Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Thông tư 06/2011/TT-BYT quản lý mỹ phẩm

Số hiệu: 06/2011/TT-BYT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Y tế Người ký: Cao Minh Quang
Ngày ban hành: 25/01/2011 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ Y TẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 06/2011/TT-BYT

Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2011

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ MỸ PHẨM

Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Nghị định số 24/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;
Căn cứ Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định về ghi nhãn hàng hoá;
Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;
Căn cứ Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu;
Để triển khai Hiệp định hòa hợp trong quản lý mỹ phẩm đã được các nước thành viên Hiệp hội các nước Đông Nam á ký ngày 02 tháng 9 năm 2003 (gọi tắt là Hiệp định mỹ phẩm ASEAN), Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định việc quản lý các sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước, mỹ phẩm nhập khẩu để lưu thông trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: công bố sản phẩm mỹ phẩm; hồ sơ thông tin sản phẩm; yêu cầu về an toàn sản phẩm; ghi nhãn mỹ phẩm; quảng cáo mỹ phẩm; xuất khẩu, nhập khẩu mỹ phẩm; lấy mẫu mỹ phẩm để kiểm tra chất lượng; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán, nhập khẩu mỹ phẩm và quyền của người tiêu dùng.

2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về mỹ phẩm, các tổ chức, cá nhân tiến hành các hoạt động liên quan đến công bố sản phẩm mỹ phẩm, thông tin, quảng cáo, xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, buôn bán sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam.

Điều 2. Giải thích thuật ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt.

2. Tên mỹ phẩm là tên được đặt cho một sản phẩm mỹ phẩm, có thể là tên mới tự đặt cùng với thương hiệu hoặc tên của nhà sản xuất. Các ký tự cấu thành tên sản phẩm phải là các ký tự có gốc chữ cái Latin.

3. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường là tổ chức, cá nhân đứng tên trên hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm và chịu trách nhiệm về sản phẩm mỹ phẩm đó trên thị trường.

4. Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm là số do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm. Số tiếp nhận Phiếu công bố có giá trị chứng nhận sản phẩm mỹ phẩm đã được tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường khai báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về việc mỹ phẩm sẽ được lưu thông trên thị trường mà không có giá trị chứng nhận sản phẩm đó đảm bảo tính an toàn, hiệu quả, đáp ứng tất cả các yêu cầu của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN và các phụ lục (Annexes) kèm theo.

5. Chủ sở hữu sản phẩm mỹ phẩm là tổ chức, cá nhân sở hữu công thức, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.

6. Độ ổn định của sản phẩm là khả năng ổn định của sản phẩm khi được bảo quản trong điều kiện thích hợp vẫn duy trì được những tính năng ban đầu của nó, đặc biệt là vẫn phải đảm bảo được các yêu cầu về tính an toàn.

7. Định lượng của hàng hoá là lượng mỹ phẩm được thể hiện bằng khối lượng tịnh hoặc thể tích thực theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Anh.

8. Nhãn mỹ phẩm là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hoá hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hoá, bao bì thương phẩm của hàng hóa.

9. Ghi nhãn mỹ phẩm là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về mỹ phẩm lên nhãn để người dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn và sử dụng đúng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hoá của mình và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát.

10. Nhãn gốc là nhãn thể hiện lần đầu được gắn trên bao bì thương phẩm của mỹ phẩm.

11. Nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc của mỹ phẩm bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định của Thông tư này mà nhãn gốc của mỹ phẩm còn thiếu.

12. Bao bì thương phẩm của mỹ phẩm là bao bì chứa đựng mỹ phẩm và lưu thông cùng với mỹ phẩm. Bao bì thương phẩm của mỹ phẩm gồm hai loại: Bao bì trực tiếp và bao bì ngoài.

a) Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng hàng hoá, tiếp xúc trực tiếp với hàng hoá, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa.

b) Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị hàng hoá có bao bì trực tiếp.

13. Lưu thông mỹ phẩm là hoạt động trưng bày, vận chuyển, lưu giữ hàng hoá trong quá trình mua bán hàng hóa, trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ cửa khẩu về kho lưu giữ.

14. Số lô sản xuất mỹ phẩm là ký hiệu bằng số hoặc bằng chữ, hoặc kết hợp cả số và chữ nhằm nhận biết lô sản phẩm và cho phép truy xét toàn bộ lai lịch của một lô sản phẩm bao gồm tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất, kiểm tra chất lượng và phân phối lô sản phẩm đó.

15. Ngày sản xuất mỹ phẩm là mốc thời gian hoàn thành sản xuất, chế biến, đóng gói hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô sản phẩm.

16. Hạn dùng của mỹ phẩm (hạn sử dụng) là mốc thời gian được ấn định cho một lô mỹ phẩm mà sau thời hạn này mỹ phẩm không được phép lưu thông, sử dụng.

17. Sử dụng tốt nhất trước ngày là mốc thời gian mà nhà sản xuất khuyên dùng khi chất lượng sản phẩm đang đạt mức tối ưu.

18. Xuất xứ hàng hoá của mỹ phẩm là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ mỹ phẩm hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với mỹ phẩm trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất mỹ phẩm đó.

19. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS - Certificate of Free Sale) là giấy chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu mỹ phẩm ghi trong CFS để chứng nhận rằng mỹ phẩm đó được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu.

20. Hướng dẫn sử dụng là những thông tin cần thiết để hướng dẫn cho người sử dụng mỹ phẩm an toàn, hợp lý. Hướng dẫn sử dụng có thể in trên bao bì trực tiếp hoặc theo dạng tài liệu đi kèm theo bao bì thương phẩm của mỹ phẩm trong đó ghi hướng dẫn sử dụng và những nội dung khác theo quy định.

21. Quảng cáo mỹ phẩm là các hoạt động giới thiệu, quảng bá mỹ phẩm nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất, bán, sử dụng mỹ phẩm.

22. Hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm là hội nghị để giới thiệu hoặc thảo luận chuyên đề với người tiêu dùng về các vấn đề chuyên sâu liên quan đến mỹ phẩm.

23. Người quảng cáo là tổ chức, cá nhân có nhu cầu quảng cáo về mỹ phẩm do mình sản xuất, phân phối.

24. Người phát hành quảng cáo là tổ chức, cá nhân đưa sản phẩm quảng cáo mỹ phẩm đến người tiêu dùng, bao gồm cơ quan báo chí, truyền thanh, truyền hình, nhà xuất bản, tổ chức quản lý mạng thông tin máy tính, ng­ười tổ chức chương trình văn hoá, thể thao, hội chợ, triển lãm và tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện quảng cáo khác.

25. Hội đồng mỹ phẩm ASEAN là cơ quan đại diện cho các nước thành viên ASEAN để theo dõi, quyết định và giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc thực hiện Hiệp định mỹ phẩm ASEAN.

Chương II

CÔNG BỐ SẢN PHẨM MỸ PHẨM

Điều 3. Quy định về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm

1. Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉ được phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.

2. Lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm được thực hiện theo quy định hiện hành.

3. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam.

4. Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (mục đích sử dụng của sản phẩm) phải đáp ứng hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 03-MP).

Điều 4. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau:

1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ);

3. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này.     

4. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:

a) CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.

b) CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.    

Điều 5. Cách lập Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và dữ liệu công bố

1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm:

a) Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm được lập theo mẫu Phụ lục số 01-MP. Phiếu công bố phải được người đại diện theo pháp luật ký, có đóng dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Cách ghi các nội dung trong Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo hướng dẫn tại Phụ lục số 02-MP.

b) Mỗi sản phẩm mỹ phẩm được công bố trong một Phiếu công bố.

Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất hoàn chỉnh tại mỗi công ty sản xuất khác nhau thì công bố riêng. Trường hợp có trên một công ty tham gia các công đoạn sản xuất để sản xuất ra một sản phẩm hoàn chỉnh thì lập chung trong một Phiếu công bố và phải nêu rõ tên và địa chỉ đầy đủ của từng công ty.

 Các sản phẩm cùng một chủ sở hữu sản phẩm thuộc một trong các trường hợp sau đây được phép công bố trong một Phiếu công bố:

- Các sản phẩm được đóng dưới tên chung và được bán dưới dạng một bộ sản phẩm.

- Các sản phẩm cùng tên, cùng dòng sản phẩm có công thức tương tự nhau nhưng có màu sắc hoặc mùi khác nhau. Đối với sản phẩm nhuộm tóc, nước hoa công bố riêng cho từng màu, mùi.

- Các dạng khác sẽ được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế quyết định dựa vào quyết định của Hội đồng mỹ phẩm ASEAN.

c) Cách ghi thành phần công thức có trong sản phẩm mỹ phẩm:

- Thành phần có trong công thức sản phẩm phải được ghi đầy đủ theo thứ tự hàm lượng giảm dần. Các thành phần nước hoa, chất tạo hương và các nguyên liệu của chúng có thể viết dưới dạng “hương liệu” (perfume, fragrance, flavour, aroma). Những thành phần với hàm lượng nhỏ hơn 1% có thể liệt kê theo bất kỳ thứ tự nào sau các thành phần có hàm lượng lớn hơn 1%. Các chất màu có thể được ghi theo bất cứ thứ tự nào sau các thành phần khác theo chỉ dẫn màu (CI) hoặc theo tên như trong Phụ lục IV (Annex IV) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Những sản phẩm mỹ phẩm dùng để trang điểm, dưới dạng các màu khác nhau có thể liệt kê tất cả các chất màu trong mục “có thể chứa” hoặc “+/-”.

- Nêu đầy đủ tỷ lệ phần trăm của các thành phần có quy định về giới hạn nồng độ, hàm lượng tại các Phụ lục (Annexes) của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN. Giữa hàng đơn vị và hàng thập phân được đánh dấu bằng dấu phẩy (“,”).

- Tên thành phần phải được ghi bằng danh pháp quốc tế (International Nomenclature of Cosmetic Ingredients - INCI) quy định trong các ấn phẩm mới nhất: Từ điển thành phần mỹ phẩm quốc tế (International Cosmetic Ingredient Dictionary), Dược điển Anh (British Pharmacopoeia), Dược điển Mỹ (United States Pharmacopoeia), Dữ liệu tóm tắt về hoá học (Chemical Abstract Services), Tiêu chuẩn Nhật Bản về thành phần nguyên liệu mỹ phẩm (Japanese Standard Cosmetic Ingredient), ấn phẩm của Nhật Bản về thành phần nguyên liệu mỹ phẩm (Japanese Cosmetic Ingredients Codex). Tên thực vật và dịch chiết từ thực vật phải được viết bằng tên khoa học bao gồm chi, loài thực vật (tên chi thực vật có thể rút ngắn). Các thành phần có nguồn gốc từ động vật cần nêu chính xác tên khoa học của loài động vật đó.

Những chất sau đây không được coi là thành phần của mỹ phẩm:

- Tạp chất trong nguyên liệu được sử dụng.

- Các nguyên liệu phụ được sử dụng vì mục đích kỹ thuật nhưng không có mặt trong sản phẩm thành phẩm.

- Nguyên liệu được sử dụng với số lượng cần thiết như dung môi hoặc chất mang của các thành phần tạo mùi.

d) Ngôn ngữ trình bày trong Phiếu công bố là tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Các nội dung ghi tại mục 3 (Mục đích sử dụng), mục 7 (Thông tin về tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường), mục 8 (Thông tin về người đại diện theo pháp luật của Công ty), mục 9 (Thông tin về Công ty nhập khẩu) trong Phiếu công bố phải ghi bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng Anh.

2. Dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố): Các tổ chức, cá nhân có thể nộp dữ liệu công bố quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này theo một trong hai cách thức sau:

a) Khai báo trực tiếp: Tổ chức, cá nhân đứng tên công bố sản phẩm mỹ phẩm gửi văn bản về Cục Quản lý dược - Bộ Y tế để được cấp tài khoản truy cập vào cơ sở dữ liệu về quản lý mỹ phẩm, khai báo trực tiếp trên cơ sở dữ liệu. Phiếu công bố nộp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải được in ra từ cơ sở dữ liệu đó.

b) Truy cập vào trang thông tin điện tử của Cục Quản lý dược, tải cơ sở dữ liệu của Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 01-MP), điền đầy đủ thông tin theo quy định vào cơ sở dữ liệu, sao lưu vào phương tiện lưu giữ điện tử (USB, CD-ROM, ...). Phiếu công bố nộp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải được in ra từ cơ sở dữ liệu đó.

Tổ chức, cá nhân đứng tên công bố sản phẩm phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính phù hợp các nội dung của Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (bản có ký tên, đóng dấu) với dữ liệu công bố (bản mềm) đã khai báo hoặc nộp cho cơ quan quản lý.

Điều 6. Quy định về Giấy ủy quyền

1. Ngôn ngữ trình bày là tiếng Việt, tiếng Anh hoặc song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.

2. Giấy uỷ quyền phải có đầy đủ các nội dung sau:

a) Tên, địa chỉ của nhà sản xuất; trường hợp bên uỷ quyền là chủ sở hữu sản phẩm thì cần nêu rõ tên, địa chỉ của chủ sở hữu sản phẩm và tên, địa chỉ của nhà sản xuất;

b) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được ủy quyền;

c) Phạm vi ủy quyền (đứng tên công bố và phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam);

d) Nhãn hàng hoặc tên sản phẩm được ủy quyền;

đ) Thời hạn ủy quyền;

e) Cam kết của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm cung cấp đầy đủ Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường tại Việt Nam;

g) Tên, chức danh, chữ ký của người đại diện cho bên uỷ quyền.

Điều 7. Thủ tục tiếp nhận và giải quyết hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

1. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm được làm thành 01 bộ, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sau:

a) Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược - Bộ Y tế.

b) Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất. Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất, đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu được coi như sản phẩm sản xuất trong nước.

c) Đối với mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài; mỹ phẩm kinh doanh trong phạm vi Khu kinh tế - thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị thực hiện công bố tại Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị.

Việc đ­ưa mỹ phẩm từ Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh vào các khu chức năng khác trong Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh hoặc đưa vào thị trường nội địa để kinh doanh; đưa mỹ phẩm từ Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị vào thị trường nội địa để kinh doanh phải thực hiện công bố tại Cục Quản lý dược - Bộ Y tế theo quy định của Thông tư này (tổ chức, cá nhân đứng tên công bố sản phẩm mỹ phẩm phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam và nằm ngoài 2 khu này).

2. Giải quyết hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm:

a) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp lệ và lệ phí công bố theo quy định, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.

b) Trường hợp hồ sơ công bố chưa đáp ứng theo quy định của Thông tư này thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố biết các nội dung chưa đáp ứng để sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nêu cụ thể các nội dung chưa đáp ứng).

Hồ sơ bổ sung của đơn vị gồm:

- Văn bản giải trình về việc sửa đổi, bổ sung của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố;

- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố) hoặc tài liệu khác được sửa đổi, bổ sung;

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung đáp ứng theo quy định của Thông tư này, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.

Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng theo quy định của Thông tư này thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản không cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm cho sản phẩm này.

c) Trong thời gian 03 tháng kể từ ngày ban hành văn bản thông báo theo quy định tại điểm b khoản này, nếu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không nhận được hồ sơ bổ sung của tổ chức, cá nhân đứng tên công bố thì hồ sơ công bố không còn giá trị. Trong trường hợp này, nếu tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục công bố thì phải nộp hồ sơ mới và nộp lệ phí mới theo quy định.

Điều 8. Quy định về cách ghi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm

Số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm được quy định như sau: số thứ tự được cấp + gạch chéo + năm cấp (hai chữ số cuối) + gạch chéo + CBMP + gạch ngang + ký hiệu viết tắt tên tỉnh, thành phố, Ban Quản lý Khu kinh tế hoặc Cục Quản lý dược (QLD) theo Phụ lục số 04-MP.

Ví dụ: 135/11/CBMP-HN có nghĩa là số tiếp nhận Phiếu công bố mỹ phẩm là 135 do Sở Y tế Hà Nội cấp năm 2011.

Điều 9. Thay đổi các nội dung đã công bố

Đối với các sản phẩm mỹ phẩm đã công bố và được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, khi có thay đổi các nội dung quy định tại Phụ lục số 05-MP, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải có văn bản đề nghị bổ sung (đối với các nội dung không phải công bố mới) kèm theo tài liệu có liên quan đến nội dung bổ sung và phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thực hiện công bố mới theo quy định (đối với các nội dung phải công bố mới).

Điều 10. Hiệu lực của số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm

Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp. Hết thời hạn 05 năm, tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục đưa sản phẩm mỹ phẩm ra lưu thông trên thị trường thì phải công bố lại trước khi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm hết hạn và phải nộp lệ phí theo quy định.

Chương III

HỒ SƠ THÔNG TIN SẢN PHẨM MỸ PHẨM

Điều 11. Quy định chung về Hồ sơ thông tin sản phẩm mỹ phẩm

Mỗi sản phẩm mỹ phẩm khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải có Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF - Product Information File) theo hướng dẫn của ASEAN lưu giữ tại địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

Điều 12. Nội dung của Hồ sơ thông tin sản phẩm mỹ phẩm

1. Hồ sơ Thông tin sản phẩm mỹ phẩm gồm có 4 phần như sau:

a) Phần 1: Tài liệu hành chính và tóm tắt về sản phẩm;             

b) Phần 2: Chất lượng của nguyên liệu;

c) Phần 3: Chất lượng của thành phẩm;

d) Phần 4: An toàn và hiệu quả.

Nội dung chi tiết của Hồ sơ Thông tin sản phẩm mỹ phẩm quy định tại Phụ lục số 07-MP.

2. Phần 1 của Hồ sơ thông tin sản phẩm phải được xuất trình ngay cho cơ quan kiểm tra, thanh tra khi được yêu cầu; các phần khác nếu chưa đầy đủ thì xuất trình trong vòng 15-60 ngày kể từ ngày kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan chức năng.

Chương IV

YÊU CẦU VỀ AN TOÀN SẢN PHẨM MỸ PHẨM

Điều 13. Yêu cầu về an toàn sản phẩm mỹ phẩm

Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường phải đảm bảo các sản phẩm của mình không có hại đối với sức khoẻ con người khi được dùng trong những điều kiện bình thường hoặc những điều kiện thích hợp được hướng dẫn, phù hợp với dạng bào chế, thông tin ghi trên nhãn, hướng dẫn sử dụng, thận trọng đặc biệt, cũng như các thông tin khác cung cấp bởi nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm.

Nhà sản xuất, chủ sở hữu sản phẩm phải đánh giá tính an toàn trên mỗi sản phẩm mỹ phẩm theo Hướng dẫn đánh giá tính an toàn mỹ phẩm của ASEAN. Giới hạn kim loại nặng và vi sinh vật trong mỹ phẩm phải đáp ứng yêu cầu của ASEAN quy định tại Phụ lục số 06-MP. Thành phần công thức mỹ phẩm phải đáp ứng theo các Phụ lục (Annexes) - bản mới nhất của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN (địa chỉ truy cập: www.dav.gov.vn hoặc www.aseansec.org).

Điều 14. Các thành phần chất cấm, các thành phần có quy định về giới hạn nồng độ, hàm lượng và điều kiện sử dụng trong công thức sản phẩm mỹ phẩm

Các tổ chức, cá nhân không được đưa ra thị trường những sản phẩm mỹ phẩm có chứa:

1. Các chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm với điều kiện đi kèm được liệt kê trong Phụ lục II (Annex II).

2. Các thành phần được liệt kê trong phần thứ nhất của Phụ lục III (Annex III), với nồng độ, hàm lượng vượt quá giới hạn hoặc nằm ngoài điều kiện cho phép.

3. Các chất màu khác với các chất được liệt kê trong Phụ lục IV (Annex IV), phần 1, trừ trường hợp các mỹ phẩm chứa các chất màu với mục đích duy nhất để nhuộm tóc.

4. Các chất màu được liệt kê trong Phụ lục IV (Annex IV), phần 1 được sử dụng ngoài điều kiện đã nêu.

5. Các chất bảo quản nằm ngoài danh mục trong Phụ lục VI (Annex VI), phần 1.

6. Các chất bảo quản được liệt kê trong Phụ lục VI (Annex VI), phần 1, với hàm lượng vượt quá giới hạn hoặc nằm ngoài điều kiện cho phép, trừ trường hợp các chất này được sử dụng với mục đích đặc biệt, không liên quan đến công dụng là chất bảo quản.

7. Các chất lọc tia tử ngoại nằm ngoài danh mục trong Phụ lục VII (Annex VII), phần 1.

8. Các chất lọc tia tử ngoại nằm trong Phụ lục VII (Annex VII), phần 1 nhưng có hàm lượng vượt quá giới hạn hoặc điều kiện cho phép.

Sự có mặt của các chất được liệt kê trong Phụ lục II (Annex II) với hàm lượng vết vẫn được chấp nhận nếu vì lý do kỹ thuật không thể tránh được trong “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” và vẫn đảm bảo yêu cầu về độ an toàn của mỹ phẩm như quy định tại Điều 13 của Thông tư này.

Điều 15. Những sản phẩm mỹ phẩm chứa các thành phần sau đây thì vẫn được phép lưu thông trên thị trường

1. Các thành phần hoặc nguyên liệu được liệt kê trong Phụ lục III (Annex III), phần 2, trong giới hạn và theo những điều kiện đã nêu, cho đến ngày được quy định trong cột (g) của Phụ lục này.

2. Các chất màu được liệt kê trong Phụ lục IV, phần 2, trong giới hạn cho phép và trong điều kiện được chấp nhận, cho đến ngày được quy định trong phụ lục này.

3. Các chất bảo quản được liệt kê trong Phụ lục VI, phần 2, trong giới hạn cho phép và trong điều kiện được chấp nhận, cho đến ngày được đề cập đến trong cột (f) của Phụ lục này. Tuy nhiên, một vài thành phần trong số này có thể được sử dụng ở những hàm lượng khác với mục đích cụ thể, được thể hiện rõ ràng trong dạng trình bày của sản phẩm.

4. Các chất lọc tia tử ngoại được quy định trong phần 2 của Phụ lục VII (Annex VII), trong giới hạn cho phép và trong điều kiện đã quy định, cho đến ngày được đề cập đến trong cột (f) của Phụ lục này.

Quy định về việc sử dụng các chất nằm trong các Phụ lục (Annexes) nêu trên có thể thay đổi theo quyết định của Hội đồng mỹ phẩm ASEAN. Các quy định này sẽ tự động được cập nhật và có giá trị tại Việt Nam.

Chương V

GHI NHÃN MỸ PHẨM

Điều 16. Vị trí nhãn mỹ phẩm

1. Nhãn mỹ phẩm phải được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa.

2. Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài phải có nhãn và nhãn phải trình bày đầy đủ các nội dung bắt buộc.

Điều 17. Kích thước, hình thức và nội dung của nhãn

1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường tự xác định kích thước của nhãn hàng hoá mỹ phẩm nhưng phải bảo đảm thông tin ghi trên nhãn phải dễ đọc bằng mắt thường. Nội dung của nhãn và nhãn phụ (nếu có) phải trung thực, rõ ràng, chính xác và phản ánh đúng tính năng của sản phẩm.

2. Màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu trình bày trên nhãn mỹ phẩm phải rõ ràng. Màu sắc của chữ và số phải tương phản với nền của nhãn.

Điều 18. Nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn

1. Nhãn sản phẩm mỹ phẩm phải phù hợp với yêu cầu ghi nhãn mỹ phẩm của ASEAN. Những thông tin sau phải được thể hiện trên nhãn sản phẩm:

a) Tên của sản phẩm và chức năng của nó, trừ khi dạng trình bày sản phẩm đã thể hiện rõ ràng chức năng của sản phẩm;

b) Hướng dẫn sử dụng, trừ khi dạng trình bày đã thể hiện rõ ràng cách sử dụng của sản phẩm;

c) Thành phần công thức đầy đủ: Phải ghi rõ các thành phần theo danh pháp quốc tế quy định trong các ấn phẩm mới nhất nêu tại điểm c khoản 1 Điều 5 của Thông tư này (không phải ghi tỷ lệ phần trăm của các thành phần);

d) Tên nước sản xuất;

đ) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (ghi đầy đủ bằng tiếng Việt theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư);

e) Định lượng thể hiện bằng khối lượng tịnh hoặc thể tích, theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Anh;

g) Số lô sản xuất;

h) Ngày sản xuất hoặc hạn dùng phải được thể hiện một cách rõ ràng (ví dụ: ngày/tháng/năm). Cách ghi ngày phải thể hiện rõ ràng gồm tháng, năm hoặc ngày, tháng, năm theo đúng thứ tự. Có thể dùng từ “ngày hết hạn” hoặc “sử dụng tốt nhất trước ngày”, nếu cần thiết có thể bổ sung thêm điều kiện chỉ định cần tuân thủ để đảm bảo sự ổn định của sản phẩm.

Với những sản phẩm có độ ổn định dưới 30 tháng, bắt buộc phải ghi ngày hết hạn;

i) Lưu ý về an toàn khi sử dụng, đặc biệt theo những lưu ý nằm trong cột "Điều kiện sử dụng và những cảnh báo bắt buộc phải in trên nhãn sản phẩm" được đề cập trong các phụ lục của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN, những thận trọng này bắt buộc phải thể hiện trên nhãn sản phẩm.

2. Trong trường hợp kích thước, dạng hoặc chất liệu bao gói không thể in được đầy đủ các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này trên nhãn gốc, những nội dung bắt buộc này phải được ghi trên nhãn phụ đính kèm theo sản phẩm mỹ phẩm và trên nhãn mỹ phẩm phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó.

Các thông tin sau đây bắt buộc phải được ghi trên nhãn gốc của bao bì trực tiếp của sản phẩm:

a) Tên sản phẩm;

b) Số lô sản xuất.

Điều 19. Ngôn ngữ trình bày trên nhãn mỹ phẩm

Những nội dung quy định tại Điều 18 của Thông tư này phải được trình bày bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt; riêng các thông tin tại điểm b, đ, i khoản 1 Điều 18 phải ghi bằng tiếng Việt.

Điều 20. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn mỹ phẩm

Tổ chức, cá nhân được phép ghi trên nhãn mỹ phẩm những nội dung khác. Những nội dung ghi thêm không được trái với quy định của pháp luật và phải đảm bảo trung thực, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hoá, không che khuất, không làm sai lệch những nội dung bắt buộc ghi trên nhãn mỹ phẩm.

Chương VI

QUẢNG CÁO MỸ PHẨM

Điều 21. Quy định về quảng cáo mỹ phẩm

1. Quảng cáo mỹ phẩm được thực hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng như truyền hình, truyền thanh, trang thông tin điện tử (Internet, Website), sách, báo, tạp chí, tờ rơi, pano, áp phích, vật thể trên không, vật thể dưới nước hoặc các phương tiện quảng cáo khác do đơn vị kinh doanh mỹ phẩm thực hiện hoặc tài trợ, uỷ quyền cho đơn vị khác thực hiện và các hoạt động tổ chức hội thảo, thông tin, giới thiệu sản phẩm mỹ phẩm.

2. Các đơn vị chỉ được phép quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu các sản phẩm mỹ phẩm khi có Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm theo quy định của pháp luật.

3. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm phải phù hợp với các tài liệu chứng minh tính an toàn và hiệu quả của mỹ phẩm và phải tuân thủ theo hướng dẫn về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm của ASEAN.

Điều 22. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm, hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm

Nội dung quảng cáo mỹ phẩm, hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm phải có đủ các thông tin sau:

1. Tên mỹ phẩm;

2. Tính năng, công dụng (nêu các tính năng, công dụng chủ yếu của mỹ phẩm nếu chưa thể hiện trên tên của sản phẩm);

3. Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường;

4. Lưu ý khi sử dụng (nếu có).

Điều 23. Quảng cáo mỹ phẩm trên phương tiện truyền hình, truyền thanh

Quảng cáo mỹ phẩm trên phương tiện truyền hình, truyền thanh thì các khoản 1, 3, 4 Điều 22 phải được đọc to, rõ ràng. Trường hợp hiển thị bằng chữ trên màn hình các nội dung trên thì tốc độ hiển thị phải phù hợp và cỡ chữ quảng cáo đủ lớn bảo đảm rõ ràng, dễ đọc.

Điều 24. Quảng cáo trên báo chí, tờ rời

Quảng cáo trên báo chí, tờ rơi thì cuối trang đầu tiên của tài liệu quảng cáo mỹ phẩm phải in: (a) Số Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo của Sở Y tế; b) ngày ... tháng ... năm ... nhận hồ sơ hợp lệ ghi trên Phiếu tiếp nhận.

Điều 25. Hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm

1. Hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau:

a) Phiếu đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm (Phụ lục số 10-MP);

b) Bản sao Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp (có đóng dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo);

c) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo (có đóng dấu của tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo);

d) Thư uỷ quyền của tổ chức, cá nhân công bố mỹ phẩm cho tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm (trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm không phải là tổ chức, cá nhân đã công bố sản phẩm mỹ phẩm);

đ) Tài liệu thuyết minh cho các tính năng, công dụng của sản phẩm trong trường hợp nội dung quảng cáo, nội dung trình bày tại hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm nêu tính năng, công dụng của sản phẩm nằm ngoài nội dung đã nêu trong Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;

e) 02 kịch bản quảng cáo (kịch bản phải mô tả rõ phần hình ảnh, phần lời, phần nhạc dự định sẽ quảng cáo) hoặc 02 mẫu quảng cáo dự định sẽ phát hành (áp dụng đối với hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm) hoặc tài liệu dự định trưng bày, phát hành tại hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm (áp dụng đối với hồ sơ đăng ký tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm). Hồ sơ phải có dấu giáp lai của tổ chức, cá nhân đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm.

2. Cách lập hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm:

a) Hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm có thể đ­ược lập cho một hoặc nhiều sản phẩm, được quảng cáo trên một hoặc nhiều phương tiện thông tin đại chúng khác nhau.

Mẫu quảng cáo, kịch bản quảng cáo mỹ phẩm có thể được lập cho một hoặc nhiều sản phẩm khác nhau.

b) Hồ sơ đăng ký tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm có thể đ­ược lập cho một hoặc nhiều sản phẩm được tổ chức tại một hoặc nhiều địa điểm trên địa bàn tỉnh, thành phố.

Điều 26. Thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm

1. Tổ chức, cá nhân trước khi quảng cáo mỹ phẩm phải gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm theo quy định hiện hành về Sở Y tế nơi đặt trụ sở chính của tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm mỹ phẩm. Phong bì đựng hồ sơ ghi rõ "Hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm".

2. Tổ chức, cá nhân trước khi tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm phải gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định hiện hành về Sở Y tế địa phương nơi tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm. Phong bì đựng hồ sơ ghi rõ "Hồ sơ đăng ký tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm".

3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các hình thức quảng cáo thực hiện theo Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD ngày 28/02/2007 của liên Bộ Văn hoá Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông) tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm.

Điều 27. Trình tự, thủ tục cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm

1. Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm hợp lệ theo đúng quy định của Thông tư này và lệ phí theo quy định hiện hành, Sở Y tế gửi cho đơn vị nộp hồ sơ đăng ký một Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm (Phụ lục số 11-MP) kèm theo mẫu hoặc kịch bản quảng cáo đạt yêu cầu (áp dụng với hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm). Ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ là ngày Sở Y tế nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu Sở Y tế không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì đơn vị được quyền quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm theo đúng nội dung đã đăng ký.

2. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định của Thông tư này thì Sở Y tế có văn bản thông báo cho đơn vị bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

a) Trong văn bản phải nêu cụ thể, chi tiết những tài liệu và nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

b) Đơn vị phải sửa đổi, bổ sung theo đúng những nội dung được nêu trong văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung và gửi về Sở Y tế. Khi đơn vị bổ sung đủ hồ sơ thì Sở Y tế gửi một Phiếu tiếp nhận hồ sơ, ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ là ngày Sở Y tế nhận được hồ sơ bổ sung hợp lệ theo yêu cầu. Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được nội dung quảng cáo đã sửa đổi, bổ sung nếu Sở Y tế không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì đơn vị được quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm như nội dung đã sửa đổi.

c) Trường hợp hồ sơ bổ sung không đáp ứng theo đúng những nội dung được nêu trong văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Sở Y tế sẽ thông báo cho đơn vị không được quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm theo nội dung đã đăng ký. Trong trường hợp này, nếu đơn vị muốn tiếp tục quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm phải nộp hồ sơ; trình tự đăng ký và thẩm định hồ sơ được thực hiện lại từ đầu và phải nộp lệ phí theo quy định.

d) Trong thời gian 02 tháng, kể từ ngày Sở Y tế có văn bản gửi đơn vị nộp hồ sơ những nội dung cần bổ sung, nếu Sở Y tế không nhận được văn bản kèm hồ sơ bổ sung thì hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm đã nộp không còn giá trị.

Điều 28. Phí thẩm định nội dung thông tin, quảng cáo

1. Phí thẩm định nội dung quảng cáo mỹ phẩm cho một hồ sơ thực hiện theo quy định hiện hành được tính theo sản phẩm tương ứng với 01 Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận (không phụ thuộc vào các phương tiện thông tin đại chúng sử dụng để quảng cáo).

2. Phí thẩm định hồ sơ tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm (Phí thẩm định nội dung thông tin, quảng cáo) thực hiện theo quy định hiện hành được tính theo sản phẩm tương ứng với 01 Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận (không phụ thuộc số lần tổ chức và địa điểm tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm).

Điều 29. Quảng cáo mỹ phẩm tại địa phương khác

Sau khi nhận được Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, đơn vị muốn quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo thuộc địa phương khác nơi gửi hồ sơ đăng ký quảng cáo thì phải gửi thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao có chứng thực hợp lệ Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm và toàn bộ nội dung quảng cáo có liên quan đã đăng ký (kịch bản hoặc mẫu quảng cáo) cho Sở Y tế địa phương nơi dự định tiến hành quảng cáo trước khi tiến hành quảng cáo ít nhất 03 ngày làm việc.

Điều 30. Thay đổi, bổ sung nội dung quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm

1. Đơn vị đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm phải nộp hồ sơ đăng ký bổ sung tới Sở Y tế nơi cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ khi có thay đổi một trong các nội dung sau:

a) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường mà không thay đổi số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc số Giấy chứng nhận đầu tư;

b) Tên, địa chỉ của đơn vị đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm mà không thay đổi số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc số Giấy chứng nhận đầu tư;

c) Địa điểm, thời gian chính thức tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm so với dự kiến đã đăng ký.

2. Hồ sơ bổ sung bao gồm: Văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung và tài liệu có liên quan đến nội dung thay đổi, bổ sung.

3. Những thay đổi, bổ sung khác ngoài các nội dung nêu tại khoản 1 Điều này, đơn vị đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm phải tiến hành đăng ký mới theo quy định.

4. Sở Y tế có trách nhiệm giải quyết hồ sơ bổ sung trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 31. Các trường hợp hết hiệu lực của nội dung quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm

1. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm hết giá trị trong các trường hợp sau:

a) Mỹ phẩm có số đăng ký lưu hành, số Phiếu tiếp nhận bản công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm, số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã hết giá trị.

b) Mỹ phẩm bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khuyến cáo ngừng sử dụng hoặc bị thu hồi sản phẩm.

c) Có những thay đổi về thông tin ảnh hưởng đến tính an toàn và chất lượng của mỹ phẩm.

2. Đơn vị có nội dung quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm đã hết giá trị có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan có liên quan, người phát hành quảng cáo để ngừng ngay việc phát hành thông tin, quảng cáo mỹ phẩm đó.

Chương VII

 XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU MỸ PHẨM

Điều 32. Xuất khẩu mỹ phẩm

Việc xuất khẩu mỹ phẩm thực hiện tại cơ quan Hải quan theo quy định pháp luật hiện hành và các yêu cầu của nước nhập khẩu.

Điều 33. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước để xuất khẩu

1. Hồ sơ đề nghị cấp CFS bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp CFS (Phụ lục IV của Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu) được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ;

b) Bản sao Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cơ quan có thẩm quyền cấp số tiếp nhận (bản sao có đóng dấu của thương nhân đề nghị cấp CFS).

 2. Việc cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước để xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Chương II Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu, ngoài ra:

a) Mỹ phẩm sản xuất trong nước để xuất khẩu được cấp CFS khi sản phẩm đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.

b) Thương nhân xuất khẩu phải đăng ký hồ sơ thương nhân tại Sở Y tế nơi đặt cơ sở sản xuất mỹ phẩm và làm thủ tục cấp CFS đối với hàng hóa mỹ phẩm xuất khẩu.

c) Mỗi CFS được cấp cho 01 hoặc nhiều sản phẩm (mẫu CFS theo Phụ lục số 12-MP) và có giá trị hiệu lực trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp.

3. Phí, lệ phí cấp CFS thực hiện theo quy định hiện hành (Phí, lệ phí cấp CFS tính theo sản phẩm ứng với 01 Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được cấp số tiếp nhận).

4. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan có thẩm quyền cấp và quản lý CFS đối với mỹ phẩm xuất khẩu được sản xuất trên địa bàn (nơi đặt cơ sở sản xuất mỹ phẩm).

Điều 34. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm" của Hiệp hội các nước Đông Nam á (CGMP-ASEAN) phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu

1. Đơn vị sản xuất có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận cơ sở đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” của Hiệp hội các nước Đông Nam á (CGMP-ASEAN) để phục vụ cho xuất khẩu gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra về Cục Quản lý dược - Bộ Y tế. Hồ sơ bao gồm:

a) Phiếu đăng ký kiểm tra “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” (Phụ lục số 13-MP);

b) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư;

c) Sơ đồ tổ chức và nhân sự của cơ sở (sơ đồ tổ chức phải thể hiện rõ tên, chức danh, trình độ chuyên môn kỹ thuật của các cán bộ phụ trách các bộ phận), quá trình công tác và kinh nghiệm trong lĩnh vực được phân công của các cán bộ phụ trách các bộ phận (sản xuất, kiểm tra chất lượng, đảm bảo chất lượng, nhà kho);

d) Chương trình tập huấn, đánh giá kết quả tập huấn “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” tại đơn vị;

đ) Sơ đồ vị trí và thiết kế của nhà máy (bao gồm: sơ đồ mặt bằng tổng thể; sơ đồ đường đi của công nhân; sơ đồ đường đi của nguyên liệu, bao bì, bán thành phẩm, thành phẩm; sơ đồ hệ thống xử lý chất thải);

e) Danh mục thiết bị hiện có của nhà máy (bao gồm thiết bị sản xuất và thiết bị kiểm tra chất lượng mỹ phẩm) phải thể hiện được tên thiết bị, năm sản xuất, nước sản xuất và tình trạng của thiết bị;

g) Danh mục các mặt hàng đang sản xuất hoặc dự kiến sản xuất (ghi rõ dạng sản phẩm);

h) Biên bản tự thanh tra “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” (Biên bản tự thanh tra phải thể hiện rõ thời gian thanh tra, thành phần đoàn tự thanh tra, mục tiêu tự thanh tra, kết quả tự thanh tra và các đề xuất thời gian và biện pháp khắc phục các tồn tại).

2. Thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ:

Cục Quản lý dược - Bộ Y tế có trách nhiệm xem xét hồ sơ, lên kế hoạch và ra quyết định thành lập đoàn kiểm tra, thông báo cho cơ sở ít nhất 10 ngày trước khi tiến hành kiểm tra.

3. Giấy chứng nhận cơ sở đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm" có giá trị 03 năm kể từ ngày cấp.

4. Đơn vị sản xuất (gọi tắt là cơ sở đăng ký GMP) phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện sản xuất mỹ phẩm theo quy định hiện hành.

Điều 35. Nhập khẩu mỹ phẩm

1. Các sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực được phép nhập khẩu vào Việt Nam. Thủ tục nhập khẩu thực hiện tại cơ quan Hải quan theo quy định hiện hành. Khi làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất trình với cơ quan Hải quan Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế cấp số tiếp nhận.

2. Nhập khẩu mỹ phẩm trong một số trường hợp đặc biệt (không bắt buộc phải thực hiện công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định của Thông tư này):

a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu mỹ phẩm để nghiên cứu, kiểm nghiệm phải gửi đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm tới Cục Quản lý dược - Bộ Y tế (Phụ lục số 14-MP). Số lượng tối đa cho mỗi sản phẩm là 10 mẫu.

Đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm được làm thành 03 bản. Sau khi được phê duyệt, 02 bản được lưu tại Cục Quản lý dược, 01 bản gửi đơn vị. Bản gửi đơn vị có đóng dấu “Bản gửi doanh nghiệp” để trình cơ quan Hải quan khi làm thủ tục thông quan.

Các sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu để nghiên cứu, kiểm nghiệm phải được sử dụng đúng mục đích, không được phép đưa ra lưu thông trên thị trường.

b) Tổ chức, cá nhân nhận mỹ phẩm là quà biếu, quà tặng làm thủ tục nhập khẩu tại cơ quan Hải quan theo quy định. Tổng trị giá mỗi lần nhận không vượt quá định mức hàng hóa được miễn thuế theo quy định hiện hành.

 Các mẫu mỹ phẩm nhập khẩu là quà biếu, quà tặng không được phép đưa ra lưu thông trên thị trường.

c) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu mỹ phẩm để trưng bày tại hội chợ, triển lãm và các trường hợp tạm nhập tái xuất khác phải làm thủ tục xin cấp giấy phép tạm nhập tái xuất của Bộ Công Thương theo quy định hiện hành.

Chương VIII

LẤY MẪU MỸ PHẨM ĐỂ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

Điều 36. Nguyên tắc lấy mẫu

1. Lấy mẫu mỹ phẩm để kiểm tra hoặc giám sát chất lượng theo nguyên tắc lấy mẫu ngẫu nhiên và phải lấy mẫu ở những vị trí khác nhau của lô hàng.

2. Lượng mẫu cần lấy để phân tích và để lưu căn cứ vào yêu cầu kiểm tra, tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp thử nhưng ít nhất phải đủ cho ba lần phân tích hoặc phải đủ để thực hiện phép thử đảm bảo thu được kết quả chính xác và tin cậy.

3. Các mẫu phân tích và mẫu lưu phải được cho vào đồ đựng, hàn kín và dán nhãn. Nhãn của đồ đựng mẫu phải ghi rõ tên sản phẩm, tên tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường, số lô sản xuất, hạn dùng, nơi lấy mẫu, ngày lấy mẫu.

4. Lập biên bản lấy mẫu mỹ phẩm theo mẫu Phụ lục số 09-MP: Biên bản lấy mẫu mỹ phẩm phải ghi rõ tên sản phẩm, số lô sản xuất, ngày lấy mẫu, địa điểm lấy mẫu, ghi chép về những bất thường của quá trình lấy mẫu, tên và chữ ký của người lấy mẫu, đại diện cơ sở được lấy mẫu, người chứng kiến (khi cần thiết). Biên bản được làm thành 03 bản: một bản lưu tại cơ sở được lấy mẫu, một bản lưu tại cơ quan kiểm nghiệm, một bản lưu tại cơ quan quản lý kiểm tra chất lượng mỹ phẩm.

Điều 37. Quyền hạn và trách nhiệm của người lấy mẫu

1. Xuất trình thẻ thanh tra viên hoặc kiểm soát viên chất lượng hoặc giấy giới thiệu hoặc quyết định thành lập đoàn kiểm tra do thủ trưởng cơ quan kiểm tra chất lượng mỹ phẩm ký khi thi hành nhiệm vụ.

2. Yêu cầu cơ sở có mẫu xuất trình các hồ sơ, tài liệu, liên quan đến nguồn gốc, số lượng, chất lượng của lô mỹ phẩm được lấy mẫu, đưa ra phương án lấy mẫu, số lượng mẫu phân tích và mẫu lưu được lấy của lô mỹ phẩm trong quá trình lấy mẫu.

3. Kiểm tra, lấy mẫu bất kỳ bao gói nào trong lô mỹ phẩm khi có nghi ngờ về chất lượng, tính an toàn của sản phẩm.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thao tác kỹ thuật, thủ tục pháp lý trong quá trình lấy mẫu, vận chuyển và bàn giao mẫu cho cơ quan kiểm nghiệm.

Điều 38. Vận chuyển và bàn giao mẫu

1. Sau khi hoàn tất việc lấy mẫu, người lấy mẫu phải chuyển các mẫu đã lấy kèm biên bản lấy mẫu mỹ phẩm và bàn giao ngay cho cơ quan kiểm nghiệm. Trường hợp đặc biệt, mẫu có thể gửi đến cơ quan kiểm nghiệm qua đường bưu điện.

2. Mẫu mỹ phẩm đã lấy phải được đóng gói trong bao gói phù hợp và vận chuyển bằng phương tiện thích hợp để đảm bảo mẫu được bảo quản theo đúng quy định, tránh hư hỏng, đổ vỡ trong quá trình vận chuyển.

Điều 39. Kết luận kết quả kiểm tra chất l­ượng các mẫu mỹ phẩm

1. Các mẫu mỹ phẩm do các cơ quan nhà n­ước có thẩm quyền về kiểm tra chất l­ượng lấy mẫu đảm bảo tính đại diện cho cả lô mỹ phẩm và đ­ược tiến hành phân tích tại các phòng thử nghiệm đ­ược công nhận thì kết luận kết quả kiểm tra chất l­ượng có giá trị pháp lý đối với cả lô mỹ phẩm.

2. Các mẫu mỹ phẩm do tổ chức, cá nhân gửi tới cơ quan kiểm tra chất l­ượng của nhà nư­ớc để xác định chất l­ượng thì kết luận kết quả kiểm tra chất l­ượng chỉ có giá trị pháp lý đối với mẫu gửi tới.

Điều 40. Kinh phí lấy mẫu mỹ phẩm và kiểm nghiệm xác định chất lượng mỹ phẩm

1. Kinh phí lấy mẫu và kinh phí kiểm nghiệm mẫu mỹ phẩm để kiểm tra chất lượng trong sản xuất, pha chế và lưu thông trên thị trường do cơ quan kiểm tra chất lượng quyết định việc lấy mẫu và kiểm nghiệm mẫu chi trả theo quy định tại Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN ngày 03/3/2010 của liên bộ Tài chính và Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Trong trường hợp mẫu mỹ phẩm kiểm nghiệm được cơ quan kiểm tra chất lượng mỹ phẩm kết luận không đạt tiêu chuẩn chất lượng, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải hoàn trả toàn bộ kinh phí lấy mẫu và kinh phí kiểm nghiệm mẫu mỹ phẩm cho cơ quan kiểm tra chất lượng theo quy định tại các Điều 10, Điều 12, Điều 14, Điều 16 và Điều 41 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007, Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN ngày 03/3/2010 của liên bộ Tài chính và Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

3. Trường hợp mỹ phẩm bị khiếu nại, tố cáo về chất lượng mà cơ quan kiểm tra kết luận việc khiếu nại, tố cáo về chất lượng mỹ phẩm không đúng thì người khiếu nại, tố cáo phải thanh toán hoàn trả chi phí lấy mẫu và chi phí phân tích, kiểm nghiệm mẫu mỹ phẩm cho cơ quan kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Kinh phí lấy mẫu mỹ phẩm để kiểm tra chất lượng, kinh phí kiểm nghiệm mẫu mỹ phẩm được bố trí trong dự toán kinh phí hoạt động của cơ quan kiểm tra chất lượng nhà nước về mỹ phẩm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN ngày 03/3/2010 của liên bộ Tài chính và Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đối với hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Chương IX

KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 41. Kiểm tra nhà nước về chất lượng mỹ phẩm

1. Cơ quan kiểm tra chất lượng mỹ phẩm:

a) Cơ quan kiểm tra chất lượng mỹ phẩm ở Trung ương là Cục Quản lý dược - Bộ Y tế. Cục Quản lý dược chỉ đạo hệ thống kiểm nghiệm trên phạm vi toàn quốc. Trong hoạt động kiểm tra nhà nước về chất lượng mỹ phẩm, Cục Quản lý dược phối hợp với Thanh tra Bộ Y tế, Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai và giám sát các hoạt động về hậu mại đối với các sản phẩm mỹ phẩm.

Trên cơ sở kết quả kiểm nghiệm mỹ phẩm của các cơ quan kiểm nghiệm nhà nước, Cục Quản lý dược - Bộ Y tế là cơ quan kết luận chất lượng mỹ phẩm trên phạm vi toàn quốc.

b) Cơ quan kiểm tra chất lượng mỹ phẩm ở địa phương là Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Sở Y tế các tỉnh, thành phố Trung ương tổ chức triển khai các hoạt động về hậu mại đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước, mỹ phẩm nhập khẩu lưu thông trên địa bàn và xử lý các vấn đề về chất lượng mỹ phẩm theo quy định của pháp luật. Theo dõi, thống kê tình hình quản lý chất lượng mỹ phẩm tại địa phương.

Kết luận chất lượng mỹ phẩm trên cơ sở kết quả kiểm nghiệm mỹ phẩm của cơ sở kiểm nghiệm nhà nước về mỹ phẩm tại địa phương.

2. Hệ thống kiểm nghiệm của nhà nước về mỹ phẩm bao gồm:

a) ở Trung ương: Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh;

b) ở địa phương: Trung tâm kiểm nghiệm thuốc và mỹ phẩm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Thủ trưởng các cơ quan kiểm nghiệm chất lượng mỹ phẩm chịu trách nhiệm về kết luận kết quả kiểm tra chất lượng mỹ phẩm trước pháp luật.

Điều 42. Hình thức kiểm tra, thanh tra

1. Kiểm tra, thanh tra định kỳ: Kiểm tra, thanh tra định kỳ sẽ được cơ quan có thẩm quyền thông báo trước cho đơn vị được kiểm tra để đơn vị chuẩn bị về việc thanh tra trước khi tiến hành hoạt động kiểm tra, thanh tra.

2. Kiểm tra, thanh tra đột xuất: Kiểm tra, thanh tra đột xuất khi phát hiện những sản phẩm không đạt chất lượng, không tuân thủ quy định l­ưu thông trên thị trường hoặc do các khiếu nại của khách hàng. Trong tr­ường hợp khẩn cấp, cơ quan có thẩm quyền có quyền kiểm tra, thanh tra không cần báo tr­ước.

Điều 43. Nội dung kiểm tra, thanh tra

1. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về sản xuất, buôn bán mỹ phẩm:

a) Việc tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm" của Hiệp hội các nước Đông Nam á (CGMP-ASEAN) hoặc tương đương được Hội đồng mỹ phẩm ASEAN thừa nhận;

b) Ghi nhãn mỹ phẩm;

c) Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) theo quy định của ASEAN;

d) Quảng cáo mỹ phẩm.

2. Kiểm tra, thanh tra việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về chất lượng và các nội dung khác liên quan đến mỹ phẩm (nếu có).

3. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thông báo thu hồi mỹ phẩm theo quy định (nếu có).

Điều 44. Thứ tự ưu tiên trong kiểm tra giám sát hậu mại

Việc kiểm tra, thanh tra giám sát hậu mại mỹ phẩm cần tập trung tại các đơn vị nhập khẩu, phân phối, sản xuất. Thứ tự ưu tiên trong việc kiểm tra giám sát hậu mại mỹ phẩm dựa vào loại sản phẩm, nguồn gốc xuất xứ, nhãn hàng, thương hiệu công ty, thành phần công thức sản phẩm theo hướng dẫn của ASEAN về kiểm tra giám sát hậu mại (Phụ lục số 08-MP).

Điều 45. Đình chỉ l­ưu hành và thu hồi mỹ phẩm

1. Mỹ phẩm bị đình chỉ lưu hành và thu hồi khi xảy ra một trong các tr­ường hợp sau:

a) Mỹ phẩm lưu thông khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;

b) Mỹ phẩm không đạt chất lượng, không an toàn cho ngư­ời sử dụng;

c) Mỹ phẩm l­ưu thông có công thức không đúng như hồ sơ đã công bố;

d) Mỹ phẩm l­ưu thông có chứa thành phần chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm, các chất có nồng độ, hàm l­ượng v­ượt quá giới hạn cho phép;

đ) Mỹ phẩm l­ưu thông có nhãn ghi công dụng không phù hợp với hồ sơ công bố hoặc không đáp ứng quy định về ghi nhãn sản phẩm của Thông tư này, tùy mức độ vi phạm có thể bị đình chỉ lưu hành và thu hồi;

e) Mỹ phẩm l­ưu thông đư­ợc sản xuất tại cơ sở không đáp ứng nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm" của Hiệp hội các nước Đông Nam á (CGMP-ASEAN) hoặc tương đương được Hội đồng mỹ phẩm ASEAN thừa nhận, tuỳ mức độ vi phạm có thể bị đình chỉ lưu hành và thu hồi;

g) Mỹ phẩm hết hạn sử dụng hoặc quá thời hạn theo khuyến cáo của nhà sản xuất;

h) Mỹ phẩm giả, nhập lậu, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, mỹ phẩm không còn nguyên vẹn bao bì;

i) Mỹ phẩm do tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đ­ưa sản phẩm ra thị tr­ường có văn bản thu hồi tự nguyện.

2. Thẩm quyền ra quyết định thu hồi mỹ phẩm vi phạm:

a) Cục Quản lý dược - Bộ Y tế ra quyết định thu hồi mỹ phẩm vi phạm trong phạm vi toàn quốc.

b) Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh), Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị thực hiện thông báo của Cục Quản lý dược - Bộ Y tế về thu hồi mỹ phẩm vi phạm theo quy định của pháp luật trên địa bàn và báo cáo về Cục Quản lý dược.

Điều 46. Thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm

1. Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm bị thu hồi khi xảy ra một trong các tr­ường hợp sau:

a) Mỹ phẩm l­ưu thông có 2 lô không đạt chất lượng do cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng mỹ phẩm kết luận;

b) Mỹ phẩm l­ưu thông có công thức không đúng như hồ sơ đã công bố;

c) Mỹ phẩm lưu thông có nhãn ghi sai lệch nguồn gốc, xuất xứ;

d) Mỹ phẩm lưu thông có nhãn ghi sai lệch bản chất tính năng vốn có của sản phẩm;

đ) Mỹ phẩm không an toàn cho ngư­ời sử dụng;

e) Mỹ phẩm lưu thông có chứa thành phần chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm, các chất có nồng độ, hàm l­ượng v­ượt quá giới hạn cho phép;

g) Mỹ phẩm bị các cơ quan nhà n­ước có thẩm quyền kết luận là vi phạm quyền sở hữu trí tuệ hoặc mạo nhãn của sản phẩm khác đã được phép lưu hành;

h) Mỹ phẩm bị cấm l­ưu hành ở nước sở tại;

i) Tổ chức, cá nhân đ­ưa sản phẩm ra thị tr­ường có văn bản đề nghị thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;

k) Không có Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này;

l) Giả mạo tài liệu, sử dụng con dấu giả hoặc giả mạo chữ ký, dấu của cơ quan chức năng Việt Nam hoặc nước ngoài, của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm;

m) Kê khai không trung thực các nội dung trong Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.

2. Thẩm quyền ra quyết định thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm:

a) Cục Quản lý dược - Bộ Y tế ra quyết định thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm sản xuất trong nước do Cục Quản lý dược cấp số tiếp nhận trước ngày 25/4/2009, mỹ phẩm nhập khẩu trong phạm vi toàn quốc.

b) Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất tại địa phương do đơn vị mình cấp.

c) Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh), Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị ra quyết định thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm do đơn vị mình cấp.

Điều 47. Các trường hợp tạm ngừng tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm, hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm

1. Cơ quan quản lý nhà n­ước có thẩm quyền sẽ tạm ngừng xem xét và tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm 06 tháng đối với các tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau:

a) Kinh doanh mỹ phẩm nhập lậu, mỹ phẩm giả, không rõ nguồn gốc, xuất xứ;

b) Kinh doanh mỹ phẩm chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;

c) Không thực hiện thu hồi mỹ phẩm vi phạm theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm tại cơ sở không tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm" của Hiệp hội các nước Đông Nam á (CGMP-ASEAN) hoặc tương đương được Hội đồng mỹ phẩm ASEAN thừa nhận;

đ) Sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm có thành phần chất cấm sử dụng trong mỹ phẩm hoặc vượt quá giới hạn cho phép đối với các chất có quy định giới hạn nồng độ, hàm lượng sử dụng theo quy định hiện hành của pháp luật;

e) Sử dụng nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm đã bị nước sản xuất công bố cấm lưu thông trên thị trường;

g) Nhập khẩu, kinh doanh mỹ phẩm hoặc nguyên liệu sản xuất mỹ phẩm đã bị nước sản xuất công bố cấm lưu thông trên thị trường;

h) Sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm có công thức không đúng như hồ sơ công bố;

i) Giả mạo tài liệu, sử dụng con dấu giả hoặc giả mạo chữ ký, dấu của cơ quan chức năng Việt Nam hoặc nước ngoài, của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm;

k) Kê khai không trung thực các nội dung trong Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;

l) Không có Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) lưu tại doanh nghiệp theo quy định.

2. Cơ quan quản lý nhà n­ước có thẩm quyền sẽ tạm ngừng xem xét và tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm 06 tháng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau:

a) Quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm khi chưa có Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật;

b) Quảng cáo mỹ phẩm hoặc tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm đối với các sản phẩm mỹ phẩm chưa được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;

c) Quảng cáo mỹ phẩm có thể làm cho người tiêu dùng hiểu nhầm sản phẩm đó là thuốc; quảng cáo mỹ phẩm có sử dụng danh nghĩa, biểu tượng, hình ảnh, thư tín của tổ chức y, dược, của cán bộ y tế; quảng cáo mỹ phẩm nêu tính năng công dụng chưa đủ cơ sở khoa học.

3. Cơ quan quản lý nhà n­ước có thẩm quyền sẽ xem xét tạm ngừng tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm, hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm đối với tổ chức, cá nhân không nộp báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm theo quy định.

Hết thời hạn tạm ngừng xem xét, tiếp nhận hồ sơ, sau khi đơn vị đã khắc phục đầy đủ các vi phạm và có báo cáo, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sẽ tiếp tục xem xét, tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm, hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu sản phẩm mỹ phẩm của đơn vị.

Chương X

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT, BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU MỸ PHẨM VÀ QUYỀN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

Điều 48. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán, nhập khẩu mỹ phẩm để lưu thông trên thị trường Việt Nam

1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về các nội dung kê khai trong Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm, chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm, đảm bảo rằng sản phẩm đưa ra lưu thông đáp ứng tất cả các yêu cầu của Hiệp định mỹ phẩm ASEAN và các Phụ lục kèm theo.

2. Tổ chức, cá nhân đưa sản phẩm mỹ phẩm lưu hành trên thị trường có trách nhiệm theo dõi, phát hiện và thu hồi ngay mỹ phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng, thực hiện thông báo thu hồi của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, báo cáo về việc thu hồi mỹ phẩm gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền; giải quyết kịp thời khiếu nại của khách hàng về chất lượng mỹ phẩm, bồi thường thiệt hại cho khách hàng theo quy định của pháp luật. Đồng thời, phải hoàn trả lại tiền cho người mua hàng và các chi phí phát sinh trong quá trình bảo quản, vận chuyển, lưu thông sản phẩm.

3. Trường hợp phát hiện những tác dụng phụ trầm trọng ảnh hưởng đến tính mạng người tiêu dùng do chất lượng sản phẩm mỹ phẩm, tổ chức và cá nhân đưa sản phẩm ra thị trường phải báo cáo tới Cục Quản lý dược - Bộ Y tế trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được thông tin đầu tiên về tác dụng phụ này theo mẫu tại Phụ lục số 18-MP. Báo cáo chi tiết về tác dụng phụ trầm trọng này phải được gửi về Cục Quản lý dược - Bộ Y tế trong vòng 08 ngày tiếp theo.

4. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải lưu giữ Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) trong thời gian tối thiểu 03 năm kể từ khi lô sản xuất cuối cùng được đưa ra thị trường và xuất trình khi cơ quan chức năng kiểm tra, thanh tra yêu cầu.

5. Các đơn vị sản xuất mỹ phẩm phải triển khai áp dụng và đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chuẩn "Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm" của Hiệp hội các nước Đông Nam á (CGMP-ASEAN).

6. Tổ chức, cá nhân kinh doanh mỹ phẩm phải thực hiện các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, thanh tra về chất lượng mỹ phẩm, thu hồi mỹ phẩm vi phạm và được quyền khiếu nại về kết luận và hình thức xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

7. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải tuân thủ các quy định và luật pháp Việt Nam về sở hữu trí tuệ. Khi có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân phải ngừng sản xuất, buôn bán, nhập khẩu để tiến hành thay đổi nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp theo đúng quy định và có trách nhiệm bồi hoàn và xử lý hậu quả (nếu có).

Điều 49. Quyền của người tiêu dùng mỹ phẩm

Người tiêu dùng có quyền được thông tin về mỹ phẩm, có quyền khiếu nại, tố cáo và yêu cầu đơn vị kinh doanh mỹ phẩm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật do sử dụng mỹ phẩm sản xuất, lưu thông không đảm bảo chất lượng, không an toàn.

Chương XI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 50. Thông tin và chế độ báo cáo

1. Cục Quản lý dược - Bộ Y tế có trách nhiệm cập nhật và triển khai các quy định liên quan đến Hiệp định mỹ phẩm ASEAN trên trang thông tin điện tử của Cục Quản lý dược (địa chỉ: www.dav.gov.vn). Thường xuyên phổ biến cho đơn vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm các thay đổi về tiêu chí kỹ thuật đã được quyết định bởi Hội đồng mỹ phẩm ASEAN, đồng thời phối hợp triển khai các thay đổi và quyết định đó tại Việt Nam. Mọi quyết định về quản lý mỹ phẩm được thông qua bởi Hội đồng mỹ phẩm ASEAN được áp dụng tại Việt Nam.

2. Cục Quản lý dược, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh), Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị có trách nhiệm đưa kết quả xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực mỹ phẩm theo thẩm quyền trên trang thông tin điện tử của cơ quan; có lộ trình đưa danh sách các sản phẩm mỹ phẩm đã cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và những nội dung thông tin, quảng cáo mỹ phẩm đã giải quyết trên trang thông tin điện tử của cơ quan để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát hậu mại.

3. Định kỳ vào ngày 30 tháng 6 và 31 tháng 12 hàng năm, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh), Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị gửi báo cáo tình hình quản lý chất lượng và công tác hậu kiểm mỹ phẩm tại địa phương, báo cáo về việc cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (Phụ lục số 15-MP), báo cáo về việc cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm (Phụ lục số 16-MP) về Cục Quản lý dược - Bộ Y tế.

4. Định kỳ ngày 30 tháng 01 hàng năm, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải gửi báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm trước của đơn vị mình về Cục Quản lý dược - Bộ Y tế và Sở Y tế sở tại (Phụ lục số 17-MP).

Điều 51. Biểu mẫu, Phụ lục kèm theo Thông tư

1. Mẫu Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm: Phụ lục số 01-MP.

2. Tài liệu hướng dẫn về công bố sản phẩm mỹ phẩm: Phụ lục số 02-MP.

3. Hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm: Phụ lục số 03-MP.

4. Quy ước viết tắt tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và một số Ban Quản lý Khu kinh tế: Phụ lục số 04-MP.

5. Thay đổi sau khi công bố sản phẩm mỹ phẩm: Phụ lục số 05-MP.

6. Quy định của ASEAN về giới hạn kim loại nặng và vi sinh vật trong sản phẩm mỹ phẩm: Phụ lục số 06-MP.

7. Hồ sơ thông tin sản phẩm: Phụ lục số 07-MP.

8. Tài liệu hướng dẫn của ASEAN về kiểm tra hậu mại mỹ phẩm: Phụ lục số 08-MP.

9. Mẫu Biên bản lấy mẫu mỹ phẩm để kiểm tra chất lượng: Phụ lục số 09-MP.

10. Mẫu Phiếu đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm: Phụ lục số 10-MP.

11. Mẫu Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm: Phụ lục số 11-MP.

12. Mẫu Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Phụ lục số 12-MP.

13. Mẫu Phiếu đăng ký kiểm tra thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm: Phụ lục số 13-MP.

14. Mẫu đơn hàng nhập khẩu dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm: Phụ lục số 14-MP.

15. Mẫu báo cáo danh sách mỹ phẩm đã cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm: Phụ lục số 15-MP.

16. Mẫu báo cáo danh sách mỹ phẩm đã cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo, tổ chức hội thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm: Phụ lục số 16-MP.

17. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm: Phụ lục số 17-MP.

18. Mẫu thông báo tác dụng bất lợi đối với mỹ phẩm: Phụ lục số 18-MP.

Điều 52. Quy định chuyển tiếp

1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tất cả các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường Việt Nam phải thực hiện việc công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định tại Thông tư này.

2. Đối với trường hợp các sản phẩm đã công bố từ ngày 10/3/2008 (theo quy định tại Quy chế Quản lý mỹ phẩm ban hành kèm theo Quyết định số 48/2007/QĐ-BYT ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế) và được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực mà đáp ứng các quy định tại Thông tư này thì được phép tiếp tục sản xuất (đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước), nhập khẩu (đối với mỹ phẩm nước ngoài) đến hết thời hạn của Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.

3. Những sản phẩm mỹ phẩm đưa ra lưu thông không đáp ứng yêu cầu về an toàn sản phẩm mỹ phẩm theo quy định tại Chương IV của Thông tư này, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải thu hồi toàn bộ sản phẩm và thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư này.

4. Các sản phẩm mỹ phẩm đã đưa ra lưu thông trong thời gian giấy phép còn hiệu lực, nếu đáp ứng yêu cầu về an toàn sản phẩm mỹ phẩm theo quy định tại Chương IV của Thông tư này thì được tiếp tục lưu thông trên thị trường đến hết hạn dùng của sản phẩm.

Điều 53. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2011.

2. Bãi bỏ Quyết định số 48/2007/QĐ-BYT ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế quản lý mỹ phẩm, Quyết định số 40/2008/QĐ-BYT ngày 26/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phân cấp quản lý nhà nước về mỹ phẩm đối với mỹ phẩm sản xuất tại Việt Nam, Quyết định số 22/2008/QĐ-BYT ngày 02/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc uỷ quyền thực hiện chức năng quản lý mỹ phẩm cho Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh tại Khu thương mại công nghiệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh, Quyết định số 3450/QĐ-BYT ngày 21/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc uỷ quyền thực hiện chức năng quản lý mỹ phẩm cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị.

3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân gửi báo cáo về Bộ Y tế (Cục Quản lý dược, 138a Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội) để Bộ Y tế xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Phòng Công báo, Website CP);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
- BT. Nguyễn Quốc Triệu (để báo cáo);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Hiệp hội Tinh dầu, Hương liệu và Mỹ phẩm Việt Nam;
- Website BYT;
- Lưu: VT, PC, QLD (5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Minh Quang

 

 

 

THE MINISTRY OF HEALTH
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 06/2011/TT-BYT

Hanoi, January 25, 2011

 

CIRCULAR

PROVIDING FOR COSMETIC MANAGEMENT

Pursuant to the Government’s Decree No. 188/2007/ND-CP dated December 27, 2007 on functions, tasks, powers, and organizational structure of the Ministry of Health;
Pursuant to the Government’s Decree No. 132/2008/ND-CP dated December 31, 2008 elaborating a number of Articles of the Law on Products and Goods Quality;
Pursuant to the Government’s Decree No. 24/2003/ND-CP dated March 13, 2003 elaborating to implementation of Ordinance on Advertisement;
Pursuant to the Government’s Decree No. 89/2006/ND-CP dated August 30, 2006 on goods labelling;
Pursuant to the Government’s Decree No. 12/2006/ND-CP dated January 23, 2006 elaborating to the Commercial Law on international trade in goods and commercial agency, trading, processing and transit of goods with foreign countries;
Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 10/2010/QD-TTg dated February 10, 2010 prescribing the Certificate of Free Sale for exported and imported products and goods;
In the furtherance of the Agreement on ASEAN Harmonized Cosmetic Regulatory Scheme signed on September 02, 2003 (hereinafter referred to as “ASEAN Agreement on Cosmetics”), the Ministry of Health provides for cosmetic management as follows:

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope and regulated entities

1. This Circular provides for management of domestically manufactured cosmetic products and imported cosmetics for circulation in Vietnamese territory, including: notification of cosmetic products; product information file; product safety requirements; cosmetic labeling; cosmetic advertising; cosmetic import and export; cosmetic sampling for quality inspection; examination, inspection and handling of violations; responsibilities of manufacturers, traders and importers of cosmetics and consumers' rights.

2. This Circular applies to state management agencies for cosmetics, organizations and individuals conducting activities related to notification of cosmetics, communication, advertisement, import, export and trading of cosmetics in Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



For the purposes of this Circular, the terms below shall be construed as follows:

1. “cosmetic product” means any substance or a preparation intended to be placed in contact with the various external parts of the human body (epidermis, hair system, nails, lips and external genital organs) or with the teeth and the mucous membranes of the oral cavity with a view exclusively or mainly to cleaning them, changing their appearance and/or correcting body odors and/or protecting them or keeping them in good condition.

2. “cosmetic name” means the name given to a cosmetic product, which may be an invented name, together with a trade mark or the name of the manufacturer. The characters that make up the cosmetic name must be characters with the origin of the Latin alphabet.

3. “organization or individual responsible for placing a cosmetic product in the market” means an organization or individual whose name is written on the cosmetic product notification dossier and that is responsible for that cosmetic product on the market.

4. “cosmetic product notification number” means a number issued by a competent state management agency upon receiving a cosmetic product notification dossier. Notification number is meant to certify that the organization or individual responsible for placing a cosmetic product in the market has declared its circulation on the market to competent state management agencies but is not meant to certify that cosmetic product’s safety and efficacy and compliance with all requirements under the ASEAN Agreement on Cosmetics and its Annexes.

5. “cosmetic product owner” means an organization or individual possessing formula, manufacturing process and product quality standard.

6. “product stability” means the ability of a product to remain its original properties and especially maintain its satisfaction of safety requirements when preserved under suitable conditions.

7. “quantity” means the quantity of cosmetic products expressed in net weight or volume in either metric or both metric and imperial system.

8. “cosmetic label” means written copies, printed copies, drawn copies and photocopies of letters, drawings and images which are directly pasted, printed, attached, forged, embossed or engraved on products, consumer packaging thereof or other materials attached on products or consumer packaging thereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10. “original label” means the label displayed on consumer packaging of cosmetics for the first time.

11. “auxiliary label” means a label representing compulsory information that must be translated from a foreign language into Vietnamese for the original label and adding mandatory information in Vietnamese to the original label (if any) as specified under this Circular.

12. “consumer packaging of cosmetics” means that contains and is circulated with cosmetics. Consumer packaging of cosmetics consists of: immediate packaging and outer packaging.

a) Immediate packaging means the packaging that contains the product, comes into direct contact with the product, creates shapes or is wrapped along product contour.

b) Outer packaging means the packaging that is used to cover one or more product units placed in the immediate packaging.

13. “cosmetic circulation” means the display, transport and storage of the product during its trading, except for transport of products of organizations and individuals that import products from border checkpoints to storage.

14. “cosmetic manufacturing batch number” means a code in number or letter or a combination of both intended for recognizing a product batch and allowing traceability of a product batch including all stages of manufacturing process, quality inspection and distribution.

15. “date of cosmetic manufacture” means the date on which manufacturing, processing, packaging or other activities are completed to finish the last stage of a product batch.

16. “expiry date of cosmetic” means a date designated for a cosmetic batch after which the cosmetic batch must no longer be circulated and used.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



18. “cosmetic origin” means a country or territory where cosmetics are produced in their entirety or where the final basic preparation stage is conducted in case multiple countries or territories participate in manufacturing the cosmetics.

19. “Certificate of Free Sale” (hereinafter referred to as “CFS”) means a certificate issued by a competent agency of the exporting country to a cosmetic exporter written on the CFS to certify that the cosmetics are manufactured and licensed for free sale in the exporting country.

20. “instructions for use” means necessary information that instructs users to use cosmetics safely and reasonably. Instructions for use may be printed on the immediate packaging or introduced in the form of a documents attached to the consumer packaging of cosmetics in which the instructions for use and other details are written as per the law.

21. “cosmetic advertising” means the introduction and marketing of cosmetics to promote manufacturing process, sale and use of cosmetics.

22. “cosmetic launch seminar or event” means a conference which is intended for instruction or discussion about specialized topics with consumers regarding in-depth issues relating to cosmetics.

23. “advertiser” means any organization or individual wishing to advertise cosmetics that they produce and/or distribute.

24. “advertisement publisher” means any organization or individual that brings cosmetic advertisements to consumers, including press agencies, communication agencies, television agencies, publishing houses, computer network managers, organizers of cultural programs, sports programs, fairs, exhibits and organizations, individuals employing other forms of advertisements.

25. “ASEAN Cosmetic Committee” means an agency representing ASEAN member countries to monitor, decide and deal with disputes involving the implementation of the ASEAN Agreement on Cosmetics.

Chapter II

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. Regulations on notification of cosmetic products

1. Organizations and individuals responsible for placing cosmetic products on the market are only allowed to circulate the cosmetics after receiving the cosmetic product notification number from the competent state management agency and must be entirely responsible for product safety, efficacy and quality. The competent state agency shall conduct post-sale inspection once products are circulated on the market.

2. Charges for notifying cosmetic products shall conform to applicable laws.

3. Organizations and individuals responsible for placing products in the market must be licensed to trade in cosmetics in Vietnam.

4. Cosmetic product claims (intended uses of the products) shall be made in accordance with ASEAN Cosmetic Claim Guideline (Annex No. 03-MP).

Article 4. Cosmetic product notification dossiers

A cosmetic product notification dossier consists of the following documents:

1. 02 physical copies of the notification of cosmetic product enclosed with a soft copy thereof;

2. A copy of the business registration certificate of the organization or individual responsible for placing the product in the market (bearing signature and seal of the enterprise). In case the cosmetic is domestically manufactured but the organization or individual responsible for placing the product in the market is not the manufacturer, a legitimate certified true copy of the manufacturer’s business registration certificate is required;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. CFS: Applicable only to the notification of imported cosmetic products and subject to the following requirements:

a) The CFS issued by the home country must be an original or a certified true copy which is legitimate and remains unexpired. Where the CFS does not specify its validity period, it must be issued within 24 months from the date of issuance.

b) The CFS must be consularly legalized in accordance with law, except where consular legalization is exempted under treaties to which Vietnam is a signatory.

Article 5. Instructions for preparation of notification of cosmetic product

1. Notification of cosmetic product:

a) A notification of cosmetic product shall be prepared in accordance with the Annex No. 01-MP to this Circular. The notification of cosmetic product must bear the signature of the legal representative or the signature and the joint-page-seal of the organization or individual responsible for placing the product in the market. The notification of cosmetic product shall be filled according to the Annex No. 02-MP to this Circular.

b) Each cosmetic product shall have its own notification.

A separate notification shall be made for each finished cosmetic product of a manufacturer. Where more than one manufacturer engages in the manufacture of a finished cosmetic product, a notification shall be made for such product and shall clearly state the name and full address of each manufacturer.

 Products of the same owner may be covered by a single notification in any of the cases below:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Products with the same name and in the same product line have similar formulas but vary in color or scent. For hair dyes and perfumes, their color or scent must be covered by a separate notification.

- Other types may be decided by the Drug Administration of Vietnam under the Ministry of Health according to the ASEAN Cosmetic Committee’s decision.

Methods of specifying ingredients present in the formulation of a cosmetic product:

- Ingredients president in a product formulation must be specified in full in descending order of content. Perfume and aromatic compositions and their raw materials may be referred to by the word “hương liệu” (“perfume”, "fragrance”, “flavor” or “aroma”). Ingredients in concentrations of less than 1% may be listed in any order after those of concentration of more than 1% content. Coloring agents may be listed in any order after the other ingredients, in accordance with the color index number (CI) or denomination adopted in Annex IV of the ASEAN Agreement on Cosmetics. For decorative cosmetic products marketed in several color shades, all coloring agents used in the range may be listed, provided that the terms “may contain” or “+/-“ be added.

- All percentages of ingredients for which limits of concentration and content are prescribed under the Annexes to the ASEAN Agreement on Cosmetics shall be specified. A comma (“,”) may be used as a decimal separator.

- The ingredients must be specified using the International Nomenclature of Cosmetic Ingredients (INCI) from the latest edition of International Cosmetic Ingredient Dictionary, British Pharmacopoeia, United States Pharmacopoeia, Chemical Abstract Services, Japanese Standard Cosmetic Ingredient, and Japanese Cosmetic Ingredients Codex. Botanicals and extract of botanicals should be identified by its genus and species (the genus may be abbreviated). For ingredients of animal origin, scientific name of the animal must be accurately stated.

The following shall not, however, be regarded as ingredients of a cosmetic product:

- Impurities in the raw materials used.

- Subsidiary technical materials used in the preparation but not present in the final products.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Language used in the notification shall be either Vietnamese or English. Details in Section 3 (Intended uses), Section 7 (Particulars of local company responsible for placing the cosmetic product in the market), Section 8 (Particulars of person representing the local company), and Section 9 (Particulars of importer) in the notification must be written in Vietnamese or both Vietnamese and English.

2. Notified data (soft copy of the notification): An organization or individual may submit notified data specified under clause 1 Article 4 of this Circular by any of the following methods:

a) In person: The organization or individual notifying the cosmetic product in their name shall send a document to the Drug Administration of Vietnam under the Ministry of Health to obtain an account for access to the cosmetic management database and make declaration directly on the database. The notification submitted to the competent state management agency must be printed from that database.

b) Access the website of Drug Administration of Vietnam, download the template for notification of cosmetic product (Annex No. 01-MP), fill in the template as per the law and save it on an electronic storage device (USB, CD-ROM, etc.). The notification submitted to the competent state management agency must be printed from that database.

The organization or individual notifying the cosmetic product in their name must be fully responsible for conformity of information in the notification of cosmetic product (which bears signatures and seals) with the notified data (soft copy) declared or submitted to the management agency.

Article 6. Regulations on power of attorney

1. Language used must be Vietnamese, English or both.

2. A power of attorney must fully contain following information:

a) Name and address of the manufacturer; in case the authorizing party is a product owner, clearly specify name and address of the owner and name and address of the manufacturer;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Scope of authorization (notifying and distributing cosmetic products in Vietnam in their name);

d) Authorized brand or name of the authorized product;

dd) Duration of authorization;

e) Manufacturer’s or product owner’s undertaking to provide adequate product information file (PIF) to the organization or individual responsible for placing products in Vietnamese market;

g) Name, title and signature of representative of the authorizing party.

Article 7. Procedures for receiving and processing cosmetic product declaration dossiers

1. The cosmetic product notification dossier shall be prepared in 01 set and submitted in person or by post to the following competent state management agencies:

a) For imported cosmetic products: the organization or individual responsible for placing the product in the market shall submit the cosmetic product declaration dossier to Drug Administration of Vietnam under the Ministry of Health.

b) For domestically manufactured cosmetics: the organization or individual responsible for placing the product in the market shall submit the cosmetic product declaration dossier to the Department of Health the province where the factory is located. A domestic product manufactured and packed from an imported semi-finished product shall be regarded as a domestically manufactured cosmetic product.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The introduction of cosmetics from Commercial and Industrial Zone of Moc Bai Border Gate Economic Zone of Tay Ninh Province to other functional zones within Moc Bai Border Gate Economic Zone of Tay Ninh Province or to domestic market for trade; the introduction of cosmetics from Lao Bao Special Commercial – Economic Zone of Quang Tri Province to domestic market for trade, such cosmetics must be notified at the Drug Administration of Vietnam under the Ministry of Health according to this Circular (the organization or individual notifying these cosmetic products in their name must be licensed to trade cosmetics in Vietnam and situated beyond these 2 zones).

2. Process the cosmetic product notification dossier:

a) Within 03 working days from the date on which adequate dossier and fees are received, the competent state management agency shall issue a cosmetic product notification number.

b) In case the notification dossier fails to meet the regulations of this Circular, within 05 working days from the date on which the dossier is received, the receiving authority shall inform the applicant in writing of the unmet regulations for amendment or supplementation (specify the unmet regulations).

Supplementary documents include:

- Written explanation for the amendment or supplementation provided by the organization or individual notifying cosmetics in their name;

- A notification of cosmetic product enclosed with a soft copy thereof or other documents amended or supplemented.

Within 05 working days from the date on which a supplementary dossier meeting regulations of this Circular is received, the competent state management agency shall issue a cosmetic product notification number.

In case the amended or supplemented notification dossier fails to meet the regulations of this Circular, within 05 working days from the date on which the supplementary dossier is received, the receiving authority shall inform the applicant in writing of its refusal to issue a cosmetic product notification number to this product.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 8. Regulations on writing cosmetic product notification number

Cosmetic product notification number shall consist of: ordinal number + slash + year of issuance (last 2 digits) + slash + CBMP + dash + acronym of province, city, Economic Zone Management Board or Drug Administration of Vietnam (QLD) according to the Annex No. 04-MP.

For example: 135/11/CBMP-HN means the 135th number issued by Hanoi Department of Health in 2011.

Article 9. Changes to notified particulars

For cosmetic products notified and issued with cosmetic product notification number, in case of any change to the particulars specified under the Annex No. 05-MP, the organization or individual responsible for placing the product in the market must submit an application dossier for supplementation (for particulars that do not require a new notification), attach documents related to the particulars to be supplemented and obtain a written consent from the competent state agency or produce a new notification (for particulars that require a new notification).

Article 10. Validity period of cosmetic product notification number

A cosmetic product notification number shall be valid for 05 years from the date of issue. If the 05-year period expires, the organization or individual responsible for placing the cosmetic product in the market must follow the notification procedures again before the expiry of the cosmetic product notification number and pay fees as prescribed.

Chapter III

COSMETIC PRODUCT INFORMATION FILE

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Upon being placed in the market, each cosmetic product must have a product information file (PIF) produced according to ASEAN’s guidelines and stored by the organization or individual responsible for placing the product in the market.

Article 12. Contents of cosmetic product information file

1. A cosmetic product information file consists of 4 parts as follows:

a) Part 1: Administrative documents and product summary;       

b) Part 2: Quality data of raw materials;

c) Part 3: Quality data of finished product;

d) Part 4: Safety and efficacy data.

Details of a cosmetic product information file are specified under the Annex No. 07-MP.

2. Part 1 of the PIF must be presented to the inspecting authority upon request; other parts must be presented within 15-60 days from the inspection at the request of competent authorities if said parts are insufficient at the time of inspection.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



COSMETIC PRODUCT SAFETY REQUIREMENTS

Article 13. Cosmetic product safety requirements

Every organization or individual responsible of placing a cosmetic product in the market must ensure that their product is not detrimental to human health when used under normal condition or suitable conditions as directed, is suitable for dosage form and information on label, instructions for use, cautions and other information provided by the manufacturer(s) or product owner.

The manufacturer(s) or product owner must assess the safety of each cosmetic product according to ASEAN’s Guidelines for Safety Assessment of a Cosmetic Product. Limits of heavy metals and microbial contaminants for cosmetic products must satisfy ASEAN’s requirements under Annex No. 06-MP. Ingredients present in the cosmetic formulation must meet the requirements of Annexes in their latest editions under the ASEAN Agreement on Cosmetics (address: www.dav.gov.vn or www.aseansec.org).

Article 14. Prohibited substances, ingredients on which concentration and content limits are imposed and conditions of use in formulation of cosmetic products

Organizations and individuals must not place cosmetic products that contain the following ingredients in the market:

1. Substances prohibited from use in cosmetic products subject to conditions laid down under Annex II.

2. Ingredients listed in the first section of Annex III which are used beyond the specified limits and outside the conditions laid down.

3. Coloring agents other than those listed in Annex IV, section 1, with the exception of cosmetic products containing coloring agents intended solely for hair coloring.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Preservatives other than those specified under Annex VI, section 1.

6. Preservatives listed in Annex VI, section 1 which are used beyond the specified limits and outside the stated conditions laid down therein, unless these substances are used for specific purposes unrelated to their use as preservatives.

7. Ultraviolet filters not specified in Annex VII section 1.

8. Ultraviolet filters specified in Annex VII, section 1 which are used beyond the limits and stated outside the conditions laid down therein.

The presence of traces of substances listed in Annex II in trace amounts shall be allowed provided that such presence is technically unavoidable in “Good manufacturing practice for cosmetics” and that it conforms to safety requirements specified in Article 13 of this Circular.

Article 15. Marketing of cosmetic products containing the following ingredients allowed

1. Ingredients or raw materials listed in Annex III, section 2 within the specified limits and under specified conditions, until the date specified under column (g) of this Annex.

2. Coloring agents listed in Annex IV, section 2 within the permitted limits and under the accepted conditions, until the date specified in this Annex.

3. Preservatives listed in Annex VI, section 2 within the permitted limits and under the accepted conditions, until the date specified in column (f) of this Annex. However, different concentrations of several ingredients may be used for specific purposes apparent from the presentation of the product.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Regulations on use of substances under aforementioned Annexes may be changed as decided by the ASEAN Cosmetic Committee. These regulations shall be updated automatically and valid in Vietnam.

Chapter V

COSMETICS LABELLING

Article 16. Cosmetic label position

1. Cosmetic labels must be attached to goods and consumer packaging thereof in a position where, when observed, the specified contents of the label can be easily and fully identified without having to detach the details and parts of the goods.

2. In case the outer packaging cannot or cannot be opened, the outer packaging must have a label and the label must fully display the required contents.

Article 17. Size, form and contents of labels

1. Organizations and individuals responsible for placing products in the market must determine the size of cosmetic labels themselves, but must ensure that the information on labels must be easy to read with the naked eye. The content of the label and auxiliary label (if any) must be honest, clear and accurate, and reflect the true characteristics of the product.

2. The color of letters, numbers, drawings, images, signs and symbols presented on cosmetic labels must be clear. The color of letters and numbers must contrast with the background of the label.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Cosmetic product labels must comply with ASEAN’s cosmetic labeling requirements. The following information must be shown on a product label:

a) The name of the cosmetic product and its function, unless it is clear from the presentation of the product;

b) Instructions on the use of the cosmetic product, unless it is clear from the product presentation;

c) Full ingredient listing: The ingredients shall be specified using the international nomenclature from the latest edition of the references mentioned in point c clause 1 Article 5 of this Circular (the percentage of ingredients is not required to be specified);

d) The name of country of manufacture;

dd) Name and address of the organization or individual responsible for placing the product in the market (fully written in Vietnamese according to the business registration certificate or investment license);

e) The contents given by weight or volume, in either metric or both metric and imperial system;

g) The manufacturing batch number;

h) The manufacturing or the expiry date of the product in clear terms (e.g. day/month/year). The date shall be clearly expressed and shall consist either of the month and year or the day, month and year in that order. It should be preceded by the words “expiry date” or “best before”. If necessary, this information shall be supplemented by an indication of the conditions which must be satisfied to guarantee the stated durability.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



i) Special precautions, especially those listed in the column “Conditions of use and warnings which must be printed on the label” in the ingredient Annexes of ASEAN Agreement on Cosmetics, which must appear on the label as well as any special precautionary information on the cosmetic products.

2. In cases where the size, shape or nature of the container or package does not permit the particulars laid down in clause 1 of this Article to be displayed on the original label, these mandatory contents must be written on the auxiliary label attached to the cosmetic product and the cosmetic label must indicate where those contents are written.

The following particulars at least shall appear on immediate packaging:

a) The name of the cosmetic product;

b) The manufacturing batch number.

Article 19. Language presented on cosmetic labels

Details under Article 18 hereof must be presented in English or Vietnamese; information under points b, dd, and i clause 1 of Article 18 must be specified in Vietnamese.

Article 20. Other contents displayed on cosmetic labels

Organizations and individuals may specify other contents on cosmetic labels. Additional contents must not contradict regulations and law, must be truthful, accurate and true, and must reflect the nature of the goods, must not obscure or distort the mandatory contents on cosmetic labels.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



COSMETIC ADVERTISING

Article 21. Regulations on cosmetic advertising

1. Cosmetic advertising may be conducted through mass media such as television, radio, websites, Internet, books, newspapers, magazines, leaflets, billboards, posters, aerial objects, underwater objects or other advertising media, by cosmetic traders themselves or through sponsorship or authorization of another unit, and through the organization of seminars, dissemination of information and introduction of cosmetic products.

2. A unit may only advertise cosmetic products or organize a cosmetic product launch seminar or event when it has obtained an Acknowledgement of the application dossier for registration of cosmetic advertising or for organization of cosmetic launch seminar/event in accordance with law.

3. The contents of cosmetic advertising must be consistent with documents evidencing the safety and efficacy of the cosmetics and must comply with the ASEAN Cosmetic Claim Guideline.

Article 22. Contents of cosmetic advertising, seminars and events for cosmetic launch

Contents of cosmetic advertising, seminars and events for cosmetic launch must fully include:

1. Name of the cosmetic;

2. Product claims and uses (stating the principal claims and uses of the cosmetic if they are yet to be indicated in the product name);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Precautions for use (if any).

Article 23. Advertising of cosmetics on television and radio

For cosmetic advertising on television and radio, the contents specified in clauses 1, 3 and 4 of Article 22 must be read aloud clearly.  Where the said contents are displayed on screen in text format, the display speed must be appropriate and the advertising font size must be sufficiently large to ensure clarity and readability.

Article 24. Advertising in newspapers and leaflets

For advertising in newspapers and leaflets, the following information must be printed at the bottom of the first page of the cosmetic advertising material: (a) the number of the Acknowledgement of the application dossier for registration of cosmetic advertising issued by the Department of Health; (b) date ... month ... year ... on which the valid dossier was received as stated in the Receipt.

Article 25. Application dossiers for registration of cosmetic advertising and for organization of cosmetic launch seminar/event

1. An application dossier for registration of cosmetic advertising or for organization of cosmetic launch seminar/event shall comprise the following documents:

a) An application form for registration of cosmetic advertising or for organization of cosmetic launch seminar/event (Annex No. 10-MP);

b) A copy of the issued notification of cosmetic product (bearing the seal of the organization or individual applying for advertising);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) A power of attorney from the organization or individual making the cosmetic product notification to the organization or individual applying for registration of cosmetic advertising or for organization of cosmetic launch seminar/event that is not the organization or individual that made the cosmetic product notification);

dd) An explanatory document to the product claims and uses in case the contents of advertising or contents presented at the seminar or event for the cosmetic launch contain the product claims and uses other than those stated in the notification of cosmetic product;

e) 02 advertising scripts (the scripts must clearly describe the intended images, narration and music) or 02 advertising samples intended for release (applicable to the application dossier for registration of cosmetic advertising) or materials intended to be displayed or distributed at the cosmetic launch seminar/event (applicable to the application dossier for organization of cosmetic launch seminar/event). The dossier must bear the joint-page-seal of the organization or individual applying for registration of cosmetic advertising or for organization of cosmetic launch seminar/event.

2. Instructions on preparation of an application dossier for registration of cosmetic advertising or for organization of cosmetic launch seminar/event:

a) An application dossier for registration of cosmetic advertising may be prepared for one or more products to be advertised through one or more different mass media.

An advertising sample or cosmetic advertising script may be prepared for one or more different products.

b) An application dossier for organization of cosmetic launch seminar/event may be prepared for one or more products on which the seminar or event is to be organized at one or more locations within a province or city.

Article 26. Authority to receive and process application dossiers for registration of cosmetic advertising and for organization of cosmetic launch seminar/event

1. Before advertising a cosmetic, an organization or individual shall submit 01 application dossier for registration of cosmetic advertising in accordance with applicable regulations to the Department of Health of the province where the head office of the organization or individual making the cosmetic product notification is located. The envelope containing the dossier must be clearly marked with the words "Hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm" ("Application dossier for registration of cosmetic advertising").

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Departments of Health of provinces and central-affiliated cities (except for forms of advertising carried out in accordance with Joint Circular No. 06/2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN-BXD dated February 28, 2007 of the Ministry of Culture and Information, the Ministry of Health, the Ministry of Agriculture and Rural Development and the Ministry of Construction providing guidelines on procedures for issuance of licenses for advertising under the single-window system) shall receive and process application dossiers for registration of cosmetic advertising and for organization of cosmetic launch seminar/event.

Article 27. Sequence and procedures for issuance of Acknowledgements of application dossiers for registration of cosmetic advertising and for organization of cosmetic launch seminar/event

1. After receiving a valid application dossier for registration of cosmetic advertising or for organization of cosmetic launch seminar/event in accordance with this Circular and the fee in accordance with applicable regulations, the Department of Health shall send the applicant an Acknowledgement of application dossier for registration of cosmetic advertising or for organization of cosmetic launch seminar/event (Annex No. 11-MP) enclosed with a satisfactory advertising sample or script (applicable to the application dossier for registration of cosmetic advertising). The date stated on the Acknowledgement shall be the date on which the Department of Health receives a sufficient and valid dossier. Within 10 working days from the date of receipt of the dossier, if the Department of Health does not issue a written request for amendment or supplementation, the applicant is entitled to advertise the cosmetic or organize the cosmetic launch seminar or event in accordance with the registered contents.

2. Where the dossier is not valid in accordance with this Circular, the Department of Health shall issue a written notice requesting the applicant to supplement and complete the dossier.

a) The written notice must clearly specify the documents and contents requiring amendment or supplementation.

b) The applicant shall amend and supplement the dossier in accordance with the written request for amendment or supplementation and submit it to the Department of Health.  Once the applicant has fully supplemented the dossier, the Department of Health shall issue an Acknowledgement of the dossier, and the date stated on the Acknowledgement shall be the date on which the Department of Health receives the valid supplementary dossier as requested.  Within 10 working days from the date of receiving the amended and supplemented advertising contents, if the Department of Health does not issue a written request for further amendment or supplementation, the applicant is entitled to advertise the cosmetic or organize the cosmetic launch seminar or event in accordance with the amended contents.

c) Where the supplementary dossier fails to meet the requirements specified in the written request for amendment or supplementation, the Department of Health shall notify the applicant that it is not permitted to advertise the cosmetic or organize the cosmetic launch seminar or event in accordance with the registered contents. In this case, if the applicant wishes to advertise the cosmetic or organize the cosmetic launch seminar or event, it shall submit a new dossier; the registration and dossier appraisal procedures shall be carried out again from the beginning and fees shall be paid as prescribed.

d) Within 02 months from the date on which the Department of Health sends the applicant a written request specifying the contents requiring supplementation, if the Department of Health does not receive a document accompanied by the supplementary dossier, the submitted application dossier for registration of cosmetic advertising or for organization of cosmetic launch seminar/event will be invalidated.

Article 28. Fees for appraisal of information and advertising contents

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The fee for appraisal of an application dossier for organization of cosmetic launch seminar/event (fee for appraisal of information and advertising contents) shall be charged in accordance with applicable regulations based on the number of products corresponding to 01 notification of cosmetic product to which a number has been issued (regardless of the number of sessions of the seminar or event and the number of locations where the seminar or event is organized).

Article 29. Advertising of cosmetics in other localities

After receiving the Acknowledgement of the application dossier for registration of cosmetic advertising, a unit wishing to advertise a cosmetic through advertising media in a locality other than the locality where the application dossier for registration of cosmetic advertising was submitted shall, at least 03 working days prior to advertising, send a written notice enclosed with certified true copy of the Acknowledgement of the application dossier for registration of cosmetic advertising and the entire relevant registered advertising contents (script or advertising sample) to the Department of Health of the locality where the advertising is intended to take place.

Article 30. Change and supplementation of contents of cosmetic advertising and cosmetic launch seminars and events

1. A unit applying for registration of cosmetic advertising or organization of a cosmetic launch seminar/event shall submit an application dossier for supplementation to the Department of Health that issued the Acknowledgment of the dossier where any of the following contents is changed:

a) Name and address of the organization or individual responsible for placing the product in the market without change of the number of the business registration certificate or investment registration certificate;

b) Name or address of the unit applying for registration of cosmetic advertising or organization of a cosmetic launch seminar/event, without change of the number of the business registration certificate or investment registration certificate;

c) Official location or time of organization of the cosmetic launch seminar/event compared with the location or time previously registered.

2. The supplementary dossier shall comprise a written request for amendment or supplementation and documents relevant to the amendments or supplements.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The Department of Health shall process the supplementary dossier within 10 working days from the date of receipt of a complete valid dossier.

Article 31. Cases where contents of cosmetic advertising and cosmetic launch seminars and events cease to be valid

1. Contents of cosmetic advertising and cosmetic launch seminars and events shall cease to be effective in the following cases:

a) The marketing authorization number, the number of the acknowledgment of notification of cosmetic product quality standard or the number of the acknowledgment of notification of cosmetic product has expired.

b) The cosmetic is subject to a recommendation by a competent state management agency to cease its use or is subject to a recall.

c) There are changes to information affecting the safety and quality of the cosmetic.

2. The unit whose contents of cosmetic advertising or cosmetic launch seminar or event have ceased to be valid shall notify relevant authorities and advertisement publishers to immediately cease the publishing of information about and the advertising of such cosmetic.

Chapter VII

 COSMETIC IMPORT AND EXPORT

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Cosmetic export shall be conducted at customs authorities as per applicable law and requirements of importing countries.

Article 33. Application dossiers and procedures for issuance of CFS for cosmetics domestically produced for export

1. An application dossier for issuance of a CFS shall comprise:

a) An application for issuance of CFS (Annex IV to the Prime Minister’s Decision No. 10/2010/QD-TTg dated February 10, 2010), which is duly and validly completed;

b) A copy of the notification of cosmetic product to which the competent agency has issued a number (the copy shall bear the seal of the trader applying for CFS).

 2. The issuance of CFS to domestically produced for export shall comply with Chapter II of the Prime Minister’s Decision No. 10/2010/QĐ-TTg dated February 10, 2010, and the following provisions:

a) A cosmetic domestically produced for export shall be granted a CFS when it has been issued with a cosmetic product notification number by a competent state management agency.

b) An exporter shall register its exporter dossier with the Department of Health of the province where the cosmetic manufacturing establishment is located and carry out procedures for the issuance of a CFS for exported cosmetic products.

c) Each CFS may be issued to 01 or more products (Form of the CFS form provided in Annex No. 12-MP) and shall be valid for 02 years from the date of issuance.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Departments of Health of provinces and central-affiliated cities are agencies competent to issue and manage CFS for exported cosmetics manufactured in their provinces (where the cosmetic manufacturing establishment is located).

Article 34. Applications and procedures for issuance of Certificate of compliance with “Cosmetic Good Manufacturing Practice” of ASEAN (CGMP-ASEAN) serving export demands

1. Any manufacturer that wishes to apply for the Certificate of compliance with “Cosmetic Good Manufacturing Practice” of ASEAN (CGMP-ASEAN) to serve export shall submit an application dossier for inspection to the Drug Administration of Vietnam under the Ministry of Health. The application dossier includes:

a) An application for inspection of “Cosmetic Good Manufacturing Practice” (Annex No. 13-MP);

b) A copy of the business registration certificate or investment license;

c) Organizational chart and personnel of the establishment (the organizational chart must specify names, titles and expertise of officials in charge of each section), working progress and experience in assigned tasks of officials in charge of each section (manufacturing, quality inspection, quality assurance, warehousing);

d) Training program, assessment of results of training in “Cosmetic Good Manufacturing Practice” at the manufacturing establishment;

dd) Diagrams of the factory location and factory design (including: general site plan; employee’s path plan; fuel, packaging, semi-finished product and finished product’s path plan; waste treatment system diagram);

e) List of existing equipment of the factory (including manufacturing equipment and equipment for cosmetic quality inspection) must display equipment name, year of manufacture, country of manufacture and status of equipment;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) “Cosmetic Good Manufacturing Practice” self-inspection record (the record must specify the time of inspection, composition of inspectorate for self-inspection, objectives of self-inspection, results of self-inspection and proposed time and measures for correcting deficiencies).

2. Authority to receive and process the application dossier:

The Drug Administration of Vietnam under the Ministry of Health shall consider the application, formulate a plan and issue a decision to establish an inspectorate, and notify the establishment at least 10 days prior to the inspection.

3. The Certificate of compliance with “Cosmetic Good Manufacturing Practice” shall be valid for 03 years from the date of issue.

4. The manufacturer (hereinafter referred to as “GMP applicant”) must pay fees for appraisal of standard and conditions for cosmetic manufacture in accordance with applicable regulations.

Article 35. Cosmetic import

1. Cosmetic products to which the Drug Administration of Vietnam under the Ministry of Health has issued valid cosmetic product notification number may be imported into Vietnam. Import procedures shall be carried out at customs authorities in accordance with current regulations. When carrying out import procedures, enterprises shall present to the customs authority the notification of cosmetic product to which a number has been issued by the Drug Administration of Vietnam under the Ministry of Health.

2. Cosmetic import in special cases (cosmetic product is not required to be notified according to this Circular):

a) Any organization or individual that imports cosmetics for research or testing must send the order for import of cosmetics for research or testing to the Drug Administration of Vietnam under the Ministry of Health (Annex No. 14-MP). The maximum quantity for each product is 10 specimens.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Cosmetic products imported for research or testing must be used for their intended purposes and shall not be placed on the market for circulation.

b) An organization or individual receiving a cosmetic as a gift or donation shall follow import procedures at the customs authority as per regulations. Total value of cosmetics received each time must not exceed duty-free product value as per applicable laws.

 Cosmetic samples imported as gifts and donations must not be placed in the market for circulation.

c) For organizations and individuals importing cosmetics for display at fairs, exhibitions and other cases of temporary import for re-export, it is required to follow procedures for issuance of license for temporary import for re-export of Ministry of Industry and Trade as per applicable regulations.

Chapter VIII

COSMETIC SAMPLING FOR QUALITY INSPECTION

Article 36. Sampling principles

1. Cosmetic sampling for quality inspection or control shall conform to random sampling principles and must be performed in different spots of the shipments.

2. The quantity of samples to be collected for analysis and storage depends on inspection requirements, quality standards and testing methods as long as it is sufficient for three analyses or sufficient for the adoption of testing methods that give accurate and reliable results.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Make a cosmetic sampling record using the Form in the Annex No. 09-MP: The cosmetic sampling record should explicitly specify the name of the product, manufacturing batch number, date and place of sampling, notes on abnormalities during the sampling, name and signature of the sampler and representative of the establishment where the sample was taken, witness (where necessary). The record should be made into 03 copies, which are kept at the establishment where the sample was taken, testing authority and cosmetic quality inspecting authority respectively.

Article 37. Rights and responsibilities of samplers

1. Present inspector cards or quality controller cards or letters of introduction or decisions on establishment of inspectorate signed by heads of cosmetic quality inspecting authorities when performing tasks.

2. Request establishments having samples to present documents related to origin, quantity and quality of cosmetic batches that are sampled, and work out sampling methods, amount of analytical and retention samples collected from cosmetic batches during the sampling.

3. Examine and collect samples from any package in cosmetic shipments upon having any suspicion regarding product quality and safety.

4. Be legally responsible for techniques and legal procedures during sampling, transport and transfer to testing authorities.

Article 38. Sample transport and transfer

1. After sampling is finished, a sampler must transport and transfer collected samples and cosmetic sampling record to the inspecting authority. In special cases, samples can be sent to the inspecting authority by post.

2. Collected cosmetic samples must be packed in appropriate packaging and transported via appropriate means to ensure that samples are stored according to regulations to avoid damage and irreversible deformation during transport.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Quality inspection results are legally valid for the whole cosmetic product batches as long as cosmetic samples collected by state agencies competent to inspect sampling quality represent the whole cosmetic product batches and are analyzed in accredited laboratories.

2. In case cosmetic samples are sent to state-owned quality inspecting authorities by organizations and individuals for quality inspection, quality inspection results are only valid for sent samples.

Article 40. Costs of cosmetic sampling and testing for determination of cosmetic quality

1. Costs of cosmetic sampling and cosmetic sample testing for quality inspection during manufacturing, concocting and circulating on the market shall be incurred by the quality inspecting authority that decide on sampling and sample testing according to the Joint Circular No. 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN dated March 03, 2010 of Ministry of Finance and Ministry of Science and Technology providing guidelines on management and use of costs of state inspection of product and goods quality.

2. In case the cosmetic quality inspecting authority concludes that the tested cosmetic samples fail to satisfy quality standards, the organization or individual responsible for placing the product in the market must reimburse the cosmetic quality inspecting authority for the costs of cosmetic sampling and cosmetic sample testing according to Article 10, Article 12, Article 14, Article 16 and Article 41 of the Law on Quality of Products and Goods 2007 and Joint Circular No. 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN dated March 03, 2010 of Ministry of Finance and Ministry of Science and Technology providing guidelines on management and use of costs of state inspection of product and goods quality.

3. In case there is a complaint or denunciation about the quality of the cosmetic and the inspecting authority concludes that such compliant or denunciation is incorrect, the person filing the compliant or denunciation must reimburse the inspecting authority for the costs of cosmetic sampling and cosmetic sample analysis as specified in clause 1 of this Article.

4. The costs of cosmetic sampling for quality inspection and costs of cosmetic sample testing are included in the estimate of operating costs of the authority in charge of state inspection of cosmetic quality as prescribed in the Joint Circular No. 28/2010/TTLT-BTC-BKHCN dated March 03, 2010 of Ministry of Finance and Ministry of Science and Technology providing guidelines on management and use of costs of state inspection of product and goods quality.

Chapter IX

EXAMINATION, INSPECTION AND HANDLING OF VIOLATIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Cosmetic quality inspecting authorities:

a) Central cosmetic quality inspecting authority is the Drug Administration of Vietnam under the Ministry of Health. The Drug Administration of Vietnam shall direct the testing system nationwide. During state inspection of cosmetic quality, the Drug Administration of Vietnam shall cooperate with the inspectorate of Ministry of Health, the National Institute of Drug Quality Control, Institute of Drug Quality Control of Ho Chi Minh City, Departments of Health of provinces and central-affiliated cities in implementing and supervising post-marketing activities for cosmetic products.

On the basis of cosmetic testing results given by state-owned testing authorities, the Drug Administration of Vietnam under the Ministry of Health shall conclude quality of cosmetics nationwide.

b) Local cosmetic quality inspecting authorities are Departments of Health of provinces and central-affiliated cities. Departments of Health of provinces and central-affiliated cities shall carry out post-marketing activities for domestically manufactured cosmetics and imported cosmetics circulated in provinces and handle issues concerning cosmetic quality as prescribed by law. Monitor and produce statistics on management of cosmetic quality in provinces.

Conclude cosmetic quality on the basis of cosmetic testing results given by state-owned testing authorities in provinces.

2. State-owned cosmetic testing system includes:

a) At central level: National Institute of Drug Quality Control, Institute of Drug Quality Control of Ho Chi Minh City;

b) At local level: Drug and Cosmetic Quality Control Centers of provinces and central-affiliated cities.

3. Heads of cosmetic quality control authorities shall assume legal responsibility for their conclusion on cosmetic quality control results.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Periodic examination and inspection: Periodic examination and inspection shall be notified to inspected entities by competent authorities to enable inspected entities to prepare for examination and inspection in advance.

2. Surprise examination and inspection: Surprise examination and inspection shall be conducted when any product that fails to satisfy quality standards or comply with regulations on circulation is found or there is any customer’s complaint. In an emergency, competent authorities have the rights to conduct examination and inspection without advance notice.

Article 43. Contents of examination and inspection

1. Examination and inspection of compliance with law on cosmetic manufacturing and trading:

a) Compliance with principles and standards of “Cosmetic Good Manufacturing Practice” of ASEAN (CGMP-ASEAN) or equivalent accredited by the ASEAN Cosmetic Committee;

b) Cosmetic product labeling;

c) PIF according to ASEAN’s regulations;

d) Cosmetic advertising.

2. Examination and inspection of settlement of disputes, complaints and denunciations regarding quality and other issues related to cosmetics (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 44. Order of priority in post-marketing inspection and surveillance

Cosmetic post-marketing inspection and surveillance conducted in a concentrated manner at the premises of importers, distributors and manufacturers. The order of priority in cosmetic post-marketing inspection and surveillance depends on type of products, origin, brand, company trademark, product formula according to ASEAN’s guidelines on post-marketing inspection and surveillance (Annex No. 08-MP).

Article 45. Cosmetic circulation suspension and recall of cosmetics

1. A cosmetic shall be subject to circulation suspension and recall in any of the following cases:

a) The cosmetic is circulated without being issued with cosmetic product notification number declaration by a competent state management agency;

b) The cosmetic fails to satisfy quality standards and is unsafe for users;

c) Formula of the cosmetic circulated is not consistent with that notified;

d) The cosmetic circulated contains substances prohibited from use in cosmetics, substances whose concentrations exceed the permitted limits;

dd) The circulated cosmetic which has a label that displays uses inconsistent with those specified in the notification dossier or fails to comply with regulations on product labeling of this Circular may be subject to circulation suspension and recall depending on the degree of violation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) The cosmetic has expired or exceeded the manufacturer's recommended shelf life;

h) The cosmetic is counterfeit, smuggled or of unknown origin or its packaging is incomplete;

i) The organization or individual responsible for placing the product in the market submits an application dossier for voluntary recall of the cosmetic.

2. The authority to issue a decision on violating cosmetic recall:

a) The Drug Administration of Vietnam under the Ministry of Health shall issue decisions on violating cosmetic recall nationwide.

b) Departments of Health of provinces and central-affiliated cities, Border Gate Economic Zone Management Board (Tay Ninh Province), Quang Tri Economic Zone Management Board shall notify the Drug Administration of Vietnam under the Ministry of Health of violating cosmetic recall as per the law in local administrative divisions and submit a report thereon to the Drug Administration of Vietnam.

Article 46. Revocation of cosmetic product notification number

1. A cosmetic product notification number is revoked in any of the following cases:

a) The state management agency for cosmetic quality concludes that there are 2 batches of substandard circulated cosmetic;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Label of the circulated cosmetic displays incorrect origin;

d) Label of the circulated cosmetic displays incorrect innate functions of the product;

dd) The cosmetic is unsafe for users;

e) The cosmetic circulated contains substances prohibited from use in cosmetics, substances whose concentrations exceed the permitted limits;

g) Competent state agencies conclude that the cosmetic violates intellectual property rights or imitates labels of other products licensed for sale;

h) The cosmetic is prohibited from sale in a home country;

i) The organization or individual responsible for placing the product in the market submits an application dossier for revocation of the cosmetic product notification number;

k) There is no PIF presented to competent agencies according to Article 12 hereof;

l) Documents are forged, counterfeit seals are used or signatures or seals of Vietnamese or foreign authorities or of the manufacturer(s) or product owner are forged;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The authority to issue decisions on revocation of cosmetic product notification number:

a) The Drug Administration of Vietnam under the Ministry of Health shall issue decisions on revocation of number of notification of domestically manufactured cosmetic product issued with a number by the Drug Administration of Vietnam before April 25, 2009 and imported cosmetics nationwide.

b) Departments of Health of provinces and central-affiliated cities shall issue decisions on revocation of number of notification of locally manufactured cosmetic product which they issued

c) Border Gate Economic Zone Management Board (Tay Ninh Province) and Quang Tri Economic Zone Management Board shall issue decisions on revocation of number of notification of cosmetic product which they issued.

Article 47. Cases of ceasing to receive cosmetic product notification dossiers, application dossiers for registration of cosmetic advertising and for organization of cosmetic launch seminars and events

1. Competent state management agencies shall cease to review and receive the cosmetic notification dossier 06 months if an organization or individual commits any of the following acts:

a) Trading illegally imported cosmetics, counterfeit cosmetics, cosmetics of unclear origin;

b) Trading cosmetics without being issued with cosmetic product notification number by competent state management agencies;

c) Failing to recall violating cosmetics as notified by competent state management agencies;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Manufacturing or trading cosmetics containing substances prohibited from use in cosmetics or substances whose concentrations exceed the permitted limits with regard to substances on which concentration limits are imposed  as per applicable law;

e) Using raw materials prohibited from circulation by the country of manufacture for cosmetic production;

g) Importing or trading cosmetics or raw materials for cosmetic production prohibited from circulation by the country of manufacture;

h) Manufacturing or trading cosmetics whose formula is inconsistent with that notified;

i) Forging documents, using counterfeit seals or forging signatures or seals of Vietnamese or foreign authorities or of the manufacturer(s) or product owner;

k) Untruthfully declaring particulars in the notification of cosmetic product;

l) Failing to obtain PIF stored by enterprises according to regulations.

2. Competent state management agencies shall cease to review and receive the application dossier for registration of cosmetic advertising or for organization of cosmetic launch seminar/event for 06 months if an organization or individual commits any of the following acts:

a) Advertising cosmetics or organizing a cosmetic launch seminar or event without an acknowledgement of application dossier for cosmetic advertising or organization of cosmetic launch seminar/event issued by a competent state management agency as prescribed by law;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Advertising a cosmetic in a way that can cause consumers to mistake it as a medicine; advertising a cosmetic by using the credit, name, symbol, images or credentials of medical or pharmaceutical organizations or health officials; advertising a cosmetic with claims and uses that lack scientific evidence.

3. Competent state management agencies shall cease to review and receive the cosmetic product notification dossier, application dossier for registration of cosmetic advertising or for organization of cosmetic launch seminar or event if an organization or individual does not submit annual report on its business performance as prescribed.

Past the period of ceasing to review and receive dossier/application, competent state management agencies shall, after all violations have been fully rectified and report is made, continue to review and receive the cosmetic product notification dossier, application dossier for registration of cosmetic advertising or for organization of cosmetic launch seminar/event.

Chapter X

RESPONSIBILITIES OF COSMETIC MANUFACTURERS, TRADERS AND IMPORTERS AND RIGHTS OF CONSUMERS

Article 48. Responsibilities of organizations and individuals manufacturing, trading and importing cosmetics for circulation in Vietnamese market

1. Organizations and individuals responsible for placing cosmetic products in the market must be totally responsible before the law for the particulars specified in notifications of cosmetic product and be totally responsible for the safety, efficacy and quality of products in order to guarantee that circulated products satisfy all requirements of the ASEAN Agreement on Cosmetics and Annexes attached thereto.

2. Organizations and individuals responsible for placing cosmetic products in the market shall monitor, discover and recall substandard cosmetics, abide by recall notifications issued by competent state management agencies, report cosmetic recalls to competent state agencies; promptly resolve customers’ complaints about cosmetic quality and provide compensation for damage caused to customers as prescribed by law. At the same time, reimburse buyers and costs incurred during product storage, transportation and circulation.

3. In case adverse events that seriously damage consumer’s life stem from cosmetic product quality are found, organizations and individuals responsible for placing cosmetic products in the market must submit reports to the Drug Administration of Vietnam under the Ministry of Health using Form under Annex No. 18-MP within 07 days from the date on which they are first informed about these adverse events. Detailed reports on these adverse events must be submitted to the Drug Administration of Vietnam under the Ministry of Health within the next 08 days.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Cosmetic manufacturers must implement and comply with principles and standards of “Cosmetic Good Manufacturing Practice” of ASEAN (CGMP-ASEAN).

6. Cosmetic traders must satisfy the requirements laid down by competent state agencies for examination and inspection of cosmetic product quality, recall violating cosmetics and have the rights to file complaints about conclusions and forms of penalties according to regulations and law on complaints and denunciations.

7. Organizations and individuals responsible for placing products in the market must conform to Vietnamese regulations and laws on intellectual property. Once state competent agencies issue conclusions on brand and industrial design that violate intellectual property rights, organizations and individuals must cease manufacturing, trade and import to replace brand and industrial design as per regulations and shall reimburse consumers and deal with consequences (if any).

Article 49. Rights of cosmetic consumers

Consumers have the rights to be informed about cosmetics, file complaints and denunciations and request cosmetic traders to compensate for damage as per the law caused by the use of substandard and unsafe cosmetics manufactured and circulated.

Chapter XI

ORGANIZING IMPLEMENTATION

Article 50. Information and reporting regime

1. The Drug Administration of Vietnam under the Ministry of Health shall update and implement regulations related to the ASEAN Agreement on Cosmetics on its website of Drug Administration of Vietnam (address: www.dav.gov.vn). Regularly inform relevant units, cosmetic manufacturers and traders about changes to technical criteria decided by the ASEAN Cosmetic Committee while cooperate in implementing these changes and decisions in Vietnam. All decisions on cosmetic management approved by the ASEAN Cosmetic Committee shall be applied in Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. On June 30 and December 31 each year, Departments of Health of provinces and central-affiliated cities, Border Gate Economic Zone Management Board (Tay Ninh Province) and Quang Tri Economic Zone Management Board shall submit reports on quality management and post-marketing of cosmetics in localities, reports on issuance of cosmetic product notification number (Annex No. 15-MP), reports on issuance of acknowledgment of application dossier for registration of cosmetic advertising or for organization of cosmetic launch seminar/event (Annex No. 16-MP) to the Drug Administration of Vietnam under the Ministry of Health.

4. On January 30 each year, organizations and individuals responsible for placing products in the market must send reports on their business performance of the previous years to the Drug Administration of Vietnam under the Ministry of Health and local Departments of Health (Annex No. 17-MP).

Article 51. Forms and Annexes attached hereto

1. Notification of cosmetic product: Annex No. 01-MP.

2. Guiding documents on notification of cosmetic product: Annex No. 02-MP.

3. ASEAN Cosmetic Claim Guideline: Annex No. 03-MP.

4. Acronyms of provinces, central-affiliated cities and some economic zone management boards: Annex No. 04-MP.

5. Changes after cosmetic product notification: Annex No. 05-MP.

6. ASEAN Guidelines on limits of heavy metals and microbial contaminants for cosmetic products: Annex No. 06-MP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. ASEAN Guidelines on cosmetic post-marketing surveillance: Annex No. 08-MP.

9. Form of Record on cosmetic sampling for quality inspection: Annex No. 09-MP.

10. Form of Application for registration of cosmetic advertising or for organization of cosmetic launch seminar or event: Annex No. 10-MP.

11. Form of Acknowledgement of application dossier for cosmetic advertising or organization of cosmetic launch seminar/event: Annex No. 11-MP.

12. Form of Certificate of Free Sale (CFS): Annex No. 12-MP.

13. Form of Application for inspection for “Cosmetic Good Manufacturing Practice”: Annex No. 13-MP.

14. Form of Import order for research and testing: Annex No. 14-MP.

15. Form of List of cosmetics issued with cosmetic product notification number: Annex No. 15-MP.

16. Form of List of cosmetics issued with Acknowledgement of application dossier for cosmetic advertising or organization of cosmetic launch seminar/event: Annex No. 16-MP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



18. Adverse Cosmetic Event Report: Annex No. 18-MP.

Article 52. Transitional clauses

1. From the effective date of this Circular, all organizations and individuals responsible for placing cosmetic products in the Vietnamese market shall notify cosmetic products as prescribed in this Circular.

2. For any product which was notified from March 10, 2008 (according to the Regulation on cosmetic management enclosed with the Decision No. 48/2007/QD-BYT dated December 31, 2007 of the Minister of Health), issued with an cosmetic product notification number which remains effective and complies with regulations of this Circular, such product may continue to be manufactured (for domestically manufactured cosmetics) or imported (for foreign cosmetics) until the expiry of the cosmetic product notification number.

3. For a circulated cosmetic product which fails to satisfy requirements for cosmetic product safety as prescribed in Chapter IV of this Circular, the organization or individual responsible for placing the product in the market must recall it and strictly comply with the regulations laid down in this Circular.

4. For a cosmetic product circulated during the effective period of the license, if it satisfies requirements for cosmetic product safety as prescribed in Chapter IV of this Circular, it may continue to be circulated until its expiry.

Article 53. Effect

1. This Circular comes into force from April 01, 2011.

2. The Decision No. 48/2007/QD-BYT dated December 31, 2007, Decision No. 22/2008/QD-BYT and Decision No. 3450/QD-BYT of the Ministry of Health are repealed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Any difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Health (Drug Administration of Vietnam, 138A Giang Vo, Ba Dinh, Hanoi) so as for the Ministry of Health to consider and resolve them./.

 

 

 

PP. THE MINISTER
THE DEPUTY MINISTER




Cao Minh Quang

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 Quy định về quản lý mỹ phẩm do Bộ Y tế ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: Năm 2016

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 04/12/2017

Ban hành: 10/02/2012

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Hết hiệu lực: 15/04/2025

Cập nhật: 07/04/2012

Ban hành: 31/12/2008

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 06/01/2009

Ban hành: 21/11/2007

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 13/12/2007

277.595

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.172