|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI
TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 967/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày
18 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC GIẢM NGHÈO THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc
hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Quốc
gia về giảm nghèo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính chuẩn hóa
lĩnh vực giảm nghèo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường (phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành
và thay thế Quyết định số 406/QĐ-LĐTBXH ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính mới ban
hành, thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng
Quốc gia về giảm nghèo, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng Đỗ Đức Duy (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Văn phòng Bộ (Phòng Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ, Báo Nông nghiệp và Môi trường;
- Lưu: VT, VPQGGN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ
Văn Hưng
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA LĨNH VỰC GIẢM NGHÈO THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 967/QĐ-BNNMT ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
Phần
I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Căn cứ pháp
lý
|
Cơ quan thực
hiện
|
|
|
Thủ tục hành chính cấp
xã
|
|
1
|
1.011606
|
Công nhận hộ
nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm
|
Giảm nghèo
|
Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/7/2021 của Thủ tướng
Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy
trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức
sống trung bình giai đoạn 2022-2025 (Quyết định số 24/2021/QĐ- TTg); Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18/7/2021 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát, phân loại
hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu biểu
báo cáo (Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH);
Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội
dung của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH
(Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH).
|
Ủy ban nhân
dân cấp xã
|
|
2
|
1.011607
|
Công nhận hộ
nghèo, hộ cận nghèo thường xuyên hằng năm
|
Giảm nghèo
|
Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg; Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH.
|
Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
|
3
|
1.011608
|
Công nhận hộ
thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo thường xuyên hằng năm
|
Giảm nghèo
|
Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg; Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH; Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH.
|
Ủy ban nhân
dân cấp xã
|
|
4
|
1.011609
|
Công nhận hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp,
ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình
|
Giảm nghèo
|
Luật cư trú
năm 2020;
Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg; Thông tư số
02/2022/TT- BLĐTBXH; Thông tư số 07/2021/TT- BLĐTBXH.
|
Ủy ban nhân
dân cấp xã
|
|
5
|
|
Công nhận người
lao động có thu nhập thấp[1]
|
Giảm nghèo
|
Nghị định số 30/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP
ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn
2021-2025 (Nghị định số 30/2025/NĐ-CP);
Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg; Thông tư số
02/2022/TT- BLĐTBXH; Thông tư số 07/2021/TT- BLĐTBXH.
|
Ủy ban nhân
dân cấp xã
|
Phần
II
NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Thủ tục hành chính cấp
xã
1. Thủ tục hành
chính “Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm”
1.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Gửi hồ sơ
Hộ gia đình có Giấy đề nghị rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 01 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg
nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã.
b) Bước 2: Lập danh sách hộ gia đình cần
rà soát
- Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã chủ trì, phối
hợp với thôn, tổ dân phố, bản, buôn, khóm, ấp (viết tắt là thôn) và rà soát
viên lập danh sách hộ gia đình cần rà soát theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH, gồm: Hộ gia đình
thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý tại
thời điểm rà soát và hộ gia đình có Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận
nghèo.
- Hộ gia đình có Giấy đề nghị rà soát,
rà soát viên sử dụng Phiếu A theo Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH
(hướng dẫn sử dụng phiếu A tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH)
để nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình. Trường hợp có dưới 04 chỉ tiêu từ cột
01 đến cột 09 thì đưa vào danh sách hộ gia đình cần rà soát.
c) Bước 3: Thu thập thông tin, tính điểm
và phân loại hộ gia đình
Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã chủ trì, phối
hợp với trưởng thôn và rà soát viên sử dụng Phiếu B theo Phụ lục III và hướng dẫn
sử dụng phiếu B tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH
để thu thập thông tin hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp và phân loại hộ gia
đình.
d) Bước 4: Tổ chức họp dân để thống nhất
kết quả rà soát
- Thành phần cuộc họp: Ban Chỉ đạo rà
soát cấp xã, công chức được giao nhiệm vụ làm công tác giảm nghèo cấp xã, Trưởng
thôn (chủ trì họp), Bí thư Chi bộ thôn, đoàn thể, rà soát viên và một số đại diện
hộ gia đình qua rà soát, hộ gia đình khác; mời đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã giám sát.
- Nội dung cuộc họp: Lấy ý kiến thống nhất
của ít nhất 50% tổng số người tham dự cuộc họp về kết quả đánh giá, tính điểm đối
với các hộ gia đình qua rà soát. Trường hợp ý kiến thống nhất dưới 50%, thực hiện
rà soát lại tại Bước 2 và tổ chức họp dân lại tại Bước 3 này.
- Kết quả cuộc họp được lập thành 02
biên bản theo Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH, có
chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp và đại diện các hộ dân (01 bản lưu ở thôn,
01 bản gửi Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã).
đ) Bước 5: Niêm yết, thông báo công khai
- Niêm yết công khai kết quả rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã; thông báo qua đài truyền thanh cấp xã (nếu có) trong thời
gian 03 ngày làm việc.
- Trong thời gian niêm yết, thông báo
công khai, trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổ
chức phúc tra kết quả rà soát theo đúng quy trình rà soát trong thời gian không
quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại; niêm yết công khai kết quả
phúc tra tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở Ủy ban
nhân dân cấp xã trong thời gian 03 ngày làm việc.
- Hết thời gian niêm yết công khai và
phúc tra (nếu có), Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã về danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo (sau khi rà soát) theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông
tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH.
e) Bước 6: Báo cáo, xin ý kiến của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo
cáo bằng văn bản, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về kết quả rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.
- Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được báo cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện có ý kiến trả lời bằng văn bản.
g) Bước 7: Công nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp thu
ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, quyết định công nhận danh sách hộ
nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 02
và cấp Giấy chứng nhận cho hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
1.2. Cách thức thực hiện: Không quy định.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ: Giấy đề nghị rà
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số
01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời gian giải quyết: Rà soát từ
ngày 01 tháng 9 đến hết ngày 14 tháng 12 của năm.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Hộ gia đình.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.7. Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.8. Cơ quan/người phối hợp: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp huyện.
1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Giấy đề nghị
rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
1.10. Lệ phí: Không.
1.11. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính:
- Quyết định công nhận danh sách hộ
nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 02
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg
- Giấy chứng nhận cho hộ nghèo, hộ cận
nghèo theo Mẫu số 03 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
1.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính: Không quy định
1.13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính
- Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm
và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp
có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025.
- Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát,
phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu
biểu báo cáo.
- Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung
của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18
tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn
phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ
làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình
giai đoạn 2022-2025 và mẫu biểu báo cáo./.
Mẫu số 01. Giấy đề nghị rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo hoặc xác định hộ có mức sống trung bình
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ …[2]
Kính gửi: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ......................
Họ và tên:
..................................................................., Giới tính
(1: Nam;2: Nữ): ...............
Sinh ngày ........ tháng .......... năm
............, Dân tộc: ...........
Số CCCD:
........................................................................ Ngày cấp:
........../........../….......
Nơi thường trú:
.......................................................................................................
Nơi ở hiện tại:
..........................................................................................................
Thông tin các thành viên của hộ:
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Giới tính (1: Nam;
2: Nữ)
|
Ngày, tháng,
năm sinh
|
Quan hệ với chủ
hộ
(Chủ hộ/vợ/ chồng/bố/mẹ/ con...)
|
Tình trạng (Có việc
làm/ Không có việc làm/ Đang đi học)
|
|
01
|
|
|
|
|
|
|
02
|
|
|
|
|
|
|
03
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Lý do đề nghị[3]:.................................................................................................................
……...................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
|
|
...., ngày
.... tháng .... năm ....
NGƯỜI
ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02. Quyết định công nhận danh
sách hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo hoặc hộ làm
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
.........(1)..........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........ /QĐ-UBND
|
............,
ngày ..... tháng ..... năm .....
|
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận danh
sách ......... (2) ................
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN ... (1)
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm
và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp
có mức sống trung giai đoạn 2021 - 2025;
Theo đề nghị của
............................(3)........................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận danh sách...
(2) ..... (4) .... trên địa bàn ... (1)....
(Danh sách chi tiết tại Phụ lục kèm theo
Quyết định này)
Điều 2. Cấp Giấy chứng nhận hộ
nghèo, hộ cận nghèo cho hộ nghèo, hộ cận nghèo được công nhận tại Quyết định
này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Ban Chỉ đạo rà soát cấp
xã, công chức được giao nhiệm vụ làm công tác giảm nghèo, thống kê và các công
chức cấp xã liên quan, Trưởng các thôn (tổ dân phố, bản, buôn, khóm, ấp) và các
hộ gia đình có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Thường trực Đảng ủy xã/ phường/ thị trấn;
- Thường trực HĐND xã/ phường/ thị trấn;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam xã/ phường/ thị trấn;
- UBND huyện/ quận/ thị xã/ thành phố;
- Lưu VT.
|
CHỦ TỊCH
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|

|
Ghi chú về các từ
viết tắt:
- N: Hộ nghèo; CN: Hộ cận nghèo;
- Các số từ 1 - 12 viết tắt về các chỉ
số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản, cụ thể:
1. Việc làm; 2: Người phụ thuộc trong
hộ gia đình; 3: Dinh dưỡng;
4: Bảo hiểm y tế; 5: Trình độ giáo dục
người lớn; 6: Tình trạng đi học của trẻ em;
7: Chất lượng nhà ở; 8: Diện tích nhà
ở bình quân đầu người; 9: Nguồn nước sinh hoạt; 10: Nhà tiêu hợp vệ sinh; 11:
Sử dụng dịch vụ viễn thông;
12: Phương tiện phục vụ tiếp cận thông
tin.
(Ghi X vào ô tương
ứng với kết quả phân loại Hộ nghèo, hộ cận nghèo và các chỉ số thiếu hụt của
hộ nghèo, hộ cận nghèo).
|
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
1. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo được cấp cho hộ gia đình làm căn cứ xác định hộ gia đình và các thành
viên trong hộ gia đình được hưởng các chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận
nghèo.
2. Theo Quyết định công nhận danh sách
hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
ký tên, đóng dấu công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo cho hộ gia đình vào ô của
năm liền sau thời điểm rà soát, làm cơ sở để người dân hưởng chính sách hỗ
trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo trong năm tại ô ký tên, đóng dấu.
3. Trường hợp hộ gia đình có thay đổi
về thành viên thì gửi các giấy tờ liên quan về sự thay đổi thành viên (giấy
chứng nhận kết hôn, giấy chứng sinh/khai sinh, giấy chuyển hộ khẩu, giấy khai
tử,...) để Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, bổ sung vào danh sách thành viên
trong hộ gia đình trên Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo đã cấp. Chủ
tịch UBND cấp xã ký tên, đóng dấu vào dòng ghi tên thành viên thay đổi tại
cột Ghi chú trong biểu Danh sách thành viên trong hộ gia đình.
4. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo phải được bảo quản cẩn thận để tránh hư hỏng, rách nát hoặc bị mất.
Trường hợp bị hư hỏng, rách nát hoặc bị mất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã xem xét, cấp đổi lại cho hộ gia đình trên cơ sở danh sách, dữ liệu hộ
nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và thu lại
Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo cũ để lưu hồ sơ./.
|
2. Thủ tục hành
chính “Công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo thường xuyên hằng năm”
2.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Gửi hồ sơ
Hộ gia đình có Giấy đề nghị rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 01
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg
nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã.
b) Bước 2: Lập danh sách hộ gia đình cần
rà soát
- Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã chủ trì, phối
hợp với thôn, tổ dân phố, bản, buôn, khóm, ấp (viết tắt là thôn) và rà soát viên
lập danh sách hộ gia đình có Giấy đề nghị rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo mẫu
tại Phụ lục I Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH.
- Rà soát viên sử dụng Phiếu A theo Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH (hướng dẫn
sử dụng phiếu A tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH)
để nhận dạng nhanh đặc điểm hộ gia đình. Trường hợp có dưới 04 chỉ tiêu từ cột
01 đến cột 09 thì đưa vào danh sách hộ gia đình cần rà soát.
c) Bước 3: Thu thập thông tin, tính điểm
và phân loại hộ gia đình
Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã chủ trì, phối
hợp với trưởng thôn và rà soát viên sử dụng Phiếu B theo Phụ lục III và hướng dẫn
sử dụng phiếu B tại Phụ lục IV
ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH
để thu thập thông tin hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp và phân loại hộ gia
đình.
d) Bước 4: Tổ chức họp dân để thống nhất
kết quả rà soát
- Thành phần cuộc họp: Ban Chỉ đạo rà
soát cấp xã, công chức được giao nhiệm vụ làm công tác giảm nghèo cấp xã, Trưởng
thôn (chủ trì họp), Bí thư Chi bộ thôn, đoàn thể, rà soát viên và một số đại diện
hộ gia đình qua rà soát, hộ gia đình khác; mời đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã giám sát.
- Nội dung cuộc họp: Lấy ý kiến thống nhất
của ít nhất 50% tổng số người tham dự cuộc họp về kết quả đánh giá, tính điểm đối
với các hộ gia đình qua rà soát. Trường hợp ý kiến thống nhất dưới 50%, thực hiện
rà soát lại tại Bước 2 và tổ chức họp dân lại tại Bước 3 này.
- Kết quả cuộc họp được lập thành 02
biên bản theo Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH,
có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp và đại diện các hộ dân (01 bản lưu ở
thôn, 01 bản gửi Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã).
đ) Bước 5: Niêm yết, thông báo công khai
- Niêm yết công khai kết quả rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã; thông báo qua đài truyền thanh cấp xã (nếu có) trong thời
gian 03 ngày làm việc.
- Trong thời gian niêm yết, thông báo
công khai, trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổ
chức phúc tra kết quả rà soát theo đúng quy trình rà soát trong thời gian không
quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại; niêm yết công khai kết quả
phúc tra tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở Ủy ban
nhân dân cấp xã trong thời gian 03 ngày làm việc.
- Hết thời gian niêm yết công khai và
phúc tra (nếu có), Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã về danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo (sau khi rà soát) theo Phụ lục VI ban hành kèm theo
Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH.
e) Bước 6: Công nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 02 và cấp Giấy chứng nhận cho
hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 03
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
Trường hợp không đủ điều kiện theo quy định,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ: Giấy đề nghị rà
soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số
01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời gian giải quyết: 15 ngày, kể từ
ngày bắt đầu rà soát (mỗi tháng 01 lần, thực hiện từ ngày 15 hằng tháng).
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Hộ gia đình.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.7. Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.8. Tên mẫu đơn, tờ khai: Giấy đề nghị
rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
2.9. Lệ phí: Không.
2.10. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính:
- Quyết định công nhận danh sách hộ
nghèo, hộ cận nghèo theo Mẫu số 02
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg
- Giấy chứng nhận cho hộ nghèo, hộ cận
nghèo theo Mẫu số 03 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
2.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính: Không quy định.
2.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính
- Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm
và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp
có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025.
- Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát,
phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu
biểu báo cáo.
- Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung
của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18
tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn
phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ
làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình
giai đoạn 2022-2025 và mẫu biểu báo cáo./.
Mẫu số 01. Giấy đề nghị rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo hoặc xác định hộ có mức sống trung bình
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ …[4]
Kính gửi: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ......................
Họ và tên:
..................................................................., Giới tính
(1: Nam;2: Nữ): ...............
Sinh ngày ........ tháng .......... năm
............, Dân tộc: ...........
Số CCCD:
........................................................................ Ngày cấp:
........../........../….......
Nơi thường trú:
.......................................................................................................
Nơi ở hiện tại:
..........................................................................................................
Thông tin các thành viên của hộ:
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Giới tính (1: Nam;
2: Nữ)
|
Ngày, tháng,
năm sinh
|
Quan hệ với
chủ hộ
(Chủ hộ/vợ/ chồng/bố/mẹ/ con...)
|
Tình trạng (Có việc
làm/ Không có việc làm/ Đang đi học)
|
|
01
|
|
|
|
|
|
|
02
|
|
|
|
|
|
|
03
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Lý do đề nghị[5]:....................................................................................................................
……......................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
|
|
...., ngày
.... tháng .... năm ....
NGƯỜI
ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02. Quyết định công nhận danh
sách hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo hoặc hộ làm
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
.........(1)..........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........ /QĐ-UBND
|
............,
ngày ..... tháng ..... năm .....
|
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận danh
sách ......... (2) ................
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN ... (1)
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm
và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp
có mức sống trung giai đoạn 2021 - 2025;
Theo đề nghị của
............................(3)........................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận danh sách...
(2) ..... (4) .... trên địa bàn ... (1)....
(Danh sách chi tiết tại Phụ lục kèm theo
Quyết định này)
Điều 2. Cấp Giấy chứng nhận hộ
nghèo, hộ cận nghèo cho hộ nghèo, hộ cận nghèo được công nhận tại Quyết định
này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Ban Chỉ đạo rà soát cấp
xã, công chức được giao nhiệm vụ làm công tác giảm nghèo, thống kê và các công
chức cấp xã liên quan, Trưởng các thôn (tổ dân phố, bản, buôn, khóm, ấp) và các
hộ gia đình có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Thường trực Đảng ủy xã/ phường/ thị trấn;
- Thường trực HĐND xã/ phường/ thị trấn;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam xã/ phường/ thị trấn;
- UBND huyện/ quận/ thị xã/ thành phố;
- Lưu VT.
|
CHỦ TỊCH
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|

|
Ghi chú về các từ
viết tắt:
- N: Hộ nghèo; CN: Hộ cận nghèo;
- Các số từ 1 - 12 viết tắt về các chỉ
số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản, cụ thể:
1. Việc làm; 2: Người phụ thuộc trong
hộ gia đình; 3: Dinh dưỡng;
4: Bảo hiểm y tế; 5: Trình độ giáo dục
người lớn; 6: Tình trạng đi học của trẻ em;
7: Chất lượng nhà ở; 8: Diện tích nhà
ở bình quân đầu người; 9: Nguồn nước sinh hoạt; 10: Nhà tiêu hợp vệ sinh; 11:
Sử dụng dịch vụ viễn thông;
12: Phương tiện phục vụ tiếp cận thông
tin.
(Ghi X vào ô tương
ứng với kết quả phân loại Hộ nghèo, hộ cận nghèo và các chỉ số thiếu hụt của
hộ nghèo, hộ cận nghèo).
|
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
1. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo được cấp cho hộ gia đình làm căn cứ xác định hộ gia đình và các thành
viên trong hộ gia đình được hưởng các chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận
nghèo.
2. Theo Quyết định công nhận danh sách
hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
ký tên, đóng dấu công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo cho hộ gia đình vào ô của
năm liền sau thời điểm rà soát, làm cơ sở để người dân hưởng chính sách hỗ
trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo trong năm tại ô ký tên, đóng dấu.
3. Trường hợp hộ gia đình có thay đổi
về thành viên thì gửi các giấy tờ liên quan về sự thay đổi thành viên (giấy
chứng nhận kết hôn, giấy chứng sinh/khai sinh, giấy chuyển hộ khẩu, giấy khai
tử,...) để Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, bổ sung vào danh sách thành viên
trong hộ gia đình trên Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo đã cấp. Chủ
tịch UBND cấp xã ký tên, đóng dấu vào dòng ghi tên thành viên thay đổi tại
cột Ghi chú trong biểu Danh sách thành viên trong hộ gia đình.
4. Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận
nghèo phải được bảo quản cẩn thận để tránh hư hỏng, rách nát hoặc bị mất.
Trường hợp bị hư hỏng, rách nát hoặc bị mất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã xem xét, cấp đổi lại cho hộ gia đình trên cơ sở danh sách, dữ liệu hộ
nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và thu lại
Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo cũ để lưu hồ sơ./.
|
3. Thủ tục hành
chính “Công nhận hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo thường xuyên hằng năm”
3.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Gửi hồ sơ
Hộ gia đình có Giấy đề nghị công nhận hộ
thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo theo Mẫu
số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi
qua đường bưu điện đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Bước 2: Lập danh sách hộ gia đình cần
rà soát
Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã chủ trì, phối
hợp với thôn, tổ dân phố, bản, buôn, khóm, ấp (viết tắt là thôn) và rà soát
viên lập danh sách hộ gia đình có Giấy đề nghị rà soát hộ thoát nghèo, hộ thoát
cận nghèo theo mẫu tại Phụ lục I
Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH.
c) Bước 3: Thu thập thông tin, tính điểm
và phân loại hộ gia đình
Rà soát viên sử dụng Phiếu B theo Phụ lục
III và hướng dẫn sử dụng phiếu B tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH để thu thập
thông tin hộ gia đình, tính điểm, tổng hợp và phân loại hộ gia đình.
d) Bước 4: Tổ chức họp dân để thống nhất
kết quả rà soát
- Thành phần cuộc họp: Ban Chỉ đạo rà
soát cấp xã, công chức được giao nhiệm vụ làm công tác giảm nghèo cấp xã, Trưởng
thôn (chủ trì họp), Bí thư Chi bộ thôn, đoàn thể, rà soát viên và một số đại diện
hộ gia đình qua rà soát, hộ gia đình khác; mời đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã giám sát.
- Nội dung cuộc họp: Lấy ý kiến thống nhất
của ít nhất 50% tổng số người tham dự cuộc họp về kết quả đánh giá, tính điểm đối
với các hộ gia đình qua rà soát. Trường hợp ý kiến thống nhất dưới 50%, thực hiện
rà soát lại tại Bước 2 và tổ chức họp dân lại tại Bước 3 này.
- Kết quả cuộc họp được lập thành 02
biên bản theo Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH,
có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp và đại diện các hộ dân (01 bản lưu ở
thôn, 01 bản gửi Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã).
đ) Bước 5: Niêm yết, thông báo công khai
- Niêm yết công khai kết quả rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã; thông báo qua đài truyền thanh cấp xã (nếu có) trong thời
gian 03 ngày làm việc.
- Trong thời gian niêm yết, thông báo
công khai, trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổ
chức phúc tra kết quả rà soát theo đúng quy trình rà soát trong thời gian không
quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại; niêm yết công khai kết quả
phúc tra tại nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và trụ sở Ủy ban
nhân dân cấp xã trong thời gian 03 ngày làm việc.
- Hết thời gian niêm yết công khai và
phúc tra (nếu có), Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã về danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo (sau khi rà soát) theo Phụ lục VI ban hành kèm theo
Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH.
e) Bước 6: Công nhận hộ thoát nghèo, hộ
thoát cận nghèo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
công nhận danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày bắt đầu rà soát theo quy định.
3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ: Giấy đề nghị rà
soát hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời gian giải quyết: 15 ngày, kể từ
ngày bắt đầu rà soát (mỗi tháng 01 lần, thực hiện từ ngày 15 hằng tháng).
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Hộ gia đình.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.7. Cơ quan/người có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.8. Tên mẫu đơn, tờ khai: Giấy đề nghị
rà soát hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
3.9. Lệ phí: Không.
3.10. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính:
Quyết định công nhận danh sách hộ thoát
nghèo, hộ thoát cận nghèo theo Mẫu số
02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg
3.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính: Không quy định.
3.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính
- Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm
và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp
có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025.
- Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát,
phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu
biểu báo cáo.
- Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung
của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18
tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn
phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ
làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình
giai đoạn 2022-2025 và mẫu biểu báo cáo./.
Mẫu số 04. Giấy đề nghị công nhận hộ
thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
CÔNG NHẬN HỘ THOÁT NGHÈO,
HỘ THOÁT CẬN
NGHÈO
Kính gửi: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ..............
Họ và tên:
..........................................................................., Giới
tính: Nam □, Nữ □
Sinh ngày ............. tháng ..........
năm ............, Dân tộc: ...........
Số CCCD:………........................................
Ngày cấp:…….. ./……... / …………
Cơ quan cấp:
.......................................................................................................................
Nơi thường trú:
....................................................................................................................
Nơi ở hiện tại:
......................................................................................................................
Là hộ nghèo □, hộ cận nghèo □ từ năm
......... đến năm ........
Thông tin các thành viên của hộ:
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Giới tính (1: Nam; 2: Nữ)
|
Ngày, tháng,
năm sinh
|
Quan hệ với
chủ hộ (Chủ
hộ/Vợ/ chồng/bố/mẹ/ con...)
|
Tình trạng (Có việc làm/
Không có việc làm/ Đang đi học)
|
|
01
|
|
|
|
|
|
|
02
|
|
|
|
|
|
|
03
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Lý do đề nghị công nhận hộ thoát nghèo,
hộ thoát cận nghèo: ...............................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
|
|
...., ngày
.... tháng .... năm ....
NGƯỜI
ĐỀ NGHỊ
(Ký,
ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu số 02. Quyết định công nhận danh
sách hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo hoặc hộ làm
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống
trung bình
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
.........(1)..........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........ /QĐ-UBND
|
............,
ngày ..... tháng ..... năm .....
|
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận danh
sách ......... (2) ................
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN ... (1)
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm
và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp
có mức sống trung giai đoạn 2021 - 2025;
Theo đề nghị của
............................(3)........................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận danh sách...
(2) ..... (4) .... trên địa bàn ... (1)....
(Danh sách chi tiết tại Phụ lục kèm theo
Quyết định này)
Điều 2. Cấp Giấy chứng nhận hộ
nghèo, hộ cận nghèo cho hộ nghèo, hộ cận nghèo được công nhận tại Quyết định
này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Ban Chỉ đạo rà soát cấp
xã, công chức được giao nhiệm vụ làm công tác giảm nghèo, thống kê và các công
chức cấp xã liên quan, Trưởng các thôn (tổ dân phố, bản, buôn, khóm, ấp) và các
hộ gia đình có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Thường trực Đảng ủy xã/ phường/ thị trấn;
- Thường trực HĐND xã/ phường/ thị trấn;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam xã/ phường/ thị trấn;
- UBND huyện/ quận/ thị xã/ thành phố;
- Lưu VT.
|
CHỦ TỊCH
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
4. Thủ tục hành chính
“Công nhận hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống
trung bình”
4.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Hộ gia đình theo quy định tại
khoản 2 Điều 37 Luật Cư trú làm việc trong
các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã chỉ đạo Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổ chức xác định thu nhập của hộ gia đình
thực hiện từ ngày 15 hằng tháng.
Việc xác định thu nhập của hộ gia đình
làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình
thực hiện theo Phiếu khảo sát, xác định thu nhập của hộ gia đình làm nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH (được sửa đổi
tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH).
c) Bước 3: Niêm yết, thông báo công khai
kết quả tại trụ sở xã trong thời gian 05 ngày làm việc, tổ chức phúc tra trong
thời gian 03 ngày làm việc (nếu có khiếu nại).
d) Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định công nhận hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp
có mức sống trung bình theo Mẫu số 02
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 24/2021/QĐ-TTg
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bắt đầu rà soát.
Trường hợp không đủ điều kiện theo quy định,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ: Giấy đề nghị xác định
hộ có mức sống trung bình theo Mẫu số
01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4.4. Thời gian giải quyết: 15 ngày kể từ
ngày bắt đầu rà soát (rà soát từ ngày 15 hằng tháng).
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Hộ gia đình.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.7. Người có thẩm quyền quyết định: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.8. Tên mẫu đơn, tờ khai: Giấy đề nghị
xác định hộ có mức sống trung bình theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
4.9. Lệ phí: Không.
4.10. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận hộ làm nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg.
4.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính: Không quy định.
4.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính
- Luật
cư trú năm 2020.
- Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm
và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp
có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025.
- Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát,
phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu
biểu báo cáo.
- Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung
của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18
tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn
phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ
làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình
giai đoạn 2022-2025 và mẫu biểu báo cáo./.
Mẫu số 01. Giấy đề nghị rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo hoặc xác định hộ có mức sống trung bình
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ …[6]
Kính gửi: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ......................
Họ và tên:
..................................................................., Giới tính
(1: Nam;2: Nữ): ..............
Sinh ngày ........ tháng .......... năm
............, Dân tộc: ...........
Số CCCD:
........................................................................ Ngày cấp:
........../........../….......
Nơi thường trú:
.......................................................................................................
Nơi ở hiện tại:
..........................................................................................................
Thông tin các thành viên của hộ:
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Giới tính (1: Nam;
2: Nữ)
|
Ngày, tháng,
năm sinh
|
Quan hệ với
chủ hộ
(Chủ hộ/vợ/ chồng/bố/mẹ/ con...)
|
Tình trạng (Có việc
làm/ Không có việc làm/ Đang đi học)
|
|
01
|
|
|
|
|
|
|
02
|
|
|
|
|
|
|
03
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Lý do đề nghị[7]]:..................................................................................................................
……....................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
|
|
...., ngày
.... tháng .... năm ....
NGƯỜI
ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02. Quyết định công nhận danh
sách hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo hoặc hộ làm
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
.........(1)..........
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ........ /QĐ-UBND
|
............,
ngày ..... tháng ..... năm .....
|
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận danh
sách ......... (2) ................
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN ... (1)
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm
và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp
có mức sống trung giai đoạn 2021 - 2025;
Theo đề nghị của
............................(3)........................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận danh sách...
(2) ..... (4) .... trên địa bàn ... (1)....
(Danh sách chi tiết tại Phụ lục kèm theo
Quyết định này)
Điều 2. Cấp Giấy chứng nhận hộ
nghèo, hộ cận nghèo cho hộ nghèo, hộ cận nghèo được công nhận tại Quyết định
này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Ban Chỉ đạo rà soát cấp
xã, công chức được giao nhiệm vụ làm công tác giảm nghèo, thống kê và các công
chức cấp xã liên quan, Trưởng các thôn (tổ dân phố, bản, buôn, khóm, ấp) và các
hộ gia đình có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Thường trực Đảng ủy xã/ phường/ thị trấn;
- Thường trực HĐND xã/ phường/ thị trấn;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam xã/ phường/ thị trấn;
- UBND huyện/ quận/ thị xã/ thành phố;
- Lưu VT.
|
CHỦ TỊCH
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
5. Thủ tục hành chính
“Công nhận người lao động có thu nhập thấp”
5.1. Trình tự thực hiện
a) Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ trực
tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã chỉ đạo Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã tổ chức xác định thu nhập của người lao động
trên cơ sở khảo sát thu nhập của hộ gia đình theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH (được sửa đổi
tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH)
từ ngày 15 hằng tháng.
c) Bước 3: Niêm yết, thông báo công khai
kết quả tại trụ sở xã trong thời gian 05 ngày làm việc, tổ chức phúc tra trong
thời gian 03 ngày làm việc (nếu có khiếu nại).
d) Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã quyết định công nhận danh sách người lao động có thu nhập thấp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 30/2025/NĐ-CP trong thời hạn
15 ngày, kể từ ngày bắt đầu rà soát.
Trường hợp không đủ điều kiện theo quy định,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc
qua đường bưu điện.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ: Giấy đề nghị xác định
người lao động có thu nhập thấp theo Mẫu
số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 30/2025/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5.4. Thời gian giải quyết: Quyết định
công nhận danh sách người lao động có thu nhập thấp: 15 ngày kể từ ngày bắt đầu
rà soát (rà soát kể từ ngày 15 hằng tháng).
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành
chính: Người lao động.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
5.7. Người có thẩm quyền quyết định: Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
5.8. Tên mẫu đơn, tờ khai: Giấy đề nghị
xác định người lao động có thu nhập thấp theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 30/2025/NĐ-CP.
5.9. Lệ phí: Không.
5.10. Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận danh sách người
lao động có thu nhập thấp theo Mẫu số
02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 30/2025/NĐ-CP.
5.11. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính: Không quy định.
5.12. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính
- Nghị định số 30/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP
ngày 27/01/2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn
2021-2025.
- Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm
và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp
có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025.
- Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp rà soát,
phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ làm nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 và mẫu
biểu báo cáo.
- Thông tư số 02/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số nội dung
của Thông tư số 07/2021/TT-BLĐTBXH ngày 18
tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn
phương pháp rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo; xác định thu nhập của hộ
làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình
giai đoạn 2022-2025 và mẫu biểu báo cáo./.
Mẫu số 01. Giấy đề nghị xác định người
lao động có thu nhập thấp
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
XÁC ĐỊNH NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ THU NHẬP THẤP
Kính gửi: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn………………………
Họ và tên: ………………………………, Giới tính (1:
Nam; 2: Nữ):……………
Sinh ngày…………tháng……….năm…………, Dân tộc:………………………
Số CCCD:………………………………………… Ngày cấp: ……./……./……..
Cơ quan cấp:
……………………………………………………………………...
Nơi thường trú:
……………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại:
……………………………………………………………………..
Thông tin các thành viên của hộ:
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Giới tính (1: Nam;
2: Nữ)
|
Ngày, tháng,
năm sinh
|
Quan hệ với
chủ hộ
(Chủ hộ/vợ/ chồng/bố/mẹ/ con...)
|
Tình trạng (Có việc
làm/ Không có việc làm/ Đang đi học)
|
|
01
|
|
|
|
|
|
|
02
|
|
|
|
|
|
|
03
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Lý do đề nghị: Xác định người lao động
có thu nhập thấp để xem xét hỗ trợ đào tạo nghề.
|
|
…., ngày ....
tháng .... năm ....
NGƯỜI
ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02. Quyết định công nhận danh
sách người lao động có thu nhập thấp trên địa bàn
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
…..(1)....
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./QĐ-UBND
|
……., ngày …….
tháng …… năm …….
|
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận danh
sách ……….(2)………..
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN ... (1)
Căn cứ Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 30/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm
và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp
có mức sống trung giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của
………………………………….(3)…………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận danh sách...
(2) ……. (4) .... trên địa bàn ... (1)....
(Danh sách chi tiết tại Phụ lục kèm theo
Quyết định này)
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Ban Chỉ đạo rà soát cấp
xã, tổ chức và công chức cấp xã liên quan, Trưởng các thôn (tổ dân phố, bản,
buôn, khóm, ấp) và người lao động có thu nhập thấp có tên tại Điều 1 chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Thường trực Đảng ủy xã/phường/thị trấn;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam xã/phường/thị trấn;
- UBND huyện/quận/thị xã/thành phố;
- Phòng chuyên môn liên quan thuộc huyện/quận/thị xã/thành phố;
- Lưu: VT.bn
|
CHỦ TỊCH
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
DANH SÁCH ...
(2) ... (4) ....
(Kèm theo Quyết
định số …………/QĐ-UBND ngày.... tháng... năm ... của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
...(1)....)
|
STT
|
Họ và tên
|
Dân tộc
|
Giới tính (Nam, Nữ)
|
Ngày, tháng
năm sinh
|
Địa chỉ (ghi theo thứ
tự thôn/tổ)
|
|
1
|
Nguyễn Văn A
|
|
|
|
|
|
2
|
Nguyễn Văn B
|
|
|
|
|
|
3
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
(1): Tên xã/phường/thị trấn.
(2): Người lao động có thu nhập thấp.
(3): Thường trực Ban Chỉ đạo rà soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo cấp xã hoặc cá nhân khác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã.
(4): Định kỳ hằng năm/thường xuyên hằng
năm.