|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
52/2026/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 09
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ
33/2026/QĐ-UBND NGÀY 19 THÁNG 5 NĂM 2026 BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung, một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật các Tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội Quy định về một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP của Chính phủ Về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
92/2017/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP của Chính phủ Về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
367/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
Căn cứ Nghị định số
102/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất
đai;
Căn cứ Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số
226/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy
định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 800/TTr- SNNMT ngày 24/6/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 33/2026/QĐ-UBND ngày 19
tháng 5 năm 2026 Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai
áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Điều 1. Sửa
đổi khoản 1 Điều 2 Quyết định số 33/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục hành chính về
đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Sửa đổi khoản 1 Điều 2 như sau:
“1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 7 năm 2026.”
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số
33/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh Ban
hành Quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều
7 như sau: “Điều 7. Trách nhiệm thi hành
2. Thời gian thực hiện thủ tục
hành chính đối với trường hợp quy định tại Quyết định này kể từ ngày nhận được
hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ; không tính thời gian xác định nghĩa vụ tài chính
của cơ quan có thẩm quyền, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử
dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm
pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng
tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện
tích thửa đất theo nhu cầu của chủ sử dụng đất, xác minh thực địa khi có sự
không đồng nhất giữa Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và bản đồ địa chính, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng
nhận.
Thời gian thực hiện lồng ghép
nhiều thủ tục hành chính là tổng thời gian thực hiện của từng thủ tục đó.”
2. Bổ sung Điều 7a sau Điều 7
như sau:
“Điều 7a. Điều khoản chuyển
tiếp
Trường hợp hồ sơ đất đai đã tiếp
nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo
trình tự, thủ tục và thẩm quyền tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.”
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung một số nội dung tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
33/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh Quy
định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh
1. Sửa đổi, bổ sung một số nội
dung tại phần B Phụ lục I
a) Sửa đổi, bổ sung điểm (9) mục
1 như sau:
“Đơn theo Mẫu số 01, Mẫu số 02,
Mẫu số 4a, Mẫu số 14 (đối với dự án BT); Tờ trình theo Mẫu số 05 Quyết định
giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng
theo Mẫu số 06; Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho
thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 06; Quyết định cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất theo Mẫu số 07; Quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 06a; Biên bản
giao đất tại thực địa theo Mẫu số 13; Phiếu chuyển thông tin địa chính theo Mẫu
số 19, Mẫu số 25; Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12, Hợp đồng thuê đất
theo Mẫu số 27 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.”
b) Sửa đổi, bổ sung Bước 4 điểm
(1) mục 2 như sau: “Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng
ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển
thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định
này cho cơ quan thuế (đối với trường hợp xác định giá đất theo bảng giá).
Trường hợp phải xác định giá đất
cụ thể thì tổ chức việc xác định giá đất. Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành quyết định phê duyệt giá đất thì thực hiện chuyển thông tin địa chính
theo Mẫu số 19 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế.
Sau khi người sử dụng đất nộp
các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan
tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và cơ quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn
thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.”
c) Sửa đổi, bổ sung điểm (9) mục
2 như sau:
“Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04;
Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 4b; Tờ
trình theo Mẫu số 05; Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 10; Quyết định điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 11; Phiếu chuyển thông tin địa
chính theo Mẫu số 19, Hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 27, Phụ lục Hợp đồng thuê đất
theo Mẫu số 28, tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.”
d) Sửa đổi, bổ sung điểm (9) mục
3 như sau:
“Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04; Tờ
trình theo Mẫu số 05; Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 10; Biên bản bàn giao đất tại
thực địa theo Mẫu số 13; Phiếu chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19, Phụ lục
Hợp đồng thuê đất theo mẫu số 28 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định
này.”
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm (9) mục
4 như sau:
“Đơn đề nghị chuyển hình thức giao
đất, cho thuê đất theo Mẫu số 03; Tờ trình theo Mẫu số 05; Quyết định chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 08; Phiếu chuyển thông tin địa
chính theo Mẫu số 19, Hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 27, Phụ lục Hợp đồng thuê đất
theo Mẫu số 28 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.”
e) Sửa đổi điểm (10) mục 4 như
sau:
“(10) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính (nếu có).
- Tổ chức kinh tế, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho
thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm nhưng thuộc trường hợp được Nhà nước cho
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật
Đất đai thì được lựa chọn chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho thời
gian thuê đất còn lại.
- Đơn vị sự nghiệp công lập được
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trước ngày Luật
Đất đai có hiệu lực mà có nhu cầu chuyển sang hình thức giao đất, cho thuê đất
theo quy định.
- Trường hợp khu công nghiệp được
đầu tư bằng ngân sách nhà nước mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã giao cho tổ
chức, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho các tổ chức, cá nhân thuê đất gắn với kết cấu
hạ tầng đã được đầu tư.”
g) Sửa đổi điểm (3) mục 6 như
sau: “Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị chấp thuận
cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo Mẫu số 23 tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Quyết định này.
- Trích lục vị trí khu đất mà
nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.”
h) Sửa đổi điểm (9) mục 6 như
sau:
“(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 23 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.”
i) Sửa đổi tiết a điểm (3) mục
7 như sau:
“(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị phê duyệt
phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích bao gồm:
- Văn bản đề nghị sử dụng đất kết
hợp đa mục đích theo Mẫu số 24 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
- Phương án sử dụng đất kết hợp.
- Giấy chứng nhận đã cấp hoặc một
trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (nếu
có).”
k) Sửa đổi điểm (9) mục 7 như
sau:
“(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 24 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.”
l) Sửa đổi, bổ sung tiết a điểm
10 mục 7 như sau:
Bổ sung nội dung “- Đất quy định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 của Luật Đất đai 2024 được sử dụng kết hợp mục
đích sử dụng để thăm dò, khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng,
khai thác khoáng sản nhóm IV theo quy định tại khoản 4 Điều 205 của Luật Đất
đai 2024”.
m) Sửa đổi, bổ sung tên mục 8
như sau:
“8. Đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất; Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm so với Giấy chứng nhận đã cấp mà
phần diện tích tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận”
n) Bổ sung thành phần hồ sơ tại
điểm (3) mục 8 như sau:
“- Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã cấp (đối với trường hợp Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có
diện tích tăng thêm).”
o) Sửa đổi điểm (9) mục 9 như
sau:
“(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu đơn số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.”
p) Sửa cụm từ “phụ lục ban hành
kèm theo quyết định này” thành “phụ lục IV ban hành kèm theo quyết định này”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số nội
dung tại phần B Phụ lục II
a) Sửa đổi, bổ sung điểm (9) mục
1 như sau:
“Đơn theo Mẫu số 01, Mẫu số 02,
Mẫu số 04a, Mẫu số 14 (đối với dự án BT); Tờ trình theo Mẫu số 05; Quyết định
giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng
theo Mẫu số 06; Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 07;
Quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 06a; Biên bản giao đất tại thực địa
theo Mẫu số 13; Phiếu chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19, Mẫu số 25;
Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12, Hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 27 tại
Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm (9) mục
2 như sau:
“Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04;
Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 04b; Tờ
trình theo Mẫu số 05; Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 10; Quyết định điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 11; Phiếu chuyển thông tin địa
chính theo Mẫu số 19, Hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 27, Phụ lục Hợp đồng thuê đất
theo Mẫu số 28 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.”
c) Sửa đổi, bổ sung điểm (9) mục
3 như sau:
“Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04; Tờ
trình theo Mẫu số 05; Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 10; Biên bản bàn giao đất tại
thực địa theo Mẫu số 13; Phiếu chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19, Hợp đồng
thuê đất theo Mẫu số 27, Phụ lục Hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 28 tại Phụ lục
ban hành kèm theo quyết định này.”
d) Sửa đổi, bổ sung điểm (9) mục
4 như sau:
“Đơn đề nghị chuyển hình thức
giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 03; Tờ trình theo Mẫu số 05; Quyết định chuyển
hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 08; Phiếu chuyển thông tin địa
chính theo Mẫu số 19, Hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 27, Phụ lục Hợp đồng thuê đất
theo Mẫu số 28 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định.”
đ) Sửa đổi, bổ sung điểm (5) mục
4 như sau: “- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Tổ chức kinh tế, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (đối với trường hợp
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất
được giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2
Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện
tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).”
e) Sửa đổi tên mục 5 như sau:
“5. Đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất; Đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm so với Giấy chứng nhận đã cấp mà
phần diện tích tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận”
g) Bổ sung thành phần hồ sơ tại
điểm (3) mục 5 như sau:
“- Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã cấp (đối với trường hợp Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có
diện tích tăng thêm).”
h) Sửa đổi điểm (9) mục 6 như
sau:
“(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:Mẫu
số 15 và Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo quyết định này.”
i) Bổ sung điểm (9) mục 8 như
sau:
“(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này)
k) Sửa đổi, bổ sung tiết a điểm
10 mục 13 như sau:
Bổ sung nội dung “- Đất quy định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều 9 của Luật Đất đai 2024 được sử dụng kết hợp mục
đích sử dụng để thăm dò, khai thác khoáng sản nhóm III làm vật liệu xây dựng,
khai thác khoáng sản nhóm IV theo quy định tại khoản 4 Điều 205 của Luật Đất
đai 2024”.
l) Sửa đổi điểm (9) mục 17 như
sau:
“(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 15 và Mẫu số 18 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo quyết định này.”
m) Thay thế cụm từ “tại phụ lục
ban hành kèm theo quyết định này” thành “phụ lục IV ban hành kèm theo quyết định
này”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số nội
dung tại phần B Phụ lục III
a) Sửa đổi nội dung “Kiểm tra
tính đầy đủ của thành phần hồ sơ” tại Bước 3 điểm (1) mục 13 như sau:
“- Kiểm tra “điều kiện thực hiện
quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm (10) mục
13 như sau:
“(10) Yêu cầu, điều kiện thực
hiện thủ tục hành chính: Nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng
đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động
sản và quy định khác của pháp luật có liên quan;
4. Sửa đổi, bổ sung một số nội
dung tại Phụ lục IV
a) Bổ sung mục “7a. Thời hạn nhận
chuyển nhượng: … tháng” sau mục 7 tại Mẫu số 23.
b) Bổ sung “Mẫu số 27. Hợp đồng
thuê đất” và “Mẫu số 28. Phụ lục Hợp đồng thuê đất” vào Phụ lục IV theo Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ
trưởng các cơ quan: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Thuế Bắc Ninh, Trung
tâm phục vụ hành chính công; Chủ tịch UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 09 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Vụ Pháp luật, Cục chuyển đổi số, Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và MT;
- Các cục: KSTTHC, Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh Bắc Ninh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP Tỉnh ủy, các Ban thuộc Tỉnh ủy;
- VP ĐĐBQH&HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, các phòng, đơn vị, Trung tâm Thông tin: 01 bản
giấy, 01 bản điện tử (đăng công báo);
- Lưu: VT, KTN Việt Anh + Tài.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đào Quang Khải
|
PHỤ LỤC
(Kèm
theo Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên mẫu
|
|
38
|
Mẫu số 27
|
Hợp đồng thuê đất
|
|
39
|
Mẫu số 28
|
Phụ lục Hợp đồng thuê đất
|
Mẫu số
27. Hợp đồng thuê đất
|
HỢP ĐỒNG THUÊ
ĐẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………../HĐTĐ
|
..., ngày...
tháng... năm...
|
HỢP
ĐỒNG THUÊ ĐẤT
Căn cứ Luật Đất đai .....................................................................................
;
Căn cứ Nghị định
.......................................................................................
;
Căn cứ Quyết định số.............ngày...tháng
...năm...của Ủy ban nhân dân... về việc cho thuê đất1
..............................................................................................
;
Hôm nay, ngày... tháng...
năm... tại ............................................................. ,
chúng tôi gồm:
I. Bên cho thuê đất:
.......................................................................................................................
II. Bên thuê đất:
.......................................................................................................................
III. Hai Bên thỏa thuận ký
hợp đồng thuê đất với các điều, khoản sau đây:
Điều 1. Bên cho thuê đất
cho Bên thuê đất thuê thửa đất/khu đất như sau:
1. Diện tích thửa đất/khu đất
... m2 (ghi rõ bằng số và bằng chữ, đơn vị là mét vuông).
Tại... (ghi tên xã/phường
(nơi có đất cho thuê), tỉnh Bắc Ninh).
2. Vị trí, ranh giới thửa đất/khu
đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa
chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm... đã được... thẩm định.
3. Thời hạn thuê đất ... (ghi
rõ số năm hoặc số tháng thuê đất bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn thuê
đất), kể từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...
4. Mục đích sử dụng đất:...............................................................................
5. Nội dung khác (nếu có):
...........................................................................
Điều 2. Bên thuê đất có
trách nhiệm trả tiền thuê đất theo quy định sau:
1. Giá đất tính tiền thuê đất
là ... /m2/năm, (ghi bằng số và bằng chữ).
2. Tiền thuê đất được tính từ
ngày... tháng... năm………
3. Phương thức nộp tiền thuê đất:
................................................................
4. Nơi nộp tiền thuê đất: ...............................................................................
5. Việc cho thuê đất không làm
mất quyền của Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và mọi tài
nguyên nằm trong lòng đất.
6. Nội dung khác (nếu có):
...........................................................................
Điều 3. Việc sử dụng đất
trên thửa đất/khu đất thuê phải phù hợp với mục đích sử dụng đất đã ghi tại Điều
1 của Hợp đồng này2.....
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ
của các bên
1. Bên cho thuê đất bảo đảm việc
sử dụng đất của Bên thuê đất trong thời gian thực hiện hợp đồng, không được
chuyển giao quyền sử dụng thửa đất/khu đất trên cho bên thứ ba, chấp hành quyết
định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Trong thời gian thực hiện hợp
đồng, Bên thuê đất có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất
đai.
Trường hợp Bên thuê đất bị thay
đổi (chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, bán tài sản gắn liền với đất
thuê,... ) thì người sử dụng đất được hình thành hợp pháp sau khi Bên thuê đất
bị thay đổi sẽ thực hiện tiếp quyền và nghĩa vụ của Bên thuê đất trong thời
gian còn lại của Hợp đồng này.
3. Trong thời hạn hợp đồng còn
hiệu lực thi hành, nếu Bên thuê đất trả lại toàn bộ hoặc một phần thửa đất/khu
đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên cho thuê đất biết trước ít
nhất là 06 tháng. Bên cho thuê đất trả lời cho Bên thuê đất trong thời gian 03
tháng kể từ ngày nhận được đề nghị của Bên thuê đất. Thời điểm kết thúc hợp đồng
được tính đến ngày bàn giao mặt bằng.
4. Các quyền và nghĩa vụ khác
theo thoả thuận của các Bên (nếu có)3........
Điều 5. Hợp đồng thuê đất
chấm dứt trong các trường hợp sau:
1. Hết thời hạn thuê đất mà
không được gia hạn thuê tiếp;
2. Do đề nghị của một bên hoặc
các bên tham gia hợp đồng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất
chấp thuận;
3. Bên thuê đất bị phá sản hoặc
bị phát mại tài sản hoặc giải thể theo quy định của pháp luật;
4. Bên thuê đất bị cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 6. Việc giải quyết
tài sản gắn liền với đất sau khi kết thúc Hợp đồng này được thực hiện theo quy
định của pháp luật.
Điều 7. Hai bên cam kết
thực hiện đúng quy định của Hợp đồng này, nếu bên nào không thực hiện thì phải
bồi thường cho việc vi phạm hợp đồng gây ra theo quy định của pháp luật.
Cam kết khác (nếu có)4
.................................................................................
Điều 8. Hợp đồng này được
lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và gửi đến cơ
quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê đất.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ
ngày ......................................./.
|
Bên thuê đất
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Bên cho thuê đất
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi các văn bản:
văn bản công nhận kết quả đấu thầu; Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá
quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận đầu tư như thông tin ghi trong Quyết định
cho thuê đất.
2 Ghi thêm theo Giấy
chứng nhận đầu tư… (nếu có).
3 Phải bảo đảm phù hợp
với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.
4 Phải bảo đảm phù hợp
với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan
Mẫu số
28. Phụ lục Hợp đồng thuê đất
|
PHỤ LỤC
HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:………./PLHĐ
|
..., ngày...
tháng... năm...
|
PHỤ
LỤC HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
Căn cứ Luật Đất đai
.....................................................................................
;
Căn cứ Nghị định
.........................................................................................
;
Căn cứ Quyết định/Văn bản số...
ngày... tháng... năm... của ……... về việc5
...............................................................................................................................
.
Hôm nay, ngày... tháng...
năm... tại ............................................................. ,
chúng tôi gồm:
I. Bên cho thuê đất:
.......................................................................................................................
II. Bên thuê đất:
.......................................................................................................................
III. Hai bên thỏa thuận ký
phụ lục Hợp đồng thuê đất số... ngày… tháng… năm… với các điều, khoản sau đây6:
Điều 1. ……………………………..:
.......................................................................................................................
Điều 2. …………………………………….:
.......................................................................................................................
Điều 3............................................................................................................
Điều... . Phụ lục Hợp đồng
này là một phần không thể tách rời của Hợp
đồng thuê đất số…../HĐTĐ ngày…
tháng… năm… , có …. trang và được lập thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau,
mỗi bên giữ 01 bản và gửi đến cơ quan thuế, kho bạc nhà nước nơi thu tiền thuê
đất.
Phụ lục Hợp đồng này có hiệu lực
kể từ ngày...................../.
|
Bên thuê đất
(Ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
Bên cho thuê đất
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
5 Ghi theo Quyết định
hoặc Văn bản của cơ quan có thẩm quyền làm thay đổi các nội dung của Hợp đồng
thuê đất đã ký thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND cấp xã.
6 Các bên tham gia
ký phụ lục Hợp đồng căn cứ Quyết định hoặc Văn bản của cơ quan có thẩm quyền
làm thay đổi các nội dung của Hợp đồng thuê đất đã ký tự xác định các điều khoản
tuy nhiên phải bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật
khác có liên quan