|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
28/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Cần Thơ
|
|
Người ký:
|
Trương Cảnh Tuyên
|
|
Ngày ban hành:
|
11/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
28/2025/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 11
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ VÀ TỶ LỆ PHẦN
TRĂM (%) CHẤT LƯỢNG CÒN LẠI CỦA NHÀ LÀM CĂN CỨ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí
ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số
10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước
bạ;
Căn cứ Thông tư số
13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ- CP ngày 15 tháng 01 năm 2022
của Chính phủ Quy định về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính;
Ủy ban nhân dân thành phố Cần
Thơ ban hành Quyết định quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ
lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối
với nhà trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định Bảng giá tính lệ phí trước
bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng
tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp
lệ phí trước bạ; Cơ quan thuế; Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Bảng
giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối
với nhà được xác định tại Phụ lục đính kèm Quyết định này.
Đối với các loại nhà khác không
được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này thì xác định theo suất vốn đầu
tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố tại thời điểm xác định giá để tính lệ phí
trước bạ (không tính hệ số điều chỉnh vùng).
Điều 3. Tỷ
lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối
với nhà
1. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại
của nhà để áp dụng tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định cụ thể như
sau:
|
STT
|
Thời gian đã sử dụng
|
Nhà biệt thự (%)
|
Nhà cấp I (%)
|
Nhà cấp II (%)
|
Nhà cấp III (%)
|
Nhà cấp IV (%)
|
|
1
|
Dưới 5 năm
|
95
|
90
|
90
|
80
|
80
|
|
2
|
Từ 5 đến 10 năm
|
85
|
80
|
80
|
65
|
65
|
|
3
|
Trên 10 năm đến 20 năm
|
70
|
60
|
55
|
35
|
35
|
|
4
|
Trên 20 năm đến 50 năm
|
50
|
40
|
35
|
25
|
25
|
|
5
|
Trên 50 năm
|
30
|
25
|
25
|
20
|
20
|
Thời gian đã sử dụng của nhà được
tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa
vào sử dụng) đến thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp
hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng hoàn thành và bàn giao nhà thì
người kê khai nộp lệ phí trước bạ tự xác định thời gian đã sử dụng của nhà, thực
hiện kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai của mình.
Thời gian đã sử dụng của nhà được tính theo năm (đủ 12 tháng). Trong trường
hợp thời gian đã sử dụng của nhà có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng thì
không tính phần tháng lẻ, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm.
Riêng đối với trường hợp kê
khai lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian sử dụng dưới 5 năm thì áp
dụng tỷ lệ 100%.
2. Việc xác định cấp, loại nhà
thực hiện theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong
quản lý hoạt động đầu tư xây dựng và hồ sơ pháp lý liên quan về nhà kèm theo hồ
sơ kê khai của người nộp thuế.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Tài
chính:
Phối hợp với Sở Xây dựng, cơ
quan Thuế cùng cấp và các đơn vị có liên quan tổng hợp các vướng mắc, đề xuất Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung theo quy định.
2. Trách nhiệm của cơ quan Thuế:
a) Hướng dẫn kê khai, xác định
và thu lệ phí trước bạ theo quy định.
b) Trong quá trình thực hiện nếu
có phát sinh vướng mắc, cơ quan Thuế cùng cấp có trách nhiệm tổng hợp vướng mắc
gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung
theo quy định.
3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
Phối hợp với cơ quan Thuế cùng
cấp xác định cấp, loại nhà theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2025.
2. Những trường hợp đã tiếp nhận
hồ sơ lệ phí trước bạ nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà cơ
quan Thuế chưa ban hành thông báo nộp lệ phí trước bạ thì áp dụng theo quy định
tại Quyết định này.
Điều 6.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng cơ quan Thuế
các cấp, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành, đoàn thể thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (HN - TP.HCM);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và QLXL VPPL);
- Bộ Tài chính;
- Cơ quan thuế các cấp;
- TT TU, TT HĐND TP;
- UBMTTQVN TPCT và các Đoàn thể;
- UBND các cấp;
- Sở, ban ngành thành phố;
- Đơn vị sự nghiệp công lập;
- Cổng TTĐT TPCT;
- Công báo;
- VP UBND TP (3B);
- Lưu: VT. NNQ
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trương Cảnh Tuyên
|
PHỤ LỤC
BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2025
của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
|
TT
|
LOẠI
|
ĐƠN GIÁ (đồng/m2)
|
|
A
|
NHÀ BIỆT THỰ
|
|
I
|
Nhà từ 2 đến 3 tầng khung BTCT, móng BTCT, cột BTCT, sàn BTCT, tường
gạch
|
|
1
|
Mái BTCT, không trần
|
|
a
|
Nền gỗ
|
8.906.000
|
|
b
|
Nền gạch men
|
8.773.814
|
|
c
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
8.691.199
|
|
d
|
Nền láng xi măng
|
8.575.536
|
|
2
|
Mái ngói, không trần
|
|
a
|
Nền gỗ
|
8.393.781
|
|
b
|
Nền gạch men
|
8.261.596
|
|
c
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
8.178.980
|
|
d
|
Nền láng xi măng
|
8.063.317
|
|
3
|
Mái tole tráng kẽm và fibro ciment, không trần
|
|
a
|
Nền gỗ
|
7.865.039
|
|
b
|
Nền gạch men
|
7.732.853
|
|
c
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
7.650.237
|
|
d
|
Nền láng xi măng
|
7.534.575
|
|
II
|
Nhà trệt khung BTCT, móng BTCT, cột BTCT, tường gạch
|
|
1
|
Mái BTCT, không trần
|
|
a
|
Nền gỗ
|
7.865.039
|
|
b
|
Nền gạch men
|
7.732.853
|
|
c
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
7.650.237
|
|
d
|
Nền láng xi măng
|
7.534.575
|
|
2
|
Mái ngói, không trần
|
|
a
|
Nền gỗ
|
7.171.065
|
|
b
|
Nền gạch men
|
7.038.879
|
|
c
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
6.956.263
|
|
d
|
Nền láng xi măng
|
6.840.601
|
|
3
|
Mái tole tráng kẽm, không
trần
|
|
a
|
Nền gỗ
|
6.609.276
|
|
b
|
Nền gạch men
|
6.477.091
|
|
c
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
6.394.475
|
|
d
|
Nền láng xi măng
|
6.278.813
|
|
B
|
NHÀ ĐỘC LẬP
|
|
|
I
|
Nhà từ 2 đến 4 tầng, kết cấu
khung chịu lực BTCT, tường gạch
|
|
1
|
Mái BTCT, Không trần
|
|
a
|
Nền
gạch men
|
6.453.190
|
|
b
|
Nền
gạch bông, gạch tàu
|
6.385.969
|
|
c
|
Nền
láng xi măng
|
6.291.860
|
|
2
|
Mái ngói, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
6.063.310
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
5.996.089
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
5.901.980
|
|
3
|
Mái tole tráng kẽm và
fibro ciment, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
5.619.653
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
5.552.432
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
5.458.323
|
|
II
|
Nhà từ 2 đến 4 tầng kết cấu
khung chịu lực BTCT (kể cả bê tông đúc sẵn), sàn bê tông nhẹ, tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
5.337.326
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
5.270.105
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
5.175.996
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và
fibro ciment, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
4.974.334
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
4.907.113
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
4.813.004
|
|
III
|
Nhà từ 2 đến 4 tầng kết cấu
khung chịu lực BTCT (kể cả bê tông đúc sẵn), sàn ván, tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
|
|
a
|
Nền gạch men
|
5.068.443
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
5.001.222
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
4.907.113
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và
fibro ciment, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
4.786.116
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
4.718.895
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
4.624.786
|
|
IV
|
Nhà từ 2 đến 4 tầng khung cột
gạch, cột gỗ, móng BTCT, sàn ván, tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
4.705.451
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
4.638.230
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
4.544.121
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và
fibro ciment, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
4.423.124
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
4.355.903
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
4.261.794
|
|
V
|
Nhà từ 2 đến 4 tầng khung
cột gạch, cột gỗ, móng BTCT, sàn bê tông nhẹ, tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
4.692.007
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
4.624.786
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
4.530.677
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và
fibro ciment, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
4.409.680
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
4.342.459
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
4.248.350
|
|
C
|
NHÀ TRỆT
|
|
I
|
Nhà trệt khung cột BTCT, móng
BTCT, gia cố cừ tràm, tường gạch
|
|
1
|
Mái BTCT, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
5.321.000
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
5.260.396
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
5.175.551
|
|
2
|
Mái ngói, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
4.848.292
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
4.787.688
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
4.702.843
|
|
3
|
Mái tole tráng kẽm và
fibro ciment, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
4.314.979
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
4.254.376
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
4.169.531
|
|
II
|
Nhà trệt cột BTCT (kể cả cột
Bê tông đúc sẵn), (móng không phải BTCT gia cố cừ tràm), tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
3.102.907
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
3.042.303
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
2.957.458
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và
fibro ciment, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
2.460.508
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
2.399.904
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
2.315.059
|
|
III
|
Nhà trệt cột gạch, cột gỗ,
móng BTCT gia cố cừ các loại, tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
3.248.355
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
3.187.752
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
3.102.907
|
|
|
Mái tole tráng kẽm và
fibro ciment, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
2.605.957
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
2.545.353
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
2.460.508
|
|
IV
|
Nhà trệt cột gạch, cột gỗ,
(móng không phải BTCT gia cố cừ tràm), tường gạch
|
|
1
|
Mái BTCT, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
3.321.080
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
3.260.476
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
3.175.631
|
|
2
|
Mái ngói, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
2.448.387
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
2.387.784
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
2.302.938
|
|
3
|
Mái tole tráng kẽm và
fibro ciment, không trần
|
|
a
|
Nền đổ BTCT
|
2.836.251
|
|
b
|
Nền gạch men
|
2.072.645
|
|
c
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
2.012.041
|
|
d
|
Nền láng xi măng
|
1.927.196
|
|
D
|
NHÀ LIÊN KẾ
|
|
|
- Đơn giá được tính như cơ cấu
của nhà ở độc lập.
|
|
|
- Đối với nhà liên kế có vách
chung, đơn giá giảm 3,5% mỗi vách
|
|
|
- Đối với nhà liên kế nhờ
vách nhà liền cạnh, đơn giá giảm 7% mỗi vách
|
|
E
|
NHÀ SÀN
|
|
I
|
Nhà sàn BTCT trụ đà BTCT,
khung cột BTCT (kể cả bê tông đúc sẵn), tường gạch
|
|
a
|
Nền đổ BTCT
|
2.836.251
|
|
1
|
Mái BTCT, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
5.668.260
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
5.612.360
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
5.534.100
|
|
2
|
Mái ngói, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
5.187.520
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
5.131.620
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
5.053.360
|
|
3
|
Mái tole tráng kẽm và
fibro ciment, không trần
|
|
a
|
Nền gạch men
|
4.986.280
|
|
b
|
Nền gạch bông, gạch tàu
|
4.930.380
|
|
c
|
Nền láng xi măng
|
4.852.120
|
|
II
|
Nhà sàn lót đal xi măng,
trụ đà bê tông, khung cột BT (kể cả BT đúc sẵn), tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
4.874.480
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và fibro
ciment, không trần
|
4.796.220
|
|
III
|
Nhà sàn lót ván (gỗ N4), trụ
đà BT, khung cột BTCT (kể cả BTCT đúc sẵn), tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
3.980.080
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và fibro
ciment, không trần
|
3.611.140
|
|
IV
|
Nhà sàn BTCT, trụ đà BTCT
(kể cả BT đúc sẵn), khung cột gạch, cột gỗ (thép), tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
3.476.980
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và fibro
ciment, không trần
|
3.085.680
|
|
V
|
Nhà sàn lót đal xi măng,
trụ đà BTCT (kể cả BT đúc sẵn), khung cột gạch, cột gỗ (thép), tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
3.141.580
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và fibro
ciment, không trần
|
2.761.460
|
|
VI
|
Nhà sàn lót ván (gỗ N4),
trụ đà BTCT (kể cả BT đúc sẵn), khung cột gạch, cột gỗ (thép), tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
2.739.100
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và fibro
ciment, không trần
|
2.370.160
|
|
VII
|
Nhà sàn lót ván (gỗ N4),
đal xi măng, trụ BTCT, đà gỗ (thép), khung cột BTCT (kể cả bê tông đúc sẵn),
tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
3.007.420
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và fibro
ciment, không trần
|
2.627.300
|
|
VIII
|
Nhà sàn lót ván (gỗ N4),
đal xi măng, trụ BTCT ( kể cả BT đúc sẵn), đà gỗ (thép), khung cột gạch, cột
gỗ (thép), tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
2.705.560
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và fibro
ciment, không trần
|
2.336.620
|
|
IX
|
Nhà sàn lót ván (gỗ N4),
đal xi măng, trụ đà gỗ (thép), khung cột gỗ (thép), tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
2.537.860
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và fibro
ciment, không trần
|
2.157.740
|
|
X
|
Nhà sàn lót ván (gỗ tạp),
đal xi măng, trụ đà gỗ (thép), khung cột gỗ (thép), tường gạch
|
|
1
|
Mái ngói, không trần
|
1.721.720
|
|
2
|
Mái tole tráng kẽm và fibro
ciment, không trần
|
1.352.780
|
|
F
|
NHÀ TẠM
|
|
1
|
Nhà khung cột gỗ tạp, mái lá,
vách lá, nền gạch men
|
793.780
|
|
2
|
Nhà khung cột gỗ tạp, mái lá,
vách lá, nền gạch bông
|
709.930
|
|
3
|
Nhà khung cột gỗ tạp, mái lá,
vách lá, nền xi măng, gạch tàu
|
603.720
|
|
4
|
Nhà khung cột gỗ tạp, mái lá,
vách lá, nền đất
|
452.790
|
|
5
|
Chòi, lều, thảo bạc, vách tạm,
mái lá, mái hiên di động
|
268.320
|
|
|
|
|
|
Quyết định 28/2025/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 28/2025/QĐ-UBND ngày 11/06/2025 quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/10/2025
Ban hành:
04/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/09/2025
Ban hành:
20/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/06/2025
Ban hành:
19/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/08/2025
Ban hành:
15/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
17/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/02/2025
Ban hành:
10/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/02/2025
Ban hành:
28/02/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2022
1.268
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|