|
ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1563/HD-UBTVQH15
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2026
|
HƯỚNG DẪN
MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ VIỆC TỔ CHỨC KỲ HỌP
THỨ NHẤT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP
Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội
số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14
và Luật số
62/2025/QH15; Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Nghị quyết số
103/2025/UBTVQH15 ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố và Nghị quyết số 104/2025/UBTVQH15 ban hành Quy chế làm việc mẫu của
Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hướng dẫn một
số nội dung về việc tổ chức kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp như
sau:
1. Thời
gian tiến hành kỳ họp thứ nhất
Thời gian tiến hành kỳ họp
thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, cụ thể:
“Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới được tổ chức chậm
nhất là 45 ngày kể từ ngày bầu cử đại biểu Hội
đồng nhân dân; đối với địa phương có bầu cử lại, bầu cử thêm đại biểu Hội đồng
nhân dân hoặc lùi ngày bầu cử thì thời hạn tổ chức kỳ họp thứ nhất được tính từ
ngày bầu cử lại, bầu cử thêm hoặc ngày bầu cử mới”.
2. Việc
triệu tập và chủ tọa kỳ họp thứ nhất
a) Kỳ họp thứ nhất của Hội
đồng nhân dân các cấp do Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khóa trước triệu
tập. Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc
hội chỉ định 01 triệu tập viên, khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã thì
Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ định 01 triệu tập viên để triệu tập kỳ họp.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành nghị quyết về việc chỉ định
triệu tập viên.
b) Chủ tịch Hội đồng nhân
dân khóa trước chủ tọa kỳ họp, trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì
Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước phân công một Phó Chủ tịch Hội đồng
nhân dân chủ tọa kỳ họp. Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân thì
triệu tập viên đã được chỉ định làm chủ tọa kỳ họp.
Chủ tọa kỳ họp tiến hành
khai mạc và chủ trì các phiên họp của Hội đồng nhân dân cho đến khi bầu ra được Chủ tịch Hội đồng
nhân dân khóa mới. Chủ tọa kỳ họp có thể phân công người điều hành nội dung
phiên họp.
c) Kỳ họp thứ nhất của Hội
đồng nhân dân ở đơn vị hành chính mới hình thành sau khi nhập, chia đơn vị hành
chính cùng cấp được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 44
và khoản 4 Điều 45 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
3.
Chương trình làm việc tại kỳ họp thứ nhất
a) Thường trực Hội đồng
nhân dân khóa trước hoặc triệu tập viên có trách nhiệm chuẩn bị dự kiến chương trình
kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân cùng cấp trình Hội đồng nhân dân khóa mới
xem xét, quyết định.
Dự kiến chương trình kỳ họp
được gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân cùng với quyết định triệu tập kỳ họp thứ
nhất chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.
b) Căn cứ vào thời gian tổ
chức kỳ họp, thời gian triệu tập kỳ họp và tình hình thực tế của địa phương,
Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước hoặc triệu tập viên quyết định việc tổ
chức họp với các cơ quan hữu quan về chuẩn bị nội dung kỳ họp. Trước phiên khai
mạc, Hội đồng nhân dân tổ chức họp phiên trù bị (nếu có) để xem xét, thông qua
chương trình kỳ họp và một số nội dung khác theo đề nghị của Thường trực Hội đồng
nhân dân hoặc triệu tập viên. Thời gian, chương trình, nội dung, thành phần
tham dự phiên họp trù bị do Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước hoặc triệu
tập viên quyết định.
c) Tại kỳ họp thứ nhất, Hội
đồng nhân dân tiến hành các công việc theo trình tự sau đây:
- Khai mạc, thông qua
chương trình kỳ họp:
+ Chào cờ, cử Quốc ca;
+ Tuyên bố lý do, giới thiệu
thành phần tham dự kỳ họp;
+ Đại diện Thường trực Hội
đồng nhân dân khóa trước hoặc triệu tập viên báo cáo về dự kiến chương trình kỳ
họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân;
+ Hội đồng nhân dân biểu
quyết thông qua chương trình kỳ họp;
+ Chủ tọa khai mạc kỳ họp.
- Hội đồng nhân dân nghe Ủy
ban bầu cử cùng cấp báo cáo kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và báo cáo kết quả xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân.
- Chủ tọa kỳ họp mời đại
diện lãnh đạo cấp ủy Đảng cùng cấp phát biểu.
- Hội đồng nhân dân tiến
hành bầu các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, thành lập Ban
Dân tộc của Hội đồng nhân dân theo trình tự quy định tại mục 5
và mục 6 của Hướng dẫn này.
- Hội đồng nhân dân nghe Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp báo cáo tổng hợp những ý kiến, kiến nghị
của cử tri ở địa phương trong cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.
- Hội đồng nhân dân ban
hành nghị quyết về kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ trong năm đầu tiên của nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân và một số nội
dung khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân nếu xét thấy cần thiết.
- Bế mạc kỳ họp:
+ Chủ tịch Hội đồng nhân
dân khóa mới bế mạc kỳ họp;
+ Chào cờ, cử Quốc ca.
4.
Cách thức quyết định các vấn đề tại kỳ họp thứ nhất
a) Hội đồng nhân dân quyết
định biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc biểu quyết bằng hệ thống biểu quyết
điện tử đối với các vấn đề sau đây:
- Thông qua chương trình kỳ
họp hoặc điều chỉnh chương trình kỳ họp;
- Thông qua nghị quyết
thành lập Ban Dân tộc (nếu có);
- Bầu Ban kiểm phiếu;
- Thông qua nghị quyết về
việc bầu chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân;
- Thông qua nghị quyết về
kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ trong năm đầu tiên của nhiệm kỳ;
- Quyết định các nội dung
khác (nếu có), trừ các nội dung quy định tại điểm b mục này.
b) Hội đồng nhân dân quyết
định bằng hình thức bỏ phiếu kín đối với các vấn đề sau đây:
- Bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân; Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Ủy viên Ủy ban nhân dân; Hội
thẩm nhân dân;
- Quyết định các vấn đề
khác mà Hội đồng nhân dân xét thấy cần thiết phải bằng hình thức bỏ phiếu kín.
5. Việc
bầu các chức
danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân
a) Trình tự bầu Ban kiểm phiếu,
nhiệm vụ, quyền hạn và nguyên tắc xác định kết quả bầu cử của Ban kiểm phiếu:
- Bầu Ban kiểm phiếu:
Chủ tọa kỳ họp giới thiệu
nhân sự để Hội đồng nhân dân bầu Ban kiểm phiếu. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu
Ban kiểm phiếu có
ít nhất là 05 thành viên và cấp xã có ít nhất là 03 thành viên. Ban kiểm phiếu
gồm Trưởng ban, Thư ký và Ủy viên là đại biểu Hội đồng nhân dân. Ban kiểm phiếu được bầu
một lần và thực hiện việc kiểm phiếu trong tất cả các lần bỏ phiếu kín tại kỳ họp
Hội đồng nhân dân. Số lượng thành viên tối đa của Ban Kiểm phiếu do Hội đồng
nhân dân quyết định trên cơ sở số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân nhằm bảo đảm
việc kiểm phiếu diễn ra nhanh chóng và hiệu quả.
Người có tên trong danh
sách để Hội đồng nhân dân bầu không được làm thành viên Ban kiểm phiếu. Trường
hợp có thành viên Ban kiểm phiếu thuộc diện cần thay thế thì Hội đồng nhân dân
quyết định việc thay thế, bổ sung thành viên Ban kiểm phiếu theo đề nghị của Chủ
tọa kỳ họp.
Ban kiểm phiếu có nhiệm vụ
phổ biến, hướng dẫn thủ tục, trình tự bỏ phiếu, kiểm phiếu và công bố kết quả
kiểm phiếu đối với các nội dung mà Hội đồng nhân dân bỏ phiếu kín. Ban kiểm phiếu
kết thúc nhiệm vụ sau khi đã hoàn thành các công tác kiểm phiếu tại kỳ họp.
- Ban kiếm phiếu xác định
kết quả bầu cử của Hội đồng nhân dân theo nguyên tắc sau đây:
+ Người được quá nửa số
phiếu bầu hợp lệ tán thành so với tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân và được
nhiều phiếu hơn thì trúng cử;
+ Trường hợp nhiều người
được bầu vào cùng một chức vụ có số phiếu bầu hợp lệ tán thành ngang nhau và đạt
quá nửa số phiếu so với tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân thì Hội đồng nhân
dân bầu lại chức vụ này trong số những người được số phiếu cao nhất ngang nhau.
Trong số những người được bầu lại, người được số phiếu nhiều hơn là người trúng
cử; nếu bầu lại mà vẫn được số phiếu bầu hợp lệ tán thành ngang nhau thì người nhiều tuổi
hơn là người trúng cử.
b) Trình tự bầu Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân:
- Bầu Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Phó
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu
Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước hoặc
theo giới thiệu của chủ tọa kỳ họp (trong trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước)
theo quy định tại Điều 36 của Luật Tổ chức chính quyền địa
phương.
- Chủ tọa kỳ họp đọc tờ
trình giới thiệu nhân sự để Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân
theo quy định tại Điều 36 của Luật Tổ chức chính quyền địa
phương, kể
cả trong trường hợp Chủ tọa kỳ họp là nhân sự được giới thiệu giữ chức Chủ tịch
Hội đồng nhân dân. Tờ trình của Chủ tọa kỳ họp do Chủ tọa ký và được đóng dấu của
Hội đồng nhân dân. Chủ tịch Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ ngay sau khi được Hội đồng nhân
dân bầu và tiến hành chủ tọa kỳ họp.
- Các Phó Chủ tịch Hội đồng
nhân dân thực hiện nhiệm vụ ngay sau khi được Hội đồng nhân dân bầu và điều
hành phiên họp của Hội đồng nhân dân theo phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân
dân.
- Trưởng Ban của Hội đồng
nhân dân thực hiện nhiệm vụ ngay sau khi được Hội đồng nhân dân bầu.
Thường trực Hội đồng nhân
dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội
đồng nhân dân; Thường trực Hội đồng nhân dân bắt đầu thực hiện nhiệm vụ ngay
sau khi Hội đồng nhân dân bầu được các chức danh nói trên.
Sau khi Hội đồng nhân dân
kết thúc việc bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân
dân thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân phát biểu ý kiến trước Hội đồng nhân dân về việc thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
c) Trình tự bầu Chủ tịch,
Phó Chủ tịch, Ủy
viên Ủy ban nhân dân:
- Bầu Chủ tịch Ủy ban nhân
dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thực hiện nhiệm vụ ngay sau khi được Hội đồng nhân dân bầu và giới thiệu bầu
Phó Chủ tịch, Ủy
viên Ủy ban nhân dân. Tờ trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân về việc giới thiệu
người ứng cử vào các chức danh Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phải nêu rõ lĩnh vực công tác phụ
trách hoặc chức vụ tại cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân mà người đó dự kiến
sẽ đảm nhiệm.
- Bầu Phó Chủ tịch và các Ủy viên Ủy ban nhân dân.
Các Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân và Ủy
viên Ủy ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ ngay sau khi được Hội đồng nhân dân bầu.
Sau khi Hội đồng nhân dân kết
thúc việc bầu các chức danh của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thay
mặt Ủy ban nhân dân phát biểu ý kiến trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
d) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
bầu Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực theo giới
thiệu của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh. Cơ cấu, số lượng nhân sự
được giới thiệu bầu Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân
khu vực thực hiện theo quy định tại Luật Tổ chức Tòa án nhân dân.
đ) Khi Hội đồng nhân dân
tiến hành bầu các chức danh quy định tại các điểm b, c và d của mục này, nếu có
đại biểu Hội đồng nhân dân tự ứng cử hoặc giới thiệu thêm người ứng cử ngoài
danh sách đã được cơ quan, người có thẩm quyền giới thiệu thì Chủ tọa kỳ họp
trình Hội đồng
nhân dân xem xét, quyết định số lượng, danh sách những người ứng cử vào chức
danh đó bằng hình thức biểu quyết giơ tay hoặc bằng hệ thống biểu quyết điện tử
hoặc bằng bỏ phiếu kín.
e) Sau khi Ban kiểm phiếu
công bố kết quả bầu cử đối với chức danh quy định tại các điểm b, c và d của mục
này, Chủ tọa kỳ họp trình Hội đồng nhân dân xem xét, biểu quyết thông qua nghị
quyết về việc bầu chức danh hoặc nhóm chức danh đó.
g) Trường hợp Hội đồng
nhân dân không bầu được các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
thì thực hiện như sau:
- Trường hợp không bầu được
Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì Chủ tọa kỳ họp có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm
quyền thực hiện các quy trình cần thiết về nhân sự để trình Hội đồng nhân dân tiếp tục bầu chức danh Chủ tịch Hội đồng
nhân dân ngay tại kỳ họp thứ nhất.
- Trường hợp không bầu được
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm
quyền thực hiện các quy trình cần thiết về nhân sự để trình Hội đồng nhân dân
tiếp tục bầu chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân ngay tại kỳ họp thứ nhất.
Hội đồng nhân dân quyết định
tạm dừng kỳ họp thứ nhất theo đề nghị của Chủ tọa kỳ họp hoặc Chủ tịch Hội đồng
nhân dân để thực hiện công tác nhân sự bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân. Thời gian tạm dừng kỳ họp không quá 05 ngày làm việc. Việc giới
thiệu nhân sự do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trường hợp Hội đồng nhân
dân không bầu đủ các chức danh còn lại của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
thì người có thẩm quyền giới thiệu để Hội đồng nhân dân bầu chức danh này có
trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền thực hiện các quy trình cần thiết về nhân
sự để trình Hội đồng nhân dân tiếp tục bầu chức danh đó ngay tại kỳ họp thứ nhất
hoặc tại kỳ họp tiếp theo của Hội đồng nhân dân.
h) Việc phê chuẩn kết quả
bầu được thực hiện như sau:
- Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày bầu xong, kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội để phê
chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp
xã phải được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh để phê chuẩn.
Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền phải xem
xét, phê chuẩn; nếu phát hiện hồ sơ có sai sót hoặc chưa đầy đủ theo quy định,
trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan,
người có thẩm quyền phê duyệt yêu cầu cơ quan trình bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc; trường hợp không phê chuẩn chức danh
nào thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và yêu cầu Hội đồng nhân dân tổ
chức bầu lại chức danh không được phê chuẩn.
- Trình tự, thủ tục, hồ sơ
đề nghị phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thực hiện theo quy định của Chính phủ.
6. Về
tổ chức của các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
a) Việc thành lập Ban Dân
tộc:
Thường trực Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh khóa trước có trách nhiệm rà soát, đối chiếu tình hình, đặc điểm của địa phương với các tiêu chuẩn, điều kiện thành lập
Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, nếu thấy địa phương đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo
quy định thì trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định thành lập Ban Dân tộc
của Hội đồng nhân dân.
Việc xem xét, quyết định
thành lập Ban Dân tộc được thực hiện sau khi kết thúc việc bầu chức danh Phó Chủ
tịch Hội đồng
nhân dân.
b) Việc quyết định số lượng
và phê chuẩn Ủy
viên các Ban của Hội đồng nhân dân:
- Số lượng thành viên các
Ban của Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết
định theo đề nghị của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Ban của Hội đồng nhân dân có số
lượng Ủy viên tối
thiểu đối với mỗi cấp như sau: cấp tỉnh là 05 Ủy viên, cấp xã là 03 Ủy viên. Số lượng nêu trên không bao gồm chức danh Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban
các Ban.
- Trưởng Ban của Hội đồng
nhân dân lập danh sách cụ thể Phó Trưởng Ban, Ủy viên là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách
(đối với Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nếu có), Ủy viên là đại biểu Hội đồng
nhân dân hoạt động kiêm nhiệm của Ban mình để trình Thường trực Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết phê
chuẩn.
- Việc lập và phê chuẩn
danh sách Phó Trưởng Ban, Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân dựa trên sự phù hợp về
chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm, vị trí công tác của mỗi đại biểu, yêu cầu về số
lượng, cơ cấu của từng Ban và nguyện vọng của từng đại biểu Hội đồng nhân dân.
c) Việc thành lập Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân:
Các đại biểu Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu
cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.
Căn cứ đặc điểm, yêu cầu,
tình hình thực tế của địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp
xã ban hành Nghị quyết về thành lập Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và chỉ định Tổ
trưởng, Tổ phó.
d) Số lượng, tên gọi, phạm vi
lĩnh vực phụ trách của các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội do Hội đồng
nhân dân thành phố quyết định theo quy định của Luật Thủ đô và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương.
7.
Công tác thư ký kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân
a) Công tác thư ký kỳ họp
thứ nhất của Hội đồng nhân dân gồm các nội dung cụ thể như sau:
- Lập danh sách đại biểu Hội
đồng nhân dân có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong kỳ họp;
- Ghi biên bản phiên họp,
kỳ họp;
- Tổng hợp đầy đủ, trung
thực, chính xác ý kiến của đại biểu tại các phiên họp của kỳ họp;
- Giúp Chủ tọa kỳ họp
trong việc thực hiện quy trình, thủ tục tại kỳ họp, cung cấp thông tin, tài liệu
tuyên truyền về kỳ họp, đăng tải nghị quyết của Hội đồng nhân dân trên trang
thông tin điện tử của địa phương;
- Thực hiện nhiệm vụ khác
theo sự phân công của Chủ tọa kỳ họp.
b) Trách nhiệm tổ chức thực
hiện công tác thư ký được quy định như sau:
Công tác thư ký kỳ họp của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã do cơ quan giúp việc Hội đồng nhân dân cùng
cấp hoặc bộ phận được Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công tổ chức
thực hiện.
Vị trí bàn làm việc của
thư ký kỳ họp được đặt ở vị trí thuận lợi, phù hợp để thực hiện nhiệm vụ.
8. Về
việc báo cáo kết quả kỳ họp
a) Chậm nhất là 10 ngày kể
từ ngày bế mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ kỳ họp Hội đồng nhân dân và gửi đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội (qua Ủy ban
Công tác đại biểu) và Chính phủ (qua Bộ Nội vụ) để báo cáo.
b) Chậm nhất là 10 ngày kể
từ ngày bế mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ kỳ
họp Hội đồng nhân dân và gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh để báo cáo.
c) Tài liệu trong hồ sơ
báo cáo kết quả kỳ họp (gồm các tài liệu phát hành tại kỳ họp, nghị quyết thông
qua tại kỳ họp và biên bản kỳ họp) phải là văn bản chính thức, bảo đảm tính
pháp lý, toàn vẹn. Đối với tài liệu không mật, ưu tiên gửi qua hệ thống điện tử
liên thông (nếu có) và không cần gửi bản giấy; trường hợp không có hệ thống điện
tử liên thông
thì gửi 01 bộ hồ sơ bản giấy theo quy định tại điểm a, b của mục này. Đối với
tài liệu mật, yêu cầu gửi 01 bộ hồ sơ bản giấy theo quy định về bảo vệ bí mật
nhà nước.
9. Các mẫu phiếu, nghị quyết, hồ sơ nhân
sự trong việc bầu, phê chuẩn các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân
dân, Thường trực Hội đồng nhân dân được thực hiện theo Phụ lục kèm theo Hướng dẫn này.
Trên đây là Hướng dẫn một
số nội dung về việc tổ chức kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp. Trong
quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị Hội đồng nhân
dân các tỉnh, thành phố kịp thời báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ để thống nhất chỉ đạo, hướng
dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Chủ tịch Quốc
hội;
- Các Phó Chủ tịch Quốc hội;
- Ủy viên Ủy
ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- UBTWMTTQ Việt Nam;
- Tổng Thư ký QH - Chủ nhiệm VPQH;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- VP Chính phủ, Bộ Nội vụ;
- Thường trực HĐND các tỉnh, TP (để t/hiện);
- Lưu: HC, CTĐB.
|
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh
|
PHỤ LỤC
MẪU PHIẾU BẦU, PHÊ CHUẨN, NGHỊ QUYẾT
PHÊ CHUẨN CÁC CHỨC DANH THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Hướng dẫn số 1563/HD-UBTVQH15 ngày 13 tháng 3 năm 2026 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội)
Mẫu số 01/UBTVQH
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
(tên của tỉnh/ thành phố/ xã/ phường/ đặc khu)
KHÓA ...
Kỳ họp ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(đóng dấu treo của HĐND)
|
|
PHIẾU BẦU
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
KHÓA ……………….
(Nhiệm kỳ …………………….)
|
STT
|
Họ và tên
|
Tán thành
|
Không tán thành
|
|
1.
|
………………………………..
|
|
|
|
2.
|
………………………………..
|
|
|
|
…
|
|
|
|
Ghi chú:
- Đại biểu thể hiện chính
kiến bằng cách đánh dấu (X) vào 1 trong 2 ô “Tán thành” hoặc “Không tán thành”
đối với mỗi người.
- Không ghi thêm tên của
người ngoài danh sách hoặc xóa tên của người trong danh sách.
- Tên người được bầu xếp theo thứ tự chữ
cái A, B, C. Trường hợp nếu chỉ có một người được giới thiệu thì không cần cột
số thứ tự.
Mẫu số 02/UBTVQH
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
(tên của tỉnh/ thành phố/ xã/ phường/ đặc khu)
KHÓA ...
Kỳ họp ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(đóng dấu treo của HĐND)
|
|
PHIẾU BẦU
PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN KHÓA ……………
(Nhiệm kỳ ……………….)
|
STT
|
Họ và tên
|
Tán thành
|
Không tán thành
|
|
1.
|
………………………………..
|
|
|
|
2.
|
………………………………..
|
|
|
|
…
|
|
|
|
Ghi chú:
- Đại biểu thể hiện chính kiến bằng
cách đánh dấu (X) vào 1 trong 2 ô “Tán thành” hoặc “Không tán thành” đối với mỗi người.
- Không ghi thêm tên của
người ngoài danh sách hoặc xóa tên của người trong danh sách.
- Tên người được bầu xếp
theo thứ tự chữ cái A, B, C.
Mẫu số 03/UBTVQH
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
(tên của tỉnh/ thành phố/ xã/ phường/ đặc khu)
KHÓA ...
Kỳ họp ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(đóng dấu treo của HĐND)
|
|
PHIẾU BẦU
TRƯỞNG BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN KHÓA………..
(Nhiệm kỳ ………………….)
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh bầu
|
Tán thành
|
Không tán thành
|
|
1.
|
……………………………
|
…………………
|
|
|
|
2.
|
……………………………
|
…………………
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Đại biểu thể hiện chính
kiến bằng cách đánh dấu (X) vào 1 trong 2 ô “Tán thành” hoặc “Không tán thành”
đối với mỗi người.
- Không ghi thêm tên của
người ngoài danh sách hoặc xóa tên của người trong danh sách.
- Phần “Chức danh bầu” ghi
cụ thể: Ví dụ: Trưởng Ban Kinh tế - Ngân sách; Trưởng Ban Pháp chế, Trưởng
Ban Văn hóa - Xã hội,...
Mẫu số 04/UBTVQH
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
(tên của tỉnh/ thành phố/ xã/ phường/ đặc khu)
THƯỜNG TRỰC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./NQ-TT
|
...., ngày .... tháng .... năm ....
|
NGHỊ QUYẾT
Phê chuẩn số lượng và danh sách Phó Trưởng
Ban, Ủy viên là
đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách/ Ủy viên là đại biểu Hội đồng
nhân dân hoạt động kiêm nhiệm của Ban ... của Hội đồng nhân dân ...., nhiệm kỳ
...
THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Hướng dẫn số .../HD-UBTVQH15 ngày ... tháng ... năm
2026 của Ủy ban
Thường vụ Quốc
hội một số nội dung về việc tổ chức kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp;
Căn cứ ....;
Xét đề nghị của Trưởng
ban Ban ... của Hội đồng nhân dân ....
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban ... (tên Ban) của Hội đồng nhân dân ... (tên
của tỉnh/ thành phố/xã/phường/đặc khu) có ... (số lượng) Phó Trưởng Ban; ...(số lượng) Ủy viên là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động
chuyên trách và ... (số lượng) Ủy viên là đại biểu Hội đồng
nhân dân hoạt động kiêm nhiệm.
Điều 2. Phê chuẩn danh sách Phó Trưởng ban Ban ... của Hội đồng nhân
dân ..., nhiệm kỳ ..., gồm:
1. Ông/Bà ..., đại biểu Hội
đồng nhân dân ..., Phó Trưởng Ban;
2. ...
Điều 3. Phê chuẩn danh sách Ủy viên là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách của
Ban ... của Hội đồng nhân dân ..., nhiệm kỳ ..., gồm:
1. Ông/Bà ..., đại biểu Hội
đồng nhân dân hoạt động chuyên trách;
2....
Điều 4. Phê chuẩn danh sách Ủy viên là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động kiêm nhiệm của
Ban ... của Hội đồng nhân dân ..., nhiệm kỳ ..., gồm:
1. Ông/Bà ..., đại biểu Hội
đồng nhân dân hoạt động kiêm nhiệm;
2....
Điều 5. Trưởng ban Ban ... của Hội đồng nhân dân ..., nhiệm kỳ ..., Chánh
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân .... các cơ quan, tổ chức
có liên quan và các ông, bà có tên tại các Điều 2, 3, 4 theo trách nhiệm thi
hành Nghị quyết này.
Điều 6. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Ủy ban Thường
vụ Quốc hội (báo cáo);
- Ban Thường vụ ….;
- Ban Tổ chức ….;
- Thường trực HĐND ….;
- Đoàn ĐBQH ….;
- UBND ….;
- Đại biểu HĐND
….;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND ….;
- …
- Lưu:....
|
TM. THƯỜNG TRỰC HĐND
CHỦ TỊCH
…….
|
Ghi chú:
- Các nội dung liên quan đến
phê chuẩn danh sách Ủy viên là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách của
các Ban của Hội đồng nhân dân chỉ áp dụng đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Mẫu số 05/UBTVQH
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
(tên của tỉnh/ thành phố/ xã/ phường/ đặc khu)
KHÓA ...
Kỳ họp ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(đóng dấu treo của HĐND)
|
|
PHIẾU BẦU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
……………………….
(Nhiệm kỳ ……………………….)
|
STT
|
Họ và tên
|
Tán thành
|
Không tán thành
|
|
1.
|
……………………………..
|
|
|
|
2.
|
……………………………..
|
|
|
|
…
|
|
|
|
Ghi chú:
- Đại biểu thể hiện chính
kiến bằng cách đánh dấu (X) vào 1 trong 2 ô “Tán thành” hoặc “Không tán thành” đối với mỗi người.
- Không ghi thêm tên của
người ngoài danh sách hoặc xóa tên của người trong danh sách.
- Tên người được bầu xếp theo
thứ tự chữ cái A,
B, C. Trường hợp nếu chỉ có một người được giới thiệu thì không cần cột số thứ
tự.
Mẫu số 06/UBTVQH
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
(tên của tỉnh/ thành phố/ xã/ phường/ đặc khu)
KHÓA ...
Kỳ họp ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(đóng dấu treo của HĐND)
|
|
PHIẾU BẦU
PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
………………
(Nhiệm kỳ ………………….)
|
STT
|
Họ và tên
|
Tán thành
|
Không tán thành
|
|
1.
|
……………………………..
|
|
|
|
2.
|
……………………………..
|
|
|
|
…
|
|
|
|
Ghi chú:
- Đại biểu thể hiện chính
kiến bằng cách
đánh dấu (X) vào 1 trong 2 ô “Tán thánh” hoặc “Không tán thành” đối với mỗi người.
- Không ghi thêm tên của
người ngoài danh sách hoặc xóa tên của người trong danh sách.
- Tên người được bầu xếp
theo thứ tự chữ cái A, B, C.
Mẫu số 07/UBTVQH
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
(tên của tỉnh/ thành phố/ xã/ phường/ đặc khu)
KHÓA ...
Kỳ họp ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(đóng dấu treo của HĐND)
|
|
PHIẾU BẦU
ỦY VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN
……………….
(Nhiệm kỳ ……………….)
|
STT
|
Họ và tên
|
Dự kiến giữ chức vụ sau khi được bầu
|
Tán thành
|
Không tán thành
|
|
1.
|
……………………………….
|
…………………..
|
|
|
|
2.
|
……………………………….
|
…………………..
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Đại biểu thể hiện chính
kiến bằng cách đánh dấu (X) vào 1 trong 2 ô “Tán thành” hoặc “Không tán thành”
đối với mỗi người.
- Không ghi thêm tên của
người ngoài danh sách hoặc xóa tên của người trong danh sách.
- Tên người được bầu xếp
theo thứ tự chữ cái A, B, C.
Mẫu số 08/UBTVQH
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
(tên của tỉnh/ thành phố)
KHÓA ...
Kỳ họp ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(đóng dấu treo của HĐND)
|
|
PHIẾU BẦU
HỘI THẨM NHÂN DÂN TÒA ÁN
NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ ……../
HỘI THẨM NHÂN DÂN TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC
…………………
(Nhiệm kỳ ………………….)
|
STT
|
Họ và tên
|
Tán thành
|
Không tán thành
|
|
1.
|
…………………………………
|
|
|
|
2.
|
…………………………………
|
|
|
|
…
|
|
|
|
Ghi chú:
- Phiếu bầu Hội thẩm nhân
dân Tòa án nhân dân cấp tỉnh riêng; Phiếu bầu Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân
từng khu vực riêng.
- Đại biểu thể hiện chính
kiến bằng cách
đánh dấu (X) vào 1 trong 2 ô “Tán thành” hoặc “Không tán thành” đối với mỗi người.
- Không ghi thêm tên của
người ngoài danh sách hoặc xóa tên của người trong danh sách.
- Tên người được bầu xếp
theo thứ tự chữ cái A, B, C.
Mẫu số 09/UBTVQH
HỒ SƠ NHÂN SỰ NGƯỜI ĐƯỢC HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN BẦU
1. Sơ yếu lý lịch (theo mẫu
2C/TCTW) do cá nhân tự khai và cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận, đóng dấu theo quy định;
2. Lý lịch trích ngang
nhân sự, gồm các thông tin cơ bản như Họ và tên; ngày tháng, năm sinh; quê quán;
nơi thường trú; trình độ đào tạo (chuyên môn, tin học, tiếng Anh), trình độ lý luận,
chức vụ hiện đang đảm nhiệm;
3. Bản sao các văn bằng chứng chỉ về trình độ học
vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, v.v... (Bằng tốt nghiệp
Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ ở nước ngoài phải có xác nhận của Cục khảo thí và kiểm
định chất lượng, Bộ Giáo dục và đào tạo);
4. Bản kê khai tài sản, thu nhập cá nhân (ban
hành kèm theo Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về Kiểm
soát tài sản, thu
nhập của người
có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị) của những người được đề
nghị phê chuẩn;
5. Nhận xét, đánh giá đảng
viên của chi ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình cán bộ (có thời hạn 6
tháng);
6. Nhận xét, đánh giá của
Chi bộ, đảng ủy
cơ quan nơi công tác (có thời hạn 6 tháng);
7. Nhận xét đánh giá của
cơ quan có thẩm
quyền theo phân cấp quản lý cán bộ trong 3 năm gần nhất;
8. Nhận xét đánh giá và Kết
luận của cấp ủy đảng theo phân cấp quản lý cán bộ về tiêu chuẩn chính trị, trong
đó có báo cáo về thân nhân đang học tập, lao động, sinh sống ở nước ngoài và quan hệ với
nước ngoài theo quy định số 367-QĐ/TW ngày 04/9/2025 của Bộ Chính trị;
9. Quyết định phê duyệt
quy hoạch chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ
tịch Ủy ban nhân dân của nhân sự được bầu;
10. Quyết định luân chuyển,
điều động đối với nhân sự được bầu (nếu có).