|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 392/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày
20 tháng 10 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CÁC
NGHỊ ĐỊNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH
TRONG LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Căn cước số 26/2023/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và
công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 118/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số
55/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15 và
Luật số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá
nhân số 91/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công
an;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung các Nghị
định có liên quan đến thủ tục hành
chính, điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực an ninh,
trật tự.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 96/2016/NĐ-CP NGÀY 01
THÁNG 7 NĂM 2016 QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ ĐỐI VỚI MỘT SỐ NGÀNH,
NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ
56/2023/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 58/2026/NĐ-CP (SAU ĐÂY GỌI LÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ
96/2016/NĐ-CP)
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3
“Điều 3. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về
an ninh, trật tự và phạm vi quản lý
1.
Sản xuất con dấu, gồm: Sản xuất con dấu có hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
con dấu có hình biểu tượng, con dấu không có hình
biểu tượng theo quy định của pháp luật về
quản lý và sử dụng con dấu.
2.
Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa), gồm: Chế
tạo, sản xuất, sửa chữa, nhập khẩu, xuất khẩu, mua, bán công cụ hỗ trợ, đạn sử dụng cho công cụ hỗ trợ và
phụ kiện của công cụ hỗ trợ.
3.
Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo
nổ, gồm: Chế tạo, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, mua, bán
các loại pháo hoa, các loại pháo khác
và thuốc pháo theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng pháo.
4.
Kinh doanh dịch vụ cầm đồ, gồm: Kinh doanh dịch vụ cho vay
tiền mà người vay tiền phải có tài sản
hợp pháp mang đến cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ để cầm
cố.
5.
Kinh doanh dịch vụ xoa bóp, gồm: Sử
dụng phương pháp vật lý trị liệu để
xoa bóp (massage), tẩm quất phục vụ sức khỏe con người.
Hoạt động xoa bóp thuộc cơ sở y tế phục vụ chữa bệnh
và cơ sở giải quyết việc làm cho người
khuyết tật không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
6.
Kinh doanh dịch vụ bảo vệ, gồm: Dịch vụ bảo vệ con người,
tài sản, mục tiêu và các hoạt động
hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Hoạt động bảo vệ các đối tượng, mục tiêu thuộc Danh mục Nhà nước quy định do Công an
nhân dân, Quân đội nhân dân có trách nhiệm
vũ trang canh gác, bảo vệ và hoạt
động bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 06/2013/NĐ-CP
ngày 09 tháng 01 năm 2013 quy định về bảo vệ cơ quan,
doanh nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
290/2026/NĐ-CP thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị
định này.
7.
Kinh doanh trò chơi có thưởng (bao gồm trò chơi điện tử có thưởng dành cho người
nước ngoài, casino và đặt cược), gồm:
a)
Các trò chơi có thưởng trên máy trò chơi điện tử có thưởng dành cho người
nước ngoài;
b)
Các loại hình vui chơi có thưởng
trong kinh doanh casino;
c)
Các loại hình dịch vụ đặt cược.
8.
Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp,
gồm: Sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, mua, bán, tái chế,
bảo quản, vận chuyển, tiêu hủy vật liệu nổ công
nghiệp.
Hoạt động nghiên cứu, phát triển,
thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
9.
Kinh doanh tiền chất thuốc nổ, gồm: Sản xuất, nhập khẩu,
xuất khẩu, mua, bán, bảo quản, vận chuyển, tiêu hủy Amoni nitrat hàm lượng cao từ 98,5% trở lên
(sau đây gọi là tiền chất thuốc nổ).
10.
Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp và tiền chất
thuốc nổ, gồm: Các hoạt động có sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp để thi công công
trình, thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí.
11.
Kinh doanh dịch vụ nổ mìn, gồm: Các
hoạt động cung ứng dịch vụ có sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp phục vụ thi công công trình,
thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu hợp pháp.
12.
Kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì không chứa nhãn hàng hóa, gồm: Chế bản in, in, gia công
sau in (trừ cơ sở in lưới, photocopy) để tạo ra các sản phẩm sau đây:
a)
Xuất bản phẩm (trừ sách chữ nổi, bản
ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách, minh họa thay sách);
b)
Báo, tạp chí và các ấn phẩm báo
chí khác theo quy định của pháp luật về báo
chí;
c)
Mẫu, biểu mẫu, giấy tờ có tính pháp lý do cơ quan
nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội ban hành;
d)
Tem chống giả;
đ)
Bao bì, tem, nhãn sản phẩm hàng hóa là dược phẩm, hóa dược, thuốc chữa bệnh và thực phẩm chức năng (trừ cơ sở sản xuất dược phẩm, hóa dược, thuốc chữa bệnh, thực phẩm chức năng tự in bao bì, tem, nhãn
cho sản phẩm của mình);
e)
Hóa đơn tài chính; giấy tờ có sẵn
mệnh giá hoặc dùng để ghi mệnh giá.
13.
Kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường:
a)
Kinh doanh dịch vụ karaoke, gồm: Các hoạt động ca hát theo đĩa ghi nhạc và hình hoặc bằng các công nghệ ghi nhạc và hình
khác;
b)
Kinh doanh dịch vụ vũ trường, gồm: Hoạt động khiêu
vũ tại cơ sở kinh doanh khiêu vũ theo quy định
của pháp luật.
Hoạt động dạy khiêu vũ không thuộc phạm vi điều chỉnh
của Nghị định này.
14.
Kinh doanh dịch vụ lưu trú, gồm: Các
cơ sở lưu trú theo quy định của Luật Du lịch
và các hình thức dịch vụ cho thuê lưu trú khác (nghỉ theo giờ và nghỉ qua đêm) hoạt động trên đất liền hoặc trên các phương
tiện tàu thủy lưu trú du lịch.
Tổ chức, cá nhân có nhà cho người Việt Nam hoặc
người nước ngoài thuê (có hợp đồng thuê nhà) để ở, học tập, làm việc không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
15.
Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang,
vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí
tài, phương tiện chuyên dùng cho Quân sự, Công
an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và
trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên
dùng chế tạo chúng, gồm:
a)
Sản xuất, mua, bán: Quần, áo,
mũ quân phục; quân hiệu, công an hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân;
b)
Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, xuất
khẩu, mua, bán, vận chuyển, sửa chữa:
Súng
cầm tay, súng vác vai, đạn sử dụng
cho các loại vũ khí này trang bị cho
lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác
theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; phương tiện đo kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông
có ghi hình ảnh; phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở; thiết
bị đo nồng độ cồn trong máu; thiết bị đo, thử chất ma túy;
thiết bị phân tích tín hiệu thông tin
di động và quét mã thông tin di động;
Linh
kiện, bộ phận, phụ tùng, trang thiết
bị công nghệ chuyên dùng chế tạo ra:
Súng cầm tay, súng vác vai, đạn sử
dụng cho các loại vũ khí này; máy kiểm
tra tốc độ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; phương
tiện đo kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông có ghi hình ảnh; phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở; thiết bị đo nồng độ cồn
trong máu; thiết bị đo, thử chất ma túy; thiết bị phân tích tín hiệu thông tin di động và quét mã thông tin di động.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8
“1.
Cơ sở kinh doanh các ngành, nghề sau
đây phải có phương án bảo đảm an
ninh, trật tự, gồm:
a)
Kinh doanh công cụ hỗ trợ (bao gồm cả sửa chữa);
b)
Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo
nổ;
c)
Kinh doanh trò chơi có thưởng (bao gồm trò chơi điện tử có thưởng dành cho người
nước ngoài, casino và đặt cược);
d)
Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;
đ)
Kinh doanh tiền chất thuốc nổ;
e)
Kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật
liệu nổ công nghiệp và tiền chất
thuốc nổ;
g)
Kinh doanh dịch vụ nổ mìn;
h)
Kinh doanh dịch vụ vũ trường;
i)
Kinh doanh dịch vụ lưu trú (đối với
cơ sở kinh doanh là doanh nghiệp);
k)
Kinh doanh súng cầm tay, súng vác vai, đạn sử dụng cho các loại vũ khí này trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng
khác theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ
và công cụ hỗ trợ.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 13
“Điều 13. Điều kiện hoạt động kinh doanh áp
dụng đối với một số ngành, nghề
Ngoài
các điều kiện quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định này, cơ sở kinh doanh dưới đây
phải đáp ứng các điều
kiện sau:
1.
Chỉ cơ sở kinh doanh thuộc Bộ Công an mới được sản xuất con dấu có hình Quốc huy nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, con dấu có hình
Công an hiệu, trừ các cơ sở kinh doanh đã
hoạt động trước ngày Nghị định này có
hiệu lực; cơ quan quản lý về nghiệp vụ hoặc
đơn vị được giao nhiệm vụ thuộc Bộ Quốc phòng mới được sản
xuất con dấu có hình Quân hiệu, con dấu thuộc quyền quản lý
của Bộ Quốc phòng.
2.
Cơ sở kinh doanh thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an được kinh doanh: quân trang, quân
dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng,
trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên
dùng cho Quân sự, Công an; linh kiện, bộ
phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết
bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng theo quy định của pháp luật.
3.
Cơ sở kinh doanh ngoài Quân đội, Công
an được cơ quan có thẩm quyền của Quân
đội hoặc Công an theo quy định của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ hoặc lựa chọn qua thủ tục đấu thầu mới được kinh doanh
quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí
quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng cho Quân sự, Công an; linh
kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và
trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên
dùng chế tạo chúng.
4.
Chỉ cơ sở kinh doanh thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an mới được kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 19
“3.
Tài liệu, giấy tờ hợp lệ chứng minh việc bảo đảm các
điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực kinh doanh và kho bảo quản nguyên liệu, hàng hóa sau đây:
a)
Biên bản kiểm tra về phòng cháy và chữa
cháy của cơ quan có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
b)
Các cơ sở kinh doanh không phải nộp tài
liệu quy định tại điểm a khoản này, gồm: Sản
xuất con dấu; kinh doanh dịch vụ bảo vệ; kinh doanh trò chơi có thưởng (đặt cược); phương tiện đo kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông
có ghi hình ảnh; phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở; thiết
bị đo nồng độ cồn trong máu; kinh doanh thiết bị đo, thử
chất ma túy; thiết bị phân tích tín hiệu thông tin di động và quét mã thông tin
di động;
c)
Đối với các cơ sở kinh doanh không
có kho chứa nguyên liệu hoặc sản phẩm theo
quy định thì phải có hợp đồng thuê
kho bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại điểm a khoản này;
d)
Đối với các cơ sở kinh doanh ngành,
nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; dịch vụ nổ mìn
thì các tài liệu chứng minh bảo đảm các điều
kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy
là tài liệu của kho chứa, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ. Trường hợp các cơ sở này
có hoạt động nổ mìn theo hợp đồng nguyên
tắc cung cấp vật liệu nổ từ cơ sở kinh doanh vật liệu nổ công
nghiệp đến địa điểm nổ và bảo đảm thi công
hết vật liệu nổ trong ngày, không lưu giữ
vật liệu nổ thì không phải bố trí kho bảo quản vật liệu nổ nhưng phải cung cấp hợp đồng nguyên tắc trên kèm theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện về
an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và Biên bản kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy đối với kho bảo quản vật liệu nổ công
nghiệp;
đ)
Cơ sở kinh doanh không phải nộp các
tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an
toàn về phòng cháy và chữa cháy
quy định tại điểm a khoản này khi cơ sở dữ
liệu của cơ quan quản lý nhà nước đã được kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 20
“4.
Đối với các cơ sở kinh doanh ngành,
nghề: Kinh doanh súng cầm tay, súng
vác vai, đạn sử dụng cho các loại vũ khí
này trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; kinh doanh trò
chơi có thưởng (bao gồm trò chơi điện tử có
thưởng dành cho người nước ngoài,
casino và đặt cược) phải có tài liệu hợp lệ
chứng minh cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 21
“Điều 21. Hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự
1.
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự được cấp
đổi trong trường hợp hỏng, sai thông tin, có thay đổi nội
dung thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự hoặc hết thời hạn sử dụng.
2.
Hồ sơ đề nghị cấp đổi gồm:
a)
Văn bản đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này);
b)
Tài liệu hợp lệ chứng minh sự thay đổi của các
thông tin ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật
tự (nếu có);
c)
Tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định này
trong trường hợp thay đổi người đứng tên trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh;
d)
Bản chính Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự đã được cấp (áp dụng đối với trường hợp cơ sở kinh doanh chỉ được cấp bản giấy).”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 22
“Điều 22. Hồ sơ và thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự sau khi bị
thu hồi
Việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự sau khi bị thu
hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này thực
hiện như sau:
1.
Đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự theo quy định tại các điểm b, c và
h khoản 1 Điều 18 Nghị định này mà cơ sở
kinh doanh đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Nghị định này
và có nhu cầu tiếp tục kinh doanh thì nộp hồ
sơ đề nghị cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự. Thủ tục cấp thực hiện theo quy định cấp
mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại Điều 19 hoặc
Điều 20 Nghị định này.
2.
Đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự theo quy định tại các điểm a và
e khoản 1 Điều 18 Nghị định này, nếu không
thay đổi người chịu trách nhiệm về an ninh,
trật tự thì sau 12 tháng kể từ ngày ra quyết định thu hồi, cơ sở kinh doanh mới được nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
Thủ tục cấp thực hiện theo quy định cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự quy định tại Điều 19 hoặc Điều 20 Nghị định này.
3.
Đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 18 Nghị định này,
nếu không thay đổi người chịu trách
nhiệm về an ninh, trật tự thì sau 24 tháng kể
từ ngày ra quyết định thu hồi, cơ sở kinh doanh mới được
nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, trừ
trường hợp có quyết định khác của Tòa
án.
Thủ tục cấp thực hiện theo quy định cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự quy định tại Điều 19 hoặc Điều 20 Nghị định này.
4.
Đối với cơ sở kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại khoản 2 và 3 Điều
này sau khi thay đổi người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự thì thủ tục cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự được thực hiện theo quy định tại Điều 19
hoặc Điều 20 Nghị định này mà không cần áp dụng thời hạn quy định tại các khoản 2 và 3
Điều này.
5.
Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật
tự được cấp cho cơ sở kinh doanh để hoạt động nhiều ngành, nghề đầu tư kinh doanh hoặc nhiều công đoạn của quá
trình đầu tư thuộc một ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự nhưng cơ sở
kinh doanh chỉ có hành vi vi phạm thuộc một hoặc một số ngành,
nghề, công đoạn của quá trình đầu tư đến mức phải thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự thì sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự, cơ quan Công an có thẩm quyền phải
cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho cơ sở kinh doanh
đối với các ngành, nghề, công đoạn
của quá trình đầu tư không vi phạm và
đang hoạt động. Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về
an ninh, trật tự thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 23
1.
Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a)
Cơ sở kinh doanh nộp một bộ hồ sơ cho cơ quan Công
an có thẩm quyền đề nghị cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự quy định tại các Điều 19, 20, 21
và 22 Nghị định này;”.
2.
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3.
Thời hạn hoàn thành việc cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ quy định như sau:
a)
Không quá 04 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại
các Điều 19, 20 và các khoản 1, 2, 3,
4 Điều 22 Nghị định này;
b)
Không quá 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại
Điều 21 và khoản 5 Điều 22 Nghị định này.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 24
“Điều 24. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự, Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ và thẩm duyệt giáo trình, chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ
1.
Cục Cảnh sát quản lý hành chính
về trật tự xã hội Bộ Công an chịu trách nhiệm:
a)
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và
quản lý cơ sở kinh doanh thuộc thẩm quyền
của các cơ quan trung ương cấp phép thành lập, hoạt động; cơ sở kinh doanh có yếu tố nước ngoài;
cơ sở kinh doanh hoạt động liên tỉnh, thành
phố đối với các ngành, nghề sau:
Kinh
doanh súng cầm tay, súng vác vai, đạn
sử dụng cho các loại vũ khí này; kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và tiền
chất thuốc nổ (trừ kinh doanh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ); kinh doanh dịch vụ nổ mìn;
kinh doanh dịch vụ lưu trú được xếp hạng từ
5 sao trở lên (trừ biệt thự du lịch 5 sao, căn hộ du lịch
5 sao, tàu thủy lưu trú du lịch 5
sao); kinh doanh công cụ hỗ trợ; kinh doanh trò
chơi có thưởng (bao gồm trò chơi điện tử có
thưởng dành cho người nước ngoài,
casino);
b)
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và
quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ
có yếu tố nước ngoài hoặc có
chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ;
c)
Chủ trì sát hạch và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên dịch
vụ bảo vệ được đào tạo tại cơ sở kinh doanh có chức năng đào tạo và tự đào
tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ; đơn vị sự
nghiệp có thu trong Công an nhân dân có chức năng đào
tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ;
d)
Thẩm duyệt giáo trình và chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ cho các cơ sở có chức năng đào tạo và
tự đào tạo nhân viên dịch
vụ bảo vệ.
2.
Phòng Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh chịu trách nhiệm:
a)
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và
quản lý các cơ sở kinh doanh (trừ các
cơ sở kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này), bao gồm:
Kinh
doanh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp; kinh doanh vận chuyển tiền chất thuốc nổ; sản xuất con dấu; kinh
doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp; kinh doanh quần, áo, mũ quân phục, quân hiệu, công an hiệu,
phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân; kinh doanh trò chơi có thưởng (đặt cược); kinh doanh dịch vụ vũ trường; kinh doanh máy,
thiết bị (bao gồm cả linh kiện, phụ tùng, trang thiết bị sản xuất): phương tiện đo kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông
có ghi hình ảnh; phương tiện đo nồng độ cồn trong hơi thở; thiết
bị đo nồng độ cồn trong máu; thiết bị phân tích tín
hiệu thông tin di động và quét mã
thông tin di động; thiết bị đo, thử chất ma túy; kinh
doanh dịch vụ bảo vệ; đơn vị sự nghiệp có thu của các cơ quan, tổ chức cấp trung ương và cấp tỉnh hoạt động kinh doanh có điều kiện về an
ninh, trật tự trên địa bàn quản lý.
Kinh
doanh vật liệu nổ công nghiệp; kinh
doanh tiền chất thuốc nổ; kinh doanh dịch vụ nổ mìn; kinh doanh công cụ hỗ trợ.
Kinh
doanh dịch vụ lưu trú được xếp hạng 5
sao trở lên, bao gồm: Khách sạn 5
sao, biệt thự du lịch 5 sao, căn hộ du lịch 5 sao, tàu thủy
lưu trú du lịch 5 sao và kinh doanh dịch
vụ lưu trú từ 30 phòng cho thuê lưu trú trở lên.
b)
Chủ trì sát hạch và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên dịch
vụ bảo vệ được đào tạo tại trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ của Công an
địa phương có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ.
3.
Công an cấp xã chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở kinh doanh (trừ các cơ sở kinh doanh quy định tại khoản 1, 2 Điều này), bao gồm:
Kinh
doanh dịch vụ karaoke; kinh doanh dịch vụ xoa bóp;
kinh doanh dịch vụ cầm đồ; kinh doanh dịch vụ lưu trú từ 29 phòng cho thuê lưu trú trở xuống; kinh doanh
dịch vụ in; kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ; các đơn vị sự
nghiệp có thu hoạt động kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của cơ quan, tổ chức không thuộc khoản 2 Điều này.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 10,
khoản 11, khoản 14 và khoản 16 Điều 25
1.
Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 10 như sau:
“đ)
Sơ đồ khu vực kinh doanh đối với các cơ sở kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; kinh doanh
tiền chất thuốc nổ; kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kinh doanh dịch vụ nổ mìn; kinh doanh công cụ hỗ trợ; kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ; kinh doanh trò chơi có thưởng (bao gồm trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino và đặt cược); kinh doanh dịch vụ lưu trú; kinh doanh dịch
vụ karaoke, vũ trường; kinh doanh dịch vụ xoa bóp; kinh doanh dịch vụ cầm đồ.”.
2.
Sửa đổi, bổ sung khoản 11 như sau:
“11.
Phải có văn bản đề nghị cơ quan Công
an có thẩm quyền cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự do hỏng, hết thời hạn sử dụng, sai thông tin hoặc
cần thay đổi nội dung thông tin ghi trong Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự.”.
3.
Sửa đổi, bổ sung khoản 14 như sau:
“14.
Đối với các cơ sở kinh doanh: Súng
cầm tay, súng vác vai, đạn sử dụng cho các
loại vũ khí này trang bị cho lực lượng vũ
trang nhân dân và các lực lượng khác theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; vật liệu nổ công nghiệp; tiền chất thuốc
nổ; ngành, nghề có sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
dịch vụ nổ mìn; công cụ hỗ trợ khi ngừng hoạt động kinh
doanh thì phải thống kê đầy đủ số súng,
đạn, vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất
thuốc nổ, công cụ hỗ trợ còn tồn đọng
(nếu có) và có văn bản thông báo cho cơ quan Công
an hoặc cơ quan Quân sự từ cấp tỉnh trở lên
nơi cơ sở hoạt động kinh doanh để xử lý theo quy định của pháp luật.”.
4.
Sửa đổi, bổ sung khoản 16 như sau:
“16.
Nộp phí sát hạch cấp Chứng chỉ nghiệp
vụ bảo vệ theo quy định của pháp luật.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 27
“Điều 27. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh công cụ hỗ
trợ
Ngoài
trách nhiệm quy định tại Điều 25 Nghị định này, cơ
sở kinh doanh công cụ hỗ trợ có trách
nhiệm:
1.
Bố trí kho bảo quản công cụ hỗ trợ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp
luật.
2.
Ban hành nội quy quy định về công tác bảo đảm an ninh, trật tự, phòng, chống cháy,
nổ, niêm yết tại nơi dễ thấy, dễ đọc của kho
bảo quản công cụ hỗ trợ.
3.
Chỉ được mua công cụ hỗ trợ, đạn, phụ
kiện để sản xuất công cụ hỗ trợ có nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp và chỉ được bán
công cụ hỗ trợ, đạn dùng cho công cụ hỗ trợ
cho các cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
4.
Chỉ được sửa chữa công cụ hỗ trợ cho
các cơ quan, tổ chức khi có giấy phép
của cơ quan có thẩm quyền.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều
32
“b)
Có tài khoản định danh điện tử mức độ 02 trên Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 33
“Điều 33. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh trò chơi có thưởng (bao gồm trò chơi điện tử có
thưởng dành cho người
nước ngoài, casino và đặt cược)
Ngoài
trách nhiệm quy định tại Điều 25 Nghị định này, cơ
sở kinh doanh trò chơi có thưởng (bao gồm trò
chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino và đặt cược) có trách
nhiệm:
1.
Ban hành nội quy (bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài) quy định về công tác bảo đảm an ninh, trật tự, phòng chống tệ nạn xã
hội, phòng chống cháy, nổ, niêm yết tại cửa ra vào khu vực kinh doanh.
2.
Kiểm tra thông tin cá nhân trên Ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc giấy tờ tùy thân của
khách, ghi đầy đủ thông tin vào sổ
quản lý.
3.
Thống kê số lượng, chủng loại máy
trò chơi điện tử có thưởng của cơ sở kinh doanh
cung cấp cho cơ quan Công an có thẩm quyền, kèm
theo tài liệu hợp lệ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp
của các máy đó.
4.
Không để những người không thuộc đối
tượng được phép vào chơi trò chơi điện tử có thưởng và casino tại cơ sở kinh doanh theo quy định
của pháp luật về kinh doanh trò chơi có thưởng.
5.
Thông báo ngay cho cơ quan Công an khi phát hiện người
mang theo vũ khí, vật liệu nổ, công cụ
hỗ trợ, chất cháy vào khu vực kinh doanh.
6.
Cơ sở kinh doanh trò chơi có thưởng
(bao gồm trò chơi điện tử có thưởng dành
cho người nước ngoài, casino) phải có
ít nhất 30% số lượng nhân viên bảo vệ là
nhân viên của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
7.
Không sử dụng nhân viên là những
người đang có tiền án về các tội đánh bạc, tổ chức đánh bạc
hoặc gá bạc, cho vay lãi nặng.”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 44
“2.
Kiểm tra giấy tờ tùy thân của khách
lưu trú, gồm một trong các loại giấy tờ sau:
căn cước; căn cước công dân; hộ chiếu; thẻ thường trú
hoặc thẻ tạm trú (đối với người nước ngoài);
các loại giấy tờ khác có giá trị chứng minh
nhân thân có ảnh do các cơ quan quản
lý nhà nước Việt Nam cấp.
Khi
khách lưu trú không có giấy tờ tùy thân thì sau khi
bố trí vào phòng nghỉ phải thông báo
ngay cho Công an cấp xã hoặc đồn Công
an quản lý địa bàn.”.
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 50
“Điều 50. Kiểm tra cơ sở kinh doanh
1.
Cơ quan Công an có thẩm quyền thực hiện kiểm tra toàn
diện việc chấp hành các quy định về an ninh,
trật tự đối với cơ sở kinh doanh các ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự định kỳ không
quá một lần trong một năm hoặc đột xuất.
Việc kiểm tra đột xuất chỉ được thực hiện khi phát hiện cơ sở kinh doanh có vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến an ninh, trật tự; có đơn khiếu nại, tố cáo
của tổ chức hoặc cá nhân về vi phạm pháp
luật liên quan đến an ninh, trật tự trong cơ
sở kinh doanh; phục vụ tăng cường công tác bảo đảm an
ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm
quyền.
2.
Nội dung kiểm tra:
a)
Kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ pháp
lý; nội dung kinh doanh ghi trong Giấy phép, Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công
an có thẩm quyền cấp cho cơ sở kinh doanh với thực tế của cơ sở
đang hoạt động;
b)
Kiểm tra việc chấp hành các quy định
tại Nghị định này và các quy định tại văn bản quy phạm pháp
luật khác có liên quan;
c)
Kiểm tra người và phương tiện, sản
phẩm kinh doanh, dịch vụ liên quan đến hoạt động của cơ sở
kinh doanh theo quy định của pháp luật;
Kết thúc kiểm tra phải lập biên bản (theo mẫu quy định thống nhất của Bộ Công an) ghi rõ kết quả và tồn tại hoặc vi phạm (nếu có).
3.
Thẩm quyền kiểm tra:
a)
Cơ quan Công an cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự và trực tiếp quản lý cơ sở kinh doanh có thẩm quyền kiểm tra định kỳ hàng
năm hoặc đột xuất;
b)
Các đơn vị nghiệp vụ thuộc Công an các cấp chỉ được tiến hành kiểm tra cơ sở kinh doanh trên
địa bàn quản lý khi phát hiện cơ sở kinh doanh có vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến an ninh, trật tự cần phải xử lý ngay; có đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức hoặc cá nhân
liên quan đến an ninh, trật tự trong cơ sở kinh doanh trên
địa bàn do mình quản lý. Sau khi kiểm tra phải có văn bản thông báo kết quả kiểm tra và xử lý vi phạm (nếu có) cho cơ quan Công an đã cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho cơ sở kinh doanh đó;
c)
Công an các cấp theo chức năng, nhiệm vụ được giao khi có
yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị, tăng
cường bảo vệ an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm, tệ
nạn cần tiến hành kiểm tra đột xuất thì phải được thủ trưởng cơ quan Công an cấp tỉnh phê
duyệt bằng văn bản hoặc có văn bản chỉ đạo
của Công an cấp trên;
d)
Công an cấp xã chủ động nắm tình
hình, hướng dẫn hoạt động của các cơ sở kinh
doanh có điều kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn quản lý, nếu phát
hiện có vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kịp thời báo cáo,
đề xuất Công an cấp tỉnh về việc kiểm tra, xác
minh, xử lý theo quy định pháp luật.
4.
Các hành vi vi phạm được phát hiện
trong quá trình kiểm tra phải được xử lý nghiêm
theo đúng quy định của pháp luật.”.
Điều 16. Bãi bỏ một số điểm, khoản, điều
Bãi
bỏ khoản 2 Điều 11, khoản 1 và điểm a
khoản 2 Điều 20, Điều 31, điểm d khoản 1 Điều 32, Điều 35, Điều 36, Điều 40,
Điều 41.
Điều 17. Bãi bỏ một số từ, cụm từ
1.
Bãi bỏ từ “thanh tra” tại tiêu đề
Chương VI.
2.
Bãi bỏ cụm từ “phí thẩm định điều
kiện về an ninh, trật tự để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật
tự và” tại khoản 1 Điều 47.
Điều 18. Thay thế biểu mẫu
Thay
thế Biểu mẫu số 01, 03, 04 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP bằng Biểu mẫu số 01, 03, 04 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2016/NĐ-CP NGÀY 01
THÁNG 7 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 56/2023/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 58/2026/NĐ-CP (SAU ĐÂY GỌI
LÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2016/NĐ-CP)
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2,
khoản 7 Điều 11
1.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:
“1.
Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục về con dấu theo quy định tại Điều 13
và Điều 15 Nghị định này cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu quy định tại Điều 12 Nghị định này theo một trong các hình thức sau:
a)
Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cơ
quan đăng ký mẫu con dấu;
b)
Nộp qua dịch vụ bưu chính;
c)
Nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) (trừ các văn bản,
giấy tờ không được phép đăng tải qua
hệ thống mạng theo quy định của pháp luật).
2.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
kiểm tra thông tin, văn bản, giấy tờ trong hồ sơ và
thực hiện theo các quy định sau:
a)
Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, cán bộ tiếp nhận ghi giấy biên nhận hồ sơ, ghi rõ
ngày tiếp nhận, ngày trả kết quả và
giao ngay cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà
nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ hoặc gửi qua
dịch vụ bưu chính hoặc gửi đến tài khoản của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước qua
Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID);
b)
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, đầy đủ, cán bộ tiếp nhận ghi phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ,
ghi rõ giấy tờ, tài liệu cơ quan, tổ
chức, chức danh nhà nước cần phải bổ sung và giao
ngay cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ hoặc gửi qua dịch vụ
bưu chính hoặc gửi đến tài khoản của
cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước qua Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);
c)
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện
theo quy định tại Điều 5 Nghị định này hoặc hồ sơ không
thuộc thẩm quyền giải quyết, cán bộ tiếp
nhận ghi thông báo về việc từ chối giải quyết hồ sơ và
giao ngay cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà
nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ hoặc gửi qua
dịch vụ bưu chính hoặc gửi đến tài khoản của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước qua
Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID).”.
2.
Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký
mẫu con dấu hoàn thành việc đăng ký mẫu con dấu để trả kết quả cho cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước.”.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2,
khoản 3 Điều 12
1.
Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 1 như
sau:
“1.
Cục Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội, Bộ Công an
có trách nhiệm đăng ký mẫu con dấu đối với
cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước:”.
2.
Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 2 như
sau:
“2.
Phòng Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội Công an tỉnh, thành phố có trách nhiệm
đăng ký mẫu con dấu đối với cơ quan, tổ chức, trừ trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều này:”.
3.
Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 như
sau:
“3.
Công an cấp xã có trách nhiệm đăng ký
mẫu con dấu đối với cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập hoặc cấp phép hoạt động.”.
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều 13
“Điều 13. Hồ sơ đăng ký mẫu con dấu mới
1.
Đối với trường hợp đăng ký dấu ướt,
hồ sơ gồm:
a)
Văn bản đề nghị đăng ký về con dấu
của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này);
b)
Đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu có hình Quốc huy, cơ quan có
chức năng quản lý nhà nước, cơ quan chuyên
môn: Quyết định thành lập hoặc văn bản quy
định về tổ chức, hoạt động của cơ quan có thẩm quyền;
c)
Đối với tổ chức sự nghiệp: Quyết định thành lập hoặc văn bản quy định về tổ chức, hoạt động của cơ quan có thẩm quyền; giấy phép hoạt động do cơ quan có
thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật;
d)
Đối với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ: Quyết
định thành lập hoặc giấy phép hoạt
động của cơ quan có thẩm quyền; Điều lệ hoạt động của tổ
chức đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt;
đ)
Đối với tổ chức trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính
trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ xã
hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ:
Quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền; văn bản quy
định về tổ chức, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp
cho tổ chức theo quy định của pháp luật; giấy phép
hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối
với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy
định của pháp luật;
e)
Đối với tổ chức tôn giáo: Quyết định
công nhận tổ chức của cơ quan có thẩm
quyền;
g)
Đối với tổ chức trực thuộc tổ chức tôn giáo: Quyết định của tổ chức tôn giáo về việc thành
lập tổ chức tôn giáo trực thuộc; văn bản của
cơ quan có thẩm quyền chấp thuận việc thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc; giấy phép
hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối
với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy
định của pháp luật;
h)
Đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp: giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có
thẩm quyền cấp cho tổ chức theo quy định của pháp luật;
i)
Đối với tổ chức trực thuộc doanh nghiệp được thành
lập, hoạt động theo quy định của pháp luật:
Quyết định thành lập của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; giấy phép hoạt động do cơ quan có
thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật;
k)
Đối với tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao hoạt động hợp pháp tại Việt
Nam: giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam;
l)
Đối với tổ chức khác được thành
lập, hoạt động theo quy định của pháp luật:
Quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có thẩm quyền.
2.
Đối với trường hợp đăng ký dấu nổi,
dấu thu nhỏ, dấu xi, hồ sơ gồm:
a)
Văn bản đề nghị đăng ký về con dấu
của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này);
b)
Văn bản quy định cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có chức năng cấp văn bằng, chứng chỉ và
giấy tờ có dán ảnh hoặc niêm phong
tài liệu của cơ quan có thẩm quyền.
3.
Đối với trường hợp đăng ký thêm con dấu,
hồ sơ gồm:
a)
Đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước đăng ký thêm dấu ướt: văn bản đề nghị đăng ký
về con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này); văn bản cho phép được sử dụng
thêm dấu ướt của cơ quan có thẩm
quyền;
b)
Đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước đăng ký thêm dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi: văn
bản đề nghị đăng ký về con dấu của cơ quan, tổ chức, chức
danh nhà nước (Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này);
c)
Đối với tổ chức kinh tế đăng ký thêm dấu ướt, dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi: văn bản đề nghị đăng ký về con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
(Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này).”.
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
“Điều 15. Hồ sơ đề nghị đăng ký
lại mẫu con dấu
1.
Đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng hoặc thay đổi chất liệu hoặc có thay đổi thông
tin trên mẫu con dấu đang sử dụng hoặc giấy chứng nhận đăng ký
mẫu con dấu bị mất hoặc giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu bị hỏng: văn bản đề nghị đăng ký về con
dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này).
2.
Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
có sự thay đổi về tổ chức, đổi tên, hồ
sơ gồm:
a)
Văn bản đề nghị đăng ký về con dấu
của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này);
b)
Quyết định thay đổi về tổ chức, đổi tên cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước của cơ quan có
thẩm quyền.
3.
Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
bị mất con dấu, hồ sơ gồm:
a)
Văn bản đề nghị đăng ký về con dấu
của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này) và có xác
nhận của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc cơ
quan có thẩm quyền;
b)
Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu
được cấp trước đó (nếu có).”.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 20
“1.
Tiếp nhận hồ sơ, đăng ký mẫu con dấu
mới, đăng ký lại mẫu con dấu.”.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 8,
khoản 9, khoản 10 Điều 24
1.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2.
Đăng ký mẫu con dấu, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính về con dấu theo thời hạn ghi trên giấy
biên nhận hồ sơ của cơ quan đăng ký mẫu
con dấu và thông báo mẫu con dấu cho cơ quan, tổ chức có
liên quan biết trước khi sử dụng.”.
2.
Sửa đổi, bổ sung khoản 8, khoản 9, khoản 10 như sau:
“8.
Cơ quan, tổ chức bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động, kết thúc nhiệm vụ hoặc bị thu hồi giấy phép thành lập và
hoạt động, giấy đăng ký hoạt động, giấy phép
hoạt động hoặc bị tạm đình chỉ, đình
chỉ hoạt động hoặc con dấu bị mất được tìm thấy sau khi đã bị hủy giá trị
sử dụng con dấu quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 18 Nghị định này
phải nộp lại con dấu và giấy chứng nhận đăng
ký mẫu con dấu cho cơ quan đã cấp kèm
theo văn bản đề nghị đăng ký về con dấu của
cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này).
9.
Con dấu đang sử dụng bị biến dạng, mòn, hỏng hoặc có thay đổi tổ chức, đổi tên hoặc có thay đổi thông tin trên mẫu con dấu đang sử dụng thì phải thực hiện thủ tục
đăng ký lại mẫu con dấu, nộp lại con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được cấp trước đó cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu.
10.
Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu
bị mất hoặc bị hỏng phải thực hiện thủ tục đăng ký lại mẫu
con dấu.”.
Điều 25. Bổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 2
Điều 25
“c)
Công an cấp xã có thẩm quyền kiểm tra
việc quản lý và sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thuộc
thẩm quyền đăng ký mẫu con dấu.”.
Điều 26. Bãi bỏ một số điều, khoản
Bãi
bỏ khoản 5 Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 17.
Điều 27. Thay thế biểu mẫu ban hành kèm theo
Nghị định số 99/2016/NĐ-CP
Thay
thế biểu mẫu số 01, 02, 03 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 99/2016/NĐ-CP bằng biểu mẫu số 01, 02, 03 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 137/2020/NĐ-CP NGÀY 27
THÁNG 11 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÁO ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 56/2023/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 58/2026/NĐ-CP
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 13
“3.
Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển pháo
hoa nổ, thuốc pháo nổ cho các tổ chức, doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
a)
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Nghị định này;
b)
Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an có văn bản đề nghị quy định tại điểm a khoản này và nộp trên
Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định
danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường bưu chính về Phòng
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp
tỉnh; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị
bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ. Đối với tổ
chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng có văn bản quy định
tại điểm a khoản này và nộp về Bộ Tổng tham mưu Quân
đội nhân dân Việt Nam, Bộ Quốc phòng;
c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Cảnh sát
quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh hoặc Bộ Tổng tham mưu Quân
đội nhân dân Việt Nam, Bộ Quốc phòng
theo thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển
theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị
định này; trường hợp không cấp phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d)
Giấy phép vận chuyển chỉ có
giá trị cho một lượt vận chuyển.”.
Điều 29. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, khoản 6,
khoản 7 Điều 18
1.
Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5.
Trình tự, thủ tục huấn luyện
a)
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo, huấn luyện có văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo
Nghị định này;
b)
Văn bản quy định tại điểm a khoản này lập thành 01 bản, đối với tổ chức, doanh nghiệp
thuộc Bộ Công an nộp trên Cổng dịch
vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID)
hoặc gửi qua đường bưu chính về Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về
trật tự xã hội, Công an cấp tỉnh;
trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản đề nghị bổ sung
họ tên, số định danh cá nhân hoặc số
hộ chiếu của người đến liên hệ; đối với tổ chức, doanh
nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng thì gửi hồ sơ về Tổng cục Công
nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc phòng;
c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ và tổ chức huấn luyện theo
quy định hoặc có văn bản đồng ý cho phép tổ chức, doanh nghiệp tổ chức huấn luyện.
2.
Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6.
Việc tổ chức huấn luyện do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
thực hiện như sau:
a)
Xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình huấn luyện và ra quyết định về việc mở lớp huấn
luyện báo cáo Tổng cục Công nghiệp
quốc phòng, Bộ Quốc phòng hoặc Phòng
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp
tỉnh;
b)
Bố trí cán bộ huấn luyện bảo đảm tiêu
chuẩn thực hiện huấn luyện;
c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày Tổng cục Công nghiệp quốc phòng,
Bộ Quốc phòng hoặc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về
trật tự xã hội Công an cấp tỉnh ra
quyết định mở lớp huấn luyện cho các đối tượng quy định
tại điểm a, d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này có
trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ
chức, doanh nghiệp đề nghị huấn luyện. Đối với các đối
tượng quy định tại điểm b, c, đ, e khoản 1 và điểm b, c, d
khoản 2 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc huấn
luyện, tổ chức, doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị Tổng
cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc
phòng hoặc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp tỉnh kiểm tra, sát hạch, cấp giấy chứng nhận.”.
3.
Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7.
Tổng cục Công nghiệp quốc phòng,
Bộ Quốc phòng hoặc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về
trật tự xã hội Công an cấp tỉnh chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức huấn luyện, kiểm tra, sát hạch, cấp giấy
chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn đối với các
đối tượng quy định tại điểm a, d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này. Tổ chức, doanh nghiệp được
phép nghiên cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp
pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ
có trách nhiệm tổ chức huấn luyện, báo cáo Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc phòng hoặc Phòng Cảnh
sát quản lý hành chính về trật tự xã
hội Công an cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, sát
hạch, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn đối với các đối tượng quy định tại điểm b, c, đ, e
khoản 1 và điểm b, c, d khoản 2 Điều này.”.
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung điểm k khoản 2 Điều
20
“k)
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, phần mềm pháo hoa,
pháo hoa nổ, thuốc pháo bảo đảm việc quản lý,
thống kê, tổng hợp về hoạt động nghiên
cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa,
pháo hoa nổ, thuốc pháo và tiếp nhận hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính trên Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID);”.
Chương IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 69/2024/NĐ-CP NGÀY 25
THÁNG 6 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ
Điều 31. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản
1, khoản 2, khoản 3 Điều 10
1.
Sửa đổi điểm b, điểm c khoản 1 như sau:
Thay
thế cụm từ “Cơ quan quản lý định danh
và xác thực điện tử” thành “Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định
danh và xác thực điện tử”.
2.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2.
Cấp tài khoản định danh điện tử mức
độ 02
a)
Công dân đến Công an cấp xã
không phụ thuộc vào nơi cư trú, xuất trình
thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước còn
hiệu lực và thực hiện thủ tục cấp tài
khoản định danh điện tử mức độ 02;
b)
Công dân cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin trên
Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh điện
tử theo mẫu TK01 ban hành kèm theo Nghị định này;
trong đó cung cấp rõ số thuê bao di động chính chủ, địa chỉ thư điện tử của công
dân (nếu có) và thông tin khác đề nghị tích
hợp vào căn cước điện tử (nếu có nhu
cầu) cho cán bộ tiếp nhận;
c)
Cán bộ tiếp nhận nhập thông tin công dân cung cấp vào hệ thống định danh và xác thực điện tử để xác thực; xác thực ảnh khuôn mặt, vân tay của
công dân đến làm thủ tục với Cơ sở dữ
liệu căn cước;
d)
Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử tiến hành
kiểm tra, xác thực thông tin công dân
đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử mức
độ 02 và thông báo kết quả đăng ký cấp
tài khoản định danh điện tử mức độ 02 qua Ứng dụng định
danh quốc gia (VNeID) hoặc số thuê bao di động chính
chủ hoặc địa chỉ thư điện tử;
đ)
Người dưới 14 tuổi, người được giám hộ,
người được đại diện cùng người đại diện hoặc người giám
hộ của mình đến Công an cấp xã để làm thủ tục cấp tài
khoản định danh điện tử mức độ 02;
Người đại diện, người giám hộ sử dụng số thuê
bao di động chính chủ của mình để kê khai, đăng ký cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 02 cho công dân Việt
Nam là người dưới 14 tuổi, người được giám hộ, người được đại diện.”.
3.
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3.
Đối với trường hợp công dân chưa được
cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước thì thực hiện đề nghị cấp tài khoản định danh điện tử
đồng thời với việc thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.”.
Điều 32. Sửa đổi, bổ sung Điều 12
1.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1.
Người đại diện theo pháp luật, người
đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người được người đại diện theo pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức ủy quyền sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của mình đăng nhập
Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID), cung cấp các thông tin theo hướng dẫn và gửi yêu cầu đề
nghị cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức
sau khi được sự đồng ý của toàn bộ
người đại diện theo pháp luật khác của
cơ quan, tổ chức (nếu có).
Trường hợp nộp trực tiếp, người đại diện theo pháp luật,
người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người được ủy quyền thực hiện kê
khai Phiếu đề nghị cấp tài khoản định danh
điện tử dùng cho cơ quan, tổ chức theo mẫu TK02 ban hành
kèm theo Nghị định này, nộp hồ sơ tại Công
an cấp xã nơi thuận tiện. Công an cấp xã tiếp nhận và gửi yêu
cầu cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ
quan, tổ chức đến Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định danh và xác thực điện tử.”.
2.
Thay thế cụm từ “Cơ quan quản lý định
danh và xác thực điện tử” thành “Cơ quan quản lý, vận hành hệ thống định
danh và xác thực điện tử” tại khoản 2, khoản 3 Điều 12.
Chương V
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 70/2024/NĐ-CP NGÀY 25
THÁNG 6 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI
HÀNH LUẬT CĂN CƯỚC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 58/2026/NĐ-CP
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 6,
khoản 7 Điều 13
1.
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3.
Công dân đề nghị thu thập, cập nhật thông tin sinh
trắc học về ADN, giọng nói trực tiếp tại Công
an cấp xã hoặc qua Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID). Việc thu thập, cập nhật thông tin sinh trắc
học về ADN, giọng nói trực tiếp tại Cơ quan quản lý
căn cước của Bộ Công an và Cơ quan quản lý
căn cước Công an cấp tỉnh được thực hiện
đồng thời khi công dân thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp
lại thẻ căn cước.”.
2.
Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6.
Trình tự, thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh
trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu căn cước
thực hiện như sau:
a)
Công dân nộp hồ sơ đề nghị thu thập, cập nhật thông
tin sinh trắc học về ADN vào Cơ sở dữ liệu
căn cước đến Công an cấp xã;
b)
Hồ sơ đề nghị gồm: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn
cước; giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp
lý xác thực kết quả xét nghiệm, phân
tích, lưu trữ thông tin sinh trắc học về ADN
của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này (nếu có);
c)
Trường hợp thông tin sinh trắc học về
ADN của công dân đã có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị của công dân, Công an cấp xã
có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, đối sánh và xác thực bảo đảm tính chính xác của thông tin trước khi thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn
cước;
d)
Trường hợp thông tin sinh trắc học về
ADN của công dân chưa có trong hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì Công an cấp xã thông báo cho công dân bằng văn bản, nêu
rõ lý do và hướng dẫn công dân thực hiện thu
thập, cập nhật thông tin sinh trắc học về ADN vào hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định
tại khoản 5 Điều này.”.
3.
Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7.
Trình tự, thủ tục thu thập, cập nhật thông tin sinh
trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ liệu căn
cước thực hiện như sau:
a)
Công dân nộp hồ sơ đề nghị thu thập, cập nhật thông
tin sinh trắc học về giọng nói vào Cơ sở dữ
liệu căn cước đến Công an cấp xã;
b)
Hồ sơ đề nghị gồm: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn
cước; giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp
lý xác thực kết quả thu nhận, phân tích, lưu trữ giọng nói của cơ quan, tổ chức quy định tại
khoản 5 Điều này (nếu có); văn bản
cam kết bảo đảm sức khỏe bình thường không ảnh hưởng đến giọng nói đối với trường hợp quy
định tại điểm d khoản này;
c)
Trường hợp thông tin sinh trắc học về
giọng nói của công dân đã có trong hệ
thống thông tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5
Điều này thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị của công
dân, Công an cấp xã có trách nhiệm phối hợp
kiểm tra, đối sánh và xác thực bảo đảm tính chính
xác của thông tin trước khi thu thập, cập
nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước;
d)
Trường hợp thông tin giọng nói
của công dân chưa có trong hệ thống thông
tin của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này thì
Công an cấp xã thực hiện trực tiếp thu thập
thông tin sinh trắc học về giọng nói để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu căn cước.”.
Điều 34. Sửa đổi, bổ sung Điều 20
“Điều 20. Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật, điều
chỉnh thông tin trên thẻ căn cước
1.
Công dân đề nghị tích hợp, cập nhật,
điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) hoặc trực tiếp đến Công an cấp xã. Việc tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin
trên thẻ căn cước tại Cơ quan quản lý căn cước
của Bộ Công an và Cơ quan quản lý căn cước Công an cấp tỉnh được thực hiện khi công
dân thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
2.
Trình tự, thủ tục tích hợp thông
tin trên thẻ căn cước khi thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại
thẻ căn cước cho công dân
a)
Trong quá trình thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại
thẻ căn cước, công dân cung cấp thông tin cần tích hợp vào thẻ căn cước
thông qua Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước;
b)
Cơ quan quản lý căn cước của Công
an cấp tỉnh hoặc Công an cấp xã nơi
tiếp nhận hồ sơ chuyển yêu cầu tích hợp đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an kèm theo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;
c)
Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác thực
thông tin đề nghị tích hợp thông
qua Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành và thực hiện tích hợp
đối với các thông tin xác thực thành công;
d)
Nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo kết quả
cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước và tích hợp thông
tin khi trả thẻ căn cước cho công dân.
3.
Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật,
điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước đã cấp thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
a)
Công dân lựa chọn thông tin cần tích
hợp, cập nhật, điều chỉnh đã có trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; đăng ký
thời gian và cơ quan quản lý căn cước thực hiện tích hợp;
b)
Công dân trực tiếp đến Công an cấp xã
để đề nghị tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông
tin vào thẻ căn cước đã có theo quy định tại
khoản 4 Điều này.
4.
Trình tự, thủ tục tích hợp, cập nhật,
điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước đã cấp tại Công an cấp xã
a)
Công an cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ đề
nghị công dân xuất trình thẻ căn cước
đã được cấp để thực hiện việc xác thực
danh tính; công dân lựa chọn thông tin cần tích hợp, cập nhật, điều chỉnh đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở
dữ liệu căn cước để thực hiện việc tích hợp, cập nhật,
điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước;
b)
Trường hợp thông tin đề nghị tích
hợp, cập nhật, điều chỉnh chưa có trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thì
Công an cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện
tiếp nhận và chuyển yêu cầu tích
hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin tới Cơ
quan quản lý căn cước của Bộ Công an để xác thực thông tin đề nghị
tích hợp thông qua cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Sau khi xác thực thành
công, cơ quan có thẩm quyền thực hiện tích hợp,
cập nhật, điều chỉnh thông tin vào thẻ căn cước.
5.
Trình tự, thủ tục tích hợp thông
tin vào thẻ căn cước đối với trường hợp người dưới 06 tuổi đề
nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, công dân đề nghị
cấp lại thẻ căn cước khi bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không
sử dụng được hoặc cấp đổi thẻ căn cước do có thay đổi về địa giới hành chính thông qua Cổng dịch vụ công
quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thực hiện như sau:
a)
Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi lựa chọn thông tin cần tích
hợp và gửi kèm hồ sơ đề
nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước;
b)
Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác thực
thông tin đề nghị tích hợp thông
qua Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành và thực hiện tích hợp
đối với các thông tin xác thực thành công;
c)
Công an cấp xã thông báo kết quả tích
hợp thông tin khi trả thẻ căn cước cho công
dân;
d)
Trường hợp công dân hoặc người đại
diện hợp pháp của người dưới 06 tuổi lựa chọn nhận thẻ căn
cước qua dịch vụ bưu chính thì thanh toán giá dịch vụ
chuyển phát theo quy định.
6.
Thủ trưởng Cơ quan quản lý căn cước
của Bộ Công an có thẩm quyền quyết định việc tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn
cước.”.
Điều 35. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều
21
“b)
Trường hợp bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư
hỏng không sử dụng được, công dân lựa
chọn thủ tục cấp lại; trường hợp thông tin trên thẻ căn
cước thay đổi do sắp xếp đơn vị hành chính công dân lựa
chọn thủ tục cấp đổi. Công dân kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, trường hợp thông
tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn
cước đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo quy định tại khoản 4
Điều 25 Luật Căn cước;”.
Điều 36. Sửa đổi, bổ sung Điều 24
“Điều 24. Trình tự, thủ tục thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định
được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và
cấp giấy chứng nhận căn cước
1.
Người gốc Việt Nam chưa xác định được
quốc tịch đến Công an cấp xã trong phạm
vi đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi người đó sinh sống để đề nghị thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn
cước.
2.
Người gốc Việt Nam chưa xác định được
quốc tịch tiến hành kê khai thông tin theo mẫu Phiếu thu
thập thông tin dân cư và cung cấp các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến bản thân và gia đình (nếu có) gồm:
a)
Giấy tờ, tài liệu do cơ quan của Việt
Nam cấp có chứa thông tin về họ tên,
ngày, tháng, năm sinh;
b)
Giấy tờ, tài liệu chứng minh về mối
quan hệ huyết thống với người có quốc tịch hoặc đã
từng có quốc tịch Việt Nam;
Trường hợp giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được
miễn hợp pháp hóa lãnh sự và chứng
thực các bản dịch, các tài liệu, giấy
tờ từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt.
3.
Công an cấp xã tiếp nhận thông
tin kê khai của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch và thu nhận thông tin
sinh trắc học về vân tay, mống mắt (trừ
trường hợp người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch
là người dưới 06 tuổi), ảnh khuôn mặt.
4.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ
ngày người gốc Việt Nam chưa xác định
được quốc tịch hoàn thành việc kê khai thông tin
theo quy định tại khoản 2 Điều này, Công an cấp xã phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan kiểm tra, xác minh thông tin về người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch
đã kê khai. Thời hạn kiểm tra, xác minh là 30 ngày,
trường hợp phức tạp thì có thể kéo
dài nhưng không quá 60 ngày.
Cơ
quan đăng ký cư trú nơi người gốc Việt Nam chưa xác
định được quốc tịch sinh sống có trách nhiệm
kiểm tra, xác minh về việc người đó đã sinh sống liên tục từ 06 tháng trở
lên tại địa phương.
5.
Công an cấp xã chuyển thông
tin của người gốc Việt Nam chưa xác định
được quốc tịch tới cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an để kiểm tra, đối sánh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn
cước.
6.
Sau khi thực hiện kiểm tra, xác minh, đối sánh thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác
định được quốc tịch theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này,
Công an cấp xã thực hiện thu thập, cập nhật
thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, Cơ sở dữ liệu căn cước đối với trường hợp người đủ điều kiện;
trường hợp không thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn
cước thì phải trả lời và nêu rõ lý do.
7.
Trong thời hạn 11 ngày làm việc kể từ
ngày Công an cấp xã thực hiện cập
nhật thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an phải thực hiện xác lập số định danh cá nhân cho người gốc Việt Nam
chưa xác định được quốc tịch và cấp
giấy chứng nhận căn cước cho người đó.
8.
Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an gửi giấy chứng nhận căn cước đã cấp về Công
an cấp xã để trả cho người gốc Việt Nam chưa
xác định được quốc tịch.
9.
Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn
cước theo đề nghị của người gốc Việt Nam chưa xác định
được quốc tịch:
a)
Người gốc Việt Nam chưa xác định được
quốc tịch đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước kê khai,
nộp Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước và tài liệu chứng minh (nếu có) về Công an cấp xã nơi đang sinh sống;
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông
tin của người gốc Việt Nam chưa xác định
được quốc tịch, Thủ trưởng cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra, xác
minh tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin trước khi điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì
phải trả lời, nêu rõ lý do.”.
Điều 37. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 7 Điều
26
1.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1.
Người gốc Việt Nam chưa xác định được
quốc tịch đến Công an cấp xã trong phạm
vi cả nước không phụ thuộc vào nơi người đó sinh sống đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy
chứng nhận căn cước cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và
tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi ở
hiện tại để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.”.
2.
Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7.
Trả giấy chứng nhận căn cước theo địa điểm ghi trong giấy
hẹn; trường hợp người cần cấp giấy chứng nhận căn cước có yêu cầu trả giấy chứng nhận căn cước tại địa điểm khác thì Công an cấp xã trả giấy chứng nhận căn cước tại địa điểm
theo yêu cầu và người đó thanh
toán giá hoặc phí dịch vụ chuyển phát
theo quy định.”.
Chương VI
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 149/2024/NĐ-CP NGÀY 15
THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI
HÀNH LUẬT QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ VÀ CÔNG CỤ HỖ TRỢ
Điều 38. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, điểm b, điểm
c khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 6
1.
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3.
Phòng Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội, Công an cấp tỉnh có thẩm quyền xác nhận
tình trạng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã
mất tính năng, tác dụng được sử dụng để
triển lãm, trưng bày hoặc làm đạo cụ
trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật đối với cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp có trụ sở đóng trên địa bàn.
Cơ
quan có thẩm quyền do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thực hiện việc xác nhận tình trạng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng được sử dụng để triển lãm,
trưng bày hoặc làm đạo cụ trong hoạt động
văn hóa, nghệ thuật đối với đối tượng thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Quốc phòng.”.
2.
Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 4 như sau:
“b)
Văn bản quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID), gửi qua dịch vụ bưu chính
hoặc nộp trực tiếp đến Công an cấp tỉnh, gửi
qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan Công
an có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp nộp trực tiếp thì văn bản đề nghị bổ sung
họ tên, số định danh cá nhân hoặc số
hộ chiếu của người đến liên hệ.”
c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được văn bản đề nghị thực hiện thủ tục làm
mất tính năng, tác dụng vũ khí, công
cụ hỗ trợ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại
khoản 3 Điều này có văn bản thông báo cho phép làm
mất tính năng, tác dụng vũ khí, công
cụ hỗ trợ, trong đó ghi rõ số lượng, chủng
loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu vũ
khí, công cụ hỗ trợ, thời gian, tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp làm mất tính
năng, tác dụng; trường hợp không đồng ý
phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do;
Sau
khi tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an đã làm mất tính năng, tác dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ thì thông báo cho cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp đề nghị và Phòng Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội Công
an cấp tỉnh tiến hành kiểm tra, lập biên
bản đánh giá tình trạng vũ khí, công
cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng và cấp Thông báo xác nhận
tình trạng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã
mất tính năng, tác dụng.”.
3.
Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:
“b)
Văn bản quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường bưu chính
hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan Công an có thẩm
quyền quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp nộp trực
tiếp thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến
liên hệ.”.
Điều 39. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10
“1.
Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí phải nộp văn bản đề
nghị, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ tổ chức, doanh nghiệp có
nhu cầu xuất khẩu, nhập khẩu; số quyết định thành lập hoặc số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; lý
do; số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, nước
sản xuất vũ khí; thông tin về việc được Bộ trưởng Bộ Công
an hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm
vụ xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí; họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đại
diện theo pháp luật và người đến liên
hệ.”.
Điều 40. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều
16
1.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1.
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo, huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ phải nộp văn bản đề nghị,
trong đó nêu rõ nhu cầu đào tạo, huấn
luyện; thời gian, địa điểm tổ chức đào tạo, huấn luyện;
danh sách người tham gia đào tạo,
huấn luyện kèm theo 03 ảnh màu chụp
kiểu chân dung, mặc trang phục theo quy định, cỡ 03 cm x
04 cm hoặc ảnh điện tử (ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến
ngày nhận hồ sơ).”.
2.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2.
Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này nộp
trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường bưu chính về cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều
15 Nghị định này. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì
văn bản đề nghị phải bổ sung họ tên, chức
vụ, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên
hệ.”.
Điều 41. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều
18
“b)
Văn bản quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường bưu chính
về cơ quan đã cấp giấy chứng nhận, chứng
chỉ. Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì văn bản đề nghị
phải bổ sung họ tên, chức vụ, số định danh cá nhân
hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ;”.
Chương VII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 356/2025/NĐ-CP NGÀY 31
THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH
CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT
BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Điều 42. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều
17
“2a.
Quá trình thực hiện nhiệm vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân
đối với hoạt động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, Bộ Công an trao đổi bằng văn bản với Bộ Quốc
phòng để quản lý theo thẩm quyền
trong trường hợp phát hiện rủi ro, nguy cơ xâm phạm đến quốc phòng từ hoạt động chuyển dữ liệu cá
nhân của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân và viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan,
binh sĩ tại ngũ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.”.
Điều 43. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5,
khoản 6 Điều 18
1.
Sửa đổi khoản 4 như sau:
“4.
Hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ
liệu cá nhân xuyên biên giới phải luôn có sẵn để phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá của Cơ
quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc Bộ Công an và Công an cấp tỉnh.
Bên
chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới
nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật bằng phương
thức trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá
nhân thuộc Bộ Công an kèm theo Mẫu số
01a/01b tại Phụ lục của Nghị định này trong thời hạn 60 ngày
kể từ ngày tiến hành chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới.”.
2.
Sửa đổi khoản 5 như sau:
“5.
Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc Bộ Công an tiếp nhận, phân loại hồ sơ và thông báo chuyển Công an cấp tỉnh để xử lý theo các tiêu chí địa bàn,
quy mô, lĩnh vực do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.
Cơ
quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc Bộ Công an và Công an cấp tỉnh đánh giá
và trả kết quả đối với hồ sơ đánh giá tác động
chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới thể hiện kết quả
thẩm định hồ sơ đạt, đạt cần bổ sung hoặc không đạt trong
thời hạn 11 ngày làm việc.”.
3.
Sửa đổi khoản 6 như sau:
“6.
Đối với trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng
quy định, bên chuyển dữ liệu cá nhân
xuyên biên giới hoàn thiện hồ sơ đánh
giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới trong thời hạn 30 ngày.
Trường hợp bên chuyển dữ liệu cá nhân không thực hiện hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định, Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá
nhân thuộc Bộ Công an và Công an cấp tỉnh xử
lý theo quy định của pháp luật về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá
nhân theo thẩm quyền.”.
Điều 44. Sửa đổi khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều
19
1.
Sửa đổi khoản 4 như sau:
“4.
Hồ sơ đánh giá tác động xử lý
dữ liệu cá nhân phải luôn có sẵn để phục vụ hoạt động kiểm tra, đánh giá của Cơ
quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc Bộ Công an và Công an cấp tỉnh.
Cơ
quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đầy
đủ theo quy định của pháp luật qua Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá
nhân thuộc Bộ Công an kèm theo Mẫu số
02a/02b tại Phụ lục của Nghị định này trong thời hạn 60 ngày
kể từ ngày tiến hành xử
lý dữ liệu cá nhân.”.
2.
Sửa đổi khoản 5 như sau:
“5.
Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc Bộ Công an tiếp nhận, phân loại hồ sơ và thông báo chuyển hồ sơ đánh giá
tác động xử lý dữ liệu cá nhân cho
Công an tỉnh, thành phố để xử lý theo
các tiêu chí địa bàn, quy mô, lĩnh vực do Bộ
trưởng Bộ Công an quy định.
Cơ
quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc Bộ Công an và Công an cấp tỉnh đánh giá
và trả kết quả đối với hồ sơ đánh giá tác động
xử lý dữ liệu cá nhân thể hiện kết
quả thẩm định hồ sơ đạt, đạt cần bổ sung hoặc không đạt
trong thời hạn 11 ngày làm việc.”.
3.
Sửa đổi khoản 6 như sau:
“6.
Đối với trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc không đạt, bên kiểm soát dữ liệu cá
nhân, bên kiểm soát và xử lý dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ
liệu cá nhân hoàn thiện hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân trong thời hạn 30 ngày.
Trường hợp bên kiểm soát dữ liệu
cá nhân, bên kiểm soát và xử lý
dữ liệu cá nhân, bên xử lý dữ liệu cá nhân không thực hiện hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định, Cơ quan chuyên
trách bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc Bộ Công
an và Công an cấp tỉnh xử lý theo quy định
của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực bảo vệ dữ liệu cá nhân theo thẩm
quyền.”.
Điều 45. Sửa đổi khoản 3 Điều 20
“3.
Việc cập nhật hồ sơ đánh giá tác động
xử lý dữ liệu cá nhân và hồ sơ đánh
giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới được thực hiện theo Mẫu số 03a/03b tại Phụ lục của Nghị định này.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp qua Cổng dịch
vụ công quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
về Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá
nhân thuộc Bộ Công an và Công an cấp tỉnh
theo thẩm quyền giải quyết hồ sơ.”.
Điều 46. Sửa đổi khoản 1, khoản 3 Điều 25
1.
Sửa đổi khoản 1 như sau:
“1.
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân, gồm:
a)
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân theo Mẫu
số 04 tại Phụ lục của Nghị định này;
b)
Văn bản chỉ định bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân hoặc hợp đồng sử dụng dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định;
c)
Đề án đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân;
d)
Bằng cấp và các giấy tờ chứng minh khác
của nhân sự quy định tại điểm c khoản 2 Điều
22 Nghị định này.”.
2.
Sửa đổi khoản 3 như sau:
“3.
Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về Cơ quan chuyên
trách bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Cơ
quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc Bộ Công an đánh giá hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá
nhân đạt yêu cầu hoặc không đạt yêu cầu trong thời hạn 08 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và đúng quy định, Cơ
quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá nhân thuộc Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho tổ chức
đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 11 ngày
làm việc và nêu rõ lý do.”.
Điều 47. Sửa đổi, bổ sung Điều 26
“Điều 26. Hồ sơ, trình tự, thủ tục về việc cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá
nhân
1.
Cấp lại, cấp đổi khi bị mất, bị hỏng, sai thông tin
hoặc thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân.
2.
Thành phần hồ sơ:
a)
Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân theo Mẫu số 06 tại Phụ lục của Nghị định này;
b)
Giấy tờ, tài liệu chứng minh kèm
theo.
3.
Trình tự, thủ tục:
a)
Tổ chức, doanh nghiệp nộp đơn qua Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính về Cơ quan chuyên trách bảo vệ dữ liệu cá
nhân;
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đơn đề nghị theo quy định, Cơ quan chuyên
trách bảo vệ dữ liệu cá nhân xem xét cấp
lại, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân; trường hợp từ chối cấp lại, cấp
đổi phải có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.”.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 48. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2026.
Điều 49. Quy định chuyển tiếp
1.
Quy định chuyển tiếp của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP:
Đối với hồ sơ cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự đã được tiếp nhận và đang xem xét giải quyết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định tại Nghị định
số 96/2016/NĐ-CP.
2.
Quy định chuyển tiếp của Nghị định số 99/2016/NĐ-CP:
a)
Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
đã được đăng ký và cấp giấy chứng
nhận đăng ký mẫu con dấu trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà mẫu
con dấu vẫn phù hợp với quy định tại Nghị định này
thì cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước không
phải thực hiện thủ tục đăng ký lại mẫu con
dấu;
b)
Đối với hồ sơ đề nghị đăng ký mẫu con
dấu mới, đăng ký lại mẫu con dấu đã được tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có hiệu
lực thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số
99/2016/NĐ-CP.
3.
Quy định chuyển tiếp của Nghị định số 356/2025/NĐ-CP:
Đối với hồ sơ đánh giá tác động xử lý dữ liệu cá nhân, hồ sơ đánh giá tác động chuyển dữ liệu cá nhân xuyên biên giới, hồ sơ
cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ xử lý
dữ liệu cá nhân đã được tiếp nhận trước thời
điểm Nghị định này có hiệu lực thì thực
hiện theo quy định tại Nghị định số 356/2025/NĐ-CP.
Điều 50. Bãi bỏ, bổ sung một số quy định
Bãi
bỏ khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 9; cụm từ “tên Điều 36, khoản 1 Điều 36” tại khoản 1 Điều 8 và khoản
4 Điều 9; cụm từ “điểm a khoản 1, điểm d khoản 2 Điều 37” tại khoản 1, khoản 4
Điều 8 và khoản 4 Điều 9; cụm từ “khoản 3” trước cụm từ
“khoản 4 Điều 40” tại khoản 1 Điều 8; cụm từ “khoản 6” trước cụm từ “Điều 42”
tại khoản 1 Điều 8; cụm từ “điểm b khoản 3” trước cụm từ “điểm d khoản 4 Điều
41” tại khoản 4 Điều 8; cụm từ “khoản 3 Điều 40; khoản 6 Điều 42” tại khoản 4
Điều 9; cụm từ “điểm b khoản 2” trước cụm từ “khoản 3 Điều 39”, cụm từ “khoản 4
Điều 40; điểm d khoản 1, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3, điểm d khoản 4 Điều
41; khoản 4 Điều 42” tại khoản 5 Điều 9; bổ sung cụm từ “, khoản 4” vào
trước cụm từ “Điều 30” tại khoản 2 Điều 41 Nghị định số
347/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2026 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 169/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu; Nghị
định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ; Nghị định số 106/2025/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Nghị định số
282/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng,
chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình.
Điều 51. Trách nhiệm thi hành
1.
Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách
nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và
tổ chức thực hiện Nghị định này.
2.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố và
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó
Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành
phố;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí
thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và
các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân
dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức, chính
trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý
TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|
Phụ lục I
(Kèm theo Nghị
định số 392/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng
10 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
|
|
Mẫu số 03
|
Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự
|
|
Mẫu số 04
|
Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ
|
Mẫu số 01
|
... (1) ...
... (2) ...
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../GCN
|
|
GIẤY CHỨNG
NHẬN
Đủ điều
kiện về an ninh, trật tự
Căn
cứ Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an
ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP,
Nghị định số 58/2026/NĐ-CP và Nghị định số
………../2026/NĐ-CP.
Theo
văn bản:………..(3)………………………..Số: …………………. cấp ngày……
tháng ……. năm ……….. Cơ quan cấp:…………. và kết
quả thẩm định hồ sơ của cơ sở kinh doanh:……………… (4) ………………...……
Địa chỉ trụ sở chính:…………………..……………………………...................………
Địa điểm kinh doanh:……………………………………………………..............…….
Số định danh của cơ sở kinh doanh (nếu có): ……………………..........…….…..…
Họ và tên người chịu trách nhiệm
về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (ông, bà): …………… Quốc tịch:….…….............Ngày, tháng, năm
sinh: …………....................................……..
Chức danh trong cơ sở kinh doanh: ………...............…….…………………………….
Số căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu:
……………………….…….. cấp ngày…… tháng ……. năm ……….. Cơ quan cấp:
……………..……..……..…
Nơi
thường trú: ……………………………………..………………………….
Nơi
ở hiện tại:…………………………………………………………………..…
……………… (2) ………………
CHỨNG NHẬN
……………(4)……………………
Đủ điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề
đầu tư kinh doanh:
……………………………………………………………………………………
|
|
..., ngày ... tháng... năm...
... (5) ...
|
______________________
(1)
Tên cơ quan cấp trên trực tiếp.
(2)
Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận.
(3)
Tên văn bản tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP, Nghị định số
58/2026/NĐ-CP và Nghị định số ……/2026/NĐ-CP.
(4)
Tên cơ sở kinh doanh.
(5)
Lãnh đạo đơn vị cấp Giấy chứng nhận (ký tên, đóng dấu).
GIẤY CHỨNG
NHẬN
Đủ điều kiện
về an ninh, trật tự
(Mẫu số 01)
1. Đối với văn bản giấy
a)
Kích thước: Khổ giấy A4 (21 cm x 29,7 cm).
b)
In một mặt, nền hoa văn màu xanh nhạt,
có hình Công an hiệu in chìm ở giữa.
c)
Dòng chữ tiêu đề “Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự” in màu đỏ.
d)
Các nội dung khác in màu đen.
2. Đối với văn bản điện tử
Kích
thước: Khổ giấy A4 (21 cm x 29,7 cm).
Mẫu số 03
Kính gửi:
………….(3)…………..
Thực hiện Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật
tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP,
Nghị định số 58/2026/NĐ-CP và Nghị định số
………../2026/NĐ-CP.
Tên
cơ sở kinh doanh:………………….......................……………………………….…….;
Địa chỉ trụ sở chính:…………………………........................………….………………..…….
……………………………………………….........................…………………………………..;
Địa điểm kinh doanh:………………….…..........................…………………………………….
……………………………………………............................……………………………………;
Số định danh của cơ sở kinh doanh (nếu có): …..................………………….…..……….;
Số điện thoại liên hệ: ……...…; Website/địa chỉ thư
điện tử:……............................……..;
Hoạt động đầu tư kinh doanh theo văn bản:…………… (4) ……….....................………...
Do
cơ quan:…………………….cấp ngày…...…tháng…….năm……..................................
Thời hạn hoạt động của cơ sở kinh doanh (nếu có): ……………………….........................
Đề nghị ……………(3)……………………. cấp .................... (mới/ đổi) Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thuộc thẩm quyền của …………………..…(Bộ Công
an/Công an cấp tỉnh/Công an cấp xã)
Ngành,
nghề đầu tư kinh doanh:…………..… (5) …….......................…..…….…..;
Lý
do đề nghị cấp: ……………....................………(6)…………………….………….
Người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về
an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (ông/bà):…………………………………….………………....................................…….;
Sinh
ngày…….tháng ………năm ………; Quốc tịch ………….....................…..…….;
Số căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu:……………................…………….……….;
Cấp ngày ………tháng……năm………; Cơ quan cấp:………..............….…..…………
Nơi
thường trú: …………………………….…….……......................…………………....
Nơi
ở hiện tại: ……………………………….....................…………………………………
Chức danh trong cơ sở kinh doanh:……………................…………………………….;
Các tài liệu pháp lý có liên
quan:
-
……………………………………(7)……………….................................……………….…..;
-…………………………………………………………...…..…………….….…………….…...;
-………………………………………………………...………..……….….…………….……...;
-…………………………………………………………...……………….…...……….…..…..;
-…………………………………………………………...……………….…...………….........
Chúng
tôi xét thấy cơ sở kinh doanh đã đủ
điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP, Nghị định số 58/2026/NĐ-CP và
Nghị định số ……/2026/NĐ-CP để làm ngành, nghề
đầu tư kinh doanh: ................................................................................
Đồng thời, hoàn toàn chịu trách nhiệm
về tính chính xác các tài liệu, nội dung các tài liệu có trong bộ hồ sơ gửi kèm theo văn bản đề nghị này.
Vậy đề nghị ……………….……(3)………………giải quyết.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ
SỞ KINH DOANH
(Ký tên; đóng dấu - nếu có)
|
_____________________
(1)
Tên cơ sở kinh doanh.
(2)
Số, ký hiệu văn bản của cơ sở kinh
doanh (nếu có).
(3)
Tên cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh trật tự.
(4)
Tên văn bản quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số
96/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP, Nghị định
số 58/2026/NĐ-CP và Nghị định số……../2026/NĐ-CP.
(5)
Ghi theo tên ngành, nghề đầu tư kinh doanh quy định tại
Điều 3 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
56/2023/NĐ-CP, Nghị định số 58/2026/NĐ-CP và Nghị định
số……../2026/NĐ-CP).
(6)
Nêu rõ lý do cấp mới/cấp đổi. Trường hợp cấp đổi ghi rõ
số Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự đã cấp; cơ quan cấp; ngày, tháng, năm cấp.
(7)
Tên văn bản, số và ký hiệu văn bản,
cơ quan ban hành văn bản, ngày tháng năm ban hành
văn bản.
Mẫu số 04
CHỨNG CHỈ
NGHIỆP VỤ BẢO VỆ
1. Mặt trước: Nền
màu xanh ngọc, chữ in màu vàng

2. Mặt sau: Nền màu
xanh nhạt, có hoa văn và Công an hiệu in chìm,
chữ in màu đen

Phụ lục II
(Kèm theo Nghị
định số 392/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng
10 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Giấy chứng nhận đăng ký mẫu
con dấu
|
|
Mẫu số 02
|
Giấy chứng nhận thu hồi con dấu
|
|
Mẫu số 03
|
Văn bản đề nghị đăng ký về
con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
|
|
Mẫu số 01
Lưu hồ sơ
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ MẪU
CON DẤU
Số: ……/ĐKMCD ngày ….. tháng …. năm ……
……..………………………………(2)……………………
đã đăng ký lưu chiểu mẫu con dấu của ...………(4)……….
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
tại
Quyển số: ………….Tờ số: ………
Con dấu có giá trị sử dụng từ ngày……
tháng …. năm …..
Số
định danh của cơ quan, tổ chức (nếu có):
………………
MẪU CON DẤU
ĐĂNG KÝ LƯU CHIỂU
|
CÁN BỘ ĐĂNG KÝ
(Ký, ghi họ và tên)
|
………….…(5)……………
(Ký, ghi họ và tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 01
|
....(1)...
....(2)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/ĐKMCD
|
.....(3)....,
ngày …. tháng … năm …..
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ MẪU CON DẤU
Căn cứ Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
về quản lý và sử dụng con dấu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
56/2023/NĐ-CP, Nghị định số 58/2026/NĐ-CP và Nghị định số
…/2026/NĐ-CP.
……………...................………(2)…………………..............................
chứng
nhận mẫu con dấu dưới đây của …..(4)……………………….
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
..............................................................................................................
đã đăng ký, có giá trị sử dụng từ ngày
…. tháng …. năm …..
Đăng ký mẫu con dấu tại Quyển số: ... Tờ số: ...
Số
định danh của cơ quan, tổ chức (nếu có):
………………………..
|
MẪU CON DẤU ĐĂNG KÝ
|
……….....(5)…………….
(Ký, ghi họ và tên, đóng dấu)
|
|
Ghi chú:
(1)
Tên cơ quan quản lý trực tiếp.
(2)
Tên cơ quan đăng ký mẫu con dấu.
(3)
Địa danh nơi ban hành giấy chứng
nhận.
(4)
Tên cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu.
(5)
Chức vụ của người ký giấy chứng nhận.
Văn
bản giấy: In trên khổ giấy 210 mm x
297 mm (A4). In màu hồng nhạt, có hoa văn, có hình
Công an hiệu ở giữa biểu mẫu.
Văn
bản điện tử: In trên khổ 210 mm x 297
mm (A4).
Mẫu số 02
|
………(1)…...…
……..(2)……
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………/THCD
|
……(3)….., ngày … tháng … năm ……
|
GIẤY CHỨNG
NHẬN THU HỒI CON DẤU
Căn
cứ Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP,
Nghị định số 58/2026/NĐ-CP và Nghị định số …/2026/NĐ-CP;
Căn cứ …………………………………………(4)……………………..........………………
……………………....................………………………………………………………………
Vào
hồi … giờ … ngày …. tháng … năm ……… tại
…………….(2)……….…...............
…………………………………………………………………………………….....................
thu
hồi con dấu của: …………………………………(5)……………….................……….
Lý
do thu hồi con dấu: …………………………………................…………….………….
…………………………………………………………………….................………………
Họ và tên người giao nộp con dấu: ……………………............………………………...
Số căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu: …………….............……………………….
Ngày
cấp: …../…../…………. Nơi cấp: ……………….............………………………….
|
MẪU CON DẤU
KHI THU HỒI
|
MẪU CON DẤU
SAU KHI HỦY
|
|
NGƯỜI GIAO
NỘP CON DẤU
(Ký, ghi họ và
tên)
|
CÁN BỘ THU
HỒI CON DẤU
(Ký, ghi họ và
tên)
|
...............(6)...............
(Ký, ghi họ và tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1)
Tên cơ quan quản lý trực tiếp.
(2)
Tên cơ quan đăng ký mẫu con dấu.
(3)
Địa danh nơi ban hành giấy chứng
nhận.
(4)
Tên văn bản có liên quan đến thu hồi
con dấu (nếu có).
(5)
Tên cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước bị thu hồi con dấu.
(6)
Chức vụ của người ký giấy chứng nhận.
Giấy chứng nhận được lập thành 02 bản: 01 bản giao
cho người giao nộp con dấu, 01 bản lưu tại hồ sơ.
Mẫu số 03
|
……(1)…..
……(2)……
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……(3)……..
V/v đề nghị ………(5)………
|
……(4)….., ngày ... tháng ... năm ……...
|
Kính gửi: ……….... (6)
……………..
Thực hiện Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử
dụng con dấu được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP, Nghị định số
58/2026/NĐ-CP và Nghị định số …/2026/NĐ-CP.
1. Cơ quan, tổ chức đề nghị:
Tên
cơ quan, tổ chức: ………………......................…………………………………...…;
Địa chỉ: ………………………………….........................……….…………………...……..;
Số định danh của cơ quan, tổ chức: ....................………………………………...……..;
Số điện thoại: ……..….....................…;
Website/địa chỉ thư điện tử:……...……….......
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức
Họ và tên: …………………......................……..; Chức
vụ:………………………….…..…;
Ngày,
tháng, năm sinh: ……........................…………..; Giới tính:………………………..;
Số căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu: …...........…..……; Ngày cấp: ...../…../…….........…… Nơi cấp: ……………………………………;
3. Cơ quan, tổ chức quản lý
trực tiếp
Tên
cơ quan, tổ chức: ……………………………………….……..………;
Số định danh của cơ quan, tổ chức: ……………………………...…...…..
4. Danh sách cơ quan, tổ chức đăng ký
về con dấu (đối với hồ sơ đăng ký nhiều con dấu)
|
STT
|
Tên cơ quan, tổ chức
|
Số định
danh
|
Địa chỉ
|
Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
5. Nội dung đề nghị
……………………………..
(5) ………..................................……………………...……………
Lý
do: ……………………………………………..........................….………...………………….
Các tài liệu trong hồ sơ gửi kèm
theo, gồm:
-
………………………...… (7) ………...………………................................………….…….;
-
……………………………………………………….............................…….…………...…..;
-
……………………………………………………...............................…..…….…….…..…..;
-
…………………………………………………................................………….…...…….…....
6. Người được giới thiệu/ủy quyền liên
hệ nộp hồ sơ
Họ và tên: ……………………..............................……….; Chức vụ:…………...……...…..;
Ngày,
tháng, năm sinh: ……………...........................………..; Giới
tính:…………………..;
Số căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu:…….............................................…..………..;
Ngày
cấp: …../…../………… Nơi cấp: …………............................…………………………;
Số điện thoại liên hệ: ……………………………................................……………………….
Chúng
tôi xét thấy đã đủ điều kiện được
……………........................……(5)……………..
Đồng
thời, hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính
chính xác các tài liệu, nội dung các tài liệu
có trong bộ hồ sơ gửi kèm theo văn bản
đề nghị này.
Đề nghị ……………………… (6) …………………… giải quyết.
|
ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN (8)
(Ký, ghi họ và
tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC
(Ký, ghi họ và
tên, đóng dấu nếu có)
|
(1)
Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực
tiếp (nếu có).
(2)
Tên cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu.
(3)
Số ký hiệu văn bản của cơ quan, tổ
chức sử dụng con dấu (nếu có).
(4)
Địa danh nơi ban hành văn bản
(5)
Đăng ký mẫu con dấu mới hoặc đăng ký lại mẫu con dấu hoặc thu hồi con dấu và Giấy chứng
nhận đăng ký mẫu con dấu.
(6)
Tên cơ quan đăng ký mẫu con dấu.
(7)
Tên văn bản, số và ký hiệu văn bản,
cơ quan ban hành văn bản, ngày tháng năm ban hành
văn bản.
(8)
Đối với trường hợp cơ quan, tổ chức thực hiện thủ tục đăng
ký mẫu con dấu mới (dấu ướt), phải có xác nhận của đại diện cơ quan có thẩm quyền quy định tại
khoản 13 Điều 3 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP.