|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
105/2026/QĐ-UBND
|
Hà
Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2026/QĐ-UBND NGÀY 25/3/2026
CỦA UBND THÀNH PHỐ VỀ VIỆC PHÂN CẤP THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRONG LĨNH VỰC
ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI; BAN HÀNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ
ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung, một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số
47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số
93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định về một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
48/2013/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
92/2017/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
367/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 554/TTr-SNNMT ngày 27 tháng 6
năm 2026; Tờ trình bổ sung số 583/TTrBs-SNNMT ngày 7 tháng 7 năm 2026 và Tờ
trình bổ sung số 652/TTrBs-SNNMT ngày 22 tháng 7 năm 2026;
Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội ban hành Quyết định Quy định về điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số nội dung của Quyết định số 33/2026/QĐ-UBND ngày 25/3/2026 của UBND Thành
phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa
bàn thành phố Hà Nội; ban hành trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định về điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số nội dung của Quyết định số 33/2026/QĐ-UBND ngày 25/3/2026 của UBND Thành
phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa
bàn thành phố Hà Nội; ban hành trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Xử lý chuyển
tiếp
Hồ sơ đã được tiếp nhận
trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thì tiếp tục giải quyết theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy
định của pháp luật trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Hiệu lực thi
hành
Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký và được thực hiện đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng ban, ngành
thuộc Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Vụ Pháp luật, Cục chuyển đổi số - Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế của các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;
- Các cục: KSTTHC, Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT. Thành ủy, TT. HĐND thành phố Hà Nội;
- Uỷ ban MTTQ Việt Nam thành phố Hà Nội;
- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố Hà Nội;
- VP Thành ủy, các Ban thuộc Thành ủy;
- VP ĐĐBQH&HĐND Thành phố, các Ban của HĐND Thành phố;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND Thành phố:
+ LĐVP, các phòng, đơn vị, Trung tâm Thông tin: 01 bản giấy, 01 bản điện tử
(đăng công báo);
- Lưu: VT, NNMT.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Duy Cường
|
QUY
ĐỊNH
VỀ ĐIỀU CHỈNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ
NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2026/QĐ-UBND NGÀY 25/3/2026 CỦA UBND THÀNH PHỐ VỀ
VIỆC PHÂN CẤP THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI; BAN HÀNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 105/2026/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Quy định này quy định
về điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quyết định số
33/2026/QĐ-UBND ngày 25/3/2026 của UBND Thành phố về phân cấp thực hiện một số
nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội; ban hành trình
tự, thủ tục hành chính, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong các bước thực hiện trình tự, thủ tục
hành chính về đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội đối với các trường hợp quy
định tại Điều 14 và Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Ủy ban nhân dân
Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân Thành phố; các cơ quan khác có liên quan.
2. Người sử dụng đất
theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
3. Các đối tượng khác
có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
4. Các tổ chức, cá nhân
khác có liên quan đến quá trình giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh
vực đất đai.
Chương II
QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một số nội dung của Điều 4, Điều 5 Quyết định số 33/2026/QĐ-UBND
ngày 25/3/2026 của UBND Thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ
trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội
1. Sửa đổi Khoản 8 Điều
4 như sau:
“8. Quyết định hình
thức sử dụng đất quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai đối với
trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119 và Điều 120 Luật
Đất đai.”
2. Bãi bỏ điểm b khoản
1 Điều 5.
3. Sửa đổi điểm c Khoản
1 Điều 5 như sau:
“c) Quyết định hình
thức sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 142 Luật đất đai đối với
trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 Luật Đất đai.”
4. Bổ sung điểm e và
sửa đổi điểm đ Khoản 1 Điều 5 như sau:
“đ) Việc giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất
đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, c, d, e của khoản này gắn với
việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất;
e) Quyết định chuyển
hình thức sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức sử dụng đất đề nghị chuyển
sang hình thức quy định tại Điều 118 Luật Đất đai (trừ các trường hợp Ủy ban
nhân dân Thành phố phân cấp cho Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công
nghiệp thành phố Hà Nội tại Điều 6 Quyết định này).”
5. Sửa đổi, bổ sung
Khoản 9 Điều 5 như sau:
“9. Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 136, điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai và cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu cho
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Khoản 6
Điều 4 Luật Đất đai.”
Điều 4. Trình tự thủ
tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trình tự thủ tục hành
chính trong lĩnh vực đất đai thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quy
định này.
Điều 5. Các mẫu, biểu
thực hiện thủ tục hành chính
Thực hiện theo Phụ lục
II ban hành kèm theo Quy định này.
Chương III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm thi
hành
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp với Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số
công khai Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử Thành phố, Cổng Thông tin
điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Cổng Thông tin điện tử của đơn vị.
Thời hạn hoàn thành chậm nhất 03 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định này.
2. Thời gian thực hiện
thủ tục hành chính đối với trường hợp quy định tại Quyết định này kể từ ngày
nhận được đầy đủ thành phần hồ sơ hợp lệ theo quy định; không tính thời gian
thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối
với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định,
thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng,
thời gian Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất theo nhu cầu của chủ sử dụng
đất, xác minh thực địa khi có sự không đồng nhất giữa Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và bản đồ địa chính, thời gian
thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối
với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Thời gian thực hiện
lồng ghép nhiều thủ tục hành chính là tổng thời gian thực hiện của từng thủ tục
đó.
3. Chủ tịch UBND các
cấp, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Thuế thành phố Hà Nội, Sở Khoa
học và Công nghệ, Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội (hoặc cơ
quan, đơn vị có chức năng tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính theo quy
định) và các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện các
nội dung liên quan tại Quy định này; đề xuất giải quyết kịp thời những khó
khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
4. Sở Nông nghiệp và
Môi trường xây dựng Quy trình nội bộ để giải quyết các thủ tục hành chính theo
Quyết định này; Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội (hoặc cơ
quan, đơn vị có chức năng tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính theo quy
định) thực hiện công bố thủ tục hành chính, quy trình nội bộ, quy trình điện tử
để giải quyết các thủ tục hành chính theo Quyết định này.
Điều 7. Điều khoản thi
hành
1. Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội (hoặc cơ quan,
đơn vị có chức năng tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính theo quy định)
chủ trì phối hợp với các sở ngành có liên quan, UBND cấp xã tổ chức kiểm tra
việc thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực
hiện Quy định này nếu có vướng mắc, UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên
quan phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân
dân Thành phố xem xét quyết định./.
PHỤ
LỤC 1
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày /
/2026 của UBND thành phố Hà Nội)
PHẦN I:
TRÌNH TỰ THU HỒI ĐẤT, BỔI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI
ĐỊNH CƯ
I. Trình tự thu hồi đất
do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 Luật Đất đai
1. Cơ quan, người có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm
tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố/xã, phường nơi có đất bị thu hồi.
2. Trong thời hạn không
quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ quan,
người có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thành phố/xã, phường
lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp.
3. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố/xã, phường có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
(nếu có).
4. Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố/xã, phường có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi
đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử
dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
II.Thu hồi đất do chấm
dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa
tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng quy định tại khoản 1,
2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai
1. Cơ quan, người có
thẩm quyền gửi một trong các văn bản, giấy tờ sau đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố/xã, phường:
a) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp tổ chức
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị
chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Giấy chứng tử hoặc
quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật đối với
trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã
thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự;
c) Quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đất được Nhà
nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất;
d) Văn bản chấm dứt dự
án đầu tư đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư;
đ) Văn bản thu hồi rừng
đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp đã bị thu hồi rừng theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp;
e) Văn bản trả lại đất
của người sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất giảm hoặc không còn
nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất;
g) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng
bởi hiện tượng thiên tai khác đối với trường hợp thu hồi đất do có nguy cơ đe
dọa tính mạng con người hoặc không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
2. Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố/xã, phường có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
(nếu có).
3. Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố/xã, phường có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi
đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử
dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
III. Trình tự thu hồi
đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai
1. Trong thời hạn không
quá 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
phát hiện người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp chết mà
không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2
Điều 16 Luật Đất đai, hoặc trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi địa bàn
thành phố nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà
không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là
đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thu hồi
đất.
IV. Trình tự, thủ tục
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh;
phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Xây dựng kế hoạch
thu hồi đất: Đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét các căn
cứ, điều kiện thu hồi đất để xây dựng kế hoạch thu hồi đất.
2. Tổ chức họp với
người có đất trong khu vực thu hồi:
Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thu hồi chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng
cấp, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các
cơ quan có liên quan, tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để phổ
biến, tiếp nhận ý kiến về các nội dung liên quan đến việc thu hồi đất bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
3. Thông báo thu hồi
đất và gửi Thông báo thu hồi đất:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành thông báo thu hồi đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thu hồi gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan
(nếu có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh sách người có đất
thu hồi trên địa bàn quản lý.
Trường hợp không liên
lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có)
thì thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương và thành phố
trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc truyền hình của
trung ương và thành phố 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm yết tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu
hồi, đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã trong suốt
thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông báo thu hồi
đất lại.
4. Điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm:
a) Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên quan và người có đất thu hồi
thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống
kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất.
Đối với việc xác định
nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất thu hồi thì Ủy ban nhân dân
cấp xã chủ trì, phối hợp với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư thực hiện;
b) Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi điều tra, xác định, thống kê đầy đủ các thiệt hại
thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu hồi; xác định
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề;
c) Trường hợp người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp trong việc điều tra, khảo sát, đo
đạc, kiểm đếm thì thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu
hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận
động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện điều tra, khảo sát, đo
đạc, kiểm đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời
gian 15 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
- Quá thời hạn 10 ngày
kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không
phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm
thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc;
- Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc
đối với trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không chấp hành
quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định.
5. Lập phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
6. Niêm yết công khai
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư
nơi có đất thu hồi, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
cấp xã. Thời hạn niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
là 10 ngày.
7. Lấy ý kiến về phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Ngay sau khi hết thời
hạn niêm yết công khai, tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất
thu hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không tham gia họp
trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn bản;
Việc tổ chức lấy ý kiến
phải được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến
không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận của đại diện Ủy ban
nhân dân cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi;
Trong thời hạn không
quá 30 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến không
đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý về
dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thẩm định.
8. Thẩm định phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Trong thời hạn không
quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Việc thẩm định
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện như sau:
- Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi hồ sơ thẩm định đến cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã;
- Trong thời hạn không
quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
- Nội dung thẩm định
bao gồm: việc tuân thủ quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội dung khác có liên
quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
9. Quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
10. Phổ biến, niêm yết
công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung
của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
11. Gửi phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư đã được phê duyệt đến từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong đó ghi rõ về
mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian,
địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái
định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
12. Thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện việc bồi thường, hỗ
trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được
phê duyệt.
13. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất.
14. Trường hợp người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý hoặc không phối
hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt thì thực
hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu
hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận
động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời
gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời hạn 10 ngày
kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không
đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban
hành quyết định thu hồi đất.
15. Trường hợp người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu
hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận
động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất,
người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết
phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời hạn 10 ngày
kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn không
chấp hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định
cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại
Điều 89 Luật Đất đai 2024.
PHẦN II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT; CHO THUÊ ĐẤT; CHO
PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT; GIAO ĐẤT VÀ GIAO RỪNG; CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHO
THUÊ RỪNG; CHUYỂN HÌNH THỨC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH GIAO
ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
I. Trình tự, thủ tục
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao
đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất
thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất
và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng:
1. Thời gian giải
quyết: 15 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian ký Hợp đồng thuê đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử
dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Dự án đầu tư đối với
khu rừng đề nghị giao; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ
hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp (đối với trường hợp
đề nghị giao đất và giao rừng);
c) Bản vẽ quy hoạch chi
tiết 1/500 hoặc bản vẽ quy hoạch ranh giới dự án của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt (nếu có);
d) Một trong các loại
giấy tờ sau đây:
- Bản sao văn bản phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với
trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật Đất đai;
- Bản sao văn bản phê
duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có);
- Bản sao văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai;
- Bản sao văn bản của
đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả
đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật
Đất đai;
- Bản sao văn bản về
kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của
pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản 7
Điều 124 Luật Đất đai;
- Bản sao các văn bản
theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều
133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất;
- Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao
đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua
các thời kỳ.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện:
a) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ
sơ đầy đủ và hợp lệ (trong trường hợp cần thiết);
- Hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản
đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp hồ sơ không
đầy đủ, không hợp lệ ( trong trường hợp cần thiết);
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa; tổ chức kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối với
trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có);
- Chủ trì, phối hợp các
cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/cho thuê đất và cho thuê
rừng. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục
bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu
số 05 ban hành kèm theo Quyết định này kèm theo dự thảo quyết định theo Mẫu số
06 ban hành kèm theo Quyết định này có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng
dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định giao đất/cho thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất/cho thuê đất và cho thuê rừng;
c) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 19
ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế đối với tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất; gửi Sở Tài chính đối với khoản thu tiền để Nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có);
d) Cơ quan thuế xác
định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; Đối với trường hợp
thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được miễn một số năm, cơ quan
thuế xác định ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi người
sử dụng đất; Đối với trường hợp thuê đất thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm
được miễn một số năm, trước thời điểm hết thời hạn được miễn tiền thuê đất
(hoặc thời điểm kết thúc thời gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính do được trừ
kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) tối thiểu 06 tháng, người sử dụng đất
phải đi làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất để cơ quan thuế xác định ban hành
thông báo nộp tiền thuê đất gửi người sử dụng đất;
đ) Người sử dụng đất
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất;
e) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất;
g) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng
nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất đai;
việc bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 23 ban hành
kèm theo Quyết định này;
h) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh
lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp có
trách nhiệm cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.
II. Trình tự, thủ tục
chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất:
1. Thời gian giải
quyết: 15 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất,
thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời
gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian ký Hợp đồng
thuê đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm
pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị chuyển
hình thức giao đất/cho thuê đất theo Mẫu số 03 banh hành kèm theo Quyết định
này (Bản chính).
b) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao
đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua
các thời kỳ (Bản chính).
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện:
a) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và Môi trường:
- Giao Văn phòng đăng
ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ
địa chính thửa đất (nếu vị trí, ranh giới, diện tích đất có thay đổi so với
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao đất, cho thuê đất) đối
với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản
đồ địa chính theo quy định (nếu vị trí, ranh giới, diện tích đất có thay đổi so
với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao đất, cho thuê đất)
hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa;
- Chủ trì, phối hợp các
cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển
hình thức giao đất/cho thuê đất.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao đất/cho
thuê đất (Mẫu số 07);
c) Trường hợp phải xác
định giá đất cụ thể thì Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tổ chức
việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định
phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về
trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất;
Cơ quan có thẩm quyền
xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể;
d) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 19
ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế đối với tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất; gửi Sở Tài chính đối với khoản thu tiền để Nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có);
đ) Cơ quan thuế xác
định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; Đối với trường hợp
thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được miễn một số năm, cơ quan
thuế xác định ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi người
sử dụng đất; Đối với trường hợp thuê đất thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm
được miễn một số năm, trước thời điểm hết thời hạn được miễn tiền thuê đất
(hoặc thời điểm kết thúc thời gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính do được trừ
kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) tối thiểu 06 tháng, người sử dụng đất
phải đi làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất để cơ quan thuế xác định ban hành
thông báo nộp tiền thuê đất gửi người sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp không được miễn tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất);
f) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất;
i) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường ký Hợp đồng thuê đất (nếu thuộc trường hợp thuê
đất), cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều
228 Luật Đất đai; việc bàn giao đất trên thực địa (đối với trường hợp vị trí,
ranh giới, diện tích đất có thay đổi so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
hoặc Quyết định giao đất, cho thuê đất) thực hiện theo Mẫu số 23 ban hành kèm
theo Quyết định này;
k) Văn phòng đăng ký
đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính.
III. Trình tự, thủ tục
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất:
1. Thời gian giải
quyết: 05 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian ký Hợp đồng thuê đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử
dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu số 02
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản vẽ quy hoạch chi
tiết 1/500 hoặc bản vẽ quy hoạch ranh giới dự án của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt (nếu có);
d) Một trong các loại
giấy tờ sau đây:
- Bản sao văn bản phê
duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có);
- Bản sao văn bản phê
duyệt điều chỉnh dự án đầu tư, điều chỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, điều chỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà
đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản
phê duyệt điều chỉnh kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư (nếu có);
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện:
a) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ
sơ đầy đủ và hợp lệ (trong trường hợp cần thiết);
- Hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản
đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho
cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp hồ sơ không
đầy đủ, không hợp lệ (trong trường hợp cần thiết);
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa;
- Chủ trì, phối hợp các
cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ
gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa
chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu kèm theo
Quyết định này kèm theo dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho
thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo
Quyết định này có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 8);
c) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 19
ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế đối với tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất; gửi Sở Tài chính đối với khoản thu tiền để Nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu
có);
d) Cơ quan thuế xác
định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; Đối với trường hợp
thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được miễn một số năm, cơ quan
thuế xác định ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi người
sử dụng đất; Đối với trường hợp thuê đất thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm
được miễn một số năm, trước thời điểm hết thời hạn được miễn tiền thuê đất
(hoặc thời điểm kết thúc thời gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính do được trừ
kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) tối thiểu 06 tháng, người sử dụng đất
phải đi làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất để cơ quan thuế xác định ban hành
thông báo nộp tiền thuê đất gửi người sử dụng đất;
đ) Người sử dụng đất
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất;
e) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất;
g) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp có thẩm quyền ký hoặc trình cấp có thẩm quyền
ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228
Luật Đất đai; việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 23 ban hành
kèm theo Quyết định này;
h) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh
lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
IV. Trình tự, thủ tục
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ
quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa:
1. Thời gian giải
quyết: 07 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian ký Hợp đồng thuê đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử
dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu số 02
ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Bản vẽ quy hoạch chi
tiết 1/500 hoặc bản vẽ quy hoạch ranh giới dự án của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt (nếu có);
d) Một trong các loại
giấy tờ sau đây:
- Bản sao văn bản phê
duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn
nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (nếu có);
- Bản sao văn bản phê
duyệt điều chỉnh dự án đầu tư, điều chỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, điều chỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà
đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản
phê duyệt điều chỉnh kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư (nếu có);
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện:
4.1. Trình tự thực hiện
đối với trường hợp không làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp:
a) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa;
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo
Mẫu số 08 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
c) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng
nhận;
d) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh
lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
4.2. Trình tự thực hiện
đối với trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp:
a) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa;
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo
Mẫu số 08 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
c) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 19
ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế;
d) Cơ quan thuế xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung theo quy định, ban hành
thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng
đất. Cơ quan có thẩm quyền xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn
trả theo quy định và thông báo cho người sử dụng đất;
đ) Người sử dụng đất
nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế;
e) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
của người sử dụng đất;
g) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng
nhận;
h) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh
lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
V. Trình tự, thủ tục
giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công
chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc
phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công
an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu
hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên,
nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc
chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà
ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở
hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về
nhà ở; cá nhân thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất
ở và chưa được Nhà nước giao đất ở.
1. Thời gian giải
quyết: 35 ngày.
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định.
2. Thành phần hồ sơ:
Đơn theo Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Quyết định này;
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện:
a) Hằng năm, Ủy ban
nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đề
nghị giao đất ở (căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã mà chưa giao tại địa phương thuộc trường
hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở
cho cá nhân không thành do không có người tham gia);
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Hội đồng xét duyệt
cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của
Ủy ban nhân dân thành phố. Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ vào tình hình thực
tế của địa phương để ban hành điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao
đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân;
d) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoàn thiện hồ sơ để trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.
PHẦN III
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT
1. Trình tự, thủ tục
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng
đất:
1. Thời gian giải
quyết:
17 ngày làm việc đối
với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; 03 ngày làm
việc đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu
Tổng thời gian thực
hiện đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận là 20 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian ký Hợp đồng thuê đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử
dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng.
2. Thành phần hồ sơ:
Đối với người đang sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức)
thì hồ sơ nộp gồm:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều
149 Luật Đất đai (nếu có);
c) Giấy tờ về việc nhận
thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
d) Sơ đồ hoặc trích đo
hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa
đất (nếu có); mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) đối với người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
đ) Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d ban hành kèm theo Quyết định này
đối với trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc đang sử dụng đất;
e) Quyết định vị trí
đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng,
an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh
nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất,
công trình gắn liền với đất;
g) Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng;
h) Chứng từ thực hiện
nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về
đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
Đối với phần diện tích
đất mà công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục sử dụng sau khi rà soát, sắp xếp
theo quy định tại Điều 181 Luật Đất đai thì không thực hiện theo quy định tại
Khoản này.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện các công việc sau:
a) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường:
Giao Văn phòng đăng ký
đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa
chính thửa đất (đối với trường hợp hồ sơ chưa có sơ đồ hoặc trích đo hoặc bản
trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất).
Kiểm tra thực tế sử
dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại
khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai; xin ý kiến của các đơn vị có
liên quan (nếu có); kiểm tra đủ điều kiện hay không đủ điều kiện giải quyết;
trình Chủ tịch UBND Thành phố hoặc Chủ tịch UBND cấp xã theo thẩm quyền;
b) Chủ tịch UBND Thành
phố hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hình thức sử dụng đất theo
thẩm quyền; chỉ đạo thực hiện gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ
quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính các thủ tục liên
quan đến ký Hợp đồng thuê đất (nếu thuộc trường hợp thuê đất), bàn giao đất.
c) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế hoặc tổ chức việc xác định giá đất cụ thể,
trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo
quy định của pháp luật về giá đất, gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đến cơ quan thuế để cơ quan thuế thực hiện ban hành thông
báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp phải xác định giá
đất cụ thể);
- Sau khi có xác nhận
của Cơ quan Thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường thực hiện các thủ tục liên quan đến ký Hợp đồng thuê
đất (nếu thuộc trường hợp thuê đất), bàn giao đất, Ký hoặc trình cấp có thẩm
quyền ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
- Cập nhật hoặc giao
Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
II. Đăng ký đất đai lần
đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý:
1. Thời gian giải
quyết: 17 ngày làm việc
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng.
2. Thành phần hồ sơ:
Đối với người đang sử
dụng đất được giao quản lý đất quy định tại Điều 7 Luật Đất đai 2024.
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15.
b) Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15đ.
c) Văn bản ủy quyền nộp
hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC (nếu có).
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện các công việc sau:
- Cơ quan, người có
thẩm quyền quyết định:
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
+ Văn phòng đăng ký đất
đai đối với trường hợp giao đất để quản lý cho tổ chức.
+ Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai đối với cộng đồng dân cư được giao đất để quản lý.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Không.
- Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai, Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
III. Xóa đăng ký thuê,
cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng:
1. Thời gian giải
quyết: 03 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18.
b) Giấy chứng nhận đã
cấp (gồm Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án, Giấy chứng nhận đã cấp
cho bên thuê đất).
c) Văn bản về việc xóa
cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất.
d) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
thông qua người đại diện.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện các công việc sau:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định:
+ Văn phòng Đăng ký
đất đai: Thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
+ Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Thực hiện đối với cá
nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Không
- Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai, xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy
chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự
án; Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất.
IV. Đăng ký biến động
đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất
thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp:
1. Thời gian giải
quyết: 08 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cung cấp thông tin của các cơ quan có liên
quan; không tính thời gian xác định giá đất, không tính thời gian cơ quan có
thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ
tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử
dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực
hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với
trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
2. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo
quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp.
- Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
- Văn bản thỏa thuận
của các thành viên trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa
quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật đối với trường hợp quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
- Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu số 22 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này đối
với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
- Các tờ khai thuế theo
quy định (nếu có).
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện
tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
V. Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với
Giấy chứng nhận đã cấp mà phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng
một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận:
1. Thời gian giải
quyết: 10 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
2. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định
này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp cho thửa đất gốc.
- Giấy chứng nhận đã
cấp cho phần diện tích tăng thêm
- Giấy tờ về việc nhận
chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng thêm.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
- Các tờ kê khai thuế
theo quy định.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện các công việc sau:
Đối với trường hợp thửa
đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển
quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Thông báo bằng văn
bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. Trường
hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin
03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do
người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.
- Sau thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì thực hiện:
+ Kiểm tra các điều
kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực
hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ
cho người yêu cầu đăng ký.
+ Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh
trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện
tích của thửa đất.
+ Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Quyết định này đến đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng
nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp
không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; chuyển kết quả cho cơ quan tiếp nhận
hồ sơ để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
VI. Cấp đổi Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:
1. Thời gian giải
quyết:
- Không quá 05 ngày làm
việc, tại các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì
thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc đối với các trường hợp sau:
+ Người sử dụng đất có
nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 sang Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo nhu
cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp có nhiều thửa đất
cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số thửa đất thuộc trường hợp
thu hồi Giấy chứng nhận.
+ Mục đích sử dụng đất
ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân loại
đất quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định số
102/2024/NĐ-CP.
+ Vị trí thửa đất trên
Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy
chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi
cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ
gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng
đất của hộ gia đình.
- Không quá 10 ngày làm
việc đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do thay đổi kích thước các
cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo
địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.
Đối với các xã miền
núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
20 ngày làm việc.
- Trường hợp cấp đổi
đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời
gian thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết
định này.
Trường hợp hộ gia đình
có yêu cầu ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình
thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải thể hiện
thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
b) Giấy chứng nhận đã
cấp.
c) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới
thửa đất không thay đổi hoặc trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận mà người sử
dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
d) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện:
- Đối với trường hợp
cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng thì khai thác, sử dụng thông tin về
tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp không khai thác
được thông tin về tình trạng hôn nhân thì hướng dẫn người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác
về tình trạng hôn nhân.
- Đối với trường hợp vị
trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế
sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện kiểm tra thực địa
và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị
trí thửa đất.
- Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác
định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Cấp Giấy chứng nhận;
chuyển kết quả cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp. Trường
hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại
điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc
giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Trường hợp cấp đổi Giấy
chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ
Giấy chứng nhận thì thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy
chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng
nhận được cấp. Việc trao Giấy chứng nhận được thực hiện đồng thời giữa ba bên
gồm Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho bên
nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế
chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để quản
lý.
VII. Tách thửa hoặc hợp
thửa đất:
1. Thời gian giải
quyết: 12 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
2. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị tách thửa
đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định này;
- 02 bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định này;
- Giấy chứng nhận đã
cấp;
- Các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có);
- Văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ
tục thông qua người đại diện.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện:
Đối chiếu quy định tại
Điều 220 của Luật Đất đai, Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND ngày 27/9/2024 của Uỷ
ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất
đai trên địa bàn thành phố Hà; Các Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đất đai:
- Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất hoặc trường hợp hồ sơ đủ điều
kiện tách thửa đất, hợp thửa đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không có sơ đồ
thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh hoặc diện tích
và kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
chuyển hồ sơ về Trung tâm Phục vụ hành chính công (hoặc cơ quan, đơn vị có chức
năng tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính theo quy định) trả hồ sơ cho
người sử dụng đất và thông báo rõ lý do.
- Trường hợp không
thuộc quy định tại điểm a thì trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều
kiện tách thửa đất, hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị
tách thửa đất, hợp thửa đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp
thửa đất để hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp
thửa, trừ trường hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do Văn phòng đăng ký
đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện.
- Trường hợp tách thửa
đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến
động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất sau khi tách
thửa đất, hợp thửa đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
- Trường hợp tách thửa
đất, hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện thủ tục đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định.
VIII. Cấp lại Giấy
chứng nhận do bị mất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
của Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thành phố và cơ quan đăng
ký đất đai thành phố:
1. Thời gian giải
quyết: 10 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp
cấp lại Giấy chứng nhận bị mất trong đó gồm: Giấy chứng nhận do Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường thành phố và Giấy chứng nhận do cơ quan đăng
ký đất đai thành phố cấp:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo quyết định
này.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ
tục thông qua người đại diện.
b) Đối với trường hợp
mất Trang bổ sung trong đó gồm: Giấy chứng nhận do Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường thành phố và Giấy chứng nhận do cơ quan đăng ký đất đai
thành phố cấp:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo quyết định
này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện:
- Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện đối với các trường hợp
thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:
+ Kiểm tra thông tin về
Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp phát hiện
thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp thì
thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
+ Đăng tin 03 lần trên
phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày đối với
trường hợp mất Giấy chứng nhận của tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chi phí đăng tin do người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả.
+ Chuyển thông tin đến
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của cá
nhân, cộng đồng dân cư.
+ Hủy Giấy chứng nhận
đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy
chứng nhận cho người được cấp.
+ Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính do người sử dụng đất nộp đối với trường hợp
người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc lại để xác định lại kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất;
+ Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể
khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
+ Trường hợp Trang bổ
sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày
01/8/2024 bị mất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và
thông tin trên Trang bổ sung.
- Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thực hiện:
+ Niêm yết công khai về
việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân
cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời
gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Lập biên bản kết thúc
niêm yết trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm
yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
IX. Đính chính Giấy
chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thành phố và cơ quan đăng ký
đất đai thành phố:
1. Thời gian giải
quyết: 08 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai
2. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo quyết định
này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp.
- Giấy tờ chứng minh
sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời
điểm đề nghị đính chính hoặc sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền
với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ
tục thông qua người đại diện.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
+ Sở Nông nghiệp và Môi
trường Hà Nội đối với trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu cho
tổ chức sử dụng đất theo hình thức quy định tại tại Điều 119 và khoản 2 Điều
120 Luật Đất đai mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê.
+ Văn phòng Đăng ký đất
đai đối với trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện đăng ký
biến động của tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực
thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
+ Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp đính chính Giấy
chứng nhận đã cấp khi thực hiện đăng ký biến động cho cá nhân, cộng đồng dân
cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
X. Thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi
thu hồi đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và cơ quan đăng ký đất đai thành phố:
1. Thời gian giải
quyết:
Thời gian thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp: 25 ngày làm việc;
Thời gian thực hiện
việc cấp Giấy chứng nhận sau thu hồi:
- Trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì thời gian thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận
là 20 ngày làm việc.
- Trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp do đăng ký biến động thì thời gian thực hiện cấp lại
Giấy chứng nhận theo quy định đối với từng trường hợp đăng ký biến động theo
quy định tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.
* Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính
đầy đủ, thống nhất; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử
dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm
pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa
kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
2. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18;
- Giấy chứng nhận đã
cấp (bản gốc);
- Văn bản kiến nghị
việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của pháp luật;
- Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục thông qua người
đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện các công việc sau:
- Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai (trừ trường
hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật), đối
với trường hợp giấy chứng nhận cấp lần đầu không đúng quy định pháp luật nhưng
đã được cấp đổi Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện thu hồi sau khi có ý kiến bằng văn bản của Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp xã về việc giấy chứng nhận cấp lần
đầu không đúng quy định pháp luật, chuyển hồ sơ đến Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp xã để thực hiện cấp giấy chứng nhận
lần đầu cho người sử dụng đất theo quy định pháp luật.
- Kiểm tra hồ sơ đã cấp
Giấy chứng nhận để xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152
của Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận.
- Cấp Giấy chứng nhận;
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận hoặc
chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
XI. Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8
năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện
thủ tục chuyển quyền theo quy định:
1. Thời gian giải
quyết: 08 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng.
2. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định
này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp, trừ trường hợp chỉ có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã
lập theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên
nhận chuyển quyền.
- Hợp đồng, văn bản về
chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định đối với trường hợp chỉ có hợp
đồng hoặc văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định nhưng bên
chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền; hoặc Giấy tờ
về việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận
chuyển quyền đối với trường hợp chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển
quyền nhưng không có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất theo quy
định.
- Văn bản ủy quyền nộp
hồ sơ, nhận kết quả giải quyết TTHC (nếu có).
- Các tờ kê khai thuế;
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ
tục thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có
văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự (nếu có).
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện các công việc sau:
- Thông báo bằng văn
bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ
tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.
- Thông báo bằng văn
bản cho bên chuyển quyền về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận
chuyển quyền.
Trường hợp không rõ địa
chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên
phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị
cấp Giấy chứng nhận trả.
- Sau thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên mà không có đơn đề nghị giải
quyết tranh chấp thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo quyết định này; thực hiện cấp Giấy
chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền; trường hợp bên chuyển quyền không nộp
Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
- Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
XII. Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong dự án
bất động sản, nhà tái định cư:
1. Thời gian giải
quyết:
- 08 ngày làm việc
trường hợp cấp Giấy chứng nhận trong dự án bất động sản;
- 10 ngày làm việc với
trường hợp nhà tái định cư.
2. Thành phần hồ sơ:
A. Đối với trường hợp chủ
đầu tư dự án nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư; nộp hồ sơ
cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình
xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trong dự án bất động sản:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18; người nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình
xây dựng kê khai (bản chính).
- Văn bản về việc nhà
ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy
định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở,
công trình xây dựng.
- Văn bản về việc đủ
điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp
chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp
luật về kinh doanh bất động sản.
- Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
- Biên bản bàn giao
nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng.
- Biên bản thanh lý
hoặc Hóa đơn GTGT (nếu có)
- Giấy chứng nhận đã
cấp cho chủ đầu tư dự án (bản chính).
- Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp VPĐKĐĐ nhận được văn bản
của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi
tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục thông qua người
đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
B. Đối với trường hợp
người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây
dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định
này.
- Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
- Biên bản bàn giao
nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng.
- Biên bản thanh lý
hoặc Hóa đơn GTGT (nếu có)
- Văn bản về việc nhà
ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy
định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng nhà ở,
công trình xây dựng (nếu có).
- Văn bản về việc đủ
điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp
chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp
luật về kinh doanh bất động sản (nếu có).
- Giấy chứng nhận đã
cấp cho chủ đầu tư dự án (nếu có).
- Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp VPĐKĐĐ nhận được văn bản
của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi
tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục thông qua người
đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
C. Nhà tái định cư:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 do người nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình
xây dựng kê khai.
- Trường hợp nhiều chủ
sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở: Yêu cầu ghi đầy đủ tên, thông tin người có chung
quyền sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở theo Mẫu số 15a ban hành kèm theo Quyết
định này.
- Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng theo quy định của pháp luật hoặc Hợp đồng mua bán nhà ở
phục vụ tái định cư;
- Biên bản bàn giao
nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
- Quyết định bán nhà
tái định cư;
- Phương án đền bù giải
phóng mặt bằng (nếu có).
- Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục thông qua người
đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
* Việc xác định các
thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình để ghi trên Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do các thành viên
tự thỏa thuận và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
* Trường hợp các giấy
tờ đã nộp tại mục A hoặc mục B hoặc mục C không thể hiện hình vẽ, sơ đồ vị trí
căn hộ, hồ sơ nộp kèm theo:
- Bản vẽ mặt bằng tầng
có thể hiện vị trí căn hộ cụ thể đối với Nhà cao tầng, nhà chung cư từ cấp III
trở lên.
- Bản vẽ hoàn công xây
dựng công trình hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng có kích thước các cạnh của từng
căn hộ đã bán phù hợp với hiện trạng xây dựng và hợp đồng đã ký đối với Nhà ở
thấp tầng.
* Trường hợp chủ đầu tư
đã nộp giấy tờ để thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo quy định
trước ngày Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ có hiệu lực
thi hành và Sở Nông nghiệp và Môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường trước
đây) đã gửi thông báo cho VPĐKĐĐ để làm thủ tục đăng ký nhà, đất cho bên mua
thì chủ đầu tư không phải nộp các giấy tờ:
- Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền quản lý về nhà ở, công trình xây dựng xác nhận nhà ở, công trình
xây dựng, hạng mục công trình xây dựng đủ điều kiện được đưa vào sử dụng theo
quy định của pháp luật về xây dựng;
- Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền quản lý về kinh doanh bất động sản xác nhận quyền sử dụng đất,
tài sản gắn liền với đất đủ điều kiện được đưa vào kinh doanh theo quy định của
pháp luật về kinh doanh bất động sản;
- Giấy chứng nhận đã
cấp cho chủ đầu tư dự án.
* Trường hợp đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận cho nhà dự án được giao đất, thực hiện dự án trước ngày
10/12/2009 (ngày Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực): Thực hiện
theo thủ tục “Trình tự, thủ tục: Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài - Thủ tục hành chính cấp xã”.
* Trường hợp đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận cho nhà ở xã hội, thành phần hồ sơ kèm theo: Giấy tờ quy
định tại các trường hợp B và C (nêu trên) thì nộp bổ sung các giấy tờ theo quy
định tại Mục 5 Điều 29, Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của
Chính phủ (bản sao).
* Trường hợp chuyển
nhượng hợp đồng mua bán theo quy định tại Điều 50 Luật Kinh doanh bất động sản
năm 2023, thành phần hồ sơ kèm theo: Văn bản chuyển nhượng hợp đồng, Giấy tờ
chứng minh hoàn thành nghĩa vụ tài chính khi chuyển nhượng hợp đồng, Giấy xác
nhận chuyển nhượng của Chủ đầu tư.
* Trường hợp mất giấy
tờ gốc về đất, tài sản gắn liền với đất (như hợp đồng mua bán nhà, biên bản bàn
giao, Văn bản chuyển nhượng hợp đồng,...) thì phải có xác nhận của cơ quan đã
công chứng, chứng thực hợp đồng; hoặc xác nhận của chủ đầu tư; hoặc xác nhận
của cơ quan phát hành giấy tờ bị mất; hoặc bản sao lục giấy tờ do cơ quan phát
hành giấy tờ bị mất cấp và bản chính giấy cam kết của người đề nghị cấp giấy
chứng nhận (về việc không sử dụng các giấy tờ này để thực hiện các hành vi trái
quy định của pháp luật).
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện các công việc sau:
Kiểm tra tính đầy đủ
của hồ sơ và các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai:
- Trong thời gian không
quá 03 ngày làm việc, Thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ theo quy
định đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực
hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ
theo quy định.
- Trường hợp không đủ
điều kiện thực hiện quyền thì dự thảo thông báo lý do trình lãnh đạo Văn phòng
Đăng ký đất đai phê duyệt;
- Trường hợp đủ điều
kiện thực hiện quyền thì: Dự thảo Phiếu chuyển thông tin Mẫu số 19 để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật.
- Cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu
tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được
chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung theo quy định.
Trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc
tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ
hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Trao Giấy chứng nhận
hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án để trao cho người được cấp đối
với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ thực hiện thủ tục.
XIII. Đăng ký biến động
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp
chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi
thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài
sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng
năm:
1. Thời gian giải
quyết:
- 08 ngày làm việc đối
với thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án
dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; bán, thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn
bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng
năm; tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng
đường giao thông.
- 04 ngày làm việc đối
với thủ tục cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng.
2. Thành phần hồ sơ:
2.1. Trường hợp đăng ký
biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các
trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn
điền, đổi thửa, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất:
+ Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo.
+ Tờ khai thuế theo quy
định.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp.
+ Hợp đồng hoặc văn bản
về việc chuyển quyền, chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Văn bản thỏa thuận về
việc cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp có nhiều người nhận chuyển quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
+ Văn bản thỏa thuận về
việc cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp có nhiều người nhận chuyển quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Văn bản của người sử
dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng,
tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản
không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó, trừ trường hợp tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
+ Văn bản của bên nhận
thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và đã
đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
+ Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện;
+ Trường hợp quá thời
hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động mà chưa thực hiện đăng ký biến động đất đai
theo quy định tại khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024:
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ
thuộc Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội (hoặc cơ quan, đơn vị
có chức năng tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính theo quy định) có
trách nhiệm lập biên bản ghi nhận sự việc theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều
32 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ, lưu hồ sơ đồng
thời chuyển biên bản kèm hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất để lập biên bản vi
phạm hành chính và ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người vi
phạm thực hiện nộp phạt theo quy định.
Song song với việc xử
phạt vi phạm hành chính, Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai giải quyết thủ tục hành chính theo quy định; Bàn giao kết
quả về Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội (hoặc cơ quan, đơn vị
có chức năng tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính theo quy định). Khi
nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người sử dụng đất phải nộp lại
Quyết định xử phạt và biên lai nộp tiền phạt để luân chuyển về Văn phòng Đăng
ký đất đai Hà Nội và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật hồ sơ lưu
trữ.
2.2. Trường hợp bán
hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê
của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm.
+ Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo.
+ Tờ khai thuế theo quy
định.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp.
+ Hợp đồng hoặc văn bản
về việc mua bán, tặng cho, thừa kế góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
+ Văn bản thỏa thuận về
việc cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp có nhiều người nhận chuyển quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện;
+ Trường hợp quá thời
hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động mà chưa thực hiện đăng ký biến động đất đai
theo quy định tại khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024:
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ
thuộc Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội (hoặc cơ quan, đơn vị
có chức năng tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính theo quy định) có
trách nhiệm lập biên bản ghi nhận sự việc theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều
32 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ, lưu hồ sơ đồng
thời chuyển biên bản kèm hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất để lập biên bản vi
phạm hành chính và ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người vi
phạm thực hiện nộp phạt theo quy định.
Song song với việc xử
phạt vi phạm hành chính, Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai giải quyết thủ tục hành chính theo quy định; Bàn giao kết
quả về Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội (hoặc cơ quan, đơn vị
có chức năng tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính theo quy định). Khi
nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người sử dụng đất phải nộp lại
Quyết định xử phạt và biên lai nộp tiền phạt để luân chuyển về Văn phòng Đăng
ký đất đai Hà Nội hoặc các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật hồ sơ
lưu trữ.
2.3. Trường hợp cho
thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ
tầng.
+ Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo.
+ Tờ khai thuế theo quy
định (nếu có).
+ Giấy chứng nhận đã
cấp.
+ Văn bản về việc cho
thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ
tầng.
+ Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định này.
+ Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
+ Văn bản thỏa thuận về
việc cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp có nhiều người nhận chuyển quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2.4. Trường hợp người
sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc
mở rộng đường giao thông.
+ Văn bản tặng cho
quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản, buôn,
bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất về việc tặng cho
quyền sử dụng đất và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
+ Trường hợp có biên
bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho
quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
+ Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định này.
+ Văn bản thỏa thuận về
việc cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp có nhiều người sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện các công việc sau:
a) Đối với trường hợp
chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự
án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài
sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng
năm; tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà không
thuộc điểm (b) thì thực hiện như sau:
- Kiểm tra các điều
kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai; trường hợp không đủ điều
kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng
ký.
- Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng đất có nhu cầu cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng
nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp
không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp bán hoặc
tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê trả
tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm
dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
trong hợp đồng thuê đất.
Trường hợp bán hoặc
tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê trả
tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm
dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
trong hợp đồng thuê đất trong đó có thông tin thời điểm chấm dứt quyền và nghĩa
vụ bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là thời điểm cấp giấy chứng
nhận cho bên nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đồng thời cung cấp bản
sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gửi Cơ quan thuế làm căn cứ thực hiện
quản lý thu.
Trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
b) Đối với trường hợp
người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư
hoặc mở rộng đường giao thông thì thực hiện như sau:
- Đo đạc chỉnh lý bản
đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận
đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp tặng cho một phần diện tích thửa đất.
Trường hợp người sử
dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý.
- Trường hợp người sử
dụng đất tặng cho một phần diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì đăng
ký biến động cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất bàn giao Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội (hoặc
cơ quan, đơn vị có chức năng tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính theo
quy định) trả kết quả cho người hiện thủ tục hành chính.
XIV. Đăng ký biến động
đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất;
thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở
tự nhiên:
1. Thời gian giải
quyết:
- Không quá 04 ngày làm
việc đối với thủ tục đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa
đất.
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 14 ngày làm việc.
- Không quá 05 ngày làm
việc đối với thủ tục thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề.
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 15 ngày làm việc.
- Không quá 10 ngày làm
việc đối với thủ tục giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên. Đối với các xã
miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 20 ngày làm việc.
2. Thành phần hồ sơ:
2.1. Hồ sơ đăng ký biến
động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
+ Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp.
+ Bản sao hoặc bản chính
giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay đổi thông tin của người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp không khai thác, sử dụng
thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
+ Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi tên hoặc thay đổi thông tin theo
quy định của pháp luật đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, cộng đồng dân cư.
+ Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
+ Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2.2. Đối với trường hợp
thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất.
+ Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp.
+ Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
+ Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2.3. Đối với trường hợp
thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề.
+ Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp.
+ Văn bản về việc thay
đổi quyền của người có quyền lợi liên quan theo quy định của pháp luật dân sự.
+ Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
+ Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2.4. Đối với trường hợp
giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên:
+ Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp.
+ Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
+ Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
+ Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện các công việc sau:
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng
nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; bàn giao cơ quan tiếp
nhận để trao cho người đề nghị thực hiện thủ tục hành chính.
XV. Đăng ký biến động
thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh
quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy
hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu:
1. Thời gian giải
quyết:
- 08 ngày làm việc (đối
với trường hợp thực hiện thủ tục thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ
chức,chuyển đổi loại hình doanh nghiệp)
- 05 ngày làm việc (đối
với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết)
2. Thành phần hồ sơ:
2.1. Đăng ký biến động
thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp:
+ Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp.
+ Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập tổ chức sau khi thay đổi.
+ Quyết định của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,
chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó phải xác
định rõ tổ chức được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp.
+ Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định này.
+ Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
+ Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2.2. Đối với trường hợp
điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết:
+ Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp.
+ Quyết định phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản
đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích
đo bản đồ địa chính; trường hợp phải xác định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ
chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai.
+ Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2.3. Đối với trường hợp
cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ
đầu tư dự án có nhu cầu.
+ Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp.
+ Quyết định phê duyệt
quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ quy hoạch
xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính.
+ Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận
thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được
cấp.
Trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này sau
khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
XVI. Đăng ký biến động
đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng;
quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành,
khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản,
điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án
của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng
tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt
động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ
khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
1. Thời gian giải
quyết:
- 08 ngày làm việc đối
với thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do sự thỏa thuận của các thành viên hộ
gia đình hoặc của vợ và chồng; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải
thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết
định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi
hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến
đất đai; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp.
- 10 ngày làm việc đối
với trường hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công
trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài
sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Thời gian thực hiện
không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian
xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian
trưng cầu giám định.
2. Thành phần hồ sơ:
(1) Đối với trường hợp
thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa
thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo
quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp.
- Văn bản thỏa thuận về
việc thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng.
Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình
thì văn bản thỏa thuận phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia đình có
chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
- Bản sao hoặc xuất
trình Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh về tình
trạng hôn nhân đối với trường hợp không thể khai thác được thông tin trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu số 22 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này đối
với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất;
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Các tờ khai thuế: Tờ
khai lệ phí trước bạ nhà, đất (theo mẫu số 01/LPTB); Tờ khai thuế TNCN (theo
mẫu số 03/BĐS-TNCN); Tờ khai Thuế phi nông nghiệp (theo mẫu 01/TK- SDDPNN).
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
- Trường hợp quá thời
hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động mà chưa thực hiện đăng ký biến động đất đai
theo quy định tại khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024:
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ
thuộc Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội (hoặc cơ quan, đơn vị
có chức năng tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính theo quy định) có
trách nhiệm lập biên bản ghi nhận sự việc theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều
32 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ, lưu hồ sơ đồng
thời chuyển biên bản kèm hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất để lập biên bản vi
phạm hành chính và ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người vi
phạm thực hiện nộp phạt theo quy định.
Song song với việc xử
phạt vi phạm hành chính, Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai giải quyết thủ tục hành chính theo quy định; Bàn giao kết
quả về Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội (hoặc cơ quan, đơn vị
có chức năng tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính theo quy định). Khi
nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người sử dụng đất phải nộp lại Quyết
định xử phạt và biên lai nộp tiền phạt để luân chuyển về Văn phòng Đăng ký đất
đai Hà Nội hoặc các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật hồ sơ lưu trữ.
(2) Đối với trường hợp
thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc
vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo
quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp.
- Văn bản về việc cho
phép thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho
việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm
của cơ quan, người có thẩm quyền.
- Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu số 22 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này đối
với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Các tờ khai thuế: Tờ
khai lệ phí trước bạ nhà, đất (theo mẫu số 01/LPTB); Tờ khai Thuế phi nông
nghiệp (theo mẫu 02/TK-SDDPNN).
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
(3) Đối với trường hợp
bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo
quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo
quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp.
- Văn bản cho phép bán
tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
của cơ quan có thẩm quyền.
- Hợp đồng mua bán tài
sản công là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp
luật đối với trường hợp bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản
công.
- Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu số 22 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này đối
với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.
- Các tờ khai thuế: Tờ
khai lệ phí trước bạ nhà, đất (theo mẫu số 01/LPTB); Tờ khai Thuế phi nông
nghiệp (theo mẫu 02/TK-SDDPNN).
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
- Trường hợp quá thời
hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động mà chưa thực hiện đăng ký biến động đất đai
theo quy định tại khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024:
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ
thuộc Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội (hoặc cơ quan, đơn vị
có chức năng tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính theo quy định) có
trách nhiệm lập biên bản ghi nhận sự việc theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều
32 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ, lưu hồ sơ đồng
thời chuyển biên bản kèm hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất để lập biên bản vi
phạm hành chính và ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người vi
phạm thực hiện nộp phạt theo quy định.
Song song với việc xử
phạt vi phạm hành chính, Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai giải quyết thủ tục hành chính theo quy định; Bàn giao kết
quả về Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội (hoặc cơ quan, đơn vị
có chức năng tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính theo quy định). Khi
nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người sử dụng đất phải nộp lại
Quyết định xử phạt và biên lai nộp tiền phạt để luân chuyển về Văn phòng Đăng
ký đất đai Hà Nội hoặc các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật hồ sơ
lưu trữ.
(4) Đối với trường hợp
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa
án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định
hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo
quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp (trừ trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án mà người phải thi hành án
không nộp giấy chứng nhận đã cấp).
- Một trong các văn bản
sau:
+ Biên bản hòa giải
thành hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải thành được cơ quan có thẩm quyền
công nhận.
+ Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã có
hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật.
+ Quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã
được thi hành.
+ Quyết định hoặc phán
quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên
phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai.
- Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu số 22 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này đối
với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Các tờ khai thuế: Tờ
khai lệ phí trước bạ nhà, đất (theo mẫu số 01/LPTB); Tờ khai thuế TNCN (theo
mẫu số 03/BĐS-TNCN); Tờ khai Thuế phi nông nghiệp (theo mẫu 01/TK- SDDPNN); Tờ
khai Thuế phi nông nghiệp (theo mẫu 02/TK-SDDPNN).
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
- Trường hợp quá thời
hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động mà chưa thực hiện đăng ký biến động đất đai
theo quy định tại khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024:
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ
thuộc Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội (hoặc cơ quan, đơn vị
có chức năng tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính theo quy định) có
trách nhiệm lập biên bản ghi nhận sự việc theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều
32 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ, lưu hồ sơ đồng
thời chuyển biên bản kèm hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất để lập biên bản vi
phạm hành chính và ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người vi
phạm thực hiện nộp phạt theo quy định.
Song song với việc xử
phạt vi phạm hành chính, Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai giải quyết thủ tục hành chính theo quy định; Bàn giao kết
quả về Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội (hoặc cơ quan, đơn vị
có chức năng tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính theo quy định). Khi
nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người sử dụng đất phải nộp lại
Quyết định xử phạt và biên lai nộp tiền phạt để luân chuyển về Văn phòng Đăng
ký đất đai Hà Nội hoặc các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật hồ sơ
lưu trữ.
(5) Đối với trường hợp
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản
thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao
gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo
quyết định này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp.
- Một trong các văn bản
sau:
+ Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng.
+ Hợp đồng chuyển
nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất giữa người có quyền chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp là
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng.
+ Hợp đồng mua bán tài
sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản xác nhận
kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự.
+ Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản khác có thỏa thuận về
việc bên nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài sản bảo đảm theo quy định
của pháp luật.
- Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất theo Mẫu số 22 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này đối
với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Các tờ khai thuế: Tờ
khai lệ phí trước bạ nhà, đất (theo mẫu số 01/LPTB); Tờ khai thuế TNCN (theo
mẫu số 03/BĐS-TNCN); Tờ khai Thuế phi nông nghiệp (theo mẫu 01/TK- SDDPNN); Tờ
khai Thuế phi nông nghiệp (theo mẫu 02/TK-SDDPNN).
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
- Trường hợp quá thời
hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động mà chưa thực hiện đăng ký biến động đất đai
theo quy định tại khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024:
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ
thuộc Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội (hoặc cơ quan, đơn vị
có chức năng tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính theo quy định) có
trách nhiệm lập biên bản ghi nhận sự việc theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều
32 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ, lưu hồ sơ đồng
thời chuyển biên bản kèm hồ sơ đến UBND cấp xã nơi có đất để lập biên bản vi
phạm hành chính và ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người vi
phạm thực hiện nộp phạt theo quy định.
Song song với việc xử
phạt vi phạm hành chính, Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội hoặc Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai giải quyết thủ tục hành chính theo quy định; Bàn giao kết
quả về Trung tâm phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội (hoặc cơ quan, đơn vị
có chức năng tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính theo quy định). Khi
nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người sử dụng đất phải nộp lại
Quyết định xử phạt và biên lai nộp tiền phạt để luân chuyển về Văn phòng Đăng
ký đất đai Hà Nội hoặc các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cập nhật hồ sơ
lưu trữ.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện:
- Kiểm tra các điều
kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực
hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường
hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho
người yêu cầu đăng ký.
- Trường hợp đấu giá,
giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của Tòa án, cơ
quan thi hành án mà người phải thi hành án không nộp giấy chứng nhận đã cấp thì
tiến hành thu hồi và huỷ Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định tại Điều 152 Luật
Đất đai.
- Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 tại Phụ lục
ban hành kèm theo quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu
nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận
thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính; gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp nhận tài sản
gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho
cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.
Trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
XVII. Xóa ghi nợ tiền
sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp:
1. Thời gian giải quyết:
- Thực hiện trong ngày
nhận được đủ hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì
có thể giải quyết việc xóa nợ trong ngày tiếp theo (đối với trường hợp xóa ghi
nợ bằng tiền trên Giấy chứng nhận).
- Không quá 03 ngày làm
việc (đối với trường hợp xóa ghi nợ theo Quyết định cấp Giấy chứng nhận).
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định.
2. Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp xóa ghi nợ
bằng tiền trên Giấy chứng nhận:
+ Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định
này.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp.
+ Giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định
của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
+ Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
* Trường hợp xóa ghi nợ
theo Quyết định cấp Giấy chứng nhận:
+ Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định
này.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp.
+ Quyết định cấp Giấy
chứng nhận (kèm theo danh sách).
+ Các tờ khai thuế (Theo
nội dung ghi nợ trên Giấy chứng nhận đã cấp).
+ Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ của
thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ
đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện:
* Trường hợp xóa ghi nợ
bằng tiền trên Giấy chứng nhận:
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển kết quả đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao
cho người được cấp.
* Trường hợp xóa ghi nợ
theo Quyết định cấp Giấy chứng nhận:
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác
định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; xác nhận thay đổi trên
Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển kết quả đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho
người được cấp. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có
thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
XVIII. Đăng ký biến
động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm
quyền:
1. Thời gian giải
quyết: 07 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng.
2. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định
này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; chuyển kết quả cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được
cấp.
Trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
XIX. Đăng ký tài sản
gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài
sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký:
1. Thời gian giải
quyết:
- 08 ngày làm việc (đối
với trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy
chứng nhận, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài).
- 05 ngày làm việc (đối
với trường hợp đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã
đăng ký).
2. Thành phần hồ sơ:
2.1. Trường hợp đăng ký
biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường
hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền,
đổi thửa, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất.
+ Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo.
+ Tờ khai thuế theo quy
định.
+ Giấy chứng nhận đã
cấp.
+ Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
2.1.1. Đối với tài sản
là nhà ở: Gồm một trong các loại giấy tờ sau đây:
a) Giấy phép xây dựng
nhà ở hoặc giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn đối với trường hợp phải xin
giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
b) Hợp đồng mua bán nhà
ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61-CP ngày 05 tháng 7
năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý,
hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;
c) Giấy tờ về giao hoặc
tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;
d) Giấy tờ về sở hữu
nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc
diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số
23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội về nhà đất do Nhà nước đã
quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà
đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991, Nghị
quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất
trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo
xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991;
đ) Giấy tờ về mua bán
hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công
chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật đối với trường hợp giao dịch trước ngày 01 tháng 7 năm 2006.
Trường hợp nhà ở do
mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 trở về sau
thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Trường hợp nhà ở do mua
của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp
đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết;
e) Bản án hoặc quyết
định của Tòa án hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực
pháp luật mà có xác định quyền sở hữu nhà ở;
g) Một trong những giấy
tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này mà trên giấy tờ đó ghi
tên người khác và đang không có tranh chấp.
2.1.2. Trường hợp hộ
gia đình, cá nhân có nhà ở không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này
mà thuộc trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng thì được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đối với trường
hợp phải xin phép xây dựng thì phải có giấy xác nhận của cơ quan có chức năng
quản lý về xây dựng cấp xã đủ điều kiện tồn tại nhà ở đó theo quy định của pháp
luật về xây dựng.
2.1.3. Tổ chức trong
nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh có giấy tờ phù hợp với quy định
của pháp luật về nhà ở thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp mua, nhận
tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác
theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định
của pháp luật.
2.1.4. Trường hợp chủ
sở hữu nhà ở không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất ở đó thì việc cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực
hiện như sau:
a) Đối với tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì phải có giấy tờ về giao
dịch nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
b) Đối với chủ sở hữu
nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở mà không thuộc trường hợp quy định
tại điểm a khoản này thì phải có giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu nhà ở theo
quy định tại Điều này và hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng
hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây
dựng nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
2.2.1. Đối với tài sản
là công trình xây dựng không phải là nhà ở: Gồm một trong các loại giấy tờ sau
đây:
a) Giấy phép xây dựng
công trình hoặc giấy phép xây dựng công trình có thời hạn đối với trường hợp
phải xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
b) Giấy tờ về sở hữu
công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ, trừ trường
hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng;
c) Giấy tờ về mua bán
hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
d) Bản án hoặc quyết
định của Tòa án hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực
pháp luật mà có xác định quyền sở hữu công trình xây dựng;
đ) Một trong những giấy
tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên
người khác và đang không có tranh chấp.
2.2.2. Trường hợp hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu công trình xây dựng không thuộc quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà thuộc trường hợp không phải xin giấy
phép xây dựng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất; đối với trường hợp phải xin phép xây dựng thì phải có
giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng đủ điều kiện tồn tại
công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2.2.3. Tổ chức trong
nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài tạo lập công trình xây dựng mà có giấy tờ phù hợp với quy
định của pháp luật về xây dựng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp mua, nhận
tặng cho, nhận thừa kế công trình xây dựng hoặc được sở hữu công trình xây dựng
thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về
giao dịch đó theo quy định của pháp luật.
2.2.4. Trường hợp chủ
sở hữu công trình xây dựng không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó thì
phải có giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định
tại Điều này và hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác
kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng
công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật thì
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
Sơ đồ nhà ở, công trình
xây dựng, trừ trường hợp đã nộp một trong các loại giấy tờ quy định tại các
Điều 148, Điều 149 của Luật Đất đai mà có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở,
công trình đã xây dựng.
- Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 của Luật Đất đai hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Văn bản chấp thuận
gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp gia
hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy
định của pháp luật về nhà ở.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản nghiệm thu về
phòng cháy, chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền đối với các đối tượng phải thực
hiện nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.
- Văn bản nghiệm thu
công trình đủ điều kiện đưa vào sử dụng của cơ quan có thẩm quyền đối với các
công trình phải thực hiện nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định của
pháp luật.
- Văn bản chấp thuận
kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy
định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công
trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong
các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 của Luật Đất đai hoặc công trình được
miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Trường hợp có giấy tờ
quy định theo Luật Đất đai nhưng hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ
đó và thuộc khu vực phải xin phép xây dựng thì phải nộp thêm giấy xác nhận của
cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng về việc đủ điều kiện tồn tại công
trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Quyết định này.
- Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao
cho người được cấp.
Trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ
sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính.
- Trường hợp đăng ký
biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo
quy định của pháp luật về nhà ở thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện chỉnh
lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác
nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
XX. Trình tự, thủ tục
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có
sử dụng đất:
1. Thời gian giải
quyết:
- Đối với trường hợp đất
để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết là 20
ngày làm việc.
- Đối với trường hợp
đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì thời gian giải quyết là
08 ngày làm việc.
Thời gian thực hiện
không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian ký
Hợp đồng thuê đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi
phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này (Bản
chính) đối với trường hợp quyền sử dụng đất của dự án bất động sản chưa được
cấp Giấy chứng nhận hoặc Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định này (Bản chính) đối với trường
hợp diện tích đất của dự án đã được cấp Giấy chứng nhận;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp cho bên chuyển nhượng dự án bất động sản (Bản chính - nếu có); trường hợp
có thay đổi nghĩa vụ tài chính thì phải nộp chứng từ chứng minh việc hoàn thành
nghĩa vụ tài chính đối với sự thay đổi đó (Bản sao - trừ trường hợp được miễn
hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật).
Trường hợp quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì nộp chứng từ
chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của bên chuyển nhượng và bên nhận
chuyển nhượng dự án, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất để thực hiện dự án;
c) Văn bản cho phép
chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật (Bản sao);
d) Hợp đồng chuyển
nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật;
đ) Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định này (Bản chính)
đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận;
e) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đã được Văn phòng đăng ký đất
đai ký duyệt theo quy định (Bản chính).
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện:
a) Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và
đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc sau:
a1. Kiểm tra các điều
kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp thực
hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu
đăng ký;
a2. Khi giải quyết thủ
tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản
đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì Văn phòng đăng ký đất
đai không phải thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất, trừ
trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu.
Trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì
kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính để xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất.
Trường hợp thực hiện
thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất, người sử dụng đất có nhu cầu
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư
hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định để thể
hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
Người sử dụng đất được
công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính; chi phí đo đạc do Nhà nước bảo đảm kinh phí; trường hợp đo đạc lại mà
diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp, ranh giới
thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận thì người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng thêm nằm ngoài hạn
mức đất ở theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước
đây; trường hợp tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất đối với phần diện tích đất phi nông nghiệp tăng thêm theo
quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận trước đây;
a3. Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật;
a4. Trường hợp chuyển nhượng
dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng
năm thì Văn phòng đăng ký đất đai báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để thực
hiện các thủ tục liên quan đến Hợp đồng thuê đất, thông báo bằng văn bản cho cơ
quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng dự án trong
hợp đồng thuê đất.
a5. Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất, Hợp đồng thuê đất (nếu có) hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để
trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công
việc quy định nêu tại điểm này sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
b) Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án bất động sản không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài và đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện như sau:
b1. Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính;
b2. Sau khi nhận được
thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện
hồ sơ, trình Sở Nông nghiệp và Môi trường để thực hiện các thủ tục liên quan
đến hợp đồng thuê đất (nếu đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hằng năm); cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất;
b3. Trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Hợp đồng thuê
đất (nếu có) hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp;
thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
c) Trường hợp bên nhận
chuyển nhượng dự án bất động sản là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
thì việc đăng ký đất đai được thực hiện trong trình tự, thủ tục giao đất, cho
thuê đất.
XXI. Trình tự, thủ tục
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng
dân cư, hộ gia đình, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài:
1. Thời hạn giải quyết:
17 ngày làm việc đối
với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; 03 ngày làm
việc đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu.
Tổng thời gian thực
hiện đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận là 20 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian ký Hợp đồng thuê đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử
dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư:
a1. Đơn đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này
(Bản chính).
a2. Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều
149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (Bản sao - nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc
có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có phần
diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng
thêm.
a3. Giấy tờ về việc
nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận theo
quy định pháp luật về đất đai (Bản sao).
a4. Giấy tờ về việc
nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ
về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều
45 Luật Đất đai (Bản sao).
a5. Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140
Luật Đất đai (Bản sao - nếu có).
a6. Giấy tờ liên quan
đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (Bản sao - nếu có).
a7. Hợp đồng hoặc văn
bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối
với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích
thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền
đối với thửa đất liền kề (Bản sao - nếu có).
a8. Văn bản xác định
các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối
với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất (Bản chính - nếu có).
a9. Mảnh trích đo bản
đồ địa chính thửa đất (Bản chính - nếu có).
a10. Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng
(Bản sao - nếu có).
a11. Quyết định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (Bản sao - nếu có); chứng từ nộp phạt
của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
a12. Chứng từ thực hiện
nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về
đất đai, tài sản gắn liền với đất (Bản sao - nếu có).
a13. Giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của
bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền đối với trường hợp nhận chuyển quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục
chuyển quyền theo quy định của pháp luật (Bản chính - nếu có).
a14. Giấy xác nhận của
cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm
2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của
pháp luật về xây dựng đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối
với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định
tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai (Bản sao - nếu có).
a15. Văn bản thỏa thuận
về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung
quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Bản chính - nếu
có).
a16. Văn bản về việc
đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện (Bản
chính - nếu có).
b) Đối với trường hợp
thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài do nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h
khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai:
b1. Đơn đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này
(Bản chính).
b2. Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều
149 Luật Đất đai (Bản sao - nếu có).
b3. Giấy tờ về việc
nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự (Bản sao).
b4. Mảnh trích đo bản
đồ địa chính thửa đất (Bản chính - nếu có).
b5. Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình
xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình
không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc
công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng
(Bản sao - nếu có).
b6. Chứng từ thực hiện
nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về
đất đai, tài sản gắn liền với đất (Bản sao - nếu có).
b7. Văn bản thỏa thuận
về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhiều người chung
quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Bản chính - nếu
có).
b8. Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện (Bản chính -
nếu có).
c) Đối với trường hợp
thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia
đình, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có Thông báo xác nhận kết quả
đăng ký đất đai:
c1. Đơn đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định này
(Bản chính.
c2. Thông báo xác nhận
kết quả đăng ký đất đai.
d) Các tờ khai, đơn cam
kết (Bản chính):
- Tờ khai lệ phí trước
bạ nhà, đất (theo mẫu số 01/LPTB)
- Tờ khai Thuế phi nông
nghiệp (theo mẫu 04/TK-SDDPNN)
- Tờ khai tiền sử dụng
đất (Mẫu số 01/TSDĐ)
- Tờ khai thuế thu nhập
cá nhân (mẫu 03/BĐS-TNCN)
- Đơn cam kết hạn mức,
lựa chọn thửa đất duy nhất.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
a) Trích lục bản đồ địa
chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với nơi chưa có bản
đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì
kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường
hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7
năm 2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa
chính thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản
đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có trách
nhiệm thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày kể
từ ngày nhận được đề nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải trả chi phí theo
quy định.
b) Thực hiện các công
việc sau:
b1. Xác nhận hiện trạng
sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp
đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc xác nhận tình
trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào
việc Ủy ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất
đai, tài sản gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai,
tài sản gắn liền với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có
thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản
gắn liền với đất.
b2. Ngoài nội dung xác
nhận theo quy định tại nội dung (b1), căn cứ vào trường hợp cụ thể thì xác nhận
các nội dung theo quy định tại điểm b khoản 3 mục II nội dung C Phần V Phụ lục
I Kèm theo Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
b3. Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định
tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận
của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7
năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định
của pháp luật về xây dựng thì không thực hiện việc xác định việc đủ điều kiện
tồn tại nhà ở, công trình xây dựng, việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình
xây dựng do chủ sở hữu công trình chịu trách nhiệm.
b4. Niêm yết công khai
các nội dung xác nhận theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định này tại trụ
sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất
trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản
ánh về nội dung đã công khai (nếu có).
b5. Kiểm tra việc đủ
điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
b6. Trường hợp không có
nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất thì ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký
đất đai theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Quyết định này và chuyển đến nơi nộp
hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b7. Trường hợp có nhu
cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính
về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để
cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính).
b8. Sau khi có xác nhận
của Cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính), Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực
hiện ký Hợp đồng thuê đất (nếu thuộc trường hợp thuê đất); trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất;
b9. Chủ tịch UBND cấp
xã ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất
b10. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
XXII. Xác định lại diện
tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01
tháng 7 năm 2004:
1. Thời gian giải
quyết: 20 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18/ĐK ban hành kèm theo
Quyết định này;
b) Bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp;
c) Văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ
tục thông qua người đại diện (nếu có).
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện các công việc sau:
a) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
- Dự thảo văn bản đề
nghị Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh cung cấp hồ sơ cấp GCN đã cấp lần đầu,
trình Lãnh đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã ký duyệt.
- Kiểm tra hồ sơ, cấp
giấy chứng nhận trước đây: Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì dự thảo văn
bản nêu rõ lý do; Trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở theo quy
định tại khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai: In dự thảo Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
b) Lãnh đạo UBND cấp xã
thực hiện:
- Ký xác định lại diện
tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng hoặc ký Giấy chứng nhận đối
với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận hoặc Giấy
chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận.
c) Văn thư UBND cấp xã
thực hiện:
- Đóng dấu hoàn thiện
hồ sơ, đính lên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, chuyển trả
kết quả cho công dân;
- Chuyển hồ sơ kèm theo
bản sao Giấy chứng nhận đến Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh để chỉnh lý,
cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
XXIII. Đính chính Giấy
chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của
UBND cấp xã:
1. Thời gian giải
quyết: 08 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp;
c) Giấy tờ chứng minh
sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời
điểm đề nghị đính chính hoặc sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền
với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp;
d) Văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
thông qua người đại diện (nếu có).
đ) Văn bản thỏa thuận
xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đối với
trường hợp giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình
e) Văn bản đề nghị xác
nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ (đối với trường hợp giấy chứng nhận
đất nông nghiệp đã cấp không còn dòng trống để xác nhận mà phải cấp đổi giấy
chứng nhận cho các thửa đất còn lại mà hết thời hạn sử dụng đất).
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện:
Dự thảo Thông báo cho
Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để chuyển hồ sơ
cấp Giấy chứng nhận lần đầu để kiểm tra hồ sơ (nếu cần).
- Nếu hồ sơ không đủ
điều kiện thì dự thảo văn bản nêu rõ lý do trình Lãnh đạo cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã.
- Nếu hồ sơ đủ điều
kiện thì:
+ Dự thảo biên bản kết
luận về nội dung, nguyên nhân sai sót;
+ In dự thảo nội dung
đính chính vào Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không có nhu cầu cấp
mới Giấy chứng nhận; In dự thảo Giấy chứng nhận đối với trường hợp có nhu cầu
cấp mới Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác
nhận; trình Lãnh đạo Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
- Lãnh đạo UBND cấp xã
ký xác nhận nội dung đính chính hoặc ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp
người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận đã
cấp không còn dòng trống để xác nhận
- Văn thư UBND cấp xã
đóng dấu hoàn thiện hồ sơ, đính lên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính thông tin giải quyết thủ tục hành chính, chuyển đến Bộ phận TN&TKQ để
trả kết quả cho công dân; chuyển kết quả cho nơi tiếp nhận hồ sơ; chuyển hồ sơ
kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đến Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh để
chỉnh lý, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; kết thúc bước giải quyết hồ sơ trên hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
XXIV. Thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận
sau thu hồi đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của UBND
cấp xã:
1. Thời gian giải
quyết:
(1) Thời gian thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp 25 ngày làm việc.
(2) Thời gian thực hiện
việc đăng ký, cấp lại Giấy chứng nhận sau thu hồi không quá 20 ngày làm việc
(trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quán 17
ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận là không quá 03 ngày làm việc) đối với
trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu.
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản kiến nghị
việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của pháp luật đất đai (bản chính);
b) Bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp;
c) Văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ
tục thông qua người đại diện (nếu có).
d) Các tờ khai thuế
theo quy định (nếu có).
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện các công việc sau:
4.1. Thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện
a) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
- Dự thảo văn bản đề
nghị Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh cung cấp hồ sơ cấp GCN đã cấp lần đầu,
trình Lãnh đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã ký duyệt.
- Kiểm tra hồ sơ, cấp
giấy chứng nhận trước đây: Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì dự thảo văn
bản nêu rõ lý do; Trường hợp đủ điều kiện lập Tờ trình, dự thảo Quyết định
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã
cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai.
b) Lãnh đạo UBND cấp xã
thực hiện:
- Ký Quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai
c) Văn thư UBND cấp xã
thực hiện:
- Đóng dấu hoàn thiện
hồ sơ, đính lên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, chuyển trả
kết quả cho công dân;
- Chuyển hồ sơ kèm theo
bản sao Giấy chứng nhận đến Văn phòng Đăng ký đất đai /Chi nhánh để chỉnh lý,
cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4.2. Đăng ký, cấp lại
Giấy chứng nhận sau thu hồi
a) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
- Kiểm tra hồ sơ, xác
định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng
quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; chuẩn bị hồ
sơ để UBND cấp xã thực hiện đăng ký, cấp lại cấp Giấy chứng nhận.
- Kiểm tra, xác nhận
kết quả giải quyết thủ tục hành chính để trình Lãnh đạo UBND cấp xã
- Lập phiếu chuyển
thông tin xác định nghĩa vụ tài chính chuyển cơ quan Thuế trình Lãnh đạo UBND
cấp xã phê duyệt (nếu có)
- Trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận.
b) Lãnh đạo UBND cấp xã
thực hiện:
- Ký duyệt kết quả đăng
ký, cấp lại Giấy chứng nhận.
c) Văn thư UBND cấp xã
thực hiện:
- Đóng dấu hoàn thiện
hồ sơ, đính lên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, chuyển trả
kết quả cho công dân;
- Chuyển hồ sơ kèm theo
bản sao Giấy chứng nhận đến Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh để chỉnh lý,
cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
XXV. Tặng cho quyền sử
dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông đối
với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận:
1 Thời gian giải quyết:
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Thời gian thực hiện
không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian
xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian
trưng cầu giám định.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18.
b) Văn bản tặng cho
quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, tổ dân phố, điểm dân cư
với người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất.
c) Trường hợp có biên
bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho
quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp Đơn đăng ký biến động đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo quyết định này.
Khi nộp hồ sơ, người
yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để
cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính
người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ
theo quy định.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện thì chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết hồ sơ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện các công việc sau:
a) Đo đạc chỉnh lý bản
đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
b) Chuyển văn bản thông
báo đã chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử dụng đất.
XXVI. Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận
một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện
tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận:
1. Thời gian giải
quyết:
- Không quá 15 ngày làm
việc đối với trường hợp người sử dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện
tích đất ở.
- Không quá 20 ngày làm
việc đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất
ở.
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết
định này (bản chính)
b) Giấy chứng nhận đã
cấp
c) Văn bản thỏa thuận
của các thành viên có chung quyền sử dụng đất (nếu có)
d) Văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ
tục thông qua người đại diện (nếu có).
đ) Các tờ kê khai thuế,
văn bản uỷ quyền (nếu có)
e) Mảnh trích đo địa
chính (phần diện tích đã được cấp GCN và chưa được cấp GCN)
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện:
- Dự thảo văn bản đề
nghị Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh cung cấp hồ sơ cấp GCN đã cấp lần đầu
(đối với trường hợp hồ sơ cấp GCN lần đầu do Chi nhánh lưu).
- Xác nhận về hiện
trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai.
- Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa
chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính.
- Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 đến cơ quan
thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
- Ký Giấy chứng nhận
(sau khi công dân hoàn thành nghĩa vụ tài chính)
- Văn thư UBND cấp xã
đóng dấu hoàn thiện hồ sơ, đính lên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính, chuyển đến Bộ phận TN&TKQ để trả kết quả cho công dân; chuyển kết
quả cho nơi tiếp nhận hồ sơ; chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đến
Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh để chỉnh lý, cập nhật thông tin đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; kết
thúc bước giải quyết hồ sơ trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính.
XXVII. Đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không
đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng
7 năm 2014:
1. Thời gian giải
quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Thời gian thực hiện
không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian
xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian
trưng cầu giám định.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết
định này.
b) Giấy chứng nhận đã
cấp
c) Quyết định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng
đất (nếu có)
d) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất
đ) Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện
e) Các tờ khai, đơn cam
kết:
- Tờ khai lệ phí trước
bạ nhà, đất (theo mẫu số 01/LPTB)
- Tờ khai Thuế phi nông
nghiệp (theo mẫu 04/TK-SDDPNN)
- Tờ khai tiền sử dụng
đất (Mẫu số 01/TSDĐ)
- Tờ khai thuế thu nhập
cá nhân (mẫu 03/BĐS-TNCN)
- Đơn cam kết hạn mức,
lựa chọn thửa đất duy nhất.
Khi nộp hồ sơ, người
yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để
cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực
hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện thì chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết hồ sơ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra sự phù hợp
với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một
trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn.
b) Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
c) Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
d) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo Quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
đ) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính; gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi
có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng
minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
XXVIII. Xác nhận tiếp
tục sử dụng đất nông nghiệp:
1. Thời gian giải
quyết: 07 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị xác
nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
b) Giấy chứng nhận đã
cấp
c) Văn bản thỏa thuận
xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đối với
trường hợp giấy chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình (trường hợp công dân có nhu
cầu cấp đổi giấy chứng nhận hoặc giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để
xác nhận)
d) Văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ
tục thông qua người đại diện (nếu có).
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện:
- Xác nhận thời hạn
được tiếp tục sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc in vẽ Giấy chứng nhận
(nếu người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận hoặc giấy chứng nhận
đã cấp không còn dòng trống để xác nhận).
- Ký xác nhận nội dung
thay đổi trên GCN đã cấp hoặc ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận hoặc Giấy chứng nhận đã cấp không
còn dòng trống để xác nhận
- Văn thư UBND cấp xã
đóng dấu hoàn thiện hồ sơ, đính lên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính, chuyển đến Bộ phận TN&TKQ để trả kết quả cho công dân; chuyển kết
quả cho nơi tiếp nhận hồ sơ; chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đến
Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh để chỉnh lý, cập nhật thông tin đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; kết
thúc bước giải quyết hồ sơ trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính.
XXIX. Chỉnh lý, đăng ký
biến động, cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích sau khi giải phóng mặt
bằng:
1. Thời gian giải
quyết: 10 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp;
b) Quyết định thu hồi
đất;
c) Trích đo địa chính
thửa đất (đối với trường hợp thu hồi một phần thửa đất);
d) Hợp đồng thuê đất
(nếu có);
đ) Văn bản thỏa thuận
(đối với trường hợp cấp mới GCN cho các thành viên hộ gia đình);
e) Văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ
tục thông qua người đại diện (nếu có);
f) Văn bản đề nghị xác
nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ (đối với trường hợp giấy chứng nhận
đã cấp không còn dòng trống để xác nhận mà phải cấp đổi giấy chứng nhận cho các
thửa đất còn lại mà hết thời hạn sử dụng đất).
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện:
- Dự thảo đăng ký biến
động trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc in giấy chứng nhận mới (đối với trường
hợp giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận)
- Ký xác nhận nội dung
đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc ký Giấy chứng nhận mới đối
với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp không còn dòng trống để xác nhận
- Văn thư UBND cấp xã
đóng dấu hoàn thiện hồ sơ, đính lên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính, chuyển trả kết quả cho công dân; chuyển kết quả cho nơi tiếp nhận hồ sơ;
chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đến Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi
nhánh để chỉnh lý, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; kết thúc bước giải quyết hồ sơ trên
hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
XXX. Đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với
Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận,
phần diện tích tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận:
1. Thời gian giải
quyết: 20 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết
định này;
b) Bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp cho thửa đất gốc;
c) Giấy tờ chứng minh
phần diện tích tăng thêm (nếu có);
d) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất theo mẫu;
đ) Văn bản về việc ủy
quyền theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ
tục thông qua người đại diện (nếu có).
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện các công việc sau:
a) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
- Dự thảo văn bản đề
nghị Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh cung cấp hồ sơ cấp GCN đã cấp lần đầu,
trình Lãnh đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã ký duyệt.
- Kiểm tra hồ sơ, cấp
giấy chứng nhận trước đây:
+ Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện thì dự thảo văn bản nêu rõ lý do.
+ Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện thì tham mưu UBND cấp xã thực hiện các nội dung sau đối với phần diện
tích tăng thêm:
(1) Xác nhận hiện trạng
sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp
đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường
hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng
đất.
(2) Kiểm tra sự phù hợp
với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch
để cấp Giấy chứng nhận.
- Niêm yết công khai
kết quả kiểm tra theo Mẫu tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có
đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến
phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).
- Ngay sau khi kết thúc
niêm yết, Chuyên viên được phân công nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ: Trường hợp không
đủ điều kiện thì dự thảo thông báo lý do; Trường hợp đủ điều kiện thì:
(1) Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
(2) Trích lục bản đồ
địa chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp đã sử dụng bản đồ địa
chính.
(3) Dự thảo Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để
xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
b) Lãnh đạo UBND cấp xã
thực hiện: Kiểm tra xác nhận kết quả giải quyết TTHC.
c) Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
- Trường hợp không đủ
điều kiện:
Phát hành Thông báo,
chuyển trả hồ sơ kèm theo thông báo nêu rõ lý do đến nơi tiếp nhận hồ sơ để trả
cho người yêu cầu đăng ký.
- Trường hợp đủ điều kiện:
Phát hành, gửi Phiếu
Chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến Cơ quan thuế đối
với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
Tiếp nhận nhận thông
tin về việc đã hoàn thành NVTC từ cơ quan tiến nhận hồ sơ; Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; In dự thảo Giấy chứng
nhận và trình Lãnh đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
d) Lãnh đạo UBND cấp xã
ký cấp Giấy chứng nhận đ) Văn thư UBND cấp xã thực hiện:
- Đóng dấu hoàn thiện
hồ sơ, đính lên thông tin giải quyết thủ tục hành chính, chuyển hồ sơ đến Bộ
phận TN&TKQ để trả kết quả cho công dân;
- Chuyển hồ sơ kèm theo
bản sao Giấy chứng nhận đến VPĐKĐĐ/Chi nhánh để chỉnh lý, cập nhật thông tin
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
- Kết thúc bước giải
quyết hồ sơ trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
XXXI. Cấp lại Giấy
chứng nhận do bị mất trường hợp thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của UBND
cấp xã:
1. Thời gian giải
quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Thời gian thực hiện
không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem
xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng
cầu giám định.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp
cấp lại Giấy chứng nhận bị mất trong đó gồm: Giấy chứng nhận do UBND cấp huyện
trước đây và Giấy chứng nhận do UBND cấp xã cấp mà chưa thực hiện đăng ký biến
động qua hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo quyết định
này.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
b) Đối với trường hợp
mất Trang bổ sung trong đó gồm: Giấy chứng nhận do UBND cấp huyện trước đây và
Giấy chứng nhận do UBND cấp xã cấp mà chưa thực hiện đăng ký biến động qua hệ
thống Văn phòng Đăng ký đất đai:
- Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo quyết định
này.
- Giấy chứng nhận đã
cấp.
- Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để
xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
Khi nộp hồ sơ, người
yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để
cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp
bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực
hiện cấp lại do bị mất Trang bổ sung thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy
chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao
hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành
chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ
sơ theo quy định.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện thì chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết hồ sơ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp phát hiện
thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp thì
thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
b) Đăng tin 03 lần trên
phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày đối với
trường hợp mất Giấy chứng nhận của tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chi phí đăng tin do người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả.
c) Niêm yết công khai
về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm
dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong
thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp.
d) Lập biên bản kết
thúc niêm yết trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian
niêm yết.
đ) Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính do người sử dụng đất nộp đối với trường hợp
người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc lại để xác định lại kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất;
g) Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể
khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
h) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
i) Hủy Giấy chứng nhận
đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy
chứng nhận cho người được cấp.
* Trường hợp Trang bổ
sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày
01/8/2024 bị mất thì kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của Giấy
chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.
- Chuyển Giấy chứng
nhận đã cấp mới đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
XXXII. Cấp đổi Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do UBND cấp
xã cấp theo Luật Đất đai năm 2024:
1. Thời hạn giải quyết:
- Không quá 05 ngày làm
việc với các trường hợp quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g mục 1 phần VII của
phần C thuộc phần V phụ lục 1 kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ;
- Không quá 10 ngày làm
việc với các trường hợp quy định tại điểm h mục 1 phần VII của phần C thuộc
phần V phụ lục 1 kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính
phủ.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm quyết định
này.
Trường hợp hộ gia đình
có yêu cầu ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình
thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải thể hiện
thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
b) Giấy chứng nhận đã
cấp.
c) Mảnh trích đo bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới
thửa đất không thay đổi hoặc trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận mà người sử
dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
d) Các tờ khai: (nếu
có)
- Tờ khai lệ phí trước
bạ nhà, đất (theo mẫu số 01/LPTB)
- Tờ khai Thuế phi nông
nghiệp (theo mẫu 04/TK-SDDPNN)
- Tờ khai tiền sử dụng
đất (Mẫu số 01/TSDĐ)
- Tờ khai thuế thu nhập
cá nhân (mẫu 03/BĐS-TNCN)
Trường hợp cấp đổi Giấy
chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang giữ
Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng Đăng ký đất đai thông báo danh sách các
trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được
cấp. Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng Đăng ký đất đai,
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp;
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận
mới từ Văn phòng Đăng ký đất đai để trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận thế
chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng Đăng ký
đất đai để quản lý.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện thì chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết hồ sơ.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện các công việc sau:
a) Đối với trường hợp
cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng thì khai thác, sử dụng thông tin về
tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp không khai
thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì hướng dẫn người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ
khác về tình trạng hôn nhân.
b) Đối với trường hợp
vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực
tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện kiểm tra thực
địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng
vị trí thửa đất.
c) Kiểm tra, ký duyệt
mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
d) Trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng đối với
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc chưa sử
dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất có nhu cầu cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
đ) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm
theo quyết định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
e) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
g) Cấp Giấy chứng nhận;
gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
* Trường hợp cấp đổi
Giấy chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp đang
giữ Giấy chứng nhận thì thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy
chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng
nhận được cấp. Việc trao Giấy chứng nhận được thực hiện đồng thời giữa các bên
gồm Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tiếp nhận hồ sơ, người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ cơ quan tiếp nhận
hồ sơ để trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy
chứng nhận cũ đang thế chấp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ
sơ chuyển Ủy ban nhân dân cấp xã để quản lý.
PHẦN IV
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG, THUÊ
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, NHẬN GÓP VỐN BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU
TƯ; GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA DỰ ÁN; THẨM ĐỊNH,
PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG ĐẤT; SỬ DỤNG ĐẤT ĐA MỤC ĐÍCH; GÓP QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT, ĐIỀU CHỈNH LẠI ĐẤT ĐAI
I. Trình tự, thủ tục để
tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư:
1. Thời gian giải
quyết: 23 ngày làm việc.
Thời gian giải quyết
được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ, tính thống nhất về nội dung thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội
dung kê khai; không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời
gian trưng cầu giám định.
2. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị theo
Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định này;
- Trích lục vị trí khu
đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án (được lập trên nền hệ tọa độ VN
2000);
- Thuyết minh đề xuất
thực hiện dự án.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện:
4.1. Trong thời hạn 18
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường phải phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, quyết định. Văn bản thẩm định gồm các nội dung sau:
a) Điều kiện về sự phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân
khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt và công
bố;
b) Việc đáp ứng các
điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai;
c) Việc đáp ứng các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai;
d) Các thông tin trong
hồ sơ địa chính của thửa đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án;
đ) Kết luận về việc đủ
điều kiện cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp không
đủ điều kiện thì nêu rõ lý do;
e) Đề xuất việc chấp
thuận hay không chấp thuận cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
4.3. Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định do Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường trình, Ủy ban nhân dân thành phố xem
xét và có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án gửi tổ chức kinh tế có văn bản đề nghị. Nội dung của văn bản
chấp thuận phải nêu rõ quy mô, diện tích, vị trí, thời hạn phải hoàn thành việc
thỏa thuận và các nội dung khác có liên quan.
II. Trình tự, thủ tục
gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất:
1. Trong thời hạn theo
quy định tại khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai, người sử dụng đất có nhu cầu gia
hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất thì nộp 01 bộ hồ sơ xin gia hạn sử
dụng đất tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại khoản 1 Điều
12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Hồ sơ bao gồm đơn xin
gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định này và một
trong các giấy tờ sau:
a) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;
b) Quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời
kỳ;
c) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể
hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
2. Trình tự, thủ tục
gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho
thuê đất. Nội dung của quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành
kèm theo Quyết định này.
III. Trình tự, thủ tục
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:
1. Thời gian giải
quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Thời gian này không
tính thời gian Công ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện hồ sơ và gửi Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường thành phố.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo
Quyết định này.
b) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư.
c) Một trong các giấy
tờ sau đây:
- Một trong các giấy
chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình
xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
- Một trong các giấy
chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp
luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất
đai có hiệu lực thi hành.
d) Quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời
kỳ.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện:
a) Việc quyết định điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư được ban hành bằng quyết định riêng
theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này hoặc điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 08 ban hành
kèm theo Quyết định này;
b) Trình tự, thủ tục
thực hiện điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá thực
hiện theo quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng
đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá;
c) Trình tự, thủ tục
thực hiện điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà thuộc trường hợp
giao đất không thu tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định về trình tự, thủ
tục giao đất, cho thuê đất mà thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng
đất;
d) Trình tự, thủ tục
thực hiện điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thực hiện
theo quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể.
IV. Trình tự, thủ tục
thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất:
1. Thời gian giải
quyết: 33 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Thời gian này không
tính thời gian Công ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện hồ sơ và gửi Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường thành phố.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 12 kèm theo Quyết định này
(Bản chính).
b) Phương án sử dụng
đất; nội dung phương án sử dụng đất (Bản chính - 5 bộ đối với trường hợp nộp hồ
sơ dạng giấy) gồm:
+ Căn cứ lập phương án
sử dụng đất.
+ Phân tích, đánh giá về
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
+ Định hướng sử dụng đất,
phương hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể của công ty nông,
lâm nghiệp.
+ Đánh giá tác động của
phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh và
phương án sản xuất, kinh doanh.
+ Các giải pháp tổ chức
thực hiện đối với phần diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại.
+ Thuyết minh phương án
sử dụng đất.
c) Bản đồ hiện trạng
xác định vị trí, ranh giới, diện tích đất (trong đó làm rõ các loại diện tích
quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai) được Sở Nông nghiệp và
Môi trường thẩm định (Bản chính); kèm theo bản tổng hợp diện tích các loại đất
của công ty nông, lâm nghiệp (Bản chính).
d) Tài liệu khác có
liên quan (Bản sao - nếu có).
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện:
a) Trong thời hạn không
quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông,
lâm nghiệp, Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thành phố có trách
nhiệm gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến và trình Chủ tịch UBND Thành phố
thành lập Hội đồng thẩm định.
Thành phần Hội đồng
thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố làm Chủ tịch Hội đồng, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thành phố làm Phó Chủ tịch Hội
đồng, các thành viên là đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, đại
diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
b) Trong thời hạn không
quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các sở, ban, ngành có liên
quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất gửi ý kiến bằng văn bản đến Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thành phố;
c) Trong thời hạn không
quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, Cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường thành phố có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng để thẩm
định;
d) Trong thời hạn không
quá 05 ngày kể từ ngày thẩm định, nếu hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty
nông, lâm nghiệp không phải chỉnh sửa thì Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường thành phố trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
Trường hợp hồ sơ phương
án sử dụng đất phải chỉnh sửa, bổ sung thì trong thời hạn không quá 03 ngày kể
từ ngày thẩm định, Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thành phố
thông báo cho công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện; trong thời hạn không quá
05 ngày kể từ ngày công ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện hồ sơ và gửi Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thành phố, nếu hồ sơ đầy đủ thì Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thành phố trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố phê duyệt;
đ) Trong thời hạn không
quá 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất do Cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường thành phố trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố có trách nhiệm xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.
V. Trình tự, thủ tục sử
dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục
đích:
1. Thời gian giải
quyết:
- Thời gian phê duyệt
phương án sử dụng đất kết hợp: 15 ngày làm việc.
- Trường hợp gia hạn
phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích: 07 ngày làm việc. Trước khi hết thời
gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày làm việc, người sử dụng đất nếu có nhu cầu gia
hạn thì gửi văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
Thời gian trên không
bao gồm thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất đai về xác
định giá đất cụ thể theo quy định; Thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm
quyền về khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; Thời
gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, phí, lệ phí theo quy định; Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của
người sử dụng đất; Thời gian trích đo địa chính thửa đất.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ đề nghị phê
duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích bao gồm:
- Đơn đề nghị sử dụng đất
kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 14 kèm theo Quyết định này (Bản chính);
- Phương án sử dụng đất
kết hợp (Bản chính).
- Giấy chứng nhận đã
cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật (Bản sao - nếu có).
b) Hồ sơ gia hạn phương
án sử dụng đất kết hợp đa mục đích:
Văn bản đề nghị gia hạn
phương án sử dụng đất kết hợp (Bản chính).
3. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và chuyển
hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu
quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một
cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thực hiện:
a) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp hoặc xin ý kiến các
sở, ngành có liên quan về việc gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp (đối với
trường hợp xin gia hạn) trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận
phương án sử dụng đất kết hợp; xem xét gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp
(đối với trường hợp xin gia hạn).
VI. Trình tự, thủ tục
góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án đầu tư:
1. Các chủ sử dụng đất
trong phạm vi khu vực dự kiến thực hiện góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại
đất đai bàn bạc, thống nhất đồng thuận thực hiện, ký kết hợp đồng hợp tác; lựa
chọn chủ đầu tư thực hiện phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất
đai là người đại diện các chủ sử dụng đất hoặc liên doanh, liên kết với chủ đầu
tư khác đã có tư cách pháp nhân.
2. Chủ đầu tư lập
phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai theo nội dung quy định
tại khoản 4 Điều 219 Luật Đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai.
Trường hợp phải lập dự
án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thì thực hiện theo quy định
của pháp luật về đầu tư.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai phê
duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai.
Trường hợp tập trung
đất nông nghiệp để thực hiện sản xuất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 219
Luật Đất đai thì phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai do do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt
Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận được phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải có văn bản phê duyệt, trường
hợp không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thủ tục lập, phê duyệt
dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được thực hiện theo quy
định của pháp luật về đầu tư.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với diện tích đất
quy định tại điểm b khoản 5 Điều 219 Luật Đất đai. Việc đấu giá quyền sử dụng
đất thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương VI Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Tiền thu được từ việc đấu giá quyền sử dụng đất được sử dụng để thực hiện dự
án.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền chỉ đạo tiếp nhận các hạng mục hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội, môi trường, dịch vụ công cộng để quản lý, phục vụ chung cho cộng đồng.
6. Cơ quan có thẩm
quyền thực hiện việc ký cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án góp quyền sử
dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao
Giấy chứng nhận cho người được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo 01 bản sao Giấy
chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai để lập, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
PHỤ LỤC II:
MẪU BIỂU
(Kèm
theo Quyết định số 105/2026/QĐ-UBND ngày 25/7/2026 của UBND thành phố Hà Nội)
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên mẫu
|
|
1
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề
nghị giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê
rừng
|
|
2
|
Mẫu số 02
|
Đơn đề
nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất
|
|
3
|
Mẫu số 03
|
Đơn đề
nghị chuyển hình thức sử giao đất/cho thuê đất
|
|
4
|
Mẫu số 04
|
Đơn đề
nghị gia hạn sử dụng đất
|
|
5
|
Mẫu số 05
|
Tờ trình
về việc giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất
và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê thuê rừng/chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
|
|
6
|
Mẫu số 06
|
Quyết
định giao đất, cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê
rừng
|
|
7
|
Mẫu số 07
|
Quyết
định chuyển hình thức sử dụng đất/cho thuê đất
|
|
8
|
Mẫu số 08
|
Quyết
định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất
|
|
9
|
Mẫu số 09
|
Quyết
định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất yết định điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
10
|
Mẫu số 10
|
Đơn đề
nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
11
|
Mẫu số 11
|
Quyết
định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
12
|
Mẫu số 12
|
Văn bản
đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
|
|
13
|
Mẫu số 13
|
Văn bản
đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
|
14
|
Mẫu số 14
|
Đơn đề
nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích
|
|
15
|
Mẫu số 15
|
Đơn đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
16
|
Mẫu số 15a
|
Danh sách
những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
|
|
17
|
Mẫu số 15b
|
Danh sách
các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
|
|
18
|
Mẫu số 15c
|
Danh sách
tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất
|
|
19
|
Mẫu số 15d
|
Báo cáo
kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc
|
|
20
|
Mẫu số 15đ
|
Báo cáo
kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người
được quản lý đất
|
|
21
|
Mẫu số 16
|
Thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai hông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
|
|
22
|
Mẫu số 17
|
Danh sách
công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
|
23
|
Mẫu số 18
|
Đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
24
|
Mẫu số 19
|
Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
|
25
|
Mẫu số 20
|
Bảng kê
chi tiết
|
|
25
|
Mẫu số 21
|
Đơn đề
nghị tách thửa đất, hợp thửa đất
|
|
26
|
Mẫu số 22
|
Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất
|
|
27
|
Mẫu số 23
|
Biên bản
bàn giao đất/bàn giao đất rừng trên thực địa
|
Mẫu số 01. Đơn đề nghị giao đất/thuê đất/chuyển
mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày... tháng... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ[1]...
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân[2]:
..............................
1. Người đề nghị[3]:
………………………………………………………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:
.......................................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...):
........................................................................
4. Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...):
..................................................................
5. Diện tích đất (m2):
.................................................... trong đó:
a) Diện tích đất chuyên
trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2)
(nếu có):
………………………………………………………………………………………………………
b) Diện tích đất phải
bóc tách tầng đất mặt theo pháp luật về đất trồng lúa (m2) (nếu có):
6. Diện tích rừng (m2)
(nếu có):
..........................................................................................
7. Để sử dụng vào mục
đích[4]: ………………………………………………………………..…
8. Thời hạn sử dụng
đất:
…………………………………………………………………………
9. Xác định nhu cầu sử
dụng đất thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định (nếu có).
10. Cam kết sử dụng
đất, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất
đai, pháp luật lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng
đất/tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa (nếu có); bóc tách tầng và sử dụng đất mặt đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có):
………………………………………………………………………
11. Tài liệu gửi kèm
(nếu có)[5]…………………………………………………………………….
|
|
Người
làm đơn[6]
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________
[1] Giao đất/thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/thuê đất và thuê rừng.
[2] Chủ tịch UBND cấp có
thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất
và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng.
[3] Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, Cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập Cơ quan, tổ chức sự nghiệp văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
[4] Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/Quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích
đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử
dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
[5] Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ giao đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao
rừng/thuê đất và thuê rừng do người đề nghị lập phải có theo quy định.
[6] Ghi rõ họ và tên cá
nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
Mẫu số 02. Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày... tháng.... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH [1]....
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân[2]..............................
1. Người đề nghị[3]:
………………………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở
chính: …………………………………………………………
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): ……………………………………………
4. Thông tin trong
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký[4]:
5. Lý do đề nghị điều
chỉnh thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất đã ký:
…………………………………………………………………………………
6. Thông tin đề nghị
điều chỉnh so với thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất đã ký:
…………………………………………………………………
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có): .……………………………………………………………………
8. Tài liệu gửi kèm
(nếu có)[5]:
……………………………………………………………………
|
|
Người
làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________
[1] Ghi rõ đơn đề nghị
điều chỉnh quyết định giao đất/quyết định cho thuê đất/quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai
sót trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
[2] Chủ tịch UBND cấp có
thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
[3] Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
[4] Ghi theo các thông tin
về thửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
[5] Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất do người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất lập phải có theo quy định.
Mẫu số 03. Đơn đề nghị chuyển hình thức giao
đất/cho thuê đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày... tháng.... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC GIAO ĐẤT/CHO THUÊ
ĐẤT
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân[1]..............................
1. Người đề nghị[2]:
…………………………………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:
……………………………………………………………………………
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email ..... ): ………………………………………………….
4. Thông tin trong
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký[3]:
5. Nội dung đề nghị
chuyển hình thức sử dụng đất từ hình thức .............................. sang
hình thức .............................. theo quy định của pháp luật về đất đai[4].
6. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có):
………………………………………………………………………
7. Tài liệu gửi kèm
(nếu có)[5]:
…………………………………………………………………….
|
|
Người
làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________
[1] Chủ tịch UBND cấp có
thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
[2] Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
[3] Ghi theo các thông tin
về thửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
[4] Ví dụ: từ hình thức Nhà
nước cho thuê đất trả tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê đất trả
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
[5] Thực hiện trong trường
hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất lập phải
có theo quy định.
Mẫu số 04. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày... tháng.... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân[1]...
1. Người đề nghị[2]:
…………………………………………………………………………………
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:
……………………………………………………………………………
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...):
………………………………………………………
4. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
...................................................................
a) Thửa đất số:
....................................................; 4.2. Tờ bản đồ số:
................................
b) Diện tích đất (m2):
………………………………………………………………………………
c) Mục đích sử dụng đất[3]:
…………………………………………………………………………
d) Thời hạn sử dụng
đất:
………………………………………………………………………….
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có:
………………………………………………………………
e) Địa điểm thửa đất/khu
đất (tại xã..., tỉnh...):
.....................................................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành:...; Số
vào sổ: .............................., ngày cấp:
................................................
5. Nội dung đề nghị gia
hạn:
a) Thời gian đề nghị
gia hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm
b) Lý do gia hạn sử
dụng đất:
……………………………………………………………………..
6. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có[4]: ...........................................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có):
.………………………………………………………………………
|
|
Người
làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________
[1] Chủ tịch UBND cấp có
thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
[2] Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với Tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
[3] Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp.
[4] Giấy tờ quy định tại
nội dung 1 mục II phần III Phụ lục 1 Kèm theo Quyết định này.
Mẫu số 5. Tờ trình về
việc giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê đất và cho thuê thuê rừng/chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
|
CƠ
QUAN...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
....
ngày... tháng... năm...
|
TỜ TRÌNH
Về việc [1]………….
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân [2]…………………………
I. Phần căn cứ …………….
- Căn cứ Luật Đất đai;
- Căn cứ Luật Lâm
nghiệp[3].......................................................................................;
- Căn cứ Nghị định số /2025/NĐ-CP
ngày tháng năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
- Căn cứ[4] ....................................................................................................................
- Xét hồ sơ[5] ...............................................................................................................
II. Phần nội dung trình
………
1. Quá trình chuẩn bị,
đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
...................................................................................................................................
2. Kết quả đánh giá về
hồ sơ đề nghị giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho thuê
đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất/gia hạn sử dụng đất.
...................................................................................................................................
3. Nội dung đề nghị
giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê
đất và cho thuê rừng chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất/điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/gia hạn sử dụng
đất
…… (tương tự nội dung
ghi trong dự thảo quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng...)
...................................................................................................................................
4. Đề nghị Chủ tịch Ủy
ban nhân dân... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan:
- Trách nhiệm xác định
giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp tính
theo giá đất cụ thể.
- Trách nhiệm xác định
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải
nộp bổ sung, tiền sử dụng đất/tiền thuê đất được hoàn trả (nếu có); hướng dẫn
thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê
đất đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có), xác định tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa... (nếu có).
- Trách nhiệm thông báo
cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ
phí... (nếu có).
- Trách nhiệm thu tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, hoàn trả tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
thu phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
- Trách nhiệm xác định
mốc giới và bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa.....
- Trách nhiệm trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính……..
- Trách nhiệm chỉnh lý
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trách nhiệm cập nhật, lưu trữ hồ sơ
theo pháp luật về lâm nghiệp ………………….
5. Nội dung khác (nếu
có): .......................................................................................
|
Nơi nhận:
|
CƠ
QUAN ………
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
[1] Ghi rõ theo từng loại
hồ sơ: về việc giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao
đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng...
[2] Cấp có thẩm quyền giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho
thuê đất và cho thuê rừng..
[3] Trường hợp giao đất,
cho thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
[4] Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...và pháp luật
về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao
rừng, cho thuê rừng...
[5] Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh
nghiệp/tổ chức kinh tế...
Mẫu số 06. Quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao
rừng/cho thuê và cho thuê rừng
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:...
|
...,
ngày... tháng... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc[1] ...
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ...
Căn cứ
……………………………………………………………………………………….…... ;
Căn cứ Luật Đất đai
……………………………………………………..............…..………… ;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp[2] ………………………………………………….............………….
;
Căn cứ Nghị định
……………………………………………………………..............……….. ;
Căn cứ[3] ………………………………………………………………………………….………..
;
Xét đề nghị của
.............................. tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho ... (ghi
tên và địa chỉ của người được giao đất) ... m2 đất/cho... (ghi tên
và địa chỉ của người được cho thuê đất) thuê ... m2 đất/cho (ghi tên và
địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng ... m2 đất[4] và hình thức sử dụng
đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là[5]... tại xã/phường...,
thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...
Mục đích sử dụng đất
………………………………………………………………………………………………
Mục đích sử dụng rừng
(nếu có)
………………………………………………………………………………
Thời hạn sử dụng đất
là..., kể từ ngày... tháng... năm[6] ...
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...
Hình thức giao đất/cho
thuê đất[7]: ....................................................................................
Phương thức giao
đất/cho thuê đất theo kết quả[8]:
..........................................................
Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất tính theo giá đất trong bảng giá đất[9]).
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có): .............................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
………………………………………………………………………
1 ..............................
xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường
hợp tính theo giá đất cụ thể.
2
.............................. xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải
nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, tiền thuê đất đối với trường hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có), xác định tiền
để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa... (nếu có); thông báo cho người được giao đất/thuê
đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định
của pháp luật... (nếu có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền để
nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử
dụng đất trồng lúa, phí, lệ phí... (nếu có).
3. ... chịu trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có);
thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
4.... xác định mốc giới
và bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa .....................
5 ........... trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
6 ............. chỉnh lý
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ……………………………………………; cập nhật, lưu trữ hồ
sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (nếu có).
7. ………………………………………………………………………………………………...............
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người được giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng có tên tại Điều 1
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử
của...
|
Nơi nhận:
|
CHỦ
TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
[1] Giao đất/cho thuê
đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và
cho thuê rừng...
[2] Trường hợp giao đất,
cho thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
[3] Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...và pháp luật
về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao
rừng, cho thuê rừng.
[4] Ghi theo loại đất trong
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện
mục đích sử dụng đất đó
[5] Ghi rõ hình thức sử
dụng cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp
quy định tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu
tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất đai) thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120
Luật Đất đai) hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
(nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai)
[6] Ghi: đến ngày...
tháng... năm... đối với trường hợp giao đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu dài
đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
[7] Ghi rõ: Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê
đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất
có thu tiền sử dụng đất.../ Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm
hay cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
.........../thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
[8] Ghi rõ: theo kết quả
giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định
tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 126
Luật Đất đai) hoặc giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy
định tại Điều 124 Luật Đất đai).
[9] Đối với trường hợp phải
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục
này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu số 07. Quyết định
chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......
|
...,
ngày... tháng... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chuyển hình thức sử dụng đất từ hình
thức... sang hình thức...
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ …………………………………………………………………………………………...
;
Căn cứ Luật Đất đai
…………………………………………………………………………… ;
Căn cứ Nghị định
………………………………………………………………………..…….. ;
Căn cứ[1] …………………………………………………………………………………………..
;
Xét đề nghị của
........... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ... (ghi
tên và địa chỉ của người sử dụng đất) đang sử dụng ...m2 đất[2]...
theo hình thức[3]... tại (ghi địa chỉ thửa đất/khu đất) ...
chuyển sang hình thức sử dụng đất là[4]..., cụ thể:
1. Các nội dung điều
chỉnh:
- Điều chỉnh
........... theo Quyết định số ... ngày ........... thành
..............................
- Điều chỉnh
........... theo Quyết định số ... ngày ........... thành
..............................
-
…………………………………………………………………………………………………
……
2. Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất:...
(đối với trường hợp phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất tính theo giá đất trong bảng giá đất[5]).
3 …………………………………………………………………………………………………..…
Điều 2. Tổ chức thực hiện
………………………………………………………………………
1 ........... xác định
giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả
cho người sử dụng đất; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2 ........... xác định
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng
đất; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo
dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
3 ........... thông báo
cho người sử dụng đất nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn
trả cho người sử dụng đất (nếu có).
4 ........... thu tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất do phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng
đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5 ........... chịu
trách nhiệm nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả; thực
hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
6 ........... xác định
mốc giới và bàn giao đất trên thực địa .............................
7 ........... trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
8 ........... chỉnh lý
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai .......................
9 ………………………………………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân .............................. và người sử dụng đất có tên tại Điều 1
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử của
....
|
Nơi nhận:
|
CHỦ
TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
[1] Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể theo quy định của pháp luật.
[2] Ghi theo mục đích sử
dụng đất ghi trong quyết định giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng
đất.
[3] Ghi rõ hình thức sử
dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm/Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
[4] Ghi rõ hình thức sử
dụng đất sau khi chuyển như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất
hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
[5] Đối với trường hợp phải
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục
này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu số 08. Quyết định
điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......
|
...,
ngày... tháng... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê
đất/ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất...
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ
……………………………………………………….…………………………………... ;
Căn cứ Luật Đất đai
……………………………………….…………………………………… ;
Căn cứ Nghị định
……………………………………………………………………………….. ;
Căn cứ[1] …………………………………………………………………………………………..
;
Xét đề nghị của
........... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nội dung
Quyết định số .... ngày ...., cụ thể như sau:
1. Các nội dung điều
chỉnh:
- Điều chỉnh
.................................. thành
.............................................................
- Điều chỉnh
.................................. thành
.............................................................
-……………………………………………………………………………………......…
2. Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất:
............................... (đối với trường hợp phải nộp bổ sung hoặc hoàn
trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất theo
quy định[2]).
3
..........................................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
……………………………………………………………………….
1 ........... xác định
giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả
cho người sử dụng đất; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2 ........... xác định
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng
đất; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ
vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo
dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí ... (nếu
có).
3 ........... thông báo
cho người sử dụng đất nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn
trả cho người sử dụng đất (nếu có).
4 ........... thu tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất do phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng
đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5 ........... chịu
trách nhiệm nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả; thực
hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
6 ........... xác định
mốc giới và bàn giao đất trên thực địa nếu có thay đổi...
7 ........... trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
8 ........... chỉnh lý
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai nếu có thay đổi...
9 ……………………………………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử
của..../.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ
TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
[1] Ghi theo từng loại
điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
[2] Đối với trường hợp phải
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục
này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu số 9. Quyết định gia hạn sử dụng đất khi
hết thời hạn sử dụng đất
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......
|
....,
ngày... tháng... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử
dụng đất
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
…………………………………………………………………………………………... ;
Căn cứ Luật Đất đai
…………………………………………………………………… ;
Căn cứ Nghị định
...................………………………………………………………………….. ;
Căn cứ[1] …………………………………………………………………………………………..
;
Xét đề nghị của
........... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn sử dụng đất cho
... (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất/cho thuê đất) ... m2 đất tại xã/phường,
tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương ...
Mục đích sử dụng đất
....................................................................................................
Thời hạn sử dụng đất
được gia hạn là ..., kể từ ngày... tháng... năm[2]...
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...
Hình thức giao đất/cho
thuê đất[3]: ………………………………………………………………
Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử
dụng đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất(4)).
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có): .............................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
………………………………………………………………………
1 ........... xác định
giá đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính
theo giá đất cụ thể.
2 ........... xác định
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp,
ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
3 ........... thông báo
cho người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật... (nếu có).
4 ........... thu tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5 ........... chịu
trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
6 ........... trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7 ........... chỉnh lý
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
.................................................
8. …………………………………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử của
./.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ
TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
[1] Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 172 Luật Đất đai và Nghị định...
[2] Ghi: đến ngày... tháng
.... năm... đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn. Ghi là ổn
định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
[3] Ghi rõ: Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê
đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất
có thu tiền sử dụng đất.
[4] Đối với trường hợp phải
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục
này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu số 10. Đơn đề nghị
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân[1]...
1. Người sử dụng đất[2]:
..............................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:
.............................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): .............................................................
4. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số:
…………………………. ; 4.2. Tờ bản đồ số: ................................
b) Diện tích đất (m2):
................................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất[3]:
.........................................................................................
d) Thời hạn sử dụng
đất:
...........................................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có:
...........................................................................
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã, tỉnh...):
............................................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành:...; Số
vào sổ: ………….., Ngày cấp: .................................................
5. Nội dung xin điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất: từ ngày... tháng... năm... đến ngày...
tháng...năm...
6. Lý do xin điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất: ..........................................................
7. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có[4]:
..............................................................
8. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử
dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có):
.......................................................................................
|
|
Người
làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________
[1] Ghi rõ tên tổ chức
kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký...
[2] Ghi rõ tên cấp tỉnh/cấp
xã nơi có đất.
[3] Ghi rõ tên và các thông
tin theo giấy tờ về thành lập/ĐKKD/chứng nhận đầu tư....
[4] Ghi rõ họ tên và thông
tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc
Hộ chiếu;
[5] Ghi: (1) tên đơn vị
hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc.... (nếu có);
(3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
[6] Ghi: (1) tổng diện tích
khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc hồ sơ
địa chính hoặc kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp xã hoặc số liệu đo đạc của tổ
chức liên quan...; (2) ghi diện tích từng loại đất theo phân loại đất nếu có
thông tin.
Mẫu số 11. Quyết định
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
……,ngày...
tháng... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự
án đầu tư ...
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn
cứ.......................................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất đai
................................................................................................;
Căn cứ Nghị định
.....................................................................................................;
Căn cứ[1] .....................................................................................................................;
Xét đề nghị của
......................................... tại Tờ trình số... ngày... tháng...
năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư... cho ... (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng
đất) ... m2 đất
tại xã/phường tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương …….
Mục đích sử dụng đất
...............................................................................................
Thời hạn sử dụng đất
được điều chỉnh là..., kể từ ngày... tháng... năm[2]...
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo
địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ...
Hình thức sử dụng đất[3] .............................................................................................:
Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp... (đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử
dụng đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất[4]).
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có): ......................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
........................................................................................
1. ………… xác định giá
đất để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính
theo giá đất cụ thể.
2. ………… xác định tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm nộp,
ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
3. ………… thông báo cho
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật... (nếu có).
4 thu tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5. …………chịu trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có).
6. ………… trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7. ………… chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ....................................
8.
...............................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử của
..../.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ
TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
[1] Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 175 Luật Đất đai và Nghị định...
[2] Ghi: đến ngày...
tháng... năm... đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn.
[3] Ghi theo Quyết định
giao đất/cho thuê đất.... (Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao
đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất
không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất...)
[4] Đối với trường hợp phải
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không ghi mục
này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo quy định).
Mẫu số 12. Văn bản đề
nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
|
..........[1]……...
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
V/v đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất của……..
|
…………,
ngày ... tháng ... năm ….
|
Kính gửi:……………………..
1. Tên tổ chức lập
phương án sử dụng đất: ………………………………
2. Người đại diện:
….………….…3. Địa chỉ/trụ sở chính: …………..………………………
4. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): ……………………………
5. Thành phần hồ sơ nộp
(dạng giấy, dạng số): ………………………
6. Tóm tắt nội dung
chính của Phương án sử dụng đất:
Phần I. Căn cứ các quy
định pháp luật hiện hành
Phần II. Tình hình quản
lý, sử dụng đất tại khu vực lập phương án
1. Hiện trạng quản lý,
sử dụng đất
Nêu hiện trạng sử dụng
đất của các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng đất mà có nguồn gốc
nông, lâm trường trên địa bàn về: vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất; loại
đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng
mục đích; diện tích đất không sử dụng; diện tích đất đang giao, giao khoán,
khoán trắng, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, bị lấn,
bị chiếm và đang có tranh chấp;
2. Nguồn gốc sử dụng
đất
Tình trạng hồ sơ quản
lý đất đai trên địa bàn
Nguồn gốc sử dụng đất
qua các thời kỳ
Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp…
3. Tồn tại, hạn chế và
nguyên nhân.
Phần III. Về quá trình
chuẩn bị phương án sử dụng đất
1. Căn cứ xây dựng
phương án sử dụng đất.
2. Về trình tự lập
phương án sử dụng đất.
Phần IV. Đề xuất phương
án sử dụng đất
1. Tổng diện tích và
ranh giới sử dụng đất theo từng loại đất; bản đồ, sơ đồ kèm theo.
2. Xác định diện tích
và ranh giới sử dụng đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại quản lý, sử dụng.
a) Vị trí, ranh giới,
loại đất, hình thức sử dụng cho từng thửa, từng khu vực: Thửa đất số, Tờ bản đồ
số, Diện tích đất (m2), Mục đích sử dụng đất, Thời hạn sử dụng đất,
hình thức sử dụng (giao, thuê hằng năm, thuê trả tiền 1 lần...) Tài sản gắn
liền với đất hiện có, địa chỉ thửa đất/khu đất (xứ đồng..., xã..., tỉnh...).
b) Xác định vị trí,
ranh giới, loại đất đối với đất bàn giao về địa phương quản lý
3. Bản đồ phương án sử
dụng đất.
4. Các giải pháp tổ
chức thực hiện phương án sử dụng đất.
5. Thời gian tổ chức
thực hiện
6. Giải pháp xử lý đối
với các trường hợp đặc biệt theo đặc thù của địa phương nơi lập phương án sử
dụng đất (tài sản gắn liền với đất, chi phí hạ tầng, xử lý công nợ liên quan,
phong tục, tập quán...).
7. Kiến nghị đề
xuất…………………..…………………..
Phần V. Các nội dung
khác có liên quan (kinh phí, tổ chức thực hiện, bình đẳng giới...)
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ TN&MT (để báo cáo);
- ………
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
LẬP PHƯƠNG ÁN
(Ký
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
_____________________
[1] Ghi rõ tên đơn vị lập
phương án sử dụng đất.
Mẫu số 13. Văn bản đề
nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
……[1]...…
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………….
|
………….,
ngày …… tháng …… năm ……
|
Kính gửi: Ủy ban nhân dân[2]……………..
1. Tổ chức đề nghị thực
hiện dự án[3]
.........................................................................
2. Người đại diện hợp
pháp[4]
.....................................................................................
3. Địa chỉ/trụ sở
chính:
.............................................................................................
4. Địa chỉ liên hệ:
......................................................................................................
5. Địa điểm thửa
đất/khu đất đề nghị cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư[5]:
.........
6. Tổng diện tích thửa
đất/khu đất[6]
(m2):
.........................................................gồm:
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất
..............................................................
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng
đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có): ................................
- Diện tích đất do cơ
quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có) ........................
7. Mục đích sử dụng đất
sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất:
...........................................................................................
8. Thời hạn sử dụng đất
sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất:
...........................................................................................
9. Thông tin về khả
năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin về năng
lực tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư………, vốn thuộc sở
hữu…………….., vốn huy động………………… từ các tổ chức, cá nhân…………., vốn từ ngân sách
nhà nước (nếu có) ................................................................................
b) Thông tin về dự án
đầu tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ,
trong thời gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai
.......
c) Thông tin về khả
năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án ...................................................................................................................................
d) Thông tin về đăng ký
nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền lập/điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (nếu có)
........................................
10. Các thông tin khác
liên quan đến dự án (nếu có) ...............................................
11. Cam kết:
a) Sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
b) Các cam kết khác
(nếu có) ...................................................................................
|
|
ĐẠI
DIỆN...
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
[1] Ghi rõ tên tổ chức
kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký....
[2] Ghi rõ tên Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất.
[3] Ghi rõ tên và các thông
tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu tư....
[4] Ghi rõ họ tên và thông
tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc
Hộ chiếu;
[5] Ghi: (1) tên đơn vị
hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc.... (nếu có);
(3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
[6] Ghi: (1) tổng diện tích
khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc hồ sơ
địa chính hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi diện tích từng
loại đất theo phân loại đất nếu có thông tin.
Mẫu số 14. Đơn đề nghị
sử dụng đất kết hợp đa mục đích
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân[1] …………
1. Người sử dụng đất[2]:
..............................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính: .............................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...):
.............................................................
4. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số:
…………………………….; 4.2. Tờ bản đồ số: .............................
b) Diện tích đất (m2):
................................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất[3]:
.........................................................................................
d) Thời hạn sử dụng
đất:
...........................................................................................
d) Tài sản gắn liền với
đất hiện có:
...........................................................................
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...):
.........................................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số
vào sổ: ………………………, ngày cấp: ...............................
5. Nội dung đề nghị sử
dụng đất kết hợp:
a) Mục đích sử dụng đất
kết hợp:
.............................................................................
b) Diện tích sử dụng
đất kết hợp:
.............................................................................
c) Lý do: ...................................................................................................................
6. Giấy tờ nộp kèm theo
đơn này gồm có[4]:
..............................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền
sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có):
.......................................................................................
|
|
Người
làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
_____________________
[1] Ghi rõ tên cấp
tỉnh/cấp xã nơi có đất.
[2] Đối với cá nhân, người
đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu...; đối với tổ chức thì ghi rõ
thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản
công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...
[3] Trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã
cấp.
[4] Giấy tờ quy định tại
trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai ban hành kèm theo Nghị định này.
Mẫu số 15. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….. (1)
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp nhiều người
cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người cùng sử dụng đất,
cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 15a)
a) Họ và tên (2):
.........................................................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân (3):
..........................................................................
c) Địa chỉ (4):
..............................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ
(nếu có): …………………….. Hộp thư điện tử (nếu có): .....
2. Thửa đất đăng ký (người
sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Trường hợp đăng ký
nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề nghị
cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì không kê khai
các nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa đất theo
Mẫu số 15b)
a) Thửa đất số:
…………………………….; 2.2. Tờ bản đồ số: .............................
b) Địa chỉ (5):
.............................................................................................................
c) Diện tích (6):
……………. m2; sử dụng chung: …….…..m2; sử dụng riêng: ………….m2.
d) Sử dụng vào mục đích(7):
…………………………, từ thời điểm: ......................
d) Thời hạn đề nghị
được sử dụng đất(8):
..................................................................
e) Nguồn gốc sử dụng
đất(9):
.....................................................................................
g) Có quyền hoặc hạn
chế quyền đối với thửa đất liền kề số …………, tờ bản đồ số ………, của ……..……, nội
dung về quyền đối với thửa đất liền kề …………….. (10).
3. Nhà ở, công trình
xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Chỉ kê khai nếu có nhu
cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Trường hợp có nhiều nhà ở,
công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê khai các thông tin
chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh
sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 15c)
a) Loại nhà ở, công
trình xây dựng (11):
....................................................................
b) Diện tích xây dựng(12):
…………… m2.
c) Diện tích sàn xây
dựng/diện tích sử dụng (13): ……………..m2.
d) Sở hữu chung(14):
…………… m2, sở hữu riêng(14): ……………….. m2.
đ) Số tầng: …….. tầng;
trong đó, số tầng nổi: ……… tầng, số tầng hầm: ……….tầng.
e) Nguồn gốc (15):
......................................................................................................
g) Năm hoàn thành xây dựng(16):
..............................................................................
h) Thời hạn sở hữu đến (17):
......................................................................................
i) Cam kết về việc đủ
điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng(18): □
4. Đề nghị của người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa chọn)
a) Đề nghị đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất □
b) Đề nghị cấp Giấy
chứng nhận □
c) Đề nghị ghi nợ tiền
sử dụng đất (đối với cá nhân) □
d) Đề nghị khác (nếu
có):
.........................................................................................
5. Những giấy tờ nộp
kèm theo(19):
(1)
.............................................................................................................................
(2)
.............................................................................................................................
(3)
.............................................................................................................................
Tôi/chúng tôi xin cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
.....
ngày .... tháng... năm ...
Người
sử dụng đất/Người kê khai
(Ký,
ghi rõ họ tên hoặc đóng dấu (nếu có))
|
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Ghi cơ quan có thẩm
quyền giải quyết thủ tục. (Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi kê khai;
không tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn).
(2) Cá nhân: Ghi họ và
tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của
cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh
doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Cá nhân: Ghi số
định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày
ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(4) Cá nhân: Ghi địa
chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa
chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi
sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ
trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép đầu tư.
(5) Ghi số nhà, tên đường,
phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn,
phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất
ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(6) Ghi diện tích của
thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân;.
(7) Ghi mục đích đang
sử dụng chính của thửa đất. Từ thời điểm ghi ngày ... tháng ... năm ...
(8) Ghi “đến ngày
…/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(9) Ghi được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc
cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất trả tiền
thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,
tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn, chiếm, giao
đất không đúng thẩm quyền, khai hoang...
(10) Ghi theo văn bản
xác lập quyền được sử dụng.
(11) Ghi Nhà ở riêng
lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng ...
(12) Đối với nhà ở
riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà
ở, công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà
ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
Đối với căn hộ chung
cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì
ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công
trình đó.
(13) Đối với nhà ở,
công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, công trình nhiều
tầng thì ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
(14) Diện tích “Sở hữu
chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu
riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá nhân, một
cộng đồng dân cư).
(15) Ghi tự đầu tư xây
dựng, mua, được tặng cho ...
(16) Chủ sở hữu tài sản
tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
(17) Ghi “đến ngày
…/…/…” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(18) Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định
tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai mà không có giấy xác
nhận của cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu
vào ô lựa chọn.
(19) Đối với tổ chức
thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ
chức theo Mẫu số 15d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của
người được giao quản lý đất/người được quản lý đất Mẫu số 15đ, trừ trường hợp
tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
Mẫu số 15a. Danh sách những người sử dụng chung
thửa đất, Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm
theo Mẫu số 15)
Sử dụng chung thửa đất: □; Sở hữu chung tài sản
gắn liền với đất: □ (Đánh dấu vào ô lựa chọn)
|
Số thứ
tự
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất
|
Năm sinh
|
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
|
Địa chỉ
|
|
Loại giấy tờ
|
Số
|
Ngày, tháng, năm cấp
|
Cơ quan cấp
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm ….
Người
sử dụng đất/Người kê khai
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 15
Mẫu số 15b. Danh sách các thửa đất của một hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
DANH SÁCH CÁC THỬA ĐẤT
CỦA MỘT HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở
NƯỚC NGOÀI
(Kèm
theo Mẫu số 15)
|
Số thứ tự
|
Thửa đất số
|
Tờ bản đồ số
|
Địa chỉ thửa đất
|
Diện tích (m2)
|
Sử dụng vào mục đích
|
Thời hạn đề nghị được sử dụng đất
|
Nguồn gốc sử dụng đất
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm ….
Người
sử dụng đất/Người kê khai
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 15.
Mẫu số 15c. Danh sách tài sản gắn liền với đất
trên cùng một thửa đất
DANH SÁCH
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN CÙNG MỘT THỬA ĐẤT
(Kèm
theo Mẫu số 15)
|
Loại nhà ở, công trình xây dựng
|
Diện tích xây dựng (m2)
|
Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng (m2)
|
Hình thức sở hữu (chung, riêng)
|
Số tầng (tầng nổi, tầng hầm)
|
Nguồn gốc
|
Thời hạn sở hữu
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….,
ngày … tháng … năm ….
Người
sử dụng đất/Người kê khai
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin
theo hướng dẫn tại Mẫu số 15.
Mẫu số 15d. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng
sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
|
TÊN
TỔ CHỨC BÁO CÁO:…(1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
... /BC-...
|
….,
ngày .... tháng .... năm ....
|
BÁO CÁO
Kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ
chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố ………..
I. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG ĐẤT
1. Tên tổ chức sử dụng
đất:
..................................................................................(2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu
đất: ..................................................................................
(3)
3. Tổng diện tích đất
đang quản lý, sử dụng: ………………………………….m2; trong đó:
a) Diện tích đất sử
dụng đúng mục đích: ..............................................................m2.
b) Diện tích đất đang
liên doanh, liên kết sử dụng: ..............................................m2.
c) Diện tích đất đang
cho thuê, cho mượn sử dụng: .............................................m2.
d) Diện tích đất đang
bị lấn, bị chiếm: .................................................................m2.
đ) Diện tích đất đang
có tranh chấp sử dụng: .......................................................m2.
e) Diện tích đất đã bố
trí làm nhà ở: .....................................................................m2.
g) Diện tích đất chưa
sử dụng:
..............................................................................m2.
h) Diện tích khác:
.................................................................................................m2.
4. Mục đích sử dụng
đất:
a) Mục đích theo Quyết
định giao đất, cho thuê đất (nếu có): .............................
b) Mục đích thực tế
đang sử dụng:
....................................................................... m2.
5. Tài sản gắn liền với
đất:
|
Loại công trình xây dựng
|
Diện tích xây dựng (m2)
|
Tổng diện tích sàn (m2)
|
Số tầng
|
Thời hạn sở hữu
|
Tại thửa đất số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. THỜI HẠN SỬ DỤNG
ĐẤT
Sử dụng từ ngày ....
tháng ….. năm ….. đến ngày .... tháng ….. năm …..
III. NGUỒN GỐC SỬ DỤNG
ĐẤT
1. Diện tích được Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất: ...........................m2.
2. Diện tích được Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: .................................m2.
3. Diện tích được Nhà
nước cho thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê: m2.
4. Diện tích được Nhà
nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: .....................m2.
5. Diện tích đất nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất: .......................................m2.
6. Diện tích đất có nguồn
gốc khác (ghi cụ thể): ......................................................m2.
IV. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI (nếu có)
1. Tiền sử dụng đất đã
nộp: …………………………… ; Số tiền còn nợ: ..............
2. Tiền thuê đất đã
nộp: ………………………………… ; tính đến ngày …... /….. /
3. Lệ phí trước bạ đã
nộp: ……………………………….; Số tiền còn nợ: ............
Cộng tổng số tiền đã
nộp: ……………………………….; Số tiền còn nợ: .............
V. GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU 137 CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI (nếu có)
1.
...............................................................................................................................
2. ..............................................................................................................................
3.
...............................................................................................................................
VI. KIẾN NGHỊ
1. Diện tích đất đề
nghị được tiếp tục sử dụng:
........................................................m2.
2. Hình thức sử dụng
đất:(4)
.......................................................................................
3. Diện tích đất bàn
giao cho địa phương quản lý: ………………….. m2, lý do ……………(5).
4. Kiến nghị giải pháp
xử lý đối với diện tích đất bị lấn, bị chiếm; đang cho thuê, cho mượn trái
phép, tranh chấp; diện tích đất đã bố trí làm nhà ở:
...........................................
Cam đoan nội dung báo
cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
đã báo cáo.
Kèm theo Báo cáo này có
các giấy tờ sau đây:
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
- Giấy tờ về quyền sử
dụng đất (bản sao hoặc bản gốc).
|
|
Đại
diện của tổ chức sử dụng đất
(Ký
tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn lập báo cáo:
(1) Ghi tên của tổ chức
theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(2) Ghi tên và địa chỉ
trụ sở chính của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi tên khu vực (xứ
đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố, tên
đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
(4) Ghi một trong các
hình thức như: giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền một lần, thuê đất trả tiền
hằng năm.
(5) Ghi cụ thể diện
tích, lý do bàn giao đất cho địa phương (nếu có).
Mẫu số 15đ. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng
sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
|
TÊN
NGƯỜI ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ ĐẤT/NGƯỜI ĐƯỢC QUẢN LÝ ĐẤT
…………..
(1)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
... /BC-...
|
……,
ngày .... tháng .... năm ....
|
BÁO CÁO
Kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của
người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
Kính gửi: Văn phòng đăng ký đất đai.
1. Tên người được giao
quản lý đất/người được quản lý đất: ..................................(2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu
đất:
......................................................................................
(3)
3. Tổng diện tích đất
đang quản lý: …………………………………………………. m2; trong đó:
a) Diện tích đất đã có
quyết định giao để quản lý (nếu có):
.....................................m2.
b) Diện tích đất đang
bị lấn, bị chiếm: .....................................................................m2.
c) Diện tích đất đang
có tranh chấp:
.........................................................................m2.
d) Diện tích khác:
.....................................................................................................m2.
4. Các quyết định giao
đất để quản lý (nếu có):
- Quyết định số
.........................................................................................................
-
.................................................................................................................................
-
.................................................................................................................................
Cam đoan nội dung báo
cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
đã báo cáo.
Kèm theo báo cáo này có
các giấy tờ sau đây:
- Trích lục bản đồ địa
chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).
- Quyết định giao đất
để quản lý (nếu có).
|
|
Người
được giao quản lý đất/người được quản lý đất
(Ký
tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn lập báo cáo:
(1) Đối với người được
giao quản lý đất thì ghi tên cơ quan, tổ chức theo quyết định thành lập hoặc
giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, đối với cộng đồng dân cư quản lý
đất thì ghi tên của cộng đồng dân cư.
(2) Ghi tên của người
được giao quản lý đất như điểm (1) và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức
theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
Đối với cộng đồng dân
cư quản lý đất thì ghi tên như điểm (1) và địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng
đồng dân cư.
(3) Ghi tên khu vực (xứ
đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân phố, tên
đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
Mẫu số 16. Thông báo xác nhận kết quả đăng ký
đất đai
|
……………….
……………….
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
... /TB-ĐKĐĐ....
|
……,
ngày .... tháng .... năm ....
|
THÔNG BÁO XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐẢNG KÝ ĐẤT ĐAI
1. Thông tin người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất(1):
a) Tên:
.......................................................................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân: ..............................................................................
c) Địa chỉ:
.................................................................................................................
2. Thông tin về thửa
đất đăng ký (2):
a) Thửa đất số:
……………………….. ; b) Tờ bản đồ số: ......................................
c) Địa chỉ:
.................................................................................................................
d) Diện tích: ………….. m2;
sử dụng chung: ………….. m2; sử dụng riêng: …………… m2
đ) Sử dụng vào mục
đích: ………………….., từ thời điểm: ...................................
e) Thời hạn đề nghị
được sử dụng đất:
.....................................................................
g) Nguồn gốc sử dụng
đất: .......................................................................................
h) Có quyền hoặc hạn
chế quyền đối với thửa đất liền kề số ……….., tờ bản đồ số ………., của ………, nội
dung về quyền đối với thửa đất liền kề
..........................................
3. Thông tin về tài sản
đăng ký (3):
a) Loại nhà ở, công
trình xây dựng:
.........................................................................
b) Diện tích xây dựng:
……………….. m2
c) Diện tích sàn xây
dựng/diện tích sử dụng: ………….. m2
d) Sở hữu chung: …………. m2,
sở hữu riêng: …………… m2
đ) Số tầng: ….. tầng;
trong đó, số tầng nổi: ……… tầng, số tầng hầm: ……. tầng
e) Nguồn gốc:
...........................................................................................................
g) Năm hoàn thành xây
dựng: ..................................................................................
h) Thời hạn sở hữu:
..................................................................................................
4. Giấy tờ người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất đã nộp(4):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
5. Kết quả xét duyệt hồ
sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (đối với hộ gia đình, cá nhân,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài):
a) Nội dung xác nhận
của Ủy ban nhân dân cấp xã(5):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
b) Kết luận(6):
- Đối với thửa đất đăng
ký
........................................................................................
- Đối với tài sản đăng
ký
..........................................................................................
|
Nơi nhận:
-
……
|
……………
(7)
(Ký tên đóng dấu)
|
Hướng dẫn:
(1) Ghi nội dung theo
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
(2) và (3) Ghi nội dung
theo thông tin sau khi xét duyệt.
(4) Ghi các giấy tờ nộp
kèm theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
(5) Ghi nội dung xác
nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất; các
nội dung quy định tại điểm b khoản 3 mục II nội dung C Phần V Phụ lục I Kèm
theo Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
(6) Ghi đủ hay không đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận và căn cứ pháp lý (ghi cụ thể theo quy định nào
của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ).
(7) Người có thẩm quyền
ban hành Thông báo.
Mẫu số 17. Danh sách công khai kết quả kiểm tra
hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG
………..
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/CKHS-ĐKĐĐ
|
|
DANH SÁCH CÔNG KHAI
Kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận
|
Số TT
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất
|
Địa chỉ thường trú
|
Địa chỉ thửa đất
|
Tờ bản đồ số
|
Thửa đất số
|
Diện tích đất (m2)
|
Thời điểm sử dụng đất
|
Nguồn gốc sử dụng đất
|
Hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất
|
Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với
đất
|
Tình trạng tranh chấp
|
Sự phù hợp với quy hoạch
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách này được công
khai trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày.../.../..., đến ngày.../.../... Tại
địa điểm: ……………………………………………
Người không đồng ý với
kết quả kiểm tra trên đây thì gửi đơn đến UBND xã/phường ... để giải quyết; sau
thời gian trên sẽ không xem xét giải quyết.
|
|
…..
, ngày … tháng …. năm ....
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi thông
báo:
- Cột (5), Cột (6) chỉ
ghi đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc ghi số hiệu thửa đất và số hiệu
mảnh trích đo bản đồ địa chính (nếu có thông tin).
- Cột (10) ghi hiện
trạng có nhà ở/công trình xây dựng hay không có nhà ở/công trình xây dựng.
- Cột (11) ghi ngày ...
tháng ... năm ... tạo lập tài sản gắn liền với đất.
Mẫu số 17. Danh sách
công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG
………..
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/CKHS-ĐKĐĐ
|
|
DANH SÁCH CÔNG KHAI
Kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận
|
Số TT
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất
|
Địa chỉ thường trú
|
Địa chỉ thửa đất
|
Tờ bản đồ số
|
Thửa đất số
|
Diện tích đất (m2)
|
Thời điểm sử dụng đất
|
Nguồn gốc sử dụng đất
|
Hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất
|
Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với
đất
|
Tình trạng tranh chấp
|
Sự phù hợp với quy hoạch
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh sách này được công
khai trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày.../.../..., đến ngày.../.../... Tại
địa điểm: ……………………………………………
Người không đồng ý với
kết quả kiểm tra trên đây thì gửi đơn đến UBND xã/phường ... để giải quyết; sau
thời gian trên sẽ không xem xét giải quyết.
|
|
…..
, ngày … tháng …. năm ....
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi thông
báo:
- Cột (5), Cột (6) chỉ
ghi đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc ghi số hiệu thửa đất và số hiệu
mảnh trích đo bản đồ địa chính (nếu có thông tin).
- Cột (10) ghi hiện
trạng có nhà ở/công trình xây dựng hay không có nhà ở/công trình xây dựng.
- Cột (11) ghi ngày ...
tháng ... năm ... tạo lập tài sản gắn liền với đất.
Mẫu số 18. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài
sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT
Kính gửi: ……………………. (1)
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên(2):
....................................................................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân(2):
...........................................................................
c) Địa chỉ(2):
..............................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ
(nếu có): …………………………… Hộp thư điện tử (nếu có):
2. Nội dung biến động(3):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
3. Giấy tờ liên quan
đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(4):
(1) Giấy chứng nhận đã
cấp;
(2) .............................................................................................................................
(3)
.............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê
khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
…..
, ngày … tháng …. năm ....
Người
viết đơn
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Đối với hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong
nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
(2) Ghi thông tin như trên
giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi nội dung biến động
như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất,
cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận do bị mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào
sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”,
trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có
thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có
là thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận
(Số seri).
Trường hợp có nhu cầu
cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại giấy tờ
nộp kèm theo Đơn này.
Mẫu số 18. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài
sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT
Kính gửi: ……………………. (1)
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
a) Tên(2):
....................................................................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân(2):
...........................................................................
c) Địa chỉ(2):
..............................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ
(nếu có): …………………………… Hộp thư điện tử (nếu có):
2. Nội dung biến động(3):
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
3. Giấy tờ liên quan
đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có(4):
(1) Giấy chứng nhận đã
cấp;
(2)
.............................................................................................................................
(3)
.............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê
khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
…..
, ngày … tháng …. năm ....
Người
viết đơn
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
|
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Đối với hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong
nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
(2) Ghi thông tin như trên
giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Ghi nội dung biến động
như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất,
cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận do bị mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào
sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”,
trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có
thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có
là thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận
(Số seri).
Trường hợp có nhu cầu
cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4) Ghi các loại giấy tờ
nộp kèm theo Đơn này.
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
……………..
(TÊN ĐƠN VỊ
CHUYỂN THÔNG TIN)
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……../PCTT
|
…..
, ngày … tháng …. năm ....
|
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI
CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi: …………………………………..
|
I.
THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC
1.1. Mã
số hồ sơ thủ tục hành chính(1): ……………………………
1.2. Ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ(2): …………………………………
|
|
II.
THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
2.1. Tên (3):
…………………………………………….…………………………….………
2.2. Địa
chỉ (4): …………………………………….………………………………….………
2.3. Số
điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….……………………..
2.4. Mã
số thuế (nếu có): ……………………………………………………………………
2.5. Giấy
tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân (5): ………………….………………
2.6. Loại
thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (6): ………….…………………………………
|
|
III.
THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
|
|
3.1.
Thông tin về đất
3.1.1.
Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….…………..
3.1.2.
Địa chỉ tại(7): ……………………………………………………………………………………
3.1.3.
Giá đất
- Giá đất
theo bảng giá (đối với trường hợp áp dụng giá đất theo bảng giá): …………….. m2
- Giá đất
cụ thể: …………………. m2
- Giá
trúng đấu giá: …………………. m2
- Giá đất
trước khi chuyển mục đích sử dụng đất: ………………….
3.1.4.
Diện tích thửa đất: …………………. m2
- Diện
tích sử dụng chung: …………………. m2
- Diện
tích sử dụng riêng: …………………. m2
- Diện
tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2
- Diện tích
không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m2
- Diện
tích đất trong hạn mức: …………………. m2
- Diện
tích đất ngoài hạn mức: …………………. m2
- Diện
tích chuyển mục đích sử dụng đất: …………………. m2
3.1.5.
Nguồn gốc sử dụng đất:
……………………………………………………………………
3.1.6.
Mục đích sử dụng đất (8):
…………………………………………………………………...
Mục đích
sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: ……………………………………………..
3.1.7.
Thời hạn sử dụng đất:
- Ổn định
lâu dài □
- Có thời
hạn: …………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../……
- Gia hạn
………………. năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../……
3.1.8.
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất từ ngày: ……./……../……
3.1.9.
Hình thức sử dụng đất(9): ………………………………….
3.1.10.
Giấy tờ về quyền sử dụng đất(10): ……………………………………………….
|
|
3.2.
Thông tin về tài sản gắn liền với đất
3.2.1.
Loại nhà ở, công trình: ……………….; cấp hạng nhà ở, công trình: ………..……
3.2.2.
Diện tích xây dựng:
……………………………………………………………………..m2
3.2.3.
Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: …………………………………………..m2
3.2.4.
Diện tích sở hữu chung: ……………..m2; Diện tích sở hữu riêng:
………………..m2
3.2.5. Số
tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm: …………tầng
3.2.6.
Nguồn gốc:
…………………………………………………………………………………
3.2.7.
Năm hoàn thành xây dựng: ………………………………………………………………
3.2.8.
Thời hạn sở hữu đến: …………………………………………………………………….
|
|
IV.
THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC
|
|
1. Đối
với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần
ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công
trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình
ngầm):
- Diện
tích đất: ……………..m2
- Giá đất
tính tiền thuê đất: ……………………..
2. Đối
với thuê đất có mặt nước:
- Diện
tích đất: ……………..m2
- Diện
tích mặt nước: ……………..m2
- Giá đất
để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: ……………………..
|
|
V.
THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với
hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ)
|
|
- Tiền sử
dụng đất: ……………………………………………………………………
- Lệ phí
trước bạ: …………………………………………………………………….
|
|
VI.
NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP (12)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
|
|
|
THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN
THÔNG TIN
|
Mục I.
(1) Ghi
Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy
định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính.
(2) Ghi
theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả.
Mục
II. Ghi
thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường
hợp nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì ghi thông tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu
số 19a.
(3) Cá
nhân ghi họ tên, năm sinh;
Hộ gia
đình ghi tên và năm sinh các thành viên hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất;
vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả vợ và chồng; cộng đồng dân cư ghi tên
của cộng đồng.
Tổ chức
ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu
tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên,
năm sinh, quốc tịch.
(4) Địa
chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên
lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(5) Ghi
Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với tổ chức; số
hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài; số định danh đối với cá nhân trong nước.
(6) Ghi
loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho,
v.v...
Mục
III.
Điểm
3.1. Ghi
thông tin thửa đất. Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Mẫu
số 19a.
(7) Ghi
số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm,
làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực,
xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp
xã, tinh nơi có thửa đất.
(8) Mục
đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(9) Ghi
hình thức sử dụng đất như: Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có
thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê/Thuê đất
trả tiền thuê đất hàng năm; trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất thì ghi
hình thức sử dụng đất trước khi chuyển và sau khi chuyển.
(10) Ghi
tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản. Ví dụ: Quyết
định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái định cư
v.v...
Điểm
3.2. Ghi
thông tin về tài sản gắn liền với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo
Mẫu số 19a
|
Mẫu số 20
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 1: Danh sách đồng sử dụng, đồng sở hữu
|
STT
|
Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất
|
Địa chỉ
|
Mã số thuế (nếu có)
|
Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá
nhân
|
Diện tích sử dụng/Tỷ lệ sở hữu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 2: Bảng kê thông tin về đất
|
STT
|
Thửa đất
|
Tờ bản đồ
|
Địa chỉ
|
Giá đất
|
Diện tích
|
Nguồn gốc
|
Mục đích sử dụng đất
|
Thời hạn sử dụng đất
|
Thời điểm bắt đầu sử dụng đất
|
Hình thức sử dụng đất
|
Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 3: Bảng kê thông tin tài sản gắn liền với
đất
|
STT
|
Loại nhà ở, công trình
|
Cấp nhà ở, công trình
|
Số tầng
|
Diện tích
|
Thời hạn sở hữu
|
|
Tầng nổi
|
Tầng hầm
|
Sử dụng/sàn xây dựng
|
Xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 21. Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa
đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
|
Kính
gửi:
|
Văn phòng Đăng ký đất
đai/Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai ………….
|
|
I. KÊ
KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
(Xem
kỹ hướng dẫn ở cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội
dung đã viết)
|
|
1. Người
sử dụng đất(1):
a) Tên:
………………………………………………………………………………………………..
b) Giấy
tờ nhân thân/pháp nhân số(2):
……………………………………………………………
c) Địa
chỉ:
……………………………………………………………………………………………
d) Điện
thoại liên hệ (nếu có): ………………….. Hộp thư điện tử (nếu có): ………………….
|
|
2. Đề
nghị tách thửa đất, hợp thửa đất(3)như sau:
|
|
a) Tách
thửa đất số …………, tờ bản đồ số: …………., diện tích: m2; loại đất:
…………; địa chỉ thửa đất: ………….; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ………….,
ngày cấp GCN: ………….., thành ………… thửa:
Thửa thứ
nhất: diện tích: …………… m2; loại đất: …………….
Thửa thứ
hai: diện tích: …………….. m2; loại đất: …………….
………………………………………………………………………………………………………..
(Liệt
kê các thửa đất tách thửa)
………………………………………………………..…………)
|
|
b) Hợp
thửa đất số ………………., tờ bản đồ số: …………….., diện tích: ………….m2;
loại đất: …………………, địa chỉ thửa đất: ………..; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp
GCN: ………….., ngày cấp GCN: ……………. với: Thửa đất số: ……………, tờ bản đồ số:
………….., diện tích: …………….. m2; loại đất: ……………, địa chỉ thửa đất:
…………….;
Giấy
chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ……………, ngày cấp GCN: …………………
(liệt
kê các thửa đất cần hợp) …………………………………………
Thành
thửa đất mới: Diện tích: …………….. m2; loại đất: …………………………………………
………………………………………………….…………………
(liệt kê các thửa đất sau hợp thửa)
|
|
|
|
c) Tách
đồng thời với hợp thửa đất
………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………..
(Mô tả
chi tiết việc tách, hợp thửa)
……………………………………………………………….
|
|
3. Lý do
tách, hợp thửa đất:
………………………………………………………………………..
|
|
4. Giấy
tờ nộp kèm theo đơn này gồm có:
- Giấy
chứng nhận và Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất các thửa đất nêu trên
-
……………………………………………………………………………………………………….
|
|
5. Đề
nghị cấp Giấy chứng nhận:
…………………………………………………………………
(ghi
có hoặc không thay đổi người sử dụng đất)
|
Tôi cam đoan nội dung
kê khai trên đơn là đúng.
|
|
…….,
ngày … tháng …. năm ……
Người
viết đơn(4)
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
|
II. Ý
KIẾN CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI/CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI(5)
|
|
|
|
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày .... tháng ….. năm ....
Người
kiểm tra
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày .... tháng ….. năm ....
Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
|
Hướng dẫn viết đơn:
(1) Ghi tên người sử
dụng đất theo Giấy chứng nhận. Trường hợp các thửa đất gốc thuộc nhiều người sử
dụng đất khác nhau thì ghi đầy đủ người sử dụng đất của các thửa đất gốc đó.
(2) Ghi số định danh cá
nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Đối với tổ chức thì ghi số, ngày
ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi thông tin thửa
đất theo Giấy chứng nhận.
(4) Người sử dụng đất
của các thửa đất gốc cùng ký vào Đơn.
Trường hợp ủy quyền
viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi “được ủy quyền”; đối
với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ và đóng dấu của tổ chức.
(5) Văn phòng đăng ký
đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi rõ “Đủ điều kiện tách thửa đất,
hợp thửa đất như bản vẽ gửi kèm” và số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ (nếu có thay
đổi tờ bản đồ) dự kiến sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.
Mẫu số 22. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
BẢN VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm
theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)
|
I. Hình thức tách, hợp thửa đất (Ghi rõ:
"Tách thửa" hoặc "Hợp thửa" hoặc “Tách thửa đồng thời với
hợp thửa”):
……………………………………………………………………………………………………………..
II. Thửa đất gốc:
1. Thửa đất thứ nhất:
a) Thửa số: ……….., tờ
bản đồ số: …………, diện tích: ………. m2, loại đất: ……… , địa chỉ thửa
đất: ………, Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ………….; Cơ quan cấp GCN: ………….,
ngày cấp: ……………….
b) Tên người sử dụng
đất: …………..……….., Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số: …………..….., địa chỉ:
………………….
c) Tình hình sử dụng
đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi cấp GCN, tình
hình tranh chấp đất đai, hiện trạng sử dụng đất):
……………………………………………………
2. Thửa đất thứ hai:
(ghi như thửa thứ nhất)
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
III. Thửa đất sau khi tách thửa/hợp
thửa:
1. Mô tả sơ bộ thông
tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất: ………………………
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
2. Người lập bản vẽ
(Ghi: “Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập bản vẽ):
……………………………………………………..
3. Tách thửa đất/hợp
thửa đất (theo ví dụ minh họa):
|
|
|
a) Sơ đồ trước tách
thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện hình vẽ,
các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, loại đất, người sử dụng đất liền kề theo
thửa đất gốc)
|
b) Sơ đồ sau tách
thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện hình vẽ,
các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, kích thước cạnh, loại đất, người sử dụng
đất liền kề)
|
c) Độ dài cạnh thửa
đất sau tách thửa đất, hợp thửa đất:
|
|
|
Đoạn
|
Chiều dài (m)
|
|
|
1-2
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d) Mô tả
(Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người sử dụng đất
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Đơn vị đo đạc
(Ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
|
|
IV.
Xác nhận của Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
|
Ngày
.... tháng ….. năm ....
Người
kiểm tra
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Ngày
.... tháng ….. năm ....
Văn
phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hướng
dẫn lập mẫu:
1. Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện
tích, loại đất của thửa đất tách ra, thửa đất hợp lại, thửa đất hoặc vị trí,
diện tích đất dùng làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng chung lối
đi theo Giấy chứng nhận đã cấp của thửa đất gốc, chỉ giới hành lang bảo vệ an
toàn các công trình đối với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.
2. Đối
với điểm 3.1, điểm 3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau:
|
|
3.1. Sơ
đồ trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
a) Tách
thửa đất:

|
3.2. Sơ
đồ tách thửa đất/hợp thửa đất

|
|
b) Hợp
thửa đất, hợp thửa đất đồng thời tách thửa đất:

|

|
|
3.4. Mô
tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
a) Thửa
tách ra dự kiến số 1:
- Từ điểm
1’đến điểm 5’: ……(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây
kiên cố, mép tường...)
- Từ điểm
5’ đến điểm 6’:... (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong
rãnh nước)
- Từ điểm
6’ đến điểm 1’: ... (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép
sân, tường nhà);
b) Thửa
tách ra dự kiến số 2: ………………………………………………………………………
- Từ điểm
4 đến điểm 5:
……………………………………………………………………………..
|
Mẫu số 23. Biên bản bàn giao đất/bàn giao rừng
trên thực địa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
Thực hiện Quyết định
số... ngày... tháng... năm... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân... về việc giao
đất/cho thuê đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng..., hôm
nay ngày... tháng... năm..., tại..., thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
……………..
..........................................................................................................................
II. ĐẠI DIỆN ỦY BAN
NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG....
..........................................................................................................................
III. BÊN NHẬN BÀN GIAO
ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG
..........................................................................................................................
IV. CÁC BÊN TIẾN HÀNH
BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận trên thực
địa đối với thửa đất/khu đất số... tờ bản đồ số... tại... cho... (tên người
sử dụng đất) đã được giao đất/cho thuê đất/giao đất và giao rừng/cho thuê
đất và cho thuê rừng... theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân………………………………………………….
2. Giao nhận thửa
đất/khu đất nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới thửa đất/khu
đất, diện tích... m2 trên
thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số..., tỷ lệ... do ... lập ngày... tháng... năm... và đã được... thẩm
định, gồm:
..........................................................................................................................
3. Giao nhận khu rừng
nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới khu rừng, diện tích rừng
………m2, hiện trạng ………..(rừng tự nhiên/rừng trồng), trữ lượng rừng …..
m3
(nếu có).
4. Biên bản được lập
hồi... giờ... phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham dự cùng nghe, nhất trí
thông qua ký tên dưới đây.
Biên bản này lập
thành... bản có giá trị như nhau, gửi ................................./.
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN...
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN UBND ...
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/RỪNG
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Mẫu số 49. Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ
chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
……[1]...…
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………….
|
………….,
ngày …… tháng …… năm ……
|
Kính gửi: Ủy ban nhân dân[2]……………..
1. Tổ chức đề nghị thực
hiện dự án[3]
.........................................................................
2. Người đại diện hợp
pháp[4]
.....................................................................................
3. Địa chỉ/trụ sở chính:
.............................................................................................
4. Địa chỉ liên hệ:
.....................................................................................................
5. Địa điểm thửa
đất/khu đất đề nghị cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư[5]:
.........
6. Tổng diện tích thửa
đất/khu đất[6]
(m2):
......................................................... gồm:
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất
..............................................................
- Diện tích đất của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng
đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu
có):...........................................
- Diện tích đất do cơ
quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có) ........................
7. Mục đích sử dụng đất
sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất:
...........................................................................................
8. Thời hạn sử dụng đất
sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất:
...........................................................................................
9. Thông tin về khả
năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin về năng
lực tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư………, vốn thuộc sở hữu……………..,
vốn huy động………………… từ các tổ chức, cá nhân…………., vốn từ ngân sách nhà nước
(nếu có)
....................................................................................
b) Thông tin về dự án
đầu tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa điểm, tiến độ,
trong thời gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất đai
.............
c) Thông tin về khả
năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
d) Thông tin về đăng ký
nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án khi cơ quan có thẩm quyền lập/điều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (nếu có) .......................................
10. Các thông tin khác
liên quan đến dự án (nếu có) ...............................................
11. Cam kết:
a) Sử dụng đất đúng mục
đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
b) Các cam kết khác
(nếu có)
...................................................................................
|
|
ĐẠI
DIỆN...
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_____________________
[1] Ghi rõ tên tổ chức
kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký....
[2] Ghi rõ tên Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có đất.
[3] Ghi rõ tên và các thông
tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu tư....
[4] Ghi rõ họ tên và thông
tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc
Hộ chiếu;
[5] Ghi: (1) tên đơn vị
hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc.... (nếu có);
(3) thông tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
[6] Ghi: (1) tổng diện tích
khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc hồ sơ
địa chính hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi diện tích từng
loại đất theo phân loại đất nếu có thông tin.