|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
28/2025/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cao Bằng
|
|
Người ký:
|
Bế Thanh Tịnh
|
|
Ngày ban hành:
|
11/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
28/2025/NQ-HĐND
|
Cao Bằng, ngày 11
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NGHỊ QUYẾT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG BAN HÀNH THUỘC
LĨNH VỰC TƯ PHÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm
hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật
số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục
pháp luật số 14/2012/QH13;
Căn cứ Luật Hòa giải ở cơ sở
số 35/2013/QH13;
Căn cứ Luật Hộ tịch số
60/2014/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14 và Luật số
56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số
97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số
120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 82/2023/NĐ-CP
ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số
07/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
Căn cứ Nghị định số
79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ
thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
120/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tư pháp;
Căn cứ Thông tư số
338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập
dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho
công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;
Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và
quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
19/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho
công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Thông tư số
85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về
phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về
phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
09/2023/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm
cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
56/2023/TT-BTC ngày 18 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo cho công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân
dân tỉnh tại Tờ trình số 3608/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2025 về dự thảo Nghị
quyết sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
ban hành thuộc lĩnh vực tư pháp; Báo cáo thẩm tra số 637/BC-HĐND ngày
01/12/2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị
quyết sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng ban
hành thuộc lĩnh vực Tư pháp.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số
90/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định nội dung, mức chi bảo đảm cho công tác quản lý
nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
1. Thay thế
Phụ lục nội dung, mức chi bảo đảm cho công tác quản lý nhà nước về thi hành
pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo
Nghị quyết tại điểm a (có Phụ
lục kèm theo).
2. Sửa đổi,
bổ sung điểm b như sau:
“b) Đối với nội dung chi có
tính chất đặc thù: Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, đánh giá
các văn bản, tài liệu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp,
phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng, mức chi:
- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/hồ sơ;
- Cấp xã: 300.000 đồng/hồ sơ.”.
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung một số khoản của Điều 1 Nghị quyết số
91/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ
phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Các trường hợp miễn lệ phí
hộ tịch
a) Đăng ký hộ tịch cho người
thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;
b) Đăng ký khai sinh, khai tử
đúng hạn, giám hộ, chấm dứt giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở
trong nước”.
2. Sửa đổi
khoản 3 như sau:
“3. Cơ quan thu lệ phí: Ủy ban
nhân dân các xã, phường (gọi tắt là UBND cấp xã)”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Mức thu lệ phí
|
STT
|
Nội dung thu lệ phí
|
Mức thu (đồng/trường hợp)
|
|
I
|
Mức thu áp dụng đối với
các việc đăng ký hộ tịch trong nước
|
|
|
1
|
Đăng ký khai sinh không đúng
hạn, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ
cá nhân.
|
8.000
|
|
2
|
Đăng ký khai tử không đúng hạn,
đăng ký lại khai tử.
|
8.000
|
|
3
|
Đăng ký lại kết hôn.
|
30.000
|
|
4
|
Nhận cha, mẹ, con.
|
15.000
|
|
5
|
Thay đổi, cải chính hộ tịch,
bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc.
|
15.000
|
|
6
|
Cấp giấy xác nhận tình trạng
hôn nhân.
|
15.000
|
|
7
|
Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch
các việc hộ tịch khác.
|
8.000
|
|
8
|
Đăng ký hộ tịch khác.
|
8.000
|
|
II
|
Mức thu áp dụng đối với
các việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài
|
|
|
1
|
Đăng ký khai sinh, đăng ký lại
khai sinh, đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân.
|
75.000
|
|
2
|
Đăng ký khai tử, đăng ký lại
khai tử.
|
75.000
|
|
3
|
Đăng ký kết hôn mới, đăng ký
lại kết hôn.
|
1.500.000
|
|
4
|
Giám hộ, chấm dứt giám hộ.
|
75.000
|
|
5
|
Nhận cha, mẹ, con.
|
1.500.000
|
|
6
|
Thay đổi, cải chính hộ tịch,
bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc.
|
28.000
|
|
7
|
Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch
của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài.
|
75.000
|
|
8
|
Đăng ký hộ tịch khác.
|
75.000
|
|
III
|
Mức thu áp dụng đối với
các việc đăng ký khai sinh; đăng ký kết hôn; đăng ký nhận cha, mẹ,
con; đăng ký khai tử tại khu vực biên giới
|
|
|
1
|
Đăng ký khai sinh không đúng
hạn, đăng ký lại khai sinh cho trẻ sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là
công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã ở khu vực biên giới còn mẹ hoặc
cha là công dân nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương
cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi
công dân Việt Nam thường trú.
|
8.000
|
|
2
|
Đăng ký lại kết hôn giữa công
dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã ở khu vực biên giới với công dân của
nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt
Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công dân Việt Nam
thường trú.
|
30.000
|
|
3
|
Đăng ký việc nhận cha, mẹ,
con của công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã ở khu vực biên giới với
công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp
xã của Việt Nam, tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam nơi công
dân Việt Nam thường trú.
|
15.000
|
|
4
|
Đăng ký khai tử không đúng hạn,
đăng ký lại khai tử cho người chết là người nước ngoài cư trú tại xã ở khu vực
biên giới.
|
8.000
|
Điều 3. Sửa
đổi, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 85/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định mức chi đảm bảo cho công
tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng
1. Sửa đổi
khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
người có chức năng, nhiệm vụ giúp cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản
quy định tại khoản 2 Điều 11, Điều 15, khoản 5 Điều 20 và
giúp cơ quan, người có trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy
định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01
tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn
bản quy phạm pháp luật (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP)
được ngân sách nhà nước cấp kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà
soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, gồm:
a) Sở Tư pháp;
b) Cơ quan, đơn vị, tổ chức
khác có nhiệm vụ giúp cơ quan, người có trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống
hóa văn bản quy định tại Điều 35 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP);
c) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức,
người được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo
chỉ đạo, yêu cầu, kế hoạch.”.
2. Sửa đổi
điểm a khoản 3 Điều 1 như sau:
“a) Nội dung chi, mức chi cho
công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đã
có quy định theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính hiện hành gồm:
Chi tổ chức các cuộc họp, hội
nghị, hội thảo, tọa đàm, sơ kết, tổng kết; các khoản chi công tác phí cho những
người đi công tác trong nước (bao gồm cả cộng tác viên, thành viên tham gia các
đoàn kiểm tra văn bản và đoàn kiểm tra công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống
hóa văn bản quy phạm pháp luật): thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số
13/2025/NQ-HĐND ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
ban hành Quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với các cơ
quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam các cấp sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Chi cho việc tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công
tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và đội ngũ cộng
tác viên: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND ngày 12
tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định một số chế độ,
chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ
sở đào tạo trong nước và nước ngoài;
Chi tổ chức hội thi theo ngành,
lĩnh vực, địa phương về công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản
quy phạm pháp luật: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 39/2024/NQ-HĐND
ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định mức chi bảo
đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà
giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Chi điều tra, khảo sát thực tế
phục vụ công tác kiểm tra, xử lý, rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật:
thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc
gia và Thông tư số 37/2022/TT- BTC ngày 22 ngày 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo
Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc
điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia;
Chi khen thưởng tập thể, cá
nhân có thành tích xuất sắc trong công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn
bản quy phạm pháp luật: thực hiện theo quy định của pháp luật về Thi đua, khen
thưởng;
Chi hợp đồng có thời hạn với cộng
tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật: thực hiện
theo hợp đồng giữa các bên và quy định của Bộ luật Dân sự về hợp đồng;
Chi báo cáo về rà soát các văn
bản có liên quan đến dự thảo văn bản quy phạm pháp luật: thực hiện theo quy định
tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách
nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện
hệ thống pháp luật (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 42/2022/TT-BTC), Nghị
quyết số 49/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Cao Bằng ban hành Quy định định mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm
cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng”.
3. Thay thế, bãi bỏ một số nội
dung tại Phụ lục ban hành kèm theo
a) Thay thế cụm từ “tại khoản 2 Điều 106 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP” bằng cụm từ “tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP” tại số thứ tự 6 của
Phụ lục.
b) Bãi bỏ các mức chi đối với cấp
huyện tại Phụ lục kèm theo.
Điều 4. Sửa
đổi, bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 39/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7
năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định mức chi bảo đảm cho công
tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
1. Sửa đổi
nội dung số thứ tự a mục 4 tại điểm a khoản 3 Điều 1 như sau:
|
STT
|
Nội dung chi
|
Đơn vị tính
|
Mức chi (đơn vị tính: 1000 đồng)
|
|
Cấp tỉnh
|
Cấp xã
|
|
4
|
Chi tổ chức cuộc thi, hội thi
|
|
|
|
|
a
|
Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho
thành viên ban tổ chức, các ban, tiểu ban, hội đồng trong những ngày tham gia
trực tiếp tổ chức cuộc thi theo quyết định của cấp có thẩm quyền; chi hỗ trợ
tiền ăn, ở cho thí sinh tham gia cuộc thi (kể cả ngày tập luyện và thi, tối
đa không quá 10 ngày).
Cán bộ, công chức, viên chức
đã được hỗ trợ tiền ăn, ở thì không được thanh toán công tác phí ở cơ quan.
|
|
Thực hiện theo Nghị quyết số
13/2025/NQ-HĐND ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Đảng
Cộng sản Việt Nam, các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam các cấp sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng.
|
2. Bãi bỏ
các mức chi đối với cấp huyện tại điểm a khoản 3 Điều 1.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 21 tháng 12 năm 2025.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với
Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các Đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
4. Trường hợp các văn bản viện
dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì
áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ họp thứ 38 thông qua ngày 11 tháng 12 năm
2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ
(b/c);
- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Vụ Công tác xây dựng văn bản QPPL, Cục Kiểm tra văn bản và Quản
lý xử lý vi phạm hành chính, Cục Hành chính tư pháp, Cục Phổ biến GDPL và
TGPL);
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị, Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Bế Thanh Tịnh
|
PHỤ LỤC
NỘI DUNG, MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
THI HÀNH PHÁP LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)
|
STT
|
NỘI DUNG
|
QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH
|
|
|
1
|
Chi công tác phí cho những người
thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành
chính.
|
Thực hiện theo Nghị quyết số
13/2025/NQ-HĐND ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Đảng
Cộng sản Việt Nam, các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng.
|
|
|
2
|
Chi điều tra, khảo sát, kiểm
tra tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính, chi hoạt động thống
kê về xử lý vi phạm hành chính theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
|
Thực hiện theo Thông tư số
109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
lập dự toán, quản lý, sử dụng quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra
thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia; Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22
tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, sửa đổi, bổ sung khoản
9 Điều 3 và Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng
6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống
kê quốc gia.
|
|
|
3
|
Chi xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: soạn thảo, góp ý, thẩm định văn bản
quy phạm pháp luật; báo cáo theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính.
|
Thực hiện theo Nghị quyết số
49/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
ban hành Quy định định mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho
công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng
|
|
|
|
4
|
Chi cho công tác hệ thống
hóa, rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trong theo dõi thi hành
pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
|
Thực hiện theo Nghị quyết số
85/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
quy định mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá
văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
|
|
|
|
5
|
Chi cho công tác phổ biến,
tuyên truyền pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
|
Thực hiện theo Nghị quyết số
39/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp
cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
|
|
|
|
6
|
Chi cho công tác đào tạo, tập
huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công
chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm
hành chính.
|
Thực hiện theo Thông tư số
100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác
đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức; Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND ngày
12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định một số chế độ,
chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng tại các
cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài.
|
|
|
7
|
Chi tổ chức các cuộc họp, hội
nghị, hội thảo, tọa đàm trao đổi nghiệp vụ công tác quản lý nhà nước về thi
hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
|
Thực hiện theo Nghị quyết số
13/2025/NQ-HĐND ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Đảng
Cộng sản Việt Nam, các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng.
|
|
|
8
|
Chi tiền lương làm việc vào
ban đêm, làm thêm giờ cho những người làm công tác theo dõi pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính.
|
Thực hiện theo Nghị định số
145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và
quan hệ lao động.
|
|
|
9
|
Chi tổ chức nghiên cứu khoa học
về theo dõi thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
|
Thực hiện theo Nghị quyết số
87/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
ban hành Quy định định mức lập dự toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
|
|
|
10
|
Chi khen thưởng tập thể, cá nhân
có thành tích trong công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi
phạm hành chính.
|
Thực hiện theo Quyết định số
12/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng.
|
|
|
|
11
|
Chi sơ kết, tổng kết tình
hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
|
Thực hiện theo Nghị quyết số
13/2025/NQ-HĐND ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
quy định mức chi công tác phí, mức chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan Đảng
Cộng sản Việt Nam, các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam sử dụng kinh phí do ngân sách Nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng.
|
|
|
12
|
Chi xây dựng, quản lý cơ sở dữ
liệu về xử lý vi phạm hành chính.
|
Thực hiện theo Thông tư số
194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các
cơ quan đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
|
|
|
|
|
|
13
|
Chi tổ chức cuộc thi, hội thi
công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
|
Thực hiện theo Nghị quyết số
39/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp
cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
|
|
|
|
14
|
Chi mua sắm, thuê trang thiết
bị phục vụ cho quản lý công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
|
Thực hiện theo quy định tiêu
chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước,
tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập theo các văn bản quy định của Trung ương,
của tỉnh và các quy định của pháp luật hướng dẫn công tác đấu thầu.
|
|
|
15
|
Chi công bố kết quả xử lý hồ
sơ xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
|
Thực hiện theo định mức, đơn
giá của các ngành có công việc tương tự và theo chứng từ chi thực tế hợp pháp
và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện, theo quy định tại
Thông tư số 19/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân
sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm
hành chính.
|
|
|
16
|
Các khoản chi khác có liên
quan trực tiếp đến quản lý công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành
chính (nếu có).
|
Theo hóa đơn, chứng từ chi thực
tế hợp pháp, hợp lệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách
hằng năm, theo quy định tại Thông tư số 19/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về
thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
|
|
./.
Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng thuộc lĩnh vực Tư pháp
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 28/2025/NQ-HĐND ngày 11/12/2025 sửa đổi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng thuộc lĩnh vực Tư pháp
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/12/2025
Ban hành:
31/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/11/2025
Ban hành:
28/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/10/2025
Ban hành:
28/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/11/2025
Ban hành:
08/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/08/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
11/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
467
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
|
|
IP:
2001:ee0:42db:6de0:29c5:d36e:4f00:6cd8
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|