|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
50/2025/QĐ-UBND
|
Phú
Yên, ngày 20 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày
25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13
tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số
10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước
bạ;
Căn cứ Thông tư số
13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Sở Tài chính (tại
các Tờ trình: số 84/TTr-STC ngày 29 tháng 5 năm 2025 và số 102/TTr-STC ngày 17
tháng 6 năm 2025);
UBND tỉnh ban hành Quyết định
quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều 7, điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định số
10/2022/NĐ-CP; điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số
13/2022/TT-BTC về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà xây dựng mới và tỷ lệ
(%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân có nhà thuộc đối
tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ.
2. Cơ quan thuế.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
có liên quan.
Điều 3. Giá
tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng
Giá tính lệ phí trước bạ đối với
nhà mới xây dựng thực hiện theo quy định tại Bảng đơn giá nhà và công trình xây
dựng gắn liền trên đất được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định
số 66/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2024 của UBND tỉnh quy định bộ đơn giá
nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Trường hợp Quyết định số
66/2024/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì giá
tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng được áp dụng theo văn bản sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế.
Điều 4. Tỷ lệ
(%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
1. Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu
đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%.
2. Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần
đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên
và Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng
còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn như sau:
|
Thời
gian đã sử dụng
|
Nhà
biệt thự (%)
|
Nhà
cấp I (%)
|
Nhà
cấp II (%)
|
Nhà
cấp III (%)
|
Nhà
cấp IV (%)
|
|
- Dưới 5 năm
|
97
|
98
|
97
|
95
|
85
|
|
- Từ 5 đến 10 năm
|
93
|
95
|
93
|
85
|
65
|
|
- Trên 10 năm đến 20 năm
|
80
|
85
|
80
|
70
|
35
|
|
- Trên 20 năm đến 50 năm
|
60
|
80
|
60
|
35
|
30
|
|
- Trên 50 năm đến 100 năm
|
50
|
55
|
50
|
30
|
20
|
|
- Trên 100 năm
|
30
|
35
|
30
|
20
|
-
|
3. Thời gian đã sử dụng của nhà được
tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng)
đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ
xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
Điều 5. Tổ chức
thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn
vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này theo quy định của
pháp luật; phối hợp với Sở Xây dựng, Cơ quan thuế của địa phương và các đơn vị
có liên quan tổng hợp các vướng mắc, đề xuất UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ
sung theo quy định.
2. Sở Xây dựng có ý kiến hướng dẫn
chuyên môn về xây dựng khi được Cơ quan thuế của địa phương lấy ý kiến về xác định
cấp nhà, hạng nhà để tính lệ phí trước bạ đối với nhà.
3. Cơ quan thuế của địa phương hướng
dẫn kê khai, xác định và thu lệ phí trước bạ theo quy định của nhà nước và UBND
tỉnh.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có
các trường hợp phát sinh chưa có trong Bảng giá nhà theo Phụ lục kèm theo Quyết
định số 66/2024/QĐ-UBND và các khó khăn vướng mắc khác, Chi cục Thuế khu vực
XIII có trách nhiệm chủ trì, tổng hợp phát sinh, vướng mắc; phối hợp với Sở Xây
dựng, các cơ quan liên quan để đề xuất biện pháp giải quyết; gửi Sở Tài chính tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung theo quy định.
Điều 6. Điều khoản
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 30 tháng 6 năm 2025, thay thế Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng
7 năm 2020 của UBND tỉnh ban hành giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa
bàn tỉnh Phú Yên.
2. Những trường hợp đã nộp hồ sơ lệ
phí trước bạ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ban hành
thông báo thì áp dụng theo quy định tại Quyết định này.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám
đốc các sở: Tài chính, Xây dựng, Thủ trưởng Cơ quan thuế của địa phương, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 6;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXL VPHC - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ban KTNS - HĐND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, ĐTKT, Phg, Thy.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Tấn Hổ
|