Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 145/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Văn Thắng
Ngày ban hành: 05/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy định về tài chính hoạt động đầu tư của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam

Ngày 05/05/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 145/2026/NĐ-CP quy định nội dung về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá, xếp loại doanh nghiệp đối với Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam

Quy định về tài chính hoạt động đầu tư của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam

- Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

- Ngoài việc tuân thủ quy định của pháp luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định trên, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam phải xác định rõ các xung đột lợi ích có thể phát sinh khi thực hiện đầu tư, biện pháp để kiểm soát xung đột lợi ích và báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định trước khi thực hiện hoạt động đầu tư. 

Thẩm quyền quyết định đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và quy định của pháp luật có liên quan.

Các khoản doanh thu của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam

Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam quản lý doanh thu và thu nhập khác theo quy định của pháp luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Doanh thu của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam bao gồm:

- Doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ theo quy định của pháp luật, bao gồm doanh thu từ hoạt động quản lý thành viên; doanh thu từ hoạt động tổ chức thị trường; doanh thu hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.

- Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ bao gồm doanh thu từ dịch vụ cung cấp thông tin; doanh thu từ dịch vụ hạ tầng công nghệ cho thị trường chứng khoán; doanh thu dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

- Doanh thu và thu nhập từ hoạt động đầu tư vốn vào công ty con bao gồm khoản thu lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ tại công ty con, thu khoản chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ của công ty con; doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

Xem chi tiết tại Nghị định 145/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 22/06/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 145/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM, TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định một số nội dung về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá, xếp loại doanh nghiệp đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định một số nội dung về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá, xếp loại doanh nghiệp đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.

b) Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

c) Bộ Tài chính là cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

d) Tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến cơ chế quản lý tài chính và đánh giá, xếp loại doanh nghiệp của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng pháp luật

1. Ngoài các quy định nêu tại Nghị định này, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện quản lý tài chính, đánh giá, xếp loại theo quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn.

2. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định tại Nghị định này và quy định tại các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.

Chương II

MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM, TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Điều 3. Hoạt động đầu tư

1. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Ngoài việc tuân thủ quy định của pháp luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam phải xác định rõ các xung đột lợi ích có thể phát sinh khi thực hiện đầu tư, biện pháp để kiểm soát xung đột lợi ích và báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định trước khi thực hiện hoạt động đầu tư. Thẩm quyền quyết định đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 4. Doanh thu

1. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam quản lý doanh thu và thu nhập khác theo quy định của pháp luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Doanh thu của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam bao gồm:

a) Doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ theo quy định của pháp luật, bao gồm doanh thu từ hoạt động quản lý thành viên; doanh thu từ hoạt động tổ chức thị trường; doanh thu hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.

b) Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ bao gồm doanh thu từ dịch vụ cung cấp thông tin; doanh thu từ dịch vụ hạ tầng công nghệ cho thị trường chứng khoán; doanh thu dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

c) Doanh thu và thu nhập từ hoạt động đầu tư vốn vào công ty con bao gồm khoản thu lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ tại công ty con, thu khoản chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ của công ty con; doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam quản lý doanh thu và thu nhập khác theo quy định của pháp luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Doanh thu của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam bao gồm:

a) Doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ theo quy định của pháp luật, bao gồm doanh thu từ hoạt động đăng ký, quản lý thành viên; doanh thu từ hoạt động đăng ký chứng khoán, hủy đăng ký chứng khoán một phần, điều chỉnh thông tin số lượng chứng khoán đăng ký; doanh thu từ hoạt động lưu ký chứng khoán; doanh thu từ hoạt động chuyển khoản chứng khoán; doanh thu từ hoạt động thực hiện quyền; doanh thu từ hoạt động chuyển quyền sở hữu chứng khoán ngoài hệ thống giao dịch; doanh thu từ hoạt động vay, cho vay chứng khoán; doanh thu từ hoạt động thanh toán gốc, lãi, tiền mua lại công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương; doanh thu từ hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán, quản lý vị thế, chuyển khoản vị thế, quản lý tài sản ký quỹ, xử lý lỗi sau giao dịch; doanh thu từ hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng khoán đã đăng ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam; doanh thu dịch vụ phong tỏa chứng khoán theo yêu cầu của nhà đầu tư; doanh thu từ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon và doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.

b) Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ bao gồm doanh thu từ dịch vụ cung cấp thông tin; doanh thu dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

c) Doanh thu và thu nhập từ hoạt động đầu tư vốn vào công ty con bao gồm khoản thu lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ tại công ty con, thu khoản chênh lệch giữa vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ của công ty con; doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác theo quy định của pháp luật.

d) Ngoài doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác theo quy định của pháp luật, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính đối với lãi tiền gửi phát sinh từ hoạt động thanh toán hộ cổ tức, gốc, lãi, tiền mua lại công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, các chứng khoán khác và thực hiện quyền mua chứng khoán.

Điều 5. Chi phí

1. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam quản lý chi phí theo quy định của pháp luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về thuế và quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế đối với một số khoản chi phí đặc thù sau đây:

a) Chi trích lập Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chứng khoán. Việc trích Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ được thực hiện hàng quý. Trong năm tài chính nếu không sử dụng hết, số dư của Quỹ được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp.

b) Chi phí chuyển công ty con của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam đối với hoạt động giao dịch chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch chứng khoán.

Điều 6. Đánh giá, xếp loại doanh nghiệp

1. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện đánh giá, xếp loại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đánh giá, xếp loại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

2. Khi thực hiện đánh giá, xếp loại doanh nghiệp, ngoài các yếu tố tác động được loại trừ theo quy định của pháp luật về đánh giá, xếp loại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam được loại trừ tác động của các yếu tố sau:

a) Thay đổi chính sách của Nhà nước làm ảnh hưởng đến doanh thu của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam quy định tại điểm b khoản này và doanh thu của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam quy định tại điểm c khoản này.

b) Đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ, doanh thu và thu nhập từ hoạt động đầu tư vốn vào công ty con thay đổi do tác động của các yếu tố: số lượng thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam; số lượng công ty niêm yết, số lượng công ty đăng ký giao dịch; khối lượng chứng khoán giao dịch và giá giao dịch; giá trị trái phiếu trúng thầu, kế hoạch và quy mô huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu; giá trị giao dịch trái phiếu; giá trị chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch; khối lượng giao dịch chứng khoán phái sinh; khối lượng giao dịch của các chứng khoán khác theo quy định của pháp luật chứng khoán; doanh thu từ hoạt động đấu giá, chào bán cạnh tranh, dựng sổ; doanh thu từ hoạt động tổ chức sàn giao dịch các-bon trong nước; doanh thu từ hoạt động tổ chức các thị trường khác.

c) Đối với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, doanh thu từ hoạt động nghiệp vụ thay đổi do biến động các yếu tố: khối lượng chứng khoán lưu ký thực hiện trong năm; giá trị chứng khoán đăng ký (lần đầu) thực hiện trong năm và số lần đăng ký chứng khoán bổ sung; giá trị thanh toán gốc, lãi, tiền mua lại công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương; số lần thực hiện quyền và số lượng cổ đông tương ứng với mỗi lần thực hiện quyền; số lần và giá trị chuyển khoản chứng khoán; giá trị chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch chứng khoán; số lượng tổ chức đăng ký thành viên; số lượng thành viên lưu ký, thành viên bù trừ; số lượng hợp đồng và giá trị vay và cho vay chứng khoán; số dư tài sản ký quỹ cuối ngày, giá trị giao dịch chứng khoán thế vị và khối lượng chứng khoán phái sinh thế vị; số lượng giao dịch xử lý lỗi sau giao dịch; số lượng hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm; giá trị chứng khoán phong tỏa; khối lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon lưu ký thực hiện trong năm; số lần và khối lượng chuyển khoản, giá trị thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon; doanh thu và thu nhập từ hoạt động đầu tư vốn vào công ty con thay đổi do tác động của yếu tố khách quan khi cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật chứng khoán.

Điều 7. Quản lý đối với công ty do Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ

1. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện quản lý đối với các công ty do mình nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật doanh nghiệp, pháp luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật chứng khoán và quy định tại Nghị định này.

2. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cho ý kiến về việc ban hành quy chế tài chính của công ty con. Quy chế quản lý tài chính của công ty con phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Vốn điều lệ, huy động vốn và đầu tư vốn ra bên ngoài.

b) Đầu tư, cho thuê, thuê mua, thế chấp, cầm cố, mua, bán tài sản cố định, quản lý tài sản.

c) Doanh thu và chi phí của công ty con. Trong đó, công ty con của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính đối với lãi tiền gửi phát sinh liên quan đến hoạt động đấu giá chứng khoán; công ty con của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế đối với chi trích lập Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chứng khoán.

d) Phân phối lợi nhuận sau thuế và trích lập các quỹ.

đ) Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý.

3. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy chế, quy trình và thực hiện giám sát nội bộ, giám sát tài chính và kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với các công ty do mình nắm giữ 100% vốn điều lệ theo các quy chế, quy trình, phù hợp với quy định tại Nghị định này và pháp luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam

1. Tuân thủ quy định về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá, xếp loại doanh nghiệp, tuân thủ chế độ báo cáo và công khai thông tin theo quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, các văn bản hướng dẫn và Nghị định này.

2. Chịu sự giám sát, kiểm tra của cơ quan đại diện chủ sở hữu và chịu sự giám sát, thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với công tác tài chính.

3. Thực hiện giám sát, kiểm tra, quản lý vốn của doanh nghiệp mình đầu tư tại công ty con; thực hiện giám sát nội bộ theo quy định của pháp luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

1. Thực hiện quyền và trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, các văn bản hướng dẫn và Nghị định này.

2. Đánh giá việc chấp hành chế độ, chính sách để trình Chính phủ ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế quy định về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá, xếp loại doanh nghiệp đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Điều 10. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 6 năm 2026 và áp dụng từ năm tài chính 2026.

2. Nghị định số 59/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

3. Sửa đổi cụm từ “điểm b, điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định số 59/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam” tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 248/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước thành cụm từ “điểm b, điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định số 145/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định một số nội dung về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá, xếp loại doanh nghiệp đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam”.

4. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
- Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Văn Thắng

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 145/2026/ND-CP

Hanoi, May 5, 2026

 

DECREE

ON CERTAIN ASPECTS OF THE FINANCIAL MANAGEMENT FRAMEWORK, ENTERPRISE EVALUATION AND CLASSIFICATION APPLICABLE TO THE VIETNAM STOCK EXCHANGE AND THE VIETNAM SECURITIES DEPOSITORY AND CLEARING CORPORATION

Pursuant to the Law on Organization of the Government No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Enterprises No. 59/2020/QH14, amended by Law No. 03/2022/QH15 and Law No. 76/2025/QH15;

Pursuant to the Law on State Capital Management and Investment in Enterprises No. 68/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Securities No. 54/2019/QH14, amended by Law No. 56/2024/QH15;

At the proposal of the Minister of Finance;

The Government hereby issues a Decree on certain aspects of the financial management framework, enterprise evaluation and classification applicable to the Vietnam Stock Exchange and the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope and regulated entities

1. This Decree provides for certain aspects of the financial management framework, enterprise evaluation and classification applicable to the Vietnam Stock Exchange (VNX) and the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation (VSDC).

2. Regulated entities:

a) The Vietnam Stock Exchange (VNX).

b) The Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation (VSDC).

c) The Ministry of Finance, as the ownership representative agency for the state capital at VNX and VSDC.

d) Other organizations and individuals involved in the financial management framework, enterprise evaluation and classification of VNX and VSDC.

Article 2. Principles for application of laws

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Where any provision of this Decree differs from the documents on guidelines for the Law on State Capital Management and Investment in Enterprises, the provisions of this Decree shall apply.

Chapter II

CERTAIN FINANCIAL PROVISIONS APPLICABLE TO THE VIETNAM STOCK EXCHANGE AND THE VIETNAM SECURITIES DEPOSITORY AND CLEARING CORPORATION

Article 3. Investment activities

1. VNX and VSDC shall carry out investment activities in accordance with the law on state capital management and investment in enterprises.

2. In addition to complying with the law on state capital management and investment in enterprises as prescribed in clause 1 of this Article, VNX and VSDC shall clearly identify any conflicts of interest that may arise in the course of investment activities, adopt measures to control such conflicts of interest, and report to the competent authority for investment decision-making for review and decision prior to carrying out investment activities. Authority to decide on investment shall be exercised in accordance with the law on state capital management and investment in enterprises, the Charter of Organization and Operations of VNX and VSDC, and relevant laws.

Article 4. Revenue

1. VNX shall manage revenue and other income in accordance with the law on state capital management and investment in enterprises. Revenue of VNX shall include:

a) Revenue from statutory operations in accordance with the law, comprising revenue from member administration activities; revenue from market operations; and revenue from other statutory operations in accordance with the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Revenue and income from capital investment in subsidiaries, comprising after-tax profit remaining after appropriation to funds at subsidiaries, the difference between equity and charter capital of subsidiaries; financial income and other income in accordance with the law.

2. VSDC shall manage revenue and other income in accordance with the law on state capital management and investment in enterprises. Revenue of VSDC shall include:

a) Revenue from statutory operations in accordance with the law, comprising: revenue from securities registration and member administration activities; revenue from securities registration, partial deregistration of securities and adjustment of information on the quantity of registered securities; revenue from securities depository services; revenue from securities transfer operations; revenue from corporate actions processing; revenue from off-exchange transfer of securities ownership; revenue from securities lending and borrowing; revenue from payment of principal, interest and repurchase amounts of Government debt instruments, Government-guaranteed bonds and local government bonds; revenue from clearing and settlement of securities transactions, position management, position transfer, margin assets management and post-trade error correction; revenue from registration of security interests in respect of securities registered at VSDC; revenue from securities blocking at the request of investors; revenue from depository services and settlement of transactions in greenhouse gas emission allowances and carbon credits; and revenue from other statutory operations in accordance with the law.

b) Revenue from service provision activities, comprising revenue from information services and revenue from other services in accordance with the law.

c) Revenue and income from capital investment in subsidiaries, comprising after-tax profit remaining after appropriation to funds at subsidiaries, the difference between equity and charter capital of subsidiaries; financial income and other income in accordance with the law.

d) In addition to financial income and other income as prescribed by law, VSDC may recognize as revenue under financial income deposit interest income arising from payment agency activities for dividends, principal, interest and repurchase amounts of Government debt instruments, Government-guaranteed bonds, local government bonds, other securities and corporate actions processing for the exercise of securities purchase rights.

Article 5. Expenses

1. VNX and VSDC shall manage expenses in accordance with the law on state capital management and investment in enterprises, tax laws and other relevant laws.

2. VSDC may include the following specific expense items when determining taxable income:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Transfer costs of VNX's subsidiaries for off-exchange transfer of securities ownership transactions not conducted through the securities trading system.

Article 6. Enterprise evaluation and classification

1. VNX and VSDC shall carry out enterprise evaluation and classification in accordance with the law on evaluation and classification of wholly state-owned enterprises.

2. When carrying out enterprise evaluation and classification, in addition to the impact factors excluded pursuant to the law on evaluation and classification of wholly state-owned enterprises, VNX and VSDC may exclude the impact of the following factors:

a) Changes in State policies affecting the revenue of VNX as prescribed in point b of this clause and the revenue of VSDC as prescribed in point c of this clause.

b) For VNX, changes in revenue from statutory operations and revenue and income from capital investment in subsidiaries due to the impact of the following factors: the number of VNX members; the number of listed companies and the number of companies registered for trading; the volume and price of securities transactions; the value of successful bond bids, the plan and scale of capital mobilization through bond issuance; the value of bond transactions; the value of off-exchange transfer of securities ownership; the volume of derivatives transactions; the volume of transactions in other securities in accordance with securities law; revenue from auction, competitive offering and book-building activities; revenue from organizing the domestic carbon exchange; and revenue from organizing other markets.

c) For VSDC, changes in revenue from statutory operations due to fluctuations in the following factors: the volume of securities custody services performed during the year; the value of securities registered (for the first time) during the year and the number of additional securities registrations; the value of payments of principal, interest and repurchase amounts of Government debt instruments, Government-guaranteed bonds and local government bonds; the number of corporate actions processing instances and the number of shareholders corresponding to each instance; the number and value of securities transfers; the value of off-exchange transfer of securities ownership not conducted through the securities trading system; the number of organizations registering as members; the number of depository members and clearing members; the number of contracts and value of securities lending and borrowing; the end-of-day margin assets balance, the value of substituted securities transactions and the volume of derivative substituted securities; the number of post-trade error correction transactions; the number of security interest registration applications; the value of blocked securities; the volume of greenhouse gas emission allowances and carbon credits held in custody during the year; the number and volume of transfers and the value of settlement of transactions in greenhouse gas emission allowances and carbon credits; and changes in revenue and income from capital investment in subsidiaries due to objective factors in the course of service provision in accordance with securities law.

Article 7. Management of companies wholly owned by VNX and VSDC

1. VNX and VSDC shall manage companies of which they hold 100% of charter capital in accordance with enterprise law, the law on state capital management and investment in enterprises, securities law and the provisions of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Charter capital, capital mobilization and external capital investment.

b) Investment, leasing, hire-purchase, mortgage, pledge, purchase and sale of fixed assets, and asset management.

c) Revenue and expenses of subsidiaries. In particular, subsidiaries of VNX may recognize as revenue under financial income deposit interest income arising from securities auction activities; subsidiaries of VSDC may include appropriation to the Operational Risk Reserve Fund as an expense item when determining taxable income in accordance with securities law.

d) Distribution of after-tax profit and appropriation to funds.

dd) Other matters as required by management.

3. VNX and VSDC shall be responsible for developing and issuing regulations and procedures, and carrying out internal supervision, financial supervision and inspection and assessment of operational effectiveness of companies of which they hold 100% of charter capital in accordance with such regulations and procedures, consistent with the provisions of this Decree and the law on state capital management and investment in enterprises.

Chapter III

RESPONSIBILITIES OF RELEVANT AGENCIES AND IMPLEMENTATION

Article 8. Responsibilities of VNX and VSDC

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Be subject to supervision and inspection by the ownership representative agency and to supervision, inspection and examination by competent regulatory agencies with respect to financial management.

3. Carry out supervision, inspection and management of capital invested by the enterprise in subsidiaries; carry out internal supervision in accordance with the law on state capital management and investment in enterprises.

Article 9. Responsibilities of the Ministry of Finance

1. Exercise the rights and fulfill the responsibilities of the ownership representative agency with respect to VNX and VSDC in accordance with the Law on State Capital Management and Investment in Enterprises, guiding documents and this Decree.

2. Assess compliance with regulations and policies for submission to the Government for issuance, amendment or replacement of regulations on the financial management framework, enterprise evaluation and classification applicable to VNX and VSDC.

Article 10. Entry into force and implementation

1. This Decree comes into force as of June 22, 2026 and applies from the 2026 financial year.

2. Decree No. 59/2021/ND-CP dated June 18, 2021 of the Government on certain specific aspects of the financial management framework and assessment of operational effectiveness of the Vietnam Stock Exchange and the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation shall cease to be in force from the date this Decree comes into force.

3. The phrase "points b and c clause 2 Article 6 of Decree No. 59/2021/ND-CP dated June 18, 2021 of the Government on certain specific aspects of the financial management framework and assessment of operational effectiveness of the Vietnam Stock Exchange and the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation" in clause 3 Article 12 of Decree No. 248/2025/ND-CP dated July 25, 2025 of the Government on the salary, remuneration and bonus regime for direct ownership representatives, state capital representatives and Controllers in state-owned enterprises shall be replaced with the phrase "points b and c clause 2 Article 6 of Decree No. 145/2026/ND-CP dated May 5, 2026 of the Government on certain aspects of the financial management framework, enterprise evaluation and classification applicable to the Vietnam Stock Exchange and the Vietnam Securities Depository and Clearing Corporation".

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 



ON BEHALF OF GOVERNMENT
PP.
PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Van Thang

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 145/2026/NĐ-CP ngày 05/05/2026 quy định nội dung về cơ chế quản lý tài chính, đánh giá, xếp loại doanh nghiệp đối với Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 17/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/06/2025

Ban hành: 14/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 17/06/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2020

1.418

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:812::e2