Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 26/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Bùi Thanh Sơn
Ngày ban hành: 17/01/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh hóa chất có điều kiện

Chính phủ ban hành Nghị định 26/2026/NĐ-CP ngày 17/1/2026 hướng dẫn Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa. Trong đó quy định cụ thể về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh hóa chất có điều kiện.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh hóa chất có điều kiện

Theo đó, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và kinh doanh hóa chất có điều kiện từ 17/01/2026 gồm:

[1] Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và kinh doanh hóa chất có điều kiện;

[2] Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng từng cơ sở sản xuất, kho chứa hóa chất, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí nhà xưởng, kho chứa, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào nhà xưởng, khu vực sản xuất, kho chứa hóa chất; Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng cơ sở sản xuất, kho chứa hóa chất hoặc Hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn trữ hóa chất của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;

[3] Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng (theo quy định của pháp luật về xây dựng);

[4] Bản thuyết minh quy trình công nghệ, thao tác an toàn trong sản xuất hóa chất có điều kiện;

[5] Bản sao Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ quan có thẩm quyền hoặc Quyết định ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ sở sản xuất và kinh doanh hóa chất;

[6] Bản sao Bằng đại học trở lên chuyên ngành hóa học của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất và kinh doanh;

[7] Bản sao Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 32 Nghị định 25/2026/NĐ-CP ;

[8] Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất có điều kiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và kinh doanh.

Lưu ý: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất có thẩm quyền thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện cho tổ chức.

Xem chi tiết tại Nghị định 26/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/1/2026.

 

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HÓA CHẤT VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT VÀ HÓA CHẤT NGUY HIỂM TRONG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14;

Căn cứ Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13;

Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15;

Thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa bao gồm:

1. Khoản 5 Điều 2 về các tiêu chí cụ thể đối với “chất độc”.

2. Khoản 5 Điều 10 về các yêu cầu đối với tổ chức sản xuất hóa chất; về việc thu hồi Giấy phép sản xuất hóa chất cấm.

3. Khoản 5 Điều 11 về các yêu cầu đối với tổ chức kinh doanh hóa chất.

4. Khoản 7 Điều 12 về xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh và hoạt động khác có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế đối với hóa chất.

5. Khoản 7 Điều 14 về nghĩa vụ tổ chức, cá nhân tồn trữ hóa chất; quy định nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất; quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.

6. Khoản 5 Điều 15 về công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.

7. Khoản 2 Điều 18 về các trường hợp được miễn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất, nhập khẩu hóa chất cấm; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.

8. Khoản 2 Điều 19 về trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất, nhập khẩu hóa chất cấm; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.

9. Khoản 3 Điều 20 về lộ trình xây dựng Danh mục hóa chất quốc gia và thừa nhận danh mục hóa chất nước ngoài; về trình tự, thủ tục đăng ký hóa chất mới.

10. Khoản 2 Điều 21 về các tổ chức đánh giá hóa chất mới.

11. Khoản 4 Điều 22 về đăng ký, quản lý hóa chất mới.

12. Khoản 4 Điều 26 về bảo mật thông tin liên quan đến bí quyết công nghệ, bí mật thương mại và thông tin bảo mật khác.

13. Khoản 4 Điều 28 về nghĩa vụ cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất.

14. Khoản 9 Điều 29 về chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về hóa chất và Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.

15. Khoản 7 Điều 31 về danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa cần công bố thông tin; quy trình kiểm soát hóa chất nguy hiểm trong quá trình sản xuất; thực hiện công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.

16. Khoản 3 Điều 32 về cách thức và thông tin công bố hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hóa chất Bảng là hóa chất được kiểm soát theo quy định của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và được ban hành tại Danh mục của Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất. Hóa chất Bảng bao gồm chất thuộc Danh mục và hỗn hợp chất chứa chất thuộc Danh mục.

2. Tiền chất công nghiệp là các hóa chất được sử dụng làm nguyên liệu, dung môi, chất xúc tiến trong sản xuất, nghiên cứu khoa học, phân tích, kiểm nghiệm, đồng thời là các hóa chất cần thiết trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma túy, được quy định trong danh mục do Chính phủ ban hành.

3. CAS (Chemical Abstracts Service) là mã số định danh duy nhất cho các nguyên tố hóa học, các hợp chất hóa học, các polyme, các chuỗi sinh học, các hỗn hợp và các hợp kim.

4. Chất độc quy định tại khoản 5 Điều 2 của Luật Hóa chất có một trong các tiêu chí theo nguyên tắc phân loại của GHS sau:

a) Độc cấp tính cấp 1;

b) Tổn thương nghiêm trọng, kích ứng mắt cấp 1;

c) Ăn mòn, kích ứng da cấp 1A;

d) Tác nhân gây ung thư cấp 1A;

đ) Đột biến tế bào mầm cấp 1A;

e) Độc tính sinh sản cấp 1A;

g) Nguy hại môi trường cấp 1.

5. GHS là tên viết tắt của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (Globally Harmonized System of Classification and Labelling of Chemicals).

6. Xác thực, định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất là hoạt động giám sát, quản lý một đơn vị sản phẩm về hóa chất qua từng công đoạn theo thời gian, địa điểm của quá trình hoạt động hóa chất.

Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hóa chất

1. Bộ Công Thương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất sau đây:

a) Quản lý hóa chất sử dụng trong công nghiệp, hóa chất là tiền chất thuộc Danh mục do Chính phủ ban hành theo phân công của Chính phủ và hóa chất thuộc Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học; quản lý hóa chất sử dụng trong các sản phẩm công nghiệp tiêu dùng trừ các sản phẩm thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

b) Công bố, vận hành, cập nhật, nâng cấp Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất;

c) Thống nhất quản lý hoạt động phân loại, ghi nhãn hóa chất nguy hiểm; đăng ký, khai báo hóa chất; thông tin an toàn hóa chất;

d) Tổng hợp, thống kê tình hình thực hiện an toàn hóa chất trong phạm vi cả nước;

đ) Thực hiện hợp tác quốc tế trong hoạt động hóa chất và an toàn hóa chất;

e) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hóa chất;

g) Kiểm tra về hoạt động hóa chất; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động hóa chất thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương;

h) Các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động hóa chất được Chính phủ phân công.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia, hướng dẫn xây dựng và thẩm định quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực hóa chất theo thẩm quyền.

3. Bộ Xây dựng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy chuẩn kỹ thuật về vận chuyển hóa chất nguy hiểm.

4. Bộ Y tế quản lý hóa chất sử dụng trong bào chế dược phẩm cho người; hóa chất sử dụng trong chất diệt khuẩn, diệt côn trùng trong gia dụng, y tế; hóa chất sử dụng trong thiết bị y tế; hóa chất sử dụng trong phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, hương liệu thực phẩm, vi chất dinh dưỡng, các vi chất bổ sung vào thực phẩm; hóa chất sử dụng trong sản phẩm thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế; phối hợp với các bộ, ngành quy định về vệ sinh an toàn lao động trong hoạt động hóa chất.

5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý hóa chất sử dụng trong phân bón, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, thú y, bảo vệ thực vật, bảo quản, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản và thực phẩm; hóa chất sử dụng trong sản phẩm thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động hóa chất; hướng dẫn phân loại, ghi nhãn và xây dựng phiếu an toàn hóa chất đối với các loại thuốc bảo vệ thực vật.

6. Bộ Quốc phòng quản lý hóa chất, sản phẩm hóa chất trong lĩnh vực quốc phòng; xử lý, thải bỏ chất độc tồn dư, chất độc tồn dư của chiến tranh, chất độc không rõ nguồn gốc và chất độc bị tịch thu.

7. Bộ Công an quản lý hóa chất, sản phẩm hóa chất trong lĩnh vực an ninh, trật tự an toàn xã hội và phục vụ cho mục đích phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

8. Bộ Nội vụ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động tham gia hoạt động hóa chất.

9. Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý việc sử dụng hóa chất trong nhà trường, cơ sở dạy nghề cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

10. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công Thương về việc phân bổ ngân sách bảo đảm nguồn lực để đầu tư, xây dựng, vận hành, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở dữ liệu chuyên ngành; kết nối Cổng thông tin điện tử quốc gia với hệ thống công nghệ thông tin, dịch vụ công trực tuyến phục vụ quản lý chuyên ngành hóa chất của Bộ Công Thương.

11. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất sau đây:

a) Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Luật Hóa chất và các nhiệm vụ khác liên quan đến hoạt động hóa chất được phân công phân cấp;

b) Chịu trách nhiệm quản lý hoạt động hóa chất, thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về hoạt động hóa chất tại địa phương theo quy định của pháp luật;

c) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về quản lý hóa chất.

Chương II

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH HÓA CHẤT

Điều 4. Điều kiện chung về đảm bảo an toàn trong sản xuất hóa chất

1. Tổ chức sản xuất hóa chất là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Nhà xưởng, kho chứa phải đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với tính chất, quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ hóa chất.

3. Nhà xưởng, kho chứa hóa chất phải có bảng nội quy về an toàn hóa chất, có biển báo nguy hiểm phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất. Các biển báo thể hiện các đặc tính nguy hiểm của hóa chất phải có các thông tin: Mã nhận dạng hóa chất; hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ. Hình đồ cảnh báo phải thể hiện đầy đủ các đặc tính nguy hiểm (nếu có).

4. Có Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được tổ chức ban hành theo quy định tại Điều 33, 34, 35, 36 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.

5. Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất và khối lượng hóa chất tồn trữ tại cơ sở.

6. Công nghệ sản xuất hóa chất phải đảm bảo giảm thiểu nguy cơ gây sự cố hóa chất, ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn phòng, chống cháy nổ.

7. Hóa chất trong kho phải được bảo quản theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, đảm bảo yêu cầu an toàn, thuận lợi cho công tác ứng phó sự cố hóa chất.

8. Năng lực chuyên môn

a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất phải có trình độ chuyên môn phù hợp với quy mô và loại hình sản xuất hóa chất, nắm vững công nghệ, phương án và các biện pháp bảo đảm an toàn hóa chất;

b) Các đối tượng quy định tại Điều 29 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất tại cơ sở sản xuất phải được huấn luyện an toàn hóa chất.

9. Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động sản xuất hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.

Điều 5. Điều kiện chung về đảm bảo an toàn trong kinh doanh hóa chất

1. Tổ chức kinh doanh hóa chất là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Kho tồn trữ hóa chất đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 của Nghị định này hoặc thuê kho của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất phù hợp với quy mô, loại hóa chất của tổ chức thực hiện kinh doanh.

3. Tồn trữ, bảo quản hóa chất trong kho phải tuân thủ quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị định này.

4. Năng lực chuyên môn

a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh phải có trình độ chuyên môn phù hợp với quy mô và loại hình kinh doanh hóa chất, nắm vững phương án và các biện pháp bảo đảm an toàn hóa chất;

b) Các đối tượng quy định tại Điều 29 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất tại cơ sở kinh doanh phải được huấn luyện an toàn hóa chất.

5. Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động kinh doanh hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.

Điều 6. Khai báo hóa chất nhập khẩu

1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất thuộc các chương 28 và chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phải có trách nhiệm thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

2. Thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu

a) Các thông tin khai báo trên Cổng thông tin một cửa quốc gia bao gồm các thông tin tổ chức, cá nhân khai báo, các thông tin hóa chất nhập khẩu;

b) Hóa đơn thương mại bản gốc và bản dịch tiếng Việt có xác thực của tổ chức trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bằng tiếng nước ngoài;

c) Phiếu an toàn hóa chất;

d) Trường hợp đối với mặt hàng phi thương mại không có hóa đơn thương mại, tổ chức, cá nhân khai báo hóa chất có thể sử dụng giấy báo hàng về cảng thay cho hóa đơn thương mại.

3. Tạo tài khoản truy cập và giá trị pháp lý của chứng từ điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia

a) Tổ chức, cá nhân tạo tài khoản đăng nhập theo mẫu quy định trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, bao gồm các thông tin, tệp tin đính kèm;

b) Tổ chức, cá nhân thực hiện khai báo hóa chất thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Thông tin khai báo được tự động chuyển đến hệ thống cổng dịch vụ công của Bộ Công Thương, khi đó hệ thống của Bộ Công Thương sẽ tự động phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia tới các tổ chức, cá nhân khai báo và cơ quan Hải quan;

c) Thông tin phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu có giá trị pháp lý để làm thủ tục thông quan. Sau khi hóa chất được thông quan, hệ thống của cơ quan Hải quan gửi phản hồi trạng thái thông quan gồm thông tin tờ khai, hóa chất, khối lượng hóa chất thông quan qua hệ thống của Bộ Công Thương;

d) Thông tin khai báo và phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.

4. Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin khai báo theo biểu mẫu có sẵn trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và các văn bản, chứng từ, dữ liệu điện tử trong bộ hồ sơ khai báo hóa chất qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp thông tin khai báo không chính xác, hồ sơ khai báo hóa chất điện tử là cơ sở để tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tiến hành xử phạt vi phạm hành chính.

5. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng hệ thống quản lý tiếp nhận thông tin khai báo; chủ trì, phối hợp với bộ, ngành liên quan kiểm tra tổ chức, cá nhân hoạt động khai báo hóa chất.

6. Dữ liệu nhập khẩu hóa chất của tổ chức, cá nhân được Bộ Công Thương chia sẻ với các cơ quan quản lý ngành ở địa phương thông qua Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.

7. Các trường hợp miễn trừ khai báo

a) Nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu;

b) Nhập khẩu hóa chất cấm khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu;

c) Nhập khẩu dưới 10 kg hóa chất thuộc khoản 1 Điều này;

d) Nhập khẩu dưới 01 kg hóa chất mới để thử nghiệm, đánh giá đặc tính hóa lý;

đ) Nhập khẩu hỗn hợp chất không thuộc các chương 28 và chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành có chứa hóa chất thuộc các chương 28 và chương 29.

Mục 2. HÓA CHẤT CÓ ĐIỀU KIỆN

Điều 7. Điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện

1. Tổ chức sản xuất hóa chất có điều kiện là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Nhà xưởng, kho chứa sản xuất hóa chất phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 của Nghị định này;

b) Phải có quy trình thao tác an toàn. Quy trình phải được niêm yết tại khu vực sản xuất hóa chất có điều kiện.

3. Công nghệ, đáp ứng quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định này.

4. Tồn trữ, bảo quản hóa chất

a) Hóa chất có điều kiện phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được bảo quản các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau gây mất an toàn hoặc có yêu cầu về phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực;

b) Đáp ứng quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị định này.

5. Năng lực chuyên môn

a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất phải có bằng đại học trở lên về chuyên ngành hóa học;

b) Đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định này.

6. Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động sản xuất hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.

Điều 8. Điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện

1. Tổ chức kinh doanh hóa chất có điều kiện là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Thuê kho của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất phù hợp với quy mô, loại hóa chất của tổ chức thực hiện kinh doanh hoặc có kho tồn trữ hóa chất phải đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 của Nghị định này.

3. Tồn trữ, bảo quản hóa chất

a) Hóa chất có điều kiện phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được bảo quản các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau gây mất an toàn hoặc có yêu cầu về phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực;

b) Đáp ứng quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị định này.

4. Năng lực chuyên môn

a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh phải có bằng trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa học;

b) Đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này.

5. Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động kinh doanh hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.

Điều 9. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện;

b) Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng nhà xưởng, kho chứa, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí nhà xưởng, kho tàng, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào nhà xưởng, khu vực sản xuất và kho hóa chất; Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng nhà xưởng, kho chứa hoặc Hợp đồng thuê kho đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;

c) Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng (theo quy định của pháp luật về xây dựng);

d) Bản thuyết minh quy trình công nghệ, thao tác an toàn trong sản xuất hóa chất có điều kiện;

đ) Bản sao Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ quan có thẩm quyền hoặc Quyết định ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ sở sản xuất hóa chất;

e) Bản sao Bằng đại học trở lên chuyên ngành hóa học của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất;

g) Bản sao Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 32 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;

h) Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất có điều kiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện;

b) Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng của kho chứa hóa chất, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí kho tàng, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào khu vực kho hóa chất; Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng kho chứa hoặc Hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn trữ hóa chất của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;

c) Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng (theo quy định của pháp luật về xây dựng);

d) Bản sao Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ quan có thẩm quyền hoặc Quyết định ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của kho chứa hóa chất;

đ) Bản sao Bằng trung cấp trở lên chuyên ngành hóa học của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh;

e) Bản sao Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 32 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;

g) Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất có điều kiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và kinh doanh

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và kinh doanh hóa chất có điều kiện;

b) Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng từng cơ sở sản xuất, kho chứa hóa chất, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí nhà xưởng, kho chứa, khu vực chứa hóa chất, diện tích và đường vào nhà xưởng, khu vực sản xuất, kho chứa hóa chất; Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng cơ sở sản xuất, kho chứa hóa chất hoặc Hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn trữ hóa chất của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;

c) Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng (theo quy định của pháp luật về xây dựng);

d) Bản thuyết minh quy trình công nghệ, thao tác an toàn trong sản xuất hóa chất có điều kiện;

đ) Bản sao Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ quan có thẩm quyền hoặc Quyết định ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ sở sản xuất và kinh doanh hóa chất;

e) Bản sao Bằng đại học trở lên chuyên ngành hóa học của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất và kinh doanh;

g) Bản sao Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 32 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;

h) Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất có điều kiện đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và kinh doanh.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất có thẩm quyền thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện cho tổ chức.

5. Trình tự, thủ tục thẩm định, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện

a) Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận quy định tại điểm c, điểm d khoản này;

c) Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất của tổ chức được đặt tại địa phương đặt trụ sở chính, trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho tổ chức. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;

Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất của tổ chức được đặt tại địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm gửi bản sao hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận của tổ chức để lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất. Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất trên địa bàn quản lý và có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Nghị định này;

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho tổ chức trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất về việc đã đáp ứng đủ điều kiện, đồng thời gửi cho các đơn vị liên quan để phối hợp quản lý. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;

d) Trường hợp tổ chức thuê dịch vụ tồn trữ hóa chất của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đặt tại địa phương đặt trụ sở chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn trữ, đánh giá sự phù hợp về quy mô, chủng loại, vị trí lưu chứa hóa chất để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh;

Trường hợp tổ chức thuê dịch vụ tồn trữ hóa chất của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đặt tại địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm gửi bản sao hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận của tổ chức để lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức thuê dịch vụ tồn trữ. Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc nơi thuê dịch vụ tồn trữ có trách nhiệm kiểm tra hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn trữ, đánh giá sự phù hợp về quy mô, chủng loại, điều kiện kho chứa hóa chất và có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều kiện;

đ) Sau khi cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gửi bản sao Giấy chứng nhận đến Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý;

e) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.

6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện

a) Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận và gửi cơ quan cấp Giấy chứng nhận lần đầu qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận; giấy tờ, tài liệu chứng minh trong trường hợp thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận kiểm tra, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho tổ chức đồng thời gửi cho các đơn vị liên quan. Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận, cơ quan cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện

a) Trường hợp có thay đổi về địa điểm của cơ sở sản xuất, kinh doanh, tồn trữ hóa chất; chủng loại, hàm lượng hóa chất sản xuất, kinh doanh, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận và gửi cơ quan cấp Giấy chứng nhận lần gần nhất qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận bao gồm: Văn bản đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện; giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng được điều kiện sản xuất, kinh doanh đối với các nội dung điều chỉnh;

c) Cơ quan cấp Giấy chứng nhận thẩm định các nội dung điều chỉnh và thực hiện cấp Giấy chứng nhận theo trình tự, thủ tục như cấp mới Giấy chứng nhận.

8. Tổ chức thực hiện nộp phí thẩm định theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện.

9. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định các biểu mẫu hồ sơ quy định tại Điều này.

Điều 10. Xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất có điều kiện

1. Tổ chức chỉ được xuất khẩu hóa chất có điều kiện theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2. Tổ chức chỉ được nhập khẩu hóa chất có điều kiện với mục đích kinh doanh theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện do cơ quan có thẩm quyền cấp.

3. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất có điều kiện với mục đích sử dụng của tổ chức, cá nhân đó phải công bố mục đích sử dụng hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất và không cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện.

4. Ngoài hồ sơ theo pháp luật về hải quan, khi xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất có điều kiện với mục đích kinh doanh, tổ chức phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Mục 3. HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT

Điều 11. Điều kiện sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

1. Tổ chức sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Nhà xưởng, kho chứa sản xuất hóa chất phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 của Nghị định này;

b) Phải có quy trình thao tác an toàn. Quy trình phải được niêm yết tại khu vực sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

3. Công nghệ đáp ứng quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định này.

4. Tồn trữ, bảo quản hóa chất

a) Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được bảo quản các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau gây mất an toàn hoặc có yêu cầu về phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực;

b) Đáp ứng quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị định này.

5. Năng lực chuyên môn

a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất phải có bằng đại học trở lên về chuyên ngành hóa học;

b) Đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định này.

6. Có phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: chủng loại; khối lượng; cách thức bảo quản; kế hoạch kiểm gia, giám sát).

7. Chỉ được sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho các mục đích không bị cấm quy định tại Điều 3 của Luật Hóa chất.

8. Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động sản xuất hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.

Điều 12. Điều kiện kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

1. Tổ chức kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Thuê kho của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất phù hợp với quy mô, loại hóa chất của tổ chức thực hiện kinh doanh hoặc có kho tồn trữ hóa chất phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 của Nghị định này;

b) Phải có quy trình thao tác an toàn. Quy trình phải được niêm yết tại khu vực lưu trữ hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

3. Tồn trữ, bảo quản hóa chất

a) Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được bảo quản các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau gây mất an toàn hoặc có yêu cầu về phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực;

b) Đáp ứng quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị định này.

4. Năng lực chuyên môn

a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh phải có bằng trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa học;

b) Đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều 5 của Nghị định này.

5. Có phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: chủng loại; khối lượng; cách thức bảo quản; kế hoạch kiểm gia, giám sát).

6. Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động kinh doanh hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.

Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

b) Các giấy tờ quy định tại các điểm b, c, đ, e, g khoản 1 Điều 9 của Nghị định này;

c) Bản thuyết minh quy trình công nghệ, thao tác an toàn trong sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

d) Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và bản cam kết sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho các mục đích không bị cấm;

đ) Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đề nghị cấp Giấy phép sản xuất.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

b) Các giấy tờ quy định tại các điểm b, c, d, đ, e khoản 2 Điều 9 của Nghị định này;

c) Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và bản cam kết kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho các mục đích không bị cấm;

d) Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh.

3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất và kinh doanh

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

b) Các giấy tờ quy định tại các điểm b, c, đ, e, g khoản 3 Điều 9 của Nghị định này;

c) Bản thuyết minh quy trình công nghệ, thao tác an toàn trong sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

d) Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và bản cam kết sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho các mục đích không bị cấm;

đ) Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đề nghị cấp Giấy phép sản xuất và kinh doanh.

4. Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

5. Trình tự, thủ tục thẩm định, cấp Giấy phép

a) Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian cấp phép quy định tại điểm c khoản này;

c) Trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép cho tổ chức. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;

Trường hợp tổ chức thuê kho của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra hợp đồng sử dụng dịch vụ tồn trữ, đánh giá sự phù hợp về quy mô, chủng loại, điều kiện kho chứa hóa chất để cấp Giấy phép;

Sau khi cấp phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép gửi bản sao Giấy phép đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý.

d) Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.

6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép

a) Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép và gửi cơ quan cấp Giấy phép qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép; giấy tờ, tài liệu chứng minh trong trường hợp thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, cấp lại Giấy phép cho tổ chức đồng thời gửi cho các đơn vị liên quan. Trường hợp không cấp lại Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;

d) Thời hạn của Giấy phép cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp.

7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy phép

a) Trường hợp có thay đổi về địa điểm của cơ sở sản xuất, kinh doanh, tồn trữ hóa chất; quy mô, chủng loại hóa chất sản xuất, kinh doanh, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép và gửi cơ quan cấp Giấy phép qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép: Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy phép; giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng được điều kiện sản xuất, kinh doanh đối với các nội dung điều chỉnh;

c) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định các nội dung điều chỉnh và thực hiện cấp Giấy phép theo trình tự, thủ tục như cấp mới Giấy phép;

d) Thời hạn Giấy phép cấp điều chỉnh thực hiện như cấp mới Giấy phép.

8. Tổ chức thực hiện nộp phí thẩm định theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

9. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết Điều này.

Điều 14. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

1. Việc xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải tuân thủ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 12 của Luật Hóa chất.

2. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải có Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là điều kiện để thông quan khi xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

3. Tổ chức, cá nhân phải lập tài khoản trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất và công bố mục đích sử dụng khi thực hiện việc nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để phục vụ mục đích sử dụng sản xuất sản phẩm, hàng hóa khác.

4. Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

5. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt;

b) Hóa đơn thương mại bản gốc và bản dịch tiếng Việt có xác thực của tổ chức trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bằng tiếng nước ngoài;

c) Phiếu an toàn hóa chất;

d) Báo cáo về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán và sử dụng, tồn trữ hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 theo các Giấy phép đã được cấp;

đ) Giấy phép sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đối với trường hợp tổ chức sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt xuất khẩu hóa chất do chính tổ chức đó sản xuất;

e) Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đối với trường hợp tổ chức kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ mục đích kinh doanh;

g) Trường hợp xuất khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là hóa chất Bảng 3 thuộc Phụ lục III của Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất phải có bản sao Giấy chứng nhận sử dụng cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu không phải là quốc gia thành viên của Công ước Cấm vũ khí hóa học.

6. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này gửi qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 4 Điều này. Trường hợp phát sinh sự cố hệ thống, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian cấp phép quy định tại điểm c khoản này;

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra hồ sơ và cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;

d) Trường hợp xuất khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là tiền chất công nghiệp thuộc Phụ lục III của Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất từ Việt Nam sang nước ngoài phải có văn bản chấp thuận của Bộ Công an.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra hồ sơ và gửi Bộ Công an những thông tin về tên, địa chỉ tổ chức đề nghị cấp phép xuất khẩu; tên gọi, hàm lượng, số lượng tiền chất; tên, địa chỉ tổ chức nhập khẩu; tên cửa khẩu có hàng xuất khẩu đi qua để ra thông báo tiền xuất khẩu đối với lô hàng cho cơ quan chức năng của nước nhập khẩu. Trường hợp Bộ Công an không thông qua yêu cầu thông báo tiền xuất khẩu thì cơ quan cấp phép từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;

đ) Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp.

7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép

a) Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, cá nhân, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép và gửi cơ quan cấp Giấy phép qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép; giấy tờ, tài liệu chứng minh trong trường hợp thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, cấp lại Giấy phép cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không cấp lại Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;

d) Thời hạn của Giấy phép cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp.

8. Hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy phép

a) Trường hợp thay đổi nội dung hóa đơn, tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép và gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy phép; giấy tờ, tài liệu xác nhận đối với các nội dung điều chỉnh;

c) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định các nội dung điều chỉnh và thực hiện cấp Giấy phép theo trình tự, thủ tục như cấp mới Giấy phép;

d) Thời hạn Giấy phép cấp điều chỉnh thực hiện như cấp mới Giấy phép.

9. Hồ sơ, trình tự, thủ tục gia hạn Giấy phép

a) Giấy phép được gia hạn trong trường hợp hết thời hạn ghi trong Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại điểm đ khoản 6 Điều này nhưng việc xuất khẩu, nhập khẩu chưa thực hiện được hoặc thực hiện chưa xong. Giấy phép chỉ được gia hạn 01 lần;

b) Trước khi Giấy phép hết hạn tối thiểu 05 ngày làm việc, tổ chức, cá nhân có nhu cầu gia hạn Giấy phép phải lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

c) Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu;

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép kiểm tra, gia hạn Giấy phép cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp không gia hạn Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép từ chối gia hạn trên hệ thống Cổng thông tin một cửa quốc gia và nêu rõ lý do;

đ) Giấy phép được gia hạn không quá 06 tháng kể từ ngày cấp phép gia hạn.

10. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết Điều này.

Điều 15. Công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng

1. Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để sản xuất hàng hóa, dịch vụ có nghĩa vụ công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất trước 30 ngày khi đưa hóa chất vào sử dụng lần đầu hoặc khi thay đổi mục đích sử dụng đã công bố.

2. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu đăng ký và thông báo doanh nghiệp đã đăng ký trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.

Mục 4. HÓA CHẤT CẤM

Điều 16. Điều kiện sản xuất hóa chất cấm

1. Tổ chức sản xuất hóa chất cấm là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Có hoạt động đặc biệt sử dụng hóa chất cấm để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cần sử dụng hóa chất cấm.

3. Nhà xưởng, kho chứa sản xuất hóa chất phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 của Nghị định này;

b) Phải có quy trình thao tác an toàn. Quy trình phải được niêm yết tại khu vực sản xuất hóa chất cấm.

4. Công nghệ phải tuân thủ quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định này.

5. Đối với việc sản xuất Hóa chất Bảng 1 thuộc Phụ lục III của Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất với mục đích nghiên cứu, y tế, dược phẩm hoặc quốc phòng, an ninh tại cơ sở quy mô đơn lẻ phải đáp ứng các quy định sau:

a) Việc sản xuất được thực hiện trong các thiết bị phản ứng không cấu thành sản xuất liên tục;

b) Dung tích của các thiết bị phản ứng không vượt quá 100 lít và tổng dung tích của các thiết bị phản ứng có dung tích trên 5 lít không vượt quá 500 lít.

6. Đối với việc sản xuất Hóa chất Bảng 1 tại cơ sở khác với cơ sở quy mô đơn lẻ quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, phải đáp ứng quy định về cơ sở sản xuất và quy mô sản xuất cho các mục đích cụ thể như sau:

a) Quốc phòng, an ninh: một cơ sở sản xuất với tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm;

b) Nghiên cứu, y tế hoặc dược phẩm: một cơ sở sản xuất với sản lượng không vượt quá 100 gam/năm đối với một hóa chất nhưng tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm;

c) Phòng thí nghiệm: một cơ sở sản xuất với tổng sản lượng không vượt quá 100 gam/năm.

7. Tồn trữ, bảo quản hóa chất

a) Hóa chất cấm phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được bảo quản các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau gây mất an toàn hoặc có yêu cầu về phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực;

b) Đáp ứng quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị định này.

8. Năng lực chuyên môn

a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất phải có bằng đại học trở lên về chuyên ngành hóa học;

b) Đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định này.

9. Có phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: chủng loại; khối lượng; cách thức bảo quản; kế hoạch kiểm gia, giám sát).

10. Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động sản xuất hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.

Điều 17. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép, nội dung Giấy phép sản xuất hóa chất cấm

1. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đánh giá điều kiện thực tế và cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất hóa chất cấm sử dụng trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm;

b) Các giấy tờ quy định tại các điểm b, c, đ, e, g khoản 1 Điều 9 của Nghị định này;

c) Bản thuyết minh quy trình công nghệ, thao tác an toàn trong sản xuất hóa chất cấm;

d) Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm và bản cam kết sản xuất hóa chất cấm cho một hoặc một số mục đích đặc biệt được quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Đầu tư, bao gồm phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh;

đ) Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất cấm đề nghị cấp Giấy phép sản xuất.

3. Trình tự, thủ tục thẩm định, cấp Giấy phép

a) Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến bộ quản lý chuyên ngành theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian cấp phép quy định tại điểm c khoản này;

c) Trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép cho tổ chức. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;

d) Giấy phép sản xuất hóa chất cấm có thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp.

4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép

a) Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép và gửi cơ quan cấp Giấy phép qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép; giấy tờ, tài liệu chứng minh trong trường hợp thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp lại Giấy phép cho tổ chức. Trường hợp không cấp lại Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;

d) Thời hạn của Giấy phép cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp.

5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp điều chỉnh Giấy phép

a) Trường hợp có thay đổi về địa điểm của cơ sở sản xuất hóa chất; quy mô, chủng loại hóa chất sản xuất, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép và gửi cơ quan cấp Giấy phép qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy phép; giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng được điều kiện sản xuất đối với các nội dung điều chỉnh;

c) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định các nội dung điều chỉnh và cấp Giấy phép theo trình tự, thủ tục như cấp mới Giấy phép;

d) Thời hạn Giấy phép cấp điều chỉnh thực hiện như cấp mới Giấy phép.

6. Tổ chức thực hiện nộp phí thẩm định theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm.

7. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định các biểu mẫu hồ sơ quy định tại Điều này.

Điều 18. Xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cấm

1. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đánh giá điều kiện thực tế và cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm cho tổ chức, cho phép xuất khẩu hoặc tiêu hủy hóa chất cấm theo quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật Hóa chất.

2. Điều kiện cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm

a) Tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật;

b) Có hoạt động đặc biệt sử dụng hóa chất cấm để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh, hoặc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cần sử dụng hóa chất cấm;

c) Có các thông tin cảnh báo cần thiết tại nơi tồn trữ hóa chất cấm, nội quy về an toàn hóa chất, có hệ thống báo hiệu phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất cấm tại khu vực tồn trữ, sản xuất;

d) Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất;

đ) Có kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và phương tiện bảo đảm an toàn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

e) Có phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: chủng loại; khối lượng; cách thức bảo quản; kế hoạch kiểm gia, giám sát).

3. Điều kiện xuất khẩu hóa chất cấm:

a) Tổ chức không sử dụng hết hóa chất cấm theo thời hạn sử dụng quy định tại Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm do cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Chỉ được thực hiện xuất khẩu khi có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Trường hợp không xuất khẩu, tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm thực hiện tiêu hủy hóa chất cấm. Việc tiêu hủy phải đảm bảo an toàn môi trường, an toàn lao động và lập hồ sơ theo dõi.

4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;

b) Bản sao Giấy phép sản xuất hóa chất cấm đã được cấp;

c) Hóa đơn thương mại bản gốc và bản dịch tiếng Việt có xác thực của tổ chức trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bằng tiếng nước ngoài, trong đó ghi rõ tên, số lượng hàng hóa, thời gian và quốc gia xuất khẩu;

d) Bản cam kết mục đích sử dụng hóa chất cấm cho nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;

đ) Phiếu an toàn hóa chất;

e) Báo cáo về tình hình nhập khẩu, sử dụng và tồn trữ hóa chất cấm theo các Giấy phép đã được cấp.

5. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm

a) Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến bộ quản lý chuyên ngành theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian cấp phép quy định tại điểm c khoản này;

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;

d) Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm có thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp.

6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm

a) Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép và gửi cơ quan cấp Giấy phép qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép; giấy tờ, tài liệu chứng minh trong trường hợp thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp lại Giấy phép cho tổ chức. Trường hợp không cấp lại Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;

d) Thời hạn của Giấy phép cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp.

7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm

a) Trường hợp thay đổi nội dung hóa đơn, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép và gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép; Giấy tờ, tài liệu xác nhận đối với các nội dung điều chỉnh;

c) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định các nội dung điều chỉnh và cấp Giấy phép theo trình tự, thủ tục như cấp mới Giấy phép;

d) Thời hạn Giấy phép cấp điều chỉnh thực hiện như cấp mới Giấy phép.

8. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định các biểu mẫu hồ sơ quy định tại Điều này.

Mục 5. DỊCH VỤ TỒN TRỮ HÓA CHẤT

Điều 19. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất

Tổ chức thực hiện dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Tổ chức thực hiện dịch vụ tồn trữ hóa chất là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Kho tồn trữ hóa chất phải đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 của Nghị định này.

3. Tồn trữ, bảo quản hóa chất

a) Hóa chất phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được bảo quản các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau gây mất an toàn hoặc có yêu cầu về phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực;

b) Đáp ứng quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị định này.

4. Năng lực chuyên môn

a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của kho tồn trữ hóa chất phải có bằng trung cấp trở lên về chuyên ngành hóa học;

b) Đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định này.

5. Tuân thủ yêu cầu về bảo đảm an toàn trong hoạt động tồn trữ hóa chất quy định tại Điều 33, 35, 36, 37, 38, 39, 40 và 41 của Luật Hóa chất.

6. Chỉ được tồn trữ theo đúng quy mô, loại hóa chất theo Giấy chứng nhận đã được cơ quan có thẩm quyền cấp.

Điều 20. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất;

b) Bản vẽ tổng thể hệ thống mặt bằng của kho tồn trữ hóa chất, nội dung bản vẽ phải đảm bảo các thông tin về vị trí kho, diện tích và đường vào khu vực kho hóa chất; giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với thửa đất xây dựng kho tồn trữ hóa chất;

c) Thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng (theo quy định của pháp luật về xây dựng);

d) Bản sao Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ quan có thẩm quyền hoặc Quyết định ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của kho tồn trữ hóa chất;

đ) Bản sao Bằng trung cấp trở lên chuyên ngành hóa học của người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của kho tồn trữ hóa chất;

e) Bản sao Quyết định công nhận kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức theo quy định tại Điều 32 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất;

g) Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm theo đơn đề nghị cấp phép.

2. Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với cơ sở tồn trữ thuộc đối tượng phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất do Bộ Công Thương thẩm định.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt kho tồn trữ hóa chất có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định, cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với cơ sở tồn trữ thuộc đối tượng phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất hoặc Kế hoạch phòng ngừa hóa chất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định.

4. Trình tự, thủ tục thẩm định, cấp Giấy chứng nhận

a) Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian cấp Giấy chứng nhận quy định tại điểm c, điểm d khoản này;

c) Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với cơ sở tồn trữ thuộc đối tượng phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất do Bộ Công Thương thẩm định, trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Bộ Công Thương có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;

Cơ quan có thẩm quyền cấp gửi bản sao Giấy chứng nhận đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở tồn trữ hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý;

d) Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với cơ sở tồn trữ thuộc đối tượng phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất hoặc Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định:

Trường hợp kho tồn trữ hóa chất của tổ chức được đặt tại địa phương đặt trụ sở chính, trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;

Trường hợp kho tồn trữ hóa chất của tổ chức được đặt tại địa phương khác với địa phương đặt trụ sở chính, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm gửi bản sao hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận của tổ chức để lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt kho tồn trữ hóa chất để lấy ý kiến. Trong thời hạn 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản sao hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt kho tồn trữ hóa chất có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế đối với các kho tồn trữ hóa chất trên địa bàn quản lý và có ý kiến bằng văn bản về việc đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này;

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức nộp hồ sơ có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản về việc đã đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;

Cơ quan có thẩm quyền cấp gửi bản sao Giấy chứng nhận đến Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở tồn trữ hóa chất để phối hợp theo dõi, quản lý;

đ) Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.

5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận

a) Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận và gửi cơ quan cấp Giấy chứng nhận qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

b) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận; giấy tờ, tài liệu chứng minh trong trường hợp thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, cấp lại Giấy chứng nhận cho tổ chức đồng thời gửi cho các đơn vị liên quan để phối hợp quản lý. Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;

d) Thời hạn của Giấy chứng nhận cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy chứng nhận đã cấp.

6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận

a) Trường hợp có thay đổi về địa điểm của kho tồn trữ hóa chất; quy mô, hóa chất tồn trữ, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận và gửi cơ quan cấp Giấy chứng nhận qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng bao gồm: Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận; giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng được điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với các nội dung điều chỉnh;

c) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định các nội dung điều chỉnh và thực hiện cấp Giấy chứng nhận theo trình tự, thủ tục, thời hạn như cấp mới Giấy chứng nhận.

7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở tồn trữ hóa chất thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất của tổ chức thuộc phạm vi quản lý.

8. Bộ Công Thương xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất khi cần thiết việc thực hiện quy định về điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất của tổ chức thuộc phạm vi quản lý.

9. Tổ chức thực hiện nộp phí thẩm định theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.

10. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định các biểu mẫu hồ sơ quy định tại Điều này.

Mục 6. MIỄN TRỪ, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN, GIẤY PHÉP

Điều 21. Các trường hợp miễn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất, nhập khẩu hóa chất cấm; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất

1. Miễn trừ cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép sản xuất, kinh doanh đối với hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có nồng độ dưới 0,1% (<0,1%) khối lượng của hỗn hợp chất.

2. Miễn trừ cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 1 có nồng độ dưới 1% (<1%) khối lượng của hỗn hợp chất, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 có nồng độ dưới 5% (<5%) khối lượng của hỗn hợp chất.

3. Miễn trừ cấp Giấy phép sản xuất, nhập khẩu đối với hóa chất cấm có nồng độ dưới 0,1% (<0,1%) khối lượng của hỗn hợp chất.

4. Miễn trừ cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép sản xuất đối với việc san chiết, pha chế hóa chất nhằm phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân thực hiện việc san chiết, pha chế.

5. Miễn trừ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động tồn trữ đối với tổ chức có hoạt động cho thuê đất không bao gồm cơ sở vật chất để tồn trữ hóa chất; tổ chức thực hiện dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có nồng độ dưới 0,1% (<0,1%) khối lượng của hỗn hợp chất.

6. Miễn trừ cấp Giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh đối với hóa chất có điều kiện và Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trong trường hợp hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt chứa trong các sản phẩm sau đây:

a) Dược phẩm; chế phẩm diệt khuẩn, diệt côn trùng; thực phẩm; mỹ phẩm;

b) Thức ăn chăn nuôi; thức ăn thủy sản; thuốc thú y; thuốc bảo vệ thực vật; phân bón hữu cơ, phân bón sinh học, phân bón hóa học là phân bón hỗn hợp, phân bón khoáng hữu cơ, phân bón khoáng sinh học; sản phẩm bảo quản, chế biến nông sản, lâm sản, hải sản và thực phẩm;

c) Chất phóng xạ; vật liệu xây dựng; sơn, mực in;

d) Các sản phẩm sử dụng trong lĩnh vực gia dụng bao gồm keo dán, sản phẩm tẩy rửa, hóa mỹ phẩm;

đ) Xăng, dầu theo quy định pháp luật về xăng, dầu; condensate, naphta sử dụng trong chế biến xăng dầu;

e) Pin, ắc quy, thiết bị y tế, thiết bị thí nghiệm.

Điều 22. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất, nhập khẩu hóa chất cấm; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất

1. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện; Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt; Giấy phép sản xuất, nhập khẩu hóa chất cấm; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất là cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận; Giấy phép đã cấp cho tổ chức, cá nhân.

2. Thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 của Luật Hóa chất thực hiện như sau:

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép, cơ quan cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép đối với các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 19 của Luật Hóa chất thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, kiểm tra trong đó có kiến nghị thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép hoặc phát hiện các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 19 của Luật Hóa chất, cơ quan cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép thuộc thẩm quyền quản lý; trường hợp không thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép phải có văn bản trả lời cho cơ quan kiến nghị thu hồi và nêu rõ lý do;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định thu hồi, tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép phải nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận, Giấy phép đến cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép, trừ trường hợp cá nhân chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết.

4. Quyết định thu hồi được gửi đến tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép và thông báo cho các cơ quan liên quan để phối hợp giám sát, quản lý.

Chương III

THÔNG TIN HÓA CHẤT

Điều 23. Đăng ký hóa chất mới

1. Hồ sơ đăng ký hóa chất mới bao gồm:

a) Văn bản đăng ký hóa chất mới;

b) Kết quả đánh giá hóa chất mới bao gồm thông tin về tính chất vật lý, hóa học và đặc tính nguy hiểm của hóa chất được cung cấp bởi tổ chức đánh giá hóa chất mới quy định tại Điều 21 của Luật Hóa chất.

2. Trường hợp đăng ký hóa chất mới thuộc các Danh mục đã được Việt Nam công nhận tại khoản 5 Điều này, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất mới gửi hồ sơ đăng ký gồm:

a) Văn bản đăng ký hóa chất mới;

b) Báo cáo tóm tắt đánh giá hóa chất kèm theo mã số CAS hoặc số UN của hóa chất mới ở hai danh mục hóa chất nước ngoài;

c) Hồ sơ chứng minh hóa chất đã được đưa vào lưu thông trên thị trường (báo cáo về khối lượng sản xuất, kinh doanh).

3. Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đăng ký hóa chất mới.

4. Trình tự, thủ tục, tiếp nhận đăng ký và thẩm định hóa chất mới

a) Thời hạn thẩm định, xác nhận là 90 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không bao gồm thời gian tổ chức, cá nhân phải hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký hóa chất mới lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan thẩm định qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

c) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định thông báo để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ;

d) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương có trách nhiệm tổ chức thẩm định hóa chất mới. Thẩm định hóa chất mới được thực hiện thông qua Hội đồng đánh giá hóa chất mới;

đ) Trường hợp hồ sơ đăng ký hóa chất mới không được thông qua, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập lại hồ sơ. Hồ sơ, thủ tục thẩm định thực hiện như đối với tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ lần đầu;

e) Trường hợp Hội đồng đánh giá hóa chất kiến nghị cấm nhập khẩu, sản xuất hóa chất được đánh giá, Bộ Công Thương có trách nhiệm thông báo đến tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bằng văn bản trong thời gian 07 ngày làm việc;

g) Trường hợp Hội đồng đánh giá hóa chất kiến nghị Bộ Công Thương cho phép nhập khẩu, sản xuất hóa chất được đánh giá, Bộ Công Thương có trách nhiệm xác nhận đăng ký hóa chất mới trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;

h) Hội đồng đánh giá hóa chất do Bộ Công Thương thành lập. Hội đồng đánh giá hóa chất gồm đại diện cơ quan thẩm định, cơ quan quản lý chuyên ngành, các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan;

i) Thành phần của Hội đồng đánh giá gồm: Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, ủy viên thư ký và các ủy viên. Chủ tịch là chuyên gia có kinh nghiệm, am hiểu sâu về chuyên môn. Tổng số thành viên Hội đồng tối thiểu là 07 người, tối đa là 09 người;

k) Hội đồng có trách nhiệm đánh giá, thẩm định hóa chất và chịu trách nhiệm về kết luận đánh giá hóa chất mới;

l) Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc thảo luận tập thể giữa các thành viên trong Hội đồng và lập Biên đánh giá hóa chất. Hội đồng chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi ban hành Kết luận đánh giá hóa chất mới;

m) Hội đồng đánh giá chỉ tiến hành họp khi có sự tham gia của ít nhất 2/3 thành viên, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch. Chỉ những thành viên Hội đồng tham gia họp mới được tham gia bỏ phiếu đánh giá;

n) Bộ Công Thương cho phép nhập khẩu, sản xuất hóa chất được đánh giá trên cơ sở kết quả đồng thuận 100% của các thành viên Hội đồng.

5. Danh mục hóa chất nước ngoài được Việt Nam thừa nhận gồm có Danh mục các hóa chất do Cục Hóa chất Châu Âu (European Chemicals Agency (ECHA); Danh mục hóa chất TSCA do Cục Bảo vệ môi trường Mỹ (U.S. Environmental Protection Agency (EPA)); Danh mục hóa chất đang tồn tại và hóa chất mới (ENCS) do Bộ Kinh tế Nhật Bản (METI) công bố trên Cơ sở dữ liệu của các tổ chức này.

6. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định các biểu mẫu theo quy định tại Điều này; xây dựng và trình Chính phủ ban hành Danh mục Hóa chất quốc gia trước năm 2028 và lộ trình áp dụng đánh giá hóa chất mới sau khi ban hành Danh mục hóa chất quốc gia và Danh mục hóa chất nước ngoài được Việt Nam thừa nhận tại khoản 5 Điều này.

Điều 24. Tổ chức đánh giá hóa chất mới

1. Tổ chức đánh giá hóa chất mới là tổ chức có đủ năng lực để đánh giá hóa chất mới, được Bộ Công Thương chỉ định đáp ứng quy định của Chính phủ về hoạt động đánh giá sự phù hợp.

2. Điều kiện đối với tổ chức được chỉ định đánh giá hóa chất mới tại Việt Nam

a) Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định của Chính phủ về hoạt động đánh giá sự phù hợp, trong đó có lĩnh vực thử nghiệm đăng ký chỉ định;

b) Phải thực hiện việc thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đối với phương pháp thử của sản phẩm, hàng hóa đăng ký chỉ định.

Đối với các phép thử chưa có điều kiện để thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng thì phải bổ sung hồ sơ phương pháp thử, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp thử và chất chuẩn để kiểm soát chất lượng thử nghiệm.

3. Kết quả thử nghiệm đánh giá hóa chất mới do các tổ chức thử nghiệm hợp chuẩn của nước ngoài được Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) công nhận trong đánh giá hóa chất mới.

Điều 25. Quản lý hóa chất mới

1. Hóa chất mới được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuân thủ các quy định quản lý như đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.

2. Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hóa chất mới được đăng ký, hằng năm, tổ chức, cá nhân có hoạt động hóa chất liên quan đến hóa chất mới phải báo cáo Bộ Công Thương về quá trình hoạt động với hóa chất mới.

3. Căn cứ kết quả đánh giá hóa chất mới và báo cáo quá trình hoạt động với hóa chất mới, Bộ Công Thương đề xuất Chính phủ xem xét, quyết định bổ sung hóa chất mới vào các Danh mục hóa chất có điều kiện, Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, Danh mục hóa chất cấm để quản lý.

Điều 26. Bảo mật thông tin

1. Tổ chức, cá nhân khai báo, đăng ký, báo cáo, cập nhật thông tin, cập nhật dữ liệu theo quy định của Luật Hóa chất có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức tiếp nhận có trách nhiệm bảo mật thông tin có liên quan đến bí quyết công nghệ, bí mật thương mại trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 26 của Luật Hóa chất.

2. Tổ chức, cá nhân đề nghị bảo mật thực hiện khai báo, đăng ký, báo cáo theo thông tin mã hóa đã đăng ký với cơ quan, tổ chức tiếp nhận.

3. Khi nhận được yêu cầu của tổ chức, cá nhân khai báo, đăng ký, báo cáo, cơ quan, tổ chức tiếp nhận có trách nhiệm đánh giá yêu cầu bảo mật phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 26 Luật Hóa chất.

4. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai báo, đăng ký, báo cáo không cung cấp trực tiếp được thông tin, tài liệu, tổ chức sản xuất, cung ứng hóa chất nước ngoài phải thực hiện cung cấp thông tin mã đã đăng ký thông qua văn phòng đại diện tại Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân được chỉ định đại diện tại Việt Nam cho cơ quan, tổ chức tiếp nhận đề nghị bảo mật.

Kết quả đánh giá phải được gửi cho tổ chức, cá nhân đề nghị và gửi về Bộ Công Thương để công bố trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.

5. Cơ quan, người tiếp nhận khai báo, đăng ký, báo cáo hóa chất, tổ chức, cá nhân yêu cầu bảo mật có trách nhiệm cung cấp thông tin bảo mật khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 27. Chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về hóa chất

1. Chuyển đổi số nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước về hóa chất.

Bộ Công Thương có trách nhiệm:

a) Công bố, vận hành, nâng cấp, cập nhật thường xuyên đảm bảo Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất vận hành an toàn, hiệu quả, xây dựng cơ chế chia sẻ, sử dụng thông tin Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất;

b) Xây dựng chức năng cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép điện tử đối với Giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện, Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, Giấy chứng nhận đủ điều kiện dịch vụ tồn trữ qua dịch vụ công của Bộ Công Thương;

c) Xây dựng, ban hành và cập nhật Danh mục hóa chất quốc gia trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất;

d) Xây dựng quy chế quản lý khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất đảm bảo đúng thẩm quyền, đúng mục đích, tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân và đảm bảo an toàn thông tin và an ninh mạng;

đ) Bảo đảm nguồn lực để đầu tư, xây dựng, vận hành, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất theo nhu cầu về quản lý trong lĩnh vực hóa chất; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin quốc gia, hệ thống thông tin chuyên ngành có liên quan theo quy định của pháp luật.

2. Quản lý, xác thực, định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

a) Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các bộ, ngành có liên quan xây dựng, triển khai, quản lý, vận hành và chia sẻ thông tin hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (tích hợp với Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt) trên nền tảng định danh, xác thực điện tử;

b) Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm thực hiện việc xác thực, định danh, truy xuất nguồn gốc khi hệ thống hoàn thiện và được Bộ Công an công bố.

3. Chế độ cung cấp thông tin

a) Chế độ cung cấp thông tin của cơ quan quản lý nhà nước

Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm đồng bộ, chia sẻ dữ liệu quản lý về hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định bao gồm: tình hình hoạt động hóa chất và quản lý hóa chất thuộc lĩnh vực quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ; kết quả thực hiện chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất của các bộ, cơ quan ngang bộ;

Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin đã có trên các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính khi việc đồng bộ, chia sẻ dữ liệu quản lý trên môi trường điện tử của cơ quan quản lý nhà nước được hoàn thiện.

b) Chế độ cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân

Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có nghĩa vụ cung cấp, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin sau đây vào Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định bao gồm:

Tình hình hoạt động hóa chất của năm trước định kỳ trước ngày 15 tháng 02 hằng năm;

Tình hình thực hiện dự án theo tiến độ từng giai đoạn đầu tư xây dựng của chủ đầu tư dự án hóa chất trong giai đoạn trước khi hoàn thành công trình và đưa công trình vào sử dụng;

Tình hình thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh định kỳ hằng năm của chủ đầu tư dự án hóa chất sau khi hoàn thành công trình và đưa công trình vào sử dụng;

Tình hình sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu đối với sản phẩm chứa hóa chất nguy hiểm của tổ chức;

Tình hình hoạt động hóa chất khi có sự cố xảy ra trong hoạt động hóa chất, chấm dứt hoạt động hóa chất và khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Chương IV

HOÁ CHẤT NGUY HIỂM TRONG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Điều 28. Kiểm soát hóa chất nguy hiểm trong quá trình sản xuất sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm

1. Quy trình kiểm soát hóa chất nguy hiểm trong quá trình sản xuất phải đảm bảo các mục tiêu sau:

a) Giám sát thành phần, hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong nguyên liệu đầu vào;

b) Giám sát thành phần, hàm lượng hóa chất nguy hiểm phát thải trong quá trình sản xuất;

c) Giám sát thành phần, hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm cuối;

d) Không làm thất thoát hóa chất nguy hiểm.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm chịu trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy trình kiểm soát hóa chất nguy hiểm trong quá trình sản xuất căn cứ theo điều kiện hoạt động thực tế và khoản 1 Điều này.

Điều 29. Công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa

Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm phải thực hiện:

1. Khai báo các thông tin sau đây lên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất (khai báo theo lô hàng sản xuất hoặc nhập khẩu) trước khi đưa sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường:

a) Tên sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm;

b) Tên hóa chất nguy hiểm;

c) Đặc tính nguy hiểm của hóa chất;

d) Hàm lượng;

đ) Lĩnh vực sử dụng của sản phẩm chứa hóa chất nguy hiểm.

2. Công bố thông tin về thành phần và hàm lượng hóa chất nguy hiểm và khuyến cáo hạn chế sử dụng đối với của sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm, thể hiện trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân hoặc tại nơi trực tiếp cung cấp sản phẩm, hàng hóa cho bên mua và trên nhãn hàng hóa của sản phẩm, hàng hóa.

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử chứng minh tính chính xác của các thông tin được công bố tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Tổ chức, cá nhân phải xuất trình hồ sơ khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

4. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin khai báo tại khoản 1 và thông tin công bố tại khoản 2 Điều này.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 30. Điều khoản chuyển tiếp

1. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất Bảng, tiền chất công nghiệp, hóa chất hạn chế sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động theo Giấy phép đã được cấp đến khi hết thời hạn của Giấy phép.

2. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động theo Giấy chứng nhận đã được cấp đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.

3. Đối với việc sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được ban hành tại Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất mà không thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh và Danh mục tiền chất công nghiệp được ban hành theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 82/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Danh mục hóa chất Bảng được ban hành tại Nghị định số 33/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định việc thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học thì phải đáp ứng quy định của Nghị định này trước ngày 31 tháng 12 năm 2026.

4. Đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được ban hành theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất mà không thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh và Danh mục tiền chất công nghiệp được ban hành tại Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 82/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Danh mục hóa chất Bảng được ban hành tại Nghị định số 33/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định việc thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học thì được miễn xuất trình hồ sơ về Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đến trước ngày 31 tháng 12 năm 2026.

5. Đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất là tiền chất công nghiệp được đưa vào Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt ban hành theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất thì được sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp đã được cấp thay thế cho Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2027.

6. Đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất là hóa chất Bảng; hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh được đưa vào Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt ban hành theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất thì được sử dụng Giấy phép sản xuất, kinh doanh đã được cấp thay thế cho Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho đến khi hết hiệu lực của Giấy phép.

7. Đối với hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện được ban hành theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất mà không thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện và Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh được ban hành theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 82/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất thì phải đáp ứng quy định của Nghị định này trước ngày 31 tháng 12 năm 2026.

8. Tổ chức, cá nhân thực hiện công bố loại hóa chất và mục đích sử dụng hóa chất đối với việc nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để sử dụng và tổ chức, cá nhân thực hiện công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa phải đáp ứng quy định của Nghị định này trước ngày 01 tháng 3 năm 2026.

Điều 31. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

3. Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 82/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

4. Bãi bỏ Điều 8, 9 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; điểm a khoản 14 Điều 4 và các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 18, 19, 20 của Nghị định số 33/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định việc thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học; các Điều 6, 7, 8, 9 của Nghị định 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.

5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN(2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Bùi Thanh Sơn

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
---------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. 26/2026/ND-CP

Hanoi, January 17, 2026

 

DECREE

ELABORATING THE LAW ON CHEMICALS PERTAINING TO MANAGEMENT OF CHEMICAL ACTIVITIES AND DANGEROUS CHEMICALS IN PRODUCTS AND GOODS

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Chemicals No. 69/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Narcotic Substance Prevention and Combat No. 73/2021/QH14;

Pursuant to the Law on International Treaties No. 108/2016/QH13;

Pursuant to the Law on Investment No. 61/2020/QH14;

Pursuant to the Law on Foreign Trade Management No. 05/2017/QH14;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Law on amendment to the Law on Technical Standards and Technical Regulations No. 70/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Product and Goods Quality No. 05/2007/QH12 amended by the Law No. 35/2018/QH14;

Pursuant to the Law on amendment to the Law on Product and Goods Quality No. 78/2025/QH15;

In implementation of the Convention on the prohibition of the development, production, stockpiling and use of chemical weapons and on their destruction;

At request of the Minister of Industry and Trade;

The Government promulgates the Decree elaborating the Law on Chemicals pertaining to management of chemical activities and dangerous chemicals in products and goods.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Clause 5 Article 2 pertaining to specific criteria for “toxic substance”.

2. Clause 5 Article 10 pertaining to requirements for organizations manufacturing chemicals; revocation of license to produce banned chemicals.

3. Clause 5 Article 11 pertaining to requirements for organizations engaged in chemical trading.

4. Clause 7 Article 12 pertaining to export, import, temporary export, re-export, temporary import, re-import, transfer via border checkpoints, transit, and other activities related to international trade of goods in case of chemicals.

5. Clause 7 Article 14 pertaining to obligations of organizations and individuals engaged in chemical storage; contents of certificate of eligibility for provision of chemical storage services; eligibility, procedures, and entitlement to issuance, re-issuance, amendment, and revocation of certificate of eligibility for provision of chemical storage services.

6. Clause 5 Article 15 pertaining to declaration of chemical type and use purposes for chemicals requiring special control on chemical database.

7. Clause 2 Article 18 pertaining to cases where certificate of eligibility for production, trading of conditional chemicals; license to produce, trade, export, import chemicals requiring special control; license to produce, import banned chemicals; certificate of eligibility for provision of chemical storage services is exempted.

8. Clause 2 Article 19 pertaining to procedures for revoking certificate of eligibility for production, trading of conditional chemicals; license to produce, trade, export, import chemicals requiring special control; license to produce, import banned chemicals; certificate of eligibility for provision of chemical storage services.

9. Clause 3 Article 20 pertaining to roadmap for development of national chemical inventory and recognition of foreign chemical inventories; procedures for registering new chemicals.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11. Clause 4 Article 22 pertaining to registration and management of new chemicals.

12. Clause 4 Article 26 pertaining to protection of information related to technology secrets, trade secrets, and other confidential information.

13. Clause 4 Article 28 pertaining to obligation of organizations and individuals engaged in chemical activities to provide information.

14. Clause 9 Article 29 pertaining to digital transformation in state management of chemicals and chemical database.

15. Clause 7 Article 31 pertaining to inventory of dangerous chemicals in products and goods to be declared; procedures for controlling dangerous chemicals in production; declaration of dangerous chemical contents in products and goods.

16. Clause 3 Article 32 pertaining to methods and information in declaration of dangerous chemical contents in products and goods.

Article 2. Definitions

In this Decree, terms below are construed as follows:

1. A schedule chemical means a controlled chemical according to the Convention on the Prohibition of the Development, Production, Stockpiling and Use of Chemical Weapons and on their Destruction and promulgated under inventory of Decree No. 24/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government on inventories of chemicals regulated by the Law on Chemicals. Schedule chemicals include chemicals under the inventory and mixtures containing chemicals under the inventory.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. CAS (Chemical Abstracts Service) is a unique identifier of chemical elements, chemical compounds, polymers, biological sequences, compounds, and alloys.

4. A toxic substance under Clause 5 Article 2 of the Law on Chemical qualifies one of the following criteria of GHS:

a) Category 1 toxicity;

b) Category 1 serious eye damage/eye irritation;

c) Category 1A skin corrosion, irritation;

d) Category 1A carcinogenicity;

dd) Category 1A germ cell mutagenicity;

e) Category 1A reproductive toxicity;

g) Category 1 environmental hazard.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Verification, identification, and traceability of chemicals means supervision and management of one unit of chemical product in each stage depending on time and location where each chemical activity takes place.

Article 3. Responsibility for governance in chemical

1. The Ministry of Industry and Trade shall, within their tasks and powers, exercise governance in chemical activities below:

a) Managing chemicals of industrial use, chemicals that are precursors under inventory promulgated by the Government according to assignment of the Government, and chemicals under the Convention on the Prohibition of the Development, Production, Stockpiling and Use of Chemical Weapons and on their Destruction; managing chemicals used in industrial consumer products, except for products within jurisdiction of the Ministry of Health and the Ministry of Agriculture and Environment;

b) Declaring, operating, updating, and upgrading chemical database;

c) Unifying management of dangerous chemical classification and labeling; registering and declaring chemicals; chemical safety information;

d) Consolidating implementation of chemical safety on a nationwide scale;

dd) Conducting international cooperation in chemical activities and chemical safety;

e) Communicating, popularizing, and providing education pertaining to chemical;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Exercising other tasks relating to chemical activities assigned by the Government.

2. The Ministry of Science and Technology shall take charge and cooperate with the Ministry of Industry and Trade in inspecting and declaring national standards, guiding development and inspection of technical regulations in chemical industry within their powers.

3. The Ministry of Construction shall promulgate within their powers or request competent authorities to promulgate technical regulations on transportation of dangerous chemicals.

4. The Ministry of Health shall manage chemicals used in medicine preparations for human use; chemicals used in disinfectants, insecticides for domestic use, medical use; chemicals used in food additives, food processing aids, food flavorings, micronutrients, microsubstances added to food; chemicals used in products within jurisdiction of the Ministry of Health; cooperate with ministries and central departments in regulating occupational hygiene and safety in chemical activities.

5. The Ministry of Agriculture and Environment shall manage chemicals used in fertilizers, farming, husbandry, aquaculture, animal health, plant protection, agricultural product, forestry product, aquaculture product, and food preservation and processing; chemicals used in products within jurisdiction of the Ministry of Agriculture and Environment; promulgate within their powers or request competent authorities to promulgate regulations on environmental protection related to chemical activities; provide guidelines on classification, labeling, and developing safety data sheets (SDS) for plant protection chemicals.

6. The Ministry of National Defense shall manage chemicals, chemical products in national defense; process and dispose residual toxic substances, toxic war remnants, toxic substances of unidentified origin, and confiscated toxic substances.

7. The Ministry of Public Security shall manage chemicals and chemical products in social security, order, and safety and those for fire and rescue purposes.

8. The Ministry of Home Affairs shall promulgate within their powers or request competent authorities to promulgate regulations on occupational safety and hygiene for employees engaged in chemical activities.

9. The Ministry of Education and Training shall manage the use of chemicals in schools, vocational education and training facilities, and other education establishments under the national education system.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11. People’s Committees of provinces (hereinafter referred to as “provincial People’s Committees”), within their tasks and powers, shall:

a) exercise tasks assigned under the Law on Chemicals and other delegated or decentralized tasks related to chemical activities;

b) be responsible for management of chemical activities, inspection, examination, settlement of complaints and denunciations, resolution of chemical activity violations in their local administrative divisions as per the law;

c) communicate, popularize, and provide education pertaining to chemical management.

Chapter II

MANAGEMENT OF CHEMICAL ACTIVITIES

Section 1. GENERAL PROVISIONS REGARDING CHEMICAL PRODUCTION AND TRADE

Article 4. General conditions pertaining to safety in chemical production

1. Organizations engaged in chemical production are organizations that are established as per the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Written or printed regulations and danger signs appropriate to risks of present chemicals must be installed at factory workshops and storage units. Signs displaying hazardous characteristics of chemicals must include: Chemical identifiers, hazard pictograms, written hazard warning, risk warning. Hazard pictograms must convey all possible hazards (if any).

4. Approved Accidental release plans or promulgated Accidental release measures according to Articles 33, 34, 35, and 36 of Decree No. 25/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government are applied.

5. Emergency response equipment and instruments appropriate to hazards and storage quantities of chemicals at facilities are provided.

6. Chemical production technology must minimize risks of chemical incidents, environmental pollution and satisfy fire safety requirements.

7. Chemicals in storage must be kept in accordance with applicable national standards, national technical regulations and in a manner that ensures safety, convenience for chemical incident response.

8. Qualifications

a) Chemical safety supervisors of production facilities must have qualifications appropriate to the scale and type of chemical production and must be familiar with chemical safety technologies, plans, and measures;

b) Entities under Article 29 of Decree No. 25/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government must undergo chemical safety training.

9. Requirements for chemical production activities under Articles 25, 26, 27, 28, and 29 of Decree No. 25/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government must be adhered to.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Organizations engaged in chemical trading are organizations that are established as per the law.

2. Chemical storage units must satisfy Clauses 2, 3, 4, and 5 Article 4 hereof or must be leased by organizations to which certificate of eligibility for provision of chemical storage services appropriate to the scale and type of chemicals involved in trading business of organizations engaged in chemical trading.

3. Storage and preservation of chemicals in storage units must conform to Clause 7 Article 4 hereof.

4. Qualifications

a) Chemical safety supervisors of trading facilities must have qualifications appropriate to the scale and model of chemical trading and must be familiar with chemical safety plans and measures;

b) Entities under Article 29 of Decree No. 25/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government must undergo chemical safety training.

5. Requirements for chemical trading activities under Articles 25, 26, 27, 28, and 29 of Decree No. 25/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government must be adhered to.

Article 6. Declaration of imported chemicals

1. Organizations and individuals importing chemicals under Chapter 28 and Chapter 29 of Vietnam’s nomenclature of exports and imports promulgated by the Minister of Finance have the responsibility to declare import and export via the National Single-window Portal prior to being granted customs clearance.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Information declared on National Single-window Portal includes information on declarants and information on imported chemicals;

b) Original copy and Vietnamese translation of commercial invoice certified by importing organizations if commercial invoice is in foreign languages;

c) SDS;

d) In respect of non-commercial goods that are not accompanied by commercial invoice, declarants may use arrival notice as an alternative for commercial invoice.

3. Login account and legitimacy of electronic instruments on National Single-window Portal

a) Organizations and individuals create login accounts in accordance with regulations on the National Single-window Portal, including additional information and attachments;

b) Organizations and individuals shall declare chemicals via the National Single-window portal. Declared information shall be automatically transferred to public service portal of the Ministry of Industry and Trade which will automatically respond to declarants and customs authorities via the National Single-window Portal;

c) The response to chemical import declaration is legitimate and can be used for customs clearance. After imported chemicals are granted customs clearance, system of customs authorities shall display clearance status which consists of information on the declaration, chemicals, chemical quantities via system of the Ministry of Industry and Trade;

d) Declaration information and response to chemical import declaration made via the National Single-window Portal shall conform to samples provided by the Minister of Industry and Trade.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The Ministry of Industry and Trade shall take charge and cooperate with the Ministry of Finance in developing system for receiving declaration; take charge and cooperate with relevant ministries and central departments in examining organizations and individuals submitting chemical declaration.

6. Chemical import data of organizations and individuals shall be shared by the Ministry of Industry and Trade to local field-specific authorities via chemical database.

7. Exemption from declaration is granted to:

a) Import of chemicals requiring special control after competent authorities have issued import license;

b) Import of banned chemicals after competent authorities have issued import license;

c) Import of less than 10 kg of chemicals under Clause 1 of this Article;

d) Import of less than 1 kg of new chemicals for experiment and evaluation of physical and chemical properties;

dd) Import of mixtures that do not fall under Chapter 28 and Chapter 29 of Vietnam’s nomenclature of exports and imports promulgated by the Minister of Finance but contain chemicals under Chapter 28 or Chapter 29.

Section 2. CONDITIONAL CHEMICALS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Organizations engaged in conditional chemical production are organizations that are established as per the law.

2. Factor workshops and storage units of chemicals must:

a) satisfy Clauses 2, 3, 4, and 5 Article 4 hereof; and

b) have safe operating procedures developed and publicly posted at production sites of conditional chemicals.

3. Production technology satisfies Clause 6 Article 4 hereof.

4. Chemical storage and preservation

a) Conditional chemicals must be stored in separate sections and arranged depending on properties of each chemical. Chemicals that can react with one another to cause safety risks or have different fire safety requirements must not be stored in the same area;

b) Clause 7 Article 4 hereof must be met.

5. Qualifications

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Clause 8 Article 4 hereof must be met.

6. Requirements for chemical production activities under Articles 25, 26, 27, 28, and 29 of Decree No. 25/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government must be adhered to.

Article 8. Eligibility for trading of conditional chemicals

1. Organizations engaged in conditional chemical trading are organizations that are established as per the law.

2. Chemical storage units must satisfy Clauses 2, 3, 4, and 5 Article 4 hereof or must be leased by organizations to which certificate of eligibility for provision of chemical storage services appropriate to the scale and type of chemicals involved in trading business of organizations engaged in conditional chemical trading.

3. Chemical storage and preservation

a) Conditional chemicals must be stored in separate sections and arranged depending on properties of each chemical. Chemicals that can react with one another to cause safety risks or have different fire safety requirements must not be stored in the same area;

b) Clause 7 Article 4 hereof must be met.

4. Qualifications

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Clause 4 Article 5 hereof must be met.

5. Requirements for chemical trading activities under Articles 25, 26, 27, 28, and 29 of Decree No. 25/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government must be adhered to.

Article 9. Application and procedures for issuance, re-issuance, amendment of certificate of eligibility for production, trading of conditional chemicals

1. Application for issuance of certificate of eligibility for production of conditional chemicals

a) Written application for certificate of eligibility for production of conditional chemicals;

b) General layout drawing of factory workshops and storage units which depicts information on location of factory workshops, storage units, chemical storage areas, area and entrance to factory workshops, production sites and storage areas of chemicals; documents proving land use right for plots on which factory workshops and storage units are located or storage unit rent agreements for storage units to which certificate of eligibility for provision of chemical storage services for storage units has been issued by competent authorities;

c) Notice of inspection of construction commissioning for work items and structures (according to construction laws);

d) Written explanation for technology sequences and safety measures in production of conditional chemicals;

dd) Copies of decision approving Accidental release plans issued by competent authorities or decision promulgating Accidental release measures issued by production facilities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Copies of decision recognizing chemical safety training results of organizations and individuals in accordance with Article 32 of Decree No. 25/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government;

h) SDS of conditional chemicals of which the certificate of eligibility for production is applied for.

2. Application for issuance of certificate of eligibility for trading of conditional chemicals

a) Written application for certificate of eligibility for trading of conditional chemicals;

b) General layout drawing of storage units which depicts information on location of storage units, chemical storage areas, area and entrance to storage areas of chemicals; documents proving land use right for plots on which storage units are located or contracts for chemical storage services provided by organizations to which certificate of eligibility for provision of chemical storage services for storage units has been issued by competent authorities;

c) Notice of inspection of construction commissioning for work items and structures (according to construction laws);

d) Copies of decision approving Accidental release plans issued by competent authorities or decision promulgating Accidental release measures issued by storage facilities;

dd) Copies of intermediate education degree or higher in chemistry major of chemical safety supervisors of trading facilities;

e) Copies of decision recognizing chemical safety training results of organizations and individuals in accordance with Article 32 of Decree No. 25/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Application for issuance of certificate of eligibility for production and trading of conditional chemicals

a) Written application for certificate of eligibility for production and trading of conditional chemicals;

b) General layout drawing of individual production facilities, storage facilities which depicts information on location of factory workshops, storage units, chemical storage areas, area and entrance to factory workshops, production sites and storage areas of chemicals; documents proving land use right for plots on which production facilities and storage facilities are located or contracts for chemical storage services provided by organizations to which certificate of eligibility for provision of chemical storage services has been issued by competent authorities;

c) Notice of inspection of construction commissioning for work items and structures (according to construction laws);

d) Written explanation for technology sequences and safety measures in production of conditional chemicals;

dd) Copies of decision approving Accidental release plans issued by competent authorities or decision promulgating Accidental release measures issued by production and trading facilities;

e) Copies of undergraduate degree or higher in chemistry major of chemical safety supervisors of production and trading facilities;

g) Copies of decision recognizing chemical safety training results of organizations and individuals in accordance with Article 32 of Decree No. 25/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government;

h) SDS of conditional chemicals of which the certificate of eligibility for production and trading is applied for.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Procedures for inspection and issuance of certificate of eligibility

a) Applicants shall submit application to provincial People’s Committees of administrative divisions where their headquarters or production and trading facilities are located via post or in person or via online public service system;

b) Where application is inadequate, provincial People’s Committees that receive the application shall notify the applicants within 3 working days from the date on which they receive the application for revision. The period of time in which applicants revise the application shall not be included in the time limit for issuance of certificate under Point c and Point d of this Clause;

c) Where production and trading facilities of an applicant are located in the same administrative division as their headquarters, relevant provincial People’s Committee has the responsibility to review and inspect application, examine actual conditions, and issue certificate of eligibility to the applicant within 12 working days from the date on which they receive adequate application under Clause 1, Clause 2, and Clause 3 of this Article. Where application is rejected, provincial People’s Committee must respond in writing and provide reasons for rejection;

Where production and trading facilities of an applicant are located in a different administrative division from the administrative divisions where their headquarters are located, provincial People’s Committee that receives the application has the responsibility to send copies of the application to provincial People’s Committee of administrative division where the headquarters or production and trading facilities are located within 3 working days from the date on which they receive adequate application under Clause 1, Clause 2, and Clause 3 of this Article. Within 9 working days from the date on which provincial People’s Committee of administrative division where the applicant’s headquarters or production and trading facilities are located receives copies of the application, the provincial People’s Committee has the responsibility to inspect the application, conduct physical examination of local chemical production and trading facilities, and issue remarks pertaining to whether or not requirements under Article 7 and Article 8 hereof are met;

Provincial People’s Committee that receives the application has the responsibility to review, inspect the application, and issue certificate of eligibility within 3 working days from the date on which they receive written remarks of provincial People’s Committee of administrative division where the applicant’s headquarters or production and trading facilities are located pertaining to fulfillment of requirements to the applicant and relevant entities for joint management. Where the application is rejected, competent authority entitled to issuance of certificate shall respond in writing and provide reason;

d) Where the applicant hires chemical storage services provided by an organization to which certificate of eligibility for provision of chemical storage services has been issued by competent authorities and the storage service provider is located in the same administrative division as the applicant’s headquarters, provincial People’s Committee shall review, inspect application and contract for chemical storage services, evaluate conformity to scale, type, and location of chemical storage in order to issue certificate of eligibility for production and trading;

Where the applicant hires chemical storage services provided by an organization to which certificate of eligibility for provision of chemical storage services has been issued by competent authorities and the storage service provider is located in a different administrative division from where the applicant’s headquarters are located, provincial People’s Committee that receives the application has the responsibility to send copies of the application to provincial People’s Committee of administrative division where the applicant's headquarters or storage service provider is located for feedback. Within 9 working days from the date on which provincial People’s Committee of administrative division where the applicant's headquarters or storage service provider is located receives copies of the application, the provincial People’s Committee has the responsibility to examine contracts for storage services, evaluate conformity to scale, type, and conditions of chemical storage facilities, and issue written remarks pertaining to whether or not requirements are met;

dd) Competent authorities entitled to issuance of certificate of eligibility shall, after issuing certificate of eligibility, send copies of the certificate to the Ministry of Industry and Trade (Vietnam Chemicals Agency) and provincial People’s Committees where the applicants’ headquarters or production and trading facilities are located for joint monitoring and management;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Application and procedures for re-issuance of certificate of eligibility

a) Where certificate of eligibility is lost or damaged or incorrect or information pertaining to establishment of organization therein is otherwise altered, the organization shall file application for re-issuance of certificate of eligibility to the initial issuing authority via post or in person or via online public service system;

b) Application for re-issuance consists of: Written application; documents and files proving changes pertaining to information on establishment of the applicant;

c) Within 5 working days from the date on which issuing authority receives adequate application, issuing authority shall examine and re-issue certificate of eligibility to the applicant and relevant entities. Where the application is rejected, competent authority entitled to issuance of certificate shall respond in writing and provide reason;

7. Application and procedures for amendment to certificate of eligibility

a) In case of changes to location of chemical production, trading, or storage facilities; type, content of chemicals in production and trading, organizations shall file application for amendment to certificate of eligibility to issuing authority that previously issued the certificate via post or in person or via online public service portal;

b) Application for amendment to certificate of eligibility consists of: Written application for amendment to certificate of eligibility; documents and files proving fulfillment of production and trading eligibilities for amended details;

c) Issuing authority shall inspect amended details and issue amended certificate of eligibility in accordance with procedures for new issuance of certificate of eligibility.

8. Applicants shall pay inspection fees in accordance with fee and charge laws upon submitting application for issuance of certificate of eligibility for production and trading of conditional chemicals.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 10. Export and import of conditional chemicals

1. Organizations shall only export conditional chemicals according to certificate of eligibility for production of conditional chemicals or certificate of eligibility for trading of conditional chemicals issued by competent authorities.

2. Organizations shall only import conditional chemicals for trading purposes according to certificate of eligibility for trading of conditional chemicals issued by competent authorities.

3. Organizations and individuals importing conditional chemicals for their own use must publicly declare use purposes of the chemicals on chemical database and are not required to obtain certificate of eligibility for production and trading of conditional chemicals.

4. In addition to documents according to customs laws, organizations exporting and importing conditional chemicals for trading must obtain certificate of eligibility for production of conditional chemicals or certificate of eligibility for trading of conditional chemicals issued by competent authorities.

Section 3. CHEMICALS REQUIRING SPECIAL CONTROL

Article 11. Eligibility for production of chemicals requiring special control

1. Organizations engaged in production of chemicals requiring special control are organizations that are established as per the law.

2. Factor workshops and storage units of chemicals must:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) have safe operating procedures developed and publicly posted at production sites of chemicals requiring special control.

3. Production technology satisfies Clause 6 Article 4 hereof.

4. Chemical storage and preservation

a) Chemicals requiring special control must be stored in dedicated areas and arranged depending on properties of each chemical. Chemicals that can react with one another to cause safety risks or have different fire safety requirements must not be stored in the same area;

b) Clause 7 Article 4 hereof must be met.

5. Qualifications

a) Chemical safety supervisors of production facilities must be in possession of undergraduate degree or higher in chemistry major;

b) Clause 8 Article 4 hereof must be met.

6. Measures for preventing loss of chemicals requiring special control compliant with sample prescribed by the Minister of Industry and Trade (including at least: type, quantities; preservation; inspection and supervision plans).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Requirements for chemical production activities under Articles 25, 26, 27, 28, and 29 of Decree No. 25/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government must be adhered to.

Article 12. Eligibility for trading of chemicals requiring special control

1. Organizations engaged in trading of chemicals requiring special control are organizations that are established as per the law.

2. Chemical storage units in possession of organizations engaged in trading of chemicals requiring special control or rented from organizations to which certificate of eligibility for provision of chemical storage services appropriate to storage capacity and chemical type has been issued must:

a) satisfy Clauses 2, 3, 4, and 5 Article 4 hereof; and

b) have safe operating procedures developed and publicly posted at storage locations of chemicals requiring special control.

3. Chemical storage and preservation

a) Chemicals requiring special control must be stored in dedicated areas and arranged depending on properties of each chemical. Chemicals that can react with one another to cause safety risks or have different fire safety requirements must not be stored in the same area;

b) Clause 7 Article 4 hereof must be met.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Chemical safety supervisors of trading facilities must be in possession of intermediate education degree or higher in chemistry major;

b) Clause 4 Article 5 hereof must be met.

5. Measures for preventing loss of chemicals requiring special control compliant with sample prescribed by the Minister of Industry and Trade (including at least: type, quantities; preservation; inspection and supervision plans).

6. Requirements for chemical trading activities under Articles 25, 26, 27, 28, and 29 of Decree No. 25/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government must be adhered to.

Article 13. Application and procedures for issuance, re-issuance, and amendment to license to produce and trade chemicals requiring special control

1. Application for issuance of license to produce

a) Written application for license to produce chemicals requiring special control;

b) Documents under Points b, c, dd, e, and g Clause 1 Article 9 hereof;

c) Written presentation of technology sequences and safety measures in production of chemicals requiring special control;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) SDS of chemicals requiring special control of which license to produce is applied for.

2. Application for license to trade

a) Written application for license to trade chemicals requiring special control;

b) Documents under Points b, c, d, dd, and e Clause 2 Article 9 hereof;

c) Measures for preventing loss of chemicals requiring special control and written commitment to trade chemicals requiring special control for non-prohibited purposes;

d) SDS of chemicals requiring special control of which license to trade is applied for.

3. Application for license to produce and trade

a) Written application for license to produce and trade chemicals requiring special control;

b) Documents under Points b, c, dd, e, and g Clause 3 Article 9 hereof;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Measures for preventing loss of chemicals requiring special control and written commitment to produce and trade chemicals requiring special control for non-prohibited purposes;

dd) SDS of chemicals requiring special control of which license to produce and trade is applied for.

4. The Ministry of Industry and Trade shall receive and inspect application, issue, re-issue, and amend license to produce and trade chemicals requiring special control.

5. Procedures for inspecting and issuing license

a) Organizations applying for license to produce and trade chemicals requiring special control shall file application to competent issuing authority under Clause 4 of this Article via post or in person or via online public service;

b) Where application is inadequate, competent issuing authority shall notify the applicants in writing within 3 working days from the date on which they receive the application. The time it takes the applicants to amend their application is excluded from the time limit for licensing under Point c of this Clause;

c) Within 16 working days from the date on which competent issuing authority receives adequate application under Clause 1, Clause 2, and Clause 3 of this Article, competent issuing authority has the responsibility to review and inspect application, examine practical situations, and issue the license. Where application is rejected, competent issuing authority shall respond in writing and provide reasons for rejection;

Where the applicants rent storage units provided by organizations to which certificate of eligibility for provision of chemical storage services has been issued by competent authorities, competent issuing authority has the responsibility to review and inspect the application, examine contracts for storage services, evaluate conformity to scale, type, and conditions of chemical storage units in order to issue the license;

Competent issuing authority shall, after issuing license, send copies of the license to provincial People’s Committees of administrative divisions where headquarters and chemical production and trading facilities of the applicants are located for joint monitoring and management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Documents and procedures for reissuance of the license

a) Where the license is lost or damaged or defective or information therein related to establishment of the organizations is changed, organizations shall submit application for re-issuance of the license to issuing authority via post or in person or via online public service portal;

b) Application for re-issuance consists of: Written application; documents and files proving changes pertaining to information on establishment of the applicants;

c) Within 5 working days from the date on which competent authority receives adequate application, competent authority shall examine and re-issue the license to the applicants while sending copies of the license to relevant entities. Where application is rejected, competent issuing authority shall respond in writing and provide reasons for rejection;

d) Effective period of a re-issued License equals the remaining effective period of previously issued License.

7. Application and procedures for amendment to license

a) In case of changes to location of chemical production, trading, storage facilities; scale and type of chemicals in production and trading, organizations shall file application for amendment to license to issuing authority via post or in person or via online public service portal;

b) Application for amendment to license: Written application for amendment of license; documents proving satisfaction of production and trading eligibilities in respect of amendment details;

c) Competent issuing authority shall inspect amendments and issue amended license in accordance with procedures for new issuance of license;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Applicants shall pay inspection fees in accordance with fee and charge laws upon submitting application for license to produce and trade chemicals requiring special control.

9. The Minister of Industry and Trade shall elaborate this Article.

Article 14. Application and procedures for issuance, re-issuance, amendment, and renewal of license to export, import chemicals requiring special control

1. Export and import of chemicals requiring special control must conform to Clause 3 and Clause 4 Article 12 of the Law on Chemicals.

2. Organizations and individuals exporting, importing chemicals requiring special control must obtain license issued by competent authority entitled to issuance of license to export, import chemicals requiring special control which are necessary for customs clearance in export and import of chemicals requiring special control.

3. Organizations and individuals must create accounts on chemistry database and and declare use purposes if they import chemicals requiring special control for production of other products and goods.

4. The Ministry of Industry and Trade shall receive application, issue, re-issue, amend, renew license to export, import chemicals requiring special control.

5. Application for license

a) Written application for license to export and import chemicals requiring special control;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) SDS;

d) Report on export, import, purchase, use, and storage of group 1 chemicals requiring special control according to issued license;

dd) License to produce chemicals requiring special control where the applicants export chemicals requiring special control that they produce;

e) License to trade chemicals requiring special control where the applicants trade chemicals requiring special control exported or imported for trading purposes;

g) Where chemicals requiring special control to be exported are Schedule 3 chemicals under Appendix III of Decree No. 24/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government must obtain End-user Certificate issued by competent authority of importing countries that are not signatories of the Chemical Weapons Convention.

6. Procedures for issuing license

a) Applicants shall submit application under Clause 5 of this Article to competent issuing authority under Clause 4 of this Article via online public service portal. In case of system malfunction, applicants shall submit application via post service or in person;

b) Where application is inadequate, within 3 working days from the date on which competent issuing authority receives the application, competent issuing authority shall notify and request applicants to revise the application; The time it takes the applicants to amend their application is excluded from the time limit for licensing under Point c of this Clause;

c) Within 7 working days from the date on which competent issuing authority receives adequate application, competent issuing authority shall examine application and issue license to export, import chemicals requiring special control. Where application is rejected, competent issuing authority shall provide reasons for rejection;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 3 working days from the date on which competent issuing authority receives adequate application, competent issuing authority shall examine the application and send the following information to the Ministry of Public Security: name and address of organizations applying for export license; name, content, quantities of precursors; name and address of importing organizations; name of border checkpoints where exports leave Vietnam in order to issue pre-export notification of the consignment to authority of importing countries. Where the Ministry of Public Security does not approve the request for pre-export notification, issuing authority shall reject the application for license issuance and provide reasons;

dd) License to export and import chemicals requiring special control shall remain effective for 6 months from the date of issue.

7. Application and procedures for reissuance of license

a) Where the license is lost or damaged or defective or information therein related to establishment of the organizations or individuals is changed, organizations and individuals shall submit application for re-issuance of the license to issuing authority via post or in person or via online public service portal;

b) Application for re-issuance consists of: Written application; documents and files proving changes pertaining to information on establishment of the applicants;

c) Within 5 working days from the date on which competent issuing authority receives adequate application, competent issuing authority shall examine and re-issue the license. Where application is rejected, competent issuing authority shall provide reasons for rejection;

d) Effective period of a re-issued license equals the remaining effective period of previously issued license.

8. Application and procedures for amendment to license

a) In case of changes to invoice contents, organizations and individuals file application for amendment to license to competent issuing authority via post or in person or via online public service portal;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Competent issuing authority shall inspect amendments and issue amended license in accordance with procedures for new issuance of license;

d) Time limit for issuing an amended license is similar to that for issuing a new license.

9. Applications and procedures for renewal of license

a) License is eligible for renewal where import, export process has not been implemented or completed before expiry dictated in the license to import, export according to Point dd Clause 6 of this Article. Each license is only eligible for renewal once;

b) At least 5 working days before the expiry of the license, organizations and individuals shall submit application for renewal to competent issuing authority via post service or in person or via online public service portal;

c) Application for renewal consists of: Written application for renewal;

d) Within 5 working days from the date on which competent issuing authority receives adequate application, competent issuing authority shall examine and renew the license. Where renewal application is rejected, competent issuing authority shall issue rejection notice on National Single-window Portal and provide reasons for rejection;

dd) License shall be renewed for a maximum of 6 months from the date on which the renewal is granted.

10. The Minister of Industry and Trade shall elaborate this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Organizations and individuals using chemicals requiring special control for production of goods and services have the obligation to declare the type and use purposes of chemicals on chemical database 30 days before the chemicals are brought into use for the first time or upon changing initial use purposes that have been declared.

2. The Minister of Industry and Trade shall prescribe registration form and inform enterprises that have registered on chemical database.

Section 4. BANNED CHEMICALS

Article 16. Eligibility for production of banned chemicals

1. Organizations engaged in banned chemical production are organizations that are established as per the law.

2. Organizations engaged in banned chemical production utilize banned chemicals for scientific research, national defense, security, disaster preparedness, pandemic prevention, or implementation of tasks assigned by the Government or Prime Minister that require the use of banned chemicals.

3. Factor workshops and storage units of chemicals must:

a) satisfy Clauses 2, 3, 4, and 5 Article 4 hereof; and

b) have safe operating procedures developed and publicly posted at production sites of banned chemicals.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. In respect of production of Schedule 1 chemicals under Appendix III of Decree No. 24/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government for research, healthcare, pharmaceutical, or national defense and security at single small-scale facilities, regulations below must be adhered to:

a) The production takes place in production lines not configured for continuous operation;

b) Volume of such reaction vessels shall not exceed 100 liters, and the total volume of all reaction vessels with volume exceeding 5 liters shall not be more than 500 liters.

6. In respect of production of Schedule 1 chemicals at facilities that are not single small-scale facilities under Point a Clause 4 of this Article, regulations on production facilities and production scale specific to use purposes below must be adhered to:

a) Regarding national defense and security: a production facility with aggregate quantities not exceeding 10 kg/year;

b) Regarding research, healthcare, or pharmaceutical: a production facility with production quantities not exceeding 10 gram/year per chemical and aggregate quantities not exceeding 10 kg/year;

c) Regarding laboratory: a production facility with aggregate quantities not exceeding 100 gram/year.

7. Chemical storage and preservation

a) Banned chemicals must be stored in separate areas and arranged depending on properties of each chemical. Chemicals that can react with one another to cause safety risks or have different fire safety requirements must not be stored in the same area;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Qualifications

a) Chemical safety supervisors of production facilities must be in possession of undergraduate degree or higher in chemistry major;

b) Clause 8 Article 4 hereof must be met.

9. Measures for preventing loss of banned chemicals compliant with sample prescribed by the Minister of Industry and Trade (including at least: type, quantities; preservation; inspection and supervision plans).

10. Requirements for chemical production activities under Articles 25, 26, 27, 28, and 29 of Decree No. 25/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government must be adhered to.

Article 17. Application and procedures for issuance, re-issuance, amendment of license to produce banned chemicals and contents of license to produce banned chemicals

1. The Ministry of Public Security, the Ministry of National Defense, the Ministry of Science and Technology, the Ministry of Health, the Ministry of Agriculture and Environment, and the Ministry of Industry and Trade are authorities entitled to reception of application, inspection, evaluation of practical situations, issuance, re-issuance, and amendment of license to produce banned chemicals for use in sectors within their jurisdiction.

2. Application for issuance of license to produce

a) Written application for issuance of license to produce banned chemicals;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Written presentation of technology sequences and safety measures in production of banned chemicals;

d) Measures for preventing loss of banned chemicals and written commitment to produce banned chemicals for at least one special purpose under Clause 2 Article 6 of the Law on Investment, including analysis, experiment, scientific research, healthcare, pharmaceutical production, criminal investigation, national defense and security;

dd) SDS of banned chemicals of which license to produce is applied for.

3. Procedures for inspecting and issuing license

a) Applicants shall submit application under Clause 2 of this Article to governing ministries under Clause 1 of this Article via post or in person or via online public service portal;

b) Where application is inadequate, competent issuing authority shall notify the applicants in writing within 10 working days from the date on which they receive the application. The time it takes the applicants to amend their applications is excluded from the time limit for licensing under Point c of this Clause;

c) Within 16 working days from the date on which competent authority receives adequate application under Clause 2 of this Article, competent authority shall review, inspect the application, examine practical conditions, and issue license. Where application is rejected, competent issuing authority shall respond in writing and provide reasons for rejection;

d) License to produce banned chemicals shall remain effective for 12 months from the date of issue.

4. Application and procedures for re-issuance of license

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Application for re-issuance consists of: Written application; documents and files proving changes pertaining to information on establishment of the applicants;

c) Within 5 working days from the date on which competent issuing authority receives adequate application, competent issuing authority shall examine and re-issue the license. Where application is rejected, competent issuing authority shall respond in writing and provide reasons for rejection;

d) Effective period of a re-issued license equals the remaining effective period of previously issued license.

5. Documents and procedures for amendment to license

a) In case of changes to location of chemical production facilities; scale and type of chemicals in production, organizations shall file application for amendment to license to issuing authority via post or in person or via online public service portal;

b) Application for amendment to license: Written application for amendment of license; documents proving satisfaction of production eligibility in respect of amendment details;

c) Competent issuing authority shall inspect amendments and issue amended license in accordance with procedures for new issuance of license;

d) Time limit for issuing an amended license is similar to that for issuing a new license.

6. Applicants shall pay inspection fees in accordance with fee and charge laws and other charges upon submitting application for license to produce banned chemicals.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 18. Export and import of banned chemicals

1. The Ministry of Public Security, the Ministry of National Defense, the Ministry of Science and Technology, the Ministry of Health, the Ministry of Agriculture and Environment, the Ministry of Industry and Trade shall be entitled to reception and inspection of application, evaluation of practical situations, issuance, re-issuance, and amendment of license to import banned chemicals of organizations, permitting export or destruction of banned chemicals in accordance with Clause 5 Article 12 of the Law on Chemicals.

2. Eligibility for license to import banned chemicals

a) Organizations engaged in import of banned chemicals are organizations that are established as per the law;

b) Organizations engaged in import of banned chemicals use banned chemicals for special activities for scientific research, national defense, security, or tasks assigned by the Government or Prime Minister that require banned chemicals;

c) Necessary warning measures are installed at storage locations of banned chemicals; regulations pertaining to chemical safety and alarm system appropriate to danger of banned chemicals must be installed at storage locations and production sites of banned chemicals;

d) Equipment and instruments for incident response appropriate to dangerous properties of relevant chemicals are provided.

dd) Accidental release plans or measures and safety instruments approved by competent authorities must be available;

e) Measures for preventing loss of banned chemicals compliant with sample prescribed by the Minister of Industry and Trade (including at least: type, quantities; preservation; inspection and supervision plans).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Organizations do not use all banned chemicals within the effective period of the license to import banned chemicals issued by competent authorities;

b) Only export after obtaining approval of competent authority under Clause 1 of this Article;

c) Where organizations do not export unused banned chemicals, organizations that import banned chemicals shall destroy the banned chemicals. Destruction of banned chemicals must comply with environmental safety and occupational safety requirements and must be recorded in writing.

4. Application for license to import banned chemicals

a) Written application for license to import banned chemicals;

b) Copies of license to produce banned chemicals;

c) Original copies of commercial invoice and certified Vietnamese translation of organizations in case commercial invoice is issued in foreign languages, including name, quantities of goods, exporting time and countries;

d) Written commitment to use banned chemicals for scientific research, national defense, security, natural disaster preparedness, disease prevention, or tasks assigned by the Government and Prime Minister;

dd) SDS;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Procedures for issuance of license to import banned chemicals

a) Applicants shall submit application under Clause 4 of this Article to governing ministries under Clause 1 of this Article via post or in person or via online public service portal;

b) Where application is inadequate, competent authority shall notify the applicants in writing within 03 working days from the date on which they receive the application. The time it takes the applicants to amend their applications is excluded from the time limit for licensing under Point c of this Clause;

c) Within 7 working days from the date on which competent authority receives adequate application, competent authority shall review, inspect the application, and issue license to import banned chemicals. Where application is rejected, competent issuing authority shall provide reasons for rejection;

d) Effective period of license to import banned chemicals shall be 6 months from the date of issue.

6. Procedures for re-issuance of license to import banned chemicals

a) Where the license is lost or damaged or defective or information therein related to establishment of the organizations is changed, organizations shall submit application for re-issuance of the license to issuing authority via post or in person or via online public service portal;

b) Application for re-issuance consists of: Written application; documents and files proving changes pertaining to information on establishment of the applicants;

c) Within 5 working days from the date on which competent issuing authority receives adequate application, competent issuing authority shall examine and re-issue the license. Where application is rejected, competent issuing authority shall provide reasons for rejection;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Applications and procedures for amendment to license to import banned chemicals

a) In case of changes to invoice contents, organizations shall file application for amendment to license to competent issuing authority via post or in person or via online public service portal;

b) Application for amendment to license consists of: Written application for license amendment; documents verifying the changes that occur;

c) Competent issuing authority shall inspect amendments and issue amended license in accordance with procedures for new issuance of license;

d) Time limit for issuing an amended license is similar to that for issuing a new license.

8. The Minister of Industry and Trade shall prescribe application forms under this Article.

Section 5. CHEMICAL STORAGE SERVICES

Article 19. Eligibility for issuance certificate of eligibility for provision of chemical storage services

Certificate of eligibility for provision of chemical storage services shall be issued to organizations providing chemical storage services for chemicals requiring special control and conditional chemicals when they:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Chemical storage services must satisfy Clauses 2, 3, 4, and 5 Article 4 hereof.

3. Chemical storage and preservation

a) Chemicals must be stored in separate areas and arranged depending on properties of each chemical. Chemicals that can react with one another to cause safety risks or have different fire safety requirements must not be stored in the same area;

b) Clause 7 Article 4 hereof must be met.

4. Qualifications

a) Chemical safety supervisors of chemical storage facilities must be in possession of intermediate education degree or higher in chemistry major.

b) Clause 8 Article 4 hereof must be met.

5. Safety requirements in chemical storage services under Articles 33, 35, 36, 37, 38, 39, 40, and 41 of the Law on Chemicals must be adhered to.

6. Storage scale and chemical type must adhere to certificate issued by competent authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Application for issuance of certificate

a) Written application for certificate of eligibility for provision of chemical storage services;

b) General layout drawing of chemical storage facilities which depicts information pertaining to position of storage facilities, area, and entrance to chemical storage areas; documentation proof of land use right for plots on which chemical storage facilities are constructed;

c) Notice of inspection of construction commissioning for work items and structures (according to construction laws);

d) Copies of decision approving Accidental release plans issued by competent authorities or decision promulgating Accidental release measures issued by storage facilities;

dd) Copies of intermediate education degree or higher in chemistry major of chemical safety supervisors of chemical storage facilities;

e) Copies of decision recognizing chemical safety training results of organizations in accordance with Article 32 of Decree No. 25/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government;

g) SDS of dangerous chemicals under application for license.

2. The Ministry of Industry and Trade shall be entitled to reception, inspection of application, issuance, re-issuance, and amendment of certificate of eligibility for provision of chemical storage services for storage facilities where Accidental release plans are required and inspected by the Ministry of Industry and Trade.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Procedures for inspection and issuance of certificate

a) Applicants shall submit application to competent issuing authority under Clause 2 and Clause 3 of this Article via post or in person or via online public service portal;

b) Where application is inadequate, competent issuing authority shall notify the applicants in writing within 3 working days from the date on which they receive the application. The period of time in which applicants revise the application shall not be included in the time limit for issuance of certificate under Point c and Point d of this Clause;

c) In respect of application for certificate of eligibility for provision of chemical storage services for storage facilities where Accidental release plans are required and inspected by the Ministry of Industry and Trade, within 12 working days from the date on which the Ministry of Industry and Trade receives adequate application under Clause 1 of this Article, the Ministry of Industry and Trade has the responsibility to review, inspect the application, examine practical conditions, and issue certificate. Where application is rejected, the Ministry of Industry and Trade shall respond in writing and provide reasons;

Competent issuing authority shall send copies of certificate to provincial People’s Committees of administrative divisions where the applicants' headquarters or chemical storage facilities are located for joint monitoring and management;

d) In respect of application for certificate of eligibility for provision of chemical storage services for storage facilities where Accidental release measures or Accidental release plans are required and inspected by provincial People’s Committees:

Where chemical storage facilities of an applicant are located in the same administrative division as their headquarters, within 12 working days from the date on which provincial People’s Committee receives adequate application under Clause 1 of this Article, provincial People’s Committee shall review, inspect the application, examine practical situations, and issue certificate. Where the application is rejected, competent issuing authority shall respond in writing and provide reason;

Where storage facilities of an applicant are located in a different administrative division from the administrative division where their headquarters are located, provincial People’s Committee that receives the application has the responsibility to send copies of the application to provincial People’s Committee of administrative division where the headquarters or storage facilities are located within 3 working days from the date on which they receive adequate application under Clause 1 of this Article. Within 9 working days from the date on which provincial People’s Committee of administrative division where the applicant’s headquarters or storage facilities are located receives copies of the application, the provincial People’s Committee has the responsibility to inspect the application, conduct physical examination of local storage facilities, and issue remarks pertaining to whether or not requirements under Article 19 hereof are met;

Provincial People’s Committee that receives the application has the responsibility to review, inspect application, and issue certificate to the applicant within 3 working days from the date on which they receive documents on fulfillment of eligibility under Article 19 hereof. Where the application is rejected, competent issuing authority shall respond in writing and provide reason;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Certificate of eligibility for provision of chemical storage service shall remain effective for 5 years from the date of issue.

5. Application and procedures of re-issuance of certificate

a) Where certificate of eligibility is lost or damaged or incorrect or information pertaining to establishment of organization therein is otherwise altered, the organization shall file application for re-issuance of certificate of eligibility to the initial issuing authority via post or in person or via online public service system;

b) Application for re-issuance consists of: Written application; documents and files proving changes pertaining to information on establishment of the applicant;

c) Within 5 working days from the date on which competent authority receives adequate application, competent authority shall inspect, re-issue certificate and send copies to relevant entities for joint management. Where the application is rejected, competent issuing authority shall respond in writing and provide reason;

d) Effective period of re-issued certificate shall equal remaining effective period of issued certificate.

6. Application and procedures for amendment to certificate

a) In case of changes to location of storage facilities; storage scale or type of chemicals, organizations shall file application for amendment to issuing authority via post or in person or via online public service;

b) Application for amendment to certificate consists of: Written application for amendment to certificate; documents and files proving fulfillment of eligibility for provision of chemical storage services relative to the amendments;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Provincial People’s Committees of administrative divisions where the applicants’ storage facilities are located shall conduct inspection, examination, and supervision of compliance with regulations on eligibility for provision of chemical storage services of organizations within their jurisdiction.

8. The Ministry of Industry and Trade shall develop and implement plans for periodic and irregular inspection regarding compliance with regulations on eligibility for provision of chemical storage services of organizations within their jurisdiction.

9. Organizations shall pay inspection fees in accordance with fee and charges upon submitting application for certificate of eligibility for provision of chemical storage services.

10. The Minister of Industry and Trade shall prescribe application forms under this Article.

Section 6. EXEMPTION AND REVOCATION OF CERTIFICATE, LICENSE

Article 21. Exemption from certificate of eligibility for production, trading of conditional chemicals; license to produce, trade, export, import chemicals requiring special control; license to produce, import banned chemicals; certificate of eligibility for provision of chemical storage services

1. Exemption from certificate, license to produce and trade shall be granted for production and trading of conditional chemicals and chemicals requiring special control of which concentration is less than 0,1% of total mass of the mixture.

2. Exemption from license to export, import shall be granted for export, import of group I chemicals requiring special controls of which concentration is less than 1% of total mass of the mixture, group 2 chemicals requiring special control of which concentration is less than 5% of total mass of the mixture.

3. Exemption from license to produce, import shall be granted for production and import of banned chemicals of which concentration is less than 0,1% of total mass of the mixture.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Exemption from certificate of eligibility for provision of storage services shall be granted for organizations leasing land excluding facilities for chemical storage; organizations engaged in chemical storage services for conditional chemicals, chemicals requiring special control of which concentration is less than 0,1% of total mass of the mixture.

6. Exemption from certificate of eligibility for production and trading of conditional chemicals, license to produce, trade, export, import chemicals requiring special control shall be granted if conditional chemicals, chemicals requiring special control are contained in:

a) Pharmaceuticals; disinfectant, insecticide preparations; food; cosmetics;

b) Husbandry feed; aquaculture feed; veterinary drugs; plant protection drugs; organic fertilizers, biological fertilizers, chemical fertilizers that are synthetic fertilizers, organic mineral fertilizers, biological mineral fertilizers; agricultural product, forestry product, aquacultural product, food preparation and processing products;

c) Radioactive substances; construction materials; paints, printing ink;

d) Products for household use such as adhesives, cleaning products, cosmetics;

dd) Gasoline and petroleum according to regulations on gasoline and petroleum; condensate and naphtha used in petroleum processing;

e) Batteries, rechargeable batteries, medical equipment, test equipment.

Article 22. Revocation of certificate of eligibility for production, trading of conditional chemicals; license to produce, trade, export, import chemicals requiring special control; license to produce, import banned chemicals; certificate of eligibility for provision of chemical storage services

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Revocation of certificate and license for cases under Point a Clause 1 Article 19 of the Law on Chemicals:

Within 10 working days from the date on which competent issuing authority receives request for revocation of certificate and license, issuing authority shall promulgate decision on revocation of certificate and license within their jurisdiction.

3. Revocation of certificate and license for cases under Points b, c, d, dd, e, and g Clause 1 Article 19 of the Law on Chemicals:

a) Within 10 working days from the date on which issuing authority receives inspection and examination conclusion that requests revocation of certificate or license or discovers cases under Points b, c, d, dd, e, and g Clause 1 Article 19 of the Law on Chemicals, competent issuing authority shall promulgate decision on revocation of certificate and license within their jurisdiction; where certificate, license is not revoked, issuing authority shall respond to requesting authority in writing and provide reasons;

b) Within 5 working days from the date on which decision on revocation is received, organizations and individuals whose certificate and license are revoked must surrender original copies of certificate and license to competent authority unless the individuals have deceased or declared dead by the court.

4. Decision on revocation shall be sent to organizations and individuals whose certificate and license are revoked; relevant agencies shall be notified for joint supervision and management.

Chapter III

CHEMICAL INFORMATION

Article 23. Registration of new chemicals

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Written registration of new chemicals;

b) Assessment results of new chemicals which include information on physical, chemical, dangerous properties of the chemicals provided by new chemical assessing bodies under Article 21 of the Law on Chemicals.

2. For the purpose of registering new chemicals under inventories recognized by Vietnam under Clause 5 of this Article, organizations and individuals producing, importing new chemicals shall submit:

a) Written registration of new chemicals;

b) Reports on summarized chemical assessment together with CAS or UN of the new chemicals under foreign chemical inventories;

c) Documents proving that the chemicals have been introduced to market circulation (reports on production and trading quantities).

3. The Ministry of Industry and Trade shall be entitled to reception and inspection of registration documents for new chemicals.

4. Procedures for receiving registration and inspecting new chemicals

a) Receiving authority shall inspect and verify within 90 working days from the date on which they receive adequate registration documents. The aforementioned time limit does not include period of time where applicants revise their registration documents in accordance with Clause 1 and Clause 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Where registration documents are inadequate, inspecting authority shall notify the applicant within 3 working days from the date on which they receive the registration documents;

d) The Ministry of Industry and Trade, upon receiving adequate application, has the responsibility to arrange inspection of new chemicals. Inspection of new chemicals shall be conducted by council for new chemical assessment;

dd) Where registration documents of new chemicals are not approved, organizations and individuals have the responsibility to prepare registration documents again. Application and procedures for inspection shall be similar to those applicable to organizations and individuals submitting registration documents for the first time;

e) Where assessment council recommends prohibition on import, export of assessed chemicals, the Ministry of Industry and Trade has the responsibility to inform the applicants in writing within 7 working days;

g) Where assessment council recommends permission to import, export assessed chemicals, the Ministry of Industry and Trade has the responsibility to verify registration of new chemicals within 7 working days from the date on which the applicants revise their application;

h) Assessment councils shall be established by the Ministry of Industry and Trade. Assessment council consists of representatives of inspecting bodies, field-specific authorities, and experts in relevant fields;

i) Composition of assessment council includes: Chairperson, Vice Chairpersons, secretaries, and other members. Chairpersons are experts who have adequate qualifications and knowledge pertaining to the subject matter. Total number of council members is 7 at the minimum and 9 at the maximum;

k) The council has the responsibility to assess, inspect chemicals, and be held accountable for assessment conclusions;

l) The council operates via collective discussion among council members and the results of which are recorded in chemical assessment report. The council shall terminate and dissolve by default as soon as they promulgate assessment conclusion of new chemicals;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



n) The Ministry of Industry and Trade shall permit import and export of assessed chemicals on the basis of unanimous consensus of council members.

5. Foreign inventories of chemicals recognized by Vietnam include Inventory of chemicals promulgated by the European Chemicals Agency (ECHA); Inventory of TSCA chemicals promulgated by the Environmental Protection Agency (EPA) of the United States; Inventory of Existing and New Chemical Substances promulgated by the Ministry of Economy, Trade, and Industry (METI) of Japan on their databases.

6. The Minister of Industry and Trade shall promulgate forms under this Article; develop and request the Government to promulgate National chemical inventory before 2028 and roadmap for adopting assessment of new chemicals after promulgating National chemical inventory and foreign chemical inventories recognized by Vietnam according to Clause 5 of this Article.

Article 24. New chemical assessing bodies

1. New chemical assessing bodies are organizations qualified to assess new chemicals, appointed by the Ministry of Industry and Trade in a manner that satisfies regulations of the Government on conformity assessment.

2. Eligibility of organizations designated to conduct new chemical assessment in Vietnam

a) The organizations have obtained certificate of registration for testing operation according to regulations of the Government on conformity assessment, which includes designated test fields;

b) The organizations must conduct proficiency testing or inter-laboratory comparisons in regard to test methods of products and goods registered or designated.

In respect of test methods that have not undergone proficiency testing or inter-laboratory comparisons, dossiers on test methods must be provided; value of test methods and reference materials must be confirmed in order to control test quality.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 25. Management of new chemicals

1. New chemicals shall be registered at competent authorities in a manner complaint with regulations on management of chemicals requiring special control.

2. Within 5 years from the date on which new chemicals are registered, organizations and individuals engaged in activities related to the new chemicals must file annual reports on activities related to the new chemicals to the Ministry of Industry and Trade.

3. On the basis of new chemical assessment results and reports on activities related to new chemicals, the Ministry of Industry and Trade shall request the Government to approve, add new chemicals to inventory of conditional chemicals, inventory of chemicals requiring special control, and inventory of banned chemicals.

Article 26. Confidentiality

1. Organizations and individuals declaring, registering, reporting, updating information , data in accordance with the Law on Chemicals have the right to request receiving agencies and organizations to protect information related to technology, trade secrets except for cases under Clause 2 Article 26 of the Law on Chemicals.

2. Organizations and individuals requesting confidentiality shall declare, register, and report using encrypted information that they have registered to receiving agencies and organizations.

3. Upon receiving request of declaring, registering, reporting organizations and individuals, receiving agencies and organizations have the responsibility to evaluate confidentiality request in accordance with Clause 2 Article 26 of the Law on Chemicals.

4. Where declaring, registering, reporting organizations and individuals cannot provide information and documents directly, foreign organizations producing, supplying chemicals must provide information that has been registered via their representative missions in Vietnam or designated representative organizations and individuals for agencies and organizations receiving confidentiality request.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Agencies, individuals receiving declaration, registration, report of chemicals and organizations, individuals requesting confidentiality at request of competent authority.

Article 27. Digital transformation in chemical governance

1. Digital transformation improves competence and effectiveness in chemical governance.

Ministry of Industry and Trade has the responsibility to:

a) promulgate, operate, upgrade, update on a regular basis in order to ensure safe, effective operation of chemical database, develop regulations on sharing, using information of chemical database;

b) develop entitlement to issuance, re-issuance, amendment, and revocation of electronic certificate and license in respect of certificate of eligibility for production and trading of conditional chemicals, license to produce, trade, export, import chemicals requiring special control, and certificate of eligibility for provision of storage services via public services of the Ministry of Industry and Trade;

c) develop, promulgate, and update National chemical inventory on chemical database;

d) develop regulations on management of access and use of chemical database in order to ensure adequate entitlement, purposes, compliance with regulations on state secrete protection, private data protection, cyber information safety and security;

dd) provide resources for investment, construction, operation, maintenance, and development of chemical database depending on management demands; ensure cyber information safety and security, and the ability to connect and share data with national information system and relevant field-specific information systems as per the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The Ministry of Public Security shall take charge, cooperate with the Ministry of Industry and Trade and relevant ministries, central departments in developing, implementing, managing, operating, and sharing information of identification and traceability system for chemicals requiring special control (integrated with purchase record of chemicals requiring special control) on electronic identification and authentication platform;

b) Organizations and individuals engaged in activities related to chemicals requiring special control have the responsibility to authenticate, verify, trace origin as soon as the system finishes and is declared by the Ministry of Public Security.

3. Provision of information

a) In respect of state authorities

Ministries and ministerial agencies have the responsibility to synchronize, share chemical management data on chemical database using form promulgated by the Minister of Industry and Trade, including: situations of chemical activities and management of chemicals within jurisdiction of ministries and ministerial agencies; results of strategy for chemical industry development of ministries and ministerial agencies;

State authorities have the responsibility to access and use information on database as alternatives for components of documents on settlement of administrative procedures when management data synchronization and sharing on electronic environment of state authorities are completed.

b) In respect of organizations and individuals

Organizations and individuals engaged in chemical activities have the responsibility to adequately, promptly provide update the following information on chemical database in a manner compliant with form prescribed by the Minister of Industry and Trade:

Chemical activities of previous year every February 15;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Annual production and trading situations of project developers of chemical projects after structures are completed and brought into use;

Production, trading, export, and import of products containing dangerous chemicals;

Situations of chemical activities when incidents occur in chemical activities, when chemical activities are terminated, and at request of competent authorities.

Chapter IV

DANGEROUS CHEMICALS IN PRODUCTS AND GOODS

Article 28. Control of dangerous chemicals in production of products and goods containing dangerous chemicals

1. Procedures for controlling dangerous chemicals in production must include:

a) Supervision of composition and contents of dangerous chemicals at input;

b) Supervision of composition and contents of dangerous chemicals emitted in production;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Prevention of loss of dangerous chemicals.

2. Organizations and individuals producing products, goods containing dangerous chemicals are responsible for development and promulgation of procedures for control of dangerous chemicals in production in accordance with operating situations and Clause 1 of this Article.

Article 29. Declaration of contents of dangerous chemicals in products and goods

Organizations and individuals producing, importing products and goods containing dangerous chemicals must:

1. Declare the following information on chemical database (declare for each production or import consignment) before introducing products and goods to market circulation:

a) Name of products and goods containing dangerous chemicals;

b) Name of dangerous chemicals;

c) Dangerous properties of chemicals;

d) Content;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Information pertaining to composition and content of dangerous chemicals, use restriction of products and goods containing dangerous chemicals must be declared and displayed on information portal, website of organizations and individuals, locations where products, goods are delivered to the buyers, and on labels of the products and goods.

3. Organizations and individuals engaged in production and import of products, goods containing dangerous chemicals have the responsibility to store physical and electronic documents proving authenticity of information under Clause 1 and Clause 2 of this Article. Organizations and individuals must present the documents at request of competent authorities.

4. Organizations and individuals manufacturing, importing products and goods containing dangerous chemicals are responsible for authenticity of declared information under Clause 1 and Clause 2 of this Article.

Chapter V

IMPLEMENTATION

Article 30. Transition clause

1. Organizations and individuals that have obtained license to produce, trade, export, import Schedule chemicals, industrial precursors, limited chemicals for production and trading in industrial sector issued by competent authorities before the effective date hereof shall continue to adhere to the license until expiry of the license.

2. Organizations and individuals that have obtained certificate of eligibility for production and trading of chemicals for conditional production and trading in industrial sector before the effective date hereof shall continue to adhere to the certificate until December 31, 2027 inclusive.

3. Production and trading of chemicals that fall under inventory of chemicals requiring special control promulgated under Decree No. 24/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government but not inventory of chemicals for limited production and trading and inventory of industrial precursors promulgated under Decree No. 113/2017/ND-CP dated October 9, 2017 of the Government and Decree No. 82/2022/ND-CP dated October 18, 2022 of the Government and inventory of Schedule chemicals under Decree No. 33/2024/ND-CP dated March 27, 2024 of the Government must satisfy regulations hereunder before December 31, 2026.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Export and import of chemicals that are industrial precursors that are included in inventory of chemicals requiring special control under Decree No. 24/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government shall allow the use of certificate of eligibility for production and trading of chemicals for conditional production and trading in industrial sector as an alternative for license to produce and trade chemicals requiring special control until December 31, 2027.

6. Export and import of Schedule chemicals; chemicals for limited production and trading included in inventory of chemicals requiring special control promulgated under Decree No. 24/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government shall allow the use of existing license to produce and trade as an alternative for license to produce and trade chemicals requiring special control until expiry.

7. Chemicals under inventory of chemicals for conditional production and trading under Decree No. 24/2026/ND-CP dated January 17, 2026 of the Government but not inventory of chemicals for conditional production and trading and inventory of chemicals for limited production and trading under Decree No. 113/2017/ND-CP dated October 9, 2017 of the Government and Decree No. 82/2022/ND-CP dated October 18, 2022 of the Government must conform to this Decree before December 31, 2026.

8. Organizations and individuals shall declare chemical types and use purposes for import of chemicals requiring special control; organizations and individuals shall declare information on content of dangerous chemicals in products and goods in a manner compliant with this Decree before March 1, 2026.

Article 31. Entry into force

1. This Decree comes into force from the date of signing.

2. Regulations on certificate of eligibility for provision of chemical storage services under Article 19 and Article 20 hereof come into force from July 1, 2026.

3. Decree No. 113/2017/ND-CP dated October 9, 2017 of the Government and Decree No. 82/2022/ND-CP dated October 18, 2022 of the Government expire from the effective date hereof.

4. Repeal Article 8, Article 9 of Decree No. 17/2020/ND-CP dated February 5, 2020 of the Government; Point a Clause 14 Article 4, Articles 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17, 18, 19, and 20 of Decree No. 33/2024/ND-CP dated March 27, 2024 of the Government; Articles 6, 7, 8, and 9 of Decree No. 146/2025/ND-CP dated June 12, 2025 of the Government.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Bui Thanh Son

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 26/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 hướng dẫn Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 18/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 14/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/07/2025

Ban hành: 14/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 30/03/2021

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/04/2021

89.888

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.67