NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN ĐỘI THỂ THAO
THAM GIA TẬP TRUNG TẬP HUẤN, THI ĐẤU
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14;
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập
trung tập huấn, thi đấu.
Chương
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định
chính sách tiền lương, chế độ dinh dưỡng; chế độ đãi ngộ đặc thù; chăm sóc sức
khỏe, chữa trị chấn thương; đào tạo văn hoá, học nghề, giải quyết việc làm; chế
độ bảo hiểm; chế độ tiền thưởng theo thành tích thi đấu đối với thành viên đội
thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1.
Thành viên đội thể thao gồm:
a) Huấn luyện viên, vận động
viên đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia; đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển
năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đang hưởng lương từ
ngân sách nhà nước;
b) Huấn luyện viên đội
tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia; đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu
ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không hưởng lương từ ngân sách nhà
nước;
c) Vận động viên đội tuyển,
đội tuyển trẻ quốc gia; đội tuyển ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
không hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
d) Vận động viên đội tuyển
trẻ, đội tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không hưởng
lương từ ngân sách nhà nước;
đ) Nhân viên y tế (bác sỹ,
kỹ thuật y) đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia hưởng lương hoặc không hưởng
lương từ ngân sách nhà nước.
2. Cơ quan, tổ chức trực
tiếp sử dụng huấn luyện viên, vận động viên, nhân viên y tế làm việc hoặc luyện
tập, thi đấu thường xuyên trước khi được triệu tập tập huấn, thi đấu (sau đây gọi
là cơ quan quản lý).
3. Cơ quan, tổ chức trực
tiếp sử dụng huấn luyện viên, vận động viên, nhân viên y tế sau khi được triệu
tập tập huấn, thi đấu (sau đây gọi là cơ quan sử dụng).
Cơ quan quản lý có thể đồng
thời là cơ quan sử dụng.
4. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các quy định tại Nghị định này.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thành viên đội thể
thao là công dân Việt Nam bao gồm huấn luyện viên, vận động viên, nhân viên y tế
được triệu tập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền để tham gia tập trung
tập huấn, thi đấu.
2. Tập trung tập huấn,
thi đấu là quá trình huấn luyện, tập luyện, thi đấu có hệ thống để nâng cao
trình độ chuyên môn, kỹ thuật, thể lực, chiến thuật và tâm lý thi đấu cho vận động
viên.
3. Olympic Games: Đại hội
thể thao thế giới.
4. Paralympic Games: Đại
hội thể thao người khuyết tật thế giới.
5. Youth Olympic Games: Đại
hội thể thao trẻ thế giới.
6. ASIAD: Đại hội thể
thao châu Á.
7. Asian Para Games: Đại
hội thể thao người khuyết tật châu Á.
8. SEA Games: Đại hội thể
thao Đông Nam Á.
9. ASEAN Para Games: Đại
hội thể thao người khuyết tật Đông Nam Á.
Chương
II
CHÍNH SÁCH
TIỀN LƯƠNG, CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG
Điều
4. Tiền lương tập trung tập huấn, thi đấu
1. Đối tượng quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này được hưởng tiền lương
như sau:
a) Được hưởng nguyên tiền
lương đang hưởng (bao gồm mức lương, phụ cấp lương nếu có) do cơ quan quản lý
chi trả;
b) Được hưởng khoản tiền
bù chênh lệch trong trường hợp tiền lương quy định tại điểm a khoản 1 Điều này
(tính bình quân theo số ngày làm việc bình thường trong tháng) thấp hơn so với
tiền lương quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
Tiền lương tính bình quân
theo số ngày làm việc bình thường được xác định bằng tiền lương của tháng trước
liền kề trước khi huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập tập huấn, thi đấu
chia cho 26 ngày.
2. Đối tượng quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định này được hưởng tiền lương
theo ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu như sau:
a) Huấn luyện viên trưởng
đội tuyển quốc gia: 1.100.000 đồng/người/ngày;
b) Huấn luyện viên đội
tuyển quốc gia: 750.000 đồng/người/ngày;
c) Huấn luyện viên trưởng
đội tuyển trẻ quốc gia: 750.000 đồng/người/ngày;
d) Huấn luyện viên đội
tuyển trẻ quốc gia: 550.000 đồng/người/ngày;
đ) Huấn luyện viên đội
tuyển ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 430.000 đồng/người/ngày;
e) Huấn luyện viên đội
tuyển trẻ ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 360.000 đồng/người/ngày;
g) Huấn luyện viên đội
tuyển năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 360.000 đồng/người/ngày.
3. Đối tượng quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định này được hưởng tiền lương
theo ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu như sau:
a) Vận động viên đội tuyển
quốc gia: 550.000 đồng/người/ngày;
b) Vận động viên đội tuyển
trẻ quốc gia: 430.000 đồng/người/ngày;
c) Vận động viên đội tuyển
ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 360.000 đồng/người/ngày.
4. Đối tượng quy định tại
điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị định này được hưởng tiền lương
theo ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu như sau:
a) Vận động viên đội tuyển
trẻ ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 150.000 đồng/người/ngày;
b) Vận động viên đội tuyển
năng khiếu ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 110.000 đồng/người/ngày.
5. Đối tượng quy định tại
điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định này được hưởng tiền lương
theo ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu như sau:
a) Nhân viên y tế không
hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Bác sỹ được chi trả tiền lương bằng tiền
lương của huấn luyện viên đội tuyển tương ứng; kỹ thuật y được chi trả tiền
lương bằng tiền lương của vận động viên đội tuyển tương ứng;
b) Nhân viên y tế đang hưởng
lương từ ngân sách nhà nước: Được hưởng nguyên tiền lương đang hưởng (bao gồm mức
lương, phụ cấp lương nếu có) do cơ quan quản lý chi trả; được hưởng khoản tiền
bù chênh lệch trong trường hợp tiền lương đang hưởng (tính bình quân theo số
ngày làm việc bình thường trong tháng) thấp hơn so với tiền lương quy định tại
điểm a khoản này.
Tiền lương tính bình quân
theo số ngày làm việc bình thường được xác định bằng tiền lương của tháng trước
liền kề trước khi nhân viên y tế được triệu tập chia cho 26 ngày.
6. Các đối tượng quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này được hưởng tiền lương làm thêm giờ cho
những ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu vượt quá 26 ngày trong tháng.
Khoản tiền lương làm thêm giờ được xác định bằng mức tiền trả theo ngày quy định
tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này nhân với mức tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động.
Điều
5. Chế độ dinh dưỡng đối với thành viên đội thể thao trong thời gian tập trung
tập huấn, thi đấu
1. Thành viên đội thể
thao trong thời gian tập trung tập huấn trong nước theo quyết định của cấp có
thẩm quyền được hưởng chế độ dinh dưỡng như sau:
a) Đội tuyển quốc gia:
400.000 đồng/người/ngày;
b) Đội tuyển trẻ quốc
gia: 400.000 đồng/người/ngày;
c) Đội tuyển ngành, tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương: 300.000 đồng/người/ngày;
d) Đội tuyển trẻ ngành, tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương: 250.000 đồng/người/ ngày;
đ) Đội tuyển năng khiếu
ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 190.000 đồng/người/ngày.
2. Thành viên đội thể
thao trong thời gian tập trung tập huấn ở nước ngoài được hưởng chế độ dinh dưỡng
hằng ngày theo thư mời hoặc hợp đồng ký kết giữa cơ quan quản lý ở trong nước với
cơ sở đào tạo ở nước ngoài.
3. Thành viên đội thể
thao trong thời gian tập trung thi đấu tại các giải thể thao thành tích cao quy
định tại các khoản 2, 4, 5, 6, 7 Điều 37 Luật
Thể dục thể thao năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2018) được hưởng chế độ
dinh dưỡng như sau:
a) Đội tuyển trẻ quốc
gia: 400.000 đồng/người/ngày;
b) Đội tuyển ngành, tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương: 400.000 đồng/người/ngày;
c) Đội tuyển trẻ ngành, tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương: 300.000 đồng/người/ngày;
d) Đội tuyển năng khiếu
ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 300.000 đồng/người/ngày.
4. Thành viên đội thể
thao trong thời gian tập trung thi đấu tại các giải thể thao quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 37; điểm a khoản 1 Điều
13; giải thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam
cho người khuyết tật quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật Thể dục
thể thao năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2018) được hưởng mức chi chế độ
dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải (không được hưởng chế độ dinh
dưỡng quy định tại khoản 3 Điều này).
5. Chế độ dinh dưỡng khác
đối với huấn luyện viên, vận động viên:
a) Huấn luyện viên, vận động
viên được triệu tập vào các đội tuyển thể thao quốc gia để chuẩn bị tham dự SEA
Games, ASIAD, Asian Para Games, Olympic Games và Paralympic Games được hưởng chế
độ dinh dưỡng 600.000 đồng/người/ngày trong thời gian không quá 90 ngày;
b) Huấn luyện viên, vận động
viên được triệu tập vào các đội tuyển thể thao quốc gia và có khả năng giành
huy chương vàng tại ASIAD, giành huy chương vàng tại Youth Olympic Games, có khả
năng đạt chuẩn tham dự Olympic Games và huấn luyện viên, vận động viên đạt chuẩn
tham dự Paralympic Games được hưởng chế độ dinh dưỡng 800.000 đồng/người/ngày.
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quyết định danh sách huấn luyện viên, vận động viên được hưởng
chế độ quy định tại điểm này;
c) Trong thời gian hưởng
mức chi đặc thù quy định tại khoản 5 Điều này, huấn luyện viên, vận động viên
không được hưởng chế độ dinh dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này.
6. Chế độ thực phẩm chức
năng: Vận động viên quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này
được hưởng chế độ thực phẩm chức năng trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu.
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ thực phẩm chức năng
theo tính chất đặc thù của từng môn thể thao đối với vận động viên được triệu tập
vào các đội tuyển thể thao quốc gia và có khả năng giành huy chương tại ASIAD,
tham dự vòng loại và tham dự Olympic Games, tham dự Paralympic Games.
7. Trong thời gian tập huấn
trong nước, trường hợp di chuyển đến các địa điểm khác địa điểm tập trung tập
huấn để thực hiện nhiệm vụ, thành viên đội thể thao được áp dụng hưởng chế độ
nghỉ, đi lại theo quy định của pháp luật về công tác phí trong nước đối với cán
bộ, công chức, viên chức và chế độ dinh dưỡng quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều
này.
8. Trong thời gian tập huấn,
thi đấu ngắn hạn tại nước ngoài, thành viên đội thể thao được áp dụng hưởng các
chế độ theo quy định của pháp luật về công tác ngắn hạn ở nước ngoài đối với
cán bộ, công chức, viên chức (không được hưởng chế độ dinh dưỡng quy định tại
khoản 1, khoản 5 Điều này).
Chương
III
CHẾ ĐỘ ĐÃI
NGỘ ĐẶC THÙ VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE
Điều
6. Chế độ tiền lương dành cho huấn luyện viên, vận động viên trọng điểm
1. Huấn luyện viên, vận động
viên được triệu tập vào các đội tuyển thể thao quốc gia có khả năng giành huy
chương vàng tại ASIAD, Asian Para Games, Youth Olympic Games, có khả năng đạt
chuẩn tham dự Olympic Games, Paralympic Games được hưởng tiền lương bằng 1,5 lần
tiền lương của huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển quốc gia quy định tại điểm b khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
2. Huấn luyện viên, vận động
viên quy định tại khoản 1 Điều này thuộc đối tượng quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 2 Nghị định này áp dụng phương pháp hưởng lương theo quy định
tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này, trong đó khoản tiền bù
chênh lệch được xác định theo mức tiền lương quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 4 Nghị định này và mức tiền lương quy định tại khoản 1 Điều
này.
3. Huấn luyện viên, vận động
viên quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng tiền lương làm thêm giờ theo quy
định tại khoản 6 Điều 4 Nghị định này, trong đó mức tiền trả
theo ngày được xác định theo mức tiền lương tại khoản 1 Điều này.
4. Trong thời gian hưởng
tiền lương quy định tại khoản 1 Điều này, huấn luyện viên, vận động viên không
được hưởng chế độ quy định tại các điểm a, b khoản 2, điểm a
khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
5. Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch quyết định danh sách huấn luyện viên, vận động viên được hưởng
chế độ quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
7. Chế độ đãi ngộ đặc thù dành cho vận động viên đạt thành tích xuất sắc
Vận động viên đạt thành
tích xuất sắc được hưởng chế độ hằng tháng theo các mức cụ thể như sau:
a) Huy chương vàng
Olympic Games: 40.000.000 đồng/người/tháng;
b) Huy chương bạc Olympic
Games: 30.000.000 đồng/người/tháng;
c) Huy chương đồng
Olympic Games, Huy chương vàng ASIAD, Huy chương vàng Paralympic Games:
20.000.000 đồng/người/tháng;
d) Huy chương bạc
Paralympic Games: 15.000.000 đồng/người/tháng;
đ) Vượt qua vòng loại
tham dự Olympic Games, Huy chương đồng Paralympic Games: 10.000.000 đồng/người/tháng.
2. Thời gian hưởng chế độ:
Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng chế độ tính từ thời điểm
đạt được thành tích tại Đại hội đến kỳ Đại hội tiếp theo.
3. Trường hợp vận động
viên cùng lúc đủ điều kiện hưởng nhiều chế độ quy định tại khoản 1 Điều này thì
chỉ được hưởng chế độ ở mức cao nhất.
Điều
8. Chế độ đặc thù đối với vận động viên nữ, huấn luyện viên nữ
Vận động viên nữ, huấn
luyện viên nữ là thành viên đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia; đội tuyển
ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; đội tuyển trẻ ngành, tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quyết
định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ chăm sóc bảo đảm sức khỏe và sinh
lý của phụ nữ 1.100.000 đồng/người/tháng.
Điều
9. Chăm sóc sức khỏe, chữa trị chấn thương
1. Vận động viên được:
a) Kiểm tra sức khỏe ban
đầu ngay khi được tuyển chọn vào các cơ sở đào tạo và các đội tuyển thể thao;
b) Kiểm tra sức khỏe định
kỳ ít nhất 2 lần/năm;
c) Kiểm tra sức khỏe trước
khi tham gia thi đấu các giải thể thao thành tích cao;
d) Vận động viên được
chăm sóc sức khỏe, hồi phục chức năng và chữa trị chấn thương tại các cơ sở y tế
trong nước.
Trường hợp đặc biệt, Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định cho vận động viên được triệu
tập tập huấn tại các đội tuyển thể thao quốc gia chuẩn bị tham dự và có khả
năng giành huy chương tại ASIAD, tham dự Olympic Games, Paralympic Games được
chữa trị chấn thương ở nước ngoài.
2. Nội dung kiểm tra sức
khỏe của vận động viên quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Kiểm tra, đánh giá về
trình độ thể lực;
b) Kiểm tra, đánh giá về
hình thái;
c) Kiểm tra, đánh giá về
tâm lý;
d) Kiểm tra, đánh giá về
y sinh học.
3. Nội dung kiểm tra sức
khỏe cho vận động viên quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được thực hiện theo
quy định của pháp luật.
Chương
IV
CHÍNH SÁCH
ĐÀO TẠO VĂN HÓA, GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
Điều
10. Bảo đảm học tập văn hóa
1. Vận động viên đang học
tập tại các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được triệu tập vào đội
tuyển thể thao quốc gia, đội tuyển thể thao ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương để tập huấn và thi đấu thì được cơ quan sử dụng chi trả học phí theo
quy định của pháp luật.
2. Vận động viên đạt
thành tích xuất sắc trong các giải thi đấu thể thao quốc gia hoặc quốc tế được
xét đặc cách tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông nếu thời gian thi
trùng với thời gian vận động viên tập huấn ở nước ngoài hoặc tham dự thi đấu tại
các giải thể thao quốc tế theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Vận động viên giành
huy chương trong các giải thi đấu thể thao quốc gia trở lên được xét tuyển thẳng
vào trung học phổ thông.
Điều
11. Ưu đãi về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ
Vận động viên đội tuyển
thể thao quốc gia đã tốt nghiệp trung học phổ thông, được Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ tham gia thi đấu Olympic Games, Giải
vô địch thế giới, Cúp thế giới, ASIAD, Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, SEA
Games, Giải vô địch Đông Nam Á, Cúp Đông Nam Á được hưởng các ưu đãi như sau:
1. Tuyển thẳng trong tuyển
sinh vào các ngành thể dục thể thao hoặc các chuyên ngành giáo dục thể chất của
các trường đại học, cao đẳng.
2. Cử tham gia các khóa
đào tạo huấn luyện viên, tham gia tập huấn, đào tạo nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ trong nước và nước ngoài.
3. Được cơ quan quản lý
hoặc cơ quan sử dụng chi trả chi phí đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ hoặc được miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định
của pháp luật.
Điều
12. Ưu đãi về học nghề, giải quyết việc làm
1. Vận động viên đội tuyển
thể thao quốc gia, đội tuyển thể thao ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương khi thôi làm vận động viên được hỗ trợ tư vấn, đào tạo nghề theo quy định
của pháp luật.
2. Vận động viên đạt huy
chương tại Olympic Games, ASIAD được hưởng các chính sách quy định tại Điều 25 của Luật Nhà giáo về chính sách thu hút, trọng dụng đối
với nhà giáo.
3. Vận động viên đạt huy
chương tại Olympic Games, ASIAD, SEA Games được tiếp nhận vào làm viên chức nếu
đáp ứng điều kiện đăng ký dự tuyển và yêu cầu của vị trí việc làm hoặc được cộng
điểm ưu tiên trong tuyển dụng lao động tại các cơ sở thể thao khi có đủ trình độ,
năng lực chuyên môn phù hợp với yêu cầu của vị trí tuyển dụng. Trong thời gian
tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của chức danh nghề nghiệp tương ứng
với vị trí việc làm.
Chương
V
CHẾ ĐỘ BẢO
HIỂM
Điều
13. Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Đối tượng quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này tiếp tục tham gia bảo
hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp tại cơ quan quản lý trong thời gian tập trung tập huấn,
thi đấu theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng quy định tại
các điểm b, c, d khoản 1 Điều 2 Nghị định này trước khi được
triệu tập đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại cơ quan quản lý thì tiếp
tục tham gia các loại bảo hiểm này tại cơ quan quản lý theo quy định của pháp
luật.
Cơ quan sử dụng có trách
nhiệm định kỳ hằng tháng chuyển số tiền tương ứng thuộc trách nhiệm của cơ quan
sử dụng cho cơ quan quản lý để đóng các loại bảo hiểm này cho các đối tượng
theo quy định của pháp luật.
3. Đối tượng quy định tại
các điểm b, c, d khoản 1 Điều 2 Nghị định này trước khi được
triệu tập chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì cơ quan sử dụng ký hợp
đồng lao động và đóng các loại bảo hiểm này tại cơ quan sử dụng theo quy định của
pháp luật.
Tiền lương tháng để đóng
bảo hiểm cho các đối tượng này là tiền lương ngày quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 4 hoặc khoản 1 Điều 6 Nghị
định này nhân với 26 ngày.
4. Đối tượng quy định tại
điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị định này tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp áp dụng như quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều
14. Chế độ ốm đau, thai sản
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này khi ốm đau, thai sản được hưởng
các chế độ sau:
1. Hưởng chế độ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
2. Được cơ quan sử dụng
chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng bảo hiểm
y tế.
3. Được cơ quan sử dụng
chi trả bằng mức chênh lệch (nếu có) khi mức trợ cấp cho ngày nghỉ khám, chữa bệnh
do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thấp hơn tiền lương quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 4 hoặc khoản 1 Điều 6
Nghị định này.
Điều
15. Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều 2 Nghị định này bị tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp được hưởng các chế độ sau:
a) Được cơ quan sử dụng kịp
thời sơ cứu, cấp cứu và tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu, điều trị;
b) Được cơ quan sử dụng
thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định, gồm:
Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không có trong danh mục
do bảo hiểm y tế chi trả; trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động
đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do cơ quan
sử dụng giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng
giám định y khoa;
c) Được cơ quan sử dụng
trả đủ tiền lương theo quy định tại Điều 4 hoặc Điều 6 Nghị định này khi phải nghỉ tập huấn, thi đấu trong thời
gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;
d) Được cơ quan sử dụng bồi
thường hoặc trợ cấp và giới thiệu giám định y khoa theo quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 38, Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động;
đ) Được hưởng chế độ bảo
hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại Mục
3 Chương III Luật An toàn, vệ sinh lao động.
2. Đối tượng quy định tại
khoản 1 Điều 2 Nghị định này không được hưởng chế độ từ cơ
quan sử dụng hoặc cơ quan quản lý nếu bị tai nạn lao động thuộc một trong các
nguyên nhân quy định tại Điều 40 Luật An toàn, vệ sinh lao động.
3. Cơ quan sử dụng có trách
nhiệm trong việc khai báo, điều tra, báo cáo tai nạn lao động theo quy định tại
Chương III Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
An toàn, vệ sinh lao động.
Điều
16. Chế độ bảo hiểm khi tập huấn, thi đấu ở nước ngoài
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này khi tập huấn, thi đấu ở nước
ngoài được mua bảo hiểm theo quy định của đơn vị tổ chức giải, tổ chức thể thao
quốc tế hoặc quốc gia nơi có hoạt động tập huấn, thi đấu.
Chương
VI
CHẾ ĐỘ TIỀN
THƯỞNG
Điều
17. Mức thưởng bằng tiền đối với vận động viên lập thành tích tại các đại hội,
giải thi đấu thể thao quốc tế
1. Vận động viên lập
thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế được hưởng mức thưởng
bằng tiền theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Môn thể thao nhóm I, nhóm
II, nhóm III quy định trên cơ sở các môn thể thao được đưa vào chương trình thi
đấu Olympic Games, ASIAD và các giải thể thao quốc tế khác.
2. Vận động viên lập
thành tích tại các giải cúp thế giới, cúp châu Á và cúp Đông Nam Á; giải thi đấu
thể thao vô địch trẻ thế giới; các đại hội, giải thi đấu thể thao vô địch trẻ
châu Á, Đông Nam Á được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng dành cho đại hội,
giải vô địch của môn thể thao tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Vận động viên lập
thành tích tại các giải thi đấu thể thao vô địch trẻ thế giới, châu Á, Đông Nam
Á có quy định lứa tuổi được hưởng mức thưởng tối đa bằng 50% mức thưởng quy định
tại khoản 1 Điều này, cụ thể như sau:
a) Giải thi đấu thể thao
dành cho vận động viên đến dưới 12 tuổi: Mức thưởng bằng 20% mức thưởng tương ứng
quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Giải thi đấu thể thao
dành cho vận động viên từ 12 đến dưới 16 tuổi: Mức thưởng bằng 30% mức thưởng
tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Giải thi đấu thể thao
dành cho vận động viên từ 16 đến dưới 18 tuổi: Mức thưởng bằng 40% mức thưởng
tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Giải thi đấu thể thao
dành cho vận động viên từ 18 đến dưới 21 tuổi: Mức thưởng bằng 50% mức thưởng
tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Vận động viên lập
thành tích thi đấu trong các môn thể thao có nội dung thi đấu tập thể được hưởng
mức thưởng bằng số lượng người được thưởng theo quy định của điều lệ giải nhân
với mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Đối với các môn, nội
dung thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các
nội dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy
chương thứ hai trở lên, mức thưởng chung cho vận động viên bằng số lượng người
được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và
4 Điều này.
Điều
18. Mức thưởng bằng tiền đối với huấn luyện viên lập thành tích tại các đại hội,
giải thi đấu thể thao quốc tế
Huấn luyện viên trực tiếp
đào tạo vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc
tế được hưởng mức thưởng như sau:
1. Huấn luyện viên trực
tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các giải thi đấu thể thao quốc
tế có nội dung thi đấu cá nhân thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức thưởng
đối với vận động viên.
2. Huấn luyện viên trực
tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích trong các giải thi đấu thể thao quốc
tế có môn hoặc nội dung thi đấu tập thể thì được hưởng mức thưởng chung bằng mức
thưởng đối với vận động viên đạt giải nhân với số lượng huấn luyện viên, theo
quy định như sau: Dưới 04 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính
cho 01 huấn luyện viên; từ 04 đến 08 vận động viên tham gia thi đấu, mức thưởng
chung tính cho 02 huấn luyện viên; từ 09 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu,
mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên; từ 13 đến 15 vận động viên tham
gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 04 huấn luyện viên; trên 15 vận động
viên tham gia thi đấu, mức thưởng chung tính cho 05 huấn luyện viên.
3. Tỷ lệ phân chia tiền
thưởng đối với các huấn luyện viên được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện
viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được hưởng 60%, trong đó huấn luyện viên chỉ
đạo vận động viên đạt thành tích được hưởng 30%, huấn luyện viên còn lại được
hưởng 30%; huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên ở cơ sở trước khi
tham gia đội tuyển được hưởng 40%.
4. Đối với các môn, nội dung
thi đấu mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội
dung cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ
hai trở lên, mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng người được thưởng
nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại các khoản 1, 2,
3 và 4 Điều 17 Nghị định này.
Điều
19. Mức thưởng bằng tiền dành cho các đối tượng khác
1. Huấn luyện viên, vận động
viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế dành cho người
khuyết tật được hưởng mức thưởng bằng tiền theo Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các đại hội thể
thao vô địch trẻ người khuyết tật châu Á, Đông Nam Á, giải vô địch trẻ người
khuyết tật thế giới, châu Á, Đông Nam Á được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng
tương ứng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Số lượng huấn luyện viên,
vận động viên được hưởng mức thưởng tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc
tế dành cho người khuyết tật được quy định tại khoản 4 Điều 17
và Điều 18 Nghị định này.
Đối với các môn, nội dung
thi mà thành tích thi đấu được sử dụng để xác định huy chương của các nội dung
cá nhân và đồng đội được tính trong cùng một lần thi, thì từ huy chương thứ hai
trở lên mức thưởng chung cho huấn luyện viên, vận động viên người khuyết tật bằng
số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản
này.
Các môn thể thao nhóm I
là các môn thể thao trong chương trình thi đấu của Paralympic Games, các môn thể
thao nhóm II là các môn còn lại.
2. Huấn luyện viên, vận động
viên lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao dành cho học sinh,
sinh viên thế giới, châu Á, Đông Nam Á được hưởng mức thưởng bằng 30% mức thưởng
quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định này.
Chương
VII
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều
20. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí chi trả cho
các chế độ quy định tại Nghị định này được bố trí trong dự toán ngân sách thể dục
thể thao hàng năm theo chế độ hiện hành của Nhà nước về phân cấp quản lý ngân
sách nhà nước:
a) Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch chi trả tiền lương quy định tại Điều 4, chế độ
dinh dưỡng quy định tại Điều 5, chế độ đặc thù quy định tại
Điều 6, Điều 8, chăm sóc sức khỏe, chữa trị chấn thương quy
định tại Điều 9, học phí quy định tại Điều
10, Điều 11 Nghị định này, tiền đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm khi
tập huấn, thi đấu ở nước ngoài, chi phí khám, chữa bệnh, tai nạn, tiền trợ cấp
và tiền bồi thường theo quy định cho thành viên đội thể thao quốc gia; chi tiền
thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc
gia đạt thành tích thi đấu tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế;
b) Các bộ, ngành, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chi trả tiền lương quy định
tại Điều 4, chế độ dinh dưỡng quy định tại Điều
5, chế độ đặc thù quy định tại Điều 7, Điều 8, chăm sóc
sức khỏe, chữa trị chấn thương quy định tại Điều 9, học phí
quy định tại Điều 10, Điều 11 Nghị định này, tiền đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm khi tập huấn, thi đấu ở nước ngoài, chi phí
khám, chữa bệnh, tai nạn, tiền trợ cấp và tiền bồi thường theo quy định cho
thành viên đội thể thao thuộc bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương quản lý; quy định mức thưởng và chi tiền thưởng cho huấn luyện
viên, vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc gia và
các giải thi đấu thể thao của bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
theo quy định của pháp luật.
2. Việc lập dự toán, chấp
hành dự toán và thanh, quyết toán kinh phí thực hiện các chế độ đối với thành
viên đội thể thao quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của
pháp luật.
3. Nhà nước khuyến khích
các tổ chức, đơn vị, cá nhân huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác để bổ
sung hỗ trợ, khuyến khích huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập
trung tập huấn, thi đấu.
Điều
21. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của các bộ:
a) Bộ trưởng Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch quyết định danh mục các môn thể thao thuộc các nhóm I, II,
III; đối tượng huấn luyện viên, vận động viên được thưởng bằng tiền khi lập
thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc tế quy định tại Điều
17, Điều 18, Điều 19 Nghị định này;
b) Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo chịu trách nhiệm quy định cụ thể việc học tập văn hóa cho vận động
viên theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Nghị định này; quy
định cụ thể tiêu chuẩn trình độ đào tạo, các thành tích cá nhân trong lĩnh vực
thể dục thể thao để được đăng ký tiếp nhận trở thành nhà giáo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này;
c)
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ quy định tại Nghị định này
chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các chế độ, chính sách đối với thành viên
đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu thuộc phạm vi quản lý phù hợp
với đặc thù quân sự, quốc phòng và an ninh.
2. Trách nhiệm của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Triển khai thực hiện Nghị định này và ban
hành các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi cho thành viên đội thể thao thuộc thẩm
quyền quản lý theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phù hợp với khả
năng cân đối ngân sách địa phương.
3. Trách nhiệm của cơ
quan quản lý, cơ quan sử dụng:
a) Thực hiện việc giao kết
hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động và các chế độ đối với thành viên đội
thể thao theo quy định tại Nghị định này;
b) Tổ chức học bổ sung kiến
thức văn hóa cho vận động viên sau khi vận động viên tham dự tập huấn, thi đấu
các giải thể thao trong nước và quốc tế; chi trả các khoản chi phí liên quan đến
việc tổ chức học bổ sung kiến thức văn hóa cho vận động viên;
c) Tổ chức thực hiện việc
chăm sóc sức khỏe, chữa trị chấn thương cho vận động viên thuộc quyền quản lý.
Điều
22. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
2. Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể
thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu; Chương II Nghị
định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Thể dục, thể thao hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật dẫn chiếu áp dụng tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó đối với
các nội dung liên quan.
Điều
23. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung
ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b)
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Mai Văn Chính
|
PHỤ LỤC I
MỨC THƯỞNG ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG
VIÊN LẬP THÀNH TÍCH TẠI CÁC ĐẠI HỘI, GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO QUỐC TẾ
(Kèm theo Nghị định số 349/2025/NĐ-CP 30
tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
TT
|
Tên cuộc thi
|
HCV
|
HCB
|
HCĐ
|
Phá kỷ lục
|
|
I
|
Đại hội thể thao
|
|
|
|
|
|
1
|
Đại hội thể thao thế giới
(Olympic Games)
|
3.500
|
2.200
|
1.400
|
+1.400
|
|
2
|
Đại hội thể thao trẻ thế
giới (Youth Olympic Games)
|
400
|
250
|
150
|
+150
|
|
3
|
Đại hội thể thao châu Á
(ASIAD)
|
280
|
170
|
110
|
+110
|
|
4
|
Đại hội thể thao Đông
Nam Á (SEA Games)
|
54
|
30
|
24
|
+24
|
|
II
|
Giải vô địch thế giới
từng môn
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm I
|
175
|
110
|
70
|
+70
|
|
2
|
Nhóm II
|
70
|
40
|
30
|
+30
|
|
3
|
Nhóm III
|
45
|
25
|
20
|
+20
|
|
III
|
Giải vô địch châu Á
từng môn
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm I
|
70
|
40
|
30
|
+30
|
|
2
|
Nhóm II
|
45
|
25
|
20
|
+20
|
|
3
|
Nhóm III
|
30
|
15
|
10
|
+10
|
|
IV
|
Giải vô địch Đông Nam
Á từng môn thể thao
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm I
|
40
|
20
|
15
|
+15
|
|
2
|
Nhóm II
|
30
|
15
|
10
|
+10
|
|
3
|
Nhóm III
|
20
|
12
|
8
|
+8
|
|
V
|
Đại hội Thể thao
khác
|
|
|
|
|
|
1
|
Đại hội thể thao quy mô
thế giới khác
|
70
|
40
|
30
|
+30
|
|
2
|
Đại hội thể thao quy mô
châu Á khác
|
30
|
15
|
10
|
+10
|
PHỤ LỤC II
MỨC THƯỞNG ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG
VIÊN LẬP THÀNH TÍCH TẠI CÁC ĐẠI HỘI, GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO QUỐC TẾ DÀNH CHO NGƯỜI
KHUYẾT TẬT
(Kèm theo Nghị định số 349/2025/NĐ-CP Ngày
30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
TT
|
Tên cuộc thi
|
HCV
|
HCB
|
HCĐ
|
Phá kỷ lục
|
|
I
|
Đại hội thể thao
|
|
|
|
|
|
1
|
Đại hội thể thao người
khuyết tật thế giới (Paralympic Games)
|
2.200
|
1.400
|
850
|
+850
|
|
2
|
Đại hội thể thao người
khuyết tật trẻ thế giới
|
225
|
150
|
100
|
+100
|
|
3
|
Đại hội thể thao người
khuyết tật châu Á (Asian Para Games)
|
160
|
100
|
60
|
+60
|
|
4
|
Đại hội thể thao người
khuyết tật Đông Nam Á (ASEAN Para Games)
|
30
|
18
|
12
|
+12
|
|
II
|
Giải vô địch thế giới
từng môn
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm I
|
85
|
55
|
35
|
+35
|
|
2
|
Nhóm II
|
25
|
15
|
10
|
+10
|
|
III
|
Giải vô địch châu Á
từng môn
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm I
|
35
|
20
|
15
|
+15
|
|
2
|
Nhóm II
|
15
|
10
|
8
|
+8
|
|
IV
|
Giải vô địch Đông
Nam Á từng môn thể thao
|
|
|
|
|
|
1
|
Nhóm I
|
20
|
12
|
8
|
+8
|
|
2
|
Nhóm II
|
12
|
8
|
5
|
+5
|