|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
NỘI DUNG BẠN ĐANG XEM ĐÃ ĐƯỢC:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
|
Số hiệu:
|
69/2018/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Phúc
|
|
Ngày ban hành:
|
15/05/2018
|
|
Ngày hiệu lực:
|
15/05/2018
|
|
Ngày công báo:
|
04/06/2018
|
|
Số công báo:
|
Từ số 675 đến số 676
|
|
Tình trạng:
|
Hết hiệu lực: 05/09/2026
|
Danh mục hàng nhập khẩu phải xin cấp GCN lưu hành tự do
Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương được ban hành ngày 15/5/2018.Theo đó, danh mục hàng hóa nhập khẩu phải xin Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) được quy định tại Phụ lục V của Nghị định.
Căn cứ yêu cầu của từng thời kỳ, bộ, cơ quan ngang bộ công bố chi tiết Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải nộp CFS kèm theo mã HS hàng hóa và quy định cụ thể trường hợp CFS được áp dụng cho nhiều lô hàng.
Trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền quản lý, CFS phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc trên cơ sở có đi có lại.
Nghị định 69/2018/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013.
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 69/2018/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 5 năm 2018
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thương
mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản
lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật đầu tư
ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ
sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
của Luật đầu tư;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một
số Điều của Luật Quản lý ngoại thương.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về:
a) Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện
dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập;
chuyển khẩu; quá cảnh và các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động mua bán
hàng hóa quốc tế theo quy định của pháp luật và Điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
b) Giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản
lý ngoại thương.
2. Hàng hóa là tài sản di chuyển; hành lý cá nhân;
hàng hóa phục vụ nhu cầu của cá nhân có thân phận ngoại giao; quà biếu, quà tặng,
hàng mẫu thực hiện theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước.
2. Thương nhân tham gia hoạt động ngoại thương.
3. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khác
có liên quan.
Chương II
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU, NHẬP KHẨU
Điều 3. Quyền tự do kinh doanh
xuất khẩu, nhập khẩu
1. Thương nhân Việt Nam không là tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các hoạt
động khác có liên quan không phụ thuộc vào ngành, nghề đăng ký kinh doanh, trừ
hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định
này; hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu khác theo quy định của pháp luật;
hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
Chi nhánh của thương nhân Việt Nam được thực hiện
hoạt động ngoại thương theo ủy quyền của thương nhân.
2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi
nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam khi tiến hành hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này phải thực hiện các cam kết
của Việt Nam trong các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên, Danh mục hàng hóa và lộ trình do Bộ Công Thương công bố, đồng thời
thực hiện các quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên
quan.
3. Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam, tổ chức, cá nhân
khác có liên quan thuộc các nước, vùng lãnh thổ là thành viên của Tổ chức
Thương mại Thế giới và các nước có thỏa thuận song phương với Việt Nam thực hiện
theo quy định của Chính phủ.
Điều 4. Thủ tục xuất khẩu, nhập
khẩu
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy
phép, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép của bộ, cơ quan ngang
bộ liên quan.
2. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều
kiện, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu phải đáp ứng điều kiện theo quy định pháp
luật.
3. Đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu phải kiểm tra theo quy định tại Điều 65 Luật Quản lý
ngoại thương, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phải chịu sự kiểm
tra của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
4. Đối với hàng hóa không thuộc trường hợp quy định
tại Khoản 1, 2, 3 Điều này, thương nhân chỉ phải giải quyết thủ tục xuất khẩu,
nhập khẩu tại cơ quan hải quan.
Điều 5. Hàng hóa cấm xuất khẩu,
cấm nhập khẩu
1. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thực hiện
theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa cấm xuất
khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I Nghị định này.
2. Căn cứ Phụ lục I Nghị định này, các bộ, cơ quan
ngang bộ công bố chi tiết hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu kèm theo mã số
hàng hóa (mã HS) trên cơ sở trao đổi, thống nhất với Bộ Công Thương về Danh mục
hàng hóa và thống nhất với Bộ Tài chính về mã HS.
3. Thủ tướng Chính phủ xem xét
quyết định cho phép xuất khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu; cho phép nhập khẩu hàng hóa
cấm nhập khẩu nhằm phục vụ mục đích đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm,
nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh.
Điều 6. Chỉ định thương nhân xuất
khẩu, nhập khẩu
1. Ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
theo phương thức chỉ định thương nhân quy định tại Phụ lục II Nghị định này.
2. Việc chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu
thực hiện theo quy định của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Phụ lục II
Nghị định này.
Điều 7. Hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu theo giấy phép, theo điều kiện
1. Ban hành Danh mục hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện tại Phụ lục III Nghị định
này.
2. Căn cứ Phụ lục III Nghị định
này, các bộ, cơ quan ngang bộ công bố chi tiết hàng hóa kèm theo mã HS trên cơ
sở trao đổi, thống nhất với Bộ Công Thương về Danh mục hàng hóa và thống nhất với
Bộ Tài chính về mã HS.
3. Căn cứ Phụ lục III Nghị định này, các bộ, cơ
quan ngang bộ ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định chi
tiết về việc cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với quy định pháp luật
và thực hiện việc cấp phép theo quy định.
4. Căn cứ mục tiêu điều hành trong từng thời kỳ, Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định việc áp dụng Giấy phép xuất khẩu tự động, Giấy
phép nhập khẩu tự động đối với một số loại hàng hóa.
Điều 8. Một số mặt hàng xuất khẩu,
nhập khẩu theo quy định riêng
1. Tái xuất khẩu các loại vật tư nhập khẩu chủ yếu
mà Nhà nước bảo đảm cân đối ngoại tệ để nhập khẩu: Các mặt hàng nhập khẩu mà
Nhà nước bảo đảm cân đối ngoại tệ cho nhu cầu nhập khẩu chỉ được tái xuất khẩu
thu bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc theo giấy phép của Bộ Công Thương. Bộ
Công Thương công bố danh mục hàng hóa tái xuất theo giấy phép cho từng thời kỳ
và tổ chức thực hiện.
2. Bộ Công Thương hướng dẫn cụ thể việc nhập khẩu gỗ
các loại từ các nước có chung đường biên giới phù hợp với pháp luật Việt Nam và
các nước cũng như các thỏa thuận có liên quan của Việt Nam với các nước hoặc
văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
3. Việc xuất khẩu, nhập khẩu
hàng hóa phục vụ quốc phòng, an ninh, thực hiện theo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ Quốc
phòng, Công an quy định việc cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Việc nhập khẩu hàng hóa có ảnh
hưởng trực tiếp đến quốc phòng, an ninh thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục IV
Nghị định này nhưng không phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh thực hiện theo
giấy phép của Bộ Công Thương trên cơ sở ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
5. Việc nhập khẩu máy móc, thiết
bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng thực hiện theo quy định của Thủ tướng
Chính phủ.
Điều 9. Hồ sơ, quy trình cấp giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu
Hồ sơ, quy trình cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
quy định tại Khoản 3 Điều 7, Khoản 4 Điều 8
Nghị định này và Khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý ngoại thương
thực hiện như sau:
1. Hồ sơ cấp giấy phép gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép của thương nhân: 1
bản chính.
b) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của
thương nhân.
c) Các giấy tờ, tài liệu liên quan theo quy định của
pháp luật.
2. Quy trình cấp giấy phép thực
hiện như sau:
a) Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ quy định tại Khoản 1
Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến
bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc
cần bổ sung tài liệu giải trình, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, bộ, cơ quan ngang bộ thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
c) Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về thời
hạn cấp giấy phép, trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, bộ, cơ quan ngang bộ có văn bản trả lời thương
nhân.
d) Trường hợp pháp luật có quy định về việc bộ, cơ
quan ngang bộ có thẩm quyền cấp giấy phép phải trao đổi ý kiến với các cơ quan
liên quan, thời hạn xử lý hồ sơ tính từ thời điểm nhận được ý kiến trả lời của
cơ quan liên quan.
đ) Việc cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép, cấp lại giấy
phép do mất, thất lạc thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Thương nhân chỉ phải nộp các giấy tờ liên quan đến
nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
- Thời gian cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại không dài
hơn thời gian cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu.
- Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung, cấp lại giấy
phép, bộ, cơ quan ngang bộ có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ căn cứ quy định tại Nghị định
và quy định pháp luật có liên quan ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền
ban hành các quy định chi tiết về hồ sơ cấp giấy phép và công bố cơ quan, tổ chức,
địa chỉ tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép của thương nhân.
Điều 10. Giấy chứng nhận lưu
hành tự do (CFS) đối với hàng hóa nhập khẩu
1. Ban hành Danh mục hàng hóa và thẩm quyền quản lý
CFS quy định tại Phụ lục V Nghị định này.
2. Căn cứ yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ và
trong phạm vi Danh mục hàng hóa quy định tại Khoản 1 Điều này, các bộ, cơ quan
ngang bộ công bố chi tiết Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải nộp CFS kèm theo mã
HS hàng hóa.
3. CFS phải có tối thiểu các
thông tin sau:
a) Tên cơ quan, tổ chức cấp CFS.
b) Số, ngày cấp CFS.
c) Tên sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS.
d) Loại hoặc nhóm sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS.
đ) Tên và địa chỉ của nhà sản xuất.
e) Trên CFS phải ghi rõ là sản phẩm, hàng hóa được
sản xuất và được phép bán tự do tại thị trường của nước sản xuất hoặc nước cấp
CFS.
g) Họ tên, chữ ký của người ký CFS và dấu của cơ
quan, tổ chức cấp CFS.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý quy định
cụ thể trường hợp CFS được áp dụng cho nhiều lô hàng.
5. Trường hợp có yêu cầu của bộ, cơ quan ngang bộ
có thẩm quyền quản lý, CFS phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của
pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo các Điều ước quốc
tế mà Việt Nam là thành viên hoặc trên cơ sở có đi có lại.
6. Trường hợp có nghi ngờ tính xác thực của CFS hoặc
hàng hóa nhập khẩu không phù hợp với nội dung CFS, cơ quan có thẩm quyền gửi
yêu cầu kiểm tra, xác minh tới cơ quan, tổ chức cấp CFS.
Điều 11. CFS đối với hàng hóa
xuất khẩu
1. Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm
quyền quản lý thực hiện cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu theo các quy định
sau:
a) Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu về việc cấp
CFS cho hàng hóa.
b) Hàng hóa có tiêu chuẩn công bố áp dụng phù hợp với
quy định của pháp luật hiện hành.
2. CFS đối với hàng hóa xuất khẩu thể hiện bằng
ngôn ngữ tiếng Anh và phải có tối thiểu các thông tin quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định này.
Trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu thương nhân nộp
CFS theo mẫu CFS do nước đó quy định, cơ quan cấp CFS dựa trên mẫu được yêu cầu
để cấp CFS.
3. Quy trình cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu
a) Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ
trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến cơ quan
cấp CFS, hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp CFS nêu rõ tên hàng, mã HS của
hàng hóa, số chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm hoặc số đăng ký, số hiệu tiêu chuẩn
(nếu có), thành phần hàm lượng hợp chất (nếu có), nước nhập khẩu hàng hóa: 1 bản
chính, thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của
thương nhân.
- Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có), bao gồm
tên, địa chỉ của cơ sở, các mặt hàng sản xuất để xuất khẩu: 1 bản chính.
- Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm,
hàng hóa kèm theo cách thể hiện (trên nhãn hàng hóa hoặc trên bao bì hàng hóa
hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa): 1 bản sao có đóng dấu của thương
nhân.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định,
trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp CFS
thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
c) Thời hạn cấp CFS không quá
3 ngày làm việc, kể từ ngày thương nhân nộp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. Trường
hợp không cấp CFS, cơ quan cấp CFS có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
d) Cơ quan cấp CFS có thể tiến hành kiểm tra tại
nơi sản xuất trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để
cấp CFS hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định đối với CFS đã cấp trước
đó.
đ) Số lượng CFS được cấp cho hàng hóa theo yêu cầu
của thương nhân.
e) Trường hợp bổ sung, sửa đổi
CFS; cấp lại do mất, thất lạc CFS, thương nhân gửi văn bản đề nghị và các giấy
tờ liên quan đến cơ quan cấp CFS. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp CFS xem xét điều chỉnh, cấp lại
CFS cho thương nhân.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ thu hồi
CFS đã cấp trong những trường hợp sau:
a) Thương nhân xuất khẩu giả mạo chứng từ, tài liệu.
b) CFS được cấp cho hàng hóa mà không phù hợp các
tiêu chuẩn công bố áp dụng.
Chương III
TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, TẠM
XUẤT, TÁI NHẬP, CHUYỂN KHẨU HÀNG HÓA
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 12. Cấm kinh doanh tạm nhập,
tái xuất, chuyển khẩu; tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu
1. Ban hành Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập,
tái xuất, chuyển khẩu tại Phụ lục VI Nghị định này.
2. Danh mục hàng hóa quy định tại Khoản 1 Điều này
không áp dụng đối với trường hợp hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu theo hình thức
hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua
cửa khẩu Việt Nam.
3. Trong trường hợp để ngăn ngừa
tình trạng gây ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng
con người, chuyển tải bất hợp pháp, nguy cơ gian lận thương mại, Bộ trưởng Bộ
Công Thương quyết định cụ thể hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất,
chuyển khẩu và công bố công khai Danh mục kèm theo mã HS hàng hóa.
Điều 13. Kinh doanh tạm nhập,
tái xuất
1. Thương nhân Việt Nam được quyền kinh doanh tạm
nhập, tái xuất hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh theo
các quy định sau:
a) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều
kiện, thương nhân phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại Mục 2 Chương này.
b) Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm
nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa chưa được
phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp
hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất
khẩu, nhập khẩu, trừ trường hợp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tự động, thương
nhân phải được Bộ Công Thương cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất. Hồ
sơ, thủ tục cấp Giấy phép quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị
định này.
c) Trường hợp hàng hóa không thuộc quy định tại Điểm
a, Điểm b Khoản này, thương nhân thực hiện thủ tục tạm nhập, tái xuất tại cơ
quan hải quan.
2. Đối với tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài, chỉ được thực hiện tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo quy
định tại Điều 15 Nghị định này, không
được thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa.
3. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chịu sự
kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan từ khi tạm nhập cho tới khi hàng hóa thực
tái xuất ra khỏi Việt Nam. Không chia nhỏ hàng hóa vận chuyển bằng công-ten-nơ
trong suốt quá trình vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu tạm nhập đến khu vực chịu
sự giám sát của cơ quan hải quan, địa điểm tái xuất thuộc cửa khẩu, lối mở biên
giới theo quy định.
Trường hợp do yêu cầu vận chuyển cần phải thay đổi
hoặc chia nhỏ hàng hóa vận chuyển bằng công-ten-nơ để tái xuất thì thực hiện
theo quy định của cơ quan hải quan.
4. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được lưu
lại tại Việt Nam không quá 60 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm
nhập. Trường hợp cần kéo dài thời hạn, thương nhân có văn bản đề nghị gia hạn gửi
Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục tạm nhập; thời hạn gia hạn mỗi lần không
quá 30 ngày và không quá hai 2 lần gia hạn cho mỗi lô hàng tạm nhập, tái xuất.
Quá thời hạn nêu trên, thương nhân phải tái xuất
hàng hóa ra khỏi Việt Nam hoặc tiêu hủy. Trường hợp nhập khẩu vào Việt Nam thì
thương nhân phải tuân thủ các quy định về quản lý nhập khẩu hàng hóa và thuế.
5. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất được thực hiện
trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: Hợp đồng xuất khẩu và hợp đồng nhập khẩu ký
với thương nhân nước xuất khẩu và nước nhập khẩu. Hợp đồng xuất khẩu có thể ký
trước hoặc sau hợp đồng nhập khẩu.
6. Việc thanh toán tiền hàng theo phương thức tạm
nhập, tái xuất phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 14. Điều tiết hàng hóa
kinh doanh tạm nhập, tái xuất
1. Trường hợp hàng hóa bị ách tắc trên địa bàn, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chức năng thực hiện các biện pháp giải tỏa,
điều tiết trên địa bàn và phối hợp với cơ quan hải quan cửa khẩu tạm nhập có biện
pháp điều tiết lượng hàng tạm nhập từ cửa khẩu tạm nhập đến cửa khẩu tái xuất.
2. Sau khi đã áp dụng biện
pháp giải tỏa, điều tiết hàng hóa nêu tại Khoản 1 Điều này nhưng tình trạng ách
tắc hàng hóa tạm nhập, tái xuất vẫn chưa được giải tỏa tại cảng, cửa khẩu hoặc
trong trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Tổng cục Hải quan và Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng thực hiện việc điều
tiết hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất bằng các biện pháp sau:
a) Có văn bản yêu cầu thương nhân tạm ngừng đưa
hàng hóa tạm nhập, tái xuất về Việt Nam.
b) Tạm dừng cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái
xuất đối với hàng hóa quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 13 Nghị định
này.
Điều 15. Các hình thức tạm nhập,
tái xuất khác
1. Trừ trường hợp hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập
khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thương nhân được tạm
nhập hàng hóa vào Việt Nam theo hợp đồng ký với nước ngoài để phục vụ mục đích
bảo hành, bảo dưỡng, thuê, mượn hoặc để sử dụng vì mục đích khác trong một khoảng
thời gian nhất định rồi tái xuất chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam theo các
quy định sau:
a) Đối với hàng hóa chưa được
phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp
hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu,
nhập khẩu, trừ trường hợp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tự động, thương nhân
phải được Bộ Công Thương cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất. Hồ sơ, quy trình cấp
Giấy phép quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này.
Riêng đối với hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử
dụng tại Việt Nam, Bộ Công Thương cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất trên cơ sở
văn bản chấp thuận của bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý hàng hóa đó.
b) Hàng hóa quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này
khi sử dụng tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm
quyền quản lý.
c) Trường hợp hàng hóa không thuộc quy định tại Điểm
a Khoản 1 Điều này, thương nhân thực hiện thủ tục tạm nhập, tái xuất tại cơ
quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất.
2. Thương nhân được tạm nhập hàng hóa mà thương
nhân đã xuất khẩu để tái chế, bảo hành theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài
và tái xuất khẩu trả lại thương nhân nước ngoài. Thủ tục tạm nhập, tái xuất thực
hiện tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất.
3. Tạm nhập, tái xuất hàng hóa để trưng bày, giới
thiệu, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại
a) Thương nhân được tạm nhập hàng hóa để trưng bày,
giới thiệu, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại, trừ trường hợp hàng hóa cấm
xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
b) Thủ tục tạm nhập, tái xuất thực hiện tại cơ quan
hải quan, không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất.
c) Thương nhân đảm bảo tuân thủ các quy định về
trưng bày, giới thiệu hàng hóa, hội chợ, triển lãm thương mại quy định tại Mục 3, Mục 4 Chương IV Luật thương mại.
4. Trừ trường hợp hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập
khẩu, hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, thương nhân thực hiện
thủ tục tạm nhập, tái xuất trong các trường hợp sau đây tại cơ quan hải quan,
không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất:
a) Tạm nhập hàng hóa để phục vụ đo kiểm, khảo nghiệm.
b) Tạm nhập tái xuất linh kiện, phụ tùng tạm nhập
không có hợp đồng để phục vụ thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài; linh
kiện, phụ tùng tạm nhập để sửa chữa tàu biển, tàu bay theo hợp đồng ký giữa chủ
tàu nước ngoài với nhà máy sửa chữa tại Việt Nam.
c) Tạm nhập tái xuất phương tiện chứa hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu theo phương thức quay vòng.
5. Đối với việc tạm nhập, tái
xuất máy móc, trang thiết bị, dụng cụ khám chữa bệnh của các tổ chức nước ngoài
để khám, chữa bệnh tại Việt Nam vì mục đích nhân đạo; tạm nhập, tái xuất dụng cụ
biểu diễn, trang thiết bị tập luyện, thi đấu của các đoàn nghệ thuật, đoàn thi
đấu, biểu diễn thể thao, thủ tục tạm nhập, tái xuất thực hiện tại cơ quan hải
quan, không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất.
Trường hợp máy móc, trang thiết bị, dụng cụ khám chữa
bệnh; dụng cụ biểu diễn, trang thiết bị tập luyện, thi đấu thuộc Danh mục hàng
hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập
khẩu hoặc hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện, khi thực hiện
thủ tục tạm nhập, tái xuất, ngoài hồ sơ hải quan theo quy định, cần nộp bổ sung
các giấy tờ sau:
a) Văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc
cho phép tiếp nhận đoàn khám chữa bệnh hoặc tổ chức sự kiện.
b) Văn bản cam kết sử dụng đúng mục đích và theo
quy định pháp luật của cơ quan, tổ chức được cho phép tiếp nhận đoàn khám chữa
bệnh hoặc tổ chức sự kiện.
6. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xem xét, cho phép tạm
nhập, tái xuất vũ khí, khí tài, trang thiết bị quân sự, an ninh phục vụ mục
đích quốc phòng, an ninh.
Điều 16. Cửa khẩu tạm nhập,
tái xuất hàng hóa
1. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất được tạm nhập, tái
xuất qua các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính.
2. Việc tái xuất hàng hóa qua
các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới thực hiện như sau:
a) Việc tái xuất chỉ được thực hiện qua các cửa khẩu
phụ, lối mở biên giới trong khu kinh tế cửa khẩu và cửa khẩu phụ ngoài khu kinh
tế cửa khẩu đã có đầy đủ cơ quan kiểm soát chuyên ngành theo quy định và cơ sở
kỹ thuật bảo đảm quản lý nhà nước. Các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới này được Ủy
ban nhân dân tỉnh biên giới công bố đủ điều kiện tái xuất hàng hóa sau khi đã
trao đổi, thống nhất với các Bộ: Quốc phòng, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn.
b) Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới căn cứ điều
kiện cơ sở hạ tầng tại các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới quy định tại Điểm a
Khoản 2 Điều này và căn cứ năng lực bốc xếp, giao nhận hàng hóa tại cửa khẩu phụ,
lối mở biên giới để ban hành Quy chế lựa chọn thương nhân được phép tái xuất
hàng hóa tạm nhập, tái xuất có điều kiện quy định tại Điều 21
Nghị định này và hàng hóa tạm nhập, tái xuất theo Giấy phép quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 13 Nghị định này.
c) Đối với hàng hóa không thuộc đối tượng quy định
tại Điểm b Khoản 2 Điều này, thương nhân được phép tái xuất qua các cửa khẩu phụ,
lối mở biên giới đã được công bố đủ điều kiện tái xuất hàng hóa. Thủ tục tái xuất
thực hiện tại cơ quan hải quan.
3. Hồ sơ, quy trình lựa chọn
thương nhân theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:
a) Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường
bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến Sở Công Thương tỉnh biên giới nơi
có cửa khẩu phụ, lối mở biên giới. Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đăng ký tái xuất hàng hóa qua cửa khẩu phụ,
lối mở biên giới, nêu rõ loại hàng hóa và cửa khẩu, lối mở đề nghị tái xuất: 1
bản chính.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
- Các giấy tờ, tài liệu liên quan khác theo quy định
của Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới (nếu có).
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định,
trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương tỉnh
biên giới gửi văn bản thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
c) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh
biên giới danh sách thương nhân đáp ứng đủ điều kiện để thực hiện tái xuất hàng
hóa qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới.
d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được danh sách đề nghị của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới công
bố danh sách thương nhân được phép tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, lối
mở biên giới. Trường hợp từ chối lựa chọn thương nhân, Ủy ban nhân dân tỉnh
biên giới trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới thông báo danh
sách thương nhân được phép tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên
giới về Bộ Công Thương để phối hợp điều hành.
e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới tổ
chức thực hiện và quản lý chặt chẽ hoạt động tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu
phụ, lối mở biên giới theo quy định tại Điều này, không để xảy ra buôn lậu, thẩm
lậu. Nếu xảy ra tình trạng buôn lậu, thẩm lậu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh
biên giới chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và hoạt động tái xuất qua
các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới trên địa bàn bị đình chỉ.
g) Hàng năm, Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới kiểm
tra, rà soát tình hình tuân thủ quy định pháp luật của thương nhân để điều chỉnh,
bổ sung hoặc đưa các thương nhân vi phạm quy định trong hoạt động tạm nhập, tái
xuất hàng hóa ra khỏi danh sách; tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương để phối hợp
điều hành.
4. Việc tạm nhập, tái xuất qua các cửa khẩu, địa điểm
khác thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
5. Trường hợp hàng hóa nước ngoài gửi vào kho ngoại
quan để xuất khẩu, tái xuất qua các tỉnh biên giới thì cửa khẩu tạm nhập để gửi
kho ngoại quan và cửa khẩu xuất khẩu, tái xuất hàng hóa qua các tỉnh biên giới
thực hiện theo quy định tại Điều này.
Điều 17. Tạm xuất, tái nhập
1. Thương nhân được tạm xuất, tái nhập hàng hóa để
sản xuất, thi công, cho thuê, cho mượn hoặc để sử dụng vì mục đích khác theo
các quy định sau:
a) Đối với hàng hóa cấm xuất
khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng
hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu,
hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, trừ Giấy phép xuất khẩu tự
động, Giấy phép nhập khẩu tự động, thương nhân phải được Bộ Công Thương cấp Giấy
phép tạm xuất, tái nhập. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này.
b) Trường hợp hàng hóa không thuộc quy định tại Điểm
a Khoản 1 Điều này, thương nhân thực hiện thủ tục tạm xuất, tái nhập tại cơ
quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm xuất, tái nhập.
2. Thương nhân được tạm xuất,
tái nhập hàng hóa còn trong thời hạn bảo hành theo hợp đồng nhập khẩu hoặc theo
hợp đồng, thỏa thuận bảo hành ký với nước ngoài để phục vụ mục đích bảo hành, bảo
dưỡng, sửa chữa. Thủ tục tạm xuất, tái nhập thực hiện tại cơ quan hải quan,
không phải có Giấy phép tạm xuất, tái nhập.
3. Trường hợp hàng hóa không còn trong thời hạn bảo
hành theo hợp đồng nhập khẩu hoặc theo hợp đồng, thỏa thuận bảo hành, việc tạm
xuất, tái nhập ra nước ngoài để bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa thực hiện theo
quy định sau:
a) Đối với hàng hóa cấm xuất
khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng
hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu,
hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, trừ Giấy phép xuất khẩu tự
động, Giấy phép nhập khẩu tự động, thương nhân phải được Bộ Công Thương cấp Giấy
phép tạm xuất, tái nhập. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này.
b) Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng; linh kiện, phụ
tùng đã qua sử dụng thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu không được phép tạm
xuất ra nước ngoài để bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa.
c) Trường hợp hàng hóa không thuộc quy định tại Điểm
a, Điểm b Khoản này, thương nhân thực hiện thủ tục tạm xuất, tái nhập tại cơ
quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm xuất, tái nhập.
4. Thương nhân được tạm xuất,
tái nhập hàng hóa ra nước ngoài để tham dự hội chợ, triển lãm thương mại. Thủ tục
tạm xuất, tái nhập thực hiện tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm
xuất, tái nhập.
Riêng hàng hóa cấm xuất khẩu chỉ được tham gia hội
chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài khi được sự chấp thuận của Thủ tướng
Chính phủ.
5. Việc đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước
ngoài để trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản thực hiện theo quy định
của Luật di sản văn hóa.
6. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xem xét, cho phép tạm
xuất, tái nhập vũ khí, khí tài, trang thiết bị quân sự, an ninh để sửa chữa phục
vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
Điều 18. Kinh doanh chuyển khẩu
1. Thương nhân Việt Nam được quyền kinh doanh chuyển
khẩu hàng hóa theo quy định sau:
a) Đối với hàng hóa cấm xuất
khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng
hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý
bằng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan,
giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, trừ trường hợp Giấy phép xuất khẩu tự động, Giấy
phép nhập khẩu tự động, thương nhân phải được Bộ Công Thương cấp Giấy phép kinh
doanh chuyển khẩu. Trường hợp kinh doanh chuyển khẩu theo hình thức hàng hóa được
vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt
Nam, thương nhân không phải có Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu.
b) Trường hợp hàng hóa không thuộc quy định tại Điểm
a Khoản 1 Điều này, thương nhân không phải có Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu
của Bộ Công Thương.
2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài không được thực hiện hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa.
3. Chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện trên cơ sở
hai hợp đồng riêng biệt: Hợp đồng mua hàng và hợp đồng bán hàng do doanh nghiệp
ký với thương nhân nước ngoài. Hợp đồng mua hàng có thể ký trước hoặc sau hợp đồng
bán hàng,
4. Hàng hóa kinh doanh chuyển
khẩu phải được đưa vào, đưa ra khỏi Việt Nam tại cùng một khu vực cửa khẩu và
chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan từ khi đưa vào Việt Nam cho tới
khi được đưa ra khỏi Việt Nam.
5. Việc thanh toán tiền hàng kinh doanh chuyển khẩu
phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam.
Điều 19. Hồ sơ cấp Giấy phép
kinh doanh tạm nhập, tái xuất; Giấy phép tạm nhập, tái xuất; Giấy phép tạm xuất,
tái nhập; Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu
1. Trường hợp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng
hóa quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 13 Nghị định này, hồ
sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất, nêu rõ hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất
(tên hàng, mã HS hàng hóa, số lượng, trị giá); cửa khẩu nhập khẩu, xuất khẩu: 1
bản chính.
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
c) Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu do
doanh nghiệp ký với khách hàng nước ngoài: Mỗi loại 1 bản sao có đóng dấu của
thương nhân.
d) Báo cáo tình hình thực hiện
Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đã được cấp, nêu rõ số lượng hàng hóa
đã tạm nhập, số lượng hàng hóa đã thực xuất: 1 bản chính.
2. Trường hợp tạm nhập, tái xuất
hàng hóa theo hình thức khác quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều
15 Nghị định này, hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy
phép tạm nhập, tái xuất, nêu rõ hàng hóa tạm nhập, tái xuất (tên hàng, mã HS, số
lượng, trị giá); mục đích tạm nhập, tái xuất; cửa khẩu nhập khẩu, xuất khẩu: 1
bản chính.
b) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của
thương nhân.
c) Hợp đồng, thỏa thuận thuê, mượn ký với khách
hàng nước ngoài: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
3. Trường hợp tạm xuất, tái nhập
hàng hóa quy định tại Điểm a Khoản 1 và Điểm a Khoản 3 Điều
17 Nghị định này, hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy
phép tạm xuất, tái nhập, nêu rõ hàng hóa tạm xuất, tái nhập (tên hàng, mã HS, số
lượng, trị giá); mục đích tạm xuất, tái nhập; cửa khẩu xuất khẩu, nhập khẩu: 1
bản chính.
b) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của
thương nhân.
c) Hợp đồng, thỏa thuận sửa chữa, bảo hành của đối
tác nước ngoài hoặc hợp đồng, thỏa thuận cho thuê, mượn hàng hóa: 1 bản sao có
đóng dấu của thương nhân.
4. Trường hợp kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa quy định
tại Điểm a Khoản 1 Điều 18 Nghị định này, hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy
phép kinh doanh chuyển khẩu, nêu rõ hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu (tên hàng,
mã HS, số lượng, trị giá); cửa khẩu nhập khẩu, xuất khẩu: 1 bản chính.
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
c) Hợp đồng mua hàng và hợp đồng bán hàng do thương
nhân ký với khách hàng nước ngoài: Mỗi loại 1 bản sao có đóng dấu của thương
nhân.
d) Báo cáo tình hình thực hiện
Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu đã được cấp, nêu rõ số lượng hàng hóa đã đưa
vào, đưa ra khỏi Việt Nam: 1 bản chính.
Điều 20. Quy trình cấp Giấy
phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất; Giấy phép tạm nhập, tái xuất; Giấy phép tạm
xuất, tái nhập; Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu
1. Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ quy định tại Điều 19 Nghị định này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc
trực tuyến (nếu có áp dụng) đến Bộ Công Thương.
2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định,
trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, Bộ
Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
3. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương cấp Giấy phép cho thương nhân.
Trường hợp không cấp Giấy phép, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ
lý do.
Riêng đối với Giấy phép tạm nhập, tái xuất hàng hóa
chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam theo quy định tại Điểm
a Khoản 1 Điều 15 Nghị định này, thời hạn cấp Giấy phép là 3 ngày làm việc,
kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được văn bản đồng ý việc tạm nhập, tái xuất của
bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý hàng hóa đó.
4. Trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy phép; cấp lại
do mất, thất lạc Giấy phép, thương nhân gửi văn bản đề nghị và các giấy tờ liên
quan đến Bộ Công Thương. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương xem xét điều chỉnh, cấp lại Giấp phép
cho thương nhân.
Mục 2. KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI
XUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN
Điều 21. Danh mục hàng hóa
kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện
Ban hành kèm theo Nghị định này các Danh mục hàng
hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện sau:
1. Danh mục hàng thực phẩm đông lạnh kinh doanh tạm
nhập, tái xuất có điều kiện, quy định tại Phụ lục VII Nghị định này.
2. Danh mục hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt kinh
doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện, quy định tại Phụ lục VIII Nghị định này.
3. Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng kinh doanh tạm
nhập, tái xuất có điều kiện quy định tại Phụ lục IX Nghị định này.
Điều 22. Một số quy định riêng
đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện
1. Thương nhân Việt Nam được thành lập theo quy định
của Luật Doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh
nghiệp) được thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện khi
đáp ứng các quy định tại Điều 23 hoặc Điều 24 hoặc Điều 25 Nghị
định này và được Bộ Công Thương cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất
hàng hóa.
2. Ngoài việc tuân thủ quy định về kinh doanh tạm
nhập, tái xuất tại Điều 12, Điều 13, Điều
14, Điều 16 Nghị định này, doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh tạm
nhập, tái xuất có điều kiện phải thực hiện các quy định sau:
a) Doanh nghiệp không được ủy thác hoặc nhận ủy
thác tạm nhập, tái xuất hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện.
b) Doanh nghiệp không được chuyển loại hình từ kinh
doanh tạm nhập, tái xuất sang nhập khẩu để tiêu thụ nội địa đối với hàng hóa
kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện.
c) Vận đơn đường biển đối với hàng hóa kinh doanh tạm
nhập, tái xuất có điều kiện được quy định như sau:
- Vận đơn phải là vận đơn đích danh, không được
chuyển nhượng.
- Trên vận đơn phải ghi số Mã số kinh doanh tạm nhập,
tái xuất của doanh nghiệp.
- Đối với hàng hóa đã qua sử dụng thuộc Phụ lục IX
Nghị định này, trên vận đơn phải ghi số Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất
do Bộ Công Thương cấp.
Điều 23. Điều kiện kinh doanh
tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh
Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực
phẩm đông lạnh thuộc Phụ lục VII Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Có số tiền ký quỹ là 10 tỷ đồng Việt Nam nộp tại
tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có kho, bãi theo
quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Có kho, bãi phục vụ kinh doanh tạm nhập, tái xuất
thực phẩm đông lạnh, cụ thể:
a) Kho, bãi có sức chứa tối thiểu là 100
công-ten-nơ lạnh loại 40 feet, diện tích tối thiểu là 1.500 m2. Kho,
bãi được ngăn cách với bên ngoài bằng hàng rào cứng, được xây dựng với chiều
cao tối thiểu là 2,5 m; có đường dành cho xe chở công-ten-nơ di chuyển ra vào
kho, bãi; có cổng ra vào và biển hiệu của doanh nghiệp sử dụng kho, bãi.
b) Kho, bãi có đủ nguồn điện (gồm điện lưới và máy
phát điện dự phòng có công suất tương đương) và các thiết bị chuyên dùng kèm
theo để vận hành các công-ten-nơ lạnh theo sức chứa của kho, bãi.
c) Kho, bãi phải thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc
do doanh nghiệp ký hợp đồng thuê; phải nằm trong khu vực quy hoạch hệ thống
kho, bãi phục vụ kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh hoặc trong
khu vực do Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới quy định sau khi thống nhất với Bộ Quốc
phòng, Bộ Tài chính và Bộ Công Thương.
Điều 24. Điều kiện kinh doanh
tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt
Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa
có thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc Phụ lục VIII Nghị định này phải có số tiền ký
quỹ là 7 tỷ đồng Việt Nam nộp tại tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố
nơi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
Điều 25. Điều kiện kinh doanh
tạm nhập, tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng
Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa
đã qua sử dụng thuộc Phụ lục IX Nghị định này phải có số tiền ký quỹ là 7 tỷ đồng
Việt Nam nộp tại tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp.
Điều 26. Mã số kinh doanh tạm
nhập, tái xuất
1. Bộ Công Thương cấp Mã số
kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa khi doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định
tại Điều 23 hoặc Điều 24 hoặc Điều 25 Nghị định này.
2. Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo quy định
tại Điều này là Mã số riêng đối với từng nhóm hàng hóa. Doanh nghiệp được cấp
Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất nhóm hàng hóa nào thì được kinh doanh tạm
nhập, tái xuất các mặt hàng thuộc phạm vi của nhóm hàng hóa đó.
3. Đối với kho, bãi đã được kê khai để chứng minh
việc đáp ứng điều kiện kinh doanh và để được cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái
xuất, doanh nghiệp không được cho doanh nghiệp khác thuê lại để sử dụng vào mục
đích xin cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh.
4. Trường hợp hàng hóa nước ngoài gửi vào kho ngoại
quan để xuất khẩu, tái xuất qua các tỉnh biên giới phía Bắc thì chỉ doanh nghiệp
có Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất của nhóm hàng hóa đó mới được đứng tên
trên tờ khai nhập kho ngoại quan và tờ khai xuất kho ngoại quan để xuất khẩu,
tái xuất. Hàng hóa gửi tại kho ngoại quan thực hiện theo quy định của pháp luật
về hải quan.
5. Hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa
thuộc Phụ lục VII, VIII, IX Nghị định này, trong đó doanh nghiệp không thực hiện
tái xuất qua các cửa khẩu biên giới phía Bắc không thuộc loại hình kinh doanh tạm
nhập, tái xuất có điều kiện và không phải có Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất.
Trong trường hợp cần thiết đáp ứng yêu cầu quản lý, Bộ Công Thương báo cáo Thủ
tướng Chính phủ áp dụng quy định về cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất đối
với trường hợp doanh nghiệp thực hiện kinh doanh tạm nhập, tái xuất, gửi kho
ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất qua các cửa khẩu biên giới không thuộc phía Bắc.
Điều 27. Hồ sơ, quy trình cấp
Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất
1. Doanh nghiệp gửi 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp Mã số
kinh doanh tạm nhập, tái xuất trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến
(nếu có áp dụng) đến Bộ Công Thương. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp Mã số kinh doanh tạm nhập,
tái xuất: 1 bản chính.
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp.
c) Văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận về việc
doanh nghiệp nộp số tiền ký quỹ theo quy định tại Khoản 1 Điều
23 hoặc Điều 24 hoặc Điều 25 Nghị định này: 1 bản chính.
d) Tài liệu chứng minh doanh nghiệp sở hữu kho, bãi
hoặc hợp đồng thuê kho, bãi phục vụ kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm
đông lạnh theo quy định tại Khoản 2 Điều 23 Nghị định này:
1 bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp.
đ) Văn bản của cơ quan điện lực nơi doanh nghiệp có
kho, bãi xác nhận về việc kho, bãi có đủ nguồn điện lưới để vận hành các công-ten-nơ
lạnh theo sức chứa: 1 bản chính.
Trường hợp doanh nghiệp xin cấp Mã số kinh doanh tạm
nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc hàng hóa đã qua sử dụng
thì không phải nộp các giấy tờ nêu tại Điểm d và Điểm đ Khoản 1 Điều này.
2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định,
trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Bộ
Công Thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.
3. Đối với Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng
thực phẩm đông lạnh, trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương tiến hành kiểm tra hoặc ủy quyền cho Sở
Công Thương cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có kho, bãi kiểm tra, xác nhận điều kiện
về kho, bãi. Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra điều
kiện kho, bãi, Bộ Công Thương xem xét cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất
hàng thực phẩm đông lạnh cho doanh nghiệp.
Đối với Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng
hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt và Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa
đã qua sử dụng, trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy
đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương xem xét cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất
cho doanh nghiệp.
Trường hợp không cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái
xuất, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Trường hợp bổ sung, sửa đổi Mã số kinh doanh tạm
nhập, tái xuất, cấp lại do mất, thất lạc Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất,
doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị và các giấy tờ liên quan đến Bộ Công Thương.
Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định,
Bộ Công Thương xem xét điều chỉnh, cấp lại Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất
cho doanh nghiệp.
5. Trường hợp phải xác minh các tài liệu, giấy tờ
liên quan trong hồ sơ đề nghị cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất của doanh
nghiệp, thời gian xử lý hồ sơ quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này tính từ
thời điểm Bộ Công Thương nhận được văn bản trả lời của các cơ quan liên quan đối
với việc xác minh.
Điều 28. Thu hồi Mã số kinh
doanh tạm nhập, tái xuất
1. Bộ Công Thương thu hồi Mã số
kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo đề nghị của doanh nghiệp trên cơ sở xác nhận
của các cơ quan liên quan về các nội dung sau:
a) Doanh nghiệp đã tái xuất hết hàng hóa tạm nhập
ra khỏi Việt Nam.
b) Hoàn thành nghĩa vụ phát sinh trong quá trình vận
chuyển, lưu giữ hàng hóa tạm nhập, tái xuất theo quy định của Nghị định này (nếu
có).
2. Bộ Công Thương thu hồi Mã số
kinh doanh tạm nhập, tái xuất khi doanh nghiệp có vi phạm trong các trường hợp
sau:
a) Gian lận trong việc kê khai các điều kiện theo
quy định tại Nghị định này.
b) Không duy trì điều kiện theo quy định tại Nghị định
này trong quá trình sử dụng Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất.
c) Không nộp bổ sung đủ số tiền ký quỹ trong vòng
30 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương có thông báo theo quy định tại Khoản
2 Điều 30 Nghị định này.
d) Không thực hiện đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền về điều tiết hàng hóa tạm nhập, tái xuất theo quy định tại Điều
14 Nghị định này.
đ) Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa mà không
có Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất do Bộ Công Thương cấp theo quy định.
e) Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc diện
cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất.
g) Từ chối trách nhiệm xử lý đối với những lô hàng
đã về đến cảng, cửa khẩu Việt Nam theo hợp đồng nhập khẩu đã ký.
h) Tự ý chuyển tiêu thụ nội địa hàng hóa kinh doanh
tạm nhập, tái xuất.
i) Tự ý phá mở niêm phong hải quan đối với hàng hóa
kinh doanh tạm nhập, tái xuất.
3. Doanh nghiệp bị thu hồi Mã số kinh doanh tạm nhập,
tái xuất theo quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ, h, i Khoản 2 Điều này không
được cấp lại Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong vòng 2 năm kể từ ngày bị
thu hồi.
4. Doanh nghiệp bị thu hồi Mã số kinh doanh tạm nhập,
tái xuất theo quy định tại Điểm e, g Khoản 2 Điều này không được xem xét cấp lại
Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất.
Điều 29. Đình chỉ tạm thời hiệu
lực Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất
1. Bộ Công Thương xem xét đình
chỉ tạm thời hiệu lực Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong trường hợp
doanh nghiệp bị cơ quan chức năng điều tra các hành vi vi phạm theo quy định tại
Nghị định này hoặc theo đề nghị của cơ quan chức năng.
2. Thời gian tạm thời đình chỉ hiệu lực Mã số kinh
doanh tạm nhập, tái xuất là 3 tháng hoặc 6 tháng hoặc 1 năm tùy trường hợp cụ
thể hoặc theo đề nghị của cơ quan chức năng.
Điều 30. Quản lý, sử dụng và
hoàn trả số tiền ký quỹ của doanh nghiệp
1. Tổ chức tín dụng nơi doanh nghiệp nộp tiền ký quỹ
có trách nhiệm quản lý số tiền ký quỹ của doanh nghiệp và thông báo ngay cho Bộ
Công Thương biết khi có sự thay đổi về số tiền ký quỹ của doanh nghiệp hoặc khi
số tiền ký quỹ của doanh nghiệp được sử dụng để thanh toán các chi phí theo quyết
định của cơ quan xử lý vi phạm.
2. Trường hợp doanh nghiệp không thanh toán các chi
phí theo quy định tại Khoản 4 Điều 31 Nghị định này, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có liên quan, trên cơ sở đề nghị và quyết định xử lý vi phạm
của cơ quan xử lý vi phạm, có văn bản đề nghị tổ chức tín dụng nơi doanh nghiệp
nộp tiền ký quỹ trích số tiền ký quỹ để thanh toán các chi phí này.
Cơ quan xử lý vi phạm và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có liên quan thông báo ngay cho Bộ Công Thương biết việc xử lý vi phạm và việc
sử dụng số tiền ký quỹ nêu trên để Bộ Công Thương thông báo yêu cầu doanh nghiệp
bổ sung đủ số tiền ký quỹ theo quy định trước khi tiếp tục kinh doanh tạm nhập,
tái xuất.
3. Doanh nghiệp được hoàn trả toàn bộ hoặc số tiền
ký quỹ còn lại sau khi đã sử dụng để thanh toán các chi phí theo quy định tại Khoản 4 Điều 31 Nghị định này (nếu có) trong các trường hợp
sau:
a) Doanh nghiệp không được Bộ Công Thương cấp Mã số
kinh doanh tạm nhập, tái xuất. Số tiền ký quỹ được hoàn trả cho doanh nghiệp
trên cơ sở văn bản trả lời không cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất của Bộ
Công Thương.
b) Bộ Công Thương thu hồi Mã số kinh doanh tạm nhập,
tái xuất theo đề nghị của doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều
28 Nghị định này.
c) Doanh nghiệp bị thu hồi Mã số kinh doanh tạm nhập,
tái xuất theo quy định tại Khoản 2 Điều 28 Nghị định này.
d) Đối với các trường hợp quy định tại Điểm b, Điểm
c Khoản 3 Điều này, việc hoàn trả tiền số tiền ký quỹ của doanh nghiệp được thực
hiện trên cơ sở Quyết định thu hồi Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất của Bộ
Công Thương.
Điều 31. Trách nhiệm của doanh
nghiệp được cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất
1. Duy trì điều kiện theo quy định tại Nghị định
này trong suốt quá trình doanh nghiệp sử dụng Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất.
2. Nghiêm túc giải tỏa hàng thực phẩm đông lạnh tại
cảng, cửa khẩu về kho, bãi của mình theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền
trong trường hợp có hiện tượng ách tắc, tồn đọng.
3. Thu gom và xử lý chất thải, nước thải để phòng
chống dịch bệnh, bảo đảm vệ sinh môi trường tại kho, bãi phục vụ kinh doanh tạm
nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh.
4. Thanh toán toàn bộ các khoản chi phí sau đây (nếu
phát sinh):
a) Xử lý, làm sạch môi trường nếu hàng hóa của
doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường trong quá trình lưu giữ, tạm nhập, tái xuất
tại Việt Nam.
b) Tiêu hủy hàng tồn đọng không tái xuất được, hàng
tạm nhập không đúng với khai báo thuộc diện bị xử lý tiêu hủy.
c) Thanh toán các chi phí khác phát sinh do doanh
nghiệp vi phạm các quy định về kinh doanh tạm nhập, tái xuất và gửi kho ngoại
quan hàng hóa.
5. Báo cáo định kỳ hàng quý về
tình hình thực hiện tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Phụ lục VII, VIII, IX
Nghị định này theo mẫu do Bộ Công Thương quy định.
Mục 3. PHÂN CÔNG QUẢN LÝ, ĐIỀU
HÀNH HOẠT ĐỘNG TẠM NHẬP, TÁI XUẤT; TẠM XUẤT, TÁI NHẬP, CHUYỂN KHẨU
Điều 32. Bộ Công Thương
1. Đôn đốc, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương
liên quan triển khai thực hiện; tổ chức kiểm tra và phối hợp với các cơ quan, tổ
chức, thương nhân có liên quan kiểm tra việc thực hiện quy định quản lý hoạt động
tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu tại Nghị định này.
2. Tổ chức kiểm tra, xác nhận
điều kiện về kho, bãi của doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm
đông lạnh hoặc ủy quyền cho Sở Công Thương tổ chức kiểm tra và xác nhận.
3. Thực hiện biện pháp điều tiết hàng hóa trong trường
hợp cần thiết theo quy định của Nghị định này.
Điều 33. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Tổ chức quy hoạch, đầu tư xây dựng hạ tầng giao
thông, hệ thống kho bãi, bốc xếp, địa điểm tập kết hàng hóa, địa điểm tái xuất,
nguồn điện và các điều kiện khác, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh tạm nhập,
tái xuất, chuyển khẩu và lưu giữ, bảo quản hàng hóa tại khu vực tái xuất hàng
hóa.
2. Đánh giá nhu cầu và khả năng phát triển hoạt động
kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh trên địa bàn; thống nhất với
Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng và
Bộ Công Thương để quy định địa điểm xây dựng hệ thống kho, bãi phục vụ kinh
doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh trên địa bàn tỉnh.
3. Căn cứ quy định hiện hành, chủ trì, phối hợp với
các bộ, ngành liên quan tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh tạm nhập,
tái xuất, chuyển khẩu hàng hóa trên địa bàn và chịu trách nhiệm trước Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ về hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu
hàng hóa trên địa bàn.
4. Phối hợp với các bộ, ngành liên quan đảm bảo có
đủ lực lượng kiểm tra chuyên ngành và đủ cơ sở vật chất cho các lực lượng này
hoạt động để thực hiện việc kiểm tra, giám sát hàng hóa kinh doanh tạm nhập,
tái xuất, chuyển khẩu lưu thông trên địa bàn, bảo đảm yêu cầu về an ninh, quốc
phòng, trật tự an toàn xã hội, hạn chế gian lận thương mại, thẩm lậu, buôn lậu,
trốn thuế, ô nhiễm môi trường.
5. Chủ trì phối hợp với các bộ, ngành, liên quan có
biện pháp điều tiết hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu trong
trường hợp có ách tắc trên địa bàn; kịp thời thông báo cho Bộ Công Thương diễn
biến tình hình giao nhận hàng hóa trên địa bàn và đề xuất biện pháp quản lý để
tránh ùn tắc tại các cảng, cửa khẩu.
6. Chủ trì, thống nhất với các bộ, ngành trước khi
công bố các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới trong khu kinh tế cửa khẩu và cửa khẩu
phụ nằm ngoài khu kinh tế cửa khẩu đủ điều kiện để tái xuất hàng hóa khi đã có
đầy đủ cơ quan kiểm soát chuyên ngành theo quy định và cơ sở kỹ thuật bảo đảm
quản lý nhà nước.
7. Thực hiện việc thu phí đối với hàng hóa kinh
doanh tạm nhập, tái xuất theo hướng dẫn của Bộ Tài chính nhằm tăng cường nguồn
thu ngân sách phục vụ việc đầu tư, nâng cấp hệ thống đường giao thông, bến bãi,
bảo vệ môi trường và bảo vệ an ninh trật tự tại các cửa khẩu.
8. Thông báo kịp thời những thay đổi trong chính
sách thương mại vùng biển của nước láng giềng đến Bộ Công Thương và các thương
nhân để có kế hoạch điều tiết hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tránh nguy cơ ách tắc
tại các cảng, cửa khẩu.
9. Chỉ đạo Sở Công Thương tỉnh thực hiện:
a) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra doanh nghiệp
trong việc duy trì điều kiện kinh doanh tạm nhập, tái xuất và thông báo cho Bộ
Công Thương biết để phối hợp xử lý khi doanh nghiệp không duy trì các điều kiện
theo quy định tại Nghị định này.
b) Định kỳ hàng quý báo cáo Bộ Công Thương tình
hình hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu hàng hóa; tình hình
tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp trong việc thực hiện quy định kinh doanh tạm
nhập, tái xuất, chuyển khẩu trên địa bàn.
c) Thực hiện theo ủy quyền của Bộ Công Thương việc
kiểm tra kho, bãi hoặc xác minh các giấy tờ liên quan đến điều kiện kinh doanh
quy định tại Nghị định này.
d) Thông báo đến Bộ Công Thương trường hợp phát
sinh các vụ vi phạm quy định về kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu trên
địa bàn để phối hợp xử lý.
Điều 34. Tổng cục Hải quan
1. Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định
của pháp luật tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, kiểm soát, giám sát chặt
chẽ hàng hóa tạm nhập, tái xuất từ khi nhập khẩu vào Việt Nam cho đến khi thực
xuất khẩu ra khỏi Việt Nam theo quy định của pháp luật hải quan.
2. Định kỳ hàng quý cung cấp
thông tin, số liệu thống kê về hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất cho Bộ
Công Thương và cung cấp thông tin, số liệu đột xuất theo đề nghị của Bộ Công
Thương để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
3. Thông báo cho Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có liên quan trong các trường hợp sau để phối hợp điều hành, xử lý:
a) Doanh nghiệp vi phạm quy định về kinh doanh tạm
nhập, tái xuất và kinh doanh chuyển khẩu.
b) Có hiện tượng ách tắc hàng hóa kinh doanh tạm nhập,
tái xuất, chuyển khẩu tại các cảng, cửa khẩu.
Chương IV
QUÁ CẢNH HÀNG HÓA
Điều 35. Quy định chung về quá
cảnh hàng hóa
1. Quá cảnh hàng hóa
a) Đối với hàng hóa là vũ
khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, Bộ Công Thương chủ trì,
phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định việc cho phép quá cảnh.
b) Đối với hàng hóa cấm xuất
khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng
hóa cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật, Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy
phép quá cảnh hàng hóa.
c) Đối với hàng hóa không thuộc quy định tại Điểm
a, Điểm b Khoản 1 Điều này, thủ tục quá cảnh thực hiện tại cơ quan hải quan.
2. Trung chuyển hàng hóa
Trường hợp hàng hóa quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều
này vận chuyển bằng đường biển từ nước ngoài vào khu vực trung chuyển tại cảng
biển, sau đó được đưa ra nước ngoài từ chính khu vực trung chuyển này hoặc đưa
đến khu vực trung chuyển tại bến cảng, cảng biển khác để đưa ra nước ngoài, thủ
tục trung chuyển thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, không phải có giấy
phép của Bộ Công Thương.
3. Đối với các Hiệp định quá cảnh hàng hóa qua lãnh
thổ Việt Nam ký giữa Việt Nam và các nước có chung đường biên giới, thực hiện
theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.
4. Việc vận chuyển hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa
có độ nguy hiểm cao quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp
luật Việt Nam về vận chuyển hàng nguy hiểm và các Điều ước quốc tế có liên quan
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
5. Chủ hàng quá cảnh phải nộp lệ phí hải quan và các
loại phí khác áp dụng cho hàng hóa quá cảnh theo quy định hiện hành của Việt
Nam.
Điều 36. Hồ sơ, quy trình cấp
Giấy phép quá cảnh hàng hóa
1. Đối với trường hợp quá cảnh hàng hóa là vũ khí,
vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ.
a) Chủ hàng gửi 1 bộ hồ sơ đề nghị quá cảnh hàng
hóa trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến Bộ
Công Thương. Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị quá cảnh
hàng hóa nêu rõ mặt hàng (tên hàng, mã HS, số lượng, trị giá); phương tiện vận
chuyển; tuyến đường vận chuyển: 1 bản chính.
- Hợp đồng vận tải: 1 bản chính.
- Công thư đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của nước
đề nghị cho hàng hóa quá cảnh gửi Bộ trưởng Bộ Công Thương: 1 bản chính.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định,
trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương có
văn bản yêu cầu chủ hàng hoàn thiện hồ sơ.
c) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định của chủ hàng, Bộ Công Thương có văn bản trao đổi
ý kiến với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
d) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản trao đổi ý kiến của Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có
văn bản trả lời.
đ) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Công Thương có văn bản trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
e) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương trả lời chủ hàng bằng văn bản.
2. Đối với trường hợp quá cảnh hàng hóa cấm xuất khẩu,
cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa cấm
kinh doanh theo quy định pháp luật:
a) Chủ hàng gửi 1 bộ hồ sơ đề nghị cho phép quá cảnh
theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc
trực tuyến (nếu có áp dụng) đến Bộ Công Thương.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định,
trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương có
văn bản gửi chủ hàng yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
c) Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương cấp Giấy phép quá cảnh cho chủ
hàng.
d) Trường hợp không cấp Giấy phép quá cảnh, Bộ Công
Thương có văn bản trả lời chủ hàng và nêu rõ lý do.
đ) Trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy phép, cấp lại
do mất, thất lạc Giấy phép, chủ hàng gửi văn bản đề nghị và các giấy tờ liên
quan đến Bộ Công Thương. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương xem xét điều chỉnh, cấp lại Giấy phép.
Điều 37. Thương nhân làm dịch
vụ vận chuyển quá cảnh hàng hóa
Thương nhân có đăng ký kinh doanh ngành nghề giao
nhận, vận tải được làm dịch vụ vận chuyển hàng hóa cho chủ hàng nước ngoài quá
cảnh lãnh thổ Việt Nam.
Chương V
GIA CÔNG HÀNG HÓA CÓ YẾU
TỐ NƯỚC NGOÀI
Mục 1. NHẬN GIA CÔNG HÀNG HÓA
CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI
Điều 38. Gia công hàng hóa cho
thương nhân nước ngoài
1. Thương nhân Việt Nam được nhận gia công hàng hóa
hợp pháp cho thương nhân nước ngoài, trừ hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu;
hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
2. Đối với hàng hóa thuộc danh mục đầu tư kinh
doanh có điều kiện, chỉ các thương nhân đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định
về sản xuất, kinh doanh mặt hàng đó mới được gia công xuất khẩu cho nước ngoài.
3. Đối với các mặt hàng nhập khẩu theo hình thức chỉ
định thương nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, việc
gia công hàng hóa thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
4. Đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân chỉ được ký hợp đồng gia công cho thương
nhân nước ngoài sau khi được Bộ Công Thương cấp Giấy phép.
Hồ sơ, quy trình cấp Giấy phép thực hiện như sau:
a) Thương nhân gửi 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép
gia công hàng hóa trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp
dụng) đến Bộ Công Thương. Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa,
trong đó, nêu cụ thể các nội dung quy định tại Điều 39 Nghị định
này: 1 bản chính
- Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của
thương nhân.
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh
(nếu có): 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định,
trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của thương nhân, Bộ
Công Thương có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.
c) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương có văn bản trao đổi ý kiến với
bộ, cơ quan ngang bộ liên quan.
d) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản của Bộ Công Thương, bộ, cơ quan ngang bộ liên quan có văn bản trả
lời Bộ Công Thương.
đ) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản trả lời của bộ, cơ quan ngang bộ liên quan, Bộ Công Thương cấp Giấy
phép cho thương nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, Bộ Công Thương có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
e) Trường hợp thương nhân có Giấy chứng nhận đủ điều
kiện sản xuất, kinh doanh mặt hàng nhận gia công cho thương nhân nước ngoài, Bộ
Công Thương xem xét cấp Giấy phép cho thương nhân trong thời hạn 5 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, không thực hiện việc trao đổi
ý kiến với các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều
này.
g) Trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy phép, cấp lại
do mất, thất lạc Giấy phép, thương nhân gửi văn bản đề nghị và các giấy tờ liên
quan đến Bộ Công Thương. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương xem xét điều chỉnh, cấp lại Giấy phép
cho thương nhân.
Điều 39. Hợp đồng gia công
Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc
bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật thương mại và phải tối thiểu bao gồm các
điều khoản sau:
1. Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia
công trực tiếp.
2. Tên, số lượng sản phẩm gia công.
3. Giá gia công.
4. Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán.
5. Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu,
vật tư nhập khẩu và nguyên liệu, phụ liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có)
để gia công; định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư; định mức vật tư
tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công.
6. Danh mục và trị giá máy móc, thiết bị cho thuê,
cho mượn hoặc tặng cho để phục vụ gia công (nếu có).
7. Biện pháp xử lý phế liệu,
phế thải, phế phẩm và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị thuê, mượn, nguyên liệu,
phụ liệu, vật tư dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia công.
8. Địa điểm và thời gian giao hàng.
9. Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi
xuất xứ hàng hóa.
10. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
Điều 40. Định mức sử dụng, định
mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tư
1. Định mức sử dụng, tiêu hao và tỷ lệ hao hụt
nguyên liệu, phụ liệu, vật tư do các bên thỏa thuận trong hợp đồng gia công, có
tính đến các định mức, tỷ lệ hao hụt được hình thành trong các ngành sản xuất,
gia công có liên quan của Việt Nam tại thời điểm ký hợp đồng.
2. Người đại diện theo pháp luật của thương nhân nhận
gia công trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng nguyên liệu,
phụ liệu, vật tư nhập khẩu vào đúng mục đích gia công và tính chính xác của định
mức sử dụng, tiêu hao và tỷ lệ hao hụt của nguyên phụ liệu gia công.
Điều 41. Thuê, mượn, nhập khẩu
máy móc thiết bị của bên đặt gia công để thực hiện hợp đồng gia công
Bên nhận gia công được thuê, mượn máy móc, thiết bị
của bên đặt gia công để thực hiện hợp đồng gia công. Việc thuê, mượn hoặc tặng
máy móc, thiết bị phải được thỏa thuận trong hợp đồng gia công.
Điều 42. Quyền, nghĩa vụ của
bên đặt và nhận gia công
1. Đối với bên đặt gia công:
a) Giao toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu, vật tư
gia công theo thỏa thuận tại hợp đồng gia công.
b) Nhận lại toàn bộ sản phẩm gia công; máy móc, thiết
bị cho bên nhận gia công thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu
sau khi thanh lý hợp đồng gia công, trừ trường hợp được phép xuất khẩu tại chỗ,
tiêu hủy, biếu, tặng theo quy định tại Nghị định này.
c) Được cử chuyên gia đến Việt Nam để hướng dẫn kỹ
thuật sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công theo thỏa thuận trong hợp
đồng gia công.
d) Chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng
hóa, tên gọi xuất xứ hàng hóa.
đ) Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam có
liên quan đến hoạt động gia công và các điều khoản của hợp đồng gia công đã được
ký kết.
e) Được xuất khẩu tại chỗ sản
phẩm gia công; máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn; nguyên liệu, phụ liệu,
vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu theo văn bản thỏa thuận của các bên có liên
quan, phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng
hóa và phải thực hiện nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định
của pháp luật.
2. Đối với bên nhận gia công:
a) Được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo
quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hóa tạm nhập khẩu theo định mức và
tỷ lệ hao hụt để thực hiện hợp đồng gia công và đối với sản phẩm gia công xuất
khẩu.
b) Được thuê thương nhân khác gia công.
c) Được cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu,
phụ liệu, vật tư để gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công; phải nộp
thuế xuất khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu, phụ liệu, vật tư mua trong
nước.
d) Được nhận tiền thanh toán của bên đặt gia công bằng
sản phẩm gia công, trừ sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng
nhập khẩu. Đối với sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép,
theo điều kiện thì phải tuân thủ các quy định về giấy phép, điều kiện.
đ) Phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt
Nam về hoạt động gia công xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất hàng hóa trong nước và
các điều khoản của hợp đồng gia công đã được ký kết.
e) Làm thủ tục xuất khẩu tại
chỗ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu,
vật tư dư thừa; phế phẩm, phế liệu theo ủy nhiệm của bên đặt gia công.
3. Điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ sản phẩm
gia công; máy móc; thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa;
phế phẩm, phế liệu quy định tại Điểm e Khoản 1 và Điểm e Khoản 2 Điều này được
quy định như sau:
a) Phải tuân thủ quy định về quản lý xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hóa, về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
b) Phải có hợp đồng mua bán ký giữa thương nhân nước
ngoài hoặc người được ủy quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài với thương
nhân nhập khẩu.
Điều 43. Gia công chuyển tiếp
Thương nhân được quyền gia công chuyển tiếp, cụ thể
như sau:
1. Sản phẩm gia công của hợp đồng gia công này được
sử dụng làm nguyên liệu gia công cho hợp đồng gia công khác tại Việt Nam.
2. Sản phẩm gia công của hợp đồng gia công công đoạn
trước được giao cho thương nhân theo chỉ định của bên đặt gia công cho hợp đồng
gia công công đoạn tiếp theo.
Điều 44. Thông báo, thanh lý,
quyết toán hợp đồng gia công
1. Trước khi thực hiện hợp đồng gia công, tổ chức,
cá nhân thông báo hợp đồng gia công với cơ quan Hải quan. Khi kết thúc hợp đồng
gia công hoặc hợp đồng gia công hết hiệu lực, các bên ký kết hợp đồng gia công
phải thanh lý hợp đồng và thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên
liệu, vật tư, sản phẩm xuất khẩu định kỳ với cơ quan Hải quan.
Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục thông báo hợp đồng
gia công và quyết toán hoạt động gia công với cơ quan hải quan.
2. Căn cứ để thanh lý hợp đồng gia công là lượng
nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu, lượng sản phẩm xuất khẩu theo định mức
sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, định mức tiêu hao vật tư và tỷ lệ hao hụt
đã được thỏa thuận tại hợp đồng gia công.
Căn cứ để thanh khoản hợp đồng gia công là lượng
nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tái xuất,
lượng sản phẩm xuất khẩu theo định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, định mức
tiêu hao vật tư và tỷ lệ hao hụt phù hợp với thực tế thực hiện hợp đồng.
3. Máy móc, thiết bị thuê, mượn
theo hợp đồng; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu, phế
thải được xử lý theo thỏa thuận của hợp đồng gia công nhưng phải phù hợp với luật
pháp Việt Nam.
4. Việc tiêu hủy các phế liệu,
phế phẩm, phế thải (nếu có) chỉ được phép thực hiện sau khi có văn bản cho phép
của Sở Tài nguyên - Môi trường và phải được thực hiện dưới sự giám sát của cơ
quan Hải quan. Trường hợp không được phép hủy tại Việt Nam thì phải tái xuất
theo chỉ định của bên đặt gia công.
5. Việc tặng máy móc thiết bị, nguyên, phụ liệu, vật
tư, phế liệu, phế phẩm được quy định như sau:
a) Bên đặt gia công phải có văn bản tặng, biếu.
b) Bên được tặng, biếu phải làm thủ tục nhập khẩu theo
quy định về nhập khẩu; phải nộp thuế nhập khẩu, thuế khác (nếu có) và đăng ký
tài sản theo quy định hiện hành.
c) Phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức sử dụng, tỷ
lệ hao hụt nếu thuộc danh mục phế liệu được phép nhập khẩu thì không phải làm
thủ tục hải quan; được miễn thuế nhập khẩu; phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế
thu nhập doanh nghiệp.
Điều 45. Thủ tục hải quan
Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan và nghĩa vụ
tài chính đối với hàng gia công xuất khẩu và theo dõi việc xuất khẩu, nhập khẩu
liên quan đến hợp đồng gia công.
Điều 46. Các hình thức gia
công khác, sửa chữa, tái chế máy móc, thiết bị
Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc gia
công hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm
ngừng nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài.
Điều 47. Gia công quân phục
1. Quân phục quy định tại Điều này được hiểu là đồng
phục của quân nhân thuộc các lực lượng vũ trang nước ngoài, được sản xuất theo
kiểu mẫu, quy cách thống nhất, mang mặc theo quy định của các lực lượng vũ
trang nước ngoài. Danh Mục sản phẩm quân phục trang bị cho các lực lượng vũ
trang nước ngoài quy định tại Phụ lục X Nghị định này.
Sản phẩm dệt may thuộc Danh mục này nhưng không phải
là sản phẩm quân phục trang bị cho lực lượng vũ trang nước ngoài không phải thực
hiện theo quy định tại Điều này.
2. Quân phục sản xuất, gia công xuất khẩu cho lực
lượng vũ trang nước ngoài không được tiêu thụ tại Việt Nam.
3. Nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất, gia công
quân phục xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài chịu sự giám sát của cơ
quan Hải quan từ khi nhập khẩu cho đến khi sản phẩm quân phục thực xuất khỏi Việt
Nam.
4. Hồ sơ cấp Giấy phép sản xuất,
gia công quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nêu rõ tên hàng, số
lượng, trị giá; cảng đến: 1 bản chính.
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư: 1 bản sao có đóng dấu của
thương nhân.
c) Đơn đặt hàng hoặc văn bản đề nghị giao kết hợp đồng
kèm theo 2 ảnh mầu/một mẫu sản phẩm đặt sản xuất, gia công: 2 bản sao có đóng dấu
của thương nhân.
Đơn đặt hàng hoặc văn bản đề nghị giao kết hợp đồng
phải thể hiện tối thiểu các nội dung: Tên, địa chỉ và điện thoại của bên đặt và
bên nhận sản xuất, gia công, tên hàng, số lượng, giá trị thanh toán hoặc giá
gia công, thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán, địa điểm và thời gian
giao hàng.
d) Ngoài các giấy tờ quy định tại Điểm a, Điểm b,
Điểm c Khoản 4 Điều này, thương nhân nộp kèm theo bộ hồ sơ một trong các tài liệu
sau:
- Hợp đồng, thỏa thuận mua sắm quân phục ký giữa
bên đặt gia công với cơ quan chịu trách nhiệm mua sắm, đảm bảo hậu cần cho các
lực lượng vũ trang nước ngoài.
- Văn bản của cơ quan chịu trách nhiệm mua sắm, đảm
bảo hậu cần cho các lực lượng vũ trang nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền nước
đặt sản xuất, gia công hoặc văn bản của cơ quan đại diện ngoại giao của nước đặt
sản xuất, gia công tại Việt Nam xác nhận về đơn vị lực lượng vũ trang sử dụng
cuối cùng sản phẩm quân phục đặt sản xuất, gia công tại Việt Nam.
Văn bản xác nhận thể hiện tối thiểu các nội dung:
Nước nhập khẩu, tên đơn vị lực lượng vũ trang; tên bên đặt sản xuất, gia công;
tên thương nhân Việt Nam nhận sản xuất, gia công.
Giấy tờ quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều này phải
được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.
đ) Riêng đối với thị trường Hoa Kỳ, thương nhân nộp
1 bản sao Mã số nhà sản xuất (mã MID) hàng dệt may xuất khẩu sang Hoa Kỳ đã được
Bộ Công Thương cấp.
5. Quy trình cấp Giấy phép sản
xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài
a) Thương nhân nộp 1 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản
4 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến
Bộ Công Thương.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong
thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo
cho thương nhân để hoàn thiện hồ sơ.
c) Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định của thương nhân, Bộ Công Thương gửi văn bản
xin ý kiến Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.
d) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản của Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời Bộ
Công Thương.
đ) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản trả lời của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, Bộ Công Thương cấp Giấy
phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Công Thương có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
e) Trường hợp bổ sung, sửa đổi Giấy phép, cấp lại do
mất, thất lạc Giấy phép, thương nhân gửi văn bản đề nghị và các giấy tờ liên
quan đến Bộ Công Thương. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương xem xét điều chỉnh, cấp lại Giấy phép
cho thương nhân. Trường hợp từ chối bổ sung, sửa đổi, cấp lại, Bộ Công Thương
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
g) Bộ Công Thương thu hồi Giấy phép đã được cấp
trong trường hợp phát hiện thương nhân khai báo thông tin liên quan đến việc đề
nghị cấp Giấy phép không trung thực, không chính xác hoặc thực hiện không đúng
Giấy phép.
6. Trách nhiệm của thương nhân
sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục
a) Xuất khẩu toàn bộ sản phẩm quân phục được sản xuất,
gia công tại Việt Nam, không sử dụng quân phục và không tiêu thụ sản phẩm quân
phục tại Việt Nam.
b) Tái xuất hoặc tiêu hủy toàn bộ hàng mẫu nhập khẩu,
nguyên liệu dư thừa, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm theo quy định hiện
hành, có sự giám sát của Bộ Quốc phòng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công
Thương và Tổng cục Hải quan.
c) Tổ chức làm việc và cung cấp các hồ sơ, tài liệu
theo yêu cầu của cơ quan cấp phép và các cơ quan liên quan khi các cơ quan tiến
hành kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất sau khi thương nhân được cấp Giấy phép.
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực đối với những khai báo liên quan đến việc đề nghị cấp Giấy
phép.
7. Hoạt động gia công quân phục ngoài việc thực hiện
quy định tại Điều này phải thực hiện theo các quy định về gia công hàng hóa có
yếu tố nước ngoài quy định tại Chương V Nghị định này.
8. Nhập khẩu mẫu quân phục
a) Thương nhân đã được cấp Giấy phép sản xuất, gia
công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài theo quy định tại
Điều 47 Nghị định này được nhập khẩu mẫu quân phục để sản
xuất, gia công.
b) Trường hợp thương nhân chưa được cấp Giấy phép sản
xuất, gia công quân phục, việc nhập khẩu mẫu quân phục để nghiên cứu, sản xuất
gia công xuất khẩu thực hiện như sau:
- Thương nhân nộp 1 bản chính đơn đăng ký nhập khẩu
hàng mẫu quân phục nêu rõ tên hàng, số lượng, nước đặt hàng, đơn vị sử dụng cuối
cùng kèm theo 2 ảnh mầu/một mẫu sản phẩm trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực
tuyến (nếu có áp dụng) đến Bộ Công Thương.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định,
trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương thông
báo cho thương nhân biết để hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương gửi văn bản xin ý kiến Bộ Quốc
phòng hoặc Bộ Công an.
- Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản của Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời Bộ
Công Thương.
- Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
trả lời của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, Bộ Công Thương có văn bản trả lời cho
phép thương nhân nhập khẩu hàng mẫu. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Công
Thương có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
c) Số lượng mẫu quân phục nhập khẩu theo quy định tại
Điều này là tối đa 5 mẫu/1 mã sản phẩm.
Mục 2. ĐẶT GIA CÔNG HÀNG HÓA Ở
NƯỚC NGOÀI
Điều 48. Hợp đồng đặt gia công
và thủ tục hải quan
Hợp đồng đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài và thủ
tục hải quan đối với xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đặt gia công theo quy định tại
Điều 39 và Điều 45 Nghị định này.
Điều 49. Quyền và nghĩa vụ của
thương nhân đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài
1. Tuân thủ quy định về quản lý hoạt động gia công
hàng hóa ở nước ngoài quy định tại Điều 52 Luật Quản lý ngoại
thương.
2. Chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng
hóa và tên gọi xuất xứ của hàng hóa.
3. Được tạm xuất khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu,
phụ liệu, vật tư hoặc chuyển khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật
tư từ nước thứ ba cho bên nhận gia công để thực hiện hợp đồng gia công.
4. Được tái nhập khẩu sản phẩm đã gia công. Khi kết
thúc hợp đồng đặt gia công, được tái nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu,
phụ liệu, vật tư dư thừa.
5. Được bán sản phẩm gia công và máy móc thiết bị,
nguyên liệu, phụ liệu, vật tư đã xuất khẩu để thực hiện hợp đồng gia công tại
thị trường nước nhận gia công hoặc thị trường khác và phải nộp thuế theo quy định
hiện hành.
6. Được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo
quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm
gia công nhập khẩu theo hợp đồng gia công.
7. Được cử chuyên gia, công nhân kỹ thuật ra nước
ngoài để kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm gia công.
8. Thực hiện nghĩa vụ thuế đối với sản phẩm gia
công nhập khẩu phục vụ tiêu dùng trong nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Chương VI
ĐẠI LÝ MUA, BÁN HÀNG HÓA
VỚI NƯỚC NGOÀI
Mục 1. ĐẠI LÝ MUA, BÁN HÀNG
HÓA CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI
Điều 50. Thương nhân làm đại
lý mua, bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài
1. Thương nhân được làm đại lý
mua, bán các loại hàng hóa cho thương nhân nước ngoài, trừ hàng hóa thuộc Danh
mục cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập
khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Giấy
phép, thương nhân chỉ được ký hợp đồng đại lý sau khi được bộ, cơ quan ngang bộ
có thẩm quyền quản lý cấp Giấy phép.
2. Trường hợp pháp luật có quy định cụ thể về việc
bên đại lý chỉ được giao kết hợp đồng đại lý với một bên giao đại lý đối với một
loại hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định thì thương nhân phải tuân thủ quy định của
pháp luật đó.
3. Thương nhân làm đại lý mua hàng phải yêu cầu
thương nhân nước ngoài chuyển tiền bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi qua ngân hàng
để mua hàng theo hợp đồng đại lý.
4. Thương nhân làm đại lý mua hàng có trách nhiệm
đăng ký, kê khai, nộp các loại thuế và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến
hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý mua, bán hàng hóa và hoạt động kinh doanh của
mình theo quy định của pháp luật.
Điều 51. Nghĩa vụ thuế
1. Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý mua, bán hàng hóa
cho thương nhân nước ngoài phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo
quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Thương nhân Việt Nam có trách nhiệm đăng ký, kê
khai, nộp các loại thuế và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến hàng hóa
thuộc hợp đồng đại lý mua, bán hàng hóa và hoạt động kinh doanh của mình theo
quy định của pháp luật.
Điều 52. Thủ tục xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý
Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý mua, bán hàng hóa với
thương nhân nước ngoài khi xuất khẩu, nhập khẩu phải được làm thủ tục theo đúng
quy định như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Nghị định này.
Điều 53. Trả lại hàng
Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý bán hàng tại Việt
Nam cho thương nhân nước ngoài được tái xuất khẩu nếu không tiêu thụ được tại
Việt Nam. Việc hoàn thuế được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Mục 2. THUÊ THƯƠNG NHÂN NƯỚC
NGOÀI LÀM ĐẠI LÝ BÁN HÀNG TẠI NƯỚC NGOÀI
Điều 54. Thuê thương nhân nước
ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài
1. Thương nhân Việt Nam được thuê thương nhân nước
ngoài làm đại lý bán các loại hàng hóa tại nước ngoài, trừ hàng hóa thuộc Danh
mục hàng hóa cấm xuất khẩu, hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu.
2. Thương nhân thuê đại lý bán hàng tại nước ngoài
phải ký hợp đồng đại lý với thương nhân nước ngoài và phải chuyển các khoản tiền
thu được từ hợp đồng bán hàng về nước theo quy định về quản lý ngoại hối và hướng
dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Trường hợp nhận tiền bán hàng bằng hàng hóa,
thương nhân phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về nhập khẩu
hàng hóa.
Điều 55. Nghĩa vụ về thuế
1. Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý bán hàng tại nước
ngoài phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
Việt Nam.
2. Thương nhân có trách nhiệm đăng ký, kê khai, nộp
các loại thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến hoạt động
thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài theo hướng dẫn của
Bộ Tài chính.
Điều 56. Nhận lại hàng
1. Hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng đại lý bán hàng
tại nước ngoài được nhập khẩu trở lại Việt Nam trong trường hợp không tiêu thụ
được tại nước ngoài.
2. Hàng hóa nhập khẩu trở lại Việt Nam nêu tại Khoản
1 Điều này không phải chịu thuế nhập khẩu và được hoàn thuế xuất khẩu (nếu có)
theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3. Hàng hóa xuất khẩu thuộc hợp đồng đại lý bán hàng
tại nước ngoài khi xuất khẩu, nhập khẩu trở lại Việt Nam theo quy định tại Điều
này phải làm thủ tục theo quy định đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định
tại Nghị định này.
Chương VII
CƠ CHẾ PHỐI HỢP TRONG GIẢI
QUYẾT TRANH CHẤP VỀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 57. Nguyên tắc phối hợp
1. Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên quan có trách nhiệm phối hợp giải quyết tranh chấp về về áp dụng biện pháp
quản lý ngoại thương chủ động, đồng bộ, chính xác, kịp thời và hiệu quả theo
quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật Việt Nam để bảo vệ tối đa
quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam.
2. Việc phối hợp giữa Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ
chức, cá nhân liên quan trong giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản
lý ngoại thương phải được tiến hành đảm bảo tuân thủ đúng các quy định về giải
quyết tranh chấp tại các Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên, trong đó quy định về giải quyết tranh chấp đối với việc áp dụng
các biện pháp quản lý ngoại thương là đối tượng của vụ việc tranh chấp (sau đây
gọi là Điều ước quốc tế về giải quyết tranh chấp).
3. Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả phát sinh do không phối hợp
hoặc phối hợp không đáp ứng được yêu cầu quy định tại Khoản 1 Điều này.
4. Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên quan có nghĩa vụ bảo vệ bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật, giữ
bí mật thông tin liên quan tới quá trình giải quyết tranh chấp theo quy định của
Điều ước quốc tế về giải quyết tranh chấp liên quan.
Điều 58. Nội dung phối hợp
Việc phối hợp giữa Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ
chức, cá nhân liên quan trong giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản
lý ngoại thương bao gồm các nội dung sau đây:
1. Giải quyết khiếu kiện, thương lượng, hòa giải,
tham vấn đối với các bất đồng, mâu thuẫn giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ
nước ngoài liên quan đến việc áp dụng các biện pháp quản lý ngoại thương không
phù hợp với các quy định của Điều ước quốc tế liên quan đến áp dụng biện pháp
quản lý ngoại thương.
2. Xây dựng và thực hiện kế hoạch giải quyết tranh
chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
3. Cung cấp thông tin, hồ sơ, chứng cứ và tài liệu
liên quan phục vụ giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại
thương.
4. Cử người có đủ năng lực của cơ quan, tổ chức
mình tham gia giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương
khi được Cơ quan chủ trì yêu cầu.
5. Thực hiện các công việc liên quan đến giải quyết
tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương trong giai đoạn tố tụng của
cơ quan trọng tài hay cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền, được thành lập và
hoạt động trên cơ sở các quy định tại Điều ước quốc tế về giải quyết tranh chấp
(sau đây gọi tắt là cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền).
6. Thực hiện, phối hợp, xử lý các nội dung liên
quan đến thi hành phán quyết, quyết định, rà soát việc tuân thủ phán quyết, quyết
định của cơ quan trọng tài hay cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền.
Điều 59. Cơ quan chủ trì
1. Cơ quan chủ trì vụ việc tranh chấp về áp dụng biện
pháp quản lý ngoại thương là cơ quan nhà nước được Chính phủ giao quản lý, theo
dõi các biện pháp quản lý ngoại thương đó, trừ trường hợp Điều ước quốc tế về
giải quyết tranh chấp áp dụng đối với biện pháp quản lý ngoại thương đó có quy
định khác.
2. Trong trường hợp có từ hai cơ quan nhà nước được
giao quản lý, theo dõi các biện pháp quản lý ngoại thương là đối tượng của vụ
việc tranh chấp cụ thể, các cơ quan này phải thống nhất để một trong các cơ
quan này là Cơ quan chủ trì, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông báo cho Bộ
Công Thương bằng văn bản.
3. Đối với trường hợp Chính phủ Việt Nam bị kiện,
trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu tham vấn mà
không thống nhất được Cơ quan chủ trì, các cơ quan này phải báo cáo Thủ tướng
Chính phủ và thông báo cho Bộ Công Thương.
4. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Công Thương, Thủ tướng Chính phủ quyết định phân công hoặc thay đổi
Cơ quan chủ trì.
5. Cơ quan chủ trì có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tiếp nhận, xử lý các thông tin, tài liệu liên
quan đến giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
b) Làm đầu mối liên lạc, trao đổi với Chính phủ nước
ngoài tham gia vụ việc tranh chấp và với cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài
phán quốc tế có thẩm quyền.
c) Chủ trì, phối hợp với Cơ quan đầu mối và cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình giải quyết tranh chấp về áp dụng
biện pháp quản lý ngoại thương tại cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quốc
tế có thẩm quyền.
d) Phối hợp với Cơ quan đầu mối và cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan xây dựng kế hoạch giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp
quản lý ngoại thương.
đ) Chủ trì, phối hợp với Cơ quan đầu mối và cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc chỉ định trọng tài viên trong trường
hợp thành lập cơ quan trọng tài giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản
lý ngoại thương.
e) Chủ trì, phối hợp với Cơ quan đầu mối lựa chọn,
thuê và giám sát tổ chức hành nghề luật sư (sau đây gọi chung là luật sư) tư vấn
giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
g) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên quan xử lý các vấn đề liên quan đến tranh chấp về áp dụng biện pháp quản
lý ngoại thương, trong đó có việc thuê chuyên gia kỹ thuật và mời nhân chứng phục
vụ quá trình giải quyết tranh chấp.
h) Tham gia phiên xét xử của cơ quan trọng tài hoặc
cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền.
i) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Cơ quan đầu mối và
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến tranh chấp về áp
dụng biện pháp quản lý ngoại thương theo Nghị định này và quy định pháp luật.
Điều 60. Cơ quan đầu mối
1. Bộ Công Thương là Cơ quan đầu mối giúp Chính phủ
trong việc tham gia giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại
thương.
2. Cơ quan đầu mối trong giải quyết tranh chấp về
áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Làm đầu mối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
chỉ đạo thống nhất công tác giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý
ngoại thương nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam.
b) Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan
và luật sư được thuê theo quy định tại Nghị định này tư vấn cho Cơ quan chủ trì
các vấn đề pháp lý liên quan đến giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản
lý ngoại thương khi được Cơ quan chủ trì yêu cầu.
c) Phối hợp với Cơ quan chủ trì thuê luật sư giải
quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương cụ thể.
d) Phối hợp với Cơ quan chủ trì trong việc chỉ định
trọng tài viên trong trường hợp thành lập cơ quan trọng tài giải quyết tranh chấp
về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
đ) Chủ trì, phối hợp với Cơ quan chủ trì và cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan xây dựng kế hoạch giải quyết tranh chấp về áp
dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
e) Thay mặt Chính phủ Việt Nam tham gia phiên xét xử
vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương trong trường hợp cần
thiết hoặc theo đề nghị của Cơ quan chủ trì.
g) Cử đại diện tham gia phiên xét xử của cơ quan trọng
tài hoặc cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền.
h) Phối hợp với Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan thi hành phán quyết, quyết định của cơ quan trọng tài hoặc cơ
quan tài phán quốc tế có thẩm quyền.
i) Xây dựng, cập nhật danh sách các chuyên gia có
thể làm trọng tài viên và danh sách tổ chức hành nghề luật sư có thể làm luật
sư cho Chính phủ Việt Nam, cơ quan nhà nước Việt Nam trong giải quyết tranh chấp
về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
Điều 61. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân liên quan
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan là cơ quan
nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan tới việc giải quyết tranh chấp về áp dụng
biện pháp quản lý ngoại thương, được Cơ quan chủ trì mời hoặc yêu cầu tham gia
giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có nhiệm vụ
và quyền hạn sau đây:
a) Phối hợp với Cơ quan chủ trì và Cơ quan đầu mối
giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương theo yêu cầu của
Cơ quan chủ trì và Cơ quan đầu mối phù hợp với khả năng chuyên môn hoặc lĩnh vực
quản lý chuyên ngành.
b) Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin,
hồ sơ, chứng cứ, tài liệu và giải trình các nội dung liên quan theo yêu cầu của
Cơ quan chủ trì, Cơ quan đầu mối.
c) Yêu cầu Cơ quan chủ trì cung cấp hoặc bổ sung
thông tin về vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương để thực
hiện nhiệm vụ của mình.
Mục 2. PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP DO CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI KHỞI KIỆN
Điều 62. Tiếp nhận thông tin,
tài liệu giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương
1. Cơ quan, tổ chức cá nhân được giao nhiệm vụ áp dụng
biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương có trách nhiệm tiếp nhận thông tin về
khả năng khởi kiện, thông báo của cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quốc
tế có thẩm quyền hoặc thông báo từ Chính phủ nước ngoài về việc khởi kiện vụ việc
tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương tại cơ quan trọng tài hoặc
cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền và ngay lập tức báo cáo cho cơ quan cấp
trên trực tiếp của mình và thông báo cho Cơ quan đầu mối.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân không được
giao nhiệm vụ áp dụng biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương theo quy định
tại Khoản 1 Điều này nếu nhận được thông tin về khả năng khởi kiện, thông báo của
cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền hoặc thông báo từ
Chính phủ nước ngoài về việc khởi kiện vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp
quản lý ngoại thương tại cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quốc tế có thẩm
quyền phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao toàn bộ thông tin, tài liệu
đã nhận trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo đó đến một
trong các cơ quan sau:
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ áp
dụng biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương theo quy định tại Khoản 1 Điều
này.
b) Cơ quan cấp trên trực tiếp và Cơ quan đầu mối nếu
không xác định được cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ áp dụng biện
pháp quản lý nhà nước về ngoại thương theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được thông báo bằng văn bản theo quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc thông báo bằng
văn bản từ nguồn khác, Cơ quan đầu mối phải gửi văn bản kèm theo bản sao toàn bộ
hồ sơ nhận được đến một trong các cơ quan sau:
a) Cơ quan chủ trì theo quy định tại Khoản
1 Điều 59 Nghị định này.
b) Văn phòng Chính phủ để trình Thủ tướng Chính phủ
quyết định Cơ quan chủ trì theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3,
Khoản 4 Điều 59 Nghị định này.
4. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản của Cơ quan đầu mối theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này, Văn
phòng Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phân công Cơ quan chủ trì.
Trong thời hạn 3 ngày làm việc sau khi Thủ tướng
Chính phủ quyết định phân công Cơ quan chủ trì, Văn phòng Chính phủ gửi thông
báo về quyết định phân công đến Cơ quan chủ trì để thực hiện.
Điều 63. Xây dựng, thực hiện kế
hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương
1. Cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với Cơ quan chủ
trì, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, luật sư (nếu có) xây dựng Kế hoạch giải
quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt trong thời hạn 35 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận được
thông tin về khả năng khởi kiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản
2 Điều 62 Nghị định này.
2. Kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng
biện pháp quản lý ngoại thương gồm có các nội dung sau đây:
a) Tóm tắt vụ việc tranh chấp.
b) Trình bày quy trình tố tụng đối với vụ việc
tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương theo quy định của Điều ước
quốc tế về giải quyết tranh chấp; các công việc cần triển khai phục vụ giải quyết
vụ việc tranh chấp và mốc thời gian dự kiến của các công việc đó trên cơ sở phù
hợp với quy trình tố tụng nêu trên.
c) Nhiệm vụ cụ thể của Cơ quan đầu mối, Cơ quan chủ
trì, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và của luật sư (nếu có).
d) Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của phía Việt Nam
và của Chính phủ nước ngoài.
đ) Đề xuất các phương án xử lý vụ việc tranh chấp về
áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương, trong đó có phương án thương lượng, hòa
giải; các vấn đề cần báo cáo, xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ và cơ quan nhà nước
có thẩm quyền khác.
e) Dự kiến các khoản chi phí và nguồn kinh phí cho
việc giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
3. Cơ quan đầu mối phối hợp với Cơ quan chủ trì, cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan và luật sư được thuê (nếu có) tổ chức thực hiện
kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại
thương. Trong trường hợp cần thiết và để phù hợp với thực tế, Cơ quan đầu mối
phối hợp với Cơ quan chủ trì, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và luật sư được
thuê (nếu có) thực hiện việc điều chỉnh kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp
về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
4. Cơ quan đầu mối có trách nhiệm gửi kế hoạch giải
quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương và các sửa đổi,
bổ sung (nếu có) theo quy định của Khoản 2 và Khoản 3 Điều này cho Thủ tướng
Chính phủ và Cơ quan chủ trì.
5. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm thường xuyên
(hàng tháng hoặc hàng quý tùy theo tính chất phức tạp và tiến độ của vụ việc
tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương) thông báo cho Cơ quan đầu
mối về tiến độ thực hiện kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện
pháp quản lý ngoại thương. Cơ quan đầu mối có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện
kế hoạch giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương của Cơ
quan chủ trì và kịp thời phối hợp xử lý các vướng mắc trong quá trình thực hiện
kế hoạch giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
6. Kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng
biện pháp quản lý ngoại thương được bảo quản theo chế độ mật.
Điều 64. Trách nhiệm tiếp nhận,
giải quyết yêu cầu tham vấn
1. Việc tiếp nhận, giải quyết yêu cầu tham vấn được
thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế về giải quyết tranh chấp.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm
vụ thực hiện biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương có trách nhiệm tiếp nhận,
giải quyết yêu cầu tham vấn đối với việc áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương
trên cơ sở đề xuất của Chính phủ nước ngoài theo Điều ước quốc tế liên quan đến
áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
3. Trường hợp nhận được yêu cầu tham vấn của Chính
phủ nước ngoài theo quy định tại Khoản 2 Điều này nhưng không có thẩm quyền giải
quyết, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân nhận được yêu cầu phải hướng dẫn
Chính phủ nước ngoài gửi yêu cầu tham vấn đến cơ quan có thẩm quyền và thông
báo việc này đến cơ quan có thẩm quyền đó.
Điều 65. Xử lý trường hợp biện
pháp được tham vấn có dấu hiệu vi phạm cam kết tại Điều ước quốc tế liên quan đến
áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương
1. Trong quá trình tham vấn với Chính phủ nước
ngoài, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện biện
pháp quản lý nhà nước về ngoại thương phải ngay lập tức báo cáo về vụ việc được
tham vấn cho cơ quan cấp trên trực tiếp của mình và Cơ quan đầu mối nếu xét thấy:
a) Biện pháp được tham vấn có dấu hiệu vi phạm quy
định của pháp luật hoặc Điều ước quốc tế liên quan đến áp dụng biện pháp quản
lý ngoại thương với Chính phủ nước ngoài, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp
pháp của Việt Nam hoặc bên nước ngoài; hoặc
b) Không thể giải quyết dứt điểm yêu cầu tham vấn của
Chính phủ nước ngoài; hoặc
c) Có khả năng phát sinh vụ việc tranh chấp liên
quan đến áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm
vụ thực hiện biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương trong quá trình tham vấn
với Chính phủ nước ngoài phải thường xuyên thông báo tình hình kết quả tham vấn
cho Cơ quan đầu mối, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phối hợp theo tiến
trình giải quyết vụ việc.
3. Trong quá trình tham vấn với Chính phủ nước
ngoài, nếu phù hợp, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực
hiện biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương tiến hành việc thương lượng,
hòa giải với Chính phủ nước ngoài theo phương án đã được cơ quan cấp trên trực
tiếp phê duyệt sau khi có ý kiến của Cơ quan đầu mối.
Điều 66. Xác định trách nhiệm
của cơ quan, tổ chức, cá nhân đã ban hành, áp dụng biện pháp trái cam kết quốc
tế của Việt Nam dân đến tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương
Việc xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá
nhân đã ban hành, áp dụng biện pháp trái cam kết quốc tế của Việt Nam dẫn tới
tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương được thực hiện theo quy định
pháp luật Việt Nam.
Mục 3. PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP DO CHÍNH PHỦ VIỆT NAM KHỞI KIỆN
Điều 67. Trách nhiệm đề xuất,
tham gia giải quyết yêu cầu tham vấn
1. Việc đề xuất, tham gia giải quyết yêu cầu tham vấn
thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế về giải quyết tranh chấp.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm
vụ thực hiện biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương có trách nhiệm đề xuất,
tham gia giải quyết yêu cầu tham vấn đối với việc áp dụng biện pháp quản lý ngoại
thương khi phát hiện hoặc trên cơ sở đề nghị của thương nhân, hiệp hội ngành,
nghề về việc các biện pháp quản lý ngoại thương của Chính phủ nước ngoài có
nghi ngờ ảnh hưởng, vi phạm các quyền, lợi ích của Việt Nam theo Điều ước quốc
tế liên quan đến áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
Điều 68. Xử lý trường hợp biện
pháp được tham vấn có dấu hiệu vi phạm cam kết tại Điều ước quốc tế liên quan đến
áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương
1. Trong quá trình tham vấn với Chính phủ nước
ngoài, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện biện
pháp quản lý nhà nước về ngoại thương phải ngay lập tức báo cáo về vụ việc được
tham vấn cho cơ quan cấp trên trực tiếp của mình và thông báo cho Cơ quan đầu mối
nếu xét thấy:
a) Biện pháp được tham vấn có dấu hiệu vi phạm cam
kết của nước ngoài đối với Việt Nam trong Điều ước quốc tế liên quan đến áp dụng
biện pháp quản lý ngoại thương đó, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của
Việt Nam; hoặc
b) Không thể giải quyết dứt điểm yêu cầu tham vấn của
Chính phủ Việt Nam; hoặc
c) Có khả năng phát sinh vụ việc tranh chấp liên
quan đến áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
2. Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được thông báo bằng văn bản theo quy định tại Khoản 1 Điều này hoặc thông báo bằng
văn bản từ nguồn khác, Cơ quan đầu mối phải gửi văn bản kèm theo bản sao toàn bộ
hồ sơ nhận được đến một trong các cơ quan sau:
a) Cơ quan chủ trì theo quy định tại Khoản
1 Điều 59 Nghị định này.
b) Văn phòng Chính phủ để trình Thủ tướng Chính phủ
quyết định Cơ quan chủ trì theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3,
Khoản 4 Điều 59 Nghị định này.
3. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản của Cơ quan đầu mối theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này, Văn
phòng Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phân công Cơ quan chủ trì.
Trong thời hạn 3 ngày làm việc sau khi Thủ tướng
Chính phủ quyết định phân công Cơ quan chủ trì, Văn phòng Chính phủ gửi thông
báo về quyết định phân công Cơ quan chủ trì đến Cơ quan chủ trì để thực hiện.
4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm
vụ thực hiện biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương trong quá trình tham vấn
với Chính phủ nước ngoài phải thường xuyên thông báo tình hình kết quả tham vấn
cho Cơ quan đầu mối, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phối hợp theo tiến
trình giải quyết vụ việc.
5. Trong quá trình tham vấn với Chính phủ nước
ngoài, nếu phù hợp, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực
hiện biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương tiến hành việc thương lượng,
hòa giải với Chính phủ nước ngoài theo phương án đã được cơ quan cấp trên trực
tiếp phê duyệt sau khi có ý kiến của Cơ quan đầu mối.
Điều 69. Xây dựng, thực hiện kế
hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương
1. Cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với Cơ quan chủ
trì, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, luật sư (nếu có) xây dựng Kế hoạch giải
quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc quá
trình tham vấn theo quy định tại Điều 67 Nghị định này.
2. Việc xây dựng, điều chỉnh, thực hiện Kế hoạch giải
quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương thực hiện
theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 63
Nghị định này.
3. Kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng
biện pháp quản lý ngoại thương được bảo quản theo chế độ mật.
Chương VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 70. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ quy định của Nghị định này, các bộ, cơ
quan ngang bộ ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy định
chi tiết, hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ
quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có
trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Nghị định này; phát hiện
và thông báo để các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan điều chỉnh những quy định
trái với Nghị định này (nếu có) trong các văn bản quy phạm pháp luật do các bộ,
cơ quan ngang bộ hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành để quy định, hướng dẫn
thực hiện Nghị định này.
3. Bộ Tài chính chỉ đạo ngành Hải quan có kế hoạch
cung cấp cho Bộ Công Thương và các bộ, cơ quan ngang bộ liên quan tham gia công
tác quản lý, điều hành hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất số liệu
theo định kỳ và đột xuất về các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, tạm
nhập, tái xuất; các loại hình kinh doanh; kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu theo
danh mục mặt hàng, thị trường.
Điều 71. Trách nhiệm của
thương nhân hoạt động ngoại thương
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác, trung thực của các thông tin, tài liệu, hồ sơ nộp, xuất trình cho cơ quan
có thẩm quyền.
2. Tuân thủ quy định và thực hiện đầy đủ trách nhiệm,
nghĩa vụ theo quy định của Luật Quản lý ngoại
thương, Luật thương mại, Nghị định này
và quy định pháp luật có liên quan.
3. Tổ chức làm việc và cung cấp các hồ sơ, tài liệu
theo yêu cầu của cơ quan cấp phép và các cơ quan liên quan khi các cơ quan tiến
hành kiểm tra việc thực thi quy định pháp luật về hoạt động ngoại thương.
Điều 72. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định
việc xuất khẩu, nhập khẩu một số mặt hàng thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập
khẩu ban hành trước khi Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện.
2. Các giấy phép do các bộ, cơ quan ngang bộ cấp
cho thương nhân theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa
quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước
ngoài và các văn bản hướng dẫn liên quan trước khi Nghị định này có hiệu lực được
tiếp tục thực hiện theo các nội dung và thời hạn hiệu lực của các Giấy phép
này.
3. Các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới
công bố cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đủ điều kiện tái xuất hàng hóa và lựa chọn
thương nhân được thực hiện tái xuất hàng hóa ban hành trước khi Nghị định này
có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo nội dung và thời hạn hiệu lực của các
văn bản này.
4. Các Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập,
tái xuất do Bộ Công Thương cấp cho các doanh nghiệp trước khi Nghị định này có
hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo thời hạn hiệu lực của các Giấy chứng nhận
này.
5. Việc nhập khẩu hàng hóa thuộc
Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu để nghiên cứu khoa học, gia công, tái chế, sửa
chữa được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018.
6. Việc nhập khẩu máy móc, thiết
bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được tiếp tục thực hiện theo quy định
hiện hành của Bộ Khoa học và Công nghệ đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018.
7. Các văn bản quy phạm pháp
luật của các bộ, cơ quan ngang bộ hướng dẫn thi hành Nghị định số
187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ
được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018.
Điều 73. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
2. Nghị định này bãi bỏ:
a) Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý
mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.
b) Các Điều 2, 3, 4, 5, 6, 7 Nghị định
số 77/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc
tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực
phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
c) Quyết định số 10/2010/QĐ-TTg ngày 10 tháng 02
năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với
sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2). XH
|
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU
(Kèm theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)
Danh mục này áp dụng cho hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hóa mậu dịch, phi mậu dịch; xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tại khu vực
biên giới; hàng hóa viện trợ Chính phủ, phi Chính phủ.
I. DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU
|
STT
|
Mô tả hàng hóa
|
Bộ, cơ quan
ngang bộ có thẩm quyền quản lý
|
|
1
|
Vũ khí, đạn dược, vật liệu
nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự.
|
Bộ Quốc phòng
|
|
2
|
Các sản phẩm mật mã sử dụng
để bảo vệ thông tin bí mật Nhà nước.
|
Bộ Quốc phòng
|
|
3
|
a) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định
của pháp luật về di sản văn hóa.
b) Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ
biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch
thu, tiêu hủy tại Việt Nam.
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
4
|
a) Các loại xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến
và lưu hành tại Việt Nam.
b) Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao
đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật
Bưu chính.
|
Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
5
|
Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong
nước.
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
6
|
a) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp,
quý, hiếm thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc từ tự nhiên hoặc; mẫu vật thực vật
rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IA, IB theo quy định tại Nghị định
số 32/2006/NĐ-CP xuất khẩu vì mục đích thương mại.
b) Mẫu vật và sản phẩm chế tác của loài: tê giác
trắng (Ceratotherium simum), tê giác đen (Diceros bicomis), voi Châu Phi
(Loxodonta africana).
c) Các loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm nhóm I.
d) Các loài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản
cấm xuất khẩu.
đ) Giống vật nuôi và giống cây trồng thuộc Danh mục
giống vật nuôi quý hiếm và giống cây trồng quý hiếm cấm xuất khẩu do Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo quy định của Pháp lệnh Giống vật nuôi năm 2004 và Pháp lệnh Giống cây trồng năm 2004.
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
7
|
a) Hóa chất Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm
phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của
Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển,
sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.
b) Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng
10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều
của Luật hóa chất.
|
Bộ Công Thương
|
II. DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM NHẬP
KHẨU
|
STT
|
Mô tả hàng hóa
|
Bộ, cơ quan
ngang bộ có thẩm quyền quản lý
|
|
1
|
Vũ khí, đạn dược, vật liệu
nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự.
|
Bộ Quốc phòng
|
|
2
|
Pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo
hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu
máy đo tốc độ phương tiện giao thông.
|
Bộ Công an
|
|
3
|
a) Hóa chất Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm
phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của
Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển,
sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.
b) Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng
10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều
của Luật hóa chất.
|
Bộ Công Thương
|
|
4
|
Hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua
sử dụng, bao gồm các nhóm hàng:
a) Hàng dệt may, giày dép, quần áo.
b) Hàng điện tử.
c) Hàng điện lạnh.
d) Hàng điện gia dụng.
đ) Thiết bị y tế.
e) Hàng trang trí nội thất.
g) Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thủy tinh, kim
loại, nhựa, cao su, chất dẻo và các chất liệu khác.
h) Xe đạp.
i) Mô tô, xe gắn máy.
|
Bộ Công Thương
|
|
5
|
Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến,
lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch
thu, tiêu hủy tại Việt Nam.
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
6
|
Hàng hóa là sản phẩm công
nghệ thông tin đã qua sử dụng.
|
Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
7
|
a) Các loại xuất bản phẩm cấm phổ biến và lưu
hành tại Việt Nam.
b) Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao
đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật
Bưu chính.
c) Thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng
vô tuyến điện không phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện và quy chuẩn
kỹ thuật có liên quan theo quy định của Luật Tần
số vô tuyến điện.
|
Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
8
|
a) Phương tiện vận tải tay lái bên phải (kể cả dạng
tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt
Nam), trừ các loại phương tiện chuyên dùng có tay lái bên phải hoạt động
trong phạm vi hẹp và không tham gia giao thông gồm: xe cần cẩu; máy đào kênh
rãnh; xe quét đường, tưới đường; xe chở rác và chất thải sinh hoạt; xe thi
công mặt đường; xe chở khách trong sân bay; xe nâng hàng trong kho, cảng; xe
bơm bê tông; xe chỉ di chuyển trong sân golf, công viên.
b) Các loại ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ và bộ
linh kiện lắp ráp bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.
c) Các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc bị tẩy xóa, đục
sửa, đóng lại số khung.
d) Các loại mô tô, xe máy chuyên dùng, xe gắn máy
bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.
|
Bộ Giao thông vận tải
|
|
9
|
Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm:
a) Máy, khung, săm, lốp, phụ tùng, động cơ của ô
tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe bốn bánh có gắn động cơ.
b) Khung gầm của ô tô, máy kéo có gắn động cơ (kể
cả khung gầm mới có gắn động cơ đã qua sử dụng, khung gầm đã qua sử dụng có gắn
động cơ mới),
c) Các loại ô tô đã thay đổi kết cấu để chuyển đổi
công năng so với thiết kế ban đầu.
d) Các loại ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc (trừ các
loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc chuyên dùng), xe chở người bốn bánh có gắn động
cơ đã qua sử dụng loại quá 5 năm, tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu.
đ) Ô tô cứu thương.
|
Bộ Giao thông vận tải
|
|
10
|
Hóa chất trong Phụ lục III Công ước Rotterdam.
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
11
|
Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
12
|
a) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp,
quý, hiếm thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc từ tự nhiên nhập khẩu vì mục
đích thương mại.
b) Mẫu vật và sản phẩm chế tác của loài: tê giác
trắng (Ceratotherium simum), tê giác đen (Diceros bicomis), voi Châu Phi
(Loxodonta africana).
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
13
|
Phế liệu, phế thải, thiết bị làm lạnh sử dụng
C.F.C.
|
Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
|
14
|
Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm
amfibole.
|
Bộ Xây dựng
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC HÀNG HÓA CHỈ ĐỊNH THƯƠNG NHÂN XUẤT KHẨU, NHẬP
KHẨU
(Kèm theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)
|
STT
|
Hàng hóa nhập
khẩu
|
Bộ, cơ quan
ngang bộ có thẩm quyền quản lý
|
|
1
|
Phôi kim loại sử dụng để đúc, dập tiền kim loại.
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
2
|
Giấy in tiền.
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
3
|
Mực in tiền.
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
4
|
Máy ép phôi chống giả và phôi chống giả để sử dụng
cho tiền, ngân phiếu thanh toán và các loại ấn chỉ, giấy tờ có giá khác thuộc
ngành Ngân hàng phát hành và quản lý.
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
5
|
Máy in tiền
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
6
|
Máy đúc, dập tiền kim loại
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
7
|
Thuốc lá điếu, xì gà
|
Bộ Công Thương
|
PHỤ LỤC III
DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP,
ĐIỀU KIỆN
(Kèm theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)
Danh mục này áp dụng cho hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hóa mậu dịch, phi mậu dịch; xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tại khu vực
biên giới; hàng hóa viện trợ Chính phủ, phi Chính phủ.
I. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO
GIẤY PHÉP, ĐIỀU KIỆN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
|
A
|
Hàng hóa xuất
khẩu
|
Hình thức quản
lý
|
|
1
|
Hóa chất và sản phẩm có chứa hóa chất.
|
Thực hiện theo quy định của Luật Hóa chất và các Nghị định quy định chi
tiết thi hành.
|
|
Hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 theo Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản
xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.
|
Thực hiện theo quy định của Nghị định 38/2014/NĐ-CP
ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.
|
|
Tiền chất công nghiệp.
|
Giấy phép xuất khẩu.
|
|
2
|
Khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng).
|
Ban hành danh mục xuất khẩu có điều kiện, quy định
điều kiện hoặc tiêu chuẩn.
|
|
3
|
Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp.
|
Giấy phép xuất khẩu.
|
|
4
|
Các loại hàng hóa xuất khẩu theo hạn ngạch do nước
ngoài quy định.
(Bộ Công Thương công bố phù hợp với thỏa thuận hoặc
cam kết quốc tế của Việt Nam với nước ngoài).
|
Giấy phép xuất khẩu.
|
|
5
|
Hàng cần kiểm soát xuất khẩu theo quy định của Điều
ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, do Bộ Công Thương công bố cho từng thời
kỳ.
|
Giấy phép xuất khẩu.
|
|
6
|
Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép xuất khẩu tự
động: Bộ Công Thương công bố danh Mục hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép
xuất khẩu tự động cho từng thời kỳ và tổ chức cấp phép theo quy định hiện
hành về cấp phép.
|
Giấy phép xuất khẩu tự động.
|
|
B
|
Hàng hóa nhập
khẩu
|
Hình thức quản
lý
|
|
1
|
Hàng hóa cần kiểm soát nhập khẩu theo quy định của
Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên do Bộ Công Thương công bố cho từng
thời kỳ.
|
Giấy phép nhập khẩu.
|
|
2
|
Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự
động: Bộ Công Thương công bố danh mục hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép
nhập khẩu tự động cho từng thời kỳ và tổ chức cấp phép theo quy định hiện
hành về cấp phép.
|
Giấy phép nhập khẩu tự động
|
|
3
|
Hàng hóa áp dụng chế độ hạn ngạch thuế quan:
a) Muối.
b) Thuốc lá nguyên liệu.
c) Trứng gia cầm.
d) Đường tinh luyện, đường thô.
|
Giấy phép nhập khẩu.
|
|
4
|
Hóa chất và sản phẩm có chứa hóa chất.
|
Thực hiện theo quy định của Luật Hóa chất và các Nghị định quy định chi
tiết thi hành.
|
|
Hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 theo Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất,
tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.
|
Thực hiện theo quy định của Nghị định
38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.
|
|
Tiền chất công nghiệp.
|
Giấy phép nhập khẩu.
|
|
5
|
Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp.
|
Quy định điều kiện và giấy phép nhập khẩu.
|
|
6
|
Nguyên liệu thuốc lá, sản phẩm thuốc lá, giấy vấn
điếu thuốc lá; máy móc, thiết bị chuyên ngành sản xuất thuốc lá và phụ tùng
thay thế.
|
Thực hiện theo quy định của Chính phủ về sản xuất
và kinh doanh thuốc lá.
|
II. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO
GIẤY PHÉP, ĐIỀU KIỆN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
|
A
|
Hàng hóa xuất
khẩu
|
Hình thức quản
lý
|
|
|
Không có.
|
|
|
B
|
Hàng hóa nhập
khẩu
|
Hình thức quản
lý
|
|
1
|
Pháo hiệu các loại cho an toàn hàng hải.
|
Giấy phép nhập khẩu.
|
III. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU,
NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP, ĐIỀU KIỆN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
|
A
|
Hàng hóa xuất
khẩu
|
Hình thức quản
lý
|
|
1
|
a) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp
thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích thương mại.
b) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp từ
tự nhiên thuộc Phụ lục II, III CITES; và mẫu vật động vật, thực vật hoang dã
nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES có nguồn gốc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng,
trồng cây nhân tạo.
|
Căn cứ quy định của Công
ước CITES để công bố điều kiện và hướng dẫn thủ tục xuất khẩu.
|
|
c) Động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm thuộc nhóm
IIA và IIB quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ
|
Công bố điều kiện và hướng dẫn thủ tục xuất khẩu
|
|
2
|
Giống cây trồng và giống vật nuôi quý hiếm.
|
Hướng dẫn cụ thể theo quy định của Pháp lệnh Giống cây trồng và Pháp lệnh Giống vật nuôi.
|
|
3
|
Cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ từ rừng tự
nhiên trong nước.
|
Công bố điều kiện và hồ sơ xuất khẩu.
|
|
4
|
Củi, than làm từ gỗ hoặc củi có nguồn gốc từ gỗ rừng
tự nhiên trong nước.
|
Công bố điều kiện và hướng dẫn thủ tục xuất khẩu.
|
|
5
|
a) Các loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện.
b) Các loài thủy sản được xuất khẩu thông thường.
|
Ban hành danh mục các loài thủy sản được xuất khẩu
thông thường; các loài và điều kiện xuất khẩu các loài thủy sản xuất khẩu có
điều kiện.
|
|
B
|
Hàng hóa nhập
khẩu
|
Hình thức quản
lý
|
|
1
|
Thuốc thú y và nguyên liệu sản xuất thuốc thú y
đăng ký nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam.
|
Giấy phép khảo nghiệm.
|
|
2
|
Chế phẩm sinh học, vi sinh học, hóa chất dùng
trong thú y đăng ký nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam.
|
Giấy phép khảo nghiệm.
|
|
3
|
a) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục
thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam để tạm nhập, tái xuất hoặc
nhập khẩu để sản xuất tại Việt Nam nhằm mục đích xuất khẩu theo hợp đồng đã
ký với nước ngoài;
b) Thuốc bảo vệ thực vật để xông hơi khử trùng chứa
hoạt chất methyl bromide và các hoạt chất có độ độc cấp tính loại I, II theo
Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS);
c) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục
thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để khảo nghiệm
nhằm mục đích đăng ký thuốc bảo vệ thực vật;
d) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục
thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để thử nghiệm,
nghiên cứu; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam; thuốc bảo vệ
thực vật làm hàng mẫu, hàng phục vụ triển lãm, hội chợ và sử dụng trong một số
trường hợp đặc biệt theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn;
đ) Thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm
sử dụng tại Việt Nam nhưng nhập khẩu để làm chất chuẩn.
|
Giấy phép nhập khẩu.
|
|
4
|
Giống vật nuôi ngoài danh mục được phép sản xuất,
kinh doanh tại Việt Nam; côn trùng các loại chưa có ở Việt Nam; tinh, phôi của
giống vật nuôi nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam.
|
Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy phép khảo nghiệm,
quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.
|
|
5
|
Giống cây trồng, sinh vật
sống thuộc lĩnh vực bảo vệ thực vật và các vật thể khác trong danh mục vật thể
thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập
khẩu vào Việt Nam.
|
Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ Điều kiện và thủ
tục cấp giấy phép.
|
|
6
|
Giống cây trồng chưa có trong danh mục giống cây
trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nhập khẩu để nghiên cứu, khảo
nghiệm, sản xuất thử hoặc nhập khẩu với mục đích hợp tác quốc tế, để làm mẫu
tham gia triển lãm, làm quà tặng hoặc để thực hiện các chương trình, dự án đầu
tư.
|
Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy phép khảo nghiệm,
quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép theo quy định của Pháp lệnh Giống cây trồng và Pháp lệnh Giống vật nuôi.
|
|
7
|
Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn
chăn nuôi; thức ăn thủy sản và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản ngoài
danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam.
|
Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy phép khảo nghiệm,
quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép
|
|
8
|
Phân bón chưa được công nhận lưu hành tại Việt
Nam trong các trường hợp sau:
a) Phân bón để khảo nghiệm;
b) Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui
chơi giải trí;
c) Phân bón chuyên dùng của các doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; sử
dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;
d) Phân bón làm quà tặng; làm hàng mẫu;
đ) Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;
e) Phân bón nhập khẩu để sản xuất phân bón xuất
khẩu;
g) Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học;
h) Phân bón làm nguyên liệu để sản xuất phân bón.
|
Giấy phép nhập khẩu.
|
|
9
|
Nguồn gen của cây trồng, vật nuôi, vi sinh phục vụ
nghiên cứu, trao đổi khoa học, kỹ thuật.
|
Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện và thủ
tục cấp giấy phép.
|
|
10
|
a) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp,
quý, hiếm từ tự nhiên thuộc Phụ lục I CITES không vì mục đích thương mại.
b) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp từ
tự nhiên thuộc Phụ lục II, III CITES; và mẫu vật động vật, thực vật hoang dã
nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES có nguồn gốc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng,
trồng cây nhân tạo.
|
Căn cứ quy định của Công ước CITES để công bố điều kiện và hướng
dẫn thủ tục nhập khẩu.
|
|
11
|
a) Nguyên liệu sản xuất chế phẩm sinh học, vi
sinh học, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản.
|
Quy định về quản lý chất lượng nguyên liệu nhập
khẩu.
|
|
b) Sản phẩm hoàn chỉnh có trong Danh mục được
phép lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục sản phẩm nhập khẩu có điều
kiện.
|
Ban hành Danh mục sản phẩm được phép lưu hành tại
Việt Nam (Danh mục sản phẩm nhập khẩu thông thường) và Danh mục sản phẩm nhập
khẩu có điều kiện.
|
|
c) Sản phẩm hoàn chỉnh chưa có tên trong Danh mục
được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục sản phẩm nhập khẩu có
điều kiện.
|
Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện, số lượng
và thủ tục cấp giấy phép.
|
|
12
|
a) Giống thủy sản được nhập khẩu thông thường.
|
Ban hành danh mục giống thủy sản nhập khẩu thông
thường.
|
|
b) Giống thủy sản nhập khẩu có điều kiện.
|
Ban hành danh mục giống thủy sản nhập khẩu có điều
kiện.
|
|
c) Giống thủy sản chưa có trong danh mục được
phép nhập khẩu thông thường lần đầu tiên nhập khẩu vào Việt Nam.
|
Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện, số lượng
và thủ tục cấp giấy phép.
|
|
13
|
a) Thủy sản sống làm thực phẩm có trong danh mục
được nhập khẩu thông thường.
|
Ban hành danh mục thủy sản sống làm thực phẩm được
nhập khẩu thông thường.
|
|
b) Thủy sản sống làm thực phẩm ngoài danh mục các
loài thủy sản sống được nhập khẩu làm thực phẩm tại Việt Nam,
|
Quy định về việc đánh giá rủi ro, cấp phép nhập
khẩu.
|
IV. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO
GIẤY PHÉP, ĐIỀU KIỆN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
|
A
|
Hàng hóa xuất
khẩu
|
Hình thức quản
lý
|
|
|
Không có.
|
|
|
B
|
Hàng hóa nhập
khẩu
|
Hình thức quản
lý
|
|
1
|
Phế liệu.
|
Quy định điều kiện hoặc tiêu chuẩn nhập khẩu.
|
V. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY
PHÉP, ĐIỀU KIỆN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
|
A
|
Hàng hóa xuất
khẩu
|
Hình thức quản
lý
|
|
1
|
Các loại ấn phẩm (sách, báo, tạp chí, tranh, ảnh,
lịch).
|
Thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất bản,
báo chí.
|
|
B
|
Hàng hóa nhập
khẩu
|
Hình thức quản
lý
|
|
1
|
Các loại ấn phẩm (sách, báo, tạp chí, tranh, ảnh,
lịch).
|
Thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất bản,
báo chí.
|
|
2
|
Tem bưu chính, ấn phẩm tem bưu chính và các mặt
hàng tem bưu chính.
|
Giấy phép nhập khẩu.
|
|
3
|
Hệ thống chế bản chuyên dùng ngành in.
|
Thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động
in.
|
|
4
|
Máy in các loại: ốp-xét (offset), flexo, ống đồng,
letterpress, máy in lưới (lụa); Máy photocopy màu, máy in có chức năng
photocopy màu.
|
Thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động
in.
|
|
5
|
Sản phẩm an toàn thông tin mạng, bao gồm:
a) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin
mạng;
b) Sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng;
c) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập.
|
Giấy phép nhập khẩu.
|
VI. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT
KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP, ĐIỀU KIỆN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA,
THỂ THAO VÀ DU LỊCH
|
A
|
Hàng hóa xuất
khẩu
|
Hình thức quản
lý
|
|
1
|
Tác phẩm điện ảnh, tác phẩm nghệ thuật biểu diễn
và sản phẩm nghe nhìn khác, được ghi trên mọi chất liệu.
|
Quy định điều kiện.
|
|
2
|
Tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh.
|
Quy định điều kiện.
|
|
3
|
Di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu
của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội.
|
Thực hiện theo quy định của pháp luật về di sản văn
hóa.
|
|
B
|
Hàng hóa nhập
khẩu
|
Hình thức quản
lý
|
|
1
|
Tác phẩm điện ảnh, tác phẩm nghệ thuật biểu diễn
và sản phẩm nghe nhìn khác, được ghi trên mọi chất liệu.
|
Phê duyệt nội dung hàng hóa nhập khẩu.
|
|
2
|
Tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh.
|
Phê duyệt nội dung hàng hóa nhập khẩu.
|
|
3
|
Máy, thiết bị trò chơi điện tử có cài đặt chương
trình trò chơi điện tử; máy, thiết bị trò chơi điện tử có cài đặt chương
trình trò chơi điện từ có thưởng và bàn, thiết bị trò chơi chuyên dùng
casino.
|
Văn bản xác nhận danh mục hàng hóa nhập khẩu.
|
|
4
|
Đồ chơi trẻ em.
|
Quy định điều kiện kỹ thuật.
|
VII. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO
GIẤY PHÉP, ĐIỀU KIỆN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
|
A
|
Hàng hóa xuất
khẩu
|
Hình thức quản
lý
|
|
1
|
Thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
|
Giấy phép xuất khẩu.
|
|
2
|
Nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần, dược
chất gây nghiện, tiền chất dùng làm thuốc.
|
Giấy phép xuất khẩu.
|
|
3
|
Dược liệu thuộc danh mục loài, chủng loại dược liệu
quý, hiếm, đặc hữu phải kiểm soát.
|
Giấy phép xuất khẩu.
|
|
4
|
Thuốc, nguyên liệu làm thuốc, trừ dược liệu thuộc
danh mục loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm, đặc hữu phải kiểm soát, thuốc
phải kiểm soát đặc biệt, nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần, dược
chất gây nghiện, tiền chất dùng làm thuốc.
|
Được xuất khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận
đơn hàng.
|
|
5
|
Thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế theo
quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm đã công bố hợp quy.
|
Được xuất khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận
đơn hàng.
|
|
6
|
Trang thiết bị y tế.
|
Được xuất khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận
đơn hàng.
|
|
7
|
Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn
dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.
|
Được xuất khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận
đơn hàng.
|
|
8
|
Mỹ phẩm.
|
Được xuất khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận
đơn hàng.
|
|
B
|
Hàng hóa nhập
khẩu
|
Hình thức quản
lý
|
|
1
|
Thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành, trừ thuốc phải
kiểm soát đặc biệt.
|
Được nhập khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận
đơn hàng.
|
|
2
|
Nguyên liệu làm thuốc là dược chất đã có giấy đăng
ký lưu hành tại Việt Nam.
|
Được nhập khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận
đơn hàng.
|
|
3
|
Nguyên liệu làm thuốc là dược chất để sản xuất
thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt
Nam.
|
Được nhập khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận
đơn hàng.
|
|
4
|
Trang thiết bị y tế đã có số
lưu hành.
|
Được nhập khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận
đơn hàng.
|
|
5
|
Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn,
dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế đã có giấy phép lưu hành.
|
Được nhập khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận
đơn hàng.
|
|
6
|
Thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
|
Giấy phép nhập khẩu.
|
|
7
|
Nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
|
Giấy phép nhập khẩu.
|
|
8
|
Thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt
Nam.
|
Giấy phép nhập khẩu.
|
|
9
|
Nguyên liệu làm thuốc chưa có giấy đăng ký lưu
hành tại Việt Nam, trừ nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
|
Giấy phép nhập khẩu.
|
|
10
|
Chất chuẩn, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc.
|
Giấy phép nhập khẩu.
|
|
11
|
Thực phẩm nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Y tế theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm.
|
Công bố hợp quy, công bố phù hợp quy định an toàn
thực phẩm và kiểm tra nhà nước.
|
|
12
|
Trang thiết bị y tế chưa có
số lưu hành nhập khẩu để nghiên cứu khoa học hoặc kiểm nghiệm hoặc hướng dẫn
sử dụng, sửa chữa trang thiết bị y tế.
|
Giấy phép nhập khẩu.
|
|
13
|
Trang thiết bị y tế chưa
có số lưu hành nhập khẩu để phục vụ mục đích viện trợ.
|
Giấy phép nhập khẩu.
|
|
14
|
Trang thiết bị y tế chưa có
số lưu hành nhập khẩu để sử dụng cho mục đích chữa bệnh cá nhân.
|
Giấy phép nhập khẩu.
|
|
15
|
Hóa chất, chế phẩm nhập khẩu để nghiên cứu.
|
Giấy phép nhập khẩu.
|
|
16
|
Chế phẩm nhập khẩu phục vụ mục đích viện trợ; sử
dụng cho mục đích đặc thù khác (là quà biếu, cho, tặng hoặc trên thị trường
không có sản phẩm và phương pháp sử dụng phù hợp với nhu cầu sử dụng của tổ
chức, cá nhân xin nhập khẩu).
|
Giấy phép nhập khẩu.
|
|
17
|
Mỹ phẩm.
|
Công bố tiêu chuẩn.
|
VIII. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
THEO GIẤY PHÉP, ĐIỀU KIỆN THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
|
A
|
Hàng hóa xuất
khẩu
|
Hình thức quản
lý
|
|
1
|
Vàng nguyên liệu.
|
Giấy phép xuất khẩu.
|
|
B
|
Hàng hóa nhập
khẩu
|
Hình thức quản
lý
|
|
1
|
Vàng nguyên liệu.
|
Giấy phép nhập khẩu.
|
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC HÀNG HÓA CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUỐC PHÒNG, AN NINH
(Kèm theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)
1. Các trường hợp chỉ liệt kê mã 4 số thì toàn bộ
các mã 8 số thuộc nhóm 4 số này đều được áp dụng
2. Các trường hợp chỉ liệt kê mã 6 số thì toàn bộ
các mã 8 số thuộc phân nhóm 6 số này đều được áp dụng.
3. Các trường hợp ngoài mã 4 số và 6 số còn chi tiết
đến mã 8 số thì chỉ những mã 8 số đó mới được áp dụng.
|
Chương
|
Nhóm
|
Phân nhóm
|
Mô tả mặt hàng
|
|
Chương 87
|
8702
|
|
|
Xe có động cơ chở 10 người trở lên, kể cả lái xe
(Loại có bọc thép không gắn vũ khí quân dụng, trừ dạng CKD).
|
|
|
8703
|
|
|
Ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế
chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả xe chở người có
khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô đua (Loại có bọc thép không gắn
vũ khí quân dụng, trừ dạng CKD).
|
|
|
8704
|
|
|
Xe có động cơ dùng để chở hàng (Loại có bọc thép
không gắn vũ khí quân dụng, trừ dạng CKD).
|
|
Chương 88
|
8802
|
|
|
Phương tiện bay khác (ví dụ, trực thăng, máy
bay); tàu vũ trụ (kể cả vệ tinh) và tầu bay trong quỹ đạo và phương tiện đẩy
để phóng tàu vũ trụ (Chỉ áp dụng với loại máy bay, trực thăng không sử dụng
trong hàng không dân dụng không có gắn trang thiết bị-vũ khí để chiến đấu).
|
PHỤ LỤC V
DANH MỤC HÀNG HÓA VÀ THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CFS
(Kèm theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)
|
STT
|
Hàng hóa
|
Thẩm quyền quản
lý
|
|
1
|
a) Thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất
dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm, nước uống, nước sinh hoạt,
nước khoáng thiên nhiên; thuốc lá điếu; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt
khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;
b) Thuốc, mỹ phẩm;
c) Trang thiết bị y tế.
|
Bộ Y tế
|
|
2
|
a) Giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản;
nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; gia súc, gia cầm, vật nuôi;
b) Vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; phân
bón; thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; thức ăn thủy sản, chất
bổ sung vào thức ăn thủy sản;
c) Sản phẩm trong nuôi trồng, thu hoạch, chế biến,
bảo quản, vận chuyển nông sản, lâm sản, thủy sản, muối;
d) Phụ gia, hóa chất sử dụng trong nông nghiệp,
lâm nghiệp, thủy sản; chế phẩm sinh học, hóa chất xử lý, cải tạo môi trường
dùng trong nuôi trồng thủy sản; thuốc bảo vệ thực vật, động vật;
đ) Dụng cụ, thiết bị chuyên dùng trong nuôi trồng
thủy sản.
|
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
|
3
|
a) Các loại phương tiện giao thông; phương tiện,
thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển trên biển; phương tiện, thiết bị xếp
dỡ thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào
mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên
ngành giao thông vận tải.
b) Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
|
Bộ Giao thông vận tải
|
|
4
|
Vật liệu xây dựng.
|
Bộ Xây dựng
|
|
5
|
a) Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp;
b) Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
c) Sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực
phẩm và công nghiệp chế biến khác theo quy định của pháp luật.
d) Sản phẩm, hàng hóa khác không thuộc thẩm quyền
quản lý của các bộ, cơ quan nêu tại Phụ lục này.
|
Bộ Công Thương
|
|
6
|
a) Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn lao động; phương tiện bảo vệ cá nhân đối với người lao động;
b) Các sản phẩm đặc thù về an toàn lao động theo
quy định của pháp luật.
|
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
|
7
|
a) Sản phẩm báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển
phát;
b) Thiết bị viễn thông;
c) Sản phẩm, bưu chính, viễn thông, điện tử và
công nghệ thông tin;
d) Thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến điện.
|
Bộ Thông tin và Truyền thông
|
|
8
|
a) Tài nguyên, khoáng sản;
b) Đo đạc bản đồ.
|
Bộ Tài nguyên và Môi trường
|
|
9
|
a) Sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu hướng dẫn
giáo viên;
b) Thiết bị dạy học, đồ chơi cho trẻ em trong
lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định
của pháp luật.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
10
|
a) Các sản phẩm văn hóa;
b) Trang thiết bị luyện tập, thi đấu của các cơ sở
thể dục thể thao và của các môn thể thao.
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
11
|
Các thiết bị chuyên dùng cho ngân hàng.
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
12
|
Phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn
dược, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng không thuộc đối tượng
bí mật quốc gia.
|
Bộ Quốc phòng
|
|
13
|
Trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy, trang thiết
bị kỹ thuật, vũ khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các loại sản phẩm
khác sử dụng cho lực lượng công an nhân dân không thuộc đối tượng bí mật quốc
gia.
|
Bộ Công an
|
|
14
|
Thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân; phương tiện, dụng
cụ đo lường và các sản phẩm, hàng hóa khác, trừ các sản phẩm đã nêu từ Khoản
1 đến Khoản 13 và các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh,
bí mật quốc gia.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
PHỤ LỤC VI
DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT,
CHUYỂN KHẨU
(Kèm theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)
1. Các trường hợp liệt kê mã HS 4 số thì áp dụng đối
với toàn bộ các mã HS 8 số thuộc nhóm 4 số này.
2. Các trường hợp liệt kê cả mã HS 4 số và mã HS 6
số thì áp dụng đối với toàn bộ các mã HS 8 số thuộc phân nhóm 6 số đó.
|
Mã hàng
|
Mô tả mặt hàng
|
|
Chương 28
Chương 29
|
|
|
Các mặt hàng hóa chất thuộc Danh mục hóa chất bảng
1 và bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định số 38/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2014
của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát
triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.
|
|
Chương 39
|
3915
|
|
Phế liệu, phế thải và mẩu vụn, của plastic.
|
|
Chương 84
|
8418
|
|
Tủ lạnh, tủ kết đông và thiết bị làm lạnh hoặc kết
đông khác, loại dùng điện hoặc loại khác; bơm nhiệt trừ máy điều hòa không
khí thuộc nhóm 84.15.
(Chỉ áp dụng đối với các loại có sử dụng dung môi
chất lạnh C.F.C12 (R12) (tên hóa học là Dichlorodifluoromethane, công thức
hóa học là CF2Cl2.)
Lưu ý: Để biết thiết bị dùng loại dung môi chất lạnh
nào thì xem cataloge của thiết bị, mục dung môi chất lạnh (Refrigerant).
|
|
|
8473
|
|
Bộ phận và phụ kiện đã qua sử dụng (trừ vỏ, hộp đựng
và các loại tương tự) chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ
84.70 đến 84.72.
|
|
Chương 85
|
8507
|
|
Ắc quy điện, kể cả tấm vách ngăn của nó, có hoặc
không ở dạng hình chữ nhật (kể cả hình vuông).
|
|
|
8507
|
10
|
Bằng axit-chì, loại dùng để khởi động động cơ
piston (đã qua sử dụng)
|
|
|
8507
|
20
|
Ắc quy axit - chì khác (đã qua sử dụng)
|
PHỤ LỤC VII
DANH MỤC HÀNG THỰC PHẨM ĐÔNG LẠNH KINH DOANH TẠM NHẬP,
TÁI XUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN
(Kèm theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)
1. Danh Mục chỉ áp dụng đối với hàng thực phẩm đông
lạnh; không bao gồm thực phẩm tươi, ướp lạnh, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc
hun khói.
2. Các trường hợp liệt kê theo Chương thì áp dụng đối
với toàn bộ các mã HS 8 số thuộc Chương đó.
3. Các trường hợp ngoài liệt kê theo Chương còn chi
tiết đến mã HS 8 số thì chỉ áp dụng đối với các mã HS 8 số đó.
|
Mã hàng
|
Mô tả mặt hàng
|
|
Chương 02
|
Thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ
|
|
Chương 03
|
Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động
vật thủy sinh không xương sống khác
|
|
Chương 05
|
Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc
ghi ở nơi khác
|
|
0504
|
00
|
00
|
Ruột, bong bóng và dạ dày động vật (trừ cá),
nguyên dạng và các mảnh của chúng, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, ngâm nước
muối, làm khô hoặc hun khói.
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC VIII
DANH MỤC HÀNG HÓA CÓ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT KINH DOANH
TẠM NHẬP, TÁI XUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN
(Kèm theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)
Các trường hợp liệt kê mã HS 4 số thì áp dụng đối với
toàn bộ các mã HS 8 số thuộc nhóm 4 số này.
|
Mã hàng
|
Mô tả mặt hàng
|
|
Chương 22
|
2203
|
Bia sản xuất từ malt
|
|
|
2204
|
Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ;
hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09
|
|
|
2205
|
Rượu Vermouth và rượu vang khác làm từ nho tươi
đã pha thêm hương liệu từ thảo mộc hoặc chất thơm
|
|
|
2206
|
Đồ uống đã lên men khác (ví dụ, vang táo, vang
lê, vang mật ong, rượu sa kê); hỗn hợp của đồ uống đã lên men và hỗn hợp của
đồ uống đã lên men với đồ uống không chứa cồn, chưa chi tiết hay ghi ở nơi
khác
|
|
|
2208
|
Cồn ê-ti-lích chưa biến tính có nồng độ cồn dưới
80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác
|
|
Chương 24
|
2402
|
Xì gà, xì gà xén hai đầu, xì gà nhỏ và thuốc lá
điếu, từ lá thuốc lá hoặc từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá
|
PHỤ LỤC IX
DANH MỤC HÀNG HÓA ĐÃ QUA SỬ DỤNG KINH DOANH TẠM NHẬP,
TÁI XUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN
(Kèm theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)
1. Danh mục chỉ áp dụng đối với hàng đã qua sử dụng.
2. Đối với nhóm 8418: không áp dụng đối với các loại
hàng hóa thuộc Danh mục cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất chuyển khẩu ban hành
kèm theo Phụ lục VI Nghị định này.
3. Đối với nhóm 8703: chỉ áp dụng đối với xe ô tô
đã qua sử dụng trên 5 năm tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu.
4. Các trường hợp liệt kê mã HS 4 số thì áp dụng đối
với toàn bộ các mã HS 8 số thuộc nhóm 4 số này.
5. Các trường hợp liệt kê cả mã HS 4 số và mã HS 6
số thì áp dụng đối với toàn bộ các mã HS 8 số thuộc phân nhóm 6 số đó.
6. Các trường hợp ngoài mã HS 4 số và 6 số còn chi
tiết đến mã HS 8 số thì chỉ áp dụng đối với các mã HS 8 số đó.
|
Mã hàng
|
Mô tả mặt hàng
|
|
Chương 40
|
4012
|
|
|
Lốp bằng cao su loại bơm hơi đã qua sử dụng hoặc đắp
lại; lốp đặc hoặc nửa đặc, hoa lốp và lót vành, bằng cao su
|
|
Chương 84
|
8414
|
|
|
Bơm không khí hoặc bơm chân không, máy nén không
khí hay chất khí khác và quạt; nắp chụp hút tuần hoàn gió hoặc thông gió có
kèm theo quạt, có hoặc không lắp bộ phận lọc
|
|
|
8414
|
51
|
|
- - Quạt bàn, quạt sàn, quạt tường, quạt cửa sổ,
quạt trần hoặc quạt mái, có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125
W:
|
|
|
8414
|
59
|
|
- - Loại khác:
|
|
|
8415
|
|
|
Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng
mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều
chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt.
|
|
|
8415
|
10
|
|
- Loại thiết kế để lắp vào cửa sổ, tường, trần hoặc
sàn, kiểu một khối (lắp liền trong cùng một vỏ, một cục) hoặc “hệ thống nhiều
khối chức năng” (cục nóng, cục lạnh tách biệt)
|
|
|
8415
|
20
|
|
- Loại sử dụng cho người, trong xe có động cơ:
|
|
|
8418
|
|
|
Tủ lạnh, tủ kết đông và thiết bị làm lạnh hoặc kết
đông khác, loại dùng điện hoặc loại khác bơm nhiệt trừ máy điều hòa không khí
thuộc nhóm 84.15.
|
|
|
8418
|
10
|
|
- Tủ kết đông lạnh liên hợp (dạng thiết bị lạnh
có buồng làm đá và làm lạnh riêng biệt), có các cửa mở riêng biệt:
|
|
|
8418
|
10
|
11
|
- - - Dung tích không quá 230 lít
|
|
|
8418
|
10
|
19
|
- - - Loại khác
|
|
|
8418
|
21
|
|
- - Loại sử dụng máy nén
|
|
|
8418
|
29
|
|
- - Loại khác
|
|
|
8418
|
30
|
|
- Tủ kết đông, loại cửa trên, dung tích không quá
800 lít:
|
|
|
8418
|
30
|
10
|
- - Dung tích không quá 200 lít
|
|
|
8418
|
40
|
|
- Tủ kết đông, loại cửa trước, dung tích không
quá 900 lít:
|
|
|
8418
|
40
|
10
|
- - Dung tích không quá 200 lít
|
|
|
8421
|
12
|
00
|
- - Máy làm khô quần áo
|
|
|
8422
|
|
|
Máy rửa bát đĩa máy làm sạch hoặc làm khô chai lọ
hoặc các loại đồ chứa khác; máy rót, đóng kín, gắn xi, đóng nắp hoặc dán nhãn
vào các chai, lon, hộp, túi hoặc đồ chứa khác; máy bọc chai lọ, ống và các loại
đồ chứa tương tự; máy đóng gói hay bao gói khác (kể cả máy bọc màng co); máy
nạp ga cho đồ uống.
|
|
|
8422
|
11
|
00
|
- - Loại sử dụng trong gia đình:
|
|
|
8450
|
|
|
Máy giặt gia đình hoặc trong hiệu giặt, kể cả máy
giặt có chức năng sấy khô.
|
|
|
8450
|
11
|
|
- - Máy tự động hoàn toàn:
|
|
|
8450
|
12
|
|
- - Máy giặt khác, có chức năng sấy ly tâm
|
|
|
8450
|
19
|
|
- - Loại khác:
|
|
|
8450
|
20
|
00
|
- Máy giặt, có sức chứa trên 10 kg vải khô một lần
giặt
|
|
|
8471
|
|
|
Máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của
chúng đầu đọc từ tính hay đầu đọc quang học, máy truyền dữ liệu lên các
phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này,
chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác
|
|
|
8471
|
30
|
|
- Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng
lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một
bàn phím và một màn hình:
|
|
|
8471
|
41
|
10
|
- - - Máy tính cá nhân trừ máy tính xách tay của
phân nhóm 8471.30
|
|
|
8471
|
49
|
10
|
- - - Máy tính cá nhân trừ máy tính bỏ túi của
phân nhóm 8471.30
|
|
|
8471
|
50
|
10
|
- - Bộ xử lý dùng cho máy tính cá nhân (kể cả loại
máy xách tay)
|
|
Chương 85
|
8508
|
|
|
Máy hút bụi
|
|
|
8508
|
11
|
00
|
- - Công suất không quá 1.500 W và có túi hứng bụi
hay đồ chứa khác với sức chứa không quá 20 lít
|
|
|
8508
|
19
|
|
- - Loại khác:
|
|
|
8517
|
|
|
Bộ điện thoại, kể cả điện thoại cho mạng di động tế
bào hoặc mạng không dây khác thiết bị khác để truyền và nhận tiếng, hình ảnh
hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc
không dây (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng), trừ loại
thiết bị truyền và thu của nhóm 84.43, 85.25, 85.27 hoặc 85.28.
|
|
|
8517
|
11
|
00
|
- - Bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm
tay không dây
|
|
|
8517
|
12
|
00
|
- - Điện thoại cho mạng di động tế bào hoặc mạng
không dây khác
|
|
|
8517
|
18
|
00
|
- - Loại khác
|
|
|
8518
|
|
|
Micro và giá đỡ micro; loa đã hoặc chưa lắp ráp
vào trong vỏ loa; tai nghe có khung chụp qua đầu và tai nghe không có khung
chụp qua đầu, có hoặc không ghép nối với một micro, và các bộ gồm có một
micro và một hoặc nhiều loa; thiết bị điện khuếch đại âm tần; bộ tăng âm điện.
|
|
|
8518
|
21
|
|
- - Loa đơn, đã lắp vào vỏ loa:
|
|
|
8518
|
22
|
|
- - Bộ loa, đã lắp vào cùng một vỏ loa:
|
|
|
8525
|
|
|
Thiết bị phát dùng cho phát thanh sóng vô tuyến
hoặc truyền hình, có hoặc không gắn với thiết bị thu hoặc ghi hoặc tái tạo âm
thanh; camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh.
|
|
|
8525
|
80
|
|
- Camera truyền hình, camera kỹ thuật số và
camera ghi hình ảnh
|
|
|
8528
|
|
|
Màn hình và máy chiếu, không gắn với thiết bị thu
dùng trong truyền hình; thiết bị thu dùng trong truyền hình, có hoặc không gắn
với máy thu thanh sóng vô tuyến hoặc máy ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh.
|
|
|
8528
|
52
|
00
|
- - Có khả năng kết nối trực tiếp và được thiết kế
để dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71:
|
|
|
8528
|
72
|
|
- - Loại khác, màu:
|
|
|
8528
|
73
|
00
|
- - Loại khác, đơn sắc
|
|
Chương 87
|
8703
|
|
|
Ô tô và các loại xe khác có động cơ được thiết kế
chủ yếu để chở người (trừ các loại thuộc nhóm 87.02), kể cả xe chở người có
khoang hành lý chung (station wagons) và ô tô đua.
|
|
|
8703
|
21
|
|
- - Loại dung tích xi lanh không quá 1.000cc:
|
|
|
8703
|
21
|
41
|
- - - - Xe đua cỡ nhỏ
|
|
|
8703
|
21
|
42
|
- - - - Xe địa hình ATV (All-Terrain Vehicles)
|
|
|
8703
|
21
|
44
|
- - - - Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết
kế như căn hộ) (Motor-Homes)
|
|
|
8703
|
21
|
45
|
- - - - Ô tô kiểu Sedan
|
|
|
8703
|
21
|
51
|
- - - - - Loại bốn bánh chủ động
|
|
|
8703
|
21
|
59
|
- - - - - Loại khác
|
|
|
8703
|
21
|
90
|
- - - - Loại khác
|
|
|
8703
|
22
|
|
- - Loại dung tích xi lang trên 1.000cc nhưng
không quá 1.500cc:
|
|
|
8703
|
22
|
41
|
- - - - Xe đua cỡ nhỏ
|
|
|
8703
|
22
|
42
|
- - - - Xe địa hình ATV (All-Terrain Vehicles)
|
|
|
8703
|
22
|
46
|
- - - - Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết
kế như căn hộ) (Motor-Homes)
|
|
|
8703
|
22
|
47
|
- - - - Ô tô kiểu Sedan
|
|
|
8703
|
22
|
51
|
- - - - - Loại bốn bánh chủ động
|
|
|
8703
|
22
|
59
|
- - - - - Loại khác
|
|
|
8703
|
22
|
90
|
- - - - Loại khác
|
|
|
8703
|
23
|
|
- - Dung tích xilanh trên 1.500 cc nhưng không
quá 3.000 cc
|
|
|
8703
|
23
|
54
|
- - - Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết
kế như căn hộ) (Motor-Homes)
|
|
|
8703
|
23
|
55
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 1.800cc
|
|
|
8703
|
23
|
56
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.800cc nhưng
không quá 2.000 cc
|
|
|
8703
|
23
|
57
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc nhưng không
quá 2.500cc
|
|
|
8703
|
23
|
58
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.500cc
|
|
|
8703
|
23
|
61
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 1.800cc
|
|
|
8703
|
23
|
62
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.800cc nhưng
không quá 2.000 cc
|
|
|
8703
|
23
|
63
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc nhưng
không quá 2.500cc.
|
|
|
8703
|
23
|
64
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.500cc
|
|
|
8703
|
23
|
65
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 1.800cc
|
|
|
8703
|
23
|
66
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.800cc nhưng
không quá 2.000 cc
|
|
|
8703
|
23
|
67
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc nhưng
không quá 2.500cc.
|
|
|
8703
|
23
|
68
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.500cc
|
|
|
8703
|
23
|
71
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 1.800cc
|
|
|
8703
|
23
|
72
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.800cc nhưng
không quá 2.000 cc
|
|
|
8703
|
23
|
73
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc nhưng
không quá 2.500cc
|
|
|
8703
|
23
|
74
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.500cc
|
|
|
8703
|
24
|
|
- - - Dung tích xi lanh trên 3.000cc
|
|
|
8703
|
24
|
44
|
- - - Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết
kế như căn hộ) (Motor-Homes)
|
|
|
8703
|
24
|
45
|
- - - - - Xe bốn bánh chủ động
|
|
|
8703
|
24
|
49
|
- - - - - Loại khác
|
|
|
8703
|
24
|
51
|
- - - - - Xe bốn bánh chủ động
|
|
|
8703
|
24
|
59
|
- - - - - Loại khác
|
|
|
8703
|
24
|
61
|
- - - - - Xe bốn bánh chủ động
|
|
|
8703
|
24
|
69
|
- - - - - Loại khác
|
|
|
8703
|
31
|
|
- - Loại dung tích xi lanh không quá 1.500 cc:
|
|
|
8703
|
31
|
41
|
- - - - Xe đua cỡ nhỏ
|
|
|
8703
|
31
|
42
|
- - - - Xe địa hình ATV (All-Terrain Vehicles)
|
|
|
8703
|
31
|
46
|
- - - - Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết
kế như căn hộ) (Motor-Homes)
|
|
|
8703
|
31
|
47
|
- - - - Ô tô kiểu Sedan
|
|
|
8703
|
31
|
51
|
- - - - - Loại bốn bánh chủ động
|
|
|
8703
|
31
|
59
|
- - - - - Loại khác
|
|
|
8703
|
31
|
90
|
- - - - Loại khác:
|
|
|
8703
|
32
|
|
- - Loại dung tích xi lang trên 1.000cc nhưng
không quá 1.500cc:
|
|
|
8703
|
32
|
54
|
- - - - Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết
kế như căn hộ) (Motor-Homes)
|
|
|
8703
|
32
|
61
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 1.800cc
|
|
|
8703
|
32
|
62
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.800cc nhưng
không quá 2.000 cc
|
|
|
8703
|
32
|
63
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc
|
|
|
8703
|
32
|
71
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 1.800cc
|
|
|
8703
|
32
|
72
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.800cc nhưng
không quá 2.000 cc
|
|
|
8703
|
32
|
73
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc
|
|
|
8703
|
32
|
74
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 1.800cc
|
|
|
8703
|
32
|
75
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.800cc nhưng
không quá 2.000 cc
|
|
|
8703
|
32
|
76
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc
|
|
|
8703
|
32
|
81
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 1.800cc
|
|
|
8703
|
32
|
82
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 1.800cc nhưng
không quá 2.000 cc
|
|
|
8703
|
32
|
83
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc
|
|
|
8703
|
33
|
|
- - Loại dung tích xi lanh trên 2.500cc
|
|
|
8703
|
33
|
54
|
- - - Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết
kế như căn hộ) (Motor-Homes)
|
|
|
8703
|
33
|
61
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.500cc nhưng không
quá 3.000cc
|
|
|
8703
|
33
|
62
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 3.000cc
|
|
|
8703
|
33
|
71
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.500cc nhưng
không quá 3.000cc
|
|
|
8703
|
33
|
72
|
- - - - - Dung tích xi lanh trên 3.000cc
|
|
|
8703
|
33
|
80
|
- - - - Ô tô khác (kể cả ô tô chở người có khoang
chở hành lý chung (station wagons) và ô tô thể thao, nhưng không kể ô tô
van), không phải loại bốn bánh chủ động
|
|
|
8703
|
33
|
90
|
- - - - Loại khác
|
|
|
8703
|
40
|
|
- Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston
đốt cháy bằng tia lửa điện và động cơ điện để tạo động lực, trừ loại có khả
năng nạp điện từ nguồn bên ngoài
|
|
|
8703
|
40
|
31
|
- - - Xe đua cỡ nhỏ
|
|
|
8703
|
40
|
32
|
- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.000cc
|
|
|
8703
|
40
|
33
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.000cc
|
|
|
8703
|
40
|
56
|
- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.500cc
|
|
|
8703
|
40
|
57
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 2.000cc
|
|
|
8703
|
40
|
58
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc
|
|
|
8703
|
40
|
61
|
- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.000cc
|
|
|
8703
|
40
|
62
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.000cc nhưng
không quá 1.500cc
|
|
|
8703
|
40
|
63
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 1.800cc
|
|
|
8703
|
40
|
64
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.800cc nhưng
không quá 2.000cc
|
|
|
8703
|
40
|
65
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc nhưng
không quá 2.500cc
|
|
|
8703
|
40
|
66
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500cc nhưng
không quá 3.000cc
|
|
|
8703
|
40
|
67
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000cc, loại bốn
bánh chủ động
|
|
|
8703
|
40
|
68
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000cc, không phải
loại bốn bánh chủ động
|
|
|
8703
|
40
|
71
|
- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.000cc
|
|
|
8703
|
40
|
72
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.000cc nhưng
không quá 1.500cc
|
|
|
8703
|
40
|
73
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 1.800cc
|
|
|
8703
|
40
|
74
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.800cc nhưng
không quá 2.000cc
|
|
|
8703
|
40
|
75
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc nhưng
không quá 2.500cc
|
|
|
8703
|
40
|
76
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500cc nhưng
không quá 3.000cc
|
|
|
8703
|
40
|
77
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000cc
|
|
|
8703
|
40
|
81
|
- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.000cc
|
|
|
8703
|
40
|
82
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.000cc nhưng
không quá 1.500cc
|
|
|
8703
|
40
|
83
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 1.800cc
|
|
|
8703
|
40
|
84
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.800cc nhưng
không quá 2.000cc
|
|
|
8703
|
40
|
85
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc nhưng
không quá 2.500cc
|
|
|
8703
|
40
|
86
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500cc nhưng
không quá 3.000cc
|
|
|
8703
|
40
|
87
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000cc
|
|
|
8703
|
40
|
91
|
- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.000cc
|
|
|
8703
|
40
|
92
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.000cc nhưng
không quá 1.500cc
|
|
|
8703
|
40
|
93
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 1.800cc
|
|
|
8703
|
40
|
94
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.800cc nhưng
không quá 2.000cc
|
|
|
8703
|
40
|
95
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc nhưng
không quá 2.500cc
|
|
|
8703
|
40
|
96
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500cc nhưng
không quá 3.000cc
|
|
|
8703
|
40
|
97
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000cc, loại bốn
bánh chủ động
|
|
|
8703
|
40
|
98
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000cc, không phải
loại bốn bánh chủ động
|
|
|
8703
|
50
|
|
- Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu
piston đốt cháy do nén (diesel hoặc bán diesel) và động cơ điện để tạo động lực,
trừ loại có khả năng nạp điện từ nguồn bên ngoài
|
|
|
8703
|
50
|
31
|
- - - Xe đua cỡ nhỏ
|
|
|
8703
|
50
|
32
|
- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.000cc
|
|
|
8703
|
50
|
33
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.000cc
|
|
|
8703
|
50
|
56
|
- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.500cc
|
|
|
8703
|
50
|
57
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 2.000cc
|
|
|
8703
|
50
|
58
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc
|
|
|
8703
|
50
|
61
|
- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.000cc
|
|
|
8703
|
50
|
62
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.000cc nhưng
không quá 1.500cc
|
|
|
8703
|
50
|
63
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 1.800cc
|
|
|
8703
|
50
|
64
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.800cc nhưng
không quá 2.000cc
|
|
|
8703
|
50
|
65
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc nhưng
không quá 2.500cc
|
|
|
8703
|
50
|
66
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500cc nhưng
không quá 3.000cc
|
|
|
8703
|
50
|
67
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000cc
|
|
|
8703
|
50
|
71
|
- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.000cc
|
|
|
8703
|
50
|
72
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.000cc nhưng
không quá 1.500cc
|
|
|
8703
|
50
|
73
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 1.800cc
|
|
|
8703
|
50
|
74
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.800cc nhưng
không quá 2.000cc
|
|
|
8703
|
50
|
75
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc nhưng
không quá 2.500cc
|
|
|
8703
|
50
|
76
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500cc nhưng
không quá 3.000cc
|
|
|
8703
|
50
|
77
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000cc
|
|
|
8703
|
50
|
81
|
- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.000cc
|
|
|
8703
|
50
|
82
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.000cc nhưng
không quá 1.500cc
|
|
|
8703
|
50
|
83
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 1.800cc
|
|
|
8703
|
50
|
84
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.800cc nhưng
không quá 2.000cc
|
|
|
8703
|
50
|
85
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc nhưng
không quá 2.500cc
|
|
|
8703
|
50
|
86
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500cc nhưng
không quá 3.000cc
|
|
|
8703
|
50
|
87
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000cc
|
|
|
8703
|
50
|
91
|
- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.000cc
|
|
|
8703
|
50
|
92
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.000cc nhưng
không quá 1.500cc
|
|
|
8703
|
50
|
93
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 1.800cc
|
|
|
8703
|
50
|
94
|
- - - - Dung tích ki lanh trên 1.800cc nhưng
không quá 2.000cc
|
|
|
8703
|
50
|
95
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc nhưng
không quá 2.500cc
|
|
|
8703
|
50
|
96
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500cc nhưng
không quá 3.000cc
|
|
|
8703
|
50
|
97
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000cc
|
|
|
8703
|
60
|
|
- Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu
piston đốt cháy bằng tia lửa điện và động cơ điện để tạo động lực, có khả
năng nạp điện từ nguồn bên ngoài
|
|
|
8703
|
60
|
31
|
- - - Xe đua cỡ nhỏ
|
|
|
8703
|
60
|
32
|
- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.000cc
|
|
|
8703
|
60
|
33
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.000cc
|
|
|
8703
|
60
|
56
|
- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.500cc
|
|
|
8703
|
60
|
57
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 2.000cc
|
|
|
8703
|
60
|
58
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc
|
|
|
8703
|
60
|
61
|
- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.000cc
|
|
|
8703
|
60
|
62
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.000cc nhưng
không quá 1.500cc
|
|
|
8703
|
60
|
63
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 1.800cc
|
|
|
8703
|
60
|
64
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.800cc nhưng
không quá 2.000cc
|
|
|
8703
|
60
|
65
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc nhưng
không quá 2.500cc
|
|
|
8703
|
60
|
66
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500cc nhưng
không quá 3.000cc
|
|
|
8703
|
60
|
67
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000cc, loại bốn
bánh chủ động
|
|
|
8703
|
60
|
68
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000cc, không phải
loại bốn bánh chủ động
|
|
|
8703
|
60
|
71
|
- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.000cc
|
|
|
8703
|
60
|
72
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.000cc nhưng
không quá 1.500cc
|
|
|
8703
|
60
|
73
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 1.800cc
|
|
|
8703
|
60
|
74
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.800cc nhưng
không quá 2.000cc
|
|
|
8703
|
60
|
75
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc nhưng
không quá 2.500cc
|
|
|
8703
|
60
|
76
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500cc nhưng
không quá 3.000cc
|
|
|
8703
|
60
|
77
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000cc
|
|
|
8703
|
60
|
81
|
- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.000cc
|
|
|
8703
|
60
|
82
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.000cc nhưng
không quá 1.500cc
|
|
|
8703
|
60
|
83
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 1.800cc
|
|
|
8703
|
60
|
84
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.800cc nhưng
không quá 2.000cc
|
|
|
8703
|
60
|
85
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc nhưng
không quá 2.500cc
|
|
|
8703
|
60
|
86
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500cc nhưng
không quá 3.000cc
|
|
|
8703
|
60
|
87
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000cc
|
|
|
8703
|
60
|
91
|
- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.000cc
|
|
|
8703
|
60
|
92
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.000cc nhưng
không quá 1.500cc
|
|
|
8703
|
60
|
93
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 1.800cc
|
|
|
8703
|
60
|
94
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.800cc nhưng
không quá 2.000cc
|
|
|
8703
|
60
|
95
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc nhưng
không quá 2.500cc
|
|
|
8703
|
60
|
96
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500cc nhưng
không quá 3.000cc
|
|
|
8703
|
60
|
97
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000cc, loại bốn
bánh chủ động
|
|
|
8703
|
60
|
98
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000cc, không phải
loại bốn bánh chủ động
|
|
|
8703
|
70
|
|
- Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu
piston đốt cháy do nén (diesel hoặc bán diesel) và động cơ điện để tạo động lực,
có khả năng nạp điện từ nguồn bên ngoài
|
|
|
8703
|
70
|
31
|
- - - Xe đua cỡ nhỏ
|
|
|
8703
|
70
|
32
|
- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.000cc
|
|
|
8703
|
70
|
33
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.000cc
|
|
|
8703
|
70
|
56
|
- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.500cc
|
|
|
8703
|
70
|
57
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 2.000cc
|
|
|
8703
|
70
|
58
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc
|
|
|
8703
|
70
|
61
|
- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.000cc
|
|
|
8703
|
70
|
62
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.000cc nhưng
không quá 1.500cc
|
|
|
8703
|
70
|
63
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 1.800cc
|
|
|
8703
|
70
|
64
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.800cc nhưng
không quá 2.000cc
|
|
|
8703
|
70
|
65
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc nhưng
không quá 2.500cc
|
|
|
8703
|
70
|
66
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500cc nhưng
không quá 3.000cc
|
|
|
8703
|
70
|
67
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000cc
|
|
|
8703
|
70
|
71
|
- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.000cc
|
|
|
8703
|
70
|
72
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.000cc nhưng
không quá 1.500cc
|
|
|
8703
|
70
|
73
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 1.800cc
|
|
|
8703
|
70
|
74
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.800cc nhưng
không quá 2.000cc
|
|
|
8703
|
70
|
75
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc nhưng
không quá 2.500cc
|
|
|
8703
|
70
|
76
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500cc nhưng
không quá 3.000cc
|
|
|
8703
|
70
|
77
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000cc
|
|
|
8703
|
70
|
81
|
- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.000cc
|
|
|
8703
|
70
|
82
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.000cc nhưng
không quá 1.500cc
|
|
|
8703
|
70
|
83
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 1.800cc
|
|
|
8703
|
70
|
84
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.800cc nhưng
không quá 2.000cc
|
|
|
8703
|
70
|
85
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc nhưng
không quá 2.500cc
|
|
|
8703
|
70
|
86
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500cc nhưng
không quá 3.000cc
|
|
|
8703
|
70
|
87
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000cc
|
|
|
8703
|
70
|
91
|
- - - - Dung tích xi lanh không quá 1.000cc
|
|
|
8703
|
70
|
92
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.000cc nhưng
không quá 1.500cc
|
|
|
8703
|
70
|
93
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.500cc nhưng
không quá 1.800cc
|
|
|
8703
|
70
|
94
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 1.800cc nhưng
không quá 2.000cc
|
|
|
8703
|
70
|
95
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000cc nhưng
không quá 2.500cc
|
|
|
8703
|
70
|
96
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 2.500cc nhưng
không quá 3.000cc
|
|
|
8703
|
70
|
97
|
- - - - Dung tích xi lanh trên 3.000cc
|
|
|
8703
|
80
|
|
- Xe khác, loại chỉ sử dụng động cơ điện để tạo động
lực
|
|
|
8703
|
80
|
16
|
- - - Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết
kế như căn hộ) (Motor-Homes)
|
|
|
8703
|
80
|
17
|
- - - Ô tô kiểu Sedan
|
|
|
8703
|
80
|
18
|
- - - Ô tô loại khác (kể cả ô tô chở người có
khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô thể thao, nhưng không kể ô
tô van)
|
|
|
8703
|
80
|
19
|
- - - Loại khác
|
|
|
8703
|
80
|
91
|
- - - Xe đua cỡ nhỏ
|
|
|
8703
|
80
|
92
|
- - - Xe địa hình ATV (All-terrain vehicles)
|
|
|
8703
|
80
|
96
|
- - - Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết
kế như căn hộ) (Motor-Homes)
|
|
|
8703
|
80
|
97
|
- - - Ô tô kiểu Sedan
|
|
|
8703
|
80
|
98
|
- - - Ô tô loại khác (kể cả ô tô chở người có
khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô thể thao, nhưng không kể ô
tô van)
|
|
|
8703
|
80
|
99
|
- - - Loại khác
|
|
|
8703
|
90
|
|
- Loại khác
|
|
|
8703
|
90
|
91
|
- - - Xe đua cỡ nhỏ
|
|
|
8703
|
90
|
92
|
- - - Xe địa hình ATV (All-terrain vehicles)
|
|
|
8703
|
90
|
96
|
- - - Ô tô nhà ở lưu động (có nội thất được thiết
kế như căn hộ) (Motor-Homes)
|
|
|
8703
|
90
|
97
|
- - - Ô tô kiểu Sedan
|
|
|
8703
|
90
|
98
|
- - - Ô tô loại khác (kể cả ô tô chở người có khoang
chở hành lý chung (station wagons) và ô tô thể thao, nhưng không kể ô tô van)
|
|
|
8703
|
90
|
99
|
- - - Loại khác
|
PHỤ LỤC X
DANH MỤC SẢN PHẨM QUÂN PHỤC CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT,
GIA CÔNG SỬ DỤNG CHO CÁC LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)
1. Các trường hợp liệt kê mã HS 4 số thì áp dụng đối
với toàn bộ các mã HS 8 số thuộc nhóm 4 số này.
2. Các trường hợp liệt kê cả mã HS 4 số và mã HS 6
số thì áp dụng đối với toàn bộ các mã HS 8 số thuộc phân nhóm 6 số đó.
3. Các trường hợp ngoài mã HS 4 số và 6 số còn chi
tiết đến mã HS 8 số thì chỉ áp dụng đối với các mã HS 8 số đó.
|
Mã hàng
|
Mô tả hàng hóa
|
|
Chương 61
|
61.01
|
Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (car-coat), áo
khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo jacket trượt
tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới
hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.03.
|
|
|
61.02
|
Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (car-coat),
áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jacket
trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ
nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.04.
|
|
|
61.03
|
Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo
blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần
áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc.
|
|
|
61.04
|
Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo
blazer, váy liền thân, chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần dài, quần yếm
có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho phụ nữ hoặc
trẻ em gái, dệt kim hoặc móc.
|
|
|
61.05
|
Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc
móc.
|
|
|
61.06
|
Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu
(shirt-blouse) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc.
|
|
|
61.10
|
Áo bó, áo chui đầu, áo cardigan, gi-lê và các mặt
hàng tương tự, dệt kim hoặc móc.
|
|
|
61.12
|
Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và bộ
quần áo bơi, dệt kim hoặc móc.
|
|
|
|
- Bộ quần áo thể thao:
|
|
|
6112.11.00
|
- - Từ bông
|
|
|
6112.12.00
|
- - Từ sợi tổng hợp
|
|
|
6112.19.00
|
- - Từ các vật liệu dệt khác
|
|
|
6112.20.00
|
- Bộ quần áo trượt tuyết
|
|
|
61.13
|
Quần áo được may từ các loại vải dệt kim hoặc móc
thuộc nhóm 59.03, 59.06 hoặc 59.07.
|
|
|
61.14
|
Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc.
|
|
Chương 62
|
62.01
|
Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe
(car-coats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể
cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự,
dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, trừ các loại thuộc nhóm 62.03.
|
|
|
62.02
|
Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe
(car-coats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả
áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự,
dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, trừ loại thuộc nhóm 62.04.
|
|
|
62.03
|
Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, blazer,
quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi)
dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai.
|
|
|
62.04
|
Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, blazer,
váy liền thân, chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần yếm có dây đeo, quần
ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái.
|
|
|
62.05
|
Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai.
|
|
|
62.06
|
Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu
(shirt-blouses) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái.
|
|
|
62.10
|
Quần áo may từ các loại vải thuộc nhóm 56.02,
56.03, 59.03, 59.06 hoặc 59.07.
|
|
|
62.11
|
Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần
áo bơi; quần áo khác.
|
|
|
6211.20.00
|
- Bộ quần áo trượt tuyết
|
|
|
|
- Quần áo khác, dùng cho nam giới hoặc trẻ em
trai:
|
|
|
6211.32
|
- - Từ bông:
|
|
|
6211.32.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
6211.33
|
- - Từ sợi nhân tạo:
|
|
|
6211.33.20
|
- - - Quần áo chống cháy
|
|
|
6211.33.30
|
- - - Quần áo chống các chất hóa học hoặc phóng xạ
|
|
|
6211.33.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
6211.39
|
- - Từ vật liệu dệt khác:
|
|
|
6211.39.20
|
- - - Quần áo chống cháy
|
|
|
6211.39.30
|
- - - Quần áo chống các chất hóa học hoặc phóng xạ
|
|
|
6211.39.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
|
- Quần áo khác dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái:
|
|
|
6211.42
|
- - Từ bông:
|
|
|
6211.42.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
6211.43
|
- - Từ sợi nhân tạo:
|
|
|
6211.43.30
|
- - - Bộ quần áo bảo hộ chống nổ
|
|
|
6211.43.50
|
- - - Quần áo chống các chất hóa học, phóng xạ hoặc
chống cháy
|
|
|
6211.43.90
|
- - - Loại khác
|
|
|
6211.49
|
- - Từ vật liệu dệt khác:
|
|
|
6211.49.20
|
- - - Quần áo chống các chất hóa học, phóng xạ hoặc
chống cháy
|
|
|
6211.49.40
|
- - - Loại khác, từ lông cừu hoặc lông động
vật loại mịn
|
|
|
6211.49.90
|
- - - Loại khác
|
|
Chương 65
|
65.04
|
Các loại mũ và các vật đội đầu khác, được làm bằng
cách tết hoặc ghép các dải làm bằng chất liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc
trang trí.
|
|
|
65.05
|
Các loại mũ và các vật đội đầu khác, dệt kim hoặc
móc, hoặc làm từ ren, nỉ hoặc vải dệt khác, ở dạng mảnh (trừ dạng dải), đã hoặc
chưa lót hoặc trang trí; lưới bao tóc bằng vật liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có
lót hoặc trang trí.
|
|
|
6505.00.90
|
- Loại khác
|
|
|
65.06
|
Mũ và các vật đội đầu khác, đã hoặc chưa lót hoặc
trang trí.
|
Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
|
THE GOVERNMENT
-------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
-------------------
|
|
No. 69/2018/ND-CP
|
Hanoi, May 15, 2018
|
DECREE
ON GUIDELINES FOR THE LAW ON
FOREIGN TRADE MANAGEMENT
Pursuant
to the Law on Government Organization dated June 19, 2015;
Pursuant
to the Law on Commerce dated June 14, 2005;
Pursuant
to the Law on Foreign Trade Management dated June 12, 2017;
Pursuant
to the Law on Investment dated November 26, 2014 and the Law on the amendments
to Article 6 and Appendix 4 in terms of the list of conditional lines of
business of Law on Investment;
At the
request of the Minister of Industry and Trade;
The
Government promulgates a Decree on guidelines for the Law on Foreign Trade
Management.
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1. Scope
1. This
Decree provides guidelines for the Law on Commerce and the Law on Foreign Trade
Management in terms of:
a)
international trade of goods in the forms of the export and import; temporary
importation; temporary exportation; merchanting trade; transit and other
activities related to the international trade of goods in accordance with
regulations of Vietnam law and international treaties to which the Socialist
Republic of Vietnam is a signatory.
b) settlement
of disputes related to the imposition of measures for foreign trade management.
2. Goods
categorized as personal belongings; personal baggage; goods serving the need of
individuals with diplomatic status; gifts, donations, sample goods shall be regulated
by the Government and the Prime Minister.
Article 2. Regulated entities
1.
Regulatory authorities.
2.
Traders engaging in foreign trade activities.
3. Other
relevant domestic and foreign individuals and organizations.
Chapter II
MANAGEMENT OF EXPORT AND IMPORT
Article 3. Freedom to export and import
1. A
Vietnamese trader which is not a foreign-invested business entity may export,
import and carry out other relevant activities regardless of its registered
business lines except for the goods under the lists of prohibited exports and
imports as prescribed in this Decree; other prohibited exports and imports as
per the law; and goods suspended from export and import.
A branch
of a Vietnamese trader shall conduct foreign trade according to the
authorization of the trader.
2.
Foreign-invested business entities, branches of foreign traders in Vietnam,
when exporting or importing regulated by this Decree, shall carry out
undertakings of Vietnam in treaties to which the Socialist Republic of Vietnam
is a signatory, list of goods and road map laid down by the Ministry of
Industry and Trade and comply with this Decree and relevant law provisions.
3. Export
and import by foreign traders without a presence in Vietnam and other relevant
organizations and individuals of countries and territories (hereinafter
referred to as “countries”) that are members of World Trade Organization (WTO)
and countries signing bilateral agreements with Vietnam shall be regulated by
the Government.
Article 4. Procedures for export and import
1. For
goods requiring export or import license, the exporter or importer shall obtain
such a license issued by the involved Ministry or ministerial-level agency.
2. For
goods only be exported or imported under given conditions, the exporter or
importer must meet certain conditions as per the law.
3. For
exports and imports subject to inspection prescribed in Article 65 of the Law
on Foreign Trade Management, the exporter or importer shall have its goods
inspected by the competent authorities as per the law.
4. For
goods not prescribed in Clauses 1, 2, 3 hereof, the trader is only required to
follow export or import procedures at the customs authority.
Article 5. Prohibited
exports and imports
1.
Prohibited exports and imports are regulated in legislative documents in force
and the list of prohibited exports and imports in Appendix I thereto.
2.
Pursuant to Appendix I thereto, Ministries and ministerial-level agencies shall
publish details of prohibited exports and imports and HS codes with mutual
consent of the Ministry of Industry and Trade in terms of the list of goods and
with mutual consent of the Ministry of Finance in terms of HS codes.
3. The
Prime Minister shall consider allowing export of goods prohibited from export;
allowing import of goods prohibited from import to serve specific purposes such
as special use, warranty, analysis, testing, scientific research, medicine,
pharmaceutical production and national defense and security.
Article 6. The designation of exporters and importers
1. A list
of goods exported or imported under form of designation of exporter and
importer is issued together with Appendix II hereof.
2. The
designation of exporters or importers is governed by competent authorities
prescribed in Appendix II hereof.
Article 7. Goods requiring export or import licenses, goods
only be exported or imported under given conditions
1. A list
of goods requiring export or import licenses and goods that can only be
exported or imported under given conditions is issued together with Appendix
III hereof.
2.
Pursuant to Appendix III thereto, Ministries and ministerial-level agencies
shall publish details of goods and HS codes in consultation with the Ministry
of Industry and Trade in terms of the list of goods and with mutual consent of
the Ministry of Finance in terms of HS codes.
3.
Pursuant to Appendix III thereto, Ministries and ministerial-level agencies
shall promulgate or request the competent authorities to issue regulations for
export or import licensing as per the law and carry out licensing procedures as
prescribed.
4.
According to administrative objectives in each period, the Minister of Industry
and Trade shall determine the application of automatic import licenses or
automatic import licenses for certain goods.
Article 8. Certain goods exported or imported under
particular regulations
1.
Re-export of mainly-imported materials that the state guaranteed the foreign
currency balance for import: If materials are imported under state’s guarantee
of foreign currency balance, they may only be re-exported if the payment is
made in freely convertible foreign currency or with a license issued by the
Ministry of Industry and Trade is available. The Ministry of Industry and Trade
shall publish the list of goods requiring license upon re-export for each
period and apply it.
2. The
Ministry of Industry and Trade shall provide guidelines for import of wood of
all kinds from Vietnam’s neighbor countries in accordance with Vietnam's and
their laws and regulations and related agreements or direction documents of the
Prime Minister.
3. The
export or import of goods serving national defense and security purposes shall
be regulated by the Prime Minister. Pursuant to decisions made by the Prime
Minister, Ministers of the Ministry of National Defense and the Ministry of
Public Security shall govern the export or import licensing.
4. Goods
to be imported, under the list prescribed in Appendix IV thereto, which likely exert
a direct effect on national defense and security but not for the national
defense and security purposes, shall require a given license issued by the
Ministry of Industry and Trade with reference to the Ministry of National
Defense and the Ministry of Public Security.
5. The
import of used machinery, equipment, and technology lines shall be regulated by
the Prime Minister.
Article 9. Application and procedures for export or import
licensing
Regulations
on application and procedures for export or import licensing prescribed in
Clause 3 Article 7, Clause 4 Article 8 hereof and Clause 1 Article 14 of the
Law on Foreign Trade Management are elaborated as follows:
1.
Required application documents:
a) An
application form for licensing: 1 original.
b) Investment
certificate or business registration certificate, enterprise registration
certificate: 1 copy bearing the trader's stamp.
c)
Relevant documentation as per the law.
2.
Procedures for licensing:
a) The
trader shall submit a set of required documents prescribed in Clause 1 hereof,
in person, by post or online (if applicable), to the licensing ministry or
ministerial-level agency.
b) If the
required documents are incomplete or invalid or representations thereto are
additionally required, the Ministry or ministerial-level agency shall, within 3
working days from the date on which the application is received, notify the
trader of deficiencies and request the trader to correct the deficiencies.
c) Unless
the time limit for licensing is otherwise prescribed by law, within 10 working
days from the date on which complete and valid required documents are received,
Ministry or ministerial-level agency shall send a written response to the
trader.
d) If it
is required by law that the licensing ministry or ministerial-level agency must
send advisory opinion requests to relevant agencies, the time limit for
processing documents commences from the date on which the advisory opinion
responses from relevant agencies are received.
dd)
Approval for application for amendments to license, replacement license due to
loss:
- Only
documents relevant to changes that need approval.
- The
processing time for amendments or reissuance shall not exceed that of the
original license.
- If the
application for amendment or replacement is refused, the competent authority
must provide explanation in writing.
3.
Ministries and ministerial-level agencies shall, based on the regulation laid
down in this Decree and relevant law provisions, promulgate or request
competent authorities to promulgate guidance on licensing applications and
recipients of licensing applications.
Article 10. Certificate of Free Sale for imported goods
1. A list
of goods is issued and the authority to manage CFS is provided for in Appendix
V hereof.
2.
According to management requirements in every period and to the extent required
in the list of goods prescribed in Clause 1 hereof, Ministries and
ministerial-level agencies shall publish a detailed list of imported goods
requiring CFS enclosed with HS codes.
3. A CFS
must at least contain:
a) Name
of CFS issuing authority.
b) CFS
number and date of issue.
c) Goods
granted CFS.
d) Type
or category of goods granted CFS.
dd)
Manufacturer’s name and address.
e) The
CFS clearly indicates that the goods are produced and permitted for free sale
in the market or the country of production or the country by which the CFS is
issued.
g) Full
name and signature of the CFS signatory and seal of the CFS issuing authority.
4. Competent
ministries and ministerial-level agencies shall provide guidelines for the
circumstance that CFS is applicable to multiple shipments.
5. In
certain circumstances, subject to requirement of Ministries and
ministerial-level agencies, the CFS must be consularly legalized as per the
law, unless it is eligible for consular legalization exemption as provided for
in international treaties to which Vietnam is a signatory or based on principle
of reciprocity.
6. If
there is reasonable doubts as to the authenticity of CFS or the imported goods
do not match with the CFS contents, the competent authority shall send a
request for verification to the CFS issuing authority.
Article 11. CFS for exported goods
1. Ministries
and ministerial-level agencies authorized to issue CFS for exported goods shall
issue a CFS when:
a)
Receiving an application for CFS submitted by an exporter; and
b)
Considering that goods have applied standards as per the regulations and laws in
force.
2. The
CFS for exported goods must be expressed in English and at least contain
information prescribed in Clause 3 Article 10 hereof.
If an
importing country requires the trader to submit a CFS using a form regulated by
its regulations and laws, the CFS issuing authority shall issue the CFS
according to such required form.
3.
Procedures for issuance of CFS for exported goods
a) The
trader shall send an application, in person, by post or online (if applicable)
to the CFS issuing authority, including required documents below:
- An
application form for CFS, stating description and HS head of the good, number
of certificate of conformity with standards or registration number, standard
number (if any), content of compounding materials (if any), and importing
country: 1 original, expressed in Vietnamese and English.
-
Investment certificate or business registration certificate, enterprise
registration certificate: 1 copy bearing the trader's stamp.
- List of
manufacturing facilities (if any), including name and address of facilities,
products manufactured for export: 1 original.
- A
document of applied standards for the good enclosed with display (on label or
packages or packaging manual thereto): 1 copy bearing the trader's stamp.
b) If the
required documents are incomplete or invalid, the CFS issuing authority shall,
within 3 working days from the date on which the application is received,
notify the trader of deficiencies and request the trader to correct the
deficiencies.
c) If the
required documents are complete and valid, the issuing authority shall issue
the CFS within 3 working days from the receipt date. If the application is
rejected, the CFS issuing authority shall provide explanation in writing.
d) The
CFS issuing authority may undertake a verification visit to the facility if the
verification of application gives insubstantial grounds for issuing a CFS or
any breach of regulations associated with the former CFS is found.
dd) The
trader may request number of CFS to be issued.
e) If the
trader wishes to amend the CFS or have the CFS which is lost replaced, it shall
send an application for amendment or replacement and required documents to the
CFS issuing authority. Within 3 working days from the date on which a complete
and valid application is received, the CFS issuing authority shall consider
amending the CFS or grant a duplicate to the trader.
4. The
Ministry or ministerial-level agency shall revoke the CFS if:
a) The
exporter falsifies the documentary evidence or documents; or
b) CFS is
issued for goods that are not conformable to applied standards.
Chapter III
TEMPORARY IMPORTATION, TEMPORARY
EXPORTATION AND MERCHANTING TRADE
Section 1. GENERAL PROVISIONS
Article 12. Prohibition and suspension of temporary
importation and merchanting trade
1. A list
of goods prohibited from temporary importation and merchanting trade is
provided in Appendix VI thereto.
2. The
list of goods prescribed in Clause 1 hereof shall not apply to the case of merchanting
trade transaction where goods move from the exporting to the importing country,
without going through Vietnam’s checkpoints.
3. In
order to prevent environmental pollution, epidemics, effects on human health or
life, illegal transshipment and the risk of commercial fraud, the Minister of
Industry and Trade shall publish details of goods subject to the suspension of
temporary importation and merchanting trade and publish the list of those goods
together with HS codes.
Article 13. Temporary importation
1. A
Vietnamese trader is entitled to engage in temporary importation regardless of
its lines of business that are registered, in particular:
a) The
trader must meet conditions prescribed in Section 2 of this Chapter if the
goods to be temporarily imported are subject to certain conditions.
b) The
trader must obtain a license to trade in temporary importation issued by the
Ministry of Industry and Trade if the goods to be temporarily imported are
included in the list of prohibited exports and imports, goods suspended from
export and import, goods that not permitted for sale and use in Vietnam; goods
subject to export and import quotas, tariff-rate quotas or requiring export or
import licenses, Except for automatic export or import license. Required documents
and procedures for licensing application are provided in Article 19, Article 20
hereof.
c) The
trader will only carry out the procedures for temporary importation at the
customs authority if the goods are not mentioned in Point a or Point b of this Article.
2.
Foreign-invested business entities may only do temporary importation as
prescribed in Article 15 hereof and are not allowed to do other types of
temporary importation.
3. Goods
being temporarily-imported shall be subject to the inspection and supervision
of the customs authority from the importation until they are re-exported out of
Vietnam.
Avoid
subdividing goods transported by containers during the course of transportation
of goods from the temporary import checkpoint to the area subject to customs
supervision, the re-export place at the checkpoint, and the border crossings as
prescribed.
If,
subject to transport requirements, goods to be transported by containers must
be changed or subdivided for re-export as regulated by customs authority.
4. The
temporarily-imported goods may remain in Vietnam within 60 days from the date
on which the customs procedures for temporary importation are completed. A
trader, seeking for extension, may submit an application for extension to the
Sub-department of Customs of district where the procedures for temporary import
are processed; each extension period may not exceed 30 days and each
temporarily imported shipment is only extended up to twice.
Upon
expiry of such time limit, the trader must re-export the goods out of Vietnam
or destroy them. If the goods then are imported in Vietnam, the trader must
comply with regulations on management of import and taxation.
5. The
temporary importation shall be undertaken based on two separate contracts: The
export contract and import contract signed with the trader of exporting country
and importing country. The export contract may be signed either before or after
the import contract.
6. The
payment, under temporary importation, must comply with regulation on foreign
exchange and guidelines of the State bank of Vietnam.
Article 14. Regulation of temporary importation
1. When
goods are stuck at ports and checkpoints in a province, the People’s Committee
of province shall direct specialized agencies shall adopt measures for releasing
and regulation in the province and cooperate with the customs authority at the
temporary import checkpoint in imposing measures for regulating temporarily
imported goods from the temporary import checkpoint to the re-export
checkpoint.
2. If the
goods remain stuck at the ports and checkpoints regardless of application of
the measures prescribed in Clause 1 hereof, In exceptional circumstances, the
Ministry of Industry and Trade shall take charge and cooperate with the
People's Committee of province, the General Department of Customs and Border
Guard Command in regulating the temporarily imported goods as follows:
a)
Issuing a document that requests traders to suspend temporary importation in
Vietnam.
b)
Suspending issuance of licenses to trade in temporary importation for goods
prescribed in Point b Clause 1 Article 13 hereof.
Article 15. Other forms of temporary importation
1. Except
for prohibited exports and imports; goods suspended from export and import, a
trader may temporarily import goods to Vietnam under a contract concluded with
a foreign party for the purposes of the warranty and maintenance, lease,
borrowing, use or other purposes for a specified period and re-export them out
of Vietnam, in particular:
a) The trader
shall obtain the temporary importation license if the goods have not been
authorized for sale or use in Vietnam or are managed by export and import
quotas, tariff-rate quotas or requiring export or import licenses, except that
it obtained an automatic export or import license. Required documents and
procedures for licensing application are provided in Article 19 and Article 20
hereof.
The
Ministry of Industry and Trade shall issue temporary importation licenses for
goods permitted to be sold and used freely in Vietnam based on the written
approval of the competent Ministry or ministerial-level agency in charge of
such goods.
b) When
putting goods prescribed in Point a Clause 1 of this Article into use in
Vietnam, they must comply with regulations of the Ministry or ministerial-level
agency in charge.
c) For
goods not specified in Point a Clause 1 hereof, the trader will only carry out
the procedures for temporary importation at the customs authority without
requiring a temporary importation license.
2. The
trader may temporarily import the good that was exported for recycling or
warranty at the request of the foreign trader, and then re-export it to the
foreign trader Procedures for temporary importation shall be carried out at the
customs authority without requiring a temporary importation license.
3.
Temporary importation of goods for displays, exhibition in trade fairs and
exhibition.
a) The
trader is entitled to temporarily import goods for the purpose of display or
exhibition in trade fairs and exhibition, except for prohibited exports and
imports; goods suspended from export and import.
b)
Procedures for temporary importation shall be carried out at the customs
authority without requiring a temporary importation license.
c) The trader
must comply with regulations on display in trade fairs and exhibition as
provided in Section 3 and Section 4 Chapter IV of the Law on Commerce.
4. Except
for prohibited exports and imports or goods suspended from export and import,
the trader shall follow the procedures for temporary importation at the customs
authority without requiring a temporary importation license.
a)
Temporarily importing goods for testing.
b)
Temporarily importing spare parts under no contract for substitution or repairs
purposes associated with foreign seagoing ships and aircrafts; temporarily
importing spare parts for repairing seagoing ships and aircrafts under a
contract concluded between a foreign ship-owner and a shipyard in Vietnam.
c)
Temporarily importing vehicles that contain exported goods and imported goods
according to the rotation method (Empty container with or without hanging hook
and soft tray liner in container for liquid cargo).
5.
Procedures for temporary importation of healthcare machinery and equipment from
foreign organizations for healthcare delivery in Vietnam for humanitarian
purpose; temporary importation of performance equipment, equipment for training
and competition of art troupes, sports tournament and performance troupes shall
be carried out at the customs authority without requiring a temporary
importation license.
If
healthcare machinery and equipment; performance equipment, equipment for
training and competition to be temporarily imported are under the list of
prohibited exports and imports; goods suspended from export and import, or
exports and imports requiring license or under given conditions, apart from
customs dossiers as prescribed, following documents are also required:
a) A
written permission of the competent authority giving reception of the
healthcare group or the event group.
b) A
written undertaking that the machinery and equipment will be used with proper
purposes and as regulated by the competent authority giving the reception.
6. The
Ministry of National Defense or the Ministry of Public Security shall consider
permitting temporary importation of weapons and military equipment being in
service to national defense and security.
Article 16. Temporary import checkpoint
1. Goods
shall be temporarily imported through international checkpoints and main
checkpoints.
2. Goods
shall be re-exported through secondary checkpoints and border crossings as
follows:
a) The
goods only are re-exported through secondary checkpoints or border crossings in
a border-gate economic zone and through secondary checkpoints beyond the
border-gate economic zone if a specialized authority as prescribed and
infrastructure meeting state management requirements. The aforesaid checkpoints
and border crossings shall be published by the People’s Committee of bordering provinces
as eligible locations for re-export of goods with mutual consent of the
Ministry of National Defense, the Ministry of Finance, the Ministry of Industry
and Trade, and the Ministry of Agriculture and Rural Development.
b) The
People’s Committee of bordering province shall, according to the infrastructure
of the secondary checkpoints and border crossings prescribed in Point a Clause
2 of this Article and loading and unloading capacity there, promulgate a
Regulation on selection of traders eligible for re-export of temporarily
imported goods under given conditions as prescribed in Article of this Decree
and temporarily imported goods requiring license as prescribed in Point b
Clause 1 Article 13 hereof.
c) The
trader may have goods not mentioned in Point b Clause 2 hereof re-exported
through secondary checkpoints or border crossings which are published as
eligible for re-export of goods. The re-export procedures at customs authority.
3.
Required application documents and procedures for selection of trader
prescribed in Point b Clause 2 hereof:
a) The
trader shall submit an application, in person, by post or online (if
applicable), to the Department of Industry and Trade of bordering province
where the secondary checkpoint or border crossing is located. Required
application documents:
- An
application for registration of goods to be re-exported through the secondary
checkpoint or border crossing, stating the type of goods and the secondary
checkpoint or border crossing: 1 original.
- A
business registration certificate or an enterprise registration certificate: 1
copy bearing the trader's stamp.
-
Relevant documentation as regulated by the People’s Committee of bordering
province (if any).
b) If the
required documents are incomplete or invalid, the Department of Industry and
Trade of bordering province shall, within 3 working days from the date on which
the application is received, notify the trader of deficiencies and request the
trader to correct the deficiencies.
c) Within
7 working days from the date on which complete and valid applications are
received, the Department of Industry and Trade shall submit a list of traders
eligible for re-exporting goods through the secondary checkpoint or border
crossing to the People’s Committee of bordering province for approval.
d) Within
10 working days from the receipt of the list from the Department of Industry
and Trade, the People’s Committee of bordering province shall publish the list
of traders eligible for re-exporting goods through the secondary checkpoint or border.
If the application is refused, the People’s Committee of bordering province
must provide explanation in writing.
dd) The
People’s Committee of bordering province shall forward the aforementioned list
to the Ministry of Industry and Trade for management.
e) Each
President of People’s Committee of bordering province shall initiate and manage
re-export of goods through secondary checkpoints and border crossings as
prescribed in this Article and prevent smuggling and seepage (bring goods
illegally into a country little by little and very difficult to control). The
President of People’s Committee of bordering province shall be held accountable
to the Prime Minister for any smuggling or seepage case and the re-export of
goods through secondary checkpoints and border crossings in the province shall
be suspended.
g)
Annually, the People’s Committees of bordering provinces shall inspect to the
extent that the traders adhere to laws and regulations for further revisions
and remove names of traders committing violations against temporary importation
from the list; and send a final report to the Ministry of Industry and Trade
for management.
4. The
temporary importation at other checkpoints or locations shall be regulated by
the Prime Minister.
5. If foreign
goods are sent to bonded warehouses for export or re-export through bordering
provinces, the temporary import checkpoint for retention at the bonded house
and export/re-export checkpoint shall follow regulations laid down in this
Article.
Article 17. Temporary exportation
1. The
trader is entitled to export goods temporarily for manufacture, execution,
lease, borrowing or other purposes as follows:
a) The
trader must obtain the license for temporary exportation issued by the Ministry
of Industry and Trade if the goods to be temporarily exported are included in
the list of prohibited exports and imports, goods suspended from export and
import, goods subject to export and import quotas, tariff-rate quotas or
requiring export or import licenses, except for automatic export or import
license. Requirement documents and procedures for licensing application are
provided in Article 19, Article 20 hereof.
b) For
goods not specified in Point a Clause 1 hereof, the trader will only carry out
the procedures for temporary exportation at the customs authority without
requiring a temporary exportation license.
2. A
trader, for the purpose warranty and maintenance, is entitled to temporarily
export goods which are within the warranty period under an import contract or a
warranty agreement concluded with a foreign party. Procedures for temporary
exportation shall be carried out at the customs authority without requiring a
temporary exportation license.
3. A
trader, for the purpose warranty and maintenance, is entitled to temporarily
export goods which are beyond the warranty period under an import contract or a
warranty agreement concluded with a foreign party as follows:
a) The
trader must obtain the license for temporary exportation issued by the Ministry
of Industry and Trade if the goods to be temporarily exported are included in
the list of prohibited exports and imports, goods suspended from export and
import, goods subject to export and import quotas, tariff-rate quotas or
requiring export or import licenses, except for automatic export or import
license. Requirement documents and procedures for licensing application are
provided in Article 19, Article 20 hereof.
b) Used
consumer goods and used spare parts mentioned in the list of prohibited imports
may not be temporarily exported for the purpose of warranty or maintenance.
c) For
goods not specified in Point a and Point b of this Clause, the trader will only
carry out the procedures for temporary exportation at the customs authority
without requiring a temporary exportation license.
4. The
trader is entitled to temporarily export goods for trader fairs and exhibition.
Procedures for temporary exportation shall be carried out at the customs
authority without requiring a temporary exportation license.
Those
goods prohibited from export may only be joined in trade fairs and exhibition
abroad with the approval of the Prime Minister.
5. The
movement of relics, antiques, and national treasures abroad for exhibition, display,
research or preservation is regulated in the Law on Cultural Heritage.
6. The
Ministry of National Defense or the Ministry of Public Security shall consider
permitting temporary exportation of weapons and military equipment being in
service to national defense and security for repairs.
Article 18. Merchanting trade
1. A
Vietnamese trader is entitled to conduct merchanting trade transactions as
follows:
a) The
trader must obtain the license for merchanting trade issued by the Ministry of
Industry and Trade if the goods to be temporarily imported are included in the
list of prohibited exports and imports, goods suspended from export and import,
goods that not permitted for sale and use in Vietnam; goods subject to export
and import quotas, tariff-rate quotas or requiring export or import licenses,
except for automatic export or import license. If the goods move from the
exporting country to the importing country, without entering the Vietnam’s
checkpoints, the trader is not required to obtain a license for merchanting
trade.
b) If the
goods are not mentioned in Point a Clause 1 hereof, the trader is not required
to obtain a license for merchanting trade issued by the Ministry of Industry
and Trade.
2.
Foreign-invested business entities may not conduct merchanting trader
transactions.
3. The
merchanting trade transaction will be conducted according to two separate
contracts: A purchase contract and a sales contract concluded with the foreign
trader. The purchase contract may be concluded before or after the sales
contract.
4. The
goods under merchanting trade transaction must be brought in and brought out of
Vietnam at the same checkpoint area and subject to the inspections and
supervisions carried out by the customs authority throughout such process.
5. The
payment, under merchanting trade, must comply with regulation on foreign
exchange and guidelines of the State bank of Vietnam.
Article 19. Application for license to trade in temporary
importation; temporary importation license, temporary exportation license;
merchanting trade license
1.
Required application documents for temporary importation of goods prescribed in
Point b Clause 1 Article 13 hereof:
a) An
application for license to trade in temporary importation, stating the goods to
be traded (description, HS codes, quantity, and value); import and export
checkpoint: 1 original.
b) A
business registration certificate or enterprise registration certificate: 1
copy bearing the trader's stamp.
c) An
import contract and export contract concluded with the foreign trader: 1 copy
bearing the trader's stamp each.
d) A
report related to the license for temporary importation, indicating quantity of
goods that was temporarily imported and exported: 1 original.
2.
Required application documents for temporary importation of goods prescribed in
Point a Clause 1 Article 15 hereof:
a) An
application for license for temporary importation, stating the goods to be
temporarily imported (description, HS codes, quantity, and value); purposes for
temporary importation, import and export checkpoint: 1 original.
b) An
investment certificate or a business registration certificate, enterprise
registration certificate: 1 copy bearing the trader's stamp.
c) An
agreement on lease or borrowing concluded with the foreign trader: 1 copy
bearing the trader's stamp.
3.
Required application documents for temporary exportation of goods prescribed in
Point a Clause 1 and Point a Clause 3 Article 17 hereof:
a) An
application for license for temporary exportation, stating the goods to be
temporarily exported (description, HS codes, quantity, and value); purposes for
temporary importation, import and export checkpoint: 1 original.
b) An
investment certificate or a business registration certificate, enterprise
registration certificate: 1 copy bearing the trader's stamp.
c) An
agreement on repairs and warranty concluded with the foreign partner or
agreement on lease or borrowing: 1 copy bearing the trader's stamp.
4.
Required application documents for merchanting trade of goods prescribed in
Point a Clause 1 Article 18 hereof:
a) An
application for license for merchanting trade, stating the goods to be traded
(description, HS codes, quantity, and value); import and export checkpoint: 1
original.
b) A
business registration certificate or enterprise registration certificate: 1
copy bearing the trader's stamp.
c) A
purchase contract and a sales contract concluded with the foreign trader: 1
copy bearing the trader's stamp each.
d) A
report related to the merchanting trade license, indicating quantity of goods
which were brought in and brought out of Vietnam: 1 original.
Article 20. Procedures for application for license to trade
in temporary importation; temporary importation license, temporary exportation
license; merchanting trade license
1. The
trader shall submit a set of required documents prescribed in Article 19
hereof, in person, by post or online (if applicable), to the Ministry of
Industry and Trade.
2. If the
required documents are incomplete or invalid, the Ministry of Industry and
Trade shall, within 3 working days from the date on which the application is
received, notify the trader of deficiencies and request the trader to correct
the deficiencies.
3. Within
5 working days from the date on which a complete and valid application is
received, the Ministry of Industry and Trade shall issue the license to the
trader. If the application is refused, the Ministry of Industry and Trade shall
provide explanation in writing.
A
temporary importation license for goods that not permitted for sale and use in
Vietnam prescribed in Point a Clause 1 Article 15 hereof shall be issued within
3 working days from the date on which the Ministry of Industry and Trade
receives an approval from the competent Ministry or ministerial-level agency.
4. If the
trader wishes to amend the license or have the license which is lost replaced,
it shall send an application for amendment or replacement and required
documents to the Ministry of Industry and Trade. Within 3 working days from the
date on which a complete and valid application is received, the Ministry of
Industry and Trade shall issue an amended license or a duplicate license.
Section 2. TRADING IN TEMPORARY IMPORTATION UNDER GIVEN
CONDITIONS
Article 21. List of goods associated with trading in
temporary importation under given conditions
Lists of
c are issued thereto.
1. A list
of frozen food associated with trading in temporary importation under given
conditions in Appendix VII thereto.
2. A list
of goods liable to special excise duty associated with trading in temporary
importation under given conditions in Appendix VIII thereto.
3. A list
of used goods associated with trading in temporary importation under given
conditions in Appendix IX thereto.
Article 22. Specific regulations associated with trading in
temporary importation under given conditions
1. A
Vietnamese trader incorporated under Law on Enterprises (hereinafter referred
to as Enterprise) is entitled to trade in temporary importation under given
conditions when it meets requirements in Article 23, 24 or 25 hereof and
obtains a temporary importation code granted by the Ministry of Industry and
Trade.
2. Apart
from regulations on trading in temporary importation in Articles 12, 13, 14 and
16 hereof, the Enterprise eligible for trading in temporary importation under
given conditions shall comply with regulations below:
a) The
Enterprise may not entrust or accept to act as a trustee to trade in temporary
importation under given conditions.
b) The
Enterprise may not have goods associated with trading in temporary importation
under given conditions imported for domestic use
c)
Regulations on bill of lading for goods associated with trading in temporary
importation under given conditions:
- The bill
of lading is nominative and non-transferrable.
- The
bill of lading bears the temporary importation code.
- The
bill of lading shall bear number of license for temporary importation issued by
the Ministry of Industry and Trade against used goods mentioned in Appendix IX
thereto.
Article 23. Conditions for trading in temporary importation
of frozen food
An
Enterprise must meet following conditions to trade in temporary importation of
frozen food in Appendix VII thereto:
1. It
posts a bond of VND 10 billion at a credit institution in province where the
Enterprise’s warehouse or storage yard is located as prescribed in Clause 2
hereof.
2. It has
warehouses and storage yards in service to trading in temporary importation of
frozen food:
a) Each
warehouse or storage yard has capacity of at least 100 40-foot refrigerated
containers and at least 1.500 m2, separated by railings, at least
2.5m high, has roads for container trucks to move in and out of the warehouse
or storage yard; and include an entrance gate and company signage.
b) Each
warehouse or storage yard has adequate electricity source (including electrical
grid and electricity generator with equivalent capacity) and dedicated
equipment to operate frozen containers according to the capacity of the
warehouse or storage yard.
c) Each
warehouse or storage yard must be owned by the Enterprise or leased under a
lease agreement; located in a planned area for system of warehouses and storage
yards serving trading in temporary importation of frozen food or an area
regulated by the People’s Committee of bordering province with mutual consent
of the Ministry of National Defense, the Ministry of Finance and the Ministry
of Industry and Trade.
Article 24. Conditions for trading in temporary importation
of goods liable to special excise duty
An
Enterprise wishing to trade in temporary importation of goods liable to special
excise duty included in Appendix VII thereto must post a bond of VND 7 billion
at a credit institution in the province where the Enterprise is issued with a
business registration certificate or enterprise registration certificate.
Article 25. Conditions for trading in temporary importation
of used goods
An
Enterprise wishing to trade in temporary importation of used goods included in
Appendix IX thereto must post a bond of VND 7 billion at a credit institution
in the province where the Enterprise is issued with a business registration
certificate.
Article 26. Temporary importation code
1. The Ministry
of Industry and Trade shall grant temporary importation code to an Enterprise
meeting conditions prescribed in Article 23, 24 or 25 hereof.
2. A
temporary importation code prescribed in this Article is a separate code for
every category of goods. The holder of temporary importation code for a
specific category may only trade in temporary importation of goods within that
category.
3. A
warehouse or storage yard which is declared to prove that the Enterprise meets
business conditions to enable the temporary importation code to be issued may
not be leased to another Enterprise for the application for temporary
importation code of frozen food.
4. If
foreign goods are sent to a bonded warehouse for export or re-export through
Northern bordering provinces, only an Enterprise obtaining the temporary
importation code for that category of goods. Good sent at bonded
warehouses shall be regulated by laws and regulations on customs.
5. If an
Enterprise does not re-export goods prescribed in Appendix VII, VIII, and IX
hereof through Northern checkpoints, it will not be considered as trading in
temporary importation under given conditions and no temporary importation code
is required. In exceptional circumstances and in compliance with management
requirements, the Ministry of Industry and Trade reports cases in which
temporary importation codes are granted to Enterprises trading in temporary
importation of goods sent at bonded warehouses for export or re-export through
checkpoints not in Northern area to the Prime Minister.
Article 27. Application and procedures for issuance of
temporary importation code
1. An
Enterprise seeking for a temporary importation code shall submit an
application, in person, by post or online (if applicable) to the Ministry of
Industry and Trade. Required application documents:
a) An
application for temporary importation code: 1 original.
b) A
business registration certificate or enterprise registration certificate: 1
copy bearing the Enterprise’s stamp.
c) A
document made by a credit institution confirming that the Enterprise posted a
bond as prescribed in Clause 1 Article 23, 24 or 25 hereof: 1 original.
d) A
document proving that the Enterprise owned a warehouse or storage yard or lease
agreement of warehouse or storage yard in service of trading in temporary
importation of frozen food as prescribed in Clause 2 Article 23 hereof: 1 copy
bearing the Enterprise’s stamp.
dd) A
document made by the electricity authority in administrative division where the
Enterprise’s warehouse or storage yard is located confirming that it has
electrical grid capable of operating frozen containers by capacity: 1 original.
If the
Enterprise applies for temporary importation code of goods liable to special
excise duty or used goods, documents prescribed in Point d and dd Clause 1
hereof are not required.
2. If the
required documents are incomplete or invalid, the Ministry of Industry and
Trade shall, within 3 working days from the date on which the application is received,
notify the Enterprise of deficiencies and allow the Enterprise to correct the
deficiencies.
3. From
the date on which a complete and valid application for temporary importation
code of frozen food is received, within 7 working days, the Ministry of
Industry and Trade shall examine the application and empower the Department of
Industry and Trade of province where the Enterprise’s warehouse or storage
yard is located to undertake a verification visit to confirm its conditions.
Within 7 working days from the date on which a document determining whether the
warehouse or storage yard conditions are met, the Ministry of Industry and
Trade shall consider issuing the temporary importation code of frozen food to
the Enterprise.
From the
date on which a complete and valid application for temporary importation code
of goods liable to special excise duty or used goods is received, within 7
working days, the Ministry of Industry and Trade shall consider issuing the
temporary importation code of frozen food to the Enterprise.
If the
application is refused, the Ministry of Industry and Trade shall provide
explanation in writing.
4. If the
Enterprise wishes to amend the temporary importation code or have the temporary
importation code which is lost replaced, it shall send an application for
amendment or replacement and required documents to the Ministry of Industry and
Trade. Within 5 working days from the date on which a complete and valid
application is received, the Ministry of Industry and Trade shall issue an amended
license or a duplicate temporary importation code.
5. If
documents in the application for temporary importation code need further
verification, the processing period prescribed in Clause 3 and Clause 4 hereof
shall commence from the date on which the Ministry of Industry and Trade
receives written responses from relevant agencies as to the verification.
Article 28. Revocation of temporary importation code
1. The
Ministry of Industry and Trade shall revoke temporary importation code at the
request of an Enterprise according to confirmation of relevant agencies if:
a) The
Enterprise re-exported all of temporarily imported goods out of Vietnam.
b) The
Enterprise fulfilled obligations arising in the course of transport and
retention of temporarily imported goods as prescribed in this Decree (if any).
2. The
Ministry of Industry and Trade shall revoke temporary importation code if the
Enterprise:
a)
Falsified that it had met all conditions as prescribed in this Decree.
b) Fails
to maintain conditions prescribed in this Decree while using the temporary
importation code.
c) Fails
to pay extra amount to the bond within 30 days from the date on which the
Ministry of Industry and Trade gives a notice as prescribed in Clause 2 Article
30 hereof.
d) Fails
to comply with the request made by the competent authority in terms of
regulation of temporarily imported goods prescribed in Article 14 hereof.
dd)
Trades in temporary importation without any license for temporary importation
issued by the Ministry of Industry and Trade as prescribed.
e) Trades
in temporary importation of goods prohibited or suspended from temporary
importation.
g)
Refuses obligation under the signed import contract against shipments arrived
at the port or Vietnam’s checkpoint.
h) Brings
temporarily-imported goods into local market without any permission.
i) Breaks
the customs seal as to temporarily-imported goods without any permission.
3.
Enterprises having their temporary importation codes revoked prescribed in
Points a, b, c, d, dd, h, i Clause 2 hereof may not be reissued with other
temporary importation codes within 2 years from the date of revocation.
4.
Enterprises having their temporary importation codes revoked prescribed in
Points e, g Clause 2 hereof may not be reissued with any temporary importation
code.
Article 29. Suspending validity of temporary importation
code
1. The
Ministry of Industry and Trade shall consider suspending validity of temporary
importation code obtained by an Enterprise having its violation investigated by
the specialized agency as prescribed in this Decree or at the request of such
specialized agency.
2. The
temporary importation code shall have its validity period suspended within 3
month, 6 month or 1 year as the case may be or at the request of the specialized
agency.
Article 30. Managing, using and refunding bond
1. The
credit institution where the Enterprise posted a bond shall manage the bond and
keep the Ministry of Industry and Trade informed of any change in such amount
or when the bond is set aside to cover expenses incurred based on a competent
enforcement authority’s decision against the Enterprise’s violation as
prescribed.
2. If the
Enterprise fails to pay the expenses prescribed in Clause 4 Article 31 hereof,
the People’s Committee of province shall, according to the request and decision
against Enterprise’s violation issued by the competent enforcement authority,
send a request to the aforesaid credit institution to set aside an amount of
bond to cover such expenses.
The
abovementioned competent enforcement authority and People’s Committee of
province shall notify the Ministry of Industry and Trade of the action against
violation and the bond; the Ministry of Industry and Trade shall then request
the Enterprise to pay extra amount to the bond as prescribed before resumption
of trading in temporary importation.
3. An
Enterprise may be refunded all of bond or the amount remaining after payment of
expenses prescribed in Clause 4 Article 31 hereof (if any) in any of the
following cases:
a) The Enterprise
is not issued with a temporary importation code by the Ministry of Industry and
Trade. The bond which was posted shall be refunded to the Enterprise based on a
written response made by the Ministry of Industry and Trade that temporary
importation code may not be issued.
b) The
Ministry of Industry and Trade shall revoke temporary importation code at the
request of the Enterprise as prescribed in Clause 1 Article 28 hereof.
c) The
Enterprise shall have its temporary importation code revoked as prescribed in
Clause 2 Article 28 hereof.
d) In the
case of circumstances prescribed in Point b, Point c Clause 3 hereof, the bond
posted by the Enterprise shall be refunded based on a decision on revocation of
temporary importation code issued by the Ministry of Industry and Trade.
Article 31. Responsibilities of Enterprise obtaining
temporary importation code
1.
Maintain conditions prescribed in this Decree whilst the Enterprise uses the
temporary importation code.
2.
Strictly releasing frozen good at ports and checkpoints and delivering them to
its warehouse or storage yard as the request of competent authority in case of
congestion.
3.
Collect and treat waste and sewage to prevent epidemic diseases and maintain
environment hygiene at the warehouse or storage yard to serve the trading in
temporary importation of frozen food.
4. Pay
all of following expenditures on (if incurred):
a)
Treatment of environment if the goods of Enterprise cause environment pollution
while they are retained and temporarily imported in Vietnam
b)
Destruction of goods failing to be re-exported and temporarily imported goods
inconsistent with declaration).
c) Other
expenses incurred upon the Enterprise’s violation against regulation on trading
in temporary importation and bonded warehouses.
5. Send
quarterly reports on temporary importation of goods in Appendix VII, VIII and
IX of this Decree using the form regulated by the Ministry of Industry and
Trade.
Section 3. DESIGNATING MANAGEMENT OF TEMPORARY IMPORTATION;
TEMPORARY EXPORTATION, MERCHANTING TRADE
Article 32. The Ministry of Industry and Trade
1.
Expedite and guide Ministries, regulatory bodies, and local governments to
implement, inspect and cooperate with relevant organizations and traders in
inspecting the temporary importation, temporary exportation, and merchanting
trade in this Decree.
2.
Inspect and determine or empower the Department of Industry and Trade to
inspect and determine if Enterprises meet warehouse or storage yard conditions
to trade in temporary importation of frozen food.
3. Carry
out regulation of goods in necessary cases as prescribed in this Decree.
Article 33. People’s Committee of province
1.
Initiate planning, invest in traffic infrastructure, the system of warehouse or
storage yard, material handling, areas intended for gathering goods, areas
intended for re-export and other conditions, facilitate the trading in
temporary importation, merchanting trade, and storage of goods at the re-export
area.
2.
Evaluate the need and potential development of trade in temporary importation
of frozen food in the province; set forth areas where the system of warehouses
and storage yards intended for trading in temporary importation of frozen food
is located with the mutual consent of the Ministry of National Defense, the Ministry
of Finance, the General Department of Customs, Border Guard Command and the
Ministry of Industry and Trade.
3. Take
charge and cooperate with relevant Ministries and agencies in managing and
administering the trading in temporary importation and merchanting trade in the
province and be held accountable to the Government and the Prime Minister for
that scope of management.
4.
Cooperate with relevant Ministries and agencies in forming inspecting forces
and providing them facilities, sufficient to serve the inspection and
supervision of temporarily-imported goods and merchanting trade goods in
circulation in the province, meeting requirements pertaining to national
defense and security, social order and security, preventing trade fraud,
seepage, tax evasion, and environment pollution.
5. Take
charge and cooperate with relevant Ministries and agencies in adopting measures
for regulation of temporarily-imported goods and merchanting trade goods in
case of congestion in the province; notify the Ministry of Industry and Trade
in a timely manner of delivery of goods in the province and propose measures
against congestion at ports and checkpoints.
6. Take
charge and reach a consensus with Ministries and agencies on secondary
checkpoints or border crossings in a border-gate economic zone and secondary
checkpoints beyond the border-gate economic zone eligible for re-export of
goods before publishing them when adequate specialized authorities and
techniques are in place.
7.
Collect fees from temporarily-imported goods in accordance with guidance of the
Ministry of Finance with a view to increase budget revenues, and in return,
serve the investment and upgrade of traffic system, yards, protect environment
and protect security and order at checkpoints.
8.
Communicate in a timely manner of changes in marine trade policy of neighbor
countries to the Ministry of Industry and Trade and traders in order for them
to plan regulation of temporarily imported goods and avoid congestion at ports
and checkpoints.
9. Direct
the Department of Industry and Trade of province to:
a)
Regularly inspect Enterprises to determine whether they maintain meeting
temporary importation conditions and notify the Ministry of Industry and Trade of
those failing to meet conditions as prescribed in this Decree.
b) Send
quarterly reports to the Ministry of Industry and Trade on trading in temporary
importation and the extent to which Enterprises adhere to regulations on
trading in temporary importation and border checkpoint in the province.
c) Under
authorization of the Ministry of Industry and Trade, inspect warehouses or
storage yards and verify required documents in terms of business requirements
as prescribed in this Decree.
d) Notify
the Ministry of Industry and Trade of violations against regulations on trading
in temporary importation and merchanting trade in the province for cooperation.
Article 34. General Department of Customs
1.
According to its duties as per the law, implement and inspect temporarily
imported goods closely from bring them into Vietnam until they are actually
re-exported out of Vietnam as prescribed in laws and regulations on customs.
2. Send
quarterly reports on information and statistics in terms of trading in
temporary importation to the Ministry of Industry and Trade and send irregular
reports to the Ministry of Industry and Trade, upon request.
3. Notify
the Ministry of Industry and Trade and People’s Committee of province of one of
following cases:
a) An Enterprise
commits violations against regulations on trading in temporary importation and
merchanting trade.
b)
Temporarily-imported goods or merchanting trade goods are stuck at ports or
checkpoints.
Chapter IV
TRANSIT OF GOODS
Article 35. General provisions of transit of goods
1.
Transit of goods
a) The
Ministry of Industry and Trade shall take charge and cooperate with the
Ministry of Public Security and Ministry of National Defense in requesting the
Prime Minister to consider giving permission for the transit of goods that are
weapons, explosive materials, explosive precursors and combat gear.
b) The
Minister of Industry and Trade shall consider issuing the license for transit
of goods under the list of prohibited exports and imports, goods suspended from
export and import or goods prohibited from trading in accordance with
regulations of law.
c) For
goods not mentioned in Point a, Point b Clause 1 hereof, procedures for transit
of goods shall be carried out at the customs authority.
2.
Transshipment of goods
If the
good prescribed in Point b Clause 1 hereof is delivered by seaway from a
foreign country to the transshipment zone at a seaport, and sent to another
foreign country afterwards or delivered to a transshipment zone at another
wharf or seaport before sending it to another foreign country, the
transshipment procedures is regulated by the Ministry of Finance, without
requiring the license of the Ministry of Industry and Trade.
3. In
case of agreements on transit of goods through the territory of Vietnam between
Vietnam and Vietnam's neighbor countries, guidance of the Ministry of Industry
and Trade shall prevail.
4. The
transport of goods under list of highly dangerous goods in transit within
Vietnam’s territory shall be done in accordance with Vietnam’s regulations and
laws on transport of dangerous goods and relevant international treaties to
which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory.
5. Owner
of goods in transit must pay customs fees and other fees for goods in transit
as prescribed in Vietnam's laws and regulations in force.
Article 36. Application and procedures for issuance of
license for transit of goods
1. If a
good owner wishes to apply for transit of weapons, explosives, explosive
precursors, or combat gear.
a) Such
good owner shall submit an application, in person, by post or online (if
applicable), to the Ministry of Industry and Trade. Required application
documents:
- An
application for transit of goods (stating description, HS codes, quantity and
value); means of transport; transport routes: 1 original.
-
Transport agreement: 1 original.
- A
written request which is sent by a designated competent authority of the
country from which the goods are proposed for transit to the Minister of
Industry and Trade: 1 original.
b) If the
required documents are incomplete or invalid, the Ministry of Industry and
Trade shall, within 3 working days from the date on which the application is
received, notify the good owner of deficiencies and allow the good owner to
correct the deficiencies.
c) Within
7 working days from the date on which the complete and valid application is
received, the Ministry of Industry and Trade shall consult with the Ministry of
National Defense and the Ministry of Public Security in writing.
d) Within
5 working days from the date on which the consultation request from the
Ministry of Industry and Trade is received, the Ministry of National Defense
and the Ministry of Public Security shall send a written response.
dd)
Within 5 working days from the date on which written responses from the
Ministry of National Defense, the Ministry of Public Security are received, the
Ministry of Industry and Trade shall submit the application to the Prime
Minister for consideration.
e) Within
5 working days from the date on which the response made by Prime Minister is
received, the Ministry of Industry and Trade shall give a written reply to the
good owner.
2. If a
good owner wishes to apply for transit of goods banned or suspended from
export, import; goods banned from business as per the law:
a) Such
good owner shall submit an application prescribed in Point a Clause 1 hereof,
in person, by post or online (if applicable), to the Ministry of Industry and
Trade.
b) If the
required documents are incomplete or invalid, the Ministry of Industry and
Trade shall, within 3 working days from the date on which the application is
received, notify the good owner of deficiencies and allow the good owner to
correct the deficiencies.
c) Within
7 working days from the date on which a complete and valid application is
received, the Ministry of Industry and Trade shall issue the license for
transit to the good owner.
d) If the
application is refused, the Ministry of Industry and Trade shall provide
explanation in writing.
dd) If
the good owner wishes to amend the license or have the license which is lost
replaced, it shall send an application for amendment or replacement and
required documents to the Ministry of Industry and Trade. Within 3 working days
from the date on which a complete and valid application is received, the
Ministry of Industry and Trade shall issue an amended license or a duplicate
license.
Article 37. Good transit trader
A trader
that had its freight forwarding and transport line of business registered is
entitled to deliver goods to transit within Vietnam’s territory for a foreign
good owner.
Chapter V
PROCESSING OF GOODS INVOLVING FOREIGN
ELEMENTS
Section 1. RECEIVING ORDER OF PROCESSING OF GOODS FOR
FOREIGN TRADERS
Article 38. Processing of goods for foreign traders
1. A
trader may receive an order of processing legal goods for a foreign trader,
except for goods under the list of prohibited exports and imports, goods
suspended from export and import.
2. In
case of goods under list of lines of business under given conditions, the
traders must satisfy these given conditions to receive orders for outward
processing.
3. In
case of goods to be imported where traders are designated under authority of
the State bank of Vietnam, the processing of such goods is regulated by the
State bank of Vietnam.
4. In
case of exported goods and imported goods requiring license, a trader may only
enter into a processing contract with a foreign trader after obtaining a
license issued by the Ministry of Industry and Trade.
Application
and procedures for licensing:
a) The
trader shall submit an application for processing license, in person, by post
or online (if applicable), to the Ministry of Industry and Trade. Required
application documents:
- An
application for processing license, stating contents prescribed in Article 39
hereof: 1 original.
- An
investment certificate or a business registration certificate, enterprise
registration certificate: 1 copy bearing the trader's stamp.
- A
certificate of eligibility for business (if any): 1 copy bearing the trader's
stamp.
b) If the
required documents are incomplete or invalid, the Ministry of Industry and
Trade shall, within 3 working days from the date on which the application is
received, notify the trader of deficiencies and request the trader to correct the
deficiencies.
c) Within
5 working days from the date on which the complete and valid application is
received, the Ministry of Industry and Trade shall consult with Ministries or
ministerial-level agencies.
d) Within
5 working days from the date on which the consultation request from the
Ministry of Industry and Trade is received, the Ministries and
ministerial-level agencies shall send a written response.
dd)
Within 5 working days from the date on which written responses from the
Ministry of Industry and Trade are received, the Ministry of Industry and Trade
shall issue a processing license to the trader. If the application is refused,
the Ministry of Industry and Trade shall provide explanation in writing.
e) If a
trader obtains a certificate of eligibility to manufacture the good that a
foreign trader intends to place a processing order, the Ministry of Industry
and Trade shall consider issuing a license to the trader within 5 working days
from the date on which the complete and valid application is received without
consultation with Ministries and ministerial-level agencies as prescribed in
Point c Clause 3 hereof.
g) If the
trader wishes to amend the license or have the license which is lost replaced,
it shall send an application for amendment or replacement and required
documents to the Ministry of Industry and Trade. Within 5 working days from the
date on which a complete and valid application is received, the Ministry of
Industry and Trade shall issue an amended license or a duplicate license.
Article 39. Processing contract
The
processing must be made in writing or another equivalent form as prescribed in
the Law on Commerce and contain at least:
1. Name
and address of the contracting parties and processor.
2. Name
and quantity of processed products.
3. Price.
4.
Payment period and methods of payment.
5. A list
of materials to be imported and locally produced materials (if any) for
processing, quantity and value thereof; amount of required material for each
finished unit, quota for consumables and material wastage rate in processing.
6. A list
of machinery and equipment to be leased, borrowed or given for processing (if
any) and value thereof.
7.
Actions against scrap, wreckage and rules for actions against leased or
borrowed machinery and equipment, and oversupplied materials after the
processing contract finishes.
8.
Delivery place and time.
9.
Trademarks and geographical indications.
10. The
contract term.
Article 40. Amount of required material for each finished unit,
required wastage for each finished unit and wastage rate
1. The
amount of required material for each finished unit, required portion of
material lost in manufacturing process (hereinafter referred to as wastage) for
each finished unit and wastage rate are agreed upon by contracting parties,
taking into account quotas and wastage rate formed in the manufacturing and
processing industry at the contracting time.
2. The
legal representative of the processor shall take legal responsibility for use
of imported materials with proper processing purpose and take legal
responsibility for correcting amount of required material for each finished
unit, required wastage for each finished unit, and wastage rate.
Article 41. Leasing, borrowing or importing machinery of
ordering party to perform the processing contract
The
processor is entitled to lease or borrow machinery of ordering party to perform
the processing contract. The leasing, borrowing or giving of such machinery and
equipment shall be agreed upon in the processing contract.
Article 42. Rights and obligations of the ordering party
and processor
1. The
ordering party shall have rights and obligations to:
a) Give
the whole or a part of materials for processing purpose as specified in the
processing contract.
b)
Receive the finished products; machinery and equipment leased or lent to the
ordering party; and materials, ancillary materials, waste and scrap after the
contract finalization, unless they are eligible for in-country export,
destruction, donation or giving as prescribed in this Decree.
c) Have
experts come to Vietnam to provide guidance on production engineering and
quality inspection of processed products as agreed upon in the processing
contract.
d) Take
responsibility for right to use trademarks and geographical indications.
dd)
Comply with laws and regulations of Vietnam on processing activities and terms
and conditions mentioned in the signed processing contract.
e) Carry
out in-country export of processed products; leased or borrowed machinery and
equipment; oversupplied materials; and scrap and waste according to agreements
between involved parties, in accordance with regulations of law in force on
management of export and import and fulfill tax liabilities and other financial
obligations as per the law.
2. The
processor shall have rights and obligations to:
a) Be
eligible for export duty or import duty exemption in accordance with
regulations of law on taxation associated with temporarily imported goods according
to the given amount of required material for each finished unit and wastage
rate to perform the processing contract and associated with processed exports.
b) Have
other traders to perform the processing.
c)
Receive partly or wholly materials for processing as mentioned in the
processing contract; pay export duty on locally-acquired materials as
prescribed in the Law on export and import duty.
d)
Receive payment in kind as processed products from the ordering party, other
than goods under the lists of prohibited or goods suspended from export and
import. In case of goods under list of imported goods requiring license or
under given conditions, the regulations on such license and conditions shall
apply.
dd)
Comply with laws and regulations of Vietnam on export or import processing,
local good production and terms and conditions of the signed processing
contract.
e) Carry
out procedures for in-country export of processed products, leased or borrowed
machinery and equipment, oversupplied materials, waste and scrap as authorized
by the ordering party.
3.
Conditions for in-country export or import of processed products, leased or
borrowed machinery and equipment, oversupplied materials, waste and scrap
prescribed in Point e Clause 1 and Point e Clause 2 of this Article:
a)
Compliance with regulations on management of export and import, taxation and
other financial obligations as per the law.
b) A
contract concluded between the foreign trader or duly authorized person of
foreign trader and the importer.
Article 43. Further processing
The
trader is entitled to conduct further processing, in specific:
1. The
processed products of a processing contract will be used as materials for
another processing contract in Vietnam.
2. The
processed products of the former processing contract shall be transferred to
the trader according to designation of the ordering party for the subsequent
processing product.
Article 44. Notification, completion, and final statement
of processing contract
1. Prior
to performance of the processing contract, the involved party shall notify
customs authority of the processing contract. When the processing contract
terminates or expires, contracting parties shall finalize it and send final
accounts in terms of use of materials and exported products to the customs
authority.
The
Ministry of Finance shall provide guidelines for notification of processing
contract and final accounts of processing to the customs authority.
2. The processing
contract shall be finalized according to quantity of imported materials and
exported products according to the amount of required material for each
finished unit and the required wastage for each finished unit and wastage rate
as specified in the processing contract.
The
processing contract shall be liquidated according to the imported materials and
re-exported materials/products according to the amount of required material for
each finished unit, the required wastage for each finished unit, and wastage
rate in accordance with the contract.
3.
Machinery and equipment borrowed or leased under the contract; oversupplied
materials, scrap and waste shall be treated under the processing contract in
accordance with Vietnam’s law.
4. The
destruction of scrap and waste (if any) shall only be permitted following a
written permission by Department of Natural Resources and Environment and under
supervision of the customs authority. If they are not permitted to be destroyed
in Vietnam, they must be re-exported according to designation of the ordering
party.
5. The
giving of machinery and equipment, materials, scrap and waste shall be done as
follows:
a) The
ordering party must make a document which confirms the giving.
b) The
recipient shall make the import declaration in accordance with regulations on
import, pay import duty and other taxes (if any) and have the property
registered in accordance with applicable regulations and laws.
c) If the
amount of scrap which is permitted for import is within the amount of required
material for each finished unit and wastage rate, importation declaration is
not required and import duty exemption is granted; but VAT and corporate income
tax must be paid.
Article 45. Customs procedures
The
Ministry of Finance shall provide guidelines for customs procedures and
financial obligations as to outward processing products and monitor the export
and import in conjunction with the processing contract.
Article 46. Other processing forms, repairs and recycling
of machinery and equipment
The Prime
Minister shall consider permitting the processing of goods prohibited or
suspended from export or import for a foreign trader.
Article 47. Contract manufacturing of military uniform
1. Military
uniforms, laid down in this Article, shall be understood as uniforms worn by
members of foreign armed forces, manufactured according to single model and
specifications, and worn in accordance with rules of foreign armed forces. The
list of military uniforms for foreign armed forces is provided in Appendix X
thereto.
The
textile and apparel product under this list other than military uniforms for
foreign armed forces does not require compliance with this Article.
2. The
military uniforms manufactured for foreign armed forces may not be sold in
Vietnam.
3. The
raw materials used for manufacture of military uniforms for foreign armed
forces are subject to supervision of customs authorities from their import
until the finished military uniforms are exported out of Vietnam.
4.
Required application documents for license to manufacture military uniforms for
foreign armed forces:
a) An
application for licensing, stating good description, quantity, value; port of
destination: 1 original.
b)
Business registration certificate, enterprise registration certificate or
investment certificate: 1 copy bearing the trader’s stamp.
c) An
order or a proposal for concluding contract enclosed with 2 colored photos or a
sample of finished product: 2 copies bearing the trader’s stamp.
The order
or proposal for concluding contract must at least contain: Full name, address
and telephone number of the ordering party and contracting manufacturer,
product description, quantity, value or price, payment period and method,
delivery place and time.
d) Apart
from required documents prescribed in Point a, Point b, Point c Clause 4
hereof, the trader must also submit one of the following documents:
- An
agreement on procurement of military uniforms between the ordering party and
the authority in charge of procurement and logistics for foreign armed forces.
- A
document confirming the armed forces as end-user of the finished military
uniforms manufactured in Vietnam made by the authority in charge of procurement
and logistics for the foreign armed forces, or the authority of the country of
ordering party, or diplomatic mission of the country that places the
manufacturing order at Vietnam.
The
document must contain at least: The importing country, name of armed force;
name of ordering party; name of Vietnam’s trader receiving the manufacturing
order.
The
documents prescribed in Point d Clause 4 hereof must be consularly legalized as
prescribed.
dd)
Particularly for United States market, the trader must submit a copy of
manufacturer’s identification number of textile and garment exports to the US
issued by the Ministry of Industry and Trade.
5.
Procedures for issuance of license to manufacture military uniforms for foreign
armed forces
a) The
trader shall submit a set of required application documents as prescribed in
Clause 4 hereof, in person, by post or online (if applicable), to the Ministry
of Industry and Trade.
b) If the
required documents are incomplete or invalid, within 3 working days from the
date on which the application is received, the Ministry of Industry and Trade
shall notify the trader of deficiencies and request the trader to correct the
deficiencies.
c) Within
7 working days from the date on which the complete and valid application is
received, the Ministry of Industry and Trade shall send a consultation request
to the Ministry of National Defense or the Ministry of Public Security.
d) Within
5 working days, from the date on which the consultation request from the
Ministry of Industry and Trade is received, the Ministry of National Defense or
Ministry of Public Security shall send a written response.
dd)
Within 5 working days, from the date on which the written responses from the
Ministry of National Defense or Ministry of Public Security are received, the
Ministry of Industry and Trade shall issue a license to the trader. If the
application is refused, the Ministry of Industry and Trade shall provide
explanation in writing.
e) If the
trader wishes to amend the license or have the license which is lost replaced,
it shall send an application for amendment or replacement and required
documents to the Ministry of Industry and Trade. Within 5 working days from the
date on which a complete and valid application is received, the Ministry of
Industry and Trade shall issue an amended license or a duplicate license. If
the application is refused, the Ministry of Industry and Trade shall provide
explanation in writing.
g) The
Ministry of Industry and Trade shall revoke a license if the trader falsified
the application or use the license improperly.
6.
Responsibilities of contracting manufacturer of military uniform
a) Export
the entire of finished military uniforms manufactured in Vietnam; do not use or
sell finished military uniforms in Vietnam.
b)
Re-export or destroy all of redundant imported samples and scrap in accordance
with applicable regulations and laws, under supervision of the Ministry of
National Defense, the Ministry of Natural Resources and Environment, the
Ministry of Industry and Trade and the General Department of Customs.
c) Facilitate
and provide documentation at request of licensing authority and relevant
agencies when an inspection visit to the manufacturing facility is undertaken
after obtaining the license.
d) Take
legal liability for accuracy and truthfulness of declaration in the
application.
7. The
contract manufacturing shall be undertaken in accordance with this Article and
regulations on contract manufacturing involving foreign elements prescribed in
Chapter V hereof.
8. Import
of military uniform sample
a) A trader
obtaining a license to manufacture military uniform for foreign armed forces
prescribed in Article 47 hereof is entitled to import the military uniform
sample.
b) If the
trader has not issued with a license to manufacture military uniform, it may import
the military uniform samples for examination in advance following the
procedures below:
- The
trader submits an application for registration of importing military uniform
samples, stating description, quantity, ordering country, end-user, enclosed
with 2 colored photos and a finished product sample, in person, by post or
online (if applicable), to the Ministry of Industry and Trade.
- If the
required documents are incomplete or invalid, within 3 working days from the
date on which the application is received, the Ministry of Industry and Trade
shall notify the trader of deficiencies and request the trader to correct the
deficiencies
- Within
7 working days from the date on which the complete and valid application is
received, the Ministry of Industry and Trade shall send a consultation request
to the Ministry of National Defense or the Ministry of Public Security.
- Within
5 working days, from the date on which the consultation request from the Ministry
of Industry and Trade is received, the Ministry of National Defense or Ministry
of Public Security shall send a written response.
- Within
5 working days, from the date on which the written responses from the Ministry
of National Defense or Ministry of Public Security are received, the Ministry
of Industry and Trade shall permit the trader to import the sample. If the
application is refused, the Ministry of Industry and Trade shall provide
explanation in writing.
c) The
number of imported military uniform sample prescribed in this Article is up to
5 samples per product code.
Section 2. PLACING ORDER TO PROCESS GOODS ABROAD
Article 48. Processing contract and customs procedures
Processing
contract and customs procedures shall be done in accordance with Article 39 and
Article 45 hereof.
Article 49. Rights and obligations of trader placing order
to process goods abroad
1. Comply
with regulation on management of processing of goods abroad as prescribed in
Article 52 of the Law on Foreign Trade Management.
2. Take
responsibility for right to use trademarks and geographical indications.
3.
Temporally export machinery and equipment, materials or conduct merchanting
trade transactions of machinery, equipment or materials from a third country to
the ordering party to perform the processing contract.
4.
Re-import the processed product. Upon contract termination, the redundant
machinery, equipment and materials may be re-imported.
5. Sell
the processed products and exported machinery, equipment and materials for performing
the processing contract in the market of country in which the processing is
undertaken or another market and pay taxes in accordance with regulations in
force.
6. Be
eligible for export duty or import duty exemption in accordance with regulations
of law on taxation goods exported for processing, processed imports under the
processing contract.
7. Have
experts and technicians go abroad to inspect processed products for acceptance.
8.
Fulfill tax liability against processed import for local consumption in
accordance with instructions of the Ministry of Finance.
Chapter VI
TRADE AGENTS FOR FOREIGN TRADERS
Section 1. TRADE AGENTS FOR FOREIGN TRADERS
Article 50. TRADE AGENTS FOR FOREIGN TRADERS
1. A
trader may act as a trade agent for foreign traders, except for goods under the
list of prohibited exports and imports, goods suspended from export and import.
In case of exported goods and imported goods requiring license, the trader may
only enter into an agency agreement after obtaining a license issued by the
Ministry or ministerial-level agency.
2. If, as
required by laws and regulations, an agent and a principal may only enter into
an agency agreement associated with given category of good or service, the
trader must comply with such law or regulation.
3. The
purchase agent shall require the foreign trader to make a bank transfer payment
in freely convertible foreign currency to purchase goods under the agency
agreement
4. The
purchase agent shall register, declare and pay taxes and other financial obligations
as to the goods under the agency agreement and related to the business as per
the law.
Article 51. Tax liability
1. Goods
under agency agreement concluded with a foreign trader are liable to taxes and
other financial obligations as prescribed in Vietnam’s law.
2. The
Vietnamese trader shall register, declare and pay taxes and other financial
obligations as to the goods under the agency agreement and related to the
business as per the law.
Article 52. Export or import procedures under agency
agreement
Procedures
for export or import of goods under agency agreement concluded with the foreign
trader shall be done in accordance with regulations on exported goods and
imported goods as prescribed in this Decree.
Article 53. Return of goods
Goods
under an agency agreement with a foreign trader, if they cannot be sold in
Vietnam, shall be re-exported. The tax refund is regulated by the Ministry of
Finance.
Section 2. ENGAGING FOREIGN TRADER TO ACT AS SALES AGENT
ABROAD
Article 54. Engaging foreign trader to act as sales agent
abroad
1. A
Vietnamese trader may engage a foreign trader to act as sales agent to sell
goods abroad, except for the goods under the list of prohibited exports and
imports or goods suspended from export and import.
2. The
principal shall enter into an agency agreement with a sales agent being foreign
trader and transfer fund of proceeds from the sales contracts to Vietnam as
prescribed in regulation on foreign exchange and guidelines of the State bank
of Vietnam.
3. In
case of sale proceeds are received in kind, the principal shall comply with
laws and regulations on import.
Article 55. Tax liability
1. Goods
under the agency agreement performed abroad are liable to taxes and other
financial obligations as prescribed in Vietnam’s law.
2. The
principal shall register, declare and pay taxes and fulfill other financial
obligations incurred upon engagement of foreign trader to act as sales agents
abroad in accordance with instructions of the Ministry of Finance.
Article 56. Return of goods
1. The
exported goods under the agency agreement shall be re-imported to Vietnam if
they cannot be sold abroad.
2. The
goods re-imported to Vietnam prescribed in Clause 1 hereof are eligible for
import duty exemption and export duty refund (if any) in accordance with
instructions of the Ministry of Finance.
3.
Procedures for export or re-import of goods to Vietnam under agency agreement
concluded with the foreign trader shall be done in accordance with regulations
on exported goods and imported goods as prescribed in this Decree.
Chapter VII
COORDINATION IN SETTLEMENT OF DISPUTE OVER
FOREIGN TRADE POLICY MEASURES ADOPTED
Section 1. GENERAL PROVISIONS
Article 57. Coordination rules
1. The authority
in charge and relevant entities shall coordinate in settling dispute over
foreign trade policy measures adopted in an active, consistent, accurate,
timely and effective manner in accordance with this Decree and Vietnam’s laws
and regulations so as to protect Vietnam’s rights and legitimate interests to
their best of competence.
2. The
coordination between the authority in charge and relevant entities in settling
dispute over foreign trade policy measures adopted shall be carried out in
accordance with regulations on settlement of disputes in international treaties
to which the Socialist Republic of Vietnam is a signatory which set forth
dispute settlement rules for foreign trade policy measures adopted that are
considered as subject matters in the dispute cases (hereinafter referred to as
international treaty on dispute settlement).
3. The
authority in charge and relevant entities shall take legal liability for any
consequences following the non-coordination or unqualified coordination as
prescribed in Clause 1 hereof.
4. The
authority in charge and relevant entities shall protect the state’s secrets as
prescribed by law, protect information on the dispute settlement process as
prescribed in relevant international treaties on dispute settlement.
Article 58. Matters to be coordinated
The
matters to be coordinated between the authority in charge and relevant entities
in dispute settlement over foreign trade policy measures adopted:
1.
Dealing with claims, mediation, consultation against dispute or conflict
between Vietnamese government and a foreign government over foreign trade
policy measures adopted not in accordance with international treaty on foreign
trade policy measures adopted.
2.
Formulating and implementing plan for dispute settlement over foreign trade
policy measures adopted
3.
Furnishing information, documentation and evidence for the dispute settlement
over foreign trade policy measures adopted.
4. Having
qualified persons to participate in dispute settlement over foreign trade
policy measures adopted upon request by the authority in charge.
5.
Perform tasks related to settling dispute over foreign trade policy measures
adopted during the proceedings of the arbitral body or international
jurisdiction agency).
6.
Implement and deal with the ultimate conclusion or decision of the arbitral
body or international jurisdiction agency, review the adherence to such
ultimate conclusion or decision.
Article 59. Authority in charge
1. The
authority in charge of dispute over foreign trade policy measures adopted is a
regulatory agency empowered by the Government to manage and monitor such
measures, unless otherwise prescribed by an international treaty on dispute
settlement applicable to these foreign trade policy measures.
2. If at
least 2 regulatory agencies are authorized to manage and monitor the foreign
trade policy measures adopted, being subject matter of a specific dispute,
these two shall agree to choose one agency to act as the authority in charge;
and then send a report to the Prime Minister and notify the Ministry of
Industry and Trade in writing.
3. If
Vietnamese government has been complained against, within 3
working days from the date on which the consultation request is received but
the authority in charge cannot be chosen, they must send a report to the Prime
Minister and notify the Ministry of Industry and Trade in writing.
4. In
necessary circumstances, at the request of the Minister of Industry and Trade,
the Prime Minister shall designate or replace the authority in charge.
5. The authority
in charge shall have responsibilities and power to:
a)
Receive and process information and documentation in respect of the dispute
settlement over foreign trade policy measures adopted.
b) Act as
a contact point to facilitate communications with the foreign government which
engages in the dispute and with the arbitral body or international jurisdiction
agency.
c) Take
charge and cooperate with the designated contact point and relevant entities
during the dispute settlement over foreign trade policy measures adopted at the
arbitral body or international jurisdiction agency.
d)
Cooperate with the designated contact point and relevant entities in
formulating plan for dispute settlement over foreign trade policy measures
adopted.
dd) Take
charge and cooperate with the designated contact point and relevant entities to
choose arbitrators if a arbitral body is established to settle the dispute over
foreign trade policy measures adopted.
e) Take
charge and cooperate with the designated contact point to choose, engage and
supervise the law-practicing organization (hereinafter referred to as lawyer)
advising on the dispute settlement over foreign trade policy measures adopted.
g) Take
charge and cooperate with relevant entities in dealing with matters relating to
dispute over foreign trade policy measures adopted, including engaging
technical experts and witnesses for the dispute settlement.
h) Attend
hearings of the arbitral body or international jurisdiction agency.
i) Report
to the Prime Minister, the designated contact point and competent regulatory
authorities on matters in respect of dispute over foreign trade policy measures
adopted as prescribed in this Decree and other law provisions.
Article 60. Designated contact point
1. The
Ministry of Industry and Trade shall act as a designated contact point to
assist the Government in dealing with disputes over foreign trade policy
measures adopted.
2. The
designated contact point in dispute settlement over foreign trade policy
measures adopted shall have duties and power to:
a) Act as
a focal point to assist the Government, the Prime Minister to give consistent
direction to the dispute settlement over foreign trade policy measures adopted
so as to protect Vietnam’s rights and legitimate interests.
b)
Cooperate with relevant entities and the hired lawyer prescribed in this Decree
in advising the designated contact point of legal matters in conjunction with
dispute settlement over foreign trade policy measures adopted at the request of
the designated contact point.
c)
Cooperate with the authority in charge in engaging a lawyer to settle dispute
specific foreign trade policy measures adopted.
d)
Cooperate with the designated contact point in choosing arbitrators if a
arbitral body is established to settle the dispute over foreign trade policy
measures adopted.
dd)
Cooperate with the designated contact point and relevant entities in
formulating plan for dispute settlement over foreign trade policy measures
adopted.
e) Attend
the hearings against dispute settlement over foreign trade policy measures
adopted on behalf of Vietnamese government in necessary case or at the request
of the designated contact point.
g) Have
representative attend hearings of the arbitral body or international
jurisdiction agency.
h)
Cooperate with the authority in charge and relevant agencies, organizations,
and individuals in implementing the ultimate judgment or decision of the
arbitral body or the international jurisdiction agency.
i)
Formulate and update the list of experts qualified as arbitrators and the list
of law-practicing organizations potentially defending Vietnamese government and
Vietnam’s regulatory bodies in dispute settlement over foreign trade policy
measures adopted.
Article 61. Relevant entities
1.
Relevant entities are regulatory bodies, organizations and individuals
associated with dispute settlement over foreign trade policy measures adopted,
which are invited or requested by the authority in charge to join the dispute
settlement over foreign trade policy measures adopted.
2. The
relevant entities have duties and power to:
a)
Cooperate with the authority in charge and designated contact point in settling
dispute over foreign trade policy measures adopted at their requests in
conformity with its professional competence or line management.
b)
Provide information, documentation, evidence and representation at the request
of the authority in charge and designated contact point.
c)
Request the authority in charge to provide information or additional
information about the dispute over foreign trade policy measures adopted.
Section 2. Procedures for settling disputes that the
foreign government files a complaint
Article 62. Receipt and processing of information and
documentation in respect of the dispute settlement over foreign trade policy
measures adopted
1.
Entities authorized to implement the foreign trade policy measures, upon
receiving information about whether a foreign government may file a complaint
or notice of complaint against dispute over foreign trade policy measures adopted
sent by a arbitral body or international jurisdiction agency or a foreign
government, shall forward it to its superior body and the designated contact
point.
2. If an
entity which is not authorized to adopt the foreign trade policy measure
prescribed in Clause 1 of this Article, upon receiving information about
whether a foreign government may file a complaint or notice of complaint
against dispute over foreign trade policy measures adopted sent by a arbitral
body or international jurisdiction agency or a foreign government, shall send a
written notice and copies of all documentation received to one of the following
agencies, within 3 working days from the receipt of aforesaid notice:
a) The
entity authorized to adopt the foreign trade policy measure prescribed in
Clause 1 hereof.
b) The
superior body and the designated contact point if the entity authorized to
adopt the foreign trade policy measure is not identifiable as prescribed in
Clause 1 hereof.
3. Within
3 working days from the date on which the written notice prescribed in Clause 2
hereof or another written notice from other entity is received, the designated
contact point shall forward it and copies of documentation received to one of
the following agencies:
a) The
authority in charge prescribed in Clause 1 Article 59 hereof.
b) Office
of the Government, which requests the Prime Minister to choose the authority in
charge as prescribed in Clause 2, Clause 3, Clause 4 Article 59 hereof.
4. Within
5 working days from the date on which the written notice of the designated
contact point is received as prescribed in Point b Clause 3 hereof, Office of
the Government shall request the Prime Minister to assign an authority in
charge.
Within 3
working days after the Prime Minister assigned an authority in charge, Office
of the Government shall notify the authority in charge such assignment.
Article 63. Formulating and implementing plan for dispute
settlement over foreign trade policy measures
1. The
designated contact point shall take charge and cooperate with the authority in
charge, relevant entities and lawyers (if any) to formulate a plan for dispute
settlement over foreign trade policy measures adopted, and then submit it to
the Prime Minister for approval within 35 working days from the receipt of information
about whether a foreign government may file a complaint as prescribed in Clause
1, Clause 2 Article 62 hereof.
2. The
plan for dispute settlement over foreign trade policy measures adopted
includes:
a) A
summary of dispute.
b) Legal
proceedings concerning the dispute over foreign trade policy measures adopted
as prescribed in treaties on dispute settlement; tasks to be performed to
settle the dispute and corresponding milestones in conformity with the legal
proceedings.
c) Specific
duties of the designated contact point, authority in charge, relevant entities
and lawyers (if any).
d)
Analysis of strong and weak points of Vietnamese government and the foreign
government.
dd)
Proposal of potential plan for settlement of dispute over foreign trade policy
measures adopted, including mediation plan; matters need advisory opinion from
the Prime Minister and other competent authorities.
e)
Estimate of expenses and funding for dispute settlement over foreign trade
policy measures adopted.
3. The
designated contact point shall cooperate with the authority in charge, relevant
entities and hired lawyers (if any) to implement the plan for dispute
settlement over foreign trade policy measures adopted. In necessary cases and
in conformity with reality, the designated contact point shall cooperate with
the authority in charge, relevant entities and hired lawyers (if any) to
implement the plan for dispute settlement over foreign trade policy measures
adopted.
4. The
designated contact point shall send the plan for dispute settlement over
foreign trade policy measures adopted and amendments (if any) as prescribed in
Clause 2 and Clause 3 of this Article to the Prime Minister and the authority
in charge.
5. The
authority in charge shall, monthly or quarterly depending on the complexity and
progress of the dispute, notify the designated contact point of progress of the
plan for dispute settlement over foreign trade policy measures adopted. The
designated contact point shall monitor the plan for dispute settlement over
foreign trade policy measures adopted of the authority in charge and deal with
difficulties arising during the implementation of plan for dispute settlement
over foreign trade policy measures adopted.
6. The
plan for dispute settlement over foreign trade policy measures adopted shall be
kept as a secret document.
Article 64. Responsibilities for receiving and processing
request for consultation
1. The
receipt and processing of request for consultation shall be done in accordance
with treaties on dispute settlement.
2. The
entities authorized to adopt the foreign trade policy measures shall receive
and process requests for consultations against foreign trade policy measures
adopted upon the request of foreign governments in accordance with treaties on
adoption of foreign trade policy measures.
3. If a
non-competent authority receives a request for consultation from a foreign
government as prescribed in Clause 2 hereof, it shall guide the foreign
government to send such a request to the competent authority and notify the
competent authority of such request for consultation.
Article 65. Processing request for consultation in case of
the measure in question showing sign of breach of undertaking in treaties on
adoption of foreign trade policy measures
1. During
the consultation with the foreign government, the entity authorized to adopt
the foreign trade policy measure shall send a report on measure subject to
consultation to its superior body and the designated contact point if:
a) The
measure in question shows signs of breach of laws or regulations or treaties on
adoption of foreign trade policy measures against foreign governments, with
prejudice to rights and legitimate interests of Vietnam or foreign government;
or
b) Cannot
reach a satisfactory solution to the request for consultation of the foreign
government; or
c) A
dispute over foreign trade policy measures adopted appears likely to arise.
2. The
entity authorized to adopt the foreign trade policy measure, during the
consultation with the foreign government, shall notify the designated contact
point and competent authorities of the consultation development for further
actions.
3. During
the consultation, if considered suitable, the entity authorized to adopt the
foreign trade policy measure may enter into negotiation and mediation with the
foreign government according to the plan approved by the superior body with
reference to the designated contact point.
Article 66. Liability of entity which promulgated or
adopted measure in breach of Vietnam’s international undertakings leading to
dispute over foreign trade policy measures adopted
Liability
of entity which promulgated or adopted measure in breach of Vietnam’s
international undertakings leading to a dispute over foreign trade policy measures
adopted shall be identified in accordance with Vietnamese laws.
Section 3. PROCEDURES FOR SETTLING DISPUTES THAT VIETNAMESE
GOVERNMENT FILES A COMPLAINT
Article 67. Responsibilities for proposing and processing
consultation request
1. The
proposal and processing of request for consultation shall be done in accordance
with treaties on dispute settlement.
2. The
entities authorized to adopt the foreign trade policy measures shall propose
and process requests for consultations against foreign trade policy measures
adopted upon detection or request of traders, industry unions in terms of
foreign trade policy measures adopted by foreign governments likely to
prejudice to rights and interests of Vietnam in accordance with treaties on
adoption of foreign trade policy measures.
Article 68. Processing request for consultation in case of
the measure in question showing sign of breach of undertaking in treaties on
adoption of foreign trade policy measures
1. During
the consultation with the foreign government, the entity authorized to adopt
the foreign trade policy measure shall send a report on consultation case to
its superior body and the designated contact point if:
a) The
measure in question adopted by foreign government shows signs of breach of laws
or regulations or treaties on adoption of foreign trade policy measures against
Vietnamese government, with prejudice to rights and legitimate interests of
Vietnamese government; or
b) Cannot
reach a satisfactory solution to the request for consultation of Vietnamese
government; or
c) A
dispute over foreign trade policy measures adopted appears likely to arise.
2. Within
3 working days from the date on which the written notice prescribed in Clause 1
hereof or another written notice from other entity is received, the designated
contact point shall forward it and copies of documentation received to one of
the following agencies:
a) The
authority in charge prescribed in Clause 1 Article 59 hereof.
b) Office
of the Government, which requests the Prime Minister to choose the authority in
charge as prescribed in Clause 2, Clause 3, Clause 4 Article 59 hereof.
3. Within
5 working days from the date on which the written notice of the designated
contact point is received as prescribed in Point b Clause 2 hereof, Office of
the Government shall request the Prime Minister to assign an authority in
charge.
Within 3
working days after the Prime Minister assigned an authority in charge, Office of
the Government shall notify the authority in charge such assignment.
4. The
entity authorized to adopt the foreign trade policy measure, during the
consultation with the foreign government, shall notify the designated contact
point and competent authorities of the consultation development for further
actions.
5. During
the consultation, if considered suitable, the entity authorized to adopt the
foreign trade policy measure may enter into negotiation and mediation with the
foreign government according to the plan approved by the superior body with
reference to the designated contact point.
Article 69. Formulating and implementing plan for dispute
settlement over foreign trade policy measures
1. The
designated contact point shall take charge and cooperate with the authority in
charge, relevant entities and lawyers (if any) to formulate a plan for dispute
settlement over foreign trade policy measures adopted, and then submit it to
the Prime Minister for approval within 20 working days from the end of consultation
as prescribed in Article 67 hereof.
2. The
formulation, amendment and implementation of plan for dispute settlement of
foreign trade policy measures adopted shall be done in accordance with Clause
2, Clause 3, Clause 4, Clause 5 Article 63 hereof.
3. The
plan for dispute settlement over foreign trade policy measures adopted shall be
kept as a secret document.
Chapter VIII
IMPLEMENTATION
Article 70. Implementation
1.
Pursuant to this Decree, Ministries and ministerial-level agencies shall
promulgate or request competent authorities to promulgate its guiding
documents.
2. The
Ministry of Industry and Trade shall take charge and cooperate with Ministries
and ministerial-level agencies and the People’s Committees of provinces and
central-affiliated cities in inspecting implementation of this Decree;
detecting and notifying relevant Ministries or ministerial-level agencies of
amending regulations in contravention of this Decree (if any) in legislative
documents promulgated by Ministries or ministerial-level agencies; or request
the competent authorities to provide guidelines for this Decree.
3. The
Ministry of Finance shall direct customs authorities to provide data, regularly
or irregularly, of enterprises trading in export, import, and temporary
importation; types of business; export and import turnover according to the
list of goods or markets to the Ministry of Industry and Trade and relevant
Ministries and ministerial-level agencies in charge.
Article 71. Responsibilities of traders
1. Take
legal liability for accuracy and truthfulness of information and documentation
submitted to the competent authorities.
2. Comply
with regulations and fulfill obligations and duties prescribed in the Law on
Foreign Trade Management, the Law on Commerce, this Decree and relevant law
provisions.
3.
Facilitate inspection and provide documentation at the request of licensing
authorities and relevant agencies upon inspection visits undertaken by
competent authorities as prescribed in laws and regulations on foreign trade.
Article 72. Transitional regulations
1.
Decisions of the Prime Minister on export or import of certain goods under the
list of prohibited exports and imports promulgated before effective date of
this Decree shall keep effective.
2.
Licenses issued by Ministries and ministerial-level agencies to traders as
prescribed in the Government's Decree No. 187/2013/ND-CP dated November 20,
2013 on guidelines for the Law on Commerce in respect of international trade of
goods and activities of agency for sale and purchase, processing and transit of
goods involving foreign parties and guiding documents before effective date of
this Decree shall keep valid until their expiration date.
3.
Decisions of the People’s Committees of bordering provinces on announcement of
secondary checkpoints, border crossings eligible for re-export of goods and
selection of qualified traders undertaking re-export of goods before effective
date of this Decree shall keep effective.
4.
Certificates of temporary importation code issued by the Ministry of Industry
and Trade to enterprises before effective date of this Decree shall keep valid
until their expiration date.
5. The
import of goods under the list of prohibited imports for scientific research,
processing, recycling, or repairs shall keep effective in accordance with
Decree No. 187/2013/ND-CP until December 31, 2018 inclusive.
6. The
import of used machinery, equipment, and technology lines shall keep effective
in accordance with applicable regulations and laws of the Ministry of Science and
Technology until December 31, 2018 inclusive.
7.
Legislative documents issued by Ministries and ministerial-level agencies on
guidelines for the Government’s Decree No. 187/2013/ND-CP dated November 20,
2013 shall keep effective until December 31, 2018 inclusive.
Article 73. Implementation provision
1. This
Decree comes into force on the date of its signature.
2. This
Decree repeals:
a) The
Government's Decree No. 187/2013/ND-CP dated November 20, 2013 on guidelines
for the Law on Commerce in respect of international trade of goods and
activities of agency for sale and purchase, processing and transit of goods
involving foreign parties.
b)
Articles 2, 3, 4, 5, 6, 7 of Government's Decree No. 77/2016/ND-CP dated July
1, 2016 on amendments to conditions for business in international trade of
goods, chemicals, industrial explosives, fertilizers, gases, and food under
management of the Ministry of Industry and Trade.
c)
Decision No. 10/2010/QD-TTg dated February 10, 2010 of the Prime Minister on
Certificate of Free Sale for exported and imported goods.
3.
Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Heads of Governmental agencies,
the President of People’s Committees of provinces or central-affiliated cities
shall implement and provide guidelines for this Decree./.
|
|
ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER
Nguyen Xuan Phuc
|
APPENDIX I
LIST OF PROHIBITED EXPORTS AND IMPORTS
(Issued together with Government’s Decree No. 69/2018/N D-THE GOVERNMENT
dated May 15, 2018)
This list
applies to the import and export of goods for commercial and non-commercial
purposes, the import and export of goods in border areas; and aid goods of
governments or non-governmental organizations.
I.
LIST OF GOODS BANNED FROM EXPORT
|
No.
|
Description
|
Ministry or ministerial-level agency in charge
|
|
1
|
Weapons,
ammunitions, explosives (excluding industrial explosives), military technical
equipment.
|
The
Ministry of National Defense
|
|
2
|
Encrypted
products used for protection of state secrets.
|
The
Ministry of National Defense
|
|
3
|
a)
Relics, antiques and national precious objects in accordance with the law on
cultural heritage.
b)
Assorted cultural products banned from dissemination and circulation or decided
to be suspended from dissemination and circulation, or subject to revocation,
confiscation and destruction in Vietnam.
|
The
Ministry of Culture, Sports and Tourism
|
|
4
|
a)
Assorted publications banned from dissemination and circulation in Vietnam.
b)
Postage stamps banned from trading, exchange, display and dissemination in
accordance with the Law on Post.
|
The
Ministry of Information and Communications
|
|
5
|
Logs,
sawn timber from domestic natural forests.
|
The Ministry
of Agriculture and Rural Development
|
|
6
|
a)
Samples of precious, rare and endangered animals and plants under Appendix I
of CITES derived from natural resources; or samples of precious, rare and
endangered forest animals and plants under which need to be placed under
category IA, IB prescribed in Decree No. 32/2006/ND-CP on export for
commercial purpose.
B)
Samples and processed products of species: white rhinoceros (Ceratotherium
simum), black rhinoceros (Diceros bicornis), African elephants (Loxodonta
africana).
c) Wild
precious, rare and endangered species category I.
d)
Aquatic species under list of aquatic species prohibited from export.
dd)
Livestock breeds and plant varieties under the list of precious and rare
livestock breeds and plant varieties prohibited from export promulgated by
the Ministry of Agriculture and Rural Development in conformity with the
Ordinance on Livestock Breeds 2004 and Ordinance on Plant Varieties 2004.
|
The
Ministry of Agriculture and Rural Development
|
|
7
|
a)
Schedule-1 toxic chemicals defined in the Convention on the Prohibition of
the Development, Production, Stockpiling and Use of Chemical Weapons and on
their Destruction and Annex to the Government’s Decree No. 38/2014/ND-CP
dated May 6, 2014 on the management of chemicals under control in the
Convention on the Prohibition of the Development, Production, Stockpiling and
Use of Chemical Weapons and on their Destruction.
b)
Chemicals under the list of banned chemicals prescribed in Appendix III to
the Government’s Decree No. 113/2017/ND-CP dated October 9, 2017 on
guidelines for certain articles of the Law on Chemicals.
|
The
Ministry of Industry and Trade
|
II.
LIST OF GOODS BANNED FROM IMPORT
|
No.
|
Description
|
Ministry or ministerial-level agency in charge
|
|
1
|
Weapons,
ammunitions, explosives (excluding industrial explosives), military technical
equipment.
|
The
Ministry of National Defense
|
|
2
|
Assorted
fireworks (excluding signal fires used for navigational safety under the
guidance of the Ministry of Transport), sky lanterns, assorted devices
causing interference to vehicle speedometers.
|
The
Ministry of Public Security
|
|
3
|
a)
Schedule-1 toxic chemicals defined in the Convention on the Prohibition of
the Development, Production, Stockpiling and Use of Chemical Weapons and on
their Destruction and Annex to the Government’s Decree No. 38/2014/ND-CP
dated May 6, 2014 on the management of chemicals under control in the
Convention on the Prohibition of the Development, Production, Stockpiling and
Use of Chemical Weapons and on their Destruction.
b)
Chemicals under the list of banned chemicals prescribed in Appendix III to
the Government’s Decree No. 113/2017/ND-CP dated October 9, 2017 on
guidelines for certain articles of the Law on Chemicals.
|
The
Ministry of Industry and Trade
|
|
4
|
Used
consumer goods, medical equipment, and vehicles including the following
commodity groups:
a)
Textiles and garments, footwear, clothes;
b)
Electronic appliances.
c)
Refrigerating appliances.
d) Home
electric appliances.
dd)
Medical equipment.
e)
Interior decoration goods.
g) Home
appliances made of pottery, ceramic, glass, metal, plastic, rubber, and other
materials.
h/
Bicycles.
i)
Motorcycles and mopeds.
|
The
Ministry of Industry and Trade
|
|
5
|
Assorted
cultural products banned from dissemination and circulation or decided to be
suspended from dissemination and circulation, or subject to revocation, confiscation
and destruction in Vietnam.
|
The
Ministry of Culture, Sports and Tourism
|
|
6
|
Goods
being used information technology products.
|
The
Ministry of Information and Communications
|
|
7
|
a) Assorted
publications banned from dissemination and circulation in Vietnam.
b)
Postage stamps banned from trading, exchange, display and dissemination in
accordance with the Law on Post.
c)
Radio equipment and radio-wave appliances which do not comply with radio
frequency master plans and relevant technical regulations in accordance with
the Law on Radio Frequencies.
|
The
Ministry of Information and Communications
|
|
8
|
a/
Right-hand drive means of transport (including those in knocked-down forms and
those with converted drive before being imported in Vietnam), excluding
special-use right-hand drive vehicles operating within a restricted location
and not joining traffic, including: crane trucks; canal diggers, street
sweepers, street washers; garbage trucks; road builders; passenger cars in
airports and lifting trucks in warehouses and ports; concrete-pumping
vehicles; vehicles moving only within golf courses or parks.
b/
Assorted automobiles, four-wheeled drives and their spare parts which have
their frame or engine numbers erased, modified or tampered with.
c)
Trailers, semi-trailers which have their frame erased, modified or tampered.
d)
Assorted motorcycles, special-use motorbikes and motorbikes which have their
frame or engine numbers erased, modified or tampered with.
|
The
Ministry of Transport
|
|
9
|
Used
supplies and vehicles, including:
a)
Engines, frames, inner tubes, tires, spare parts and motors of cars,
trailers, semi-trailers, four-wheeled drives.
b)
Chassis of cars and tractors, fitted with engines (including new chassis
fitted with used engines and used chassis fitted with new engines),
c)
Assorted cars which have been transformed in structure compared with their
original designs.
d)
Cars, trailers, semi-trailers (other than dedicated trailers and
semi-trailers), used passenger four-wheeled motor vehicles over 5 years, from
the manufacture year to the import year.
dd)
Ambulances.
|
The
Ministry of Transport
|
|
10
|
Chemicals
in Annex III of the Rotterdam Convention.
|
The Ministry
of Agriculture and Rural Development
|
|
11
|
Pesticides
banned from use in Vietnam.
|
The
Ministry of Agriculture and Rural Development
|
|
12
|
a)
Samples of precious, rare and endangered animals and plants under Appendix I of
CITES derived from natural resources being exported for commercial purpose.
B)
Samples and processed products of species: white rhinoceros (Ceratotherium
simum), black rhinoceros (Diceros bicornis), African elephants (Loxodonta
africana).
|
The
Ministry of Agriculture and Rural Development
|
|
13
|
Wastes
and scraps, refrigerating equipment using C.F.C.
|
The
Ministry of Natural Resources and Environment
|
|
14
|
Products
and materials containing asbestos of the amphibole group.
|
The Ministry
of Construction
|
APPENDIX II
LIST OF EXPORTED OR IMPORTED
BY DESIGNATED TRADERS
(Issued together with Government’s Decree No. 69/2018/N D-THE GOVERNMENT
dated May 15, 2018)
|
No.
|
Imported goods
|
Ministry or ministerial-level agency in charge
|
|
1
|
Metal
casts used for minting and stamping coins.
|
The
State bank of Vietnam
|
|
2
|
Banknote-printing
paper.
|
The
State bank of Vietnam
|
|
3
|
Banknote-printing
ink
|
The
State bank of Vietnam
|
|
4
|
Anti-counterfeiting
blank paper-pressing machines and anti-counterfeiting blank papers used for
banknote, checks and other valuable certificates and papers issued and
managed by the banking service.
|
The
State bank of Vietnam
|
|
5
|
Banknote-printing
presses
|
The
State bank of Vietnam
|
|
6
|
Coin-molding
and -minting machines
|
The
State bank of Vietnam
|
|
7
|
Cigarettes,
cigars
|
The
Ministry of Industry and Trade
|
APPENDIX III
LIST OF EXPORTED OR IMPORTED GOODS
REQUIRING LICENSES OR UNDER GIVEN CONDITIONS
(Issued together with Government’s Decree No. 69/2018/N D-THE GOVERNMENT
dated May 15, 2018)
This list
applies to the import and export of goods for commercial and non-commercial
purposes, the import and export of goods in border areas; and aid goods of
governments or non-governmental organizations.
I.
LIST OF EXPORTED AND IMPORTED GOODS REQUIRING LICENSES AND UNDER GIVEN
CONDITIONS SUBJECT TO SPECIFLIZED MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF INDUSTRY AND
TRADE
|
A
|
Exported goods
|
Mode of management
|
|
1
|
Chemicals
and products containing chemicals.
|
Complying
with the Law on Chemicals and guiding Decrees
|
|
Schedule-2
and 3 chemicals provided in Annex to the Government’s Decree No. 38/2014/ND-CP
dated May 6, 2014 on the management of chemicals under control of the
Convention on the Prohibition of the Development, Production, Stockpiling and
Use of Chemical Weapons and on their Destruction.
|
Complying
with the Government’s Decree No. 38/2014/ND-CP dated May 6, 2014.
|
|
Pre-substances
used in industries.
|
Export
license.
|
|
2
|
Minerals
(other than mineral as building materials).
|
Promulgation
of lists of goods subject to conditional export, with prescribed conditions
or standards
|
|
3
|
Explosive
pre-substances, industrial explosives.
|
Export
license.
|
|
4
|
Goods
exported within quotas set by foreign countries.
(The Ministry
of Industry and Trade shall announce these goods in conformity with Vietnam’s
agreements or international commitments with foreign countries)
|
Export
license.
|
|
5
|
Goods
subject to export control in accordance with international treaties to which
Vietnam is a contracting party, to be promulgated by the Ministry of Industry
and Trade for each period.
|
Export
license.
|
|
6
|
Goods
subject to the grant of automatic Export licenses: The Ministry of Industry and
Trade shall publish a list of goods to which the grant of automatic Export
licenses applies for each period and organize the grant of such licenses
under current regulations on grant of licenses.
|
automatic
export license
|
|
B
|
Imported goods
|
Mode of management
|
|
1
|
Goods
subject to import control in accordance with international treaties to which
Vietnam is a contracting party, to be promulgated by the Ministry of Industry
and Trade for each period.
|
Import
license.
|
|
2
|
Goods subject
to the grant of automatic Import licenses: The Ministry of Industry and Trade
shall publish a list of goods to which the grant of automatic Import licenses
applies for each period and organize the grant of such permits under current
regulations on grant of licenses.
|
Automatic
Import license
|
|
3
|
Goods
subject to tariff quotas:
a)
Salt.
b)
Material tobacco.
c)
Poultry eggs.
d)
Refined sugar, crude sugar.
|
Import
license.
|
|
4
|
Chemicals
and products containing chemicals.
|
Complying
with the Law on Chemicals and guiding Decrees
|
|
Schedule-2
and 3 chemicals provided in Annex to the Government’s Decree No.
38/2014/ND-CP dated May 6, 2014 on the management of chemicals under control
of the Convention on the Prohibition of the Development, Production,
Stockpiling and Use of Chemical Weapons and on their Destruction.
|
Complying
with the Government’s Decree No. 38/2014/ND-CP dated May 6, 2014.
|
|
Pre-substances
used in industries.
|
Import
license.
|
|
5
|
Explosive
pre-substances, industrial explosives.
|
Setting
out conditions and import license.
|
|
6
|
Tobacco
materials, tobacco products, cigarette rolling papers; machines and equipment
exclusively used for cigarette production and spare parts
|
Complying
with the Government’s regulations on cigarette production and trading
|
II.
LIST OF EXPORTED AND IMPORTED GOODS REQUIRING LICENSES AND UNDER GIVEN
CONDITIONS SUBJECT TO SPECIALIZED MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF TRANSPORT
|
A
|
Exported goods
|
Mode of management
|
|
|
None
|
|
|
B
|
Imported goods
|
Mode of management
|
|
1
|
Signal
fires for navigational safety
|
Import
license.
|
III.
LIST OF EXPORTED AND IMPORTED GOODS REQUIRING LICENSES AND UNDER GIVEN CONDITIONS
SUBJECT TO SPECIALIZED MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL
DEVELOPMENT
|
A
|
Exported goods
|
Mode of management
|
|
1
|
a)
Samples of precious and rare, endangered, wild animals and plants under Appendix
I of CITES for non-commercial purpose.
b)
Samples of endangered and wild animals and plants from natural resources
under Appendix II, III of CITES, and samples of endangered and wild animals
and plants under Appendix II, III of CITES from breeding, rearing, artificial
tree planting.
|
Based
on the provision of the CITES, prescribing export conditions and guiding
procedures.
|
|
c)
Precious and rare, wild animals and plants of groups IIA and IIB specified in
the Government’s Decree No. 32/2006/ND-CP
|
Prescribing
conditions and guiding procedures for export
|
|
2
|
Precious
and rare plant varieties and livestock breeds
|
Guiding
in details in accordance with the Ordinance on Plant Varieties and the
Ordinance on Livestock Breeds
|
|
3
|
Ornamental,
shade and old trees from domestic natural forests
|
Prescribing
conditions and dossiers for export
|
|
4
|
Firewood,
charcoal or firewood originating from domestic natural forests
|
Prescribing
conditions and guiding procedures for export
|
|
5
|
a) Aquatic
species subject to conditional export.
b)
Aquatic species which may be normally exported.
|
Promulgating
the list of aquatic species which may be normally exported; species and
conditions for export of aquatic species subject to conditional export.
|
|
B
|
Imported goods
|
Mode of management
|
|
1
|
Veterinary
drugs and materials for production thereof registered for first-time
importation into Vietnam
|
Test
permit
|
|
2
|
Biological
and microbiological preparations, chemicals used in veterinary medicine
registered for first-time importation into Vietnam
|
Test
permit
|
|
3
|
a)
Plant protection products not included in the list of plant protection products
permitted to be used in Vietnam for temporary importation or temporary import
to manufacture in Vietnam for further export under contract signed with
foreign party;
b)
Plant protection products for sterilization containing active ingredient
methyl bromide and active ingredients with acute toxicity category I, II
based on Harmonized System of Classification and Labeling of Chemicals (GHS);
c)
Plant protection products not included in the list of plant protection
products permitted to be used in Vietnam for testing for the purpose of
registration;
d)
Plant protection products not included in the list of plant protection
products permitted to be used in Vietnam for testing, research; used in
foreign projects in Vietnam; plant protection products used as sample goods,
goods in exhibition, trade fairs and in certain special circumstances under
decision of the Minister of Agriculture and Rural development;
dd)
Medicines under list of plant protection products banned from use in Vietnam
but being imported as reference materials.
|
Import
license.
|
|
4
|
Livestock
breeds outside the list of those permitted for production and trading in
Vietnam; assorted insects not existing in Vietnam; sperms, embryos of
livestock breeds imported for the first time into Vietnam
|
Import
license or test permit, clearly prescribing conditions and procedures for
grant of licenses
|
|
5
|
Plant
varieties, live organisms in the field of plant protection and other articles
on the list of articles subject to plant quarantine for pest risk analysis
before being imported into Vietnam
|
Import
license, clearly prescribing conditions and procedures for grant of licenses
|
|
6
|
Plant
varieties outside the list of plant varieties permitted for production and
trading in Vietnam which are imported for research, test, trial production or
imported for international cooperation, as samples for display at exhibitions
and gifts or implementing investment programs, projects
|
Import
license or test permit, clearly prescribing conditions and procedures for
grant of licenses in accordance with the Ordinance on Plant Varieties and the
Ordinance on Livestock Breeds
|
|
7
|
Livestock
feeds and materials for production thereof; aquatic feeds and materials for
production thereof, outside the list of feeds permitted for circulation in
Vietnam
|
Import
license or test permit, clearly prescribing conditions and procedures for
grant of licenses
|
|
8
|
Fertilizers
not permitted for circulation in Vietnam:
a)
Fertilizers intended for testing;
b)
Fertilizers intended for sports grounds, amusement parks;
c)
Fertilizers intended for foreign-invested enterprises to serve business of
enterprises; intended for foreign projects in Vietnam;
d)
Fertilizers as donations; sample goods;
dd)
Fertilizers in trade fairs, exhibitions;
e)
Fertilizers imported for manufacturing exported fertilizers;
g)
Fertilizers intended for scientific research;
h)
Fertilizers as materials for manufacture of other fertilizers.
|
Import
license.
|
|
9
|
Gene
sources of plants, domestic animals, microorganisms for research, scientific
and technical exchange
|
Import license,
clearly prescribing conditions and procedures for grant of licenses
|
|
10
|
a)
Samples of precious and rare, endangered, wild animals and plants from
natural resources under Appendix I of CITES for non-commercial purpose.
b)
Samples of endangered and wild animals and plants from natural resources
under Appendix II, III of CITES, and samples of endangered and wild animals
and plants under Appendix II, III of CITES from breeding, rearing, artificial
tree planting.
|
Based
on the provisions of the CITES, prescribing conditions and guiding procedures
for import.
|
|
11
|
a)
Materials for production of biological and microbiological preparations,
chemicals and substances used in aquaculture to improve environment.
|
Regulations
on the management of quality of imported materials.
|
|
b)
Finished products on the list of products permitted for circulation in
Vietnam or on the list of products subject to conditional import.
|
Promulgating
the list of products permitted for circulation in Vietnam (the list of
products which may be normally imported) and the list of products subject to
conditional import.
|
|
c)
Finished products neither on the list of products permitted for circulation in
Vietnam or the list of products subject to conditional import.
|
Import
license, clearly prescribing conditions, volumes and procedures for grant of
licenses.
|
|
12
|
a)
Aquatic species which may be normally imported.
|
Promulgating
the list of aquatic species which may be normally imported.
|
|
b)
Aquatic species subject to conditional import.
|
Promulgating
the list of aquatic species subject to conditional import.
|
|
c)
Aquatic species outside the list of products permitted for normal import which
are imported for the first time into Vietnam.
|
Import
license, clearly prescribing conditions, volumes and procedures for grant of
licenses.
|
|
13
|
a) Live
aquatic animals used as food on the list of normal imports.
|
Promulgating
the list of live aquatic animals used as food, which may be normally
imported.
|
|
b) Live
aquatic animals used as food outside the list of live aquatic species
imported to be used as food in Vietnam.
|
Regulations
on risk assessment, grant of licenses.
|
IV.
LIST OF EXPORTED AND IMPORTED GOODS REQUIRING LICENSES AND UNDER GIVEN
CONDITIONS SUBJECT TO SPECIALIZED MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF NATURAL
RESOURCES AND ENVIRONMENT
|
A
|
Exported goods
|
Mode of management
|
|
|
None
|
|
|
B
|
Imported goods
|
Mode of management
|
|
1
|
Scraps
|
Prescribing
import conditions or standards
|
V.
LIST OF IMPORTED AND EXPORTED GOODS REQUIRING LICENSES AND UNDER GIVEN
CONDITIONS SUBJECT TO SPECIALIZED MANAGEMENT BY THE MINISTRY OF INFORMATION AND
COMMUNICATIONS
|
A
|
Exported goods
|
Mode of management
|
|
1
|
Publications
(books, newspapers, magazines, paintings, photos, calendars)
|
Complying
with the laws on publication and press
|
|
B
|
Imported goods
|
Mode of management
|
|
1
|
Publications
(books, newspapers, magazines, paintings, photos, calendars)
|
Complying
with the laws on publication and press
|
|
2
|
Postage
stamps, stamp publications and postage stamp items
|
Import
license.
|
|
3
|
Prepress
system of printing industry.
|
Complying
with the law on printing activities.
|
|
4
|
Printing
machines of all kinds (offset, flexo, gravure, letterpress, silk-screen
printing machine; color photocopiers, printers with color photocopying
function.
|
Complying
with the law on printing activities.
|
|
5
|
Cyber
security products, including:
a)
Inspection and evaluation of cyber security;
b)
Surveillance of cyber security;
c)
Anti-hacking products.
|
Import
license.
|
VI.
LIST OF EXPORTED AND IMPORTED GOODS REQUIRING LICENSES AND UNDER GIVEN CONDITIONS
SUBJECT TO SPECIALIZED MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF CULTURE, SPORTS AND
TOURISM
|
A
|
Exported goods
|
Mode of management
|
|
1
|
Cinematographic
works, works of performing arts and other audio-visual products, recorded on
any material.
|
Stipulating
conditions.
|
|
2
|
Works
of fine arts, photographic works.
|
Stipulating
conditions.
|
|
3
|
Relics
and antiques not under the state ownership or the ownership by political
organizations and socio-political organizations.
|
Complying
with regulations on cultural heritage.
|
|
B
|
Imported goods
|
Mode of management
|
|
1
|
Cinematographic
works, works of performing arts and other audio-visual products, recorded on
any material.
|
Approving
contents of imported products.
|
|
2
|
Works of
fine arts, photographic works.
|
Approving
contents of imported products.
|
|
3
|
Electronic
game machines installed with video game programs; electronic game machines
installed with prize-awarding programs and casino-related equipment.
|
Written
confirmation of list of imported goods
|
|
4
|
Children’s
toys
|
Stipulating
technical conditions.
|
VII.
LIST OF EXPORTED AND IMPORTED GOODS REQUIRING LICENSES AND UNDER GIVEN
CONDITIONS SUBJECT TO SPECIALIZED MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF HEALTH
|
A
|
Exported goods
|
Mode of management
|
|
1
|
Medicines
put under special control.
|
Export
license.
|
|
2
|
Medicinal
materials being psychotropic active ingredients, additive active ingredients,
drug precursors.
|
Export
license.
|
|
3
|
Herbal ingredients
under the list of rare, precious and endemic species and categories put under
control.
|
Export
license.
|
|
4
|
Medicines,
medicinal materials, other than herbal ingredients under the list of rare,
precious and endemic species and categories put under control, medicines put
under special control, medicinal materials being psychotropic active
ingredients, additive active ingredients, and drug precursors.
|
To be
imported as needed; certification of packing lists of imports is not
required.
|
|
5
|
Food
under management of the Ministry of Health as prescribed in laws and
regulations on food safety referred to in declaration of conformity.
|
To be
imported as needed; certification of packing lists of imports is not
required.
|
|
6
|
Medical
equipment.
|
To be
imported as needed; certification of packing lists of imports is not
required.
|
|
7
|
Chemicals
and preparations for killing insects and bacteria for domestic and medical
uses
|
To be imported
as needed; certification of packing lists of imports is not required.
|
|
8
|
Cosmetics.
|
To be
imported as needed; certification of packing lists of imports is not
required.
|
|
B
|
Imported goods
|
Mode of management
|
|
1
|
Medicines
granted marketing authorization, other than medicines put under special
control.
|
To be
imported as needed; certification of packing lists of imports is not
required.
|
|
2
|
Medicinal
materials being active ingredients granted marketing authorization in Vietnam.
|
To be
imported as needed; certification of packing lists of imports is not
required.
|
|
3
|
Medicinal
materials being active ingredients for manufacture of medicines according to the
application for registration granted marketing authorization in Vietnam.
|
To be
imported as needed; certification of packing lists of imports is not
required.
|
|
4
|
Medical
equipment granted marketing authorization.
|
To be
imported as needed; certification of packing lists of imports is not
required.
|
|
5
|
Chemicals
and preparations for killing insects and bacteria for domestic and medical
uses granted marketing authorization.
|
To be imported
as needed; certification of packing lists of imports is not required.
|
|
6
|
Drugs
put under special control.
|
Import
license.
|
|
7
|
Medicinal
materials put under special control.
|
Import
license.
|
|
8
|
Medicines
not granted marketing authorization in Vietnam.
|
Import
license.
|
|
9
|
Medicinal
materials not granted marketing authorization in Vietnam, other than
medicinal materials put under special control.
|
Import
license.
|
|
10
|
Reference
materials, packages in physical contact with medicinal products.
|
Import
license.
|
|
11
|
Imported
food under management of the Ministry of Health as prescribed in laws and
regulations on food safety.
|
Declaration
of conformity, declaration of conformity with food safety and state
inspection.
|
|
12
|
Medical
equipment not granted marketing authorization for scientific research or
testing or instructions for use, or repairs of medical equipment.
|
Import
license.
|
|
13
|
Medical
equipment not granted marketing authorization for purpose of aid.
|
Import
license.
|
|
14
|
Medical
equipment not granted import marketing authorization for individual therapy.
|
Import
license.
|
|
15
|
Chemicals,
preparations imported for research.
|
Import
license.
|
|
16
|
Preparations
imported for purpose of aid or other particular purposes (gifts or no product
or method suitable for the need of importer).
|
Import
license.
|
|
17
|
Cosmetics.
|
Announcing
standards.
|
VIII. LIST
OF EXPORTED AND IMPORTED GOODS REQUIRING LICENSES AND UNDER GIVEN CONDITIONS
SUBJECT TO SPECIALIZED MANAGEMENT OF THE STATE BANK OF VIETNAM
|
A
|
Exported goods
|
Mode of management
|
|
1
|
Raw
gold.
|
Export
license.
|
|
B
|
Imported goods
|
Mode of management
|
|
1
|
Raw
gold.
|
Import
license.
|
APPENDIX IV
LIST OF GOODS POSING THREATS
TO NATIONAL DEFENSE AND SECURITY
(Issued together with Government's Decree No. 69/2018/ND-CP dated May 15,
2018)
1. If a 4-digit
code of a HS code is mentioned, all of 8-digit codes of HS sub-heading
belonging to such HS code will apply.
2. If a
6-digit code of a HS sub-heading is mentioned, all of 8-digit codes of HS
sub-heading belonging to such HS code will apply.
3. If a
8-digit code is mentioned, only such code will apply.
|
Chapter
|
Heading
|
Sub-heading
|
Description
|
|
Chapter 87
|
8702
|
|
|
Motor
vehicles for the transport of ten or more persons, including the driver (armored
fighting vehicles, not fitted with weapons, other than Completely Knocked
Down, CKD).
|
|
|
8703
|
|
|
Motor
cars and other motor vehicles principally designed for the transport of persons
(other than those of heading 87.02), including station wagons and racing cars
(armored fighting vehicles, not fitted with weapons, other than CKD).
|
|
|
8704
|
|
|
Motor
vehicles for the transport of goods (armored fighting vehicles, not fitted
with weapons, other than CKD).
|
|
Chapter 88
|
8802
|
|
|
Other
aircraft (for example, helicopters, aeroplanes); spacecraft (including
statellites) and suborbital and spacecraft launch vehicles (applies solely to
kinds of aeroplanes, helicopters not used for civil aviation, not fitted with
weapons).
|
APPENDIX V
LIST OF GOODS AND CFS
MANAGEMENT AUTHORITY
(Issued together with Government's Decree No. 69/2018/ND-CP dated May
15, 2018)
|
No.
|
Goods
|
CFS management authority
|
|
1
|
a)
Functional foods, micronutrient-fortified foods, fortified foods, food
additives, potable water, tap water, mineral water; cigarettes; chemicals,
pesticides, disinfectant products for domestic and medical use;
b) Medicines,
cosmetics;
c)
Medical equipment.
|
The
Ministry of Health
|
|
2
|
a)
Plant varieties, domestic animal breeds, aquatic breeds; agricultural,
forestry, and aquaculture products, salt; livestock and poultry, domestic
animals;
b) Agricultural,
forestry, and aquaculture supplies; fertilizers; animal feed and materials
for manufacture of animal feed; aqua feed, aqua feed supplements;
c)
Products derived from farming, harvesting, processing, preserving, and
transport of agricultural, forestry, and aquaculture products, salt;
d)
Additives, chemicals used in agriculture, forestry, aquaculture; biological
preparations, chemicals used for environmental treatment and remediation used
in aquaculture; plant and animal protection products;
dd)
Special-used equipment in aquaculture.
|
The
Ministry of Agriculture and Rural Development
|
|
3
|
a)
Kinds of means of transport; equipment used for exploration, mining and
transport at sea; equipment used for loading and unloading in transport
(other than equipment intended for national defense and security and fishing
vessel) and technical equipment for transport.
b)
Machinery and equipment subject to strict safety requirements under
management of the Ministry of Transport.
|
The
Ministry of Transport
|
|
4
|
Building
materials.
|
The
Ministry of Construction
|
|
5
|
a)
Chemicals, industrial explosives;
b)
Machinery and equipment subject to strict safety requirements under
management of the Ministry of Industry and Trade;
c) Products
of consumer goods industry, food industry and other processing industry as
per the law.
d)
Other products not under management of ministries set out in this Appendix.
|
The
Ministry of Industry and Trade
|
|
6
|
a) Machinery
and equipment subject to strict safety requirements; personal safety
equipment for workers;
b)
Particular labor safety products as per the law.
|
The
Ministry of Labor, War Invalids and Social Affairs
|
|
7
|
a)
Newspapers; publications; postage and delivery items;
b)
Telecommunication devices;
c) Post
and telecommunications, electronics and information technology products;
d)
Radio transmitters and transceivers.
|
The
Ministry of Information and Communications
|
|
8
|
a) Natural
resources, minerals;
b)
Cartography.
|
The
Ministry of Natural Resources and Environment
|
|
9
|
a)
Course books, textbooks, teacher’s guide;
b)
Teaching aids, children toys in education and training sector under
management of Ministry as per the law.
|
The
Board of Directors
|
|
10
|
a)
Cultural products;
b)
Training and competition equipment of physical training and sport facilities
and sports.
|
The
Ministry of Culture, Sports and Tourism
|
|
11
|
Specialized
equipment for banks.
|
The State
bank of Vietnam
|
|
12
|
Military
technical equipment, weapons, ammunitions serving national defense, national
defense works which are not subject matters of national secret.
|
The
Ministry of National Defense
|
|
13
|
Fire safety
equipment, technical equipment, weapons, military equipment, explosives,
combat gear and other stuff used for people's police which are not subject
matters of national secret.
|
The
Ministry of Public Security
|
|
14
|
Nuclear
radiation safety equipment; measurement devices and other products, other
than those set out from Clause 1 to Clause 13 and products in national
defense and security, national secret.
|
The
Ministry of Science and Technology
|
APPENDIX VI
LIST OF GOODS PROHIBITED FROM
BEING TRADED IN TEMPORARY IMPORTATION OR MERCHANTING TRADE
(Issued together with Government’s Decree No. 69/2018/N D-THE GOVERNMENT
dated May 15, 2018)
1. If a 4-digit
code of a HS code is mentioned, all of 8-digit codes of HS sub-heading
belonging to such HS code will apply.
2. If a
4-digit code and a 6-digit code of a HS code is mentioned, all of 8-digit codes
of HS sub-heading belonging to such HS code will apply.
|
HS code
|
Description
|
|
Chapter 28
Chapter 29
|
|
|
Chemicals
under Schedule-2 and 3 chemicals provided in Annex 1 and 2 to the
Government’s Decree No. 38/2014/ND-CP dated May 6, 2014 on the management of chemicals
under control of the Convention on the Prohibition of the Development,
Production, Stockpiling and Use of Chemical Weapons and on their Destruction.
|
|
Chapter 39
|
3915
|
|
Waste,
parings and scrap, of plastic.
|
|
Chapter 84
|
8418
|
|
Refrigerators,
freezers and other refrigerating or freezing equipment, electric or other;
heat pumps other than air conditioning machines of head 84.15.
(applies
solely to equipment or machine using refrigerants C.F.C12 (R12) (IUPAC name
Dichlorodifluoromethane, chemical formula CF2Cl2.)
Notes:
See catalog of equipment, refrigerant section to know.
|
|
|
8473
|
|
Used
parts and accessories (other than covers, carrying cases and the like)
suitable for use or principally with the machines of headings 84.70 to 84.72.
|
|
Chapter 85
|
8507
|
|
Electric
accumulators, including separators therefor, whether or not rectangular
(including square).
|
|
|
8507
|
10
|
Lead-acid,
of a kind used for starting piston engines (used)
|
|
|
8507
|
20
|
Other lead-acid
accumulators (used)
|
APPENDIX VII
LIST OF FROZEN FOOD TRADED IN
TEMPORARY IMPORTATION UNDER GIVEN CONDITIONS
(Issued together with Government’s Decree No. 69/2018/N D-THE GOVERNMENT
dated May 15, 2018)
1. This list
applies solely to frozen food; excluding food, fresh, chilled, salted, in
brine, dried or smoked.
2. Items
listed according to Chapter will apply to all 8-digit code in that Chapter.
3. Items,
besides listed according to Chapter, are detailed in 8-digit code, only such
code apply.
|
HS code
|
Description
|
|
Chapter
02
|
Meat
and edible meat offal
|
|
Chapter
03
|
Fish
and crustaceans, molluscs and other aquatic invertebrates
|
|
Chapter
05
|
Products
of animal origin, not elsewhere specified or included.
|
|
0504
|
00
|
00
|
Guts,
bladders and stomachs of animals (other than fish), whole and pieces thereof,
fresh, chilled, frozen, salted, in brine, dried or smoked.
|
|
|
|
|
|
APPENDIX VIII
LIST OF GOODS LIABLE TO
SPECIAL EXCISE DUTY TRADED IN TEMPORARY IMPORTATION UNDER GIVEN CONDITIONS
(Issued together with Government’s Decree No. 69/2018/N D-THE GOVERNMENT
dated May 15, 2018)
If a
4-digit code of a HS code is mentioned, all of 8-digit codes of HS sub-heading
belonging to such HS code will apply.
|
HS code
|
Description
|
|
Chapter 22
|
2203
|
Beer
made from malt
|
|
|
2204
|
Wine of
fresh grapes, including fortified wines; grape must other than that of
heading 20.09
|
|
|
2205
|
Vermouth
and other wine of fresh grapes flavored with plants or substances
|
|
|
2206
|
Other
fermented beverages (for example, cider, perry, mead, sake); mixtures of
fermented beverages and mixtures of fermented beverages and non-alcoholic beverages,
not elsewhere specified or included.
|
|
|
2208
|
Undenatured
ethyl alcohol of an alcoholic strength by volume; spirits, liqueurs and other
spirituous beverages.
|
|
Chapter 24
|
2402
|
Cigars,
cheroots, cigarillos and cigarettes, of tobacco or of tobacco substitutes.
|
APPENDIX IX
LIST OF USED GOODS TRADED IN
TEMPORARY IMPORTATION UNDER GIVEN CONDITIONS
(Issued together with Government’s Decree No. 69/2018/N D-THE GOVERNMENT dated
May 15, 2018)
1. This
list applies solely to used goods.
2.
Regarding 8418 heading: not apply to goods under list of goods prohibited from
temporary importation or merchanting trade issued together with Appendix VI
thereto.
3.
Regarding 8703 heading: applies solely to used motor vehicles over 5 years from
the manufacture year to import manufacture.
4. If a
4-digit code of a HS code is mentioned, all of 8-digit codes of HS sub-heading
belonging to such HS code will apply.
5. If a
4-digit code and a 6-digit code of a HS code is mentioned, all of 8-digit codes
of HS sub-heading belonging to such HS code will apply.
6. If a
8-digit code is mentioned, only such code will apply.
|
HS code
|
Description
|
|
Chapter 40
|
4012
|
|
|
Retreaded
or used pneumatic tyres of rubber; solid or cushion types, tyre treads and
tyre flaps, of rubber.
|
|
Chapter 84
|
8414
|
|
|
Air or
vacuum pumps, air or other gas compressors and fans; ventilating or recycling
hoods incorporating a fan, whether or not fitted with filters.
|
|
|
8414
|
51
|
|
- -
Table, floor, wall, window, ceiling or roof fans, with a self-contained
electric motor of an output not exceeding 125W:
|
|
|
8414
|
59
|
|
- -
Other:
|
|
|
8415
|
|
|
Air
conditioning machines, comprising a motor-driven fan and elements for
changing the temperature and humidity, including those machines in which the
humidity cannot be separately regulated.
|
|
|
8415
|
10
|
|
-
Window or wall types, self‑contained or “split-system”
|
|
|
8415
|
20
|
|
- Of a
kind used for persons, in motor vehicles:
|
|
|
8418
|
|
|
Refrigerators,
freezers and other refrigerating or freezing equipment, electric or other; heat
pumps other than air conditioning machines of head 84.15.
|
|
|
8418
|
10
|
|
-
Combined refrigerator-freezers, fitted with separate external doors:
|
|
|
8418
|
10
|
11
|
- - -
Not exceeding 200 l capacity
|
|
|
8418
|
10
|
19
|
- - -
Other
|
|
|
8418
|
21
|
|
- -
Compression-type
|
|
|
8418
|
29
|
|
- -
Other
|
|
|
8418
|
30
|
|
-
Freezers of the chest type, not exceeding 800 l capacity:
|
|
|
8418
|
30
|
10
|
- - Not
exceeding 200 l capacity
|
|
|
8418
|
40
|
|
- Freezers
of the upright type, not exceeding 900 l capacity:
|
|
|
8418
|
40
|
10
|
- - Not
exceeding 200 l capacity
|
|
|
8421
|
12
|
00
|
- -
Clothes-dryers
|
|
|
8422
|
|
|
Dish
washing machines; machinery for cleaning or drying bottles or other containers;
machinery for filling, closing, sealing or labeling bottles, cans, boxes,
bags or other containers; machinery for capsuling bottles, jars, tubes and
similar containers; other packing or wrapping machinery (including
heat-shrink wrapping machinery); machinery for aerating beverages.
|
|
|
8422
|
11
|
00
|
- - Of
the household type:
|
|
|
8450
|
|
|
Household
or laundry-type washing machines, including machines which both wash and dry.
|
|
|
8450
|
11
|
|
- -
Fully-automatic machines:
|
|
|
8450
|
12
|
|
- -
Other machines, with built-in centrifugal drier
|
|
|
8450
|
19
|
|
- -
Other:
|
|
|
8450
|
20
|
00
|
-
Machines, each of a dry linen capacity exceeding 10 kg
|
|
|
8471
|
|
|
Automatic
data processing machines and units thereof; magnetic or optical readers,
machines for transcribing data onto data media in coded form and machines for
processing such data, not elsewhere specified or included.
|
|
|
8471
|
30
|
|
- Portable
automatic data processing machines, weighing not more than 10 kg, consisting
of at least a central processing unit, a keyboard and a display:
|
|
|
8471
|
41
|
10
|
- - -
Personal computers excluding portable computers of subheading 8471.30
|
|
|
8471
|
49
|
10
|
- - -
Personal computers excluding pocket computers of subheading 8471.30
|
|
|
8471
|
50
|
10
|
- -
Processing units for personal (including portable) computers
|
|
Chapter 85
|
8508
|
|
|
Vacuum
cleaners.
|
|
|
8508
|
11
|
00
|
- - Of
a power not exceeding 1,500 W and having a dust bag or other receptacle
capacity not exceeding 20 l
|
|
|
8508
|
19
|
|
- -
Other:
|
|
|
8517
|
|
|
Telephone
sets, including telephones for cellular networks or for other wireless networks;
other apparatus for the transmission or reception of voice, images or other
data, including apparatus for communication in a wired or wireless networks
(such as a local or wide area network), other than transmission or reception
apparatus of heading 84.43, 85.25, 85.27 or 85.28.
|
|
|
8517
|
11
|
00
|
- -
Line telephone sets with cordless handsets
|
|
|
8517
|
12
|
00
|
- -
Telephones for cellular networks or for other wireless networks
|
|
|
8517
|
18
|
00
|
- -
Other
|
|
|
8518
|
|
|
Microphones
and stands therefor; loudspeakers, whether or not mounted in their
enclosures; headphones and earphones, whether or not combined with a
microphone, and sets consisting of a microphone and one or more loudspeakers;
audio-frequency electric amplifiers; electric sound amplifier sets.
|
|
|
8518
|
21
|
|
- -
Single loudspeakers, mounted in their enclosures:
|
|
|
8518
|
22
|
|
- -
Multiple loudspeakers, mounted in the same enclosure:
|
|
|
8525
|
|
|
Transmission
apparatus for radio-broadcasting or television, whether or not incorporating
reception apparatus or sound recording or reproducing apparatus; television
cameras, digital cameras and video camera recorders.
|
|
|
8525
|
80
|
|
- Television
cameras, digital cameras and video camera recorders:
|
|
|
8528
|
|
|
Monitors
and projectors, not incorporating television reception apparatus; reception
apparatus for television, whether or not incorporating radio-broadcast receivers
or sound or video recording or reproducing apparatus.
|
|
|
8528
|
52
|
00
|
- -
capable of directly connecting to and designed for use with an automatic data
processing machine of heading 84.71:
|
|
|
8528
|
72
|
|
- -
Other, color:
|
|
|
8528
|
73
|
00
|
- -
Other, monochrome
|
|
Chapter 87
|
8703
|
|
|
Motor
cars and other motor vehicles principally designed for the transport of
persons (other than those of heading 87.02), including station wagons and
racing cars.
|
|
|
8703
|
21
|
|
- - Of
a cylinder capacity not exceeding 1,000 cc:
|
|
|
8703
|
21
|
41
|
- - - -
Go-karts
|
|
|
8703
|
21
|
42
|
- - - -
All-Terrain Vehicles
|
|
|
8703
|
21
|
44
|
- - - -
Motor-homes
|
|
|
8703
|
21
|
45
|
- - - -
Sedan
|
|
|
8703
|
21
|
51
|
- - - -
- Four-wheel drive
|
|
|
8703
|
21
|
59
|
- - - -
- Other
|
|
|
8703
|
21
|
90
|
- - - -
Other
|
|
|
8703
|
22
|
|
- - Of
a cylinder capacity exceeding 1,000 cc but not exceeding 1,500 cc:
|
|
|
8703
|
22
|
41
|
- - - -
Go-karts
|
|
|
8703
|
22
|
42
|
- - - -
All-Terrain Vehicles
|
|
|
8703
|
22
|
46
|
- - - -
Motor-homes
|
|
|
8703
|
22
|
47
|
- - - -
Sedan
|
|
|
8703
|
22
|
51
|
- - - -
- Four-wheel drive
|
|
|
8703
|
22
|
59
|
- - - -
- Other
|
|
|
8703
|
22
|
90
|
- - - -
Other
|
|
|
8703
|
23
|
|
- - Of
a cylinder capacity exceeding 1,500 cc but not exceeding 3,000 cc:
|
|
|
8703
|
23
|
54
|
- - -
Motor-homes
|
|
|
8703
|
23
|
55
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 1,800 cc
|
|
|
8703
|
23
|
56
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 1,800cc but not exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
23
|
57
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 2,000cc but not exceeding 2,500 cc
|
|
|
8703
|
23
|
58
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 2,500 cc
|
|
|
8703
|
23
|
61
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 1,800 cc
|
|
|
8703
|
23
|
62
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 1,800cc but not exceeding 2,00 cc
|
|
|
8703
|
23
|
63
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 2,000cc but not exceeding 2,500 cc
|
|
|
8703
|
23
|
64
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 2,500 cc
|
|
|
8703
|
23
|
65
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 1,800 cc
|
|
|
8703
|
23
|
66
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 1,800cc but not exceeding 2,00 cc
|
|
|
8703
|
23
|
67
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 2,000cc but not exceeding 2,500 cc
|
|
|
8703
|
23
|
68
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 2,500 cc
|
|
|
8703
|
23
|
71
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 1,800 cc
|
|
|
8703
|
23
|
72
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 1,800cc but not exceeding 2,00 cc
|
|
|
8703
|
23
|
73
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 2,000cc but not exceeding 2,500 cc
|
|
|
8703
|
23
|
74
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 2,500 cc
|
|
|
8703
|
24
|
|
- - -
Of a cylinder capacity exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
24
|
44
|
- - -
Motor-homes
|
|
|
8703
|
24
|
45
|
- - - -
- Four-wheel drive
|
|
|
8703
|
24
|
49
|
- - - -
- Other
|
|
|
8703
|
24
|
51
|
- - - -
- Four-wheel drive
|
|
|
8703
|
24
|
59
|
- - - -
- Other
|
|
|
8703
|
24
|
61
|
- - - -
- Four-wheel drive
|
|
|
8703
|
24
|
69
|
- - - -
- Other
|
|
|
8703
|
31
|
|
- - Of
a cylinder capacity not exceeding 1,500 cc:
|
|
|
8703
|
31
|
41
|
- - - -
Go-karts
|
|
|
8703
|
31
|
42
|
- - - -
All-Terrain Vehicles
|
|
|
8703
|
31
|
46
|
- - - -
Motor-homes
|
|
|
8703
|
31
|
47
|
- - - -
Sedan
|
|
|
8703
|
31
|
51
|
- - - -
- Four-wheel drive
|
|
|
8703
|
31
|
59
|
- - - -
- Other
|
|
|
8703
|
31
|
90
|
- - - -
Other:
|
|
|
8703
|
32
|
|
- - Of
a cylinder capacity exceeding 1,000 cc but not exceeding 1,500 cc:
|
|
|
8703
|
32
|
54
|
- - - -
Motor-homes
|
|
|
8703
|
32
|
61
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 1,800 cc
|
|
|
8703
|
32
|
62
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 1,800cc but not exceeding 2,00 cc
|
|
|
8703
|
32
|
63
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
32
|
71
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 1,800 cc
|
|
|
8703
|
32
|
72
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 1,800cc but not exceeding 2,00 cc
|
|
|
8703
|
32
|
73
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
32
|
74
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 1,800 cc
|
|
|
8703
|
32
|
75
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 1,800cc but not exceeding 2,00 cc
|
|
|
8703
|
32
|
76
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
32
|
81
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 1,800 cc
|
|
|
8703
|
32
|
82
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 1,800cc but not exceeding 2,00 cc
|
|
|
8703
|
32
|
83
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
33
|
|
- - Of
a cylinder capacity exceeding 2,500 cc
|
|
|
8703
|
33
|
54
|
- - -
Motor-homes
|
|
|
8703
|
33
|
61
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 2,500cc but not exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
33
|
62
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 3,0500 cc
|
|
|
8703
|
33
|
71
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 2,500cc but not exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
33
|
72
|
- - - -
- Of a cylinder capacity exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
33
|
80
|
- - - -
Other motor cars (including station wagons), sports cars, but not including vans),
other than four-wheel drive
|
|
|
8703
|
33
|
90
|
- - - -
Other
|
|
|
8703
|
40
|
|
- Other
vehicles; with both spark-ignition internal combustion reciprocating piston
engine and electric motor for propulsion, incapable of being charged by plugging
to external source of electric power
|
|
|
8703
|
40
|
31
|
- - -
Go-karts
|
|
|
8703
|
40
|
32
|
- - - -
Of a cylinder capacity not exceeding 1,000 cc
|
|
|
8703
|
40
|
33
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,000 cc
|
|
|
8703
|
40
|
56
|
- - - -
Of a cylinder capacity not exceeding 1,500 cc
|
|
|
8703
|
40
|
57
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
40
|
58
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
40
|
61
|
- - - -
Of a cylinder capacity not exceeding 1,000 cc
|
|
|
8703
|
40
|
62
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,000cc but not exceeding 1,500 cc
|
|
|
8703
|
40
|
63
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 1,800 cc
|
|
|
8703
|
40
|
64
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,800cc but not exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
40
|
65
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,000cc but not exceeding 2,500 cc
|
|
|
8703
|
40
|
66
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,500cc but not exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
40
|
67
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 3,000 cc, four-wheel drive
|
|
|
8703
|
40
|
68
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 3,000 cc, other than four-wheel drive
|
|
|
8703
|
40
|
71
|
- - - -
Of a cylinder capacity not exceeding 1,000 cc
|
|
|
8703
|
40
|
72
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,000cc but not exceeding 1,500 cc
|
|
|
8703
|
40
|
73
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 1,800 cc
|
|
|
8703
|
40
|
74
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,800cc but not exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
40
|
75
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,000cc but not exceeding 2,500 cc
|
|
|
8703
|
40
|
76
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,500cc but not exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
40
|
77
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
40
|
81
|
- - - -
Of a cylinder capacity not exceeding 1,000 cc
|
|
|
8703
|
40
|
82
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,000cc but not exceeding 1,500 cc
|
|
|
8703
|
40
|
83
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 1,800 cc
|
|
|
8703
|
40
|
84
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,800cc but not exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
40
|
85
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,000cc but not exceeding 2,500 cc
|
|
|
8703
|
40
|
86
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,500cc but not exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
40
|
87
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
40
|
91
|
- - - -
Of a cylinder capacity not exceeding 1,000 cc
|
|
|
8703
|
40
|
92
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,000cc but not exceeding 1,500 cc
|
|
|
8703
|
40
|
93
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 1,800 cc
|
|
|
8703
|
40
|
94
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,800cc but not exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
40
|
95
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,000cc but not exceeding 2,500 cc
|
|
|
8703
|
40
|
96
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,500cc but not exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
40
|
97
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 3,000 cc, four-wheel drive
|
|
|
8703
|
40
|
98
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 3,000 cc, other than four-wheel drive
|
|
|
8703
|
50
|
|
- Other
vehicles; with both compression-ignition internal combustion piston engine
(diesel or semi-diesel) and electric motor for propulsion, incapable of being
charged by plugging to external source of electric power
|
|
|
8703
|
50
|
31
|
- - -
Go-karts
|
|
|
8703
|
50
|
32
|
- - - -
Of a cylinder capacity not exceeding 1,000 cc
|
|
|
8703
|
50
|
33
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,000 cc
|
|
|
8703
|
50
|
56
|
- - - -
Of a cylinder capacity not exceeding 1,500 cc
|
|
|
8703
|
50
|
57
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
50
|
58
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
50
|
61
|
- - - -
Of a cylinder capacity not exceeding 1,000 cc
|
|
|
8703
|
50
|
62
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,000cc but not exceeding 1,500 cc
|
|
|
8703
|
50
|
63
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 1,800 cc
|
|
|
8703
|
50
|
64
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,800cc but not exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
50
|
65
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,000cc but not exceeding 2,500 cc
|
|
|
8703
|
50
|
66
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,500cc but not exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
50
|
67
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
50
|
71
|
- - - -
Of a cylinder capacity not exceeding 1,000 cc
|
|
|
8703
|
50
|
72
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,000cc but not exceeding 1,500 cc
|
|
|
8703
|
50
|
73
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 1,800 cc
|
|
|
8703
|
50
|
74
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,800cc but not exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
50
|
75
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,000cc but not exceeding 2,500 cc
|
|
|
8703
|
50
|
76
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,500cc but not exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
50
|
77
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
50
|
81
|
- - - -
Of a cylinder capacity not exceeding 1,000 cc
|
|
|
8703
|
50
|
82
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,000cc but not exceeding 1,500 cc
|
|
|
8703
|
50
|
83
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 1,800 cc
|
|
|
8703
|
50
|
84
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,800cc but not exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
50
|
85
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,000cc but not exceeding 2,500 cc
|
|
|
8703
|
50
|
86
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,500cc but not exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
50
|
87
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
50
|
91
|
- - - -
Of a cylinder capacity not exceeding 1,000 cc
|
|
|
8703
|
50
|
92
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,000cc but not exceeding 1,500 cc
|
|
|
8703
|
50
|
93
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 1,800 cc
|
|
|
8703
|
50
|
94
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,800cc but not exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
50
|
95
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,000cc but not exceeding 2,500 cc
|
|
|
8703
|
50
|
96
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,500cc but not exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
50
|
97
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
60
|
|
- Other
vehicles; with both spark-ignition internal combustion reciprocating piston engine
and electric motor for propulsion, capable of being charged by plugging to
external source of electric power
|
|
|
8703
|
60
|
31
|
- - -
Go-karts
|
|
|
8703
|
60
|
32
|
- - - -
Of a cylinder capacity not exceeding 1,000 cc
|
|
|
8703
|
60
|
33
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,000 cc
|
|
|
8703
|
60
|
56
|
- - - -
Of a cylinder capacity not exceeding 1,500 cc
|
|
|
8703
|
60
|
57
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
60
|
58
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
60
|
61
|
- - - -
Of a cylinder capacity not exceeding 1,000 cc
|
|
|
8703
|
60
|
62
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,000cc but not exceeding 1,500 cc
|
|
|
8703
|
60
|
63
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 1,800 cc
|
|
|
8703
|
60
|
64
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,800cc but not exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
60
|
65
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,000cc but not exceeding 2,500 cc
|
|
|
8703
|
60
|
66
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,500cc but not exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
60
|
67
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 3,000 cc, four-wheel drive
|
|
|
8703
|
60
|
68
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 3,000 cc, other than four-wheel drive
|
|
|
8703
|
60
|
71
|
- - - -
Of a cylinder capacity not exceeding 1,000 cc
|
|
|
8703
|
60
|
72
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,000cc but not exceeding 1,500 cc
|
|
|
8703
|
60
|
73
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 1,800 cc
|
|
|
8703
|
60
|
74
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,800cc but not exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
60
|
75
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,000cc but not exceeding 2,500 cc
|
|
|
8703
|
60
|
76
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,500cc but not exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
60
|
77
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
60
|
81
|
- - - -
Of a cylinder capacity not exceeding 1,000 cc
|
|
|
8703
|
60
|
82
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,000cc but not exceeding 1,500 cc
|
|
|
8703
|
60
|
83
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 1,800 cc
|
|
|
8703
|
60
|
84
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,800cc but not exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
60
|
85
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,000cc but not exceeding 2,500 cc
|
|
|
8703
|
60
|
86
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,500cc but not exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
60
|
87
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
60
|
91
|
- - - -
Of a cylinder capacity not exceeding 1,000 cc
|
|
|
8703
|
60
|
92
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,000cc but not exceeding 1,500 cc
|
|
|
8703
|
60
|
93
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 1,800 cc
|
|
|
8703
|
60
|
94
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,800cc but not exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
60
|
95
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,000cc but not exceeding 2,500 cc
|
|
|
8703
|
60
|
96
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,500cc but not exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
60
|
97
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 3,000 cc, four-wheel drive
|
|
|
8703
|
60
|
98
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 3,000 cc, other than four-wheel drive
|
|
|
8703
|
70
|
|
- Other
vehicles; with both compression-ignition internal combustion piston engine
(diesel or semi-diesel) and electric motor for propulsion, capable of being charged
by plugging to external source of electric power
|
|
|
8703
|
70
|
31
|
- - -
Go-karts
|
|
|
8703
|
70
|
32
|
- - - -
Of a cylinder capacity not exceeding 1,000 cc
|
|
|
8703
|
70
|
33
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,000 cc
|
|
|
8703
|
70
|
56
|
- - - -
Of a cylinder capacity not exceeding 1,500 cc
|
|
|
8703
|
70
|
57
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
70
|
58
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
70
|
61
|
- - - -
Of a cylinder capacity not exceeding 1,000 cc
|
|
|
8703
|
70
|
62
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,000cc but not exceeding 1,500 cc
|
|
|
8703
|
70
|
63
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 1,800 cc
|
|
|
8703
|
70
|
64
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,800cc but not exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
70
|
65
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,000cc but not exceeding 2,500 cc
|
|
|
8703
|
70
|
66
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,500cc but not exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
70
|
67
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 3,0500 cc
|
|
|
8703
|
70
|
71
|
- - - -
Of a cylinder capacity not exceeding 1,000 cc
|
|
|
8703
|
70
|
72
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,000cc but not exceeding 1,500 cc
|
|
|
8703
|
70
|
73
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 1,800 cc
|
|
|
8703
|
70
|
74
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,800cc but not exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
70
|
75
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,000cc but not exceeding 2,500 cc
|
|
|
8703
|
70
|
76
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,500cc but not exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
70
|
77
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 3,0500 cc
|
|
|
8703
|
70
|
81
|
- - - -
Of a cylinder capacity not exceeding 1,000 cc
|
|
|
8703
|
70
|
82
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,000cc but not exceeding 1,500 cc
|
|
|
8703
|
70
|
83
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 1,800 cc
|
|
|
8703
|
70
|
84
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,800cc but not exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
70
|
85
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,000cc but not exceeding 2,500 cc
|
|
|
8703
|
70
|
86
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,500cc but not exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
70
|
87
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
70
|
91
|
- - - -
Of a cylinder capacity not exceeding 1,000 cc
|
|
|
8703
|
70
|
92
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,000cc but not exceeding 1,500 cc
|
|
|
8703
|
70
|
93
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,500cc but not exceeding 1,800 cc
|
|
|
8703
|
70
|
94
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 1,800cc but not exceeding 2,000 cc
|
|
|
8703
|
70
|
95
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,000cc but not exceeding 2,500 cc
|
|
|
8703
|
70
|
96
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 2,500cc but not exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
70
|
97
|
- - - -
Of a cylinder capacity exceeding 3,000 cc
|
|
|
8703
|
80
|
|
- Other
vehicles, with only electric motor for propulsion.
|
|
|
8703
|
80
|
16
|
- - -
Motor-homes
|
|
|
8703
|
80
|
17
|
- - -
Sedan
|
|
|
8703
|
80
|
18
|
- - -
Other motor cars (including station wagons) and sports cars, excluding vans)
|
|
|
8703
|
80
|
19
|
- - -
Other
|
|
|
8703
|
80
|
91
|
- - -
Go-karts
|
|
|
8703
|
80
|
92
|
- - -
All-Terrain Vehicles
|
|
|
8703
|
80
|
96
|
- - -
Motor-homes
|
|
|
8703
|
80
|
97
|
- - -
Sedan
|
|
|
8703
|
80
|
98
|
- - - Other
motor cars (including station wagons) and sports cars, excluding vans)
|
|
|
8703
|
80
|
99
|
- - -
Other
|
|
|
8703
|
90
|
|
- Other
|
|
|
8703
|
90
|
91
|
- - -
Go-karts
|
|
|
8703
|
90
|
92
|
- - -
All-Terrain Vehicles
|
|
|
8703
|
90
|
96
|
- - -
Motor-homes
|
|
|
8703
|
90
|
97
|
- - -
Sedan
|
|
|
8703
|
90
|
98
|
- - -
Other motor cars (including station wagons) and sports cars, excluding vans)
|
|
|
8703
|
90
|
99
|
- - -
Other
|
APPENDIX I
LIST OF MILIARY UNIFORMS
FOR FOREIGN ARMED FORCES REQUIRING LICENSE TO MANUFACTURE
1. If a
4-digit code of a HS code is mentioned, all of 8-digit codes of HS sub-heading
belonging to such HS code will apply.
2. If a
4-digit code and a 6-digit code of a HS code is mentioned, all of 8-digit codes
of HS sub-heading belonging to such HS code will apply.
3. If a
8-digit code is mentioned, only such code will apply.
|
HS code
|
Description
|
|
Chapter 61
|
61.01
|
Men’s or
boys’ overcoats, car-coats, capes, cloaks, anoraks (including ski-jackets),
wind-cheaters, wind-jackets and similar articles, knitted or crocheted, other
than those of heading 61.03.
|
|
|
61.02
|
Women’s
or girls’ overcoats, car-coats, capes, cloaks, anoraks (including
ski-jackets), wind-cheaters, wind-jackets and similar articles, knitted or
crocheted, other than those of heading 61.04.
|
|
|
61.03
|
Men’s
or boys’ suits, ensembles, jackets, blazers, trousers, bib and brace
overalls, breeches and shorts (other than swimwear), knitted or crocheted.
|
|
|
61.04
|
Women’s
or girls’ suits, ensembles, jackets, blazers, dresses, skirts, divided skirts,
trousers, bib and brace overalls, breeches and shorts (other than swimwear),
knitted or crocheted.
|
|
|
61.05
|
Men’s
or boys’ shirts, knitted or crocheted.
|
|
|
61.06
|
Women’s
or girls’ blouses, shirts and shirt-blouses, knitted or crocheted.
|
|
|
61.10
|
Jerseys,
pullovers, cardigans, waistcoats and similar articles, knitted or crocheted.
|
|
|
61.12
|
Track
suits, ski suits and swimwear, knitted or crocheted.
|
|
|
|
- Track
suits:
|
|
|
6112.11.00
|
- - Of
cotton
|
|
|
6112.12.00
|
- - Of
synthetic fibres
|
|
|
6112.19.00
|
- - Of
other textile materials
|
|
|
6112.20.00
|
- Ski
suits
|
|
|
61.13
|
Garments,
made up of knitted or crocheted fabrics of heading 59.03, 59.06 or 59.07.
|
|
|
61.14
|
Other garments,
knitted or crocheted.
|
|
Chapter 62
|
62.01
|
Men’s
or boys’ overcoats, car-coats, capes, cloaks, anoraks (including
ski-jackets), wind-cheaters, wind-jackets and similar articles, other than
those of heading 62.03.
|
|
|
62.02
|
Women’s
or girls’ overcoats, car-coats, capes, cloaks, anoraks (including
ski-jackets), wind-cheaters, wind-jackets and similar articles, other than
those of heading 62.04.
|
|
|
62.03
|
Men’s
or boys’ suits, ensembles, jackets, blazers, trousers, bib and brace overalls,
breeches and shorts (other than swimwear).
|
|
|
62.04
|
Women’s
or girls’ suits, ensembles, jackets, blazers, dresses, skirts, divided
skirts, trousers, bib and brace overalls, breeches and shorts (other than
swimwear).
|
|
|
62.05
|
Men’s or
boys’ shirts.
|
|
|
62.06
|
Women’s
or girls’ blouses, shirts and shirt-blouses.
|
|
|
62.10
|
Garments,
made up of fabrics of heading 56.02, 56.03, 59.03, 59.06 or 59.07.
|
|
|
62.11
|
Track
suits, ski suits and swimwear; other garments.
|
|
|
6211.20.00
|
- Ski
suits
|
|
|
|
- Other
garments, men’s or boys’:
|
|
|
6211.32
|
- - Of
cotton:
|
|
|
6211.32.90
|
- - -
Other
|
|
|
6211.33
|
- - Of
man-made fibres:
|
|
|
6211.33.20
|
- - -
Garments used for protection from fire
|
|
|
6211.33.30
|
- - -
Garments used for protection from chemical substances or radiation
|
|
|
6211.33.90
|
- - -
Other
|
|
|
6211.39
|
- - Of
other textile materials:
|
|
|
6211.39.20
|
- - -
Garments used for protection from fire
|
|
|
6211.39.30
|
- - -
Garments used for protection from chemical substances or radiation
|
|
|
6211.39.90
|
- - -
Other
|
|
|
|
- Other
garments, women’s or girls’:
|
|
|
6211.42
|
- - Of
cotton:
|
|
|
6211.42.90
|
- - -
Other
|
|
|
6211.43
|
- - Of
man-made fibres:
|
|
|
6211.43.30
|
- - -
Anti-explosive protective suits
|
|
|
6211.43.50
|
- - -
Garments used for protection from chemical substances, radiation or fire
|
|
|
6211.43.90
|
- - -
Other
|
|
|
6211.49
|
- - Of
other textile materials:
|
|
|
6211.49.20
|
- - -
Garments used for protection from chemical substances, radiation or fire
|
|
|
6211.49.40
|
- - -
Other, of wool or fine animal hair
|
|
|
6211.49.90
|
- - -
Other
|
|
Chapter 65
|
65.04
|
Hats and
other headgear, plaited or made by assembling strips of any material, whether
or not lined or trimmed.
|
|
|
65.05
|
Hats
and other headgear, knitted or crocheted, or made up from lace, felt or other
textile fabric, in the piece (but not in strips), whether or not lined or
trimmed; hair-nets of any material, whether or not lined or trimmed.
|
|
|
6505.00.90
|
- Other
|
|
|
65.06
|
Other
headgear, whether or not lined or trimmed.
|
------------------------------------------------------------------------------------------------------
This translation is made by THƯ VIỆN PHÁP LUẬT, Ho Chi Minh City, Vietnam and
for reference purposes only. Its copyright is owned by THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
and protected under Clause 2, Article 14 of the Law on Intellectual Property.Your comments are always welcomed
Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/01/2026
Hiệu lực: 08/01/2026
Tình trạng: Còn hiệu lực
Cập nhật:
10/01/2026
Ban hành:
08/10/2024
Hiệu lực: 01/01/2025
Tình trạng: Hết hiệu lực: 05/09/2026
Cập nhật:
11/10/2024
Ban hành:
29/03/2024
Hiệu lực: 13/05/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực đến: 31/12/2027
Cập nhật:
02/04/2024
Ban hành:
07/02/2024
Hiệu lực: 25/03/2024
Tình trạng: Còn hiệu lực
Cập nhật:
09/02/2024
Ban hành:
09/08/2023
Hiệu lực: 06/10/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Cập nhật:
10/08/2023
Ban hành:
30/06/2023
Hiệu lực: 14/08/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Cập nhật:
08/07/2023
Ban hành:
08/03/2023
Hiệu lực: 08/03/2023
Cập nhật:
16/03/2023
Ban hành:
20/09/2022
Hiệu lực: 20/09/2022
Tình trạng: Hết hiệu lực: 23/01/2026
Cập nhật:
28/09/2022
Ban hành:
30/03/2020
Hiệu lực: 15/05/2020
Tình trạng: Hết hiệu lực: 05/09/2026
Cập nhật:
01/04/2020
Ban hành:
19/04/2019
Hiệu lực: 15/06/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Cập nhật:
23/04/2019
674.172
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
“2. Trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh tạm nhập tái xuất, tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất và hàng hóa thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp chỉ cần làm thủ tục tạm nhập tái xuất hàng hóa tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm nhập tái xuất. Chính phủ giao Bộ Công Thương công bố Danh mục hàng hóa thuộc diện cấm kinh doanh tạm nhập tái xuất, tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất quy định tại khoản này.
3. Những mặt hàng sau đây thuộc loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất có điều kiện:
a) Hàng hóa đã qua sử dụng;
b) Hàng thực phẩm đông lạnh;
c) Hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
Chính phủ giao Bộ Công Thương công bố Danh mục hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện nêu tại khoản này.”
Điều 3. Bổ sung Điều 11a Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
“Điều 11a. Điều kiện kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh
Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh thuộc Danh mục do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Có số tiền ký quỹ là 10 tỷ đồng Việt Nam nộp tại một tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có kho, bãi theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Có kho, bãi phục vụ kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh, cụ thể:
a) Kho, bãi có sức chứa tối thiểu là 100 công-ten-nơ lạnh loại 40 feet, diện tích tối thiểu là 1.500 m2. Kho, bãi được ngăn cách với bên ngoài bằng hàng rào cứng, được xây dựng với chiều cao tối thiểu là 2,5 m; có đường dành cho xe chở công-ten-nơ di chuyển ra vào kho, bãi; có cổng ra vào và biển hiệu của doanh nghiệp sử dụng kho, bãi;
b) Kho, bãi có đủ nguồn điện (gồm điện lưới và máy phát điện dự phòng có công suất tương đương) và các thiết bị chuyên dùng kèm theo để vận hành các công-ten-nơ lạnh theo sức chứa của kho, bãi;
c) Kho, bãi phải thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc do doanh nghiệp ký hợp đồng thuê; phải nằm trong khu vực quy hoạch hệ thống kho, bãi phục vụ kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh hoặc trong khu vực do Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới, trên cơ sở thống nhất với Tổng cục Hải quan, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Công Thương, quy định để xây dựng kho, bãi phục vụ kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực phẩm đông lạnh;
d) Kho, bãi mà doanh nghiệp đã kê khai để xin cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa không được cho doanh nghiệp khác thuê toàn bộ hoặc một phần để sử dụng vào mục đích xin cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa.”
Điều 4. Bổ sung Điều 11b Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
“Điều 11b. Điều kiện kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt
Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc Danh mục do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành phải có số tiền ký quỹ là 07 tỷ đồng Việt Nam nộp tại một tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”
Điều 5. Bổ sung Điều 11c Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
“Điều 11c. Điều kiện kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng
Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng phải có số tiền ký quỹ là 07 tỷ đồng Việt Nam nộp tại một tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.”
Điều 6. Bổ sung Điều 11d Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
“Điều 11d. Cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập tái xuất
1. Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa (sau đây viết tắt là Mã số tạm nhập, tái xuất) khi doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Điều 11a hoặc Điều 11b hoặc Điều 11c Nghị định này.
2. Mã số tạm nhập, tái xuất theo quy định tại Điều này là Mã số riêng đối với từng nhóm hàng hóa. Doanh nghiệp được cấp Mã số tạm nhập, tái xuất nhóm hàng hóa nào thì được kinh doanh tạm nhập, tái xuất các mặt hàng thuộc phạm vi của nhóm hàng hóa đó.
3. Trường hợp hàng hóa nước ngoài gửi vào kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất qua các tỉnh biên giới thì chỉ doanh nghiệp có Mã số tạm nhập, tái xuất của nhóm hàng hóa đó mới được đứng tên trên tờ khai hải quan nhập, xuất kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất. Hàng hóa gửi tại kho ngoại quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
4. Hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, gửi kho ngoại quan hàng hóa thuộc quy định tại Điều 11a, Điều 11b và Điều 11c Nghị định này trong đó doanh nghiệp không thực hiện xuất khẩu, tái xuất qua các cửa khẩu biên giới phía Bắc không thuộc loại hình kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện và không phải có Mã số tạm nhập, tái xuất. Trong trường hợp cần thiết đáp ứng yêu cầu quản lý, Bộ Công Thương báo cáo Thủ tướng Chính phủ áp dụng quy định về cấp Mã số tạm nhập tái xuất đối với trường hợp doanh nghiệp thực hiện tạm nhập tái xuất, gửi kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất qua các cửa khẩu biên giới không thuộc phía Bắc.”
Điều 7. Bổ sung Điều 28a Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
“Điều 28a. Điều kiện cấp Giấy phép sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài
Bộ Công Thương cấp giấy phép sản xuất, gia công xuất khẩu quân phục cho các lực lượng vũ trang nước ngoài sau khi có ý kiến xác nhận bằng văn bản của Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng theo các điều kiện sau:
1. Phải có hợp đồng mua bán, sản xuất hoặc gia công ký giữa Bên đặt sản xuất, gia công với cơ quan chịu trách nhiệm mua sắm, đảm bảo hậu cần cho các lực lượng vũ trang nước ngoài hoặc xác nhận về đơn vị, cơ quan, tổ chức sử dụng cuối cùng sản phẩm quân phục đặt sản xuất, gia công tại Việt Nam.
2. Trường hợp xuất khẩu sang Hoa Kỳ, khi lần đầu nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, phải có văn bản cấp Mã số Nhà sản xuất (mã MID) hàng dệt may xuất khẩu sang Hoa Kỳ đã được Bộ Công Thương cấp.” Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung MỤC 3. TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
Điều 117. Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân dùng hàng hoá, dịch vụ và tài liệu về hàng hoá, dịch vụ để giới thiệu với khách hàng về hàng hoá, dịch vụ đó.
Điều 118. Quyền trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
1. Thương nhân Việt Nam, Chi nhánh của thương nhân Việt Nam, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam có quyền trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ; lựa chọn các hình thức trưng bày, giới thiệu phù hợp; tự mình tổ chức hoặc thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ để trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ của mình.
2. Văn phòng đại diện của thương nhân không được trực tiếp trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ của thương nhân do mình đại diện, trừ việc trưng bày, giới thiệu tại trụ sở của Văn phòng đại diện đó. Trong trường hợp được thương nhân ủy quyền, Văn phòng đại diện có quyền ký hợp đồng với thương nhân kinh doanh dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ để thực hiện trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ cho thương nhân mà mình đại diện.
3. Thương nhân nước ngoài chưa được phép hoạt động thương mại tại Việt nam muốn trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ của mình tại Việt Nam phải thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ Việt Nam thực hiện.
Điều 119. Kinh doanh dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
Kinh doanh dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân thực hiện cung ứng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ cho thương nhân khác.
Điều 120. Các hình thức trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
1. Mở phòng trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ.
2. Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ tại các trung tâm thương mại hoặc trong các hoạt động giải trí, thể thao, văn hoá, nghệ thuật.
3. Tổ chức hội nghị, hội thảo có trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ.
4. Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ trên Internet và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 121. Điều kiện đối với hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu
1. Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu phải là những hàng hoá, dịch vụ kinh doanh hợp pháp trên thị trường.
2. Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu phải tuân thủ các quy định của pháp luật về chất lượng hàng hóa và ghi nhãn hàng hoá.
Điều 122. Điều kiện đối với hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam để trưng bày, giới thiệu
Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam để trưng bày, giới thiệu tại Việt Nam, ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 121 của Luật này còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
1. Là hàng hoá được phép nhập khẩu vào Việt Nam;
2. Hàng hoá tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu phải tái xuất khẩu sau khi kết thúc việc trưng bày, giới thiệu nhưng không quá sáu tháng, kể từ ngày tạm nhập khẩu; nếu quá thời hạn trên thì phải làm thủ tục gia hạn tại hải quan nơi tạm nhập khẩu;
3. Hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu nếu tiêu thụ tại Việt Nam thì phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam đối với hàng hóa nhập khẩu.
Điều 123. Các trường hợp cấm trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
1. Tổ chức trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ hoặc sử dụng hình thức, phương tiện trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, cảnh quan, môi trường, sức khoẻ con người.
2. Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ hoặc sử dụng hình thức, phương tiện trưng bày, giới thiệu trái với truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.
3. Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ làm lộ bí mật nhà nước.
4. Trưng bày, giới thiệu hàng hoá của thương nhân khác để so sánh với hàng hoá của mình, trừ trường hợp hàng hoá đem so sánh là hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.
5. Trưng bày, giới thiệu mẫu hàng hoá không đúng với hàng hoá đang kinh doanh về chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, chủng loại, bao bì, thời hạn bảo hành và các chỉ tiêu chất lượng khác nhằm lừa dối khách hàng.
Điều 124. Hợp đồng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
Hợp đồng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.
Điều 125. Quyền của bên thuê dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên thuê dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ có các quyền sau đây:
1. Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ thực hiện thoả thuận trong hợp đồng;
2. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ.
Điều 126. Nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên thuê dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ có các nghĩa vụ sau đây:
1. Cung cấp đầy đủ hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu hoặc phương tiện cho bên cung ứng dịch vụ theo thoả thuận trong hợp đồng;
2. Cung cấp thông tin về hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu và chịu trách nhiệm về các thông tin này;
3. Trả thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác.
Điều 127. Quyền của bên cung ứng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên cung ứng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ có các quyền sau đây:
1. Yêu cầu bên thuê dịch vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu theo thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng;
2. Yêu cầu bên thuê dịch vụ cung cấp thông tin về hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu và các phương tiện cần thiết khác theo thoả thuận trong hợp đồng;
3. Nhận thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác.
Điều 128. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên cung ứng dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ có các nghĩa vụ sau đây:
1. Thực hiện việc trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ theo thoả thuận trong hợp đồng;
2. Bảo quản hàng hoá trưng bày, giới thiệu, tài liệu, phương tiện được giao trong thời gian thực hiện hợp đồng; khi kết thúc việc trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ, phải giao lại đầy đủ hàng hoá, tài liệu, phương tiện trưng bày, giới thiệu cho bên thuê dịch vụ;
3. Thực hiện việc trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ theo những nội dung đã được thoả thuận với bên thuê dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ.
MỤC 4. HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI
Điều 129. Hội chợ, triển lãm thương mại
Hội chợ, triển lãm thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại được thực hiện tập trung trong một thời gian và tại một địa điểm nhất định để thương nhân trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, hợp đồng dịch vụ.
Điều 130. Kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại
1. Kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân kinh doanh dịch vụ này cung ứng dịch vụ tổ chức hoặc tham gia hội chợ, triển lãm thương mại cho thương nhân khác để nhận thù lao dịch vụ tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại.
2. Hợp đồng dịch vụ tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương.
Điều 131. Quyền tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại
1. Thương nhân Việt Nam, Chi nhánh của thương nhân Việt Nam, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam có quyền trực tiếp tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại về hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh hoặc thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại thực hiện.
2. Văn phòng đại diện của thương nhân không được trực tiếp tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại. Trong trường hợp được thương nhân ủy quyền, Văn phòng đại diện có quyền ký hợp đồng với thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại để tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại cho thương nhân mà mình đại diện.
3. Thương nhân nước ngoài có quyền trực tiếp tham gia hoặc thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại Việt Nam thay mặt mình tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam. Trong trường hợp muốn tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam thì thương nhân nước ngoài phải thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại Việt Nam thực hiện.
Điều 132. Tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam
1. Hội chợ, triển lãm thương mại tổ chức tại Việt Nam phải được đăng ký và phải được xác nhận bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về thương mại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại.
2. Chính phủ quy định cụ thể trình tự, thủ tục, nội dung đăng ký và xác nhận việc tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 133. Tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài
1. Thương nhân không kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại khi trực tiếp tổ chức hoặc tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài về hàng hoá, dịch vụ mà mình kinh doanh phải tuân theo các quy định về xuất khẩu hàng hoá.
2. Thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại khi tổ chức cho thương nhân khác tham gia hội chợ, triển lãm thương mại phải đăng ký với Bộ Thương mại.
3. Thương nhân không đăng ký kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại không được tổ chức cho thương nhân khác tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài.
4. Chính phủ quy định cụ thể trình tự, thủ tục, nội dung đăng ký tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 134. Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam
1. Hàng hoá, dịch vụ không được phép tham gia hội chợ, triển lãm thương mại bao gồm:
a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, chưa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật;
b) Hàng hóa, dịch vụ do thương nhân ở nước ngoài cung ứng thuộc diện cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật;
c) Hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp trưng bày, giới thiệu để so sánh với hàng thật.
2. Ngoài việc tuân thủ các quy định về hội chợ, triển lãm thương mại của Luật này, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện quản lý chuyên ngành phải tuân thủ các quy định về quản lý chuyên ngành đối với hàng hoá, dịch vụ đó.
3. Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam phải được tái xuất khẩu trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại.
4. Việc tạm nhập, tái xuất hàng hóa tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam phải tuân theo các quy định của pháp luật về hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 135. Hàng hóa, dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài
1. Tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ đều được tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài, trừ hàng hóa, dịch vụ thuộc diện cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật.
2. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện cấm xuất khẩu chỉ được tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài khi được sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.
3. Thời hạn tạm xuất khẩu hàng hóa để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài là một năm kể từ ngày hàng hóa được tạm xuất khẩu; nếu quá thời hạn nói trên mà chưa được tái nhập khẩu thì hàng hóa đó phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Việc tạm xuất, tái nhập hàng hóa tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật về hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 136. Bán, tặng hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam
1. Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam được phép bán, tặng, cung ứng tại hội chợ, triển lãm thương mại; đối với hàng hóa nhập khẩu phải đăng ký với hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Hàng hóa thuộc diện nhập khẩu phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được bán, tặng sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
3. Việc bán, tặng hàng hoá tại hội chợ, triển lãm thương mại quy định tại khoản 2 Điều 134 của Luật này phải tuân thủ các quy định về quản lý chuyên ngành nhập khẩu đối với hàng hóa đó.
4. Hàng hóa được bán, tặng, dịch vụ được cung ứng tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
Điều 137. Bán, tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ của Việt Nam tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài
1. Hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài được phép bán, tặng, cung ứng tại hội chợ, triển lãm, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Việc bán, tặng hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu nhưng đã được tạm xuất khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài chỉ được thực hiện sau khi có sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.
3. Hàng hóa thuộc diện xuất khẩu phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được bán, tặng sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
4. Hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài được bán, tặng, cung ứng ở nước ngoài phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
Điều 138. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam
1. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận với thương nhân tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại.
2. Bán, tặng hàng hoá, cung ứng dịch vụ được trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại theo quy định của pháp luật.
3. Được tạm nhập, tái xuất hàng hoá, tài liệu về hàng hoá, dịch vụ để trưng bày tại hội chợ, triển lãm thương mại.
4. Tuân thủ các quy định về tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam.
Điều 139. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài
1. Được tạm xuất, tái nhập hàng hoá và tài liệu về hàng hoá, dịch vụ để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại.
2. Phải tuân thủ các quy định về việc tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài.
3. Được bán, tặng hàng hoá trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài; phải nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 140. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại
1. Niêm yết chủ đề, thời gian tiến hành hội chợ, triển lãm thương mại tại nơi tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại đó trước ngày khai mạc hội chợ, triển lãm thương mại.
2. Yêu cầu bên thuê dịch vụ cung cấp hàng hoá để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại theo thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng.
3. Yêu cầu bên thuê dịch vụ cung cấp thông tin về hàng hoá, dịch vụ để tham gia hội chợ, triển lãm thương mại và các phương tiện cần thiết khác theo thoả thuận trong hợp đồng.
4. Nhận thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác.
5. Thực hiện việc tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo thoả thuận trong hợp đồng. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 14. Các trường hợp ngoại lệ
1. Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đã có quyết định tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu nhằm phục vụ mục đích đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh, trên cơ sở lấy ý kiến hoặc theo đề xuất của Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về thú y, bảo vệ và kiểm dịch thực vật có quy định khác. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 65. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là đối tượng phải kiểm tra bao gồm:
a) Hàng hóa phải áp dụng biện pháp kỹ thuật, kiểm dịch quy định tại các điều 61, 62, 63 và 64 của Luật này;
b) Hàng hóa có tiềm ẩn khả năng gây mất an toàn hoặc hàng hóa có khả năng gây mất an toàn theo thông tin cảnh báo từ các tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài;
c) Hàng hóa mà cơ quan có thẩm quyền phát hiện không phù hợp và phải tăng cường kiểm tra theo quy định của pháp luật.
2. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này được kiểm tra theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 60 của Luật này và do cơ quan, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định thực hiện.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, ban hành Danh mục hàng hóa là đối tượng phải kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung Điều 52. Quản lý hoạt động đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài
1. Thương nhân được đặt gia công ở nước ngoài hàng hóa lưu thông hợp pháp.
2. Việc xuất khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư để gia công và nhập khẩu sản phẩm gia công thực hiện theo quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Thương nhân thực hiện nghĩa vụ về thuế đối với việc nhập khẩu sản phẩm gia công phục vụ tiêu dùng trong nước theo quy định của pháp luật về thuế. Xem nội dung VBClick vào để xem nội dung
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|