Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 112/2025/UBTVQH15 Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 24/12/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Tiêu chuẩn mới của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã từ 2026

Ngày 24/12/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 52 đã thông qua Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính.

Tiêu chuẩn mới của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã từ 2026

Theo đó, tiêu chuẩn mới của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã được quy định tại Điều 1, 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 như sau:

(1) Tiêu chuẩn của tỉnh

- Quy mô dân số:

+ Tỉnh miền núi từ 900.000 người trở lên;

+ Tỉnh không thuộc điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 từ 1.400.000 người trở lên.

- Diện tích tự nhiên:

+ Tỉnh miền núi từ 8.000 km² trở lên;

+ Tỉnh không thuộc điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 từ 5.000 km² trở lên.

- Có định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của cả nước.

- Có ít nhất 01 đô thị đạt tiêu chuẩn đô thị loại II.

(2) Tiêu chuẩn của xã

- Quy mô dân số:

+ Xã miền núi từ 5.000 người trở lên;

+ Xã ở hải đảo từ 2.500 người trở lên;

+ Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 từ 16.000 người trở lên.

- Diện tích tự nhiên:

+ Xã miền núi từ 100 km² trở lên;

+ Xã ở hải đảo từ 15 km² trở lên;

+ Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 từ 30 km² trở lên.

- Có định hướng phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của tỉnh, thành phố.

Lưu ý:

- Đơn vị hành chính được hình thành trước ngày Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành thì không phải đánh giá lại tiêu chuẩn của đơn vị hành chính quy định tại Chương I Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 .

- Trường hợp điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính để giải quyết các vấn đề còn bất hợp lý về phân định địa giới đơn vị hành chính do biến động về địa chất, địa hình hoặc do quá trình phát triển kinh tế - xã hội mà diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính biến động không quá 20% và không làm thay đổi số lượng đơn vị hành chính thì đơn vị hành chính sau khi điều chỉnh địa giới không phải đánh giá tiêu chuẩn của đơn vị hành chính quy định tại Chương I Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 .

Xem thêm tại Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ 01/01/2026.

ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Nghị quyết số: 112/2025/UBTVQH15

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ TIÊU CHUẨN CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 và Luật số 62/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

QUYẾT NGHỊ:

Chương I

TIÊU CHUẨN CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

Mục 1. TIÊU CHUẨN CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH NÔNG THÔN

Điều 1. Tiêu chuẩn của tỉnh

1. Quy mô dân số:

a) Tỉnh miền núi từ 900.000 người trở lên;

b) Tỉnh không thuộc điểm a khoản này từ 1.400.000 người trở lên.

2. Diện tích tự nhiên:

a) Tỉnh miền núi từ 8.000 km2 trở lên;

b) Tỉnh không thuộc điểm a khoản này từ 5.000 km2 trở lên.

3. Có định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của cả nước.

4. Có ít nhất 01 đô thị đạt tiêu chuẩn đô thị loại II.

Điều 2. Tiêu chuẩn của xã

1. Quy mô dân số:

a) Xã miền núi từ 5.000 người trở lên;

b) Xã ở hải đảo từ 2.500 người trở lên;

c) Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản này từ 16.000 người trở lên.

2. Diện tích tự nhiên:

a) Xã miền núi từ 100 km2 trở lên;

b) Xã ở hải đảo từ 15 km2 trở lên;

c) Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản này từ 30 km2 trở lên.

3. Có định hướng phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của tỉnh, thành phố.

Điều 3. Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính nông thôn có yếu tố đặc thù

1. Tỉnh, xã có 50% dân số là người dân tộc thiểu số ở miền núi hoặc có đường biên giới quốc gia trên đất liền thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định đối với tỉnh, xã tương ứng; cứ thêm 10% dân số là người dân tộc thiểu số thì được giảm thêm 5% mức quy định đối với tỉnh, xã tương ứng; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.

2. Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển được xác nhận theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.

3. Đối với vùng Đồng bằng sông Hồng, mức tối thiểu của tiêu chuẩn diện tích tự nhiên của tỉnh bằng 50% mức quy định, của xã bằng 70% mức quy định; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.

4. Đơn vị hành chính nông thôn có nhiều yếu tố đặc thù thì mỗi tiêu chuẩn chỉ được áp dụng mức giảm tương ứng với một yếu tố đặc thù quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Mục 2. TIÊU CHUẨN CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐÔ THỊ

Điều 4. Tiêu chuẩn của thành phố

1. Quy mô dân số từ 2.500.000 người trở lên.

2. Diện tích tự nhiên từ 2.500 km2 trở lên.

3. Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 30% trở lên.

4. Tỷ lệ đô thị hóa từ 45% trở lên.

5. Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia hoặc cấp vùng về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng hoặc cả nước.

6. Đã được công nhận là đô thị loại I.

7. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau:

a) Cân đối ngân sách thuộc nhóm các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương;

b) Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt từ 80% trở lên;

c) Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của cả nước trong 03 năm gần nhất;

d) Tốc độ tăng trưởng GRDP trong 03 năm gần nhất đạt hoặc vượt tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP);

đ) Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của cả nước trong 03 năm gần nhất.

Điều 5. Tiêu chuẩn của phường

1. Quy mô dân số từ 21.000 người trở lên.

2. Diện tích tự nhiên từ 5,5 km2 trở lên.

3. Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng hoặc cấp tỉnh hoặc cấp tiểu vùng trong tỉnh, thành phố, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố hoặc tiểu vùng trong tỉnh, thành phố.

4. Tỷ lệ quy mô dân số đô thị trên quy mô dân số của đơn vị hành chính từ 50% trở lên.

5. Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau:

a) Tỷ lệ tổng thu ngân sách địa phương với tổng chi ngân sách địa phương trên địa bàn từ 100% trở lên;

b) Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong GRDP đạt từ 70% trở lên;

c) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên;

d) Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất;

đ) Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất.

Điều 6. Tiêu chuẩn của đơn vị hành chính đô thị có yếu tố đặc thù

1. Đơn vị hành chính đô thị ở miền núi hoặc có đường biên giới quốc gia trên đất liền thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định, mức tối thiểu của tiêu chuẩn cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội bằng 70% mức quy định đối với đơn vị hành chính đô thị tương ứng; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.

2. Thành phố có một trong các yếu tố đặc thù sau đây thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết này, mức tối thiểu của tiêu chuẩn tỷ lệ đô thị hóa bằng 70% mức quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị quyết này; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này:

a) Có di sản văn hóa vật thể được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp quốc (UNESCO) công nhận;

b) Được xác định là trung tâm du lịch quốc tế trong quy hoạch, định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Phường có 02 yếu tố đặc thù sau đây thì mức tối thiểu của tiêu chuẩn quy mô dân số bằng 50% mức quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết này; các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này:

a) Có di sản văn hóa vật thể được UNESCO công nhận hoặc được cấp có thẩm quyền xếp hạng là di tích quốc gia đặc biệt;

b) Được xác định hoặc trực thuộc đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định là trung tâm du lịch quốc gia hoặc quốc tế trong quy hoạch, định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Phường ở hải đảo thì mức tối thiểu của các tiêu chuẩn quy mô dân số, diện tích tự nhiên, tỷ lệ quy mô dân số đô thị trên quy mô dân số của đơn vị hành chính bằng 50% mức quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 5 của Nghị quyết này; không đánh giá tiêu chuẩn quy định tại khoản 5 Điều 5 của Nghị quyết này; tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định tại Mục này.

5. Đơn vị hành chính đô thị có nhiều yếu tố đặc thù thì mỗi tiêu chuẩn chỉ được áp dụng mức giảm tương ứng với một yếu tố đặc thù quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Mục 3. TIÊU CHUẨN CỦA ĐẶC KHU

Điều 7. Tiêu chuẩn của đặc khu

Tiêu chuẩn của đặc khu thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Đặc khu đã được công nhận loại đô thị theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị thì được xác định là đơn vị hành chính đô thị.

Chương II

ĐỀ ÁN THÀNH LẬP, GIẢI THỂ, NHẬP, CHIA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI VÀ ĐỔI TÊN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

Điều 8. Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính

1. Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính gồm có 05 phần và phụ lục như sau:

a) Phần thứ nhất: căn cứ pháp lý và sự cần thiết;

b) Phần thứ hai: lịch sử hình thành và hiện trạng của các đơn vị hành chính liên quan trực tiếp đến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;

c) Phần thứ ba: phương án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;

d) Phần thứ tư: đánh giá tác động và định hướng phát triển của đơn vị hành chính sau khi thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính. Trường hợp giải thể đơn vị hành chính thì chỉ thực hiện đánh giá tác động;

đ) Phần thứ năm: kết luận và kiến nghị;

e) Phụ lục kèm theo đề án gồm: biểu tổng hợp các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính; các biểu, bảng số liệu được cấp có thẩm quyền xác nhận làm cơ sở xác định các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính; 01 bản đồ hiện trạng địa giới của đơn vị hành chính liên quan trực tiếp đến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính và 01 bản đồ phương án thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính; 01 phim tài liệu (từ 15 đến 20 phút) về vị trí, hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng của khu vực đề nghị thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính; hồ sơ công nhận loại đô thị đối với trường hợp thành lập thành phố; các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc xác nhận về yếu tố đặc thù của đơn vị hành chính (nếu có).

2. Số liệu tại đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính:

a) Diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập đề án cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác, bảo đảm thống nhất với số liệu về diện tích tự nhiên của các đơn vị hành chính do Chính phủ công bố;

b) Quy mô dân số của đơn vị hành chính gồm dân số thường trú và dân số tạm trú do cơ quan Công an có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.

Quy mô dân số đô thị được xác định là quy mô dân số tại khu vực đã được phân loại đô thị theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị.

Tỷ lệ đô thị hóa được xác định theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;

c) Số liệu đánh giá các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính trong đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính là số liệu tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi hồ sơ đề án đến cơ quan thẩm định; do cơ quan lập đề án cung cấp, chịu trách nhiệm về tính chính xác.

Điều 9. Tên của đơn vị hành chính thành lập mới và đổi tên đơn vị hành chính

1. Tên đơn vị hành chính được viết bằng chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ số hoặc tiếng dân tộc thiểu số.

2. Việc đặt tên, đổi tên của đơn vị hành chính được quy định như sau:

a) Tên của đơn vị hành chính cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ;

b) Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh thành lập mới không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp hiện có trong phạm vi cả nước. Tên của đơn vị hành chính cấp xã thành lập mới không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh.

3. Trường hợp đổi tên đơn vị hành chính được thực hiện đồng thời với việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính thì được tích hợp vào đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính và thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Nghị quyết này.

4. Trường hợp đổi tên đơn vị hành chính không thực hiện đồng thời với việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính thì đề án đổi tên đơn vị hành chính gồm các nội dung sau:

a) Phần thứ nhất: căn cứ pháp lý và sự cần thiết đổi tên đơn vị hành chính;

b) Phần thứ hai: lịch sử hình thành và hiện trạng của đơn vị hành chính được đề xuất đổi tên;

c) Phần thứ ba: phương án đổi tên đơn vị hành chính;

d) Phần thứ tư: đánh giá tác động của việc đổi tên đơn vị hành chính;

đ) Phần thứ năm: kết luận và kiến nghị.

Điều 10. Thẩm định và thẩm tra đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đề án của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính. Việc thẩm định được thực hiện trên cơ sở hồ sơ đề án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và gửi thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Nghị quyết này.

Căn cứ vào yêu cầu thực tiễn, Bộ Nội vụ xem xét, quyết định việc tổ chức khảo sát phục vụ thẩm định đề án.

2. Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính được Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội thẩm tra trước khi trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Kinh phí thực hiện việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính

Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 12. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

2. Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 27/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

3. Đơn vị hành chính được hình thành trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì không phải đánh giá lại tiêu chuẩn của đơn vị hành chính quy định tại Chương I của Nghị quyết này.

4. Trường hợp điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính để giải quyết các vấn đề còn bất hợp lý về phân định địa giới đơn vị hành chính do biến động về địa chất, địa hình hoặc do quá trình phát triển kinh tế - xã hội mà diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính biến động không quá 20% và không làm thay đổi số lượng đơn vị hành chính thì đơn vị hành chính sau khi điều chỉnh địa giới không phải đánh giá tiêu chuẩn của đơn vị hành chính quy định tại Chương I của Nghị quyết này.

5. Đơn vị hành chính nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, định hướng phát triển thành đơn vị hành chính đô thị thì được áp dụng tiêu chuẩn diện tích tự nhiên của đơn vị hành chính đô thị đó.

6. Trường hợp để đáp ứng yêu cầu đặc biệt về quản lý lãnh thổ, bảo vệ chủ quyền quốc gia hoặc phát triển kinh tế - xã hội, tạo động lực liên kết phát triển với các trung tâm kinh tế lớn của quốc gia theo định hướng của cấp có thẩm quyền thì đơn vị hành chính có thể được thành lập, nhập, chia hoặc điều chỉnh địa giới mà không áp dụng các tiêu chuẩn quy định tại Chương I của Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, phiên họp thứ 52 thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2025.

 

 

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH




Trần Thanh Mẫn

 

THE STANDING COMMITTEE OF THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

Resolution No.: 112/2025/UBTVQH15

Hanoi, December 24, 2025

 

RESOLUTION

ON STANDARDS FOR ADMINISTRATIVE DIVISIONS

THE STANDING COMMITTEE OF THE NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam amended by the Resolution No. 203/2025/QH15;

Based on the Law on the Organization of the National Assembly No. 57/2014/QH13, amended by Law No. 65/2020/QH14 and Law No. 62/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15;

HEREBY RESOLVES:

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 1. STANDARDS FOR RURAL ADMINISTRATIVE DIVISIONS

Article 1. Standards for provinces

1. Population size:

a) Mountainous provinces must have a population of 900.000 or more;

b) Other provinces must have a population of 1.400.000 or more.

2. Natural area:

a) Mountainous provinces must have an area of 8.000 km² or more;

b) Other provinces must have an area of 5.000 km² or more.

3. Have socio-economic development orientations suitable for the country's five-year socio-economic development plan.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 2. Standards for communes

1. Population size:

a) Mountainous communes must have a population of 5.000 or more;

b) Island communes must have a population of 2.500 or more;

c) Other communes not outside of points a and b of this clause must have a population of 16.000 or more.

2. Natural area:

a) Mountainous communes must have an area of 100 km² or more;

b) Island communes must have an area of 15 km² or more;

c) Other communes not outside of points a and b of this clause must have an area of 30 km² or more.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. Standards for rural administrative divisions with special characteristics

1. For provinces or communes where 50% of the population are ethnic minorities in mountainous areas, or provinces/communes bordering a national land border, the minimum population size standard is 50% of the corresponding standard for that province or commune; for every additional 10% of the population who are ethnic minorities, the standard is further reduced by 5% accordingly; other standards shall be implemented in accordance with this Section.

2. For extremely disadvantaged communes in coastal or sand dune areas confirmed by a decision of the competent authority, the minimum population size standard shall be 50% of that specified in point c of clause 1 of Article 2 hereof; other standards shall be implemented in accordance with this Section.

3. For the Red River Delta region, the minimum population size standard shall be 50% of the prescribed standard for provinces and 70% of the prescribed standard for communes; other standards shall be implemented in accordance with this Section.

4. If a rural administrative division has multiple special characteristics, each standard may only be reduced corresponding to one of the unique characteristics stipulated in Clauses 1, 2, and 3 of this Article.

Section 2. STANDARDS FOR URBAN ADMINISTRATIVE DIVISIONS

Article 4. Standards for cities

1. Population size is from 2.500.000 people or more.

2. Natural area is from 2.500 km² or more.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Urbanization rate is 45% or more.

5. Position and function is determined in the approved planning or orientation by competent authorities as a national or regional comprehensive center for economy, finance, culture, education, training, tourism, healthcare, science and technology, transport hub, domestic and international exchange, playing a role in promoting socio-economic development of the region or country.

6. The city is recognized as a Class I urban area.

7. Economic and socio-economic structure and development levels meet the following standards:

a) Budget balance within the group of administrative divisions not requiring supplementary funds from the central budget;

b) Proportion of industry - construction and services in Gross Regional Domestic Product (GRDP) is 80% or more;

c) Average annual per capita income exceeds the national average for the last 3 years;

d) GRDP growth rate in the last 3 years meets or exceeds the national GDP growth rate;

dd) Poverty rate (according to multidimensional poverty standards) is lower than the national poverty rate in the last 3 years

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Population size is 21.000 people or more.

2. Natural area is from 5,5 km² or more.

3. Position and function is determined in the approved planning or orientation by competent authorities as a regional, provincial, or intra-provincial subregion comprehensive or specialized center, playing a role in promoting socio-economic development of the province, city, or subregion thereof.

4. Urban population ratio within the administrative division is 50% or more.

5. Economic and socio-economic structure and development levels meet the following standards:

a) Ratio of total local budget revenue to local budget expenditure is 100% or more;

b) Proportion of industry - construction and services in GRDP is 70% or more;

c) Non-agricultural labor force ratio is 70% or more;

d) Average annual per capita income exceeds the average of the provincial or city level to which the ward belongs for the last 3 years;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Standards for urban administrative divisions with special characteristics

1. For urban administrative divisions in mountainous areas or bordering mainland national borders, the minimum population size standard shall be 50% of the corresponding standard for that urban area; and minimum economic structure and socio-economic development levels shall be 70% of corresponding prescribed standards for urban administrative divisions; other standards shall be implemented in accordance with this Section.

2. Cities with one of the following special characteristics shall have minimum population standards at 50% of those specified in clause 1 of Article 4, and minimum urbanization rate of 70% as stipulated in clause 4 of Article 4; other standards shall be implemented in accordance with this Section:

a) Possess tangible cultural heritage recognized by UNESCO;

b) Be identified as an international tourism center in approved planning or orientation.

3. Wards with the following special characteristics shall have minimum population standards at 50% of those specified in clause 1 of Article 5 hereof; other standards shall be implemented in accordance with this Section:

a) Have tangible cultural heritage recognized by UNESCO or designated as special national monument by competent authorities;

b) Be identified or affiliated to a provincial administrative divisions designated as national or international tourism center in approved planning or orientation.

4. For island wards, the minimum standards for population size, natural area, and urban population ratio shall be 50% of those specified in clauses 1, 2, and 4 of Article 5; the standards in clause 5 of Article 5 shall not be evaluated; other standards apply as regulated in this Section.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 3. STANDARDS FOR SPECIAL ZONES

Article 7. STANDARDS FOR SPECIAL ZONES

Standards for special economic zones shall comply with clause 1, Article 1 of the Law on Organization of Local Government. Special zones that have been recognized as urban areas according to the Resolution of the Standing Committee of the National Assembly on the classification of urban areas shall be considered urban administrative divisions.

Chapter II

SCHEMES FOR ESTABLISHING, DISSOLVING, MERGING, DIVIDING ADMINISTRATIVE DIVISIONS, ADJUSTING BOUNDARIES, AND RENAMING ADMINISTRATIVE DIVISIONS

Article 8. Schemes for establishing, dissolving, merging, dividing administrative divisions, and renaming administrative divisions

1. Schemes for establishing, dissolving, merging, dividing administrative divisions, and renaming administrative divisions shall consist of 5 parts and appendices. To be specific:

a) Part One: Legal basis and necessity;

b) Part Two: History of formation and current status of the administrative divisions directly related to the establishment, dissolution, merger, division, or boundary adjustment;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Part Four: Impact assessment and development orientation of the administrative divisions after the establishment, merger, division, boundary adjustment. In case of dissolution, only impact assessment is conducted;

dd) Part Five: Conclusions and petitions;

e) Accompanying appendices, including: summary tables of standards of the administrative division; tables and data confirmed by competent authorities serving as basis for determining standards of administrative divisions; one current boundary map of the administrative division directly related to the project and one map showing the plan for establishment, merger, division, and boundary adjustment; a documentary film (15 to 20 minutes) on the location, socio-economic development, and infrastructure of the proposed area; urban classification certificate in case of city establishment; documents from competent authorities regarding special characteristics of the administrative division (if any).

2. Data in the scheme for establishment, dissolution, merger, division, and boundary adjustment of administrative divisions:

a) Natural area of the administrative division is provided by the provincial People’s Committee; such People’s Committee shall be accountable for information’s accuracy, ensuring consistency with the natural area figures published by the Government;

b) Population size includes permanent and temporary residents, provided and confirmed by the competent police authority.

Urban population size shall be determined based on the area classified as urban following the Resolution of the Standing Committee of the National Assembly on urban classification.

Urbanization rate shall be determined according to the Resolution of the Standing Committee of the National Assembly on urban classification;

c) The data used to assess standards of administrative divisions in the schemes are figures as of December 31 of the year immediately preceding the year the scheme dossier is submitted to the appraisal agency; such data are provided with responsibility by the agency preparing the scheme.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Names of administrative divisions are written in Vietnamese alphabet letters, numbers, or ethnic minority languages.

2. Naming and renaming of administrative divisions shall comply with the following regulations:

a) The name must be easy to read, easy to remember, concise, ensure systematization and scientific correctness, suitable with the local traditional historical and cultural factors and be supported by the local people;

b) Names of newly established provincial administrative divisions must not be identical to the names of existing division at the same level nationwide. Names of newly established commune-level administrative divisions must not be identical to names of same-level administrative divisions within the provincial administrative boundary.

3. If the renaming of the administrative division happens simultaneously with establishment, dissolution, merger, division, or adjustment to boundary of such administrative division, the renaming shall be integrated into the scheme for establishment, dissolution, merger, division, or adjustment to boundary of administrative divisions and comply with Article 8 hereof.

4. If the renaming of the administrative division does not happen simultaneously with establishment, dissolution, merger, division, or adjustment to boundary of such administrative division, the renaming scheme shall include:

a) Part one: legal basis and necessity for renaming;

b) Part two: history of formation and current status of the administrative division proposed for renaming;

c) Part three: renaming plan for the administrative division;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Part five: conclusions and petitions.

Article 10. Appraisal and inspection of schemes for establishment, dissolution, merger, division, adjustment to boundaries of administrative divisions, and renaming administrative divisions

1. Within 30 days from the date of receipt of the scheme dossier from the provincial People’s Committee, the Ministry of Home Affairs shall take charge and cooperate with relevant agencies, organizations, and individuals to appraise the scheme. The scheme dossier prepared and submitted by the provincial People’s Committee shall be appraised according to clause 2 of Article 10 of the Law on Organization of Local Government and this Resolution.

Based on practical requirements, the Ministry of Home Affairs shall decide the organization of surveys to serve the scheme appraisal.

2. Schemes for establishment, dissolution, merger, division, adjustment to boundaries of administrative divisions, and renaming administrative divisions shall be inspected by the Law and Judiciary Committee of the National Assembly before submission to the National Assembly and the Standing Committee of the National Assembly for review and decision.

Chapter III

IMPLEMENTATION CLAUSES

Article 11. Funding for the establishment, dissolution, merger, division, adjustment to boundaries of administrative divisions, and renaming administrative divisions

The State budget shall allocate funds for the establishment, dissolution, merger, division, adjustment to boundaries of administrative divisions, and renaming of administrative divisions in accordance with applicable laws on state budget and the delegation of powers with respect to state budget.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. This Resolution comes into force from January 1, 2026.

2. Resolution No. 1211/2016/UBTVQH13 dated May 25, 2016, by the Standing Committee of the National Assembly on the standards and classification of administrative divisions amended by Resolution No. 27/2022/UBTVQH15 dated September 21, 2022, shall expire from the effective date of this Resolution.

3. Administrative divisions established before this Resolution’s effective date are not required to be re-evaluated for standards as specified in Chapter I of this Resolution.

4. In case of making boundary adjustments to resolve unreasonable administrative boundary issues due to geological or topographical changes, or socioeconomic development, provided that the natural area change does not exceed 20% and does not alter the number of administrative divisions, the adjusted administrative division(s) is(are) not required to be re-evaluated for standards as prescribed in Chapter I of this Resolution.

5. Rural administrative divisions that have their planning and development orientation to become urban administrative divisions approved by competent authorities shall apply the natural area standards of the corresponding urban administrative division.

6. To meet special requirements for territorial management, national sovereignty protection, or socioeconomic development, and to create motivation for connection development with the country's major economic centers in line with competent authority orientations, administrative divisions may be established, merged, divided, or have their boundaries adjusted without applying the standards prescribed in Chapter I of this Resolution.

This Resolution was ratified by the 15th Standing Committee of the National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at the 52nd session on December 24, 2025.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 17/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 19/06/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2020

Ban hành: 20/11/2014

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 09/12/2014

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

13.014

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.172