|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 113/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 18
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN SẮP XẾP, TỔ CHỨC LẠI
VĂN PHÒNG UBND TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP
ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP
ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Kết luận số
1347-KL/TU ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về việc tổ chức lại các
cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án sắp xếp tổ
chức lại Văn phòng UBND tỉnh Bắc Ninh.
(có Đề án kèm theo)
Điều 2. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh
Bắc Ninh
1. Lãnh đạo Văn phòng
Văn phòng có Chánh
Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng.
Số lượng Phó Chánh
Văn phòng thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Tiêu chuẩn chức danh
Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và
hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương (nếu có). Chánh Văn
phòng là người đứng đầu Văn phòng, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch
UBND tỉnh và trước pháp luật về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng;
Phó Chánh Văn phòng
là người giúp Chánh Văn phòng phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của các
phòng, đơn vị thuộc Văn phòng, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước
pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi
Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn
phòng được
Chánh Văn phòng ủy nhiệm
điều hành các hoạt động của Văn phòng;
Việc bổ nhiệm, bổ
nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức,
nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Chánh Văn phòng và Phó
Chánh Văn phòng do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và pháp
luật của Nhà nước.
2. Các phòng tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ
- Các tổ chức
hành chính:
+ Phòng Hành chính - Quản trị;
+ Phòng Ngoại vụ;
+ Ban Tiếp công dân.
- Bộ phận chuyên
viên nghiên cứu:
+ Bộ phận chuyên
viên Nội chính;
+ Bộ phận chuyên
viên Kinh tế - Tổng hợp;
+ Bộ phận chuyên
viên Công nghiệp và Xây dựng cơ bản;
+ Bộ phận chuyên
viên Văn xã;
+ Bộ phận chuyên
viên Nông nghiệp - Tài nguyên.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Văn hoá Kinh Bắc.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Văn phòng UBND tỉnh
Bắc Ninh căn cứ theo nội dung Đề án được phê duyệt tổ chức triển khai thực hiện
đảm bảo theo quy định pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh cho đến khi có hướng
dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực
kể từ ngày ký và đơn vị đi vào hoạt động theo mô hình mới từ ngày 01/3/2025.
Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.
Thủ trưởng các cơ
quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT.UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, CVNC;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Vương Quốc Tuấn
|
ĐỀ ÁN
SẮP XẾP, TINH GỌN TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA VĂN PHÒNG UBND TỈNH BẮC
NINH
(Kèm theo Quyết định số 113/QĐ-UBND ngày 18/02/2025 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
Cùng
sự vào cuộc của cả hệ thống
chính trị với quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt, hiệu quả; sự
lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, thống nhất của Tỉnh ủy, UBND tỉnh trong việc sắp xếp,
kiện toàn một số tổ chức của hệ thống chính trị để phù hợp với yêu cầu, điều kiện
cụ thể trong giai đoạn mới theo Nghị quyết số
18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Việc sắp xếp cơ cấu tổ chức lại đối với bộ máy của
Văn phòng UBND tỉnh là cần thiết, qua đó phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của từng bộ phận, khắc phục tình trạng chồng chéo, trùng lặp chức năng, nhiệm
vụ giữa các đơn vị trong tổ chức bộ máy của Văn phòng. Sắp xếp cán bộ phù hợp với
trình độ chuyên môn, kỹ năng làm việc đảm bảo tinh gọn bộ máy nhưng vẫn đảm bảo
nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc.
1. Văn bản luật, nghị
quyết, nghị định, chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương
Luật Tổ chức chính quyền
địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày
04/4/2014 của Chính phủ, quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày
14/9/2020 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày
04/4/2014 của Chính phủ;
Nghị định số
64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tiếp công dân;
Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại,
giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22/11/2018 của Chính phủ Quy định về thành lập, tổ chức lại,
giải thể tổ chức hành chính;
Thông tư số 01/2022/TT-VPCP ngày
02/5/2022 của Văn phòng Chính phủ, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Hướng dẫn số 7968/BNV-CCVC ngày 08/12/2024 của Bộ Nội
vụ về việc V/v định hướng xây dựng phương án bố trí, sắp xếp CBCCVC và người
làm việc theo chế độ HĐLĐ khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính.
2. Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của tỉnh Bắc Ninh
Thông báo số 03-TB/BCĐ ngày 13/12/2024 của Ban Chỉ đạo
cấp tỉnh về sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tỉnh;
Nghị quyết số 198-NQ/TU ngày 17/12/2024 của BCH Đảng
bộ tỉnh về việc thực hiện Đề án sắp xếp tổ chức bộ máy theo Kết luận số
09-KL/BCĐ ngày 24/11/2024 của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thực hiện Nghị
quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII;
Báo cáo số 489-BC/TU ngày 17/12/2024 của Tỉnh ủy Bắc
Ninh tổng kết thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp
hành Trung ương khóa XII;
Công văn số 382-CV/BCSĐ ngày 18/12/2024 của Ban cán
sự đảng UBND tỉnh về việc sắp xếp, tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tỉnh;
Công văn số 1579/SNV-TCBM&CCHC ngày 23/12/2024
của Sở Nội vụ về việc sắp xếp, tổ chức bộ máy của các cơ quan, đơn vị;
Căn cứ Nghị quyết số 397/NQ-HĐND ngày 17/01/2025 của
HĐND tỉnh về việc thông qua Đề án thí điểm và thành lập Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Bắc Ninh;
Căn cứ Nghị quyết số 399/NQ-HĐND ngày 17/01/2025 của
HĐND tỉnh về việc điều chuyển chỉ tiêu biên chế công chức năm 2025.
3. Các quy định chức
năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong Đề án
Quyết định số
12/2022/QĐ-UBND ngày 23/8/2022 của UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Bắc Ninh;
Quyết định số 362/QĐ-UBND
ngày 22/4/2014 của UBND tỉnh cho phép đổi tên Hội Hữu nghị với nhân dân các nước
tỉnh Bắc Ninh thành Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị tỉnh Bắc Ninh và phê duyệt
Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị tỉnh Bắc Ninh.
1. Vị trí chức
năng
Chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Bắc Ninh được quy định
tại Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 23/8/2022 của UBND tỉnh Bắc Ninh, cụ thể
như sau:
Văn phòng UBND tỉnh
là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; bộ máy tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt
động của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh.
Văn phòng UBND tỉnh
có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh về: Chương trình, kế hoạch công tác của
UBND, Chủ tịch UBND tỉnh; kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức triển khai thực
hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền của tỉnh; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt
động của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; đầu mối cổng Thông tin điện tử, kết nối
hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh; quản lý Công báo và phục vụ các hoạt động
chung của UBND tỉnh; giúp Chủ tịch UBND và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý công tác quản trị nội bộ của Văn
phòng; tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ngoại vụ.
2. Cơ cấu tổ
chức bộ máy
Thực hiện Nghị quyết
số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, tháng 01/2019
Văn phòng UBND tỉnh đã thực hiện sáp nhập Trung tâm Công báo về Cổng Thông tin
điện tử tỉnh, đồng thời duy trì mô hình các bộ phận chuyên viên nghiên cứu (không
có tổ chức cấp phòng). Cơ cấu tổ chức bộ máy hiện tại gồm:
|
STT
|
Phòng, đơn vị
|
Số lượng biên chế
|
|
1.
|
Lãnh đạo Văn phòng
|
- 01 Chánh Văn phòng
- 03 Phó CVP
|
|
2.
|
Bộ phận chuyên viên
nghiên cứu
|
15 công chức
|
|
3.
|
Phòng Hành chính – Tổ
chức
|
- 01 Trưởng phòng
- 02 Phó Trưởng phòng
- 02 Công chức
- 02 HĐLĐ
|
|
4.
|
Phòng Quản trị - Tài vụ
|
- 01 Trưởng phòng;
- 02 Phó Trưởng phòng
- 01 Công chức
- 12 HĐLĐ
|
|
5.
|
Phòng Ngoại vụ
|
- 01 Trưởng phòng
- 01 Phó Trưởng phòng
- 03 Công chức
|
|
6.
|
Phòng Kiểm soát TTHC
|
- 01 Trưởng phòng
- 01 Phó Trưởng phòng
- 03 Công chức
|
|
7.
|
Ban Tiếp công dân
|
- 01 Trưởng ban
- 01 Phó Trưởng ban
- 02 Công chức
- 04 HĐLĐ
|
|
8.
|
Cổng Thông tin điện tử
tỉnh:
|
- 01 Giám đốc
- 02 Phó Giám đốc
- 34 Viên chức:
+ Phòng PV-BT: 12 VC
+ Phòng HC-TH: 06 VC
+ Phòng Quản lý DVHCC:
7 VC
+ Phòng Kỹ thuật: 4 VC
+ Phòng Công báo: 5VC
|
|
9.
|
Trung tâm Văn hóa Kinh
Bắc:
|
- 01 Giám đốc
- 01 Phó Giám đốc
- 16 Viên chức
+ Phòng HC-QT: 05 VC
+ Phòng Kỹ thuật: 07
VC
+ Phòng KD-DV: 04VC
- 07 HĐLĐ
|
3. Biên chế:
* Biên chế công chức: Tổng số 48 chỉ tiêu, có mặt: 46 người.
* Số lượng người làm
việc (viên chức): 56 chỉ tiêu, có mặt 55 người.
* Hợp đồng lao động: 39 chỉ tiêu, có mặt 25 người.
4. Chất lượng cán bộ:
4.1. Công chức:
- Tuổi trung bình: 44,5
- Trình độ chuyên môn: 03
Tiến sĩ; 29 Thạc sĩ; 13 Đại học; 01 Cao đẳng.
- Trình độ LLCT: 33 Cao cấp;
11 Trung cấp; 02 Sơ cấp.
- Số năm công tác còn lại:
+ Dưới 05 năm: 06 người
+ Từ 05 – 10 năm: 04 người
+ Trên 10 năm: 36 người.
4.2. Viên chức:
- Tuổi trung bình: 40,1.
- Trình độ chuyên môn: 16
Thạc sĩ; 38 Đại học; 01 Cao đẳng.
- Trình độ LLCT: 11 Cao cấp;
21 Trung cấp; 12 Sơ cấp.
- Số năm công tác còn lại:
+ Dưới 05 năm: 01 người
+ Từ 05 – 10 năm: 04 người
+ Trên 10 năm: 50 người
5. Trụ sở làm việc: Số 10 đường Phù Đổng Thiên Vương,
phường Suối Hoa, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
6. Tổ chức Đảng, đoàn thể:
- Đảng bộ: 114 Đảng viên
- Công đoàn: 126 đoàn
viên.
- Đoàn Thanh niên: 35
đoàn viên.
II.
LIÊN HIỆP CÁC TỔ CHỨC HỮU NGHỊ TỈNH BẮC NINH
Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Hội liên hiệp các tổ chức Hữu nghị tỉnh Bắc Ninh được quy định
tại Quyết định số 362/QĐ-UBND ngày 22/4/2014, cụ thể như sau:
1. Nhiệm vụ, quyền hạn
1.1.
Nhiệm vụ
- Chủ trì tổ chức
các hoạt động đối ngoại nhân dân nhằm tăng cường sự hiểu biết, củng cố và phát
triển quan hệ hòa bình, đoàn kết, hữu nghị, hợp tác và phát triển giữa nhân dân
Bắc Ninh với nhân dân các nước trên thế giới; tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ rộng
rãi của nhân dân thế giới đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa; ủng hộ sự nghiệp đấu tranh chính nghĩa của nhân dân các nước
vì hòa bình, phát triển, độc lập dân tộc, dân chủ, công bằng và tiến bộ xã hội.
- Tham gia vận động
viện trợ và hoạt động của các tổ chức hòa bình, đoàn kết, hữu nghị, các tổ chức
phi Chính phủ và các cá nhân nước ngoài nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm dân sinh, dân chủ, các chương trình nhân đạo
từ thiện của tỉnh.
- Tổ chức thực hiện
công tác thông tin đối ngoại, nghiên cứu, tham mưu với Tỉnh ủy và Ủy ban nhân
dân tỉnh về những vấn đề liên quan đến hoạt động hòa bình, đoàn kết, hữu nghị
và hợp tác với nhân dân các nước, về hoạt động của các tổ chức phi Chính phủ nước
ngoài tại Bắc Ninh; đấu tranh dư luận trên các diễn đàn xã hội khu vực và quốc
tế về các vấn đề dân chủ, nhân quyền, tôn giáo, dân tộc, góp phần bảo vệ lợi
ích quốc gia và chính nghĩa của Việt Nam; góp phần giáo dục, nâng cao nhận thức
quốc tế và kỹ năng đối ngoại cho cán bộ, hội viên và nhân dân trong tỉnh.
- Đề xuất với Ủy ban
nhân dân tỉnh biểu dương khen thưởng các tổ chức và cá nhân hoạt động phi Chính
phủ trong nước và nước ngoài có đóng góp tích cực cho sự nghiệp phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh; đồng thời đề xuất các biện pháp uốn nắn, chấn chỉnh, xử
lý đối với các tổ chức phi Chính phủ và cá nhân nước ngoài hoạt động trên địa
bàn tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam.
- Hàng năm, thực hiện
chế độ báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động với Ủy ban nhân dân tỉnh, Liên hiệp
các tổ chức Hữu nghị Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các Ban, Ngành
có liên quan của tỉnh.
- Chấp hành sự hướng
dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân
thủ pháp luật, chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng kinh phí của
Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị tỉnh.
- Thực hiện hoà giải
mâu thuẫn, giải quyết tranh chấp giữa các thành viên của Liên hiệp; thực hiện
giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật trong nội bộ theo Điều
lệ và quy định pháp luật; báo cáo kết quả giải quyết, xử lý với UBND tỉnh và
các cơ quan chức năng của tỉnh.
- Thực hiện tiếp nhận,
sử dụng nguồn kinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
theo quy định của pháp luật và báo cáo việc vận động, tiếp nhận, sử dụng nguồn
tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước với Ủy ban nhân dân tỉnh và
các cơ quan chức năng của tỉnh.
- Không lợi dụng hoạt
động của Liên hiệp để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo
đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của
cá nhân, tổ chức.
- Tổ chức Đại hội
nhiệm kỳ, kiện toàn các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký, các
Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ban Chấp hành.
- Chấp hành quy định
của pháp luật, quy định của tỉnh về sử dụng kinh phí của Liên hiệp. Hàng năm,
báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước.
1.2.
Quyền hạn
- Đại diện cho các tổ
chức thành viên trong các hoạt động có liên quan đến tôn chỉ, mục đích và nhiệm
vụ của Liên hiệp. Đại diện cho các tổ chức thành viên tham gia làm thành viên
các tổ chức xã hội tự nguyện khác.
- Thiết lập các mối
quan hệ hòa bình, đoàn kết hữu nghị, hợp tác phát triển với các tổ chức tương ứng
ở nước ngoài; có quan hệ với các tổ chức phi Chính phủ, cá nhân nước ngoài hoạt
động tại tỉnh, được đề xuất cử các đoàn của Liên hiệp Hữu nghị tỉnh ra nước
ngoài và đón các đoàn nước ngoài vào tỉnh theo quy định hiện hành về ngoại giao
của Nhà nước.
- Phối hợp công tác,
trao đổi thông tin đối ngoại nói chung, đặc biệt là đối ngoại nhân dân với các
cơ quan có liên quan của tỉnh và Trung ương; tham gia góp ý trong việc xây dựng
các chủ trương, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến
công tác đối ngoại nhân dân tại tỉnh.
- Được mời tham dự
các cuộc họp của UBND tỉnh khi bàn về những nội dung công việc có liên quan đến
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Liên hiệp; có quan hệ trực tiếp với cơ quan,
ban, ngành, đoàn thể trong tỉnh để giải quyết các công việc của Liên hiệp.
- Giám sát, kiến nghị
cấp có thẩm quyền trong việc điều phối viện trợ phi Chính phủ nước ngoài và xử
lý vi phạm của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài theo quy định pháp luật.
- Tuyên truyền về hoạt
động của Liên hiệp và các hội thành viên theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức
- Lãnh đạo Hội: là các đồng
chí Lãnh đạo các Sở, ngành, địa phương hoạt động kiêm nhiệm:
+ 01 Chủ tịch (đồng
chí Trần Ngọc Thực-Bí thư thị xã Thuận Thành).
+ 02 Phó Chủ tịch (đồng
chí Lê Đức Kỳ-Giám đốc Trung tâm Hành chính công tỉnh; đồng chí Nguyễn Văn
Long-Phó Trưởng ban, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh)
- Cán bộ chuyên trách: 03
viên chức.
+ Độ tuổi trung bình:
35,6.
+ Trình độ chuyên môn: 02
thạc sĩ; 01 cử nhân.
+ Lý luận chính trị: 03
sơ cấp.
- Số năm công tác còn lại:
+ Dưới 05 năm:
+ Từ 05 – 10 năm:
+ Trên 10 năm: 03 đ/c
- 03 viên chức đều chưa kết
nạp Đảng và không sinh hoạt Đoàn Thanh niên.
1.
Mục tiêu
Đề án quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Bắc Ninh được xây dựng
trên cơ sở cụ thể hóa chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về sắp xếp, tinh gọn bộ
máy.
Đề án quy định, phân định
rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của từng bộ phận, đơn vị thuộc
Văn phòng UBND tỉnh (bao gồm tổ chức bên trong các đơn vị trực thuộc),
khắc phục triệt để tình trạng trùng lặp về nhiệm vụ, đảm bảo không bỏ sót,
không chồng chéo trong chức năng giữa các bộ phận, đơn vị thuộc Văn phòng UBND
tỉnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc của cơ quan. Sắp xếp cán bộ phù hợp với trình độ chuyên môn, kỹ
năng làm việc đảm bảo tinh gọn bộ máy nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả công việc.
Việc sắp xếp, kiện toàn lại
tổ chức bộ máy của Văn phòng UBND tỉnh Bắc Ninh theo hướng tinh gọn bộ máy, giảm
tối thiểu 15% đầu mối; sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định liên
quan đến chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Văn phòng UBND tỉnh.
2.
Phạm vi, đối tượng của Đề án
- Các phòng, ban, đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng UBND tỉnh;
- Cơ quan, đơn vị, tổ chức
dự kiến sáp nhập vào Văn phòng UBND tỉnh theo Đề án của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về
thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TW;
- Các tổ chức bên trong
đơn vị trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh;
- Cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động công tác tại Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị dự kiến sáp
nhập về Văn phòng UBND tỉnh.
3.
Nhiệm vụ và yêu cầu của Đề án
* Nhiệm vụ
- Chuyển nguyên trạng chức
năng, nhiệm vụ của Hội Hữu nghị với nhân dân các nước (nay là Liên hiệp các tổ
chức Hữu nghị tỉnh Bắc Ninh) về phòng Ngoại vụ thuộc Văn phòng UBND tỉnh)[1]
- Chấm dứt hoạt động,
chuyển chức năng, nhiệm vụ và 03 biên chế công chức của phòng Kiểm soát Thủ tục
hành chính về Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh từ ngày 01/3/2025.
- Sáp nhập phòng Hành
chính - Tổ chức và phòng Quản trị - Tài vụ.
- Sắp xếp lãnh đạo, cán bộ
các phòng, ban đơn vị sau sáp nhập theo thẩm quyền và phù hợp trong tổng thể tổ
chức bộ máy của Văn phòng.
* Yêu cầu
- Bám sát các quan điểm
chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh, trên cơ sở các quy định hiện hành để đề xuất
giải pháp cụ thể đảm bảo tính khả thi của Đề án.
- Giữ vững các nguyên tắc
tổ chức, hoạt động và đề cao kỷ luật, kỷ cương của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
nghiêm túc thực hiện nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo việc đổi mới, sắp xếp,
quản lý tổ chức bộ máy, biên chế.
- Xác định đúng, chính
xác chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức, đơn vị, việc sắp xếp phải đảm bảo
tính tổng thể, đồng bộ, hài hòa giữa kế thừa, ổn định với đổi mới, phát triển;
gắn đổi mới tổ chức bộ máy với đổi mới phương thức lãnh đạo, tinh giản biên chế
và cơ cấu, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức, phát huy đúng sở
trường năng lực của từng cá nhân.
- Làm tốt công tác giáo dục
chính trị tư tưởng, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên về đổi mới, sắp xếp
tổ chức, bộ máy, tinh giản biên chế; tăng cường tuyên truyền, vận động, thuyết
phục, tạo sự thống nhất cao trong tổ chức, tránh gây bức xúc, chia rẽ nội bộ.
4.
Quan điểm, nguyên tắc, yêu cầu thực hiện
4.1. Quan điểm
Thực hiện nhất quán
nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo toàn diện, quản lý tổ chức bộ máy, biên chế,
công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị,
việc cơ cấu, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động.
Việc cơ cấu, sắp xếp lại
tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ, công chức viên chức, người lao động phải tuân thủ
các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước, các hướng dẫn của Trung ương
và sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động cụ thể của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị được sắp xếp.
Thực hiện sắp xếp đảm bảo
tính khoa học, kế thừa, tôn trọng thực tế, ổn định, đổi mới và phát triển. Đồng
thời, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, hài hòa, thuận lợi trong mối quan hệ công
tác giữa các phòng, ban, đơn vị sau sắp xếp; việc cơ cấu lại đội ngũ cán bộ
công chức, viên chức, người lao động phải thực hiện khách quan, công khai, minh
bạch, dân chủ và phù hợp với năng lực theo từng vị trí công tác.
4.2. Nguyên tắc
Thực hiện nguyên tắc một bộ phận, đơn vị thực
hiện nhiều việc và một việc chỉ giao cho một đầu mối, đơn vị chủ trì thực hiện
và chịu trách nhiệm chính. Mô hình và quy mô tổ chức bộ máy phải phù hợp với
tính chất, đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, đơn vị; phát huy dân
chủ đi đôi với tăng cường kỷ luật, kỷ cương, phòng chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực.
+ Đảm bảo giảm tối thiểu 15%
đầu mối và đáp ứng quy định về điều kiện thành lập phòng, ban, đơn vị:
+ Đối với tổ chức hành
chính: Khối lượng công việc yêu cầu phải bố trí tối thiểu 05 biên chế công chức.
+ Đối với tổ chức thuộc
đơn vị sự nghiệp công lập: Có từ 02 mảng công tác trở lên và phải bố trí từ 07
người làm việc là viên chức trở lên.
4.3.
Yêu cầu
a) Đối với người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị
+ Căn cứ vào điều kiện thực
tiễn và tiêu chuẩn, năng lực cán bộ, trên cơ sở xin ý kiến của cấp có thẩm quyền
tập thể Đảng ủy, lãnh đạo Văn phòng sẽ quyết định lựa chọn người đứng đầu đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mới sau sắp xếp; nhân sự được lựa
chọn có thể ở trong hoặc ngoài các cơ quan, tổ chức, đơn vị sáp nhập, hợp nhất
thành đơn vị mới đó.
+ Trường hợp người đứng đầu
cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện sắp xếp không bố trí tiếp tục làm người đứng
đầu thì được sắp xếp, bố trí ở vị trí cấp dưới liền kề và được hưởng chính sách
theo quy định của Chính phủ về sắp xếp tổ chức bộ máy.
b) Đối với cấp phó của
người đứng đầu
+ Căn cứ thực trạng số lượng
cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện sáp nhập, hợp nhất,
trên cơ sở xin ý kiến cấp có thẩm quyền, tập thể lãnh đạo Đảng ủy, Văn phòng sẽ
quyết định bố trí làm cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị mới
sau sắp xếp hoặc bố trí sang cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ
và năng lực của cán bộ.
+ Trước mắt, số lượng cấp
phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hình thành sau sắp xếp có thể
cao hơn quy định, nhưng xây dựng phương án sắp xếp giảm số lượng cấp phó theo
quy định chung trong thời hạn 05 năm (kể từ ngày cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề
án).
c) Các đơn vị sự nghiệp
trực thuộc: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, trên cơ sở để điều chuyển
biên chế, số lượng người làm việc đảm bảo đúng quy định về điều kiện thành lập
phòng trực thuộc đơn vị sự nghiệp.
- Vị trí, chức năng nhiệm
vụ của Văn phòng UBND tỉnh được hình thành trên cơ sở gộp chức năng nhiệm vụ của
Văn phòng UBND tỉnh (tại Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 23/8/2022)
và chức năng nhiệm vụ của Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị tỉnh Bắc Ninh (tại
Quyết định số 362/QĐ-UBND ngày 22/4/2014).
- Chuyển chức năng, nhiệm
vụ của phòng Kiểm soát TTHC sang Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; chuyển
chức năng đưa tin, báo đài sang đơn vị mới.
- Chức năng, nhiệm vụ
theo quy định của các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương.
- Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh Bắc Ninh (sau đây viết tắt là Văn phòng UBND tỉnh) là cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh (sau đây viết tắt là UBND tỉnh); bộ máy
tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Văn phòng UBND tỉnh có
chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh về: Chương trình, kế hoạch công tác của Ủy
ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND), Chủ tịch UBND tỉnh; tổ chức, quản lý
và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh;
đầu mối cổng Thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử
phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh; quản
lý Công báo và phục vụ các hoạt động chung của UBND tỉnh; giúp Chủ tịch UBND và
các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản
lý công tác quản trị nội bộ của Văn phòng; tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà
nước về ngành, lĩnh vực ngoại vụ, thực hiện nhiệm vụ công tác đối ngoại nhân
dân.
- Văn phòng UBND tỉnh có
tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ
chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn,
kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ.
3.1. Trình UBND tỉnh
ban hành
a) Quy chế làm việc của
UBND tỉnh;
b) Quyết định liên quan đến
ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng UBND tỉnh;
c) Quyết định quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh và đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Văn phòng UBND tỉnh;
d) Văn bản hướng dẫn cụ
thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh;
đ) Chương trình, kế hoạch
liên quan đến lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng UBND tỉnh;
e) Quyết định phân cấp, ủy
quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền cho cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi chung là Sở), Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố (sau đây viết tắt là UBND cấp huyện);
g) Văn bản khác theo phân
công của UBND tỉnh.
3.2. Trình Chủ tịch
UBND tỉnh ban hành văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh theo phân
công.
3.3. Tham mưu, xây dựng,
quản lý, theo dõi và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của UBND
tỉnh
a) Tổng hợp đề nghị của
các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, cơ quan, tổ chức liên quan về
việc xây dựng chương trình, kế hoạch công tác;
b) Kiến nghị với Chủ tịch
UBND tỉnh đưa vào chương trình, kế hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ
đạo, điều hành hoặc giao cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự
thảo văn bản;
c) Xây dựng, trình UBND,
Chủ tịch UBND tỉnh ban hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác;
d) Theo dõi, đôn đốc các
sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan thực
hiện chương trình, kế hoạch công tác, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng;
đ) Định kỳ hoặc đột xuất,
báo cáo kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp; kịp thời báo cáo, điều chỉnh
chương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của
UBND, Chủ tịch UBND tỉnh.
3.4. Phục vụ hoạt động
chung của UBND tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, phục vụ các phiên họp của
UBND tỉnh;
b) Thực hiện công tác tổng
hợp, báo cáo;
c) Theo dõi, đôn đốc,
đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của UBND tỉnh;
d) Tham mưu, giúp UBND tỉnh
tổ chức công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật hiện hành cho đến
khi có các quy định mới của pháp luật về vấn đề này.
3.5. Tham mưu, giúp Chủ
tịch UBND và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh (sau đây gọi chung là Chủ tịch UBND tỉnh)
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền
a) Tham mưu, giúp Chủ tịch
UBND tỉnh triệu tập, chủ trì các phiên họp, cuộc họp, hội nghị (gọi chung là cuộc
họp) của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh: Trình Chủ tịch UBND tỉnh cho ý kiến về tổ chức
cuộc họp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội
dung; đôn đốc các cơ quan gửi tài liệu; ghi biên bản; ban hành thông báo ý kiến
kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh; tổ chức họp báo; thông cáo báo chí về
nội dung các cuộc họp theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh;
b) Trình Chủ tịch UBND tỉnh
giao cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung để Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo, giải
trình, trả lời chất vấn trước Hội đồng nhân dân tỉnh; phối hợp với các cơ quan
liên quan giúp Chủ tịch UBND tỉnh xây dựng kế hoạch, nội dung tiếp xúc, giải
quyết, trả lời kiến nghị của cử tri;
c) Tham mưu, giúp Chủ tịch
UBND tỉnh: Phân công công tác của Chủ tịch UBND và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác phối hợp giữa các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh,
UBND cấp huyện theo quy định của pháp luật; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh
xử lý những vướng mắc, phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp;
d) Tham mưu, giúp Chủ tịch
UBND tỉnh trong việc cải tiến lề lối, phương thức làm việc, chuyển đổi số, ứng
dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều hành; duy trì kỷ cương, kỷ
luật hành chính nhà nước ở địa phương;
đ) Tham mưu, giúp Chủ tịch
UBND tỉnh phối hợp xây dựng Quy chế phối hợp công tác của UBND tỉnh với các cơ
quan, tổ chức liên quan ở địa phương;
e) Tham mưu, giúp Chủ tịch
UBND tỉnh thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của
pháp luật và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
g) Phối hợp với các cơ
quan liên quan giúp Chủ tịch UBND tỉnh tiếp công dân theo quy định của pháp luật
và Quy chế làm việc của UBND tỉnh;
h) Chuẩn bị chương trình,
nội dung các chuyến công tác, tiếp khách của Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định;
i) Tiếp nhận, tham mưu,
phối hợp xử lý các vấn đề báo chí nêu theo quy định và chỉ đạo của Chủ tịch
UBND tỉnh.
3.6. Tham mưu, giúp UBND
tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ngoại vụ theo hướng
dẫn của Bộ Ngoại giao; Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.
3.7. Tiếp nhận, xử lý,
phát hành, quản lý văn bản trình UBND, Chủ tịch UBND tỉnh; theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện
a) Đối với đề án, dự án,
dự thảo văn bản do các cơ quan trình
Các đề nghị xây dựng văn
bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật: Thực hiện theo quy
định của pháp luật về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Các đề án, dự án, dự thảo
văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật: Rà soát hồ sơ; thẩm tra về thủ
tục, hình thức, thể thức, nội dung, tính thống nhất và hợp pháp của dự thảo văn
bản; xây dựng phiếu trình, đề xuất phương án xử lý;
Trong quá trình xử lý, nếu
còn ý kiến khác nhau, chủ trì họp với cơ quan, tổ chức liên quan để trao đổi,
thống nhất trước khi trình.
b) Đối với dự thảo báo
cáo: Phối hợp với các cơ quan liên quan biên tập, hoàn chỉnh theo chỉ đạo của
Chủ tịch UBND tỉnh;
c) Đối với các văn bản
khác: Kiến nghị với Chủ tịch UBND tỉnh giao cơ quan liên quan triển khai thực
hiện hoặc tổ chức các điều kiện cần thiết để UBND, Chủ tịch UBND tỉnh xử lý theo
quy định của pháp luật;
d) Quản lý, sử dụng con dấu,
thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan theo quy định của pháp luật;
đ) Phát hành văn bản của
UBND, Chủ tịch UBND tỉnh;
e) Lưu trữ văn bản, hồ
sơ, tài liệu của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh;
g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh; định kỳ
rà soát, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ
đạo, điều hành;
h) Rà soát, tổng hợp những
vướng mắc, phát sinh về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành
chính văn phòng trong quá trình chỉ đạo, điều hành của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh;
kịp thời báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung; hằng năm, báo cáo Văn phòng Chính
phủ.
3.8. Thực hiện chế độ
thông tin
a) Tổ chức, quản lý, cập
nhật thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh; phối
hợp cung cấp thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ;
b) Tổ chức, quản lý và
công bố các thông tin chính thức về hoạt động của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh và
cung cấp thông tin theo quy định;
c) Xây dựng, tổ chức quản
lý, vận hành Cổng Thông tin điện tử cấp tỉnh; Hỗ trợ quản trị, vận hành Cổng
TTĐT thành phần; kết nối với hệ thống cổng Thông tin điện tử Chính phủ; tổ chức
quản lý, vận hành các trang mạng xã hội của Cổng TTĐT tỉnh;
d) Quản lý, xuất bản và
phát hành Công báo cấp tỉnh; quản trị, vận hành trang Công báo điện tử của tỉnh;
đ) Thiết lập, quản lý và
duy trì hoạt động mạng tin học của UBND tỉnh;
e) Tham mưu tổ chức xây dựng,
vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của địa phương và phối hợp thực hiện tích hợp,
kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ; kết nối hệ
thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh.
3.9. Tham mưu, giúp
UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện việc gửi, nhận văn bản điện tử và xử lý
văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường điện tử; đầu mối triển khai kết nối,
liên thông các hệ thống quản lý văn bản và điều hành giữa các cơ quan trong hệ
thống hành chính nhà nước của tỉnh.
3.10. Bảo đảm các điều
kiện vật chất, kỹ thuật, hậu cần cho hoạt động của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh; hạ
tầng kỹ thuật công nghệ thông tin cho Cổng thông tin điện tử tỉnh và các hệ thống
thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành được UBND, Chủ tịch UBND tỉnh
phân công.
3.11. Hướng dẫn chuyên
môn, nghiệp vụ
Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng kết, hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ văn phòng đối với Văn phòng các sở, Văn phòng Hội đồng
nhân dân và UBND cấp huyện, công chức Văn phòng - Thống kê xã, phường, thị trấn;
3.12. Thực hiện nhiệm
vụ quản lý công tác quản trị nội bộ
a) Tổ chức thực hiện các
văn bản, quy hoạch, chương trình, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc
phê duyệt liên quan đến hoạt động của Văn phòng UBND tỉnh;
b) Tiếp nhận, xử lý, ban
hành và quản lý văn bản của Văn phòng UBND tỉnh theo quy định;
c) Hợp tác quốc tế theo
quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh;
d) Nghiên cứu, ứng dụng kết
quả nghiên cứu khoa học và cải cách hành chính phục vụ nhiệm vụ được giao;
đ) Ban hành văn bản quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Văn phòng UBND tỉnh và Quy
chế làm việc của Văn phòng UBND tỉnh;
e) Quản lý tổ chức bộ
máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên
chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng UBND tỉnh;
g) Thực hiện chế độ tiền
lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng
về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc
phạm vi quản lý của Văn phòng UBND tỉnh;
h) Quản lý và chịu trách
nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Văn phòng UBND tỉnh.
3.13. Định kỳ hoặc
theo yêu cầu đột xuất, báo cáo UBND tỉnh, Văn phòng Chính phủ và cơ quan có thẩm
quyền tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
3.14. Thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn khác do UBND, Chủ tịch UBND tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp
luật.
4.
Tổ chức bộ máy:
Tổ chức bộ máy của Văn
phòng UBND tỉnh sau sắp xếp gồm 03 phòng và 02 đơn vị sự nghiệp (giảm 02 đầu
mối – tương đương 28,5%):
- Lãnh đạo Văn phòng;
- Các bộ phận Chuyên viên
nghiên cứu;
- Phòng Hành chính – Quản
trị[2];
- Phòng Ngoại vụ
- Ban Tiếp công dân
- Các đơn vị trực thuộc:
+ Cổng Thông tin điện tử
tỉnh;
+ Trung tâm Văn hóa Kinh
Bắc;
* Bảng tổng hợp tổ chức
bộ máy và biên chế sau sáp nhập:
|
STT
|
Dự kiến tên đơn vị mới
|
Nguồn gốc sáp nhập
|
Tổng số biên chế
|
Ghi chú
|
|
Lãnh đạo Văn phòng + Bộ phận Chuyên viên nghiên cứu + 05
phòng đơn vị trực thuộc
(giảm 02 đầu mối, tương đương 28,5%)
|
|
1.
|
Lãnh đạo Văn phòng
|
Giữ nguyên
|
+ 01
CVP
+ 03
Phó CVP
|
|
|
2.
|
Bộ phận chuyên viên nghiên cứu
|
Giữ nguyên
|
16 công chức
|
Hiện tại có 15/16 công chức
do 01 đồng chí chuyển công tác, Văn phòng đang thực hiện quy trình kiện toàn.
|
|
3.
|
Phòng Hành chính –Quản trị
|
Sáp nhập phòng Hành chính Tổ chức và Phòng Quản trị - Tài
vụ;
|
- 01 TP
- 05 PTP
- 04 công chức;
- 18 HĐLĐ
|
Theo thẩm quyền, thực hiện
sắp xếp lãnh đạo, cán bộ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và vị trí việc làm
được của Văn phòng.
|
|
4.
|
Phòng Ngoại vụ
|
Giữ nguyên
|
- 01 TP
- 01 PTP
- 03 công chức;
|
|
5.
|
Ban Tiếp công dân
|
Giữ nguyên
|
- 01 TB
- 01 PTB
- 02 công chức
- 04 HĐLĐ
|
|
7.
|
Cổng Thông tin điện tử tỉnh
|
- Tổ chức: 04 phòng
(Giảm 01 đầu mối, tương đương 20%); thay đổi tên 03 phòng do chức năng, nhiệm
vụ thay đổi.
- Biên chế: 37 viên
chức, 01 HĐLĐ
|
|
7.1
|
Lãnh đạo Cổng
|
|
- 01 Giám đốc
- 02 PGĐ
|
|
|
7.2
|
Phòng Hành chính – Tổng hợp;
|
Phòng Hành chính – Tổng hợp
|
- 01 TP
- 01 PTP
- 05 viên chức
|
|
|
7.3
|
Phòng Thông tin điện tử
|
Phòng Phóng viên – Biên tập
|
- 01 TP
- 01 PTP
- 10 viên chức
|
|
|
7.4
|
Phòng Dữ liệu điện tử
|
Phòng Quản lý DVHCC
|
- 01 TP
- 01 PTP
- 05 viên chức
|
|
|
7.5
|
Phòng Tin học – Công báo
|
Sáp nhập Phòng Kỹ thuật và Phòng Công báo
|
- 01 TP
- 02 PTP (01 TP về PTP)
- 05 Viên chức
|
|
|
8.
|
Trung tâm Văn hoá Kinh Bắc:
|
- Tổ chức: Giữ
nguyên cơ cấu tổ chức
- Biên chế: 19 viên
chức, 15 HĐLĐ
|
|
8.1
|
Lãnh đạo Trung tâm
|
Giữ nguyên
|
+ 01 GĐ
+ 01 PGĐ
|
|
|
8.2
|
Phòng Hành chính – Quản trị
|
Giữ nguyên
|
+ 01 TP
+ 02 PTP
+ 02 viên chức
|
|
|
8.3
|
Phòng Kinh doanh dịch vụ
|
Giữ nguyên
|
+ 01 TP
+ 01 PTP
+ 02 viên chức
+ 15 HĐLĐ
|
|
|
8.4
|
Phòng Kỹ thuật
|
Giữ nguyên
|
+ 01 TP
+ 02 PTP
+ 04 viên chức
|
|
Trên cơ sở đề án được phê
duyệt, Văn phòng UBND tỉnh chủ động luân chuyển, sắp xếp đội ngũ viên chức thuộc
các đơn vị sự nghiệp đảm bảo phù hợp với vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp.
Trên cơ sở sắp xếp tổ chức bộ máy, Đảng ủy, Lãnh đạo
Văn phòng họp, thống nhất để xem xét, trình cấp có thẩm quyền kiện toàn tổ chức
Đảng, đoàn thể thuộc Văn phòng theo quy định của Điều lệ Đảng, đoàn thể và phân
cấp của Tỉnh ủy.
Các phòng, ban,
đơn vị tiếp tục duy trì cơ chế tài chính và sử dụng trụ sở, cơ sở vật chất,
phương tiện làm việc nguyên trạng như trước khi sáp nhập.
1. Khó khăn, vướng mắc
Việc sáp nhập liên quan đến
việc sắp xếp vị trí người đứng đầu đơn vị, và các cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động liên quan đến sáp nhập về vấn đề tư tưởng, tâm lý, việc sắp xếp
số lượng cấp phó, tinh giản biên chế gặp nhiều khó khăn.
Chưa có hướng dẫn và cơ
chế đối với cán bộ trong diện sắp xếp có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi hoặc
xin chuyển ra các đơn vị ngoài nhà nước.
Cơ sở vật chất, điều kiện
làm việc của các phòng, ban, đơn vị còn thiếu, gây khó khăn trong việc sắp xếp,
bố trí phòng làm việc của cán bộ sau khi sáp nhập.
2. Tính khả thi của Đề án
Đề án được xây dựng theo
chỉ đạo của Ban Chỉ đạo cấp tỉnh về tổng kết thực hiện Nghị quyết 18-NQ-TW, phù
hợp với bối cảnh và yêu cầu của tỉnh hiện nay về công tác sắp xếp tinh gọn tổ
chức bộ máy.
Nội dung đề án được lập
trên cơ sở thống kê, phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy của Văn
phòng UBND tỉnh và các đơn vị trực thuộc, bám sát các chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác tổ chức, cán bộ.
Vì vậy, sau khi Đề án được
thông qua, được triển khai đồng bộ sẽ nhận được sự đồng thuận của toàn thể cán
bộ, công chức, viên chức và người lao động, tạo dược sự chuyển biến mạnh mẽ
trong công tác tổ chức, cán bộ, tinh gọn bộ máy. Từ đó, nâng cao chất lượng và
xây dựng đội ngũ cán bộ có đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ,
đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
3. Hiệu quả khi thực hiện Đề án
Đề án được triển khai
nghiêm túc, quyết liệt sẽ giúp tinh gọn tổ chức bộ máy, các cơ quan, đơn vị hoạt
động hiệu lực, hiệu quả gắn với tinh giản biên chế, xây dựng được đội ngũ cán bộ
đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng. Đây là tiền đề cho việc đổi mới mạnh mẽ
công tác tuyển dụng, đào tạo, luân chuyển, bổ nhiệm,… khắc phục tình trạng lãng
phí nguồn lực, không đáp ứng được yêu cầu trong công tác cán bộ.
Việc sắp xếp, cơ cấu, tổ
chức lại bộ máy giúp việc triển khai các nhiệm vụ được đồng bộ, thống nhất, khắc
phục triệt để tình trạng chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ công
tác giữa các cơ quan, đơn vị.
1. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, các cơ
quan, đơn vị liên quan tham mưu cơ quan có thẩm quyền quyết định về tổ chức bộ
máy, biên chế, nhân sự đảm bảo đúng quy định, phù hợp với tổ chức, hoạt động của
đơn vị.
2. Sở Tài chính
Hướng dẫn bàn giao trang thiết bị, tài chính, tài sản
của đơn vị sắp xếp.
3. Văn phòng UBND tỉnh
- Tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, trang thiết bị, hồ
sơ, tài liệu có liên quan, tài chính, tài sản, số lượng người làm việc của Liên
hiệp các tổ chức Hữu nghị tỉnh Bắc Ninh bảo đảm tuân thủ đúng các quy định của
pháp luật.
- Thực hiện sắp xếp, ổn định tổ chức bộ máy, số lượng
người làm việc được giao theo thẩm quyền được phân cấp để thực hiện nhiệm vụ.
- Xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành Quy định về
nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng./.
[1] Mục 3.16 Thông báo số 03-TB/BCĐ ngày 13/12/2024
của Ban chỉ đạo cấp tỉnh sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trình;
Văn bản số 828-CV/BCSĐ ngày 18/12/2024 của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh về việc sắp
xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị.
[2] Sáp nhập Phòng Hành chính - Tổ chức và Phòng Quản
trị - tài vụ