|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
48/2025/NQ-HĐND
|
Thành phố Huế,
ngày 25 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số
198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển
kinh tế tư nhân;
Căn cứ Thông tư số
47/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số
74/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê
khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số
125/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
120/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số
82/2023/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số
168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
92/2024/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã;
Căn cứ Thông tư số
85/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết
định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
106/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về
phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số
18471/TTr-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc
đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh
trên địa bàn thành phố Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định mức thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành
phố Huế.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức
thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Huế.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức,
cá nhân, thành viên hộ gia đình khi nộp hồ sơ hoặc được cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (bao gồm cả Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã
và liên hiệp hợp tác xã).
b) Đối tượng miễn lệ phí:
- Thay đổi thông tin về số điện
thoại, fax, email, website, địa chỉ do thay đổi về địa giới hành chính.
- Hiệu đính thông tin trên giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng
nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.
- Đăng ký giải thể, tạm ngừng
kinh doanh hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; chấm dứt hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã.
- Doanh nghiệp thực hiện đăng
ký doanh nghiệp qua mạng điện tử được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp, Doanh
nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh
nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu.
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện nghị quyết này.
Điều 2. Mức
thu, nộp lệ phí
1. Mức thu lệ phí
Đơn
vị tính: Đồng/lần cấp
|
TT
|
Nội dung
|
Cấp lần đầu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
Cấp lại, cấp thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
|
1
|
Hộ kinh doanh
|
100.000
|
30.000
|
|
2
|
Hợp tác xã (bao gồm: chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã)
|
100.000
|
30.000
|
|
3
|
Liên hiệp hợp tác xã (bao gồm:
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã)
|
100.000
|
30.000
|
2. Chế độ thu, nộp lệ phí
Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp xã.
Cơ quan thu lệ phí nộp toàn bộ
lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành từ ngày 04 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị
quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa
Thiên Huế quy định mức thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế.
Điều 4. Tổ chức
thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành
phố triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân
dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực
hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân thành phố Huế khóa VIII, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 29 thông qua ngày 25
tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- UBTV Quốc hội, Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- BTV Đảng ủy các cơ quan Đảng thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố; UBMTTQVN thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;
- TT.HĐND, UBND các xã, phường;
- Công báo thành phố; Cổng TTĐT thành phố;
- VP: Lãnh đạo và các CV;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Trường Lưu
|