Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Toàn văn: Nghị định 81/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường sắt

Số hiệu: 81/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 19/03/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Mức phạt các hành vi vi phạm quy định về kết nối các tuyến đường sắt từ ngày 15/5/2026

Ngày 19/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 81/2026/NĐ-CP quy định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt.

Mức phạt các hành vi vi phạm quy định về kết nối các tuyến đường sắt từ ngày 15/5/2026

Cụ thể, tại Điều 23 Nghị định 81/2026/NĐ-CP quy định về mức xử phạt các hành vi vi phạm quy định về kết nối các tuyến đường sắt như sau:

(1) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt và chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng không phát hiện hoặc không có biện pháp ngăn chặn, báo cáo kịp thời các vi phạm về kết nối tuyến đường sắt.

(2) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức khi kết nối các tuyến đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

- Kết nối trái phép các tuyến đường sắt

- Không thực hiện đúng, đủ các nội dung trong Giấy phép kết nối các tuyến đường sắt

- Thực hiện kết nối khi chưa có ý kiến thống nhất bằng văn bản của đơn vị quản lý tuyến đường sắt được kết nối theo quy định

- Khi hoàn thành việc kết nối không bàn giao hiện trường, hồ sơ hoàn công công trình trong khu vực kết nối theo quy định

* Lưu ý: Các hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực khác trực tiếp liên quan đến lĩnh vực giao thông đường sắt không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt

Trường hợp hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt xảy ra và kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng Nghị định đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.

Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt xảy ra trước ngày 15/5/2026 nhưng vẫn đang diễn ra khi Nghị định 81/2026/NĐ-CP đã có hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định của Nghị định 81/2026/NĐ-CP.

Xem thêm Nghị định 81/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/5/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 81/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 19 tháng 3 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đường sắt số 95/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính, đối tượng bị xử phạt, thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh, thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính và việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt.

2. Các hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực khác trực tiếp liên quan đến lĩnh vực giao thông đường sắt không được quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại các Nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập;

c) Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;

d) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện);

đ) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã gồm: tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

e) Cơ quan, tổ chức nước ngoài được cấp có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

g) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

3. Hộ kinh doanh, hộ gia đình thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm.

4. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 3. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng

1. Các hình thức xử phạt chính quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tước quyền sử dụng Giấy phép lái tàu từ 01 tháng đến 24 tháng;

b) Tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) từ 01 tháng đến 03 tháng;

c) Tước quyền sử dụng Giấy phép xây dựng từ 01 tháng đến 03 tháng;

d) Đình chỉ thi công từ 01 tháng đến 03 tháng.

3. Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Buộc cung cấp đầy đủ trang thiết bị phục vụ cảnh giới; buộc lắp đặt đúng, đủ và duy trì hoạt động bình thường của hệ thống báo hiệu, tín hiệu, thiết bị, tổ chức thực hiện phòng vệ theo quy định;

b) Buộc để toa xe chở hàng nguy hiểm đúng quy định về dồn tàu; buộc để ghi dẫn sang đường khác theo đúng quy định về dồn tàu;

c) Buộc ra khỏi đường sắt, cầu, hầm dành riêng cho đường sắt; buộc đưa bè, mảng, phương tiện vận tải thủy hoặc các vật thể khác ra khỏi phạm vi bảo vệ cầu đường sắt;

d) Buộc đưa rơm, rạ, nông sản, các vật phẩm khác ra khỏi công trình đường sắt; buộc đưa đất, cát, các loại vật tư, vật liệu khác, vật chướng ngại ra khỏi đường sắt; buộc đưa rác thải sinh hoạt, đất, đá, chất độc hại, chất phế thải và các vật liệu khác ra khỏi đường sắt;

đ) Buộc đưa thi hài, hài cốt, chất dễ cháy, dễ nổ, vũ khí, hàng nguy hiểm, động vật sống xuống tàu, ra ga; buộc đưa chất dễ cháy, dễ nổ ra khỏi phạm vi đất dành cho đường sắt;

e) Buộc đưa phương tiện giao thông đường bộ, thiết bị, vật tư, vật liệu, hàng hóa, máy móc ra khỏi khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt; buộc đưa phương tiện, thiết bị, vật liệu, hàng hóa, chất phế thải, các vật phẩm khác ra khỏi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt;

g) Buộc thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn công trình đường sắt, bảo đảm an toàn giao thông đường sắt;

h) Buộc đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống; buộc xây dựng, phê duyệt, công bố công khai và duy trì hệ thống quản lý an toàn vận hành;

i) Buộc dỡ bỏ vật che lấp biển hiệu, mốc hiệu, tín hiệu của công trình đường sắt; buộc đưa tấm đan bê tông, gỗ, sắt thép, các vật liệu khác ra khỏi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt;

k) Buộc dừng thi công và thực hiện đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định trong thời gian 120 ngày;

l) Buộc hạ độ cao của cây trồng có chiều cao vượt quá quy định, di dời cây trồng không đúng quy định hoặc có ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt;

m) Buộc di chuyển lều, quán dựng trái phép ra khỏi phạm vi đất dành cho đường sắt; buộc di chuyển các công trình, nhà ở, lều, quán gây trở ngại cho việc xây dựng, cải tạo, mở rộng và bảo đảm an toàn công trình đường sắt; buộc di chuyển bảng quảng cáo, băng-rôn hoặc các biển chỉ dẫn ra khỏi phạm vi đất dành cho đường sắt;

n) Buộc thực hiện nhiệm vụ vận tải đặc biệt, an sinh xã hội theo yêu cầu của người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

o) Buộc gia cố, di chuyển hoặc cải tạo công trình gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường sắt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

p) Buộc tổ chức sửa chữa, bổ sung, gia cố, thay thế các hư hỏng kết cấu hạ tầng đường sắt để bảo đảm chất lượng theo công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng đã công bố;

q) Buộc bố trí đủ thiết bị an toàn và tín hiệu theo quy định; buộc bố trí đủ biển báo, tín hiệu phòng vệ và thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường sắt;

r) Buộc di chuyển vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị phục vụ thi công, biển phòng vệ, biển báo tạm thời ra khỏi khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt;

s) Buộc để phương tiện, vật liệu, thiết bị thi công theo quy định, không gây cản trở chạy tàu;

t) Buộc thực hiện đăng ký đối với phương tiện giao thông đường sắt;

u) Buộc khôi phục lại kết cấu, hình dáng, tính năng sử dụng ban đầu của phương tiện trước khi đưa phương tiện tham gia giao thông trên đường sắt;

v) Buộc lắp đầy đủ theo quy định hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của các thiết bị; buộc trang bị, thay thế hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị tín hiệu đuôi tàu; buộc lắp thiết bị ghép nối đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng;

x) Buộc hướng dẫn người vi phạm về vị trí quy định hoặc buộc xuống tàu; đưa hàng hóa, hành lý về vị trí theo quy định; buộc đưa người, hàng hóa ra khỏi đầu máy;

y) Buộc bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá quy định được phép chở của toa xe; buộc hạ tải trọng hàng hóa đã xếp lên toa xe theo quy định.

4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 4. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện

1. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Đối với các hành vi vi phạm được phát hiện thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật: thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ thời điểm phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện, thiết bị kỹ thuật ghi nhận hành vi vi phạm. 

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT 

Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TÍN HIỆU, QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT VÀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

Điều 5. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về lắp đặt hệ thống báo hiệu, thiết bị tại đường ngang, cầu chung; kết nối tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang, cầu chung; cung cấp thông tin hỗ trợ cảnh giới tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không cung cấp hoặc cung cấp không đúng quy định nội dung thông tin hỗ trợ cảnh giới để thực hiện nhiệm vụ tại vị trí cảnh giới;

b) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ trang thiết bị phục vụ cảnh giới theo quy định.

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt có cầu chung thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không quy định phương thức chỉ huy, liên lạc giữa nhà gác hai đầu cầu để điều khiển giao thông trên cầu;

b) Không tổ chức kết nối tín hiệu đường sắt, đường bộ tại khu vực cầu chung do doanh nghiệp quản lý theo quy định.

3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt, đường bộ, thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không lắp đặt, lắp đặt không đúng, không duy trì hoạt động bình thường hệ thống báo hiệu, tín hiệu, thiết bị tại đường ngang, cầu chung, không tổ chức thực hiện phòng vệ theo quy định;

b) Không thông báo kịp thời, không phối hợp với lực lượng chức năng điều hành giao thông để bảo đảm an toàn giao thông qua đường ngang khi xảy ra sự cố hư hỏng đèn báo hiệu trên đường bộ tại đường ngang thuộc phạm vi quản lý;

c) Không lập kế hoạch xây dựng, bảo trì công trình, thiết bị hệ thống kết nối tín hiệu thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

4. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này buộc cung cấp đầy đủ trang thiết bị phục vụ cảnh giới theo quy định;

b) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 Điều này buộc lắp đặt đúng, đủ và duy trì hoạt động bình thường của hệ thống báo hiệu, tín hiệu, thiết bị, tổ chức thực hiện phòng vệ theo quy định.

Điều 6. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về khám, sửa chữa toa xe, lập tàu, thử hãm

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với nhân viên khám chữa toa xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thực hiện việc khám, sửa chữa đoàn tàu đi, đến hoặc thực hiện khám, sửa chữa đoàn tàu đi, đến không đúng, không đủ nội dung theo quy định;

b) Tiến hành sửa chữa toa xe trên đường sắt trong ga khi chưa thực hiện biện pháp phòng vệ theo quy định;

c) Để toa xe không bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nối vào đoàn tàu;

d) Không phát hiện hoặc phát hiện nhưng không sửa chữa kịp thời các hư hỏng của toa xe gây chậm tàu.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với nhân viên điều độ chạy tàu ga, trực ban chạy tàu ga thực hiện hành vi lập tàu không đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với nhân viên điều độ chạy tàu ga, trực ban chạy tàu ga thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Lập tàu có ghép nối toa xe không bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, trừ trường hợp di chuyển phương tiện chạy thử nghiệm, đưa phương tiện bị hư hỏng về cơ sở sửa chữa;

b) Lập tàu có ghép nối toa xe vận tải hàng hóa có mùi hôi thối, chất dễ cháy, dễ nổ, độc hại, hàng nguy hiểm khác vào tàu khách.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trực ban chạy tàu ga, trưởng tàu, lái tàu, nhân viên khám xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Cho tàu chạy từ ga lập tàu hoặc các ga có quy định về thử hãm đoàn tàu mà không đủ áp lực hãm theo quy định;

b) Cho tàu chạy mà không thử hãm theo quy định.

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt, chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt không ban hành nội dung, chức danh đảm nhiệm việc khám kỹ thuật theo quy định;

b) Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia, chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng không quy định địa điểm, không giám sát việc khám kỹ thuật của đoàn tàu theo quy định.

6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức được giao sửa chữa, quản lý, vận dụng phương tiện giao thông đường sắt không có đầy đủ trang bị kỹ thuật, phụ tùng, vật tư cần thiết để phục vụ việc chỉnh bị, kiểm tra, lâm tu phương tiện giao thông đường sắt tại các trạm đầu máy, trạm khám chữa toa xe theo quy định.

Điều 7. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về dồn tàu

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với lái tàu điều khiển máy dồn, trưởng dồn, nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Cho đầu máy dịch chuyển khi chưa nhận được kế hoạch dồn hoặc tín hiệu của người chỉ huy dồn cho phép;

b) Vượt quá tốc độ dồn cho phép;

c) Dồn phóng, thả trôi từ dốc gù toa xe có ghi “cấm phóng”, toa xe khác theo quy định không được dồn phóng hoặc tại ga có quy định cấm dồn phóng;

d) Dồn phóng vào đường có toa xe đang tác nghiệp kỹ thuật, đang sửa chữa, đang xếp, dỡ hàng; dồn phóng vào đường nhánh trong khu gian, vào đường chưa được chiếu sáng đầy đủ hoặc khi có sương mù, mưa to, gió lớn;

đ) Để toa xe ngoài mốc tránh va chạm sau mỗi cú dồn, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định;

e) Để đầu máy, toa xe đỗ trên đường an toàn, đường lánh nạn khi không có lệnh của người có thẩm quyền;

g) Đặt chèn trên đường sắt tại các vị trí cấm đặt chèn;

h) Tiến hành dồn khi các toa xe trong đoàn dồn chưa treo hàm nối ống mềm vào chỗ quy định;

i) Để toa xe chưa dồn trên đường ga, đường nhánh trong khu gian, đường dùng riêng mà không nối liền với nhau, không siết chặt hãm tay ở hai đầu đoàn xe, không chèn chắc chắn.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với lái tàu, trưởng dồn thực hiện hành vi dồn tàu ra khỏi giới hạn ga khi chưa có chứng vật chạy tàu cho đoàn dồn chiếm dụng khu gian.

3. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trực ban chạy tàu ga hoặc điều độ chạy tàu ga thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sau khi dồn xong vẫn để toa xe chở hàng nguy hiểm chưa nối vào tàu nhưng không nối liền với nhau, không chèn chắc chắn, không để riêng trên một đường, không phòng vệ bằng tín hiệu di động “ngừng”;

b) Sau khi dồn xong vẫn để ghi dẫn vào đường chứa toa xe chở hàng nguy hiểm không thông sang đường khác.

4. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này buộc để toa xe chở hàng nguy hiểm theo đúng quy định về dồn tàu;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này buộc để ghi dẫn sang đường khác theo đúng quy định về dồn tàu.

Điều 8. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về chạy tàu

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với lái tàu, trưởng tàu hàng, phó trưởng tàu khách phụ trách an toàn, trực ban chạy tàu ga thực hiện hành vi không ký xác nhận vào phần nội dung tồn căn cảnh báo trong Giấy cảnh báo theo quy định.

2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 500.000 đồng đối với lái tàu, trưởng tàu, phó trưởng tàu khách phụ trách an toàn, trực ban chạy tàu ga, nhân viên khám xe, nhân viên áp tải kỹ thuật theo tàu không tham gia thực hiện việc thử hãm đoàn tàu, không ghi đầy đủ các nội dung, không ký xác nhận vào Giấy xác nhận tác dụng hãm theo quy định.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với lái tàu thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển tàu chạy lùi khi sương mù, mưa to, gió lớn mà không xác nhận được tín hiệu;

b) Điều khiển tàu chạy lùi khi thông tin bị gián đoạn mà phía sau tàu đó có tàu chạy cùng chiều;

c) Điều khiển tàu chạy lùi trong khu gian đóng đường tự động khi chưa có lệnh;

d) Điều khiển tàu chạy tiến hoặc lùi trong trường hợp đã xin cứu viện mà chưa được phép bằng mệnh lệnh;

đ) Điều khiển tàu chạy lùi trong trường hợp tàu có đầu máy đẩy vào khu gian rồi trở về.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Trực ban chạy tàu ga, lái tàu, trưởng tàu cho tàu chạy vào khu gian mà chưa có chứng vật chạy tàu;

b) Trực ban chạy tàu ga, lái tàu, trưởng tàu, nhân viên gác ghi để người không có phận sự thực hiện nhiệm vụ của mình khi không được phép.

5. Ngoài việc bị phạt tiền, lái tàu thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng Giấy phép lái tàu từ 01 tháng đến 03 tháng.

Điều 9. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đón, gửi tàu

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với nhân viên đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Trực ban chạy tàu ga, gác ghi, gác đường ngang, gác cầu chung, gác hầm, tuần cầu, tuần đường, tuần hầm không đón, tiễn tàu hoặc tác nghiệp đón, tiễn tàu không đúng quy định, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này;

b) Trực ban chạy tàu ga không ghi chép đầy đủ các mẫu điện tín;

c) Trực ban chạy tàu ga, gác đường ngang, gác cầu chung không ghi chép đầy đủ thông tin về giờ tàu chạy qua ga, chắn, cầu chung theo quy định.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với trực ban chạy tàu ga để tàu đỗ trước cột tín hiệu vào ga khi không có lý do chính đáng.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với nhân viên gác đường ngang, cầu chung không đóng chắn hoặc đóng chắn không đúng thời gian theo quy định.

4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với trực ban chạy tàu ga thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tổ chức đón tàu vào đường không thanh thoát mà không áp dụng các biện pháp an toàn theo quy định;

b) Đón, gửi nhầm tàu;

c) Đón, gửi tàu mà không thu chìa khóa ghi hoặc không áp dụng các biện pháp khống chế ghi;

d) Cho tàu chạy vào khu gian mà không thông báo cho nhân viên gác đường ngang, cầu chung theo quy định;

đ) Để phương tiện giao thông đường sắt khác chiếm dụng đường chính tuyến trong ga, trừ trường hợp tránh vượt tàu, dồn dịch, cứu hộ, cứu nạn;

e) Không thông báo cho trực ban chạy tàu ga đến, ga đi, nhân viên điều độ chạy tàu tuyến về số hiệu tàu, giờ thực tế tàu đến, đi, thông qua sau khi tàu đến, đi, thông qua ga theo quy định;

g) Không kiểm tra, không xác nhận việc dồn dịch gây ảnh hưởng, trở ngại đến đường đón, gửi tàu theo quy định.

Điều 10. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về chấp hành tín hiệu giao thông đường sắt

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với lái tàu, trưởng dồn, nhân viên ghép nối đầu máy toa xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đã xác nhận được các tín hiệu dồn nhưng không kéo còi làm tín hiệu hô đáp;

b) Khi dồn tàu không thực hiện đúng các tín hiệu dồn theo quy định.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với nhân viên gác đường ngang, cầu chung không điều hành giao thông khi chắn bị hỏng, đèn tín hiệu không hoạt động hoặc báo hiệu sai quy định.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với lái tàu, trưởng tàu, phó trưởng tàu khách phụ trách an toàn thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Lái tàu, trưởng tàu, phó trưởng tàu khách phụ trách an toàn cho tàu chạy khi chưa nhận được tín hiệu an toàn của trực ban chạy tàu ga hoặc người làm tín hiệu truyền;

b) Lái tàu điều khiển tàu chạy vượt qua tín hiệu vào ga, ra ga đang ở trạng thái đóng khi chưa được phép của người chỉ huy chạy tàu ở ga;

c) Lái tàu không dừng tàu khi tàu đã đè lên pháo phòng vệ và pháo phòng vệ đã nổ bình thường;

d) Lái tàu tiếp tục cho tàu chạy khi đã nhận được tín hiệu ngừng tàu.

4. Ngoài việc bị phạt tiền, lái tàu thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng Giấy phép lái tàu từ 01 tháng đến 03 tháng.

Điều 11. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ, biểu đồ chạy tàu

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương (trừ đường sắt đô thị), chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng không công bố hoặc công bố không đầy đủ nội dung biểu đồ chạy tàu theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương (trừ đường sắt đô thị), chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không gửi biểu đồ chạy tàu hoặc gửi biểu đồ chạy tàu không đúng thời hạn cho các tổ chức có liên quan hoặc gửi không đầy đủ nội dung biểu đồ chạy tàu theo quy định;

b) Không công bố công khai công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ theo quy định.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương (trừ đường sắt đô thị), chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng thực hiện hành vi không xây dựng hoặc có xây dựng nhưng không đủ nội dung công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ, biểu đồ chạy tàu theo quy định.

Điều 12. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều độ chạy tàu

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với nhân viên điều độ chạy tàu không kiểm tra các ga về việc thi hành biểu đồ chạy tàu và kế hoạch lập tàu.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với nhân viên điều độ chạy tàu thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Phát mệnh lệnh liên quan đến chạy tàu không đúng thẩm quyền;

b) Không phát lệnh cho trực ban chạy tàu ga cấp cảnh báo kịp thời cho lái tàu;

c) Không phát lệnh phong tỏa khu gian theo quy định;

d) Không kịp thời phát các mệnh lệnh thuộc thẩm quyền quy định gây chậm tàu, ách tắc giao thông.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với trực ban chạy tàu ga không cấp cảnh báo cho lái tàu, trưởng tàu theo quy định.

Điều 13. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quy tắc giao thông tại đường ngang, cầu chung, hầm đường sắt

1. Phạt cảnh cáo đối với người đi bộ vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đang dịch chuyển.

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người đi bộ vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đã đóng; vượt qua đường ngang khi đèn đỏ đã bật sáng; không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường hoặc hướng dẫn của nhân viên gác đường ngang, cầu chung, hầm khi đi qua đường ngang, cầu chung, hầm.

3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi đi qua đường ngang, cầu chung.

4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, người điều khiển xe thô sơ dừng xe, đỗ xe trong khu vực đường ngang, cầu chung; vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đang dịch chuyển; vượt đường ngang, cầu chung khi đèn đỏ đã bật sáng; không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của nhân viên gác đường ngang, cầu chung khi đi qua đường ngang, cầu chung.

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy dừng xe, đỗ xe trong khu vực đường ngang, cầu chung.

6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đang dịch chuyển; vượt đường ngang, cầu chung khi đèn đỏ đã bật sáng; không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường hoặc chỉ dẫn của nhân viên gác đường ngang, cầu chung khi đi qua đường ngang, cầu chung.

7. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trong khu vực đường ngang, cầu chung.

8. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đang dịch chuyển; vượt đường ngang, cầu chung khi đèn đỏ đã bật sáng; không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của nhân viên gác đường ngang, cầu chung khi đi qua đường ngang, cầu chung.

9. Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đang dịch chuyển; vượt đường ngang, cầu chung khi đèn đỏ đã bật sáng; không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường hoặc chỉ dẫn của nhân viên gác đường ngang, cầu chung khi đi qua đường ngang, cầu chung.

10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ làm hỏng cần chắn, giàn chắn, các thiết bị khác tại đường ngang, cầu chung;

b) Điều khiển xe bánh xích, xe lu bánh sắt, các phương tiện vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng, quá khổ giới hạn đi qua đường ngang mà không thông báo cho tổ chức quản lý đường ngang, không thực hiện đúng các biện pháp bảo đảm an toàn.

11. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 6, khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) từ 01 tháng đến 03 tháng.

12. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 10 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

Điều 14. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về phòng, chống thiên tai và giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với nhân viên đường sắt không thực hiện báo tin về tai nạn theo quy định.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân có trách nhiệm mà không phát hiện kịp thời sự cố, chướng ngại vật trên đường sắt có ảnh hưởng đến an toàn giao thông hoặc đã phát hiện mà không thông báo kịp thời sự cố, chướng ngại vật trên đường sắt, không phòng vệ hoặc phòng vệ không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân có trách nhiệm mà không lập hoặc lập không đầy đủ hồ sơ tai nạn ban đầu; không thực hiện thông tin, báo cáo kịp thời về tai nạn giao thông đường sắt cho các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không cung cấp hoặc cung cấp không đủ các tài liệu, vật chứng liên quan đến tai nạn giao thông đường sắt; không chuyển giao hồ sơ tai nạn ban đầu theo quy định;

b) Không thực hiện nghĩa vụ cứu nạn khi có điều kiện cứu nạn;

c) Khi nhận được tin báo về tai nạn giao thông đường sắt hoặc khi được yêu cầu phối hợp, hỗ trợ không đến ngay hiện trường để giải quyết;

d) Không kịp thời có biện pháp xử lý, biện pháp ngăn ngừa tai nạn giao thông đường sắt khi phát hiện hoặc nhận được tin báo công trình đường sắt bị hư hỏng;

đ) Không kịp thời sửa chữa, khắc phục sự cố làm ảnh hưởng đến việc chạy tàu;

e) Gây trở ngại cho việc khôi phục đường sắt sau khi xảy ra tai nạn giao thông đường sắt.

5. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Thay đổi, xóa dấu vết hiện trường vụ tai nạn giao thông đường sắt nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Lợi dụng tai nạn giao thông đường sắt để xâm phạm tài sản, phương tiện bị nạn; làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông đường sắt nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ gây tai nạn giao thông đường sắt mà không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền;

d) Không phối hợp, không chấp hành mệnh lệnh của người, cơ quan có thẩm quyền trong việc khắc phục hậu quả, khôi phục giao thông đường sắt.

6. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với doanh nghiệp quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thành lập Hội đồng giải quyết tai nạn giao thông đường sắt khi có tai nạn giao thông đường sắt xảy ra theo quy định;

b) Không lưu trữ hồ sơ các vụ sự cố, tai nạn giao thông đường sắt, không thường xuyên cập nhật số liệu về số vụ sự cố, tai nạn giao thông đường sắt theo quy định;

c) Không quy định trách nhiệm của các đơn vị tham gia hoạt động trên đường sắt quốc gia trong việc giải quyết các vụ sự cố, tai nạn giao thông đường sắt; không công bố công khai địa chỉ, số điện thoại của các tổ chức, cá nhân có liên quan để phục vụ công tác xử lý sự cố, tai nạn giao thông đường sắt theo quy định.

7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức quản lý, kinh doanh đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không xây dựng, thực hiện phương án phòng, chống và khắc phục kịp thời hậu quả do sự cố, thiên tai, tai nạn giao thông đường sắt;

b) Không tuân thủ sự chỉ đạo, điều phối lực lượng của tổ chức phòng, chống sự cố, thiên tai, xử lý tai nạn giao thông đường sắt;

c) Không thông báo kịp thời sự cố đe dọa an toàn chạy tàu và việc tạm đình chỉ chạy tàu cho trực ban chạy tàu ga ở hai đầu khu gian nơi xảy ra sự cố hoặc nhân viên điều hành giao thông vận tải đường sắt;

d) Không đình chỉ chạy tàu khi thấy kết cấu hạ tầng đường sắt có nguy cơ gây mất an toàn chạy tàu;

đ) Không thành lập tổ ứng phó cứu viện để giải quyết sự cố, tai nạn giao thông đường sắt.

Điều 15. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đi, đứng, nằm, ngồi hoặc hành vi khác trên đường sắt, trong cầu, hầm dành riêng cho đường sắt, trừ nhân viên đường sắt, lực lượng chức năng đang thi hành nhiệm vụ;

b) Vượt tường rào, hàng rào ngăn cách giữa đường sắt với khu vực xung quanh;

c) Để súc vật đi qua đường sắt không đúng quy định hoặc để súc vật kéo xe qua đường sắt mà không có người điều khiển;

d) Đi, đứng, nằm, ngồi hoặc hành vi khác trên nóc toa xe, đầu máy, bậc lên xuống toa xe; đu bám, đứng, ngồi hai bên thành toa xe, đầu máy, nơi nối giữa các toa xe, đầu máy; mở cửa lên, xuống tàu, đưa đầu, tay, chân và vật khác ra ngoài thành toa xe khi tàu đang chạy, trừ nhân viên đường sắt, lực lượng chức năng đang thi hành nhiệm vụ;

đ) Phơi rơm, rạ, nông sản, để vật phẩm khác trên các công trình đường sắt khác;

e) Để rơi vãi đất, cát, các loại vật tư, vật liệu khác lên đường sắt.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Neo đậu phương tiện vận tải thủy, bè, mảng hoặc các vật thể khác trong phạm vi bảo vệ cầu đường sắt;

b) Để phương tiện giao thông đường bộ, thiết bị, vật liệu, hàng hóa vi phạm khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Ngăn cản việc chạy tàu, tùy tiện báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt;

b) Để vật chướng ngại lên đường sắt làm cản trở giao thông đường sắt;

c) Tự ý mở chắn đường ngang khi chắn đã đóng.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 10.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ sở hữu công trình thiết bị điện, viễn thông thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thực hiện biện pháp đảm bảo an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông vận tải đường sắt khi công trình thiết bị điện, viễn thông nằm trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt;

b) Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn để công trình điện lực, đường dây tải điện gây nhiễu hệ thống thông tin, tín hiệu đường sắt;

c) Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn cho thiết bị, công trình đường sắt, giao thông vận tải đường sắt khi dây tải điện bị sự cố, đứt trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt.

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân làm rơi gỗ, đá hoặc các vật thể khác gây sự cố, tai nạn chạy tàu.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức được giao quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt, chủ sở hữu đường ngang chuyên dùng không bố trí định biên gác đường ngang trong phạm vi quản lý theo quy định.

7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức được giao quản lý, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có giải pháp kỹ thuật đảm bảo an toàn giao thông vận tải đường sắt trong quá trình khai thác, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt đối với tuyến đường được phép sử dụng độ dốc lớn hơn dốc hạn chế;

b) Không có biện pháp đảm bảo an toàn cho hành khách lên, xuống tàu ở những ga có ke ga đang sử dụng chưa nâng cấp, cải tạo.

8. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này buộc ra khỏi đường sắt, cầu, hầm dành riêng cho đường sắt;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này buộc đưa rơm, rạ, nông sản, các vật phẩm khác ra khỏi công trình đường sắt;

c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm e khoản 1, điểm b khoản 3 Điều này buộc đưa đất, cát, các loại vật tư, vật liệu khác, vật chướng ngại ra khỏi đường sắt;

d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này buộc đưa bè, mảng, phương tiện vận tải thủy hoặc các vật thể khác ra khỏi phạm vi bảo vệ cầu đường sắt;

đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này buộc đưa phương tiện giao thông đường bộ, thiết bị, vật liệu, hàng hóa ra khỏi khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt;

e) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 4 Điều này buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông vận tải đường sắt.

Điều 16. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quản lý an toàn hệ thống đường sắt

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt thực hiện hành vi vi phạm sau:

a) Đưa vào vận hành, khai thác tuyến đường sắt tốc độ cao, đường sắt cấp 1, đường sắt đô thị xây dựng mới hoặc nâng cấp tuyến đường sắt mà không đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống theo quy định;

b) Không xây dựng, phê duyệt hệ thống quản lý an toàn vận hành đối với các tuyến đường sắt đưa vào khai thác theo quy định;

c) Không công bố công khai và duy trì hệ thống quản lý an toàn vận hành theo quy định.

2. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức, doanh nghiệp quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi vi phạm tại điểm a khoản 1 Điều này buộc thực hiện đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống theo quy định;

b) Thực hiện hành vi vi phạm tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này buộc xây dựng, phê duyệt, công bố công khai và duy trì hệ thống quản lý an toàn vận hành theo quy định. 

Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT 

Điều 17. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình đường sắt

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cá nhân đổ, để rác thải sinh hoạt lên đường sắt hoặc xả rác thải sinh hoạt từ trên tàu xuống đường sắt.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đổ, để chất độc hại, chất phế thải lên đường sắt hoặc xả chất thải không bảo đảm vệ sinh môi trường lên đường sắt;

b) Đổ trái phép đất, đá, vật liệu khác lên đường sắt hoặc để rơi đất, đá, vật liệu khác từ trên tàu xuống đường sắt trong quá trình vận chuyển;

c) Làm che lấp tín hiệu giao thông đường sắt;

d) Làm hư hỏng hoặc làm mất tác dụng của hệ thống thoát nước công trình đường sắt;

đ) Đặt tấm đan bê tông, gỗ, sắt thép, các vật liệu khác trái phép trong lòng đường sắt hoặc trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt;

e) Bơm, xả nước hoặc các chất lỏng khác làm ngập nền đường sắt, ảnh hưởng đến khả năng thoát nước của hệ thống thoát nước đường sắt hoặc ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn công trình đường sắt.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đào, lấy, san, lấp đất, đá hoặc các vật liệu khác trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt;

b) Làm hỏng, tháo dỡ trái phép tường rào, hàng rào ngăn cách giữa đường sắt với khu vực xung quanh; làm sai lệch vị trí hoặc phá, dỡ trái phép mốc chỉ giới ga đường sắt, mốc giới đất dành cho đường sắt, hàng rào dùng để đóng lối đi tự mở, cọc dùng để thu hẹp lối đi tự mở;

c) Làm hỏng, thay đổi, chuyển dịch biển hiệu, mốc hiệu, tín hiệu của công trình đường sắt.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tự mở lối đi qua đường sắt;

b) Khoan, đào, xẻ đường sắt trái phép;

c) Tháo dỡ, làm xê dịch trái phép ray, tà vẹt, cấu kiện, phụ kiện, vật tư, trang thiết bị, hệ thống thông tin tín hiệu của đường sắt.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng chất nổ; khai thác đất, đá, cát, sỏi, các vật liệu khác làm lún, nứt, sạt lở, rạn vỡ công trình đường sắt, cản trở giao thông đường sắt;

b) Để chất dễ cháy, chất dễ nổ trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt.

6. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2 Điều này buộc đưa rác thải sinh hoạt; đất, đá, chất độc hại, chất phế thải và các vật liệu khác ra khỏi đường sắt;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều này buộc đưa chất dễ cháy, dễ nổ ra khỏi phạm vi đất dành cho đường sắt;

c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này buộc dỡ bỏ vật che lấp tín hiệu giao thông đường sắt;

d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của hệ thống thoát nước công trình đường sắt đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này buộc đưa tấm đan bê tông, gỗ, sắt thép, các vật liệu khác (đặt trái phép) ra khỏi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt;

e) Thực hiện hành vi quy định tại điểm e khoản 2; khoản 3; khoản 4; điểm a khoản 5 Điều này buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

Điều 18. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng phụ cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng phụ cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn công trình đường sắt, bảo đảm an toàn giao thông đường sắt.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Xây dựng lò vôi, lò gốm, lò gạch, lò nấu gang, thép, xi măng, thủy tinh cách ngoài chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt nhỏ hơn 10 m;

b) Xây dựng nhà bằng vật liệu dễ cháy cách ngoài chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt nhỏ hơn 05 m;

c) Xây dựng các kho chứa chất độc, chất nổ, chất dễ cháy, chất dễ nổ không đảm bảo khoảng cách an toàn so với chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định;

d) Xây dựng công trình điện lực, đường dây tải điện đi ngang qua hoặc hai bên công trình đường sắt mà không có biện pháp bảo đảm: khoảng cách an toàn theo quy định của pháp luật về điện lực; không gây nhiễu hệ thống thông tin, tín hiệu đường sắt;

đ) Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng phụ cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt làm hư hỏng công trình đường sắt;

e) Xây dựng công trình trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt tại khu vực đường ngang không bố trí người gác.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà gây tai nạn giao thông đường sắt.

4. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này buộc thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn công trình đường sắt, bảo đảm an toàn giao thông đường sắt;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 2 Điều này buộc phá dỡ công trình xây dựng vi phạm;

c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của công trình đường sắt đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

Điều 19. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường sắt

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cá nhân, từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Trồng cây trái phép trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị; trồng cây cao trên 1,5 m hoặc trồng cây dưới 1,5 m nhưng ảnh hưởng đến an toàn, ổn định công trình, an toàn giao thông vận tải đường sắt trong quá trình khai thác hoặc trồng cây che khuất tầm nhìn của người tham gia giao thông trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng;

b) Chăn thả súc vật trên đường sắt, trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt vào mục đích canh tác nông nghiệp làm sạt lở, lún, nứt, hư hỏng công trình đường sắt, cản trở giao thông đường sắt.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Để phương tiện, thiết bị, vật liệu, hàng hóa, chất phế thải hoặc các vật phẩm khác trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt hoặc trong khu vực ga, đề-pô, nhà ga đường sắt;

b) Dựng lều, quán trái phép trong phạm vi đất dành cho đường sắt;

c) Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, họp chợ trên đường sắt, trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt;

d) Di chuyển chậm trễ các công trình, nhà ở, lều, quán hoặc cố tình trì hoãn việc di chuyển gây trở ngại cho việc xây dựng, cải tạo, mở rộng và bảo đảm an toàn công trình đường sắt khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi dựng, đặt bảng quảng cáo, băng-rôn hoặc các biển chỉ dẫn trái phép trong phạm vi đất dành cho đường sắt.

5. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này buộc hạ độ cao của cây trồng có chiều cao vượt quá quy định, di dời cây trồng không đúng quy định hoặc có ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt;

b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 2 Điều này buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra;

c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này buộc đưa phương tiện, thiết bị, vật liệu, hàng hóa, chất phế thải, các vật phẩm khác ra khỏi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt;

d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này buộc phá dỡ, di chuyển lều, quán dựng trái phép ra khỏi phạm vi đất dành cho đường sắt;

đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này buộc phá dỡ, di chuyển các công trình, nhà ở, lều, quán gây trở ngại cho việc xây dựng, cải tạo, mở rộng và bảo đảm an toàn công trình đường sắt;

e) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 4 Điều này buộc phá dỡ, di chuyển bảng quảng cáo, băng-rôn hoặc các biển chỉ dẫn ra khỏi phạm vi đất dành cho đường sắt.

Điều 20. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về xây dựng, quản lý, khai thác công trình thiết yếu, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt không thuộc kết cấu hạ tầng đường sắt trong phạm vi đất dành cho đường sắt

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Thi công công trình khi chưa có văn bản chấp thuận phương án tổ chức thi công, biện pháp đảm bảo an toàn giao thông, thời gian phong tỏa phục vụ thi công của tổ chức có thẩm quyền theo quy định;

b) Khi thi công hoàn thành công trình không bàn giao lại hiện trường, hồ sơ hoàn công cho tổ chức có liên quan theo quy định;

c) Để vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị phục vụ thi công vi phạm khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt khi khu gian chưa được phong tỏa hoặc hết thời gian phong tỏa khu gian.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thực hiện đầy đủ các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông đường sắt trong quá trình thi công;

b) Không gia cố kịp thời công trình thiết yếu để bảo đảm an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông vận tải đường sắt khi phát hiện hoặc nhận được tin báo công trình thiết yếu bị hư hỏng;

c) Không tự di chuyển hoặc cải tạo công trình khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

d) Không tự phá dỡ công trình khi hết hạn sử dụng;

đ) Không tự phá dỡ công trình khi xây dựng không đúng với giấy phép hoặc khi cơ quan có thẩm quyền đã thu hồi, hủy giấy phép.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân; từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Thi công công trình tại khoản 1, khoản 2 Điều này gây sự cố, tai nạn giao thông đường sắt;

b) Xây dựng trái phép công trình thiết yếu phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, kinh tế - xã hội, công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung với đường sắt trong phạm vi đất dành cho đường sắt;

c) Xây dựng trái phép công trình khác trong phạm vi đất dành cho đường sắt.

4. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này buộc đưa vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị ra khỏi khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều này buộc gia cố, di chuyển hoặc cải tạo công trình gây ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường sắt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này buộc phá dỡ công trình hết hạn sử dụng, phá dỡ công trình xây dựng không đúng với giấy phép;

d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này buộc dừng thi công và thực hiện đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định trong thời gian 120 ngày. Trường hợp công trình xây dựng gây ảnh hưởng đến an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông đường sắt thì buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không lập danh mục quản lý đối với các đường ngang không phù hợp theo quy định; không lập, không cập nhật hồ sơ các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt, lối đi tự mở qua đường sắt;

b) Không phát hiện hoặc đã phát hiện mà không báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời những hành vi vi phạm phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt trong phạm vi quản lý;

c) Không lập, không lưu trữ hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng đường sắt hoặc lập, lưu trữ hồ sơ nhưng không đúng quy định;

d) Không kịp thời phát hiện hoặc không thực hiện theo quy định khi phát hiện, nhận được tin báo hành vi xâm phạm kết cấu hạ tầng đường sắt;

đ) Không thông báo hoặc thông báo không kịp thời sự cố đe dọa an toàn chạy tàu, việc tạm đình chỉ chạy tàu cho trực ban chạy tàu ga ở hai đầu khu gian nơi xảy ra sự cố, nhân viên điều hành giao thông vận tải đường sắt, khách hàng sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt;

e) Không xây dựng lộ trình, không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn tại các vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt theo quy định;

g) Không thực hiện chốt gác tại đường ngang là vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt trên đường sắt quốc gia; không thực hiện huấn luyện nghiệp vụ cảnh giới, chốt gác theo quy định cho người do địa phương bố trí để cảnh giới, chốt gác tại các lối đi tự mở;

h) Không lập hệ thống quản lý chất lượng bảo trì công trình đường sắt theo quy định;

i) Không duy trì trạng thái kỹ thuật, chất lượng kết cấu hạ tầng đường sắt đã công bố hoặc để xảy ra sự cố công trình đường sắt do không thực hiện bảo trì công trình đường sắt theo quy định;

k) Không kịp thời phát hiện hoặc không thực hiện theo quy định khi phát hiện, nhận được tin báo công trình đường sắt, bộ phận công trình đường sắt, thiết bị lắp đặt vào công trình đường sắt bị hư hỏng, xuống cấp về chất lượng, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức được giao trách nhiệm quản lý, xử lý lối đi tự mở thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không tổ chức thu hẹp bề rộng hoặc xóa bỏ lối đi tự mở là vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt theo quy định;

b) Không tổ chức cảnh giới, chốt gác tại lối đi tự mở là vị trí nguy hiểm đối với an toàn giao thông đường sắt theo quy định.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thực hiện chế độ kiểm tra hoặc thực hiện chế độ kiểm tra không đúng quy định;

b) Để công trình đường sắt bị hư hỏng mà không kịp thời có biện pháp khắc phục, sửa chữa cần thiết;

c) Không kịp thời tổ chức sửa chữa, bổ sung, gia cố, thay thế các hư hỏng kết cấu hạ tầng đường sắt để bảo đảm chất lượng theo công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng đã công bố;

d) Không kiểm tra việc thực hiện phương án tổ chức thi công, biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường sắt tại vị trí thi công trên tuyến đường sắt theo công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ đã công bố.

4. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 2; điểm a, điểm b khoản 3 Điều này buộc thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường sắt theo quy định;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này buộc tổ chức sửa chữa, bổ sung, gia cố, thay thế các hư hỏng kết cấu hạ tầng đường sắt để bảo đảm chất lượng theo công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng đã công bố.

Điều 22. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thi công công trình đường sắt trên đường sắt đang khai thác

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Thi công công trình không thông báo bằng văn bản cho tổ chức trực tiếp quản lý công trình đường sắt biết trước khi thi công;

b) Không bố trí đủ thiết bị an toàn và tín hiệu theo quy định đối với phương tiện, thiết bị thi công;

c) Không bố trí hoặc bố trí không đúng vị trí quy định, không đủ biển báo, tín hiệu phòng vệ theo quy định, không có biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường sắt trong quá trình thi công;

d) Điều khiển phương tiện, thiết bị thi công mà không có bằng, chứng chỉ chuyên môn theo quy định;

đ) Thu hồi tín hiệu phòng vệ khi chưa kết thúc thi công, chưa kiểm tra trạng thái đường, chưa kiểm tra giới hạn tiếp giáp kiến trúc đủ điều kiện bảo đảm an toàn chạy tàu;

e) Thi công công trình đường sắt có Giấy phép xây dựng nhưng đã hết thời hạn ghi trong Giấy phép hoặc có văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền nhưng đã hết thời hạn thi công ghi trong văn bản;

g) Để vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị phục vụ thi công, biển phòng vệ, biển báo tạm thời vi phạm khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt khi hết thời gian phong tỏa để thi công công trình, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

h) Không thông báo bằng văn bản cho đơn vị quản lý công trình đường sắt biết khi hoàn thành việc thi công công trình;

i) Thi công công trình khi chưa yêu cầu cấp cảnh báo theo quy định;

k) Không thực hiện các biện pháp phong tỏa khu gian, biện pháp chạy tàu trên đường sắt theo quy định khi thi công công trình trên đường sắt đang khai thác.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Thi công công trình không có Giấy phép xây dựng hoặc không có văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định (đối với trường hợp quy định phải có Giấy phép thi công hoặc văn bản chấp thuận);

b) Không thực hiện đúng quy định ghi trong Giấy phép xây dựng hoặc trong văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền;

c) Không kịp thời có biện pháp xử lý, biện pháp ngăn ngừa tai nạn khi phát hiện công trình đường sắt đang thi công đe dọa an toàn chạy tàu;

d) Để phương tiện, vật liệu, thiết bị thi công không đúng quy định gây cản trở chạy tàu, không bảo đảm an toàn giao thông.

3. Phạt tiền từ 7.500.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi thi công công trình khi chưa được bàn giao mặt bằng.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức thi công trên đường sắt đang khai thác không thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông theo quy định để xảy ra tai nạn giao thông đường sắt.

5. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ thi công từ 01 tháng đến 03 tháng.

6. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng Giấy phép xây dựng từ 01 tháng đến 03 tháng.

7. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này buộc bố trí đủ thiết bị an toàn và tín hiệu theo quy định;

b) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này buộc bố trí đủ biển báo, tín hiệu phòng vệ và thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường sắt theo quy định;

c) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 1 Điều này buộc di chuyển vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị phục vụ thi công, biển phòng vệ, biển báo tạm thời ra khỏi khổ giới hạn tiếp giáp kiến trúc đường sắt;

d) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này buộc thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường sắt theo quy định;

đ) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này buộc để phương tiện, vật liệu, thiết bị thi công theo đúng quy định, không gây cản trở chạy tàu;

e) Thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.

Điều 23. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về kết nối các tuyến đường sắt

1. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức được giao quản lý, khai thác, bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt và chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng không phát hiện hoặc không có biện pháp ngăn chặn, báo cáo kịp thời các vi phạm về kết nối tuyến đường sắt.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức khi kết nối các tuyến đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Kết nối trái phép các tuyến đường sắt;

b) Không thực hiện đúng, đủ các nội dung trong Giấy phép kết nối các tuyến đường sắt;

c) Thực hiện kết nối khi chưa có ý kiến thống nhất bằng văn bản của đơn vị quản lý tuyến đường sắt được kết nối theo quy định;

d) Khi hoàn thành việc kết nối không bàn giao hiện trường, hồ sơ hoàn công công trình trong khu vực kết nối theo quy định. 

Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT 

Điều 24. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện khai thác, sử dụng của phương tiện giao thông đường sắt (với mỗi phương tiện vi phạm)

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Đưa phương tiện tự tạo chạy trên đường sắt;

b) Chủ sở hữu phương tiện không thực hiện đăng ký phương tiện giao thông đường sắt khi chuyển quyền sở hữu phương tiện hoặc thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi các thông số kỹ thuật chủ yếu của phương tiện.

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trên mỗi phương tiện đối với tổ chức trực tiếp quản lý, khai thác phương tiện giao thông đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Đưa phương tiện không có Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt tham gia giao thông trên đường sắt hoặc sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt không do cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ việc di chuyển để kiểm tra, thử nghiệm các tính năng kỹ thuật của phương tiện trước khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, vận dụng, di chuyển phương tiện từ vị trí tập kết này đến vị trí tập khác để cất giữ, bảo quản;

b) Đưa phương tiện không có chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường tham gia giao thông trên đường sắt, trừ việc di chuyển để kiểm tra, thử nghiệm các tính năng kỹ thuật của phương tiện trước khi nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác, vận dụng, di chuyển phương tiện từ vị trí tập kết này đến vị trí tập khác để cất giữ, bảo quản;

c) Đưa phương tiện giao thông đường sắt không được phép vận dụng ra khai thác trên đường sắt;

d) Tự ý thay đổi kết cấu, hình dáng, tính năng sử dụng của phương tiện giao thông đường sắt;

đ) Không kiểm tra tình trạng kỹ thuật, không bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện trước khi tham gia giao thông;

e) Không thực hiện trách nhiệm sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện để bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giữa hai kỳ kiểm tra;

g) Không cung cấp hoặc không cập nhật tiêu chuẩn cơ sở, quy trình sửa chữa phương tiện cho tổ chức kiểm tra theo quy định.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2 Điều này mà gây tai nạn giao thông đường sắt.

4. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này buộc thực hiện đăng ký đối với phương tiện giao thông đường sắt;

b) Vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này buộc khôi phục lại kết cấu, hình dáng, tính năng sử dụng ban đầu của phương tiện trước khi đưa phương tiện tham gia giao thông trên đường sắt.

Điều 25. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thông tin, chỉ dẫn cần thiết đối với phương tiện giao thông đường sắt

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trên mỗi phương tiện vi phạm nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 150.000.000 đồng đối với tổ chức trực tiếp quản lý, khai thác phương tiện giao thông đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau:

a) Đưa vào khai thác trên đường sắt quốc gia toa xe khách không có bảng niêm yết hoặc có bảng niêm yết nhưng không đầy đủ về nội quy đi tàu, hành trình của tàu, tên ga dừng, đỗ trên tuyến đường, cách xử lý tình huống khi xảy ra hỏa hoạn, sự cố theo quy định;

b) Đưa vào khai thác phương tiện giao thông đường sắt đô thị không có hoặc có nhưng không đầy đủ thông tin, chỉ dẫn cần thiết cho khách hàng theo quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức trực tiếp quản lý, khai thác phương tiện giao thông đường sắt không kẻ, kẻ không đủ, không đúng số hiệu, số đăng ký và các ký hiệu khác theo quy định trên mỗi phương tiện giao thông đường sắt.

Điều 26. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về thiết bị hãm, ghép nối đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức trực tiếp quản lý, khai thác phương tiện giao thông đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Trên phương tiện giao thông đường sắt không lắp thiết bị hãm (khí nén hoặc thủy lực hoặc điện), hãm tay (cơ khí) hoặc có lắp thiết bị này nhưng không hoạt động theo quy định;

b) Không lắp van hãm khẩn cấp trên toa xe khách có chở người tại vị trí làm việc của trưởng tàu hoặc có lắp thiết bị này nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định;

c) Không kiểm tra định kỳ và kẹp chì niêm phong van hãm khẩn cấp, đồng hồ áp suất theo quy định;

d) Không lắp đồng hồ áp suất tại vị trí làm việc của trưởng tàu, trên một số toa xe khách theo quy định hoặc có lắp thiết bị này nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định;

đ) Lắp thiết bị ghép nối đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng không đúng quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức trực tiếp quản lý, khai thác phương tiện giao thông đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không trang bị thiết bị tín hiệu đuôi tàu trên đoàn tàu hàng không có toa xe trưởng tàu;

b) Thiết bị tín hiệu đuôi tàu trên đoàn tàu không hoạt động theo quy định.

3. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này buộc lắp đầy đủ theo quy định hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của các thiết bị;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này buộc lắp đầy đủ theo quy định hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của các thiết bị;

c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này buộc lắp đầy đủ theo quy định hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của các thiết bị;

d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này buộc lắp thiết bị ghép nối đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng theo quy định;

đ) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 2 Điều này buộc trang bị, thay thế hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị tín hiệu đuôi tàu.

Điều 27. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về trang thiết bị trên phương tiện giao thông đường sắt

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức trực tiếp quản lý, khai thác phương tiện giao thông đường sắt đưa toa xe ra chở khách mà không có đủ các thiết bị hoặc có nhưng không hoạt động theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức trực tiếp quản lý, khai thác phương tiện giao thông đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đầu máy, phương tiện động lực chuyên dùng không có đồng hồ báo tốc độ, thiết bị ghi tốc độ và các thông tin liên quan đến việc điều hành chạy tàu (hộp đen), thiết bị cảnh báo để lái tàu tỉnh táo trong khi lái tàu (đối với loại phương tiện được quy định phải có các thiết bị này) hoặc có các thiết bị này nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định;

b) Không có thiết bị đo tốc độ tàu, thiết bị thông tin liên lạc giữa trưởng tàu và lái tàu tại vị trí làm việc của trưởng tàu theo quy định hoặc có lắp thiết bị này nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định.

3. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này buộc lắp đầy đủ theo đúng quy định hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của các thiết bị;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này buộc lắp đầy đủ theo đúng quy định hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật hoặc khôi phục lại tính năng kỹ thuật của các thiết bị.

Điều 28. Xử phạt các hành vi vi phạm về sử dụng Giấy phép lái tàu, bằng, chứng chỉ chuyên môn đối với nhân viên đường sắt vi phạm quy định

1. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với lái tàu thực hiện hành vi điều khiển phương tiện giao thông đường sắt mà không mang theo Giấy phép lái tàu.

2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với lái tàu thực hiện hành vi điều khiển phương tiện giao thông đường sắt không có Giấy phép lái tàu nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với nhân viên đường sắt thực hiện hành vi sử dụng bằng, chứng chỉ chuyên môn, Giấy phép lái tàu không do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 29. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về nồng độ cồn hoặc sử dụng các chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng đối với nhân viên đường sắt (trừ lái tàu và phụ lái tàu)

1. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi khi làm nhiệm vụ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.

2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi khi làm nhiệm vụ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Khi làm nhiệm vụ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

b) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn, chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng của người thi hành công vụ;

c) Khi làm nhiệm vụ mà trong cơ thể có chất ma túy, chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.

Điều 30. Xử phạt các hành vi vi phạm về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt đối với nhân viên đường sắt

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Trưởng tàu để người đi, đứng, nằm, ngồi trên nóc toa xe, đu bám ngoài thành toa xe, đầu máy, chỗ nối hai đầu toa xe;

b) Trưởng tàu hoặc lái tàu phụ trách đoàn tàu để người đi trên tàu hàng trái quy định;

c) Trưởng tàu, nhân viên phục vụ hành khách để người bán hàng rong trên tàu, để người không có vé đi tàu, để người lên, xuống tàu khi tàu đang chạy; để hành lý, hàng hóa ở hai đầu toa xe, bậc lên xuống hai đầu toa xe khi tàu đang chạy, trừ trường hợp để hành lý, hàng hóa của hành khách chuẩn bị xuống tàu khi tàu vào ga có tác nghiệp dừng, đỗ;

d) Nhân viên tuần đường, tuần cầu, tuần hầm không kiểm tra, phát hiện kịp thời những hư hỏng của đường, cầu, hầm hoặc đã phát hiện mà không có biện pháp xử lý theo thẩm quyền, không báo cáo người có thẩm quyền giải quyết;

đ) Nhân viên đường sắt không tuân thủ quy trình tác nghiệp.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này mà xảy ra tai nạn giao thông đường sắt.

3. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc hướng dẫn người vi phạm về vị trí quy định hoặc buộc xuống tàu; đưa hàng hóa, hành lý về vị trí theo quy định.

Điều 31. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về số người được phép chở, tải trọng cho phép chở của phương tiện giao thông đường sắt, tải trọng cho phép khai thác của cầu đường

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức trực tiếp kinh doanh vận tải đường sắt thực hiện hành vi chuyên chở hành khách vượt quá số chỗ công bố, quy định được phép chở tại từng thời điểm của toa xe tính trên mỗi hành khách bị vượt nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 150.000.000 đồng.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức trực tiếp kinh doanh vận tải đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Vận chuyển hàng hóa trên mỗi toa xe vượt quá tải trọng cho phép chở của toa xe trên 5% đến 40%;

b) Đưa vào khai thác phương tiện giao thông đường sắt có tải trọng rải đều hoặc tải trọng trục của mỗi phương tiện vượt quá tải trọng cho phép của cầu đường được quy định trong Công lệnh tải trọng đến 10%;

c) Không thực hiện việc công bố công khai phương án bán ghế phụ, chuyển đổi giường nằm thành ghế ngồi trong các dịp cao điểm theo quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức trực tiếp kinh doanh vận tải đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Vận chuyển hàng hóa trên mỗi toa xe vượt quá tải trọng cho phép chở của toa xe trên 40% đến 100%;

b) Đưa vào khai thác phương tiện giao thông đường sắt có tải trọng rải đều hoặc tải trọng trục của mỗi phương tiện vượt quá tải trọng cho phép của cầu đường được quy định trong Công lệnh tải trọng trên 10% đến 20%.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức trực tiếp kinh doanh vận tải đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Vận chuyển hàng hóa trên mỗi toa xe vượt quá tải trọng cho phép chở của toa xe trên 100%;

b) Đưa vào khai thác phương tiện giao thông đường sắt có tải trọng rải đều hoặc tải trọng trục của mỗi phương tiện vượt quá tải trọng cho phép của cầu đường được quy định trong Công lệnh tải trọng trên 20%.

5. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này buộc bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá quy định được phép chở của toa xe;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3, điểm a khoản 4 Điều này buộc hạ tải trọng hàng hóa đã xếp lên toa xe theo quy định.

Điều 32. Xử phạt các hành vi vi phạm về điều khiển phương tiện giao thông đường sắt đối với lái tàu, phụ lái tàu, người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với phụ lái tàu không thực hiện đúng chế độ hô đáp, không giám sát tốc độ chạy tàu, không quan sát tín hiệu, biển báo, biển hiệu để báo cho lái tàu theo quy định.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với lái tàu thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Rời vị trí lái máy khi đầu máy đang hoạt động;

b) Chở người không có trách nhiệm hoặc chở hàng hóa trên đầu máy;

c) Làm mất tác dụng của thiết bị cảnh báo để lái tàu tỉnh táo trong khi lái tàu;

d) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của tín hiệu, biển hiệu, của người chỉ huy chạy tàu;

đ) Không có hoặc có không đầy đủ cờ, đèn tín hiệu, pháo, chèn trên đầu máy khi lên ban theo quy định.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với lái tàu, người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Dừng tàu không đúng quy định mà không có lý do chính đáng;

b) Điều khiển tàu chạy vượt quá tín hiệu ngừng;

c) Điều khiển tàu, phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp chạy quá tốc độ quy định của Công lệnh tốc độ đến 10 km/h.

4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với lái tàu, người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp điều khiển tàu, phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp chạy quá tốc độ quy định của Công lệnh tốc độ trên 10 km/h đến 20 km/h.

5. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với lái tàu, người trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển tàu, phương tiện giao thông đường sắt phục vụ dây chuyền công nghệ của doanh nghiệp chạy quá tốc độ quy định của Công lệnh tốc độ trên 20 km/h;

b) Khi làm nhiệm vụ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.

6. Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi khi làm nhiệm vụ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở.

7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Khi làm nhiệm vụ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

b) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn, chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng của người thi hành công vụ;

c) Khi làm nhiệm vụ mà trong cơ thể có chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.

8. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái tàu từ 01 tháng đến 03 tháng;

b) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái tàu từ 03 tháng đến 05 tháng;

c) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái tàu từ 10 tháng đến 12 tháng;

d) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái tàu từ 22 tháng đến 24 tháng.

9. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc đưa người, hàng hóa ra khỏi đầu máy.

Điều 33. Xử phạt các hành vi vi phạm về sử dụng nhân viên đường sắt đối với tổ chức sử dụng lao động

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức sử dụng lao động thực hiện hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên đường sắt trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức sử dụng lao động không tổ chức kiểm tra, sát hạch nghiệp vụ định kỳ hàng năm đối với nhân viên đường sắt theo quy định.

3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức sử dụng dụng lao động thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng nhân viên đường sắt không có bằng, chứng chỉ chuyên môn, Giấy phép lái tàu phù hợp theo quy định;

b) Sử dụng nhân viên đường sắt không đủ tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định.

Điều 34. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về xây dựng Quy trình chạy tàu và công tác dồn, Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, niêm yết Bản trích lục Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, trạm đường sắt

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức được giao trực tiếp kinh doanh, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng không niêm yết hoặc niêm yết không đầy đủ Bản trích lục Quy tắc quản lý kỹ thuật ga, trạm theo quy định.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức được giao trực tiếp kinh doanh, khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thực hiện việc xây dựng Quy tắc quản lý kỹ thuật ga; không xây dựng Quy trình chạy tàu và công tác dồn đường sắt; không xây dựng Quy trình khai thác sử dụng đối với thiết bị tín hiệu đuôi tàu khi sử dụng trên các đoàn tàu hàng theo quy định;

b) Không thực hiện việc xây dựng Quy trình tác nghiệp của lái tàu và phụ lái tàu; không xây dựng mẫu sổ đăng ký phục vụ công tác chạy tàu và cấp cảnh báo; không quy định biện pháp chạy tàu tại điểm giao tiếp giữa đường sắt quốc gia với đường sắt chuyên dùng theo quy định. 

Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT 

Điều 35. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện kinh doanh đường sắt

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt không bố trí người phụ trách bộ phận tổ chức vận tải đường sắt, người phụ trách bộ phận an toàn vận tải đường sắt hoặc có bố trí nhưng không đủ điều kiện theo quy định;

b) Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt không bố trí người phụ trách bộ phận chuyên môn quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt, người phụ trách bộ phận điều hành giao thông vận tải đường sắt, người phụ trách bộ phận an toàn giao thông đường sắt hoặc có bố trí nhưng không đủ điều kiện theo quy định.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt không có bộ phận tổ chức vận tải đường sắt, bộ phận an toàn vận tải đường sắt theo quy định;

b) Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt không có bộ phận chuyên môn quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt, bộ phận điều hành giao thông vận tải đường sắt, bộ phận phụ trách an toàn giao thông đường sắt theo quy định.

Điều 36. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về kinh doanh vận tải đường sắt

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh vận tải đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Vận chuyển thi hài, hài cốt trái quy định;

b) Vận chuyển động vật sống không đúng quy định;

c) Không thực hiện việc niêm yết, công bố, công khai các thông tin về giá vận tải tại ga đường sắt và công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt trước thời điểm áp dụng;

d) Không thực hiện việc thông báo số chỗ còn lại cho hành khách đối với các tàu bán vé bằng hệ thống điện tử theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt không thực hiện việc giảm giá vé hoặc thực hiện giảm giá vé không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không thực hiện các nhiệm vụ vận tải đặc biệt, an sinh xã hội theo yêu cầu của người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

b) Không thực hiện đúng quy định về vận tải hàng siêu trường, siêu trọng;

c) Không thực hiện đúng các quy định về xếp, dỡ, vận chuyển hàng nguy hiểm;

d) Không bảo đảm các điều kiện sinh hoạt tối thiểu của hành khách trong trường hợp vận tải bị gián đoạn do tai nạn giao thông hoặc thiên tai, địch họa;

đ) Không thực hiện đúng quy định về xếp hàng và gia cố hàng trên toa xe;

e) Không bố trí đủ nhân viên công tác trên tàu theo quy định;

g) Không xây dựng quy trình tác nghiệp đối với các chức danh nhân viên công tác trên tàu theo quy định.

4. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này buộc đưa thi hài, hài cốt, động vật sống xuống tàu tại ga đến gần nhất để xử lý theo quy định;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này buộc thực hiện nhiệm vụ vận tải đặc biệt, an sinh xã hội theo yêu cầu của người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm c, điểm đ khoản 3 Điều này buộc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định.

Điều 37. Xử phạt các hành vi vi phạm về sử dụng vé tàu giả và bán vé tàu trái quy định

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với nhân viên đường sắt để người không có vé, sử dụng vé tàu không hợp lệ đi tàu.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Nhân viên bán vé của nhà ga, nhân viên bán vé của đại lý bán vé tàu, nhân viên bán vé trên tàu bán vé tàu trái quy định;

b) Mua, bán vé tàu nhằm mục đích thu lợi bất chính.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Vận chuyển vé tàu giả;

b) Bán vé tàu giả;

c) Tàng trữ vé tàu giả.

4. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này bị tịch thu vé tàu giả;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này bị tịch thu toàn bộ số vé tàu hiện có;

c) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều này bị tịch thu toàn bộ vé tàu giả.

5. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính.

Mục 5. VI PHẠM KHÁC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT 

Điều 38. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định khác có liên quan đến an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường sắt

1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Bán hàng rong trên tàu, dưới ga;

b) Không chấp hành nội quy đi tàu;

c) Ném đất, đá hoặc vật khác từ trên tàu xuống.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Gây mất trật tự, an toàn trên tàu, dưới ga;

b) Đổ, để rác thải sinh hoạt lên phương tiện giao thông đường sắt;

c) Mang theo động vật có dịch bệnh vào ga, lên tàu;

d) Mang chất dễ cháy, dễ nổ, vũ khí, hàng nguy hiểm vào ga, lên tàu trái quy định;

đ) Mang theo động vật sống lên tàu trái quy định;

e) Mang thi hài, hài cốt vào ga, lên tàu đường sắt đô thị; mang thi hài, hài cốt vào ga, lên tàu đường sắt quốc gia trái quy định.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện hành vi ném gạch, đất, đá, cát hoặc các vật thể khác vào tàu.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện hành vi đe dọa xâm phạm sức khỏe của hành khách, nhân viên đường sắt đang thi hành nhiệm vụ.

5. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm sức khỏe của hành khách, nhân viên đường sắt đang thi hành nhiệm vụ.

6. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 2 Điều này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả buộc đưa động vật có dịch bệnh, thi hài, hài cốt, chất dễ cháy, dễ nổ, vũ khí, hàng nguy hiểm, động vật sống xuống tàu (tại ga đến gần nhất trong trường hợp tàu đang chạy), ra ga để xử lý theo quy định. 

Chương III

THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH 

Điều 39. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt bao gồm:

1. Các chức danh quy định tại Điều 41, Điều 42, Điều 43 có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định của Nghị định này.

2. Công chức, viên chức đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm xảy ra trong phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.

3. Thành viên đoàn thanh tra, đoàn kiểm tra có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm phát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuộc nội dung và phạm vi thanh tra, kiểm tra.

4. Trưởng tàu, phó trưởng tàu khách phụ trách an toàn được trưởng tàu giao nhiệm vụ lập biên bản vi phạm hành chính có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính xảy ra trên tàu.

Điều 40. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này trong phạm vi quản lý của địa phương mình.

2. Lực lượng Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều 5; Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 19; Điều 20; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31; Điều 32; khoản 2 Điều 33; điểm a, điểm b khoản 1, điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e khoản 3 Điều 36; Điều 37; Điều 38 của Nghị định này.

3. Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam thành lập, Giám đốc Sở Xây dựng có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này.

Điều 41. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

Điều 42. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 7.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

3. Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 22.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

4. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

5. Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều tra, giải quyết tai nạn giao thông; Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện; Trưởng phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của người điều khiển phương tiện giao thông; Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát giao thông đường bộ, đường sắt; Trưởng phòng Hướng dẫn điều khiển giao thông và dẫn đoàn; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung đoàn; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế gồm: Trưởng phòng An ninh giao thông, xây dựng; Trưởng phòng An ninh khoa học, công nghệ và tài nguyên, môi trường; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng Công tác phòng cháy; Trưởng phòng Công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội; Trưởng phòng Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng Cảnh sát cơ động; Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng An ninh kinh tế có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 60.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

6. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

7. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

Điều 43. Thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam thành lập, Giám đốc Sở Xây dựng

1. Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 60.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

2. Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

Điều 44. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả

1. Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong hoạt động đường sắt thực hiện theo quy định tại Điều 52 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Điều 4 của Nghị định số 189/2025/NĐ-CP.

2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những chức danh được quy định tại các Điều 41, Điều 42, Điều 43 của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân.

Điều 45. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt trong lĩnh vực giao thông đường sắt thực hiện theo quy định tại Chương III Phần thứ hai Luật Xử lý vi phạm hành chính và quy định tại Nghị định này.

2. Đối với trường hợp hành vi vi phạm hành chính được phát hiện thông qua sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ mà cơ quan chức năng chưa dừng ngay được phương tiện để xử lý thì thực hiện như sau:

a) Cơ quan chức năng gửi thông báo yêu cầu chủ phương tiện và cá nhân, tổ chức có liên quan (nếu có) đến trụ sở cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính để giải quyết vụ việc vi phạm. Việc thông báo được thực hiện bằng văn bản hoặc bằng phương thức điện tử;

b) Việc chuyển kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính để lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của Chính phủ về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do doanh nghiệp kinh doanh đường sắt cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính.

3. Việc gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép và các biểu mẫu khác trong xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và có thể gửi cho người vi phạm theo tài khoản đã đăng ký trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

4. Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thì việc xác định số lợi bất hợp pháp được thực hiện như sau:

a) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 31 của Nghị định này được tính bằng số tiền thu được từ việc thu tiền chở quá số người, quá tải trọng hàng hóa;

b) Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 37 của Nghị định này được tính bằng số tiền thu được.

5. Tổ chức, cá nhân vi phạm phải báo cáo người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt về kết quả thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn chấp hành biện pháp khắc phục hậu quả.

Điều 46. Tước quyền sử dụng giấy phép có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong lĩnh vực giao thông đường sắt

1. Giấy phép trong lĩnh vực giao thông đường sắt gồm:

a) Giấy phép lái tàu;

b) Giấy phép lái xe (khi điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ);

c) Giấy phép xây dựng.

2. Thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép trong lĩnh vực giao thông đường sắt như sau:

a) Trường hợp tại thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà người có thẩm quyền xử phạt đã tạm giữ được giấy phép của cá nhân, tổ chức vi phạm thì thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép là thời điểm quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành;

b) Trường hợp tại thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà người có thẩm quyền xử phạt chưa tạm giữ được giấy phép của cá nhân, tổ chức vi phạm thì người có thẩm quyền xử phạt vẫn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định đối với hành vi vi phạm. Trong nội dung quyết định xử phạt phải ghi rõ thời điểm bắt đầu tính hiệu lực thi hành của hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép là kể từ thời điểm mà người vi phạm xuất trình giấy phép cho người có thẩm quyền xử phạt tạm giữ;

c) Khi tạm giữ giấy phép trong hoạt động đường sắt bị tước quyền sử dụng theo quy định tại điểm b khoản này và khi trả giấy phép bị tước quyền sử dụng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này, người có thẩm quyền xử phạt phải lập biên bản và lưu hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính.

3. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép trong lĩnh vực giao thông đường sắt, nếu cá nhân, tổ chức vẫn tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép trong lĩnh vực giao thông đường sắt thì bị xử phạt như hành vi không có giấy phép trong lĩnh vực giao thông đường sắt.

4. Trường hợp người có hành vi vi phạm bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép trong lĩnh vực giao thông đường sắt nhưng thời hạn sử dụng còn lại của giấy phép trong lĩnh vực giao thông đường sắt đó ít hơn thời hạn bị tước thì người có thẩm quyền vẫn ra quyết định xử phạt có áp dụng hình thức tước quyền sử dụng giấy phép trong lĩnh vực giao thông đường sắt theo quy định đối với hành vi vi phạm. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm được cấp đổi hoặc cấp mới giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời gian tước theo quyết định xử phạt, thì không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời gian bị tước.

Điều 47. Tạm giữ giấy tờ liên quan đến người điều khiển phương tiện và phương tiện vi phạm

Tại thời điểm kiểm tra, người điều khiển phương tiện không xuất trình được giấy phép điều khiển phương tiện tương ứng với những loại phương tiện điều khiển theo quy định thì xử lý như sau:

1. Người có thẩm quyền tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với người điều khiển phương tiện về hành vi không có giấy phép điều khiển phương tiện và tạm giữ giấy tờ liên quan đến người điều khiển phương tiện và phương tiện vi phạm.

2. Trong thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, nếu người vi phạm xuất trình được giấy phép điều khiển phương tiện theo quy định thì người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt về hành vi không mang theo giấy tờ đối với người điều khiển phương tiện.

3. Quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm mới xuất trình được hoặc không xuất trình được giấy phép điều khiển phương tiện theo quy định thì phải chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định đối với các hành vi vi phạm đã ghi trong biên bản vi phạm hành chính. 

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 

Điều 48. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

2. Bãi bỏ Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng).

Điều 49. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt xảy ra và kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng Nghị định đang có hiệu lực thi hành tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.

2. Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng vẫn đang diễn ra khi Nghị định này đã có hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định của Nghị định này.

Điều 50. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trần Hồng Hà

 

GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness

---------------

No: 81/2026/ND-CP

Hanoi, March 19, 2026

 

DECREE

ON PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON RAILWAY TRAFFIC

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Penalties for Administrative Violations No. 15/2012/QH13, amended by Law No. 67/2020/QH14 and Law No. 88/2025/QH15

Pursuant to the Law on Railway No. 95/2025/QH15;

At the request of the Ministry of Construction;

The Government hereby issues a Decree on penalties for administrative violations against regulations on railway traffic

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GENERAL REGULATIONS

Article 1. Scope

1. This Decree regulates administrative violations; ended or in-progress administrative violations; penalties, fines, remedial measures for each administrative violation; entities subject to penalties; authority for imposing penalties and fines according to each title; authority for making records of administrative violations; execution of administrative penalties for violations against regulations on railway traffic.

2. Other the Government’s Decrees on penalties for administrative violations against relevant regulations shall apply to other administrative violations that are directly related to railway traffic and are not provided for in this Decree.

Article 2. Regulated entities

1. Vietnamese organizations and individuals, and foreign organizations and/or individuals (hereinafter collectively referred to as organizations and/or individuals) committing administrative violations specified in herein within the territory of the Socialist Republic of Vietnam unless otherwise prescribed by international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.

2. Organizations prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article, including:

a) State authorities committing violations that are not related to assigned state management tasks;

c) Public service providers;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Business organization established under Law on Enterprises, including: sole proprietorships, joint-stock companies, limited liability companies, partnerships and entities affiliated to enterprises (branches, representative offices);

dd) Business organization established under Cooperative Law, including: artels, cooperatives and unions of cooperatives;

e) Foreign agencies and organizations permitted by competent Vietnamese authorities to operate in the territory of Vietnam, except in cases where international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory provide otherwise;

g) Other organizations established under the law.

3. Households and household businesses that commit administrative violations specified herein shall be subject to the penalties similar to individual offenders.

4. Person competent to make records of administrative violations, apply measures to prevent and ensure imposition of administrative penalties, person competent to impose administrative penalties.

Article 3. Forms of administrative penalties, remedial measures, and rules for application

1. Administrative penalties specified herein include:

a) Warning;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Depending on the nature and severity of the violation, the organization or individual may be subject to one or more of the following additional penalties:

a) Suspension of the train driving license for 01 to 24 months;

b) Suspension of the operator license (when operating a road motor vehicle) for 01 to 03 months;

c) Suspension of the construction permit for 01 to 03 months;

d) Suspension of the construction for 01 to 03 months;

3. In addition to the remedial measures stipulated in points a, b, c, and i of Clause 1 of Article 28 of the Law on Penalties for Administrative Violations, organizations and individuals committing administrative violations specified herein shall be subject to one or more of the following remedial measures:

a) Enforced provision of adequate equipment for warning; enforced proper and complete installation and maintenance of normal operation of signaling systems, signals, and equipment and protection organization as prescribed;

c) Enforced positioning of coaches carrying dangerous commodities in accordance with regulations on train shunting; enforce switch to other tracks according to regulations on train shunting;

d) Enforced removal from railway, railway bridges and tunnels; enforced removal of rafts, pontoons, watercraft, or other objects from the safety perimeter of ​​railway bridges.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Enforced removal of corpses, remains, flammable or explosive materials, weapons, dangerous goods, and live animals from trains or stations; enforced removal of flammable or explosive materials from the land reserved for railways;

e) Enforced removal of road vehicles, equipment, supplies, materials, commodities, and machinery from the railway clearance; enforced removal of vehicles, equipment, materials, commodities, waste materials, and other objects from the safety perimeter of ​​railway works and the railway safety corridor;

g) Enforced immediate implementation of measures to ensure the safety of railway work and railway safety;

h) Enforced system safety assessment and certification; enforced development, approval, publication and maintenance of operational safety management system;

i) Enforced removal of any obstructions to railway signs, markers, or signals; enforced removal of concrete slabs, wood, steel, and other materials from the safety perimeter of ​​railway works;

k) Enforced suspension of construction and application for the issuance of a construction permit as prescribed within 120 days;

l) Enforced pruning of height exceeding the prescribed height of trees, relocation of trees planted against regulations and laws affecting safety of railway works and traffic;

m) Enforced removal of illegal erected tents and stalls from the land reserved for railways; enforced removal of works, houses, tents, and stalls that obstruct the construction, renovation, expansion, and safety of railway works; enforced removal of advertising boards, banners, or direction signs from the land reserved for railways;

n) Enforced performance of special transport and social welfare tasks at the request of the head of the competent state regulatory authorities;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



p) Enforced organizations of repair, supplementation, reinforcement, and replacement of damaged railway infrastructure to ensure quality in accordance with published maximum speed orders, maximum load orders;

q) Enforced installation of sufficient safety equipment and signals as prescribed; enforced installation of sufficient protection signs and signals and immediate implementation of measures to ensure railway safety;

r) Enforced removal of supplies, materials, machinery, equipment used for construction, protection signs, and temporary signs from the railway clearance;

p) Enforced positioning of vehicles, materials and construction machinery as prescribed, not obstructing train operation;

t) Enforced registration for railway vehicles;

u) Enforced restoration to the original structure, shape and functions of vehicles prior to allowing the vehicles to participate in railway traffic;

v) Enforced installation of equipment that satisfies safety and technical standards, or the restoration of technical attributes of equipment; enforced installation, replacement, or restoration of the technical attributes of the end-of-train device; enforced installation of coupling equipment for locomotives, carriages, and specialized vehicles;

x) Enforced provision of guide for violators to move the designated location or to disembark; enforced relocation of commodities and luggage to the designated location; enforced removal of people and commodities from the locomotive;

y) Enforced arrangement of alternative means of transport to carry passengers exceeding maximum passenger capacity of the vehicles; enforced unloading of commodities already loaded onto the carriage as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. Ended or in-progress administrative violations

1. Administrative violations that have ended or are being committed shall be determined in accordance with laws on penalties for administrative violations to calculate the prescriptive periods for imposition of administrative penalties.

2. For violations detected through professional technical equipment and devices: the end time of acts of administrative violations shall be from when the mentioned equipment and devices record the acts of administrative violations. 

Chapter II

VIOLATIONS, FORMS, FINES AND REMEDIAL MEASURES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON RAILWAY TRAFFIC 

Section 1. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON RAILWAY TRAFFIC SIGNALS, RULES, AND PROTECTION OF RAILWAY TRAFFIC ORDER AND SAFETY

Article 39. Penalties for violations against regulations on installation of signaling systems and devices at railroad crossings and road-rail bridges; connection between traffic lights with road signaling lights at railroad crossings and road-rail bridges; provision of safety information at junction between railways and roads

1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on organizations assigned to manage, operate, and maintain railway infrastructure for committing one of the following violations:

a) Failing to provide adequate warning information for executing warning tasks at the warning position;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed on organizations assigned to manage, operate, and maintain road traffic infrastructure with road-rail bridges for committing one of the following violations:

a) Failing to provide for form of command and communication between the guard posts at both ends of the bridge to control traffic on the bridge;

b) Failing to establish railway or road signal connections at road-rail bridges under management of the enterprise as prescribed.

3. A fine ranging from VND 8.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on organizations assigned to manage, operate, and maintain road and railway traffic infrastructure for committing one of the following violations:

a) Failing to install, properly install, or maintain the normal operation of signaling systems, equipment, and devices at level crossings and road-rail bridges; failing to organize and implement protective measures as prescribed;

b) Failing to promptly notify or cooperate with traffic regulating authorities to ensure traffic safety at level crossings when road traffic light failure occur at level crossings under their management;

c) Failing to develop plans for the construction and maintenance of signal connection system, works, and equipment under management as prescribed.

4. In addition to fines, violators shall also be subject to the following remedial measures:

a) Enforced provision of adequate equipment for warning as prescribed for acts under point b of clause 1 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 6. Penalties for violations against regulations on inspection and repair of coaches, train assembly and brake testing

1. A warning or a fine ranging from VND 300.000 to VND 500.000 shall be imposed on railway car technician for committing one of the following violations:

a) Failing to inspect or repair inbound and outbound trains, or conduct inspections or repairs as prescribed;

b) Repairing coaches on the rail without implementing safety measures as prescribed;

c) Connecting a coach that does not satisfy standard and technical regulations to the train;

d) Failing to detect or repair damage to the coaches resulting in train delay.

2. A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed on a train dispatcher or station duty officer who assembles a train against national technical regulations on rail operation.

3. A warning or a fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed on train dispatchers or station duty officers for committing one of the following violations:

a) Assemble a train that includes a coach unsatisfactory to standard, technical regulations, unless the vehicle is put to test or damaged vehicle is brought back to facility for repair;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. A warning or a fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on station duty officers, train captains, train operators, or train inspectors for committing one of the following violations:

a) Allow a train without sufficient brake pressure to run from the assembly station to another station that requires brake testing;

b) Allow a train to run without brake testing.

5. A warning or a fine ranging from VND 3.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed on rail transport enterprises, railway infrastructure enterprises or owners of specialized railways for committing one of the following violations:

a) The rail transport enterprises failing to regulate contents and titles in charge of technical inspection as per the law;

b) Railway infrastructure enterprises and owners of specialized railways failing to regulate location for technical inspection of the train and failing to supervise the technical inspection as per the law.

6. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on an organization assigned to repair, manage and utilize railway vehicles that lacks adequate and necessary technical equipment, components and materials to prepare, examine and maintain railway vehicles at locomotive station and coach repair stations as per the law.

Article 7. Penalties for violations against regulations on shunting

1. A warning or a fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed on operators of the shunters, shunting commanders or workers for committing one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Exceed the permissible shunting limit;

c) Kick or drop a coach marked “No kicking”, or in a station where kicking is prohibited;

d) Kick a coach to a track where another coach is under repair or loading; kick a coach to a side track in the block or a track where lighting is insufficient, or in a foggy or storming weather;

dd) Let the coach pass the safety mark after shunting, except for prescribed special cases;

e) Leave a locomotive or coach on a safety track without order from a competent person;

g) Place chokes on the rail where prohibited;

h) Carry out shunting before the coaches are connected as prescribed;

i) Leaves unshunted coaches on the station track, side track in the block or separate track without connecting them or without tightening the handbrakes at both ends of the train, and without securely chocking them.

2. A warning or a fine ranging from VND 1.000.000 to VND 1.500.000 shall be imposed on train operators or shunting commanders who shunt the train beyond the station perimeter without having the necessary train operation documents for the shunting team, thus occupying the block.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Leave cars carrying dangerous commodities (flammable and explosive substances) disconnected from the train and separated from one another, choked improperly, situated on other than a separate track or indicated with mobile “stop” signals after shunting;

b) Fail to switch rails that are leading to coaches containing dangerous commodities (explosives and flammable substances) to other routes.

4. In addition to fines, violating individuals shall also be subject to the following remedial measures:

c) Enforced positioning of coaches carrying dangerous commodities in accordance with regulations on train shunting for acts specified in point a of clause 3 of this Article;

b) Enforce switch to other tracks according to regulations on train shunting for acts specified in point b of clause 3 of this Article.

Article 8. Penalties for violations against regulations on train operation

1. A warning or a fine ranging from VND 300.000 to VND 400.000 shall be imposed on operators, freight train conductors, passenger train deputy conductors in charge of passenger safety of passenger trains, or station duty officers who fail to sign the warning notice as required.

2. A warning or a fine ranging from VND 400.000 to VND 500.000 shall be imposed on train operators, freight train conductors, passenger train deputy conductors in charge safety, or station duty officers who fail to sign the warning notice as required.

3. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on train operators for committing one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Reverse the train while the signal transmission is interrupted while another train in the same direction is running behind;

c) Reverses the train in the block without orders;

d) Run or reverse the train without permission after a distress signal has been sent;

dd) Reverses the train when is pushed by a locomotive to the block.

4. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on individuals for committing one of the following violations:

a) Station duty officers, train operators and conductors allowing the trains to enter the block without obtaining evident permission to do so;

b) Station duty officers, operators, conductors and pointsmen allowing unauthorized persons to perform their tasks without permission.

5. In addition to fines, train operators who violate the regulations in Clauses 3 and 4 of this Article will also be subject to suspension of the train driving license for 01 to 03 months

Article 9. Penalties for violations against regulations on receiving and sending trains

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Station duty officers, pointsmen, level crossing attendants, road-rail bridge attendants, tunnel attendants, bridge patrols, track patrols, and tunnel patrols failing to receive or send inbound and outbound trains as prescribed, except for violations specified in Clauses 2, 3 and 4 of this Article;

b) Station duty officers failing to log every telegram;

c) Station duty officers, level crossing attendants, and road-rail bridge attendants failing to record complete information about train schedules passing through the station, level crossing, or road-rail bridge as prescribed.

2. A warning or a fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed on station duty officers who allow trains to stop before the station entrance signal pole without a valid reason.

3. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed on level crossing and road-rail bridge attendants who fail to close the barriers or close them at times other than those prescribed

4. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed on station duty officers for committing one of the following violations:

a) Failing to take safety measures when a train is approaching to occupied track;

b) Receiving or sending the wrong train;

c) Receiving or sending a train without taking the switch key or lock the switch;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Allow other railway vehicles to take over main rail in the stations, unless in case of avoiding overtaking trains, shunting, rescue, or emergency;

e) Failing to inform duty officers of stations of arrival and stations of departure, traffic  controllers about train number, actual time of arrival and departure and crossing when the trains arrive, depart and cross the stations as per the law;

g) Failing to examine and confirm whether shunting may have influenced and obstructed tracks for receiving and sending trains as per the law.

Article 10. Penalties for violations against regulations on observance of railway signals

1. A warning or a fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed on train operators, conductors, workers responsible for the coupling for committing one of the following violations:

a) Failing to respond to shunting signals by blowing the train whistle;

b) Failing to send appropriate signals while shunting.

2. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on level crossing and road-rail bridge attendants for failing to regulate traffic when barriers are down, lighting signals are not functioning or improperly functioning.

3. A warning or a fine ranging from VND 3.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed on train operators, train conductors, and deputy conductors of passenger trains in charge of safety for committing one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The train operator who operate the train past the signals to enter or leave a closed station without permission from the person issuing train dispatcher;

c) The train operator who fails to stop the train when it reaches the protective flare and the flare sets off;

d) The train operator who keeps the train running even after receiving the stop signal.

4. In addition to fines, train operators who violate the regulations in Points b, c and d of Clause 3 of this Article will also be subject suspension of the train driving license for 01 to 03 months

Article 11. Penalties for violations against regulations on formulation and publication of maximum load order, maximum speed order and timetable

1. A warning or a fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on enterprises managing national and local railway infrastructure assets (excluding urban railways), and owners of specialized railways for failing to publish or publishing incomplete timetable as prescribed.

2. A warning or a fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed on enterprises managing national and local railway infrastructure assets (excluding urban railways), and owners of specialized railways for committing one of the following violations:

a) Failing to submit timetables, or submitting timetables late to relevant organizations, or submitting incomplete timetables as prescribed;

b) Failing to publicly disclose maximum load order and maximum speed order as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 12. Penalties for violations against regulations on train dispatching

1. A fine ranging from VND 300.000 to VND 400.000 shall be imposed on train dispatchers for failing to check the adherence to the timetable and train assembly plan.

2. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on train dispatchers for committing one of the following violations:

a) Issuing orders related to train operation without proper authority;

b) Failure to order the station duty officers to send warnings to the train operators in time;

c) Failing to issue a lockdown order for the block as required;

d) Failing to promptly issue orders under regulatory authority causing train delays and traffic jams.

3. A warning or a fine ranging from VND 3.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed on station duty officers for failing to issue warnings to train operators and conductors as prescribed.

Article 13. Penalties for violations against traffic regulations at level crossings, road-rail bridges, and railway tunnels

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 200.000 to VND 300.000 shall be imposed on a pedestrian who trespasses the barrier of the level crossing or road-rail bridge when barrier is moving or has closed or the light has turned red; disobeys the signals, signs, road markings, or instructions of the attendant when going through the level crossing or road-rail bridge, or tunnel.

3. A fine ranging from VND 300.000 to VND 500.000 shall be imposed on operators of bicycles, motorbikes, and other non-motorized vehicles who fail to comply with traffic signs and road markings when crossing level crossings or road-rail bridges.

4. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed on a pedestrian who trespasses the barrier of the level crossing or road-rail bridge when barrier is moving or has closed or the light has turned red; disobeys the signals, signs, road markings, or instructions of the attendant when going through the level crossing or road-rail bridge, or tunnel.

5. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed on motorcycles, mopeds (including electric motorcycles), and similar types of vehicles for stopping or parking in level crossings or road-rail bridges.

6. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed on a pedestrian who trespasses the barrier of the level crossing or road-rail bridge when barrier is moving or has closed or the light has turned red; disobeys the signals, signs, road markings, or instructions of the attendant when going through the level crossing or road-rail bridge, or tunnel.

7. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed on operators of automobiles, similar vehicles, tractors, and heavy-duty vehicles for stopping, parking, or making U-turns in level crossings or road-rail bridges.

8. A fine ranging from VND 8.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on drivers of tractors and specialized vehicles for crossing level crossings or road-rail bridges while the barrier is moving; crossing level crossings or road-rail bridges when the red light is on; or failing to comply with the orders and instructions of level crossing or road-rail bridge attendants when crossing level crossings or road-rail bridges.

9. A fine ranging from VND 18.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on operators of automobiles and similar vehicles for crossing level crossings or road-rail bridges while the barrier is moving; crossing level crossings or road-rail bridges when the red light is on; or failing to comply with traffic signs, road markings, or instructions from level crossing or road-rail bridge attendants when crossing level crossings or road-rail bridges.

10. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed on operators of road vehicles for committing one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Operating tracked vehicles, steel-wheeled road rollers, and vehicles transporting overweight, oversized, or overdimensional cargo across level crossings without notifying the level crossing management organization and without properly implementing safety measures.

11. In addition to fines, vehicle operators who violate the regulations in Clauses 6, 8, 9, and 10 of this Article will also be subject suspension of the operator license (when operating motor vehicles) for 01 to 03 months.

12. In addition to penalties, vehicle operators committing violation specified in point a of clause 10 of this Article shall also be subject to remedial measure of enforced restoration of the initial state altered by administrative violations.

Article 14. Penalties for violations against regulations on natural disaster management and handling of railway traffic incidents and accidents

1. A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed on railway workers for failing to report accidents as required.

2. A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed on responsible individuals for failing to promptly detect incidents or obstacles on the railway affecting traffic safety, or for detecting but failing to promptly report incidents or obstacles on the railway, or failing to take protective measures or taking protective measures improperly.

3. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on responsible individuals for failing to prepare or preparing incomplete initial accident reports; or failing to promptly inform and report railway traffic accidents to relevant organizations and individuals as prescribed.

4. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed on individuals, and from VND 6.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed on organizations for committing one of the following violations:

a) Failing to provide or providing insufficient documents and evidence related to railway traffic accidents; failing to forward initial accident files as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Failing to immediately go to the scene to resolve a railway traffic accident upon receiving notification of a railway traffic accident or upon request to cooperate or provide assistance;

d) Failing to promptly take measures to handle or prevent railway traffic accidents upon discovering or receiving notification of damage to railway infrastructure;

dd) Failing to promptly repair or rectify incidents affecting train operations;

e) Obstructing the restoration of railway after a railway accident.

5. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed on individuals for committing one of the following violations:

a) Altering or erasing evidence at the scene of a railway accident nut not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution;

b) Exploiting a railway accident to infringe upon the property or vehicles involved in the accident; causing disorder or obstructing the handling of the railway accident but not serious to an extent that the violators are liable to criminal prosecution;

c) A road vehicle operator that causes a railway accident but fails to report to the competent authority;

d) Failing to cooperate or comply with orders from competent authorities in addressing the consequences and restoring railway traffic.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failing to establish a Railway accident resolution council when a railway accident occurs as prescribed;

b) Failing to maintain records of railway incidents and accidents, and failing to regularly update data on the number of railway incidents and accidents as prescribed;

c) Failing to provide for the responsibilities of units participating in national railway operations in resolving railway incidents and accidents; failing to publicly disclose the addresses and telephone numbers of relevant organizations and individuals to serve the handling of railway incidents and accidents as prescribed.

7. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on railway management and business organizations for committing one of the following violations:

a) Failing to develop and implement plans for timely prevention, response, and recovery from railway incidents, natural disasters, and traffic accidents;

a) Failing to comply with the direction and coordination of forces from the organization for preventing and responding to railway incidents, natural disasters, and handling railway traffic accidents;

c) Failing to promptly notify the station duty officer at both ends of the block where the incident occurs or rail transport control personnel about incidents threatening train safety and the suspension of train operations;

d) Failing to suspend train operations when railway infrastructure is deemed to pose a risk to train safety;

dd) Failing to establish a response and rescue team to handle railway incidents and traffic accidents.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 300.000 to VND 500.000 shall be imposed on individuals for committing one of the following violations:

a) Walking, standing, lying, sitting, or other acts on the railway, in bridges, or tunnels reserved for railways, except for railway personnel and law enforcement officers on duty;

b) Crossing fences or barriers separating the railway from the surrounding area;

c) Allowing animals to cross the railway improperly or allowing animals to pull carts across the railway without a driver;

d) Walking, standing, lying, sitting, or other acts on the roof of a coach, locomotive, or on the steps of a coach; clinging to, standing, or sitting on the sides of a coach, locomotive, or connecting areas between coaches or locomotives; opening doors to board or alight from the train, or extending one's head, hands, feet, or other objects outside the coach while the train is in motion, except for railway personnel and law enforcement officers on duty;

dd) Drying straw, rice stalks, agricultural products, or placing other items on other railway works;

e) Allowing soil, sand, or other materials to spill onto the railway.

2. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on individuals for committing one of the following violations:

a) Anchoring watercraft, rafts, or other objects within the safety perimeter of ​​railway bridges;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on individuals for committing one of the following violations:

a) Obstructing the operation of trains, arbitrarily signaling or using equipment to stop trains, except in cases where a safety incident affecting railway traffic is detected;

b) Placing obstacles on the railway tracks that hinder railway traffic;

c) Arbitrarily opening level crossing barriers when they are closed.

4. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed on individuals, and from VND 10.000.000 to VND 16.000.000 shall be imposed on organizations that own electrical and telecommunications equipment and facilities, for committing one of the following violations:

a) Failing to implement measures to ensure the safety of railway infrastructure and railway transport when electrical and telecommunications equipment and facilities are located within the safety perimeter of ​​railway infrastructure or the railway transport safety corridor;

b) Failing to implement measures to ensure safety to prevent power facilities and transmission lines from interfering with railway information and signaling systems;

a) Failing to implement measures to ensure the safety of railway equipment, infrastructure, and railway transport when transmission lines malfunction or break within the safety perimeter of ​​railway infrastructure or the railway transport safety corridor.

5. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on individuals for dropping wood, stones, or other objects causing incidents or accidents during train operations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on organizations assigned to manage, maintain railway traffic infrastructure for committing one of the following violations:

a) Failing to implement technical solutions to ensure railway transport safety during railway infrastructure operation and business for routes permitted to use slopes greater than the restricted slope;

b) Failing to implement measures to ensure the safety of passengers boarding and alighting at stations with platforms that are currently in use and have not been upgraded or renovated.

8. In addition to fines, violating individuals shall also be subject to the following remedial measures:

a) Enforced removal from railway, railway bridges and tunnels for acts specified in point a of clause 1 of this Article.

b) Enforced removal from railway, railway bridges and tunnels for acts specified in point dd of clause 1 of this Article.

c) Enforced removal of soil, sand, other materials, and obstacles from railway tracks for acts specified in point e of clause 1, point b of clause 3 of this Article;

d) Enforced removal of rafts, pontoons, watercraft, or other objects from the safety perimeter of ​​railway bridges point a of clause 2 of this Article;

dd) Leaving road vehicles, equipment, materials, or goods in violation of the clearance limits adjacent to railway structures, except for violations specified in point b of clause 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 16. Penalties for violations against regulations on railway system safety management

1. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on organizations, enterprises managing, maintaining railway infrastructure for committing one of the following violations:

a) Putting into operation and operating newly constructed or upgraded high-speed railway lines, Class 1 railway lines, or urban railway lines without system safety assessment and certification as prescribed;

b) Failing to develop and approve an operational safety management system for railway lines put into operation as prescribed;

c) Failing to publicly disclose and maintain a safety management system as prescribed.

2. In addition to penalties, organizations and enterprises managing and operating railway infrastructure that commit violations shall also be subject to the following remedial measures:

a) Enforced system safety assessment and certification as prescribed for acts specified in point a of clause 1 of this Article;

b) Enforced development, approval, publication and maintenance of operational safety management system as prescribed for acts specified in points b and c of clause 1 of this Article. 

Section 2. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON RAILWAY INFRASTRUCTURE 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 300.000 to VND 500.000 shall be imposed on individuals for dumping or leaving household waste on the railway or for discharging household waste from trains onto the railway.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on individuals, and from VND 6.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on organizations for committing one of the following violations:

a) Dumping or leaving toxic substances or waste on the railway or discharging waste that does not meet environmental hygiene standards onto the railway;

b) Illegally dumping soil, rocks, or other materials onto the railway or allowing soil, rocks, or other materials to fall from trains onto the railway during transport;

c) Obstructing railway traffic signals;

d) Damaging or disabling the railway infrastructure drainage system;

dd) Illegally placing concrete slabs, wood, steel, or other materials in the railway track or within the safety perimeter of the railway infrastructure;

e) Pumping or discharging water or other liquids that flood the railway embankment, affecting the drainage capacity of the railway drainage system or affecting the quality and safety of the railway infrastructure.

3. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on individuals, and from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on organizations for committing one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Illegally damaging or dismantling fences or barriers separating the railway from the surrounding area; altering the position or illegally destroying railway station boundary markers, railway land boundary markers, fences used to close illegal crossings, and posts used to narrow illegal crossings;

c) Damaging, altering, or relocating railway signs, markers, and signals.

4. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on individuals, and from VND 20.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed on organizations for committing one of the following violations:

a) Illegally opening a crossing over the railway;

b) Illegally drilling, excavating, or cutting the railway;

c) Illegally dismantling or relocating rails, sleepers, components, accessories, materials, equipment, and signaling systems of railways.

5. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 25.000.000 shall be imposed on individuals, and from VND 40.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed on organizations for committing one of the following violations:

a) Using explosives; extract soil, rocks, sand, gravel, and other materials resulting in subsidence, cracking, landslides, or damage to railway works, obstructing railway traffic;

b) Leaving flammable or explosive materials within the safety perimeter of ​​railway works or the railway safety corridor.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Enforced removal of domestic waste soil, rocks, toxic substances, waste materials, and other materials from railway tracks for acts specified in Clause 1; points a and b of Clause 2 of this Article;

a) Enforced removal of flammable or explosive materials from the land reserved for railways for acts specified in point b of clause 5 of this Article.

c) Enforced removal objects obstructing railway traffic signals for acts specified in point c of clause 2 of this Article;

b) Enforced restoration of the initial state of the railway drainage system altered by administrative violations for acts specified in point d of clause 2 of this Article;

dd) Enforced removal of concrete slabs, wood, steel, and other materials (illegally placed) from the safety perimeter of railway works for acts specified in point dd of clause 2 of this Article

e) Enforced restoration of the initial state altered by administrative violations for acts specified in point e of clause 2; clause 3; clause 4; and point a of clause 5 of this Article;

Article 18. Penalties for violations against regulations on construction, resource extraction, and other activities in the vicinity of the safety perimeter of railway works

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on individuals, and from VND 2.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed on organizations for carrying out construction, resource extraction, and other activities in the vicinity of the safety perimeter of railway works without taking measures for assurance of railway work safety and rail transport safety.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed on individuals, and from VND 6.000.000 to VND 12.000.000 shall be imposed on organizations for committing one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Constructing a house from flammable materials at a distance of less than 05 m from the boundary of the railway safety corridor;

b) Constructing warehouses for toxic substances, explosives, flammable substances, or explosive materials that do not maintain a safe distance from the railway safety corridor boundary as prescribed;

d) Constructing power facilities or power transmission lines crossing or alongside railway infrastructure without ensuring: a safe distance as prescribed by law on electricity; no interference to railway information and signaling systems;

dd) Carrying out construction, resource extraction, and other activities in the vicinity of the safety perimeter of railway works that result in damage to railway infrastructure;

e) Constructing works within the railway safety corridor at level crossings without attendants;

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on individuals, and from VND 20.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed on organizations for committing violations of the provisions in Clauses 1 and 2 of this Article that cause railway traffic accidents

4. In addition to fines, violators shall also be subject to the following remedial measures:

a) Enforced implementation of measures to ensure the safety of railway infrastructure and railway transport safety for acts specified in clause 1 of this Article;

b) Enforced demolition of infringing construction work for acts specified in points a, b, c, d, and e of Clause 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 19. Penalties for violations against regulations on use and operation of land reserved for railways

1. A fine ranging from VND 300.000 to VND 500.000 shall be imposed on individuals, and from VND 600.000 to VND 1.000.000 shall be imposed on organizations for committing one of the following violations:

a) Illegally planting trees within urban railway safety corridor; planting trees taller than 1,5 m or lower than 1,5 m and affecting work safety and stability and rail transport safety during operation process or planting trees obstructing vision of road users within national railway and specialized railway safety corridor;

b) Grazing livestock on railways, within the safety perimeter of ​​railway works, and within the railway safety corridor.

2. A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed on individuals, and from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed on organizations for using land within the safety perimeter the railway work or the railway safety corridor for agricultural purposes that causes landslides, subsidence, cracks, damage to railway works, or obstructs railway traffic.

3. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on individuals, and from VND 4.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed on organizations for committing one of the following violations:

a) Illegally placing vehicles, equipment, materials, goods, wastes, or other items within the safety perimeter of the railway or the railway safety corridor, or in stations or depots;

b) Illegally erecting booths or tents within the land reserved for railways;

c) Selling goods, providing services, or holding markets on the railway, within the safety perimeter of ​​railway infrastructure, or within the railway safety corridor;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on individuals, and from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on organizations for illegally erecting or placing advertising boards, banners, or directional signs within the land reserved for railways.

5. In addition to fines, violators shall also be subject to the following remedial measures:

l) Enforced pruning of height exceeding the prescribed height of trees, relocation of trees planted against regulations and laws affecting safety of railway works and traffic for acts specified in point a of clause 1 of this Article;

b) Enforced restoration of the initial state altered by administrative violations for acts specified in clause 2 of this Article.

c) Enforced removal of vehicles, equipment, materials, commodities, waste materials, and other objects from the safety perimeter of ​​railway works and the railway safety corridor for acts specified in point a of clause 3 of this Article;

d) Enforced removal of illegal erected tents and stalls from the land reserved for railways for acts specified in point b of clause 3 of this Article;

m) Enforced demolition, relocation of works, houses, tents, and stalls that obstruct the construction, renovation, expansion, and safety of railway works for acts specified in point d of clause 3 of this Article;

d) Enforced removal of advertising boards, banners, or directional signs from land reserved for railways for acts specified in clause 4 of this Article;

Article 20. Penalties for violations against regulations on construction, management, and operation of essential works and technical infrastructure works shared with railways that are not part of railway infrastructure within the land reserved for railways

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Commencing construction without written approval of the construction plan, traffic safety measures, and clearance period from the competent authority as prescribed;

b) Failing to hand over the construction site and as-built dossiers to the relevant organization upon construction completion as prescribed;

c) Leaving materials, machinery and equipment for construction breaching the railway clearance when blocks are not cleared or clearance period of the blocks is expired.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on individuals, and from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on organizations for committing one of the following violations:

a) Failing to fully adopt measures to ensure rail transport safety during construction;

d) Failing to promptly reinforce essential works to ensure railway work safety and rail transport safety upon detecting or receiving reports on damaged essential works;

c) Failing to actively relocate or renovate structures at request of competent authorities as per the law;

d) Failure to demolish the work upon expired;

dd) Failure to demolish works that are inconsistent with permits or works whose permits are revoked or cancelled by competent authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Constructing works specified in Clauses 1 and 2 of this Article causing railway traffic accidents or incidents;

b) Illegally constructing essential works serving national defense, security, natural disaster management, socio-economic development, and technical infrastructure works shared with railways within the land reserved for railways;

c) Illegally constructing other works within the land reserved for railways.

4. In addition to fines, violators shall also be subject to the following remedial measures:

a) Enforced removal of machinery, equipment and materials from the railway clearance for acts specified in point c of clause 1 of this Article;

b) Enforced reinforcement, relocation, or modification of works that affect railway safety at the request of competent authorities for acts specified in points b, c of clause 2 of this Article;

c) Enforced demolition of works that have expired or works built in violation of the permit for acts specified in points d, dd of Clause 2 of this Article.

d) Enforced suspension of construction and application for the issuance of a construction permit as prescribed within 120 days for acts specified in point b of Clause 3 of this Article. Enforced demolition of the work or part of the work built that is not licensed or built against the license and enforced restoration of the initial state altered by administrative violations for violations under points c, d of Clause 4 of this Article in cases where works affect the safety of railway infrastructure or railway safety;

dd) Enforced restoration of the initial state altered by administrative violations for acts specified in point c of clause 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on organizations assigned to manage, operate, and maintain road traffic infrastructure for committing one of the following violations:

a) Failing to prepare management list of level crossings unconformable with Law on Railway; failing to prepare or update dossiers on dangerous locations for rail transport safety and illegal crossing across railway;

b) Failing to discover or report the discovered infringements upon the safety perimeter of railway infrastructure or the railway safety corridor under their management to competent authorities;

c) Failing to prepare and store or properly prepare and store dossiers on management of railway infrastructure and railway safety corridors;

d) Failing to promptly detect or comply with regulations when detecting or receiving reports on violations against railway infrastructure;

dd) Failing to promptly notify the station duty officer at both ends of the block where the incident occurs or rail transport control personnel about incidents threatening train safety and the suspension of train operations, and customers using railway infrastructure;

e) Failing to establish routes or implement safety measures at dangerous locations for railway safety as prescribed;

g) Failure to establish guard posts at crossings that are dangerous locations regarding rail transport safety on national railway; failure to provide professional training on warning and guarding as per the law for persons assigned by local governments for warning and guarding at illegal crossing;

h) Failing to develop quality control system for railway work maintenance as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



k) Failing to promptly detect or comply with the law when detecting or receiving reports on damage or degradation of railway works, parts of railway works or equipment attached to railway works in terms of quality and thus unsafe for operation and use;

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on individuals, and from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on organization assigned to manage and dispose of illegal crossings for committing one of the following violations:

a) Failing to narrow or remove illegal crossing in dangerous locations regarding rail transport safety as prescribed;

b) Failing to organize safety measures and guard posts at illegal crossings in dangerous locations regarding rail transport safety as per the law.

3. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on organizations assigned to manage, operate, and maintain road traffic infrastructure for committing one of the following violations:

a) Failure to carry out or properly carry out inspections as prescribed;

b) Failing to promptly repair damage to railway works;

c) Failure to repair, replace or reinforce damaged parts of the railway infrastructure to ensure satisfaction with publicized maximum speed order and maximum load order;

d) Failing to inspect implementation of construction plan and measures to ensure rail transport safety at construction sites on railway lines according to publicized maximum load order and maximum speed order.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Enforced implementation of measures to ensure railway transport safety as prescribed for acts specified in Clause 2; Points a and b of  Clause 3 of this Article;

b) Enforced organizations of repair, supplementation, reinforcement, and replacement of damaged railway infrastructure to ensure quality in accordance with published maximum speed orders, maximum load orders for acts specified in Point c of  Clause 3 of this Article;

Article 22. Penalties for violations against regulations on construction of railway works on railway in operation

1. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on individuals, and from VND 4.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed on organizations for committing one of the following violations:

a) Failing to notify the organization directly managing the railway work before commencing the construction;

b) Failing to provide adequate signaling and safety equipment during the construction;-

c) Failing to install or properly install adequate warning signs and signals; failing to take measures to ensure rail transport safety during the construction process;

d) Operating construction equipment without an appropriate qualification as per the law;

dd) Retrieving warning signals before finishing construction and testing structure clearance to allow operation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Placing construction equipment, materials, warning signs, and other materials serving construction within the railway clearance after the blockade period is expired, except for violations specified in Point c of Clause 2 of this Article;

h) Failing to notify the organization directly managing the railway work of the completion of the construction;

i) Commencing constructions without requesting for warning as per the law;

k) Failing to adopt measures to isolate blocks and operate trains as per the law when constructions are conducted on tracks in operation.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on individuals, and from VND 6.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on organizations for committing one of the following violations:

a) Commencing construction without construction permit or without acceptance documents of competent agencies as per the law (if required by the law);

b) Failing to take measures for preventing accidents when finding that the construction threatens rail transport safety;

c) Improperly placing a vehicle, material, or construction equipment blocking rail transport or threatening traffic safety;

d) Placing construction vehicles, materials, and equipment at places in violation of regulations, causing obstruction to train operation and compromising traffic safety.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. A fine ranging from VND 7.500.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on individuals, and from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on organizations for executing construction on a track in operation without taking measures for ensuring railway safety as prescribed, causing a railway accident.

5. In addition to fines, individuals or organizations committing violations under point e of Clause 1; point a of Clause 2 of this Article shall be suspended from construction activities for 01 to 03 months.

6. In addition to fines, individuals or organizations committing violations under Point b of Clause 2 of this Article will also be subject to suspension of construction permit for 01 to 03 months.

7. In addition to fines, violators shall also be subject to the following remedial measures:

a) Enforced installation of sufficient safety equipment and signals as prescribed for acts specified in point b of clause 1 of this Article;

b) Enforced installation of sufficient protection signs and signals and immediate implementation of measures to ensure railway safety as prescribed for acts specified in point c of Clause 1 of this Article;

c) Enforced removal of supplies, materials, machinery, equipment used for construction, protection signs, and temporary signs from the railway clearance for acts specified in point g of Clause 1 of this Article;

d) Enforced immediate implementation of measures to ensure railway safety as prescribed for acts specified in point c of Clause 2 of this Article;

dd) Enforced positioning of vehicles, materials and construction machinery as prescribed, not obstructing train operation for acts specified in point d of clause 2 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 23. Penalties for violations against regulations on connection of railway lines

1. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on organizations assigned to manage and maintain railway infrastructure assets and owners of specialized railways for failing to detect or failing to have measures to prevent and report promptly violations against regulations on connection of railway lines.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed on individuals, and from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on organizations connecting railway lines for committing one of the following violations:

a) Illegally connecting railway lines;

b) Failing to adequately execute contents specified in permit for connecting railway lines;

c) Connecting without obtaining written agreements of entities managing railway lines to be connected as prescribed;

d) Failing to transfer premises and as-built dossiers of construction within the connection areas as prescribed after connecting. 

Section 3. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON RAILWAY VEHICLES 

Article 24. Penalties for violations against regulations on the conditions for operation and use of railway vehicles (for each violating vehicle)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Operating self-made vehicles on railways;

b) The owner of a railway vehicle failing to register the vehicle when transferring ownership, changing its intended use, or altering its main technical specifications.

2. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on organizations assigned to manage, operate, and maintain road traffic infrastructure for committing one of the following violations:

a) Operate railway vehicles without a certificates of railway vehicle registration or using a certificates of railway vehicle registration not issued by the competent authority, except for moving vehicles for inspection and testing of technical features before acceptance, handover for operation and use, or moving vehicles from one assembly point to another for storage and preservation;

b) Operate railway vehicles without a Certificate of conformity from inspection of technical safety quality and environmental protection, except for moving vehicles for inspection and testing of technical features before acceptance, handover for operation and use, or moving vehicles from one assembly point to another for storage and preservation;

c) Operating railway vehicles not permitted for operation;

d) Arbitrarily altering the structure, shape, or functional features of railway vehicles;

e) Failing to inspect the technical condition and ensure technical safety and environmental protection of vehicles before participating in traffic;

e) Failing to fulfill the responsibility of repairing and maintaining vehicles to ensure compliance with national technical standards between inspection periods;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on organizations for committing violations specified in point c of clause 2 of this Article, causing railway traffic accidents.

4. In addition to fines, violators shall also be subject to the following remedial measures:

a) Enforced registration for railway vehicles for acts specified in point b of clause 1 of this Article;

b)  Enforced restoration to the original structure, shape and functions of vehicles prior to allowing the vehicles to participate in railway traffic for acts specified in point d of clause 2 of this Article;

Article 25. Penalties for violations against regulations on necessary information and instruction for railway vehicles

1. A fine of VND 2.000.000 to VND 3.000.000 per violating vehicle and the total fine not exceeding VND 150.000.000 shall be imposed on organizations directly managing and operating railway vehicles for committing one of the following violations:

a) Putting into operation on the national railway system passenger coaches without posted information or with incomplete information regarding train regulations, train routes, names of stations along the line, and procedures for handling fire or accidents as prescribed;

b) Putting into operation urban railway vehicles without or with incomplete information and instruction for customers as prescribed.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on organizations assigned to manage, operate, and maintain road traffic infrastructure for failing to put up, putting up incomplete mark, or putting up the incorrect vehicle identification number, registration number, and other symbols as prescribed on each railway vehicle.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on organizations directly manage, operate railway traffic infrastructure for committing one of the following violations:

a) Failing to install automatic (pneumatic, hydraulic, or electric) or manual (mechanical) brake or functional one on the railway vehicle as prescribed;

a) Failing to install an emergency brake handle or a functional one in each passenger coach and at the working position of the conductor;

c) Failing to periodically check and seal the emergency brake handle and pressure gauge as prescribed;

d) Failing to install a pressure gauge or a functional one at the working position of the captain and some passenger cars as prescribed;

dd) Failing to properly place the equipment for coupling of locomotives, coaches, and special-use vehicles.

2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed on organizations directly manage, operate railway traffic infrastructure for committing one of the following violations:

a) Failure to equip rear signaling devices on freight trains without a conductor coach;

b) Failure to equip functional rear signaling devices as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Enforced installation of equipment that satisfies safety and technical standards, or the restoration of technical attributes of equipment for acts specified in point a of clause 1 of this Article;

b) Enforced installation of equipment that satisfies safety and technical standards, or the restoration of technical attributes of equipment for acts specified in point b of clause 1 of this Article;

c) Enforced installation of equipment that satisfies safety and technical standards, or the restoration of technical attributes of equipment for acts specified in point d of clause 1 of this Article;

d) Enforced installation of coupling equipment for locomotives, carriages, and specialized vehicles for acts specified in point dd of clause 1 of this Article;

dd) Enforced installation, replacement, or restoration of the technical attributes of the end-of-train device for acts specified in clause 2 of this Article;

Article 27. Penalties for violations against regulations on necessary equipment on railway vehicles

1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on organizations assigned to manage, operate railway vehicles for putting passenger coach into operation without adequate and functional equipment.

2. A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on organizations directly manage, operate railway traffic infrastructure for committing one of the following violations:

a) The locomotive or powered vehicle does not have a speedometer, equipment for recording speed and information related to the train operation (black box), equipment that helps the driver to stay awake while operating the train (if required) or functional ones as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. In addition to fines, violators shall also be subject to the following remedial measures:

a) Enforced installation of equipment that satisfies safety and technical standards, or the restoration of technical attributes of equipment for acts specified in point a of clause 2 of this Article;

b) Enforced installation of equipment that satisfies safety and technical standards, or the restoration of technical attributes of equipment for acts specified in point b of clause 2 of this Article;

Article 28. Penalties for violations against regulations on the use of train driving licenses, professional certificates/diplomas and qualifications committed by railway personnel

1. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed on train operators for operating railway vehicles without carrying a train driving license.

2. A fine ranging from VND 8.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on train operators for operating railway vehicles without a train driving license but not serious to the extent of criminal prosecution.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 12.000.000 shall be imposed on railway personnel for using professional certificates/diplomas, qualifications, or train driving licenses not issued by competent authorities, but not serious to the extent of criminal prosecution.

Article 29. Penalties for violations against regulations on alcoholic contents or use of other stimulants prohibited by law of railroad personnel (except train operators and train co-operators)

1. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed for performing duties with a blood alcohol concentration (BAC) or breath alcohol concentration (BrAC) that does not exceed 50 milligrams/100 milliliters of blood or 0,25 milligrams/1 liter of breath.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 12.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Working while BAC exceeds 80 mg per 100 ml of blood, or BrAC exceeds 0,4 mg per liter of breath;

b) Failing to comply with the law enforcement officer’s order for testing for alcohol contents or other stimulants prohibited by law;

c) Working under other narcotic substances or stimulants prohibited by the law.

Article 30. Penalties for violations against regulations on ensuring railway safety for railway personnel

1. A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) The conductor allowing people to walk, stand, lie, or sit on the roof of the coach, hang from the coach, locomotive, or connector;

b) The conductor or train operator allowing passengers to get on freight train;

c) Train conductors or attendants allowing street vendors aboard the trains, allowing persons without tickets to ride the trains, allowing persons to get on or get off moving trains; leaving luggage and cargos at 2 ends of the cars while the trains are moving, except for leaving luggage and cargos of passengers who are about to get off the trains as the trains enter stations allowing halt and parking;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) The railway personnel failing to adhere to professional procedures.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for violations  specified in point dd of clause 2 of this Article thus causing a railway accident.

3. In addition to fines, individuals/organizations committing violations under points a, b and c of clause 1 of this Article shall also be subject to Enforced provision of guide for violators to move the designated location or to disembark; enforced relocation of commodities and luggage to the designated location.

Article 31. Penalties for violations against regulations on permissible number of people on board, permissible load of railway vehicles and permissible load of railroad and bridges

1. A fine of VND 1.000.000 to VND 2.000.000 for organizations directly engaged in railway transport business for carrying passengers exceeding the officially announced capacity and permitted capacity of each coach at any given time, calculated per excess passenger, but the total fine shall not exceed VND 150.000.000.

2. A fine ranging from VND 4.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed on organizations directly engaged in railway transport business for committing one of the following violations:

a) Loading goods on each coach in a manner that exceeds permissible load of that coach by exceeding 5% up to 40%;

b) Operating railway vehicles with load uniformly distributed load or axial load exceeding maximum permissible load of railroad specified in maximum load order up to 10%;

c) Failing to publicize plans for selling additional seats and converting beds into seats in peak seasons as per the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Loading goods on each coach in a manner that exceeds permissible load of that car by exceeding 40% up to 100%;

b) Operating railway vehicles with load uniformly distributed load or axial load exceeding maximum permissible load of railroad specified in maximum load order from 10% to 20%;

4. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed on organizations directly engaged in railway transport business for committing one of the following violations:

a) Loading goods on each coach in a manner that exceeds permissible load of that car by exceeding 40% up to 100%;

b) Operating railway vehicles with load uniformly distributed load or axial load exceeding maximum permissible load of railroad specified in maximum load order from more than 20%;

5. In addition to fines, violators shall also be subject to the following remedial measures:

a) Enforced arrangement of alternative means of transport to carry passengers exceeding maximum passenger capacity of the vehicles for acts specified in clause 1 of this Article.

b) enforced unloading of commodities already loaded onto the carriage as prescribed for acts specified in Point a of Clause 2; Point a of Clause 3 and Point a of Clause 4 of this Article;

Article 32. Penalties for violations against regulations on train vehicle operation for train operators and co-operators and those directly operating railway vehicles serving enterprises’ technological production line

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed on train operators for committing one of the following violations:

a) Leaving the operating position while the locomotive is working;

b) Allowing unauthorized people or cargo in the locomotive;

c) Disabling the warning devices that keep the operators awake while operating the train;

d) Disobeys the orders and instructions of the conductors, signals or signs;

dd) Failing to carry or adequately carry flags, signal lamps, flares, or chocks in the locomotive during the shift.

3. A warning or a fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed on train operators and those directly operating railway vehicles serving enterprises’ technological production line for committing one of the following violations:

a) Stopping the train against the rules without reasonable explanation;

b) Letting the train moving pass the stop signal;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. A warning or a fine ranging from VND 4.000.000 to VND 6.000.000 shall be imposed on train operators and co-operators and those directly operating railway vehicles serving enterprises’ technological production line for operate railway vehicles exceeding the speed limit specified in the speed order by more than 10 km/h to 20 km/h

5. A warning or a fine ranging from VND 8.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on train operators and those directly operating railway vehicles serving enterprises’ technological production line for committing one of the following violations:

a) Operating trains or railway vehicles serving enterprises’ technological production line exceeding the speed limits in maximum speed order by up to 20 km/h.

b) Working while BAC not exceeding 50 mg per 100 ml of blood, or BrAC not exceeding 0,25 mg per liter of breath;

6. A fine ranging from VND 8.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for performing duties with a blood alcohol concentration (BAC) or breath alcohol concentration (BrAC) that does exceed 50 milligrams/80 milliliters of blood or 0,25 to 0,4 milligrams/1 liter of breath.

7. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for one of the following violations:

a) Working while BAC exceeds 80 mg per 100 ml of blood, or BrAC exceeds 0,4 mg per liter of breath;

b) Failing to comply with the law enforcement officer’s order for testing for alcohol contents or other stimulants prohibited by regulations and law;

c) Working under other stimulants prohibited by the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Suspension of the train driving license for 01 to 03 months for acts specified in clause 3, clause 4 of this Article;

b) Suspension of the train driving license for 03 to 05 months for acts specified in clause 5 of this Article;

c) Suspension of the train driving license for 10 to 12 months for acts specified in clause 6 of this Article;

d) Suspension of the train driving license for 22 to 24 months for acts specified in clause 7 of this Article;

9. In addition to fines, individuals/organizations committing violations under point b of clause 2 of this Article shall also be subject to enforced removal of people and commodities from the locomotive.

Article 33. Penalties for violations against regulations on use of railway personnel committed by employers

1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on employers for failing to organize periodic health check-ups for railway personnel within their management as prescribed by law.

2. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed on employers for failing to organize periodic health check-ups for railway personnel within their management as prescribed by law.

3. A fine ranging from VND 8.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on employers for committing one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Employing railway personnel who do not meet the prescribed health standards.

Article 34. Penalties for violations against regulations on formulation of train operation procedures and shunting operations, rules for technical management of train station and posting the excerpts of rules for technical management of train station or rail station.

1. A warning or a fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed on organization directly operating and/or providing national railway or specialized railway infrastructures without adequately posting excerpts of rules for technical management of train station or rail station as per the law.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on organization assigned to directly so business in or operate national railway or specialized railway infrastructures for committing any of the following violations:

a) Failing to develop rules for technical management of train stations, procedures for train operation and shunting or regulations for operation of rear signaling devices installed on cargo trains as prescribed;

b) Failing to develop operational regulations for operators and co-operators; failing to develop registry serving train operation and warning; failure to specify train operation measures at intersection between national railway and specialized railway as prescribed. 

Section 4. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON RAILWAY BUSINESS 

Article 35. Penalties for violations against regulations on conditions for railway business

1. A warning or a fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on rail transport enterprise, rail infrastructure enterprise for committing any of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The railway infrastructure enterprise failing to arrange a person in charge of management and maintenance of railway infrastructure, a person in charge of the railway transport operations, a person in charge of the railway traffic safety or failing to arrange qualified personnel.

2. A warning or a fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on railway transport enterprises and railway infrastructure enterprises for committing one of the following violations:

a) The railway transport enterprise failing to arrange a railway transport organization department or a railway transport safety department as prescribed;

b) Railway infrastructure business enterprises failing to arrange specialized department for managing and maintaining railway infrastructure, a railway operations department, or a railway safety department as prescribed.

Article 36. Penalties for violations against regulations on conditions for rail transport business

1. A warning or a fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on rail transport enterprises for committing one of the following violations:

a) Transporting corpses and remains against applicable regulations;

b) Transporting live animals against applicable regulations;

c) Failure to post, announce or publicize information on transport prices at railway stations and publicly announce them on mass media or on the website of railway transport enterprises before the time of application

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A warning or a fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed on rail transport enterprises for failing to adhere to regulations on exemption of tickets or reduction of ticket prices.

3. A warning or a fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed on rail transport enterprises for committing one of the following violations:

a) Failing to perform special transportation and social security tasks at the request of the head of a competent state regulatory authority as prescribed;

b) Failing to comply with regulations on transporting oversized and overweight cargo;

c) Failing to comply with regulations on loading, unloading, and transport of dangerous goods;

d) Failing to ensure minimum living conditions for passengers in case transport is interrupted due to traffic accidents or natural disasters or enemy sabotage;

c) Failing to comply with regulations on loading and securing goods on carriages;

e) Failure to arrange enough personnel to work on the train as prescribed;

e) Failing to develop operational procedures for personnel on board as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Enforced removal of corpses, remains, and live animals from trains at the nearest station for further actions as prescribed for acts specified in points a and b of clause 1 of this Article;

b) Failure to perform special transportation and social security tasks at the request of the head of a competent state regulatory authority as prescribed for acts specified in point a of clause 3 of this Article;

c) Enforced immediate implementation of measures to ensure railway traffic safety as prescribed for acts specified in points b, c, and dd of Clause 3 of this Article;

Article 37. Penalties for violations against regulations on use of train tickets and selling train tickets against the law

1. A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed on railway personnel for allowing passengers without tickets or using invalid tickets to board trains.

2. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed on individuals for committing one of the following violations:

a) Station ticket sales personnel, train ticket agency sales personnel, or onboard ticket sales personnel selling train tickets against the law;

b) Buying or selling train tickets for the purpose of illicit profit.

3. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed on individuals, and from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed on organizations for committing one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Selling fake train tickets;

c) Storing fake tickets.

4. In addition to fines, violators shall also be subject to the following additional penalties:

a) Confiscation of fake tickets for acts specified in clause 1 of this Article;

b) Confiscation of all existing train tickets for acts specified in point b of clause 2 of this Article;

c) Confiscation of all counterfeit train tickets for acts specified in clause 3 of this Article;

5. In addition to fines, individuals/organizations committing violations under clause 2 and clause 3 of this Article shall also be forced to return illegal profits obtained from administrative violations committed.

Section 5. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON RAIL TRANSPORT 

Article 38. Penalties for violations against regulations on railway safety and security

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Peddling on the train or in the train station;

b) Failing to comply with train regulations on the train;

c) Throws earth, stones, or other objects from the train.

2. A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed on individuals for committing one of the following violations:

a) Disturbing the order or safety on the train or in the train stations;

b) Dumps or leaving garbage on railway vehicles;

c) Bringing an animal that carries contagious diseases or a wild animal to the station or to the train;

d) Illegally bringing flammable/explosive substance or weapon to the station or train;

dd) Illegally bringing a living animal to the train;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A warning or a fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed on individuals for throwing earth, stones or other objects at the train.

4. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed on individuals for threatening or violating health of passengers or railway employees on mission.

5. A fine ranging from VND 6.000.000 to VND 8.000.000 shall be imposed on individuals for violating health of passengers or railway employees on mission.

6. Apart from incurring penalties, the person who commits any of the violations specified in Points c, d, dd and e Clause 2 of this Article shall have to remove the corpse, bones, sick animal, flammable/explosive substance, or weapon, or living animal from the train (at the nearest train station in case of moving trains) for further actions as prescribed. 

Chapter III

AUTHORITY TO MAKE RECORDS OF ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AND IMPOSE ADMINISTRATIVE PENALTIES

Article 39. Authority to make records of administrative violations

The following persons have the authority to make records of administrative violations in the railway traffic sector:

1. The titleholders specified in Articles 41, 42 and 43 have the authority to make records of administrative violations for violations prescribed in this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Members of inspection teams and inspection teams have the authority to make records of administrative violations detected during inspections or examinations and falling within the contents and scope of such inspections or examinations.

4. Train captains and deputy passenger train captains in charge of safety who are assigned by train captains to make records of administrative violations have the authority to make records of administrative violations occurring on trains.

Article 40. Distinction of authority to impose administrative penalties in the railway traffic sector

1. Chairpersons of People’s Committees at all levels have the authority to impose penalties for violations prescribed in this Decree within their respective local management areas.

2. The People’s Public Security force has the authority to impose penalties for violations prescribed in Article 5; Article 7; Article 8; Article 9; Article 10; Article 11; Article 12; Article 13; Article 14; Article 15; Article 16; Article 17; Article 18; clauses 1, 2 and 3 Article 19; Article 20; Article 22; Article 23; Article 24; Article 25; Article 26; Article 27; Article 28; Article 29; Article 30; Article 31; Article 32; clause 2 Article 33; points a and b clause 1, points b, c, dd and e clause 3 Article 36; Article 37; and Article 38 of this Decree.

3. The Director of the Vietnam Railway Authority, Heads of inspection teams established by the Minister of Construction, Heads of inspection teams established by the Director of the Vietnam Railway Authority, Heads of inspection teams established by the Director of Vietnam Register, and Directors of Departments of Construction have the authority to impose penalties for violations prescribed in this Decree.

Article 41. Authority of Chairpersons of People’s Committees at all levels to impose penalties

1. Chairpersons of commune-level People’s Committees have the authority to:

a) Issue warnings;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Suspend licenses or operations for fixed periods;

d) Confiscate exhibits and instrumentalities used for commission of administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in clause 3 Article 3 of this Decree.

2. Chairpersons of provincial-level People’s Committees have the authority to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 75.000.000;

c) Suspend licenses or operations for fixed periods;

d) Confiscate exhibits and instrumentalities used for commission of administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in clause 3 Article 3 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. On-duty officers of the People’s Public Security force have the authority to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 7.500.000;

c) Confiscate exhibits and instrumentalities used for commission of administrative violations whose value does not exceed twice the fine specified in point b of this clause.

2. Heads of company-level Mobile Police units have the authority to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 15.000.000;

c) Confiscate exhibits of administrative violations whose value does not exceed twice the fine specified in point b of this clause;

d) Impose the remedial measures specified in clause 3 Article 3 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 22.500.000;

c) Suspend licenses or operations for fixed periods;

d) Confiscate exhibits and instrumentalities used for commission of administrative violations whose value does not exceed twice the fine specified in point b of this clause;

dd) Impose the remedial measures specified in clause 3 Article 3 of this Decree.

4. Heads of Commune-level Police authorities have the authority to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 37.500.000;

c) Suspend licenses or operations for fixed periods;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Impose the remedial measures specified in clause 3 Article 3 of this Decree.

5. The Head of the Division for Guidance and Management of Business Lines subject to Security and Public Order Conditions and Seals under the Police Department for Administrative Management of Social Order; Heads of professional divisions under the Traffic Police Department, including the Head of the Division for Guidance on Propaganda, Investigation and Handling of Traffic Accidents; Head of the Division for Guidance on Vehicle Registration and Inspection; Head of the Division for Guidance on Training, Testing and Management of Licenses of Vehicle Operators; Head of the Division for Guidance on Road and Railway Traffic Patrol and Control; Head of the Division for Guidance on Traffic Control and Convoy Escort; Heads of regiment-level Mobile Police units; Heads of professional divisions under the Economic Security Department, including the Head of the Traffic and Construction Security Division and the Head of the Science, Technology, Natural Resources and Environment Security Division; Heads of professional divisions under the Fire Prevention, Firefighting and Rescue Police Department, including the Head of the Fire Prevention Division and the Head of the Firefighting and Rescue Division; and Heads of divisions under provincial-level Police Departments, including the Head of the Police Division for Administrative Management of Social Order, Head of the Criminal Investigation Police Division for Social Order Crimes, Head of the Traffic Police Division, Head of the Mobile Police Division, Head of the Fire Prevention, Firefighting and Rescue Police Division, and Head of the Economic Security Division, have the authority to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 60.000.000;

c) Suspend licenses or operations for fixed periods;

d) Confiscate exhibits and instrumentalities used for commission of administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in clause 3 Article 3 of this Decree.

6. Directors of provincial-level Police Departments have the authority to:

a) Issue warnings;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Suspend licenses or operations for fixed periods;

d) Confiscate exhibits and instrumentalities used for commission of administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in clause 3 Article 3 of this Decree.

7. The Director of the Traffic Police Department, Director of the Police Department for Administrative Management of Social Order, Director of the Economic Security Department, Director of the Fire Prevention, Firefighting and Rescue Police Department, and Commander of the Mobile Police have the authority to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 75.000.000;

c) Suspend licenses or operations for fixed periods;

d) Confiscate exhibits and instrumentalities used for commission of administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in clause 3 Article 3 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Directors of Departments of Construction, Heads of inspection teams established by the Director of the Vietnam Railway Authority, and Heads of inspection teams established by the Director of Vietnam Register have the authority to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 60.000.000;

c) Suspend licenses or operations for fixed periods;

d) Confiscate exhibits and instrumentalities used for commission of administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in clause 3 Article 3 of this Decree.

2. The Director of the Vietnam Railway Authority and Heads of inspection teams established by the Minister of Construction have the authority to:

a) Issue warnings;

b) Impose fines of up to VND 75.000.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Confiscate exhibits and instrumentalities used for commission of administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in clause 3 Article 3 of this Decree.

Article 44. Rules for determination of authority to impose administrative penalties and remedial measures

1. The authority to impose administrative penalties and remedial measures in railway activities shall be determined in accordance with Article 52 of the Law on Handling Administrative Violations and Article 4 of Decree No. 189/2025/ND-CP.

2. The authority to impose administrative penalties of the title holders specified in Articles 41, 42 and 43 of this Decree is the authority applicable to one administrative violation committed by an individual. In case of fines, the authority to impose fines on organizations is twice the authority to impose fines on individuals.

Article 45. Procedures for imposition of penalties, execution and enforcement of penalty imposition decisions, and remedial measures

1. Procedures for imposition of penalties, execution of penalty imposition decisions and enforcement of penalty imposition decisions in the railway traffic sector shall comply with Chapter III of Part Two of the Law on Handling Administrative Violations and this Decree.

2. Where an administrative violation is detected with technical and professional means or equipment but the competent authority is unable to immediately stop the vehicle for handling, the following procedures shall apply:

a) The competent authority shall send a notice requesting the vehicle owner and relevant individuals or organizations (if any) to appear at the office of the agency or unit of the person having the authority to impose administrative penalties to resolve the violation. The notice may be made in writing or by electronic means;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Penalty imposition decisions, decisions on impoundment of exhibits, instrumentalities or licenses, and other forms used in the imposition of administrative penalties shall be sent in accordance with the law on handling administrative violations and may be sent to violators through their accounts registered on the National Public Service Portal.

4. Where the remedial measure of enforced surrender of illegal profits is applied, the amount of illegal profits shall be determined as follows:

a) Illegal profits derived from administrative violations prescribed in Article 31 of this Decree shall equal the amount collected from carrying passengers in excess of the permissible number or goods in excess of the permissible load;

b) Illegal profits derived from administrative violations prescribed in Article 37 of this Decree shall equal the amount of money obtained.

5. Violating organizations and individuals shall report the results of implementation of remedial measures to the person who issued the penalty imposition decision within 03 working days from the expiry of the time limit for implementation of such remedial measures.

Article 46. Suspension of licenses or operations for fixed periods in the railway traffic sector

1. Licenses in the railway traffic sector include:

a) Train driving licenses;

b) Driver’s licenses (when operating road motor vehicles);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The starting time of the suspension period of a license in the railway traffic sector shall be determined as follows:

a) If, at the time the penalty imposition decision is issued, the person having the authority to impose penalties has already impounded the license of the violating individual or organization, the suspension period shall commence when the penalty imposition decision takes effect;

b) If, at the time the penalty imposition decision is issued, the person having the authority to impose penalties has not yet impounded the license of the violating individual or organization, such person shall still issue the penalty imposition decision for the violation as prescribed. The decision shall clearly state that the additional penalty of license suspension takes effect from the time the violator presents the license to the competent person for impoundment;

c) When impounding a license in railway activities that is suspended as prescribed in point b of this clause, and when returning a suspended license as prescribed in points a and b of this clause, the person having the authority to impose penalties shall make a written record and retain it in the administrative penalty dossier.

3. During the period of license suspension in the railway traffic sector, if an individual or organization continues to carry out activities stated in the suspended license, such individual or organization shall be penalized as for carrying out those activities without a license in the railway traffic sector.

4. If a violator is subject to suspension of a license in the railway traffic sector but the remaining validity period of that license is shorter than the suspension period, the competent person shall still issue a penalty imposition decision applying the license suspension prescribed for the violation. If the violating individual or organization is granted a replacement or new license or practicing certificate during the suspension period specified in the penalty imposition decision, such individual or organization shall not carry out the activities stated in the license or practicing certificate during the suspension period.

Article 47. Impoundment of documents related to vehicle operators and violating vehicles

If, at the time of inspection, a vehicle operator fails to present the license required for the type of vehicle being operated, the case shall be handled as follows:

1. The competent person shall make a record of administrative violation against the vehicle operator for operating without the required license and impound documents related to the vehicle operator and the violating vehicle.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. If the violator presents the required vehicle operator license only after the period specified in the record of administrative violation for appearing to resolve the violation has expired, or fails to present such license, the violator shall comply with the penalty imposition decision issued for the violations recorded in the record of administrative violation.

Chapter IV

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 48. Entry into force

1. This Decree comes into force from May 15, 2026.

2. Decree No. 100/2019/ND-CP dated December 30, 2019 of the Government prescribing penalties for administrative violations against regulations on road traffic and railway traffic (as amended by Decree No. 123/2021/ND-CP dated December 28, 2021 of the Government on amendments to Decrees prescribing penalties for administrative maritime violations; road traffic and rail transport violations; and civil aviation violations) is hereby annulled.

Article 49. Transitional provisions

1. If an administrative violation in the railway traffic sector occurs and ends before the effective date of this Decree but is detected or under consideration after such date, the Decree in force at the time the violation was committed shall apply.

2. If an administrative violation in the railway traffic sector occurs before the effective date of this Decree and is still in progress when this Decree takes effect, this Decree shall apply.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Heads of Governmental agencies, Chairpersons of People’s Committees of provinces/centrally affiliated cities, and relevant agencies and units shall be responsible for the implementation of this Decree.

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Tran Hong Ha

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 81/2026/NĐ-CP ngày 19/03/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường sắt

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 30/03/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/04/2026

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/07/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/06/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

7.479

DMCA.com Protection Status

IP: 2001:4860:7:812::ed