|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
15/2025/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
09 tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH
KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu;
Căn cứ Thông tư số
57/2025/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch của cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 910/TTr-STC ngày 28 tháng 7 năm 2025 và đề nghị của
Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1220/TTr-SNV ngày 07 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Sở Tài chính là cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội; quy hoạch; đầu tư phát triển, đầu tư kinh doanh tại Việt Nam
và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài; tài chính; ngân sách nhà nước;
vay và trả nợ của chính quyền địa phương (trong nước và nước ngoài); viện trợ của
nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài; phí, lệ phí và
thu khác của ngân sách nhà nước không do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc
thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; tài sản công; tài chính đối với
các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; kế toán, kiểm toán độc lập; giá và
các hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phương theo quy định của pháp luật; đấu
thầu; doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh.
2. Sở Tài chính có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên
chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền; đồng thời chấp hành
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài chính và các văn bản khác theo phân
công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế -
xã hội của tỉnh; dự thảo kế hoạch 05 năm, hằng năm, các chương trình, đề án, dự
án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về phát triển kinh tế - xã hội,
tài chính - ngân sách, kế hoạch - đầu tư và các nhiệm vụ khác thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật;
c) Dự thảo quyết định việc phân
cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính cho Sở Tài chính
và Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Dự thảo quyết định quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính; dự thảo
quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục
thuộc Sở Tài chính (nếu có) và dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải
thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài chính (nếu có) theo quy định của
pháp luật;
đ) Dự thảo quyết định thực hiện
xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh theo phân công về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở Tài chính.
a) Dự thảo quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập
(nếu có) thuộc Sở Tài chính thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh theo quy định pháp luật;
b) Dự thảo quyết định, chỉ thị
và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở Tài chính.
3. Về quản lý quy hoạch
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch; tổ chức lập,
trình thẩm định, trình phê duyệt, công bố quy hoạch tỉnh; tổ chức lập điều chỉnh,
trình thẩm định, trình phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh; tổ chức lập điều chỉnh,
thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan trong việc xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế
hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh; nghiên cứu xây dựng chính sách, giải pháp, bố
trí nguồn lực thực hiện và đánh giá thực hiện quy hoạch tỉnh; cung cấp dữ liệu
có liên quan thuộc phạm vi quản lý của địa phương để cập nhật vào hệ thống
thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch; báo cáo về hoạt động quy hoạch
trên địa bàn tỉnh hằng năm;
c) Xây dựng, đánh giá, quản lý,
lưu trữ, công bố, cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin, cơ sở dữ liệu về
quy hoạch theo quy định;
d) Tổng hợp và trình Ủy ban
nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí cho hoạt động quy hoạch trên địa bàn tỉnh;
đ) Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc tỉnh, giám sát quá trình triển khai thực
hiện quy hoạch tỉnh, kế hoạch thực hiện quy hoạch tỉnh đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
4. Về quản lý ngân sách nhà nước
a) Xây dựng, tổng hợp, lập,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền kế hoạch tài chính 05 năm
địa phương, dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân
sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh hằng năm, điều chỉnh dự
toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh trong trường
hợp cần thiết;
b) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định phương án bổ sung dự toán số tăng thu của ngân sách địa
phương, phương án phân bổ, sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách địa
phương và phương án điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương; phân bổ, giao dự
toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết đầu năm theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước;
c) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi,
tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã đối với
các khoản thu phân chia và mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp
xã theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp tỉnh, sử dụng quỹ dự trữ tài chính của
địa phương và các nguồn dự trữ tài chính khác theo quy định của pháp luật; sử dụng
vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương cho các dự án đầu tư xây dựng
công trình kết cấu hạ tầng trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp
trên trực tiếp; hỗ trợ địa phương khác đầu tư xây dựng dự án, công trình trọng điểm,
liên kết vùng, liên kết quốc gia, liên kết quốc tế, có sức lan tỏa, tạo động lực
phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ quan trọng khác;
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan trong việc xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định một
số chế độ, chính sách cấp bách để phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm
họa, dịch bệnh nghiêm trọng và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất;
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan trong việc xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp
có thẩm quyền quy định các định mức phân bổ và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức
chi ngân sách của địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
g) Tham mưu, tổ chức thực hiện
dự toán ngân sách địa phương, điều hành ngân sách địa phương theo thẩm quyền; theo
dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện dự toán ngân sách cấp tỉnh và cấp xã;
h) Kiểm tra việc phân bổ dự
toán ngân sách được giao; nhập và phê duyệt dự toán trên hệ thống Tabmis theo
quy định của Bộ Tài chính; hướng dẫn việc quản lý, điều hành ngân sách; chỉ đạo,
kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị
cùng cấp và ngân sách của cấp xã;
i) Hướng dẫn việc hạch toán,
quyết toán ngân sách địa phương và định kỳ báo cáo việc thực hiện dự toán thu,
chi ngân sách và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài chính ngân sách của nhà
nước theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính,
ngân sách của cấp xã;
k) Tổng hợp, lập quyết toán
ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền quyết
toán ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
l) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định chi ứng trước dự toán ngân sách, thu hồi các khoản chi ứng trước của
ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng
dẫn thực hiện;
m) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước
khu vực XIV lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật.
5. Về quản lý đầu tư phát triển
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan lập, thẩm định trình phê duyệt và tham mưu điều hành kế hoạch đầu
tư công trung hạn và hằng năm, các chương trình đầu tư công khác của địa
phương;
b) Thực hiện kiểm tra việc phân
bổ dự toán ngân sách nhà nước chi đầu tư công của các đơn vị dự toán cấp I; nhập
và phê duyệt dự toán trên hệ thống Tabmis theo quy định của Bộ Tài chính;
c) Hướng dẫn, kiểm tra tình
hình thực hiện phân bổ, quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu
tư thuộc ngân sách địa phương của chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã quản lý về lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch và vốn từ các nguồn
thu hợp pháp khác của đơn vị sự nghiệp; tình hình kiểm soát, thanh toán vốn đầu
tư của Kho bạc Nhà nước khu vực XIV;
d) Chủ trì tổ chức thẩm tra quyết
toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án thuộc ngân sách do Ủy ban
nhân dân tỉnh quản lý; hướng dẫn, kiểm tra các chủ đầu tư thực hiện công tác
quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổng hợp, báo cáo quyết toán
vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước và Luật Đầu tư công;
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc
thực hiện chính sách và quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu
tư theo phương thức đối tác công tư, việc tuân thủ kế hoạch đầu tư công; đánh
giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công của các chương trình, dự án đầu tư thuộc
phạm vi quản lý của địa phương;
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan theo dõi, tổng hợp, báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện giải ngân các chương
trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công của địa phương; tổng hợp, đánh giá, báo
cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thuộc phạm
vi quản lý của địa phương;
h) Làm đầu mối ứng dụng và triển
khai Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công trong hoạt động
quản lý nhà nước về đầu tư công tại địa phương;
i) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với chương
trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu
tư của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.
k) Tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự
án đầu tư theo phương thức đối tác công tư của nhà đầu tư theo phân công của Ủy
ban nhân dân tỉnh; chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề
xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi của các dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của địa phương trong trường hợp
được Ủy ban nhân dân tỉnh giao làm đơn vị thẩm định;
l) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tổng hợp, trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định gia hạn thời gian bố trí vốn ngân sách nhà nước,
kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân vốn ngân sách nhà nước theo thẩm quyền
quy định tại pháp luật về đầu tư công;
m) Làm đầu mối đăng tải thông
tin dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tự trong trường hợp được Ủy ban
nhân dân tỉnh giao; thẩm định hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong
trường hợp các nội dung này được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
n) Chủ trì tham mưu xử lý tình
huống trong lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham gia Hội đồng tư vấn giải quyết
kiến nghị cấp địa phương theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức
đối tác công tư;
o) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước
khu vực XIV theo dõi và đôn đốc các chủ đầu tư, đơn vị quản lý dự án thu hồi số
vốn đã thanh toán thừa khi dự án hoàn thành được phê duyệt quyết toán có số vốn
được quyết toán thấp hơn số vốn đã thanh toán cho dự án khi được Ủy ban nhân
dân tỉnh giao.
6. Về quản lý đầu tư kinh doanh
tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài
a) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao, khu kinh tế; dự án đầu tư
được thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ số tập trung, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các trường hợp khác theo
quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Làm đầu mối tiếp nhận, thẩm
định hồ sơ đề nghị chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu
tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,
khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đầu tư;
làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ về kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư của tỉnh;
thực hiện và hướng dẫn thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá đầu tư đối với
các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật về đầu tư;
c) Quản lý hoạt động đầu tư
trong nước và đầu tư nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết khó khăn, vướng
mắc của nhà đầu tư tại địa phương.
d) Sử dụng hệ thống thông tin
quốc gia về đầu tư đối với việc đăng ký đầu tư; thu thập, lưu trữ, quản lý
thông tin về đăng ký đầu tư; thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu
về đăng ký đầu tư vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; hướng dẫn tổ chức kinh
tế thực hiện dự án đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; báo
cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh,
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự án đầu
tư thuộc phạm vi quản lý; tổ chức, giám sát và đánh giá thực hiện chế độ báo
cáo đầu tư tại địa phương;
đ) Chủ trì đánh giá đề nghị hỗ
trợ chi phí đối với doanh nghiệp có dự án đang hoạt động sản xuất kinh doanh
ngoài khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định;
e) Là đầu mối tiếp nhận báo cáo
tài chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tổng hợp,
phân tích tình hình tài chính, tình hình xuất nhập khẩu, các khoản nộp ngân
sách nhà nước của doanh nghiệp FDI theo chế độ quy định phục vụ chính sách phát
triển kinh tế - xã hội, thu hút vốn đầu nước ngoài trên địa bàn theo quy định của
pháp luật và gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền.
7. Về vay và trả nợ của chính
quyền địa phương (trong nước và nước ngoài); viện trợ của nước ngoài cho Việt
Nam và viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
a) Xây dựng kế hoạch vay, trả nợ
05 năm, hằng năm của chính quyền địa phương để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp
luật về quản lý nợ của chính quyền địa phương;
b) Xây dựng phương án phát hành
trái phiếu chính quyền địa phương, các khoản vay khác trong nước báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
c) Làm đầu mối giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh phối hợp với Bộ Tài chính, các bộ, ngành và các cơ quan có liên quan
xây dựng chiến lược, định hướng, kế hoạch vận động, thu hút, điều phối quản lý
nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ
không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân nước ngoài; hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung
các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ
và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài; tổng hợp danh mục các chương trình dự
án sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và đề xuất
với Bộ Tài chính;
d) Phối hợp với Kho bạc nhà nước
khu vực theo dõi, hạch toán, quyết toán các khoản rút vốn vay, nhận nợ, trả nợ
thuộc nghĩa vụ nợ của ngân sách cấp tỉnh;
đ) Căn cứ dự toán chi ngân sách
địa phương và nguồn tài chính của địa phương đã được cấp có thẩm quyền quyết định,
thực hiện thanh toán nợ gốc, lãi, phí và các chi phí khác liên quan đến khoản
vay của chính quyền địa phương đầy đủ, đúng hạn;
e) Chủ trì thẩm định theo phân
công hoặc có ý kiến trong quá trình thẩm định các dự án sử dụng vốn ODA, vốn
vay ưu đãi nước ngoài, khoản viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát
triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Kiểm tra, giám sát, đánh giá
thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các
nhà tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài; xử lý theo thẩm quyền
hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong
việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA, nguồn vốn vay ưu
đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ
phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan
đến nhiều Sở, ban, ngành và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu
quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và
các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
h) Thực hiện cập nhật số liệu
theo dõi nợ vay trên phần mềm cơ sở dữ liệu nợ chính quyền địa phương của Bộ
Tài chính;
i) Thống nhất quản lý về tài
chính đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách địa phương theo quy
định của pháp luật;
8. Về quản lý tài chính đối với
đất đai
a) Tham gia Hội đồng thẩm định
bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, thực hiện và chịu trách nhiệm
về các nhiệm vụ theo quy định của Luật đất đai hiện hành;
b) Chủ trì xây dựng và trình Ủy
ban nhân dân tỉnh quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hằng
năm, mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công
trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng
đất, đất có mặt nước theo quy định;
c) Chủ trì xây dựng trình Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo
quy định.
9. Về quản lý tài sản công tại
địa phương
a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn về quản lý, sử dụng tài sản
công thuộc phạm vi quản lý của địa phương (trừ tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà
nước đầu tư, quản lý thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ quản lý chuyên
ngành theo quy định của pháp luật và phân công của Chính phủ);
b) Chủ trì xây dựng, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hoặc phân cấp thẩm
quyền quy định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương (trừ tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà
nước đầu tư, quản lý thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ quản lý chuyên
ngành theo quy định của pháp luật và phân công của Chính phủ);
c) Đầu mối giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh thống nhất quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương; tham
mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản
công (trừ tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc nhiệm vụ quản
lý nhà nước của Bộ quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật và phân
công của Chính phủ), ban hành danh mục mua sắm tập trung cấp tỉnh (trừ thuốc chữa
bệnh, vật tư y tế và các tài sản chuyên dùng) theo quy định của pháp luật; quản
lý cơ sở dữ liệu về tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương; báo cáo
kê khai tài sản công và tình hình quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định của
pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Chủ trì hoặc phối hợp với
các cơ quan chức năng xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc phân cấp
thẩm quyền ban hành theo quy định đối với tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện
tích trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô; máy móc, thiết bị của
các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật;
đ) Quyết định theo thẩm quyền
các nội dung về quản lý, sử dụng tài sản cộng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện các quyết định về quản
lý, sử dụng, xử lý tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp tỉnh
giao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, tổ chức, đơn vị có liên quan lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của
cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trình Ủy ban nhân
dân tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt theo nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh
giao. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến với các bộ, cơ quan trung
ương đối với phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc trung ương quản lý và
nhà, đất thuộc các địa phương khác trên địa bàn tỉnh;
g) Làm chủ tài khoản tạm giữ quản
lý số tiền thu được từ xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với
tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp tỉnh quyết định phê duyệt
phương án xử lý, trừ trường hợp nơi xử lý tài sản không thuộc địa bàn nơi Sở
Tài chính đóng trụ sở;
h) Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh hoặc người có thẩm quyền quyết định xác lập sở hữu toàn dân về
tài sản, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập sở hữu toàn dân theo thẩm
quyền quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật quy định về trình tự, thủ tục
xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân.
10. Về quản lý đấu thầu
a) Đối với hoạt động lựa chọn
nhà thầu: Thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu (nếu
có), danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đối với đấu thầu hai túi hồ
sơ, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả
lựa chọn nhà thầu (nếu có) đối với các gói thầu thuộc dự án do Ủy ban nhân dân
tỉnh là chủ đầu tư; cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu;
b) Đối với hoạt động lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh: Đăng tải quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư dự án hoặc thông tin dự án dự kiến tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư, là bên mời quan tâm đối với các dự án cần xác định số lượng nhà đầu tư
quan tâm trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ; thẩm định hồ sơ mời
thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp các nội dung này được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
c) Chủ trì tham mưu xử lý tình
huống trong đấu thầu đối với gói thầu, dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân tỉnh; chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát, theo dõi việc thực hiện các quy định
của pháp luật về đấu thầu đối với các dự án, dự toán trên địa bàn tỉnh; chủ
trì, tổng kết, đánh giá và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu
trên địa bàn tỉnh; thành lập Hội đồng giải quyết kiến nghị cấp địa phương, đại
diện có thẩm quyền của Sở Tài chính là Chủ tịch hội đồng và thực hiện các nhiệm
vụ khác về đấu thầu được Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
11. Về quản lý giá và thẩm định
giá
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh về việc phân công, phân cấp, tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về
giá và thẩm định giá trên địa bàn theo thẩm quyền quy định của pháp luật về giá
đối với từng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo ngành, lĩnh vực,
cơ quan hành chính cấp dưới;
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giá thuộc phạm vi quản lý theo phân
công của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu công tác phối hợp với các bộ, cơ quan
ngang bộ trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về giá thuộc lĩnh vực
quản lý theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Tổng hợp đề xuất của Sở quản
lý ngành, lĩnh vực để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ
trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá theo quy định của pháp luật về giá;
d) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh phân công cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ về
quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ hoặc cơ quan hành chính cấp dưới
theo địa bàn quản lý thực hiện việc thẩm định và trình phương án giá đối với
hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, đảm bảo phù hợp với yêu cầu công tác quản
lý nhà nước về giá tại địa phương và quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa
phương;
đ) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh phân công, phân cấp việc tiếp nhận kê khai giá trên địa bàn tỉnh, tổ chức
triển khai hoạt động tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường, thực hiện cập
nhật thông tin, dữ liệu về giá vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, quyết định việc
xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương và kết nối với Cơ sở dữ
liệu quốc gia về giá theo quy định của Chính phủ và phân công của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
e) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh đề xuất với Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực
về việc trình Chính phủ để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, điều chỉnh
Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá và Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước
định giá thuộc lĩnh vực quản lý;
g) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh đề xuất với Bộ Tài chính về việc trình Chính phủ ban hành, điều chỉnh Danh
mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá thuộc lĩnh vực quản lý theo phân
công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
h) Tổ chức hiệp thương giá hàng
hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về giá
và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
i) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh trong việc phân công và tổ chức hoạt động thẩm định giá của Nhà nước thuộc
phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
k) Kiểm tra chấp hành pháp luật
và xử lý vi phạm pháp luật về giá, thẩm định giá theo chức năng, ngành, lĩnh vực,
phạm vi quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá theo phân công của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
l) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh giải quyết khiếu nại, tố cáo về giá, thẩm định giá thuộc lĩnh vực quản lý
theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về khiếu nại,
tố cáo;
m) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh thực hiện nhiệm vụ định giá tài sản trong tố tụng hình sự theo quy định của
pháp luật về tố tụng hình sự;
n) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá khác theo quy định của pháp
luật.
12. Về quản lý vốn của Nhà nước
tại doanh nghiệp; phát triển và quản lý tài chính doanh nghiệp nhà nước
a) Tổ chức triển khai thực hiện
các chính sách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp của các loại hình doanh
nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu; chính sách tài
chính phục vụ chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do địa phương thành lập, được
giao quản lý hoặc góp vốn theo quy định của pháp luật; chuyển đổi đơn vị sự
nghiệp công lập thành công ty cổ phần, chế độ quản lý, bảo toàn và phát triển vốn
nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
tỉnh theo phân công việc việc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do Ủy ban nhân dân tỉnh là
cơ quan đại diện chủ sở hữu;
c) Kiểm tra việc quản lý sử dụng
vốn, việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, thực hiện chức
năng giám sát, tổng hợp báo cáo kết quả giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả
hoạt động, kiến nghị, đề xuất giải pháp với Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động đầu
tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do địa phương thành lập, được giao
quản lý hoặc góp vốn. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh khi thấy có dấu hiệu mất
an toàn tài chính của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
d) Phân tích, đánh giá tình
hình tài chính doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ vốn điều lệ 100% và các doanh
nghiệp có vốn nhà nước do địa phương thành lập, được giao quản lý hoặc góp vốn;
tổng hợp báo cáo tình hình chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
(báo cáo tình hình sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước đầu tư tại doanh
nghiệp) và các báo cáo khác để báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
đ) Kiểm tra, giám sát cơ chế tiền
lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban kiểm soát và Kiểm soát viên tại
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn diều lệ
do Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan địa diện chủ sở hữu;
e) Đầu mối theo dõi, chủ trì,
phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về
việc thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu của doanh nghiệp nhà nước.
13. Về doanh nghiệp tư nhân,
kinh tế tập thể, hộ kinh doanh
a) Chủ trì tổng hợp, đề xuất và
tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án phát triển doanh
nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh, xây dựng và tổ chức thực hiện
cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể,
hộ kinh doanh; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện
các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển doanh nghiệp tư nhân,
kinh tế tập thể, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh; xây dựng, tổng kết và nhân rộng
mô hình kinh tế tập thể hoạt động hiệu quả, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển
doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh có tính chất liên ngành;
c) Đầu mối phối hợp với các tổ
chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng
các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển
doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh;
d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng
dẫn của Bộ Tài chính gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan
ngang bộ có liên quan về tình hình phát triển doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập
thể, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh;
đ) Tổng hợp đánh giá tình hình
thực hiện cơ chế tài chính phục vụ chính sách phát triển doanh nghiệp tư nhân,
kinh tế tập thể, hộ kinh doanh trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức việc tiếp nhận và giải
quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã địa
phương; hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình
tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp; tư vấn, hướng dẫn miễn phí cho hộ kinh doanh
về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký chuyển đổi thành doanh nghiệp (trừ doanh
nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong
khu công nghệ cao);
g) Hướng dẫn, đào tạo, tập huấn
cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh; theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra, giám sát cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh
doanh;
h) Chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh
doanh trực tiếp hoặc phối hợp với các Sở, ngành thực hiện công tác kiểm tra,
giám sát nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định; xử lý các vi phạm về đăng
ký doanh nghiệp; tổng hợp tình hình quản lý doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác
xã, hộ kinh doanh sau thành lập tại địa phương và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh, Bộ Tài chính theo quy định;
i) Phối hợp xây dựng, quản lý,
vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa
phương; thu thập, lưu trữ, rà soát và quản lý thông tin về đăng ký doanh nghiệp;
thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu đăng ký doanh nghiệp tại địa
phương vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
k) Cung cấp thông tin về đăng
ký doanh nghiệp lưu trữ tại cơ sở dữ liệu quốc gia trong phạm vi địa phương quản
lý cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và theo quy định về
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
14. Về quản lý nhà nước về tài
chính đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
a) Phối hợp cơ quan quản lý quỹ
tài chính nhà nước ngoài ngân sách của địa phương tổng hợp, báo cáo tình hình
thực hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch tài chính năm sau và quyết toán thu, chi
quỹ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh cùng với báo
cáo dự toán và quyết toán ngân sách địa phương; phối hợp giải trình Hội đồng
nhân dân tỉnh khi có yêu cầu;
b) Thực hiện nhiệm vụ theo quy
định của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của các Quỹ và các nhiệm
vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh phân công;
15. Tham mưu triển khai việc thực
hiện cơ chế tự chủ về tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập và chế độ tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan
hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật; tham gia ý kiến đối với phương
án tự chủ tài chính năm đầu thời kỳ ổn định của các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; phối hợp với các
cơ quan chuyên ngành ở địa phương kiểm tra việc thực hiện giao nhiệm vụ, đặt
hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách
địa phương.
16. Phối hợp với cơ quan có
liên quan trong việc thực hiện công tác quản lý thu phí, lệ phí và các khoản
thu khác trên địa bàn.
17. Hướng dẫn nhiệm vụ về lĩnh
vực tài chính đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; hướng dẫn
các đơn vị, tổ chức thực hiện đúng chế độ kê khai, cấp, đăng ký, sử dụng mã số
đơn vị quan hệ ngân sách và triển khai các công việc khác được phân công theo
quy định của pháp luật.
18. Quản lý hoạt động của các
đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực theo quy
định pháp luật.
19. Thực hiện hợp tác quốc tế về
ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.
20. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
công nghệ thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng, quản lý hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên
môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý; tổng hợp các chỉ tiêu thống kê trong Hệ
thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính và chế độ báo cáo thống kê ngành Tài
chính theo quy định; chủ trì công bố số liệu tài chính, cung cấp thông tin thống
kê tài chính trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
21. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực
được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy
định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
22. Thông tin, tuyên truyền, hướng
dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thì hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Sở Tài chính; chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện
các nhiệm vụ về giám định tư pháp thuộc lĩnh vực chuyên môn quản lý ở địa
phương theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp.
23. Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng và phòng chuyên môn nghiệp vụ, phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính.
24. Quản lý tổ chức bộ máy, vị
trí việc làm, biên chế công chức, ngạch công chức; thực hiện chế độ tiền lương
và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và các
công tác cán bộ khác đối với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý
theo quy định của pháp luật.
25. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
26. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy
ban nhân dân tỉnh, các bộ, cơ quan ngang bộ.
27. Thực hiện các nhiệm vụ khác
về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính theo phân cấp, ủy quyền, quy định
thẩm quyền theo quy định của pháp luật và do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 3.
Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tài chính
1. Triển khai rà soát, xây dựng
vị trí việc làm và kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo
đảm thực hiện nhiệm vụ được giao trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ
thẩm định).
3. Ban hành Quy chế làm việc của
Sở; Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của
các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Sở theo quy định; chỉ đạo việc xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các quy chế
quản lý, điều hành theo quy định hiện hành.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 09 tháng 8 năm 2025 và thay thế Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND
ngày 12/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính tỉnh Khánh Hòa và Quyết định số
20/2025/QĐ-UBND ngày 25/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy
định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh
Ninh Thuận.
Điều 5.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các địa phương; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cơ quan Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Báo và phát thanh, truyền hình Khánh Hòa;
- VPUB: LĐ, TT Công báo và Cổng TTĐT;
- Lưu: VT, KGVX. NNN
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Nam
|