TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6785:2015
PHƯƠNG
TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - KHÍ THẢI GÂY Ô NHIỄM TỪ Ô TÔ THEO NHIÊN LIỆU DÙNG
CHO ĐỘNG CƠ - YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ TRONG PHÊ DUYỆT KIỂU
Road vehicles
- The emission of pollutants emitted from automobiles according to engines fuel
requirements - Requirements and test methods in type approval
Lời nói đầu
TCVN 6785:2015 thay
thế TCVN 6785:2006.
TCVN 6785:2015 được
biên soạn trên cơ sở ECE 83-03/S1/C2, ECE 83-04 và các Sửa đổi
ECE 83/R4-05, ECE/R4-06/S2, ECE 83/R4-06/S3, ECE 83/R4-06/S4.
TCVN 6785:2015 do Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 “Phương tiện giao thông đường bộ”
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Road vehicles
- The emission of pollutants emitted from automobiles according to engines fuel
requirements - Requirements and test methods in type approval
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu và
phương pháp thử để kiểm tra khí thải ô tô (ô tô sau đây được
gọi tắt là ‘xe’) theo các mức
1 (EURO 1) đến mức 5 (EURO
5) trong phê duyệt kiểu.
Bảng 1 dưới đây
quy định cụ thể việc áp dụng tiêu chuẩn này theo loại xe, nhiên liệu sử dụng
và khối lượng toàn bộ lớn nhất cho phép. Việc áp dụng các phép thử theo các mức trên
được quy định cụ thể trong điều này, dưới đây.
Bảng 1 - Loại
xe áp dụng tiêu chuẩn
Loại xe
Khối lượng toàn bộ
lớn nhất
Xe được lắp
động cơ cháy cưỡng bức (bao gồm xe Hybrid)
Xe được lắp
động cơ cháy do nén (bao gồm xe Hybrid)
Xăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LPG(b)
Điêzen
M1
≤ 3,5T
TCVN
6785/ECE83
TCVN 6785/
ECE 83
TCVN 6785/ECE
83
TCVN 6785/
ECE 83
≥ 3,5 T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
M2
-
TCVN 6785/ECE
83
-
-
TCVN
6567/ECE 49 hoặc TCVN 6785/ECE 83 (c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
TCVN 6785/ECE 83
-
-
-
N1
-
TCVN 6785/ECE 83
TCVN 6785/
ECE 83 hoặc TCVN 6567/ECE 49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
6567/ECE 49 hoặc TCVN 6785/ECE 83
N2
-
TCVN 6785/ECE 83
-
-
TCVN 6567/ECE
49 hoặc TCVN 6785/ECE 83(c)
N3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
(a) Khí tự nhiên.
(b) Khí dầu mỏ hóa lỏng.
(c) Chỉ áp dụng cho xe có khối lượng
chuẩn ≤ 2840 kg.
Nhà sản xuất có thể kiểm tra
theo tiêu chuẩn TCVN
6785/ECE 83 hoặc TCVN 6567/ECE 49.
1.1. Khí thải
tại đuôi ống xả, khí thải từ cacte động cơ (sau đây gọi tắt là khí cacte), khí
thải do bay hơi nhiên liệu, độ bền của các thiết bị chống ô nhiễm và hệ thống
chẩn đoán trên xe (sau đây gọi tắt là hệ thống OBD) của các xe thuộc loại M và
N (xem Điều 4 dưới
đây) lắp động cơ cháy cưỡng bức.
CHÚ THÍCH: Đối với EURO 5 dụng cho các
loại xe M1 M2, N1 và N2
có khối lượng chuẩn không vượt quá
2610 kg. Theo đề nghị của nhà sản xuất, có thể mở rộng phê duyệt
từ các xe ở trên sang các loại M1, M2, N1, N2
có khối lượng chuẩn
không vượt quá 2840 kg và đáp ứng được các điều kiện trong tiêu chuẩn
này.
Xe có khối lượng chuẩn từ 2380 kg đến
2610 kg lắp động cơ đã được mở rộng phê duyệt bởi TCVN 6567 không thuộc phạm vi
áp dụng mức EURO 5 của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Khí thải
tại đuôi ống xả, khí thải
từ cacte động cơ, khí thải do bay hơi nhiên liệu, độ bền của các thiết bị chống
ô nhiễm và hệ thống OBD của xe hybrid điện (HEV) lắp động cơ cháy cưỡng bức và
có ít nhất 4 bánh. Việc kiểm tra hệ thống OBD và xe hybrid điện chỉ áp dụng
theo các mức EURO 4 và EURO 5.
1.4. Khí thải
tại đuôi ống xả, độ bền các thiết bị chống ô nhiễm và hệ thống OBD của xe
hybrid điện thuộc nhóm M1 và N1, lắp động cơ cháy do nén, có ít nhất 4 bánh và
khối lượng toàn bộ lớn nhất không vượt quá 3500 kg.Việc kiểm tra hệ thống OBD
và xe hybrid điện chỉ áp dụng theo các mức EURO 4 và EURO 5.
1.5. Tiêu
chuẩn này không áp dụng cho:
+ Xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất nhỏ hơn 400 kg
và các xe có vận tốc thiết kế nhỏ hơn 50 km/h.
+ Xe chở người có khối lượng bản thân
không lớn hơn 400 kg (không lớn hơn 550 kg đối với xe chở hàng) và có
công suất động cơ lớn nhất không vượt quá 15 kW.
1.6. Theo đề
nghị của nhà sản xuất, có thể mở rộng phê duyệt xe loại M1 hoặc N1 lắp động cơ
cháy do nén sang xe loại M2 hoặc N2 (xem Điều 4 dưới đây) có khối lượng chuẩn
không lớn hơn 2840 kg và phù hợp với yêu cầu nêu tại Điều 8 về việc mở rộng phê
duyệt kiểu;
1.7. Xe loại
N1 được miễn kiểm tra theo tiêu chuẩn này nếu động cơ của xe đã được phê duyệt
kiểu theo TCVN 6567 ở các mức tiêu chuẩn tương ứng với tiêu chuẩn này.
1.8. Xe loại
N1 lắp đặt động cơ cháy do nén hoặc động cơ cháy cưỡng bức sử dụng khí tự
nhiên (NG) hoặc khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
không phải áp dụng tiêu chuẩn này nếu đã áp dụng TCVN 6567 và các bản bổ sung.
1.9. Tiêu
chuẩn này không áp dụng cho xe lắp động cơ cháy cưỡng bức sử dụng nhiên liệu
khi tự nhiên (NG) hoặc khí
dầu mỏ hóa lỏng (LPG), thuộc loại M1 có khối lượng toàn bộ lớn nhất vượt quá
3500 kg, thuộc các loại M2, M3, N2, N3 được áp dụng trong TCVN 6567.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6567, Phương
tiện giao thông đường bộ - Khí thải gây ô nhiễm từ động cơ cháy do nén, động cơ
cháy cưỡng bức sử dụng khí dầu mỏ hóa lỏng hoặc sử dụng khí thiên nhiên
lắp trên ôtô- Yêu cầu và
phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
TCVN 7330:2011 (ASTM D
1319-10), Sản phẩm dầu mỏ
dạng lỏng - Phương
pháp xác định các loại hyđrô cácbon bằng hấp thụ chỉ thị huỳnh quang.
TCVN 7792, Phương tiện giao thông
đường bộ - Phương pháp đo phát thải CO2 và tiêu thụ
nhiên liệu và/hoặc phương pháp đo tiêu thụ năng lượng điện
cho ô tô con được dẫn động bằng động cơ đốt trong hoặc được dẫn
động bằng hệ dẫn động hybrid điện và phương pháp
đo tiêu thụ năng lượng điện cho xe loại M1 và N1 được dẫn động bằng hệ dẫn động
điện - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu.
ISO 2160:1998, Petroleum Products -
Corrosiveness to copper - Copper strip test (Sản phẩm dầu
mỏ
-
Ăn mòn đồng -
Thử đồng).
ISO 2575:1982, Road vehicles -
Symbols for controls, indicators and tell-tales(Phương tiện giao thông đường bộ
- Ký hiệu điều khiển, chỉ báo và báo hiệu làm việc).
ISO 4259:2006, Petroleum products -
Determination and application of precision data in relation to methods of test
(Sản phẩm dầu mỏ - Xác định và áp dụng các dữ liệu chính xác liên
quan đến phương pháp thử).
ISO 6227:1982, Chemical products
for industrial use - General method for determination of
chloride ions - Potentiometric method (Sản phẩm hóa học
dùng trong công nghiệp -
Phương pháp chung để xác định các
ion clorua - Phương pháp hiệu điện thế).
ISO 8422:2006, Sequential sampling
plans for inspection by attributes (Phương pháp lấy mẫu liên tiếp để kiểm
tra định tính)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 14230-4, Road Vehicles -
Keyword protocol 2000 for diagnostic systems - Part 4: Requirements for
emissions-related systems (Phương tiện giao thông đường bộ - Giao thức từ khóa 2000
cho hệ
thống
chẩn đoán - Phần 4: Yêu cầu đối với các hệ thống liên quan
với khí thải);
ISO 15765-4, Road
vehicles - Diagnostics on Controller Area Network (CAN) - Part 4: Requirements
for emissions-related systems (Phương tiện giao thông đường bộ - Chẩn đoán trên mạng
kiểm soát khu vực - Phần
4: Yêu cầu đối với các hệ thống liên quan với khí thải);
ISO 15031-3, Road vehicles -
Communication between
vehicle and external test
equipment for emissions- related diagnostics - Part 3: Diagnostic
connector and related electrical circuits: specification
and use (Phương tiện giao thông đường bộ - Truyền thông giữa xe và thiết bị thử
ngoài xe cho việc
chẩn đoán về khí thải - Phần 3: Các bộ
nối chẩn đoán và các mạch
điện liên quan: Yêu cầu và việc
sử dụng);
ISO 15031-4, Road vehicles -
Communication between vehicle and external test equipment for
emissions-related diagnostics - Part 4: External test
equipment (Phương tiện giao thông đường bộ - Truyền thông giữa xe và thiết bị
thử ngoài xe cho việc
chẩn đoán về khí thải -
Phần 4: Thiết bị
thử ngoài xe);
ISO 15031-5, Road
vehicles- Communication between vehicle and external test equipment for
emissions-related diagnostics - Part 5: Emissions-related diagnostic services
(Phương tiện giao thông đường bộ -
Truyền thông giữa xe và thiết bị thử ngoài xe cho việc chẩn
đoán về khí thải - Phần
5: Dịch vụ chẩn đoán khí thải);
ISO 15031-6, Road vehicles -
Communication between vehicle and external test equipment for emissions-related
diagnostics - Part 6: Diagnostic trouble code definitions
(Phương tiện giao thông đường bộ - Truyền thông giữa xe và thiết bị thử ngoài xe cho việc
chẩn đoán về khí thải - Phần 6: Định nghĩa mã lỗi chẩn
đoán);
ISO 15031-7, Road vehicles -
Communication between vehicle and external test equipment for emissions-related
diagnostics -
Part 7: Data link security (Phương tiện giao thông đường bộ - Truyền thông giữa
xe và thiết bị thử ngoài xe cho việc chẩn đoán về khí thải - Phần 7:
Bảo mật khi liên kết dữ liệu);
ISO 20846:2011, Petroleum products
- Determination of sulfur content of automotive fuels - Ultraviolet fluorescence
method (Sản phẩm dầu mỏ
- Xác định hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu dùng cho ô tô - Phương pháp huỳnh
quang cực tím).
ISO 20884:2004, Petroleum products
- Determination of sulfur content of automotive fuels - Wavelength-dispersive
X-ray fluorescence
spectrometry (Sản phẩm dầu mỏ
- Xác định hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu dùng cho ôtô-
Phổ huỳnh quang
tia X tán xạ bước sóng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 237:2004, Methods of test for petroleum
and its products. Liquid petroleum products.
Petrol. Determination of low lead concentrations by atomic absorption
spectrometry (Phương pháp thử đối với dầu mỏ và các sản
phẩm dầu mỏ - Sản phẩm dầu
mỏ dạng lỏng - Xăng -
Xác định nồng độ
chì thấp bởi nguyên
tử phổ hấp thụ).
EN 1601:1997, Methods of test for petroleum
and its products. Liquid petroleum products.
Unleaded petrol. Determination of organic oxygenate compounds and total
organically bound oxygen content by gas chromatography (O-FID) (Phương
pháp thử đối với dầu mỏ và các
sản phẩm dầu mỏ - Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xăng không chì - Xác định các hợp chất ôxy hóa hữu
cơ và tổng hàm lượng
oxy hữu cơ bị ràng buộc bởi sắc ký khí (O-FID)).
EN 12177:2000, Methods of test for petroleum
and its products. Liquid petroleum products.
Unleaded petroleum.
Determination of benzene content by gas chromatography (Phương pháp thử đối với
dầu mỏ và các sản
phẩm dầu mỏ - Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xăng dầu pha chì - Xác định hàm lượng
benzen bằng sắc ký khí).
ASTM D 1064-97, Standard Test
Methods for Iron in Rosin Tall Oil Fatty Acids and other Related Products
(Phương pháp thử tiêu chuẩn cho sắt trong Rosin Tall dầu axit béo và
các sản phẩm liên quan).
ASTM D 1613-06, Standard test
method for acidity in volatile solvents and chemical intermediate used in paint, varnish, lacquer
and related products
(Phương pháp thử tiêu chuẩn cho axit trong các dung môi dễ bay hơi và hóa chất
trung gian được sử dụng trong sản xuất sơn, véc ni, sơn mài và các sản phẩm liên
quan).
ASTM D 3231, Standard Test Method
for Phosphorus in Gasoline (Phương pháp thử tiêu chuẩn cho phốt pho trong
xăng).
ASTM D 6423-14, Standard Test
Method for Determination of pHe of Denatured Fuel Ethanol and
Ethanol Fuel Blends (Phương pháp thử tiêu chuẩn để xác định pHe biến tính nhiên
liệu Ethanol và Ethanol nhiên liệu Blend).
SAE J1850: March 1998 Class B Data
Communication Network Interface (Tháng 3/1998, Mạch
ghép nối mạng truyền thông dữ liệu loại B).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Nhiên liệu sử dụng của động
cơ
(Fuel requirement by the engine)
Loại nhiên liệu thường dùng của động
cơ, bao gồm:
- Xăng không chì (E0 hoặc E5)
- Nhiên liệu điêzen(B0 hoặc B5)
- Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
- Khí tự nhiên (NG/Biomethane)
- Xăng không chì hoặc LPG
- Xăng không chì hoặc
NG/Biomethane
- Hỗn hợp của ethanol (E85) và xăng
(E5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hydro
- Xăng hoặc Hydro
3.2. Kiểu xe (Vehicle
type)
Một kiểu xe là nhóm các xe
có cùng các đặc điểm chính giống nhau như sau:
3.2.1. Quán tính
tương đương được xác định theo khối lượng chuẩn như quy định ở D.5.1 của Phụ lục
D của tiêu chuẩn này
3.2.2. Các đặc tính
của xe và động cơ được xác định trong A.1, Phụ lục A và trong Phụ lục
B của tiêu chuẩn
3.3. Khối lượng bản thân(Unladen
mass)
Khối lượng của xe khi không có người
lái, hành khách hoặc hàng hóa, nhưng có thùng nhiên liệu được đổ đầy, bộ đồ sửa
chữa thông thường
và bánh xe dự phòng, nếu có.
3.4. Khối lượng
khi chạy
(Running order mass)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Khối lượng chuẩn (Reference mass)
Khối lượng bằng tổng khối lượng bản
thân xe và một khối lượng không đổi bằng 100 kg khi thử theo các quy định của
Phụ lục D.
3.6. Khối lượng toàn bộ lớn
nhất (1) (Maximum
mass)
Khối lượng toàn bộ lớn nhất cho phép về
mặt kỹ thuật do nhà sản xuất quy
định (khối lượng này có thể lớn hơn khối lượng lớn nhất do cơ quan có thẩm quyền
quy định).
CHÚ THÍCH: (1)Thuật ngữ này còn được gọi là “Khối lượng toàn
bộ thiết kế lớn nhất (Maximum
design total mass)”
được định nghĩa
trong TCVN 6529:1999 (ISO 1176:1990)
3.7. Các chất gây ô nhiễm dạng
khí (Gaseous
pollutants)
Khí thải cacbon mônôxit (sau đây ký hiệu là CO), các
ôxit nitơ được biểu thị tương đương là nitơ điôxit NO2, các
hydrocacbon có công thức hóa học giả thiết là:
- Đối với xăng: C1H1,85
- Đối với điêzen: C1H1,86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với NG hoặc Biomethane: CH4.
- Đối với xăng sinh học (E5): C1H1,89O0,016
- Đối với điêzen sinh học (B5): C1H1,86O0,005
- Đối với xăng ethanol (E85): C1H2,74O0,385
(các chất gây ô nhiễm dạng
khí sau đây được gọi là ‘khí ô nhiễm’).
3.8. Các chất gây ô nhiễm dạng hạt (Particulate
pollutants)
Các thành phần được lấy ra từ khí thải
đã được pha loãng bằng các bộ
lọc ở nhiệt độ lớn nhất 325 K (52 oC) được mô tả trong Phụ lục D
(sau đây gọi là ‘hạt’ và ký hiệu
là PM).
3.9. Khí thải tại đuôi ống
xả
(Tail emissions)
Đối với các động cơ cháy cưỡng bức, là
khí ô nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10. Khí thải do
bay hơi
(Evaporative emissions) (sau đây được gọi chung là ‘hơi nhiên liệu’)
Hơi hydrocacbon bị thất thoát từ
hệ thống nhiên liệu của xe khác với hơi hydrocacbon thoát ra cùng khí thải tại
đuôi ống xả, bao gồm hai dạng sau:
3.10.1. Bay hơi từ thùng nhiên liệu (Tank
breathing losses)
Khí hydrocacbon bay hơi từ thùng nhiên liệu do sự
thay đổi nhiệt độ ở bên trong thùng (công thức hóa học giả thiết là C1H2.33).
3.10.2. Bay hơi do ngấm
nóng
(Hot soak losses)
Khí thải hydrocacbon bay lên từ hệ thống
nhiên liệu của xe khi đỗ sau khi đã chạy trong một khoảng thời gian (công thức
hóa học giả thiết là C1H2.20).
3.11. Cacte động cơ (Engine
crankcase)
Khoảng trống bên trong hoặc bên ngoài
động cơ được thông với bình chứa dầu
bôi trơn bằng các ống dẫn bên trong hoặc ngoài mà các khí và hơi có thể thoát
ra ngoài qua các ống dẫn đó.
3.12. Thiết bị khởi động ở trạng
thái nguội
(Cold start device)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13. Thiết bị trợ giúp khởi động (Starting
aid)
Thiết bị giúp cho động cơ khởi động mà
không cần làm giàu hỗn
hợp không khí - nhiên liệu của động cơ, ví dụ: bugi sấy nóng, thay đổi thời
gian phun v.v.
3.14. Dung tích động cơ (Engine
capacity)
- Đối với động cơ có pít tông chuyển động
tịnh tiến: là thể tích làm
việc danh định của động cơ;
- Đối với các động cơ có pít tông quay
(Wankel), là thể tích lớn gấp 2 lần thể tích làm việc danh định của động cơ.
3.15. Các thiết bị kiểm
soát ô nhiễm (Pollution control devices/Anti-pollution device)
Các bộ phận của xe có chức năng kiểm
soát và/hoặc hạn chế khí thải tại đuôi ống xả và hơi nhiên liệu.
3.16. Hệ thống OBD (On-board
diagnostic system)
Hệ thống chẩn đoán trên xe để kiểm
soát khí thải với khả năng nhận biết được khu vực có thể bị hư hỏng do sử
dụng mã hư hỏng được
lưu trong bộ nhớ của máy tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm tra và đánh giá sự phù hợp
được thực hiện sau khi xe đã được đưa vào sử dụng trong một khoảng thời gian hoặc
đã chạy một số kilômét nhất định.
3.18. Bảo dưỡng và
sử dụng đúng cách (Properly maintained and used)
Mẫu xe được chọn để thử nghiệm phải được
bảo dưỡng theo đúng quy định của nhà sản xuất.
3.19. Họ xe (family of
vehicles)
Một nhóm các kiểu xe có cùng một xe
gốc và được dùng để thực hiện
quy định tại Phụ lục K;
3.20. Thiết bị giảm hiệu quả (Defeat
Device)
Thiết bị có nhiệm vụ cảm biến: nhiệt độ,
vận tốc của xe, tốc độ động cơ, cảm biến tay số, độ chân không trong ống góp đường
nạp hoặc bất kỳ một thông số khác có mục đích để kích hoạt, thay đổi, làm gián
đoạn hay tạm ngừng hoạt động của bộ
phận nào đó trong hệ thống kiểm soát khí thải, làm giảm hiệu quả của hệ thống
kiểm soát khí thải trong điều kiện vận hành bình thường của xe.
Những thiết bị sau đây không bị coi là
thiết bị giảm hiệu quả:
- Thiết bị được khởi động trong điều
kiện cần thiết để đảm bảo sự an toàn cho động cơ khỏi hư hỏng hoặc
tai nạn, hay đảm bảo
sự vận hành an toàn của xe,hoặc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các điều kiện được kể đến trong quy
trình thử của Phép thử loại I và loại VI.
3.21. Hệ thống tái
sinh định kỳ
(Periodocally regenerating system)
Thiết bị chống ô nhiễm (Ví dụ: bộ xúc
tác, bẫy hạt) cần phải có một quá trình tái sinh định kỳ
nhỏ hơn 4000 km trong điều kiện hoạt động bình thường của xe. Trong các chu kỳ xảy ra quá
trình tái sinh, khí thải có thể không đạt tiêu chuẩn. Nếu quá trình tái sinh của
một thiết bị chống ô nhiễm xảy ra ít nhất một lần trong quá trình thực
hiện Phép thử loại I và cũng xảy ra ít nhất một lần trong chu trình chuẩn bị
xe, hệ thống này sẽ được coi là hệ thống tái sinh liên tục. Đối với hệ thống
tái sinh liên lục, không cần phải sử dụng quy trình thử đặc biệt. Phụ lục M
không áp dụng cho hệ thống tái sinh liên tục.
Theo yêu cầu của nhà sản xuất, quy trình
thử dành riêng cho hệ thống tái sinh định kỳ sẽ không áp dụng cho thiết bị tái
sinh, nếu nhà sản xuất chứng minh được
rằng:
trong
quá trình tái sinh, lượng khí thải vẫn ở dưới mức cho phép như được nêu ở
6.3.1.4 (lượng khí thải tùy thuộc vào từng loại xe) và được sự đồng ý của phòng
thử nghiệm.
3.22. Xe Hybrid (Hybrid
vehicles)
3.22.1. Định nghĩa
chung về xe Hybrid (Hybrid
vehicles)
Xe Hybrid (HV) là loại xe có
ít nhất hai bộ chuyển
hóa năng lượng khác nhau và hai hệ thống tích trữ năng lượng khác nhau (ở trên
xe) để tạo ra chuyển động cho xe.
3.22.2. Định nghĩa về xe Hybrid điện (Hybrid
Electric Vehicles)
Xe Hybrid điện (HEV) là loại xe sử dụng
hai loại năng lượng từ hai nguồn năng lượng được tích trữ trên xe sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị tích năng (ắc
quy, tụ điện, bánh đà/máy phát điện...).
3.23. Nhiên liệu sinh học (Biofuel)
Nhiên liệu ở dạng lỏng hoặc khí dùng cho vận
tải, được chiết xuất
từ sinh khối.
3.24. Xe sử dụng
nhiên liệu đơn (Mono-fuel vehicles).
Loại xe được thiết kế chủ yếu để chạy
bằng một loại nhiên liệu.
3.24.1. Xe sử dụng
nhiên liệu khí đơn (Mono-fuel gas vehicles):
Loại xe được thiết kế chủ yếu để chạy
bằng một trong
các loại nhiên liệu: NG/biomethane hoặc LPG hoặc Hydro, nhưng cũng có thể có hệ thống
nhiên liệu xăng, chỉ để khởi động xe hoặc
dùng trong
các
trường hợp khẩn cấp. Dung tích bình xăng
không được vượt quá 15 I.
3.25. Xe sử dụng
nhiên liệu kép (Bi-fuel vehicles):
Loại xe được thiết kế có hai hệ thống
tích trữ nhiên liệu và chỉ có thể chạy một
loại nhiên liệu trong một thời điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại xe có thể sử dụng xen kẽ hai loại
nhiên liệu: xăng và NG/biomethane hoặc xăng và LPG hoặc xăng và
Hydro.
3.26. Xe sử dụng
nhiên liệu thay thế
(Alternative
fuel vehicle):
Loại xe được thiết kế có thể chạy ít nhất bằng một
loại nhiên liệu dạng khí khi ở nhiệt độ và áp suất môi trường hoặc
nhiên liệu mà thực chất không được chiết xuất từ dầu mỏ.
3.27. Xe sử dụng
nhiên liệu linh hoạt (Flex fuel vehicle):
Loại xe có một hệ thống nhiên liệu
nhưng có thể chạy bằng
các hỗn hợp khác nhau của hai hay nhiều loại nhiên liệu.
3.27.1. Xe sử dụng nhiên
liệu ethanol linh hoạt (Flex fuel ethanol vehicle):
Loại xe sử dụng nhiên liệu linh hoạt
có thể chạy bằng xăng hoặc hỗn
hợp nhiên liệu xăng và ethanol, trong đó
ethanol có thể chiếm đến 85
% (E 85).
3.27.2. Xe sử dụng
nhiên liệu điêzen sinh học linh hoạt (Flex fuel biodiesel vehicle):
Loại xe sử dụng nhiên liệu linh hoạt, có thể chạy
bằng nhiên liệu
điêzen hoặc hỗn hợp điêzen và điêzen sinh học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các xe điêzen loại M1 dưới đây:
a. Xe chuyên dùng, có khối lượng
chuẩn lớn hơn 2000 kg(1)
b. Xe có khối lượng chuẩn lớn hơn
2000 kg và được thiết kế để chở 7 người trở lên (gồm cả người lái), trừ các
xe loại M1G
c. Xe có khối lượng
chuẩn lớn hơn 1760 kg, có nội thất được thiết kế đặc biệt để phù hợp để sử dụng
xe lăn bên trong xe.
3.29. Khởi động nguội
trong việc kiểm tra hiệu suất sử dụng IUPRM (Cold start in
context of in use performance ratio monitoring IUPRM)
Kiểm tra tỷ số hiệu suất
sử dụng (IUPRM), “khởi động nguội” là việc khởi động động cơ khí nhiệt độ nước làm
mát (hoặc nhiệt độ tương đương) của động cơ thấp hơn hoặc bằng 35oC
và thấp hơn hoặc bằng mức ‘nhiệt độ môi
trường + 7 K’.
4. Loại xe
4.1. Loại
M:
Xe được dùng để chở người và có
ít nhất 4 bánh, bao gồm các loại từ M1 đến M3;
4.1.1. Loại
M1:
Xe được dùng để chở không quá 9 người, kể
cả người lái (còn gọi là xe con);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3. Loại
M3:
Xe được dùng để chở hơn 9 người,
kể cả người lái, khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 5 T;
4.2. Loại
N:
Xe được dùng để chở hàng và có ít nhất 4 bánh, bao gồm các loại từ N1 đến N3;
4.2.1. Loại
N1:
Xe được dùng để chở hàng, có khối
lượng toàn bộ lớn nhất
không lớn hơn 3,5 T (còn gọi là xe tải hạng nhẹ);
4.2.2. Loại
N2:
Xe được dùng để chở hàng, có khối
lượng toàn bộ lớn nhất
lớn hơn 3,5 T nhưng không lớn hơn 12 T;
4.2.3. Loại
N3:
Xe được dùng để chở hàng, có khối
lượng toàn bộ lớn nhất lớn
hơn 12 T;
5. Yêu cầu tài liệu kỹ
thuật và mẫu khi thử phê duyệt kiểu
5.1. Tài liệu kỹ thuật
5.1.1. Một bản
mô tả chi tiết kiểu động cơ bao gồm tất cả các yêu cầu chi tiết nêu trong Phụ lục
A;
5.1.2. Phải
có tài liệu liên quan đến thử hệ thống OBD như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.1. Tài liệu
của nhà sản xuất về:
- Đối với xe lắp động cơ cháy cưỡng bức:
Tỉ lệ phần trăm
bỏ lửa so với tổng số kỳ nổ của động cơ và gây ra sự vượt quá giới hạn khí thải
quy định tại K.2.3.2 - Phụ lục K, nếu tỉ lệ đó xuất hiện ngay từ
khi bắt đầu tiến hành Phép thử Loại I nêu tại D.5.3.1 của Phụ lục D, hoặc làm cho bộ
xử lý xúc tác quá nóng gây ra những hư hỏng không thể sửa chữa được.
5.1.2.2. Tài liệu
chi tiết mô tả đầy đủ đặc điểm hoạt động liên quan đến chức năng của hệ thống
OBD,
bao
gồm thông tin về tất cả các bộ phận liên quan đến hệ thống kiểm soát khí thải
của xe: Cảm biến, motor điện và các bộ phận được kiểm
tra bởi hệ thống OBD
5.1.2.3. Mô tả thiết bị
báo lỗi chức năng (MI) được hệ thống OBD sử dụng để gửi tín hiệu báo lỗi khi xuất
hiện cho người lái.
5.1.2.4. Nhà sản
xuất phải trình bày các quy định ngăn chặn sự điều chỉnh bất hợp pháp và sửa đổi
máy tính kiểm soát khí thải;
5.1.2.5. Nếu
có, cung cấp thông tin chi tiết về họ xe như nêu tại Phụ lục K2, Phụ lục K.
5.1.2.6. Cam kết của
nhà sản xuất rằng hệ thống
OBD tuân theo những điều khoản được mô tả trong 7, Phụ lục K1, Phụ lục K về hiệu suất sử
dụng
của
hệ thống này dưới trong mọi điều kiện được dự báo trước.
5.1.3. Đối với
các phép thử được mô tả tại K.2, Phụ lục K; xe mẫu đại diện cho kiểu xe hoặc họ
xe
được
trang bị hệ thống OBD, phải được nộp cho phòng thử nghiệm có trách nhiệm thử phê duyệt kiểu.
Nếu phòng thử nghiệm kết luận rằng xe mẫu này không đại diện đầy đủ cho kiểu xe
hoặc họ xe như mô tả ở Phụ lục K2, Phụ lục K, nhà sản xuất sẽ phải thay thế bằng
một xe mẫu khác hoặc nếu cần, phải đăng ký thử nghiệm thêm một xe khác như mô tả
tại K.2.1, Phụ lục K.
5.2. Mẫu bản
khai tài liệu theo Phụ lục A, gồm thông tin liên quan đến khí thải tại đuôi ống
xả, khí thải do bay hơi, đồ bền thiết bị chống ô nhiễm, hệ thống OBD. Những
thông tin được nêu tại A.1.2.10.2.9.6, Phụ lục A được bao gồm trong Phụ lục B1,
Phụ lục B: “Các thông tin liên quan đến hệ thống OBD”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một xe mẫu đại diện cho kiểu xe xin
phê duyệt để thử khí thải theo quy định tại Điều 6.
6. Yêu cầu kỹ thuật
và các phép thử
6.1. Yêu cầu
chung
6.1.1. Các bộ
phận có thể ảnh hưởng
tới việc phát thải tại đuôi ống xả và bay hơi nhiên liệu phải được thiết kế, chế
tạo và lắp ráp sao cho xe, trong điều kiện hoạt động bình thường dù có thể phải
chịu tác động của các rung động, phải đáp ứng được với các quy định của tiêu chuẩn
này.
Các biện pháp kỹ thuật mà nhà sản xuất
áp dụng phải bảo đảm khí thải tại đuôi ống xả và bay hơi nhiên liệu được hạn chế
một cách hiệu quả theo tiêu chuẩn này trong suốt thời gian khai thác sử dụng bình thường và
trong các điều kiện hoạt động bình thường của xe. Biện pháp này bao gồm cả sự bảo
đảm các ống mềm và các khớp nối của chúng trong hệ thống kiểm soát khí thải phải
được chế tạo sao cho phù hợp với thiết kế gốc.
Đối với khí thải tại đuôi ống xả và hơi nhiên
liệu, các quy định trên sẽ sẽ coi là đã được đáp ứng nếu xe thỏa mãn các yêu
cầu tại 6.3.1.4
(Phê duyệt kiểu).
Không được phép sử dụng các thiết bị
giảm hiệu quả.
6.1.2. Miệng
thùng xăng
6.1.2.1. Trừ
trường hợp theo 6.1.2.2 dưới đây, miệng thùng xăng phải được thiết kế sao cho
vòi bơm có đường kính ngoài lớn hơn 23,6 mm không thể bơm xăng vào
thùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2.2.1. Các thiết
bị kiểm soát khí thải phải được thiết kế sao cho không bị ảnh hưởng có hại bởi
xăng pha chì.
6.1.2.2.2. Tại vị
trí mà người rót xăng có thể dễ dàng nhìn thấy được, phải có các ký hiệu rõ ràng và
không thể tẩy xóa được về xăng
không chì được quy định trong ISO 2575:1982. Cho phép có các ký hiệu
bổ sung.
6.1.3. Phải
thực hiện biện pháp phòng ngừa sự gia tăng bay hơi nhiên liệu và nhiên liệu bị
trào ra ngoài do mất nắp miệng
thùng xăng. Việc này có thể thực hiện được theo một trong các cách sau:
- Nắp miệng thùng xăng là loại đóng mở tự động và
không thể tháo ra được;
- Có các đặc điểm thiết kế tránh được
sự gia tăng bay hơi nhiên liệu khi mất nắp miệng thùng xăng;
- Biện pháp khác có cùng hiệu quả.
6.1.4. Quy định
về sự bảo đảm an toàn của hệ thống điện tử
6.1.4.1. Các xe
có máy tính điện tử kiểm
soát khí thải phải có cấu tạo để ngăn ngừa được việc sửa đổi, trừ trường hợp
được nhà sản xuất cho phép. Nhà sản xuất phải cho phép sửa đổi nếu việc đó cần
thiết cho sự chẩn đoán, bảo dưỡng, kiểm tra, nâng cấp hoặc sửa chữa xe. Bất kỳ mã máy tính có
thể lập trình hoặc các tham số hoạt động phải chống lại được sự điều chỉnh trái
phép và có mức bảo vệ ít nhất phù hợp
với các yêu cầu trong ISO 15031-7 (SAE J2186 tháng 10/1996) miễn là sự thay đổi về an toàn
này được thực hiện bằng việc sử dụng các mã, tín hiệu chuẩn hóa và bộ nối chẩn
đoán như quy định tại 6.5 của Phụ lục K1, Phụ lục K. Mọi chíp nhớ đã được hiệu
chuẩn mà có thể tháo ra được phải được giữ trong một hộp bịt
kín hoặc được bảo vệ bằng các thuật toán điện tử và không thể thay đổi được
nếu không sử dụng các phương pháp và công cụ đặc biệt;
6.1.4.2. Các
thông số hoạt động của động cơ phải được mã hóa trong máy tính
để không thể thay đổi được
nếu không sử dụng các phương pháp và công cụ đặc biệt (ví dụ, các linh kiện máy
tính được hàn,
bọc
kín hoặc các tài liệu máy tính phải được niêm phong);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4.4. Nhà sản
xuất có thể đề nghị cơ quan phê duyệt kiểu cho miễn trừ một trong các yêu cầu
này đối với các xe
có thể không cần sự bảo vệ. Những tiêu chí mà cơ quan phê duyệt sẽ đánh giá trong việc
xem xét sự miễn trừ sẽ bao
gồm (không bị giới hạn) khả
năng hiện tại của các chíp đặc tính, hiệu năng cao của xe và lượng xe dự tính để bán;
6.1.4.5. Nhà sản
xuất sử dụng hệ thống lập trình trên máy tính (VÍ DỤ: trên chip nhớ EEPROM) phải
có biện pháp ngăn chặn sự lập trình trái phép. Nhà sản xuất phải có các phương án
tăng cường khả năng chống điều chỉnh và ghi đè trái phép bằng cách yêu cầu phải
truy cập vào máy tính ngoại vi do nhà sản xuất quản lý. Các biện
pháp tương tự phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
6.1.5. Có thể
phải áp dụng phép thử chạy xe trên đường để kiểm tra đặc tính của xe có phù hợp
với dữ liệu thu được trong 6.3.6 của tiêu chuẩn này hay không. Nếu việc kiểm
tra này yêu cầu một quy trình đặc biệt thì quy trình này phải được
giải thích chi tiết trong tài liệu bảo dưỡng. Quy trình đặc biệt này không được
yêu cầu bất cứ thiết bị đặc biệt nào ngoài những thiết bị được cung cấp theo
xe.
6.2. Qui trình thử
Bảng 2 và Bảng 3 minh họa các phép thử phê duyệt kiểu xe
khác nhau từ EURO1 đến EURO 5.
6.2.1. Phải thực hiện
các phép thử sau đối với các xe lắp động cơ cháy cưỡng bức hoặc
các xe
Hybrid
điện lắp động cơ cháy cưỡng bức:
Phép thử loại I
(Kiểm tra phát thải trung bình ở đuôi ống
xả sau khi khởi động ở trạng thái nguồn);
Phép thử loại II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử loại III
(Kiểm tra phát thải khí cacte);
Phép thử loại IV
(Kiểm tra bay hơi nhiên liệu);
Phép thử loại V
(Kiểm tra độ bền các thiết bị chống
ô nhiễm);
Phép thử loại VI
(Kiểm tra phát thải CO và HC ở nhiệt
độ môi trường thấp
sau khi khởi động ở
trạng
thái nguội)
Thử OBD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2. Phải thực hiện
các phép thử sau đối với các xe lắp động cơ cháy cưỡng bức hoặc xe Hybrid điện lắp động cơ
cháy cưỡng bức, sử dụng LPG hoặc NG (nhiên liệu đơn hoặc kép):
Phép thử loại I
(Kiểm tra phát thải trung bình ở
đuôi ống xả sau khi khởi động ở trạng thái nguội);
Phép thử loại II
(Kiểm tra CO ở tốc độ không tải);
Phép thử loại III
(Kiểm tra phát thải khí
cacte);
Phép thử loại IV
(Kiểm tra bay hơi nhiên liệu);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Kiểm tra độ bền các thiết bị chống
ô nhiễm);
Phép thử loại VI
(Kiểm tra phát thải CO và HC ở nhiệt
độ môi trường thấp sau khi khởi động ở trạng thái nguội)
Thử OBD, nếu có (bắt buộc với
EURO 5).
6.2.3. Phải thực hiện các phép thử
sau đối với các xe
lắp động cơ cháy do nén hoặc xe hybrid điện lắp động cơ cháy do nén:
Phép thử loại I
(Kiểm tra khí thải ở đuôi ống xả
sau khi khởi động ở trạng thái nguội);
Phép thử loại V
(Kiểm tra độ bền các thiết
bị chống ô nhiễm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Hệ thống
các phép thử để phê duyệt kiểu theo EURO 1 đến
EURO 4
Các phép thử
Xe lắp động
cơ cháy cưỡng bức thuộc loại M và N
Xe lắp động
cơ cháy cưỡng bức thuộc
loại M1 và N1
Xăng
Nhiên liệu
kép
Nhiên liệu đơn
Điêzen
Chất ô nhiễm dạng
khí (Phép thử loại I)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Khối lượng
toàn bộ lớn nhất ≤ 3,5 T)
Có
(Thử cả hai
loại nhiên liệu ≤ 3,5 T)
Có
≤ 3,5 T
Có
≤ 3,5 T
Chất ô nhiễm dạng
hạt (Phép thử loại I)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Có
≤ 3,5 T
Chất ô nhiễm
phát thải khi chạy không tải (Phép thử loại II)
Có
Có
(Thử cả hai
loại nhiên liệu)
Có
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Có
(Chỉ thử với
xăng)
Có
-
Bay hơi
nhiên liệu (Phép thử loại IV)
Có
≤ 3,5 T
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 3,5 T
-
-
Độ bền thiết
bị chống ô nhiễm
(Phép thử loại V)
Có
≤ 3,5 T
Có
(Chỉ thử với
xăng)
≤ 3,5 T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 3,5 T
Có
≤ 3,5 T
Khí thải ở nhiệt độ
thấp (Phép thử
loại VI)
Có
≤ 3,5 T
Có
(Chỉ thử với
xăng)
≤ 3,5 T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Mở rộng phê
duyệt
Điều 8
Điều 8
Điều 8
Điều 8
Xe loại M2
và N2 có khối lượng chuẩn ≤ 2840 kg
Thử OBD
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Có
Bảng 3 - Hệ thống
phép thử để phê duyệt theo EURO 5
Xe lắp động
cơ cháy cưỡng bức, gồm
cả xe Hybrid
Xe lắp động
cơ cháy do nén, gồm cả xe Hybrid
Nhiên liệu
đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiên liệu linh
hoạt
Nhiên liệu
linh hoạt
Nhiên liệu
đơn
Nhiên liệu
chuẩn
Xăng
(E5)
LPG
NG/
Biomethane
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xăng (E5) và
LPG
Xăng (E5)
và NG/ Biomethane
Xăng (E5) và
Hydro
Xăng (E5) và Ethanol (E85)
Điêzen (B5)
và Điêzen
sinh học
Điêzen (B5)
Chất ô nhiễm dạng khí (Phép thử
loại I)
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
(thử cả hai
loại)
Có
(thử cả hai
loại)
Có(2)
(chỉ thử xăng)
Có
(thử cả hai loại)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(chỉ thử
B5)
Có
Chất ô nhiễm dạng
hạt (Phép thử loại I)
Có (phun trực
tiếp)
-
-
Có
(phun trực
tiếp) (chỉ thử xăng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(phun trực
tiếp) (chỉ thử xăng)
Có(2)
(phun trực
tiếp)
(chỉ thử xăng)
Có
(phun trực
tiếp)
(chỉ thử xăng)
Có(2)
(chỉ thử B5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí thải khi chạy
không tải (Phép thử
loại II).
Có
Có
Có
Có
(cả hai loại)
Có
(cả hai loại)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(chỉ thử
xăng)
Có
(cả hai loại)
-
-
Khí cacte
(Phép thử loại III)
Có
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
(chỉ thử
xăng)
Có
(chỉ thử xăng)
Có(2)
(chỉ thử xăng)
Có
(xăng)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bay hơi
nhiên liệu (Phép thử loại
IV)
Có
-
-
Có
(chỉ thử
xăng)
Có
(chỉ thử xăng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(chỉ thử xăng)
Có
(xăng)
-
-
Đồ bền thiết bị chống ô
nhiễm (Phép thử loại 5)
Có
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
(chỉ thử xăng)
Có
(chỉ thử xăng)
Có(2)
(chỉ thử
xăng)
Có
(xăng)
Có(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Khí thải ở nhiệt
độ thấp (Phép thử
loại 6)
Có
-
-
Có
(chỉ thử
xăng)
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có(2)
(chỉ thử
xăng)
Có(3)
(cả hai loại)
-
-
Xe đang sử
dụng
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
(cả hai loại)
Có
(cả hai loại)
Có(2)
(chỉ thử xăng)
Có
(cả hai loại)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(chỉ thử
B5)
Có
OBD
Có
Có
Có
Có
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Có
Có
(1) Khi xe nhiên liệu kép được
kết hợp với một xe nhiên liệu
linh hoạt, áp dụng các yêu cầu
của cả hai phép thử.
(2) Những quy định trên mang tính tạm thời.
Yêu cầu đối với điêzen sinh học
và hyđrô sẽ được cập nhật sau.
(3)Đối với phép thử này, nên áp dụng loại nhiên liệu dành cho nhiệt
độ môi trường thấp.
Do thiếu thông số kỹ thuật của
nhiên liệu chuẩn dành cho mùa đông nên nhiên liệu dành cho mùa đông sẽ dựa trên thông số của
nhiên liệu có mặt trên thị trường và được sự
nhất trí giữa nhà sản xuất và cơ quan có thẩm quyền. Quá trình
phát triển nhiên liệu chuẩn
cho phép thử này đang được thực
hiện.
6.3. Mô tả
các phép thử
6.3.1. Phép thử loại I (Kiểm tra
phát thải trung bình ở đuôi ống xả sau khi khởi động ở trạng thái nguội).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với EURO 1 đến EURO 4, phép thử
này phải được tiến hành cho tất cả các xe nêu tại Điều 1 có khối lượng
toàn bộ lớn nhất không quá 3,5 tấn.
Riêng đối với EURO 5 thì áp dụng cho
các xe tương ứng nêu tại 1.1.
6.3.1.2. Xe được đặt lên một động
lực kế kiểu khung (sau đây được gọi chung là ‘băng thử xe’) có lắp thiết bị
mô phỏng quán tính và tải trọng.
6.3.1.2.1. Một phép thử kéo dài tổng cộng 19
min 40 s, chia thành hai phần,
1 và 2, phải được thực hiện liên tục.
Để thuận tiện cho việc điều chỉnh các thiết
bị thử và với sự đồng ý của nhà sản xuất, có thể thực hiện một giai đoạn chạy
không lấy mẫu không
quá 20 s giữa Phần 1 và Phần 2.
6.3.1.2.1.1. Xe sử
dụng nhiên liệu LPG hoặc NG/Biomethane phải được thử trong Phép thử loại I với
sự thay đổi thành phần của LPG hoặc NG/Biomethane như quy định tại Phụ lục L.
Xe có thể sử dụng cả hai nhiên liệu xăng hoặc LPG hoặc NG/Biomethane phải được
Phép thử loại I với cả hai nhiên liệu trong đó phải thay đổi thành phần nhiên
liệu LPG hoặc NG/Biomethane khi cung cấp như quy định tại Phụ lục L.
6.3.1.2.1.2. Tuy
nhiên, nếu xe có thể sử dụng cả hai loại nhiên liệu xăng và khí nhưng trong đó
hệ thống xăng chỉ được dùng trong trường hợp khẩn cấp hoặc chỉ để khởi động và
dung tích thùng xăng không quá 15 l thì xe chỉ cần thực hiện Phép thử loại I bằng
nhiên liệu khí.
6.3.1.2.2. Phần I của phép thử có
bốn chu trình thử trong đô thị. Mỗi chu trình thử bao gồm 15 giai đoạn (chạy không tải, tăng tốc,
vận tốc ổn định, giảm tốc v.v).
6.3.1.2.3. Phần II có một chu trình
thử ngoài đô thị. Chu
trình thử ngoài đô thị này bao gồm 13
giai đoạn (chạy không tải, tăng tốc,
vận tốc ổn định, giảm
tốc, v.v).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1.3. Phép thử phải được tiến
hành theo qui trình mô tả ở Phụ lục D. Phải sử dụng các phương pháp lấy và
phân tích các khí và các hạt theo đúng quy định.
6.3.1.4. Cùng với việc tuân
theo các yêu cầu tại 6.3.1.5, phép thử phải được tiến hành 3 lần. Các kết quả
thu được từ mỗi lần thử phải được nhân với các hệ số suy giảm thích hợp nêu tại
6.3.5. Trong trường hợp có sự xuất hiện của hệ thống tái sinh định kỳ như đã
nêu ở 3.21, thì cũng phải nhân thêm với hệ số Ki trong Phụ lục M. Khối lượng các khí
thải và các hạt (xe lắp động cơ cháy do nén) thu được trong mỗi lần thử phải nhỏ
hơn các giới hạn nêu trong
các Bảng 4 đến Bảng 13 dưới đây cho mỗi loại xe tương ứng.

CHÚ THÍCH
L: Giới hạn phát thải;
Vi: Lượng phát thải của chất gây
ô nhiễm i;
Vi1, Vi2, Vi3:
Lượng phát thải của chất gây ô nhiễm i đo được trong lần thử thứ 1, 2, 3
Hình 1 - Sơ đồ khối đối với hệ thống phê duyệt phép
thử loại I
6.3.1.4.1. Yêu cầu mức khí thải
EURO 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại xe
Khối lượng chuẩn,
Rm
(kg)
CO
HC + NOx
L1 (g/km)
L2 + L4 (g/km)
M(1)
Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,97
N1 (2)
Nhóm I
Rm≤1250
2,72
0,97
Nhóm II
1250≤Rm≤1700
5,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm III
1700≤Rm
6,9
1,7
CHÚ THÍCH:
(1) Các xe được
thiết kế để chở hơn 6 người,
kể cả lái xe.
(2) Và các xe loại
M có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 2500 kg.
Bảng 5 - Yêu
cầu khí thải của xe lắp động cơ cháy do nén
Loại xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(kg)
CO
HC + NOx
PM
L1 (g/km)
L2 + L3(g/km)
L5(g/km)
M(1)
Tất cả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,97
0,14
N1 (2)
Nhóm I
Rm ≤ 1250
2,72
0,97
0,14
Nhóm II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,17
1,4
0,19
Nhóm III
1700 ≤ Rm
6,9
1,7
0,25
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) và các xe loại
M có khối lượng toàn
bộ lớn nhất lớn hơn
2500 kg.
6.3.1.4.2. Yêu cầu
mức khí thải EURO 2
Bảng 6 - Yêu
cầu khí thải của
xe lắp động cơ cháy cưỡng bức
Loại xe
Khối lượng chuẩn,
Rm
(kg)
CO
HC + NOx
L1 (g/km)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M(1)
Tất cả
2,2
0,5
N1 (2)
Nhóm I
Rm≤1250
2,2
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1250≤Rm≤1700
4,0
0,6
Nhóm III
1700≤Rm
5,0
0,7
CHÚ THÍCH:
(1) Các xe được thiết
kế để chở hơn 6 người,
kể cả lái xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 7 - Yêu cầu
khí thải của xe lắp động cơ cháy do nén
Loại xe
Khối lượng chuẩn,
Rm
(kg)
CO
HC + NOx
PM
L1 (g/km)
L2 + L3 (g/km)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M(1)
Tất cả
1,0
0,7
0,08
N1 (2)
Nhóm I
Rm ≤ 1250
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
Nhóm II
1250 ≤ Rm ≤ 1700
1,25
1,0
0,12
Nhóm III
1700 ≤ Rm
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17
CHÚ THÍCH:
(1) Các xe được
thiết kế để chở hơn 6
người, kể cả lái xe.
(2) Và các
xe loại M có khối lượng
toàn bộ lớn nhất lớn hơn 2500 kg.
6.3.1.4.3. Yêu cầu mức khí thải
EURO 3
Bảng 8 - Yêu
cầu khí thải của xe lắp động cơ cháy cưỡng bức
Loại xe
Khối lượng chuẩn,
Rm
(kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HC
NOx
L1 (g/km)
L2 (g/km)
L4 (g/km)
M(1)
Tất cả
2,3
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1(2)
Nhóm I
Rm≤1305
2,3
0,20
0,15
Nhóm II
1305 ≤ Rm ≤ 1760
4,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
Nhóm III
1760 ≤ Rm
5,22
0,29
0,21
CHÚ THÍCH:
(1) Các xe có khối
lượng toàn bộ lớn nhất không vượt
quá 2500 kg.
(2) Và các xe loại
M có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 2500 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại xe
Khối lượng
chuẩn, Rm
(kg)
CO
HC + NOx
NOx
PM
L1 (g/km)
L2 + L3 (g/km)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L5 (g/km)
M(1)
Tất cả
0,64
0,56
0,50
0,05
N1 (2)
Nhóm I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,64
0,56
0,50
0,05
Nhóm II
1305 ≤ Rm ≤ 1760
0,80
0,72
0,65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm III
1760 ≤ Rm
0,95
0,86
0,78
0,10
CHÚ THÍCH:
(1) Các xe có khối
lượng toàn bộ lớn nhất không vượt quá
2500 kg.
(2) Các xe loại M có khối lượng toàn bộ lớn nhất
lớn hơn 2500 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 10 - Yêu
cầu khí thải của xe lắp động cơ cháy cưỡng bức
Loại xe
Khối lượng
chuẩn, Rm
(kg)
CO
HC
NOx
L1 (g/km)
L2 (g/km)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M(1)
Tất cả
1,0
0,10
0,08
N1 (2)
Nhóm I
Rm ≤ 1305
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
Nhóm II
1305 ≤ Rm ≤ 1760
1,81
0,13
0,10
Nhóm III
1760 ≤ Rm
2,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,11
CHÚ THÍCH:
(1) Các xe có khối
lượng toàn bộ lớn nhất không vượt quá 2500 kg.
(2) Các xe loại
M có khối lượng
toàn bộ lớn nhất lớn hơn 2500 kg.
Bảng 11 - Yêu
cầu khí thải của xe lắp động cơ cháy do nén
Loại xe
Khối lượng chuẩn,
Rm
(kg)
CO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NOx
PM
L1 (g/km)
L2 + L3 (g/km)
L3 (g/km)
L5 (g/km)
M(1)
Tất cả
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,025
N1 (2)
Nhóm I
Rm ≤ 1305
0,50
0,30
0,25
0,025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1305 ≤ Rm ≤ 1760
0,63
0,39
0,33
0,04
Nhóm III
1760 ≤ Rm
0,74
0,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,06
CHÚ THÍCH:
(1) Các xe có khối lượng
toàn bộ lớn nhất không vượt quá
2500 kg.
(2) Các xe loại
M có khối lượng toàn bộ lớn nhất lớn hơn 2500 kg.
6.3.1.4.5. Yêu cầu
mức khí thải EURO 5
Bảng 12 - Yêu
cầu khí thải của xe lắp động cơ cháy cưỡng bức
Loại xe
Khối lượng chuẩn,
Rm
(kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HC
NMHC
NOx
PM(1)
L1 (g/km)
L2 (g/km)
L3 (g/km)
L4 (g/km)
L5 (g/km)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả
1,00
0,1
0,068
0,06
0,0045
N1
Nhóm I
Rm ≤ 1305
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
0,068
0,06
0,0045
Nhóm II
1305 ≤ Rm ≤ 1760
1,81
0,13
0,090
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0045
Nhóm III
1760 ≤ Rm
2,27
0,16
0,108
0,082
0,0045
N2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,27
0,16
0,108
0,082
0,0045
CHÚ THÍCH:
(1) Chỉ áp dụng cho
xe lắp động cơ phun nhiên liệu trực tiếp
Bảng 13 - Yêu
cầu khí thải của xe lắp động cơ cháy do nén
Loại xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(kg)
CO
THC + NOx
NOx
PM
L1 (g/km)
L2 + L3 (g/km)
L4 (g/km)
L5 (g/km)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả
0,5
0,23
0,18
0,0045
N1
Nhóm I
Rm ≤ 1305
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
0,0045
Nhóm II
1305 ≤ Rm ≤ 1760
0,63
0,295
0,235
0,0045
Nhổm III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,74
0,35
0,28
0,0045
N2
Tất cả
0,74
0,35
0,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1.4.6. Tuy nhiên, đối với mỗi
chất ô nhiễm nêu trên, cho phép có không quá một trong 3 kết quả đo được có thể
vượt giới hạn quy định nhưng không quá 10 %, miễn là trung bình cộng của 3 kết quả nhỏ hơn giới hạn
quy định.
Chấp nhận trường hợp trong cùng một lần
thử có 2 chất ô nhiễm trở lên vượt quá giới hạn quy định
nêu trên.
6.3.1.5. Số lần thử theo 6.3.1.4
sẽ được giảm đi nếu thỏa mãn điều kiện được nêu ở 6.3.1.5.1 và 6.3.1.5.2 sau
đây. Ở đây, V1 là kết quả lần
thử thứ nhất và V2 là kết quả của lần thử thứ hai của mỗi chất ô nhiễm
hoặc của hỗn hợp hai chất ô nhiễm theo quy định.
6.3.1.5.1. Chỉ thực hiện 1
lần thử nếu kết quả thu được của mỗi chất ô nhiễm hay hỗn hợp của 2 chất ô nhiễm,
phù hợp với giới hạn quy định, nhỏ hơn hoặc bằng 0,70 L (tức là V1 ≤ 0,70 L).
6.3.1.5.2. Nếu không thỏa mãn được
yêu cầu ở 6.3.1.5.1, thì chỉ phải tiến hành 2 lần thử đối với mỗi chất ô
nhiễm hoặc đối với hỗn hợp 2 chất ô nhiễm phù hợp với giới hạn quy định, nếu các yêu cầu sau được
thỏa mãn:
V1 ≤ 0,85L;
V1 + V2 ≤ 1,70L;
V2 ≤ L
6.3.2. Phép thử loại II (kiểm tra CO
ở tốc độ không tải)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.1.1. Xe sử dụng hai nhiên liệu
xăng và LPG hoặc NG/Biomethane phải được thử bằng cả hai nhiên liệu.
6.3.2.1.2. Tuy nhiên, nếu xe sử dụng
cả hai nhiên liệu xăng và khí trong đó hệ thống xăng chỉ được dùng trong trường
hợp khẩn cấp hoặc chỉ để khởi động
và thùng xăng chỉ chứa được không quá 15 L xăng thì xe chỉ cần thực hiện
phép thử loại II bằng nhiên liệu
khí.
6.3.2.2. Khi tiến hành thử theo
Phụ lục E.
Đối với EURO 1 đến EURO 4: hàm lượng CO
(đơn vị % thể tích) của khí thải từ động cơ đang chạy không tải không được vượt
quá 3,5 % trong
các điều kiện chỉnh đặt được
quy định bởi nhà sản xuất và không vượt được quá 4,5 % trong phạm vi điều chỉnh
quy định ở Phụ lục E.
Đối với EURO 5:
- Ở tốc độ không tải thường, hàm lượng
CO tối đa cho phép phải theo giá trị được nhà sản xuất công bố. Tuy nhiên, hàm
lượng CO tối đa này không được
vượt quá 0,3 % thể tích.
- Ở tốc độ không tải cao (≥ 2000 r/min),
hàm lượng CO của khí thải từ động cơ không được vượt quá 0,2 % thể tích, trong
điều kiện giá trị Lambda phải nằm trong khoảng 1 ± 0,03 hoặc theo số liệu
do nhà sản xuất cung cấp.
6.3.3. Phép thử loại
III
(kiểm tra phát thải khí cacte)
6.3.3.1. Phép thử này phải được
tiến hành đối với tất cả các xe nêu tại Điều 1, trừ các xe lắp động cơ cháy do nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3.1.2. Tuy nhiên, nếu xe có thể sử
dụng cả hai nhiên liệu xăng
hoặc khí trong đó hệ thống xăng chỉ được
dùng trong trường hợp khẩn cấp hoặc chỉ để khởi động và thùng xăng chỉ chứa được
không quá 15 L xăng thì xe có thể chỉ thực hiện
phép thử loại III
bằng
nhiên liệu khí.
6.3.4.2. Khi tiến hành thử theo
quy định tại Phụ lục F, hệ thống thông khí cacte không được cho
bất kỳ khí cacte nào
thoát ra ngoài không khí.
6.3.4. Phép thử loại IV (kiểm tra
bay hơi nhiên liệu)
6.3.4.1. Phép thử này được tiến
hành đối với tất cả các xe nêu tại Điều 1. Trừ các xe lắp động cơ cháy do nén
và xe sử dụng nhiên liệu LPG hoặc NG. Xe có thể sử dụng hai nhiên liệu
xăng và LPG (hoặc NG) chỉ được thử bằng xăng.
6.3.4.2. Khi tiến hành thử theo
quy định tại Phụ lục
G, hơi nhiên liệu phải nhỏ hơn 2 g/lần thử.
6.3.5. Phép thử loại V (độ bền thiết
bị chống ô nhiễm)
6.3.5.1. Phép thử này áp dụng với
tất cả các loại xe được nêu tại Điều 1 mà việc áp dụng Phép thử loại I như
quy định tại 6.3.1. Phép thử này mô phỏng độ bền sau khi chạy 80.000 km đối với
EURO 1 đến EURO 4 hoặc 160.000 km đối với EURO 5,
theo chương trình được mô tả tại Phụ lục H ở trên đường thử riêng, trên đường bộ
hoặc băng thử chuyên dùng. Xe sử dụng cả hai nhiên liệu xăng và LPG (hoặc
NG/Biomethane) chỉ thử bằng xăng.Trong
trường hợp đó, hệ số suy giảm áp dụng cho xăng không chì cũng có thể áp dụng
cho LPG hoặc NG.
6.3.5.2. Mặc dù có yêu cầu tại
6.3.6.1, nhà sản xuất vẫn có thể chọn dùng các hệ số suy giảm từ Bảng 14 hoặc Bảng
15 để thay thế cho các hệ số suy giảm đo được trong thử nghiệm được nêu tại
6.3.6.1.
Bảng 14 - Hệ
số suy giảm theo EURO 1
đến EURO 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ số suy giảm
CO
HC
NOx
HC + NOx
PM
(i) Cháy cưỡng bức
1,2
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
(il) Cháy do nén
1,1
-
1,0
1,0
1,2
Bảng 15 - Hệ
số suy giảm theo EURO 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ số suy giảm
CO
THC
NMHC
NOx
HC +NOx
PM
(i) Cháy cưỡng bức
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3
1,6
-
1,0
(ii) Cháy do nén
1,5
-
-
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Theo đề nghị của nhà sản xuất, phòng
thử nghiệm có thể thực hiện thử loại I trước khi thử loại V (xem Phụ lục H) với
việc sử dụng các hệ số suy giảm
trong Bảng 14 hoặc Bảng 15 trên. Sau khi hoàn thành Phép thử loại V, phòng thử nghiệm
này có thể sửa đổi lại các kết
quả thử phê duyệt bằng
cách thay các hệ số suy giảm trong Bảng 14 hoặc Bảng 15 trên bằng các hệ
số suy giảm đo được
trong Phép thử loại V.
6.3.5.3. Các hệ số suy giảm được
xác định bằng cách sử dụng phép thử được nêu tại 6.3.4.1 hoặc bằng cách sử dụng
các hệ số trong Bảng 14 và Bảng 15. Các hệ số này được dùng để thiết
lập sự phù hợp với các yêu cầu trong 6.3.1.4, 9.3.3.2.
6.3.6. Phép thử loại VI (Kiểm
tra lượng phát thải
của CO và HC khi khởi động nguội ở nhiệt độ thấp chỉ áp dụng
cho EURO 4 và EURO 5)
6.3.6.1. Đối với EURO 4:
Phép thử này áp dụng cho tất cả các xe
loại M, và N1
lắp động cơ
cháy cưỡng bức, có khối
lượng toàn bộ lớn nhất không vượt quá 3500 kg, trừ các xe sử dụng nhiên liệu
khí (LPG hoặc NG/Biomethane). Các xe sử dụng nhiên liệu đơn (xem định nghĩa
3.24) cũng
không
phải áp dụng phép thử này. Xe sử dụng nhiên liệu kép (xem định nghĩa 3.25) phải áp dụng
phép thử này và chỉ thử với nhiên liệu xăng.
Đối với EURO 5:
Phép thử này không áp dụng cho xe lắp
đặt động cơ cháy do nén. Tuy nhiên, nhà sản xuất sẽ phải chứng
minh rằng thiết bị xử
lý NOx sau xả phải đạt nhiệt
độ hoạt động lý
tưởng trong vòng
400 s kể từ khi khởi động nguội ở
nhiệt độ -7 oC như được mô tả ở phép thử loại VI dưới đây.
Thêm vào đó, nhà sản xuất
phải cung cấp thông tin về phương thức
hoạt động của hệ thống tuần hoàn khí thải EGR, bao gồm cả phương thức
hoạt động ở nhiệt độ thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.6.1.1. Xe được đặt trên băng
thử có thiết bị mô phỏng quán tính và tải trọng.
6.3.6.1.2. Phép thử bao gồm bốn
chu trình trong đô thị của Phần 1, Phép thử loại I. Phần 1 của phép thử được mô
tả ở Phụ lục D1, Phụ lục D và minh họa ở Hình D1.1, D1.2 và D1.3 của Phụ lục
D1. Nhiệt độ môi trường thấp trong khi thử kéo dài trong 780 s, không bị ngắt quãng và bắt đầu
ngay khi xe nổ máy.
6.3.6.1.3. Nhiệt độ môi trường
trong khi thử phải đạt -7oC. Trước khi tiến hành phép thử, mẫu thử
phải được thuần hóa theo phương pháp quy định để đảm bảo kết quả phép thử có thể
lặp lại được. Quy trình thuần hóa và thử nghiệm được mô tả tại Phụ lục P.
6.3.6.1.4. Trong quá trình thử, lượng
khí phát thải được
pha loãng và một phần khí mẫu được cho vào một hay nhiều túi. Các khí thải của
xe thử phải được pha loãng, lấy mẫu và phân tích theo qui trình được mô tả tại
Phụ lục P, phải đo tổng thể tích khi thải được pha loãng. Lượng HC và CO phát thải được
phân tích và ghi lại.
6.3.6.2. Trừ việc mẫu thử đáp ứng
được yêu cầu trong 6.3.6.2.2 và 6.3.6.3, phép thử phải được tiến hành 3 lần. Khối
lượng phát thải của CO và HC phải thấp hơn mức giới hạn dưới đây:
Nhiệt độ khi thử -7 oC
Bảng 16 - Mức
giới hạn theo EURO 4
Loại xe
Nhóm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L1 (g/km)
Lượng HC
L2 (g/km)
M1(1)
-
15
1,8
N1
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
N1 (2)
II
24
2,7
III
30
3,2
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các xe thuộc nhóm M, được cho
trong chú thích (1) trên.
Bảng 17- Mức giới
hạn theo EURO 5
Loại xe
Nhóm
Lượng CO
L1 (g/km)
Lượng HC
L2(g/km)
M1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
1,8
N1
I
15
1,8
II
24
2,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
3,2
N2
-
30
3,2
6.3.6.2.1. Tuy nhiên, đối với mỗi
chất ô nhiễm trên, cho phép có một lần trong ba kết quả đo được vượt quá giới hạn
quy định, nhưng không quá 10 % miễn là trung bình cộng của ba kết quả đo nhỏ
hơn giới hạn quy định.
Chấp nhận trường hợp có hai chất trở lên cùng vượt
quá giới hạn quy định trong một lần thử.
6.3.6.2.2. Nếu kết quả trung bình
cộng của ba lần thử thấp hơn 110 %, số lần thử được nêu ở mục 6.3.6.2 có thể
được tăng lên thành mười lần nếu nhà sản xuất đề nghị. Trong trường hợp thử mười
lần, giá trị trung bình cộng
của mười kết quả đo phải nhỏ hơn giá trị giới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.6.3.1. Chỉ thực hiện một lần
thử nếu kết quả thu được của mỗi chất ô nhiễm, phù hợp với giới hạn quy định, nhỏ
hơn hoặc bằng 0,70 L (tức là V1≤ 0,70L).
6.3.6.3.2. Nếu không thỏa mãn được
yêu cầu ở 6.3.1.5.1,
thì chỉ phải tiến
hành hai lần thử đối với mỗi chất ô nhiễm phù hợp với giới hạn quy định, nếu các
yêu cầu sau được thỏa mãn:
V1 ≤ 0,85L; V1 + V2≤ 1,70L; V2 ≤ L
6.3.7. Yêu cầu về số liệu
phát thải khi thử xe chạy trên đường (chỉ áp dụng cho EURO 4 và EURO 5)
6.3.7.1. Yêu cầu này áp dụng cho
tất cả các loại xe
lắp động cơ cháy cưỡng bức.
6.3.7.2. Khi được thử theo Phụ lục
E (Phép thử loại II) ở tốc độ không tải thường, các thông số sau phải được ghi lại:
- Nồng độ CO phát thải tại đuôi ống xả
(% thể tích).
- Tốc độ động cơ trong khi thử, cho
phép có sai số.
6.3.7.3. Khi được thử
ở tốc độ không tải “cao” (lớn hơn
2000 r/min), các thông số sau phải được ghi lại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giá trị Lambdan(*).
- Tốc độ động cơ, cho phép có sai số.
(*) Giá trị
Lambda sẽ được tính theo
phương trình Brettschneider dưới đây :

Trong đó:
[ ] Nồng độ, % thể tích
K1 Hệ số chuyển đổi giá trị đo
từ phương pháp NDIR sang phương pháp FID (do nhà chế tạo thiết bị cung cấp)
Hcv Tỷ lệ nguyên tử của
Hydro
đối
với Carbon-Xăng: 1,73
- Xăng (E5): 1,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- NG/Biomethane: 4,0
- Ethanol (E85): 2,74
- Ethanol (E75): 2,61
Ocv: Tỷ lệ nguyên
tử của Oxy đối với Carbon
- Xăng: 0,02
- Xăng (E5):
0,016
- LPG: 0,0
- NG/Biomethane: 0,0
- Ethanol (E85): 0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.7.4. Nhiệt độ dầu bôi trơn
cũng phải được đo và ghi lại trong quá trình thử.
6.3.7.5. Hoàn thành bảng trong B.17-Phụ lục
B với các giá trị đo ở trên.
6.3.7.6. Nhà sản xuất phải xác nhận độ
chính xác của giá trị Lambda được đo tại thời điểm thử phê duyệt kiểu ở trong 6.3
6.3, như là một giá trị
đại diện cho các xe được sản xuất trong vòng 24 tháng kể từ ngày được phê duyệt
kiểu. Việc đánh giá phải được thực hiện dựa trên cơ sở thống kê và
nghiên cứu các xe được sản xuất này.
6.3.8. Thử OBD
Phép thử này áp dụng cho tất cả các loại
xe được nêu ở Điều 1. Quy trình phép thử OBD được thực hiện theo K.3, Phụ lục
K.
7. Sửa đổi một kiểu
xe
7.1. Mọi sửa
đổi một kiểu xe đều phải đảm bảo rằng kiểu xe đã sửa đổi vẫn phù hợp với các yêu cầu nêu tại
Điều 6 ở trên.
7.2. Khi cần
thiết, phòng thử nghiệm thực hiện thử kiểu xe đã được phê duyệt sẽ thử bổ sung
và báo cáo.
8. Mở rộng phê duyệt
kiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu xe khác về khối lượng chuẩn: Với
các điều kiện sau đây, có thể mở rộng phê duyệt từ một kiểu xe sang các kiểu xe
khác, nếu chỉ khác với kiểu đã được phê duyệt về khối lượng chuẩn (xem định
nghĩa
3.5).
8.1.1. Chỉ có
thể mở rộng
phê duyệt cho các kiểu xe có khối lượng chuẩn đòi hỏi việc sử dụng hai khối
lượng quán tính tương đương kế tiếp cao hơn hoặc bất kỳ khối lượng quán tính
tương đương nào thấp hơn.
8.1.2. Có thể mà rộng phê duyệt cho
các kiểu xe thuộc loại N1 và loại M nêu tại các chú thích (1) của các bảng trong
6.3.1.4 nếu khối lượng chuẩn của
kiểu xe thuộc loại N1 và loại M được xét cấp mở rộng phê duyệt yêu việc sử dụng
bánh đà có khối lượng quán tính tương đương thấp hơn khối lượng quán tính tương
đương của xe đã được phê duyệt kiểu và nếu khối lượng các chất gây ô nhiễm từ
xe đã được phê duyệt kiểu nằm trong các giới hạn quy định đối với xe đề nghị
xét cấp mở rộng phê duyệt.
8.2. Kiểu xe
khác về tỷ số truyền động tổng
8.2.1. Với các điều kiện
sau đây, có thể mở rộng phê duyệt của một kiểu xe sang các kiểu xe khác, nếu chỉ khác với kiểu
đã được phê duyệt về tỷ số truyền động tổng:
Đối với mỗi tỷ số truyền động sử dụng
trong Phép thử loại I, cần phải xác
định tỷ số:

Trong đó, khi tốc độ quay của động cơ
bằng 1000 r/min, V1 và V2
lần lượt là các vận tốc của kiểu xe đã được phê duyệt và kiểu xe đề nghị phê
duyệt mở rộng.
8.2.2. Đối với
mỗi tỷ số truyền động, nếu E ≤ 8 %, thì không cần lặp lại Phép thử loại I.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Kiểu xe
khác về khối lượng chuẩn và tỷ số truyền động tổng
Có thể được mở rộng phê duyệt sang các
kiểu xe khác, nếu chỉ khác với kiểu đã được phê duyệt về khối lượng chuẩn và các tỷ
số truyền động tổng, miễn là
đáp ứng được tất cả các điều kiện trong 8.1 và 8.2 ở trên.
8.4. Lưu ý
Khi một kiểu xe đã được phê duyệt theo
các quy định từ 8.1 đến 8.3 ở trên, không được mở rộng phê duyệt này sang các kiểu
xe khác.
8.5 Kiểu xe sử
dụng hệ thống tái sinh định kỳ (Chỉ áp dụng cho EURO 5)
Có thể mở rộng phê duyệt từ một
kiểu xe sang các kiểu xe khác cùng sử dụng hệ thống tái sinh định kỳ, nếu các
thông số được nêu dưới đây giống nhau hoặc ở trong giới hạn cho phép.
8.5.1. Các
thông số giống nhau để mở rộng phê duyệt:
- Động cơ;
- Quá trình cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cấu trúc (loại vỏ bao bọc, loại
kim loại quý, loại chất nền, mật độ);
- Kiểu và nguyên lý hoạt động;
- Hệ thống định lượng và bổ sung;
- Thể tích±10%;
- Vị trí của hệ thống (nhiệt độ trong khoảng ± 50 oC
ở tốc độ 120 km/h hoặc chênh lệch nhiệt độ/áp suất lớn nhất trong khoảng 5 %).
8.5.2. Sử dụng
hệ số Ki cho xe khác
về khối lượng chuẩn
Hệ số Kj áp dụng cho
xe sử dụng hệ số tái sinh định kỳ được nêu trong M.3, Phụ lục M, có thể áp dụng cho mẫu xe
khác nếu đáp ứng các thông số được nêu ở trên và có khối lượng chuẩn ở trong hai
dải quán tính tương
đương cao hơn tiếp theo hoặc trong bất kỳ dải quán tính tương đương nào thấp hơn.
8.6. Bay hơi
nhiên liệu (Phép thử loại IV)
8.6.1. Có thể
mở rộng phê duyệt kiểu của
một kiểu xe có hệ thống kiểm sóat hơi nhiên liệu với các điều kiện sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.1.2. Hình dạng của thùng
nhiên liệu, vật liệu của thùng nhiên liệu và của các ống mềm dẫn nhiên liệu lỏng phải như
nhau. Mặt cắt ngang và độ dài (gần đúng) ống mềm phải như
nhau. Trong trường hợp xấu nhất của một nhóm ống, mặt cắt và độ dài phải được
kiểm tra. Phòng thử nghiệm chịu trách nhiệm thử phê duyệt kiểu phải quyết định
xem có thể chấp nhận
được việc không giống nhau của các bộ phận tách hơi/chất lỏng hay không.
Sai số thể tích thùng
nhiên liệu
phải
nằm trong khoảng ±10 %. Thông số chỉnh đặt
van an toàn của thùng
nhiên liệu phải bằng nhau.
8.6.1.3. Phương
pháp giữ hơi nhiên liệu phải giống nhau, ví dụ: hình dáng và thể tích hộp các
bon, chất giữ hơi, bộ
lọc không khí (nếu được sử dụng cho việc kiểm soát hơi nhiên liệu).
8.6.1.4. Thể
tích nhiên liệu trong buồng phao bộ chế hòa khí phải nằm trong khoảng
± 10 ml.
8.6.1.5. Phương
pháp làm hết hơi ứ đọng phải giống nhau (ví dụ: lưu lượng không khí, điểm bắt đầu
hoặc thể tích được làm sạch trong chu trình vận hành).
8.6.1.6. Phương pháp làm
kín và thông hơi
hệ
thống đo nhiên liệu phải giống nhau.
8.6.2. Lưu ý thêm:
(1) Cho phép động cơ có các kích cỡ
khác nhau.
(2) Cho phép động cơ có các công
suất khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Cho phép có các kiểu thân xe khác
nhau.
(5) Cho phép có các kích cỡ bánh và lốp
khác nhau.
8.7. Độ bền
các thiết bị chống ô nhiễm (Phép thử loại V)
8.6.1. Có thể mở rộng
phê duyệt kiểu của
một kiểu xe được sang các kiểu xe khác, miễn là sự kết hợp hệ thống
kiểm soát ô nhiễm/động cơ giống với sự kết hợp của xe đã được phê duyệt.
Các kiểu xe có các thông số được nêu
dưới đây bằng nhau
hoặc vẫn nằm trong các giá trị giới hạn quy định sẽ được xem như có sự kết hợp
hệ thống kiểm soát ô nhiễm/động
cơ giống nhau:
8.7.1.1. Xe:
Dải quán tính: hai dải quán tính
tương đương cao hơn tiếp theo hoặc trong bất kỳ dài quán tính tương đương nào thấp hơn.
Tổng hệ số cản trên đường: 5 %
lớn hơn hoặc bất kỳ giá trị nào thấp hơn.
8.7.1.1. Động cơ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng cách giữa các tâm lỗ xy lanh
- Dung tích động cơ (± 15 %),
- Cấu hình khối xylanh,
- Số lượng van,
- Hệ thống nhiên liệu,
- Kiểu hệ thống làm mát,
- Số kỳ.
8.7.1.2. Hệ thống kiểm soát ô nhiễm:
Bộ xử lý xúc tác:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hình dáng và kích thước các bộ xử lý
xúc tác (thể tích toàn bộ ± 10 %),
- Kiểu hoạt động xúc tác (ôxy hóa, 3
tác dụng v.v…),
- Lượng kim loại quý (bằng hoặc cao
hơn),
- Tỷ lệ kim loại quý (± 15 %),
- Vật liệu nền và cấu trúc,
- Mật độ khoang nhỏ,
- Kiểu vỏ bộ xử lý,
- Vị trí lắp bộ xử lý (vị trí và kích
thước trong hệ thống xả mà không gây ra sự biến đổi nhiệt độ quá 50
K ở đầu vào của bộ xử lý xúc tác). Sự biến đổi nhiệt độ này phải được kiểm tra trong điều
kiện ổn định, tại vận tốc 120 km/h và chế độ chỉnh đặt tải của Phép
thử loại I.
Vòi phun không khí:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểu loại (phun kiểu
xung, bơm không khí, v.v...)
Tuần hoàn khí thải (ERG):
- Có hoặc không.
- Kiểu loại (được
làm mát hay không được làm mát, áp suất cao hay áp suất thấp,...)
8.7.1.3. Cấp quán tính:
Hai cấp kế tiếp có khối lượng quán
tính cao hơn hoặc bất kỳ cấp nào có khối lượng quán tính nhỏ hơn.
8.7.1.4. Có thể dùng một xe có
kiểu thân xe, hộp số (tự động hoặc cơ khí) và cỡ bánh hoặc lốp
khác so với những bộ phận trên của kiểu xe cần được phê duyệt kiểu để tiến hành thử độ bền.
8.8. Hệ thống
chẩn đoán OBD (chỉ áp dụng cho EURO 4 và EURO 5)
Có thể mở rộng phê duyệt kiểu của một
kiểu xe này sang các kiểu xe khác nếu sử dụng chung họ hệ thống OBD như được
nêu tại Phụ lục K, Phụ lục K2. Hệ thống kiểm soát khí thải của động cơ phải giống
hệ thống của mẫu xe đã được phê duyệt và phù hợp với mô tả của họ hệ thống OBD
được tại Phụ lục K, Phụ lục K2, không tính đến các đặc điểm sau của xe:
- Phụ kiện của động cơ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quán tính tương đương,
- Hệ thống làm mát,
- Tỷ số truyền động tổng.
- Kiểu hộp số,
- Kiểu thân xe.
9. Các yêu cầu đối với
xe sử dụng chất xúc tác cho hệ thống xử lý sau xả (Chỉ áp dụng cho
EURO 5)
9.1. Giới thiệu
Phần này đưa ra các yêu cầu đối với xe
sử dụng chất xúc tác cho hệ thống xử lý sau xả nhằm mục đích giảm thiểu sự phát
thải.
9.2. Báo hiệu
chất xúc tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3. Hệ thống
cảnh báo cho người lái
9.3.1. Mỗi xe phải có
hệ thống cảnh báo bao gồm cảnh báo hình ảnh cho người lái khi mức chất xúc tác xuống
thấp, bình chứa cần được sớm nạp lại hoặc chất xúc tác không đạt chất lượng do
nhà sản xuất yêu cầu. Hệ thống cảnh báo có thể có thêm thiết bị cảnh báo bằng âm thanh.
9.3.2. Hệ thống
cảnh báo phải tăng dần về cường độ khi chất xúc tác dần cạn kiệt. Việc cảnh báo
cho người lái phải lên tới
tột độ để không dễ bị bỏ qua. Đồng thời hệ thống cảnh báo phải không thể bị tắt
cho đến khi chất xúc tác được bổ sung.
9.3.3. Cảnh báo hình ảnh phải
hiển thị thông điệp thể hiện mức chất
xúc tác đang thấp. Cảnh báo
không được giống với cảnh báo sử
dụng cho hệ thống OBD hoặc việc bảo dưỡng động cơ. Cảnh báo phải đủ rõ ràng để người lái có
thể hiểu rằng mức chất
xúc tác đang thấp (VÍ DỤ: “Mức urê thấp
(urea level low)”, “Mức AdBlue thấp
(AdBlue level low)” hoặc “Mức chất xúc tác thấp (reagent low)”).
9.3.4. Hệ thống
cảnh báo không cần phải hoạt động liên tục, tuy nhiên tần suất cảnh báo phải
tăng dần và sẽ trở thành liên tục khi mức chất xúc tác đạt
đến điểm mà hệ thống hướng dẫn người lái, được mô tả ở 8 của phần này, bắt đầu khởi
động. Một cảnh báo rõ ràng phải được hiển thị (VÍ DỤ: “nạp thêm urê (fill up urea)”, “nạp thêm
AdBlue (fill up AdBlue)”, “nạp thêm chất
xúc tác (fill up reagent)”). Hệ thống cảnh
báo liên tục có thể bị gián đoạn tạm
thời để nhường chỗ cho các tín hiệu cảnh báo liên quan đến sự an toàn.
Hệ thống cảnh báo phải khởi động khi
xe còn chạy được ít nhất 2400 km trước khi bình chứa chất xúc tác cạn kiệt.
9.4. Phát hiện
chất xúc tác không đạt yêu cầu
9.4.1. Xe phải
có phương tiện để xác định chất
xúc tác có trên xe là
phù hợp với các tính chất được nhà sản xuất công bố như tại Phụ lục
A của tiêu chuẩn này.
9.4.2. Nếu chất
xúc tác trong bình chứa không phù hợp với yêu cầu tối thiểu do nhà sản xuất
công bố, hệ thống cảnh báo cho người lái, ở 3, sẽ hoạt động và hiển thị thông
báo phù hợp với cảnh báo (VÍ DỤ: “phát hiện chất urê không thích
hợp (incorrected urea detected)”, “phát hiện chất AdBlue không thích hợp
(incorrect AdBlue detected)”, “phát hiện chất xúc tác không thích hợp (incorrect reagent
detected)”). Nếu chất
lượng của chất xúc tác
không được điều chỉnh trong vòng 50 km kể từ khi hệ thống cảnh báo hoạt động,
thì các yêu cầu về hướng dẫn người lái theo 8 sẽ được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.1. Xe phải
được trang bị phương tiện nhận biết lượng tiêu thụ chất xúc tác và cho phép
truy cập thông tin về lượng tiêu thụ từ ngoài xe (bằng máy tính).
9.5.2. Lượng
tiêu thụ chất xúc tác trung bình và lượng tiêu thụ chất xúc tác trung bình
yêu cầu của hệ thống động cơ phải truy cập được thông qua cổng dữ liệu của giắc
chẩn đoán tiêu chuẩn. Dữ liệu phải đầy đủ về giai đoạn 2400 km đã chạy ngay trước đó của
xe.
9.5.3. Nhằm mục
đích kiểm soát lượng tiêu thụ chất xúc tác, ít nhất các thông số sau đây của
xe phải được hiển thị:
a) Lượng chất xúc tác hiện có trong bình chứa trên xe.
b) Lưu lượng của chất xúc tác hoặc
thông số phun của chất xúc tác gần nhất có thể với thời điểm phun
vào hệ thống xử lý sau xả.
9.5.4. Sai số
lớn hơn 50 % giữa lượng tiêu thụ trung bình và lượng tiêu thụ trung bình yêu cầu
của hệ thống động cơ, diễn ra quá 30 min khi xe hoạt động, sẽ dẫn đến việc kích
hoạt của hệ thống cảnh báo người lái, như đề cập ở 3, và nó phải hiển thị nội
dung cảnh bảo phù hợp (VÍ DỤ: “lỗi định lượng urê (urea dosing
malfunction)”, “lỗi
định lượng AdBlue (AdBlue dosing malfunction)” hoặc “lỗi định lượng
chất xúc tác (reagent dosing malfunction)”). Nếu lượng tiêu thụ chất xúc tác không được
điều chỉnh trong vòng 50 km kể từ khi hệ thống cảnh báo làm việc, các yêu cầu về
hướng dẫn người lái theo 8 sẽ được áp dụng.
9.5.5. Trong
trường hợp việc tiêu thụ chất xúc tác bị gián đoạn, hệ thống
cảnh báo người lái, như được mô tả tại 3, sẽ được kích hoạt và hiển thị cảnh
báo thích hợp. Việc kích hoạt này không bắt buộc phải thực hiện nếu ECU thực hiện
việc gián đoạn, do xe đang hoạt động trong những điều kiện mà việc kiểm soát
khí thải của xe không cần sử dụng đến chất xúc tác, miễn là nhà sản xuất thông báo rõ ràng khi
nào những điều
kiện
hoạt động đó diễn ra.
9.6. Kiểm
soát phát thải NOx
9.6.1. Một
cách khác để kiểm tra theo yêu cầu của 4 và 5 là nhà sản xuất có thể sử dụng cảm
biến khí thải để đo trực tiếp lượng NOx tại ống xả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để làm được điều này, các
tình huống này được giả thiết xảy ra. Nếu lượng NO sau khi nhân với hệ số 1,5,
vượt quá giá trị giới hạn được nêu trong Bảng 12 và Bảng 13 của 6.3.1.4.5, thì
lượng phát thải NOx trong quá trình thử phải không được vượt quá 20
% so với giá trị ở trên.
9.6. Lưu trữ thông tin các lỗi
đã xuất hiện
9.7.1. Một thiết bị nhận dạng thông số
PID không thể xóa sẽ được dùng để lưu trữ nguyên nhân kích hoạt thiết bị hướng
dẫn người lái. Mỗi xe sẽ phải có một thiết bị PID để lưu lại những lần khởi động
của thiết bị hướng dẫn người lái trong ít nhất 800 ngày hoặc 30000 km xe chạy.
Việc truy cập vào thiết bị PID sẽ thông qua cổng dữ liệu của giắc chẩn đoán
tiêu chuẩn được mô tả tại 6.5.3.1 của Phụ lục K1 - Phụ lục K. Thông tin
lưu trữ trong PID phải được liên kết với giai đoạn tích lũy vận
hành của xe, với độ chính xác thấp hơn 300 ngày hoặc 10.000 km.
9.7.2. Trục trặc của hệ thống tiêu thụ chất
xúc tác gây ra lỗi kỹ thuật (ví dụ lỗi cơ học hoặc điện) cũng sẽ phải được
liệt kê vào yêu cầu
của hệ thống OBD tại Phụ lục K.
9.7. Hệ thống
hướng dẫn người lái
9.8.1. Mỗi xe phải được trang bị hệ
thống hướng dẫn người lái nhằm đảm bảo xe luôn vận hành trong tình trạng hệ thống
kiểm soát khí thải hoạt động tốt. Hệ thống hướng dẫn người lái phải được thiết
kế để đảm bảo xe không thể hoạt động được khi bình chứa chất xúc tác cạn
kiệt.
9.8.2. Hệ thống hướng dẫn người lái
phải khởi động chậm nhất là khi mức chất xúc tác trong bình chứa chi đủ cung cấp
cho xe chạy thêm số km tương
đương với khoảng cách xe có thể chạy được khi đầy bình xăng.
9.8.3. Nhà sản xuất phải lựa chọn loại
hệ thống hướng dẫn để lắp đặt. Các phương án cho hệ thống này được nêu ở 8.3.1,
8.3.2 và 8.3.4.
9.8.3.1. Phương án “Không khởi động
được động cơ sau khi đếm ngược” cho phép đếm ngược số lần khởi động lại hoặc đếm
ngược khoảng cách có thể đi được khi hệ thống hướng dẫn người lái được kích
hoạt. Không tính đếm ngược đối với các động cơ được khởi động bằng hệ thống điều
khiển như hệ thống start-stop. Sau khi hệ thống hướng dẫn người lái được kích hoạt,
việc khởi động lại động cơ sẽ bị ngăn chặn ngay lập tức nếu xảy ra một trong
hai trường hợp sau đây, tùy theo trường hợp nào xảy ra trước:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xe đã đi được quãng đường nhiều
hơn quãng đường mà xe có thể đi được
khi
đổ
đầy bình xăng.
Tùy theo trường nào xảy ra trước.
9.8.3.2. Phương án một hệ thống
“Không khởi động được sau khi đổ xăng” không cho xe khởi động lại
sau khi đi đổ xăng nếu hệ
thống hướng dẫn người lái đã được kích hoạt trước đó.
9.8.3.3. Phương án “Khóa
xăng" là không cho đổ xăng bằng cách khóa hệ thống nắp bình xăng sau khi hệ
thống hướng dẫn người lái hoạt động. Hệ thống khóa phải được
gia cường để ngăn chặn sự can thiệp, thay đổi.
9.8.3.4. Phương án “Hạn chế tính
năng” là sự hạn chế tốc độ của xe sau khi hệ thống hướng dẫn người lái được
kích hoạt. Mức độ giới hạn tốc độ sẽ được thông báo tới người lái và tốc độ tối
đa của xe phải bị giảm đáng kể. Việc giảm tốc độ này phải được tiến hành từ từ hoặc
sau khi xe nổ máy. Ngay trước khi việc khởi động lại động cơ bị ngăn chặn, tốc
độ của xe không được vượt quá 50 km/h. Sau khi hệ thống hướng dẫn người lái được
khởi động, việc khởi động lại động cơ phải bị ngăn chặn ngay lập tức sau khi bình chứa chất
xúc tác cạn kiệt hoặc xe đã chạy được quãng đường tương đương với khoảng cách
có thể chạy khi sử dụng hết bình xăng đầy, tùy theo trường hợp nào xảy ra trước.
9.8.4. Một khi hệ thống hướng dẫn người
lái được kích hoạt và làm cho xe không hoạt động được, xe chỉ có thể khởi động
lại được nếu lượng chất xúc tác được đổ thêm vào bình chứa cho phép xe có thể
chạy ít nhất 2400 km, hoặc các lỗi được nêu ở 4, 5 hoặc 6 được sửa chữa. Sau
khi tiến hành sửa chữa lỗi do hệ thống OBD được kích hoạt như nêu ở trong 7.2,
hệ thống hướng dẫn người lái có thể được điều chỉnh về trạng thái ban đầu thông
qua cổng kết nối OBD (bằng cách sử dụng thiết bị chẩn đoán), nhằm mục đích khởi
động lại xe phục vụ cho việc chẩn đoán. Xe chỉ được phép chạy
tối đa 50 km để đi tới nơi sửa chữa. Hệ thống hướng dẫn người lái sẽ tự khởi động
lại nếu sau 50 km này lỗi vẫn chưa được sửa chữa.
9.8.5. Hệ thống cảnh báo người lái được
nêu ở 3 phải hiển thị thông
báo:
a. Số lần cho phép
khởi động lại và/hoặc quãng đường còn lại.
b. Những điều kiện mà xe được
phép khởi động lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8.7. Thông tin chi tiết mô tả đầy đủ
đặc điểm chức năng hoạt động của hệ thống hướng dẫn người lái phải được
cung cấp trong thời điểm phê duyệt.
9.8.8. Nhà sản xuất phải giải thích sự
hoạt động của hệ thống cảnh báo và hệ thống hướng dẫn người lái. Đây là một phần
trong yêu cầu phê duyệt kiểu của tiêu chuẩn này.
9.9. Thông
tin yêu cầu
9.9.1. Nhà sản xuất phải
cung cấp cho chủ xe mới tài liệu thông tin về hệ thống kiểm soát khí thải.
Thông tin này phải tuyên bố rằng nếu hệ thống kiểm soát khí thải không hoạt động
đúng, hệ thống cảnh báo sẽ thông báo lỗi tới người lái và hệ thống hướng dẫn sẽ
làm cho xe không thể khởi động được.
9.9.2. Bản hướng dẫn phải trình bày
các yêu cầu về việc sử dụng và bảo dưỡng đúng, trong đó có việc sử dụng đúng
các chất xúc tác.
9.9.3. Bản hướng dẫn
phải chỉ rõ rằng kỹ
thuật viên phải được đổ
đầy các chất xúc tác trong mỗi lần bảo dưỡng định kỳ. Họ phải hướng dẫn người lái cách
đổ đầy bình chứa chất xúc tác. Thông tin hiển thị cũng phải bao gồm sự đánh giá
mức tiêu thụ chất
xúc tác và khoảng thời gian sử dụng.
9.9.4. Bản hướng dẫn phải chỉ rõ việc sử dụng,
đổ đầy và loại chất xúc tác đúng với yêu cầu kỹ thuật là điều kiện bắt buộc đối
với từng xe để tuân theo chứng nhận về sự phù hợp được cấp cho kiểu loại
xe đó.
9.9.5. Bản hướng dẫn phải tuyên bố rằng
việc không sử dụng chất xúc tác trên xe cần sử dụng chất xúc
tác để giảm thiểu khí thải, là
hành động phạm pháp.
9.9.6. Bản hướng dẫn phải giải thích
cách thức hoạt động của hệ thống cảnh báo và hệ thống hướng dẫn. Thêm vào đó, hệ
quả của việc bỏ qua hệ thống
cảnh báo và không bổ
sung chất xúc tác
cũng phải được diễn giải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất phải đảm bảo rằng hệ thống
kiểm soát khí thải luôn hoạt động dưới mọi điều kiện của môi trường bên ngoài, đặc biệt
trong điều kiện nhiệt độ môi trường thấp. Đồng thời, phải có phương pháp ngăn sự
đông cứng của chất xúc tác khi đỗ xe trong 7 ngày dưới nhiệt độ 258 K (-15 oC)
và bình chứa chất xúc tác còn 50 %. Nếu chất xúc tác bị đông cứng, nhà
sản xuất phải đảm bảo rằng những chất xúc tác này sẽ sẵn sàng để sử dụng sau 20
min kể từ khi khởi động máy ở nhiệt độ 258 K (-15 oC), nhằm đảm bảo
việc hoạt động chính xác của hệ thống xử lý sau xả.
PHỤ LỤC
A
(quy định)
CÁC
ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỘNG CƠ VÀ THÔNG TIN LIÊN QUAN TỚI VIỆC THỰC HIỆN CÁC PHÉP THỬ
Những thông tin dưới đây phải được nộp
dưới dạng 3 bản sao.
Nếu có các hình vẽ thì phải được
in trên giấy A4 hoặc gập thành kích thước A4, được in bằng tỷ lệ phù hợp và thể
hiện đủ mức độ chi
tiết. Nếu có ảnh chụp, chúng cũng phải thể hiện đủ mức độ chi tiết.
Nếu có các thiết bị điều khiển điện tử
thì ngoài các
thông tin dưới đây, nhà sản xuất
phải cung cấp các thông tin về đặc điểm và cách sử dụng các thiết bị này.
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu loại và mô tả sản phẩm (cho mọi
biến thể):................................................................
Cách nhận biết kiểu loại, nếu được ghi
nhãn trên xe:..........................................................
Vị trí của nhãn:.................................................................................................................
Loại xe:...........................................................................................................................
Tên và địa chỉ của nhà sản xuất:........................................................................................
Tên và địa chỉ của người được ủy quyền
(nếu có):.............................................................
Đặc tính kết cấu chung của xe
Ảnh chụp hoặc bản vẽ của mẫu xe đại diện:......................................................................
Trục chủ động (số lượng, vị
trí, liên kết):...........................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng của xe có thân vỏ hoặc khối lượng
của khung xe có cabin nếu nhà sản xuất không lắp đặt thân vỏ (bao gồm chất
lỏng làm mát, dầu
bôi trơn, nhiên liệu, dụng cụ, lốp dự phòng và người lái):.......................
Khối lượng toàn bộ lớn nhất theo nhà sản
xuất khai báo:...................................................
Chỉ áp dụng cho EURO 4:
Khối lượng của xe có thân vỏ hoặc khối lượng của
khung xe có cabin nếu nhà sản xuất không lắp đặt thân xe (bao gồm chất lỏng làm mát, dầu
bôi trơn, nhiên liệu, dụng cụ, lốp dự phòng và người lái):……………….
Chỉ áp dụng cho EURO 5: Khối lượng của xe có
thân vỏ và thiết bị kết nối (nếu lắp đặt), trong trường hợp là xe kéo không thuộc
nhóm M1; hoặc là khối lượng của khung xe hoặc khung xe có cabin và không tính
thân vỏ và/hoặc thiết
bị kết nối (nếu không lắp đặt) (bao gồm cả chất lỏng làm mát, dầu bôi
trơn, nhiên liệu, dụng cụ, lốp dự phòng và người lái. Đối với xe buýt và xe khách, phải tính thêm
hành khách nếu lắp ghế cho hành khách)(*) (ghi rõ khối
lượng nhỏ nhất và lớn
nhất cho từng trường hợp):…………….
(*) Khối lượng của người lái và
hành khách được tính là 75
kg/người (trong đó 68 kg cho người ngồi và 7 kg cho hành lý). Bình xăng đổ đến
90 % dung tích. Các chất lỏng khác đổ đầy 100 %
dung.
Khối lượng chất tải lớn nhất theo
nhà sản xuất khai báo :……………….
A.1. Mô tả
động cơ
A.1.1. Nhà sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2. Động cơ đốt
trong:.................................................................................................
A.1.2.1. Các thông
tin chi tiết về động cơ..........................................................................
A.1.2.1.1. Nguyên lý
làm việc : Cháy cưỡng bức/cháy do nén, 4 kỳ/2 kỳ(1)
A.1.2.1.2. Số lượng,
cách bố trí và thứ tự nổ của các xylanh :
A.1.2.1.2.1. Đường kính lỗ
xy lanh :.............................................................................. mm(3)
A.1.2.1.2.2. Hành trình píttông:...................................................................................... mm(3)
A.1.2.1.3. Dung
tích động cơ:...................................................................................... cm3 (4)
A.1.2.1.4. Tỷ số nén(2).......................................................................................................
A.1.2.1.5. Các bản vẽ
buồng cháy và đỉnh pittông:............................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.1.7. Tốc độ
không tải cao (chỉ áp dụng cho EURO 4 và EURO 5):
A.1.2.1.8. Hàm lượng
CO (theo thể tích) trong khí thải của động cơ lúc chạy không tải …………… % (theo các yêu
cầu kỹ thuật của nhà sản xuất)(2)..................................................................................................
A.1.2.1.9. Công suất có
ích lớn nhất:……………………… kW tại
………………………….r/min
(Các mục từ A.1.2.1.10 đến A.1.2.2.4
chỉ áp dụng cho
EURO 5)
A.1.2.1.10. Tốc độ động
cơ lớn nhất mà nhà sản xuất
cho phép: ………………………….r/min
A.1.2.1.11. Mômen
xoắn có ích lớn nhất:………………….Nm tại………………. r/min
A.1.2.2. Nhiên
liệu: Xăng / Điêzen/ LPG/ NG-Biomethane/ Ethanol (E85)/ Điêzen sinh học/ Hydro
A.1.2.2.1. RON của xăng
không chì:………………………………………………………………...
A.1.2.2.2. Miệng
thùng nhiên liệu: miệng hạn chế/nhãn:......................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.2.4. Lượng nhiên
liệu sinh học tối đa trong hỗn hợp (do nhà sản xuất công bố):…………….%
A.1.2.3. Cung cấp
nhiên liệu
A.1.2.3.1. Bằng (các) bộ
chế hòa khí:
có/không(1)
A.1.2.3.1.1. (các) Nhãn
hiệu:.............................................................................................
A.1.2.3.1.2. (các) Kiểu:.....................................................................................................
A.1.2.3.1.3. Số lượng được
lắp:.......................................................................................
A.1.2.3.1.4. Thông số điều chỉnh(2):....................................................................................
A.1.2.3.1.4.1. Jíc lơ:.........................................................................................................
A.1.2.3.1.4.2. Các ống
Venturi:..........................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.3.1.4.4. Khối
lượng phao:........................................................................................
A.1.2.3.1.4.5. Kim phao:...................................................................................................
A.1.2.3.1.5. Hệ thống
khởi động ở trạng thái nguội: bằng tay/tự động(1)
A.1.2.3.1.5.1. Nguyên lý
làm việc:.....................................................................................
A.1.2.3.1.5.2. Các giới
hạn/các thông số chỉnh đặt để vận hành(1) (2):...................................
A.1.2.3.2. Bằng
phun nhiên liệu (chỉ áp dụng cho
động cơ cháy do nén ): có /không(2)
A.1.2.3.2.1. Mô tả hệ thống:
A.1.2.3.2.2. Nguyên
lý làm việc: phun trực tiếp/buồng cháy sơ bộ/buồng cháy xoáy lốc(1):
A.1.2.3.2.3. Bơm
phun (bơm cao áp):...............................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.3.2.3.2. (các) Kiểu:...................................................................................................
A.1.2.3.2.3.3. Cung cấp phun
nhiên liệu lớn nhất(1) (2):…………….mm3/hành trình hoặc chu
trình với
tốc
độ bơm:…………………….r/min(1) (2)
hoặc đường đặc tính........................................................................................................
A.1.2.3.2.3.4. Thời điểm
phun(2):........................................................................................
A.1.2.3.2.3.5. Đặc tính phun
sớm(2):...................................................................................
A.1.2.3.2.3.6. Phương pháp
hiệu chuẩn: băng thử/động cơ(2)
A.1.2.3.2.4. Bộ điều khiển
(bộ điều tốc)
A.1.2.3.2.4.1. Kiểu............................................................................................................
A.1.2.3.2.4.2. Điểm tốc độ lớn
nhất:..................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.3.2.4.2.2. Khi không có tải:................................................................................... r/min
A.1.2.3.2.4.3. Tốc độ không
tải:..................................................................................... r/min
A.1.2.3.2.5. (các) vòi
phun:...............................................................................................
A.1.2.3.2.5.1. (các)Nhãn hiệu:............................................................................................
A.1.2.3.2.5.2. (các) Kiểu:...................................................................................................
A.1.2.3.2.5.3. Áp suất mở(2):………………….kPa hoặc đường
đặc tính:...............................
A.1.2.3.2.6. Hệ thống khởi động ở trạng
thái nguội
A.1.2.3.2.6.1. (các) Nhãn hiệu:...........................................................................................
A.1.2.3.2.6.2. (các) Kiểu:...................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.3.2.7. Thiết bị khởi
động phụ
A.1.2.3.2.7.1. (các) Nhãn hiệu:...........................................................................................
A.1.2.3.2.7.2. (các) Kiểu:...................................................................................................
A.1.2.3.2.7.3. Mô tả:.........................................................................................................
(Các mục từ A.1.2.3.2.8 đến
A.1.2.3.2.8.3.8 chỉ áp dụng cho
EURO 5)
A.1.2.3.2.8. Phun nhiên liệu
điện tử: có/không(1)
A.1.2.3.2.8.1. (các) Nhãn hiệu:...........................................................................................
A.1.2.3.2.8.2. (các) Kiểu:...................................................................................................
A.1.2.3.2.8.3. Mô tả hệ thống,
điền vào thông tin dưới đây trong trường hợp không phải là phun liên tục):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.3.2.8.3.1. Nhãn hiệu và
kiểu loại của thiết bị điều khiển:.............................................
A.1.2.3.2.8.3.2. Nhãn hiệu và
kiểu loại của bộ điều chỉnh nhiên liệu:....................................
A.1.2.3.2.8.3.3. Nhãn hiệu và kiểu
loại của cảm biến lưu lượng khí nạp:..............................
A.1.2.3.2.8.3.4. Nhãn hiệu và
kiểu loại của thiết bị cung cấp nhiên liệu:................................
A.1.2.3.2.8.3.5. Nhãn hiệu và kiểu
loại của họng hút:..........................................................
A.1.2.3.2.8.3.6. Nhãn hiệu và
kiểu loại của cảm biến nhiệt độ nước làm mát:.......................
A.1.2.3.2.8.3.7. Nhãn hiệu và
kiểu loại của cảm biến nhiệt độ khí nạp:.................................
A.1.2.3.2.8.3.8. Nhãn hiệu và
kiểu loại của cảm biến áp suất khí nạp:..................................
A.1.2.3.3. Bằng
phun nhiên liệu (chỉ
áp dụng cho cháy cưỡng bức): có /không(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.3.3.2. Nhãn hiệu:
A.1.2.3.3.3. Kiểu:..............................................................................................................
A.1.2.3.3.4. Nguyên lý
làm việc: ống nạp
(đơn
/nhiều điểm)/phun trực tiếp /cách khác (nêu cụ thể)
Bộ điều khiển - Kiểu (hoặc mã số):
Bộ điều chỉnh nhiên liệu -Kiểu:
Cảm biến lưu lượng khí nạp- Kiểu:
Bộ phân phối nhiên liệu - Kiểu
Bộ điều chỉnh áp suất - Kiểu:
Công tắc hành trình - Kiểu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Họng hút- Kiểu:
Cảm biến nhiệt độ nước - Kiểu:
Cảm biến nhiệt độ khí nạp- Kiểu:
Công tắc nhiệt độ khí nạp- Kiểu:
thông tin cho các trường hợp phun
liên tục;
trong trường hợp dùng các hệ thống
khác, các chi tiết tương đương
Bộ phận chống nhiễu điện tử. Mô tả và/hoặc
bản vẽ..........................................................
(Mục A.1.2.3.3.4.1 chỉ áp dụng cho
EURO 5)
A.1.2.3.3.4.1. Mô tả hệ thống,
điền vào thông tin bên dưới trong trường hợp không phải phun liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.3.3.4.1.2. Nhãn hiệu và
kiểu loại của bộ điều chỉnh nhiên liệu:....................................
A.1.2.3.3.4.1.3. Nhãn hiệu và
kiểu loại của cảm biến lưu lượng khí nạp:..............................
A.1.2.3.3.4.1.4. Nhãn hiệu và
kiểu loại của công tắc hành trình:...........................................
A.1.2.3.3.4.1.5. Nhãn hiệu và
kiểu loại của họng hút:..........................................................
A.1.2.3.3.4.1.6. Nhãn hiệu và
kiểu loại của cảm biến nhiệt độ nước làm mát:.......................
A.1.2.3.3.4.1.7. Nhãn hiệu và
kiểu loại của cảm biến
nhiệt độ khí nạp:.................................
A.1.2.3.3.5. (các) Vòi
phun: áp suất mở(2):………………….kPa hoặc đường
đặc tính(2):........
A.1.2.3.3.5.1. (các)
Nhãn hiệu:...........................................................................................
A.1.2.3.3.5.2. (các)
Kiểu:...................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.3.3.7. Hệ thống
khởi động ở trạng thái nguội:...........................................................
A.1.2.3.3.7.1. Nguyên lý
làm việc:.....................................................................................
A.1.2.3.3.7.2. Các giới hạn/thông
số điều chỉnh để vận hành:(1)(2) .................................................................................
A.1.2.3.4. Bơm
cung cấp nhiên liệu:
A.1.2.3.4.1. Áp suất(2): …………………. kPa hoặc
đường đặc tính......................................
A.1.2.3.5. Hệ thống
cung cấp nhiên liệu LPG: có/không(1)
A.1.2.3.5.1. Số phê
duyệt kiểu …………….
hoặc
số giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại
xe
A.1.2.3.5.2. Bộ điều
khiển điện tử việc cấp nhiên liệu LPG cho động cơ:............................
A.1.2.3.5.2.1. Nhãn
hiệu:...................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.3.5.2.3. Khả
năng điều chỉnh liên quan đến khí thải
A.1.2.3.5.3. Tài liệu bổ
sung:
A.1.2.3.5.3.1. Mô tả
thiết bị bảo vệ bộ xúc tác khi chuyển từ xăng sang LPG hoặc ngược
lại:
A.1.2.3.5.3.2. Sơ đồ hệ thống
(các bộ nối điện, bộ nối chân không, các ống mềm bù:........
A.1.2.3.5.3.3. Bản vẽ các ký
hiệu:.....................................................................................
A.1.2.3.6. Hệ thống
cung cấp nhiên liệu
NG: có/không(1)
A.1.2.3.6.1. Số phê
duyệt kiểu …………………
hoặc
số giấy chứng
nhận chất lượng kiểu
loại xe
A.1.2.3.6.2. Bộ điều
khiển điện tử việc cấp nhiên liệu NG cho động cơ:..............................
A.1.2.3.6.2.1. Nhãn
hiệu:...................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.3.6.2.3. Khả năng điều chỉnh
liên quan đến khí thải
A.1.2.3.6.3. Tài liệu bổ
sung:
A.1.2.3.6.3.1. Mô tả thiết
bị bảo vệ bộ xúc tác khi chuyển từ xăng sang NG hoặc ngược lại:
A.1.2.3.6.3.2. Sơ đồ hệ thống
(các bộ nối điện, bộ nối
chân không, các ống mềm bù...):....
A.1.2.3.6.3.3. Bản vẽ các ký
hiệu:
A.1.2.4. Bộ phận
đánh lửa:
A.1.2.4.1. (các)
Nhãn hiệu:................................................................................................
A.1.2.4.2. (các) Kiểu:........................................................................................................
A.1.2.4.3. Nguyên
lý làm việc:...........................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.4.5. Góc đánh lửa
tĩnh(2):........................................................................ độ trước điểm
chết trên
CHÚ THÍCH: Đây là góc đánh lửa (ví dụ
7o) được xác định
ở trạng thái động cơ chưa làm việc giữa hai vị trí của một điểm
trên trục quay tương ứng với thời
điểm bugi phát
ra tia lửa điện và với thời điểm đỉnh pittông ở vị trí điểm chết trên. Vì vậy gốc này
thường được gọi là “góc đánh lửa sớm’.
A.1.2.4.6. Khe hở
tiếp điểm(2):...........................................................................................
A.1.2.4.7. Góc
đóng tiếp điểm(2):…………………………………………………………………..
A.1.2.4.8. Bugi:.…………………………………………………………………..………………….
A.1.2.4.8.1. Nhãn
hiệu:
…………………………………………………………………………….
A.1.2.4.8.2. Kiểu:..............................................................................................................
A.1.2.4.8.3. Thông
số chỉnh đặt khe hở đánh lửa:............................................................ mm
A.1.2.4.9. Cuộn
dây đánh lửa:...........................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.4.9.2. Kiểu:..............................................................................................................
A.1.2.4.10. Tụ điện
đánh lửa:............................................................................................
A.1.2.4.10.1. Nhãn
hiệu:....................................................................................................
A.1.2.4.10.2. Kiểu:............................................................................................................
A.1.2.5. Hệ thống
làm mát: (chất lỏng/không khí) (1)
(Mục A.1.2.5.1 chỉ áp dụng cho EURO 5)
A.1.2.5.1. Chỉnh đặt danh định
của cơ cấu điều khiển
nhiệt độ động cơ:.............................
A.1.2.5.2. Chất lỏng
A.1.2.5.2.1. Đặc
tính của chất lỏng:...................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.5.2.2.1. Đặc tính.................................................................................................. hoặc:
A.1.2.5.2.2.1.1. (các) Nhãn hiệu:........................................................................................
A.1.2.5.2.2.1.2. (các) Kiểu:................................................................................................
A.1.2.5.2.2.2. (các) Tỷ số
truyền:.......................................................................................
A.1.2.5.2.2.3. Mô tả quạt
làm mát và cơ cấu dẫn động quạt:..............................................
A.1.2.5.2.3. Không khí
A.1.2.5.2.3.1. Quạt gió: có/không(1)
A.1.2.5.2.3.2. Đặc tính:.................................................................................................
hoặc:
A.1.2.5.2.3.2.1. (các) Nhãn hiệu:........................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.5.2.3.3. (các) Tỷ số truyền:.................................................................................... .
A.1.2.6. Hệ thống nạp: ……………………………………………………………………………..
A.1.2.6.1. Bộ nạp tăng
áp: có/không(1)
A.1.2.7.1.1. (các) Nhãn hiệu:...........................................................................................
A.1.2.7.1.2. (các) Kiểu:...................................................................................................
A.1.2.7.1.3. Mô tả hệ thống
(áp suất nạp lớn nhất:……………kPa, đường xả
khí)..............
A.1.2.6.2. Thiết bị làm
mát trung gian: có/không(1)
A.1.2.6.2.1. Kiểu loại:
không khí - không khí/không khí -
nước
A.1.2.6.3. Độ giảm áp
khi động cơ ở tốc độ danh định và toàn tải (chỉ áp dụng với động cơ
cháy
do
nén):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.6.4. Mô tả
và các bản vẽ của các ống dẫn đầu vào và các linh kiện (buồng thông gió trên,
thiết bị sấy, bộ phận nạp khí bổ sung.v.v....):.............................................................................................................
A.1.2.6.4.1. Mô tả ống
nạp (bao gồm cả bản vẽ
và/hoặc ảnh):
A.1.2.6.4.2. Lọc không
khí, các bản vẽ:....................................................................... hoặc
A.1.2.6.4:2.1. (các) Nhãn
hiệu:.........................................................................................
A.1.2.6.4.2.2. (các) Kiểu:.................................................................................................
A.1.2.6.4.3. Bộ giảm âm ống
nạp, các bản vẻ,
hoặc
A.1.2.6.4.3.1. (các) Nhãn
hiệu..........................................................................................
A.1.2.6.4.3.2. (các) Kiểu:.................................................................................................
(Mục từ A.1.2.7 chỉ áp dụng cho EURO
5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.7.1. Mô tả
và/hoặc các bản vẽ cửa xả: …………………………………………………
A.1.2.7.2. Mô tả
và/hoặc các bản vẽ hệ thống xả: ……………………………………………
A.1.2.7.3. Áp suất ngược lớn
nhất cho phép khi động cơ ở tốc độ danh định và toàn tải (chỉ áp dụng với động cơ
cháy do nén)............................................................................................................................ kPa.
A.1.2.7.4. Diện
tích nhỏ nhất của mặt cắt ngang của cửa hút và cửa xả:...........................
A.1.2.8. Thời
điểm đóng mở van hoặc số
liệu tương đương:...........................................
A.1.2.8.1. Hành
trình (độ nâng) lớn nhất của các van, các góc đóng và mở, hoặc chi tiết thời điểm của các hệ thống
phân phối luân phiên, liên quan
tới các điểm chết:
A.1.2.8.2. Các khoảng
chuẩn và/hoặc các khoảng chỉnh đặt(1):..........................................
A.1.2.9. Dầu bôi
trơn được sử dụng:..............................................................................
A.1.2.9.1. Nhãn
hiệu:
……………………………………………………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.10. Các biện
pháp chống ô nhiễm:
A.1.2.10.1. Thiết bị tuần
hoàn khí cacte (mô tả
và các bản vẽ):.........................................
A.1.2.10.2. Các thiết bị
kiểm soát
ô
nhiễm bổ sung (nếu có, và nếu không được nêu tại mục khác): ...
A.1.2.10.2.1. Bộ xử
lý xúc tác: có/không(1)
A.1.2.10.2.1.1. Số lượng bộ
xử lý xúc tác và các bộ phận:..............................................
A.1.2.10.2.1.2. Kích thước
và hình dáng các bộ
xử lý xúc tác (thể tích,…):........................
A.1.2.10.2.1.3. Kiểu phản ứng
xúc tác:..............................................................................
A.1.2.10.2.1.4. Tổng lượng nạp
của kim loại quý:..............................................................
A.1.2.10.2.1.5. Nồng độ
tương đối:...................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.10.2.1.7. Mật độ lỗ:.................................................................................................
A.1.2.10.2.1.8. Kiểu vỏ bọc các bộ xử
lý xúc tác:..............................................................
A.1.2.10.2.1.9. Vị trí lắp các
bộ xử lý xúc tác (vị trí và các khoảng cách tham chiếu trong hệ thống
xả):
.......................................................................................................................................
(Mục A.1.2.10.2.1.10 chỉ áp dụng cho
EURO 5)
A.1.2.10.2.1.10. Tấm cách nhiệt:
có/không(1)
(Mục A.1.2.10.2.1.11 chỉ áp dụng cho
EURO 4 và EURO 5)
A.1.2.10.2.1.11. Hệ thống/phương
pháp tái sinh hệ thống xử lý sau xả, mô tả:....................
A.1.2.10.2.1.11.1. Số lượng chu
trình
của
phép thử loại I hoặc số chu trình băng thử động cơ tương đương, giữa hai chu trình
xảy ra quá trình tái sinh trong những điều kiện tương đương với phép thử
loại I (Khoảng cách D trong hình M1 của Phụ lục M):.............................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.10.2.1.11.3. Các thông số
để xác định mức độ chất tải cần thiết, trước khi diễn ra quá trình tái
sinh (VD: nhiệt độ, áp suất v.v...):......................................................................................................................
A.1.2.10.2.1.11.4. Mô tả chi tiết
phương pháp được sử dụng để chất tải trong quy trình thử như nêu tại Mục 3.1,
Phụ lục M.
(Các mục từ A.1.2.10.2.1.12 đến
A.1.2.10.3.1.19 chỉ áp dụng cho
EURO 5)
A.1.2.10.2.1.12. Khoảng nhiệt
độ làm việc bình thường:................................................... oC
A.1.2.10.2.1.13. Chất xúc tác
(nếu có):..............................................................................
A.1.2.10.2.1.14. Kiểu loại và
mật độ các chất xúc tác cần thiết cho sự phản ứng xúc tác (nếu có):
A.1.2.10.2.1.15. Khoảng nhiệt
độ làm việc bình thường của chất xúc tác (nếu có):...............
A.1.2.10.3.1.16. Tiêu chuẩn
quốc tế (nếu có):.....................................................................
A.1.2.10.3.1.17. Tần suất bổ
sung chất xúc tác: liên tục/bảo dưỡng (nếu có)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.10.3.1.19. Số nhận dạng
linh kiện:............................................................................
A.1.2.10.2.2. Cảm biến
ôxy: kiểu.......................................................................................
A.1.2.10.2.2.1. Vị trí lắp cảm
biến ôxy:..............................................................................
A.1.2.10.2.2.2. Dải kiểm
soát của cảm biến ôxy:................................................................
A.1.2.10.2.2.3. Nhãn hiệu cảm biến
ôxy:............................................................................
A.1.2.10.2.2.4. Số nhận dạng
linh kiện:..............................................................................
A.1.2.10.2.3. Phun
không khí: có /không(1)
A.1.2.10.2.3.1. Kiểu
(không khí phun kiểu xung, bơm không khí,...):....................................
A.1.2.10.2.4. EGR
(tuần hoàn khí xả): có/không(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.10.2.4.2. Hệ thống làm
mát bằng nước có/không(1)
A.1.2.10.2.5. Hệ thống kiểm
soát bay hơi
nhiên liệu: có/không(1)
Mô tả chi tiết các thiết bị
và trạng thái điều chỉnh của chúng:
Bản vẽ hệ thống kiểm soát bay hơi:..................................................................................
Bản vẽ hộp các bon (than):...............................................................................................
Khối lượng của than hoạt tính khô (g):...............................................................................
Bản vẽ thùng nhiên liệu có chỉ rõ dung
tích và vật liệu:.......................................................
Bản vẽ tấm cách nhiệt giữa bình xăng và hệ
thống xả:.......................................................
A.1.2.10.2.6. Bẫy hạt:
có/không(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.10.2.6.2. Kiểu bẫy và
kết cấu:..................................................................................
A.1.2.10.2.6.3. Vị trí lắp bẫy
(các khoảng cách tham chiếu trong hệ thống xả):....................
(Mục A.1.2.10.2.6.4 chỉ áp dụng cho
EURO 4 và EURO 5)
A.1.2.10.2.6.4. Hệ thống/phương
pháp tái sinh định kỳ. Mô tả và/hoặc bản vẽ:...................
A.1.2.10.2.6.4.1. Số lượng chu
trình của phép thử loại I hoặc số chu trình băng thử động cơ tương đương, giữa
hai chu trình xảy ra quá trình tái
sinh trong những điều kiện tương đương với phép thử loại I (Khoảng
cách D trong hình M1 của Phụ
lục M):..................................................................................................................................
A.1.2.10.2.6.4.2. Mô tả phương
pháp xác định số chu trình giữa hai chu trình xảy ra quá trình tái sinh:...
A.1.2.10.2.6.4.3. Các thông số
để xác định mức độ chất tải cần thiết,
trước khi diễn ra quá trình tái sinh (VD: nhiệt độ, áp suất v.v...):…………….
A.1.2.10.2.6.4.4. Mô tả phương
pháp được dùng để chất tải trong quy trình thử theo mô tả trong 3.1
Phụ lục M:
A.1.2.10.2.6.5. Nhãn
hiệu bẫy hạt:.....................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.10.2.7. Các hệ
thống khác (mô tả và nguyên lý làm việc):..........................................
A.1.2.10.2.8. Hệ thống
OBD
A.1.2.10.2.8.1. Mô tả
bằng chữ và/hoặc
bản vẽ về thiết bị báo lỗi chức năng (MI):..............
A.1.2.10.2.8.2. Danh mục
và mục đích của tất cả các bộ phận được kiểm soát bởi hệ thống OBD:...
A.1.2.10.2.9.3. Mô tả bằng chữ
(nguyên lý làm việc chung) đối với:
A.1.2.10.2.9.3.1. Động
cơ cháy cưỡng bức:......................................................................
A.1.2.10.2.9.3.1.1. Kiểm soát
xúc tác:...............................................................................
A.1.2.10.2.9.3.1.2. Kiểm soát sự
bỏ lửa của động cơ:.......................................................
A.1.2.10.2.9.3.1.3. Kiểm soát cảm biến
ô xy:.....................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.10.2.9.3.2. Động cơ cháy
do nén:.............................................................................
A.1.2.10.2.9.3.2.1. Kiểm soát
xúc tác:...............................................................................
A.1.2.10.2.9.3.2.2. Kiểm soát bẫy
hạt
A.1.2.10.2.9.3.2.3. Kiểm soát hệ
thống cung cấp nhiên liệu
điện tử.....................................
A.1.2.10.2.9.3.2.4. Các bộ phận
khác được kiểm soát bởi hệ thống OBD:..........................
A.1.2.10.2.9.4. Tiêu chí cho việc kích hoạt
MI (số lượng cố định của chu trình chạy thử, hoặc phương pháp thống kê)
A.1.2.10.2.9.5. Danh mục tất
cả các mã OBD đầu ra và các định dạng được sử dụng (có giải thích của từng mã)
A.1.2.10.2.9.6. Nhà sản xuất
phải cung cấp thêm những thông tin sau đây nhằm mục đích có thể sản xuất được các phụ
tùng thay thế hoặc sửa chữa OBD tương thích, công cụ chẩn đoán và thiết bị
thử
trừ
khi những thông tin này thuộc quyền sở hữu trí tuệ hoặc tạo ra bí quyết đặc biệt
của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp sản xuất thiết bị gốc.
A.1.2.10.2.9.6.1. Một bản mô tả
kiểu loại và số lượng các chu trình thuần hóa sơ bộ sử dụng cho phê duyệt kiểu
gốc của xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.10.2.9.6.3. Một bản tài liệu mô
tả đầy đủ tất cả các
thiết bị được cảm ứng
cùng với phương thức phát hiện lỗi và kích hoạt cảnh báo lỗi MI (số lượng chu
trình chạy xe cố định hoặc
phương pháp thống kê), bao gồm một danh sách các thông số cảm ứng thứ cấp có liên quan đối
với từng thiết bị được kiểm tra bởi hệ thống OBD. Một danh sách tất cả các mã đầu
ra của OBD và định dạng được sử dụng (kèm giải thích cho từng mã) kết hợp với các bộ phận
của hệ động lực liên quan đến từng khí thải và các bộ phận của hệ động lực
không liên quan đến từng khí thải, khi việc kiểm tra các bộ phận được sử dụng để
quyết định việc kích hoạt MI.
A.1.2.10.2.9.6.4. Phải hoàn
thành bảng thông tin yêu cầu theo mẫu ví dụ dưới đây và đính kèm với phụ lục
này.
Thiết bị
Mã lỗi
Phương thức
kiểm tra
Tiêu chí phát hiện
lỗi
Tiêu chí khởi
động đèn MI
Các thông số
thứ cấp
Thuần hóa sơ bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ xúc tác
P0420
Tín hiệu của
cảm biến oxy 1 và 2
Sự khác nhau giữa tín hiệu của
cảm biến 1 và 2
Chu trình
thứ 3
Tốc độ động
cơ, tải của động cơ, chế độ không khí/nhiên liệu, nhiệt độ bộ xúc tác
Hai chu trình
phép thử loại I
Phép thử loại
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Mục A.2 chỉ áp dụng cho EURO 4 và
EURO 5)
A.2. Xe hybrid điện………………….………………….có/không(1):........................................
A.2.1. Loại xe
hybrid điện: tự sạc điện (OVC)/không tự sạc điện (NOVC):...........................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2.1. Các chế độ
có thể chọn:......................................................................................
A.2.2.1.1. Chỉ sử dụng
điện:có/không(1).............................................................................
A.2.2.1.2. Chỉ sử dụng
nhiên liệu: có/không(1)....................................................................
A.2.2.1.3. Chế độ
hybrid: có/không(1)................................................................................
(nếu có, mô tả ngắn gọn)..................................................................................................
A.2.3. Mô tả thiết bị
tích trữ năng lượng: (ắc quy, tụ điện,
bánh
đà/máy
phát điện...)...........
A.2.3.1. Nhãn hiệu :..........................................................................................................
A.2.3.2. Kiểu:...................................................................................................................
A.2.3.3. Số nhận dạng:.....................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.3.5. Năng lượng …………..(đối với ắc quy:
điện áp và điện lượng Ah trong 2 h, đối với tụ điện: J,…)
A.2.3.6. Thiết bị sạc:
A.2.4. Máy điện (mô
tả riêng rẽ từng loại máy điện)
A.2.4.1. Nhãn hiệu:...........................................................................................................
A.2.4.2. Kiểu: …………………………………………………………………………………………
A.2.4.3. Mục đích sử dụng
chính: Mô tơ điện/ Máy phát điện:.............................................
A.2.4.3.1. Khi sử dụng làm
mô tơ điện: một mô tơ/ nhiều mô tơ (ghi số):...........................
A.2.4.4. Công suất lớn
nhất:........................................................................................... kW
A.2.4.5. Nguyên lý
làm việc:..............................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.4.5.2. Bộ kích từ riêng rẽ
(seperate excitation)/ chuỗi/ phức hợp(1)
A.2.4.5.3. Đồng bộ/
không đồng bộ (1):.............................................................................
A.2.5. Thiết bị điều khiển:..................................................................................................
A.2.5.1. Nhãn hiệu:...........................................................................................................
A.2.5.2. Kiểu:...................................................................................................................
A.2.5.3. Số nhận dạng:.....................................................................................................
A.2.6. Bộ điều khiển
công suất:........................................................................................
A.2.6.1. Nhãn hiệu:...........................................................................................................
A.2.6.2. Kiểu:...................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.7. Quãng đường
lớn nhất xe có thể đi được khi sử dụng động cơ điện:.......................
A.2.8. Hướng dẫn về
thuần hóa của nhà sản xuất:.............................................................
(Các mục từ A3 đến A4 chỉ áp dụng cho
EURO 5)
A.3. Nhiệt độ cho
phép do nhà sản xuất đưa ra
A.3.1. Hệ thống làm
mát:..................................................................................................
A.3.1.1. Làm mát bằng
chất lỏng.......................................................................................
A.3.1.1.1. Nhiệt độ lớn
nhất ở cửa ra:.............................................................................. oC
A.3.1.2. Làm mát bằng
không khí:.....................................................................................
A.3.1.2.1. Điểm tham
chiếu:..............................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2. Nhiệt độ đầu
ra lớn nhất tại đầu vào bộ làm mát trung gian:.................................... oC
A.3.3. Nhiệt độ ống
xả (đo gần cửa xả):............................................................................
A.3.4. Nhiệt
độ nhiên liệu: …………………………………………………………………………
A.3.4.1. Nhỏ nhất:............................................................................................................
A.3.4.2. Lớn nhất:.............................................................................................................
A.3.5. Nhiệt độ dầu
bôi trơn:.............................................................................................
A.3.5.1. Nhỏ nhất:............................................................................................................
A.3.5.2. Lớn nhất:.............................................................................................................
A.4. Hệ thống
bôi trơn ....................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.1.1. Vị trí của thùng:...................................................................................................
A.4.1.2. Hệ thống cung
cấp (sử dụng bơm/kim phun vào cửa hút/trộn với nhiên liệu v.v...):.
A.4.2. Bơm dầu:...............................................................................................................
A.4.2.1. Nhãn hiệu:...........................................................................................................
A.4.2.2. Kiểu loại:.............................................................................................................
A.4.3. Hòa trộn với
nhiên liệu:...........................................................................................
A.4.3.1. Tỷ lệ phần
trăm:...................................................................................................
A.4.4. Thiết bị làm
mát dầu: có/không(1)
A.4.4.1. Bản vẽ:...............................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.4.1.2. Kiểu: ………………………………………………………………………………………
A.5. Hệ thống truyền động
A.5.1. Momen quán
tính của bánh đà
A.5.1.1. Momen quán
tính tăng thêm khi chưa vào số
A.5.2. Ly hợp (kiểu
loại):...................................................................................................
A.5.2.1. Tỷ số biến đổi
momen lớn nhất:...........................................................................
A.5.3. Hộp số:.................................................................................................................
A.5.3.1. Kiểu (bằng tay/tự
động/vô cấp):...........................................................................
A.5.3.2. Vị trí lắp đặt
so với động cơ:...............................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5.4. Tỷ số truyền:..........................................................................................................
Tỷ số truyền của
hộp số
Tỷ số truyền của truyền
lực chính
Tỷ số truyền toàn bộ
Lớn nhất (của CVT)(*)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4, 5 hoặc
nhiều hơn
Nhỏ nhất (của CVT)(*)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(*) CVT: Hộp số vô cấp.
(Mục A.5.5 chỉ áp dụng cho
EURO 4)
A.5.5. Xe Hybrid điện
A.5.5.1. Bản vẽ
của hệ thống động lực (động cơ/mô tơ điện/hộp số kết hợp):
A.5.5.2. Mô tả chung
nguyên lý hoạt động của hệ
thống động lực hybrid:...........................
A.6. Hệ thống
treo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.1.1. Lốp xe/bánh
xe:
- EURO 4(1): Lốp xe:
kích cỡ, khả năng chịu
tải tối thiểu, ký hiệu tốc độ tối thiểu. Vành xe: kích thước vành và
off-set(*):
- EURO 5(1):
a) Đối với tất cả các loại lốp
(kích cỡ, khả năng chịu
tải, ký hiệu tốc độ):............................
b) Đối với loại lốp thuộc nhóm Z,
có khả năng chạy hơn 300 km/h, phải cung cấp thông tin tương đương. Đối với
vành xe:
kích
thước vành và off-set(*):............................................................................................
A.6.1.1.1. Trục
A.6.1.1.1.2. Trục 1:...........................................................................................................
A.6.1.1.1.3. Trục 2:...........................................................................................................
A.6.1.1.1.4. Trục 3:...........................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.2.1. Trục
A.6.2.1.1. Trục 1:..............................................................................................................
A.6.2.1.2. Trục 2:..............................................................................................................
A.6.2.1.3. Trục 3:..............................................................................................................
A.6.3. Áp suất lốp do
nhà sản xuất yêu cầu:......................................................................
A.7. Thân vỏ
A.7.1. Kiểu
thân vỏ(i):........................................................................................................
A.7.2. Ghế ngồi
A.7.2.1. Số lượng
ghế:.....................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC A – PHỤ LỤC A1
(quy định)
THÔNG TIN CHO THỬ
NGHIỆM
(Chỉ áp dụng cho
EURO 5)
1. Bugi
1.1. Nhãn hiệu:.................................................................................................................
1.2. Kiểu loại:...................................................................................................................
1.3. Khe hở bugi:.............................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Nhãn hiệu:.................................................................................................................
2.2. Kiểu loại:...................................................................................................................
3. Dầu bôi trơn
3.1. Nhãn hiệu:.................................................................................................................
3.2. Kiểu loại (ghi rõ phần trăm dầu
trong hỗn hợp dầu/nhiên liệu):......................................
4. Thông tin chỉnh đặt tải của băng thử
(lặp lại thông tin trong mỗi lần thử):
4.1. Kiểu vỏ xe (biến thể/phiên bản):..................................................................................
4.2. Kiểu hộp số (bằng tay/tự động/vô
cấp):.....................................................................
4.3. Thông tin chỉnh đặt băng thử
đường đặc tính tải cố định (nếu sử dụng):.......................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2. Khối lượng quán tính:........................................................................................... (kg)
4.3.3. Công suất có ích tại tốc độ
80 km/h bao gồm tổn thất khi chạy xe
trên băng thử:... (kW)
4.3.4. Công suất có ích tại tốc
độ 50 km/h bao gồm tổn thất khi chạy xe trên băng thử:... (kW)
4.4. Thông tin chỉnh đặt băng thử
đường đặc tính tải có thể điều chỉnh (nếu sử dụng):........
4.4.1. Thông tin coast down trên đường thử:.....................................................................
4.4.2. Nhãn hiệu và kiểu loại lốp:.......................................................................................
4.4.3. Kích thước lốp (trước/sau):.....................................................................................
4.4.4. Áp suất lốp (trước/sau):....................................................................................... kPa
4.4.5. Khối lượng của xe (gồm cả lái xe):......................................................................... kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V (km/h)
V2 (km/h)
V1 (km/h)
Thời gian
coast down trung bình đã được hiệu chỉnh(s)
120
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
20
(1) Coast down: chạy giảm
vận tốc theo đà - không nổ
máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V (km/h)
CP (kW)
120
100
80
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
20
PHỤ LỤC
B
(tham khảo)
THÔNG
BÁO PHÊ DUYỆT KIỂU
(Kích thước mẫu
tối đa: A4 (210 x 297 mm))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được cấp bởi:
Tên Cơ Quan Có Thẩm Quyền:
……………………….
……………………….
……………………….
Liên quan đến:(2) (sửa 2
thành (1)) CẤP PHÉP PHÊ
DUYỆT
MỞ RỘNG PHÊ DUYỆT
TỪ CHỐI PHÊ DUYỆT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SẢN PHẨM PHẢI NGỪNG SẢN XUẤT
của một kiểu xe về vấn đề phát thải của
động cơ căn cứ theo TCVN 6785
Số phê duyệt:…………….
Số Mở Rộng:……………..
B.1. Loại xe (M1,
N1, v.v.):...............................................................................................
B.1.1. Xe Hybrid điện:
Có/không
B.1.1.1. Loại xe
Hybrid điện: OVC/ NOVC
B.1.1.2. Công tắc đổi
chế độ hoạt động: Có/không
B.2. Yêu cầu nhiên
liệu dùng cho động cơ: xăng không chì/ điêzen/NG/LPG(1):....................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4. Kiểu xe:…………………….Kiểu động cơ:....................................................................
B.5. Tên và địa chỉ nhà sản xuất:.......................................................................................
B.6. Tên và địa
chỉ đại diện của nhà sản xuất (nếu có):.......................................................
B.7. Khối lượng bản thân của
xe:......................................................................................
B.7.1. Khối lượng
chuẩn của xe:.......................................................................................
B.8. Khối lượng
toàn bộ lớn nhất của xe:..........................................................................
B.9. Số chỗ ngồi
(kể cả cho người lái):.............................................................................
B.10. Hệ thống
truyền động:.............................................................................................
B.10.1. Hộp số điều
khiển bằng tay hoặc tự động hoặc vô cấp:(1)(2)....................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.10.3. Tỷ số truyền của
hộp số:
Số 1 N/V:.........................................................................................................................
Số 2 N/V:.........................................................................................................................
Số 3 N/V:.........................................................................................................................
Số 4 N/V:.........................................................................................................................
Số 5 N/V:.........................................................................................................................
Tỷ số truyền cuối cùng:..................................................................................................
Lốp:..............................................................................................................................
Kích thước:....................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bánh chủ động:..............................................................................................................
trước, sau, 4 x4 (1):.........................................................................................................
B.11. Ngày đăng ký thử
nghiệm:.....................................................................................
B.12. Ngày thử nghiệm:..................................................................................................
B.13. Ngày ra báo
cáo:...................................................................................................
B.14. Số lượng báo
cáo:................................................................................................
(Các mục từ B.15 đến B.20 chỉ áp
dụng cho EURO 4 và EURO 5)
B.15. Đồng ý/ từ
chối/gia hạn/hủy phê duyệt:..................................................................
B.16. Kết quả phép thử..................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 - Áp dụng
cho EURO 4
Chất phát thải
CO
(g/km)
HC
(g/km)
NOx
(g/km)
HC + NOx(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt
(g/km)
Giá trị đo được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị đo
sau khi nhân với hệ số
suy giảm (DF)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.2 - Áp
dụng cho EURO 5
Phép thử loại I
Phép thử
CO
(g/km)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(g/km)
NMHC
(g/km)
NOx
(g/km)
THC+NOx
(g/km)
Hạt
(g/km)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung
bình (M) (a) (d)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b)
Giá trị trung
bình nhân với hệ số Kj
(M.Kj) (d)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c)
Hệ số suy
giảm DF (a) (e)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị cuối
cùng sau khi
nhân với Kj và DF (M.Kj.DF) (f)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
(a) Áp dụng nếu có
(b) Không áp dụng
(c) Bằng tổng giá trị trung
bình nhân với hệ số suy giảm (M.Kj) của hai chất THC và NOx
(d) Làm tròn đến 2 chữ số thập
phân
(e) Làm tròn đến 4
chữ số thập phân
(f) Làm tròn đến 1 chữ số thập phân so
với giá trị giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.16.1.1.1. Lặp lại bảng trên cho tất
cả các nhiên liệu chuẩn của LPG hoặc NG, cho biết các kết quả đo hoặc tính toán. Trong trường
hợp xe sử dụng xăng và LPG hoặc NG thì lặp lại cho xăng và các nhiên liệu chuẩn của LPG hoặc
NG.
B.16.1.2. Trường hợp
là xe Hybrid điện kiểu OVC:
B.16.1.2.1. Lặp lại bảng
trên theo các điều kiện được nêu trong N.3.1 và N.3.2 của Phụ lục N.
B.16.1.2.2. Lặp lại bảng trên sử dụng
giá trị đã được tính
theo N.3.1.4 và N.3.2.4 của Phụ lục N.
B.16.2. Phép thử loại
II (1)
CO:……………….. % ở tốc độ không tải:....................................................... r/min (đo tại
đuôi ống xả)
B.16.3. Phép thử loại
III:(1).................................................................................................
B.16.4. Phép thử loại
IV:(1)................................................................................................
B.16.5. Phép thử loại
V: Độ bền........................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.16.5.2. Hệ số suy giảm
(DF): tính toán/không đổi (1)
B.16.6. Phép thử loại
VI:
(1)
CO
(g/km)
HC
(g/km)
Giá trị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.16.7. Thử OBD
B.16.7.1. Mô tả/hình vẽ
đèn cảnh báo lỗi chức năng (MI):...................................................
B.16.7.2. Danh sách và
chức năng của các thiết bị do hệ thống OBD điều khiển:................
B.16.7.3. Mô tả
nguyên lý làm việc chung của:
B.16.7.3.1. Phát hiện bỏ
lửa:.............................................................................................
B.16.7.3.2. Điều khiển bộ
xúc tác:.....................................................................................
B.16.7.3.3. Điều khiển cảm
biến oxy:……….
B.16.7.3.4. Điều khiển bẫy
hạt:………………..
B.16.7.3.5. Điều khiển
cơ cấu chấp hành hệ
thống phun nhiên liệu điện tử:
…………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.16.7.4. Tiêu chí kích hoạt cảnh
báo chức năng MI (Số lượng chu trình lái hoặc phương pháp thống kê):
B.16.7.5. Danh sách mã
lỗi và định dạng của hệ thống OBD (giải thích từng mục):..............
B.17. Yêu cầu về dữ
liệu phát thải khi thử xe chạy trên đường
Phép thử
Giá trị CO
(% thể
tích)
Lambda (a)
Tốc độ động
cơ
(r/min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ
không tải thấp
Không áp dụng
Tốc độ
không tải cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: (a)Công thức
tính Lambda: xem 6.3 6.3 của tiêu chuẩn này.
B.18. Nhãn hiệu và kiểu loại của bộ
chuyển đổi xúc tác theo mẫu trong A.1.2.10.2.1 của Phụ lục A.
B.19. Vị trí dán nhãn phê duyệt:........................................................................................
B.20. Địa điểm:................................................................................................................
B.21. Ngày tháng:............................................................................................................
B.22. Chữ ký:...................................................................................................................
PHỤ LỤC
B – PHỤ LỤC B1
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(chỉ áp dụng cho
EURO 4 và EURO 5)
Như được nêu trong
A.1.2.10.2.9.6 trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này, nhà sản xuất phải cung cấp
thêm những thông tin theo phụ lục này nhằm mục đích cho phép sửa chữa, chẩn đoán hoặc
thay thế hệ thống OBD, ngoại trừ những thông tin thuộc quyền sở hữu trí tuệ hoặc phương
pháp chế tạo của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp phụ tùng.
Như yêu cầu ở trên, những thông tin
sau đây phải luôn có sẵn cho bất kỳ nhà sản xuất nào về thiết bị thử nghiệm, dụng cụ chẩn
đoán và các thiết bị liên quan:
1) Một bản mô tả kiểu loại và số
lượng các chu trình thuần hóa sơ bộ sử dụng cho phê duyệt kiểu gốc của xe.
2) Một bản mô tả kiểu loại chu
trình minh họa OBD được sử dụng trong phê duyệt kiểu gốc của xe cho thiết bị được
kiểm tra
bởi
hệ thống OBD.
3) Một bản tài liệu mô tả đầy đủ tất
cả các thiết bị được cảm ứng cùng với phương thức phát hiện lỗi và kích hoạt cảnh
báo lỗi MI (số lượng chu trình chạy xe cố định hoặc phương pháp thống kê), bao
gồm một danh sách các thông số cảm ứng thứ cấp có liên quan đối với từng thiết
bị được kiểm tra bởi hệ thống OBD. Một danh sách tất cả các mã đầu ra của
OBD và định dạng được sử dụng (kèm giải thích cho từng mã) kết hợp với các
bộ phận của hệ động lực liên quan đến từng khí thải và các bộ phận của hệ động
lực không liên quan đến từng khí thải,
khi việc kiểm tra các bộ phận được sử dụng để quyết định việc kích hoạt MI.
Phải hoàn thành bảng thông tin yêu cầu theo mẫu
ví dụ dưới đây và đính kèm với phụ lục này.
Thiết bị
Mã lỗi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chí
phát hiện Iỗi
Tiêu chí khởi động đèn MI
Các thông số thứ cấp
Thuần hóa sơ bộ
Phép thử
minh họa
Bộ xúc tác
P0420
Tín hiệu của
cảm biến oxy 1 và 2
Sự khác
nhau giữa tín hiệu của cảm biến 1 và 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ động
cơ, tải của động
cơ, chế độ không khí/nhiên liệu,
nhiệt độ bộ xúc
tác
Hai chu trình
phép thử loại I
Phép thử loại
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B – PHỤ LỤC B2
(tham khảo)
CHỨNG NHẬN CỦA NHÀ SẢN
XUẤT VỀ SỰ PHÙ HỢP VỚI CÁC YÊU CẦU VỀ ĐẶC TÍNH CỦA HỆ THỐNG OBD TRONG SỬ DỤNG
(chỉ áp dụng cho
EURO 5)
(Nhà sản xuất):
(Địa chỉ nhà sản xuất):
Chứng nhận rằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Các phương án mô tả tiêu chí kỹ
thuật chi tiết về sự gia tăng của tử số và mẫu số của từng thiết bị kiểm
tra, được đính kèm theo
Giấy chứng nhận này là chính xác và
hoàn chỉnh với tất cả
kiểu xe được áp dụng bởi Giấy chứng nhận này.
Nơi nhận:
Thực hiện tại [……….Đia điểm]
Vào [ Ngày tháng]
[Chữ ký người
đại diện của nhà sản xuất]
Phụ lục đính kèm:
(a) Danh sách các kiểu xe được áp
dụng bởi giấy
chứng nhận này;
(b) (Các) phương án mô tả tiêu chí
kỹ thuật chi tiết về sự gia tăng của tử số và mẫu số của từng thiết bị kiểm
tra, cũng như (các) phương án vô hiệu hóa tử số, mẫu số và mẫu
số chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
C
(tham khảo)
CÁCH
BỐ TRÍ DẤU PHÊ DUYỆT
C.1. EURO 4
Phê duyệt B - Các xe được phê duyệt có
mức phát thải khí gây ô nhiễm đạt yêu cầu cho phép, lắp động cơ cháy cưỡng bức sử dụng
nhiên liệu xăng không chì hoặc xăng không chì với LPG hoặc NG.

Dấu phê duyệt trên được gắn vào xe chỉ ra rằng kiểu
xe đó đã được phê duyệt
ở Vương Quốc Anh (E11), theo quy định TCVN 6785 (ECE 83) mức B với số phê duyệt
là 052439. Hai chữ số đầu của số phê duyệt chỉ ra rằng quy định
TCVN 6785 (ECE 83 đã cập nhận bản sửa đổi 05) khi cấp
phê duyệt.
Phê duyệt C - Các xe được phê duyệt
có mức phát thải khí gây ô nhiễm đạt yêu cầu cho phép, lắp
động cơ cháy do nén.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phê duyệt D - Các xe được phê duyệt có
mức phát thải khí gây ô nhiễm đạt yêu cầu cho phép, lắp động cơ
cháy cưỡng bức sử dụng nhiên liệu LPG hoặc NG.

Dấu phê duyệt trên được gắn vào xe chỉ
ra rằng kiểu xe đó đã được phê
duyệt ở Vương Quốc Anh (E11), theo quy định số ECE mức C với số phê duyệt là
052439. Hai chữ số đầu của số phê duyệt chỉ ra rằng quy định TCVN 6785 (ECE 83
đã cập nhận bản sửa đổi 05) khi cấp phê duyệt.
CHÚ THÍCH: (1)Các mức B, C trong
ví dụ này không giống
các mức EURO I đến EURO IV (tương ứng với các yêu cầu 1A đến 4A,
1B đến 4B) của tiêu chuẩn này; B và C tương
ứng với các phê duyệt B và C với các mức khí thải quy định trong TCVN 6785 (ECE
83 đã cập nhật bản sửa đổi 5) và chỉ có ý nghĩa là một ví dụ minh họa.
C.2. EURO 5
Trên dấu phê duyệt được cấp và dán lên
một xe phù hợp với Điều 4 của tiêu chuẩn này, số phê duyệt kiểu phải được đi
kèm với chữ cái alphabet được quy định theo Bảng C1 của phụ lục này. Các chữ
cái đó thể hiện loại xe và nhóm xe được phê duyệt.
Phụ lục này nêu ra mẫu của dấu phê duyệt
và đưa ra ví dụ về cách trình bày.
Lược đồ dưới đây nêu ra bố cục chung, tỷ
lệ và nội dung của dấu phê duyệt. Ý nghĩa của các con số, chữ cái alphabet và
phương thức điều chỉnh cho các trường hợp phê duyệt khác cũng sẽ được giải
thích.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Số ký
hiệu của từng quốc gia
(2) Như theo Bảng C1 của phụ
lục này
Dưới đây là ví dụ về cách
trình bày dấu phê duyệt:

Dấu phê duyệt được gắn lên một chiếc
xe phù hợp với Điều 4 của tiêu chuẩn này, cho thấy kiểu xe liên quan đã được phê duyệt tại
Vương Quốc Anh (E11), chuẩn theo
TCVN 6785 (ECE 83) với số phê duyệt 2439. Dấu này cho thấy sự phê duyệt dựa trên các yêu cầu
của ECE 83 lần sửa đổi lần thứ 06. Cuối cùng, chữ cái kèm theo (J) thể hiện kiểu
xe này thuộc về loại xe M hoặc N1,I
Bảng C1 - Chữ
cái liên quan đến nhiên liệu, động cơ và loại xe
Chữ cái
Nhóm xe và
Loại xe
Loại động
cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M, N1 loại I.
Cháy do nén
Cháy cưỡng bức
K
M1 đáp ứng
các nhu cầu xã hội đặc biệt
(trừ M1G)
Cháy cưỡng
bức
L
N1 loại lI
Cháy do nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
N1 loại III,
N2
Cháy do nén
Cháy cưỡng
bức
PHỤ LỤC
D
(quy định)
PHÉP
THỬ LOẠI I (EURO 1 ĐẾN EURO 4)
(kiểm tra khí
thải tại đuôi ống xả sau khi khởi động ở trạng thái nguội)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này mô tả qui trình cho Phép thử loại I
được xác định tại 6.3.1 của tiêu chuẩn này. Nếu nhiên liệu chuẩn là LPG hoặc
NG/Biomethane thì phải áp dụng
thêm các quy định của Phụ lục L.
D.2. Chu trình vận
hành trên băng thử
D.2.1. Mô tả
chu trình thử
Chu trình vận hành trên băng thử phải
là chu trình được trình bày ở Phụ lục D1.
D.2.2. Điều kiện chung
để thực hiện chu trình
Nếu cần thiết, các chu trình thử sơ bộ
cần được tiến
hành để xác định cách tốt nhất để vận hành chân ga và chân phanh sao cho đạt được
một chu trình gần giống với chu trình lý thuyết trong các giới hạn quy định.
D.2.3. Sử dụng hộp
số
Khi cài số 1, nếu tốc độ lớn nhất
không đạt được 15 km/h thì phải sử dụng số 2, 3 và 4 cho chu trình trong đô thị(1) (Phần I) và
số 2, 3, 4 và 5 cho chu trình ngoài đô thị(2) (Phần II).
Cũng có thể sử dụng các
số như vậy khi các chỉ dẫn của nhà sản
xuất khuyến cáo khởi hành bằng số
2 trên đường bằng, hoặc khi số 1 là số được dành để khởi hành trên đường việt
dã, khi leo dốc hoặc khi kéo.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Chu trình ngoài đô
thị là tên gọi tắt
của chu trình thử xe bổ sung cho chu trình trong đô thị;
Nếu không thể tăng tốc và không đạt được
giá trị vận tốc lớn nhất theo yêu cầu trong chu trình thử thì xe phải được
đạp hết chân ga cho tới khi xe đạt được đặc tính vận hành theo yêu cầu. Các sai
lệch so với chu trình vận hành phải được ghi vào báo cáo thử nghiệm.
D.2.3.1. Các xe lắp hộp
số bán tự động phải được thử bằng cách dùng các số thường dùng để chạy
xe, và dùng cần sang số theo các chỉ dẫn của nhà sản xuất.
D.2.3.2. Các xe lắp hộp
số tự động khi thử phải được cài số cao nhất. Phải sử dụng chân ga sao cho có thể đạt được
gia tốc ổn định nhất, giúp cho
các số khác nhau đều được cài số theo thứ tự bình thường. Không
áp dụng các điểm sang số ghi ở Phụ lục D1 của phụ lục này; việc tăng tốc phải
tiếp tục trong suốt giai đoạn được biểu diễn bằng đường chéo (nối từ giai đoạn
chạy không tải đến giai đoạn tốc độ ổn định). Phải áp dụng các dung sai nêu tại
D.2.4 dưới đây.
D.2.3.3. Các xe lắp bộ
truyền động tăng tốc mà có thể khởi động bởi người lái, không được phép sử dụng
trong chu trình trong đô thị (Phần I) mà chỉ được sử dụng trong chu trình ngoài đô thị (Phần
II).
D.2.3.4. (Chỉ áp dụng cho
EURO 4) Theo yêu cầu của nhà sản xuất, đối với xe có tốc độ không tải cao hơn tốc
động cơ tại thao tác 5, 12 và 24 của chu trình trong đô thị, ly hợp có thể được
ngắt từ thao tác trước đó.
D.2.4. Dung sai
Cho phép dung sai ± 2 km/h giữa
vận tốc ghi được và vận tốc lý thuyết trong quá trình tăng tốc, trong lúc vận tốc
ổn định, và trong lúc giảm tốc có dùng phanh của xe. Nếu xe giảm vận tốc nhanh
hơn mà không cần dùng phanh, thì phải áp dụng
các điều khoản tại D.6.5.3. Các dung sai vận tốc lớn hơn các dung sai quy định
phải được chấp nhận trong khi chuyển pha miễn là các dung sai này không bao giờ
vượt quá 0,5 s trong bất kỳ trường hợp nào.
D.2.4.1. Dung sai về
thời gian là ± 1 s. Các
dung sai này phải được áp dụng như nhau tại lúc bắt đầu và kết thúc mỗi giai đoạn sang số (1)
trong chu trình trong đô thị (Phần I) và trong các thao tác thử số 3, 5 và 7 của
chu trình ngoài đô thị (Phần II).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.4.2. Dung sai thời
gian và dung sai vận tốc phải được kết hợp với nhau như được nêu trong Phụ lục D1.
D.3. Xe thử và
nhiên liệu
D.3.1. Xe thử
D.3.1.1. Xe phải ở trong tình
trạng tốt về mặt cơ
khí, và được chạy rà ít nhất 3000 km trước khi thử.
D.3.1.2. Hệ thống xả
phải không có bất kỳ sự rò rỉ nào có thể làm giảm khối lượng khí cần thu lại
khi thoát ra từ động cơ.
D.3.1.3. Có thể kiểm
tra độ kín của hệ thống nạp để đảm bảo việc hòa trộn không bị ảnh hưởng bởi một
sự nạp ngẫu nhiên nào.
D.3.1.4. Nhà sản xuất
phải quy định các thông số chỉnh đặt động cơ và điều khiển xe. Yêu cầu này cũng
được áp dụng, đặc biệt là, đối với các thông số chỉnh đặt cho thiết bị khởi động ở trạng
thái nguội, hệ thống làm sạch khí thải và chạy không tải (tốc độ quay
và hàm lượng CO trong khí thải).
D.3.1.5. Nếu cần thiết,
xe thử hoặc một xe tương đương phải được lắp một thiết bị cho phép đo các thông
số đặc tính cần thiết để chỉnh đặt băng thử, phù hợp với D 4.1.1 của
phụ lục này.
D.3.1.6. Phòng thử
nghiệm chịu trách nhiệm thử có thể kiểm tra xem tính năng của xe có phù
hợp với các tính năng mà
nhà sản xuất đã công bố hay
không, xem xe có thể sử dụng một cách bình thường được không, và đặc biệt hơn,
xem xe có khả năng khởi động
khi nguội và nóng hay
không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiên liệu chuẩn thích hợp như xác định
ở Phụ lục J của tiêu chuẩn này hoặc nhiên liệu khác có đặc tính kỹ thuật tương
đương phải được sử dụng trong khi thử.
Xe sử dụng nhiên liệu kép: xăng và LPG
hoặc NG phải được thử theo Phụ lục L bằng nhiên liệu chuẩn được định
nghĩa trong Phụ lục J.
D.4. Trang thiết
bị thử
D.4.1. Băng thử
D.4.1.1. Thiết bị này
phải có khả năng mô phỏng tải của xe khi chạy trên đường và thuộc một trong số các loại sau
đây:
Băng thử có đặc
tính tải cố định, nghĩa
là: các đặc tính vật lý của băng thử tạo ra dạng đường đặc tính tải cố định,
Băng thử phải có đặc tính tải có thể
điều chỉnh được, nghĩa là một băng thử
có ít nhất hai thông số tải trên đường có thể điều chỉnh được để tạo đường
đặc tính tải.
D.4.1.2. Việc chỉnh đặt
băng thử phải không bị ảnh hưởng bởi khoảng thời gian và không được gây ra bất
kỳ rung động nào có thể cảm nhận được cho xe và tác động đáng kể đến các hoạt động
bình thường của xe.
D.4.1.3. Băng thử phải được lắp
các bộ phận mô phỏng quán tính và tải. Các bộ mô phỏng này được nối với con lăn phía trước nếu băng
thử có hai con lăn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.1.4.1. Băng thử phải
có khả năng đo và đọc được tải chỉ thị với độ chính xác ± 5 %.
D.4.1.4.2. Đối với băng
thử có đặc tính tải cố định, độ chính xác sau khi đặt tải ở vận tốc 80 km/h phải
là ± 5 %. Đối với
băng thử có đặc tính tải có thể điều
chỉnh được, độ chính xác khi so sánh giữa tải của băng thử và tải khi đi trên
đường phải là 5 % tại vận tốc 120, 100, 80, 60 và 40 km/h, và 10 % tại vận tốc
20 km/h. Dưới vận tốc này, sự hấp thụ của băng thử phải dương.
D.4.1.4.3. Quán tính tổng
của các bộ phận quay (bao gồm cả quán tính được mô phỏng khi có thể áp dụng) phải được biết
và phải bằng cấp quán tính để
thử ± 20 kg.
D.4.1.4.4. Vận tốc xe
phải được đo bởi tốc độ quay của con lăn (con lăn trước nếu băng thử có 2 con lăn) với độ
chính xác ± 1 km/h ở vận
tốc trên 10 km/h.
D.4.1.4.5. Khoảng cách
xe thực tế đi được phải được đo bằng chuyển động của con lăn (con lăn trước nếu
là băng thử hai
con lăn).
D.4.1.5. Đặt tải và
quán tính
D.4.1.5.1. Băng thử có đặc
tính tải cố định: Phải điều chỉnh bộ mô phỏng tải để hấp thụ được lực
tác động lên các bánh xe chủ động ở vận tốc ổn định 80
km/h và phải ghi nhận được lực hấp thụ ở 50 km/h. Phương pháp xác định và đặt tải
này được mô tả ở Phụ lục D3.
D.4.1.5.2. Băng thử có đặc
tính tải có thể điều chỉnh được: Phải điều chỉnh bộ mô phỏng tải để hấp thụ được
lực tác động lên các bánh xe chủ động ở vận tốc 120, 100, 80, 60, 40 và 20
km/h. Phương pháp xác định và đặt tải này được mô tả ở Phụ lục D3.
D.4.1.5.3. Quán tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.2. Hệ thống
lấy mẫu khí thải
D.4.2.1. Hệ thống lấy
mẫu khí thải được thiết kế để có thể đo được khối lượng thực của các khí thải của xe.
Hệ thống được sử dụng phải là hệ thống lấy mẫu thể tích không đổi (CVS). Điều
này đòi hỏi khí thải của
xe phải được liên tục pha loãng với không khí xung quanh trong các điều kiện có kiểm
soát. Trong việc lấy mẫu
thể tích không đổi của phép đo khối lượng khí thải, 2 điều kiện phải được thỏa
mãn là tổng thể
tích hỗn hợp khí thải và không khí pha loãng phải được đo và mẫu thể tích theo tỷ
lệ phải được thu gom liên tục để phân tích. Khối lượng khí thải được xác định từ
các nồng độ của mẫu thử, được hiệu chỉnh theo hàm lượng chất ô nhiễm của
không khí xung quanh và được tính gộp lại trong suốt thời gian thử.
Mức thải các hạt được xác định bằng
cách dùng các bộ lọc phù hợp để thu các hạt từ từng phần lưu lượng theo tỷ lệ
trong suốt quá trình thử và bằng việc xác định số lượng theo phân tích trọng
lượng tại
D.4.3.2.
D.4.2.2. Lưu lượng đi qua hệ thống
phải đủ để loại bỏ sự ngưng tụ của nước trong mọi điều kiện mà chúng có thể
xảy ra trong
quá trình thử, như được xác định ở Phụ lục D5.
D.4.2.3. Phụ lục D5
đưa ra các ví dụ của 3 kiểu hệ thống lấy mẫu thể tích không đổi thỏa mãn các yêu
cầu của Phụ lục này.
D.4.2.4. Hỗn hợp khí
và không khí phải đồng nhất ở điểm
S2 của ống lấy mẫu.
D.4.2.5. Đầu lấy mẫu này
phải trích lấy được mẫu thực của các khí thải đã được pha loãng.
D.4.2.6. Hệ thống
không được rò rỉ. Kết cấu và vật liệu phải sao cho hệ thống không ảnh hưởng đến
nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải được pha loãng. Nếu bất kỳ bộ
phận nào (bộ phận trao đổi nhiệt, quạt, v.v...) gây ra thay đổi nồng độ của bất kỳ khí thải
gây ô nhiễm trong khí thải được pha loãng và nếu không thể sửa chữa được bộ phận
này thì việc lấy mẫu
chất ô nhiễm này phải
được thực hiện ở vị trí phía trước bộ phận đó.
D.4.2.7. Nếu xe thử
có lắp ống xả có nhiều nhánh, thì các ống nối phải được lắp ở càng gần xe càng
tốt nhưng không có ảnh hưởng xấu đến hoạt động của xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.2.9. Các van khác
nhau được sử dụng để dẫn hướng dòng khí thải phải rất nhậy và điều chỉnh
nhanh.
D.4.2.10. Phải thu gom
các mẫu thử vào các túi mẫu thử có dung tích vừa đủ. Các túi này
phải được làm từ các vật liệu không gây thay đổi khối lượng khí thải gây ô nhiễm
quá ± 2 % sau 20
min giữ mẫu.
D.4.3. Thiết bị
phân tích
D.4.3.1. Các quy định
D.4.3.1.1. Các khí thải
gây ô nhiễm phải
được phân tích bằng các thiết bị sau đây:
Phân tích CO và CO2:
Các máy phân tích phải
là kiểu hấp thụ hồng ngoại không khuếch tán (NDIR).
Phân tích các hydrocacbon (HC) của động
cơ cháy cưỡng bức: Máy phân tích phải là loại iôn hóa ngọn lửa (FID) được hiệu
chuẩn bằng khí propan được biểu thị tương đương với các nguyên tử các bon (C1).
Phân tích các hydrocacbon (HC) của động
cơ cháy do nén: Máy phân tích phải là loại iôn hóa ngọn lửa có thiết bị dò, các
van, mạng lưới ống, v.v..., được gia nhiệt tới 463 K (190 oC) ± 10 K (HFID).
Máy này phải được hiệu chuẩn bằng khí propan được biểu thị tương đương với các
nguyên tử các bon (C1).
Phân tích nitơ ôxit (NOx):
Máy phân tích phải là kiểu phân tích quang hóa (CLA) hoặc kiểu hấp thụ cộng hưởng
tử ngoại không khuếch tán (NDUVR), cả 2 đều có bộ biến đổi NOx - NO.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định trọng lượng các hạt thu được.
Trong mỗi trường hợp, các hạt này phải được lấy từ 2 bộ lọc nhiều tầng trong dòng
khí mẫu thử. Khối lượng các hạt thu được từ mỗi đôi bộ lọc phải như
sau:

Trong đó:
Vep lưu lượng qua các bộ lọc;
Vmix lưu lượng
qua đường ống;
M khối lượng hạt (g/km);
Mlimit khối lượng
giới hạn các hạt (g/km);
m khối lượng các hạt thu được từ các bộ
lọc (g);
d quãng đường chạy tương ứng
với chu trình vận hành (km).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt bộ lọc phải có vật liệu chịu được
nước và có tính trơ với các thành phần của khí thải (bộ lọc sợi thủy tinh bọc fluocarbon hoặc
tương đương).
D.4.3.1.2. Độ chính xác
Các máy phân tích phải có dải đo thích
hợp với độ chính xác cần thiết để đo nồng độ các chất ô nhiễm trong mẫu thử khí
thải.
Sai số đo không được vượt quá 2 % (sai
số bên trong của thiết bị phân tích) và không bị ảnh hưởng bởi giá trị thực của các
khí hiệu chuẩn.
Đối với các nồng độ nhỏ hơn 100 ppm
thì sai số đo không được vượt quá 2 ppm. Mẫu không khí xung quanh phải được đo
trên cùng một máy phân tích với một dải đo thích hợp.
Cân vi lượng được dùng để xác định khối
lượng tất cả bộ lọc phải có độ chính xác 5 mg và có thể đọc được tới 1 mg.
D.4.3.1.3. Thiết bị chống
đóng băng
Không được sử dụng thiết bị làm khô khí trước khi đến
các máy phân tích trừ khi thấy rằng không có ảnh hưởng đến hàm lượng
chất ô nhiễm của
dòng khí.
D.4.3.2. Yêu cầu riêng đối với động cơ cháy do nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian đáp trả của hệ thống lấy mẫu
(từ ống lấy mẫu đến đầu vào máy phân tích) không được lớn hơn 4 s.
Đầu dò HFID phải được sử dụng trong hệ
thống lưu lượng không đổi (bộ trao đổi nhiệt) để đảm bảo có được một mẫu mang tính đại diện,
trừ khi thực hiện sự bù do biến đổi lưu lượng CFV hoặc CFO.
Bộ phận lấy mẫu hạt phải có
1 đường ống pha loãng, 1 ống lấy mẫu, 1 bộ lọc, 1 bơm lưu lượng từng phần, và bộ điều chỉnh
lưu lượng và cụm thiết bị đo. Một phần lưu lượng hạt được lấy ra từ 2 bộ lọc nhiều
tầng. Đầu lấy mẫu
dòng khí thử cho các
hạt phải được lắp trong đường pha loãng sao cho một dòng khí mẫu đại
diện có thể được lấy ra từ hỗn hợp khí thải/không khí đồng nhất và nhiệt độ hỗn
hợp khí thải /không khí không
được vượt quá 325 K (52 oC) ở ngay trước bộ lọc hạt. Nhiệt độ của dòng
khí qua đồng hồ đo lưu lượng không được dao động quá ± 3 K, hoặc
lưu lượng khối không được dao động quá ± 5 %. Nếu thể tích dòng thay đổi tới mức
không thể chấp
nhận được do bộ lọc bị quá tải thì phải dừng thử nghiệm. Khi tiến hành thử nghiệm
lại phải giảm tốc độ dòng và/hoặc dùng bộ lọc lớn hơn. Các bộ lọc phải được lấy
ra khỏi buồng đo trong vòng 1 h trước khi thử.
Các bộ lọc hạt cần thiết phải được điều
hòa về nhiệt độ và độ ẩm trên 1 đĩa
hở được bảo vệ
trong buồng cân có điều hòa không khí để không cho bụi xâm nhập trong khoảng từ
8 h đến 56 h trước khi thử. Sau khi được điều hòa như trên, các bộ lọc không bị
nhiễm bẩn phải được cân và
bảo quản cho đến lúc được sử dụng.
Nếu các bộ lọc không được sử dụng trong vòng 1
h kể từ khi lấy ra khỏi buồng cân
thì chúng cần phải
được cân lại.
Giới hạn 1h nêu trên có thể được thay
bằng giới hạn 8 h nếu một hoặc cả hai điều kiện sau được thỏa mãn:
- bộ lọc đã ổn định được đặt và giữ trong một hộp
bịt kín;
- bộ lọc được đặt và giữ trong một hộp bịt kín
và sau đó được đặt ngay vào một dây chuyền lấy mẫu thử mà chưa có dòng khí nào
đi qua.
D.4.3.3. Hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp hiệu chuẩn cho các máy
phân tích nêu tại D.4.3.1 ở trên, được mô tả ở Phụ lục D6 của phụ lục này.
D.4.4. Đo thể tích
D.4.4.1. Phương pháp
đo tổng thể tích khí
thải pha loãng trong thiết bị lấy mẫu thể tích không đổi phải có độ chính xác tới ± 2 %.
D.4.4.2. Hiệu chuẩn thiết
bị lấy mẫu thể tích không đổi
Thiết bị đo thể tích hệ thống thiết bị
lấy mẫu thể tích không đổi phải được hiệu chuẩn bằng một phương pháp đủ để đảm bảo
độ chính xác quy định và với tần số đủ để duy trì độ chính xác này.
Một ví dụ về qui trình hiệu chuẩn để đạt
được độ chính xác yêu cầu được
trình bày ở Phụ lục D6 của Phụ lục này. Phương pháp này phải sử dụng 1 thiết bị
đo lưu lượng động lực và phù hợp với lưu lượng cao thường gặp trong việc thử thiết
bị lấy mẫu thể tích không đổi. Thiết bị này phải có độ chính xác được xác nhận
theo tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế đã được phê duyệt.
D.4.5. Các loại khí
D.4.5.1. Các khí tinh khiết
Nếu cần, phải có các khí tinh
khiết sau để hiệu chuẩn và vận hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không khí tổng hợp tinh khiết (độ tinh khiết ± 1 ppm C, ± 1 ppm CO, ± 400 ppm CO2,
±0,1 ppm NO);
nồng độ ôxy khoảng
18 - 21% thể tích;
- Ôxy tinh khiết (độ tinh khiết ≥ 99,5% thể
tích O2);
- Hyđrô tinh khiết (và hỗn hợp chứa
Helium) (độ tinh khiết ± 1 ppm C, ± 400 ppm CO2).
- CO tinh khiết (độ tinh khiết ≥99,5%)
- Propan (độ tinh khiết ≥ 99,5%)
D.4.5.2. Các loại khí hiệu chuẩn
Phải có các khi có các thành phần hóa
học sau: các hỗn hợp của:
- C3H8 và không khí
tổng hợp tinh khiết (xem D.4.5.1);
- CO và nitơ tinh khiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- NO và nitơ tinh khiết.
(số lượng NO2 chứa trong khí hiệu chuẩn
này không được vượt quá 5 % hàm lượng NO).
Nồng độ thực của một khí hiệu chuẩn
phải ở trong khoảng ± 2 % của số đã nêu.
Các nồng độ quy định ở Phụ
lục D6 cũng có thể thu được bằng cách dùng máy tách khí, pha loãng với N2 tinh khiết hoặc
không khí tổng hợp tinh khiết. Độ chính xác của thiết bị trộn phải đảm bảo nồng
độ các khí hiệu chuẩn đã pha loãng có thể được xác định trong khoảng ± 2 %.
D.4.6. Thiết
bị bổ sung
D.4.6.1. Dụng cụ đo
nhiệt độ
Dụng cụ đo nhiệt độ nêu tại Phụ lục
D8 của Phụ lục này phải có độ chính xác ± 1,5 K.
D.4.6.2. Dụng cụ đo
áp suất
Dụng cụ đo áp suất khí quyển phải có độ chính xác
± 0,1 kPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ đo độ ẩm tuyệt đối (H) phải có
độ chính xác ± 5 %.
D.4.7. Hệ thống lấy mẫu
khí thải phải được kiểm tra bằng
phương pháp mô tả tại 3, Phụ lục D7. Sai lệch lớn nhất cho phép giữa
số lượng của khí được sử dụng và số lượng khí đo được là 5 %.
D.5. Chuẩn bị phép thử
D.5.1. Điều chỉnh
các bộ mô phỏng quán tính theo các quán tính quy đổi của xe
Một bộ mô phỏng quán tính phải được sử
dụng để thu được một
khối lượng
quán
tính tổng của các khối lượng quay, tỷ lệ với khối lượng chuẩn trong các giới hạn của Bảng
D.1 sau:
Bảng D.1 - Khối
lượng quán tính
tổng tương đương
Khối lượng tính bằng
kilôgam
Khối lượng
chuẩn của xe (RW)
Khối lượng
quán tính tổng tương đương (I)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
455
480 < Rm
≤ 540
510
540 < Rm
≤ 595
570
595 < Rm
≤ 650
625
650 < Rm
≤ 710
680
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
740
765 < Rm
≤ 850
800
850 < Rm
≤ 965
910
965 < Rm
≤ 1080
1020
1080 <Rm ≤ 1190
1130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1250
1305 <
Rm ≤ 1420
1360
1420 <Rm
≤ 1530
1470
1530 <
Rm ≤ 1640
1590
1640 <Rm ≤ 1760
1700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1810
1870 <
Rm ≤ 1980
1930
1980 <Rm ≤ 2100
2040
2100 <
Rm ≤ 2210
2150
2210 <
Rm ≤ 2380
2270
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2270
2610 < Rm
2270
D.5.2. Chỉnh đặt băng
thử
Tải phải được điều chỉnh theo các
phương pháp mô tả tại D 4.1.4. ở trên.
Phương pháp được sử dụng và các giá trị
thu được (quán tính tương đương - thông số điều chỉnh đặc tính) phải được ghi
trong báo cáo thử.
D.5.3. Thuần hóa xe
trước khi thử
D.5.3.1. Đối với các
xe lắp động cơ cháy do nén dùng để đo các hạt, ít nhất là 6 h và nhiều nhất là 36 h trước
khi thử, phải chạy xe theo ba chu trình Phần II (được mô tả tại Phụ lục D1) để thuần hóa
sơ bộ. Cách chỉnh đặt băng thử được nêu tại D.5.1 và D.5.2.
Theo đề nghị của nhà sản xuất, xe lắp động
cơ cháy cưỡng bức có thể được thuần hóa sơ bộ với Phần I và Phần
II của chu trình thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu nhà sản xuất đề nghị, thì việc thử
nghiệm phải được tiến hành trong vòng 30 h kể từ khi xe đã chạy ở nhiệt độ bình
thường.
Đối với động cơ cháy cưỡng bức sử dụng
LPG hoặc NG hoặc có thể sử dụng một trong hai nhiên liệu là xăng hoặc LPG/NG,
sau khi thử bằng nhiên liệu
chuẩn thử nhất phải thuần
hóa sơ bộ xe trước khi thử bằng nhiên liệu chuẩn thứ hai. Việc thuần hóa sơ bộ này sử
dụng nhiên liệu chuẩn thứ hai và chạy chu trình thuần hóa sơ bộ gồm một
lần Phần I và hai lần đối Phần II (được mô tả tại Phụ lục D1). Theo đề nghị của
nhà sản xuất và được sự đồng ý của cơ sở thử nghiệm, có thể kéo dài chu trình
thuần hóa sơ bộ này.
Thông số chỉnh đặt băng thử phải là thông số được nêu tại D.5.1 và D.5.2 của phụ
lục này.
D.5.3.2. Áp suất lốp phải
theo quy định của nhà sản xuất và được sử dụng cho việc thử sơ bộ trên đường để điều
chỉnh phanh. Trong trường hợp sử dụng băng thử hai con lăn, áp suất lốp có thể
tăng tới 50% so với
thông số ban đầu do nhà sản xuất
kiến nghị. Áp suất thực tế phải
được ghi trong báo cáo thử nghiệm.
D.6. Qui trình thử
trên băng thử
D.6.1. Các điều kiện
đặc biệt để thực hiện chu trình thử
D.6.1.1. Trong quá trình
thử, nhiệt độ phòng thử phải nằm trong khoảng từ 293 K (20 oC) đến 303 K (30 oC).
Độ ẩm tuyệt đối
(H) của không khí trong phòng thử hoặc của không khí được nạp vào động cơ phải
như sau:
5,5 ≤ H ≤ 12,2 g H2O/kg không khí
khô
D.6.1.2. Xe phải
hầu như nằm ngang trong lúc thử để tránh bất kỳ sự phân bố nhiên liệu bất
thường
nào.
D.6.1.3. Quạt
gió
phải
thổi một dòng không khí có vận tốc thay đổi trùm lên xe. Vận tốc quạt phải nằm trong trong dải hoạt động từ
10 km/h đến ít nhất 50
km/h, vận tốc thẳng của
gió tại cửa ra của
quạt bằng vận tốc
tương ứng của con lăn với khoảng sai số ± 5 km/h trong khoảng tốc độ từ 10 km/h đến 50 km/h. Từ
50 km/h trở lên, cho phép sai
số ± 10 km/h. Ở tốc
độ dưới 10 km/h, tốc độ gió có thể bằng 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với quạt có cửa ra dạng chữ
nhật,
cửa ra phải được
chia thành 9 phần bằng nhau (chia chiều ngang và chiều dọc thành 3 phần bằng
nhau). Không cần phải đo phần ở giữa.

b) Đối với quạt gió có cửa ra dạng
tròn, cửa ra phải được chia làm 8 góc 45o bằng nhau, điểm
đo nằm ở vị trí 2/3 của đường
phân giác của mỗi góc (tính từ tâm hình tròn).

Việc chọn quạt gió phải theo các đặc
điểm sau đây:
- Diện tích: lớn hơn 0,2 m2;
- Chiều cao cạnh dưới quạt so với mặt đỗ xe: xấp
xỉ 20 cm;
- Khoảng cách từ quạt đến mặt trước của xe: xấp
xỉ 30 cm.
Đối với quạt thổi gió thẳng, vận tốc của
quạt phải lớn hơn 6 m/s
(21,6 km/h). Đối với xe chuyên dùng (VÍ DỤ: xe van, đường địa hình), chiều cao của
quạt làm mát cũng có thể được thay đổi theo đề nghị của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.6.2. Khởi động
động cơ
D.6.2.1. Động cơ phải
được khởi động bằng các thiết bị phục vụ cho việc khởi động này, theo các chỉ dẫn
của nhà sản xuất và được đưa vào sách hướng dẫn người lái của
xe .
D.6.2.2. Đối với EURO
1 đến EURO 3:
Động cơ phải chạy không tải trong 40
giây. Chu trình đầu tiên bắt đầu vào cuối giai đoạn chạy không tải 40
s nói trên.
Đối với EURO 4 và EURO 5:
Chu trình được bắt đầu ngay sau khi động
cơ được khởi động.
D.6.2.3. Trong trường hợp sử dụng
nhiên liệu LPG hoặc NG, cho phép khởi động động cơ bằng xăng và sau một khoảng
thời gian định trước không bị thay đổi
bởi
người
lái, thì chuyển sang dùng LPG hoặc NG.
D.6.3. Chạy không tải
D.6.3.1. Hộp số điều
khiển bằng tay hoặc bán tự động, xem Phụ lục D1 của Phụ lục này, Bảng D1.2 và D1.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi cài số lần đầu, không được
phép vận hành thiết bị chọn số trong suốt quá trình thử trừ trường hợp được quy
định tại D.6.4.3 hoặc nếu thiết bị chọn số có thể khởi động bộ truyền động tăng
tốc, nếu có.
D.6.4. Tăng tốc
D.6.4.1. Các lần tăng tốc phải
được thực hiện sao cho gia tốc càng không đổi càng tốt trong suốt giai đoạn
tăng tốc.
D.6.4.2. Nếu việc
tăng tốc không thể thực hiện được trong thời gian quy định thì thời gian thêm
phải được trừ khỏi thời
gian cho phép để sang số, nếu có thể, nhưng mặt khác, cũng phải trừ khỏi
giai đoạn vận tốc ổn định tiếp theo.
D.6.4.3. Hộp số tự động
Nếu việc tăng tốc không thể thực hiện
được trong thời gian quy định thì thiết bị chọn số phải được vận
hành theo yêu cầu hộp số điều khiển bằng tay.
D.6.5. Giảm tốc
D.6.5.1. Tất cả
sự giảm tốc của chu trình trong đô thị (Phần I) và chu trình ngoài đô thị (Phần II) phải
chịu tác động bởi việc bỏ chân hoàn
toàn ra khỏi chân ga, ly hợp
vẫn đóng. Ly hợp phải được ngắt mà không dùng cần số ở vận tốc 10 km/h; riêng đối
với chu trình ngoài đô thị, ly hợp phải được ngắt mà không dùng cần số ở vận tốc
50 km/h cho lần giảm vận tốc cuối cùng.
D.6.5.2. Nếu giai đoạn giảm tốc kéo
dài hơn quy định đối với giai đoạn tương ứng thì phải dùng phanh xe
để giúp cho lịch trình thời gian của chu trình thử được tuân thủ chặt chẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.6.5.4. Khi kết thúc
giai đoạn giảm vận tốc (dừng
xe trên các con lăn)
của chu trình trong trong đô thị (Phần I) thì tay số phải ở vị trí số N (số
trung gian) và đóng ly hợp.
D.6.6. Vận tốc ổn định
D.6.6.1. Phải
tránh đóng van tiết lưu hoặc tránh “nhồi ga (pump)” khi chuyển từ giai đoạn tăng tốc sang giai đoạn
vận tốc ổn định tiếp theo.
D.6.6.2. Các
giai đoạn vận tốc không đổi
phải đạt được bằng việc giữ cố định chân ga.
D.7. Qui trình lấy mẫu và phân
tích
D.7.1. Lấy mẫu
Việc lấy mẫu phải thực hiện trước hoặc
ngay khi khởi động động cơ và kết thúc vào giai đoạn chạy không tải cuối cùng của
chu trình ngoài đô thị (Phần II) hoặc
trong phép thử loại VI là giai đoạn chạy không tải cuối cùng của chu
trình trong đô thị (Phần I).
D.7.2. Phân tích
D.7.2.1. Các khí thải
được chứa trong túi phải được
phân tích càng sớm càng tốt và trong bất kỳ trường hợp nào không được chậm hơn 20 min
sau khi kết thúc chu trình thử. Các bộ lọc hạt đã dùng phải được đưa đến buồng
cân trong vòng 1 h sau khi kết thúc việc thử khí thải và tại đó chúng phải được điều hòa
trong khoảng 2 h đến 36 h và sau đó được cân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.7.2.3. Sau đó các
máy phân tích phải được chỉnh đặt theo các đường cong hiệu chuẩn bằng cách dùng
các khí chuẩn dải đo có nồng độ danh định từ 70 % đến 100 % dải đo quy định.
D.7.2.4. Giá trị 0 của các
máy phân tích phải được kiểm tra lại. Nếu giá trị đo sai lệch lớn hơn 2% so với
khoảng làm việc đã được đặt trước trong D.7.2.2 thì phải thực hiện
lại qui trình này.
D.7.2.5. Sau đó
các mẫu thử phải được phân tích.
D.7.2.6. Sau khi phân
tích, các điểm zero và điểm chuẩn của dải đo phải được kiểm tra lại bằng cách dùng
các khí giống nhau.
Nếu các kết quả thử lại này nằm trong
khoảng 2 % các giá trị tại D.7.2.3 thì sự phân tích này được chấp nhận.
D.7.2.7. Tại tất cả
các điểm trong điều này, giá trị lưu lượng và áp suất của các khí khác
nhau phải
bằng với giá của
khí được sử dụng để hiệu chuẩn các máy phân tích.
D.7.2.8. Giá trị
hàm lượng được chấp nhận của các khí trong mỗi chất ô nhiễm đo được phải
là giá trị được đo sau khi thiết bị đo đã ở trạng thái ổn định. Khối lượng phát
thải các hydrocacbon của động cơ cháy do nén phải được tính theo giá trị đọc
HFID đã tích phân được điều
chỉnh theo sự biến đổi lưu lượng nếu cần, như được nêu ở Phụ lục D5.
D.8. Xác định khối
lượng phát thải khi và hạt ô nhiễm
D.8.1. Thể tích được
xét
Thể tích được xét phải được hiệu chỉnh
để phù hợp với các điều kiện áp suất 101,33 kPa và nhiệt độ 273,2 K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng M của mỗi chất thải ô nhiễm
của xe trong quá trình thử phải được xác định bằng việc thu được sản phẩm của nồng độ thể
tích và thể tích khí đang xem xét, có xem xét đến tỉ trọng sau đây theo các điều
kiện chuẩn được nêu ở trên:
- Đối với cacbon monoxit (CO) d = 1,25 g/l
- Đối với cácbuahđrô:
+
Xăng (CH1,85)
d = 0,619 g/l
+
Điêzen (CH1,86)
d = 0,619 g/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LPG (CH2,525)
d = 0,649 g/l
+
NG (CH4)
d = 0,714 g/l
+
Xăng E5 (C1H1,89O0,016) d = 0,631 g/l
+
Điêzen (C1H1,86O0,005)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đối với các ôxit nitơ (NO2)
d = 2,05 g/l.
Khối lượng m của các hạt phát thải từ
xe trong quá trình thử phải được xác định bằng cách cân khối lượng các hạt
thu được từ 2 bộ lọc, m1 của bộ lọc
1, m2 của bộ lọc 2.
Nếu 0,95 (m1 + m2) ≤ m1, thì m = m1,
Nếu 0,95 (m1 + m2) > m1, thì m = m1
+ m2,
Nếu m2 > m1, thì hủy bỏ phép thử.
Phụ lục D8 đưa ra các tính toán liên
quan đến các phương pháp khác nhau có kèm theo các ví dụ để xác định số lượng
các khí thải ô nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
SỰ
PHÂN CHIA CHU TRÌNH VẬN HÀNH ĐỐI VỚI THỬ KIỂU LOẠI I
1. Chu trình vận hành
Chu trình vận hành, gồm Phần I (chu trình
trong đô thị) và Phần II (chu trình ngoài đô thị), được minh họa trong Hình D1.1.
2. Chu trình trong đô thị (Phần I)
Xem Hình D.1.2 và Bảng
D.1.2.
2.1. Phân chia theo các giai
đoạn
Thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chạy không tải
60 s
30,81
35,4
Chạy không tải, xe đang chuyển động, ly hợp đóng
trong 1 lần phối hợp
9 s
4,6
35,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 s
4,1
Tăng tốc
36 s
18,5
Các giai đoạn vận tốc ổn
định
57 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm vận tốc
25 s
12,8
195 s
100,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
%
Chạy không tải
60 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,4
Chạy không tải, xe đang chuyển động, ly hợp đóng
trong 1 lần phối hợp
9 s
4,6
35,4
Sang số
9 s
4,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24 s
12,3
Số 2
53 s
27,2
Số 3
41 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
195 s
100,0
2.3. Thông tin
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19 km/h
Thời gian chạy hiệu quả
195 s
Quãng đường lý thuyết của mỗi chu trình
1,013 km
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quãng đường tương đương của 4 chu
trình
4,052 km

Hình D1.1 -
Chu trình vận hành của Phép thử loại I
Bảng D1.2 -
Chu trình vận hành trong đô thị (Phần I)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thao tác
Pha
(giai đoạn)
Gia tốc
(m/s2)
Vận tốc
(km/h)
Thời gian (s) của từng
Thời gian tích lũy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số sử dụng
của hộp số loại điều khiển
bằng tay
Thao tác
Pha
1
Không tải
1
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
6 s PM + 5 s K1(*)
2
Tăng vận tốc
2
1,04
0-15
4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
Vận tốc ổn định
3
15
9
8
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Giảm vận tốc
4
-0,69
15-10
2
5
25
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm vận tốc, ngắt li hợp
-0,92
10-0
3
28
K1(*)
6
Không tải
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
21
49
16 s PM + 5 s K1(*)
7
Tăng vận tốc
6
0,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
12
54
1
8
Thay đổi số
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Tăng vận tốc
0,94
15-32
5
61
2
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
32
24
24
85
2
11
Giảm vận tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,75
32-10
8
11
93
2
12
Giảm vận tốc, ngắt li hợp
-0,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
96
K2(*)
13
Không tải
9
0-15
0-15
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
117
16 s PM + 5 s K1(*)
14
Tăng vận tốc
10
5
122
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Thay đổi số
2
124
16
Tăng vận tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15-35
9
133
2
17
Thay đổi số
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
Tăng vận tốc
0,52
35-50
8
143
3
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
50
12
12
155
3
20
Giảm vận tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,52
50-35
8
8
163
3
21
Vận tốc ổn định
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
13
13
176
3
22
Thay đổi số
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
12
178
23
Giảm vận tốc
-0,86
32-10
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
24
Giảm vận tốc, ngắt li hợp
-0,92
10-0
3
188
K2(*)
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
7
7
195
7 s PM(*)
(*) PM = Hộp số ở số trung gian (‘0’), li hợp đóng. K1, K2 = Số 1
hoặc số 2 được
gài, li hợp được ngắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D1.2- Chu
trình trong đô thị của Phép thử loại I
3. Chu trình ngoài đô thị (Phần II)
Xem Hình D1.3 và Bảng D1.3.
3.1. Phân chia theo các giai
đoạn
Thời gian
%
Chạy không tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
Chạy không tải, xe đang chuyển động, ly hợp đóng
trong 1 lần phối hợp
20 s
5,0
Sang số
6 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tăng tốc
103 s
25,8
Giai đoạn vận tốc ổn định
209 s
52,2
Giảm vận tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,5
400 s
100%
3.2. Phân chia theo sử
dụng hộp số
Chạy không tải
20 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
Chạy không tải, xe đang chuyển động, ly hợp đóng
trong 1 lần phối hợp
20 s
5,0
Sang số
6 s
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 s
1,3
Số 2
9 s
2,2
Số 3
8 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
Số 4
99 s
24,8
Số 5
233 s
58,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400 s
100%
3.3. Thông tin chung
Vận tốc thử trung bình:
62,6 km/h
Thời gian chạy hiệu quả:
400 s
Quãng đường lý thuyết của mỗi chu
trình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc lớn nhất:
120 km/h
Gia tốc lớn nhất:
0,833 m/s2
Gia tốc âm lớn nhất:
-1,389 m/s2
Bảng D1.3 -
Chu trình vận hànhngoài đô thị (Phần II)
TT thao tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha
(giai đoạn)
Gia tốc
(m/s2)
Vận tốc
(km/h)
Thời gian (s) của
từng
Thời gian
tích lũy(s)
Số được dùng
khi hộp số là loại điều khiển bằng tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha
1
Không tải
1
20
20
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Tăng vận tốc
2
0,83
0-15
5
41
25
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay đổi số
2
27
-
4
Tăng vận tốc
0,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
36
2
5
Thay đổi số
2
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Tăng vận tốc
0,52
35-30
8
46
3
7
Thay đổi số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
48
-
8
Tăng vận tốc
0,43
50-70
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
9
Vận tốc ổn định
3
70
50
50
111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Giảm vận tốc
4
-0,69
70-50
8
8
119
4 s.5 + 4 s.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc ổn định
5
50
69
69
188
4
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
0,43
50-70
13
13
201
4
13
Vận tốc ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
50
50
251
5
14
Tăng vận tốc
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70-100
35
35
286
5
15
Vận tốc ổn định (**)
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
30
316
52
16
Tăng vận tốc (**)
10
0,28
100-120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
336
52
17
Vận tốc ổn định (**)
11
120
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
346
52
18
Giảm vận tốc (**)
12
-0,69
120-80
16
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
52
19
Giảm vận tốc (**)
-1,04
80-50
8
370
52
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,39
50-0
10
380
K51
21
Không tải
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
400
PM1
1PM = hộp số ở số trung gian
(‘0’), li hợp đóng; K1, K5 = số 1 hoặc số 2 được gài, li hợp ngắt.
2Các số phụ có thể được sử dụng theo giới thiệu của
nhà sản xuất nếu xe lắp một
bộ truyền động có
hơn 5 số

Hình D1.3 - Chu
trình ngoài đô thị (Phần II) của
Phép thử loại I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
D – PHỤ LỤC D2
(quy định)
BĂNG
THỬ ĐỘNG LỰC
1. Xác định một băng
thử có đặc tính tải cố định
1.1. Giới thiệu
Trong trường hợp tổng sức cản trên đường
đi không thể mô phỏng được trên băng thử ở các vận tốc từ 10 km/h đến 120 km/h, thì nên sử dụng
một băng thử có các đặc tính được xác định dưới đây.
1.2. Xác định đặc tính
1.2.1. Băng thử có thể có một hoặc
hai con lăn.
Con lăn trước phải dẫn động, trực tiếp
hoặc gián tiếp, các khối lượng quán
tính và thiết bị hấp thụ công suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F = (a + b.V2) ± 0,1 . F80 (không có
giá trị âm)
trong đó:
F Tải hấp thụ bởi băng thử (N);
a Giá trị tương đương với sức cản lăn;
b Giá trị tương đương với hệ số cản
không khí (N/(km/h)2);
V Vận tốc (km/h);
F80 Tải ở vận tốc
80 km/h (N).
2. Phương pháp hiệu chuẩn băng thử
2.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng thử được vận hành ở vận tốc vượt
quá dải vận tốc trong phép thử. Sau đó ngắt thiết bị khởi động băng thử: tốc độ
quay của con lăn bị động giảm xuống.
Động năng của các con lăn bị
tiêu hao bởi bộ phận hấp thụ công suất và các ảnh hưởng ma sát.
Phương pháp này bỏ qua các thay
đổi trong các ảnh hưởng nội ma sát của con lăn gây ra bởi các con lăn khi
có hay không có xe. Các ảnh hưởng ma sát của con lăn phía sau phải được bỏ qua
khi nó hoàn toàn tự do.
2.2. Hiệu chuẩn đồng hồ chỉ báo tải ở 80
km/h như một hàm số của tải hấp
thụ
Phải sử dụng qui trình sau đây (Hình
D2.1).
2.2.1. Đo tốc độ quay của con lăn nếu
chưa đo. Có thể dùng một
bánh xe thứ 5, một đồng hồ đếm vòng
quay hoặc một phương pháp khác nào đó.
2.2.2. Đặt xe lên băng thử hoặc
thiết lập một phương pháp nào đó để khởi động băng thử.
2.2.3. Dùng bánh đà hoặc bất kỳ hệ thống
mô phỏng quán tính nào khác đối với cấp quán tính cụ thể được sử dụng.
2.2.4. Cho băng thử chạy đến vận tốc
80 km/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.6. Cho băng thử chạy đến vận tốc
90 km/h.

Vận tốc
p =F = a +
b.V2
2
=(a + b.V2) – 0,1.F80
■= (a + b.V2)
+ 0,1.F80
Hình D2.1 -
Sơ đồ minh họa tải hấp thụ bởi băng thử
2.2.7. Ngắt thiết bị khởi động khỏi
băng thử.
2.2.8. Ghi lại thời gian băng thử cần
để chuyển từ vận tốc 85 km/h xuống vận tốc 75 km/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.10. Phải thường xuyên lặp lại
một cách đầy đủ các yêu cầu nêu tại 2.2.4 đến 2.2.9 ở trên để phủ hết phạm
vi tải được sử dụng.
2.2.11. Sử dụng công thức sau để
tính toán tải được hấp thụ:

trong đó
F
Tải được hấp thụ (N)
Mi
Quán tính tương đương (kg) (không
tính đến ảnh hưởng quán tính của con lăn tự do phía sau);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch vận tốc (m/s) (10 km/h =
2,775 m/s);
t
Thời gian con lăn cần để giảm vận tốc
từ 85 xuống 75 km/h.
2.2.12. Hình D2.2 chỉ rõ mối tương
quan giữa tải chỉ thị ở 80 km/h dưới dạng tải được hấp thụ ở 80km/h.

Tải hấp thụ
Hình D2.2 -
Quan hệ giữa tải chỉ thị và tải được hấp thụ ở
80 km/h
2.2.13. Các yêu cầu nêu tại
2.2.3 đến 2.2.12 của Phụ lục D2 này phải được lặp lại đối với tất cả các cấp quán
tính sử dụng
2.3. Hiệu chuẩn đồng hồ chỉ báo tải như một hàm số của tải hấp thụ đối với
các vận tốc khác nhau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Kiểm tra đường đặc tính
hấp thụ tải của
băng thử do chỉnh đặt chuẩn ở vận tốc 80 km/h
2.4.1. Đặt xe lên trên băng thử
hoặc bằng một phương pháp nào đó để khởi động băng thử
2.4.2. Điều chỉnh băng thử theo tải
được hấp thụ (N) ở 80 km/h.
2.4.3. Ghi lại tải được hấp thụ ở 120,
100, 80, 60, 40 và 20 km/h.
2.4.4. Vẽ đường cong F (V) và kiểm
tra lại xem nó có tương ứng các yêu cầu tại 2.1.2.2 của Phụ lục D2 này hay
không.
2.4.5. Lặp lại qui trình
nêu tại 2.4.1 đến 2.4.4 ở trên đối với các giá trị khác của tải F ở 80 km/h
và đối với các giá trị quán tính khác.
2.5. Phải sử dụng cùng một qui trình
để hiệu chuẩn lực hoặc mô men xoắn.
3. Chỉnh đặt băng thử
3.1. Phương pháp chỉnh đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chỉnh đặt băng thử có thể được thực
hiện ở vận tốc không đổi 80 km/h theo yêu cầu của Phụ lục D3.
3.1.2. Dụng cụ thử
Độ chân không (hoặc áp suất tuyệt đối)
trong ống nạp của xe phải được đo với độ chính xác ± 0,25 kPa. Cần ghi liên tục giá trị đo
được này hoặc vào những thời điểm cách nhau không quá 1 s. Vận tốc phải được
ghi với độ chính xác là ± 0,4 km/h.
3.1.3. Thử trên đường
3.1.3.1. Phải đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu
của 4, Phụ lục D3.
3.1.3.2. Chạy xe với vận tốc ổn
định 80 km/h, ghi lại vận tốc và độ chân không (hoặc áp suất tuyệt đối) theo
các yêu cầu của 3.1.2 ở trên.
3.1.3.3. Lặp lại qui trình nêu tại
3.1.3.2 ở trên ba lần cho mỗi hướng. Tất cả 6 lần chạy phải được hoàn thành trong
vòng 4 h.
3.1.4. Rút gọn số liệu và tiêu
chuẩn đánh giá
3.1.4.1. Xem xét lại các kết quả
thu được theo 3.1.3.2 và 3.1.3.3 (vận tốc không được dưới 79,5 km/h hoặc trên
80,5 km/h trong hơn 1 s). Đối với mỗi lần chạy, phải đọc mức chân không sau mỗi
giây, tính toán độ chân không trung bình (v) và độ lệch chuẩn (s). Việc tính
toán này phải bao gồm ít nhất là 10 lần đọc giá trị độ chân không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4.3. Tính giá trị trung
bình (v) cho 6 lần chạy (3 lần chạy cho mỗi hướng).
3.1.5. Chỉnh đặt băng thử
3.1.5.1. Chuẩn bị
Tiến hành các bước theo quy định nêu tại
5.1.2.2.1 đến 5.1.2.2.4 của Phụ lục D3 của phụ lục này.
3.1.5.2. Chỉnh đặt tải
Sau khi làm nóng máy, cho xe chạy với vận
tốc ổn định 80 km/h và điều chỉnh tải của băng thử để tạo ra giá trị chân không trung
bình phù hợp với các điều kiện tại 3.1.4.3 ở trên. Độ lệch của số đo này không
được lớn hơn 0,25 kPa. Các dụng cụ được sử dụng phải giống với các dụng cụ được
sử dụng cho việc thử trên đường.
3.2. Phương pháp thay thế
Với sự đồng ý của nhà sản xuất, có thể sử dụng
phương pháp sau đây:
3.2.1. Phanh của băng thử được điều
chỉnh sao cho hấp thụ được tải ở bánh xe chủ động với vận tốc không đổi 80 km/h
phù hợp với các giá trị trong Bảng D2.1 sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng chuẩn
của xe
Quán tính
tương đương
Công suất
và tải được hấp
thụ bởi băng thử ở vận tốc 80 km/h
Hệ số
a
b
Rm (kg)
kg
kW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
N/ (km/h)2
Rm ≤ 480
455
3,8
171
3,8
0,0261
480 < Rm
≤ 540
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,1
185
4,2
0,0282
540 < Rm
≤ 595
570
4,3
194
4,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
595 < Rm
≤ 650
625
4,5
203
4,6
0,0309
650 < Rm
≤ 710
680
4,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,8
0,0323
710 < Rm
≤ 765
740
4,9
221
5,0
0,0337
765 < Rm
≤ 850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,1
230
5,2
0,0351
850 < Rm
≤ 965
910
5,6
252
5,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
965 < Rm
≤ 1080
1020
6,0
270
6,1
0,0412
1080 <Rm ≤ 1190
1130
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,4
0,0433
1190 <
Rm ≤ 1305
1250
6,7
302
6,8
0,0460
1305 <
Rm ≤ 1420
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
315
7,1
0,0481
1420 <
Rm ≤ 1530
1470
7,3
329
7,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1530 <
Rm ≤ 1640
1590
7,5
338
7,6
0,0515
1640 <
Rm ≤ 1760
1700
7,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,9
0,0536
1760 <
Rm ≤ 1870
1810
8,1
365
8,2
0,0557
1870 <
Rm ≤ 1980
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,4
378
8,5
0,0577
1980 <
Rm ≤ 2100
2040
8,6
387
8,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2100 <
Rm ≤ 2210
2150
8,8
396
8,9
0,0605
2210 <
Rm ≤ 2380
2270
9,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,1
0,0619
2380 <Rm ≤ 2610
2270
9,4
423
9,5
0,0646
2610 < Rm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,8
441
9,9
0,0674
3.2.2. Đối với các xe không phải là
xe con, có khối lượng chuẩn lớn hơn 1700 kg, hoặc các xe hai cầu chủ động toàn
thời gian, thì các giá trị công suất được nêu trong Bảng D2.1 tại 3.2.1 phải được
nhân với hệ số 1,3.
PHỤ LỤC
D – PHỤ LỤC D3
(quy định)
SỨC
CẢN CHUYỂN ĐỘNG CỦA XE – PHƯƠNG PHÁP ĐO TRÊN ĐƯỜNG – MÔ PHỎNG TRÊN BĂNG THỬ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của các phương pháp được xác định
dưới đây là để đo sức cản chuyển động của xe khi đạt được vận tốc ổn định trên đường đi và
để mô phỏng sức cản này trên băng thử, theo các điều kiện tại D.4.1.
2. Quy định về đường chạy
Đường chạy phải bằng phẳng và đủ dài để có thể thực
hiện được các phép đo quy định dưới đây. Độ dốc phải không đối với sai số ± 0,1 % và
không được vượt quá 1,5 %.
3. Điều kiện khí quyển
3.1. Gió
Vận tốc gió quy định trung
bình phải dưới 3 m/s với vận tốc cao nhất dưới 5 m/s. Hơn thế nữa, thành
phần vectơ vận tốc gió cắt ngang qua đường thử phải dưới 2 m/s. Điểm đo vận tốc
gió phải cao hơn mặt đường 0,7 m.
3.2. Độ ẩm
Đường thử phải khô.
3.3. Nhiệt độ - áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Chuẩn bị xe
4.1. Chọn xe thử
Nếu không đo mọi biến thể của một
kiểu xe thì phải áp dụng
chuẩn sau đây để chọn xe
thử
4.1.1. Thân xe
Nếu có nhiều kiểu thân
xe khác nhau thì phép thử phải được thực hiện trên thân xe có tính khí động học
thấp nhất. Nhà sản xuất phải cung cấp số liệu cần thiết cho việc chọn
xe.
4.1.2. Lốp xe
Phải chọn lốp rộng nhất. Nếu
có hơn 3 cỡ lốp phải chọn loại rộng thứ hai.
4.1.3. Khối lượng thử
Khối lượng thử phải là khối lượng chuẩn
của xe có dải quán
tính cao nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe thử phải có bộ trao đổi nhiệt lớn
nhất
4.1.5. Truyền động
Phép thử phải được thực hiện với từng
kiểu truyền động sau:
- Bánh trước chủ động,
- Bánh sau chủ động,
- 4 x 4 toàn thời gian,
- 4 x 4 bán thời gian,
- Hộp số tự động,
- Hộp số cơ khí,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe phải ở trong điều kiện vận hành bình
thường và đã điều chỉnh sau khi đã được chạy rà ít nhất 3000 km. Các
lốp xe cũng phải được chạy rà cùng thời gian như xe hoặc có độ sâu hoa lốp (ta lông) trong khoảng
90 % và 50 % độ sâu hoa lốp ban đầu.
4.3. Kiểm tra
Các kiểm tra sau phải được thực hiện
theo các quy định của nhà sản xuất đối với việc sử dụng :
Bánh xe, vành, lốp (nhãn hiệu, kiểu,
áp suất),
Thông số hình học trục trước xe,
Điều chỉnh phanh (loại bỏ lực cản có hại),
Bôi trơn các trục trước và
sau của xe,
Điều chỉnh hệ thống treo và sự thăng bằng của
xe, v.v...
4.4. Chuẩn bị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.2. Trong trường hợp thử trên đường,
các cửa xe phải được đóng. Hệ thống điều hòa không khí, hệ thống đèn, v.v...phải
ở trạng thái không vận hành.
4.4.3. Xe phải sạch
4.4.4. Ngay trước lúc thử, làm ấm xe
tới nhiệt độ vận hành quy định bằng cách thích hợp.
5. Phương pháp
5.1. Sự thay đổi năng lượng
trong phương pháp chạy giảm tốc theo đà
5.1.1. Trên đường
5.1.1.1. Thiết bị thử và
các sai số
Sai số đo thời gian phải dưới 0,1 s.
Sai số đo vận tốc phải dưới 2 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.2.1. Tăng vận tốc của xe lên
tới vận tốc lớn hơn vận tốc thử được chọn (V) một giá trị 10 km/h.
5.1.1.2.2. Đặt hộp số ở vị trí số ‘N’.
5.1.1.2.3. Đo thời gian (t) cần cho xe giảm
vận tốc từ
V2 = V + DV km/h xuống V1 = V - DV km/h
5.1.1.2.4. Tiến hành cũng phép thử
đó theo chiều ngược lại:
t2.
5.1.1.2.5. Tính T trung bình của 2
thời gian t1 và t2.
5.1.1.2.6. Lặp lại các phép thử
này vài lần để có độ chính xác thống kê (p) của giá trị trung bình:

Trong đó: T ≤ 2 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
t hệ số được cho trong Bảng D3.1 dưới
đây;
n số lần thử;
s sai lệch tiêu chuẩn.

Bảng D3.1 - Hệ số t
n
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
7
8
9
10
11
12
13
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t
3,2
2,8
2,6
2,5
2,4
2,3
2,3
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
2,2
2,2
t/Ön
1,6
1,25
1,06
0,94
0,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,73
0,66
0,64
0,61
0,59
0,57
5.1.1.2.7. Tính toán công suất
theo công thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v Vận tốc thử (m/s);
Dv sai lệch vận tốc so với V (m/s);
M khối lượng chuẩn (kg);
T thời gian (s).
5.1.1.2.8. Công suất P được xác định
trên đường thử phải được hiệu chỉnh theo điều kiện xung quanh chuẩn như sau:
Phiệu chỉnh = K . Pđo được

Trong đó:
R Sức cản lăn tại vận tốc V;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R Tổng sức cản chạy = RR +
RAERO:
KR Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ
của sức cản lăn, bằng 8,64 .10-3/oC hoặc hệ số
hiệu chỉnh
của
nhà sản xuất được sự đồng
ý của cơ quan có thẩm quyền;
t Nhiệt độ xung quanh đường
thử;
to Nhiệt độ xung quanh chuẩn
= 20 oC ;
r
Mật độ không
khí ở điều kiện thử;
r0 Mật độ không khí ở điều
kiện chuẩn (20 oC, 100 kPa);
Các tỉ số RR/RT
và RAERO/RT phải do nhà sản xuất quy định trên cơ sở số
liệu sẵn có của mình.
Nếu các giá trị này không sẵn có thì với sự đồng ý của nhà
sản xuất và phòng thử nghiệm liên quan vẫn có thể sử dụng tỉ số RR/RT
tính theo công thức sau:
RR/RT
= a.M + b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M khối lượng xe (kg);
a và b được cho theo Bảng D3.2 sau
tương ứng với từng vận tốc xe.
Bảng D3.2 -
Giá trị a và b theo vận tốc xe
Vận tốc xe
(km/h)
a
B
20
7,24 . 10-5
0,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,59 . 10-4
0,54
60
1,96 . 10-4
0,33
80
1,85 . 10-4
0,23
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,18
120
1,57 . 10-4
0,14
5.1.2. Trên băng thử
5.1.2.1. Thiết bị đo và độ chính
xác
Thiết bị đo phải giống thiết bị đo
trong thử trên đường.
5.1.2.2. Qui trình thử
5.1.2.2.1. Đặt xe lên băng thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.2.3. Điều chỉnh quán tính
tương đương của băng thử.
5.1.2.2.4. Làm ấm xe và băng thử tới
nhiệt độ vận hành bằng một cách thích hợp.
5.1.2.2.5. Thực hiện các thao tác
quy định tại 5.1.1.2 (trừ 5.1.1.2.4. và 5.1.1.2.5.), thay M bằng I
trong công thức tại 5.1.1.2.7.
5.1.2.2.6. Điều chỉnh cơ cấu phanh
của băng thử để mô phỏng được công suất đã được hiệu chỉnh (xem 5.1.1.2.8) và để
tính đến sự khác nhau giữa khối lượng xe (M) trên đường thử và khối lượng thử quán
tính tương đương được sử dụng. Việc này có thể được thực hiện bằng cách tính thời
gian trung bình của quá trình chạy theo quán tính giảm tốc từ V2 xuống
V1 và sau đó
tái lập lại thời gian này trên băng thử bằng công thức sau:
Thiệu chỉnh = (Tđo / K).(l
/ M)
Trong đó: K giá trị quy định tại
5.1.1.2.8.
5.1.2.2.7. Công suất Pa được hấp thụ
bởi băng thử phải được xác định để có thể tái lập công suất như nhau (xem
5.1.1.2.8) cho cùng xe đó ở các ngày khác nhau.
5.2. Phương pháp đo mômen xoắn
ở vận tốc không đổi
5.2.1. Trên đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đo mômen xoắn phải được thực hiện
với một thiết bị đo phù hợp có độ chính xác tới ± 2 %.
Đo vận tốc phải có độ chính xác tới ± 2 %.
5.2.1.2. Qui trình thử
5.2.1.2.1. Cho xe chạy tới vận tốc
ổn định chọn trước V.
5.2.1.2.2. Ghi lại mômen xoắn C(t) và vận tốc
sau thời gian ít nhất là 20 s. Độ chính xác của hệ thống máy ghi dữ liệu ít nhất
phải là ± 1 Nm đối với
mô men xoắn và ± 0,2 km/h đối
với vận tốc.
5.2.1.2.3. Các khác biệt của mô
men xoắn Ct và vận tốc
tương đối với thời gian không được vượt quá 5 % đối với mỗi giây của giai đoạn đo.
5.2.1.2.4. Mômen xoắn Ct1 là mômen xoắn
trung bình rút ra từ công thức sau:

5.2.1.2.5. Phép thử phải được thực
hiện 3 lần theo từng chiều xe chạy. Xác định giá trị mô men xoắn trung bình ở vận
tốc chuẩn của 6 lần đo. Nếu giá trị vận tốc trung bình sai lệch hơn 1 km/h so với
vận tốc chuẩn thì phải sử dụng
phép hồi quy tuyến tính để tính mô men xoắn trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.2.7. Mô men xoắn trung bình
Ct được xác định
trên đường thử phải được hiệu chỉnh theo điều kiện chuẩn của môi trường xung
quanh như sau:
Ct hiệu chỉnh
= K x Ct đo được
Trong đó K được xác định tại 5.1.1.2.8
của Phụ lục D3 này.
5.2.2. Trên băng thử
5.2.2.1. Thiết bị đo và độ chính
xác
Thiết bị đo được sử dụng phải giống
như khi thử trên đường.
5.2.2.2. Qui trình thử
5.2.2.2.1. Thực hiện các thao tác
theo mô tả tại 5.1.2.2.1 đến 5.1.2.2.4 ở trên.
5.2.2.2.2. Thực hiện các thao tác
theo mô tả tại
5.2.1.2.1 đến 5.2.1.2.4 ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.2.4. Tiếp tục các thao tác
giống như nêu tại 5.1.2.2.7.
PHỤ LỤC
D – PHỤ LỤC D4
(quy định)
KIỂM
TRA QUÁN TÍNH KHÔNG PHẢI LÀ QUÁN TÍNH CƠ
1. Mục đích
Phương pháp mô tả trong phụ lục
này có thể kiểm tra được rằng việc mô phỏng quán tính tổng của băng thử có được thực
hiện đúng trong giai đoạn xe chạy của chu trình vận hành hay không. Nhà sản xuất
băng thử phải chỉ rõ phương
pháp kiểm tra các đặc tính kỹ thuật theo 3 của phụ lục này.
2. Nguyên lý
2.1. Lập các phương trình tính
toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F = I. g = lM . g + F1
Trong đó
F lực ở bề mặt (các) con lăn;
I quán tính tổng của băng thử
(khối lượng quán tính tổng tương đương của xe: trong Bảng
D1, xem D.5);
lM quán tính
các khối lượng cơ khí của băng thử;
g
gia tốc tiếp tuyến ở bề mặt con lăn;
F1 lực quán tính.
CHÚ THÍCH: Khi dùng công thức này
phải lưu ý tới các băng thử có lắp bộ mô phỏng quán tính cơ khí. Khi đó quán
tính tổng được biểu thị như sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IM có thể được tính toán
hoặc đo bằng các phương pháp truyền thống;
F1 có thể đo được trên
băng thử;
g
có
thể tính được từ vận tốc trên bề mặt của các con lăn.
Quán tính tổng (I) phải được xác định
trong một phép thử tăng tốc hoặc
giảm tốc với các giá trị cao hơn hoặc bằng các giá trị thu được trong một chu trình vận
hành.
2.2. Yêu cầu đối với tính toán
khối lượng quán tính tổng
Các phương pháp thử và tính toán phải
có khả năng xác định khối lượng quán tính tổng I với sai số tương đối (Dl/I) dưới
2 %.
3. Yêu cầu kỹ thuật
3.1. Khối lượng của quán tính tổng
mô phỏng I vẫn
phải bằng giá trị
lý thuyết của quán tính
tổng
tương
đương (xem D.5.1 Phụ lục D) với các sai số giới hạn sau:
3.1.1. Đối với mỗi giá trị tức
thời: ± 5 % giá trị
lý thuyết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Giới hạn cho trong 3.1.1 được
nâng lên tới ± 50 % cho mỗi
giây khi bắt đầu, và cho các xe có hộp số cơ khí, cho 2 s trong quá trình sang
số.
4. Qui trình kiểm tra
4.1. Việc kiểm tra được thực hiện
trong mỗi phép thử trong suốt chu trình như xác định tại D.2.1. Phụ lục D này.
4.2. Tuy nhiên, nếu các yêu cầu được
nêu tại 3 được thoải mãn và với các gia tốc tức thời lớn hơn hoặc nhỏ
hơn ít nhất 3 lần các giá trị thu được trong các giai đoạn liên tiếp của chu trình
lý thuyết, thì việc kiểm
tra như mô tả ở trên sẽ là không cần thiết.
PHỤ LỤC
D – PHỤ LỤC D5
(quy định)
XÁC
ĐỊNH CÁC HỆ THỐNG LẤY MẪU KHÍ
1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Trong các thông báo của mình, phòng thí
nghiệm phải đề cập đến hệ thống lấy mẫu được sử dụng khi tiến hành thử.
2. Tiêu chuẩn liên quan đến hệ thống
pha loãng biến đổi dùng để đo khí thải
2.1. Phạm vi áp dụng
Phần này quy định các đặc
tính làm việc của một hệ thống lấy mẫu khí thải được sử dụng để đo khối lượng
khí thải thực của xe theo các quy định của tiêu chuẩn này.
Nguyên lý lấy mẫu pha loãng biến đổi để đo khối lượng
khí thải phải thỏa mãn 3 điều kiện sau đây:
2.1.1. Khí thải của xe phải được pha loãng
liên tục với không khí xung quanh trong các điều kiện quy định.
2.1.2. Tổng thể tích hỗn hợp các khí
thải và không khí pha loãng phải được đo chính xác.
2.1.3. Một mẫu thử của khí thải được pha
loãng và không khí pha loãng theo tỷ lệ liên tục phải được thu lại để đem phân
tích.
Khối lượng các khí thải phải được
xác định từ nồng độ mẫu thử theo tỷ lệ và tổng thể tích đo được trong quá trình
thử. Các nồng độ mẫu thử
phải được hiệu chỉnh có tính đến tới hàm lượng
chất ô nhiễm trong không
khí môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Tóm tắt kỹ thuật
Hình D5.1 giới thiệu sơ đồ
của hệ thống lấy mẫu
2.2.1. Các khí thải của xe phải được pha
loãng với lượng không khí vừa đủ để ngăn chặn sự ngưng tụ của nước trong hệ thống
đo và lấy mẫu.
2.2.2. Hệ thống lấy mẫu khí thải phải
được thiết kế để có thể đo được các nồng độ thể tích trung bình của CO2, CO, HC
và NOx, và,
thêm vào đó, trong trường hợp các xe lắp động cơ cháy do nén, là của các hạt,
thu được trong các khí thải được thải ra trong chu trình thử xe.
2.2.3. Hỗn hợp không khí và các khí
thải phải đồng nhất ở điểm đặt ống lấy mẫu (xem 2.3.1.2).
2.2.4. Ống lấy mẫu phải tách lấy một
mẫu đại diện cho các khí thải bị pha loãng.
2.2.5. Hệ thống này phải cho phép đo
được tổng thể tích các khí thải bị pha loãng.
2.2.6. Hệ thống lấy mẫu phải kín,
không rò khí. Kết cấu của hệ thống
lấy mẫu pha loãng biến đổi và các vật liệu để chế tạo hệ thống phải đảm bảo sao
cho chúng không ảnh hưởng đến nồng độ chất ô nhiễm trong các khí thải bị pha
loãng. Nếu bất kỳ bộ phận nào trong hệ thống (bộ trao đổi nhiệt, bộ tách dòng
xoáy, quạt, v.v...) gây ra thay đổi nồng độ của bất kỳ chất ô nhiễm
trong các khí thải bị pha loãng và sự cố này không thể điều chỉnh được, thì việc
lấy mẫu phải được thực hiện ở phía trước bộ phận đó.
2.2.7. Nếu xe thử có lắp hệ thống xả
có vài đầu ra, thì các ống nối phải được nối bằng 1 ống góp được lắp càng gần
xe càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.9. Hệ thống pha loãng biến đổi phải
được thiết kế sao cho việc lấy mẫu khí thải không làm thay đổi đáng kể áp suất
ngược tại ống xả (xem 2.3.1.1).
2.3. Yêu cầu cụ thể
2.3.1. Thiết bị thu gom và pha loãng
khí thải
2.3.1.1. Ống nối giữa các đầu ra ống xả của xe và buồng
trộn phải càng ngắn càng tốt; trong
bất kỳ trường hợp nào nó cũng phải:
- Không làm cho áp suất tĩnh ở đầu ra của ống xả
của xe đang thử sai khác quá ± 0,75 kPa ở 50 km/h hoặc quá ± 1,25 kPa
trong suốt thời gian thử so với các áp suất tĩnh ghi được khi không nối với đầu
ra của ống xả, áp suất này
phải được đo ở đầu ra của ống xả hoặc ở phần kéo dài của ống xả có cùng đường
kính, càng ở gần cuối ống càng tốt;
- Không làm thay đổi bản chất của khí thải.
2.3.1.2. Phải chuẩn bị kỹ buồng
trộn trong đó các khí thải
của xe và không khí pha loãng được trộn sao cho tạo ra một hỗn hợp đồng nhất ở cửa
ra của buồng trộn.
Sự đồng nhất của hỗn hợp này trong bất
kỳ mặt cắt ngang nào ở vị trí đầu lấy mẫu không được vượt quá quá ± 2 % so với
giá trị trung bình cộng của các giá trị đo được tại ít nhất 5 điểm có các khoảng
cách bằng nhau trên hướng đường kính của dòng khí. Để tối thiểu
các tác động lên các điều kiện ở đầu ra ống xả và để hạn chế sự giảm áp suất bên trong
thiết bị điều hòa khí pha loãng, nếu nó xảy ra, thì áp suất bên trong buồng trộn
không được sai khác quá ± 0,25 kPa so với
áp suất khí quyển.
2.3.2. Thiết bị hút/thiết bị đo thể
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3. Đo thể tích
2.3.3.1. Thiết bị đo thể tích phải
duy trì độ chính xác khi hiệu chuẩn ± 2 % trong mọi điều kiện làm việc. Nếu thiết
bị này không thể bù đắp được
các thay đổi về nhiệt độ của hỗn hợp các khí thải và không khí pha loãng tại điểm
đo, thì bộ trao đổi nhiệt phải được sử dụng để giữ nhiệt độ trong khoảng ± 6 K của nhiệt
độ làm việc quy định.
Nếu cần, có thể dùng bộ tách xoáy để bảo
vệ thiết bị đo thể tích.
2.3.3.2. Cảm biến nhiệt độ phải
được lắp ngay trước thiết bị đo thể tích. Cảm biến nhiệt độ này phải
có độ chính xác tới ± 1 K và thời
gian đáp trả là 0,1 s ở giá trị nhiệt độ bằng 62 % của thông số nhiệt độ cho trước (giá trị
được đo trong dầu silicôn).
2.3.3.3. Các phép đo áp suất phải
có độ chính xác tới ± 0,4 kPa trong suốt quá trình thử.
2.3.3.4. Việc đo sự sai khác về áp suất so với
áp suất môi trường phải được tiến hành ở phía trước và ở phía sau thiết bị đo thể tích (nếu cần).
2.3.4. Lấy mẫu khí
2.3.4.1. Khí thải pha loãng
2.3.4.1.1. Mẫu khí thải pha loãng
phải được lấy ở phía trước
thiết bị hút nhưng ở sau các thiết bị điều hòa (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.4.1.3. Tốc độ lấy mẫu không được
dưới 5 l/ph và không quá 0,2 % lưu lượng khí thải được pha loãng
2.3.4.1.4. Một giới hạn tương
đương phải được áp dụng cho các hệ thống lấy mẫu khối lượng không đổi.
2.3.4.2. Không khí pha loãng
2.3.4.2.1. Một mẫu không khí pha
loãng phải được lấy với lưu lượng không đổi gần cửa vào của không khí (sau bộ lọc
nếu có lắp bộ lọc).
2.3.4.2.2. Không khí này phải
không bị nhiễm bẩn bởi các khí
thải từ vùng trộn khí.
2.3.4.2.3. Tốc độ lấy mẫu không
khí pha loãng phải bằng tốc độ lấy mẫu khí thải được pha loãng.

Hình D5.1 -
Sơ đồ hệ thống lấy mẫu biến đổi để đo khí thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.4.3. Lấy mẫu
2.3.4.3.1. Các vật liệu dùng cho lấy
mẫu phải là loại không làm thay đổi nồng độ các chất ô nhiễm.
2.3.4.3.2. Các bộ lọc có thể được
sử dụng để tách các hạt khỏi mẫu thử.
2.3.4.3.3. Cần có các bơm để chuyển
mẫu thử vào các túi mẫu thử.
2.3.4.3.4. Cần có các van
kiểm soát lưu lượng và các đồng hồ đo lưu lượng để thu được các lưu lượng cần thiết
cho việc lấy mẫu.
2.3.4.3.5. Các đầu nối nhanh, kín
khí có thể được
sử dụng để nối các van 3 chiều và các túi mẫu thử, các khớp nối này tự động dán
chặt chúng trên thành túi. Có thể dùng các hệ thống khác để đưa mẫu tới máy
phân tích (ví dụ: các van
3 chiều).
2.3.4.3.6. Các van khác nhau được
dùng để định hướng các khí mẫu phải là loại rất nhậy (tác dụng nhanh và điều chỉnh
nhanh).
2.3.4.4. Bảo quản mẫu thử
Các mẫu thử phải được chứa trong các
túi mẫu thử có dung tích vừa đủ sao cho chúng không làm giảm tốc độ lấy mẫu.
Các túi này phải được làm bằng vật liệu không gây thay đổi nồng độ các khí ô nhiễm tổng
hợp quá ± 2 % sau 20
min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1. Không giống như việc lấy mẫu
khí của các xe lắp động cơ cháy cưỡng bức, các điểm lấy mẫu hạt và hydrocacbon
được đặt trong ống pha loãng.
2.4.2. Để làm giảm sự mất nhiệt độ của
các khí thải giữa đầu ra của đuôi ống xả và đầu vào của ống pha loãng, ống dẫn
không được dài quá 3,6 m, hoặc quá 6,1 m nếu được cách nhiệt. Đường kính
trong của nó không được vượt quá 105 mm.
2.4.3. Phải áp dụng các điều kiện của
dòng chảy rối chiếm ưu thế (số Reynon ≥ 4000) trong đường ống
pha loãng; trong đường ống này phải có 1 ống thẳng bằng vật liệu dẫn điện, để đảm
bảo rằng khí thải bị pha loãng là
đồng nhất ở các điểm lấy mẫu và rằng các mẫu thử có các khí và hạt đại diện. Đường
hầm pha loãng
phải có đường kính ít nhất 200 mm và hệ thống phải được nối đất.
2.4.4. Hệ thống lấy mẫu hạt phải có 1
ống lấy mẫu ở trong ống pha loãng và 2 bộ lọc nhiều tầng. Các van tác động
nhanh phải được đặt cả trước và sau của 2 bộ lọc theo hướng dòng khí.
Cấu hình của ống lấy mẫu được
trình bày trong Hình D5.2.
2.4.5. Đầu lấy mẫu thử hạt phải đáp ứng
được các điều kiện sau:
Phải được lắp gần đường tâm ống pha
loãng, cách cửa vào của khí về phía sau theo chiều dòng khí một đoạn khoảng 10 lần đường
kính ống pha loãng, và có đường kính
trong ít nhất là 12 mm.
Khoảng cách từ đầu lấy mẫu tới cửa bộ
lọc phải bằng ít nhất 5 lần đường kính ống lấy mẫu, nhưng không được vượt quá
1020 mm.
2.4.6. Bộ đo lưu lượng khí mẫu thử phải
gồm có các bơm, thiết bị điều chỉnh lưu lượng khí và các bộ đo
lưu lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.8. Tất cả các bộ phận chịu nhiệt
phải được duy trì ở nhiệt độ 463 K (190 oC) ± 10 K bằng hệ
thống đốt nóng.
2.4.9. Nếu không thể bù được các thay
đổi về lưu lượng, thì phải chuẩn bị bộ trao đổi nhiệt và thiết bị kiểm soát nhiệt
độ như quy định tại 2.3.3.1 để đảm bảo cho lưu lượng trong hệ thống là không đổi và tốc
độ lấy mẫu theo tỷ lệ tương ứng.

Hình D5.2 - Cấu tạo ống lấy mẫu hạt
3. Mô tả thiết bị
3.1. Thiết bị pha loãng biến
đổi có bơm pít tông (PDP -
CVS)
(Hình D5.3)
3.1.1. Thiết bị lấy mẫu đẳng tích -
bơm pít tông
(PDP-CVS) thỏa mãn các yêu cầu của phụ lục này bằng cách đo lưu lượng
khí đi qua bơm ở nhiệt độ và áp suất không đổi. Thể tích toàn bộ được đo bằng cách đếm số vòng
quay được tạo ra bởi bơm pít tông đã được hiệu chuẩn. Việc lấy mẫu theo tỷ lệ được
thực hiện bằng việc lấy mẫu có sử dụng bơm, dụng cụ đo lưu lượng và van điều
khiển lưu lượng khi một lưu lượng không đổi.
3.1.2. Hình D5.3 là sơ
đồ của một hệ thống lấy mẫu có kiểu nêu trên. Vì những cấu hình hệ thống
khác nhau có thể có được những kết quả chính xác nên hệ thống không nhất thiết phải
phù hợp một cách chính xác với sơ đồ. Có thể sử dụng những bộ phận bổ sung như
các dụng cụ, van, cuộn dây từ tính và cái chuyển mạch để cung cấp thêm thông
tin và phối hợp các chức năng của thành phần hệ thống.
3.1.3. Thiết bị lấy mẫu gồm có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3.2. Một buồng trộn (M) để
hòa trộn hoàn toàn đồng nhất khí thải và không khí;
3.1.3.3. Một thiết bị trao đổi
nhiệt (H) đủ dung tích để đảm bảo nhiệt độ của hỗn hợp không khí -
khí thải được đo tại một điểm ngay trước bơm pít tông nằm trong khoảng ± 6 K so với
nhiệt độ làm việc theo thiết kế trong suốt quá trình thử. Thiết bị này không được
ảnh hưởng đến nồng độ các
chất ô nhiễm của các khí đã được pha loãng được lấy ra sau đó để phân tích;
3.1.3.4. Một hệ thống điều khiển
nhiệt độ (TC) được dùng để làm nóng thiết bị trao đổi nhiệt
trước khi thử và để điều khiển nhiệt độ của nó trong quá trình thử sao cho sai
lệch so với nhiệt độ làm việc theo thiết kế nằm trong khoảng ± 6 K;
3.1.3.5. Bơm pít tông (PDP) để vận chuyển lưu
lượng thể tích không đổi của hỗn hợp không khí - khí thải; dung tích bơm phải đủ lớn để loại
trừ sự ngưng tụ nước trong hệ thống trong mọi trạng thái làm việc có thể xảy ra
trong quá trình thử; yêu cầu này có thể được đảm bảo bằng cách sử dụng một bơm pít
tông có năng suất về lưu lượng
như sau:
3.1.3.5.1. Cao gấp 2 lần lưu lượng lớn nhất của
khí thải sinh ra khi tăng tốc trong chu trình vận hành, hoặc
3.1.3.5.2. Đủ để đảm bảo nồng độ
CO2 trong túi mẫu khí thải đã pha loãng nhỏ hơn 3
% thể tích đối với xăng và điêzen, nhỏ hơn 2,2 % thể tích đối với LPG và nhỏ hơn 2,2 %
thể tích đối với NG;
3.1.3.6. Một cảm biến nhiệt độ
(T1) (độ chính xác là ± 1 K), được lắp tại một điểm ngay trước bơm pít tông; cảm
biến phải được thiết kế để theo dõi liên tục nhiệt độ của khí thải đã pha loãng
trong quá trình thử;
3.1.3.7. Một đồng hồ áp suất (G1) (độ chính
xác ± 0,4 kPa) được
lắp ngay trước bơm pít tông để chỉ građien áp suất giữa hỗn hợp khí và không
khí xung quanh;
3.1.3.8. Một đồng hồ áp suất
khác (G2) (độ chính xác ± 0,4 kPa) được lắp để chỉ độ chênh áp suất giữa
đầu vào và đầu ra của bơm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3.10. Một bộ lọc (F) để lấy các
hạt từ các dòng khí được thu gom để phân tích;
3.1.3.11. Các bơm (P) để lấy được
một lưu lượng không đổi của không khí pha loãng cũng như hỗn hợp khí thải - không
khí pha loãng trong quá trình thử;
3.1.3.12. Các bộ điều khiển lưu
lượng (N) để bảo đảm lưu lượng các mẫu khí được lấy từ các ống
lấy mẫu S1 và S2
là ổn định trong quá trình thử và lưu lượng các mẫu khí phải sao cho, tại lúc cuối của mỗi
lần thử, lưu lượng
của các mẫu là đủ để phân tích (gần 10 l/min).
3.1.3.13. Các dụng cụ đo lưu lượng
(FL) để theo dõi và điều chỉnh lưu lượng không đổi của các mẫu trong quá
trình thử.
3.1.3.14. Các van tác động nhanh
(V) để chuyển hướng các dòng mẫu khí không đổi đi vào các túi mẫu hoặc đến lỗ
phía ngoài.
3.1.3.15. Các chi tiết, đầu nối kẹp
chặt nhanh và kín khí (Q) ở giữa các van tác động nhanh và các túi mẫu, khớp nối
đó phải tự động đóng lại ở bên cạnh túi mẫu; có thể thay thế bằng các
cách khác để đưa các mẫu
vào máy phân tích (Ví dụ các van 3 chiều).
3.1.3.16. Các túi (B) để thu gom
các mẫu khí thải đã được pha loãng và không khí pha loãng trong quá trình thử;
chúng phải đủ dung tích để
không cản trở lưu lượng mẫu.
Vật liệu làm túi phải không ảnh
hưởng đến bản thân các phép đo hoặc thành phần hóa học của các mẫu
khí (VÍ DỤ: Polyetilen được dát mỏng/các màng mỏng polyme hoặc Polyhydrocacbon
Flo hóa).
3.1.3.17. Một bộ đếm kiểu số (C)
để chỉ số vòng quay do bơm pít tông thực hiện trong quá trình thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.5.3. - Thiết bị
lấy mẫu đẳng tính - bơm pít tông (PDP - CVS)
3.1.4. Yêu cầu thiết
bị bổ sung khi thử xe lắp động cơ cháy do nén.
Để đáp ứng yêu cầu tại D.4.3.1.1 và
D.4.3.2 của phụ lục này phải sử dụng các bộ phận bổ sung nằm trong các đường chấm
chấm hình D5.3
khi thử các xe lắp động cơ cháy do nén:
Fh bộ lọc chịu nhiệt;
S3 điểm lấy mẫu
hydrocarbon;
Vh van đa nhánh chịu nhiệt;
Q đầu nối nhanh cho phép mẫu không khí
xung quanh BA được phân tích bằng HFID;
HFID máy phân tích iôn hóa ngọn lửa
làm nóng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lh đường ống lấy mẫu chịu nhiệt;
Tất cả các bộ phận chịu nhiệt phải được
duy trì ở nhiệt độ 463 K (190 oC) ± 10 K.
Hệ thống lấy mẫu các hạt
S4 Đầu lấy mẫu trong đường
hầm pha loãng;
Fp Bộ Iọc gồm 2 lọc lắp
nối tiếp. Bộ chuyển mạch cho các lọc đôi được lắp song song bổ sung;
Đường ống lấy mẫu,
Các bơm, các bộ điều khiển lưu lượng,
các thiết bị đo lưu lượng.
3.2. Thiết bị pha loãng lưu
lượng tới hạn Venturi
(CFV-CVS) (Hình D5.4)
3.2.1. Việc sử dụng thiết bị lưu lượng
tới hạn Venturi liên quan đến phương pháp lấy mẫu CVS dựa trên các nguyên lý của
cơ học chất lỏng về
lưu lượng tới hạn. Lưu lượng hỗn hợp pha loãng biến đổi và khí thải được giữ ở vận
tốc âm thanh, vận tốc này tỉ lệ trực tiếp với căn bậc 2 của nhiệt độ khí. Lưu lượng
được kiểm tra, tính toán và tích hợp liên tục trong suốt quá trình thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Hình D5.4 là sơ
đồ của một hệ thống lấy mẫu như vậy. Do có nhiều cách lắp đặt khác nhau để tạo ra các kết
quả chính xác, việc mô tả chính xác trên hình là không cần thiết. Có thể thêm vào các
thiết bị như van, cuộn dây từ tính và công tắc để cung thêm thông tin và chức năng
cho cả hệ thống.
3.2.3. Thiết bị thu gom gồm có:
3.2.3.1. Một bộ lọc (D) cho
không khí pha loãng, nếu cần thiết có thể làm nóng không khí loãng này trước. Lọc
này phải có lớp than hoạt
tính nằm giữa hai lớp giấy và được sử dụng để giảm và ổn định nồng độ
hydrocacbon của các chất thải xung quanh trong không khí pha loãng đó;
3.2.3.2. Một buồng trộn (M) để
hòa trộn hoàn toàn đồng nhất khí thải và không khí;
3.2.3.3. Một bộ tách kiểu Xiclon
(CS) để tách các hạt;
3.2.3.4. Hai ống lấy mẫu (S1 và S2 để lấy
các mẫu không khí pha loãng cũng như khí thải đã pha loãng;
3.2.3.5. Một ống hạn chế lưu lượng
Venturi (SV) để lấy các mẫu theo tỉ lệ của khí thải đã pha
loãng tại ống lấy mẫu S2;
3.2.3.6. Một lọc (F) để lấy các hạt khỏi
dòng khí được đổi hướng đưa vào phân tích;
3.2.3.7. Các bơm (P) để thu gom
một phần lưu lượng không khí và khí thải đã pha loãng trong các túi trong quá
trình thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3.9. Một bộ giảm xóc kiểu ma
sát (PS) trong ống lấy mẫu;
3.2.3.10. Các dụng cụ đo lưu lượng
(FL) để theo dõi và điều chỉnh lưu lượng của các mẫu trong quá trình thử;
3.2.3.11. Các van điện từ tác động
nhanh để chuyển hướng một dòng mẫu
khí ổn định
đi vào các túi lấy mẫu hoặc lỗ;
3.2.3.12. Các chi tiết, khớp nối
khóa nhanh và kín khí (Q) ở giữa các van tác động nhanh và các túi mẫu, khớp nối
đó phải tự động đóng lại
ở bên cạnh túi mẫu; có thể
thay thế bằng các cách khác để vận chuyển các mẫu vào máy phân tích (VÍ DỤ: các van
3 chiều);
3.2.3.13. Các túi (B) để thu gom
các mẫu khí thải được pha loãng và không khí pha loãng trong quá trình thử;
chúng phải đủ dung tích để
không cản trở lưu lượng mẫu. Vật liệu làm túi phải không ảnh hưởng đến bản thân các phép
đo hoặc thành phần hóa học của các mẫu khí (VÍ DỤ: polyetilen được dát mỏng/các
màng mỏng polyme hoặc polyhydrocacbon flo hóa);
3.2.3.14. Một đồng hồ áp suất (G)
có độ chính xác
± 0,4 kPa;
3.2.3.15. Một cảm biến nhiệt độ
(T) có độ chính xác ± 1 K và thời gian đáp trả là 0,1 s khi nhiệt độ thay đổi tới
62 % (khi được đo trong dầu silic);
3.2.3.16. Một ống
đo hạn chế lưu lượng Venturi (MV) để đo thể tích của dòng khí thải được pha loãng;
3.2.3.17. Một quạt thổi (BL) đủ dung tích để
điều khiển thể tích toàn bộ của khí thải được pha loãng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3.18.1. Cao gấp 2 lần lưu lượng
lớn nhất của khí
thải sinh ra bởi sự tăng tốc của chu trình thử; hoặc:
3.2.3.18.2. Đủ để đảm bảo nồng độ CO2
trong túi mẫu khí thải pha loãng nhỏ hơn 3 % thể tích.

Hình D5.4 - Thiết
bị pha loãng hạn chế lưu lượng Venturi (CFV-CVS)
3.2.4. Trang bị cần bổ sung
khi thử các ôtô lắp động cơ
cháy do nén
Để thỏa mãn yêu cầu tại D.4.3.1.1
và D.4.3.2 của phụ lục này, phải sử dụng các bộ phận bổ sung nằm trong các đường
chấm chấm hình D5.3 khi
thử các xe lắp động cơ cháy do nén:
Fh Một bộ lọc chịu nhiệt;
S3 Một điểm lấy mẫu gần
sát buồng trộn;
Vh Một van đa nhánh chịu
nhiệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HFID Một máy phân tích iôn hóa ngọn lửa
làm nóng;
R và I Thiết bị tổng hợp và ghi nồng độ
tức thời các hydrocacbon;
Lh Một đường ống lấy mẫu chịu nhiệt;
Tất cả các bộ phận chịu nhiệt phải
được duy trì ở nhiệt độ 463
oK (190 oC)
± 10 oK.
Hệ thống lấy mẫu các hạt.
Nếu việc bù lưu lượng thay đổi không
thực hiện được,
yêu
cầu phải có một bộ trao đổi nhiệt (H) và hệ thống điều khiển nhiệt độ (TC) như mô
tả ở trong 3.1.3 của Phụ lục D5, để đảm bảo lưu lượng không đổi khi thổi qua ống
Venturi (VM) và một phần thổi qua hệ thống lấy mẫu hạt S3.
S4 Đầu lấy mẫu trong đường
ống pha loãng;
Fp Bộ lọc gồm 2 lọc lắp nối
tiếp; bộ chuyển mạch cho các lọc đôi được lắp song song bổ sung.
Đường ống lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
D – PHỤ LỤC D6
(quy định)
PHƯƠNG
PHÁP HIỆU CHUẨN THIẾT BỊ
1. Thiết lập đường cong hiệu chuẩn
1.1. Mỗi khoảng làm việc sử dụng bình
thường được hiệu chuẩn phù hợp với các yêu cầu tại D.4.3.3 theo
quy trình sau đây:
1.2. Đường cong hiệu chuẩn máy phân
tích được thiết lập bởi ít nhất 5 điểm hiệu chuẩn càng cách đều nhau
càng tốt. Nồng độ danh định của khi chuẩn có nồng độ cao nhất không được
nhỏ hơn 80 % giá
trị cao nhất của thang
đo.
1.3. Đường cong hiệu chuẩn được
tính theo phương pháp bình phương bé nhất. Nếu bậc đa thức
cuối cùng (đa thức kết quả) lớn hơn 3 thì số lượng điểm hiệu chuẩn ít nhất phải bằng bậc
đa thức này cộng 2.
1.4. Đường cong hiệu chuẩn không được
sai khác quá 2 % so với giá trị danh định của mỗi loại khí chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo vết của đường cong hiệu chuẩn và
các điểm hiệu chuẩn có thể kiểm tra được việc hiệu chuẩn đã được thực hiện đúng
không. Những thông số đặc trưng khác nhau của máy phân tích phải được nêu ra, đặc
biệt là:
Thang đo;
Độ nhạy;
Điểm 0;
Ngày hiệu chuẩn.
1.6. Có thể áp dụng các cách thay
thế khác nếu chứng minh được rằng công nghệ thay thế (Ví dụ máy tính, bộ chuyển
mạch dải đo điều khiển điện tử) có thể cho độ chính xác tương đương để thỏa mãn
việc hiệu chuẩn này.
1.7. Kiểm tra sự hiệu chuẩn
1.7.1. Mỗi khoảng làm việc được sử dụng
bình thường phải được kiểm tra trước mỗi lần phân tích theo yêu cầu sau đây:
1.7.2. Việc hiệu chuẩn phải được kiểm
tra bằng cách dùng khí chuẩn zero và khí hiệu chuẩn dải đo có giá
trị danh định trong khoảng từ 80 % đến 90 % của giá trị giả định được phân tích
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.7.4. Sau khi thử, khí chuẩn zero và khí hiệu chuẩn dải
đo như trên được sử dụng để kiểm tra lại. Sự phân tích được chấp nhận được nếu
sự sai khác giữa 2 kết quả đo nhỏ hơn 2 %.
2. Kiểm tra sự đáp trả
hydrocacbon FID
2.1. Tối ưu hóa sự đáp
trả đầu dò
FID phải được điều chỉnh theo quy định
của nhà sản xuất dụng cụ đo.
Cần sử dụng prôpan trong không khí để tối ưu hóa sự đáp trả trên khoảng
làm việc phổ biến nhất.
2.2. Hiệu chuẩn máy phân
tích HC
Máy phân tích phải được hiệu chuẩn
bằng sử propan trong không khí và không khí tổng hợp tinh khiết. Xem D.4.5.2 của
phụ lục này (các loại khí hiệu chuẩn).
Phải thiết lập một đường cong hiệu chuẩn
như mô tả trong 1.1 đến 1.5 của Phụ
lục D6 này.
2.3. Các hệ số đáp trả của
các hydrocacbon khác nhau và các giới hạn kiến nghị
Hệ số đáp trả (Rf), đối với một
loại hydrocacbon đặc biệt là tỉ số giữa kết quả đọc C1 của
FID với nồng độ khí trong bình khí nén được biểu diễn theo ppm C1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ số đáp trả phải được xác định
khi máy phân tích được đưa vào hoạt động và sau đó theo các chu kỳ hoạt
động chính. Các loại khí thử được sử
dụng và các hệ số đáp trả:
Mêtan và không khí tinh khiết
1,00 ≤ Rf ≤ 1,15
Hoặc 1,00 ≤ Rf ≤ 1,05 đối với
xe dùng NG
Propylen và không khí tinh khiết
0,90 ≤ Rf ≤ 1,00
Toluen và không khí tinh khiết
0,90 ≤ Rf ≤ 1,00
liên quan đến hệ số đáp trả (Rf) bằng
1,00 đối với Propan và không khí tinh khiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số đáp trả phải được
xác định như đã nói trong 2.3 ở trên. Khi thử được sử dụng và khoảng hệ số đáp
trả:
Prôpan và nitơ 0,95 ≤ Rf ≤ 1,05
3. Kiểm tra hiệu suất của bộ biến đổi NOx
Hiệu suất của bộ biến đổi được sử dụng
để biến đổi NOx thành NO được
kiểm tra như sau:
Khi sử dụng sơ đồ thử như được mô tả
trong Hình D.6.1 và phương pháp mô tả dưới đây, hiệu suất sơ đồ thử có thể được
kiểm tra bằng một máy ôzôn hóa.
3.1. Hiệu chuẩn CLD trong dải làm việc phổ
biến nhất theo những
yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất bằng khí chuẩn zêro và khí hiệu chuẩn dải đo (Hàm
lượng NO của
nó phải bằng khoảng 80 % khoảng làm việc và nồng độ NO2 của hỗn hợp
khí phải nhỏ hơn
5 % nồng độ NO). Máy phân tích NOx phải ở trong chế độ NO để khí chuẩn
không đi qua bộ biến đổi. Ghi lại nồng độ chỉ thị.
3.2. Qua ống nối chữ T,
ôxy và không khí tổng hợp được bổ sung liên tục cho dòng khí tới khi nồng độ chỉ thị nhỏ hơn khoảng
10 % nồng độ hiệu chuẩn chỉ thị cho ở 3.1. Ghi nồng độ chỉ thị (C). Máy ôzôn
hóa được duy trì ở chế độ không kích hoạt trong suốt quá trình này.
3.3. Kích hoạt máy
ôzôn hóa để sinh ra
đủ ôzôn để đưa nồng độ NO giảm xuống bằng 20 % (tối thiểu là 10%) của
nồng độ hiệu chuẩn được cho tại 3.1 ở trên. Ghi lại nồng độ chỉ thị
(d).
3.4. Sau đó máy phân
tích NOx được khởi động ở chế độ NOx, nghĩa là hỗn
hợp khí (gồm NO, NO2,
O2 và N2)
bây giờ sẽ đi
qua bộ biến đổi. Ghi nồng độ chỉ thị (a) .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D6.1 -
Sơ đồ làm việc của bộ biến đổi NOx
3.5. Không kích hoạt máy ôzôn. Hỗn
hợp khí nêu trong 3.2 ở trên đi qua bộ biến đổi vào máy dò. Ghi nồng độ chỉ thị
(b)
3.6. Với máy ôzôn bị khử kích hoạt,
dòng ô xy và không khí tổng hợp cũng bị ngắt. Kết quả đọc của NOx trên máy
phân tích, do đó không được lớn hơn 5% số đo được nêu trong 3.1 ở trên.
3.7. Hiệu suất của bộ biến đổi NOx được tính
như sau:
Hiệu suất (%)
= 
3.8. Hiệu suất của bộ biến đổi NOx
không được nhỏ hơn 95 %
3.9. Hiệu suất của bộ biến đổi NOx phải được kiểm
tra ít nhất là một tuần một
lần
4. Hiệu chuẩn hệ thống CVS
4.1. Hệ thống CVS phải được hiệu
chuẩn bằng cách dùng một đồng hồ đo lưu lượng chính xác và một thiết bị hạn chế.
Lưu lượng đi qua hệ thống phải được đo ở các giá trị đo áp suất khác nhau và
các thông số điều khiển của hệ thống đã được đo và liên quan đến các lưu lượng
khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2. Những phần sau đây trình bày
chi tiết các phương pháp hiệu chuẩn các thiết bị PDP và CFV, sử dụng một đồng hồ
đo lưu lượng loại lá mỏng, có độ chính xác đạt yêu cầu, cùng với một kiểm tra
thống kê về tính xác thực của việc hiệu chuẩn.
4.2. Hiệu chuẩn bơm pít tông
(PDP)
4.2.1. Quy trình hiệu chuẩn sau đây
nêu ra những đặc điểm chính về thiết bị, cấu hình kiểm tra và các thông số khác
nhau được đo để thiết lập lưu lượng của
bơm CVS. Tất cả các
thông số liên quan đến bơm được đo đồng thời với các thông số liên quan đến đồng
hồ đo lưu lượng được lắp nối tiếp với bơm. Sau đó lưu lượng tính toán (được cho
theo m3/min ở đầu
vào bơm, áp suất và
nhiệt độ tuyệt đối) có thể được vẽ thành một biểu đồ theo một hàm tương quan mà
hàm này là giá trị của một sự kết hợp đặc biệt các thông số của bơm. Tiếp theo
sẽ xác định
phương trình tuyến tính liên quan đến lưu lượng bơm và hàm tương quan. Trong
trường hợp CVS có dẫn động đa tốc độ, phải hiệu chuẩn cho từng dải tốc độ được
sử dụng.
4.2.2. Phương pháp hiệu chuẩn này dựa
trên việc đo các giá trị tuyệt đối của các thông số của bơm và đồng hồ đo lưu
lượng mà chúng có quan hệ với
lưu lượng tại mỗi điểm. Để đảm bảo độ chính xác và tính xác thực của đường cong
hiệu chuẩn cần phải duy
trì được 3 điều kiện:
4.2.2.1. Áp suất bơm phải được
đo tại các lỗ đo áp suất trên bơm tốt hơn là ở đường ống bên ngoài đầu vào hoặc
đầu ra của bơm. Các lỗ đo áp suất được đặt ở tâm đỉnh và tâm đáy
của tấm mặt đầu dẫn động
bơm trực tiếp chịu tác động của áp suất khoang của bơm thực sự, vì vậy phản ánh
được các sai khác rất nhỏ của áp suất tuyệt đối.
4.2.2.2. Phải duy trì sự ổn định
nhiệt độ trong quá trình hiệu chuẩn. Đồng hồ đo lưu lượng loại lá mỏng nhạy cảm với những
dao động nhiệt độ đầu vào, mà sự dao động này có thể làm cho những điểm dữ liệu
bị phân tán. Những thay đổi từ từ ± 1 K có thể chấp nhận được trong vài phút;
4.2.2.3. Tất cả các mối nối ghép
giữa đồng hồ đo lưu lượng và bơm CVS phải hoàn toàn không bị rò rỉ.
4.2.3. Trong quá trình thử khí thải,
phép đo các thông số của bơm này cho phép người sử dụng có thể tính toán lưu
lượng theo phương trình hiệu chuẩn.
4.2.3.1. Hình D6.2 của
Phụ lục D6 cho một sơ đồ thử có thể được sử dụng. Cho phép có những thay đổi miễn
là được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kiểu chấp nhận là có thể so sánh được độ
chính xác. Nếu sơ đồ trong Hình D5.3 Phụ lục D5 được sử dụng thì những số liệu
sau đây phải có chính xác được cho sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,03 kPa
Nhiệt độ xung quanh (T)
± 0,2 K
Nhiệt độ không khí tại LFE (ETI)
± 0,15 K
Độ tụt áp đầu dòng của LFE (EPT)
± 0,01 kPa
Độ sụt áp qua mạng LFE (EDP)
± 0,0015 kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,2 K
Nhiệt độ không khí tại đầu ra bơm
CVS (PIO)
± 0,2 K
Độ sụt áp tại đầu vào bơm CVS (PPI)
± 0,22 kPa
áp suất (Cột áp) tại đầu ra bơm CVS
(PPO)
± 0,22 kPa
Vòng quay bơm trong giai đoạn thử
(n)
± 1 vòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,1 s
4.2.3.2. Sau khi hệ thống được
lắp như trong hình D.6.2 của Phụ lục D.6, đặt các bộ hạn chế biến đổi ở vị trí hở hoàn toàn và
chạy bơm CVS khoảng 20 min trước khi bắt đầu việc hiệu chuẩn.
4.2.3.3. Đặt lại các van hạn chế
ở điều kiện hạn chế hơn với sự tăng độ sụt áp đầu vào bơm (khoảng 1 kPa) mà sẽ
sinh ra ít nhất 6 điểm số liệu cho việc hiệu chuẩn toàn bộ. Cho phép hệ thống ổn
định trong 3 min và lặp lại sự nhận dữ liệu.
4.2.4. Phân tích dữ liệu
4.2.4.1. Lưu lượng không khí (Qs) tại mỗi điểm
kiểm tra được tính toán theo m3/min theo số liệu của đồng hồ đo lưu
lượng khi sử dụng phương pháp được quy định của nhà sản xuất
4.2.4.2. Lưu lượng không khí sau
đó được biến đổi thành lưu lượng bơm (V0) theo m3/vòng tại
áp suất và nhiệt độ tuyệt đối tại đầu vào của bơm.

Trong đó: V0 Lưu lượng bơm
tại Tp và Pp (m3/vòng),

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qs Lưu lượng không khí tại
33 kPa và 273,2 K (m3/min )
Tp Nhiệt độ đầu vào bơm (K)
Pp Áp suất đầu
vào tuyệt đối của bơm (kPa)
n Tốc độ bơm (r/min)
Hình D6.2 -
Sơ đồ hiệu chuẩn PDP-CVS
Để bù cho sự gián đoạn của những biến
đổi áp suất theo tốc độ bơm tại bơm và của vận tốc trượt của bơm, một hàm tương
quan (X0) giữa tốc độ
bơm n, vi sai áp suất DPp
giữa đầu vào và đầu ra của bơm và áp suất đầu ra tuyệt đối của bơm được tính
toán như dưới đây:

trong đó
Xo Hàm tương quan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P0 Áp suất đầu ra tuyệt
đối (PPO + PB) (kPa).
Một phép điều chỉnh bình phương bé nhất
tuyến tính được thực hiện để có được các đẳng thức hiệu chuẩn sau:
V0 = D0- M (X0)
n = A - B (DPp)
trong đó: D0, M, A, B là
các hằng số chặn độ
dốc mô tả các đường thẳng.
4.2.4.3. Một hệ thống CVS có nhiều
tốc độ phải được hiệu chuẩn trên mỗi tốc độ được sử dụng. Các đường
cong hiệu chuẩn đã được tạo ra
đối với các khoảng phải gần như song
song và các
giá
trị chặn (D0) phải tăng
khi khoảng lưu lượng bơm giảm. Nếu sự hiệu chuẩn được thực hiện cẩn thận, các giá
trị tính toán theo phương trình sẽ nằm trong khoảng ± 0,5 % của
giá trị đo được
của
V0. Các giá trị của M sẽ biến đổi từ bơm này sang bơm khác. Sự hiệu
chuẩn được thực hiện khi bơm bắt đầu hoạt động và sau bảo dưỡng chính.
4.3. Hiệu chuẩn ống hạn chế
lưu lượng Venturi (CFV)
4.3.1. Hiệu chuẩn CFV dựa vào phương trình
lưu lượng cho ống Venturi như
sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qs Lưu lượng;
P0 Áp suất tuyệt đối
(kPa);
T Nhiệt độ tuyệt đối (K);
Kv Hệ số hiệu chuẩn.
Lưu lượng khí là một hàm của áp suất
và nhiệt độ đầu vào. Phương pháp hiệu chuẩn được mô tả dưới đây sẽ thiết lập giá
trị của hệ số hiệu chuẩn tại các giá trị đo được của áp suất, nhiệt độ và lưu
lượng không khí.
4.3.2. Phương pháp do nhà sản xuất giới
thiệu phải được tuân theo để hiệu
chuẩn các bộ phận điện tử của CFV.
4.3.3. Cần phải có các phép đo để hiệu chuẩn
lưu lượng của ống Venturi hạn chế lưu lượng và số liệu sau đây phải có độ chính
xác sau:
Áp suất khí quyển (đã hiệu chỉnh) (PB)
± 0,03 kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,15 K
Độ sụt áp suất trước LFE (EPI)
± 0,01 kPa
Độ sụt áp qua mạng LFE (EDP)
± 0,0015 kPa
Lưu lượng không khí (Qs)
± 0,5 %
Độ sụt áp đầu vào (PPI)
± 0,02 kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,2 K

Hình D6.3 - Sơ đồ hiệu chuẩn
CFV-CVS
4.3.4. Thiết bị phải được lắp như
trong Hình D6.3 của Phụ lục D6 và được kiểm tra sự rò rỉ. Bất kỳ sự rò rỉ nào ở giữa thiết
bị đo lưu lượng và ống Venturi đều ảnh hưởng rất lớn đến độ chính xác của việc
hiệu chuẩn.
4.3.5. Bộ hạn chế lưu lượng biến đổi
phải được lắp ở chỗ hở, các máy quạt thổi phải được khởi động và hệ thống phải
được ổn định, số liệu của tất cả các dụng cụ đo phải được ghi lại.
4.3.6. Bộ hạn chế lưu lượng phải được
biến đổi và phải có được
ít nhất 8 giá trị đọc trên toàn dải lưu lượng hạn chế của ống Venturi
4.3.7. Các số liệu được ghi trong quá
trình hiệu chuẩn phải được sử dụng trong các tính toán sau đây. Lưu lượng không
khí (QS) tại mỗi điểm
kiểm tra được tính toán theo số liệu đồng hồ đo lưu lượng bằng cách sử dụng phương
pháp quy định của nhà sản xuất.
Các giá trị tính toán của hệ số hiệu chuẩn
cho từng điểm kiểm tra:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qs Lưu lượng tại
273,2 K và 101,33 kPa (m3/min);
Tv Nhiệt độ đầu
vào ống Venturi (K);
Pv áp suất tuyệt
đối đầu vào ống Venturi (kPa).
Đồ thị Kv giống như một hàm
của áp suất đầu vào ống Venturi. Đối với dòng âm thanh, Kv sẽ có một
giá trị hằng số tương đối. Khi áp suất giảm (chân không tăng) ống Venturi trở
thành ống không tiết
lưu và Kv giảm. Không cho phép thay đổi kết quả Kv.
Đối với ít nhất 8 điểm trong khu vực hạn
chế đó, tính giá trị
trung bình Kv và độ lệch chuẩn.
Nếu độ lệch chuẩn lớn hơn 0,3 % của Kv
trung bình, cần hiệu chỉnh lại.
PHỤ LỤC
D – PHỤ LỤC D7
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Để phù hợp với
yêu cầu của D.4.7 Phụ lục D phải xác định độ chính xác toàn bộ của hệ thống phân
tích và hệ thống lấy mẫu CVS bằng cách đưa một chất khí ô nhiễm có khối lượng đã được biết trước vào hệ
thống trong khi đang được vận hành như trong phép thử thông thường và sau đó
phân tích và tính toán khối lượng chất ô nhiễm theo các công thức trong Phụ lục D8
của Phụ lục D trừ trường hợp mà nồng độ propan phải được lấy bằng 1,967 g/l ở các
điều kiện tiêu chuẩn. Có hai kỹ thuật sau đây có đủ độ chính
xác.
2. Đo lưu lượng không đổi của khí tinh khiết
(CO hoặc C3H8) bằng việc sử
dụng thiết bị có lỗ hạn chế
lưu lượng.
Một lượng khí tinh khiết (CO hoặc C3H8)
đã được biết được cung cấp cho hệ thống CVS qua lỗ hạn chế đã được hiệu chuẩn.
Nếu áp suất đầu vào đủ cao thì lưu lượng (q) mà nó được điều chỉnh bằng lỗ hạn chế lưu lượng sẽ
không phụ thuộc vào áp suất đầu ra của lỗ hạn chế lưu lượng. Nếu độ lệch quá 5 % thì
phải xác định nguyên nhân trục trặc
và điều chỉnh. Hệ thống CVS được vận hành như trong khi thử khí thải khoảng 5
min đến 10 min. Khi đã được thu gom trong túi lấy mẫu được phân tích bằng thiết bị như thường lệ
và các kết quả được so sánh với nồng độ các mẫu khí đã được biết
trước.
3. Đo số lượng hạn chế của
khí tinh khiết (CO hoặc C3H8) bằng kỹ thuật
phân tích trọng lượng.
Có thể sử dụng phương pháp trọng lực
sau để kiểm tra hệ thống CVS. Trọng lượng của một xi lanh nhỏ được nạp
đầy CO hoặc Propan được xác định với độ chính xác ± 0,01 g. Sau
khoảng 5 min đến 10 min, vận hành hệ thống CVS như khi thử khí thải thông thường,
trong khi CO hoặc Propan được bơm vào hệ thống. Số lượng khí tinh khiết liên quan
được xác định bằng các cân vi lượng. Khi được tích lũy trong túi sẽ được phân
tích bằng thiết bị thường được sử dụng để phân tích khí thải, sau đó so sánh kết
quả với các nồng độ đã được tính toán trước.
PHỤ LỤC
D – PHỤ LỤC D8
(quy định)
TÍNH
TOÁN KHỐI LƯỢNG PHÁT THẢI CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Khối lượng phát thải
các chất gây ô nhiễm phải được tính bằng công thức sau:

(D8.1)
Trong đó:
Mi Khối lượng chất thải gây ô nhiễm i
(g/km)
Vmix Thể tích khí thải đã pha
loãng (I/ lần thử) và được hiệu chỉnh theo các điều kiện tiêu chuẩn (273,2 K và
101,33 kPa)
Qi Khối lượng riêng
chất gây ô nhiễm
thứ i (g/l) ở nhiệt độ và áp suất danh định (273,2 K và 101,33 kPa)
kH Hệ số hiệu chỉnh độ ẩm
dùng để tính khối lượng
phát thải của các nitơ ô xít. Không có sự hiệu chỉnh độ ẩm cho HC và CO,
Ci Nồng độ chất gây ô nhiễm
thứ i trong khí thải đã pha
loãng (ppm) và được hiệu chỉnh bằng số lượng chất ô nhiễm i
chứa trong không khí pha loãng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Xác định thể tích
1.2.1. Tính toán thể tích khi sử dụng
một thiết bị pha loãng biến đổi có kiểm soát lưu lượng không đổi bằng lỗ hoặc ống
Venturi. Ghi liên tục các thông số chỉ báo lưu lượng thể tích và tính toán thể
tích toàn bộ trong khi thử.
1.2.2. Tính toán thể tích khi sử dụng
một bơm pít tông. Thể tích khí thải pha loãng được đo trong các hệ thống
có một bơm pít tông được tính toán theo công thức sau:
V = V0 x N
Trong đó:
V Thể tích khí thải pha loãng
(l/lần thử) (ngay trước khi hiệu chỉnh)
V0 Thể tích khí cung cấp bởi bơm pít tông trong các
điều kiện thử (l/vòng quay)
N Số vòng quay/lần thử
1.2.3. Hiệu chỉnh thể tích khí thải pha
loãng theo các điều kiện tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vmix = V x K1 x (PB-P1)/TP
(D8.2)
Trong đó:
K1 = 273,2 K
/
101,33
kPa = 2,6961 (K x kPa-1)
(D8.3)
Trong đó:
PB áp suất khí quyển trong
phòng thử (kPa);
P1 áp suất chân không đầu
vào bơm pít
tông (kPa) so với áp suất khí quyển;
TP Nhiệt độ trung bình
của khí thải pha loãng đi vào bơm pít tông trong khi thử (K);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(D8.4)
Trong đó
Ci Nồng độ chất gây ô nhiễm
thứ i trong khí
thải pha loãng (ppm) và được hiệu chỉnh bằng số lượng của chất
chứa trong không khí pha loãng;
Ce Nồng độ đo được của chất
ô nhiễm i trong khí thải pha loãng (ppm);
Cd Nồng độ chất gây ô nhiễm
thứ i trong không khí được sử dụng để pha loãng (ppm);
DF Hệ số pha loãng.
Hệ số pha loãng được tính toán như
sau:
- Đối với
xăng (E0 và E5) và
điêzen (B0): 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với điêzen (B5): 
(D8.5b)
- Đối với LPG: 
(D8.5c)
Đối với NG: 
(D8.5d)
Trong đó:
CCO2 Nồng độ CO2
trong khí thải pha loãng chứa trong túi mẫu (% thể tích)
CHC Nồng độ HC trong khí thải
pha loãng chứa trong túi mẫu (ppm cacbon tương đương)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Xác định hệ số hiệu
chỉnh độ ẩm ô xít nitơ
Để hiệu chỉnh ảnh hưởng của độ ẩm đến kết quả
của NOx, cần áp dụng công thức sau đây:

(D8.6)
với

(D8.7)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ra Độ ẩm tương đối của không
khí (%);
Pd Áp suất hơi bão hòa ở nhiệt độ không
khí xung quanh (kPa);
PB Áp suất không
khí trong phòng (kPa).
1.5. Ví dụ
1.5.1. Dữ liệu
1.5.1.1. Điều kiện không khí
xung quanh
Nhiệt độ không khí xung quanh :
23 oC = 297,2 K
Áp suất khí quyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm tương đối
Ra = 60 %
Áp suất hơi bão hòa
Pd = 2,81 kPa của H2O
ở 23 oC
1.5.1.2. Thể tích đo được và được
giảm theo các điều kiện tiêu chuẩn (xem 1.1 phụ lục này)
V =
51,961 m3
1.5.1.3. Số đo trên máy phân
tích
Kết quả như trong Bảng D8.1 sau đây
Bảng D8.1 - Số đo
trên máy phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu khí thải
pha loãng
Mẫu không khí pha loãng
HC(1)
92 ppm
3,0 ppm
CO
470 ppm
0 ppm
NOx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 ppm
CO2
1,6% thể tích
0,03 % thể tích
CHÚ THÍCH: (1)Bằng ppm
cacbon tương đương.
1.5.2. Tính toán
1.5.2.1. Hệ số hiệu chỉnh độ ẩm
(K) ( xem công thức (D8.6))


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


kh =
0.9934
1.5.2.2. Hệ số pha loãng (DF)
(xem công thức (D8.5)


1.5.2.3. Tính nồng độ hiệu chỉnh
của các chất ô nhiễm trong túi mẫu HC, khối lượng phát thải ((xem công thức
(D8.4) và (D8.1))


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- QHC = 0,619
đối với xăng và
điêzen
- QHC = 0,649
đối với LPG
- QHC = 0,714
đối với NG
MHC = 89,371 x 51,961 x
0,619 x 10-6 x 
=
g/km
CO, khối lượng phát thải (xem công thức
(D8.1))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QCO = 1,25
MCO = 470 x 51,961 x 1,25 x
=
g/km
NOx, khối lượng phát thải
(xem công thức (D8.1)
MNOx = CNOx x Vmix x QNOx * kH
x 
QNOx = 2,05
MNOx = 70 x 51961 x 2,05 x
0,9934 x
10-6 x (1/d)
=
g/km
2. Quy định riêng đối với xe lắp động
cơ cháy do nén
2.1. Để tính khối lượng
phát thải HC đối với động cơ cháy do nén, nồng độ HC trung bình được tính toán
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D8.7)
Trong đó
Tích phân số
liệu ghi của FID chịu nhiệt trong khoảng thời gian thử (t2 - t1);
Ce Nồng độ HC đo được
trong khí thải pha loãng theo ppm của Ci;
Ci Được thay thế cho CHC
trong tất cả các phương trình liên quan.
2.2. Xác định các hạt
Phát thải hạt MP (g/km) được
tính theo phương trình sau:

đối với khí thải được thoát ra ngoài
đường ống pha loãng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đối với khí thải được quay lại đường ống
Trong đó:
Vmix Thể tích khí thải pha
loãng (xem 1.1) trong các điều kiện tiêu chuẩn;
Vep Thể tích khí thải đi
qua bộ lọc hạt trong các điều kiện tiêu chuẩn;
Pe Khối lượng hạt được thu
gom lại bởi các bộ lọc;
d Quãng đường tương đương với chu
trình làm việc (km);
MP Phát thải hạt (g/km).
PHỤ LỤC
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHÉP
THỬ LOẠI II
(Kiểm tra CO ở
tốc độ không tải)
E.1. Giới thiệu
Phụ lục này mô tả quy trình Phép thử
loại II được xác định trong 6.3.2 của tiêu chuẩn này.
E.2. Điều kiện đo
E.2.1. Nhiên liệu:
Yêu cầu nhiên liệu chuẩn với các thông số được cho trong Phụ lục J.
E.2.2. Nhiệt độ môi
trường trong khi thử phải từ 293 đến 303 K (từ 20 oC đến 30 oC).
Động cơ phải được làm ấm đến khi tất
cả nhiệt độ của chất làm mát, dầu
bôi trơn và áp suất của dầu bôi trơn đã đạt được trạng thái cân bằng.
Đối với xe sử dụng nhiên liệu xăng và LPG hoặc
NG/biomethane sẽ thử bằng nhiên liệu chuẩn đã thử ở Phép thử loại I.
E.2.3. Trong trường
hợp xe có hộp số điều
khiển bằng tay hoặc bán tự động, phép thử phải được thực hiện với tay số ở vị
trí “N” và ly hợp
đóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.6. Các bộ phận
để điều chỉnh tốc
độ không tải
E.2.5.1. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này. “Các bộ phận để điều
chỉnh tốc độ không tải” được hiểu là
những bộ phận điều khiển để thay đổi
các điều kiện không tải của động cơ mà bộ phận này có thể được dễ dàng
vận hành bởi thợ cơ khí
khi sử dụng các dụng cụ được mô tả tại E.2.5.1.1. Đặc biệt, những thiết bị để hiệu
chỉnh lưu lượng nhiên liệu và lưu lượng không khí không được coi là các bộ phận
điều chỉnh nếu việc điều chỉnh chúng yêu cầu phải tháo rời
các cơ cấu chặn, một thao tác không thể thực hiện một cách đơn giản nếu không phải
là một thợ cơ khí lành nghề.
E.2.5.1.1. Dụng cụ có
thể được sử dụng để điều
khiển các bộ phận điều chỉnh tốc độ không tải: tuốc nơ vít (thông
thường hoặc đầu chữ thập), cờ lê (cờ lê vòng, cờ lê đuôi hở hoặc cờ lê điều chỉnh được), kìm, chìa khóa Allen
(chìa lục giác).
E.2.5.2. Xác định các
điểm đo
E.2.5.2.1. Đầu tiên phải
thực hiện một phép đo với chỉnh đặt theo các điều kiện do nhà sản xuất quy định.
E.2.5.2.2. Đối với từng
bộ phận điều chỉnh vô cấp, phải xác định đủ số lượng các vị trí đặc trưng.
E.2.5.2.3. Việc đo hàm
lượng CO của khí thải phải được thực hiện cho tất cả các vị trí có thể có của các bộ
phận điều chỉnh, nhưng đối với các bộ phận điều chỉnh vô cấp thì chỉ có các vị trí được xác
định tại E.2.5.2.2 mới được chấp nhận.
E.2.5.2.4. Phép thử loại
II sẽ được coi là được đạt nếu một hoặc cả hai điều kiện sau đây được đáp ứng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.5.2.4.2. Hàm lượng lớn
nhất đạt được bởi sự biến đổi liên tục của một trong các bộ phận điều chỉnh không vượt
quá giá trị giới hạn, trong khi các bộ phận khác được giữ ổn định. Điều kiện
này được thỏa mãn bởi những kết hợp khác nhau của các bộ phận điều chỉnh không
phải là bộ phận biến đổi liên tục.
E.2.5.2.5. Những vị trí
có thể có của các bộ phận điều chỉnh phải bị hạn chế bởi các yếu tố sau:
E.2.5.2.5.1. Giá trị
lớn hơn của một trong hai giá trị sau đây: tốc độ không tải nhỏ nhất mà động
cơ có thể đạt được hoặc tốc độ do nhà sản xuất công bố trừ đi 100
r/min;
E.2.5.2.5.2. Giá trị nhỏ
nhất trong 3 giá trị sau: tốc độ cao nhất mà động cơ có thể đạt bằng sự
hoạt động của các bộ phận điều chỉnh tốc độ không tải, tốc độ do nhà sản xuất
công bố cộng thêm 250 r/min hoặc tốc độ ngắt của các li hợp tự động.
E.2.5.2.6. Ngoài ra, những
chỉnh đặt không thích hợp với tình trạng hoạt động tốt nhất của động cơ
thì không được thừa nhận là các
chỉnh đặt để đo. Đặc biệt, khi động cơ được trang bị một vài bộ chế hòa khí thì tất cả chế hòa khí phải
có cùng một sự chỉnh đặt.
E.3. Lấy mẫu khí
E.3.1. Dụng cụ lấy
mẫu phải được đặt trong ống nối khí thải với túi lấy mẫu và càng gần ống xả
càng tốt.
E.3.2. Nồng độ co
(CCO) và CO2 (CCO2) phải được
xác định theo số đo hoặc kết quả ghi trên thiết bị đo, bằng việc sử dụng
các đường cong hiệu chuẩn thích hợp.
E.3.3. Nồng độ hiệu
chỉnh đối với CO liên quan đến
động cơ 4 kỳ là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.4. Nồng độ CCO
(xem E.3.2) được đo theo công thức trong E.3.3 không cần hiệu chỉnh nếu tổng nồng độ
đo (CCO + CCO2) đối với các động cơ 4 kỳ ít nhất là:
- Đối với xăng: 15%
- Đối với LPG: 13,5%
- Đối với NG: 11,5%
PHỤ LỤC
F
(quy định)
PHÉP
THỬ LOẠI III
(Kiểm tra sự
phát thải khí cacte)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này mô tả quy trình
thực hiện
Phép
thử loại III được nêu trong 6.3.3 của tiêu chuẩn này.
F.2. Quy định
chung
F.2.1. Phép thử loại
III phải được thực hiện theo những quy định cho trong Bảng 1 của tiêu chuẩn này.
F.2.2. Các động cơ
để thử nghiệm
phải là động cơ không có rò rỉ và không phải là những động cơ có thiết kế mà chỉ một sự rò rỉ
nhỏ cũng có thể gây ra những lỗi vận hành không thể chấp nhận được
(như các động cơ kép phẳng)
F.3. Các trạng
thái thử
F.3.1. Chế độ không
tải phải được điều chỉnh phù hợp với những giới thiệu của nhà sản xuất.
F.3.2. Các phép đo
phải được thực hiện theo 3 tập hợp trạng thái vận hành động cơ sau đây:
Trạng thái
Vận tốc xe (km/h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Không tải
0
2
50 ± 2 (tại số
3 hoặc “D”)
Tương ứng với các chỉnh đặt cho
các phép Phép thử loại I ở 50 km/h
3
50 ± 2 (tại số
3 hoặc “D”
Bằng các chỉnh đặt đối với
trạng thái 2, nhân với 1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo các trạng thái thử như tại F.3.2 ở
trên, phải kiểm tra lại sự hoạt động tin cậy của hệ thống thông hơi cacte động
cơ
F.5. Phương pháp
kiểm tra hệ thống thông hơi cacte động cơ
F.5.1. Các chỗ hở của động cơ
phải được loại bỏ khi phát hiện.
F.5.2. Áp suất
trong cacte phải được đo ở một vị trí thích hợp. Nó phải được đo tại lỗ thăm dầu với một
đồng hồ áp suất kiểu ống nghiêng.
F.5.3. Xe được coi
thỏa mãn nếu,
trong mỗi trạng thái của phép đo xác định trong F3.2 ở trên, áp suất đo được
trong cacte không vượt quá áp suất
không khí xung
quanh tại thời điểm đó.
F.5.4. Đối với phép
thử bằng phương pháp được mô tả ở trên, sai số đo áp suất trong ống góp hệ thống
nạp phải là ± 1 kPa.
F.5.5. Sai số đo vận
tốc xe chỉ báo trên băng thử phải trong khoảng ± 2 km/h.
F.5.6. Sai số
đo áp suất trong cacte động cơ phải trong khoảng ± 0,01 kPa.
F.5.7. Nếu ở một trong
các trạng thái đo xác định trong F.3.2 ở trên, áp suất đo được trong cacte động cơ vượt
quá áp suất không khí và nếu nhà sản xuất đề nghị thì phải thực hiện
một phép thử bổ sung như quy định tại F.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.6.1. Các chỗ hở của
động cơ phải được để nguyên khi phát hiện.
F.6.2. Một túi mềm
không cho các khí cacte thấm qua được và có dung tích gần bằng 5 I phải được nối
với lỗ thăm dầu. Túi đó phải hoàn toàn trống rỗng (không có khí thải) trước mỗi lần đo.
F.6.3. Túi phải
được đóng kín trước mỗi lần đo. Nó phải được mở thông với cacte trong 5 min đối với mỗi trạng
thái đo như quy định tại F.3.2 ở trên.
F.6.4. Xe được coi
là đã thỏa mãn nếu ở mỗi
trạng thái đo quy định tại F.3.2 ở trên không nhìn thấy sự phồng lên của
túi.
F.6.5. Những lưu ý
F.6.5.1. Nếu về mặt cấu
tạo của động cơ không cho phép thực hiện được bằng phương pháp mô tả từ F.6.1 đến
F.6.4. thì phải thực hiện
đo bằng một phương pháp được sửa đổi như dưới đây:
F.6.5.2. Trước khi thử
phải bịt kín tất cả các lỗ trừ lỗ cần để phát hiện khí;
F.6.5.3. Túi phải được lắp
đặt vào một đầu ra thích hợp mà nó không gây ra bất kỳ sự tổn thất nào của áp
suất và được lắp vào một mạch tuần hoàn của dụng cụ nối trực tiếp với lỗ nối với
động cơ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
G
(quy định)
PHÉP
THỬ LOẠI IV XÁC ĐỊNH SỰ PHÁT THẢI DO BAY HƠI NHIÊN LIỆU TỪ XE LẮP ĐỘNG CƠ CHÁY
CƯỠNG BỨC
G.1. Giới thiệu
Phụ lục này mô tả quy trình Phép thử
loại IV theo 6.3.4 của tiêu chuẩn này. Quy trình này mô tả phương pháp để xác định
sự tổn thất hydrocacbon (HCx) do sự bay hơi từ hệ thống nhiên liệu
của xe lắp động cơ cháy cưỡng bức.
G.2. Mô tả phép
thử
Phép thử bay hơn được thiết kế để xác
định lượng hydrocacbon thất thoát do sự
thay đổi nhiệt độ trong ngày, ngấm nóng khi đỗ xe và chạy xe trong đô thị.
G.2.1. Đối với EURO
1, EURO 2, phép thử gồm 4 giai đoạn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định tổn thất do thông hơi thùng nhiên liệu.
- Chu trình thử gồm 2 phần: Chu trình
trong đô thị (Phần I) và chu trình ngoài đô thị (Phần II).
- Xác định sự tổn thất do ngấm nóng.
G.2.2. Đối với
EURO 3 đến EURO 5, phép thử gồm 3 giai đoạn:
- Chuẩn bị phép thử gồm chạy xe
theo một Chu trình chạy xe trong đô thị (Phần I) và một Chu trình chạy xe ngoài
đô thị (Phần
II)
- Xác định phát thải do ngấm
nóng
- Xác định phát thải do bay hơi
nhiên liệu (do thay đổi nhiệt độ trong ngày)
Khối lượng hydrocacbon phát thải do ngấm
nóng và nhiệt độ ban ngày sẽ được cộng lại thành kết quả của phép thử.
G.3. Xe thử và
nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe phải trong trạng thái tốt về mặt cơ
khí, được chạy rà và chạy ít nhất 3000 km trước khi thử. Hệ thống kiểm soát sự
phát thải do bay hơi phải được lắp và hoạt động chính xác trong suốt giai đoạn này và hộp
các bon (hay cũng được gọi là hộp than) phải hoạt động bình thường,
không có sự làm sạch hoặc chịu tải bất thường.
G.3.2. Nhiên liệu
Xem Phụ lục J.
G.4. Trang bị thử
G.4.1. Băng thử
Băng thử phải đáp ứng các yêu cầu của
Phụ lục D.
G.4.2. Buồng kín để đo phát thải
bay hơi
Buồng kín để đo phát thải bay hơi phải
là một buồng đo hình hộp chữ nhật kín khí có thể chứa được xe thử. Xe phải có thể được
tiếp cận từ mọi phía và buồng kín khi đóng kín phải kín khí, như theo
yêu cầu của Phụ lục G1. Bề mặt bên trong của buồng kín phải không thấm
hydrocacbon. Hệ thống điều hòa nhiệt độ phải có khả năng điều khiển nhiệt độ của
không khí bên trong phòng kín đáp ứng yêu cầu nhiệt độ theo thời gian như yêu cầu
đã cho trước,
cho phép sai số ± 1 K trong suốt
phép thử.
Hệ thống điều khiển phải được điều chỉnh
để tạo ra đường nhiệt độ trơn như biến dạng đường nhiệt độ môi
trường theo yêu cầu, giảm được đến mức nhỏ nhất sự vượt quá, dao động, mất ổn
định nhiệt độ so với đường nhiệt độ lý thuyết. Nhiệt độ bề mặt bên trong buồng kín phải không
dưới 278 K (5 oC) và không quá 328 K (55 oC) trong suốt
phép thử bay hơi nhiên liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để phù hợp với sự thay đổi thể tích do
nhiệt độ buồng kín thay đổi, có thể sử dụng buồng kín loại thể tích thay đổi hoặc
thể tích cố định.
G.4.2.1. Buồng
kín loại thể tích thay đổi
Buồng kín loại thay đổi thể
tích giãn nở và thu
nhỏ, phản hồi theo sự thay đổi
nhiệt độ của khối lượng không
khí trong buồng kín. Hai cách điều tiết sự thay đổi thể tích bên trong là sử dụng
các tấm lưu động hoặc kiểu thiết kế dạng ống, trong đó một hay nhiều túi chống
thấm trong buồng
kín sẽ giản nở
hoặc thu lại phản hồi theo sự thay đổi thể tích bên trong, bằng cách trao đổi với không
khí bên ngoài buồng kín. Bất kỳ thiết kế nào để điều tiết thể tích phải duy trì
sự nguyên vẹn của buồng kín theo Phụ lục G - Phụ lục G1 trong suốt dải nhiệt độ
quy định.
Bất kỳ phương pháp điều tiết nào cũng phải giới hạn được
sự chênh áp giữa áp
suất trong buồng kín với áp suất không khí xung quanh không quá ± 0,5 kPa.
Buồng kín phải có khả năng giữ thể
tích không đổi. Buồng kín loại thể tích thay đổi phải có khả năng điều chỉnh thể tích
trong khoảng + 7 % so với thể tích danh định (xem 2.1.1 Phụ lục G1 - Phụ lục G), tính cả đến việc
thay đổi nhiệt độ và áp suất trong
suốt quá trình thử.
G.4.2.2. Buồng kín loại
thể tích không đổi
Buồng kín loại thể tích không đổi phải
có cấu tạo là các tấm cứng để có thể giữ thể tích không đổi và đáp ứng các yêu
cầu dưới đây:
G.4.2.2.1. Buồng kín phải
được trang bị một cửa ra để hút không khí tử buồng thử với tỷ lệ thấp, không đổi trong suốt
quá trình thử. Một cửa vào có khả năng cung cấp không khí sạch để cân bằng lưu
lượng đi ra với không khí đi vào. Cửa khí vào phải được lọc bằng than hoạt tính
để cung cấp một mức
hydrocacbon không đổi. Bất kỳ phương pháp điều tiết nào cũng phải giới hạn được
sự chênh áp giữa áp suất bên trong buồng kín với áp suất không khí xung quanh trong khoảng
0 đến -5 kPa.
G.4.2.2.2. Thiết bị phải
có khả năng đo khối lượng hydrocacbon trong dòng khí ở cửa vào và cửa ra với độ
chia 0,01 g. Hệ thống túi lấy mẫu có thể được sử dụng để lấy mẫu theo tỷ
lệ của không khí thu vào và ra khỏi buồng kín. Có thể thay bằng phương pháp
dùng máy phân tích FID kiểu phân tích trực tiếp (online) để đo liên tục
cửa vào và cửa ra và tích hợp với
kết quả đo lưu lượng để ghi được liên tục khối lượng hydrocacbon kết xuất ra từ máy
phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4.3.1. Máy phân
tích Hydrocacbon
G.4.3.1.1. Không
khí trong buồng phải được kiểm tra bằng cách sử dụng một máy dò Hydrocacbon kiểu
ion hóa ngọn lửa (FID). Khí mẫu phải được lấy ra từ điểm giữa của một tường bên
hoặc trần của buồng đo và bất
kỳ dòng khí rò rỉ nào đều phải được đưa trở lại buồng kín, tốt nhất là đến một điểm
ngay sau quạt trộn theo chiều dòng chảy.
G.4.3.1.2. Máy phân
tích HC phải có đáp trả đến 90 % kết quả đo cuối cùng trong thời gian nhỏ hơn
1,5 s. Độ ổn định của nó phải nhỏ hơn 2 % của giá trị cao nhất của thang đo tại
điểm “0” và tại điểm
80 ± 20 % của giá
trị cao nhất trong 15 min đối với tất cả các dải đo làm việc.
G.4.3.1.3. Độ lặp lại của
máy phân tích được biểu thị bằng một độ lệch chuẩn phải nhỏ hơn 1 % tại điểm “0”
và tại điểm 80 ± 20 % của giá
trị cao nhất của thang đo trên tất cả các dải đo được sử dụng.
G.4.3.1.4. Các dải đo
làm việc của máy phân tích phải được chọn để có được sự phân giải tốt nhất
trong khi đo, khi hiệu chuẩn và khi kiểm tra rò rỉ.
G.4.3.2. Hệ thống
ghi số liệu máy phân tích Hydrocacbon
G.4.3.2.1. Máy phân
tích hydrocacbon phải lắp một thiết bị ghi kết quả dạng tín hiệu điện vào máy
ghi đồ thị trên băng giấy hoặc bằng hệ thống xử lý số liệu với tần số ít nhất
là 1 lần/min. Hệ thống ghi phải có những đặc tính làm việc ít nhất là tương
đương với tín hiệu được ghi và phải cung cấp một bản ghi kết quả thường xuyên. Bản
ghi phải thể hiện chỉ thị dương
khi bắt đầu và kết thúc sự tăng nhiệt thùng nhiên liệu và các phép thử bay hơi do ngấm
nóng và bay hơi do thất thoát nhiên liệu (tính từ lúc bắt đầu và kết thúc của các
giai đoạn lấy mẫu cùng với khoảng thời gian giữa lúc bắt đầu và kết thúc mỗi phép thử).
G.4.4. Thiết bị làm nóng
thùng nhiên liệu
G.4.4.1. Nhiên liệu
trong thùng nhiên liệu của xe phải được làm nóng lên bởi một nguồn nhiệt có thể
điều khiển được: Ví dụ một bộ đệm nhiệt công suất 2000 w là phù hợp. Hệ thống cấp nhiệt phải
cung cấp nhiệt một cách ổn định cho các phần thành thùng thấp hơn mức nhiên liệu trong
thùng sao cho không gây ra sự quá nóng cục bộ của nhiên liệu. Không làm nóng
hơi ở khoảng phía trên nhiên liệu
trong thùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4.5. Thiết bị ghi nhiệt
độ
G.4.5.1. Nhiệt độ
trong buồng đo phải được đo tại 2 điểm bằng các cảm biến nhiệt
độ, hai cảm biến này được nối với nhau để chỉ giá trị trung bình. Các điểm đo
phải được lắp cách đường tâm thẳng đứng của mỗi mặt thành tường bên ở độ cao
0,9 m ± 0,2 m về phía trong buồng
gần 0,1 m.
G.4.5.2. Nhiệt độ
thùng nhiên liệu phải được ghi bằng các cảm biến đặt trong thùng nhiên liệu như
được nêu trong G.5.1.1.
G.4.5.3. Nhiệt độ
trong toàn bộ quá trình đo phát thải bay hơi phải được ghi hoặc được nhập vào một hệ thống xử
lý dữ liệu với tần số ít nhất một lần/min.
G.4.5.4. Độ chính xác
của hệ thống ghi nhiệt độ phải trong khoảng ± 1,0 K và nhiệt độ phải có thể được phân
tách tới 0,4 K.
G.4.5.5. Hệ thống ghi
hoặc xử lý số liệu phải có khả năng tách thời gian tới ± 15 s.
G.4.6. Lưu trữ giá trị áp suất
G.4.6.1. Độ chênh áp Dp giữa áp suất không
khí xung quanh khu vực thử với áp suất bên trong buồng kín, thông qua các
phương pháp đo phát thải do bay hơi, phải được lưu trữ hoặc điền vào hệ thống
xử lý dữ liệu theo tần suất ít nhất
1 lần/min.
G.4.6.2. Độ chính xác
của hệ thống lưu trữ áp suất phải nằm trong khoảng ± 2 kPa và hệ thống phải
có độ chia ± 0,2 kPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.4.7. Quạt gió
G.4.7.1. Việc sử dụng
một hoặc nhiều quạt gió bình
thường hoặc quạt thổi có các cửa mở phải có thể giảm được nồng đó hydrocacbon
trong buồng tới mức hydrocacbon xung
quanh.
G.4.7.2. Buồng đo phải
có một hoặc nhiều
quạt có lưu lượng từ 0,1 m3/s đến 0,5 m3/s để có thể hòa
trộn hoàn toàn không khí trong không gian kín. Phải đạt được nhiệt độ và nồng độ
hydrocacbon ổn định trong buồng đo trong suốt quá trình do. Xe trong buồng kín
không được chịu tác động trực tiếp của dòng không khí từ quạt thổi đến.
G.4.8. Khí
G.4.8.1. Phải có sẵn
các loại khí nguyên chất sau đây để
hiệu chuẩn và vận hành.
Không khí tổng hợp tinh
khiết:
(Độ tinh khiết: ≤ 1 ppmC1, độ
tương đương , ≤ 1 ppmCO, ≤ 400 ppm CO2,
≤ 0,1 ppm NO)
Hàm lượng ôxy từ 18 % đến
21 % thể tích.
Khí đốt cho máy phân tích hydrocabon:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Propan (C3H8):
độ tinh khiết nhỏ nhất: 99,5 %
Butane (C4H10):
độ tinh khiết nhỏ nhất: 98 %
Nitơ (N2): độ tinh khiết nhỏ
nhất: 98 %
G.4.8.2. Phải có sẵn
các loại khí hiệu chuẩn chứa hỗn hợp propan (C3H8) và không
khí tổng hợp tinh khiết. Nồng độ thực của một khí hiệu chuẩn phải nằm
trong khoảng ± 2 % của nồng
độ đã được công bố. Độ chính
xác của các khí đã pha loãng
thu được khi sử dụng một thiết bị tách khí phải nằm trong khoảng ± 2 % của giá
trị thực. Nồng độ quy định trong Phụ lục G1 cũng có thể thu được bằng sử dụng một
bộ tách khí sử dụng
không khí tổng hợp như là khí pha loãng.
G.4.9. Thiết
bị bổ sung
G.4.9.1. Độ chính xác
thiết bị đo độ ẩm
tuyệt đối trong khu vực thử phải bằng ± 5 %.
G.4.9.2. Độ chính xác
thiết bị đo áp suất trong khu vực
thử phải bằng ± 0,1 kPa
G.5. Quy trình thử
đối với EURO 1, EURO 2
G.5.1. Chuẩn bị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống khí thải của xe không được rò
rỉ.
Có thể làm sạch xe bằng hơi nước trước
khi thử.
Thùng nhiên liệu của xe phải lắp cảm
biến nhiệt độ để đo được nhiệt độ ở điểm giữa của phần nhiên liệu trong thùng
khi rót nhiên liệu tới 40 % dung tích của thùng.
G.5.1.2. Phải đưa xe
vào khu vực ngấm nước có nhiệt độ
xung quanh từ 293 đến 303 K (từ 20 oC đến 30 oC).
G.5.1.3. Hộp than
(Cacbon) của xe phải được làm sạch bằng việc lái xe trong 30 min ở vận tốc 60 km/h
lúc chỉnh đặt băng thử theo quy định tại phụ lục D2, hoặc bằng cách cho không
khí (có nhiệt độ và độ ẩm trong buồng ) đi qua hộp than với một lưu lượng giống
như không khí thực đi qua hộp than khi xe chạy ở vận tốc 60 km/h. Sau đó hộp
than phải chịu tải với hai phép thử khí thải vào ban ngày.
G.5.1.4. Thùng nhiên
liệu của xe phải được tháo hết nhiên liệu bằng các đường thoát nhiên liệu
có trong thùng. Phải tiến hành việc này sao cho không gây ra sự rửa sạch hoặc
làm bẩn một cách bất
bình thường các thiết bị kiểm soát sự bay hơi lắp trên xe. Bình thường, việc
tháo nắp thùng nhiên liệu là đủ để đạt được điều này.
G.5.1.5. Thùng nhiên
liệu được nạp bằng nhiên liệu
thử quy định ở nhiệt độ 287 K (14 oC ) tới mức bằng 40 % ± 2 % của dung
tích nhiên liệu bình thường của nó. Không được thay nắp thùng nhiên liệu vào
lúc này.
G.5.1.6. Trong trường
hợp xe lắp hai thùng nhiên liệu trở lên, tất cả các thùng phải được làm nóng lên
bằng cùng một cách như mô tả dưới đây. Nhiệt độ của các thùng phải như nhau với
sai lệch ± 1,5 K.
G.5.1.7. Nhiên liệu
phải được làm nóng nhân tạo tới nhiệt độ khởi động bằng 289 K (16 oC)
± 1 K.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tr = T0 + 0,2333 t
trong đó
Tr - Nhiệt độ yêu cầu (K)
T0 - Nhiệt độ ban đầu của
thùng (K)
t - Thời gian từ khi bắt đầu tăng
nhiệt thùng (min)
Phải ghi lại thời gian tăng nhiệt và sự
tăng nhiệt độ.
G.5.1.9. Sau thời
gian không quá 1 h, phải bắt đầu xả và rót nhiên liệu vào thùng theo G.5.1.4 đến
G.5.1.7.
G.5.1.10. Trong vòng 2
h kể từ khi kết thúc giai đoạn làm nóng thùng lần thứ nhất phải bắt đầu giai đoạn làm nóng thùng lần
2 như quy định trong G.5.1.8 và phải kết thúc với việc ghi lại sự tăng nhiệt độ và khoảng
thời gian làm nóng .
G.5.1.11. Trong vòng 1
h từ khi kết thúc làm nóng thùng nhiên liệu lần thứ 2, xe phải được đặt
lên băng thử và phải được chạy trong suốt một chu trình vận hành gồm 1 lần phần 1 và 2 lần
phần 2. Không được lấy mẫu khí thải trong giai đoạn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.5.2. Thử phát thải
bay hơi do thông hơi thùng nhiên liệu
G.5.2.1. Sau bước xử lý ban đầu
từ 9 đến 35 giờ có
thể bắt đầu công
việc mô tả trong G.5.2.4.
G.5.2.2. Phải làm sạch
buồng đo vài phút ngay trước khi thử cho tới khi đạt được một nền ổn định. Lúc
này cũng phải bật các quạt tạo hòa trộn của buồng đo.
G.5.2.3. Máy phân
tích HC phải được hiệu chuẩn zêro và hiệu chuẩn dải đo ngay trước khi thử.
G.5.2.4. Thùng nhiên
liệu phải được tháo hết nhiên liệu như đã nói trong G.5.1.4. và được rót đầy lại
bằng nhiên liệu thử ở nhiệt
độ từ 283 K đến 287 K (từ 10 oC đến 14 oC) tới 40 % ± 2 % dung
tích bình thường. Không được đậy nắp thùng nhiên liệu của xe vào lúc này.
G.5.2.5. Trong trường
hợp xe lắp nhiều hơn một thùng nhiên liệu, tất cả các thùng phải được làm nóng
lên bằng cùng một
cách như mô tả dưới đây. Nhiệt độ của các thùng phải như nhau với sai số ± 1.5 K.
G.5.2.6. Xe phải được
đưa vào buồng kín để thử với động cơ đã tắt, các cửa sổ và khoang hành lý mở. Nếu cần thiết phải
lắp các cảm biến thùng nhiên liệu và thiết bị làm nóng thùng nhiên liệu. Phải bắt
đầu ngay lập tức việc
ghi nhiệt độ nhiên liệu và nhiệt độ không khí trong buồng kín. Nếu các quạt làm sạch
vẫn chạy, phải tắt chúng đi vào thời điểm này.
G.5.2.7. Nhiên liệu
phải được hâm nóng nhân tạo tới nhiệt độ khởi động bằng 289 K (16 oC) ± 1 K.
G.5.2.8. Ngay khi
nhiên liệu đạt được nhiệt độ 287 K thùng nhiên liệu phải được đóng kín, và buồng
đo được đóng kín để không
cho khí lọt ra ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đo nồng độ HC, áp suất không khí
và nhiệt độ để có những kết quả đọc ban đầu CHC, i , Pi và Ti cho việc kiểm
tra sự làm nóng thùng nhiên liệu.
Phải bắt đầu làm nóng theo tỉ lệ tuyến
tính thêm 14 K ± 0, 5K trong
cả giai đoạn 60 min ± 2 min. Nhiệt
độ nhiên liệu trong quá trình tăng nhiệt phải tuân theo hàm số dưới đây với sai số ± 1,5 K.
Tr = T0 + 0,2333 t
trong đó
Tr - Nhiệt độ yêu cầu (
K
)
T0 - Nhiệt độ ban đầu của
thùng ( K)
t - Thời gian từ khi bắt đầu làm nóng của thùng
(phút)
Phải ghi lại thời gian làm nóng và sự
tăng nhiệt độ.
G.5.2.10. Máy phân
tích HC phải được chuẩn zêrô và hiệu chuẩn dải đo ngay trước khi kết thúc việc thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.5.2.12. Phải tắt nguồn
nhiệt và cửa buồng kín không được đóng kín và được mở ra. Phải ngắt
cảm biến nhiệt độ và thiết bị làm nóng khỏi thiết bị buồng kín. Bây giờ có thể
đóng các cửa xe
và khoang hành lý, và xe được ra khỏi buồng kín với động cơ đã được tắt.
G.5.2.13. Xe phải được
chuẩn bị cho những chu trình vận hành tiếp theo và thử phát thải do bay hơi bởi
hâm nóng. Thử khởi động ở trạng thái
nguội phải tiếp sau thử thông hơi thùng nhiên liệu khoảng không quá một giờ.
G.5.2.14. Phòng thử
nghiệm có thể cho rằng kết cấu hệ
thống nhiên liệu của xe có thể tạo ra sự ô nhiễm đối với không khí bên ngoài tại
một điểm nào đó. Trong trường hợp này phải thực hiện một phân tích kỹ thuật
theo yêu cầu của phòng thử nghiệm để xác định rằng hơi được thông với hộp than và những
hơi này được lấy ra hết
trong khi vận hành xe.
G.5.3. Chu trình vận
hành
G.5.3.1. Việc xác định
sự phát thải bay hơi phải kết thúc với việc đo phát thải HC trong một giai đoạn
ngấm nóng (hâm nóng) sau 4
chu trình đô thị cơ bản ( phần một) và một chu trình đô thị phụ (phần
hai). Tiếp theo việc thử tổn thất do thông hơi thùng nhiên liệu, xe được đẩy
lên hoặc được lái đi lên băng thử cẩn thận với động cơ đã được tắt. Sau đó nó được
vận hành trong suốt 4 chu trình đô thị cơ bản (phần 1) và một chu trình
đô thị phụ (phần 2) như mô tả trong phụ lục D. Có thể lấy mẫu khí thải trong suốt
công đoạn này nhưng không được sử dụng kết quả để phê duyệt kiểu về khí thải
(thử kiểu loại I).
G.5.4. Thử phát thải
bay hơi khi hâm nóng
G.5.4.1. Trước khi
hoàn thành việc chạy
thử phải làm sạch buồng đo trong vài phút cho tới khi đạt được nền HC ổn
định. Phải bật quạt hòa trộn buồng kín vào lúc này.
G.5.4.2. Máy phân
tích HC phải được hiệu chuẩn zêro và hiệu chuẩn dải đo ngay trước khi thử.
G.5.4.3. Vào lúc cuối
của chu trình vận hành phải đóng nắp che động cơ hoàn toàn và phải tháo tất cả
các mối ghép giữa xe và băng thử. Xe phải được lái vào buồng đo với việc sử dụng
chân ga ít nhất. Phải tắt động cơ trước khi bất kỳ phần nào của xe đi
vào buồng đo. Thời gian tại đó động cơ được tắt phải
được ghi lại trên hệ thống ghi số liệu đo phát thải bay hơi và phải bắt đầu ghi
nhiệt độ. Vào giai đoạn này phải mở các cửa sổ và các khoang hành lý của xe nếu
thực sự chưa mở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.5.4.5. Phải đóng và
làm kín khí các cửa
của buồng kín trong vòng 2 min sau khi động cơ tắt và trong 7 min sau khi kết
thúc chu trình vận hành.
G.5.4.6. Phải bắt đầu
khởi động giai đoạn hâm nóng 60 min ± 0,5 min khi buồng đo được đóng kín. Phải đo nồng
độ HC, nhiệt độ và áp suất không khí để có kết quả chỉ thị ban đầu CHC,i , Pi
và Ti cho phép thử
làm ướt nóng. Những số
này phải được dùng trong tính toán phát
thải bay hơi (mục G.6).
Nhiệt độ T tỏa ra xung quanh không được thấp hơn 296 K (23 oC ) và
không lớn hơn 304 K (31 oC) trong giai đoạn hâm nóng 60 min.
G.5.4.7. Máy phân
tích HC phải được hiệu chuẩn zêro và hiệu chuẩn dải đo ngay trước khi kết thúc
giai đoạn thử 60 min ± 0,5 min.
G.5.4.8. Khi kết thúc
giai đoạn thử 60 min ± 0,5 min phải
đo nồng độ HC trong buồng đo. Phải đo nhiệt độ và áp suất không khí. Đây là những
kết quả chỉ thị cuối
cùng CHC,
f,
Pf và Tf
của thử hâm nóng được dùng để tính toán trong điều G.6. Việc này kết thúc quy trình thử
phát thải bay hơi.
G.6. Quy trình thử
đối với EURO 3 đến EURO 5

G.6.1. Chuẩn bị thử
G.6.1.1. Xe phải được
chuẩn bị trước khi thử như sau:
- Hệ thống khí thải của xe không
được rò rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trong trường hợp sử dụng
phương án chất tải hộp các bon
(G.6.1.5), thùng nhiên liệu của xe phải lắp cảm biến nhiệt độ để đo được nhiệt
độ ở điểm giữa của phần nhiên liệu trong thùng khi rót nhiên liệu tới 40 % dung
tích của thùng.
- Các đầu nối có thể được lắp đặt thêm vào hệ
thống nhiên liệu để có thể tháo hết xăng ra khỏi bình. Để làm việc
này, không cần thiết phải thay đổi vỏ bình nhiên liệu.
- Nhà sản xuất có thể đề xuất một
phương pháp thử để tính được cả việc thất thoát hydrocacbon do bay hơi chỉ từ hệ thống
nhiên liệu của xe.
G.6.1.2. Phải đưa xe
vào khu vực thử nghiệm có nhiệt độ xung
quanh từ 293 K đến 303 K (từ 20 oC đến 30 oC).
G.6.1.3. Phải kiểm
tra độ già hóa hộp các bon. Có thể xác nhận điều này bằng cách chứng minh rằng
hộp các bon đã sử dụng ít nhất 3000 km. Trong trường hợp không thể chứng minh
được, thì phải áp dụng quy trình sau để già hóa (từ G.6.1.3.1 đến G.6.1.3.11).
Trong trường hợp xe sử dụng nhiều hộp các bon thì mỗi hộp các bon phải thực hiện quy
trình một cách riêng rẽ.
G.6.1.3.1. Tháo hộp các
bon khỏi xe. Phải thực hiện việc này một cách cẩn thận để tránh làm hỏng thiết
bị và tính toàn vẹn của hệ thống nhiên liệu.
G.6.1.3.2. Kiểm
tra khối lượng của hộp các bon.
G.6.1.3.3. Hộp
các bon được nối vào một bình xăng, có thể là bình xăng lắp
ngoài, được đổ 40% thể tích bằng
nhiên liệu chuẩn.
G.6.1.3.4. Nhiệt
độ bình xăng phải nằm trong khoảng 183 K đến 287 K (10 oC đến 14 oC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.6.1.3.6. Nếu hộp các
bon đạt đến điểm bão hòa (xem G.6.1.3.7) trước khi nhiệt độ đạt 318 K (45oC)
thì nguồn nhiệt
sẽ được tắt. Hộp các bon được đem đi cân. Nếu hộp các bon không đạt được điểm
bão hòa khi nhiệt độ đã đạt 45 oC thì quy trình từ
G.6.1.3.3 phải được lặp lại cho đến khi xảy ra bão hòa.
G.6.1.3.7. Sự bão hòa có thể kiểm tra như
mô tả ở G.6.1.5 và G.6.1.6 của phụ lục này hoặc sử dụng cách lấy mẫu và phân
tích để phát hiện hydrocacbon phát thải từ hộp các bon trong quá trình xảy ra
bão hòa.
G.6.1.3.8. Hộp các bon
phải được làm sạch bằng
việc thổi 25 ± 5 l/min
không khí trong phòng thử nghiệm khí thải cho đến khi đạt tổng lượng khí đi qua bằng
300 lần thể tích của hộp các bon.
G.6.1.3.9. Sau đó
kiểm tra khối lượng của hộp các bon.
G.6.1.3.10. Các bước
trong quy trình từ G.6.1.3.4 đến G.6.1.3.9 phải được tiến hành 9 lần. Phép thử có thể được
dừng sau ít nhất 3 chu trình già hóa (chu trình già hóa là các bước từ
G.6.1.3.4 đến G.6.1.3.9), nếu khối lượng hộp các bon trong các chu trình cuối
đã ổn định.
G.6.1.3.11. Hộp các bon
được lắp lại vào xe và phục hồi xe lại trạng thái hoạt động bình thường.
G.6.1.4. Một trong
các phương pháp nêu trong G.6.1.5 và G.6.1.6 phải được sử dụng để thuần hóa sơ bộ
hộp các bon. Đối với xe sử dụng nhiều hộp các bon, mỗi hộp các bon phải được
thuần hóa sơ bộ riêng rẽ.
G.6.1.4.1. Hộp
các bon phải được đo để xác định điểm bão hòa.
Điểm bão hòa ở đây được định nghĩa là
điểm mà khối lượng
phát thải hydrocacbon đạt đến 2 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.6.1.4.3. Buồng kín phải được
làm sạch trong vài phút trước khi ngay trước khi bắt đầu phép thử, đến
khi có được có được không khí nền ổn định. Quạt gió phải được bật
trong thời điểm này.
Máy phân tích hydrocacbon phải được hiệu
chuẩn điểm 0 và hiệu chuẩn thang đo ngay trước khi bắt đầu phép thử.
G.6.1.5. Chất tải hộp các bon bằng
cách hâm nóng để đạt điểm bão hòa.
G.6.1.5.1. Thùng nhiên
liệu của xe phải được tháo hết nhiên liệu bằng các đường thoát nhiên liệu có
trong thùng. Phải tiến hành việc này sao cho không gây ra sự làm sạch hoặc chất tải một
cách bất bình thường các thiết bị kiểm soát sự bay hơi lắp trên xe. Bình thường,
việc tháo nắp thùng nhiên liệu là đủ để đạt được
điều này.
G.6.1.5.2. Thùng nhiên
liệu được nạp bằng nhiên liệu thử quy định ở nhiệt độ 287K (14oC ) tới
mức bằng 40 % ± 2 % của dung
tích nhiên liệu bình thường của nó. Nắp thùng nhiên liệu phải được đậy vào thời
điểm này.
G.6.1.5.3. Trong vòng 1
h kể từ khi được đổ xăng, xe phải được tắt máy và đặt trong buồng
bay hơi kín. Cảm biến nhiệt độ thùng nhiên liệu được nối với hệ thống
ghi lại nhiệt độ. Nguồn nhiệt phải được đặt hợp lý vào thùng nhiên liệu và được
nối với bộ điều khiển nhiệt độ. Nguồn nhiệt được được mô tả ở G.4.4 ở trên. Trong
trường hợp xe lắp hai thùng nhiên liệu trở lên, tất cả các thùng phải được làm nóng lên bằng
cùng một cách như mô tả dưới đây. Nhiệt độ của các thùng phải như nhau với sai lệch ± 1,5 K.
G.6.1.5.4. Nhiên liệu
phải được hâm nóng tới nhiệt độ khởi động bằng 293 K (20 oC) ± 1 K.
G.6.1.5.5. Ngay khi nhiệt
độ nhiên liệu đạt mức thấp nhất 292 K (19 oC), các bước sau đây phải được tiến
hành ngay lập tức: tắt quạt làm sạch, cửa buồng thử phải được đóng và làm kín và thực hiện
việc đo nồng độ hydrocacbon nền trong buồng.
G.6.1.5.6. Ngay khi
nhiên liệu trong thùng đạt được nhiệt độ 293 K (20 oC), quá trình
gia nhiệt 15 K (15oC) bắt đầu. Nhiệt độ nhiên liệu trong quá trình
tăng nhiệt phải theo hàm số dưới đây với sai số ± 1,5 K. Thời gian gia nhiệt và sự tăng nhiệt
độ phải được ghi lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
Tr Nhiệt độ yêu cầu
(K);
T0 Nhiệt độ ban đầu của
thùng (K);
t Thời gian từ khi bắt đầu tăng nhiệt
thùng (min)
G.6.1.5.7. Ngay khi diễn
ra sự bão hòa hoặc nhiệt độ nhiên liệu đạt 308 K (35 oC), tùy theo
điều nào xảy ra trước, phải tắt nguồn nhiệt, cửa buồng kín phải được mở và nắp thùng
nhiên liệu phải được tháo
ra. Nếu sự bão hòa không diễn ra khi nhiệt độ nhiên liệu đạt đến 308 K (35 oC),
phải ngắt nguồn nhiệt và đưa xe ra ngoài buồng kín, quy trình được nêu ở G.6.1.7
phải được lặp lại cho đến khi xảy ra sự bão hòa.
G.6.1.6. Nạp butan cho
đến khi đạt điểm bão hòa
G.6.1.6.1. Nếu buồng
kín được sử dụng để xác định điểm bão hòa (xem G.6.1.4.2), xe phải được tắt
máy và đặt trong buồng kín.
G.6.1.6.2. Hộp các bon
phát thải bay hơi phải được chuẩn bị cho quá trình chất tải. Hộp các bon này
không được tháo khỏi xe, trừ
trường hợp việc tiếp cận hộp các bon bị hạn chế do vị trí lắp đặt nên phải tháo
khỏi xe để chất tải. Việc
tháo dỡ phải được thực hiện một cách cẩn thận để tránh làm hỏng các bộ phận và
sự nguyên vẹn của hệ thống cung cấp nhiên liệu.
G.6.1.6.3. Hộp các bon
này phải được chất tải bằng hỗn hợp có tỷ lệ thể tích 50 % butan và 50 % nitơ
và với tốc độ 40 g butan/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.6.1.6.5. Sau đó, hộp
các bon phải được lắp lại vào xe và phục hồi xe về trạng thái làm việc bình thường.
G.6.1.7. Tháo rót
thùng nhiên liệu
G.6.1.7.1. Thùng nhiên
liệu trên xe phải được tháo hết nhiên liệu. Việc làm này không được ảnh hưởng đến
việc hoạt động của các thiết bị kiểm soát bay hơi được lắp trên xe. Tháo nắp
thùng nhiên liệu là cách thông thường để thực hiện điều này.
G.6.1.7.2. Thùng nhiên
liệu phải được và được rót đầy lại bằng nhiên liệu thử ở nhiệt độ từ 283 đến 287 K (từ 10 oC
đến 14 oC) tới 40 % ± 2 % dung tích bình thường. Nắp thùng nhiên
liệu phải được đậy vào thời điểm này.
G.6.2. Chu trình
thuần hóa sơ bộ
G.6.2.1. Trong vòng 1
h từ khi kết thúc làm nóng thùng nhiên liệu lần thứ hai, xe phải được đặt lên
băng thử và phải được chạy trong suốt một chu trình gồm một lần Phần I và hai lần
Phần II của Phép thử loại I. Không lấy mẫu khí thải trong giai đoạn này.
G.6.3. Ngâm xe
Trong vòng 5 min sau khi kết thúc giai
đoạn thuần hóa sơ bộ được quy định trong G.6.2.1 phải đóng hoàn toàn nắp che động
cơ (ca pô) và đưa xe ra khỏi băng thử và đặt vào khu vực ngâm xe. Phải đỗ xe
trong thời gian ít nhất là 12 h, nhiều nhất là 36 h. Nhiệt độ làm mát và dầu
bôi trơn động cơ phải bằng nhiệt độ của khu vực thử ± 2 K sau khi
kết thúc giai đoạn này.
G.6.4. Chạy xe trên băng thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.6.4.2. Trong vòng 2
min sau khi kết thúc việc chạy xe theo chu trình của Phép thử loại I, phải tiếp
tục chạy xe thêm một lần Phần
1 của chu trình này. Sau đó tắt động cơ. Không lấy mẫu khí thải trong giai đoạn
này.
G.6.5. Phép thử phát
thải bay hơi do ngấm nóng
G.6.5.1. Trước khi bắt
đầu phép thử, buồng thử phải được làm sạch cho đến khi có được nồng độ nền
hyđrocacbon ổn định. Quạt trong buồng cũng phải được bật trong lúc này.
G.6.5.2. Máy
phân tích hydrocacbon phải được hiệu chuẩn điểm 0 và hiệu chuẩn thang đo ngay
trước khi bắt đầu phép thử.
G.6.5.3. Sau khi kết
thúc chạy xe, phải đóng nắp che động cơ
(ca pô) và tháo xe khỏi băng thử. Hạn chế sử dụng chân ga khi lái xe đến buồng
thử bay hơi. Phải tắt động cơ trước khi đưa xe vào buồng thử. Thời gian tại đó
động cơ được tắt phải được ghi lại trên hệ thống ghi số liệu đo phát thải bay hơi và
phải bắt đầu ghi nhiệt độ. Vào giai đoạn này phải mở các cửa sổ
và các khoang hành lý của xe.
G.6.5.4. Xe phải được
đẩy hoặc dịch chuyển vào buồng thử với
động cơ đã được tắt.
G.6.5.5. Phải đóng và
làm kín khí các cửa
của buồng kín trong vòng 2 min sau khi động cơ tắt và trong 7 min sau khi chạy
thuần hóa xong.
G.6.5.6. Giai đoạn
hâm nóng 60 ± 0,5 min bắt
đầu khi buồng kín được đóng kín. Phải đo nồng độ HC, nhiệt độ và áp suất không
khí để có kết quả chỉ thị ban đầu CHC,i , Pi và Ti
cho phép thử phát thải bay hơi do ngấm nóng. Những số liệu này được dùng để
tính toán phát thải bay hơi (G.7). Nhiệt độ T của không khí xung quanh không được
thấp hơn 296 K
(23 oC) và không lớn hơn 304K (31 oC) trong giai đoạn ngấm
nóng 60 min.
G.6.5.7. Máy phân
tích HC phải được hiệu chuẩn zêro và hiệu chuẩn thang đo ngay trước khi kết thúc giai
đoạn thử 60 min ± 0,5 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.6.6. Ngâm xe
Xe phải được đẩy hoặc di chuyển đến
khu vực ngâm mà không sử dụng động cơ và phải được ngâm ít nhất 6 h và nhiều nhất
36 h giữa phép thử bay hơi do ngấm nóng và phép thử bay hơi thùng nhiên liệu. Ít
nhất 6 h trong giai đoạn này, xe phải được ngâm ở nhiệt độ 293 ± 2 K (20 ± 2 oC).
G.6.7. Thử
phát thải bay hơi do bay hơi từ thùng nhiên liệu
G.6.7.1. Xe thử phải
được phơi nhiễm nhiệt độ xung quanh theo một chu trình có nhiệt độ thay đổi
theo đường đặc tính được quy định trong Phụ lục G2 của phụ lục này, với sai số
tối đa cho phép về nhiệt độ là ± 2 K tại bất kỳ thời điểm nào. Sai lệch nhiệt độ trung
bình so với đường đặc tính, được tính bằng cách sử dụng trị tuyệt đối của
từng giá trị sai lệch đo được, không được vượt quá ± 1 K. Nhiệt độ
môi trường phải được
đo theo từng phút. Chu trình thay đổi nhiệt độ bắt đầu tại thời điểm Tstart = 0, chi tiết
được nêu tại G.6.7.6.
G.6.7.2. Trước khi thực
hiện phép thử, phải làm sạch buồng thử cho đến khi đạt được nồng độ nền ổn định.
Cùng lúc đó phải bật quạt hòa trộn của buồng đo.
G.6.7.3. Trước khi đẩy
xe vào buồng thử, phải tắt động cơ, mở hoàn toàn cửa sổ và khoang
hành lý. Quạt hòa trộn phải được điều chỉnh để duy trì lượng gió có tốc độ tối
thiểu là 8 km/h tuần hoàn phía dưới thùng xăng.
G.6.7.4. Máy phân
tích hydrocacbon phải được hiệu
chuẩn điểm 0 và điểm hiệu chuẩn thang đo ngay trước khi thực hiện phép thử.
G.6.7.5. Các cửa buồng
thử phải được đóng và làm kín bằng khí nén.
G.6.7.6. Trong vòng 10 min kể
từ khí đóng và làm kín các cửa, nồng độ hyđrocacbon (CHCi), nhiệt độ
(Ti) và áp suất (Pi)
phải được đo. Đây là thời điểm bắt
đầu phép thử Tstart = 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.6.7.8. Quá trình lấy
mẫu diễn ra trong vòng 24 h ± 6 min kể từ khi bắt đầu lấy mẫu ban đầu như mô tả tại
G.5.7.6. Thời gian diễn ra phép thử phải được ghi lại. Nồng độ hydrocacbon (CHC,f), nhiệt độ (Tf)
và áp suất môi trường (Pf)
được đo và sử dụng để tính toán theo G.7. Kết thúc quy trình thử phát thải do
bay hơi nhiên liệu.
G.7. Tính toán
G.7.1. Các phép thử
phát thải bay hơi mô tả trong G.5 và G.6 sẽ cho phép tính toán được lượng phát
thải HC do thông hơi thùng nhiên liệu và do các pha làm ướt nóng. Những
tổn hao do bay hơi từ mỗi một trong các pha này phải được
tính bằng cách sử dụng nồng độ HC, nhiệt độ và áp suất không khí ban đầu và cuối
cùng trong buồng kín cũng như thể tích làm ấm có ích.
Phải sử dụng công thức sau đây:

Trong đó
MHC Khối lượng HC phát thải
trong pha thử (g);
MHC,out Khối
lượng HC thất thoát khỏi
buồng thử, trong trường hợp sử
dụng buồng kín loại thể tích không đổi cho phép thử
bay hơi từ thùng nhiên liệu (g);
MHC,i Khối lượng
hydrocacbon lọt vào trong buồng thử, trong trường hợp sử dụng buồng kín loại thể tích
không đổi cho phép thử bay hơi từ thùng nhiên liệu (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V Thể tích buồng kín có ích (m3)
được hiệu chỉnh đúng đối với thể tích của xe với các cửa sổ và khoang hành lý
được mở. Nếu không xác định được thể tích đó của xe thì
phải trừ đi 1,42 m3;
T Nhiệt độ buồng đo xung quanh (K);
P áp suất không khí (kPa );
H/C tỉ lệ H/C;
k = 1,2 (12 + H/C)
với:
i là số đo ban đầu;
f là số đo cuối cùng;
H/C được tính bằng 2,33
cho tổn thất do thông hơi thùng nhiên liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.7.2. Kết quả
cuối cùng của phép thử
Khối lượng phát thải HC toàn bộ đối với xe được
tính là:
MTB
= MTH + MHS
Trong đó
MTB Khối lượng phát thải toàn bộ của xe
(g);
MTH Khối lượng phát
thải HC do hâm nóng thùng nhiên liệu (g);
MHS Khối lượng phát thải
toàn bộ do ngấm nóng (g).
G.8. Sự phù hợp của sản phẩm
trong sản xuất
G.8.1. Xe mẫu
để kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm trong sản xuất phải đáp ứng các yêu cầu sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.8.2.1. Những lỗ
thông hơi với không khí từ hệ thống kiểm soát sự phát thải phải được tách biệt.
G.8.2.2. Phải tạo ra
áp suất 370 mm H2O ±10 mm H2O cho hệ thống nhiên liệu.
G.8.2.3. Áp suất phải
được ổn định ngay trước khi tách hệ thống nhiên liệu khỏi nguồn áp suất.
G.8.2.4. Sau sự cách
ly hệ thống nhiên liệu, áp suất không được giảm hơn 50 mm H2O trong
5 min.
G.8.3. Kiểm
tra sự thông hơi
G.8.3.1. Những lỗ
thông hơi với không
khí từ hệ thống
kiểm soát sự phát thải
phải được tách biệt.
G.8.3.2. Phải tạo ra
áp suất 370 mm H2O ± 10 mm H2O cho hệ thống nhiên liệu.
G.8.3.3. Áp suất đo
phải được ổn định ngay trước khi tách hệ thống nhiên liệu khỏi nguồn áp suất.
G.8.3.4. Các lỗ thông
hơi từ hệ thống kiểm soát sự phát thải
ra không khí bên ngoài phải được
phục hồi trong các điều kiện sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.8.3.6. Theo đề nghị
của nhà sản xuất, khả
năng thông hơi thực tế có thể được thể hiện bằng một quy trình thay thế tương
đương. Quy trình cụ thể phải được
nhà sản xuất làm thử trước cơ sở thử nghiệm trong quá trình phê duyệt kiểu.
G.8.4 Kiểm tra sự làm sạch
G.8.4.1. Thiết bị có
thể đo được một lưu lượng 1 l/min phải được lắp vào lỗ làm sạch tại đầu vào và phải
lắp nối một bình áp suất có đủ kích thước để không có ảnh hưởng đáng kể đối với
hệ thống làm sạch với lỗ làm sạch tại đầu vào bằng cách mở van thông với
lỗ làm sạch tại đầu vào, hoặc một cách khác.
G.8.4.2. Nhà sản xuất
có thể sử dụng đồng hồ lưu lượng theo sự lựa chọn riêng nếu được cơ quan có thẩm
quyền chấp nhận.
G.8.4.3. Xe phải được
vận hành sao cho bất kỳ đặc điểm kết cấu nào của hệ thống làm sạch mà có thể hạn
chế hoạt động làm sạch có thể được phát hiện và ghi lại.
G.8.4.4. Trong khi động
cơ đang làm việc trong phạm vi được nêu trong G.8.4.3 trên, lưu lượng không khí
phải được xác định như sau:
G.8.4.4.1. Nếu sử dụng thiết
bị nêu tại
G.8.4.1, phải quan sát sự sụt áp của áp suất không khí khi mức lưu lượng không
khí đi vào hệ thống kiểm soát phát thải bay hơi là 1 l/min;
G.8.4.4.2. Hoặc nếu sử dụng một
thiết bị đo lưu lượng khác thì
thiết bị này phải phát hiện được một mức lưu lượng không nhỏ hơn 1 l/min.
G.8.4.4.3. Theo đề nghị của
nhà sản xuất, có thể áp dụng một quy trình thử việc làm sạch thay thế nếu quy trình
đó được trình bày và được sự chấp nhận của phòng thử nghiệm
trong quá trình phê duyệt kiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
G – PHỤ LỤC G1
(quy định)
HIỆU
CHUẨN THIẾT BỊ THỬ PHÁT THẢI BAY HƠI
1. Tần số và phương
pháp hiệu chuẩn
1.1. Tất cả các thiết bị phải được
hiệu chuẩn trước khi bắt đầu sử dụng và sau đó cần được hiệu chuẩn thường xuyên
và trong bất thời điểm nào trong tháng, trước khi thử phê duyệt kiểu.
Các phương pháp hiệu chuẩn được mô tả trong phụ lục này.
1.2. Thông thường, phải áp dụng dải
nhiệt độ được nêu ở cột đầu tiên của bảng trong Phụ lục G2. Dải nhiệt độ ở cột
hai là phương án thay thế.
2. Hiệu chuẩn buồng kín
2.1. Xác định thể tích
ban đầu bên trong của buồng kín
2.1.1. Trước khi bắt đầu sử dụng, thể
tích bên trong của buồng phải được xác định như sau. Các kích thước trong của
buồng phải được đo cẩn thận, cho phép có một số ngoại lệ như các thanh giằng.
Thể tích bên trong của
buồng phải được xác định từ những phép đo này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2. Thể tích có ích bên trong phải
được xác định bằng thể tích bên trong của buồng trừ đi 1,42 m3.
Thể tích của xe thử với các cửa sổ và khoang hành lý mở có thể được
coi là bằng 1,42 m3.
2.1.3. Sự không rò rỉ phải được
kiểm tra như quy định trong 2.3 dưới đây. Nếu khối lượng Propan không bằng khối lượng được
phun vào với sai số ± 2 % thì cần
phải hiệu chỉnh cho đúng.
2.2. Xác định phát thải nền
của buồng kín
Công việc này xác định xem liệu buồng
kín có chứa những chất làm tăng đáng kể lượng phát thải HC hay không. Việc kiểm
tra phải được thực
hiện khi buồng kín được đưa vào bảo dưỡng, sau bất kỳ những hoạt động nào trong buồng
mà có thể ảnh hưởng đến phát thải nền, theo chu kỳ ít nhất mỗi năm một
lần.
2.2.1. Buồng kín loại thể tích thay đổi
có thể được hoạt động theo cách điều chỉnh thể tích cố định hoặc không cố định,
như mô tả ở 2.1.1. Nhiệt độ trong buồng phải ổn định ở mức 308 K ± 2 K (35 ± 2 oC) [309 K ± 2 K (36 ± 2 oC)],
trong giai đoạn 4 h như nêu dưới đây.
2.2.2. Buồng kín loại thể tích cố định
phải được hoạt động trong điều kiện hai đường khí vào và ra được đóng kín. Nhiệt
độ trong buồng phải ổn định trong khoảng 308 K ± 2 K (35 ± 2 oC)
(309 K ± 2 K (36 ± 2 oC)],
trong giai đoạn 4 h như nêu dưới đây.
2.2.3. Buồng kín phải được làm kín và
quạt hòa trộn phải chạy hơn 12 h trước khi giai đoạn lấy mẫu nền bắt
đầu.
2.2.4. Hiệu chuẩn máy phân tích (nếu cần thiết),
sau đó hiệu chuẩn điểm 0 và điểm hiệu chuẩn thang đo.
2.2.5. Làm sạch buồng kín cho tới khi
đạt được số đo chỉ thị HC ổn định. Phải bật các quạt hòa trộn (nếu chưa bật).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.7. Buồng kín phải
được đặt trong trạng thái không bị xáo trộn bởi các quạt hòa trộn trong 4 h.
2.2.8. Vào cuối thời gian này phải
sử dụng cùng một máy phân tích đó để đo nồng độ HC trong buồng đó. Phải đo cả nhiệt độ
và áp suất không khí. Đây là những số đo cuối cùng CHC.f, Pf và Tf.
2.2.9. Sự thay đổi về khối lượng HC
trong thời gian thử phải được tính toán như đã nêu trong 2.4. Phát thải nền của
buồng kín không được vượt quá 0,05 g.
2.3. Hiệu chuẩn và kiểm
tra sự duy trì HC của buồng kín
Việc hiệu chuẩn và kiểm tra sự duy trì
HC của buồng kín phải có sự kiểm tra về thể tích tính toán, như đề cập trong 2.1 và
cũng đo cả vận tốc rò rỉ bất kỳ.
2.3.1. Làm sạch buồng kín cho tới khi
đạt được số đo chỉ thị HC ổn định. Phải bật các quạt hòa trộn lên nếu chưa bật.
Máy phân tích HC phải được hiệu chuẩn điểm 0 và điểm hiệu chuẩn thang đo nếu cần.
2.3.2. Đối với buồng kín loại thể
tích thay đổi, thể tích buồng phải được cố định theo thể tích danh định.
Đối với buồng kín loại thể tích không đổi, đường khí vào và ra phải
được đóng kín.
2.3.3. Hệ thống điều khiển
nhiệt độ trong phòng phải được bật (nếu chưa bật) và đặt nhiệt độ làm việc là 308
(35 oC) [309 K (36 oC)].
2.3.4. Khi nhiệt độ trong phòng ổn định
ở mức 308 K ± 2 K (35 ± 2 oC) [309 K ± 2 K (35 ± 2 oC)],
buồng thử được
làm kín và bắt đầu đo các giá trị: nồng độ nền hydrocacbon (CHCi), áp suất (Pi), nhiệt độ
(Ti). Các giá trị
này được sử dụng để hiệu chuẩn buồng thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.6. Cho phép khuấy trộn trong buồng
5 min và sau đó đo nồng độ HC, nhiệt độ và áp suất không khí. Đây là
những số đo cuối cùng CHC.f, Pf và Tf
để hiệu chuẩn buồng kín.
2.3.7. Sử dụng các số đo trong 2.3.4
và 2.3.6 ở trên và công thức thiết lập trong 2.4 dưới đây để tính toán khối lượng
propan trong buồng kín. Khối lượng này phải trong khoảng ± 2 % của khối
lượng propan được đo trong 2.3.5.
2.3.8. Đối với buồng kín loại thể
tích thay đổi, không được cố định thể tích trong buồng theo giá trị
thể tích danh định. Đối với buồng kín loại thể tích cố định, đường khí vào và
ra phải được mở.
2.3.9. Quy trình thử phải bắt đầu
trong vòng 15 min kể từ khi làm kín buồng thử: Trong vòng 24 h giảm nhiệt độ môi
trường từ 308 K (35oC) xuống 293K (20oC) rồi trở lại 308
K (35 oC) [308,6 K (35,6 oC) xuống 295,2 K (22,2oC)
rồi quay trở lại 308,6 K (35,6 oC)] theo đường đặc tính nhiệt độ được
nêu ở Phụ lục
G-Phụ lục G2 (Sai số cho phép được
nêu trong 5.7.1 của Phụ lục G).
2.3.10. Sau khi kết thúc quy trình
thử 24 h, nồng độ
hydrocacbon cuối cùng, nhiệt độ và áp suất môi trường trong buồng thử được đo
và ghi lại. Đây chính là kết quả CHCf, Pf
và Tf của phép kiểm tra độ lọt khí hydrocacbon.
2.3.11. Sử dụng công thức trong
2.4 dưới đây để tính khối lượng
HC theo các số đo lấy trong
2.3.6 và 2.3.10 ở trên. Khối lượng này không được sai khác hơn 3 % so với khối
lượng HC được cho trong 2.3.7 ở trên.
2.4. Tính toán
Việc tính toán sự thay đổi khối lượng
tinh HC trong buồng kín phải được sử dụng để xác định nền HC và vận tốc
rò rỉ của nó. Các số đo đầu và cuối của nồng độ HC, nhiệt độ và áp suất
không khí phải được sử dụng trong công thức sau đây để tính toán sự thay đổi
khối lượng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MHC Khối lượng HC (g)
MHC,out Khối lượng
HC thất thoát khỏi
buồng thử, trong trường hợp sử dụng buồng kín loại thể tích không đổi cho phép thử bay
hơi do thất thoát thùng nhiên liệu (gam);
MHC,i Khối lượng
hydrocacbon lọt vào trong buồng thử, trong trường hợp sử dụng buồng kín loại thể
tích không đổi cho phép thử bay hơi do thất thoát thùng nhiên liệu (gam);
CHC Nồng độ HC trong buồng
kín ( ppm Cacbon);
(CHÚ THÍCH: ppm Cacbon = ppm propan
lũy thừa 3)
V Thể tích buồng kín (m3);
T Nhiệt độ xung quanh trong buồng kín,
K;
P áp suất không khí, kPa.
k= 17,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f là số đo cuối.
3. Kiểm tra máy phân tích
Hyđrocacbon FID (Máy dò ion hóa ngọn lửa)
3.1. Tối ưu hóa sự đáp
trả của máy dò
FID phải được điều chỉnh theo quy định
của nhà sản xuất thiết bị. Phải sử dụng propan trong không khí để tối ưu hóa sự
đáp trả trên dải làm việc phổ biến nhất.
3.2. Hiệu chuẩn máy phân
tích HC.
Máy phân tích phải được hiệu chuẩn bằng
sử dụng propan trong không khí và không khí tổng hợp tinh khiết. Xem D.4.5.2
(các loại khí hiệu chuẩn).
Lập một đường cong hiệu chuẩn như mô tả
trong 4.1 và 4.5 của Phụ lục G1 này.
3.3. Kiểm tra nhiễu ôxy và các giới
hạn
Hệ số đáp trả (Rf), đối với các loại
HC đặc biệt là tỷ số của số đo C1 của FID đối với nồng độ
bình khí, được
biểu thị bằng ppm C1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra bình khí phải
được chuẩn hóa điều kiện
môi trường trước 24 h, ở nhiệt độ từ 293 K đến 303 K (20 oC và 30 oC).
Các hệ số đáp trả phải được xác định
khi đưa máy phân tích vào bảo dưỡng và sau đó là ở những kỳ bảo dưỡng chính.
Khí chuẩn được sử dụng là propan với
không khí tinh khiết cân bằng mà chúng phải được thực hiện để có một hệ số đáp
trả là 1,00.
Khí kiểm tra được sử dụng cho kiểm tra
nhiễu ôxy và giới hạn hệ số đáp trả là :
Propan và nitơ: 0,95 ≤ Rf ≤ 1,05
4. Hiệu chuẩn máy phân tích HC
Phải hiệu chuẩn từng dải hoạt động
thường được sử dụng theo quy trình sau đây:
4.1. Phải lập đường cong
hiệu chuẩn bằng ít nhất 5 điểm hiệu chuẩn càng cách đều nhau càng tốt trên dải hoạt động. Nồng
độ danh định của khí hiệu chuẩn với các nồng độ cao nhất ít nhất phải bằng 80 %
giá trị cao nhất của thang đo.
4.2. Đường cong hiệu chuẩn phải được
tính bằng phương
pháp bình phương bé nhất. Nếu bậc của đa thức kết quả lớn hơn 3 thì số điểm hiệu
chuẩn phải ít nhất bằng bậc của đa thức cộng với 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Bằng cách sử dụng các bậc của
đa thức có được trong 4.2 phải vẽ một bảng các số chỉ thị theo nồng độ
thực theo các bước không lớn hơn 1 % toàn thang đo. Điều này được thực hiện
theo từng khoảng hiệu chuẩn của máy phân tích. Bảng này cũng phải có số liệu
khác thích hợp như:
Ngày hiệu chuẩn;
Các thông số điểm 0 và dài
đo
(nếu có thể);
Thang đo danh định;
Giá trị thực và chỉ báo của từng khí
hiệu chuẩn được sử dụng và sai khác theo %;
Nhiên liệu và kiểu FID;
Áp suất không khí của FID;
4.5. Nếu cơ sở thử
nghiệm có thể biết những công nghệ thay thế (VÍ DỤ: máy tính, bộ chuyển
mạch dải đo điều khiển điện tử)
cho được độ chính xác tương đương thì có thể sử dụng những công nghệ thay thế đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
(Chỉ áp dụng cho EURO 4 và EURO 5)
Nhiệt độ để hiệu chuẩn
buồng kín và phép
thử bay hơi do thất thoát thùng nhiên liệu
Nhiệt độ luân
phiên để hiệu chuẩn buồng
kín Theo 1.2
và 2.3.9 của
Phụ lục G1 - Phụ lục G.
Thời gian (h)
Nhiệt độ
(oCi)
Thời gian (h)
Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chuẩn
Phép thử
13
0/24
20,0
0
35,6
14
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
35,3
15
2
20,5
2
34,5
16
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
33,2
17
4
23,1
4
31,4
18
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
29,7
19
6
27,2
6
28,2
20
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
27,2
21
8
31,8
8
26,1
22
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
25,1
23
10
34,4
10
24,3
24/0
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
23,7
1
12
34,7
12
23,3
2
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
22,9
3
14
32,0
14
22,6
4
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
22,2
5
16
28,4
16
22,5
6
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
24,2
7
18
25,2
18
26,8
8
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19
29,6
9
20
23,0
20
31,9
10
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
33,9
11
22
20,8
22
35,1
12
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
35,4
24
35,6
PHỤ LỤC
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHÉP THỬ LOẠI V (EURO 1 ĐẾN EURO 4)
(Kiểm tra độ
bền của các thiết bị kiểm soát ô nhiễm)
H.1. Giới thiệu
Phụ lục này mô tả phép thử kiểm tra độ
bền của các thiết bị kiểm soát ô nhiễm trang bị cho xe động cơ cháy cưỡng
bức/cháy do nén trong phép thử độ bền 80000 km.
H.2. Xe thử
H.2.1. Xe phải có tình trạng tốt
về mặt cơ học. Động cơ và các thiết bị kiểm soát ô nhiễm phải mới. Xe
có thể cũng là xe dùng để Phép thử loại I; phép thử này phải được thực hiện sau
khi xe đã chạy già hóa ít nhất 3000 km.
H.3. Nhiên liệu
Thử độ bền phải được thực hiện với
nhiên liệu xăng không chì hoặc nhiên liệu điêzen đang bán trên thị trường.
H.4. Bảo dưỡng và
điều chỉnh xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.5. Vận hành xe
trên đường thử, trên đường bộ hoặc
trên băng thử
H.5.1. Chu trình vận
hành
Trong quá trình vận hành xe trên đường
thử, trên đường bộ hoặc
trên băng thử, quãng đường chạy phải theo lịch trình điều khiển xe (Hình H.1) được
mô tả dưới đây:
Lịch trình thử độ bền phải bao gồm 11
chu trình, mỗi chu trình 6km;
Trong suốt 9 chu trình đầu, xe phải được
dừng lại 4 lần ở giữa chu trình, mỗi lần dừng động cơ chạy không tải trong 15
s;
Tăng vận tốc và giảm vận tốc bình thường;
Năm lần giảm vận tốc ở giữa mỗi chu trình, giảm
từ vận tốc lớn nhất của mỗi chu trình xuống vận tốc 32 km/h; xe phải được tăng
vận tốc dần dần trở lại cho tới
khi đạt được vận tốc lớn nhất của chu trình;
Chu trình thứ 10 phải được thực hiện với
vận tốc ổn định bằng 89 km/h.
Chu trình thứ 11 phải bắt đầu với sự
tăng vận tốc lớn nhất từ điểm dừng
xe lên 113 km/h. Tại điểm giữa chu trình phải phanh xe bình thường tới khi xe dừng
lại. Sau đó phải chạy không tải trong 15 s và tăng tới vận tốc lớn nhất
lần thứ 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng H.1 - Vận
tốc lớn nhất của mỗi chu trình
Đơn vị tính bằng
kilômét trên giờ
Chu trình
Vận tốc chu
trình
1
64
2
48
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
64
5
56
6
48
7
56
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
56
10
89
11
113
H.5.2. Theo đề nghị
của nhà sản xuất, có thể sử dụng một lịch trình thử trên đường bộ để thay thế lịch
trình trên. Những lịch trình thử thay thế như vậy phải được cơ sở thử nghiệm
chấp nhận trước khi thử và về cơ bản phải có cùng vận tốc trung bình, sự phân phối các vận tốc,
số lần dừng lại
trên mỗi km và số lần tăng tốc trên mỗi km như lịch trình chạy được sử dụng
trên đường thử hoặc băng thử, được mô tả chi tiết tại H.5.1 và Bảng H.1.
H.5.3. Phép thử độ
bền, hoặc phép thử độ bền sửa đổi nếu nhà sản xuất đã chọn, phải
được thực hiện cho đến khi xe đã chạy được ít nhất 80000 km.
H.5.4. Thiết bị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.5.4.1.1. Khi thực hiện
thử độ bền trên băng thử xe, băng thử phải cho phép thực hiện được chu trình mô
tả trong H.5.1 ở
trên. Đặc biệt nó phải được trang bị các hệ thống mô phỏng được quán tính và sức
cản khi xe chạy.
H.5.4.1.2. Cơ cấu phanh trên băng thử
phải được điều
chỉnh để hấp thụ được công suất sử dụng
trên các bánh chủ động ở vận tốc ổn định bằng 80 km/h. Các phương pháp áp dụng
để xác định công suất này và để điều chỉnh cơ cấu phanh phải giống như các
phương pháp mô tả trong Phụ lục D3, Phụ lục D của tiêu chuẩn này.

Hình H.1 -
Chu trình vận hành xe
H.5.4.1.3. Hệ thống làm
mát của xe phải cho phép xe hoạt động ở các nhiệt độ tương tự với nhiệt độ khi
chạy trên đường bộ (dầu bôi trơn, nước, hệ thống khí thải...).
H.5.4.1.4. Những phép
điều chỉnh và đặc điểm của băng thử khác phải được đảm bảo chắc chắn là giống các phép điều
chỉnh và đặc điểm được nêu trong Phụ lục D của tiêu chuẩn này (quán tính, ví dụ, có thể là
quán tính cơ hoặc điện tử).
H.5.4.1.5. Xe có thể được
di chuyển từ nơi cần thiết,
đến một băng thử
khác để thực hiện những phép thử đo khí thải.
H.5.4.2. Vận hành
trên đường hoặc trên đường thử
Khi phép thử độ bền được kết thúc trên
đường thử hoặc đường bộ, khối lượng chuẩn của xe ít nhất phải bằng khối lượng
chuẩn được dùng cho các phép thử được tiến hành trên băng thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại điểm bắt đầu phép thử (0 km), và
sau mỗi 10000 km (± 400 km) hoặc
thường xuyên hơn, cho đến khi đạt 80000 km, phải đo khí thải theo Phép thử loại
I như đã được xác định tại 6.3.1 của tiêu chuẩn này. Các giá trị giới hạn phải
tuân theo là những giá trị được nêu trong 6.3.1.4 của tiêu chuẩn này.
Trong trường hợp xe được trang bị hệ
thống tái sinh định kỳ như định nghĩa ở trong 4.21 của tiêu chuẩn này, phép thử
sẽ được thực hiện khi xe chưa đạt đến chu kỳ tái sinh. Trong trường
hợp này, xe phải được chạy cho đến kỳ quá trình tái sinh kết thúc. Nếu quá
trình tái sinh diễn ra trong khi đo khí thải, phải thực hiện lại phép thử khí
thải (gồm cả quá trình
thuần hóa sơ bộ) và không tính kết quả của lần thử đầu.
Tất cả các kết quả đo khí thải phải được
vẽ thành đồ thị từ hàm của quãng đường đã chạy trên hệ thống được làm tròn tới
đơn vị km và các đoạn thẳng phù hợp nhất
được làm khớp bằng phương pháp bình phương tối thiểu vẽ các điểm dữ liệu này. Việc
tính toán này sẽ không tính đến các kết quả thử tại 0 km.
Số liệu đó sẽ được chấp
nhận để sử dụng
trong tính toán hệ số suy giảm giá trị nếu trong trường hợp các điểm
nội suy 6400 km và 80000 km trên đường thẳng này nằm trong các giới hạn được
nêu trên.
Số liệu đó cùng vẫn có thể được chấp nhận
khi một đoạn thẳng phù hợp nhất đi qua một giới hạn có thể áp dụng với độ
nghiêng âm (điểm nội suy 6400 km cao hơn điểm nội suy 80000 km) nhưng điểm số
liệu 80000 km thực thấp hơn giới hạn đó.
Hệ số suy giảm khí thải (DEF) phải được
tính cho mỗi chất
ô nhiễm như sau:

Trong đó:
Mi1 Khối lượng chất thải
ô nhiễm thứ i (g/km) được nội suy đối với điểm 6400 km;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị nội suy này phải được lấy
tới ít nhất là 4 số lẻ thập phân trước khi
chia nó cho một số khác để xác định hệ số suy giảm. Kết quả đó phải được làm
tròn tới 3 số lẻ thập phân.
Nếu hệ số suy giảm nhỏ hơn 1, nó phải được
làm tròn bằng 1
PHỤ
LỤC J
(quy định)
ĐẶC
TÍNH KỸ THUẬT CỦA NHIÊN LIỆU CHUẨN
J.1. Yêu cầu kỹ
thuật của nhiên liệu chuẩn dùng cho thử nghiệm xe trang bị động cơ cháy cưỡng bức -
Phép thử loại I.
J.1.1. Xăng không
chì
(Áp dụng cho thử EURO 1 và EURO 2)
Chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp ISO
Phương pháp ASTM(3)
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Chỉ số ốc tan nghiên cứu
95,0
-
5164-1977*
D 1699
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85,0
-
5163-1977
D 2700
Tỉ trọng ở 15o C
0,748
0,762
3675-1976
D 1298
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,56 bar
0,64 bar
3007-1986
D 323
Chưng cất: (4)
3405-1975**
D 86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24oC
40oC
D 86
điểm 10% thể tích
42oC
58oC
D 86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90oC
110oC
D 86
điểm 90% thể tích
155oC
189oC
D 86
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190oC
215oC
D 86
Cặn
2%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DIS 3837
D 1319
Olefin
20%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kể cả mức lớn nhất của
Benzen. 5% thể tích
45%
(1) D 3606/D
2267
chất bão hòa
cân bằng
D 1319
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ lệ
Tỉ lệ
Tính ổn định ôxy hóa
480 min
DO 7356
D525
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 mg/100 ml
6246-1981
D 381
Hàm lượng lưu huỳnh
0,04% khối
lượng
2192-1984
D 1266/D 2611/ D
2785
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2160-1985
D 130
Hàm lượng chì
0,005 g/l
D 3237
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0013 g/l
3830-1981
D 3231
* Theo sửa đổi của DIS 5164 tương đương với
ASTM 2699-1986
* Đã sửa đổi
(#) Cấm thêm các chất ôxy hóa
CHÚ THÍCH:
(1) Nhãn hiệu của nhiên liệu này chỉ nên liên
quan tới sử dụng các
thành phần tinh chế quy ước của
Châu Âu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị được nêu trong
yêu cầu kỹ thuật là
“Các giá
trị thực”.
Trong việc thiết lập các giá trị giới
hạn của chúng đã áp dụng các
thuật ngữ của ASTM D 3244 “Xác định cơ sở cho những tranh chấp về chất lượng sản phẩm dầu mỏ” và trong việc
cố định một giá trị nhỏ nhất, đã tính đến một sai khác nhỏ nhất bằng 2R ở trên điểm 0; trong việc
cố định một giá
trị lớn nhất và nhỏ nhất,
sai khác nhỏ nhất là 4R (R-
khả năng tái tạo).
Mặc dù có phương pháp này, mà nó là cần thiết vì những lý do
thống kê, nhà sản xuất nhiên liệu
vẫn hướng đến một giá trị thấp nhất mà ở đó trị số lớn nhất được quy định là 2R
và hướng đến giá trị trung bình trong trường hợp trích dẫn các giá trị nhỏ nhất và lớn nhất. Cần làm sáng tỏ câu hỏi là liệu một
nhiên liệu có đáp ứng được yêu cầu
đó không của quy định, cần áp dụng các thuật ngữ của ASTM D 3244.
(3) Các phương pháp ISO
tương đương sẽ được chấp nhận khi có
tất cả các thuộc
tính được kể ra ở trên
(4) Các con số được nêu ra cho biết
lượng bốc hơi (% thu lại + % tổn thất)
(5) Nhiên liệu có thể chứa các chất hãm ôxy hóa và các chất khử hoạt
tính kim loại thường được sử dụng để làm ổn định các luồng hơi xăng lọc, nhưng không được
thêm vào các phụ gia dạng bột phân tán và dầu kết tủa .
J.1.2. Xăng không
chì
(Áp dụng cho thử EURO 3)
Chỉ tiêu
Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
thử
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Chỉ số ốc tan nghiên cứu
95,0
-
EN 5164
Chỉ số ốc tan động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85,0
-
EN 5163
Tỉ trọng ở 15o C
kg/m3
748
762
ISO 3675
áp suất hơi Reid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
64
EN 12
Chưng cất:
điểm sôi đầu
oC
24
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% thể tích
49,0
57,0
Bay hơi ở 150oC
% thể tích
81,0
87,0
ISO 3405
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
oC
190oC
215oC
Cặn
% thể tích
-
2
ISO 3405
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Olefin
- chất thơm
- Benzen
% thể tích
28,0
10
40,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 12177
- Chất bão hòa
-
cân bằng
ASTM D 1319
Tỷ lệ Cacbon/ Hydro
Giai đoạn cảm ứng(2)
min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
480
báo cáo
ISO 7536
Hàm lượng ô xy
% khối lượng
-
2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Keo
mg/ml
-
0,04
ISO 6246
Hàm lượng lưu huỳnh(2)
mg/kg
-
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn đồng cấp I
-
1
ISO 2160
Hàm lượng chì
mg/l
-
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng phốt pho
mg/l
-
1,3
ASTM D 3231
CHÚ THÍCH:
(1) Các giá trị được nêu trong yêu cầu
kỹ thuật là “Các
giá trị thực”.
Việc thiết lập các giá trị giới hạn của
chúng đã áp dụng các
thuật ngữ của ISO 4259 “Sản
phẩm
dầu mỏ - Xác định
và áp dụng dữ liệu chính xác liên quan đến phương pháp thử” và trong việc cố định một
giá trị nhỏ nhất, đã tính đến một sai
khác nhỏ nhất bằng 2R ở trên
điểm 0; trong việc cố định một giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, sai khác
nhỏ nhất là 4R (R- khả
năng tái tạo).
Mặc dù có biện pháp này, cần thiết vì những lý do
kỹ thuật, nhà sản xuất nhiên liệu
vẫn hướng đến một giá trị 0 mà ở đó trị số lớn nhất được quy định là 2R và hướng đến giá trị
trung bình trong
trường hợp trích dẫn các giới hạn nhỏ nhất
và lớn nhất. Cần thiết làm sáng tỏ câu hỏi là liệu
nhiên liệu có đáp ứng được yêu cầu của quy định không, cần áp dụng các
thuật ngữ của ISO 4259.
(2) Nhiên liệu
có thể chứa các chất hãm ôxy hóa
và các chất khử hoạt tính kim loại
thường được sử dụng để làm ổn định các
luồng hơi xăng lọc, nhưng không
được thêm vào các phụ gia dạng bột phân tán và dầu kết tủa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J.1.3. Xăng không
chì (E0) (Áp dụng cho thử
EURO 4)
Thông số
Đơn vị
Giới hạn (1)
Phương pháp
thử
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Chỉ số ốc tan nghiên cứu Ron
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
EN 25164
Chỉ số ốc tan động cơ Mon
85,0
-
EN 25163
Tỉ trọng ở 15o
C
kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
754
ISO 3675
áp suất hơi Reid
kPa
56
60
ISO 13016-1
Chưng cất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bay hơi ở 70 oC
oC
24
40
Bay hơi ở 100oC
Bay hơi ở 150oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% thể tích
50,0
83,0
58,0
89,0
ISO 3405
điểm sôi cuối
oC
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cặn
% thể tích
-
2,0
ISO 3405
Phân tích Hydrocacbon:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Olefin
chất thơm
% thể tích
-
29,0
10
35,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Benzen
-
1,0
EN 12177
- Chất bão hòa
báo cáo
báo cáo
ASTM D 1319
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
báo cáo
báo cáo
Giai đoạn cảm ứng(2)
min
480
-
ISO 7536
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% khối lượng
-
1,0
EN 1601
Keo
mg/ml
-
0,04
ISO 6246
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/kg
-
10
ISO 14596
Ăn mòn đồng
-
cấp độ 1
ISO 2160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/l
-
5
EN 237
Hàm lượng phốt pho
mg/l
-
1,3
ASTM D 3231
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Các giá trị được nêu trong yêu cầu
kỹ thuật là “Các
giá trị thực”.
Việc thiết lập các giá trị giới hạn của chúng đã áp dụng các thuật ngữ của
ISO 4259 “Sản
phẩm dầu mỏ - Xác định và áp dụng dữ liệu chính xác liên quan đến phương
pháp thử” và trong việc cố định một giá trị nhỏ nhất, đã tính đến
một sai khác nhỏ nhất bằng 2R ở trên
điểm 0; trong việc cố
định một giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, sai khác nhỏ nhất là 4R
(R- khả năng tái sinh).
Mặc dù có biện pháp này, cần thiết vì những lý do
kỹ thuật, nhà sản xuất nhiên liệu vẫn hướng đến một giá trị 0 mà ở đó trị số lớn
nhất được quy định
là 2R và hướng đến giá trị trung
bình trong trường hợp trích dẫn các giới hạn nhỏ nhất và lớn nhất. Cần thiết làm
sáng tỏ câu hỏi là
liệu nhiên liệu có đáp ứng được
yêu cầu của quy định
không, cần áp dụng các
thuật ngữ của
ISO 4259.
(5) Nhiên liệu có thể chứa các chất hãm ôxy hóa và
các chất khử hoạt tính kim loại thường được sử dụng để làm ổn định
các luồng hơi xăng lọc, nhưng không được thêm vào các phụ gia dạng bột
phân tán và dầu
kết tủa.
(6) Hàm lượng lưu huỳnh thực của
nhiên liệu để Phép thử loại I phải được báo cáo.
J.1.4. Xăng E5 (Áp dụng cho
thử EURO 5)
Thông số
Đơn vị
Giới hạn (1)
Phương pháp
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn nhất
Chỉ số ốc tan
nghiên cứu,
Mon
95,0
-
EN 25164
Chỉ số ốc tan động cơ, Mon
85,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 25163
Tỉ trọng ở 15o C
kg/m3
743
756
ISO 3675
áp suất hơi Reid
kPa
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 13016-1
Thành phần nước
% thể tích
-
0,015
EN 1064
Chưng cất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bay hơi ở 70 oC
oC
24
44
Bay hơi ở 100oC
% thể tích
48,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3405
% thể tích
Bay hơi ở 150oC
82,0
90,0
điểm sôi cuối
oC
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cặn
% thể tích
-
2,0
ISO 3405
Phân tích Hydrocacbon:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Olefin
% thể tích
3,0
13
- chất thơm
29,0
35,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Benzen
-
1,0
EN 12177
- Chất bão hòa
báo cáo
báo cáo
ASTM D 1319
Tỷ lệ Cacbon/ Hydro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
báo cáo
báo cáo
Tỷ lệ Cacbon/Ôxy
báo cáo
báo cáo
Giai đoạn cảm ứng(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
480
-
ISO 7536
Hàm lượng ô xy(4)
% khối lượng
báo cáo
báo cáo
EN 1601
Keo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0,04
ISO 6246
Hàm lượng lưu huỳnh(3)
mg/kg
-
10
ISO 14596
Ăn mòn đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
cấp độ 1
ISO 2160
Hàm lượng chì
mg/l
-
5
EN 237
Hàm lượng phốt pho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1,3
ASTM D 3231
Ethanol(5)
% thể tích
4,7
5,3
EN 1601
CHÚ THÍCH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặc dù có biện pháp này, cần thiết
vì những lý do
kỹ thuật, nhà sản xuất nhiên liệu vẫn hướng đến một giá trị 0 mà ở đó trị số lớn nhất được
quy định là 2R và hướng đến
giá trị trung bình trong trường hợp trích dẫn các giới hạn nhỏ nhất
và lớn nhất. Cần thiết làm
sáng tỏ câu hỏi là liệu
nhiên liệu có đáp ứng được yêu cầu của quy định không, cần áp dụng các
thuật ngữ của ISO 4259.
(2) Nhiên liệu có thể chứa các chất
hãm ôxy hóa và các chất khử hoạt tính kim loại thường được sử dụng để làm ổn định các luồng
hơi xăng lọc, nhưng không được thêm vào các phụ gia dạng bột phân tán và dầu kết tủa.
(3) Hàm lượng lưu huỳnh thực của
nhiên liệu sử dụng trong Phép thử loại I phải được báo cáo
(4) Ethanol đáp ứng
yêu cầu kỹ thuật của EN 15376 là thành phần ôxy hóa duy nhất được thêm vào
nhiên liệu chuẩn một cách có chủ ý
(5) Không được cố ý thêm vào nhiên
liệu chuẩn các thành phần hữu
cơ có chứa phốt pho, sắt,
magiê, chì.
J.1.5. Ethanol E85
Thông số
Đơn vị
Giới hạn(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Chỉ số ốc tan
nghiên cứu, Ron
95,0
-
ISO 5164
Chỉ số ốc tan động cơ, Mon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
ISO 5163
Tỷ trọng ở 15 oC
kg/m3
Báo cáo
ISO 3675
Áp suất hơi Reid
kPa
40,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 13016-1(DVPE)
Hàm lượng lưu huỳnh(3),(4)
mg/kg
-
10
ISO 20846
ISO 20884
Tính ổn định ôxy hóa
min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 7536
Keo
mg/ml
-
0,05
ISO 6246
Hình dạng
Tại nhiệt độ môi trường hoặc 15 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rõ và sáng,
có thể quan sát được các chất bẩn lơ lửng hoặc kết tủa
Kiểm tra bằng
mắt thường
Ethanol7
% thể tích
83
85
EN 1601
EN 13132
EN 14517
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% thể tích
-
2,0
Mêtan
% thể tích
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% thể tích
Cân bằng
EN 228
Phốt pho
mg/l
0,3(6)
ASTM D 3231
Thành phần nước
% thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
ASTM E 1064
Thành phần clo vô cơ
mg/l
1
ISO 6227
pHe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,0
ASTM D 6423
Độ ăn mòn đồng (3 giờ tại 50 oC)
Đánh giá
Cấp độ 1
ISO 2160
Tính axit, (như axit CH3COOH)
% m/m
(mg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,005
(40)
ASTM D 1613
Tỷ lệ cacbon/hydro
Báo cáo
Tỷ lệ cacbon/oxy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
(1) Các giá trị được nêu trong yêu cầu kỹ thuật là “Các giá trị thực”. Việc thiết
lập các giá trị giới hạn của chúng đã áp dụng các thuật ngữ của ISO 4259 “Sản phẩm dầu mỏ
- Xác định và áp dụng dữ liệu chính xác liên quan đến phương pháp thử” và trong
việc cố định một giá trị nhỏ nhất, đã tính đến một sai khác nhỏ nhất bằng 2R ở trên điểm 0;
trong việc cố định một giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, sai khác nhỏ nhất là 4R
(R- khả năng tái sinh).
Mặc dù có biện pháp này, cần
thiết vì những lý do
kỹ thuật, nhà sản xuất nhiên liệu vẫn hướng đến một giá trị mà ở đó trị số
lớn nhất được quy định là 2R và hướng đến giá trị trung bình trong trường hợp
trích dẫn các giới hạn nhỏ nhất
và lớn nhất. Cần thiết làm
sáng tỏ câu hỏi là liệu nhiên liệu có đáp ứng được yêu cầu của quy định
không, cần áp dụng các thuật ngữ của ISO 4259.
(2) Trong trường
hợp xảy ra sự bất đồng,
phải sử dụng quy trình được mô tả trong ISO 4259 và cách giải quyết sự bất đồng và việc
giải thích kết quả dựa trên tính chính xác của phương thức thử nghiệm.
(3) Trong trường
hợp xảy ra tranh cãi về hàm lượng
lưu huỳnh, phải sử dụng ISO
20846 và ISO 20884.
(4) Thành phần lưu
huỳnh thực của
nhiên liệu dùng trong Phép thử loại I phải được báo cáo.
(5) Thành
phần xăng không
chì có thể tính bằng cách lấy
100 trừ đi tổng % thể
tích của nước và cồn.
(6) Không
được thêm vào nhiên liệu chuẩn các chất hữu cơ có chứa phốt
pho, sắt, magiê, chì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J.1.6. Ethanol E75
Thông số
Đơn vị
Giới hạn(1)
Phương pháp
thử(2)
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Chỉ số ốc tan nghiên cứu,
Ron
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
ISO 5164
Chỉ số ốc tan động cơ,
Mon
85,0
-
ISO 5163
Tỷ trọng ở 15 oC
kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3675
Áp suất hơi Reid
kPa
50,0
60,0
ISO 13016-1
(DVPE)
Hàm lượng lưu huỳnh(3),(4)
mg/kg
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 20846
ISO 20884
Tính ổn định ôxy hóa
min
360
-
ISO 7536
Keo
mg/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
ISO 6246
Hình dạng
Tại nhiệt độ môi trường hoặc
15
oC
Rõ và sáng,
có thể quan sát được các chất bẩn lơ lửng hoặc kết tủa
Kiểm tra bằng
mắt thường
Ethanol(7)
% thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
EN 1601
EN 13132
EN 14517
Thành phần cồn cao hơn (C3-C8)
% thể tích
-
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% thể tích
-
0,5
Xăng(5)
% thể tích
Cân bằng
EN 228
Phốt pho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3(6)
ASTM D 3231
Thành phần nước
% thể tích
0,3
ASTM E 1064
Thành phần clo vô cơ
mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
ISO 6227
pHe
6,5
9,0
ASTM D 6423
Độ ăn mòn đồng (3 giờ tại 50 oC)
Đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2160
Tính axit, (như axit CH3COOH)
% m/m
(mg/l)
-
0,005
(40)
ASTMD 1613
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo
Tỷ lệ cacbon/oxy
Báo cáo
CHÚ THÍCH:
(1) Các giá trị
được nêu trong yêu cầu
kỹ thuật là “Các giá trị thực”. Việc thiết lập các giá trị giới hạn của chúng đã áp dụng các thuật
ngữ của ISO 4259 “Sản phẩm dầu mỏ - Xác định và áp dụng dữ liệu chính xác liên
quan đến phương pháp thử” và trong việc cố định một giá trị nhỏ nhất, đã tính đến một sai
khác nhỏ nhất bằng 2R ở trên điểm 0;
trong việc cố định một giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, sai khác nhỏ
nhất là 4R (R-
khả năng tái sinh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Trong trường
hợp xảy ra sự bất đồng, phải
sử dụng quy trình được mô tả trong ISO 4259 và cách giải quyết sự bất đồng và
việc giải thích kết quả dựa trên tính chính xác của phương thức thử nghiệm.
(3) Trong trường
hợp xảy ra tranh cãi về hàm lượng lưu huỳnh, phải
sử dụng ISO 20846 và ISO 20884.
(4) Thành phần lưu huỳnh thực của
nhiên liệu dùng trong Phép thử loại I phải được báo cáo.
(5) Thành phần xăng không chì có
thể tính bằng cách
lấy 100 trừ đi
tổng % thể tích của nước và còn.
(6) Không được
thêm vào nhiên
liệu chuẩn các chất hữu cơ có
chứa phốt pho, sắt,
magiê, chì.
(7) Ethanol đáp ứng yêu cầu kỹ thuật
của EN 15376 là thành phần ôxy hóa duy nhất được thêm vào nhiên liệu chuẩn có chủ
ý
J.2. Yêu cầu kỹ
thuật của nhiên liệu chuẩn dùng cho thử nghiệm xe trang bị
động cơ cháy do nén - Phép thử loại I
J.2.1. Điêzen (Áp dụng cho thử
EURO 1 và EURO 2)
Chỉ tiêu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
ISO
Phương pháp
A STM
(3)
Số Xê tan (4)
Nhỏ nhất. 49
Lớn nhất. 53
5165*
3675-1976
ASTM D 613
Tỷ trọng ở 15o C ( kg/l)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn nhất. 0,845
ASTM D 1298
Nhiệt độ chưng cất: (5)
3405-1975**
ASTM D 86
điểm 50%
Nhỏ nhất. 245o C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
điểm 90%
Nhỏ nhất. 320o C
điểm sôi cuối cùng
Lớn nhất. 340o C
Lớn nhất. 370o C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm chớp cháy
Nhỏ nhất. 55o C
2719-1973
ASTM D93
CFPP
Nhỏ nhất. -
Lớn nhất. -50 C
EN 116(CEN
)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ nhất. 2,5 mm2 /s
Lớn nhất. 3,5 mm2 /s
Hàm lượng lưu huỳnh (8)
Nhỏ nhất. (Được báo cáo )
Lớn nhất: 0,3% khối lượng
2192-1984
ASTM D 1266
/ASTM D 2622
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn đồng
Lớn nhất. 1
2160-1985
ASTM D 130
Cặn cacbon (10% DR )
Lớn nhất. 0,2% khối lượng
6615-1982
ASTM D 189
Hàm lượng tro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6245-1982
ASTM D 482
Hàm lượng nước
Lớn nhất. 0,05%khối lượng
3733-1976
ASTM D 95 /ASTM D 1744
Số trung hòa (A xít mạnh)
Lớn nhất. 0,2 mg KOH/g
6618-1987
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính ổn định ô xi hóa (6)
Lớn nhất. 2,5 mg/ 100ml
ASTM D 2274
Chất phụ gia (8)
-
* Theo sửa đổi của ISO
5165 tương đương với ASTM D 613
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
(1) Nếu cần tính hiệu suất
nhiệt của một động cơ hoặc
phương tiện, nhiệt trị của
nhiên liệu có thể được tính
theo:
Năng lượng riêng (Nhiệt trị) (tinh) M
J/kg =
= (46,423 - 8,792 d2 + 3,170d)
(1-( x+ y + s)) + 9,420s – 2,499x.
trong đó
d = Tỷ trọng ở 15oC
x = Tỷ lệ khối lượng nước (% 100)
y = Tỷ lệ khối lượng tro (% 100)
s = Tỷ lệ khối lượng lưu huỳnh (%
Phương pháp của ISO tương đương sẽ được chấp nhận khi được ban hành cho tất cả
các thuộc tính liệt kê ở
trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong việc thiết lập các giá trị giới hạn của
chúng đã áp dụng các thuật ngữ của ASTM D 3244 “Xác định cơ sở cho những tranh
chấp về chất lượng sản
phẩm dầu mỏ” và trong việc
cố định một giá trị nhỏ nhất,
đã tính đến một sai
khác nhỏ nhất bằng 2R ở trên
điểm 0; trong việc cố định một giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, sai khác nhỏ nhất là 4R (R- khả năng tái tạo).
Mặc dù có phương pháp này, mà nó là cần thiết
vì những lý do thống kê, nhà sản xuất nhiên liệu vẫn hướng đến một giá trị
thấp nhất mà ở đó trị
số lớn nhất được quy định là 2R và hướng đến giá trị trung bình trong trường
hợp trích dẫn các
giá trị nhỏ nhất và lớn nhất. Cần làm sáng tỏ câu hỏi là
liệu một nhiên liệu có đáp ứng được yêu cầu đó không của quy định, nên áp dụng
các thuật ngữ của ASTM D 3244.
(3) Các phương pháp ISO tương
đương sẽ được chấp nhận khi có tất cả các thuộc tính được kể ra ở trên.
(4) Dải số xê tan không phù hợp với yêu cầu
của dải nhỏ nhất là 4R. Tuy nhiên, trong các trường hợp có tranh chấp giữa người
cung cấp và người sử
dụng nhiên liệu, các thuật ngữ trong ISO 4259 có thể được sử dụng
để giải quyết những tranh
chấp như thế này, những phép
đo mô phỏng được cung cấp với số lượng đủ để đạt độ chính
xác cần thiết được ưu tiên thực
hiện hơn những xác định đơn lẻ.
(5) Các con số được nêu ra
cho biết lượng bốc hơi (% thu lại + % tổn thất).
(6) Theo đề nghị của nhà
sản xuất phương tiện,
nhiên liệu điêzen với 0,05
% hàm lượng lưu huỳnh cực đại
theo khối lượng có thể được sử dụng để phản ánh chất lượng nhiên liệu thị trường
tương lai, cả cho thử phê duyệt kiểu và thử phù
hợp của sản xuất.
(7) Mặc dù tính chống ô xy hóa được kiểm
soát, thời gian còn dùng được của
nó có thể
sẽ bị hạn chế. Người cung cấp cần
tư vấn về các điều kiện
cất giữ và thời
hạn.
(8) Nhiên liệu này chỉ được cấu tạo trên cơ
sở các thành phần chưng cất Hydrocacbon
được phân đoạn và mạch thẳng; được phép loại lưu huỳnh. Nó không được
chứa các phụ gia kim loại hoặc các phụ gia làm tăng xêtan.
J.2.2. Điêzen (Áp dụng cho
thử EURO 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị
Giới hạn (1)
Phương pháp
thử
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Số xê tan (2)
52,0
64,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ trọng ở 15o C
kg/m3
833
837
ISO 3675
Chưng cất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- điểm 50%
oC
245
- điểm 95%
oC
345
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- điểm sôi cuối
oC
-
370
Điểm chớp cháy
oC
55
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CFPP
oC
-
-5
EN 116
Độ nhớt ở 40oC
mm2/s
2,5
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hydrocacbon thơm polycyclic
% khối lượng
3
6,0
IP 391
Hàm lượng lưu huỳnh(3)
mg/kg
-
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn mòn đồng
-
1
ISO 2160
Cặn cacbon (10% DR )
% khối lượng
-
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng tro
% khối lượng
-
0,01
ISO 6145
Hàm lượng nước
% khối lượng
-
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số trung hòa (A xít mạnh)
mg KOH/g
-
0,02
ASTM D
97495
Tính ổn định ô xi hóa (4)
mg/ml
-
0,025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính bôi trơn (đường kính vết ăn mòn ở 60
oC)
m m
-
400
CEC
F-06-A-96
FAME
Cấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
(1) Các giá trị
được nêu trong yêu cầu kỹ thuật là “Các giá trị thực”. Việc thiết lập các giá
trị giới hạn
của chúng đã áp dụng các
thuật ngữ của ISO 4259 “Sản
phẩm
dầu mỏ - Xác định
và áp dụng dữ liệu chính xác liên quan đến phương pháp thử” và
trong việc cố định một giá trị nhỏ nhất, đã tính đến một sai khác nhỏ nhất bằng 2R ở trên điểm
0; trong việc cố định một giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, sai khác nhỏ nhất là 4R
(R- khả năng tái tạo).
Mặc dù có biện pháp này, cần thiết
vì những lý do
kỹ thuật, nhà sản xuất nhiên liệu vẫn hướng
đến một giá trị
0 mà ở đó trị số lớn
nhất được quy định là 2R và hướng đến giá trị trung bình trong trường hợp trích
dẫn các giới hạn nhỏ nhất
và lớn nhất. Cần thiết làm
sáng tỏ câu hỏi là liệu nhiên liệu có đáp ứng được yêu cầu của quy định không, cần áp dụng các thuật ngữ của
ISO 4259.
(2) Dải số xê tan không
phù hợp với yêu cầu của dải nhỏ nhất là 4R. Tuy nhiên, trong các trường hợp có tranh chấp giữa người cung
cấp và người sử dụng nhiên liệu, các thuật ngữ trong ISO 4259 có thể được sử
dụng để giải quyết
những tranh chấp như thế này, những phép
đo mô phỏng được cung cấp với số lượng đủ để đạt độ chính xác cần thiết được
ưu tiên thực hiện hơn những xác định đơn lẻ
(3) Hàm lượng lưu huỳnh thực của
nhiên liệu để thử kiểu loại
I phải được báo cáo
Mặc dù tính chống ô xy hóa được kiểm
soát, thời gian còn dùng được của nó có thể sẽ bị hạn chế. Người cung cấp cần tư vấn về các điều kiện
cất giữ và thời hạn sử
dụng.
J.2.3. Điêzen (B0) (Áp dụng cho
thử EURO 4)
Thông số
Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
thử
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Số xê tan (2)
52,0
54,0
ISO 5165
Tỉ trọng ở 15oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
833
837
ISO 3675
Chưng cất:
-điểm 50%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
245
-điểm 95%
oC
345
350
ISO 3405
-điểm sôi cuối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
370
Điểm chớp cháy
oC
55
-
EN 22719
CFPP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-5
EN 116
Độ nhớt ở 40oC
mm2/s
2,3
3,3
ISO 3104
Hydrocacbon thơm polycyclic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
6,0
IP 391
Hàm lượng lưu huỳnh(S)
mg/kg
-
10
ISO/DIS 14596
Ăn mòn đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Cấp độ 1
ISO 2160
Cặn cacbon (10% DR )
% khối lượng
-
0,2
ISO 13070
Hàm lượng tro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0,01
ISO 6145
Hàm lượng nước
% khối lượng
-
0,02
ISO 12937
Số trung hòa (A xít mạnh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0,02
ASTM D
97495
Tính ổn định ô xi hóa (4)
mg/ml
-
0,025
ISO 12205
Tính bôi trơn (đường kính vết ăn mòn ở 60 oC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
400
CEC
F-06-A-96
FAME
Cấm
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặc dù có biện pháp này, cần thiết vì những lý do
kỹ thuật, nhà sản xuất nhiên liệu vẫn hướng đến một giá trị 0 mà ở đó trị số
lớn nhất được quy định là 2R và hướng đến giá trị trung bình trong trường hợp
trích dẫn các giới hạn nhỏ nhất và lớn nhất. Cần thiết làm
sáng tỏ câu hỏi là liệu nhiên liệu có đáp ứng được yêu cầu của quy định không, cần áp dụng
các thuật ngữ của ISO 4259.
(5) Dải số xê tan không phù hợp với
yêu cầu của dải
nhỏ nhất là 4R. Tuy nhiên,
trong các trường hợp có tranh chấp giữa người cung cấp và người sử dụng nhiên
liệu, các thuật ngữ trong ISO 4259 có thể được sử dụng để giải
quyết những tranh chấp như thế này, những phép đo mô phỏng được cung cấp với số lượng đủ để đạt độ chính
xác cần thiết được
ưu tiên thực hiện hơn những xác định đơn lẻ
(6) Hàm lượng lưu huỳnh thực của
nhiên liệu sử dụng trong Phép thử loại I phải được báo cáo
(7) Mặc dù tính chống ô xy
hóa được kiểm
soát, thời gian còn dùng được của nó có thể sẽ bị hạn chế.
Nhà cung cấp cần tư vấn về các điều kiện
cất giữ và thời
hạn sử dụng.
J.2.1. Điêzen B5 (Áp dụng cho
thử EURO 5)
Thông số
Đơn vị
Giới hạn (1)
Phương pháp
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn nhất
Số xê tan (2)
52,0
54,0
ISO 5165
Tỉ trọng ở 15oC
kg/m3
833
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3675
Chưng cất:
- điểm 50%
oC
245
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- điểm 95%
oC
345
350
ISO 3405
- điểm sôi cuối
oC
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm chớp cháy
oC
55
-
EN 22719
CFPP
oC
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 116
Độ nhớt ở 40oC
mm2/s
2,3
3,3
ISO 3104
Hydrocacbon thơm polycyclic
% khối lượng
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IP 391
Hàm lượng lưu huỳnh(3)
mg/kg
-
10
ISO 14596
Ăn mòn đồng
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2160
Cặn cacbon (10% DR)
% khối lượng
-
0,2
ISO 13070
Hàm lượng tro
% khối lượng
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 6145
Hàm lượng nước
% khối lượng
-
0,02
ISO 12937
Số trung hòa (A xít mạnh)
mg KOH/g
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D
97495
Tính ổn định ô xi hóa (4)
mg/ml
-
0,025
ISO 12205
Tính bôi trơn (đường kính
vết ăn mòn ở 60 oC)
mm
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CEC
F-06-A-96
Tính ổn định ô xy hóa
h
20
EN 14112
FAME (5)
% thể tích
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 14078
CHÚ THÍCH:
(1) Các giá trị
được nêu trong yêu cầu kỹ thuật là “Các giá trị thực”. Việc thiết lập các giá
trị giới hạn của chúng đã áp dụng các thuật ngữ của ISO 4259 “Sản phẩm dầu mỏ
- Xác định và áp dụng dữ
liệu chính xác liên quan đến phương pháp thử” và trong việc cố định một giá trị nhỏ
nhất, đã tính đến một
sai khác nhỏ nhất bằng 2R ở trên
điểm 0; trong việc cố định một giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, sai khác nhỏ nhất
là 4R (R- khả năng tái sinh).
Mặc dù có biện pháp này, cần
thiết vì những lý do
kỹ thuật, nhà sản xuất nhiên liệu vẫn hướng đến một giá trị 0 mà ở đó trị số lớn
nhất được quy định là 2R và hướng đến giá trị trung bình trong trường hợp trích
dẫn các giới hạn nhỏ nhất
và lớn nhất, cần thiết làm sáng tỏ câu hỏi là liệu
nhiên liệu có đáp ứng được yêu cầu của quy định không, cần áp dụng các thuật ngữ
của ISO 4259.
(2) Dải số xê tan không
phù hợp với yêu cầu của dải nhỏ
nhất là 4R. Tuy nhiên, trong các trường hợp có tranh chấp
giữa người cung cấp và người sử dụng
nhiên liệu, các thuật ngữ trong ISO 4259 có thể được sử dụng để giải quyết những
tranh chấp như thế này, những
phép đo mô phỏng được cung cấp với số lượng đủ để đạt độ chính
xác cần thiết được ưu tiên thực hiện
hơn những xác định đơn lẻ
(3) Hàm lượng lưu huỳnh thực của
nhiên liệu sử dụng trong Phép thử loại I phải được báo cáo
(4) Mặc dù tính chống ô xy
hóa được kiểm
soát, thời gian còn dùng được của nó có thể sẽ bị hạn chế. Người cung cấp cần tư vấn về các điều kiện
cất giữ và thời hạn sử dụng.
(5) Thành phần FAME đặt yêu cầu kỹ thuật
theo quy định của EN 14214.
(6) Tính ổn định ôxy
hóa có thể được chứng
minh bằng ISO 12205
hoặc EN 14112. Yêu cầu này phải được đánh giá dựa trên CEN/TC19 về khả năng ổn định
ôxy hóa và các giới hạn phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J.3.1. Xăng
không chì (E0)
Thông số
Đơn vị
Giới hạn (1)
Phương pháp thử
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Chỉ số ốc tan nghiên cứu, Ron
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
EN 25164
Chỉ số ốc tan động cơ, Mon
85,0
-
EN 25163
Tỉ trọng ở 15oC
kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
754
ISO 3675
áp suất hơi Reid
kPa
56
95
ISO 13016-1
Chưng cất:
Bay hơi ở 70 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
40
Bay hơi ở 100oC
% thể tích
50,0
58,0
Bay hơi ở 150oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83,0
89,0
ISO 3405
điểm sôi cuối
oC
190
210
Cặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2,0
ISO 3405
Phân tích Hydrocacbon:
- Olefin
- chất thơm
- Benzen
% thể tích
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
10
35,0
1,0
D 1319
EN 12177
- Chất bão hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
báo cáo
D 1319
Tỷ lệ Cacbon/ Hydro
Giai đoạn cảm ứng(2)
min
báo cáo
480
báo cáo
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 7536
Hàm lượng ô xy
% khối lượng
-
1,0
EN 1601
Keo
mg/ml
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 6246
Hàm lượng lưu huỳnh(3)
mg/kg
-
10
ISO 14596
Ăn mòn đồng
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 2160
Hàm lượng chì
mg/l
-
5
EN 237
Hàm lượng phốt pho
mg/l
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 3231
CHÚ THÍCH:
(1) Các giá trị được nêu
trong yêu cầu kỹ thuật là “Các giá
trị thực”. Việc thiết lập các giá trị giới hạn của chúng đã áp dụng
các thuật ngữ của ISO 4259
“Sản phẩm dầu mỏ - Xác định
và áp dụng dữ liệu chính xác liên quan đến phương pháp thử” và trong việc cố định
một giá trị nhỏ nhất, đã tính đến một sai
khác nhỏ nhất bằng 2R ở trên điểm 0; trong việc cố định một giá
trị lớn nhất và nhỏ nhất, sai khác nhỏ
nhất là 4R (R- khả
năng tái sinh).
Mặc dù có biện pháp này, cần thiết vì những lý do kỹ thuật, nhà sản
xuất nhiên liệu vẫn hướng đến một
giá trị
0 mà ở đó
trị số lớn nhất được quy định là 2R và hướng đến giá trị trung bình trong trường
hợp trích dẫn các giới hạn nhỏ nhất và lớn nhất. Cần thiết làm
sáng tỏ câu hỏi là liệu nhiên
liệu có đáp ứng được
yêu cầu của quy định không, cần áp dụng các thuật ngữ của ISO 4259.
(2) Nhiên liệu
có thể chứa các chất hãm ôxy hóa và các
chất khử hoạt tính kim loại
thường được sử dụng để làm ổn định
các luồng hơi xăng lọc, nhưng không được thêm vào các phụ gia dạng bột phân tán và dầu kết tủa.
(3) Hàm lượng lưu hùynh
thực của nhiên liệu cho Phép thử loại VI phải được báo cáo.
J.3.2. Xăng E5
Thông số
Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp
thử
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Chỉ số ốc tan nghiên cứu, Ron
95,0
-
EN 25164
Chỉ số ốc tan động cơ, Mon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85,0
-
EN 25163
Tỉ trọng ở 15oC
kg/m3
743
756
ISO 3675
Áp suất hơi Reid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
95
ISO 13016-1
Thành phần nước
% thể tích
-
0,015
ASTM E 1064
Chưng cất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bay hơi ở 70 oC
oC
24
44
ISO 3405
Bay hơi ở 100oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% thể tích
% thể tích
50,0
82,0
60,0
90,0
điểm sôi cuối
oC
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cặn
% thể tích
-
2,0
ISO 3405
Phân tích Hydrocacbon:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Olefin
- chất thơm
- Benzen
% thể tích
3,0
29,0
-
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
ASTM D 1319
EN 12177
- Chất bão hòa
báo cáo
báo cáo
ASTM D1319
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
báo cáo
báo cáo
Giai đoạn cảm ứng(2)
min
480
-
ISO 7536
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% khối lượng
báo cáo
báo cáo
EN 1601
Keo
mg/ml
-
0,04
ISO 6246
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/kg
-
10
ISO 14596
Ăn mòn đồng
-
cấp độ 1
ISO 2160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/l
-
5
EN 237
Hàm lượng phốt pho
mg/l
-
1,3
ASTM D 3231
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% thể tích
4,7
5,3
EN 1601
CHÚ THÍCH:
(1) Các giá trị
được nêu trong yêu cầu
kỹ thuật là “Các giá trị thực”.
Việc thiết lập các giá trị giới hạn của chúng đã áp dụng các thuật ngữ của ISO
4259 “Sản phẩm dầu mỏ - Xác định và áp dụng dữ liệu chính xác liên quan đến
phương pháp thử” và trong việc cố định một giá trị nhỏ nhất, đã tính đến một sai
khác nhỏ nhất bằng 2R ở trên
điểm 0; trong việc cố
định một giá trị lớn nhất và nhỏ nhất,
sai khác nhỏ nhất là 4R (R- khả năng tái sinh).
Mặc dù có biện pháp
này, cần thiết vì những lý do
kỹ thuật, nhà sản xuất nhiên liệu vẫn hướng đến một giá trị 0 mà ở đó
trị số lớn nhất được quy định là 2R và hướng đến giá trị trung
bình trong trường hợp trích dẫn các giới hạn nhỏ nhất
và lớn nhất. Cần thiết làm sáng tỏ câu hỏi
là liệu nhiên liệu có đáp ứng được yêu cầu của quy định không, cần áp dụng các
thuật ngữ của ISO 4259.
(2) Nhiên liệu
có thể chứa các chất hãm ôxy hóa và
các chất khử hoạt tính kim loại
thường được sử dụng để làm ổn
định các luồng hơi xăng lọc, nhưng không được thêm vào các phụ gia dạng bột
phân tán và dầu kết tủa.
(3) Hàm lượng
lưu hùynh thực của nhiên liệu sử dụng trong Phép thử loại I phải được báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Không được cố
ý thêm vào nhiên liệu chuẩn các thành phần hữu cơ có chứa phốt pho, sắt,
magiê, chì.
J.4. Yêu cầu
kỹ thuật đối với nhiên liệu chuẩn dạng khí (LPG và NG)
J.4.1. Yêu cầu kỹ thuật đối
với nhiên liệu
LPG chuẩn trong thử nghiệm xe - Phép thử loại I
Chỉ tiêu
Đơn vị
Nhiên liệu
A
Nhiên liệu
B
Phương pháp thử
Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 7941
Hàm lượng C3
% thể tích
30 ± 2
85 ± 2
Hàm lượng C4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân bằng
Cân bằng
< C3, > C4
% thể tích
Lớn nhất 2
Lớn nhất 2
Olefin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn nhất 12
Lớn nhất 15
Bã bay hơi
Ppm
Lớn nhất 50
Lớn nhất 50
ISO 13757
Hàm lượng nước ở 0oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có
Không có
Quan sát
Hàm lượng lưu huỳnh
mg/kg (1)
Lớn nhất 50
Lớn nhất 50
EN 24260
Sunphua Hydro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có
Không có
ISO 8819
Ăn mòn đồng
Xếp loại
Cấp 1
Cấp 1
ISO 6251(2)
Mùi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc trưng
Đặc trưng
MON
≥ 89
≥ 89
EN 589 Phụ
lục B
(1) Giá
trị được xác định trong điều kiện tiêu chuẩn 293,2 K (20 oC) và
101,3 kPa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J.4.2. Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên
liệu NG chuẩn
— Nhiên liệu G20
Chỉ tiêu
Đơn vị
Giá trị cơ bản
Giá trị giới hạn
Phương pháp
thử
Nhỏ nhất
Lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mê tan
% mol
100
99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 6974
Cân bằng(1)
% mol
-
-
1
N2
% mol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng lưu hùynh
mg/m3(2)
-
-
10
ISO 6326-5
Chỉ số Wobbe (net)
MJ/m3(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
47,2
49,2
— Nhiên liệu G25
Chỉ tiêu
Đơn vị
Giá trị cơ bản
Giá trị giới hạn
Phương pháp
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn nhất
Thành phần:
Mê tan
% mol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84
88
ISO 6974
Cân bằng(1)
% mol
-
-
1
N2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
12
16
Hàm lượng lưu hùynh
mg/m3(2)
-
-
10
ISO 6326-5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MJ/m3(3)
39,4
38,2
40,6
CHÚ THÍCH:
i. Khí trơ (khác N2)
+ C2 + C2+;
ii. Giá trị được xác định trong điều
kiện tiêu chuẩn 293,2 K (20 oC) và 101,3 kPa;
iii. Giá trị được xác định
trong điều kiện tiêu chuẩn 273,2 K (0 oC) và 101,3 kPa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Wobbleindex = 
Trong đó:
Hgas Nhiệt trị của nhiên liệu
MJ/m3 ở 0oC;
ủair Tỉ trọng không
khí ở 0oC;
ủair Tỉ trọng nhiên
liệu ở 0sC.
Chỉ số Wobbe được gọi là chỉ số tổng hoặc
chỉ số tinh tương ứng
với nhiệt trị là nhiệt trị tổng hay nhiệt trị tinh.
PHỤ LỤC
K
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(chỉ áp dụng cho
EURO 4 và EURO 5)
Phụ lục này
áp dụng cho việc kiểm tra chức năng của hệ thống OBD để kiểm soát khí thải
của xe.
K.1. Thuật ngữ định
nghĩa
Các thuật ngữ và định nghĩa chỉ áp dụng
trong phụ lục này:
K.1.1. OBD (On-board
Diagnostics): là hệ thống chẩn đoán trên xe để kiểm soát khí thải. Hệ thống này
có khả năng xác định khu vực xuất hiện lỗi chức năng bằng mã lỗi được
lưu trong bộ nhớ máy tính.
K.1.2. Kiểu xe (Vehicle
type): Bao gồm các xe không khác nhau về những đặc điểm chủ yếu của động cơ và
hệ thống OBD như được xác định tại Phụ lục K2.
K.1.3. Họ xe (Vehicle family): Các
xe của một nhà sản xuất có các đặc điểm thiết kế của hệ thống khí thải và hệ thống
OBD tương tự nhau. Mỗi động cơ thuộc họ xe này phải phù hợp với các yêu cầu của
tiêu chuẩn này.
K.1.4. Hệ thống kiểm
soát khí thải (Emission
control system): Bao gồm hệ thống điện tử điều khiển động cơ và bộ phận liên
quan đến khí thải hoặc hệ thống bay hơi nhiên liệu trong đó bộ phận này cung cấp hoặc nhận
tín hiệu từ hệ thống điều khiển.
K.1.5. Lỗi chức
năng
(Malfunction): Sự cố của hệ thống
hoặc bộ phận
liên quan đến khí thải làm cho khí thải vượt quá giới hạn quy định tại J.2.3.2
hoặc nếu hệ thống OBD không thể thỏa mãn các yêu cầu kiểm tra cơ bản của phụ lục
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.1.7. Không khí thứ
cấp (Secondary
air): Không khí được đưa vào hệ thống khí thải bằng bơm hoặc van hút hoặc bằng thiết
bị khác để tăng cường quá trình ô xy hóa HC và CO trong dòng khí thải.
K.1.8. Sự bỏ lửa của động cơ (Engine
misfire): Sự không
cháy của hỗn hợp nhiên liệu - không khí trong xi lanh động cơ cháy cưỡng bức do
không có bu gi, lượng nhiên liệu cung cấp thiếu, áp suất nén yếu hoặc do các
nguyên nhân khác. Đó là
tỉ lệ phần trăm kiểm tra được bởi hệ thống OBD về sự bỏ lửa so với tổng số kỳ nổ của động cơ
(theo bản khai của nhà sản xuất)
và làm cho khí thải vượt quá giới hơn quy định tại J.2.2.2 hoặc làm cho bộ xử lý
xúc tác quá nóng gây ra hư hỏng đến mức không sửa được.
K.1.9. Phép thử loại
I
(Type I test): là chu trình vận hành (Phần I và Phần II) được sử dụng trong
phê duyệt khí thải,
chi tiết được nêu trong Phụ lục D1 - Phụ lục D.
K.1.10. Chu trình vận
hành
(A driving cycle): một chu trình bao gồm giai đoạn khởi động động cơ, giai đoạn chạy
theo quy trình để phát hiện lỗi chức năng nếu có và giai đoạn tắt động cơ.
K.1.11. Chu trình
làm ấm máy
(A warm-up cycle): một giai đoạn hoạt động của xe đủ để tăng nhiệt độ chất lỏng
làm mát của động cơ từ khi động cơ khởi động đến nhiệt độ thấp nhất là 343
oK
(70
oC).
K.1.12. Sự tinh chỉnh
nhiên liệu (Fuel trim):
sự điều chỉnh phản hồi của hệ
thống nhiên liệu đối với chương trình cấp nhiên liệu chính. Sự tinh chỉnh nhiên
liệu nhanh là sự điều chỉnh động hoặc điều chỉnh ngay lập tức. Sự tinh chỉnh
nhiên liệu chậm phụ thuộc vào sự điều
chỉnh chương trình hiệu chỉnh nhiên liệu từ từ nhiều hơn là phụ thuộc
vào sự điều chỉnh nhanh. Những sự điều chỉnh chậm này bù cho những khác nhau và
những thay đổi dần dần của xe mà chúng xảy ra liên tục theo thời gian.
K.1.13. Trị số tải tính
toán
(Calculated load value - CLV): trị số được tính theo lưu lượng không khí hiện tại
và lưu lượng không khí cao nhất như dưới đây; trong đó lưu lượng
không khí cao nhất được hiệu chỉnh theo độ cao. Đây là số không thứ nguyên để
chỉ ra về mặt kỹ thuật tỉ lệ dung tích động cơ được sử dụng khi bướm ga mở hoàn
toàn:
CLV = 
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pkkb áp suất không khí tại mức nước biển;
CAF lưu lượng không khí hiện tại;
PAF lưu lượng không khí cao nhất;
Pkk áp suất không khí tại độ cao tương
ứng với CAF.
K.1.14. Chế độ mặc định
khí thải thường trực (Permanent emission default mode):
tình trạng hệ thống điện tử điều khiển động cơ luôn luôn hoạt động
theo chế độ chỉnh đặt mà chế độ đó không yêu cầu lấy tín hiệu đầu vào từ hệ thống
hoặc bộ phận có sự cố, hệ thống hoặc bộ phận cố sự cố đó có thể đã làm tăng lượng
khí thải của xe tới mức cao hơn giới hạn khí thải quy định tại K.2.3.2.
K.1.15. Bộ trích
công suất
(Power take-off
unit): Thiết bị trích công suất động cơ để sẵn sàng cung cấp công suất cho thiết
bị phụ lắp trên xe.
K.1.16. Khả
năng truy cập (Access): Khả năng sử dụng được mọi dữ liệu hệ thống
OBD liên quan đến khí thải bao gồm mọi mã lỗi cần cho việc kiểm tra, chẩn đoán, bảo
dưỡng hoặc sửa chữa các bộ phận liên quan đến khí thải của xe thông qua cổng nối
tiếp của bộ nối chẩn đoán tiêu
chuẩn (theo Phụ lục K1, trong 6.5.3.5).
K.1.17. Khả năng
truy cập không hạn chế (Unrestricted): một trong hai khả
năng truy cập sau đây:
- Khả năng truy cập mà không cần
dùng mã truy cập
chỉ được cung cấp bởi nhà sản xuất hoặc một thiết bị tương tự;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.1.18. Tiêu chuẩn
hóa
(Standardised): mọi dòng dữ liệu thông tin, bao gồm mọi mã lỗi được
dùng, phải được tạo ra chỉ theo các tiêu chuẩn công nghiệp, các tiêu chuẩn này
tạo ra sự hài hòa cao nhất trong công nghiệp xe do hình thức và
các tùy chọn cho phép của chúng được xác định rõ ràng, và việc sử dụng chúng
trong tiêu chuẩn này được thừa nhận hoàn toàn.
K.1.19. Thông tin để sửa chữa (Repair information): mọi
thông tin cần cho việc chẩn đoán, bảo
dưỡng, kiểm tra, kiểm tra định kỳ hoặc sửa chữa xe và được nhà sản xuất cung cấp
cho các đại lý hoặc các xưởng sửa chữa được nhà sản xuất ủy quyền. Các
thông tin này phải gồm sổ bảo dưỡng, tài liệu
kỹ thuật, thông tin về chẩn
đoán (ví dụ, giá trị đo lý thuyết nhỏ nhất và lớn nhất), sơ đồ mạch, số nhận dạng
phần mềm hiệu chuẩn áp dụng cho một kiểu xe, hướng dẫn các trường hợp riêng và
đặc biệt, thông tin về trang thiết bị và dụng cụ đồ nghề, thông tin về ghi dữ
liệu và dữ liệu thử và kiểm tra hai chiều. Nhà sản xuất không bị bắt buộc phải
cung cấp thông tin thuộc phạm vi quyền sở hữu trí tuệ nhân tạo hoặc thuộc bí
quyết riêng của mình và/hoặc của
các nhà cung cấp linh kiện/thiết bị nguyên thủy (OEM); trong trường hợp này các
thông tin cần thiết phải không bị giữ lại riêng một cách không đúng.
K.1.20. Sự khiếm
khuyết
(Deficiency):
trong hệ thống OBD, có đến hai hệ thống hoặc bộ phận riêng biệt được
kiểm tra về các đặc tính hoạt động tạm thời hoặc lâu dài, các đặc tính này làm
suy giảm tính hiệu quả của
hệ thống OBD trong việc kiểm tra các hệ thống/bộ phận hoặc không thỏa mãn mọi yêu cầu
chi tiết khác đối với hệ thống OBD. Xe có thể được phê duyệt kiểu, được đăng ký
và được bán cùng với những khiếm khuyết như vậy theo yêu cầu tại K.4 của phụ lục
này.
K.2. Yêu cầu và
các phép thử
K.2.1. Xe phải được
trang bị hệ thống OBD được thiết kế, chế tạo và lắp đặt lên xe sao cho nó có thể
nhận biết được các dạng suy giảm hoặc lỗi chức năng trong suốt thời gian hoạt động
của xe. Cho phép xe có quãng đường chạy dài hơn quãng đường chạy
thử độ bền bộ xử lý xúc tác theo Phép thử loại V được nêu tại K.2.3.1 có thể có sự suy giảm
nào đó về đặc
tính của hệ thống OBD đến mức mà các giới hạn khí thải trong K 2.3.2 có thể bị
vượt quá trước khi hệ thống OBD báo hiệu cho người lái biết.
Khả năng truy cập như nêu tại K.1.14
phải là khả năng truy cập không hạn chế và được tiêu chuẩn hóa. Mọi mã lỗi về khí
thải phải phù hợp với
6 5.3.4 của Phụ lục K1.
K.2.2. Hệ thống OBD
phải được thiết kế, chế tạo và lắp đặt lên xe sao cho nó có thể phù hợp với các yêu cầu của
phụ lục này trong
điều kiện sử dụng bình thường:
K.2.2.1. Đối với
sự dừng hoạt động tạm thời của hệ thống OBD
K.2.2.1.1. Nhà sản xuất
có thể dừng hoạt động của hệ thống OBD nếu khả năng kiểm tra của nó bị ảnh hưởng
bởi mức nhiên liệu thấp. Sự dừng hoạt động không được xảy ra khi mức nhiên liệu
cao hơn 20 % mức danh định của thùng nhiên liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.2.2.1.3. Đối với xe
được thiết kế để thích hợp cho việc lắp đặt các bộ trích công suất, được phép dừng hoạt
động của hệ thống kiểm tra đã bị ảnh hưởng với điều kiện là việc dừng
hoạt động này chỉ xảy ra khi các bộ trích công suất đang hoạt động.
K.2.2.2. Đối với sự bỏ
lửa của động cơ cháy cưỡng bức
K.2.2.2.1. Nhà sản xuất
có thể áp dụng tiêu chí lỗi chức năng ‘tỷ lệ phần trăm bỏ lửa’ cao hơn so với
những gì đã thông báo
cho cơ quan có thẩm quyền, nếu chứng minh được với cơ quan có thẩm quyền rằng
dưới các điều kiện tải và tốc độ động cơ cụ thể, việc phát hiện hiện tỷ lệ phần
trăm bỏ lửa thấp hơn là
không đủ tin cậy.
K.2.2.2.2. Khi nhà sản
xuất có thể chứng minh cho cơ quan có thẩm quyền thấy rõ rằng việc
phát hiện ra các tỉ lệ phần trăm bỏ lửa cao hơn là vẫn không thể được, hoặc khi
không thể phân biệt được sự
bỏ lửa với các ảnh hưởng khác (ví dụ, đường xấu, sự chuyển số, sau khi khởi động
cơ, v.v) thì hệ thống kiểm tra sự bỏ lửa có thể dừng hoạt động trong các điều kiện
này.
K.2.3. Mô tả các
phép thử
K.2.3.1. Phép thử sử
dụng quy trình thử tại Phụ lục K1 và được thực hiện trên xe đã được dùng để thử
Phép thử độ bền (leại V) nêu tại Phụ lục H, sau khi có kết luận của Phép thử loại
V.
Nếu không áp dụng Phép thử
loại V hoặc theo đề nghị của nhà sản xuất có thể dùng một xe có tuổi xe thích hợp
để thực hiện phép thử này.
K.2.3.2. Hệ thống OBD
phải báo lỗi của hệ thống/bộ phận liên quan đến khí thải khi lỗi đó làm cho khí
thải vượt quá giới hạn ngưỡng cho dưới đây
Bảng K1 - Giới hạn khí thải
khi thử OBD theo EURO 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng chuẩn
Rm (kg)
Giá trị giới
hạn của khối lượng các khí thải (g/km)
CO
(L1)
THC
(L2)
NOx
(L3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(L4)
Xăng
Điêzen
Xăng
Điêzen
Xăng
Điêzen
Điêzen
M(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,20
3,20
0,40
0,40
0,60
1,20
0,18
N1(3)
Cấp I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,20
3,20
0,40
0,40
0,60
1,20
0,18
Cấp II
1305 <
Rm ≤ 1760
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,00
0,50
0,50
0,70
1,60
0,23
Cấp III
1760 < Rm
7,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,60
0,80
1,90
0,28
CHÚ THÍCH:
(1) Cho động cơ
cháy do nén;
(2) Trừ các xe có khối lượng toàn bộ lớn nhất vượt quá
2500 kg;
(3) Và cho các loại xe M1 nêu trong chú
thích
(2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại xe
Khối lượng chuẩn
Rm (kg)
Giá trị giới hạn của
khối lượng các khí
thải
(g/km)
CO
(L1)
THC
(L2)
NOx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PM
(L4)
Xăng
Điêzen
Xăng
Điêzen
Xăng
Điêzen
Xăng(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
Tất cả
1,90
1,90
0,25
0,32
0,30
0,54
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N1(2)
Cấp l
Rm ≤ 1305
1,90
1,90
0,25
0,32
0,30
0,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
Cấp II
1305 < Rm ≤ 1760
3,40
2,40
0,33
0,36
0,375
0,705
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
Cấp III
1760 <
Rm
4,30
2,80
0,40
0,40
0,41
0,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
N2
Tất cả
4,30
2,80
0,40
0,40
0,41
0,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
CHÚ THÍCH:
(1) Chỉ áp dụng
cho các xe lắp động cơ
phun nhiên liệu trực tiếp;
(2) Gồm cả các
xe ‘đáp ứng nhu cầu
xã hội đặc biệt’ được nêu
trong định nghĩa tại 3.28 của tiêu chuẩn này.
K.2.3.3. Yêu cầu kiểm
tra đối với xe lắp động cơ cháy cưỡng bức
Để thỏa mãn các yêu cầu ở K.2.3.2, tối
thiểu, hệ thống OBD phải kiểm tra đối
với các hạng mục
sau:
K.2.3.3.1. Sự giảm hiệu
năng của bộ xử lý xúc tác riêng đối với HC. Nhà sản xuất có thể chỉ kiểm tra bộ
xử lý xúc tác thứ nhất hoặc kết hợp với các bộ xử lý xúc tác phía sau theo chiều
dòng khí thải. Phải xem xét lỗi chức năng cho từng bộ xúc tác hoặc cụm các bộ xúc
tác kết hợp với nhau khi HC trong khí thải lớn hơn giới hạn trong Bảng
K1 trên;
K.2.3.3.2. Việc xuất hiện
sự bỏ lửa trong dải hoạt
động của động cơ được giới hạn bởi các sau:
a) Giá trị nhỏ hơn trong hai giá
trị sau: Tốc độ động cơ 4500 r/min hoặc tốc độ lớn hơn tốc độ động cơ cao nhất
trong chu trình Phép thử loại I là 1000 r/min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đường nối các điểm làm việc
sau đây của động cơ: Đường mô men xoắn dương ở tốc độ 3000 r/min và
một điểm trên đường tốc độ lớn nhất được xác định tại (a) ở trên với độ chân
không trong cổ xả động cơ thấp
hơn đường mô men xoắn dương 13,33 kPa.
K.2.3.3.3. Sự hư
hỏng của cảm biến ô xy;
Các cảm biến ô xy, được lắp đặt để kiểm
tra lỗi chức năng của bộ xúc tác theo yêu cầu của phụ lục này, khi gặp sự hư hỏng
hoặc suy giảm chức năng phải được hiển thị.
K.2.3.3.4. Nếu hoạt động
theo nhiên liệu được chọn, các bộ phận/hệ thống kiểm soát khí thải khác, hoặc
các bộ phận/hệ thống động lực liên quan đến khí thải được nối với máy tính mà sự
cố của chúng có thể dẫn đến khí thải tại đuôi ống xả lớn hơn giới hạn trong Bảng
K1 trên;
K.2.3.3.5. Trừ khi được
kiểm tra bằng cách khác, phải kiểm tra sự thông mạch của bất kỳ
bộ phận/hệ thống động lực khác liên quan đến khí thải được nối với máy tính,
bao gồm cả các cảm biến làm có
chức năng kiểm tra, nếu có thể thực hiện được;
K.2.3.3.6. Ở mức
tối thiểu, phải kiểm tra
tính thông mạch của bộ kiểm soát việc làm sạch khí thải bay hơi kiểu điện tử;
K.2.3.4. Yêu cầu kiểm tra đối với xe lắp
động cơ cháy do nén
Để thỏa mãn các yêu cầu ở K.2.3.2,
tối thiểu, hệ thống OBD phải kiểm tra các hạng mục sau:
K.2.3.4.1. Sự giảm
hiệu năng của bộ xử lý xúc tác, nếu được lắp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.2.3.4.3. Bộ định
thời và định lượng nhiên liệu của hệ thống phun xăng điện tử được kiểm tra về tính thông mạch
và sự cố hỏng chức năng hoàn toàn;
K.2.3.4.4. Các bộ phận/hệ
thống kiểm soát khí thải khác, hoặc các bộ phận/hệ thống động lực liên quan đến
khí thải được nối với máy tính mà sự cố của chúng có thể dẫn đến khí
thải tại đuôi ống xả lớn hơn giới hạn
trong Bảng K1 trên. Ví dụ của các bộ phận/hệ thống như vậy là các bộ phận/hệ thống
kiểm tra và điều khiển lưu khối không khí, lưu lượng thể tích không khí (và nhiệt
độ), sự tăng
áp
suất và áp suất trong bầu góp đường nạp (cả các cảm biến có chức năng kiểm tra
có thể thực
hiện
được);
K.2.3.4.5. Trừ khi được
kiểm tra bằng cách khác, bất kỳ bộ phận động lực khác liên quan đến khí thải được
nối với máy tính, phải được kiểm tra tính thông mạch.
K.2.3.5. Nhà sản xuất
có thể chứng minh với cơ quan có
thẩm quyền thấy rằng không cần phải kiểm tra một số bộ phận/hệ thống
nếu trong trường hợp có sự cố hỏng hoàn toàn hoặc tháo bỏ chúng, khí thải
không lớn hơn giới hạn trong Bảng K1.
Tuy nhiên, bẫy hạt, được lắp đặt như một
thiết bị riêng biệt hoặc được tích hợp vào thiết bị kiểm soát khí thải,
phải được kiểm tra ít nhất về số lần hỏng hoặc
tháo bỏ nếu gây ra việc vượt quá giá trị giới hạn phát thải. Bẫy hạt này cũng
phải được kiểm tra cho bất cứ lỗi nào gây ra việc vượt quá ngưỡng giới hạn của
OBD.
K.2.4. Chuỗi kiểm
tra chẩn đoán phải được bắt đầu ở mỗi lần khởi động động cơ được kết thúc ít nhất
một lần, miễn là
các điều kiện thử được đáp ứng đúng. Các điều kiện thử phải được chọn sao cho
chúng đều xảy ra trong điều kiện xe chạy bình thường như được mô phỏng trong
Phép thử loại I.
K.2.5. Kích
hoạt thiết bị báo lỗi chức năng (MI)
K.2.5.1. Hệ thống OBD
phải có thiết bị chỉ báo lỗi chức năng khiến người lái có
thể hiểu dễ dàng. Thiết bị cảnh báo lỗi chức năng (MI) không được dùng vào việc
khác trừ việc thông báo chế độ khởi động khẩn cấp hoặc chế độ limp-home(*). MI phải
nhìn thấy được trong mọi điều kiện ánh sáng hợp lý. Khi được kích hoạt nó phải
hiển thị một ký hiệu
phù hợp với ISO 2575. Xe không được lắp nhiều hơn một MI công dụng chung đối với
các vấn đề liên quan đến khí thải. Cho phép có các báo hiệu làm việc với mục đích riêng (ví
dụ hệ thống phanh, đai an toàn, áp suất dầu...). Không được dùng màu đỏ đối với một
MI.
(*) Limp-home: chế độ hạn
chế khả năng vận hành của xe khi gặp sự cố, nhằm đảm bảo khí thải không vượt quá mức cho
phép, nhưng vẫn cho phép
người lái có thể điều khiển xe đến nơi sửa chữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.2.6. Hệ thống OBD
phải lưu trữ các mã lỗi cảnh báo trạng thái của hệ thống kiểm soát khí thải.
Các mã tình trạng
riêng biệt phải được sử dụng để nhận biết chính xác sự hoạt động của các hệ thống
kiểm soát khí thải và các hệ thống kiểm soát khí thải đó cần có thêm sự hoạt động
của xe để được đánh giá đầy đủ. Nếu MI được kích hoạt do sự hư hỏng
hoặc lỗi chức năng hoặc do các chế độ hoạt động mặc định về khí thải toàn thời
gian thì mã lỗi
phải được lưu trữ để nhận biết được kiểu lỗi chức năng. Mã lỗi cũng phải được
lưu trữ theo các trường hợp nêu tại K.2.3.3.5 và K.2.3.4.5 của phụ lục này.
K.2.7. Tắt lỗi chức
năng
K.2.7.1. Nếu sự bỏ lửa
động cơ ở mức có thể làm hư hỏng bộ xử lý xúc tác (như quy định của nhà sản xuất)
không còn nữa, hoặc nếu động cơ hoạt động sau khi đã thay đổi điều kiện tải và
tốc độ mà tại đó mức độ bỏ lửa sẽ không gây hư hỏng bộ xử lý xúc tác thì MI có thể được
chuyển về trạng thái kích hoạt trước đó, trong chu trình vận hành thứ nhất mà trong đó mức
độ bỏ lửa đã được phát hiện và có thể được chuyển sang chế độ kích hoạt bình thường trên các
chu trình vận hành sau đó. Nếu
được chuyển về trạng thái
kích hoạt trước đó thì các mã lỗi
tương ứng và các điều kiện biên đã được lưu trữ có thể được xóa;
K.2.7.2. Đối với mọi
lỗi chức năng khác, MI có thể được tắt sau 3 chu trình vận hành liên tiếp sau
đó mà trong đó hệ thống kiểm tra có chức năng kích hoạt MI dừng phát hiện lỗi chức
năng và nếu không có lỗi chức năng khác, có khả năng độc lập kích hoạt MI, được nhận diện.
K.2.8. Xoá một mã lỗi
K.2.8.1. Hệ thống OBD
có thể xóa một mã lỗi
và quãng đường vận
hành cũng như thông tin điều kiện biên nếu mã lỗi giống như vậy không lặp lại
trong ít nhất 40 chu kỳ làm ấm máy.
K.2.9. Xe sử dụng
nhiên liệu kép
Nhìn chung, các yêu cầu về hệ thống
OBD của xe sử dụng nhiên liệu đơn có thể áp dụng cho từng loại nhiên liệu (xăng
và LPG/NG) của xe sử dụng nhiên liệu kép.
K.2.9.1. Một hệ thống
OBD cho cả hai loại
nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Sự khởi động MI (xem K.2.5 của
phụ lục này)
(b) Lưu trữ mã lỗi (xem K.2.6 của
phụ lục này)
(c) Tắt MI (xem K.2.7 của phụ lục
này)
(d) Xóa mã lỗi (xem K.2.8 của phụ
lục này)
Đới với bộ phận hoặc hệ thống được kiểm
tra, có thể thực hiện các lần chẩn đoán riêng biệt đối với thực loại nhiên liệu
hoặc một lần chẩn đoán chung.
K.2.9.1.2. Hệ thống OBD
có thể ở dưới dạng một hoặc hai máy tính.
K.2.9.2. Hai hệ thống
OBD riêng biệt cho hai loại nhiên liệu.
K.2.9.2.1. Quy trình
sau phải được thực hiện độc lập trên mỗi loại nhiên liệu: xăng hoặc LPG/NG:
(a) Sự khởi động MI (xem K.2.5 của
phụ lục này)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Tắt MI (xem K.2.7 của phụ lục
này)
(d) Xóa mã lỗi (xem K.2.8 của phụ
lục này)
K.2.9.2.2. Hai hệ thống
OBD riêng biệt có thể ở dưới dạng một hoặc hai máy tính.
K.2.9.3. Yêu cầu đặc
biệt về việc truyền
tín hiệu chẩn đoán trên xe sử dụng nhiên liệu kép
K.2.9.3.1. Theo yêu cầu
của thiết bị chẩn đoán, tín hiệu chẩn đoán phải được truyền đến một hoặc nhiều
địa chỉ nguồn. Việc sử dụng địa chỉ nguồn được mô tả tại ISO 15031-5. Sự xác nhận
thông tin riêng biệt của nhiên liệu bằng cách:
(a) Sử dụng các địa chỉ nguồn
và/hoặc
(b) Sử dụng công tắc chuyển đổi
nhiên liệu và/hoặc
(c) Sử dụng mã lỗi riêng biệt của
nhiên liệu.
K.2.9.4. Đối với
‘Mã trạng thái’
(như mô tả tại K.2.6 của phụ lục này), có thể sử dụng một trong hai lựa chọn
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Mã trạng thái phải
hiện thị ước lượng đầy đủ của các hệ
thống điều khiển với cả hai loại nhiên liệu (xăng và NG/LPG) khi hệ thống điều
khiển được ước lượng cho một trong hai loại.
Nếu không có ước lượng chẩn đoán liên
tục về loại nhiên liệu riêng biệt, phải hỗ trợ ít nhất một mã trạng thái.
K.3. Yêu cầu liên
quan đến phê duyệt kiểu hệ thống OBD
K.3.1. Theo đề nghị
của nhà sản xuất, hệ thống OBD vẫn có thể được phê duyệt kiểu mặc dù nó có một
số khiếm khuyết dẫn đến không thỏa mãn một số yêu cầu cụ thể của phụ lục này.
K.3.2. Khi xem xét
đề nghị của nhà sản xuất, phải xác định liệu việc phù hợp với những yêu cầu đó
của phụ lục này có phải là không hợp lý hoặc bất khả thi không.
Cơ quan chức năng phải xem xét dữ liệu
từ nhà sản xuất một cách chi tiết các yếu tố như: tính khả thi về kỹ thuật; thời
gian đưa vào sản xuất và vòng đời của sản phẩm, trong đó có thời điểm giới thiệu
và thời điểm kết thúc một mẫu thiết kế xe hoặc động cơ, các chương trình nâng cấp
cho máy tính, việc gia hạn cho hệ thống OBD sẽ đạt hiệu quả trong việc đáp ứng
các yêu cầu trong tiêu chuẩn này và nhà sản xuất đã chứng minh những cố gắng nhất
định để đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
K.3.2.1. Các khiếm
khuyết đề nghị bao gồm việc thiếu hoàn toàn sự kiểm tra chẩn đoán cần thiết hoặc
sự ủy thác việc ghi hoặc báo cáo dữ liệu của một thiết bị kiểm tra, sẽ không được
chấp nhận;
K.3.2.2. Các khiếm
khuyết đề nghị không phù hợp với giới hạn khí thải trong Bảng K1 không
được chấp nhận;
K.3.3. Trong việc
xác định thứ tự nhận biết của các khiếm khuyết, các khiếm khuyết liên quan đến
các K.2.3.3.1 đến K.2.3.3.3 (đối với xe lắp đặt động cơ cháy cưỡng bức) và K.2.3.4.1
đến K.2.3.4.3 (đối với xe lắp đặt động cơ cháy cưỡng bức) phải được nhận biết đầu
tiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.3.5. Giai đoạn
khiếm khuyết
K.3.5.1. Sự khiếm
khuyết có thể được chuyển sang một giai đoạn hai năm sau khi ngày phê duyệt
kiểu một mẫu xe, trừ khi khiếm khuyết này được chứng minh thỏa đáng rằng việc chỉnh
sửa phần cứng quan trọng trên xe và
kéo dài thời gian đưa vào sản xuất trong vòng hai năm là cần thiết để sửa chữa sự khiếm
khuyết. Trong trường hợp đó, sự khiếm khuyết có thể được chuyển sang một gia đoạn
không quá 3 năm.
K.3.5.2. Nhà sản xuất
có thể yêu cầu cơ quan quản lý chấp nhận khiếm khuyết có hiệu lực trở về trước, khi
một khiếm khuyết như vậy được phát hiện sau khi bản gốc đã được chấp nhận phê
duyệt kiểu. Trong trường hợp đó, sự khiếm khuyết có thể được chuyển sang một
giai đoạn hai năm kể từ sau ngày thông báo tới cơ quan quản lý, trừ khi khiếm khuyết này
được chứng minh thỏa đáng rằng việc chỉnh sửa phần cứng quan trọng trên xe và
kéo dài thời gian đưa vào sản xuất trong vòng hai năm là cần thiết để sửa chữa sự khiếm
khuyết. Trong trường hợp đó, sự khiếm khuyết có thể được chuyển sang một giai đoạn không
quá 3 năm.
PHỤ LỤC
K – PHỤ LỤC K1
(quy định)
CHỨC
NĂNG CỦA HỆ THỐNG OBD
1. Mở đầu
Phụ lục này giới thiệu quy trình của
phép thử theo K.2 của Phụ lục K. Quy trình mô tả phương pháp kiểm tra chức năng
của hệ thống OBD lắp đặt trên xe, bằng cách mô phỏng lỗi cho hệ thống điều khiển
động cơ hoặc hệ thống kiểm soát khí thải. Ngoài ra, quy trình còn bao gồm việc kiểm
tra độ bền của hệ thống OBD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi xe được thử có bộ phận hoặc thiết
bị khiếm khuyết, hệ thống OBD được chấp nhận nếu MI được kích hoạt, kể cả được
kích hoạt thấp hơn ngưỡng giới hạn OBD.
2. Mô tả phép thử
2.1. Thử nghiệm hệ thống OBD có các
giai đoạn sau:
- Mô phỏng lỗi chức năng của hệ
thống kiểm soát khí thải hoặc điều khiển động cơ;
- Thiết lập các điều kiện ban đầu
của xe với lỗi chức năng được mô phỏng trong quá trình thiết lập quy định tại
6.2.1 hoặc 6.2.2 của Phụ lục K1 này;
- Vận hành xe với lỗi chức năng được mô phỏng
theo chu trình Phép thử loại I và đo khí thải của xe;
- Xác định xem hệ thống OBD có phản ứng lại
với lỗi chức năng được mô phỏng và có hiển thị lỗi chức năng theo cách mà người
lái biết được không;
2.2. Theo đề nghị của nhà sản xuất, lỗi
chức năng của các bộ phận có thể được mô phỏng bằng dạng điện tử
theo yêu cầu của 6, Phụ lục K1 này;
3. Xe thử và nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Nhiên liệu: Nhiên liệu chuẩn
phải phù hợp với yêu cầu nêu tại Phụ lục J hoặc nhiên liệu khác có đặc tính kỹ
thuật tương đương. Trong trường hợp sử dụng LPG hoặc NG, cho phép khởi động bằng
xăng và sau một giai đoạn xác định trước
chuyển sang dùng LPG hoặc NG một cách tự động mà không chịu sự điều
khiển của người lái.
4. Nhiệt độ và áp suất thử
Nhiệt độ và áp suất thử phải
phù hợp với yêu cầu cho Phép thử loại I, Phụ lục D.
5. Thiết bị thử: Băng thử phải
phù hợp với yêu cầu nêu tại Phụ lục D.
6. Quy trình thử OBD
6.1. Chu trình vận hành
trên băng thử phải phù hợp với yêu cầu nêu tại Phụ lục D.
6.2. Thuần hóa sơ bộ xe
6.2.1. Dựa trên loại động cơ và sau
khi được đưa vào một trong các chế độ lỗi nêu tại 6.3 dưới
đây, xe phải được thuần hóa sơ bộ bằng ít nhất hai Phép thử loại I liên tiếp
(Phần I và II). Đối với động cơ cháy do nén cho phép bổ sung một giai đoạn thuần
hóa sơ bộ bằng hai lần chu trình Phần 2.
6.2.2. Theo đề nghị của nhà sản xuất,
có thể áp dụng các phương pháp thiết lập điều kiện trước thử thay thế khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1. Xe lắp động cơ cháy cưỡng bức
6.3.1.1. Thay thế bộ xử lý xúc
tác bằng một bộ xử lý khiếm khuyết hoặc đã bị hỏng hoặc một bộ
mô phỏng lỗi như vậy.
6.3.1.2. Điều kiện bỏ lửa động
cơ theo điều kiện cho việc kiểm tra sự bỏ lửa nêu tại
K.2.3.3.2 của Phụ lục K.
6.3.1.3. Thay thế cảm biến ô xy
bằng một cảm biến
ô xy khiếm khuyết hoặc đã bị hỏng hoặc một
bộ mô phỏng lỗi như vậy.
6.3.1.4. Ngắt điện của bộ phận
khác nào đó liên quan đến khí thải được nối với máy
tính quản lý bộ truyền công suất
(nếu hoạt động theo loại nhiên liệu được chọn).
6.3.1.5. Ngắt điện của thiết bị
điện tử điều
khiển làm sạch hơi nhiên liệu (nếu trang bị và nếu hoạt động theo loại nhiên liệu
được chọn). Đối với chế độ lỗi cụ thể này không cần thực hiện Phép thử loại I.
6.3.2. Xe lắp động cơ cháy do nén
6.3.2.1. Thay thế bộ xử lý xúc
tác bằng một bộ xử lý khiếm
khuyết hoặc đã bị hỏng hoặc một bộ mô phỏng lỗi như vậy (nếu lắp).
6.3.2.2. Tháo hoàn
toàn bẫy hạt (nếu lắp) hoặc các cảm biến ô xy nếu chúng là một phần tích hợp của
bẫy, lắp một bẫy khiếm khuyết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.4. Ngắt điện của bộ phận
khác nào đó liên quan đến khí thải được nối với máy tính quản lý bộ truyền
lực.
6.3.2.5. Trong việc đáp ứng các
yêu cầu nêu tại 6.2.3.3 và 6.2.3.4 trên, với sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền, nhà
sản xuất phải thực hiện các bước thích hợp để chứng tỏ rằng hệ thống OBD sẽ hiển thị lỗi khi ngắt
kết nối.
6.4. Thử hệ thống OBD
6.4.1. Xe lắp động cơ cháy cưỡng bức
6.4.1.1. Sau khi xe qua điều kiện
trước thử theo 6.2 trên, xe thử được vận hành theo Phép thử loại I (phần
I và II). MI phải kích hoạt trước khi kết thúc phép thử này dưới một trong các
điều kiện nêu tại 6.4.1.2 đến 6.4.1.5 dưới đây. Phòng thử nghiệm có thể thay
các điều kiện này bằng các điều kiện khác theo 6.1.4.6. Tuy nhiên tổng số lỗi được mô
phỏng không được lớn hơn 4.
6.4.1.2. Thay thế bộ xử lý xúc
tác bằng một bộ xử lý khiếm khuyết hoặc đã bị hỏng hoặc một bộ
mô phỏng lỗi điện tử của cảm biến ô xy khiếm khuyết hoặc đã bị hỏng mà
nó làm cho khí thải vượt quá bất kỳ giới hạn nào trong Bảng K1.
6.4.1.3. Một điều kiện bỏ lửa động
cơ được cảm ứng theo các điều kiện kiểm tra sự bỏ lửa nêu tại
K.2.3.3.2 mà nó làm cho khí
thải vượt quá bất kỳ giới hạn nào trong Bảng K1.
6.4.1.4. Thay thế cảm biến ô xy
bằng một cảm biến ô xy khiếm khuyết hoặc đã bị hỏng hoặc một bộ mô phỏng điện tử của một
cảm biến ô xy khiếm khuyết mà nó làm cho khí
thải vượt quá bất kỳ giới hạn
nào trong Bảng K1.
6.4.1.5. Ngắt điện của
thiết bị điện tử điều khiển làm sạch hơi nhiên liệu (nếu trang bị và nếu hoạt
động theo loại nhiên liệu được chọn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2. Xe lắp động cơ cháy do
nén
6.4.2.1. Sau khi xe qua điều kiện
trước thử theo 6.2 trên, xe thử được vận hành theo chu trình Phép thử loại I
(Phần I và Phần II). MI phải kích hoạt trước khi kết thúc phép
thử này dưới một trong các điều kiện nêu tại 6.4.2.2 đến 6 4.2.5 dưới đây. Cơ sở thử
nghiệm có thể thay các điều kiện này bằng các điều kiện khác theo 6.1.4.6. Tuy
nhiên toàn bộ số lỗi được mô
phỏng không được lớn hơn 4.
6.4.2.2. Thay thế bộ xử lý xúc
tác bằng một bộ xử lý khiếm khuyết hoặc đã bị hỏng hoặc một bộ mô phỏng lỗi điện
tử của một bộ xử lý khiếm khuyết hoặc đã bị hỏng mà nó làm cho khí
thải vượt quá bất kỳ giới hạn nào trong Bảng K1 (nếu lắp).
6.4.2.3. Tháo hoàn toàn bẫy hạt
(nếu lắp) hoặc thay thế bẫy hạt bằng một bẫy khiếm khuyết mà nó làm cho khí thải
vượt quá bất kỳ giới hạn nào trong Bảng K1 (nếu lắp).
6.4.2.4. Liên quan tới 6.3.2.5, ngắt điện bộ
định thời và định lượng nhiên liệu của hệ thống phun xăng điện tử mà nó làm cho khí
thải vượt quá bất kỳ giới hạn nào trong Bảng K1.
6.4.2.5. Liên quan tới 6.3.2.5,
ngắt điện bộ phận được nối với máy tính của bộ truyền công suất khác nào đó
liên quan đến khí thải mà nó làm cho khí thải vượt quá bất kỳ giới hạn
nào trong Bảng K1.
6.5. Tín hiệu chẩn đoán
6.5.1. Yêu cầu chung
6.5.1.1. Trong khi xác định lỗi
chức năng đầu tiên, các điều kiện biên của động cơ tại thời điểm đó phải được
lưu vào bộ nhớ máy
tính. Nếu lỗi chức năng của hệ thống nhiên liệu hoặc lỗi chức năng bỏ lửa động
cơ xảy ra thì bất kỳ các điều
kiện biên được lưu trước đó phải được thay thế bằng các điều kiện về lỗi chức
năng của hệ thống nhiên liệu hoặc lỗi chức năng bỏ lửa động cơ (bất cứ điều kiện
nào xảy ra đầu tiên). Các điều kiện của động cơ được lưu không bị giới hạn theo
CLV nhưng phải bao gồm tốc độ động cơ,
các giá trị tinh chỉnh nhiên liệu (nếu có), áp suất nhiên liệu (nếu có), vận tốc
xe (nếu có), nhiệt độ chất lỏng làm mát, áp suất đường nạp (nếu có), điều khiển
vòng kín hoặc mở (nếu có) và mã
lỗi đã sinh ra dữ liệu được lưu trữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.1.2. Ngoài các thông tin cần
thiết về điều kiện biên, nếu thông tin đó có sẵn cho máy
tính điều khiển hoặc có thể được xác định bằng cách sử dụng thông tin có sẵn
cho máy tính điều khiển, các tín hiệu nếu có sau đây phải có sẵn để truyền qua cổng nối
tiếp trên bộ truyền dữ liệu tiêu chuẩn hóa: các mã lỗi chẩn đoán, nhiệt độ chất
lỏng làm mát, trạng thái hệ thống điều khiển nhiên liệu (vòng hở, vòng kín...),
sự tinh chỉnh nhiên liệu,
thời điểm đánh lửa sớm trước điểm chết trên, nhiệt độ không khí nạp, áp suất không
khí nạp, lưu lượng không khí, tốc độ động cơ, giá trị thông số đầu vào của cảm
biến vị trí bướm ga, trạng
thái không khí thứ cấp (ở đầu dòng, cuối
dòng hoặc ở bên ngoài), CLV, vận tốc xe và áp suất nhiên liệu.
Các tín hiệu phải được cung cấp với
đơn vị đo là đơn vị tiêu
chuẩn trên cơ sở các yêu cầu nêu tại 6.5.3 dưới đây. Các tín hiệu thực phải
được nhận biết rõ ràng và tách
biệt với giá trị mặc định hoặc các tín hiệu Limp-home
6.5.1.3. Đối với mọi hệ thống điều
khiển khí thải được đánh giá chi tiết trên bảng điều khiển qua thực hiện các
phép thử (bộ xử lý xúc tác, cảm biến ô xy...), trừ việc phát hiện sự bỏ lửa, việc
kiểm
tra
hệ thống nhiên liệu và việc kiểm tra bộ phận nói chung, các kết quả của các
phép thử gần đây nhất bởi xe và các giới hạn để so sánh cho hệ thống phải được
truyền qua cổng dữ liệu nối tiếp trên bộ truyền dữ liệu tiêu chuẩn hóa theo yêu
cầu nêu tại 6.5.3 dưới đây. Đối với các hệ thống/bộ phận được kiểm tra và được
loại trừ ở trên, chỉ báo đạt/không đạt của các kết quả phép thử gần đây nhất phải được
truyền qua bộ truyền dữ liệu đó.
6.5.1.4. Các yêu cầu về OBD để chứng
nhận xe (tức là phụ lục này hoặc các yêu cầu khác trong Điều 6 của tiêu
chuẩn này) và các hệ thống kiểm soát khí thải chính được kiểm tra bởi
hệ thống OBD phù hợp với 6.5.3.3 trong Phụ lục K1 này phải được truyền dữ liệu qua
cổng nối tiếp
trên bộ truyền dữ
liệu tiêu chuẩn hóa theo yêu cầu nêu tại 6.5.3 dưới đây.
6.5.1.5. Số nhận dạng hiệu chuẩn
phần mềm phải được truyền qua cổng nối tiếp trên bộ truyền dữ liệu tiêu chuẩn,
số này phải được cung cấp dưới dạng tiêu chuẩn hóa.
6.5.2. Hệ thống chẩn đoán kiểm soát khí thải
không cần thiết để đánh giá các bộ phận trong khi có lỗi chức năng nếu sự đánh
giá như vậy sẽ gây ra rủi ro về an toàn hoặc sự cố cho các bộ phận.
6.5.3. Hệ thống chẩn đoán kiểm soát khí thải phải
cho phép thực hiện được sự truy cập không hạn chế và được tiêu chuẩn hóa, phù hợp
với các ISO và/hoặc SAE nêu tại 6.5.3.1
sau đây.
6.5.3.1. Một trong các tiêu chuẩn
sau đây với sự hạn chế như mô tả phải được sử dụng khi truyền thông tin từ trên
xe đến các thiết bị rời không lắp trên xe:
- ISO 9141-2:1994 (Sửa đổi
1996);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ISO 14230-4;
- ISO DIS 15765-4.
6.5.3.2. Thiết bị thử và dụng cụ
chẩn đoán cần để nối với
hệ thống OBD phải thỏa mãn hoặc vượt yêu cầu chức năng nêu trong ISO 15031-4.
6.5.3.3. Dữ liệu chẩn đoán cơ bản
(như quy định trong 6.5.1 Phụ lục K1) và thông tin điều khiển hai chiều phải
được cung cấp bằng việc sử dụng dạng và đơn vị thông tin mô tả
trong ISO 15031-5 và phải sẵn có để sử dụng bằng việc sử dụng một dụng cụ chẩn
đoán thỏa mãn các yêu cầu của ISO 15031-4.
6.5.3.4. Khi một lỗi được đăng
ký, nhà sản xuất phải nhận biết được lỗi đó bằng việc sử dụng mã lỗi phù hợp với
mã lỗi cho
trong 6.3, ISO 15031-6. Nếu không thể nhận biết được, nhà sản xuất có thể sử dụng
mã lỗi chẩn đoán theo 5.3 và 5.6 của ISO 15031-6. Các mã lỗi phải là các mã truy cập được
đầy đủ bằng thiết bị chẩn đoán tiêu chuẩn hóa phù hợp với quy định trong
6.5.3.2 ở trên.
Nhà sản xuất phải cung cấp cho cơ quan
tiêu chuẩn quốc gia thông tin chi tiết về bất kỳ dữ liệu chẩn đoán nào liên
quan đến khí thải, ví dụ PID’s, màn hình OBD ld’s
6.5.3.5. Giao diện kết nối giữa
xe và thiết bị chẩn đoán phải được tiêu chuẩn hóa và thỏa mãn mọi yêu cầu
của ISO 15031-3. Vị trí lắp đặt phải
theo sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền sao cho dễ dàng truy cập được cho người
sửa chữa nhưng được bảo
vệ không bị hư hỏng trong điều kiện sử dụng thông thường.
6.5.3.6. Nhà sản xuất cũng phải
cho phép truy cập được thông tin kỹ thuật cần để sửa chữa hoặc bảo dưỡng xe trừ khi thông
tin đó thuộc bản quyền sở hữu trí tuệ nhân tạo hoặc bí mật công nghệ.
Cho phép truy cập những thông tin trên
với những người liên quan đến sửa chữa hoặc bảo dưỡng, cứu hộ trên đường, kiểm tra hoặc
thử nghiệm xe hoặc sản xuất hay bán các bộ phận thay thế hoặc cải tiến, các thiết
bị phân tích và thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Yêu cầu chung
7.1.1. Trong một chu trình chạy xe, mỗi
thiết bị kiểm tra của hệ thống OBD phải được thực hiện theo các điều
kiện kiểm tra được nêu trong 3.2 ít nhất một lần. Nhà sản xuất có thể không sử
dụng tỷ số tính toán (hoặc bất kỳ nhân tố liên quan) hoặc tín hiệu của tần số
kiểm tra khác như một điều kiện kiểm tra của các thiết bị kiểm tra.
7.1.2. Tỷ số hiệu suất sử dụng (IUPR)
của thiết bị kiểm tra chuyên biệt M của hệ thống OBD và hiệu suất sử dụng của
thiết bị kiểm soát khí thải phải bằng:
IUPRM
= Tử sốM / Mẫu sốM
7.1.3. Sự so sánh giữa Tử số và Mẫu số
cho biết về mức độ hoạt động thường xuyên của một thiết bị kiểm tra liên quan đến
sự vận hành của xe. Để đảm bảo mọi nhà sản xuất đều theo dõi IUPRM
theo cùng một cách, các yêu cầu chi tiết sẽ được cho để xác định đặc điểm và số gia của
các phương pháp đếm đó.
7.1.4. Dựa theo các yêu cầu trong phụ
lục này, nếu xe được trang bị một thiết bị kiểm tra chuyên biệt M, IUPRM phải lớn hơn
hoặc bằng 0,1 đối với tất cả thiết bị kiểm tra M.
7.1.5. Một thiết bị kiểm tra nhất định
được cho là đáp ứng các yêu cầu trong mục này, nếu tất cả xe của một họ OBD nhất
định được sản xuất cùng trong một năm tài chính nhất định có các điều kiện thống
kê sau:
(a) Giá trị IUPRM trung
bình lớn hơn hoặc bằng giá trị cho phép tối thiểu của thiết bị kiểm tra.
(b) Hơn 50 % xe có giá trị IUPRM
lớn hơn hoặc bằng
giá trị cho phép tối thiểu của thiết bị kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.7. Để chứng minh mục đích của mục
này, nhà sản xuất có thể nhóm các loại xe có cùng họ OBD theo các
thời kỳ sản xuất liên tiếp và không cách quá 12 tháng thay vì theo năm tài
chính. Đối với toàn bộ mẫu xe thử, nhà sản xuất phải báo cáo tới cơ quan phê
duyệt tất cả dữ liệu hiệu suất sử dụng được báo cáo bởi hệ thống
OBD theo 3.6 của phụ lục này.
7.2. Tử sốM
7.2.1. Tử số của một
thiết bị kiểm tra là một máy đếm số lần xe được vận hành trong mọi điều kiện kiểm
tra cần thiết, để thiết bị đó phát hiện lõi chức năng rồi cảnh báo tới người lái, đã gặp
phải. Tử số phải không được gia tăng quá một lần trong một chu trình chạy xe,
ngoại trừ lý do điều chỉnh kỹ thuật
7.3. Mẫu sốM
7.3.1. Mục đích của mẫu số là để cung
cấp một máy đếm hiển thị số lần các trường hợp chạy xe, xem xét các điều kiện
đặc biệt của một thiết bị kiểm tra cụ thể. Nếu trong chu trình chạy xe này, các điều kiện
trên được đáp ứng và mẫu số chung được gia tăng như mô tả tại 3.5, mẫu số phải
được gia tăng ít nhất một lần trong một chu trình chạy xe, trừ trường hợp mẫu số
bị vô hiệu hóa
như theo
3.7 của phụ lục này.
7.3.2. Các yêu cầu khác của 3.3.1:
(Các) mẫu số của thiết bị kiểm tra hệ
thống phun không khí phụ phải được gia tăng nếu nếu lệnh điều khiển “bật” của hệ
thống phun không khí phụ xảy ra trong một khoảng thời gian lớn hơn hoặc bằng 10
s. Để xác định thời gian của lệnh “bật” này, hệ thống OBD có thể không tính đến
thời gian trong quá trình bị xâm nhập của hệ thống phun không khí phụ vì mục đích kiểm
tra.
Mẫu số của các thiết bị kiểm tra hệ thống,
chỉ khởi động trong khi khởi động nguội, phải được gia tăng nếu thiết bị hoặc
phương thức được lệnh “bật” trong một khoảng thời gian lớn hơn hoặc bằng 10 s.
(Các) mẫu số của thiết bị kiểm tra của
“thiết bị điều khiển van (xupap)” (VVT) và/hoặc các thiết bị kiểm soát phải được
gia tăng nếu các bộ phận được lệnh hoạt động (VÍ DỤ: lệnh “bật”, “mở”, “đóng”, “khóa”, v.v...) nhiều
hơn một lần trong chu trình chạy xe hoặc trong một khoảng thời gian lớn hơn hoặc
bằng 10 s, tùy theo điều
kiện nào xảy ra trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Bộ xúc tác ôxy hóa điêzen;
(ii) Lọc hạt điêzen.
7.3.3. Đối với xe hybrid, nếu các xe
sử dụng thiết bị hoặc phương thức khởi động động cơ khác (ví dụ: máy phát điện,
động cơ điện), hoặc xe sử dụng nhiên liệu thay thế (ví dụ: nhiên liệu kép,
nhiên
liệu
đôi), nhà sản xuất có thể yêu cầu sự cho phép của cơ quan phê duyệt để sử dụng
các tiêu chí khác các tiêu chí được nêu ra trong đoạn này về sự gia tăng của mẫu
số.
7.4. Máy đếm chu
trình đánh lửa
7.4.1. Máy đếm chu trình đánh lửa hiển
thị số lần chu trình đánh lửa được thực hiện. Máy đếm chu trình đánh lửa có thể
không tăng nhiều hơn một lần trong một chu trình chạy xe.
7.5. Mẫu số chung
7.5.1. Mẫu số chung là một máy đếm số
lần xe được vận hành. Máy đếm phải gia tăng trong vòng 10 s, chỉ khi các tiêu
chí sau đây được
thỏa mãn trong một
chu trình chạy xe:
(a) Tổng số lần xe được khởi động
lớn hơn hoặc bằng
600 s tại độ cao thấp hơn 2440 m so với mực nước biển và nhiệt độ không khí lớn hơn hoặc bằng
-7 oC;
(b) Tổng số lần xe được
vận hành ở tốc độ ≥40 km/h lớn
hơn hoặc bằng 300 s tại độ cao thấp hơn 2440 m so với mực nước biển và nhiệt độ
không khí lớn hơn hoặc bằng -7 oC;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6. Quy định về máy đếm
7.6.1. Hệ thống OBD phải báo cáo theo
các thông số kỹ thuật như ISO 15031-5 về máy đếm chu trình đánh lửa và mẫu số
chung cũng như tử số và mẫu số của từng thiết bị kiểm tra sau đấy, nếu như Phụ
lục này quy định các thiết bị đó phải có trên xe:
(a) Bộ xúc tác (báo cáo riêng biệt
mỗi phía);
(b) Cảm biến ôxy/khí thải, trong
đó có các cảm biến
oxy thứ cấp (báo cáo riêng biệt từng cảm biến);
(c) Hệ thống bay hơi;
(d) Hệ thống tuần hoàn khí thải;
(e) Hệ thống VVT;
(f) Hệ thống phun không khí phụ;
(g) Lọc hạt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(i) Hệ thống kiểm soát tăng áp.
7.6.2. Đối từng thiết bị hoặc hệ thống
cụ thể có nhiều thiết bị kiểm tra, được yêu cầu phải báo cáo như trong đoạn này
(ví dụ: cảm biến ô xy ở bên 1 có thể nhiều thiết bị kiểm tra cho phản hồi của cảm
biến hoặc các đặc tính khác của cảm biến), thì hệ thống OBD
phải theo dõi riêng rẽ tử số và mẫu số của từng thiết bị kiểm tra cụ thể và
chỉ báo cáo tử số
và mẫu số tương ứng với thiết bị kiểm tra cụ thể có tỷ số
thấp nhất. Nếu hai hoặc
nhiều hơn thiết bị kiểm tra có tỷ số giống nhau, tử số và mẫu số tương ứng của
thiết bị kiểm tra nào có mẫu số cao nhất sẽ được báo cáo là bộ phận cụ thể.
7.6.3. Tất cả máy đếm, khi tăng, phải
tăng bằng nguyên 1.
7.6.4. Giá trị nhỏ nhất của mỗi máy đếm là 0,
giá trị lớn nhất không vượt quá 65.535, dù cho có các yêu cầu khác về
tiêu chuẩn lưu trữ của hệ thống OBD.
7.6.5. Nếu tử số hoặc mẫu số đạt giá
trị giới hạn, cả hai máy đếm của thiết bị kiểm tra phải được chia hai trước khi
tiếp tục gia tăng như theo mô tả tại 3.2 và 3.3. Nếu máy đếm chu
trình đánh lửa hoặc mẫu số chung đạt giá trị tối đa, máy đếm phải
chuyển về 0 trước khi tiếp
tục gia tăng theo mô tả tại 3.4 và 3.5.
7.6.6. Mỗi máy đếm phải được đặt lại
về 0 khi xảy ra việc cài lại không mất bộ nhớ (VÍ DỤ: lập trình lại) hoặc các số
được lưu trong bộ nhớ KAM cũng phải đặt lại về 0
(keep-alive memory), khi bộ nhớ KAM bị mất do sự gián đoạn nguồn điện đến bộ phần điều
khiển (VÍ DỤ: ngắt ắc quy)
7.6.7. Nhà sản xuất phải có các biện
pháp đảm bảo rằng giá trị của tử số và mẫu số không thể bị đặt lại hoặc
thay đổi, trừ các trường hợp
ngoại lệ được nêu trong đoạn này.
7.7. Vô hiệu hóa Tử số, Mẫu số và Mẫu số chung
7.7.1. Trong vòng 10 s kể từ khi lỗi chức
năng được phát hiện, yêu cầu phải
vô hiệu hóa một thiết bị kiểm tra để đáp ứng các điều kiện kiểm tra trong phụ lục
này (VÍ DỤ: mã chưa xử lý
hoặc mã đã xác thực được lưu lại), hệ thống OBD phải ngưng việc gia tăng của
tử số và mẫu số tương ứng của thiết bị kiểm tra đã bị vô hiệu
hóa. Khi lỗi chức năng không còn tồn tại (VÍ DỤ: lỗi chưa xử lý được xóa bằng
cơ chế tự xóa hoặc bằng máy chẩn đoán), việc gia tăng của tử số và mẫu số tương
ứng phải được tiếp tục trong vòng 10 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7.3. Thiết bị OBD phải ngăn sự gia
tăng tử số và mẫu
số của một thiết bị kiểm tra cụ thể trong vòng 10 s, nếu lỗi chức năng của bộ
phận bất kỳ được dùng để
xác định tiêu chí trong định nghĩa của mẫu số thiết bị kiểm tra đó (ví dụ: tốc
độ xe, nhiệt độ môi trường, chế độ không tải, khởi động nguội hoặc thời gian vận
hành) được phát hiện và mã lỗi chưa xử lý tương ứng được lưu lại. Sự gia tăng của
tử số và mẫu số phải được tiếp tục trong vòng 10 s kể từ khi lỗi chức năng
không còn hiện diện (VÍ DỤ: mã chưa xử lý được xóa bằng cơ chế tự xóa hoặc bằng máy chẩn
đoán).
7.7.4. Hệ thống OBD phải ngăn việc
tăng mẫu số chung trong vòng 10 s, nếu lỗi chức năng được phát hiện
của bất kỳ bộ phận
nào dùng để xác định thỏa mãn các tiêu chí được nêu trong 3.5 (VÍ DỤ: tốc độ xe,
nhiệt độ môi trường, chế độ không tải, khởi động nguội hoặc thời gian vận hành)
và
các
mã lỗi chưa xử lý tương ứng được lưu lại. Mẫu số chung có thể không bị ngăn gia tăng
trong các điều kiện khác. Sự gia tăng mẫu số chung phải được tiếp tục trong
vòng 10 s kể từ khi lỗi chức năng không còn hiện diện (VÍ DỤ: mã chưa xử lý
được xóa bằng cơ chế tự xóa hoặc bằng máy chẩn đoán).
PHỤ LỤC
K - PHỤ LỤC K2
(quy định)
CÁC
ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA MỘT HỌ XE
1. Các thông số xác định họ OBD
Họ OBD có thể được xác định bằng các
thông số thiết kế cơ bản mà chúng phải là các thông số chung cho các xe trong
cùng một họ. Trong một số trường hợp có thể có sự tương tác của các thông số với
nhau. Những ảnh hưởng này cũng phải được xem xét để bảo đảm rằng chỉ các xe có
các đặc điểm khí thải tương tự được đưa vào trong một họ xe.
2. Các kiểu xe mà các thông số của
chúng được mô tả dưới đây là hoàn toàn giống nhau sẽ được coi là
thuộc về cùng một kiểu kết hợp động cơ - hệ thống kiểm soát khí thải/hệ
thống OBD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quá trình cháy (cháy cưỡng bức, cháy do nén,
2 kỳ, 4 kỳ);
- Phương pháp cung cấp nhiên liệu (bộ chế hòa
khí, phun nhiên liệu).
- Loại nhiên liệu (xăng, điêzen, NG, LPG, nhiên
liệu kép xăng/NG,
xăng/LPG)
- Hệ thống kiểm soát khí thải:
- Kiểu bộ xử lý xúc tác (ô xy hóa, ba chiều,
xúc tác nhiệt...);
- Kiểu bẫy hạt;
- Phun không khí phụ (có hoặc không);
- Tuần hoàn khí thải (có hoặc không).
Các bộ phận và sự hoạt động của OBD: Các phương pháp
kiểm tra chức năng OBD, phát hiện lỗi chức năng và chỉ báo lỗi chức năng cho
người lái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
L
(quy định)
THỬ
LPG HOẶC NG
L.1. Giới thiệu
Phụ lục này quy định các yêu cầu riêng
áp dụng trong thử phê duyệt kiểu xe chạy bằng LPG hoặc NG, hoặc xe chạy bằng
xăng không chì hoặc LPG hoặc NG.
Đối với LPG và NG, mà trên thị trường có sự thay đổi
lớn về thành phần
nhiên liệu, yêu cầu hệ thống nhiên liệu tạo ra sự thích ứng của
các tỉ lệ nhiên liệu với các thành phần này. Để chứng minh khả năng này, xe phải
được thử theo Phép thử loại I với hai loại nhiên liệu chuẩn đặc biệt và
chứng minh khả năng tự thích ứng của hệ thống nhiên liệu. Bất cứ lúc nào mà khả
năng tự thích ứng của hệ thống nhiên liệu được chứng minh trên một xe, một xe
như vậy có thể được coi là một xe gốc của một họ xe. Các xe phù hợp với yêu cầu
đối với thành viên của họ xe đó nếu lắp cùng một hệ thống nhiên liệu thì chỉ cần thử bằng
một nhiên liệu.
L.2. Thuật ngữ định
nghĩa
Sau đây là các thuật ngữ và
định nghĩa được áp dụng trong phụ lục này
L.2.1. Xe gốc (Parent
Vehicle): Xe gốc là một xe được chọn để hoạt động như một xe mà khả năng tự thích ứng của hệ
thống nhiên liệu lắp trên xe đó sẽ được chứng minh và các xe thành viên cùng họ
xe sẽ tham khảo xe này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Cùng một nhà sản xuất xe;
(b) Cùng tuân theo các giới hạn khí thải;
(c) Nếu hệ thống nhiên liệu
khí có một bộ định lượng trung tâm cho cả động cơ thì: có công suất ra được
chứng nhận là bằng từ 0,7 đến 1,15 lần công suất động cơ xe gốc;
Nếu hệ thống nhiên liệu khí có một bộ định
lượng riêng cho từng xi lanh: có công suất ra từng xi lanh bằng từ 0,7 đến 1,15
lần công suất từng
xi lanh của xe gốc.
(d) Nếu lắp một hệ thống xử lý xúc
tác, nó có cùng kiểu xúc tác: 3 chiều, ô xy hóa, khử NOx.
(e) Có một hệ thống nhiên liệu khí (gồm cả bộ
giảm áp) tử cùng một nhà sản xuất và cùng một kiểu: cảm ứng,
phun khí (một điểm, đa điểm), phun chất lỏng (một điểm, đa điểm).
(f) Hệ thống nhiên liệu khí này được điều
khiển bởi một bộ điều khiển điện tử ECU cùng kiểu và cùng yêu cầu
kỹ thuật, cùng các nguyên lý phần mềm và chiến lược điều khiển.
L.2.2.1. Liên quan đến
yêu cầu (c): Trong trường hợp việc chứng minh được rằng hai xe nhiên liệu khí
có thể cùng một họ xe, chỉ khác nhau về công suất đầu ra đã được chứng nhận,
lần lượt là P1 và P2 (P1 < P2), nếu cả hai được thử và được coi là xe gốc, thì bất kỳ
xe nào với công suất đầu ra được chứng nhận nằm trong khoảng từ
0,7P1 đến 1,15P2 sẽ được coi là
cùng họ xe với hai xe này.
L.3. Thử khí thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe gốc phải chứng tỏ khả năng thích ứng
của nó với bất kỳ thành phần nhiên liệu nào có thể có trên thị trường.
Đối với LPG là sự biến đổi
thành phần C3/C4. Đối với NG có hai
loại nhiên liệu nói chung, nhiên liệu nhiệt lượng cao (nhiên liệu H) và nhiên
liệu nhiệt lượng thấp (nhiên liệu L), nhưng với khoảng rộng đáng kể trong cả
hai dải; chúng khác
nhau đáng kể về chỉ số Wobbe. Những thay đổi này được thể hiện trong nhiên liệu chuẩn.
L.3.1.1. Xe gốc phải
được thử theo Phép thử loại I bằng hai loại nhiên liệu chuẩn đặc biệt được nêu
trong Phụ lục J.
L.3.1.1.1. Nếu sự quá độ
từ nhiên liệu này sang nhiên liệu khác trong thực tế được trợ giúp qua một bộ
chuyển, bộ chuyển này không được
sử dụng trong quá trình thử phê duyệt kiểu. Trong trường hợp này, nếu nhà sản
xuất đề nghị và
phòng thử nghiệm đồng ý, có thể kéo dài chu trình thuần hóa sơ bộ được
nêu tại D.5.3.1 của Phụ lục D.
L.3.1.2. Xe được coi
là phù hợp, nếu nó phù hợp với giới hạn khí thải khi sử dụng cả hai loại nhiên
liệu.
L.3.1.3. Hệ số của kết
quả khí thải r cần được xác định cho từng chất ô nhiễm như
sau:
Loại nhiên
liệu
Nhiên liệu
chuẩn
Tính toán hệ
số “r”
LPG và Xăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

hoặc chỉ LPG
Nhiên liệu
B
NG/biomethane
và Xăng
Nhiên liệu
G 20

hoặc chỉ
NG/biomethane
Nhiên liệu
G 25
L.3.2. Phê duyệt khí
thải đối với xe
thành viên của họ xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.3.2.1. Xe phù hợp với
định nghĩa xe thành viên trong 2.2 ở trên.
L.3.2.2. Nếu nhiên liệu
thử nghiệm là Nhiên liệu chuẩn A cho LPG và G20 cho NG thì kết quả khí thải phải được
nhân với hệ số “r” nếu r >
1; nếu r < 1 thì lấy bằng 1.
Nếu nhiên liệu thử nghiệm là Nhiên liệu
chuẩn B cho LPG và G25 cho NG thì kết quả khí thải phải được chia cho
hệ số “r” nếu
r>1; nếu r<1 thì lấy bằng 1.
L.3.2.3. Xe phải phù
hợp với giới hạn khí thải tương ứng với từng loại xe.
L.3.2.4. Nếu các phép
thử lặp lại được thực hiện trên cùng một động cơ, thì các kết quả khí
thải khi thử nghiệm bằng nhiên liệu chuẩn G20 hoặc nhiên liệu chuẩn A và các kết quả
thử nghiệm bằng nhiên liệu chuẩn G25 hoặc nhiên liệu chuẩn B, phải được tính trung
bình trước. Sau đó hệ số
“r” sẽ được tính trung bình từ các kết quả trung bình đó.
L.3.2.5. Trong Phép
thử loại I, xe chỉ được phép sử dụng xăng tối đa trong 60 s khi vận hành ở chế độ sử dụng khí. Ngoài ra,
cho phép sử dụng xăng hoặc xăng cùng khí khi hoạt động ở chế độ sử dụng khí, miễn
là lượng tiêu thụ năng lượng của khí cao hơn 80% trên tổng số năng lượng tiêu
thụ trong phép thử. Số phần trăm này phải được tính toán theo công thức nêu
trong Phụ lục L1 và Phụ lục L2.
L.4. Điều kiện
chung
L.4.1. Các phép thử
trong kiểm tra sự phù hợp của sản xuất (COP) có thể được thực hiện bằng nhiên
liệu thương mại mà đối với LPG thì tỉ số C3/C4 của nó nằm giữa các tỉ
số đó của các nhiên liệu chuẩn hoặc đối với NG thì chỉ số Wobbe của nó nằm giữa các chỉ số đó của
các nhiên liệu chuẩn đặc biệt. Trong trường hợp đó cần phân tích nhiên liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
XE
SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU KHÍ KÉP - TÍNH TOÁN TỶ LỆ NĂNG LƯỢNG CỦA LPG
(chỉ áp dụng
cho EURO 4 và EURO 5)
1. Đo khối lượng LPG
tiêu thụ trong chu trình phép thử loại I
Đo khối lượng LPG tiêu thụ trong chu trình
phép thử loại I phải được thực hiện bằng một thiết bị cân nhiên liệu
có khả năng đo khối lượng của thùng LPG trong quá trình thử và đáp ứng yêu cầu
sau: Có độ chính xác ± 2 % của giữa
giá trị trước và sau khi thử.
Phải phòng ngừa để tránh việc đo sai.
Các cách phòng ngừa này phải, ít nhất,
bao gồm việc lắp đặt cẩn thận thiết
bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất và có trình độ cơ khí thực hành tốt.
Cho phép các phương pháp đo khác nếu
chứng minh được độ chính xác tương đương.
2. Tính toán tỷ số năng lượng của
LPG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số LPG của năng lượng
tiêu thụ trong chu trình thử được tính toán như sau:
GLPG
= MLPG*10000/(FCnorm*dist*d)
Trong đó:
GLPG Tỷ số năng lượng của
LPG (%);
MLPG Khối lượng LPG tiêu thụ
trong chu trình thử (kg);
FCnorm Lượng tiêu
thụ nhiên liệu (1/100 km) được tính toán theo 1.4.3.(b) của Phụ lục
F, Quy TCVN 7792 (ECE 101). Hệ số hiệu chỉnh cf trong phương trình để xác định PCnorm phải được tính
toán với tỷ lệ H/C của nhiên liệu khí, nếu có.
dist Khoảng cách đi được trong chu
trình thử
(km);
d Khối lượng riêng d = 0.538 kg/l.”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
XE
SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU KHÍ KÉP – TÍNH TOÁN TỶ LỆ NĂNG LƯỢNG CỦA NG/BIOMETHANE
(chỉ áp dụng cho
EURO 4 và EURO 5)
1. Đo khối lượng CNG tiêu thụ
trong chu trình Phép thử loại I
Đo khối lượng CNG tiêu thụ trong chu
trình Phép thử loại I phải được thực hiện bằng một thiết bị cân nhiên liệu
có khả năng đo khối lượng của thùng CNG trong quá trình thử và đáp ứng yêu cầu sau: Có độ chính
xác ± 2 % của giữa
giá trị trước và sau khi thử.
Phải phòng ngừa để tránh việc
đo sai.
Các cách phòng ngừa này phải ít nhất
bao gồm việc lắp đặt cẩn thận thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất và
có trình độ thực hành cơ khí tốt.
Cho phép các phương pháp đo khác nếu
chứng minh được độ chính xác tương đương.
2. Tính toán tỷ số năng lượng của
CNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số CNG của năng lượng tiêu
thụ trong chu trình thử được tính toán như sau:
GCNG
= MCNG*cf*10000/(FCnorm*dist*d)
Trong đó:
GCNG Tỷ số năng lượng của
CNG (%);
MCNG Khối lượng CNG tiêu thụ
trong chu trình thử (kg);
FCnorm Lượng tiêu thụ nhiên
liệu (m3/100 km) được tính toán theo 1.4.3.(c) của Phụ lục F, TCVN 7792 (ECE
101).
dist Khoảng cách đi được trong chu trình thử (km);
d Khối lượng riêng d = 0.654
kg/l.”
cf Hệ số hiệu chuẩn, được giả thiết như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cf = 0,78 nếu là nhiên liệu chuẩn G25.
PHỤ LỤC
M
(quy định)
QUY
TRÌNH THỬ ĐỐI VỚI XE ĐƯỢC TRANG BỊ HỆ THỐNG TÁI SINH ĐỊNH KỲ
(chỉ áp dụng
cho EURO 4 và EURO 5)
M.1. Giới thiệu
Phụ lục này quy định các yêu cầu riêng
trong kiểm tra khí thải xe được trang bị hệ thống tái sinh định kỳ như được mô tả
ở 3.21 của tiêu chuẩn này.
M.2. Phạm vi áp dụng
và mở rộng phê duyệt kiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình này áp dụng cho các xe được
trang bị hệ thống tái sinh định kì như mô tả trong 3.21 của tiêu chuẩn này. Để áp dụng phụ
lục này có thể lập ra nhóm họ xe. Theo đó, các kiểu xe được trang bị hệ thống
tái sinh nếu có các thông số
dưới đây giống nhau hoặc nằm trong khoảng sai lệch cho phép, thì được
coi là thuộc về một họ xe liên quan đến các phép đo riêng đối với các hệ thống
tái
sinh
định kỳ đã được định nghĩa.
M.2.1.1. Các thông số
Động cơ:
- Quá trình cháy.
Hệ thống tái sinh định kỳ (ví dụ: bộ
xúc tác, bẫy hạt):
- Cấu tạo (ví dụ: kiểu bọc kín, kiểu kim loại
quý, loại chất nền, mật độ)
- Kiểu và nguyên lý hoạt động
- Hệ thống định lượng và bổ sung
- Thể tích ±10%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.2.2. Các kiểu xe
có khối lượng chuẩn khác nhau
Các hệ số Ki, được tính bởi quy
trình trong phụ lục này, để phê duyệt kiểu xe được trang bị hệ thống tái sinh định
kỳ như được định nghĩa trong 3.21 của tiêu chuẩn này, có thể được mở rộng áp dụng
cho các xe khác trong cùng họ có khối lượng
chuẩn ở trong hai dải quán tính tương đương cao hơn tiếp theo hoặc trong bất kỳ
dải quán tính
tương đương nào thấp hơn.
M.3. Quy trình thử
Xe có thể được trang bị bộ chuyển mạch
để ngăn chặn hoặc cho phép quá trình tái sinh diễn ra, miễn là hoạt động này không
ảnh hưởng đến việc hiệu chuẩn động cơ nguyên thủy. Bộ chuyển mạch này chỉ được phép
dùng để ngăn chặn việc tái sinh trong quá trình chất tải hệ thống tái sinh hoặc
trong các chu trình thuần hóa sơ bộ. Tuy nhiên, bộ chuyển mạch này không được
phép sử dụng lúc đo khí thải trong giai đoạn tái sinh; đúng hơn là phép thử phải
được thực hiện với bộ điều khiển thiết bị nguyên gốc của nhà sản xuất thiết bị
này.
M.3.1. Đo khí thải
giữa hai chu trình xảy ra quá trình tái sinh
M.3.1.1. Phát thải trung
bình giữa các giai đoạn tái sinh và trong quá trình chất tải của thiết
bị tái sinh phải là giá trị trung bình cộng của một số chu trình thử loại I gần
như cách đều nhau (nếu > 2) hoặc của một số chu trình thử động cơ tương
đương. Nếu nhà sản xuất có số liệu chứng minh được rằng khí thải giữa các giai
đoạn tái sinh là ổn định (± 15 %), thì khí thải
đo được trong Phép thử loại I thông thường có thể được sử dụng. Trong các trường
hợp khác, phải hoàn thành việc đo khí thải ít nhất là 2 chu trình phép thử loại
I hoặc 2 chu trình băng thử động cơ tương đương: một chu trình ngay sau quá trình
tái sinh (trước quá trình chất tải mới) và chu trình còn lại càng sát ngay trước
giai đoạn tái sinh càng tốt. Tất cả việc đo và tính
toán khí thải phải được tiến hành theo D.5, D.6, D.7, D.8 của Phụ lục D. Việc
xác định khối lượng khí thải trung bình đối với một hệ thống tái sinh phải được
tính toán theo M.3.3 của phụ lục này và đối với nhiều hệ thống tái sinh thì phải
tính toán theo M.3.4 của phụ lục này.
M.3.1.2. Quá trình chất tải và xác định
hệ số Ki phải được thực
hiện trong chu trình của Phép thử loại I trên băng thử xe hoặc trên băng thử động cơ
bằng việc sử dụng chu trình thử tương đương. Các chu trình này có thể chạy
liên tục (không cần tắt động cơ giữa các chu trình). Sau khi hoàn thành số lượng
chu trình nhất định, xe có thể được đưa ra khỏi băng thử và phép thử đó sẽ được
tiếp tục sau.
M.3.1.3. Số lượng chu
trình (D) giữa hai chu trình xảy ra quá trình tái sinh, số lượng chu trình thực
hiện việc đo khí thải (n) và số lần đo khí thải phải được báo cáo trong Phụ lục
A,
A.1.2.10.2.1.11.1
đến A.1.2.10.2.1.11.4 hoặc A.1.2.10.2.6.4.1 đến A.1.2.10.2.6.4..4
M.3.2. Đo khối lượng khí thải
trong quá trình tái sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M.3.2.2. Điều kiện về
phép thử và xe đối với Phép thử loại I, nêu trong Phụ lục D, phải được thỏa mãn
trước khi tiến hành phép thử khí thải đầu tiên.
M.3.2.3. Quá trình
tái sinh không được xảy ra trong quá trình chuẩn bị xe. Việc này
có thể được đảm bảo bằng các phương pháp sau:
M.3.2.3.1. Một hệ thống
tái sinh “giả” hoặc một phần
của hệ thống tái sinh có thể được lắp đặt trên xe trong quá trình chuẩn bị.
M.3.2.3.2. Các phương
pháp khác được nhà sản xuất và cơ quan phê duyệt thống nhất với nhau.
M.3.2.4. Phép thử khí
thải tại đuôi ống xả sau khi khởi động ở trạng thái nguội bao gồm quá trình tái
sinh phải được thực hiện theo chu trình của Phép thử loại I hoặc theo chu trình
băng thử động cơ tương đương. Nếu các phép thử khí thải giữa hai chu trình xảy
ra quá trình tái sinh được tiến hành trên băng thử động cơ, thì
phép thử khí thải bao gồm giai đoạn
tái sinh cũng phải được tiến hành trên băng thử động cơ.
M.3.2.5. Nếu quá
trình tái sinh yêu cầu nhiều hơn một chu trình vận hành thì (các) chu trình thử tiếp
theo phải được thực hiện ngay lập tức (không tắt động cơ), cho đến khi hoàn
thành quá trình tái sinh (từng chu trình phải được hoàn thành). Thời gian cần
thiết để chuẩn bị một phép thử
mới phải ngắn nhất có thể (ví dụ: thay giấy lọc hạt). Động cơ phải được tắt
trong thời điểm này.
M.3.2.6. Giá trị khí
thải trong quá trình tái sinh (Mri) phải được tính toán
theo D.8 của Phụ lục D. Số lượng chu trình vận hành (d) được đo để hoàn thành
quá trình tái sinh phải được ghi lại.
M.3.3. Tính toán tổng
lượng phát thải của
một hệ thống tái sinh định
kỳ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)

(2)

(3)
Trong đó:
M’sij Khối lượng phát thải
chất ô nhiễm (i) (g/km) trong một chu trình vận hành Phép thử loại I (hoặc chu
trình băng thử động cơ tương đương) không có quá trình tái sinh;
M’rij Khối lượng
phát thải chất ô nhiễm (i)
(g/km) trong một chu trình vận hành Phép thử loại I (hoặc chu trình
băng thử động
cơ tương đương) có diễn ra quá trình tái sinh (nếu d>1, Phép thử loại I đầu
chạy nguội, các chu trình tiếp theo chạy nóng);
Msi Giá trị trung bình của
khối lượng phát thải chất ô nhiễm (i) (g/km) không có quá trình
tái sinh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mpi Khối
lượng phát thải chất ô nhiễm (i) (g/km);
n Số lượng điểm đo mà ở đó việc đo khí
thải (các chu trình phép thử loại I hoặc các chu trình trên băng thử
động cơ tương đương) được thực hiện giữa hai chu trình tái sinh, n > 2;
d Số lượng chu trình cần thiết để xảy
ra quá trình tái sinh;
D Số lượng chu trình giữa hai chu trình
xảy ra quá trình
tái sinh.
Để rõ hơn về các thông số cần đo, xem
Hình M1 bên dưới:

Hình M1 - Các
thông số cần đo khi thử
nghiệm, trong khi và giữa các
chu trình xảy ra quá trình tái sinh
M.3.3.1. Cách tính
toán hệ số tái sinh K cho từng chất ô nhiễm.
Ki = Mpi / Msi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ki có thể được xác định
bằng cách kết thúc của một dãy đơn.
M.3.4. Cách tính
toán tổng khối lượng phát
thải của
‘hệ
thống nhiều thiết bị
tái sinh định kỳ’

nk ≥ 2
(1)

(2)

(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)

(5)

(6)

(7)
Trong đó:
Msi Khối lượng phát thải
trung bình của tất cả lần thử k của chất ô nhiễm (i) (g/km) không có quá trình
tái sinh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mpi Khối lượng phát thải
trung bình của tất cả lần thử k của
chất ô nhiễm (i)
(g/km);
Msik Khối lượng
phát thải trung bình của lần thử k của chất ô nhiễm (i) (g/km) không có quá trình tái
sinh;
Mrik Khối lượng
phát thải trung bình của lần thử k của chất ô nhiễm (i) (g/km) có xảy ra quá trình tái
sinh;
M’sik,j Khối lượng phát thải
của lần thử k của chất ô nhiễm (i) (g/km) trong một chu trình vận hành phép thử
loại I (hoặc chu
trình trên băng thử động cơ tương đương), không có quá trình tái sinh, được đo
tại điểm j: 1 ≤ j ≤ nk;
M’rik,j Khối lượng
phát thải của lần thử k của chất
ô nhiễm (i) (g/km) trong một chu trình vận hành phép thử loại I (hoặc chu trình trên băng thử động
cơ tương đương), có xảy ra quá trình tái sinh (nếu j > 1, phép thử loại I đầu tiên
chạy nguội và các chu kỳ tiếp theo chạy nóng), được đo tại chu trình vận hành
j: 1 ≤ j ≤ nk;
nk Số lượng điểm đo của lần
thử k mà việc đo khí thải (chu trình vận hành phép thử loại I hoặc chu trình
trên băng thử động cơ tương đương) được thực hiện giữa hai chu trình tái sinh, ≥ 2;
dk Số lượng chu trình trình
vận hành cần có để quá
trình tái sinh diễn ra;
Dk Số lượng chu trình vận hành giữa hai
chu trình trong đó xảy ra quá trình tái sinh .
Để rõ hơn xem Hình M2 bên dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình M2 - Các
thông số được đo khi thử nghiệm phát thải trong và giữa hai chu trình xảy ra
quá trình tái sinh

Hình M3 -
Thông số được đo khi diễn
ra phép thử khí thải, trong và giữa hai chu trình xảy ra quá
trình tái sinh
Áp dụng cho những trường hợp thực tế
và đơn giản, phần thuyết minh dưới đây sẽ giải thích chi tiết cho sơ đồ trong Hình M3:
1. “DBF”: tái sinh,
các lần thử cách đều nhau, giá trị phát thải tương tự (± 15 %) từ lần
thử này sang lần thử khác:
Dk = Dk+1 = D1
dk = dk+1 = d1
Mrik - Msik = Mrik+1 - Msik+1
nk = n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M’sik,j=1 = constant ®
Msik = Msik+1 = Msi2
Mrik = Mrik +1 = Mri2
Lần khử lưu huỳnh:
Mri2, Msi2,
d2, D2,
n2 = 1
3. Hệ thống (DPF + DeNOx):


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tính toán hệ số (Ki) cho nhiều hệ
thống tái sinh định kỳ chỉ có thể được
thực hiện sau khi đã có một số giai đoạn tái sinh nhất định trên từng hệ thống.
Sau khi hoàn thành quy trình (A đến B, như Hình M2), tiếp tục quay lại thực hiện
từ bước A.
M.3.4.1. Mở rộng
phê duyệt cho ‘hệ thống nhiều
thiết bị tái sinh định kỳ’.
M.3.4.1.1. Nếu (các)
thông số kỹ thuật và/hoặc phương thức tái sinh của hệ thống nhiều thiết bị tái
sinh, trong tất cả các lần thử, của hệ thống tổng hợp này bị thay đổi, một
quy trình bao gồm tất cả thiết bị tái sinh phải được đo để cập nhật hệ số ki
M.3.4.1.2. Nếu một thiết
bị đơn trong hệ thống nhiều thiết bị tái sinh chỉ thay đổi các thông số phương
thức (VÍ DỤ: “D” và/hoặc “d” đối với DPF) và nhà sản xuất có thể đưa các dữ liệu và thông
tin rằng:
- Không phát hiện việc ảnh hưởng
đến các thiết bị khác trong hệ thống, và
- Những thông số quan trọng (ví dụ: cấu
trúc, nguyên lý làm việc, thể tích, vị trí v.v...) là không đổi.
Quy trình cần thiết để cập nhật ki có thể được
đơn giản hóa.
Nếu có sự thống nhất giữa nhà sản xuất
và phòng thử nghiệm như trong trường hợp chỉ một quá trình lấy mẫu/lưu trữ và tái sinh được
thực hiện và các kết quả (“Msi”, “Mri”) được kết hợp
với các hệ số được thay đổi (“D”, hoặc/và “d”) có thể được đưa vào các công thức phù hợp để cập nhật
hệ số Ki bằng toán học để thay thế các công thức Ki cơ bản đã có.
PHỤ LỤC
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY
TRÌNH THỬ ĐỐI VỚI XE HYBRID ĐIỆN (HEV)
(chỉ áp dụng cho
EURO 4 và EURO 5)
N.1. Giới thiệu
N.1.1. Phụ lục nêu
ra các yêu cầu chi tiết trong kiểm tra khí thải đối với xe HEV như được định
nghĩa trong 3.21 của tiêu chuẩn này.
N.1.2. Theo nguyên
tắc chung, đối với các phép thử I, II, III, IV, V, VI và OBD, xe HEV phải được tiến
hành thử theo Phụ lục D, E, F, G, H, I và K, trừ những thay đổi được nêu trong
Phụ lục N này.
N.1.3. Riêng với
phép thử loại I, loại xe hybrid OVC (xe nạp điện ngoài) (như được
phân loại ở N.2 dưới đây) phải được thử theo Điều kiện A và Điều kiện B. Các kết
quả thử nghiệm theo cả hai Điều kiện
A và B và các giá trị phát thải tính toán phải được báo cáo trong Thông báo phê
duyệt kiểu (Phụ lục B).
N1.4. Kết quả thử
nghiệm phải phù hợp với các giá trị giới hạn dưới mọi điều kiện thử nghiệm được
quy định trong Tiêu chuẩn này.
N.2. Phân loại xe
HEV
Loại xe nạp
điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(OVC)
Xe không nạp điện
ngoài
(2)
(NOVC)
Thay đổi chế
độ hoạt động
Không
Có
Không
Có
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)Được hiểu là “không thể nạp
điện ngoài”
N.3. Phương pháp
thực hiện Phép thử loại I
N.3.1. Đối với
xe có thể nạp
điện ngoài (OVC HEV) không thay đổi chế độ hoạt động
N.3.1.1. Hai phép thử
phải được tiến hành
dưới các điều kiện sau:
Điều kiện A: Phép thử phải được thực
hiện với thiết bị lưu trữ điện năng được nạp hoàn toàn.
Điều kiện B: Phép thử phải
được thực hiện với thiết bị lưu trữ điện năng ở trạng thái nạp điện thấp nhất (phóng điện ở
mức cao nhất).
Mô tả sơ lược về trạng thái nạp điện
(SOC) của thiết bị lưu trữ điện năng trong các giai đoạn khác nhau của Phép thử
loại I được nêu trong Phụ lục N1, Phụ lục N.
N.3.1.2. Điều kiện A
N.3.1.2.1. Quy trình thử
phải bắt đầu với việc phóng điện của thiết bị lưu trữ điện năng trong khi xe
đang chạy (trên đường thử, băng thử, v.v...):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Nếu xe không thể đạt tới tốc độ
ổn định 50 km/h khi không dùng động cơ đốt trong thì phải giảm tốc
độ cho đến tốc độ ổn định mà không khởi động động cơ đốt trong trong một khoảng
thời gian/quãng đường đã định (được
thống nhất giữa phòng thử
nghiệm và nhà sản xuất); hoặc
(c) Theo đề nghị của nhà
sản xuất.
Động cơ đốt trong phải được tắt trong
vòng 10s kể từ khi tự động khởi động.
N.3.1.2.2. Thuần hóa xe trước
khi thử
N.3.1.2.2.1. Đối với xe sử
dụng động cơ cháy do nén, phải được thuần hóa sơ bộ bằng Phần II của chu trình
thử được nêu trong Bảng D.1.3 (Hình D.1.3) của Phụ lục D1. Phải chạy xe theo ba
chu trình Phần II liên tiếp như được nêu trong N.3.1.2.5.3 dưới đây.
N.3.1.2.2.2. Đối với xe sử dụng
động cơ cháy cưỡng bức phải được
thuần hóa sơ bộ bằng cách chạy xe theo một chu trình Phần 1 và hai chu trình Phần
2 như nêu trong N.3.1.2.5.3 dưới đây.
N.3.1.2.3. Sau khi được
thuần hóa sơ bộ và trước khi thử, xe phải được đặt trong phòng có nhiệt độ ổn định
từ 293 K đến 303 K (20 oC đến 30 oC). Việc thuần hóa này
phải kéo dài ít
nhất 6 h và được tiếp tục cho đến khi nhiệt độ dầu bôi trơn và nước làm
mát của động cơ (nếu có) nằm trong khoảng ± 2 K so với nhiệt độ phòng. Thiết bị lưu trữ
điện năng của xe phải được nạp đầy như theo mô tả tại
N.3.1.2.4 dưới đây.
N.3.1.2.4. Trong quá trình
thuần hóa, thiết
bị lưu trữ điện năng phải được nạp điện:
- Bằng bộ nạp điện trên xe, nếu
được lắp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình này không bao gồm tất cả các
kiểu nạp điện đặc biệt mà có thể bắt đầu tự động hoặc bằng tay, VÍ DỤ: nạp điện
ổn định hoặc nạp điện sửa chữa.
Nhà sản xuất phải cam kết rằng trong
quá trình thử nghiệm sẽ
không xảy ra bất cứ quá trình nạp điện đặc biệt nào.
N.3.1.2.5. Quy trình thử
N.3.1.2.5.1. Xe phải được
khởi động bằng các phương pháp thông thường. Chu trình đầu tiên bắt đầu ngay
khi xe được khởi động.
N.3.1.2.5.2. Các quy
trình thử được định nghĩa trong N.3.1.2.5.2.1 hoặc N.3.1.2.5.2.2 có thể được sử
dụng cùng với chu trình được nêu trong (ECE 101), Phụ lục 8, 3.2.3.2.
N.3.1.2.5.2.1. Việc lấy mẫu
phải bắt đầu (BS) trước hoặc ngay khi xe được khởi động và kết thúc tại cuối
giai đoạn chạy không tải cuối cùng của chu trình ngoài đô thị (Phần
II, kết thúc quá trình lấy mẫu (ES)).
N.3.1.2.5.2.2. Việc lấy mẫu
phải bắt đầu (BS) trước hoặc ngay khi xe được khởi động và tiếp tục tại một số
lượng chu trình thử. Việc lấy mẫu này phải được kết thúc tại cuối giai đoạn chạy
không tải của chu trình ngoài đô thị đầu tiên (Phần II) trong khi ắc quy ở trạng
thái nạp điện thấp nhất theo tiêu chí được nêu phía dưới
Điện lượng Q (Ah) được đo tại mỗi chu trình
kết hợp, bằng cách sử dụng quy trình được nêu trong (ECE 101), Phụ lục 8, Phụ lục
phụ 2 và được sử dụng để tính toán khi ắc quy đạt đến trạng thái nạp điện thấp
nhất.
Trạng thái nạp điện thấp nhất của ắc
quy được coi là đạt trong chu trình kết hợp N, nếu điện lượng trong chu trình tổng
hợp N+1 không phóng điện quá 3 %, được thể hiện bằng phần trăm dung lượng danh
định của ắc quy (đơn vị Ah) tại trạng thái nạp điện đầy, như theo công bố của
nhà sản xuất. Nếu nhà sản xuất yêu cầu, có thể chạy thêm các chu trình
thử khác và kết quả của những lần
thử này sẽ được dùng trong việc tính toán ở N.3.1.2.5.5 và N.3.1.4.2, miễn là điện lượng của
mỗi chu trình thử thêm có giá trị thấp hơn chu trình trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.3.1.2.5.3. Phải chạy xe
theo hướng dẫn trong Phụ lục D. Trong trường hợp nếu xe sử dụng phương thức đi
số đặc biệt, tham khảo thông tin của nhà sản xuất và sách hướng dẫn sử dụng. Đối
với những xe như vậy, không áp dụng các điểm đi số được mô tả trong Phụ lục
D. Phải áp dụng mẫu đường vận hành như mô tả trong D.2.3 của Phụ lục D.
N.3.1.2.5.4. Khí thải phải
được phân tích theo các điều khoản trong Phụ lục D.
N.3.1.2.5.5. Các kết quả
của phép thử phải được so sánh với giá trị giới hạn được nêu trong 6.3.1.4 của
tiêu chuẩn này và giá trị phát thải trung bình của mỗi chất ô nhiễm (g/km)
trong Điều kiện A phải được tính toán (M1i)
Trường hợp tiến hành thử theo
N.3.1.2.5.2.1, (M1i) đơn giản là kết quả
của một lần chạy chu trình kết hợp.
Trong trường hợp tiến hành thử theo
N.3.1.2.5.2.2, kết quả thử của mỗi lần chạy xe theo chu trình tổng hợp (M1ia), được nhân
với hệ số suy giảm thích hợp và hệ số Ki, phải thấp hơn giá trị giới
hạn được nêu trong 6.3.1.4 của tiêu chuẩn này. Việc tính toán M1i trong
N.3.1.4 như sau:

Trong đó:
i Chất phải thải;
a Chu trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.3.1.3.1. Thuần hóa xe
trước khi thử
3.1.3.1.1. Đối với xe sử dụng động
cơ cháy do nén, phải sử dụng Phần II (ngoài đô thị) của chu trình thử được mô tả
tại Bảng D.1.3 (Hình D.1.3) của
Phụ lục D1. Phải chạy ba chu trình liên tục như theo N.3.1.3.4.3 phía dưới.
3.1.3.1.2. Đối với xe lắp đặt động
cơ cháy cưỡng bức, phải thuần hóa sơ bộ bằng một chu trình Phần I và hai
chu trình Phần II như theo N.3.1.3.4.3 dưới.
3.1.3.2. Thiết bị lưu trữ điện
năng trên xe phải phóng điện trong khi chạy (trên đường thử,
băng thử,
v.v...):
(a) Tại tốc độ ổn định 50 km/h cho
đến khi động cơ đốt trong của xe hybrid khởi động; hoặc
(b) Nếu xe không thể đạt tới tốc
độ ổn định 50 km/h khi không dùng động cơ đốt trong thì phải giảm tốc
độ cho đến tốc độ ổn định
mà không khởi động động cơ đốt trong trong một khoảng thời gian/quãng đường đã định (được
thống nhất giữa phòng thử nghiệm và nhà sản xuất); hoặc
(c) Theo đề nghị của nhà sản
xuất.
Động cơ đốt trong phải được tắt trong
vòng 10 s kể từ khi tự động khởi động.
N.3.1.3.3. Sau khi được
thuần hóa sơ bộ
và trước khi đem vào thử, xe phải được đặt trong phòng có nhiệt độ ổn định từ 293
K đến 303 K (20 oC đến 30 oC). Quá trình thuần hóa này phải được
kéo dài ít nhất 6 h
và tiếp tục cho đến khi nhiệt độ dầu bôi trơn và nước làm mát động cơ (nếu có)
nằm trong khoảng
± 2 K so với
nhiệt độ của phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.3.1.3.4.1. Xe phải được
khởi động bằng các cách thông thường. Chu trình đầu tiên bắt đầu
ngay khi xe được khởi động.
N.3.1.3.4.2. Quá trình lấy
mẫu phải bắt đầu (BS) trước khi hoặc ngay khi xe được khởi động và kết thúc vào
cuối giai đoạn chạy không tải cuối cùng của chu trình ngoài đô thị (Phần
II, kết thúc quá trình lấy mẫu (ES))
N.3.1.3.4.3. Phải chạy xe
theo hướng dẫn trong Phụ lục D. Trong trường hợp nếu xe sử dụng phương thức đi
số đặc biệt,
tham khảo thông tin của nhà sản xuất và sách hướng dẫn sử dụng. Đối với những xe
như vậy, không áp dụng các điểm đi số được mô tả trong Phụ lục D. Phải áp dụng
mẫu đường vận hành như mô tả trong
D.2.3 của Phụ lục D.
N.3.1.3.4.4. Khí thải phải
được phân tích theo Phụ lục D.
N.3.1.3.5. Các kết quả của
phép thử phải được so sánh với giá trị giới hạn được nêu trong 6.3.1.4 của tiêu chuẩn
này và giá trị phát thải trung bình của mỗi chất theo Điều kiện B phải được tính
toán
(M2i). Các kết quả
thử M2i nhân với hệ số suy giảm thích hợp và hệ số Ki, phải
thấp hơn giá trị giới hạn được nêu trong 6.3.1.4 của tiêu chuẩn này.
N.3.1.4. Kết quả phép
thử
N.3.1.4.1. Trường hợp thử nghiệm
theo N.3.1.2.5.2.1
Trong báo cáo thử nghiệm, giá trị phát
thải phải được tính như sau:
Mi = (De · M1i + Dav
· M2i )/(De + Dev)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mi Khối lượng phát thải của
khí i (g/km);
M1i Khối lượng
phát thải trung bình của khí i (g/km), với thiết bị lưu trữ điện năng được nạp điện đầy,
được tính toán theo N.3.1.2.5.5;
M2i Khối lượng phát thải
trung bình của khí i (g/km), với thiết bị lưu trữ điện năng ở trạng thái nạp điện
thấp nhất, tính toán theo N.3.1.2.5.5.
N.3.1.4.2. Trong
trường hợp thử theo N.3.1.2.5.2.2
Đối với bản khai, giá trị phát thải phải
được tính như sau:
Mi = (Dovc · M1i + Dav
· M2i )/(Dovc
+ Dav)
Trong đó:
Mi Khối lượng phát thải
của khí i (g/km);
M1i Khối lượng phát
thải trung của khí i (g/km), với thiết bị lưu trữ điện năng được nạp điện đầy,
tính toán theo N.3.1.2.5.5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dovc Tầm hoạt động
của OVC theo quy trình được nêu trong Phụ lục 10 (ECE 101);
Dav 25 km (khoảng cách trung
bình giữa hai lần sạc ắc
quy).
N.3.2. Đối với xe
có thể nạp điện ngoài (OVC HEV) có thay đổi chế hoạt động
N.3.2.1. Phải thực hiện
hai phép thử dưới các điều kiện sau:
N.3.2.1.1. Điều kiện A: Phép thử phải
được tiến hành với thiết bị lưu trữ điện năng được nạp điện đầy.
N.3.2.1.2. Điều kiện B: Phép thử phải
được tiến hành với thiết bị lưu trữ điện năng ở trạng thái nạp điện
thấp nhất.
N.3.2.1.3. Công tắc thay
đổi chế độ hoạt động phải được đặt ở vị
trí như Bảng N.1 dưới đây:
Bảng N1 - Vị
trí công tắc điều khiển theo từng điều kiện
Các chế độ hybrid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lưu trữ của ắc quy
- Chỉ tiêu thụ điện
- Hybrid
Vị trí công tắc
- Chỉ tiêu thụ nhiên liệu
- Hybrid
Vị trí công tắc
- Chỉ tiêu thụ điện
- Chỉ tiêu thụ nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí công
tắc
- Chế độ
Hybrid n1
…
- Chế độ Hybrid m1
Vị trí công tắc
Điều kiện A
Nạp điện đầy
Hybrid
Hybrid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế độ hybrid tiêu thụ điện nhiều nhất2
Tình trạng B
Lưu trữ thấp nhất
Hybrid
Tiêu thụ
nhiên liệu
Tiêu thụ nhiên
liệu
Chế độ hybrid tiêu thụ
nhiên liệu nhiều nhất3
CHÚ THÍCH:
(1) Ví dụ như: Thể thao, tiết kiệm, trong
đô thị, ngoài đô thị...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là chế độ hybrid được chứng minh
rằng có mức độ
tiêu thụ điện cao nhất trong tất cả các chế độ hybrid, khi được thử theo Điều
kiện A được nêu trong ECE 101, Phụ lục 10, mục 4, được thiết
lập dựa trên thông tin cung cấp bởi nhà sản xuất và sự thống nhất với phòng thử nghiệm.
(3) Chế độ hybrid tiêu thụ nhiên
liệu nhiều nhất:
Là chế độ hybrid được chứng minh có mức
độ tiêu thụ
nhiên liệu cao nhất trong tất cả các chế độ hybrid, khi được thử theo Điều
kiện B được nêu trong ECE 101, Phụ lục 10, Mục 4, được thiết lập dựa trên thông
tin cung cấp bởi nhà sản xuất và sự thống nhất của phòng thử nghiệm.
N.3.2.2. Điều kiện A
N.3.2.2.1. Nếu tầm hoạt
động của động cơ điện trên xe cao hơn một chu trình thử, theo yêu cầu của nhà sản
xuất, phép thử loại I có thể được tiến hành bằng chế độ tiêu thụ điện, việc thuần
hóa sơ bộ động cơ trong N.3.2.2.3.1 hoặc N.3.2.2.3.2 có thể được bỏ qua.
N.3.2.2.2. Quy trình thử
phải bắt đầu với việc phóng điện của thiết bị lưu trữ điện năng ở chế độ tiêu
thụ điện (trên đường thử, băng thử, v.v...) tại một tốc độ ổn định bằng 70 % ± 5 % của ‘tốc độ tối đa
30 min’ (được tính
toán theo ECE 101).
Việc dừng phóng điện xảy ra:
(a) Khi xe không thể đạt tới tốc độ
65 % ‘tốc độ tối đa 30 min’, hoặc:
(b) Khi xuất hiện tín hiệu cảnh
báo phải dừng xe trên bảng điều khiển, hoặc:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu xe không được trang bị chế độ tiêu
thụ điện, việc phóng điện của thiết bị lưu trữ điện năng có thể đạt được bằng
cách chạy xe (trên đường thử, băng thử, v.v...):
(a) Tại tốc độ ổn định 50 km/h cho
đến khi động cơ
đốt trong của xe hybrid khởi động; hoặc
(b) Nếu xe không thể
đạt tới tốc độ ổn định 50 km/h
khi không dùng động cơ đốt trong thì phải giảm tốc độ cho đến tốc độ ổn định mà
không khởi động động cơ đốt trong trong một khoảng thời gian/quãng đường đã định
(được thống nhất giữa phòng thử nghiệm và nhà sản xuất); hoặc
(c) Theo đề nghị của nhà sản xuất.
Động cơ đốt trong phải được tắt trong
vòng 10 s kể từ khi tự động khởi động.
N.3.2.2.3. Điều kiện của
xe trước khi thử.
N.3.2.2.3.1. Đối với xe sử
dụng động cơ cháy do nén, phải sử dụng Chu trình Phần II (ngoài đô thị) được mô tả
tại Bảng D.1.3 (Hình D.1.3) của
Phụ lục D. Phải chạy ba chu trình liên tục như theo N.3.2.2.6.3 phía dưới.
N.3.2.2.3.2. Đối với xe lắp
đặt động cơ cháy cưỡng bức, phải
thuần hóa sơ bộ bằng một chu trình Phần I và hai chu trình Phần II như theo
N.3.2.2.6.3 phía dưới.
N.3.2.2.4. Sau khi được
thuần hóa sơ bộ và trước khi đem vào thử, xe phải được đặt trong phòng có nhiệt
độ ổn định từ 293 K đến 303 K (20 oC đến 30 oC). Quá trình
thuần hóa này phải được kéo dài ít nhất 6 h và tiếp tục cho đến khi nhiệt độ dầu
bôi trơn và nước làm mát động cơ (nếu có) nằm trong khoảng ± 2 K so với
nhiệt độ của phòng và thiết bị
lưu trữ điện năng phải được nạp điện đầy như mô tả ở N.3 2.2.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bằng bộ nạp điện trên xe, nếu
được lắp, hoặc
- Bằng bộ nạp điện ngoài được
yêu cầu của nhà sản xuất, sử dụng quy trình nạp điện qua đêm thông thường. Quy
trình bao gồm tất cả các kiểu nạp điện đặc biệt có thể khởi động tự động hoặc bằng
tay, VÍ DỤ: nạp
điện ổn định hoặc nạp điện sửa chữa.
Nhà sản xuất phải cam kết rằng trong quá trình
thử nghiệm sẽ không xảy ra
bất cứ quá trình nạp điện đặc biệt nào.
N.3.2.2.6. Quy trình thử
nghiệm
N.3.2.2.6.1. Xe phải được
khởi động bằng cách phương pháp thông thường. Chu trình đầu tiên phải bắt đầu
ngay khi xe được khởi động.
N.3.1.2.5.2.2. Việc lấy mẫu
phải bắt đầu (BS) trước hoặc ngay khi xe được khởi động và tiếp tục tại một số
lượng chu trình thử. Việc lấy mẫu này phải được kết thúc tại cuối giai đoạn chạy
không tải
của
chu trình ngoài đô thị đầu tiên (Phần II) trong khi ắc quy ở trạng thái nạp điện
thấp nhất theo tiêu chí được nêu phía dưới.
N.3.2.2.6.2. Các quy
trình thử được định nghĩa trong N.3.1.2.5.2.1 hoặc N.3.1.2.5.2.2 có thể được sử dụng
cùng với chu trình được nêu trong (ECE
101), Phụ lục 8, 3.2.3.2.
N.3.2.2.6.2.1. Việc lấy mẫu
phải bắt đầu (BS) trước hoặc ngay khi xe được khởi động và kết thúc tại cuối
giai đoạn chạy không tải cuối cùng của chu trình ngoài đô thị (Phần II, kết
thúc quá trình lấy mẫu (ES)).
N.3.2.2.6.2.2. Việc lấy mẫu
phải bắt đầu (BS) trước hoặc ngay khi xe được khởi động và tiếp tục tại một số
lượng chu trình thử. Việc lấy mẫu này phải được kết thúc tại cuối giai đoạn chạy
không tải của chu trình ngoài đô thị đầu tiên (Phần II) trong khi ắc quy ở trạng
thái nạp điện thấp nhất theo tiêu
chí được nêu phía dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái nạp điện thấp nhất của ắc
quy được coi là đạt đến trong chu trình tổng hợp N, nếu điện lượng
trong chu trình tổng hợp N+1 không phóng điện quá 3%, được thể hiện bằng phần trăm dung
lượng danh định của ắc
quy (đơn vị Ah) tại trạng thái nạp điện đầy, như theo công bố của nhà sản xuất.
Nếu nhà sản xuất yêu
cầu, có thể chạy thêm các chu trình thử khác và kết quả của những lần thử này sẽ
được dùng trong việc tính toán ở trong N.3.1.2.5.5 và N.3.1.4.2, miễn là điện
lượng của mỗi chu trình thử thêm có giá trị
thấp hơn chu trình
trước.
Ở giữa mỗi chu trình, cho phép một
giai đoạn ngấm nóng kéo dài 10
min. Hệ thống truyền lực phải được tắt trong giai đoạn này.
N.3.2.2.6.3. Phải chạy xe
theo hướng dẫn trong Phụ lục D. Trong trường hợp nếu xe sử dụng phương thức đi
số đặc biệt,
tham khảo thông tin của nhà sản xuất và sách hướng dẫn sử dụng. Đối với những
xe như vậy, không áp dụng các điểm đi số được mô tả trong Phụ lục D. Phải áp dụng
mẫu đường vận hành như mô tả trong D.2.3 của Phụ lục D.
N.3.2.2.6.4. Khí thải phải
được phân tích theo Phụ lục D.
N.3.2.2.7. Các kết quả
của phép thử phải được so sánh với giá trị giới hạn được nêu trong 6.3.1.4 của
tiêu chuẩn này và giá trị
phát thải trung bình của mỗi chất ô nhiễm (g/km) trong Điều kiện A phải được
tính toán (M1i).
Trường hợp tiến hành thử theo
N.3.1.2.6.2.1 (M1i) đơn giản là
kết quả của một lần chạy chu trình tổng hợp.
Trong trường hợp tiến hành thử theo
N.3.1.2.6.2.2, kết quả thử của mỗi lần chạy chu trình tổng hợp (M1ia) được nhân với
hệ số suy giảm thích hợp và hệ số Ki, phải thấp hơn giá trị giới hạn được
nêu trong 6.3.1.4 của tiêu chuẩn này. Việc tính toán M1i trong
N.3.1.4 như sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Chu trình.
N.3.2.3. Điều
kiện B
N.3.2.3.1. Thuần hóa xe trước khi thử
N.3.2.3.1.1. Đối với xe sử
dụng động cơ cháy do nén, phải sử dụng Chu trình Phần II (ngoài đô thị) được mô tả
tại Bảng D.1.3 (Hình D.1.3) của Phụ lục D. Phải chạy ba chu trình liên tục như
theo
N.3.2.3.4.3
phía dưới.
N.3.2.3.1.2. Đối với
xe lắp đặt động cơ cháy cưỡng bức, phải thuần hóa sơ bộ bằng một chu trình Phần I và hai
chu trình Phần II như theo N.3.2.2 phía dưới.
N.3.2.3.2. Thiết
bị lưu trữ điện năng trên xe phải được phóng điện trong khi chạy (trên đường thử, băng thử,
v.v...):
- Tại tốc độ ổn định 50
km/h cho đến khi động cơ đốt trong khởi động, hoặc:
- Nếu xe không thể đạt tới tốc độ
ổn định 50 km/h mà không dùng đến động cơ đốt trong thì tốc độ phải
giảm xuống tốc độ
thấp hơn để động cơ đốt trong không khởi động cho đến khi xe đã chạy được một
khoảng thời gian/khoảng cách nhất định (được thống nhất bởi phòng thử nghiệm và
nhà sản xuất), hoặc:
- Theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.3.2.3.3. Sau khi được
thuần hóa sơ bộ và trước khi đem vào thử, xe phải được đặt trong phòng có nhiệt
độ ổn định từ 293 K đến 303 K (20 oC đến 30 oC). Quá
trình thuần hóa này phải được kéo dài ít nhất 6 h và tiếp tục cho đến khi nhiệt
độ dầu bôi trơn và nước làm mát động cơ (nếu có) nằm trong khoảng ± 2 K so với
nhiệt độ của phòng.
N.3.2.3.4. Quy trình thử
nghiệm
N.3.2.3.4.1. Xe phải được
khởi động bằng các cách thông thường. Chu trình đầu tiên bắt đầu ngay khi xe được
khởi động.
N.3.2.3.4.2. Quá trình lấy
mẫu phải bắt đầu (BS) trước khi hoặc ngay khi xe được khởi động và kết thúc vào
cuối giai đoạn chạy không tải cuối cùng của chu trình ngoài đô thị (Phần II, kết thúc
quá trình lấy mẫu (ES))
N.3.2.3.4.3. Phải chạy xe
theo hướng dẫn trong Phụ lục D. Trong trường hợp nếu xe sử dụng phương thức đi
số đặc biệt, tham khảo thông tin của nhà sản xuất và sách hướng dẫn sử dụng. Đối
với những xe như vậy, không áp dụng các điểm đi số được mô tả trong Phụ lục D.
Phải áp dụng mẫu đường vận hành như mô tả trong D.2.3 của Phụ lục D.
N.3.2.3.4.4. Khí thải
phải được phân tích theo Phụ lục D.
N.3.2.3.5. Các kết quả của phép thử
phải được so sánh với giá trị giới hạn được nêu trong 6.3.1.4 của
tiêu chuẩn này và giá trị phát thải trung bình của mỗi chất theo Điều kiện B phải
được tính toán (M2i). Các kết quả thử M2i nhân với hệ
số suy giảm thích hợp và hệ số Ki, phải thấp hơn giá trị giới hạn được nêu trong
6.3.1.4 của tiêu chuẩn này.
N.3.2.4. Kết quả
phép thử
N.3.2.4.1. Trường
hợp thử nghiệm theo N.3.2.2.6.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mi = (De • M1i + Dav •. M2i )/(De
+ Dev)
Trong đó:
Mi Khối lượng phát thải
của khí i (g/km);
M1i Khối lượng phát thải
trung bình của khí i (g/km), với thiết bị lưu trữ điện năng được nạp điện đầy, được
tính toán theo N.3.2.2.7;
M2i Khối lượng
phát thải trung bình của khí i (g/km), với thiết bị lưu trữ điện năng ở trạng thái nạp
điện thấp nhất, tính toán theo N.3.2.3.5;
De Tầm hoạt động của xe
điện ở chế độ tiêu thụ điện năng, dựa trên quy trình được mô tả tại (ECE 101),
Phụ lục 10, 3.2.3.2. Nếu không vị trí tiêu thụ điện năng trên công tắc, nhà sản xuất phải
cung cấp phương thức để thực hiện việc đo quãng đường xe chạy khi ở chế độ tiêu
thụ điện năng;
Dav 25 km (khoảng
cách trung bình giữa hai lần sạc ắc quy).
N.3.2.4.2. Trong trường hợp thử theo
N.3.2.2.6.2.2
Đối với bản khai, giá trị phát thải phải
được tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Mi Khối lượng phát thải của
khí
i
(g/km);
M1i Khối lượng phát thải trung của
khí i (g/km), với thiết bị lưu trữ điện năng được nạp điện đầy,
tính toán theo N.3.2.2.7;
M2i Khối lượng phát thải
trung bình của khí i (g/km), với thiết
bị lưu trữ điện năng ở trạng thái nạp điện thấp nhất, tính toán theo mục N.3.2.3.5;
Dovc Tầm hoạt động của OVC theo
quy trình được nêu trong (ECE 101), Phụ lục 10; Dav 25 km (khoảng
cách trung bình giữa hai lần sạc ắc quy).
N.3.3. Xe hybrid
không thể nạp điện ngoài (NOVC HEV) không thay
đổi chế độ
N.3.3.1. Các xe này
phải được thử nghiệm theo Phụ lục D.
N.3.3.2. Đối với thuần
hóa sơ bộ, phải hoàn thành ít nhất một hai trình thử (một Phần I và một Phần
II) mà không tiến hành ngâm xe.
N.3.3.3. Phải chạy xe
theo hướng dẫn trong Phụ lục D. Trong trường hợp nếu xe sử dụng phương thức đi
số đặc biệt, tham khảo thông tin của nhà sản xuất và sách hướng dẫn sử dụng. Đối
với những xe như vậy, không áp dụng các điểm đi số được mô tả trong Phụ lục D. Phải áp
dụng mẫu đường vận hành như mô tả trong D.2.3.3 của Phụ lục D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.3.4.1. Các xe này
được thuần hóa sơ bộ và thử nghiệm với chế độ hybrid theo Phụ lục D. Nếu có nhiều
hơn một chế độ hybrid, phép thử phải được tiến hành với chế độ được tự động cài
đặt sau khi mở khóa ON (chế
độ thường). Trong những thông tin cơ bản do nhà sản xuất cung cấp, phòng thử
nghiệm phải đảm bảo rằng giá trị giới hạn đều đạt với tất cả chế độ hybrid.
N.3.4.2. Đối với thuần
hóa sơ bộ, phải
hoàn thành ít nhất hai chu trình thử nghiệm (một Phần I và một Phần II) mà
không tiến hành ngâm xe.
N.3.4.3. Phải chạy xe
theo hướng dẫn trong Phụ lục D. Trong trường hợp nếu xe sử dụng phương thức đi
số đặc biệt, tham khảo thông tin của nhà sản xuất và sách hướng dẫn sử dụng. Đối
với những xe như vậy, không áp dụng các điểm đi số được mô tả trong Phụ lục D. Phải áp
dụng mẫu đường vận hành như mô tả trong D.2.3 của Phụ lục D.
N.4. Phương pháp thử
Phép thử loại II
N.4.1. Xe phải được
thử nghiệm theo Phụ lục E khi động cơ đốt trong đang chạy. Nhà sản xuất phải
cung cấp “chế độ sửa chữa”
để có thể tiến hành được phép thử này.
Nếu cần, một quy trình đặc biệt được
nêu trong 6.1.5 của tiêu chuẩn này phải được sử dụng.
N.5. Phương pháp
thử Phép thử loại III
N.5.1. Xe phải được
thử nghiệm theo Phụ lục F trong khi động cơ đốt trong đang chạy. Nhà sản xuất
phải cung cấp “chế độ sửa chữa” để có thể tiến hành được phép thử này.
N.5.2. Các phép thử
chỉ được tiến hành dưới Trạng thái 1 và Trạng thái 2 được nêu trong F.3.2 của
Phụ lục F. Nếu có lý nào đó khiến việc thử nghiệm theo Trạng thái 2 không thể tiến
hành được, thì trạng thái tốc độ ổn định khác (với động cơ đốt trong đang chạy
có tải) sẽ được dùng để thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.6.1. Xe phải được
thử nghiệm theo Phụ lục G.
N.6.2. Trước khi bắt
đầu quy trình thử nghiệm (trong 5.1 của Phụ lục G), xe phải được thuần hóa sơ bộ
như sau:
N.6.2.1. Đối với xe OVC:
N.6.2.1.1. Xe OVC không
có công tắc thay đổi chế độ hoạt động: quy trình phải bắt đầu với việc phóng điện
của hệ thống lưu trữ điện năng
trên xe trong khi chạy (trên đường thử, băng thử, v.v...):
(a) Tại tốc độ ổn định 50 km/h
cho đến khi động cơ đốt trong của xe hybrid khởi động; hoặc
(b) Nếu xe không thể đạt tới tốc độ ổn định
50 km/h khi không dùng động cơ đốt trong thì phải giảm tốc độ cho đến tốc độ ổn định mà
không khởi động động cơ đốt trong trong một khoảng thời gian/quãng đường đã định
(được thống nhất giữa phòng thử nghiệm
và nhà sản xuất);
hoặc
(c) Theo đề nghị của
nhà sản xuất.
Động cơ đốt trong phải được tắt trong
vòng 10 s kể từ khi tự động khởi động.
N.6.2.1.2. Xe OVC có
công tắc thay đổi chế độ hoạt động: Quy trình thử phải bắt đầu với việc phóng
điện của thiết bị lưu trữ điện năng ở chế độ tiêu thụ điện (trên đường thử, băng
thử, v.v...) tại một tốc độ ổn định bằng 70 % ± 5 % của ‘tốc độ tối
đa 30 min’(được tính toán bằng ECE 101).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Khi xe không thể đạt tới tốc độ
65 % ‘tốc độ tối đa 30 min’, hoặc:
(b) Khi xuất hiện tín hiệu cảnh
báo phải dừng xe trên bảng điều khiển, hoặc:
(c) Sau khi xe đã chạy 100 km.
Nếu xe không được trang bị chế độ tiêu
thụ điện, việc phóng điện của thiết bị lưu trữ điện năng có thể đạt được bằng
cách chạy xe (trên đường thử, băng thử, v.v...):
(a) Tại tốc độ ổn định 50 km/h cho
đến khi động cơ đốt trong của xe hybrid khởi động; hoặc
(b) Nếu xe không thể đạt tới tốc độ
ổn định 50 km/h khi không dùng động cơ đốt trong thì phải giảm tốc độ cho đến tốc
độ ổn định mà không khởi động động cơ đốt trong trong một khoảng thời
gian/quãng đường đã định (được
thống nhất giữa phòng thử nghiệm và nhà sản xuất); hoặc
(c) Theo đề nghị của nhà sản xuất.
Động cơ đốt trong phải được tắt trong
vòng 10 s kể từ khi tự động khởi động.
N.6.2.2. Đối với xe
NOVC:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.6.2.2.2. Xe NOVC có
công tắc thay đổi chế độ hoạt động: quy trình phải bắt đầu bằng việc thuần hóa
sơ bộ bằng ít nhất hai chu trình thử (một Phần I và một Phần II) mà không tiến
hành ngâm xe, thực hiện chạy xe bằng chế độ hybrid. Nếu có nhiều hơn một chế độ
hybrid, phép thử phải được tiến hành với chế độ được tự động cài đặt sau khi mở
khóa ON (chế độ thường).
N.6.3. Việc chạy
thuần hóa sơ bộ xe và phép thử trên băng thử phải được tiến hành theo 5.2 và
5.4 của Phụ lục G:
N.6.3.1. Đối với
xe OVC: Cùng theo những điều kiện của Điều kiện B được nêu trong Phép thử loại
I (N.3.1.3 và N.3.2.3)
N.6.3.2. Đối với xe
NOVC: Cùng theo những điều kiện được nêu trong Phép thử loại I.
N.7. Phương pháp thử
Phép thử loại V
N.7.1. Xe phải được
thử nghiệm theo Phụ lục H (EURO 4) hoặc Phụ lục H1 (EURO 5).
N.7.2. Đối với xe OVC:
Cho phép sạc thiết bị lưu trữ điện
năng hai lần một ngày trong quá trình tích lũy quãng đường chạy.
Đối với xe OVC có công tắc thay đổi chế
độ hoạt động, quá
trình già hóa nên được chạy trong chế độ được tự cài đặt khi mở khóa ON (chế độ
bình thường).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đo khí thải phải được tiến hành
dưới những điều kiện được nêu trong Điều kiện B của Phép thử loại I (N.3.1.3 và
N.3.2.3).
N.7.3. Đối với xe NOVC:
Đối với xe NOVC có thay đổi chế độ hoạt
động, quá trình già hóa sẽ được thực hiện trong khi xe được chạy ở chế độ được
tự động cài đặt khi mở khóa ON (chế độ bình thường).
Việc đo khí thải phải được tiến hành
dưới những điều kiện được nêu trong Phép thử loại I.
N.8. Phương pháp thử
Phép thử loại VI
N.8.1. Xe phải được
thử nghiệm theo Phụ lục P.
N.8.2. Đối với xe OVC,
việc đo khí thải phải được tiến hành dưới những điều kiện được nêu trong Điều
kiện B của phép thử loại I (N.3.1.3 và N.3.2.3).
N.8.3. Đối với xe
NOVC, việc đo khí thải phải được
tiến hành dưới những điều kiện được nêu trong Phép thử loại I.
N.9. Phương pháp
thử OBD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.9.2. Đối với xe OVC,
việc đo khí thải phải được tiến hành dưới những điều kiện được nêu trong Điều
kiện B của Phép thử loại I (trong N.3.1.3 và N.3.2.3).
N.9.3. Đới với xe
NOVC, việc đo khí thải phải được tiến hành dưới những điều kiện được
nêu trong Phép thử loại I.
PHỤ LỤC
N - PHỤ LỤC N1
(quy định)
ĐỒ
THỊ THỂ HIỆN TRẠNG THÁI NẠP ĐIỆN (SẠC) ĐIỆN NĂNG CỦA THIẾT BỊ LƯU TRỮ ĐIỆN NĂNG
TRÊN XE OVC ĐỐI VỚI PHÉP THỬ LOẠI I
Điều kiện A của Phép thử loại I

Điều kiện A:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Phóng điện như theo N.3.1.2.1
hoặc N.3.2.2.1.
(3) Điều kiện của xe như theo N.3.1.2.2
hoặc N.3.2.2.2
(4) Nạp điện trong quá trình ngâm
như theo N.3.1.2.3 và N.3.1.2.4 hoặc N.3.2.2.3 và N.3.2.2.4
(5) Phép thử như theo N.3.1.2.5 hoặc
N.3.2.2.5.
Điều kiện B của Phép thử loại I:

Điều kiện B:
(1) Trạng thái nạp điện điện năng
ban đầu
(2) Thuần hóa xe theo N.3.1.3.1 hoặc
N.3.2.3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Ngâm xe theo N.3.1.3.3 hoặc N.3.2.3.3
(5) Phép thử theo N.3.1.3.4 hoặc
N.3.2.3.4
PHỤ LỤC
P
(quy định)
PHÉP
THỬ LOẠI VI
(kiểm tra khí
thải tại đuôi ống xả sau khi khởi động ở trạng thái nguội tại môi trường có nhiệt
độ thấp)
(chỉ áp dụng
cho EURO 4 và EURO 5)
P.1. Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Yêu cầu thiết bị.
- Điều kiện thử nghiệm.
- Quy trình thử nghiệm và tài liệu
cần thiết.
P.2. Thiết bị thử
nghiệm
P.2.1. Tóm tắt
P.2.1.1. Điều này đưa
ra các thiết bị cần thiết cho phép thử kiểm tra khí thải tại môi trường có nhiệt
độ thấp của xe lắp đặt động cơ cháy cưỡng bức. Các thiết bị cần thiết và thông số kỹ
thuật của chúng tương đương với các yêu cầu của Phép thử loại I được mô tả ở Phụ
lục D và các Phụ lục con, nếu không quy định yêu cầu riêng cho Phép thử loại VI. Mục P.2.2
đến P.2.6 dưới đây mô tả sai số cho phép khi tiến hành Phép thử loại VI.
P.2.2. Băng thử
P.2.2.1. Áp dụng các
yêu cầu nêu trong D.4.1 của Phụ lục D. Băng thử phải được chỉnh đặt để mô tả sự
vận hành của xe ở trên đường tại nhiệt độ 266 K (-7 oC). Việc chỉnh
đặt này có thể dựa trên việc xác định lực cản của mặt đường tại 266 K (-7 oC).
Hoặc có thể xác định các hệ số cản theo Phụ lục D3-Phụ lục D bằng
cách giảm 10 % thời gian coast down.
P.2.2.2. Áp dụng
phương pháp hiệu chuẩn băng thử được nêu trong Phụ lục D2 - Phụ lục D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P.2.3.1. Tương tự
D.4.2 của Phụ lục D và Phụ lục D5 - Phụ lục D. Riêng 2.3.2 của Phụ lục D5 được
sửa như sau:
“Việc chỉnh đặt đường ống, lưu lượng
luồng khí của CVS và nhiệt độ, độ ẩm của khí pha loãng (có thể khác nhau do lượng
khí thải của xe) phải được điều khiển để có thể ngăn chặn gần như hoàn toàn sự ngưng
tụ của nước trong hệ thống (lưu lượng từ 0,142 đến 0,165 m3/s là đủ
cho hầu hết các xe).”
P.2.4. Thiết bị
phân tích
P.2.4.1. Tương tự
trong D.4.3 của Phụ lục D, nhưng chỉ phân tích CO2, CO và
HC.
P.2.4.2. Việc hiệu
chuẩn thiết bị phân tích tương tự Phụ lục D6 - Phụ lục D.
P.2.5. Các loại khí
P.2.5.1. Tương tự
D.4.5 của Phụ lục D.
P.2.6. Thiết
bị phụ trợ
P.2.6.1. Các thiết bị
dùng để đo thể tích, nhiệt độ, áp suất và độ ẩm tương tự như trong D.4.4 và
D.4.6 của Phụ lục D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P.3.1. Yêu cầu
chung
P.3.1.1. Hình I.1 mô tả các
bước trong quy trình thử của Phép thử loại VI. Nhiệt độ môi trường trong khi thử
nghiệm phải nằm trong khoảng 266 K (-7 oC) ± 3 K và không
được thấp hơn 260 K (-13 oC) hoặc cao hơn 272K (-1 oC).
Cho phép nhiệt độ được thấp hơn 263 K
(-10 oC) hoặc cao hơn 269 K (-4 oC) nhưng không quá 3
min.
P.3.1.2. Nhiệt độ của
phòng thử trong quá trình thử nghiệm sẽ được đo tại đầu ra của quạt gió (mục P.5.2.1
của phụ lục này). Nhiệt độ môi trường ghi trong báo cáo là giá trị trung bình của
của nhiệt độ phòng thử được đo tại các thời điểm trong khi thử, các điểm này
không được cách nhau quá 1 min.

Hình P.1 -
Quy trình thử cho Phép thử loại VI
P.3.2. Quy trình thử
Chu trình chạy xe gồm một chu trình
trong đô thị (Phần I)
tương tự như trong Hình D1.1 của Phụ lục D1 - Phụ lục D.
Khởi động động cơ, bắt đầu lấy mẫu và
các thức vận hành của chu trình thứ nhất tương tự như trong 2.1 và 2.2 của Phụ
lục D1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P.3.3.1. Việc chuẩn bị
xe tương tự D.3.1 của Phụ lục D. Việc chỉnh đặt khối lượng quán tính tương
đương của băng thử tương tự D. 5.1 của Phụ lục D.
P.3.4. Nhiên liệu
Nhiên liệu thử nghiệm phải đáp ứng các
yêu cầu nêu trong J.3 của Phụ lục J.
P.4. Thuần hóa sơ
bộ xe mẫu
P.4.1. Tóm tắt
P.4.1.1. Để đảm bảo
có thể lặp lại các phép thử, xe mẫu phải được thuần hóa theo phương pháp không đổi.
Quá trình thuần hóa bao gồm: quá trình chạy xe trên băng thử, sau đó đến ngâm xe (I.4.3 dưới
đây) trước khi tiến hành thực hiện phép thử.
P.4.2. Thuần hóa sơ
bộ
P.4.2.1. Thùng nhiên
liệu phải được đổ nhiên liệu thử nghiệm. Nếu trong thùng còn nhiên liệu nhưng
loại nhiên liệu đó không đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được nêu trong P.3.4.1 thì phải tháo sạch
thùng nhiên liệu trước khi đổ nhiên liệu thử nghiệm. Nhiên liệu thử nghiệm phải
có nhiệt độ không quá 289 K (16 oC). Sự hoạt động của hệ thống kiểm
soát phát thải do bay hơi không được làm sạch hoặc chất tải một cách bất thường.
P.4.2.2. Xe phải được
chuyển đến phòng thử và đặt lên băng thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P.4.2.4. Trong quá
trình thuần hóa sơ bộ, nhiệt độ phòng thử phải phải ổn định và không quá 303 K (30oC).
P.4.2.5. Áp suất lốp
tại bánh chủ động phải điều chỉnh theo quy định tại D.5.3.2, Phụ lục D.
P.4.2.6. Trong vòng
10 min sau khi việc thuần hóa sơ bộ kết thúc, phải tắt động cơ.
P.4.2.7. Nếu nhà sản xuất
yêu cầu và được phòng thử nghiệm chấp thuận, có thể thực hiện
thêm việc thuần hóa sơ bộ. Phòng thử nghiệm cũng có thể chọn cách thức
tiến hành việc thuần hóa sơ bộ. Thực hiện thuần hóa sơ bộ thêm bằng cách chạy
thêm một hoặc nhiều chu trình Phần I như mô tả tại Phụ lục D1-Phụ lục D. Việc
thuần hóa thêm này phải được ghi vào trong báo cáo thử nghiệm.
P.4.3. Phương pháp
ngâm
P.4.3.1. Nhà sản xuất
chọn sử dụng một trong hai phương pháp sau để ổn định xe trước khi tiến hành thử.
P.4.3.2. Phương pháp
tiêu chuẩn
Xe phải được ngâm ít nhất 12 h và nhiều
nhất 36 h trước khi tiến hành phép thử khí thải tại đuôi ống xả ở nhiệt độ thấp. Nhiệt độ
môi trường (bầu khô) trong quá trình
này phải được giữ ở mức nhiệt độ trung bình của:
266 K (-7 oC) ± 3 K trong mỗi
giờ ở giai đoạn này và phải trong khoảng từ 260 K (-13 oC) đến 272 K
(-1 oC). Thêm vào đó, nhiệt độ không được nằm ngoài khoảng từ 263 K (-10 oC)
đến 269 K (- 4 oC) quá 3 min liên tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe phải được ngâm không quá 36 h trước
khi thực hiện phép thử khí thải tại đuôi ống xả ở nhiệt độ thấp.
P.4.3.3.1. Xe phải được
ngâm ở nhiệt độ môi trường thấp hơn 303 K (30 oC) trong giai đoạn
này.
P.4.3.3.2. Việc làm mát
xe có thể thực hiện bằng
cách làm mát cưỡng bức tới nhiệt độ thử nghiệm. Nếu việc làm mát được thực hiện
bởi quạt thì quạt này phải đặt
ở vị trí thẳng đẳng để đạt được khả năng làm mát tối đa cho hệ động lực và động
cơ, chứ không phải
là cacte. Quạt không được đặt phía dưới xe.
P.4.3.3.3. Nhiệt độ môi
trường phải được
điều khiển chặt chẽ sau khi xe đã được làm mát xuống 266 K (-7 oC) ± 2 K, nhiệt độ
của xe được xác định bằng cách đo nhiệt độ dầu bôi trơn đại diện.
Nhiệt độ dầu bôi trơn đại diện là nhiệt
độ dầu được đo tại giữa cacte dầu, chứ không phải ở bề mặt hay đáy cacte dầu. Nếu
hai hay nhiều vị trí khác nhau được kiểm tra, chúng đều phải đáp ứng các yêu cầu
về nhiệt độ.
P.4.3.3.4. Xe phải được
ngâm ít nhất 1 h sau khi được làm mát xuống 266 K (-7 oC) ± 2 K, trước
khi thực hiện phép thử khí tại đuôi ống xả ở nhiệt độ thấp. Nhiệt độ môi trường (bầu khô)
trong giai đoạn này phải ở 266 K (-7 oC) ± 2 K và nằm
trong khoảng từ 260 K (-13 oC) đến 272 K (-1 oC).
Thêm vào đó, nhiệt độ
không được nằm ngoài khoảng từ 263 K (-10 oC) đến 269 K (- 4 oC)
quá 3 min liên tiếp.
P.5. Quy trình vận
hành trên băng thử
P.5.1. Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P.5.2. Vận hành băng thử
P.5.2.1. Quạt làm mát
P.5.2.1.1. Quạt phải được
đặt ở vị trí sao cho luồng gió làm mát phải thổi thẳng vào két làm mát (làm mát
bằng nước) hoặc vào được khí nạp (làm mát bằng gió) và thẳng vào xe.
P.5.2.1.2. Đối với xe lắp
động cơ phía trước, quạt phải đặt phía trước xe, cách xe không quá 300 mm. Đối
với xe lắp động cơ phía sau hoặc trường hợp không thể thực hiện được điều ở
trên, thì quạt làm mát phải được đặt ở vị trí có thể cung cấp đủ không khí để làm mát
xe.
P.5.2.1.3. Tốc độ quạt
phải nằm trong khoảng 10 km/h đến 50 km/h. Vận tốc thẳng của gió tại cửa ra của quạt
phải bằng vận tốc tương ứng của con lăn với sai số ± 5 km/h.
Việc chọn quạt gió phải theo các đặc
điểm sau đây:
Diện tích: lớn hơn 0,2 m2;
Chiều cao cạnh dưới quạt so với mặt đỗ xe: xấp xỉ 20 cm;
Đối với quạt thổi gió thẳng, vận tốc
quạt phải
lớn
hơn 6 m/s (21,6 km/h). Đối với xe chuyên dung (VÍ DỤ: xe van, đường địa
hình), chiều cao của quạt làm mát cũng có thể được thay đổi theo đề nghị của
nhà sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P.5.2.2. Nếu cần thiết,
phải tiến hành phép thử sơ bộ để xác định cách vận hành chân ga và phanh tốt nhất
để đạt được chu trình nằm trong giới
hạn cho phép và
xấp xỉ chu trình lý thuyết, hoặc để điều chỉnh hệ thống lấy mẫu
P.5.2.3. Độ ẩm không
khí phải thấp để ngăn chặn sự ngưng tụ hơi nước trên con lăn của băng thử.
P.5.2.4. Băng thử phải
được làm nóng theo hướng dẫn của nhà sản xuất băng thử. Phải sử dụng quy trình
hoặc phương pháp điều khiển để đảm bảo sự ổn định của công suất ma sát dư.
P.5.2.5. Khoảng thời
gian từ lúc làm nóng băng
thử đến khi bắt đầu phép thử khí thải không được quá 10 min nếu các vòng bi của băng thử
không được làm nóng một cách độc
lập. Nếu các vòng bi
của băng thử được
làm nóng độc lập, phép thử phải được bắt đầu trong vòng 20 min sau khi làm nóng
băng thử.
P.5.2.6. Nếu công suất
của băng thử được
chỉnh bằng tay
thì băng thử phải
được chỉnh đặt trước khi thực hiện phép thử khí thải 1 h. Có thể không cần sử dụng
xe thử nghiệm để thực hiện việc chỉnh đặt. Đối với băng thử được chỉnh đặt tự động
bằng cách sử dụng các chỉnh đặt công suất cho trước, việc chỉnh đặt có thể thực
hiện bất cứ lúc nào trước khi thực hiện phép thử khí thải.
P.5.2.7. Trước khi thực
hiện quá trình chạy xe trong phép thử, nhiệt độ phòng thử phải nằm trong khoảng
266 K (-7 oC) ± 2 K. Nhiệt độ
này phải được đo tại dòng khí của quạt làm mát với khoảng cách tối đa so với xe
thử là 1,5m.
P.5.2.8. Trong quá trình
vận hành xe, phải tắt các thiết bị làm nóng và rã đông.
P.5.2.9. Phải ghi lại
quãng đường chạy xe hoặc
số vòng quay của con lăn.
P.5.3. Thực
hiện phép thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi động cơ được khởi động và chạy
không tải 11 s thì chu trình
chạy xe đầu tiên được bắt đầu.
P.5.3.2. Việc
phân tích mẫu khí thải được áp dụng theo các quy định trong D.7.2, Phụ lục D. Để thực hiện việc
phân tích mẫu khí thải, phòng thử nghiệm phải có các biện pháp ngăn
chặn sự ngưng tụ của hơi nước
trong các túi lấy mẫu.
P.5.3.3. Việc
tính toán khối lượng phát thải được áp dụng theo các quy định trong D.8, Phụ lục
D.
P.6. Các yêu cầu khác
P.6.1. Phương
thức kiểm soát khí thải bất hợp lý
Bất kỳ phương thức kiểm soát khí thải
bất hợp lý gây ra việc giảm hiệu năng của
hệ thống kiểm soát khí thải khi xe vận hành trong điều kiện bình thường ở nhiệt
độ thấp, mà không được cho phép trong các phép thử khí thải, sẽ bị coi là thiết
bị giảm hiệu quả.
PHỤ LỤC
Q
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Kiểm tra khí
thải ở đuôi ống xả sau khi khởi
động ở trạng thái nguội)
Q.1. Giới thiệu
Phụ lục này mô tả quy trình
của phép thử loại I đối với EURO 5. Nếu nhiên liệu chuẩn là LPG hoặc
NG/Biomethane thì phải áp dụng
thêm các quy định
của Phụ lục L.
Q.2. Điều kiện thử
nghiệm
Q.2.1. Điều kiện
môi trường
Q.2.1.1. Trong quá
trình thử, nhiệt độ của buồng thử phải nằm trong khoảng 293 K đến 303 K (20oC
đến 30oC). Áp suất tuyệt
đối (H) của không khí trong phòng hoặc khí nạp của động cơ phải nằm trong khoảng
5,5
≤ H ≤ 12,2 (gam nước/kilôgam
không khí khô).
Độ ẩm tuyệt đối (H) phải được đo.
Các nhiệt độ sau phải được đo:
- Nhiệt độ của phòng thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất khí quyển phải được đo.
Q.2.2. Xe thử
Xem D.3.1 của Phụ lục D.
Q.2.3. Nhiên liệu
Xem D.3.2 của Phụ lục D.
Q.2.4. Lắp đặt xe
Q.2.4.1. Xe phải hầu
như nằm ngang trong
lúc thử để tránh bất kỳ sự phân bố nhiên liệu bất thường nào.
Q.2.4.2. Quạt gió phải
thổi một dòng không khí có vận tốc thay đổi trùm lên xe. Vận tốc quạt phải nằm
trong dải hoạt động từ 10 km/h đến ít nhất 50 km/h, vận tốc thẳng của gió tại cửa ra của quạt bằng vận
tốc tương ứng của con lăn với sai số khoảng ± 5 km/h trong
khoảng tốc độ từ 10 km/h đến 50 km/h. Từ 50 km/h trở lên, cho phép
sai số ± 10 km/h. Ở tốc
độ dưới 10 km/h, tốc độ gió có thể bằng 0.
Tốc độ gió đề cập ở trên sẽ quyết định
giá trị trung bình tại các điểm đo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Đối với quạt gió có cửa ra dạng
tròn, cửa ra phải được chia làm 8 góc 45o bằng nhau, điểm đo nằm
ở điểm 2/3 của đường phân giác của mỗi góc.

Mỗi giá trị ở các điểm đo không được
sai lệch quá 10% giá trị trung bình của chúng.
Thiết bị dùng để đo vận tốc thẳng của không
khí phải đặt cách cửa gió từ 0 cm đến 20 cm.
Việc chọn quạt gió phải
theo các đặc điểm sau đây:
- Diện tích: ≥ 0,2 m2;
- Chiều cao cạnh dưới quạt so với
mặt đỗ xe: xấp xỉ 20 cm;
- Khoảng cách từ quạt đến mặt
trước của xe: xấp xỉ 30 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q.3. Thiết
bị thử nghiệm
Q.3.1. Băng thử động
lực
Các yêu cầu của băng thử động lực được
nêu trong Phụ lục Q - Phụ lục Q.1.
Q.3.2. Hệ thống pha
loãng khí thải
Các yêu cầu của hệ thống pha loãng khí
thải được nêu trong Phụ lục Q - Phụ lục Q.2.
Q.3.3. Hệ thống lấy
mẫu và phân tích
Các yêu cầu của thiết bị lấy mẫu và
phân tích được nêu trong Phụ lục Q - Phụ lục Q.3.
Q.3.4. Thiết bị lấy
mẫu hạt
Các yêu cầu của thiết bị lấy mẫu và
cân hạt được nêu trong Phụ lục
Q - Phụ lục Q.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nhiệt độ sau phải được đo và phải
có độ chính xác trong khoảng ± 1,5 K:
- Nhiệt độ buồng thử;
- Khi nạp động cơ;
- Nhiệt độ hệ thống pha loãng và lấy mẫu.
Áp suất môi trường phải được đo và phải
có độ chính xác trong khoảng ± 0,1 kPa.
Độ ẩm tuyệt đối (H) phải được đo và phải
có độ chính xác trong khoảng ± 5 %.
Q.4. Tính toán lực
cản trên đường
Quy trình tính toán lực cản trên đường
được nêu trong Phụ lục Q - Phụ lục Q.6.
Không áp dụng quy trình này nếu lực cản
của băng thử được đặt dựa theo khối lượng chuẩn của xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q.5.1. Chu trình thử
Q.5.1.1. Chu trình đô
thị (Phần I)
Xem 2, Phụ lục D1 - Phụ lục D.
Q.5.1.2. Chu trình
ngoài đô thị (Phần II)
Xem 3, Phụ lục D1 - Phụ lục D.
Q.5.1.3. Sử dụng
hộp số
Xem D.2.3, Phụ lục D.
Q.5.1.4. Dung sai
Xem D.2.4, Phụ lục D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q.5.2.1. Đặt tải và quán
tính
Q.5.2.1.1. Đặt tải theo xe thử
trên đường.
Băng thử phải được điều chỉnh sao cho quán tính
của khối lượng quay phải mô phỏng được quán tính và các lực cản trên đường tác
dụng lên xe như khi xe chạy trên đường. Cách thức đặt tải được mô tả ở Q.4 của
phụ lục này.
Đối với băng thử có đường đặc tính tải cố định: Phải
điều chỉnh bộ mô phỏng tải để hấp thụ được các lực tác động lên các bánh xe chủ
động ở vận tốc ổn định 80 km/h và phải ghi lại lực hấp thụ ở vận tốc 50 km/h.
Đối với băng thử có đường đặc tính tải
điều chỉnh được: Phải điều chỉnh bộ mô phỏng tải để hấp thụ được các lực tác động
lên bánh xe chủ
động ở các vận tốc ổn định 120,100, 80, 60, 40 và 20 km/h.
Q.5.2.1.2. Đặt tải theo khối
lượng chuẩn của xe.
Chỉ áp dụng phương pháp này khi nhà sản xuất đồng ý.
Phanh phải được chỉnh sao cho hấp thụ
được lực tác động lên bánh xe chủ động ở vận tốc không đổi 80 km/h dựa theo Bảng
D2.1 của Phụ lục D2 - Phụ lục D.
Nếu băng thử không có quán tính tương
đương phù hợp, phải sử dụng giá trị lớn hơn gần nhất với khối lượng
chuẩn của xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q.5.2.1.3. Phương pháp
được sử dụng và giá trị thu được (quán tính tương đương - giá trị điều chỉnh đặc
tính) phải được ghi vào trong báo cáo thử nghiệm.
Q.5.2.2. Chu trình thử
sơ bộ.
Nên sử dụng chu trình thử sơ bộ (nếu cần thiết)
để kiểm tra mức độ hoạt động của bàn đạp ga và phanh, từ đó tìm ra một chu trình
tương đương với chu trình lý thuyết và nằm trong các giới hạn để tiến hành chu trình.
Q.5.2.3. Áp suất lốp
Áp suất lốp phải Xem với giá trị đo
nhà sản xuất công bố và sử dụng trong khi thử sơ bộ trên đường. Áp suất lốp có
thể tăng 50% so với
giá trị của nhà sản xuất công bố nếu là băng thử hai con lăn. Giá trị áp suất
thực phải được ghi vào trong báo cáo
Q.5.2.4. Đo khối lượng
hạt nền
Nồng độ hạt nền của khí pha
loãng được tính toán bằng cách cho khí pha loãng đi qua lọc hạt. Phương
pháp này phải lấy mẫu tại vị trí cùng với điểm lấy mẫu hạt. Phép đo có thể được
tiến hành trước hoặc sau khi thử. Việc tính toán khối lượng hạt sẽ được hiệu chỉnh
bằng cách trừ đi khối lượng hạt nền trong hệ thống pha loãng. Khối lượng hạt nền
cho phép phải ≤ 1 mg/km (hoặc
tương đương với khối lượng của lọc hạt). Nếu nồng độ nền vượt quá mức giới hạn
này, sẽ sử dụng lấy giá trị mặc
định là 1 mg/km (hoặc
khối lượng của lọc). Nếu kết quả sau khi trừ đi nồng độ nền có giá trị âm thì coi như lượng
phát thải hạt là bằng 0.
Q.5.2.5. Lựa chọn lọc
hạt
Lọc hạt đơn, không có lọc dự phòng, phải được
sử dụng cho cả hai chu
trình đô thị và ngoài đô thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q.5.2.6. Chuẩn bị lọc
hạt
Q.5.2.6.1. Tấm lọc lấy
mẫu hạt phải được thuần hóa (theo nhiệt độ và độ ẩm yêu cầu) trong một đĩa hở được bảo vệ
khỏi sự xâm nhập của bụi trong buồng điều hòa ít nhất 2 h và nhiều nhất 80 h
trước phép thử. Sau khi được thuần hóa, tấm lọc không nhiễm bẩn phải được cân
và bảo quản cho đến khi sử dụng. Phải cân lại tấm lọc nếu tấm lọc không được sử
dụng trong vòng 1h kể từ khi ra khỏi buồng cân.
Q.5.2.6.2. Giới hạn 1 h
có thể được thay thế bằng 8 h nếu đạt một hoặc hai điều kiện sau:
Tấm lọc ổn định được đặt và
giữ trong cụm cốc Iọc kín có hai đầu được
nút kín.
- Tấm lọc ổn định được đặt trong
cụm cốc lọc và ngay lập tức được lắp vào đường ống lấy mẫu trong lúc chưa có dòng khí thổi qua.
Q.5.2.6.3. Hệ thống lấy
mẫu hạt phải được khởi động và chuẩn bị để lấy mẫu.
Q.5.2.7. Kiểm tra thiết
bị phân tích
Các thiết bị phân tích khí phải được chỉnh
đặt tại điểm 0 và điểm khí hiệu
chuẩn dải đo. Các túi khí phải được làm sạch.
Q.5.3. Quy trình
thuần hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo yêu cầu của nhà sản xuất, xe lắp
động cơ cháy cưỡng bức không phun nhiên liệu trực tiếp có thể được thuần hóa sơ
bộ bằng cách chạy
xe một lần Phần I và một lần Phần II.
Trong một cơ sở thử nghiệm, xe phát thải
hạt mức độ thấp có thể bị nhiễm bẩn từ phép thử trước đó của một xe phát thải hạt
cao, để thuần hóa sơ
bộ thiết bị lấy mẫu, sau khi đã thực hiện liên tiếp 3 chu trình Phần II, xe
phát thải hạt thấp nên được chạy ở tốc độ không đổi 120 km/h trong 20 min. Sau
khi thuần hóa sơ bộ và trước khi thử, xe phải được đặt trong phòng có nhiệt không
đổi trong khoảng 293 đến 303 K (20 oC đến 30 oC). Việc
thuần hóa này phải diễn ra ít nhất 6 h để nhiệt độ nước làm mát và dầu bôi trơn
của động cơ bằng nhiệt độ trong phòng ± 2 K.
Đối với động cơ cháy cưỡng bức
sử dụng LPG hoặc NG/Biomethane hoặc có thể sử dụng một trong hai loại LPG và
NG/Biomethane, sau khi thử bằng nhiên liệu chuẩn thứ nhất, phải thuần hóa sơ bộ
trước khi tiến hành thử với nhiên liệu chuẩn thứ hai. Việc thuần hóa sơ bộ này
được thực hiện
bằng
cách chạy xe một lần Phần I và một lần Phần II. Theo yêu cầu của nhà sản xuất, việc
thuần hóa sơ bộ có thể được kéo dài thêm. Thông số chỉnh đặt băng thử phải là
thông số được nêu tại 6 2 của phụ lục này.
Q.5.4. Quy trình thử
Q.5.4.1. Khởi động
động cơ
Q.5.4.1.1. Động có phải
được khởi động bằng các thiết bị phục vụ cho việc này theo các chỉ dẫn của nhà sản
xuất (được nêu trong sổ tay lái xe)
Q.5.4.1.2. Chu trình được
bắt đầu ngay sau khi động cơ được khởi động.
Q.5.4.1.3. Trong trường
hợp sử dụng nhiên liệu là LPG hoặc NG/Biomethane, cho phép khởi động động cơ bằng
xăng và sau một khoảng thời gian định trước (không bị thay đổi bởi người lái)
thì chuyển sang
LPG hoặc NG/Biomethane. Khoảng thời gian này không được vượt quá 60 s.
Q.5.4.2. Chạy không tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q.5.4.3. Tăng tốc
Xem D.6.4, Phụ lục D
Q.5.4.4. Giảm tốc
Xem D.6.5, Phụ lục D
Q.5.4.5. Tốc độ ổn định
Xem D.6.6, Phụ lục D
Q.5.4.6. Lấy mẫu
Xem D.7.1, Phụ lục D
Q.5.4.7. Trong quá trình
thử, vận tốc phải được ghi lại tương ứng với thời gian hoặc được lưu lại trong hệ
thống lưu trữ dữ liệu để
sau này có thể thực hiện việc hiệu chỉnh chu trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Q.5.5.1. Kiểm tra thiết
bị phân tích
Phải kiểm tra giá trị đo được của khí
zero và khí hiệu chuẩn dải đo dùng trong máy phân tích liên tích liên tục. Phép
thử được coi là đạt yêu cầu nếu sai khác giữa giá trị trước khi thử và sau khi
thử không khác nhau quá 2 % giá trị của khí hiệu chuẩn dải đo.
Q.5.5.2. Cân lọc hạt
Tấm lọc chuẩn phải được cản trong vòng
8 h trước khi tiến hành phép
thử. Lọc đã nhiễm hạt sau khi thử phải được đưa vào buồng cân tròng 1 h kể từ
khi kết thúc việc phân tích. Lọc hạt phải được thuần hóa ít nhất 2 h và
không quá 80 h trước khi được đem đi cân.
Q.5.5.3. Phân tích
Xem D.7.2, Phụ lục D
Q.5.6. Tính toán khối
lượng phát thải
các chất gây ô nhiễm
Q.5.6.1. Xác định
thể tích
Xem 1.2 Phụ lục D8 - Phụ lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng M của mỗi chất thải ô nhiễm
của xe trong quá trình thử nghiệm phải được xác định bằng cách thu thập sản phẩm
của nồng độ thể tích và thể tích khí đang xem xét, có tính đến tỉ trọng sau đây
theo các điều kiện chuẩn được nêu trên.
Đối với CO: d = 1,25 g/l
Đối với Hydrocacbon:
Xăng (E5) (C1H1,89O0,016):
d = 0,631 g/l
Điêzen (B5) (C1H1,86O0,005):
d = 0,622 g/l
LPG (CH2,525):
d = 0,649 g/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d = 0,714 g/l
Ethanol (E85) (C1H2,74O0,385):
d = 0,932 g/l
Ethanol (E75) (C1H2,61O0,329):
d = 0,886 g/I
Đối với NO2: d = 2,05 g/l
Q.5.6.3. Tính toán khối
lượng phát thải của chất ô nhiễm
theo công thức sau:
Xem 1.1, Phụ lục D8 - Phụ lục D.
Q.5.6.4. Tính toán nồng độ hiệu
chỉnh khi pha loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D8.4)
Trong đó
Ci Nồng độ chất gây ô nhiễm
thứ i trong khí thải pha loãng (ppm) và được hiệu chỉnh bằng số lượng của chất chứa trong không
khí pha loãng;
Ce Nồng độ đo được của
chất ô nhiễm i trong khí thải pha loãng (ppm);
Cd Nồng độ chất gây ô nhiễm
thứ i trong
không khí được sử dụng để pha
loãng (ppm);
DF Hệ số pha loãng.
Hệ số pha loãng được tính toán như
sau:
- Đối với xăng (E0 và E5) và
điêzen (B0):
(D8.5a)
- Đối với điêzen (B5):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D8.5b)
- Đối với LPG:

(D8.5c)
- Đối với NG:

(D8.5d)
- Đối với Ethanol (E85):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với Ethanol (E75):

(D8.5f)
Trong đó:
CCO2 Nồng độ CO2
trong khí thải pha loãng chứa trong túi mẫu (% thể tích);
CHC Nồng độ HC trong khí thải
pha loãng chứa trong túi mẫu (ppm cacbon tương đương);
CCO Nồng độ CO trong khí thải
pha loãng chứa trong túi mẫu (ppm);
Nồng độ NMHC (Hydrocacbon không chứa
mêtan) được tính toán như sau:
CNMHC = CTHC-
(Rf CH4 • CCH4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CNMHC Nồng độ được hiệu chỉnh
của NMHC trong khí thải pha loãng (ppm cacbon tương đương);
CTHC Nồng độ HC trong khí
thải pha loãng (ppm cacbon tương đương) được hiệu chỉnh bằng lượng HC có trong không
khí pha loãng;
CCH4 Nồng độ CH4 trong khí thải
pha loãng (ppm cacbon tương đương) được hiệu chỉnh bằng lược CH4 có trong
không khí pha loãng.
Q.5.6.5. Tính
toán hệ số hiệu chỉnh độ ẩm ôxit nitơ
Xem 1.4, Phụ lục D8 - Phụ lục D.
Q.5.6.6. Quy định
riêng đối với động cơ cháy do nén
Xem 2.1, Phụ lục D8 - Phụ lục D.
Q.5.6.7. Xác định hạt
Phát thải hạt MP (g/km) được
tính theo phương trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Nếu khí thải được quay lại đường ống

Trong đó:
Vmix Thể
tích khí thải pha loãng (xem 1.1) trong các điều kiện tiêu chuẩn;
Vep Thể tích khí thải đi
qua bộ lọc hạt trong các điều kiện tiêu chuẩn;
Pe Khối lượng hạt được thu
gom lại bởi các bộ lọc;
d Quãng đường tương đương
với chu trình làm việc (km);
MP Phát thải hạt (g/km).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu khí thải được thông hơi ra đường ống

Nếu khí thải quay trở lại đường ống:

Trong đó
Vap thể tích
không khí trong đường ống thổi qua lọc hạt nền khi ở điều kiện tiêu chuẩn;
Pa khối lượng hạt thu
được trên lọc nền;
DF hệ số pha loãng được quy định tại
6.6.4.
Trường hợp kết quả sau khi trừ đi khối
lượng hạt nền là âm thì coi
như khối lượng phát thải hạt của xe bằng 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với xe lắp đặt hệ thống tái sinh định
kỳ thì áp dụng Phụ
lục M: Quy trình thử khí thải cho xe lắp đặt hệ thống tái sinh định kỳ.
Q.5.6.8.1. Đối với việc
lấy mẫu hạt trong quá trình thử mà diễn ra sự tái sinh, nhiệt độ bề mặt tấm lọc
không được vượt quá 192 oC.
Q.5.6.8.2. Đối với việc
lấy mẫu hạt trong quá trình thử mà hệ thống tái sinh ở điều kiện ổn định (không
diễn ra quá trình tái sinh), khuyến cáo xe cần được chạy nhiều hơn 1/3 quãng đường
giữa các lần tái sinh hoặc thiết bị tái sinh định kỳ phải được gỡ bỏ khỏi xe.
Để thử xe trong kiểm tra COP, nhà sản xuất có
thể cam kết rằng điều này đã nằm trong hệ số thay đổi. Trong trường hợp này, trong
9.3.3.2 của tiêu chuẩn này được thay bằng 6.6.8.2.1 dưới đây.
Q.5.6.8.2.1. Nếu nhà sản
xuất muốn chạy rà (“x” km, x ≤ 3000 km đối với xe lắp
đặt động cơ cháy cưỡng bức và x ≤ 15000 km đối với xe lắp đặt động cơ cháy do nén và xe
đang nằm trong khoảng > 1/3 quãng đường giữa các lần tái sinh), quy trình sẽ
như sau:
- Chất gây ô nhiễm (loại
I) sẽ được đo tại 0 km và “x” km cho xe thử
đầu tiên.
- Hệ số thay đổi của từng chất phát thải
giữa 0 km và “x” km sẽ được tính
như sau:
Hệ số thay đổi = Khí thải tại “x” km/khí thải
tại 0 km
Hệ số có thể nhỏ hơn 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp đó, sẽ lấy các giá trị
sau:
○ Giá trị tại “x” km của xe đầu
tiên.
○ Giá trị tại 0 km
nhân với hệ số thay đổi đối với các xe khác.
PHỤ LỤC
Q - PHỤ LỤC Q1
(quy định)
BĂNG
THỬ ĐỘNG LỰC
1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1. Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Băng thử có đường đặc tính tải
cố định, nghĩa là tính chất vật lý của băng thử tạo ra đường đặc tính tải cố định
- Băng thử có đường đặc tính tải
điều chỉnh được, nghĩa là một băng thử có ít nhất hai thông số tải
có thể điều chỉnh được để tạo đường đặc tính tải.
1.1.2. Băng thử có bộ mô phỏng
quán tính điện phải có khả năng mô phỏng tương đương hệ thống quán tính cơ khí.
Cách thức để tạo ra sự tương đương này được mô tả tại Phụ lục Q - Phụ lục Q.6.
1.1.3. Trong trường hợp tổng lực cản
trên đường không thể mô phỏng trên băng thử tại khoảng tốc độ từ 10 km/h đến
120 km/h, thì băng thử phải
có những đặc tính như sau:
Tải hấp thụ bởi phanh băng thử và hiệu
ứng ma sát trong của băng thử trong khoảng vận tốc từ 0 đến 120 km/h như sau:
F = (a + b.V2)
± 0,1 x F80 (không giá
trị âm)
Trong đó:
F Tải hấp thụ bởi băng thử (N);
a Giá trị tương đương với sức cản lăn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V Vận tốc (km/h);
F80 Tải ở vận tốc
80 km/h (N).
1.2. Yêu cầu đặc biệt
1.2.1. Việc chỉnh đặt băng thử phải
không bị ảnh hưởng bởi sai số thời gian. Nó không được tạo ra bất kỳ rung động
nào có thể tác động đến xe và tác động đến các hoạt động bình thường của xe.
1.2.2. Băng thử có thể có một hoặc
hai con lăn. Con lăn trước phải dẫn động, trực tiếp hoặc gián tiếp, các khối lượng
quán tính và thiết bị hấp thụ công suất.
1.2.3. Băng thử phải có khả năng đo
và đọc tải chỉ thị tới
độ chính xác ± 5%.
1.2.4. Đối với băng thử có đặc
tính tải cố định, độ
chính xác sau khi đặt tải ở vận tốc 80 km/h phải là ± 5 %. Đối với
băng thử có đặc tính tải có thể điều chỉnh được, độ chính xác khi so sánh giữa
tải của băng thử và tải khi đi trên đường phải là 5 % tại vận tốc 120, 100, 80,
60 và 40 km/h, và 10 % tại vận tốc 20 km/h. Dưới vận tốc này, sự hấp thụ của
băng thử phải dương.
1.2.5. Đối với băng thử có đặc tính tải
cố định, độ chính xác sau khi đặt tải ở vận tốc 80 km/h phải là ± 5 %. Đối với
băng thử có đặc tính tải
có thể điều chỉnh được, độ chính xác khi so sánh giữa tải của băng thử và tải
khi đi trên đường phải là 5 % tại vận tốc 120, 100, 80, 60 và 40 km/h, và 10% tại
vận tốc 20 km/h. Dưới vận tốc này, sự hấp thụ của băng thử phải dương.
1.2.6. Vận tốc xe phải được đo bởi tốc
độ quay của con lăn (con lăn trước nếu băng thử có 2 con lăn) với độ
chính xác ± 1 km/h ở vận
tốc trên 10 km/h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Quy trình hiệu chuẩn băng thử
2.1. Quy định chung
Xem 2.1, Phụ lục D - Phụ lục D2.
2.2. Hiệu chuẩn đồng hồ báo tải
ở tốc độ 80 km/h
Xem 2.2, Phụ lục D - Phụ lục D2.
2.3. Hiệu chuẩn đồng hồ báo tải ở các
tốc độ khác
Xem 2.3, Phụ lục D - Phụ lục D2.
2.4. Hiểu chuẩn lực và momen
Quy trình tương tự cũng áp dụng
cho việc hiệu chuẩn lực và momen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Quy trình
Xem 2.4, Phụ lục D - Phụ lục D2.
PHỤ LỤC
Q - PHỤ LỤC Q.2
(quy định)
HỆ
THỐNG PHA LOÃNG KHÍ THẢI
1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1. Giới thiệu
Phải sử dụng hệ thống pha loãng khí thải
toàn phần. Điều này yêu cầu khí thải phải được pha loãng liên tục với không khí
xung quanh trong các điều kiện được kiểm soát. Tổng thể tích của hỗn hợp khí thải
và không khí pha loãng phải được đo và một phần mẫu của thể tích này phải được
thu gom liên tục để phân tích. Lượng chất ô nhiễm được xác định từ các nồng độ
mẫu được hiệu chỉnh
theo thành phần ô nhiễm trong không khí nền và xác định từ lưu lượng tổng
trong suốt quá trình thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng trộn đề cập ở trên sẽ là bình đựng, như
vẽ ở Hình Q.2.1 và Q.2.2, nơi khí thải và không khí pha loãng được hòa trộn
thành hỗn hợp đồng nhất tại đầu ra của buồng trộn.
1.2. Yêu cầu chung
1.2.1. Khí thải của xe phải được pha
loãng với lượng không khí vừa đủ để ngăn chặn sự ngưng tụ của nước trong hệ thống
đo và lấy mẫu.
1.2.2. Hỗn hợp không khí và khí thải
phải đồng nhất tại điểm đặt ống lấy mẫu (xem 1.3.3 phía dưới), ống lấy mẫu phải
tách lấy 1 mẫu đại diện cho khí thải bị pha loãng.
1.2.3. Hệ thống này phải cho phép đo
được tổng thể tích khí thải bị pha loãng.
1.2.4. Hệ thống lấy mẫu phải kín không để rò
khí. Kết cấu của hệ thống lấy mẫu pha loãng biến đổi và các vật liệu để chế tạo
hệ thống phải đảm bảo sao cho chúng không ảnh hưởng đến nồng độ chất ô nhiễm
trong khí thải bị pha loãng. Nếu bất kỳ bộ phận nào trong hệ thống (bộ trao đổi
nhiệt, bộ tách dòng xoáy, quạt, v.v...) gây ra sự thay đổi nồng độ của bất kỳ
chất ô nhiễm trong khí thải bị
pha loãng mà lỗi này không thể sửa được, thì việc lấy mẫu phải được
thực hiện ở phía trước bộ phận đó.
1.2.5. Tất cả bộ phận của hệ thống pha
loãng tiếp xúc khí thải thô và khí thải pha loãng, phải được thiết kế để giảm
thiểu tối đa sự lắng đọng và thay đổi của hạt. Tất cả bộ phần được chế tạo từ vật
liệu dẫn điện, phải không được phản ứng với thành phần của khí thải và phải được
tiếp mát để ngăn ảnh hưởng của việc tĩnh điện.
1.2.6. Nếu xe thử có lắp hệ thống xả
có nhiều đầu
ra, thì các ống nối phải được nối bằng 1 ống góp được lắp càng gần xe càng tốt.
1.2.7. Hệ thống pha loãng biến đổi phải
được thiết kế sao cho việc lấy mẫu khí thải không làm thay đổi đáng kể áp suất
ngược tại ống xả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Yêu cầu chi tiết
1.3.1. Đường nối tới xe
Ống nối từ đầu ra ống xả tới hệ thống pha
loãng phải ngắn nhất có thể và
thỏa mãn các điều kiện
sau:
- Không dài quá 3,6 m hoặc không quá 6,1 m nếu
được cách nhiệt. Đường kính trong không lớn quá 105 mm.
- Không làm cho áp suất tĩnh ở đầu ra của ống xả
của xe đang thử sai khác quá ± 0,75 kPa ở 50 km/h hoặc quá ± 1,25 kPa
trong suốt thời gian thử so với các áp suất tĩnh ghi được khi không có gì nối với đầu
ra của ống xả. Áp suất này phải được đo ở đầu ra của ống xả hoặc ở phần kéo dài của
ống xả có cùng đường kính, càng ở gần cuối ống càng tốt. Nếu nhà sản xuất yêu cầu độ chính
xác cao hơn, phải sử dụng hệ thống lấy mẫu có khả năng duy trì áp suất tĩnh
trong khoảng sai lệch ±
0,25
kPa.
- Không được làm thay đổi bản chất của khí thải.
- Bất kỳ đầu nối có tính đàn hồi nào được sử dụng
phải có độ ổn định nhiệt tốt nhất có thể và phải hạn chế tối đa sự thất thoát khí
thải.
1.3.2. Thuần hóa khí pha
loãng
Không khí pha loãng làm nhiệm vụ pha
loãng chính cho khí thải
ở trong đường ống của CVS, phải đi qua chất trung gian có khả năng giảm lượng hạt ≥ 99,95 % hoặc
đi qua bộ lọc có cấp độ thấp nhất là H13 theo tiêu chuẩn EN 1822:1998. Tiêu chuẩn này trình
bày yêu cầu kỹ thuật của các ‘Bộ lọc Hạt Không khí Hiệu suất cao’ (hay còn gọi
là lọc HEPA). Không khí pha loãng có thể được làm sạch bằng than hoạt tính trước khi
đi qua lọc HEPA. Bộ lọc hạt thô (nếu sử dụng) nên được đặt trước lọc HEPA và
sau lọc than hoạt tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.3. Đường ống pha loãng
Nhằm mục đích hạn chế tối
đa các tác động lên điều kiện ở cửa ra ống xả và giới hạn độ giảm giảm áp trong
thiết bị thuần hóa khí pha loãng,
áp suất tại điểm trộn phải nằm trong khoảng ± 0,25 kPa áp suất môi trường.
Sự đồng nhất của hỗn hợp tại bất kỳ mặt
cắt ngang nào ở đầu lấy mẫu không được sai lệch quá ± 2 % giá trị trung
bình của các giá trị trung bình được đo tại ít nhất năm điểm có khoảng cách bằng
nhau trên hướng đường kính của dòng khí.
Đối với việc lấy mẫu hạt, đường ống
pha loãng phải đáp ứng điều kiện sau:
- Phải có một ống thẳng làm bằng
vật liệu dẫn điện và được tiếp mát.
- Phải có đường kính đủ nhỏ để tạo
dòng chảy rối (số
Reynolds ≥ 4000) và đủ dài để hoàn
thành việc trộn lẫn khí thải và không khí pha loãng.
- Phải có đường kính nhỏ nhất là
200 mm.
- Có thể được cách ly.
1.3.4. Thiết bị hút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cao gấp hai lần lưu lượng lớn
nhất của khí thải được sinh ra trong quá trình tăng tốc.
- Đảm bảo nồng độ
CO2 trong túi lấy mẫu khí
thải pha loãng nhỏ hơn 3 % đối với xăng và điêzen, 2 % đối với LPG và 1,5% đối
với NG/biomethane.
1.3.5. Đo thể tích
Phương pháp đo thể tích khí thải pha
loãng của thiết bị lấy mẫu thể tích không đổi phải duy trì độ chính xác 2 %
trong mọi điều kiện hoạt động. Nếu thiết bị này không thể bù đắp được sự thay đổi
về nhiệt độ của hỗn hợp khí thải và khí pha loãng tại điểm đo thì bộ trao đổi nhiệt
phải được sử dụng để giữ nhiệt độ trong khoảng ± 6 K của nhiệt độ làm
việc quy định.
Nếu cần thiết, có thể sử dụng bộ tách
khí kiểu xoáy lốc hoặc bộ lọc hơi nhiều lớp để bảo vệ thiết bị đo thể
tích.
Cảm biến nhiệt độ phải được lắp ngay
trước thiết bị đo thể tích. Cảm biến nhiệt độ này phải có độ chính xác
tới ± 1 K và thời
gian đáp trả là 0,1 s ở giá trị nhiệt độ bằng 62 % của thông số nhiệt độ cho
trước (giá trị đo trong dầu silicone).
Các phép đo về sự chênh áp so với áp suất
môi trường phải được tiến hành ở phía trước thiết bị đo thể tích và là cả phía
sau thiết bị đo thể tích (nếu cần thiết).
Các phép đo áp suất phải có độ chính
xác tới ± 0,4 kPa
trong suốt quá trình thử.
1.4. Mô tả thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do có nhiều cách lắp đặt khác nhau để
tạo ra các kết quả chính xác, việc mô tả chính xác trên hai hình là không cần
thiết. Có thể thêm vào các thiết bị như van, cuộn dây từ tính và công tắc cung
cấp thêm thông tin và chức năng cho cả hệ thống.
1.4.1. Thiết bị pha loãng biến
đổi có bơm pít tông (PDP - CVS)

Hình Q2.1 - Hệ
thống pha loãng bơm pít tông
Thiết bị lấy mẫu đẳng tích -
bơm pít tông (PDP - CVS) thỏa mãn các yêu cầu của phụ lục này bằng cách đo lưu lượng khí đi qua bơm ở
nhiệt độ và áp suất
không đổi. Thể tích toàn bộ được đo bằng cách đếm số vòng quay được tạo ra bởi
bơm pít tông đã được hiệu chuẩn. Việc lấy mẫu theo tỷ lệ được thực hiện bằng việc lấy mẫu
có sử dụng bơm, dụng cụ đo lưu lượng và van điều khiển lưu lượng khi một lưu lượng
không đổi.
Thiết bị lấy mẫu gồm có:
1.4.1.1. Một bộ lọc (DAF) cho
không khí pha loãng, nếu cần thiết có thể làm nóng không khí loãng này trước.
Lọc này phải có lớp than hoạt tính nằm ở đầu vào và lớp lọc HEPA (lọc
hạt không khí hiệu suất cao) ở đầu ra. Nên sử dụng một lớp lọc thô ở giữa lọc
than hoạt tính và lọc HEPA. Mục đích sử dụng lọc than hoạt tính là để giảm và ổn
định nồng độ hydrocacbon của các chất thải xung quanh trong không khí pha loãng
đó.
1.4.1.2. Một đường ống nối (TT)
nối ống xả của xe đến đường ống pha loãng, nơi mà khí thải và khí pha loãng được
hòa trộn một cách đồng nhất.
1.4.1.3. Bơm pít tông (PDP) để vận
chuyển lưu lượng thể tích không đổi của hỗn hợp không khí - khí thải. Tốc độ của
bơm cùng với nhiệt độ và áp suất đo được dùng để tính toán tốc độ lưu lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.1.5. Một buồng trộn (M) để hòa trộn
hoàn toàn đồng nhất khí thải và không khí. Buồng trộn có thể được đặt gần xe để
giảm thiểu tối đa độ dài của ống nối.
1.4.2. Thiết bị pha
loãng lưu lượng tới hạn Venturi (CFV-CVS)

Hình Q2.2 - Hệ
thống pha loãng hạn chế lưu lượng Venturi
Việc sử dụng thiết bị lưu lượng tới hạn
Venturi liên quan đến phương pháp lấy mẫu CVS dựa trên các nguyên lý của cơ học
chất lỏng về lưu
lượng tới hạn. Lưu lượng hỗn hợp pha loãng biến đổi và khí thải được giữ ở vận
tốc âm thanh, vận
tốc này tỉ lệ trực
tiếp với căn bậc hai của nhiệt độ khí. Lưu lượng được kiểm tra, tính toán và tích hợp liên tục
trong suốt quá trình thử.
Việc sử dụng một ống Venturi lấy mẫu
lưu lượng tới hạn bổ sung đảm bảo tính tỉ lệ của các mẫu khí được lấy. Khi cả
áp suất và nhiệt độ
ở hai đầu vào của Venturi bằng nhau, thể tích dòng khí được đổi hướng để lấy mẫu
tỉ lệ với thể tích toàn bộ của hỗn hợp khí thải pha loãng được sinh ra, và vì vậy
sẽ đáp ứng được các
yêu cầu của phụ lục này.
Thiết bị thu gom gồm có:
1.4.2.1. Một bộ lọc (DFA) cho
không khí pha loãng, nếu cần thiết có thể làm nóng không khí loãng này trước.
Lọc này phải có lớp than hoạt tính nằm giữa hai lớp giấy và được sử dụng để giảm
và ổn định nồng độ hydrocacbon của các chất thải xung quanh trong không khí pha
loãng đó;
1.4.2.2. Một buồng trộn (MC) để
hòa trộn hoàn toàn đồng nhất
khí thải với không khí. Buồng trộn có thể được đặt gần xe để giảm thiểu tối đa
độ dài của ống nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.2.4. Nếu cần thiết, có thể sử
dụng bộ tách khí kiểu xoáy lốc hoặc bộ lọc hơi nhiều lớp để bảo vệ thiết bị đo thể
tích.
1.4.2.5. Đường ống venturi lấy mẫu
lưu lượng hạn chế (CFV) để đo thể tích lưu lượng của khí thải pha loãng.
1.4.2.6. Một quạt thổi (BL) đủ
dung tích để điều khiển thể tích toàn bộ của khí thải được pha loãng.
2. Quy trình hiệu chuẩn CVS
Xem 4, Phụ lục D6 - Phụ lục D.
3. Kiểm tra toàn hệ thống
Xem Phụ lục D7 - Phụ lục D.
PHỤ
LỤC Q - PHỤ LỤC Q.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THIẾT
BỊ ĐO KHÍ THẢI
1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1. Giới thiệu
Một phần mẫu theo tỷ lệ của khí thải
pha loãng và không khí pha loãng phải được lấy liên tục để phục vụ cho việc
phân tích
Khối lượng khí ô nhiễm phải được đo từ nồng độ mẫu
được lấy theo tỷ lệ và tổng thể tích đo được trong khi thử. Nồng độ mẫu sẽ được hiệu chỉnh
bằng cách trừ đi nồng độ của không khí nền.
1.2. Yêu cầu của hệ thống lấy mẫu
1.2.1. Mẫu khí thải pha loãng phải được
lấy ở phía trước thiết bị hút nhưng ở sau các thiết bị thuần hóa (nếu có).
1.2.2. Lưu lượng phải không được sai
lệch quá giá trị trung bình ± 2 %.
1.2.3. Tốc độ lấy mẫu không được thấp
hơn 5 l/min và không quá 0,2 % lưu lượng khí thải được pha loãng. Một giới hạn
tương đương phải được áp dụng cho các hệ thống lấy mẫu khối lượng không đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.5. Không khí này phải không bị
nhiễm bẩn bởi các khí
thải từ vùng trộn khí.
1.2.6. Tốc độ lấy mẫu không khí pha
loãng phải bằng tốc độ lấy mẫu khí thải được pha loãng.
1.2.7. Các vật liệu dùng cho lấy mẫu
phải là loại không làm thay đổi nồng độ các chất ô nhiễm.
1.2.8. Các bộ lọc có thể được sử dụng
để tách các hạt khỏi mẫu thử.
1.2.9. Cần có các van kiểm soát lưu
lượng và các đồng hồ đo lưu lượng để thu được các lưu lượng cần thiết cho việc
lấy mẫu.
1.2.10. Các đầu nối nhanh kín
khí có thể được sử dụng để nối các van 3 chiều và các túi mẫu thử,
các khớp nối này tự động đóng chặt trên thành túi. Có thể dùng các hệ thống
khác để đưa mẫu tới máy phân tích (VÍ DỤ: các van 3 chiều).
1.2.11. Lưu trữ mẫu
Các mẫu thử phải được chứa trong các
túi mẫu thử có dung tích vừa đủ sao cho chúng không làm giảm tốc độ lấy mẫu.
Các túi này phải được làm bằng vật liệu không gây thay đổi nồng độ các khí ô
nhiễm tổng hợp quá ± 2 % sau 20
min.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.12. Hệ thống lấy mẫu
Hydrocacbon cho động cơ điêzen
1.2.12.1. Hệ thống lấy mẫu thử
hydrocacbon phải bao gồm một đầu lấy mẫu chịu nhiệt, một đường ống, một bộ lọc
và một bơm. Đầu lấy mẫu phải được lắp cách đầu vào của khí thải với khoảng cách
giống như khoảng cách áp dụng cho ống lấy mẫu hạt, sao
cho việc lấy mẫu thử của chúng không bị
ảnh hưởng lẫn nhau. Hệ thống lấy mẫu thử hydrocacbon phải có đường kính bên
trong tối thiểu là 4 mm.
1.2.12.2. Tất cả các bộ phận chịu nhiệt
phải được duy trì ở nhiệt độ 463 K (190 oC) ± 10 K bằng hệ thống
đốt nóng.
1.2.12.3. Nồng độ trung bình của lượng
hydrocacbon đo được phải được xác định bằng phương pháp tích phân.
1.2.12.4. Đường lấy mẫu nóng phải được lắp
lọc hạt chịu nhiệt (FH) có khả năng lọc 99 % các hạt có kích thước ≥ 3mm, để tách các hạt cứng
ra khỏi dòng khí
liên tục nhằm phục vụ cho việc phân tích.
1.2.12.5. Thời gian phản hồi của hệ thống
lấy mẫu (từ đầu lấy mẫu đến cửa vào thiết bị phân tích) không được quá
4 s.
1.2.12.6. Thiết bị HFID phải được sử dụng
cùng với hệ thống lưu lượng không đổi (bộ trao đổi nhiệt) để đảm bảo mẫu đặc
trưng, trừ trường hợp tạo được lượng bù cho lưu lượng CFO hoặc CFV.
1.3. Yêu cầu thiết bị phân
tích
1.3.1. Phân tích CO và CO2:
Các máy phân tích phải là kiểu hấp thụ hồng ngoại không khuếch
tán (NDIR).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.3. Phân tích các hydrocacbon (HC)
của động cơ cháy do nén: Máy phân tích phải là loại ion hóa ngọn lửa có
thiết bị dò, các van, mạng
lưới ống, v.v..., được gia nhiệt tới 463 K (190 oC) ± 10 K (HFID).
Máy này phải được hiệu chuẩn bằng khí propan được biểu thị tương đương
với các nguyên tử các bon (C1).
1.3.4. Phân tích nitơ ôxit (NOx):
Máy phân tích phải là kiểu phân tích quang hóa (CLA) hoặc
kiểu hấp thụ cộng hưởng tử ngoại không khuếch tán (NDUVR), cả 2 đều có bộ biến đổi NOx - NO.
1.3.5. Phân tích Mêtan (CH4): Máy phân
tích phải là một thiết bị sắc ký khí kết hợp với thiết bị ion hóa ngọn lửa
(FID), hoặc là thiết bị ion hóa ngọn lửa (FID) cùng với máy cắt loại
không
mêtan,
được hiệu chuẩn bằng khí mêtan, mà khí này được biểu thị tương đương theo
nguyên tử cacbon.
1.3.6. Các máy phân tích phải có dải đo thích
hợp với độ chính xác cần thiết để đo nồng độ các chất ô nhiễm trong mẫu thử khí
thải.
1.3.7. Sai số đo không được vượt quá
2 % (sai số bên trong của thiết bị phân tích) và không bị ảnh hưởng
bởi giá trị thực của các khí hiệu chuẩn.
1.3.8. Đối với các nồng độ nhỏ hơn
100 ppm thì sai số đo không được vượt quá 2 ppm. Mẫu không khí xung quanh
phải được đo trên cùng một máy phân tích với một dải đo thích hợp.
1.3.9. Mẫu không khí môi trường phải
được đo bằng máy phân tích cùng loại với giải đo phù hợp
1.3.10. Không được sử dụng thiết
bị làm khô khí trước khi đến máy tích, trừ khi chứng minh được rằng nó không có
ảnh hưởng đến hàm lượng chất ô nhiễm của dòng khí.
1.4. Mô tả thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình Q3.2 - Hệ
thống lấy mẫu khí thải
1.4.1. Hai ống lấy mẫu (S1 và S2) để lấy mẫu
liên tục không khí pha loãng và hỗn hợp khí thải - không khí pha loãng;
1.4.2. Một bộ lọc (F) để lấy các hạt
từ các dòng khí được thu gom để phân tích;
1.4.3. Các bơm (P) để lấy được một
lưu lượng không đổi của không khí pha loãng cũng như hỗn hợp khí thải
- không khí pha loãng trong quá trình thử;
1.4.4. Các bộ điều khiển lưu lượng
(N) để bảo đảm lưu lượng các mẫu khí được lấy từ các ống lấy mẫu S1 và S2
là ổn định trong quá trình thử và lưu lượng các mẫu khí phải sao
cho, tại lúc cuối của mỗi lần thử, lưu lượng của các mẫu là đủ để
phân tích (gần 10 l/min).
1.4.5. Các dụng cụ đo lưu lượng (FL)
để theo dõi và điều chỉnh lưu lượng không đổi của các mẫu trong quá trình thử.
1.4.6. Các van tác động nhanh (V) để
chuyển hướng các dòng mẫu khí không đổi đi vào các túi mẫu hoặc đến
lỗ phía ngoài.
1.4.7. Các chi tiết, đầu nối kẹp chặt
nhanh và kín khí (Q) ở giữa các van tác động nhanh và các túi mẫu, khớp nối
đó phải tự động đóng lại ở bên cạnh túi mẫu; có thể thay thế bằng các cách khác để đưa
các mẫu vào máy phân tích ( Ví dụ, van 3 chiều).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.9. Một ống venturi lấy mẫu lưu lượng
giới hạn (SV) để lấy mẫu theo tỷ lệ của khí thải được pha loãng trên đường ống lấy
mẫu S2A (chỉ cho CFV-CVS).
1.4.10. Một máy lọc khí (PS)
trong đường ống lấy mẫu (chỉ
cho CFV-CVS).
1.4.11. Yêu cầu thiết bị cho việc
lấy mẫu hydrocacbon bằng HFID.
Fh
bộ lọc chịu nhiệt;
S3
điểm lấy mẫu hydrocarbon;
Vh
van đa nhánh chịu nhiệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đầu nối nhanh cho phép mẫu
không khí xung quanh BA được phân tích bằng HFID
HFID
máy phân tích iôn hóa ngọn lửa làm
nóng;
R và I
Thiết bị tổng hợp và ghi nồng độ tức
thời của hydrocacbon;
Lh
đường ống lấy mẫu chịu nhiệt;
2. Phương pháp hiệu chuẩn
2.1. Quy trình hiệu chuẩn máy phân
tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2. Mỗi dải làm việc bình thường phải
được hiệu chuẩn theo quy trình sau:
2.1.2.1. Đường cong hiệu chuẩn
máy phân tích được thiết lập bởi ít nhất năm điểm hiệu chuẩn càng cách đều nhau
càng tốt. Nồng độ danh định của khí hiệu chuẩn có nồng độ cao nhất không được
nhỏ hơn 80 % giá
trị cao nhất của thang đo.
2.1.2.2. Nồng độ yêu cầu của khí hiệu chuẩn
có thể có được bằng cách sử dụng bộ chia khí, pha loãng với khí N2
tinh khiết hoặc không khí tổng hợp tinh khiết. Độ chính xác của thiết bị chia
khí phải sao cho nồng độ của các khí hiệu chuẩn đã được pha loãng có thể được
xác định có độ chính xác ±
2%.
2.1.2.3. Đường cong hiệu chuẩn
phải được tính theo phương pháp bình phương bé nhất. Nếu kết quả bậc đa thức là
lớn hơn 3 thì số lượng điểm
hiệu chuẩn ít nhất phải bằng bậc đa thức này cộng hai.
2.1.3. Vết của đường cong hiệu chuẩn
Xem 1.5, Phụ lục D - Phụ lục D6.
2.1.4. Xem 1.6, Phụ lục D - Phụ lục
D6.
2.2. Kiểm tra sự hiệu chuẩn
Xem 1.7, Phụ lục D - Phụ lục D6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Mục 2, Phụ lục D - Phụ lục D6.
2.4. Kiểm tra hiệu suất của
bộ biến đổi NOx
Xem 3, Phụ lục D - Phụ lục D6.
3. Khí chuẩn
3.1. Khí tinh khiết
Nitơ tinh khiết (độ tinh
khiết ± 1 ppm C, ± 1 ppm CO, ± 400 ppm CO2,
± 0,1 ppm NO);
Không khí tổng hợp tinh khiết (độ tinh
khiết ± 1 ppm C, ± 1 ppm CO, ± 400 ppm CO2,
± 0,1 ppm NO);
nồng độ ôxy khoảng 18-21% thể tích;
Ôxy tinh khiết (độ tinh khiết ≥ 99,5 % thể
tích O2);
Hyđrô tinh khiết (và hỗn hợp
chứa Helium) (độ tinh khiết ± 1 ppm C, ± 400 ppm CO2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Propan (C3H8): độ
tinh khiết ≥ 99,5%
3.2. Các khí hiệu chuẩn
Xem D.4.5.2, Phụ lục D.
PHỤ LỤC
Q - PHỤ LỤC Q.4
(quy định)
THIẾT
BỊ ĐO KHỐI LƯỢNG PHÁT THẢI HẠT
1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1. Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.2. Yêu cầu phải có bộ tiền phân
loại kích cỡ hạt đặt phía trước cốc lọc. Tuy nhiên, một đầu lấy mẫu, hoạt động
như thiết bị phân loại kích cỡ phù hợp như mô tả ở Hình Q4.1, có thể được chấp
nhận.

Hình Q4.1 -
Hình dạng ống lấy mẫu hạt
1.2. Yêu cầu
chung
1.2.1. Đầu lấy mẫu hạt từ lưu lượng
khí thử phải được đặt trong dải pha loãng sao cho lưu lượng khí thải mẫu đại diện
có thể được lấy từ hỗn hợp đồng nhất khí thải/không khí.
1.2.2. Lưu lượng mẫu hạt phải tỷ lệ với
tổng lưu lượng khí thải pha loãng trong đường ống pha loãng trong khoảng sai số
± 5 % của lưu
lượng mẫu hạt.
1.2.3. Mẫu khí thải pha loãng phải có
nhiệt độ dưới 325 K (52 oC) trong khoảng 20 cm ở trước hoặc sau của
bề mặt bộ lọc hạt, trừ trường hợp thử quá trình tái sinh thì nhiệt độ phải dưới 192 oC.
1.2.4. Mẫu hạt phải được thu gom bằng
một lọc đơn được đặt trong cốc đặt trong dòng mẫu của khí thải pha loãng.
1.2.5. Tất cả bộ phận của hệ thống
pha loãng và hệ thống lấy mẫu từ đuôi ống xả vào cốc đựng lọc, tiếp xúc với khí
thải thô và khí thải pha loãng, phải được thiết kế để tối giản việc lắng
đọng và biến đổi hạt. Tất cả các bộ phận phải được làm bằng vật liệu dẫn điện để
không phản ứng với thành phần của khí thải và phải được tiếp mát để tránh hiện
tác động của tĩnh điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Yêu cầu chi tiết
1.3.1. Đầu lấy mẫu hạt
1.3.1.1. Đầu lấy mẫu phải có khả
năng phân loại kích cỡ hạt như
mô tả ở 1.3.1.4. Yêu cầu việc phân loại này phải bằng một đầu có cạnh nhọn,
đuôi mở, hướng trực
tiếp vào hướng thổi của lưu lượng, cộng thêm một thiết bị phân loại sơ bộ (xoắn
lốc). Một đầu lấy mẫu phù hợp, như Hình Q4.1, có thể được dùng thay thế miễn là nó
có khả năng tiền
phân loại như mô tả ở 1.3.1.4.
1.3.1.2. Đầu lấy mẫu thử hạt phải
được lắp gần đường tâm ống pha loãng, cách cửa vào của khí về phía sau theo chiều
dòng khí một đoạn khoảng 10 đến 20 lần đường kính ống pha
loãng, và có đường kính trong ít nhất là 12 mm.
Nếu nhiều hơn một mẫu đồng thời được
trích ra từ một đầu lấy mẫu đơn thì lưu lượng lấy ra từ đầu lấy mẫu
phải được chia thành những lưu lượng nhỏ bằng nhau để tránh hiện tượng
lấy mẫu giả.
Nếu sử dụng nhiều đầu lấy mẫu thì mỗi đầu phải
có góc nhọn, đuôi mở và hướng trực
tiếp vào hướng thổi của lưu lượng. Các đầu phải được đặt đều nhau theo chiều dọc
của đường ống pha loãng và cách nhau ít nhất 5 cm.
1.3.1.3. Khoảng cách từ đầu lấy mẫu tới cửa bộ
lọc phải bằng ít nhất 5 lần đường kính ống lấy mẫu, nhưng không được vượt quá
1020 mm.
1.3.1.4. Thiết bị lọc sơ bộ (kiểu
xoáy lốc hoặc hình trụ) phải được đặt phía trước cụm cốc lọc. Tại điểm cắt 50 %
của thiết bị lọc sơ bộ, đường kính hạt phải bằng 2,5 mm đến 10 mm tại lưu lượng thể tích được chọn
để lấy mẫu khí thải hạt. Thiết bị lọc sơ bộ phải cho phép ít nhất 99 % nồng độ
khối lượng hạt 1 mm đi vào thiết
bị này đi qua được cửa ra của nó tại lưu lượng thể tích được chọn để lấy mẫu khí
thải hạt. Tuy vậy, một đầu lấy mẫu, hoạt động như một thiết bị phân loại kích
thước phù hợp,
như được chỉ trên Hình Q4.2, có thể được coi như là phương án thay thế cho một thiết
bị lọc sơ bộ riêng biệt.
1.3.2. Bơm mẫu và lưu lượng kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2.2. Nhiệt độ lưu
lượng khí trong lưu lượng kế không được giao động quá ± 3 K, ngoại
trừ trong phép thử tái sinh đối với các xe lắp đặt hệ thống tái sinh định kỳ.
Thêm vào đó, tỷ lệ lưu lượng khối lượng mẫu phải tỷ lệ thuận với tổng lưu lượng
của khí thải pha loãng trong khoảng sai số ± 5 % của tỷ lệ lưu lượng khối lượng mẫu hạt.
Nếu thể tích
lưu lượng thay đổi quá mức độ cho phép dẫn đến việc bộ lọc hoạt động quá tải,
phải dừng phép thử.
Nếu hiện tượng này lặp lại, tỷ lệ lưu lượng được giảm xuống.
1.3.3. Bộ lọc và cốc lọc
1.3.3.1. Một van phải được lắp
phía dưới bộ lọc trên đường
thổi của lưu lượng. Van này phải hoạt động đủ nhanh để mở và đóng trong vòng 1 s sau
khi bắt đầu và kết thúc
phép thử.
1.3.3.2. Yêu cầu khối lượng thu
được trên bộ lọc có
đường kính 47 mm (Pe) ≥ 20 mg và việc chất tải của
lọc phải phù hợp tối đa với yêu cầu trong 1.2.3 và 1.3.3.
1.3.3.3. Trong khi thử, vận tốc dòng
khí trên bề mặt bộ lọc phải được đặt một giá trị nằm trong khoảng từ 20
cm/s đến 80 cm/s, trừ khi hệ thống pha loãng hoạt động theo cách lấy mẫu lưu lượng tỷ lệ với lưu lượng
CVS.
1.3.3.4. Yêu cầu sử dụng bộ lọc vải thủy tinh
phủ Flourocarbon hoặc bộ lọc màng Flourocarbon. Tất cả các loại lọc phải có hiệu suất
thu chất DOP 0,3mm ít nhất bằng
99 % với tốc độ thấp nhất tại bề mặt bộ lọc là 35 cm/s.
1.3.3.5. Cốc đựng lọc phải được
thiết kế để tạo ra sự
phân phối đều lưu lượng trên khu vực đổi màu của bộ lọc. Khu vực đổi màu của bộ
lọc phải có diện tích ít nhất là
1075 mm2.
1.3.4. Buồng cân bộ lọc và thiết bị
cân
1.3.4.1. Thiết bị cân vi lượng được
sử dụng để xác định khối lượng của bộ lọc phải có độ chính xác cao (sai lệch
tiêu chuẩn) đến 2 mg và độ phân
chia thang đo đến 1 mg hoặc thấp hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ ổn định ở mức 295 ± 3 K (22 ± 3 oC)
- Độ ẩm tương đối ở
mức 45 ± 8 %
- Điểm sương ổn định ở mức 9,5 ± 3 oC
Yêu cầu phải ghi lại điều kiện nhiệt độ và độ ẩm
cùng với khối lượng bộ lọc mẫu và bộ lọc chuẩn.
1.3.4.2. Hiệu chỉnh lực nổi
Tất cả khối lượng bộ lọc phải được hiệu
chỉnh với lực nổi của lọc trong không khí.
Việc hiệu chỉnh lực nổi phụ thuộc vào
mật độ của chất trung gian của bộ lọc lấy mẫu, mật độ không khí và mật
độ của khối lượng hiệu chuẩn dùng để hiệu chuẩn thiết bị cân. Mật độ của không
khí phụ thuộc vào áp suất, nhiệt độ và độ ẩm.
Yêu cầu nhiệt độ và điểm sương trong
môi trường cân phải được khống chế ở mức 22 oC ± 13 oC và điểm sương
9,5 oC ± 1 oC. Tuy nhiên
các yêu cầu tối thiểu được nêu trong 1.3.4.1 cũng được chấp nhận là sự hiệu chỉnh
cho các tác động của lực nổi. Việc hiệu chỉnh lực nổi sẽ được thực hiện như
sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mcorr Khối lượng hạt
được hiệu chỉnh theo lực nổi;
muncorr Khối lượng hạt
chưa được hiệu chỉnh theo lực nổi;
rair Mật độ không khí
trong môi trường thiết bị cân;
rweight Mật độ khối
lượng chuẩn dùng để hiệu chuẩn thiết bị cân;
rmedia Mật độ của
chất trung gian (lọc) lấy mẫu được lấy theo bảng sau.
Chất trung
gian của bộ lọc
rmedia
Vải thủy tinh
phủ Teflon (VÍ DỤ:
TX40)
2,300 kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
Pabs Áp suất tuyệt
đối của môi trường thiết bị cân;
Mmix Khối lượng mol của
không khí trong môi trường thiết bị cân (28,836 gmol-1);
R Giá trị mol không đổi của khí (8.314
Jmol-1K-1);
Tamb Nhiệt độ môi
trường tuyệt đối trong môi trường thiết bị cân.
Môi trường buồng cân phải được bảo vệ khỏi sự
nhiễm bẩn (ví dụ như
bụi) giúp bộ lọc ổn định trong quá trình thuần hóa.
Cho phép có sai số giới hạn về nhiệt độ
và độ ẩm trong buồng cân miễn là không kéo dài quá 30 min trong giai đoạn thuần hóa bộ lọc.
Buồng cân phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trước khi có tác động của con
người vào buồng cân. Trong quá trình cân, không cho phép có sai số đối với các
điều kiện đó.
1.3.4.3. Các tác động của tĩnh
điện phải được loại bỏ. Có thể thực hiện điều này bằng cách tiếp mát cho thiết
bị cân thông qua việc đặt một tấm thảm chống tĩnh điện và trung hòa bộ lọc
trước khi cân bằng cách sử dụng thiết bị trung hòa Polonium hoặc thiết bị có
tác dụng tương tự. Một phương pháp khác để loại bỏ tác động của tĩnh điện là
cân bằng nạp điện tĩnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Mô tả hệ thống
Hình Q4.2 là sơ đồ của một hệ thống lấy mẫu hạt. Do có nhiều
cách lắp đặt khác nhau để tạo ra các kết quả chính xác, việc mô tả chính xác
trên hình là không cần
thiết. Có thể thêm vào các thiết bị như van, cuộn dây từ tính và công tắc để cung cấp
thêm thông tin và chức năng cho cả hệ thống.

Hình Q4.2 - Hệ
thống lấy mẫu hạt
Mẫu của khí thải pha loãng được lấy từ đường ống
pha loãng lưu lượng toàn phần DT thông qua đầu lấy mẫu PSP và ống chuyển hạt
PTT bằng cách sử dụng bơm P. Mẫu được đi qua bộ tiền phân loại kích cỡ
hạt PCF và cốc đựng lọc PH rồi bị giữ lại bằng bộ lọc hạt. Tỷ lệ lưu lượng lấy mẫu
được
chỉnh bằng bộ điều
khiển lưu lượng FC.
2. Quy trình hiệu chuẩn và kiểm
tra hệ thống
2.1. Hiệu chuẩn lưu lượng kế
Phòng thử nghiệm phải đảm bảo luôn có giấy chứng
nhận hiệu chuẩn đối với lưu lượng kế trong vòng 12 tháng tuân theo tiêu chuẩn trước
khi thực hiện phép thử. Hoặc bất cứ sự sửa chữa hay thay đổi nào ảnh hưởng tới
sự hiệu chuẩn.
2.2. Hiệu chuẩn thiết bị cân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Cân bộ lọc
chuẩn
Để xác định khối lượng riêng của bộ lọc
chuẩn, phải cân ít nhất hai bộ lọc chuẩn trong vòng 8 h, hoặc cùng một lúc với
cân bộ lọc lấy mẫu. Bộ lọc chuẩn
phải có cùng kích thước và chất liệu với bộ lọc lấy mẫu.
Nếu khối lượng riêng của bộ lọc
chuẩn thay đổi nhiều hơn ± 5 mg với khối lượng bộ lọc lấy mẫu thì bộ lọc lấy mẫu
và bộ lọc chuẩn phải được thuần hóa lại trong buồng cân rồi sau đó được cân lại.
Sự so sánh các khối lượng của bộ lọc chuẩn
được thực hiện giữa khối lượng riêng và giá trị trung bình dao động của khối lượng
riêng của bộ lọc chuẩn.
Giá trị trung bình dao động được tính bằng cách
thu thập các khối lượng riêng trong giai đoạn mà bộ lọc chuẩn được đặt vào buồng
cân. Giai đoạn tính trung bình
không được ít hơn 1 ngày
và không được nhiều hơn 30 ngày.
Cho phép thuần hóa và cân lại nhiều lần bộ lọc chuẩn
và bộ lọc lấy mẫu cho đến khi
giai đoạn 80 h kết thúc cùng với việc đo khí thải sau khi thử.
Nếu trước hoặc tại điểm 80 h, hơn một
nửa số lọc chuẩn đạt tiêu chí ± 5 mg thì việc cân bộ
lọc lấy mẫu được coi là hợp lệ.
Nếu tại điểm 80 h, hai bộ lọc chuẩn được
sử dụng và một trong hai không đạt tiêu chí ± 5 mg, thì việc cân bộ lọc lấy mẫu có thể được coi là hợp lệ nếu tổng
sai số tuyệt đối giữa khối lượng riêng và giá trị trung bình dao động của hai bộ
lọc chuẩn đó không lớn hơn 10 mg.
Trong trường hợp có ít hơn một nửa
số lọc chuẩn đạt tiêu chí ± 5 mg, bộ lọc lấy mẫu sẽ bị loại
bỏ và phải lặp
lại phép thử. Tất cả lọc chuẩn cũng phải bỏ và được thay thế trong vòng 48 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu buồng cân không thỏa mãn các tiêu
chí ổn định được nêu ở 1.3.4, nhưng việc cân bộ lọc chuẩn thỏa mãn các điều
kiện trên, nhà sản xuất có thể lựa chọn chấp nhận khối lượng bộ lọc lấy
mẫu hoặc bỏ phép thử, chờ sửa chữa buồng cân và thử lại.
PHỤ LỤC
Q - PHỤ LỤC Q5
(quy định)
KIỂM
TRA QUÁN TÍNH MÔ PHỎNG
(Xem Phụ lục
D - Phụ lục D4)
PHỤ
LỤC Q - PHỤ LỤC Q6
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MÔ PHỎNG TRÊN BĂNG THỬ
(Xem Phụ lục
D - Phụ lục D3)
PHỤ
LỤC R
(quy định)
PHÉP THỬ LOẠI V (EURO 5)
R.1. Giới thiệu
R.1.1. Phụ lục này
mô tả phép thử kiểm tra độ bền các thiết bị kiểm soát ô nhiễm trang bị trên
xe lắp đặt động cơ cháy cưỡng bức/cháy do nén. Yêu cầu về độ bền có 3 phương án được nêu
trong R.2, R.3 và R.4 dưới đây.
R.1.2. Phép thử độ
bền toàn xe bằng cách già hóa 160 000 km. Phép thử này được thực hiện bằng cách
chạy xe trên đường thử, đường bộ hoặc trên băng thử xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R.1.4. Nhà sản xuất
có thể chọn hệ số suy giảm theo Bảng 14 và Bảng 15, được nêu trong 6.3.4.2 của
tiêu chuẩn này.
R.1.5. Theo yêu cầu
của nhà sản xuất, phòng thử nghiệm
có thể sử dụng kết quả của Phép thử loại I và kết hợp với hệ số suy giảm
được nêu trong các bảng của 6.3.4.2 thay cho việc thực hiện phép thử độ bền
toàn xe hoặc phép thử độ bền trên băng thử chuyên dùng.
R.1.6. Hệ số suy giảm
được xác định bằng cách sử dụng quy trình được nêu trong R.2 và R.3 hoặc sử dụng
giá trị trong bảng như nêu trong R.4. Hệ số suy giảm được sử dụng để thiết lập
sự phù hợp với yêu cầu của các giá trị giới hạn của chất phát thải (được nêu trong các
bảng trong 6.3.1.4) trong thời gian sử dụng xe.
2. Yêu cầu kỹ thuật
R.2.1. Đối với phép
thử độ bền toàn xe, ngoài chu trình thử được nêu trong R.6.1, nhà
sản xuất có thể lựa chọn Chu trình đường bộ tiêu chuẩn (SRC) được mô tả trong
Phụ lục R.3. Xe phải được chạy ít nhất 160.000 km trước được thử bằng chu trình
này.
R.2.2. Phép thử độ
bền bằng già
hóa trên băng thử
Ngoài các yêu cầu kỹ thuật của phép thử độ bền bằng
già hóa trên băng thử được nêu ở R.1.3, phải tuân theo các yêu cầu kỹ
thuật sau đây.
R.2.3. Nhiên liệu sử
dụng trong khi thử nghiệm phải là loại nhiên liệu được nêu trong R.4.
R.2.3.1. Xe lắp động
cơ cháy cưỡng bức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình già hóa trên
băng thử yêu cầu việc lắp đặt hệ thống bộ xúc tác - cảm biến ôxy trên băng thử
già hóa bộ xúc tác.
Việc già hóa trên băng thử phải được
thực hiện theo Chu trình băng thử tiêu chuẩn (SBC) theo chu kỳ thời gian
được tính toán từ phương trình Thời gian già hóa trên băng thử (BAT). Phương trình
BAT yêu cầu tham số đầu vào, dữ liệu ‘nhiệt độ theo thời gian’
của bộ xúc tác được đo từ chu trình SRC, như mô tả tại Phụ lục R.3 của phụ lục
này.
R.2.3.1.2. Chu trình băng thử tiêu
chuẩn (SBC)
Việc già hóa bộ xúc tác trên
băng thử tiêu chuẩn phải được thực hiện theo chu trình SBC. Chu trình SBC phải
được thực hiện theo chu kỳ thời gian được tính từ phương trình BAT. Chu trình
SBC được mô tả tại Phụ lục R.1.
R.2.3.1.3. Tham số ‘nhiệt
độ theo thời gian’ của bộ xúc tác.
Nhiệt độ của bộ xúc tác phải được đo
trong ít nhất 2 chu
trình SRC đầy đủ như mô tả tại Phụ lục R.3.
Nhiệt độ của bộ xúc tác phải được đo tại
điểm có nhiệt độ cao nhất trên bộ xúc tác nóng nhất của xe. Trường hợp khác,
nhiệt độ có thể được đo tại điểm khác miễn là nó được điều chỉnh để tương ứng với
nhiệt độ được đo tải điểm nóng nhất bằng phán đoán kỹ thuật tốt.
Nhiệt độ của bộ xúc tác phải được đo với
tần suất 1 Hz (1 lần đo/s).
Kết quả đo nhiệt độ bộ xúc tác phải được
lập thành biểu đồ cột
với các nhóm nhiệt độ không vượt quá 25 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian già hóa trên băng phải
được tính toán bằng phương trình BAT sau đây:
te = th e((R/Tr)-(FVTv))
Tổng te = Tổng của te trên toàn bộ các
nhóm nhiệt độ
Thời gian già hóa = A (Tổng te)
Trong đó:
A Giá trị hiệu chỉnh thời gian già hóa
của bộ xúc tác tính theo độ suy giảm của các nguồn khác
ngoài già hóa nhiệt của bộ xúc tác.
R Hoạt tính nhiệt của bộ xúc tác =
17.500.
th Thời gian (giờ) được đo trong khoảng
nhiệt độ quy định của biểu đồ nhiệt độ bộ xúc tác được điều
chỉnh đến mức độ bền tối đa. VÍ DỤ: biểu đồ hiển thị 400 km và độ bền là 160000
km, vậy tổng số thời
gian biểu đồ nhân với 400 (160000/400).
Tổng te: Thời gian tương đương (giờ) để già hóa bộ
xúc tác tại nhiệt độ Tr trên băng thử già hóa bộ xúc tác, sử dụng chu trình già hóa
bộ xúc tác để sinh ra độ suy giảm giống với mức độ suy giảm
của bộ xúc tác do sự ngắt nhiệt tại nhiệt độ Tv tính trên cả đoạn đường
160000 km.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tv Nhiệt độ điểm giữa (K) của cột nhiệt
độ bộ xúc tác khi xe chạy trên đường.
R.2.3.1.5. Nhiệt độ
tham chiếu hiệu quả trong chu trình SBC
Nhiệt độ tham chiếu hiệu quả trong chu
trình SBC phải được xác định cho thiết
kế thực của hệ thống xúc tác và băng thử già hóa thực mà nó sẽ được sử dụng
theo quy trình sau:
- Đo ‘nhiệt độ theo thời gian’ của
hệ thống xúc tác trên băng thử già hóa bộ xúc tác theo chu trình SBC. Nhiệt độ
bộ xúc tác phải được đo tại điểm có nhiệt độ cao nhất của bộ xúc tác nóng nhất trong hệ thống
xúc tác. Hoặc nhiệt độ có thể được đo tại điểm khác miễn là được điều chỉnh để
tương ứng với nhiệt độ đo tại điểm nóng nhất.
Nhiệt độ bộ xúc tác phải được đo với tần
số thấp nhất là 1 Hz (1 lần đo/s) trong ít nhất 20 min trên băng thử già
hóa. Giá trị nhiệt độ bộ xúc tác đo được phải được lập thành biểu đồ cột với
các nhóm không lớn hơn 10 oC.
- Phương trình BAT phải được sử
dụng để tính toán
nhiệt độ tham chiếu hiệu quả bằng cách lặp lại sự thay đổi nhiệt độ tham chiếu
(Tr) cho đến khi thời gian già hóa tính toán không nhỏ hơn thời
gian thực thể hiện trong biểu đồ cột nhiệt độ bộ xúc tác. Kết quả nhiệt độ tính
được là nhiệt độ tham chiếu hiệu quả trong chu trình SBC đối với hệ thống xúc
tác và băng thử già hóa đó.
R.2.3.1.6. Băng thử già
hóa bộ xúc tác
Băng thử già hóa bộ xúc tác phải dựa
theo chu trình SBC và cung cấp lưu lượng khí thải, thành phần khí thải và nhiệt
độ khí thải phù hợp tại đầu vào của bộ xúc tác.
Tất cả thiết bị của băng thử già hóa
và quy trình phải được lưu lại những thông tin phù hợp (VÍ DỤ như tỷ lệ
hòa khí đo được và giá trị ‘nhiệt độ-theo-thời gian’ của bộ xúc tác) để đảm bảo việc
già hóa thực sự diễn ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để tính toán các hệ số suy giảm, ít nhất phải
thực hiện hai Phép thử loại I trước khi thực hiện già hóa trên băng thử phần cứng
thiết bị kiểm soát ô nhiễm, sau khi thực hiện già hóa xong, lắp phần cứng thiết
bị kiểm soát ô nhiễm vào lại xe và tiếp tục thực hiện ít nhất hai Phép thử loại
I nữa.
Nhà sản xuất có thể thực hiện thêm
phép thử. Việc tính toán hệ số suy giảm được dựa trên phương pháp tính toán nêu trong HI.7 của
phụ lục này.
R.2.3.2. Xe lắp đặt động
cơ cháy do nén
R.2.3.2.1. Quy trình già
hóa trên băng thử áp dụng cho xe lắp động cơ cháy do nén (gồm cả xe Hybrid).
Quy trình già hóa trên băng thử yêu cầu
lắp đặt hệ thống xử lý sau xả lên băng thử già hóa hệ thống xử lý sau xả.
Già hóa trên băng thử phải được thực
hiện theo Chu trình băng thử điêzen tiêu chuẩn (SDBC) với số lần tái
sinh/khử lưu huỳnh được tính theo
phương trình Độ bền già hóa trên băng thử
(BAD).
R.2.3.2.2. Chu trình
SDBC
Việc già hóa trên băng thử tiêu chuẩn
được thực hiện theo chu trình SDBC. Chu trình SDBC phải được chạy trong khoảng
thời gian được tính toán từ phương trình BAD. Chu trình SDBC được mô tả trong
Phụ lục R.2.
R.2.3.2.3. Dữ liệu tái sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có thể, khoảng thời gian giữa các
lần khử lưu huỳnh cũng phải được xem xét dựa trên thông tin của nhà sản xuất.
R.2.3.2.4. Thời gian
già hóa trên băng thử điêzen.
Thời gian già hóa băng thử được tính
toán bằng phương trình BAD như sau:
Thời gian già hóa trên băng thử = thời
gian của số lần tái sinh và/hoặc khử lưu huỳnh (tùy theo điều nào dài hơn)
trong 160000 km chạy xe.
R.2.3.2.5. Băng thử già
hóa.
Băng thử già hóa phải tuân theo chu
trình SDBC và cung cấp lưu lượng khí thải, thành phần khí thải và nhiệt độ khí
thải phù hợp tại đầu vào bộ xúc tác.
Nhà sản xuất phải ghi lại số lần tái
sinh/khử lưu huỳnh (nếu có thể) để đảm bảo sự già hóa thực sự diễn ra.
R.2.3.2.6. Yêu cầu
thử nghiệm
Để tính toán các hệ số suy giảm, ít nhất phải
thực hiện hai Phép thử loại I trước khi già hóa phần cứng thiết bị kiểm soát ô
nhiễm trên băng thử, sau khi thực hiện già hóa xong, lắp phần cứng thiết bị kiểm
soát ô nhiễm trở lại xe và tiếp
tục thực hiện ít nhất hai Phép thử loại I nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R.3. Xe thử
Xe phải có tình trạng tốt về mặt cơ học.
Động cơ và các thiết bị kiểm soát ô nhiễm phải mới. Xe có thể cũng là xe dùng để
Phép thử loại I; phép thử này phải được thực hiện sau khi xe đã chạy già hóa ít
nhất 3000 km theo chu trình được nêu trong mục R.6.1 dưới đây.
R.4. Nhiên liệu
Phép thử độ bền phải được thực hiện với
nhiên liệu phù hợp được bán trên thị trường.
R.5. Bảo dưỡng và
điều chỉnh xe
Việc bảo dưỡng, điều chỉnh và sử dụng
các cơ cấu điều khiển của xe thử phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
R.6. Vận hành xe
trên đường thử, trên đường bộ hoặc trên băng thử
R.6.1. Chu trình vận
hành
Trong quá trình vận hành xe trên đường
thử, trên đường bộ hoặc trên băng thử, quãng đường chạy phải theo lịch trình điều
khiển xe (Hình R.1) được mô tả dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong suốt 9 chu trình đầu, xe phải được
dừng lại 4 lần ở giữa chu trình, mỗi lần dừng động cơ chạy không tải trong 15 s;
Tăng vận tốc và giảm vận tốc bình thường;
Năm lần giảm vận tốc ở giữa mỗi chu trình, giảm
từ vận tốc lớn nhất của mỗi chu trình
xuống vận tốc 32 km/h; xe phải được tăng vận tốc dần dần trở lại cho tới
khi đạt được vận tốc lớn nhất của chu trình;
Chu trình thứ 10 phải được thực hiện với
vận tốc ổn định bằng 89 km/h.
Chu trình thứ 11 phải bắt đầu với sự
tăng vận tốc lớn nhất từ điểm dừng xe lên 113 km/h. Tại điểm giữa chu trình phải
phanh xe bình thường tới khi xe dừng lại. Sau đó phải chạy không tải trong 15 s và
tăng tới vận tốc lớn nhất lần thứ hai.
Lịch trình tiếp tục được bắt đầu lại từ
đầu. Vận tốc lớn nhất của mỗi chu trình được cho trong bảng sau đây:
Bảng R.1 - Vận
tốc lớn nhất của mỗi chu trình
Đơn vị tính bằng kilômét trên giờ
Chu trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
64
2
48
3
64
4
64
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
48
7
56
8
72
9
56
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
113
R.6.2. Phép
thử độ bền, hoặc phép thử độ bền sửa đổi nếu được nhà sản xuất chọn, chỉ được
thực hiện sau khi xe đã chạy được ít nhất 160.000 km.
R.6.3. Thiết bị thử
R.6.3.1. Băng thử
R.6.3.1.1. Khi thực hiện
thử độ bền trên băng thử xe, băng thử phải cho phép thực hiện được chu trình mô
tả trong H.5.1 ở trên. Đặc biệt băng thử phải được trang bị các hệ thống mô phỏng
được quán tính và sức cản khi xe chạy.
R.6.3.1.2. Cơ cấu phanh trên
băng thử phải được điều chỉnh để hấp thụ được công suất sử dụng trên các bánh
chủ động ở vận tốc ổn định bằng 80 km/h. Các phương pháp áp dụng để xác định
công suất này và để điều chỉnh cơ cấu phanh phải giống như các phương pháp mô tả
trong Phụ lục D3, Phụ lục D của tiêu chuẩn này.

Hình R.1 -
Chu trình vận hành xe thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R.6.3.1.5. Những phép điều
chỉnh và
đặc
điểm của băng thử khác
phải được đảm bảo chắc chắn là giống, nếu cần thiết, các phép điều chỉnh và đặc
điểm được nêu trong Phụ lục D của tiêu chuẩn này (quán tính, VÍ DỤ: có thể là
quán tính cơ hoặc điện tử).
R.6.3.1.6. Xe có thể được
di chuyển từ nơi cần thiết, đến một băng thử khác để thực hiện những phép thử
đo khí thải.
R.6.3.2. Vận hành
trên đường hoặc trên đường thử
Khi phép thử độ bền được kết thúc trên
đường thử hoặc đường bộ, khối lượng chuẩn của xe ít nhất phải bằng khối lượng chuẩn
được dùng cho các phép thử được tiến hành trên băng thử.
R.7. Đo phát thải
các chất gây ô nhiễm
Tại điểm bắt đầu phép thử (0 km), và
sau mỗi 10000 km (± 400 km) hoặc
thường xuyên hơn, cho đến khi đạt 80000 km, phải
đo khí thải theo Phép thử loại I như đã được xác định tại 6.3.1 của tiêu chuẩn
này. Các giá trị giới hạn phải tuân theo là những giá trị được nêu trong
6.3.1.4 của tiêu chuẩn
này.
Trong trường hợp xe được trang bị hệ
thống tái sinh định kỳ như định nghĩa ở 3.21 của tiêu chuẩn này, phải kiểm tra
rằng xe chưa đến gần chu kỳ tái sinh. Trong trường hợp này, xe phải được chạy
cho đến khi quá trình tái sinh kết thúc. Nếu quá trình tái sinh diễn ra trong
khi đo khí thải, phải thực hiện lại phép thử khí thải (gồm cả quá trình
thuần hóa sơ bộ) và không tính kết quả của lần thử đầu. Tất cả các kết
quả đo khí thải phải được vẽ thành đồ thị từ hàm của quãng đường đã chạy trên hệ
thống được làm tròn tới đơn vị km và các đoạn thẳng phù hợp nhất được làm khớp
bằng phương pháp bình phương tối thiểu vẽ các điểm dữ liệu này. Việc tính toán
này sẽ không tính đến các kết quả
thử tại 0 km.
Số liệu đó sẽ được chấp nhận để sử dụng
trong tính toán hệ số suy giảm giá trị chỉ nếu trong trường hợp các điểm nội suy 6400 km
và 160000 km trên đường thẳng này nằm trong các giới hạn được nêu trên.
Số liệu đó cũng vẫn có thể được chấp
nhận khi một đoạn thẳng phù hợp nhất đi qua một giới hạn có thể áp dụng với độ
nghiêng âm (điểm nội suy 6400 km cao hơn điểm nội suy 160000 km) nhưng điểm số
liệu 80000 km thực thấp hơn giới hạn đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
Mi1 Khối lượng chất thải ô nhiễm thứ i
(g/km) được nội suy đối với điểm 6400 km;
Mi2 Khối lượng chất thải ô
nhiễm thứ i (g/km) được nội suy đối với điểm 160000 km.
Các giá trị nội suy này phải được lấy tới ít nhất
là bốn số lẻ thập
phân trước khi chia nó cho một số khác để xác định hệ số suy giảm. Kết quả đó phải được
làm tròn tới 3 số lẻ thập phân.
Nếu hệ số suy giảm nhỏ hơn 1, nó phải
được làm tròn bằng 1.
Theo yêu cầu của nhà sản xuất, một hệ
số suy giảm thêm vào của khí thải sẽ được tính toán cho mỗi chất như sau: D x E
x F = Mi2 - Mi1
PHỤ LỤC
R - PHỤ LỤC R1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHU
TRÌNH BĂNG THỬ TIÊU CHUẨN (SBC)
1. Giới thiệu
Quy trình già hóa tiêu chuẩn bao gồm
quá trình già hóa hệ thống bộ xúc tác/cảm biến ôxy theo chu trình băng thử tiêu
chuẩn (SBC) bằng thiết bị già hóa. Chu trình SBC yêu cầu sử dụng thiết bị giá
hóa và một động cơ cung cấp khí thải cho bộ xúc tác. Chu trình SBC diễn ra
trong 60 s và được lặp lại cho đến khi đạt đủ thời gian già hóa theo yêu cầu.
Chu trình SBC được xác định dựa trên nhiệt độ của bộ xúc tác, tỷ lệ hòa khí
(A/F), lượng phun không khí phụ ở phía trước bộ xúc tác đầu tiên.
2. Hệ thống kiểm soát nhiệt độ bộ
xúc tác
2.1. Nhiệt độ bộ xúc tác phải được
đo tại điểm có nhiệt độ cao nhất ở không gian bên trong bộ xúc tác nóng nhất.
Hoặc có thể đo nhiệt độ khí thải rồi suy ra nhiệt độ của bộ xúc tác bằng cách
tính toán tuyến tính dữ liệu
tương quan trên thiết kế bộ xúc tác và thiết bị già hóa được sử dụng.
2.2. Để điều khiển nhiệt độ bộ xúc
tác trong quá trình hoạt động lý tưởng (Giây thứ 1 đến 40 của chu trình) đạt
nhiệt độ tối thiểu 800 oC (± 10 oC) bằng
cách chọn tốc độ, tải và thời điểm đánh lửa phù hợp cho động cơ. Để điều khiển bộ xúc
tác đạt nhiệt độ tối đa 890 oC (± 10 oC) trong chu trình, phải lựa
chọn tỷ lệ hòa khí phù hợp trong giai đoạn “giàu” được mô tả ở bảng dưới
đây.
2.3. Nếu nhiệt độ tối thiểu của bộ
xúc tác khác với giá trị 800oC được chấp nhận, thì nhiệt độ tối
đa phải cao hơn nhiệt độ tối thiểu 90 oC.
Chu trình băng thử tiêu chuẩn (SBC)
Thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ hòa
khí
Phun không
khí phụ
1-40
Điều khiển
tải, tốc độ, thời điểm đánh lửa của động cơ đến giá trị lý tưởng để đạt nhiệt
độ tối thiểu của bộ xúc tác 800 oC
Không
41-45
“Giàu” (Chọn tỷ lệ
xăng gió để bộ xúc
tác đạt nhiệt độ tối đa 890 oC
hoặc cao hơn nhiệt độ tối thiểu 90 oC)
Không
46-55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 % (± 1 %)
56-60
Điều khiển
tải, tốc độ, thời điểm đánh lửa của động cơ đến giá trị lý tưởng để đạt nhiệt
độ tối thiểu của bộ
xúc tác 800 oC
3 % (± 1 %)
Chu trình già
hóa tiêu chuẩn

Hình R1.1 - Chu
trình già hóa tiêu chuẩn
3. Thiết bị và quy trình già hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị già hóa phải cung cấp được
lưu lượng khí thải, nhiệt độ, tỷ lệ hòa khí, thành phần khí thải và lượng phun
không khí phụ phù hợp tại cửa vào của bộ xúc tác.
Thiết bị già hóa tiêu chuẩn bao gồm: động
cơ, bộ điều khiển động cơ, băng thử động cơ. Các phương án chỉnh đặt khác có thể
được chấp nhận (VÍ DỤ: lắp xe lên băng thử hoặc sử dụng thiết bị tạo khí thải),
miễn là đáp ứng các điều kiện về đầu vào bộ xúc tác và chức năng điều khiển được
nêu trong phụ lục này.
Thiết bị già hóa đơn có thể chia lưu
lượng khí thải ra làm nhiều dòng, miễn là từng dòng khí thải đó đáp ứng các yêu
cầu được nêu trong Phụ lục này. Nếu thiết bị có thể tạo ra nhiều dòng khí thải,
hệ thống nhiều bộ xúc tác có thể được già hóa một cách đồng thời.
3.2. Lắp đặt hệ thống khí thải
Toàn bộ hệ thống (các) bộ xúc tác và
(các) cảm biến ôxy cùng với đường ống khí thải, phải được lắp trên thiết bị già
hóa. Đối với những động cơ có nhiều dòng khí thải (như động V6 hoặc V8), mỗi
dàn xy lanh phải được lắp riêng rẽ trên băng thử xếp song song.
Đối với hệ thống khí thải gồm nhiều bộ
xúc tác xếp thẳng hàng, toàn bộ hệ thống xúc tác, bao gồm: toàn bộ bộ xúc tác,
toàn bộ cảm biến ôxy, và các ống xả liên quan, phải được lắp đặt thành một khối
thống nhất để già hóa. Hoặc, mỗi bộ xúc tác có thể được già hóa riêng rẽ trong
một khoảng thời gian phù hợp.
3.3. Đo nhiệt độ
Nhiệt độ bộ xúc tác phải được đo bằng
một cặp nhiệt điện đặt tại điểm có nhiệt độ cao nhất ở bên trong bộ xúc tác
nóng nhất. Hoặc, có thể đo nhiệt độ khí cung cấp tại điểm ngay trước khi vào cửa
hút của bộ xúc tác, rồi chuyển hóa thành nhiệt độ bên trong bộ xúc tác bằng
cách biến đổi tuyến tính từ dữ liệu tương quan được thu thập được dựa trên thiết
kế của bộ xúc tác và băng thử già hóa được sử dụng. Nhiệt độ bộ xúc tác phải được
lưu với tốc độ 1 Hz (1 lần đo/s).
3.4. Đo tỷ lệ hòa khí A/F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Cân bằng lưu lượng khí
thải
Phải chuẩn bị để đảm bảo khối lượng
khí thải hợp lý (đo bằng gam/s với dung sai là ± 5 gam/s) thổi qua mỗi hệ
thống xúc tác được già hóa trên băng thử.
Lưu lượng hợp lý dựa trên lưu lượng khí
thải thực tế của động cơ gốc lắp trên xe, tại tốc độ động cơ trong trạng thái ổn
định và tải được chọn trước theo 3.6 của phụ lục này.
3.6. Cài đặt
Tốc độ, tải, thời điểm đánh lửa của động cơ
được định trước sao cho nhiệt độ nền bên trong của bộ xúc tác đạt 800 oC
(± 10 oC)
ở trạng thái hoạt động tối ưu ổn định.
Hệ thống phun không khí được đặt để
cung cấp lưu lượng cần thiết nhằm tạo ra 3 % ôxy (± 0,1 %) trong
dòng khí thải tối ưu ổn định ở ngay phía trước bộ xúc tác đầu tiên. Trị số đặc
trưng tại phía trước điểm đo hòa khí (yêu cầu tại 5) là Lambda bằng 1,16 (xấp xỉ
3 % ôxy).
Với việc phun không khí phụ, đặt tỷ lệ
hóa khí A/F “giàu” để tạo
ra nhiệt độ nền bên trong bộ xúc tác đạt 890oC (± 10 oC).
Giá trị hòa khí A/F đặc
trưng tại bước này là 0,94 (xấp xỉ 2 % CO).
3.7. Chu trình già hóa
Quy trình già hóa tiêu chuẩn trên băng
thử sử dụng chu trình băng thử tiêu
chuẩn (SBC). Chu trình SBC được lặp lại cho đến khi đạt được lượng già hóa được
tính toán bằng phương trình thời gian già hóa trên băng (BAT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ và tỷ lệ hòa khí A/F trong
3.3 và 3.4 của phụ lục này phải được đánh giá định kỳ (ít nhất 50 h/lần) trong
quá trình già hóa. Những điều chỉnh cần thiết phải được thực hiện để đảm bảo
chu trình SBC được tuân thủ trong suốt giai đoạn già hóa.
Sau khi quá trình giá hóa kết thúc,
giá trị ‘nhiệt độ theo
thời gian’ của bộ xúc tác thu được trong quá trình già hóa phải được lập bảng dạng
biểu đồ cột với các nhóm nhiệt độ không lớn hơn 10 oC. Phương trình
BAT và các giá trị nhiệt độ tham chiếu hiệu quả tính
toán được trong chu trình già hóa (R.2.3.1.4) sẽ được dùng xác định xem lượng
nhiệt già hóa bộ xúc tác đã đạt yêu cầu hay chưa. Việc già hóa trên băng sẽ phải
kéo dài nếu như lượng
nhiệt tính toán không đạt 95% lượng nhiệt già hóa yêu cầu.
3.9. Khởi động và ngắt máy
Phải chú ý để đảm bảo trong quá trình khởi
động và ngắt máy, nhiệt độ không tăng lên mức tối đa của bộ xúc tác đo sự biến
chất liên tục (VÍ DỤ: 1050 oC).
Quy trình khởi động và ngắt máy ở nhiệt độ đặc biệt thấp có thể được
sử dụng để giải quyết vấn đề này.
4. Thí nghiệm xác định hệ số R cho quy
trình độ bền già hóa trên băng thử
4.1. Hệ số R là hệ số phản ứng
nhiệt của bộ xúc tác, được dùng trong phương trình thời gian già hóa trên băng (BAT). Nhà
sản xuất có thể xác định
hệ số R qua thực nghiệm bằng chu trình sau:
4.1.1. Sử dụng chu trình trên băng thử
và phần cứng của băng thử già hóa, già hóa một vài bộ xúc tác (tối thiểu 3 bộ,
có cùng thiết kế) tại các nhiệt độ khác nhau giữa nhiệt độ hoạt động bình thường và nhiệt độ
giới hạn gây hư hỏng. Đo lượng
phát thải (hoặc đo sự vô hiệu năng của bộ xúc tác (1- hiệu năng) của mỗi thành
phần khí thải. Đảm bảo rằng lần thử cuối cùng sẽ có kết quả nằm trong khoảng giá trị
từ một đến hai lần tiêu chuẩn
khí thải.
4.1.2. Ước lượng giá trị của R và
tính toán nhiệt độ tham chiếu hiệu quả (Tr) cho chu trình già hóa trên băng thử để cho
mỗi nhiệt độ điều khiển như nêu ở R.2.3.1.4 của phụ lục này.
4.1.3. Vẽ đường phát thải (hoặc không
hiệu quả của bộ xúc tác) theo thời gian già hóa cho từng bộ xúc tác. Tính toán
đường bình phương tối thiểu phù hợp nhất thông qua dữ liệu. Dữ liệu hữu ích phải nằm trong khoảng
giữa 0 và 6400 km. Xem ví dụ ở biểu đồ dưới đây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Biểu đồ
già hóa bộ xúc tác
4.1.4. Tính toán đường chéo hợp lý nhất cho từng
nhiệt độ già hóa.
4.1.5. Vẽ logarit tự
nhiên (In) (trục tung) của từng đường chéo hợp lý nhất (xác định bằng bước
4.1.4), theo nghịch đảo của nhiệt độ
già hóa (1/(nhiệt độ già hóa (độ K)) (trục hoành), tính toán đường bình phương
tối thiểu hợp lý nhất thông qua dữ liệu. Đường chéo chính là giá trị R. Xem ví dụ ở hình dưới đây.
Xác định hệ số
R

Hình 3 - Biểu
đồ xác định hệ
số R
4.1.6. So sánh hệ số R với giá
trị ban đầu được sử dụng ở bước 4.1.2. Nếu hệ số R được tính toán khác với giá
trị ban đầu quá 5 %, chọn hệ số R mới nằm giữa giá trị ban đầu và giá trị tính
toán, rồi lặp lại
các bước từ 2 đến 6 để suy ra hệ số R mới. Lặp lại quá trình này cho đến khi
giá trị R tính toán nằm trong khoảng sai khác 5 % so với hệ số R giả định ban đầu.
4.1.7. So sánh hệ số R được xác định
riêng rẽ cho từng chất phát thải. Sử dụng hệ số R thấp nhất (trường hợp xấu nhất) để
tính toán cho phương trình BAT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC
R - PHỤ LỤC R2
(quy định)
CHU
TRÌNH BĂNG THỬ ĐIÊZEN TIÊU CHUẨN (SDBC)
1. Giới thiệu
Đối với các bộ lọc hạt, số lần tái
sinh rất quan trọng với quá trình già hóa. Đối với các hệ thống yêu cầu chu
trình khử lưu huỳnh (VÍ DỤ: bộ xúc tác chứa NOx), quá trình này
cũng rất quan trọng.
Quy trình thử độ bền già hóa trên băng
thử điêzen tiêu chuẩn bao gồm việc già hóa hệ thống xử lý sau xả trên một băng thử già
hóa sử dụng chu trình SDBC, được mô tả trong phụ lục này. Chu trình SDBC yêu cầu
sử dụng băng thử già hóa có động cơ để làm nguồn cung cấp khí cho hệ thống.
Trong chu trình SDBC, các phương thức
tái sinh/khử lưu huỳnh của hệ thống phải ở điều kiện hoạt động bình thường.
2. Chu trình băng thử điêzen tiêu
chuẩn tái lặp điều kiện tốc độ động cơ và tải đã gặp trong chu trình
SRC để phù hợp với giai đoạn xác định độ bền. Để đẩy nhanh quá trình
già hóa, thông số của động cơ
trên băng thử có thể
được điều chỉnh để giảm số lần chất tải của hệ thống. Ví dụ như thời điểm phun
nhiên liệu hoặc phương thức tuần hoàn khí thải ERG có thể được thay đổi.
3. Thiết bị của băng thử già hóa
và quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một băng thử già hóa đơn có thể
có dòng khí khí thải được chia thành nhiều dòng nhỏ miễn là mỗi dòng khí thải
đáp ứng được các yêu cầu của phụ lục này. Nếu băng thử có nhiều hơn một dòng khí thải,
nhiều hệ thống xử lý sau xả sẽ được già hóa đồng thời.
3.2. Lắp đặt hệ thống khí thải
Toàn bộ hệ thống xử lý sau xả cùng với
các ống xả được nối với những thiết bị này phải được lắp trên băng thử. Đối với
các động cơ có nhiều dòng khí thải (như động cơ V6 và V8), mỗi dàn của hệ thống
khí thải sẽ được lắp đặt riêng rẽ trên băng.
Toàn bộ hệ thống xử lý sau xả sẽ được
lắp thành một khối thống nhất để già hóa. Hoặc mỗi thiết bị này có thể được già hóa
riêng rẽ trong một
khoảng thời gian phù hợp
PHỤ
LỤC R - PHỤ LỤC R3
(quy định)
CHU
TRÌNH ĐƯỜNG TIÊU CHUẨN (SRC)
1. Giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu trình bao gồm 7 chặng trên tổng 6
km. Chiều dài của các chặng có thể thay đổi để phù hợp với chiều dài quãng đường tích lũy của đường thử.
Chặng
Mô tả
Gia tốc m/s2
1
(Khởi động động cơ) Chạy không tải
trong 10 s
0
1
Tăng tốc trung bình lên 48 km/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Giữ tốc độ 48 km/h trong
¼ chặng
0
1
Giảm tốc trung bình xuống 32 km/h
-2,23
1
Tăng tốc trung bình lên 48 km/h
1,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữ tốc độ 48 km/h trong ¼ chặng
0
1
Giảm tốc trung bình cho đến khi dừng
lại
-2.23
1
Chạy không tải trong 5 s
0
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,79
1
Giữ tốc độ 56 km/h trong ¼ chặng
0
1
Giảm tốc trung bình xuống 40 km/h
-2,23
1
Tăng tốc trung bình lên 56 km/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Giữ tốc độ 56 km/h trong ¼ chặng
0
1
Giảm tốc trung bình cho đến khi dừng
lại
-2.23
2
Chạy không tải trong 10 s
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tăng tốc trung bình lên 64
km/h
1.34
2
Giữ tốc độ 64 km/h trong ¼ chặng
0
2
Giảm tốc trung bình 48 km/h
-2.23
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.34
2
Giữ tốc độ 64 km/h trong ¼ chặng
0
2
Giảm tốc trung bình cho đến khi dừng
lại
-2.23
2
Chạy không tải
trong 5 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Tăng tốc trung bình lên 72 km/h
1.34
2
Giữ tốc độ 72 km/h trong % chặng
0
2
Giảm tốc trung bình xuống 56 km/h
-2.23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tăng tốc trung bình lên 72 km/h
1.34
2
Giữ tốc độ 72 km/h trong ¼ chặng
0
2
Giảm tốc trung bình cho đến khi dừng lại
-2.23
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
3
Tăng tốc nhanh lên 88 km/h
1.79
3
Giữ tốc độ 88 km/h trong ¼ chặng
0
3
Giảm tốc trung bình xuống 72 km/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Tăng tốc trung bình lên 88 km/h
0.89
3
Giữ tốc độ 88 km/h trong ¼ chặng
0
3
Giảm tốc trung bình xuống 72 km/h
-2.23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tăng tốc trung bình lên 97 km/h
0.89
3
Giữ tốc độ 97 km/h trong ¼ chặng
0
3
Giảm tốc trung bình xuống 80 km/h
-2.23
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.89
3
Giữ tốc độ 97 km/h trong ¼
chặng
0
3
Giảm tốc trung bình cho đến khi dừng
lại
-1.79
4
Chạy không tải trong 10 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Tăng tốc nhanh lên 129
km/h
1.34
4
Coastdown xuống 113 km/h
-0.45
4
Giữ tốc độ 113 km/h trong ½ chặng
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm tốc trung bình xuống 80 km/h
-1.34
4
Tăng tốc trung bình lên 105 km/h
0.89
4
Giữ tốc độ 105 km/h trong ½
chặng
0
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1.34
5
Tăng tốc trung bình lên 121 km/h
0.45
5
Giữ tốc độ 121 km/h trong ½ chặng
0
5
Giảm tốc trung bình xuống 80 km/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Tăng tốc chậm lên 113 km/h
0.45
5
Giữ tốc độ 113 km/h trong ½ chặng
0
5
Giảm tốc 80 km/h
-1.34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tăng tốc trung bình lên 113 km/h
0.89
6
Coastdown xuống 97
km/h
-0.45
6
Giữ tốc độ 97 km/h trong ½ chặng
0
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1.79
6
Tăng tốc trung bình lên 104 km/h
0.45
6
Giữ tốc độ 104 km/h trong ½ chặng
0
6
Giảm tốc trung bình cho đến khi dừng
lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Chạy không tải trong 45
s
0
7
Tăng tốc nhanh lên 88 km/h
1.79
7
Giữ tốc độ 88 km/h
trong ¼ chặng
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm tốc trung bình xuống 64 km/h
-2.23
7
Tăng tốc trung bình lên 88 km/h
0.89
7
Giữ tốc độ 88 km/h trong
¼ chặng
0
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2.23
7
Tăng tốc trung bình lên 80 km/h
0.89
7
Giữ tốc độ 80 km/h trong ¼ chặng
0
7
Giảm tốc trung bình xuống 64 km/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Tăng tốc trung bình lên 80 km/h
0.89
7
Giữ tốc độ 80 km/h trong
¼ chặng
0
7
Giảm tốc trung bình cho đến khi dừng lại
-2.23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu trình đường tiêu
chuẩn

MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2.
Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4.
Loại xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Yêu cầu kỹ thuật và các phép thử
7. Sửa đổi một kiểu xe
8. Mở rộng phê duyệt kiểu
9. Các yêu cầu đối với xe sử dụng chất xúc tác cho hệ thống
xử lý sau xả
Phụ lục A (quy định)
Các đặc điểm của động cơ và thông tin liên quan tới việc thực hiện các phép thử
Phụ lục A-Phụ lục A1
(quy định) Thông tin cho thử nghiệm
Phụ lục B (tham khảo)
Thông báo phê duyệt kiểu
Phụ lục B-Phụ lục B1
(tham khảo) OBD - Các thông tin liên quan
Phụ lục B-Phụ lục B2
(tham khảo) Chứng nhận của nhà sản xuất về sự phù hợp với các yêu cầu về đặc
tính của hệ thống OBD trong sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (quy định)
Phép thử loại I (EURO 1 đến EURO 4)
Phụ lục D-Phụ lục D1
(quy định) Sự phân chia chu trình vận hành đối với thử kiểu loại I
Phự lục D-Phụ lục D2
(quy định) Băng thử động lực
Phụ lục D-Phụ lục D3
(quy định) Sức cản chuyển động của xe -
Phương pháp đo trên đường - Mô phỏng
trên băng thử
Phụ lục D-Phụ lục D4
(quy định) Kiểm tra quán tính không phải là
quán tính cơ
Phụ lục D-Phụ lục D5
(quy định) Xác định các hệ thống lấy mẫu khí
Phụ lục D-Phụ lục D6
(quy định) Phương pháp hiệu chuẩn thiết bị
Phụ lục D-Phụ lục D7
(quy định) Kiểm tra toàn hệ thống
Phụ lục D-Phụ lục D8
(quy định) Tính toán khối lượng phát thải các chất gây ô nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phu lục F (quy định)
Phép thử loại III (Kiểm tra sự phát thải
khí cácte)
Phu
lục G (quy định) Phép thử loại IV (Xác định sự phát thải do bay hơi nhiên liệu
từ xe lắp động cơ cháy cưỡng bức
Phụ lục H (quy định)
Phép thử loại V (EURO 1 đến EURO 4)
Phụ lục J (quy định)
Đặc tính kỹ thuật của nhiên liệu chuẩn
Phụ lục K (quy định)
Thử hệ thống OBD
Phụ lục K-Phụ lục K1
(quy định) Chức năng của hệ thống OBD
Phụ lục K-Phụ lục K2
(quy định) Các đặc điểm chủ yếu của một họ xe
Phụ lục L (quy định)
Thử LPG hoặc NG
Phụ lục L-Phụ lục L1
(quy định) Xe sử dụng nhiên liệu khí
kép - Tính toán tỷ
lệ năng lượng của LPG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục M (quy định)
Quy trình thử đối với xe được trang bị hệ thống tái
sinh định kỳ
Phụ lục N (quy định)
Quy trình thử đối với xe Hybrid điện (HEV) - Đồ
thị thể hiện trạng thái nạp điện
(sạc) điện năng của thiết bị lưu
trữ điện năng trên xe OVC đối với Phép thử loại I
Phụ lục P (quy định)
Phép thử loại VI (Kiểm tra khí thải tại đuôi ống
xả sau khi khởi động ở trạng thái nguội tại môi trường có nhiệt độ thấp)
Phụ lục Q (quy định)
Phép thử loại I (EURO 5)
Phụ lục Q-Phụ
lục Q1 (quy định) Băng thử động lực
Phụ lục Q-Phụ lục Q2
(quy định) Hệ thống pha loãng khí
thải
Phụ lục Q-Phụ lục
Q3 (quy định) Thiết bị đo khí
thải
Phụ lục Q-Phụ lục Q4
(quy định) Thiết bị đo khối lượng phát thải hạt
Phụ lục Q-Phụ lục Q5
(quy định) Kiểm tra quán tính mô phỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục R (quy định)
Phép thử loại V (EURO 5)
Phụ lục R-Phụ lục R1
(quy định) Chu trình băng thử tiêu chuẩn (SBC)
Phụ lục R-Phụ lục R2
(quy định) Chu trình băng thử điêzen
tiêu chuẩn (SDBC)
Phụ lục R-Phụ lục R3
(quy định) Chu trình đường tiêu chuẩn (SDBC)
(1) Định nghĩa trong Phụ lục 7 ‘Quy định
chung về cấu trúc xe (ECE/TRANS/WP.29/78/R3)”.
(1) Gạch bỏ những mục không áp dụng.
(2) Quy định dung sai.
(3) Giá trị này phải được làm tròn tới chữ số thập phân hàng mười của 1 mm.
(4) Giá trị này phải được tính
bằng 3,1416 và được làm tròn tới cm3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Gạch bỏ
những mục không áp dụng
(1) Quy định dung sai
(*) Off-set:
khoảng cách từ mặt phẳng tiếp xúc của moay ơ với
trục đến đường chính giữa
của bánh xe
(1) Gạch bỏ những mục không áp dụng
(2) Trong trường hợp xe lắp đặt hộp số tự động, cần cung cấp
tất cả
số liệu thích
hợp
(3) Số ký hiệu riêng của quốc gia
thực hiện việc cấp phép/mở rộng/từ chối/hủy bỏ phê duyệt