ký.

Chương V

CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ CÁC ĐƠN VỊ THUỘC MẠNG LƯỚI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Điều 27. Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại

1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của ngân hàng thương mại chấm dứt hoạt động, giải thể trong các trường hợp sau đây:

a) Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể;

b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động, giải thể;

c) Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể.

2. Chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại chấm dứt hoạt động, giải thể theo quy định pháp luật của nước sở tại nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài.

3. Ngân hàng thương mại chịu trách nhiệm:

a) Giải quyết tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài chấm dứt hoạt động, giải thể;

b) Lưu trữ chứng từ, tài liệu liên quan việc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài;

c) Thực hiện các thủ tục pháp lý chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài

1. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể trong trường hợp ngân hàng thương mại chấm dứt hoạt động, giải thể.

2. Thủ tục đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về chấm dứt hoạt động, giải thể ngân hàng thương mại.

Điều 29. Tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước

1. Hồ sơ tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước:

a) Văn bản của ngân hàng thương mại đề nghị chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên của ngân hàng thương mại về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch;

c) Phương án giải quyết các tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch chấm dứt hoạt động.

2. Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh ở trong nước:

a) Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh;

b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.

3. Trình tự tự nguyện chấm dứt hoạt động phòng giao dịch:

a) Ngân hàng thương mại lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch;

b) Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở phòng giao dịch có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của ngân hàng thương mại; trường hợp không chấp thuận, văn bản gửi ngân hàng thương mại nêu rõ lý do.

4. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch quy định tại điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này, ngân hàng thương mại phải tiến hành các thủ tục pháp lý theo quy định của pháp luật để chấm dứt hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch; chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch về ngày chấm dứt hoạt động.

5. Đối với việc tự nguyện chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, ngân hàng thương mại phải có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, trong đó nêu rõ lý do, ngày chấm dứt hoạt động.

Điều 30. Bắt buộc chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước

1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thẩm quyền bắt buộc chấm dứt hoạt động chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại.

2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có thẩm quyền bắt buộc chấm dứt hoạt động phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của ngân hàng thương mại.

3. Chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước của ngân hàng thương mại bị xem xét chấm dứt hoạt động khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có bằng chứng chứng minh hồ sơ đề nghị thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp có thông tin sai sự thật dẫn đến việc đánh giá sai lệch việc đáp ứng điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại;

b) Hoạt động không đúng nội dung hoạt động được phép theo quy định của pháp luật.

4. Chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại bị bắt buộc chấm dứt hoạt động trong trường hợp chi nhánh có chênh lệch thu chi trong 03 năm liên tiếp âm, trừ các trường hợp sau:

a) Trụ sở chi nhánh ở trong nước của ngân hàng thương mại thành lập tại vùng nông thôn;

b) Chi nhánh mới đi vào hoạt động trong 03 năm đầu.

5. Chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch của ngân hàng thương mại bị bắt buộc chấm dứt hoạt động trong trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch khi chưa được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực chấp thuận bằng văn bản.

6. Căn cứ các trường hợp quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại có văn bản nêu rõ lý do gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) đề nghị chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại.

7. Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định tại khoản 6 Điều này hoặc trong quá trình thanh tra, giám sát phát hiện các trường hợp quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản hoặc trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

8. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản theo quy định tại khoản 7 Điều này, ngân hàng thương mại phải hoàn tất việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp; có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại ngày chấm dứt hoạt động.

Điều 31. Chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài

1. Ngân hàng thương mại thực hiện chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài theo quy định của pháp luật nước sở tại và các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam.

2. Tối thiểu 14 ngày trước ngày chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài, ngân hàng thương mại phải có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), trong đó nêu rõ lý do và thời điểm chấm dứt hoạt động, giải thể.

Điều 32. Công bố thông tin

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài (trừ trường hợp đương nhiên chấm dứt hoạt động, giải thể theo Điều 28 Thông tư này) ngân hàng thương mại phải thực hiện công bố và niêm yết công khai việc chấm dứt hoạt động giải thể trên trang thông tin điện tử, tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh quản lý phòng giao dịch (đối với việc chấm dứt phòng giao dịch) của ngân hàng thương mại, đăng báo Trung ương và địa phương tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp đặt trụ sở. Nội dung công bố, niêm yết công khai tối thiểu bao gồm:

1. Tên, địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con nước ngoài chấm dứt hoạt động, giải thể.

2. Thời điểm chấm dứt hoạt động, giải thể.

3. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại về tài sản, quyền, nghĩa vụ và các lợi ích liên quan của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con nước ngoài chấm dứt hoạt động, giải thể.

Chương VI

THÔNG BÁO CHO CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH

Điều 33. Ngân hàng thương mại cung cấp thông tin cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ngân hàng thương mại quyết định thay đổi người đứng đầu hoặc khi thay đổi thông tin của người đứng đầu của chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, ngân hàng thương mại có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch, văn phòng đại diện việc thay đổi thông tin về người đứng đầu.

Điều 34. Thông báo thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để cập nhật vào hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng thương mại quy định tại khoản 2 Điều 15 và khoản 1 Điều 16 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên, thông tin về địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện kèm theo văn bản chấp thuận thành lập, thay đổi địa điểm đặt trụ sở của chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch, văn phòng đại diện (nếu có) cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng thương mại quy định tại các khoản 6, 7 Điều 19 và khoản 2 Điều 20 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin về địa chỉ của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện kèm theo văn bản chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng thương mại quy định tại khoản 2 Điều 17, khoản 2 Điều 20, Điều 33 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản việc thay đổi thông tin về người đứng đầu, thông tin về tên của chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng thương mại quy định tại khoản 4, 5 Điều 29 và khoản 8 Điều 30 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kèm theo báo cáo của ngân hàng thương mại cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của ngân hàng thương mại báo cáo việc hoàn tất các thủ tục đưa phòng giao dịch đi vào hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư này và kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng thương mại quy định tại khoản 2 Điều 22 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin nêu trên cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

6. Trường hợp ngân hàng thương mại có các thông tin thuộc những nội dung đăng ký kinh doanh chưa được cập nhật trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về đăng ký doanh nghiệp của đơn vị mạng lưới, ngân hàng thương mại báo cáo bằng văn bản các thông tin này cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thông tin nêu trên cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 35. Trách nhiệm của ngân hàng thương mại

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ và trung thực của thông tin cung cấp tại hồ sơ.

2. Có kế hoạch phát triển chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài trình cấp có thẩm quyền của ngân hàng thương mại thông qua hàng năm.

3. Định kỳ 6 tháng, hằng năm lập báo cáo theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo được lập thành báo cáo điện tử gửi qua hệ thống báo cáo Ngân hàng Nhà nước.

4. Thực hiện việc công bố thông tin theo quy định tại Thông tư này.

5. Chịu trách nhiệm về tổ chức và hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch; báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch việc xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến tổ chức, hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch trên địa bàn.

6. Quản lý, giám sát thường xuyên hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch.

7. Phải duy trì giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định.

8. Thực hiện các nội dung khác quy định tại Thông tư này.

Điều 36. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp

1. Chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện các vấn đề theo thẩm quyền được quy định tại Thông tư này.

2. Tiếp nhận hồ sơ, chấp thuận hoặc không chấp thuận đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy định tại Điều 4 Thông tư này.

3. Quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của chi nhánh, phòng giao dịch, đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện của ngân hàng thương mại trên địa bàn.

4. Có văn bản báo cáo và đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại khi thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 30 Thông tư này.

5. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng thương mại dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch quy định tại khoản 5 Điều 19 Thông tư này thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực hiện đang đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch việc chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch giữa các địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trong trường hợp trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch thuộc địa bàn quản lý của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực khác).

Điều 37. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng

1. Chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước khi thực hiện các vấn đề theo thẩm quyền được quy định tại Thông tư này.

2. Đầu mối tiếp nhận, xem xét và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận hoặc không chấp thuận theo quy định tại Điều 14, Điều 26 và Điều 30 Thông tư này đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định tại Điều 4 Thông tư này.

3. Tiếp nhận hồ sơ, chấp thuận hoặc không chấp thuận theo quy định tại Điều 14, Điều 30 Thông tư này đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng quy định tại Điều 4 Thông tư này.

4. Đầu mối xem xét, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến việc thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài của ngân hàng thương mại.

5. Cung cấp văn bản chấp thuận thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện quy định tại Điều 14 Thông tư này cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi ngân hàng thương mại dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện để thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh.

6. Tổng hợp báo cáo của các cơ quan, đơn vị theo quy định tại Thông tư này.

7. Giám sát việc ngân hàng thương mại duy trì giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định.

Điều 38. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước

1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin về tình hình xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 6 Thông tư này gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng để xem xét chấp thuận hoặc trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản chấp thuận việc thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

2. Trong quá trình thanh tra phát hiện các trường hợp quy định khoản 3, 4, 5 Điều 30 Thông tư này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cung cấp ngay thông tin cho Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng để Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản hoặc trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

Điều 39. Trách nhiệm của các Vụ, Cục có liên quan trong Ngân hàng Nhà nước

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ngân hàng thương mại theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Thông tư này, Văn phòng Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm đăng tải các thông tin trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước.

2. Các Vụ, Cục khác trong Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến về vấn đề liên quan khi có chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trên cơ sở đề xuất của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.

Điều 40. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng thương mại có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 41. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các văn bản, quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 32/2024/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại;

b) Điều 3 Thông tư số 08/2025/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.

Điều 42. Quy định chuyển tiếp

1. Các ngân hàng thương mại không phải điều chỉnh số lượng chi nhánh, phòng giao dịch đã thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Trường hợp thành lập mới đơn vị mạng lưới thì phải tuân thủ các quy định tại Thông tư này.

2. Các ngân hàng thương mại đã có văn bản đề nghị chấp thuận đủ điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước; chấp thuận thành lập văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước, chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài gửi Ngân hàng Nhà nước trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được xử lý theo quy định tại Thông tư số 32/2024/TT- NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại (đã được sửa đổi, bổ sung)./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 40;
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Công báo;
- Lưu: VP, ATHT1.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Đoàn Thái Sơn

 

Phụ lục

(Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

Phụ lục I

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

TÊN NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …………

…., ngày… tháng…. năm….

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Mã số doanh nghiệp/số Quyết định thành lập:

Số định danh của ngân hàng thương mại (nếu có):

Cơ quan cấp:                           Ngày cấp:

Tên ngân hàng thương mại:

Tên giao dịch đối ngoại (nếu có):

Trụ sở chính:

Điện thoại:                 Fax:

Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận đủ điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước; chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài như sau:

I. Danh sách đề nghị

1. Mạng lưới hoạt động ở trong nước:

1.1. Thành lập chi nhánh:

1.1.1. Tên chi nhánh

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có)

c) Tên đầy đủ bằng nước ngoài (nếu có)

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có)

1.1.2. Địa điểm dự kiến đặt trụ sở chi nhánh (tên đơn vị hành chính cấp xã, Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương)

1.1.3. Chi nhánh thuộc/ không thuộc vùng nông thôn.

1.2. Thành lập phòng giao dịch

Tên phòng giao dịch đề nghị thành lập

Địa điểm dự kiến (tên đơn vị hành chính cấp xã, Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương)

Tên, địa điểm đặt trụ sở chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch

 

Địa điểm tại vùng nông thôn

Địa điểm khác

 

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có)

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có)

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có).

 

 

 

1.3. Thành lập đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện:

1.3.1. Tên đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện;

1.3.2. Địa điểm đặt trụ sở đơn vị sự nghiệp, văn phòng đại diện.

2. Mạng lưới hoạt động ở nước ngoài:

2.1. Thành lập chi nhánh:

2.1.1. Tên chi nhánh

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có)

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có)

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có).

2.1.2. Địa điểm đặt trụ sở chi nhánh.

2.1.3. Vốn cấp cho chi nhánh (dự kiến).

2.2. Thành lập ngân hàng con ở nước ngoài:

2.2.1. Tên ngân hàng con

a) Tên đầy đủ bằng tiếng Việt

b) Tên viết tắt bằng tiếng Việt (nếu có)

c) Tên đầy đủ bằng tiếng nước ngoài (nếu có)

d) Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có).

2.2.2. Địa điểm đặt trụ sở ngân hàng con.

2.2.3. Vốn thành lập ngân hàng con (dự kiến).

2.2.4. Thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập ngân hàng con (tên, địa chỉ); dự kiến số tiền góp vốn, tỷ lệ góp vốn, số cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần của các thành viên sáng lập, cổ đông sáng lập ngân hàng con ở nước ngoài.

2.3. Thành lập văn phòng đại diện:

2.3.1. Tên văn phòng đại diện;

2.3.2. Địa điểm đặt trụ sở văn phòng đại diện.

II. Đánh giá việc ngân hàng thương mại đáp ứng từng điều kiện để được thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước và chi nhánh, văn phòng đại diện, ngân hàng con ở nước ngoài theo quy định

1. Đối với ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động dưới 12 tháng tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:

1.1. Hoạt động kinh doanh có lãi đến tháng liền kề trước thời điểm đề nghị: ……………

1.2. Phân loại tài sản có, trích lập dự phòng rủi ro tại quý trước liền kề thời điểm đề nghị; tỷ lệ nợ xấu tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị:

- Dự phòng chung phải trích: ……………………………………………

- Dự phòng chung thực trích: ……………………………………………

- Dự phòng cụ thể phải trích: ……………………………………………

- Dự phòng cụ thể thực trích: ……………………………………………

- Tỷ lệ nợ xấu (%):

1.3. Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại Điều 134, 135, 136, 137; khoản 1 Điều 138 và Điều 142 Luật Các tổ chức tín dụng và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với các quy định này liên tục từ ngày bắt đầu khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị.

a. Đảm bảo □                    b. Không đảm bảo □

1.4. Tại thời điểm đề nghị, ngân hàng thương mại có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng Giám đốc.

a. Đảm bảo □                    b. Không đảm bảo □

Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên:

TT

Họ và tên

Đại diện vốn góp (tên tổ chức, tỷ lệ vốn góp/vốn điều lệ)

Chức danh (Chủ tịch, thành viên, thành viên độc lập)

Thành viên là người điều hành (có/không)

Tên người có liên quan tham gia Hội đồng quản trị của TCTD

.

 

 

 

 

 

.

 

 

 

 

 

- Ban kiểm soát

TT

Họ và tên

Chức danh (Trưởng ban, thành viên, thành viên chuyên trách)

.

 

 

.

 

 

- Họ và tên Tổng giám đốc:...

1.5. Không bị xử phạt vi phạm hành chính về tổ chức, quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ); cấp tín dụng; theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 12 tháng liền trước tính từ thời điểm đề nghị;

a. Đảm bảo □                    b. Không đảm bảo □

1.6. Không thuộc đối tượng phải thực hiện biện pháp không được mở rộng mạng lưới;

a. Đảm bảo □                    b. Không đảm bảo □

1.7. Đáp ứng điều kiện về số lượng chi nhánh được phép thành lập theo quy định tại Thông tư:

a. Đảm bảo □                    b. Không đảm bảo □

2. Đối với ngân hàng thương mại có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị

2.1. Lợi nhuận sau thuế năm 202...:

Theo báo cáo tài chính hợp nhất có kiểm toán:………… tỷ đồng

Theo báo cáo tài chính riêng lẻ có kiểm toán:………….. tỷ đồng

2.2. Tuân thủ các hạn chế để bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng quy định tại Điều 134, 135, 136, 137; khoản 1 Điều 138 và Điều 142 Luật Các tổ chức tín dụng và các hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước đối với các quy định này liên tục trong trong thời gian 12 tháng trước tháng đề nghị.

a. Đảm bảo □                    b. Không đảm bảo □

2.3. Phân loại tài sản có, trích lập dự phòng rủi ro trong thời gian 12 tháng trước tháng đề nghị; tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị:

- Dự phòng chung phải trích: …………………………………..

- Dự phòng chung thực trích: …………………………………..

- Dự phòng cụ thể phải trích: …………………………………..

- Dự phòng cụ thể thực trích: …………………………………..

- Tỷ lệ nợ xấu (%):

2.4. Tại thời điểm đề nghị, ngân hàng thương mại có số lượng và cơ cấu Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát; có bộ phận kiểm toán nội bộ và hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời không bị khuyết Tổng Giám đốc

a. Đảm bảo □                    b. Không đảm bảo □

- Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên:

TT

Họ và tên

Đại diện vốn góp (tên tổ chức, tỷ lệ vốn góp/vốn điều lệ)

Chức danh (Chủ tịch, thành viên, thành viên độc lập)

Thành viên là người điều hành (có/không)

Tên người có liên quan tham gia Hội đồng quản trị của TCTD

.

 

 

 

 

 

.

 

 

 

 

 

- Ban kiểm soát

STT

Họ và tên

Chức danh (Trưởng ban, thành viên, thành viên chuyên trách)

-

 

 

-

 

 

- Họ và tên Tổng giám đốc:...

2.5. Không bị xử phạt vi phạm hành chính về tổ chức, quản trị, điều hành (trừ vi phạm quy định về quy định nội bộ); cấp tín dụng; trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị;

a. Đảm bảo □                    b. Không đảm bảo □

2.8. Không thuộc đối tượng phải thực hiện biện pháp không được mở rộng mạng

a. Đảm bảo □                    b. Không đảm bảo □

2.6. Đáp ứng điều kiện về số lượng chi nhánh, phòng giao dịch được phép thành lập theo quy định tại Thông tư:

a. Đảm bảo □                   b. Không đảm bảo □

2.7. Kết quả xếp hạng đã được Ngân hàng Nhà nước thông báo gần nhất tại thời điểm đề nghị: ...

2.8. Điều kiện bổ sung đối với việc thành lập chi nhánh ở nước ngoài, ngân hàng con ở nước ngoài:

i) Có thời gian hoạt động tối thiểu là ba (03) năm tính từ ngày khai trương hoạt động đến thời điểm đề nghị:

a. Đảm bảo □                    b. Không đảm bảo □

ii) Có tổng tài sản Có đạt 100.000 tỷ Đồng Việt Nam trở lên theo báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán của năm trước liền kề năm đề nghị.

a. Đảm bảo □                    b. Không đảm bảo □

iii) Hoạt động kinh doanh có lãi theo các báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ được kiểm toán trong 03 năm trước liền kề năm đề nghị:

a. Đảm bảo □                    b. Không đảm bảo □

3. Đối với trường hợp thành lập phòng giao dịch:

STT

Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch hiện có tại địa bàn đề nghị thành lập phòng giao dịch

Thông tin liên quan đến chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch

 

Chi nhánh

Phòng giao dịch

Tên và địa chỉ chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch

Số lượng phòng giao dịch chi nhánh đang quản lý

Thời gian hoạt động (tháng)

Tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước liền kề năm đề nghị và tại ngày cuối cùng của tháng liền kề trước thời điểm đề nghị (%)

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng bằng hình thức phạt tiền trong thời hạn 12 tháng trở về trước tính từ thời điểm đề nghị (có/không)

Chênh lệch thu chi của năm trước liền kề năm đề nghị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

a. Đảm bảo □                    b. Không đảm bảo □

4. Người đại diện hợp pháp của ngân hàng thương mại cam kết: chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.

 

Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ký tên và đóng dấu)

 

Phụ lục II

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH Ở TRONG NƯỚC, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

TÊN NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……….

…., ngày…. tháng...... năm…..

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM ĐẶT TRỤ SỞ CHI NHÁNH Ở TRONG NƯỚC, PHÒNG GIAO DỊCH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Mã số doanh nghiệp/số Quyết định thành lập:

Số định danh của ngân hàng thương mại (nếu có):

Cơ quan cấp:                                 Ngày cấp:

Tên ngân hàng thương mại:

Tên giao dịch đối ngoại (nếu có):

Trụ sở chính:

Điện thoại:                   Fax:

Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thay đổi địa điểm đặt trụ sở chi nhánh ở trong nước, phòng giao dịch như sau:

1. Tên chi nhánh/phòng giao dịch

2. Địa điểm hiện tại của chi nhánh/phòng giao dịch

3. Địa điểm dự kiến chuyển đến

4. Lý do thay đổi địa điểm

5. Kế hoạch chuyển trụ sở để đảm bảo tính liên tục trong hoạt động đối với chi nhánh, phòng giao dịch đã đi vào hoạt động

6. Cam kết đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư …/2025/TT-NHNN ngày …../12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại.

7. Người đại diện hợp pháp của ngân hàng thương mại cam kết: chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.

 

Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ký tên và đóng dấu)

 

Phụ lục III

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHẤP THUẬN CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC PHÁP LÝ NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

TÊN NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……….

…., ngày…. tháng...... năm…..

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC PHÁP LÝ NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Mã số doanh nghiệp/số Quyết định thành lập:

Số định danh của ngân hàng thương mại (nếu có):

Cơ quan cấp:                     Ngày cấp:

Tên ngân hàng thương mại:

Tên giao dịch đối ngoại (nếu có):

Trụ sở chính:

Điện thoại:             Fax:

Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài như sau:

1. Tên đầy đủ bằng tiếng Việt và bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt bằng tiếng Việt và bằng tiếng nước ngoài (nếu có) của ngân hàng con

2. Địa điểm (tên quốc gia và địa chỉ cụ thể)

3. Mức vốn đã cấp cho ngân hàng con ở nước ngoài

4. Mức vốn dự kiến cấp thêm hoặc mức vốn giảm tại ngân hàng con ở nước ngoài khi chuyển đổi hình thức pháp lý (nếu có)

5. Lý do chuyển đổi hình thức pháp lý

6. Người đại diện hợp pháp của ngân hàng thương mại cam kết: chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.

 

Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ký tên và đóng dấu)

 

Phụ lục IV

MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

TÊN NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……….

…., ngày…. tháng...... năm…..

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TỰ NGUYỆN CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Mã số doanh nghiệp/số Quyết định thành lập:

Số định danh của ngân hàng thương mại (nếu có):

Cơ quan cấp:                       Ngày cấp:

Tên ngân hàng thương mại:

Tên giao dịch đối ngoại (nếu có):

Trụ sở chính:

Điện thoại:                 Fax:

Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận tự nguyện chấm dứt hoạt động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước như sau:

1. Tên chi nhánh/phòng giao dịch/ văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp ở trong nước đề nghị tự nguyện chấm dứt hoạt động

2. Địa chỉ chi nhánh/phòng giao dịch/ văn phòng đại diện/đơn vị sự nghiệp ở trong nước đề nghị tự nguyện chấm dứt hoạt động

3. Lý do chấm dứt hoạt động

4. Người đại diện hợp pháp của ngân hàng thương mại cam kết: chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin cung cấp tại văn bản này./.

 

Đính kèm hồ sơ
(Ghi danh mục tài liệu đính kèm)

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ký tên và đóng dấu)

 

Phụ lục V

MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRONG NƯỚC; CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2025/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại)

TÊN NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

…., ngày…. tháng...... năm…..

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHI NHÁNH, PHÒNG GIAO DỊCH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Ở TRONG NƯỚC; CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, NGÂN HÀNG CON Ở NƯỚC NGOÀI

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng)

Bảng 1: Báo cáo tình hình chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước

Nội dung báo cáo

Tại thành phố Hà Nội

Tại thành phố Hồ Chí Minh

Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ngoài địa bàn thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

Tổng cộng

Khu vực nội thành

Khu vực ngoại thành

Khu vực nội thành

Khu vực ngoại thành

Vùng nông thôn

Khu vực khác

 

 

 

 

Nông thôn

Khu vực khác

 

 

 

1. Số lượng tính đến 31/12, và 30/6 hàng năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chi nhánh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phòng giao dịch

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn phòng đại diện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Số phát sinh tăng trong kỳ báo cáo (bao gồm các đơn vị đã được chấp thuận thành lập nhưng chưa khai trương hoạt động)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chi nhánh được chấp thuận thành lập mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chi nhánh được chuyển đổi từ phòng giao dịch

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phòng giao dịch được chấp thuận thành lập mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phòng giao dịch được chuyển đổi từ chi nhánh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn phòng đại diện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Số phát sinh giảm trong kỳ báo cáo (chấm dứt hoạt động, chuyển đổi)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chi nhánh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phòng giao dịch

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn phòng đại diện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đơn vị sự nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Tình hình hoạt động các chi nhánh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số chi nhánh có chênh lệch thu chi dương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số chi nhánh có chênh lệch thu chi âm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số chi nhánh có tỷ lệ nợ xấu vượt quá 3%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số chi nhánh có tỷ lệ nợ xấu không vượt quá 3%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số chi nhánh bị xử phạt vi phạm hành chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảng 2: Báo cáo về tình hình chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài

Loại hình

Tên

Địa chỉ

Vốn cấp/vốn thành lập

Tình hình hoạt động (Báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động)

Bằng VND

Bằng tiền tệ nước sở tại

 

1. Chi nhánh

 

 

 

 

 

Các hiện diện thương mại ở nước ngoài trực thuộc chi nhánh

 

 

 

 

 

2. Văn phòng đại diện

 

 

 

 

 

Bảng 3; Báo cáo về tình hình ngân hàng con ở nước ngoài và việc chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài

Loại hình

Tên

Địa chỉ

Vốn cấp/vốn thành lập/số cổ phần

Tình hình hoạt động (Báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động và chuyển đổi hình thức pháp lý ngân hàng con ở nước ngoài)

Vốn góp/số cổ phần

Tỷ lệ vốn góp/tỷ lệ sở hữu cổ phần

 

Bằng VND

Bằng tiền tệ nước sở tại

 

 

 

Ngân hàng con ở nước ngoài

 

 

 

 

 

 

 

Mạng lưới hoạt động của ngân hàng con ở nước ngoài

 

 

 

 

 

 

 

1. Thời hạn gửi báo cáo:

a) Báo cáo 6 tháng đầu năm: chậm nhất ngày 31 tháng 7 hằng năm.

b) Báo cáo năm: chậm nhất ngày 31 tháng 01 năm liền kề sau năm báo cáo.

2. Thời gian chốt số liệu báo cáo của từng kỳ báo cáo tương ứng với kỳ kế toán theo quy định tại Luật kế toán.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Ký tên và đóng dấu)

 

STATE BANK OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 61/2025/TT-NHNN

Hanoi, December 31, 2025

 

CIRCULAR

OPERATIONAL NETWORK OF COMMERCIAL BANKS

Pursuant to the Law on the State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, amended by Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Enterprises No. 59/2020/QH14, amended by Law No. 03/2022/QH15 and Law No. 76/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 26/2025/ND-CP of the Government of Vietnam on functions, tasks, entitlements, and organizational structure of the State Bank of Vietnam;

At the request of the Director of the Department of Credit Institution System Safety;

The Governor of the State Bank of Vietnam hereby promulgates the Circular on the operational network of commercial banks.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Circular provides for the operational network of commercial banks, including:

a) Establishment, opening of operations, name change, relocation, termination of operation, dissolution of domestic branches, transaction offices, representative offices, and public service providers; overseas branches, representative offices, and subsidiary banks;

b) Change of supervisory branches of transaction offices;

c) Conversion of domestic branches into transaction offices; conversion of domestic transaction offices into branches of commercial banks implementing restructuring plans approved by competent authorities;

d) Conversion of legal forms of overseas subsidiary banks of commercial banks.

2. This Circular provides for the notification of information on the establishment, relocation, dissolution, and operational termination of domestic branches, transaction offices, and representative offices, as well as relevant information for business registration authorities.

3. The operational network of Fortune Vietnam Joint Stock Commercial Bank shall comply with this Circular and the regulations of the State Bank of Vietnam on postal transaction offices affiliated with Fortune Vietnam Joint Stock Commercial Bank.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Commercial banks.

2. Organizations and individuals relevant to the operational network of commercial banks.

Article 3. Interpretation of terms

For the purpose of this Circular, the following terms shall be construed as follows:

1. Operational network of commercial banks includes domestic branches, transaction offices, representative offices, and public service providers; overseas branches, representative offices, and subsidiary banks of commercial banks as prescribed by the law.

2. Branch refers to a dependent unit of a commercial bank, which performs dependent accounting, has its own seal, and is assigned to perform one or several functions of the commercial bank according to the commercial bank’s delegation, in conformity with the law.

3. Transaction office refers to a type of branch managed by another domestic branch of a commercial bank, which performs accounting under the form of recording in accounting books, has its own seal, and is headquartered in a province or centrally affiliated city where the supervisory branch is headquartered. The transaction office shall not:

a) Approve or decide the credit extension for a client exceeding two (2) billion Vietnamese dong (VND) or an equivalent amount in foreign currency after conversion, unless such credit extension is fully secured by cash, savings cards, security instruments issued by the commercial bank, government bonds, or state treasury bills;

b) Provide international money transfer services or international payment services.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Representative office refers to a dependent unit of a commercial bank, which has its own seal and performs representative functions under the authorization of the commercial bank. A representative office shall not engage in business operations.

6. Public service provider refers to a dependent unit of a commercial bank, which has its own seal and performs one or several activities supporting the business operations of the commercial bank, including:

a) Researching and applying banking technology for the commercial bank;

b) Providing professional and technical training and advanced training for cadres and employees of commercial banks;

c) Acting as liaison offices; researching and surveying the market;

d) Storing databases; collecting and processing information serving the business operations of the commercial bank;

dd) Performing other activities supporting the business operation of the commercial bank in conformity with the law.

7. Overseas subsidiary bank of a commercial bank (hereinafter referred to as "overseas subsidiary bank") refers to a bank in which a commercial bank or a commercial bank, together with its related persons, owns more than 50% of its charter capital or more than 50% of its voting share capital, and which is established abroad under foreign laws.

8. Time of request refers to the date specified in the written request for the establishment of a domestic branch, transaction office, representative office, or public service provider; or an overseas branch, representative office, or subsidiary bank of a commercial bank.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10. Suburban areas of Hanoi City and Ho Chi Minh City include the remaining administrative areas of Hanoi City and Ho Chi Minh City not prescribed in Clause 9 of this Article.

11. Rural areas refer to administrative boundaries of communes and special zones (excluding special zones where the local authorities perform tasks and entitlements corresponding to those of ward-level local authorities).

12. Heads refer to Directors of branches, Directors of transaction offices or equivalent titles, and heads of representative offices.

13. Information on heads includes full name, sex, date of birth, ethnicity, nationality, type of legal document of the individual, number of such legal documents, issuance date, issuance place, permanent residence address, and contact address.

14. Information on names includes the full name in Vietnamese, the name in a foreign language, and an abbreviated name (if any).

15. Information on addresses includes address, phone number, fax number, email, and website.

Article 4. Authority to approve network of commercial banks

1. The Governor of the State Bank of Vietnam (SBV) shall consider approving commercial banks’ establishment, operational termination, and dissolution of domestic branches (excluding cases of voluntary termination), establishment of overseas branches, representative offices, and overseas subsidiary banks, and conversion of legal forms of overseas subsidiary banks.

2. The Director of the Department of Credit Institution Management and Supervision shall consider approving commercial banks’ establishment, operational termination, and dissolution of domestic transaction offices, representative offices, and public service providers (excluding cases of voluntary termination).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Relocation of headquarters of branches and transaction offices;

b) Voluntary termination of operations of branches and transaction offices.

4.  In specific cases, the Governor of SBV shall consider approving:

a) The establishment of domestic branches, representative offices, public service providers, and transaction offices; overseas branches, representative offices, and overseas subsidiary banks based on the applications and procedures prescribed in this Circular and in conformity with actual conditions to:

(i) Serve the objectives of socio-economic development, politics, security, national defense, foreign affairs, and monetary policy management in each period;

(ii) Assist commercial banks in participating in the handling of people’s credit funds under special control;

b) Conversion of transaction offices into domestic branches of commercial banks based on applications, conditions, and procedures for the establishment of domestic branches prescribed hereof, in conformity with actual conditions to implement plans for restructuring of credit institutions approved by competent authorities;

c) Contents concerning the operational network of commercial banks for the implementation of commercial bank restructuring plans under special control, approved based on the applications and procedures prescribed hereof.

Article 5. Principles of preparing, submitting, and returning applications

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Documents submitted to SBV or a regional SBV branch by a commercial bank under this Circular shall bear the signature of the legal representative or a person authorized by the legal representative of the commercial bank. The authorization by the legal representative must be made in a written power of attorney in accordance with the law.

3. The application of the commercial bank shall be submitted to SBV or a regional SBV branch under one of the following forms:

a) Online via the National Public Service Portal;

b) In-person submission at the Single-window Department of SBV or the regional SBV branch;

c) By post.

4. Where the application is submitted online via the National Public Service Portal, the e-application may bear digital signatures in accordance with the law on the implementation of administrative procedures in the electronic environment. Where the National Public Service Portal system encounters a malfunction or error preventing the receipt or exchange of electronic information, the declaration, submission, receipt, return of results, exchange, and feedback of information shall be carried out by post or in person at the Single-window Department of SBV or the regional SBV branch.

5. Documents in an e-application shall be electronic copies scanned from the originals (in PDF format).

Chapter II

ESTABLISHMENT OF UNITS WITHIN OPERATIONAL NETWORK OF COMMERCIAL BANKS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A commercial bank shall meet the following conditions to establish any domestic branch:

1. Regarding a commercial bank having operated for 12 months or more from the date of commencement of operations to the time of request:

b) Conducting profitable business operations according to the audited consolidated financial statement and audited separate financial statements of the year immediately preceding the year of request;

b) Complying with specific restrictions to ensure safety in the operation of credit institutions as prescribed in Articles 134, 135, 136, 137; Clause 1 Article 138 and Article 142 of the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15, amended by Law No. 96/2025/QH15 (hereinafter referred to as the “Law on Credit Institutions”), and the guidelines of SBV on these regulations during the 12 consecutive months preceding the month of request;

c) Fully and properly implementing regulations on the classification of assets, amounts, methods of setting up risk provisions, and use of provisions to handle risks in accordance with the law during the 12 consecutive months preceding the month of the request;

d) Having a bad debt ratio, as prescribed by SBV on the classification of assets, on December 31 of the year preceding the year of request and on the last day of the month preceding the month of the request, not exceeding 3% or another ratio as decided by the Governor of SBV in each period;

dd) At the time of request, maintaining the required number and structure of the Board of Directors, Members’ Council, and Supervisory Board; having an internal audit department and an internal control system in conformity with the Law on Credit Institutions and the guidelines of SBV; and not having a vacancy in the position of General Director;

e) Not being subject to administrative penalties for violations relating to the organization, administration, and operation (except for violations of internal regulations) or credit extension during the 12 consecutive months preceding the month of request;

g) Not being subject to the measure prohibiting expansion of the operational network;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



l) In case of requesting the establishment of a branch in an area other than a rural area, the commercial bank must be classified as rank A or B according to the most recent classification result notified by SBV at the time of the request and the time of approval (excluding commercial banks not subject to classification under regulations of the Governor of SBV on the classification of credit institutions and foreign bank branches).

2. Regarding a commercial bank having operated for less than 12 months from the date of commencement of operations to the time of request:

a) Conducting profitable business operations up to the month immediately preceding the time of request;

b) Complying with specific restrictions to ensure safety in the operation of credit institutions as prescribed in Articles 134, 135, 136, 137; Clause 1 Article 138 and Article 142 of the Law on Credit Institutions and guidelines of SBV during the period from the date of commencement of operations to the time of request;

c) Fully and properly implementing regulations on the classification of assets, amounts, methods of setting up risk provisions, and use of provisions to handle risks in accordance with the law in the quarter immediately preceding the time of request; and having a bad debt ratio, as prescribed by SBV on the classification of assets, on the last day of the month immediately preceding the time of the request, not exceeding 3% or another ratio as decided by the Governor of SBV in each period;

d) Not being subject to administrative penalties for violations relating to organization, administration, and operation (except for violations of internal regulations) or credit extension from the date of commencement of operations to the time of request;

dd) Complying with Points dd, g, and h Clause 1 of this Article.

Article 7. Formula for determining maximum permissible number of branches and transaction offices

1. The number of branches and transaction offices permitted to be established by a commercial bank shall satisfy the following condition:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where:

- C refers to the actual value of the charter capital of the commercial bank determined in accordance with Clause 3 Article 28 of the Law on Credit Institutions on December 31 of the year immediately preceding the year of request for commercial banks having operated for 12 months or more (calculated from the date of commencement of operations to the time of request), and in the month immediately preceding the month of request for commercial banks having operated for less than 12 months (calculated from the date of commencement of operations to the time of request).

- N1 refers to the number of branches already established and proposed to be established in the urban areas of Hanoi City and Ho Chi Minh City.

- N2 refers to the number of branches already established and proposed to be established in the suburban areas of Hanoi City, Ho Chi Minh City, and other provinces and centrally affiliated cities.

- M1 refers to the number of transaction offices already established and proposed to be established in the urban areas of Hanoi City and Ho Chi Minh City.

- M2 refers to the number of transaction offices already established or proposed to be established in the suburban areas of Hanoi City, Ho Chi Minh City, and other provinces and centrally affiliated cities.

2. The determination of the locations of branches and transaction offices already established and proposed to be established within the areas prescribed in Points N1, N2, M1, and M2 in Clause 1 of this Article shall be based on the administrative boundaries at the time of request and at the time of approval.

Article 8. Maximum permissible number of branches

In addition to meeting the requirements concerning the total number of branches prescribed in Article 7 of this Circular, a commercial bank shall also meet the following requirements:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A commercial bank having operated for less than 12 months (calculated from the date of commencement of operations to the time of request) may establish no more than 3 branches. Such branches shall not be established within the same province or centrally affiliated city in a single fiscal year.

3. A commercial bank having operated for 12 months or more (calculated from the date of commencement of operations to the time of request) may establish no more than 5 branches. The number of branches established in rural areas shall account for at least 50% of the total number of branches established within a fiscal year.

4. Aside from the number prescribed in Clause 3 of this Article, a commercial bank that has completed procedures for voluntary termination of operations of branches in the urban areas of Hanoi City or Ho Chi Minh City may establish a number of branches in other provinces or centrally affiliated cities equivalent to the number of branches that have terminated operations.

Article 9. Conditions for establishment of overseas branches and overseas subsidiary banks

A commercial bank shall meet all of the following conditions to establish overseas branches and overseas subsidiary banks:

1. Meeting the conditions prescribed in Points b, c, d, dd, e, and g Clause 1 Article 6 of this Circular.

2. Being classified as rank A or B according to the most recent classification result notified by SBV at the time of request and at the time of approval (except for cases not subject to classification under regulations of SBV on classification of credit institutions and foreign bank branches).

3. Having operated for at least 3 years (calculated from the date of commencement of operations to the time of request).

4. Having total assets of at least VND 100.000 billion according to the audited consolidated financial statement of the year immediately preceding the year of request.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 10. Conditions for establishment of domestic representative offices and public service providers and overseas representative offices

A commercial bank shall meet all of the following conditions to establish domestic representative offices and public service providers and overseas representative offices:

1. Having operated for at 12 months (calculated from the date of commencement of operations to the time of request).

2. In case of establishment of a representative office, aside from meeting the conditions prescribed in Clause 1 of this Article, the commercial bank must meet the conditions prescribed in Point g Clause 1 Article 6 of this Circular.

Article 11. Conditions for establishment of transaction offices

A commercial bank shall meet the following conditions to establish transaction offices:

1. Compliance with the conditions prescribed in Points a, b, c, d, dd, e, and g Clause 1 Article 6 of this Circular.

2. In case of requesting the establishment of a transaction office in an area other than a rural area, the commercial bank must be classified as rank A or B according to the most recent classification result notified by SBV at the time of the request and the time of the approval (except for cases not subject to classification under regulations of SBV on classification of credit institutions and foreign bank branches).

3. The proposed supervisory branch of the transaction office shall meet the following conditions:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Having a bad debt ratio, as prescribed by SBV on the classification of assets, on December 31 of the year immediately preceding the year of request and on the last day of the month immediately preceding the time of the request, not exceeding 3% or another ratio as decided by the Governor of SBV in each period;

c) Not being subject to administrative penalties in the monetary and banking sector in the form of monetary fines during the 12 consecutive months preceding the month of request;

d) Having a positive difference between revenue and expenditure in the year immediately preceding the year of request.

4. Compliance with the requirement on the number of transaction offices permitted to be established as prescribed in Articles 7 and 12 of this Circular.

Article 12. Maximum permissible number of transaction offices

Aside from meeting the requirement on the maximum permissible number of transaction offices prescribed in Article 7 of this Circular, a commercial bank shall also meet the following requirements:

1. The number of transaction offices of a commercial bank in the urban areas of Hanoi City or Ho Chi Minh City shall not exceed 2 times the number of existing branches of the commercial bank in each respective area and shall not exceed 20 transaction offices.

2. The number of transaction offices of a commercial bank in each province or centrally affiliated city shall not exceed 3 times the number of existing branches of the commercial bank in such a province or centrally affiliated city.

3. Where the number of transaction offices established before the effective date of this Circular exceeds the limits prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article, or where the number of transaction offices at the time of the request is equal to the limits prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article, the commercial bank may establish no more than 2 additional transaction offices in the rural areas within each such province or centrally affiliated city in each fiscal year. The total number of transaction offices established under this Clause shall not exceed the number of existing branches of the commercial bank in such province or centrally affiliated city at the time of request.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The number of transaction offices managed by 1 branch shall be decided by the commercial bank in accordance with the managerial capacity of each branch.

Article 13. Applications for approval of establishment of domestic branches, transaction offices, representative offices, and public service providers; overseas branches, representative offices, and subsidiary banks

1. Written request of the commercial bank submitted to SBV for approval of the establishment of domestic branches, transaction offices, representative offices, and public service providers; overseas branches, representative offices, and subsidiary banks, prepared following the form prescribed in Appendix No. 01 enclosed herewith.

2. Resolution or decision of the Board of Directors or the Members’ Council on the establishment of domestic branches, transaction offices, representative offices, and public service providers; overseas branches and representative offices.

Regarding the establishment of a transaction office, the resolution or decision of the Board of Directors or Members’ Council must specify the name and location of the proposed headquarters (with information down to the commune-level administrative unit), proposed supervisory branch, the operations to be conducted by the transaction office, its geographical scope of operation, and its main target clients.

3. Resolution or decision of the General Meeting of Shareholders (regarding a joint-stock commercial bank); resolution or decision of the Members’ Council (regarding a multiple-member limited liability commercial bank); written approval of the proprietor (regarding a single-member limited liability commercial bank) regarding the approval of the establishment of an overseas subsidiary bank.

4. Scheme to establish a domestic branch, including the following mandatory contents:

a) Full name in Vietnamese, abbreviated name in Vietnamese; proposed location of the headquarters (with information down to the commune-level administrative unit); scope of operations; main target clients;

b) Reasons for the establishment and selection of the establishment location;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Feasibility study: analysis of the business environment, target market, business opportunities to be captured, and market domination plan;

dd) Proposed business plan for the first 3 years, including at least the expected balance sheet, income statement, grounds for the development of the plan, and explanations of feasibility for each year.

5. Scheme to establish an overseas branch or an overseas subsidiary bank, including the following mandatory contents:

a) Full name in Vietnamese and foreign language, abbreviated name in Vietnamese and foreign language (if any), and legal form (regarding an overseas subsidiary bank);

b) Location (name of the country and specific address (if any));

c) Amount of capital allocated to the overseas branch or overseas subsidiary bank;

d) Scope of operations; operational duration; main target clients;

dd) Reasons for the establishment and selection of the host country;

e) Organizational structure and network: organizational diagram including the headquarters and departments at the headquarters; operational network of the overseas subsidiary bank (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Feasibility study: analysis of the business environment, target market, business opportunities to be captured, and market domination plan;

i) Methods of control exercised by the commercial over the overseas branch or overseas subsidiary bank, specifying the following mandatory contents: method (outsourcing or self-performance) and reasons for method selection; implementation; estimated costs of implementation; anticipated difficulties and solutions;

k) Proposed business plan for the first 3 years, including at least the expected balance sheet, income statement, cash flow statement (regarding an overseas subsidiary bank), grounds for the development of the plan, and explanations of feasibility for each year;

l) Expected impacts and effectiveness of the establishment of the overseas branch or overseas subsidiary bank, issues (if any) relating to assurance of operational safety of the commercial bank, and solutions; minimum capital adequacy ratio and limits on capital contributions and share acquisition of the commercial bank after the establishment of the overseas subsidiary bank;

m) Handling plans and measures of the commercial bank in case the overseas branch or overseas subsidiary bank causes severe adverse impacts on the commercial bank;

n) Information on founding members and founding shareholders (name, address); proposed capital contributions, contribution ratio, number of shares, and ownership ratio of founding members and founding shareholders of the overseas subsidiary bank.

6. In cases of request for establishment of domestic branches, transaction offices; overseas branches or overseas subsidiary banks, the commercial bank shall submit a report and commitment that it has not been subject to administrative penalties for violations of regulations on restrictions to ensure safety in the operation of credit institutions and on classification of assets, off-balance sheet commitments, risk provisioning, and the use of provisions to handle risks in accordance with the law during the 12 consecutive months preceding the month of request.

7. Other documents proving compliance with conditions for the establishment of domestic branches, transaction offices, representative offices, and public service providers; overseas branches, representative offices, and subsidiary banks as prescribed in this Circular.

Article 14. Procedures for approval of establishment of domestic branches, transaction offices, representative offices, and public service providers; overseas branches, representative offices, and subsidiary banks

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A commercial bank shall prepare and submit an application following Article 13 of this Circular to SBV. Where the application is incomplete or invalid, within 5 working days from the date of receipt of the application, SBV shall issue a written request requiring the commercial bank to supplement and complete the application.

3. Within 5 working days from the date of receipt of a complete application in accordance with Article 13 of this Circular, the Department of Credit Institution Management and Supervision shall solicit opinions from the following units in writing:

a) The People’s Committee of the province or centrally affiliated city shall provide a written assessment of the necessity of the establishment of additional branches in its areas (in case of requesting the establishment of a domestic branch);

b) The regional SBV branch where the commercial bank proposes to establish a domestic branch or a transaction office shall provide written assessment of the necessity of the establishment of additional branches or transaction offices within the provincial-level area where the commercial bank proposes to establish such units; provide opinions on the areas of the proposed branch or transaction office; and provide opinions on compliance with the conditions prescribed in this Circular by the proposed supervisory branch (in case of requesting the establishment of a transaction office).

4. Within 7 working days from the date of receipt of the written request from the Department of Credit Institution Management and Supervision, the entities prescribed in Clause 3 of this Article shall provide their written opinions on the requested matters.

5. Within 10 working days from the date of receipt of full opinions from the relevant authorities, SBV shall issue a written approval or disapproval of the commercial bank’s eligibility to establish domestic branches or transaction offices. In the case of approval, SBV shall issue a written approval for each branch or transaction office. In the case of disapproval, SBV shall notify the commercial bank in writing, specifying the reasons.

6. Within 30 days from the date of receipt of a complete application in accordance with Article 13 of this Circular, SBV shall issue a written approval or disapproval of the commercial bank’s establishment of overseas branches, representative offices, and subsidiary banks; domestic representative offices and public service providers. In the case of approval of a domestic representative office, SBV shall issue a written approval for each representative office. In the case of disapproval, SBV shall notify the commercial bank in writing, specifying the reasons.

7. Within 12 months from the date of issuance of the written approval prescribed in Clauses 5 and 6 of this Article, the commercial bank shall commence operations of the approved domestic branch, transaction office, representative office, or public service provider. Upon expiration of this time limit, if the commercial bank fails to commence the operations, the written approval of SBV shall automatically cease to have effect.

8. Within 24 months from the date of issuance of the written approval prescribed in Clause 6 of this Article, the commercial bank shall commence the operations of the approved overseas branch, representative office, or subsidiary bank. Upon expiration of this time limit, if the commercial bank fails to commence the operations, the written approval of SBV shall automatically cease to have effect.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



COMMENCEMENT OF OPERATIONS, CHANGE OF NAMES, RELOCATION OF UNITS WITHIN NETWORK OF COMMERCIAL BANKS; CHANGE OF SUPERVISORY BRANCHES OF TRANSACTION OFFICES, CONVERSION OF DOMESTIC BRANCHES INTO TRANSACTION OFFICES

Article 15. Commencement of operations of domestic branches and transaction offices

1. Requirements for commencement of operations of a domestic branch or transaction office:

a) Possession of lawful ownership or lawful rights to the headquarters of the branch or transaction office; the headquarters must ensure document storage, convenience, and safety for transactions and assets, be fully equipped with security and protection systems, uninterrupted power supply and communication systems, and meet the fire prevention and firefighting requirements. The headquarters of a transaction office is not required to meet the requirement for document storage;

b) Where the branch headquarters includes a vault, such vault must comply with the safety standards in accordance with regulations of SBV on technical standards for vaults and cash-in-transit vehicles of credit institutions and foreign bank branches;

c) Where the branch headquarters does not include a vault, the branch must transfer cash to a branch having a vault after the end of the trading hours of each working day if the commercial bank has a branch with a vault, or must have a contract for cash services with a cash service provider in accordance with regulations of SBV on cash services for credit institutions and foreign bank branches;

d) The branch or transaction office must have an information technology system connected online with the headquarters, and transaction office must be connected online with its supervisory branch; the information technology system and database must ensure continuous, safe, and secure operations for professional activities;

dd) The branch or transaction office must have sufficient managerial personnel, including a Director of the branch, a Director of the transaction office, or equivalent title, and operational staff; such Director of the branch or Director of the transaction office shall not concurrently hold the position of Director of another branch or transaction office, and a Director of a branch shall not concurrently serve as Director of a transaction office;

e) The Director of the branch or equivalent title (in case of commencement of a branch) must meet the standards and conditions prescribed in Clause 5 Article 41 of the Law on Credit Institutions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Proposed date of commencement and confirmation of compliance with the requirements for commencement of operations of the domestic branch or transaction office;

b) Information on the head, information on the name, and information on the address of the domestic branch or transaction office.

3. Within 5 working days from the date of receipt of the written report prescribed in Clause 2 of this Article, the regional SBV branch shall inspect compliance with the requirements prescribed in Clause 1 of this Article and issue written confirmation of compliance or non-compliance with such requirements to the commercial bank.

4. The commercial bank shall commence the operations of its domestic branch or transaction office after receiving, from the regional SBV branch, the written confirmation of compliance with the requirements prescribed in Clause 1 of this Article and completing legal procedures for the operations of transaction offices as prescribed by regulations.

Article 16. Commencement of operations of domestic representative offices and public service providers; overseas branches, representative offices, and subsidiary banks

1. The commercial bank shall decide the commencement of operations of a domestic representative office or public service provider and submit a written report to the regional SBV branch where such unit is headquartered within 7 working days before the commencement date. The report on the commencement of a representative office shall include information on the proposed commencement date, as well as information on the heads, the name, and the address of the representative office.

2. The commercial bank shall commence the operations of an overseas branch, representative office, or subsidiary bank in accordance with foreign laws and submit a report to SBV (through the Department of Credit Institution Management and Supervision) within 7 working days before the commencement date.

Article 17. Change of names of domestic branches and transaction offices

1. The commercial bank shall decide the change of the name of a domestic branch or a transaction office.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Where the name change occurs before the commencement of operations, the commercial bank shall comply with Clause 2 Article 15 of this Circular.

Article 18. Conversion of domestic branches into transaction offices

1. The commercial bank shall decide the conversion of a domestic branch into a transaction office and submit written reports to SBV (through the Department of Credit Institution Management and Supervision) and to the regional SBV branch where the transaction office is headquartered regarding the conversion and the supervisory branch within 5 working days from the date of decision and from completion of procedures for putting the transaction office into operation.

2. Such conversion shall not be subject to the requirements prescribed in Clauses 1 and 2 Article 12 of this Circular.

3. A commercial bank that converts a domestic branch into a transaction office in the urban areas of Hanoi City or Ho Chi Minh City shall not be permitted to establish additional branches in such areas within 3 years from the year of conversion.

Article 19. Relocation of headquarters of domestic branches and transaction offices

1. A commercial bank may relocate the headquarters of a branch or transaction office within the same province or the same centrally affiliated city or between different provinces or centrally affiliated cities, excluding the following cases:

a) A commercial bank shall not relocate the headquarters of a branch or transaction office from a rural area to a non-rural area. The determination of whether a branch or transaction office is located in a rural area shall be based on the administrative boundaries at the time of the request for relocation and at the time of approval;

b) A commercial bank shall not be permitted to relocate a branch or a transaction office from the suburban areas of Hanoi City or Ho Chi Minh City or another province or centrally affiliated city to the urban areas of Hanoi City or Ho Chi Minh City.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Written request for approval of the relocation of the headquarters of the branch or transaction office by the commercial bank in accordance with the form in Appendix II enclosed herewith;

b) Plan to handle assets, rights, obligations, and relevant benefits (in case of relocating a domestic branch or transaction office between different provinces or centrally affiliated cities);

c) In case of relocation of a transaction office between different provinces or centrally affiliated cities, aside from the documents prescribed in Points a and b of this Clause, the commercial bank shall submit reports proving compliance with Clause 2 Article 12 of this Circular and on the change of the supervisory branch in accordance with Article 22 of this Circular.

3. Approval procedures for cases of relocating the headquarters of a domestic branch or transaction office within the same province or the same centrally affiliated city:

a) The commercial bank shall prepare and submit an application in accordance with Clause 2 of this Article to the regional SBV branch where the branch or transaction office is headquartered;

b) Within 5 working days from the date of receipt of a complete application according to this Circular, the mentioned regional SBV branch shall issue a written approval or disapproval of the relocation of the headquarters of the branch or transaction office to the commercial bank. In case of disapproval, the regional SBV branch shall answer and explain in writing.

4. Approval procedures in case of relocation of the headquarters of a branch or transaction office between different provinces or centrally affiliated cities:

a) The commercial bank shall prepare and submit an application in accordance with Clause 2 of this Article to the regional SBV branch where the branch or the transaction office is proposed to be headquartered;

b) Within 3 working days from the date of receipt of a complete application according to this Circular, the mentioned regional SBV branch shall solicit, in writing, opinions from:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(ii) The People’s Committee of the province or centrally affiliated city where the branch is proposed to be headquartered, regarding the necessity of having an additional branch in the area, in case of relocation of a branch between different provinces or centrally affiliated cities;

c) Within 5 working days from the date of receipt of the written requests from the regional SBV branch where the branch or transaction office is proposed to be headquartered, the People’s Committee of the province or centrally affiliated city where the branch or transaction office is proposed to be headquartered and the regional SBV branch where the branch or transaction office is currently headquartered shall provide written opinions on the requested contents;

d) Within 5 working days from the date of receipt of full opinions from relevant authorities, the regional SBV branch where the branch or transaction office is proposed to be headquartered shall issue a written approval or disapproval of the relocation of the headquarters of the branch or transaction office to the commercial bank. In case of disapproval, the regional SBV branch shall answer and explain in writing.

5. The written approval of the regional SBV branch prescribed in Point b Clause 3 and Point d Clause 4 of this Article shall be valid for 12 months from the date of signing.

6. The commercial bank shall submit a written report to the regional SBV branch prescribed in Point b Clause 3 or Point d Clause 4 of this Article regarding its compliance with the requirements prescribed in Clause 1 Article 15 of this Circular within 20 working days before the proposed operation commencement date at the approved location.

Within 5 working days from the date of receipt of the written report of the commercial bank, the regional SBV branch shall inspect compliance with such requirements and issue a written confirmation of compliance or non-compliance with the conditions to the commercial bank, and concurrently send it to the regional SBV branch where the branch or transaction office is currently headquartered in case of relocation between different provinces or centrally affiliated cities under management areas other than those of the regional SBV branch where the branch or transaction office is currently headquartered.

The implementation of the relocation of the headquarters of a branch or transaction office before the commencement of operation shall comply with Clauses 1, 2, and 3 of this Article and Clauses 2, 3, and 4 Article 15 of this Circular.

7. In case of changing the address of the headquarters of a branch or transaction office without relocation, the commercial bank shall send a written notification to the regional SBV branch where such a branch or transaction office is headquartered regarding the change of address information of the headquarters of the domestic branch or transaction office within 7 days from the date of implementation of such change.

Article 20. Change of names and relocation of headquarters of domestic representative offices and public service providers; overseas branches, representative offices, and subsidiary banks

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Within 5 working days from the date the domestic representative office, public service provider, overseas branch, representative office, or subsidiary bank operates under its new name or at its new headquarters location, or in case of change of the address of the headquarters of a domestic representative office without relocation, the commercial bank shall submit a written report to SBV (through the Department of Credit Institution Management and Supervision) and to the regional SBV branch where the domestic representative office or public service provider is headquartered regarding such change. The written report on the change of the name or location of a domestic representative office shall include information on the name and the address of the representative office.

In case of relocating the headquarters of a domestic representative office or public service provider to a different province or centrally affiliated city, the commercial bank shall submit a report to the regional SBV branch where the representative office or public service provider was previously headquartered, as well as the regional SBV branch where such unit is newly headquartered.

Article 21. Change of names of domestic branches, transaction offices, representative offices, and public service providers; overseas branches, representative offices, and subsidiary banks in case of reorganization of commercial banks

The change of names of domestic branches, transaction offices, representative offices, and public service providers, as well as overseas branches, representative offices, and subsidiary banks in the event of commercial banks' reorganization, shall comply with the guidelines of SBV on the reorganization of credit institutions.

Article 22. Change of supervisory branches of transaction offices

1. The commercial bank shall decide the change of the supervisory branch of a transaction office upon satisfaction of the conditions prescribed in Clause 3 Article 11 of this Circular, and submit a written report to the regional SBV branch where the branch is headquartered at least 5 working days before the date of implementation of such change. The written report shall include the following mandatory contents:

a) Name and headquarters location of the current supervisory branch and the supervisory branch that will assume the management of the transaction office;

b) Reasons for the change;

c) Compliance with the conditions applicable to the supervisory branch of a transaction office as prescribed in Clause 3 Article 11 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 23. Disclosure of information on changes

1. Within 7 working days before the proposed commencement date as prescribed in Article 15 of this Circular, or within 7 working days from the date of approval by the regional SBV branch as prescribed in Clauses 3 and 4 Article 19 of this Circular, the commercial bank shall disclose the following information:

a) Number, date, and approval contents stated in the written approval of SBV regarding the establishment of a branch or transaction office, or relocation of a branch or transaction office;

b) Name, location, and proposed commencement date, or former name, former location, and new location of the headquarters of the branch or transaction office, as well as other information (if necessary).

2. Within 7 working days from the date of implementation of the conversion of a transaction office into a domestic branch, or implementation of changes as prescribed in Article 17, Article 18, Clause 7 Article 19, Article 20, Article 21, and Article 22 of this Circular, the commercial bank shall disclose its decision on such matters.

3. The commercial bank shall disclose the information prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article on its website and at the headquarters of the relevant domestic branch or transaction office.

4. The commercial bank shall submit a written request to SBV (through the SBV Office) for publication on the web portal of SBV, and for publication in 1 printed newspaper for 3 consecutive issues or in 1 Vietnamese e-newspaper, with respect to the contents prescribed in Clause 1 of this Article. Within 3 working days from the date of receipt of the written request of the commercial bank, SBV (through the SBV Office) shall disclose the information on the web portal of SBV.

Chapter IV

CONVERSION OF LEGAL FORM OF OVERSEAS SUBSIDIARY BANKS OF COMMERCIAL BANKS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



A commercial bank may convert the legal form of its overseas subsidiary bank from a limited liability company to a joint stock company and vice versa; from a single-member limited liability company to a multiple-member limited liability company and vice versa, when the following conditions are met:

1. Ensuring that, after conversion of the legal form, the unit remains an overseas subsidiary bank of the commercial bank in accordance with Clause 7 Article 3 of this Circular.

2. Where the commercial bank increases its capital in the overseas subsidiary bank upon conversion of legal form, aside from the conditions prescribed in Clause 1 of this Article, the following conditions shall also be met:

a) The conditions prescribed in Points b, c, and d Clause 1 Article 6 of this Circular;

b) The conditions prescribed in Clauses 4 and 5 Article 9 of this Circular.

Article 25. Applications for approval of conversion of legal form of overseas subsidiary banks

1. Written request of the commercial bank for approval by SBV of the conversion of the legal form of the overseas subsidiary bank, made in accordance with the form in Appendix III enclosed herewith.

2. Resolution of the General Meeting of Shareholders (regarding a joint-stock commercial bank); resolution of the Members’ Council (regarding a multiple-member limited liability commercial bank); written approval of the proprietor (regarding a single-member limited liability commercial bank) approving the conversion of the legal form of the overseas subsidiary bank.

3. Scheme to convert the legal form of the overseas subsidiary bank, specifying the following mandatory contents:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Location (name of the country and specific address);

c) Amount of capital allocated to the overseas subsidiary bank;

d) Scope of operations; operational duration; main target clients;

dd) Reasons for conversion of the legal form;

e) Proposed additional capital allocation or capital reduction in the overseas subsidiary bank upon conversion of the legal form;

g) Organizational structure and network of the overseas subsidiary bank after conversion of the legal form: organizational diagram including the headquarters and departments at the headquarters; operational network of the overseas subsidiary bank (if any);

h) Relevant legal information: relevant regulations of the host country on permission for foreign credit institutions to convert the legal form of their subsidiary banks in that country (name, number, date of issuance of the document);

i) Feasibility study: analysis of the business environment, target market, business opportunities to be captured, and market domination plan after conversion of the legal form;

k) Methods of control of the commercial bank over the overseas subsidiary bank, specifying the following mandatory contents: method (outsourcing or self-performance) and reasons for method selection; implementation; estimated costs of implementation; anticipated difficulties and solutions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



m) Expected impacts and effectiveness of the conversion of the legal form of the overseas subsidiary bank, issues (if any) relating to assurance of operational safety of the commercial bank, and solutions; minimum capital adequacy ratio and limits on capital contributions and share acquisition of the commercial bank after conversion of the legal form of the overseas subsidiary bank;

n) Handling plans and measures of the commercial bank in case the overseas subsidiary bank causes severe adverse impacts on the commercial bank;

o) Information on changes relating to capital-contributing members and major shareholders (name, address); proposed capital contributions, contribution ratio, number of shares, and ownership ratio of capital-contributing members and major shareholders of the overseas subsidiary bank upon conversion of the legal form.

4. Other documents proving compliance with the conditions for conversion of the legal form of the overseas subsidiary bank as prescribed in Article 24 of this Circular.

Article 26. Procedures for approving eligibility for conversion of legal form of overseas subsidiary banks

1. The commercial bank shall prepare and submit an application in accordance with Article 25 of this Circular to SBV.

2. Within 45 working days from the date of receipt of a complete application as prescribed in Article 25 of this Circular, SBV shall issue a written approval or disapproval of the commercial bank’s conversion of the legal form of its overseas subsidiary bank. In case of disapproval, the written response sent to the commercial bank must specify the reasons.

The written approval of SBV shall be valid for 24 months from the date of signing.

Chapter V

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 27. Operational termination and dissolution of domestic branches, transaction offices, representative offices, and public service providers; overseas branches, representative offices, and subsidiary banks of commercial banks

1. Domestic branches, transaction offices, representative offices, and public service providers of a commercial bank shall terminate operations or be dissolved in the following cases:

a) Automatic termination of operations or dissolution;

b) Voluntary termination of operations or dissolution;

c) Compulsory termination of operations or dissolution.

2. Overseas branches, representative offices, and subsidiary banks of a commercial bank shall terminate operations or be dissolved under the law of the host country where they are headquartered.

3. The commercial bank shall be responsible for:

a) Handling of assets, rights, obligations, and relevant benefits of domestic branches, transaction offices, representative offices, and public service providers; overseas branches, representative offices, and subsidiary banks that terminate operations or are dissolved;

b) Storage of records and documents relevant to the termination of operations or dissolution of domestic branches, transaction offices, representative offices, and public service providers; overseas branches, representative offices, and subsidiary banks;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 28. Automatic termination of operations and dissolution of domestic branches, transaction offices, representative offices, and public service providers; overseas branches and representative offices

1. Domestic branches, transaction offices, representative offices, and public service providers; overseas branches and representative offices shall automatically terminate operations or be dissolved in case the commercial bank terminates operations or is dissolved.

2. The procedures for the automatic termination and dissolution of domestic branches, transaction offices, representative offices, and public service providers, as well as overseas branches and representative offices, shall comply with the law on the operational termination and dissolution of commercial banks.

Article 29. Voluntary termination of operation of domestic branches, transaction offices, representative offices, and public service providers

1. An application for voluntary termination of operations of domestic branches or transaction offices includes:

a) Written request of the commercial bank for termination of operations of the branch or transaction office, made in accordance with the form in Appendix IV enclosed herewith;

b) Resolution or decision of the Board of Directors of the Members’ Council of the commercial bank on the termination of operations of the branch or transaction office;

c) Plan to handle assets, rights, obligations, and relevant benefits of the branch or transaction office subject to the operational termination.

2. Procedures for voluntary termination of operations of a domestic branch:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Within 20 days from the date of receipt of a complete application in accordance with this Circular, the mentioned regional SBV branch shall issue a written approval or disapproval of the request of the commercial bank. In case of disapproval, the written response sent to the commercial bank must specify the reasons.

3. Procedure for voluntary termination of operations of a transaction office:

a) The commercial bank shall prepare and submit an application in accordance with Clause 1 of this Article to the regional SBV branch where the transaction office is headquartered;

b) Within 7 working days from the date of receipt of a complete application in accordance with this Circular, the mentioned regional SBV branch shall issue a written approval or disapproval of the request of the commercial bank. In case of disapproval, the written response sent to the commercial bank must specify the reasons.

4. Within 45 days from the date of issuance of the written approval by the regional SBV branch where the branch or transaction office is headquartered, as prescribed in Point b Clause 2 and Point b Clause 3 of this Article, the commercial bank shall carry out the legal procedures in accordance with the law to terminate the operations of the branch or transaction office. No later than 7 working days before the proposed date of termination, the commercial bank shall submit a written report to SBV (through the Department of Credit Institution Management and Supervision) and the regional SBV branch where the branch or transaction office is headquartered, specifying the date of operational termination.

5. Regarding the voluntary termination of operations of a representative office or public service provider, within 5 working days from the date of operational termination, the commercial bank shall submit a written reports to SBV (through the Department of Credit Institution Management and Supervision) and the regional SBV branch where the representative office or public service provider is headquartered, specifying the reasons and the date of operational termination.

Article 30. Compulsory termination of operations of domestic branches, transaction offices, representative offices, and public service providers

1. The Governor of SBV has the authority to impose compulsory termination of operations of a domestic branch of a commercial bank.

2. The Director of the Department of Credit Institution Management and Supervision has the authority to impose compulsory termination of operations of a domestic transaction office, representative office, or public service provider of a commercial bank.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) There is evidence proving that the application for the establishment of the branch, transaction office, representative office, or public service provider contains false information, leading to an incorrect assessment of the commercial bank's compliance with conditions for the establishment of branches, transaction offices, representative offices, and public service providers;

b) The unit operates not in accordance with the permitted scope of operations as prescribed by law.

4. A domestic branch of a commercial bank shall be subject to compulsory termination of operations where the branch records negative revenue-expenditure differences for 3 consecutive years, except in the following cases:

a) The headquarters of the domestic branch is established in a rural area;

b) The branch has been in operation for less than its first 3 years.

5. A domestic branch or transaction office of a commercial bank shall be subject to compulsory termination where it relocates its headquarters without obtaining prior written approval from the regional SBV branch.

6. Based on the cases prescribed in Clauses 3, 4, and 5 of this Article, the regional SBV branch where the branch, transaction office, representative office, or public service provider is headquartered shall issue and send a written statement specifying the reasons to SBV (through the Department of Credit Institution Management and Supervision) requesting termination of operations of such unit.

7. Within 14 working days from the date of receipt of the written request from the regional SBV branch as prescribed in Clause 6 of this Article, or where cases prescribed in Clauses 3, 4, and 5 of this Article are detected through inspection or supervision, the Department of Credit Institution Management and Supervision shall issue a written document or submit the Governor of SBV for issuance of a written document requiring the commercial bank to terminate the operations of the branch, transaction office, representative office, or public service provider.

8. Within 90 days from the date of issuance of the written document of SBV as prescribed in Clause 7 of this Article, the commercial bank shall complete the operational termination of the branch, transaction office, representative office, or service provider and submit a written report to SBV and to the regional SBV branch where the unit is headquartered, specifying the date of operational termination.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A commercial bank shall conduct the operational termination or dissolution of its overseas branch, representative office, or subsidiary bank in accordance with the law of the host country and relevant Vietnamese laws.

2. At least 14 working days prior to the date of operational termination or dissolution of the overseas branch, representative office, or subsidiary bank, the commercial bank shall submit a written report to SBV (through the Department of Credit Institution Management and Supervision), specifying the reasons and the time of operational termination or dissolution.

Article 32. Information disclosure

Within 7 working days from the date of operational termination or dissolution of a domestic branch, transaction office, representative office, or public service provider; or overseas branch, representative office, or subsidiary bank (excluding cases of automatic termination or dissolution under Article 28 of this Circular), the commercial bank shall disclose and post the notification of such termination or dissolution on its website, at its headquarters, and at its supervisory branch (in case of termination of a transaction office), and publish such information in a central or local newspaper in the province or centrally affiliated city where the branch, transaction office, representative office, or public service provider is headquartered.  The contents of disclosure and public posting shall include at least:

1. Name and address of the domestic branch, transaction office, representative office, or public service provider; or overseas branch, representative office, or subsidiary bank, subject to the operational termination or dissolution.

2. Date of operational termination or dissolution.

3. Responsibility of the commercial bank regarding assets, rights, obligations, and relevant benefits of the domestic branch, transaction office, representative office, or public service provider; or overseas branch, representative office, or subsidiary bank, subject to the operational termination or dissolution.

Chapter VI

NOTIFICATION TO BUSINESS REGISTRATION AUTHORITIES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 5 working days from the date the commercial bank decides to change the head or upon any change of information relating to the head of a domestic branch, transaction office, or representative office, it shall submit a written report to the regional SBV branch where the domestic branch, transaction office, or representative office is headquartered regarding the change of information on the head.

Article 34. Notification of information to provincial business registration authorities for updating in national enterprise registration information system

1. Within 3 working days from the date of receipt of the written report of the commercial bank as prescribed in Clause 2 Article 15 and Clause 1 Article 16 of this Circular, the regional SBV branch shall provide a written notification to the provincial business registration authority of the following information: information on the head, information on the name, and information on the address of the branch, transaction office, or representative office, together with the written approval for the establishment or relocation of the headquarters of the domestic branch, transaction office, or representative office (if any).

2. Within 3 working days from the date of receipt of the written report of the commercial bank as prescribed in Clauses 6 and 7 Article 19 and Clause 2 Article 20 of this Circular, the regional SBV branch shall provide a written notification to the provincial business registration authority of the change of address information of the branch, transaction office, or representative office, together with the written approval for relocation of the headquarters of the branch or transaction office.

3. Within 3 working days from the date of receipt of the written report of the commercial bank as prescribed in Clause 2 Article 17, Clause 2 Article 20, and Article 33 of this Circular, the regional SBV branch shall provide a written notification to the provincial business registration authority of the change of information on the head and information on the name of the branch, transaction office, or representative office.

4. Within 3 working days from the date of receipt of the written report of the commercial bank as prescribed in Clauses 4 and 5 Article 29 and Clause 8 Article 30 of this Circular, the regional SBV branch shall provide a written notification, together with the report of the commercial bank, to the provincial business registration authority.

5. Within 3 working days from the date of receipt of the written report of the commercial bank on completion of the procedures for putting a transaction office into operation as prescribed in Clause 1 Article 18 of this Circular, and from the date of receipt of the written report of the commercial bank as prescribed in Clause 2 Article 22 of this Circular, the regional SBV branch shall provide a written notification of the above information to the provincial business registration authority.

6. In case the commercial bank has information relating to business registration contents of a network unit that has not yet been updated in the national enterprise registration information system in accordance with the law on enterprise registration, the commercial bank shall provide a written report of such information to the regional SBV branch where the branch, transaction office, or representative office is headquartered.

Within 3 working days from the date of receipt of the written report of the commercial bank, the regional SBV branch shall provide a written notification of the above information to the provincial business registration authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IMPLEMENTATION

Article 35. Responsibilities of commercial banks

1. Assume legal liability for the accuracy, completeness, and truthfulness of information provided in applications.

2. Prepare annual development plans for domestic branches, transaction offices, representative offices, and public service providers, as well as overseas branches, representative offices, and subsidiary banks, and submit them to competent authorities for approval.

3. Prepare biannual and annual reports in accordance with the form in Appendix No. 02 enclosed herewith. Reports shall be prepared in electronic form and submitted via SBV’s reporting system.

4. Disclose information as prescribed in this Circular.

5. Assume responsibility for the organization and operation of branches and transaction offices; submit reports to regional SBV branches where the branch or transaction office is headquartered on the handling of issues arising in relation to the organization and operation of branches and transaction offices within the concerned area.

6. Regularly manage and supervise the operations of branches and transaction offices.

7. Maintain the actual value of charter capital at least equal to the statutory capital level.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 36. Responsibilities of regional SBV branches, where branches, transaction offices, representative offices, and public service providers of commercial banks are headquartered

1. Assume responsibility before the Governor of SBV when implementing matters under their jurisdiction as prescribed in this Circular.

2. Receive applications and grant or refuse approval for cases falling within the jurisdiction of Directors of regional SBV branches as prescribed in Article 4 of this Circular.

3. Manage, inspect, examine, and supervise the operations of branches, transaction offices, public service providers, and representative offices of commercial banks within their areas.

4. Submit written reports and propose to the Governor of SBV the termination of operations of branches, transaction offices, representative offices, and public service providers of commercial banks in cases prescribed in Clauses 3, 4, and 5 Article 30 of this Circular.

5. The regional SBV branch where the commercial bank proposes to locate its branch or transaction office as prescribed in Clause 5 Article 19 of this Circular shall notify, in writing, the regional SBV branch where the branch or transaction office is currently headquartered of the approval of the relocation of the headquarters of the branch or transaction office between different provinces or centrally affiliated cities (in case the branch or transaction office falls under the management area of a different regional SBV branch).

Article 37. Responsibilities of Department of Credit Institution Management and Supervision

1. Assume responsibility before the Governor of SBV when implementing matters under its jurisdiction as prescribed in this Circular.

2. Perform as the authority receiving, reviewing, and submitting to the Governor of SBV for approval or disapproval in accordance with Articles 14, 26, and 30 of this Circular for cases falling under the jurisdiction of the Governor of SBV as prescribed in Article 4 of this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Perform as the authority reviewing and submitting to the Governor of SBV for handling of issues arising in relation to the establishment, operational termination, and dissolution of domestic branches, transaction offices, representative offices, and public service providers, as well as overseas branches, representative offices, and subsidiary banks of commercial banks.

5. Provide written approval for the establishment of branches, transaction offices, and representative offices as prescribed in Article 14 of this Circular to the regional SBV branch where the commercial bank proposes to locate its branch, transaction office, or representative office for notification to the business registration authority.

6. Consolidate reports of agencies and units in accordance with this Circular.

7. Supervise commercial banks’ responsibility for maintaining the actual value of charter capital at least equal to the statutory capital level.

Article 38. Responsibilities of SBV Inspectorate

1. The SBV Inspectorate shall provide information on the situation of administrative penalties imposed for violations as prescribed in Point e Clause 1 Article 6 of this Circular to the Department of Credit Institution Management and Supervision for consideration and approval or for submission to the Governor of SBV for issuance of written approval for the establishment of branches, transaction offices, representative offices, and public service providers.

2. In the course of inspection, where cases prescribed in Clauses 3, 4, and 5 Article 30 of this Circular are detected, the SBV Inspectorate shall promptly provide information to the Department of Credit Institution Management and Supervision so that the latter may issue a written request or submit to the Governor of SBV for issuance of a written request requiring the commercial bank to terminate the operations of the relevant branch, transaction office, representative office, or public service provider.

Article 39. Responsibilities of relevant Departments of SBV

1. Within 3 working days from the date of receipt of a written request from a commercial bank as prescribed in Clause 4 Article 23 of this Circular, the SBV Office shall publish the relevant information on SBV’s website.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 40. Implementation responsibilities

Directors of units of SBV, as well as commercial banks, shall implement this Circular.

Article 41. Implementation provisions

1. This Circular comes into force as of February 15, 2026.

2. The following documents and regulations shall cease to have effect from the effective date of this Circular:

a) Circular No. 32/2024/TT-NHNN of the Governor of SBV;

b) Article 3 of Circular No. 08/2025/TT-NHNN of the Governor of SBV.

Article 42. Transitional provisions

1. Commercial banks are not required to adjust the number of branches and transaction offices established before the effective date of this Circular. Where a new network unit is established, compliance with this Circular shall be required.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

PP. GOVERNOR
DEPUTY GOVERNOR




Doan Thai Son

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 61/2025/TT-NHNN ngày 31/12/2025 quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/07/2025

Ban hành: 17/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/06/2025

Ban hành: 18/01/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/02/2024

Ban hành: 17/06/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2020

9.247

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.67