TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13662:2023
GIÀN
GIÁO - YÊU CẦU AN TOÀN
Scaffolding -
Safety requirements
Lời nói đầu
TCVN 13662:2023 được xây dựng
trên cơ sở tham khảo
ANSI/ASSE A.10.8-2011 Scaffolding - Safety requirements.
TCVN 13662:2023 do trường đại
học Kiến trúc Hà Nội biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIÀN GIÁO -
YÊU CẦU AN TOÀN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về
an toàn khi lắp đặt,
sử dụng, bảo dưỡng, tháo dỡ giàn giáo xây dựng trong sửa chữa, phá dỡ, xây
mới, hoàn thiện nhà và
các kết cấu công trình. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các hệ giàn giáo
treo vĩnh cửu hoặc các
sàn nâng di động.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố,
chỉ áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố, áp dụng
phiên bản công bố mới nhất, bao gồm cả các bổ sung và sửa đổi (nếu có)
TCVN 5308:1991, Quy phạm kỹ thuật
an toàn trong xây dựng.
TCVN 5935-2:2013 (IEC 60502-2:2005), Cáp
điện có cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp điện dùng cho điện áp định mức từ 1
kV (um=1,2 kV) đến 30 kV (um=36 kV) - Phần 2: cáp dùng cho điện áp định mức từ 6 kV
(um= 7,2 kV) đến 30 kV (um=30 kV)
TCVN 7755:2007, Ván gỗ dán
TCVN 7802-1:2007 (ISO 10333-1:2000), Phần
1: Dây đỡ cả người
TCVN 7802-2:2007 (ISO 10333-2:2000), Phần
2: Dây treo và thiết bị hấp thụ năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8044:2014 (ISO 3129:2012), Gỗ
- Phương pháp lấy mẫu và yêu cầu chung đối với thử nghiệm cơ lý của mẫu nhỏ từ
gỗ tự nhiên
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1
Giàn giáo (scaffold)
Một hệ thống kết cấu tạm đặt trên nền
vững hoặc có thể treo hoặc neo, tựa vào công trình để tạo ra nơi làm
việc cho công nhân tại các vị trí cao so với mặt đất hoặc mặt sàn cố định
3.2
Giàn giáo cột chống gỗ (wood pole
scaffold)
Giàn giáo có các cột hoặc toàn bộ các
bộ phận là gỗ (xem Hình A.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giàn giáo ống rời và khóa (tube and
coupler scaffold)
Một hệ thống giàn giáo có cấu tạo từ
các ống trơn (ống thép đen, thép mạ hoặc hợp kim nhôm trơn) ghép với nhau bằng
các loại khóa giáo và các phụ kiện khác. Các ống trơn được sử dụng làm cột chống, gióng
ngang chính, gióng dọc, giằng chéo và các khóa giáo đặc thù có nhiệm vụ cố định
các bộ phận giàn giáo (xem Hình A.2)
3.4
Hệ thống giàn giáo mô đun (system
scaffold - Modular systems)
Giàn giáo có cấu tạo gồm các cột chống
là thép ống đã được hàn cố định các loại mâm khóa kiểu nêm, kiểu
hoa thị... theo một khẩu độ cho trước (thường là 500 mm), các mâm khóa này dùng
để lắp các phụ kiện như thanh gióng dọc, thanh gióng ngang và các phụ kiện khác
được chế tạo sẵn với các đầu khóa tương ứng để lắp đặt (xem Hình
A.3)
3.5
Giàn giáo khung thép ống chế tạo sẵn (fabricated
tubular frame scaffolds)
Giàn giáo được lắp đặt từ các khung
thép ống chế tạo sẵn, khớp nối đứng và các thanh giằng chữ thập (xem các Hình
A.4). Khung thép ống chế tạo sẵn thường
là khung tiêu chuẩn chữ “H” hoặc khung tam giác chữ “A” còn được gọi là giáo
PAL. Sau đây gọi giàn giáo khung thép ống chế tạo sẵn là giàn giáo khung
3.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giàn giáo giáo cột chống đơn còn được
gọi là giàn giáo gối tường là giàn giáo bao mặt tường đứng với một hàng cột bên
ngoài không có hàng cột bên trong,
sàn công tác đặt trên các thanh gióng ngang, đầu phía ngoài đặt lên trên thanh
gióng dọc, các thanh gióng dọc cố định với hàng cột chống đơn. Đầu bên trong của
gióng ngang tựa và neo vào trong hoặc lên tường. Giàn giáo cột chống đơn thường
là giàn giáo ống rời và khóa hoặc giàn giáo cột chống gỗ hoặc cột chống gỗ
3.7
Giàn giáo hai hàng cột chống (double pole
scaffold)
Giàn giáo gồm hai hàng cột có thể đứng
độc lập hoặc neo vào công trình. Giàn giáo hai hàng cột được gọi là giàn giáo độc
lập nếu không giằng vào công trình. Giàn giáo hai hàng cột có cấu tạo gồm hai
hàng cột đứng, các thanh gióng dọc, các thanh gióng ngang đỡ sàn công
tác, và các thanh giằng giữa các kết cấu (xem các Hình A.3 và
Hình A.4)
3.8
Giàn giáo di động đẩy tay (manually
propelled mobile scaffold)
Giàn giáo được lắp trên các bánh xe và
di chuyển bằng sức người (xem Hình A.6)
3.9
Giàn giáo di động chế tạo sẵn nguyên
chiếc
(prefabricated mobile scaffold)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10
Bệ đứng di động (mobile work
stand)
Giàn giáo di động được chế tạo nguyên
chiếc, thiết kế có kích thước nhỏ, có tính cơ động cao và chỉ sử dụng trong
nhà. Bệ đứng di động đứng độc lập không có cơ cấu để tăng chiều cao. Sàn công
tác của bệ đứng di động là sàn đặc chủng chế tạo sẵn cho đúng đối tượng và chỉ điều chỉnh
chiều cao trong phạm vi cố định cho phép (xem Hình A.8)
3.11
Giàn giáo chân vuông
(bricklayers' square scaffolds)
Giàn giáo với khung chân vuông, đỡ một
sàn công tác đơn vị với giới hạn tải trọng nhẹ và trung bình (xem Hình A.9)
3.12
Giàn giáo chân ngựa (horse
scaffold)
Giàn giáo gồm các chân ngựa đỡ sàn
công tác chịu tải trọng nhẹ hoặc trung bình (xem Hình A.10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giần giáo nâng hạ bằng kích (pump jack
scaffold)
Giàn giáo có cấu tạo từ các cột đứng,
sàn làm việc, và sàn công xơn chuyển động dọc theo cột nhờ kích (xem Hình A.11)
3.14
Giàn giáo leo tháp và nâng hạ bằng tời
cáp
(adjustable scaffold)
Giàn giáo có kết cấu với các bàn trượt
đỡ sàn công tác và sàn chứa vật liệu và có thể điều chỉnh chiều cao làm việc bằng
phương án thủ công (xem Hình A.12)
3.15
Giàn giáo hoặc sàn công tác kiểu thang
lắp công xơn
(ladder jack scaffold)
Giàn giáo kiểu thang có tải trọng nhẹ,
cấu tạo gồm sàn công tác được lắp công xơn vào các bậc thang (thang có hai loại:
loại chiều dài không đổi hoặc loại kéo dài (xem Hình A.13)
3.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giàn giáo có cấu tạo gồm một sàn công
tác được đỡ bởi các dầm công xơn đưa ra từ bên trong tường hoặc bên trong mặt kết
cấu công trình, đầu phía bên trong của các các dầm công xơn này được cố định vào kết
cấu công trình hoặc các kết
cấu khác (xem Hình A.14)
3.17
Giàn giáo đặt trên khung đỡ công xơn
làm bằng gỗ hoặc kim loại (carpenter’s bracket scaffold)
Giàn giáo có cấu tạo gồm các khung giá
đỡ công xơn bằng kim loại ghép vào kết cấu hoặc vào tường công trình để đỡ sàn
công tác bằng gỗ (xem Hình
A.15)
3.18
Giàn giáo công xơn neo vào cửa
sổ
(window jack scaffold)
Giàn giáo với sàn công tác được đỡ bởi
dầm công xơn gác qua cửa sổ mở của công
trình (xem Hình A.16)
3.19
Giằng chéo chữ thập
(crossbraces)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.20
Thanh gióng dọc (runner hoặc
ledger)
Thanh gióng dọc là bộ phận nằm ngang
chạy dọc giàn giáo và cố định với các cột tạo thành nút chính. Thanh gióng dọc
đôi khi nằm dưới và đỡ thanh gióng ngang chính (xem Hình A.2 và Hình A.17)
3.21
Thanh gióng ngang chính (bearer or
transom)
Kết cấu nằm ngang của giàn
giáo, có thể được đỡ bởi
các thanh gióng dọc và có nhiệm vụ đỡ các sàn công tác. Thanh gióng ngang chính và thanh
gióng dọc tạo ra một tang giáo (xem Hình A.2 và Hình A.17)
3.22
Thanh gióng ngang phụ (putlog)
Thanh nằm ngang được lắp gối đầu vuông
góc với hai thanh gióng dọc (của giàn giáo độc lập) hoặc lắp gối đầu vuông góc
với một thanh gióng dọc, đầu còn lại gối lên tường công trình của giàn giáo gối tường.
Thanh gióng ngang phụ và thanh gióng ngang chính nằm trong cùng một
tầng giáo phẳng ngang của giàn giáo tạo thành các khẩu độ để đỡ ván sàn. Thanh
gióng ngang phụ được thiết kế để nhận tải tập trung hoặc tải phân bố đều từ các ván sàn
(Hình A.17)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh giằng giàn giáo (Brace)
Kết cấu giằng nối một bộ phận này với
bộ phận khác của giàn giáo để làm tăng độ cứng vững của giàn giáo. Thanh giằng
giàn giáo có nhiều loại như: giằng chéo mặt trước, giằng mặt nằm ngang, giằng mặt
vuông góc, giằng chéo góc (xem Hình A.2)
3.24
Khóa giàn giáo (coupler)
Khóa giàn giáo hay còn gọi là cùm giàn
giáo dùng để cố định các bộ phận của giàn giáo. Trên Hình A.2 có khóa chết 90°
cố định các bộ phận vuông góc với nhau, khóa xoay cố định các bộ phận theo góc
bất kỳ.
3.25
Khung giá đỡ công xơn (bracket
form scaffold)
Kết cấu kiểu khung tam giác bằng gỗ hoặc
bằng kim loại lắp công xơn
vào
khuôn tường, phía trên đặt các ván khuôn để tạo ra sàn công tác cho công nhân
thi công ván khuôn tường hoặc để đổ bê tông (xem Hình A.18)
3.26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận liên kết giữa giàn giáo với
công trình hoặc kết cấu của công trình,
để tăng cường ổn định hai phương cho giàn giáo (xem Hình A.19)
3.27
Giá trượt (elevating carriage)
Kết cấu trượt dọc tháp để nâng hạ sàn
công tác nhờ tời cáp (xem Hình A.12)
3.28
Giàn giáo treo có thể nâng hạ (suspended
scaffold)
Giàn giáo được treo từ hệ đỡ phía trên bằng
cáp thép hoặc bằng chão mềm, có thể nâng hạ bằng tời tay hoặc tời máy sau đây gọi tắt là giàn
giáo treo để phân biệt với
giàn giáo treo cố định. Tùy thuộc vào loại tời nâng hạ, có hoặc không có cáp chống
xoay, có 3 loại giàn giáo treo như dưới đây:
(1) Giàn giáo treo nâng hạ thủ công (manual)
Giàn giáo được treo bởi dây cáp từ hệ
đỡ phía trên, được lắp đặt và vận hành để nâng hoặc hạ sàn công tác tới các vị trí yêu
cầu bằng tời thủ công;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giàn giáo treo bởi dây cáp từ hệ đỡ
phía trên và được lắp
đặt và vận hành để nâng hoặc hạ sàn công tác tới các vị trí yêu cầu bằng tời
máy (thường bằng tời điện đôi khi là tời thủy lực hoặc khí nén);
(3) Giàn giáo treo tự do (swing
scaffold)
Giàn giáo treo hai điểm (xem Hình
A.23).
3.29
Ghế treo đơn (boatswains’ chair)
Giàn giáo treo dạng ghế ngồi chỉ giành
cho một người làm việc trong tư thế ngồi (xem Hình A.20)
3.30
Ghế đứng treo đơn (boatswains’
stand)
Giàn giáo treo dạng đứng chỉ giành cho
một người làm việc trong tư thế đứng (xem Hình A.21)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lồng treo một điểm
(single-point suspended scaffold)
Giàn giáo được treo bởi một dây cáp
từ các kết cấu đỡ phía trên và được lắp đặt, vận hành khi nâng hoặc hạ sàn công
tác tới các vị trí yêu cầu bằng tời ma sát hoặc tời tang cuốn (xem Hình A.22)
3.32
Giàn giáo treo hai điểm (two-point
suspended scaffold)
Giàn giáo mà sàn công tác của nó được
treo bởi hai cáp treo tại
hai điểm từ phía trên sao cho có thể nâng hoặc hạ sàn công tác tới các vị trí
thi công theo yêu cầu bằng tời hoặc palăng cáp. (xem Hình A.23)
3.33
Sàn treo chế tạo theo mô đun (modular
suspended platform)
Sàn treo được lắp ghép từ 2 hoặc nhiều
hơn các sàn công tác mô đun chế tạo sẵn. Chiều dài sàn công tác có thể thay đổi
bằng cách lắp thêm hoặc bớt sàn công tác mô đun và có thể sử dụng mô đun góc để
tạo ra sàn công tác treo góc đặc thù (xem Hình A.24)
3.34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giàn giáo có sàn công tác một nhịp
dài nối tiếp, được đỡ bởi các thanh
gióng ngang, được treo bằng lớn hơn hoặc bằng 3 cáp thép từ các kết cấu phía
trên, cho phép công nhân nâng hoặc hạ tới các vị trí làm việc theo yêu cầu
3.35
Giàn giáo treo nhiều tầng
(multiple-level suspended scaffold)
Giàn giáo có các sàn công tác ở các cao độ
khác nhau và được bố trí sao cho
cùng treo lên một hệ cáp. Hệ thống này có thể treo bởi hai hay nhiều điểm (xem Hình
A.26)
3.36
Giàn giáo treo móc nối tiếp (catenary
scaffold)
Gác sàn công tác được đỡ bởi hai cáp
ngang song song với 2 đầu được cố định vào kết cấu đứng đối diện hoặc các kết cấu
tương đương và mỗi sàn công tác được
chống võng bởi các
cáp treo đứng (xem Hình A.27)
3.37
Giàn giáo treo tự do (float
scaffold)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.38
Giàn giáo treo trong nhà (interior
hung scaffold)
Giàn giáo treo lên các kết cấu phía
trên bằng cáp, xích hoặc các kết cấu cứng chịu kéo (xem Hình A.29 và 30)
3.39
Giàn giáo dầm treo (needle beam
scaffold)
Giàn giáo dầm treo có cấu tạo gồm một
sàn công tác đặt trên hai thanh gióng ngang, các thanh gióng ngang này được
treo bằng các dây cáp (xem Hình A.31)
3.40
Sàn giàn giáo (platform)
Thuật ngữ chung dùng để mô tả một mặt
bằng trên giàn giáo có cấu tạo từ một hay nhiều đơn vị sàn công tác. Sàn giàn
giáo có thể là sàn công tác hoặc sàn di chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sàn công tác (working platform)
Sàn giàn giáo có vị trí tại nơi làm
việc để đỡ người và vật liệu và tạo ra vị trí làm việc (xem Hình A.32)
3.42
Sàn di chuyển (access platform)
Sàn giàn giáo dùng để làm đường di
chuyển tới sàn công tác, nhưng không bao gồm sàn công tác. Sàn di chuyển có thể
là sàn nghiêng hoặc nằm ngang (Hình A.33)
3.43
Đơn vị sàn công tác (platform
unit)
Thuật ngữ chung dùng để mô tả một bộ
phận nhỏ nhất có thể
hoạt động độc lập hoặc lắp ghép thành một sàn công tác hoặc sàn di chuyển. Đơn
vị sàn công tác có thể là các ván gỗ xẻ, ván gỗ ép, ván kim loại, một bàn giáo
hoặc sàn chế tạo sẵn bằng kim loại (xem Hình A.34)
3.44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một tấm gỗ xe, gỗ dán hoặc một ván sàn
chế tạo sẵn làm việc như một sàn công tác đơn vị, có các loại ván lát sàn sau:
3.44.1 Ván sàn kim loại (metal
plank)
Một sàn công tác đơn vị có kích thước
nhỏ nhất dùng cho 1 hoặc nhiều hơn 1 công nhân làm việc hoặc chịu tải phân bố đều.
Ván sàn kim loại có thể có kích thước tương tự các ván sàn gỗ;
3.44.2
Ván sàn gỗ ép (wood laminated
plank)
Một sàn công tác đơn vị bằng gỗ ép.
Ván sàn gỗ ép phải được thiết kế và sản xuất với quy cách, chất lượng đảm bảo
cho phép dùng cho giàn giáo;
3.44.3
Ván sàn gỗ xẻ (sawn wood plank)
Ván sàn gỗ xẻ là một sàn công tác đơn
vị bằng gỗ xẻ. Ván sàn gỗ xẻ phải có quy cách, chất lượng đảm bào cho phép dùng
cho giàn giáo. Một ván sàn công tác bằng gỗ xẻ phải có kích thước sao cho đủ khả
năng chịu tải lớn hơn hoặc bằng tổng trọng lượng của một công nhân cộng với vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mâm giàn giáo (scaffold deck)
Mâm giàn giáo là một đơn vị sàn công
tác. Mâm giàn giáo được thiết kế và chế tạo để mang tải tối thiểu là một người
làm việc. Mâm giàn giáo có các móc ở 2 đầu để móc vào thanh gióng ngang chính của
giàn giáo. Mâm giàn giáo nói chung được định mức để chịu tải phân bố đều
3.46
Sàn công tác chế tạo sẵn cho một người
làm việc
(fabricated platform for one-person)
Sàn công tác đơn vị chế tạo sẵn cho 1
công nhân làm việc và có 2 loại là: loại có chiều dài cố định và loại mở rộng. Sàn
công tác chế tạo nguyên chiếc có tải trọng cho 1 công nhân làm việc cùng với vật
liệu tối đa cho phép
3.47
Sàn công tác chế tạo sẵn sử dụng cho
hai công nhân làm việc (fabricated platform for two-person) Sàn
công tác chế tạo nguyên chiếc sử dụng cho 2 công nhân làm việc và vật liệu trên
sàn tối đa cho phép. Loại này thường được dùng cho giàn giáo kiểu thang đỡ đứng
tự do, giàn giáo kiểu thang đỡ đứng tự do kéo dài, giàn giáo kiểu thang lắp công
xơn, hoặc kết hợp với cơ cấu kẹp cáp treo để trở thành một bộ phận của giàn giáo treo. Sàn
công tác chế tạo nguyên chiếc sử dụng cho sàn 2 công nhân làm việc phải có chiều rộng tối
thiểu 500 mm
3.48
Sàn công tác chế tạo sẵn sử dụng cho
ba công nhân làm việc (fabricated platform for three- person)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.49
Mâm sàn công tác đặc dụng hoặc sàn
công tác chế tạo nguyên chiếc (special-purpose scaffold deck or fabricated
platform)
Mâm sàn công tác đặc dụng hoặc sàn
công tác chế tạo nguyên chiếc là loại sàn và ván sàn có sự thay đổi về thiết kế,
lắp đặt so với các loại tấm lát sàn và các loại sàn công tác nói chung nhằm mục
đích sử dụng cho một
mục đích đặc thù
3.50
Tải trọng dự kiến lớn nhất (maximum
intended load)
Tổng tải trọng gồm người, vật liệu, thiết bị và dụng cụ
3.51
Tải trọng thiết
kế
(design load)
Tải trọng thiết kế là tải trọng dự
tính lớn nhất của giàn giáo. Tải trọng thiết kế gồm tổng tải trọng
của người làm việc, vật liệu và thiết bị bố trí lên đối tượng chịu tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng tới hẹn phá hủy
(failure)
Tập hợp các điều kiện mà tại
đó thành phần hoặc tổ hợp giàn giáo đã chịu tải tới ngưỡng tải trọng tối đa, nếu
tăng tải trọng hơn nữa sẽ dẫn tới sập đổ phá hủy
3.53
Tải trọng công tác (working
load)
Tải trọng gồm người, vật liệu và thiết
bị trên giàn giáo
3.54
Tải trọng định mức (load
rating)
Tải trọng lớn nhất tùy thuộc vào phân
cấp tải trong giàn giáo
3.54.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giàn giáo được thiết kế và lắp đặt với
tải trọng công tác là 375 kg/m2, loại giáo này dùng cho công đoạn
xây, trát tường với tải trọng công tác là tổng trọng lượng công nhân, vật liệu
gạch và vữa
3.54.2
Giàn giáo tải trọng trung bình (medium
duty)
Giàn giáo được thiết kế và lắp đặt có tải trọng
công tác là 250 kg/m2, loại giáo này dùng trong xây trát với tải trọng
công tác là tổng trọng lượng công nhân và vật liệu vữa
3.54.3
Giàn giáo tải trọng nhẹ (light duty)
Giàn giáo được thiết kế và lắp đặt có
tải trọng công tác là 125 kg/m2, loại giáo này dùng để công nhân làm
việc và dụng cụ,
không có vật liệu
3.54.4
Giàn giáo đặc dụng (special
duty)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.55
Thử nghiệm thiết kế (tested
design)
Thử nghiệm với tải trọng thiết kế để
chứng minh rằng giàn giáo có thể chịu được tải theo yêu cầu, bao gồm các hệ số
an toàn tương ứng
3.56
Hệ thống chống rơi ngã cá nhân (personal
fall-arrest system)
Tập hợp các thiết bị và hệ thống phụ
trợ để ngăn chặn người rơi khi làm việc trên cao
3.57
Điểm neo (anchorage)
Điểm đủ chắc để móc các đầu dây
cứu sinh, dây treo, các thiết bị giảm tốc của hệ thống chống rơi ngã cá nhân hoặc
điểm móc liên kết từ công trình hoặc kết cấu với một thiết bị nâng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây đỡ cả người (Full-body
harnesses)
Bộ phận đỡ cả người nhiều điểm để giữ
người khi rơi ở trong hệ thống
chống rơi ngã cá nhân (xem Hình A.35)
3.59
Dây treo (lanyard)
Dây làm bằng vật liệu mềm dẻo, được sử dụng để móc một đầu
với dây đỡ cả người, đầu còn lại được móc vào điểm neo cố định hoặc vào dây cứu
sinh có nhiệm vụ treo người nếu bị rơi (xem Hình A.35)
3.60
Dây cứu sinh (lifeline)
Dây theo phương thẳng đứng hoặc nằm
ngang có nhiệm vụ như điểm neo dây treo (xem Hình A.35)
3.61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống được thiết kế để phòng hoặc cản
người và vật rơi khi làm việc trên cao
3.62
Lưới chắn phòng rơi (safety
screen)
Lưới bằng sợi ni lông được căng vào
khung phía mặt ngoài giàn giáo và đặt nghiêng bên dưới sàn công tác. Lưới chắn
phòng rơi có nhiệm vụ giữ người trên lưới nếu không may bị rơi và ngăn vật rơi xuống
đất (xem Hình A.36)
3.63
Sàn nghiêng chống rơi vật liệu (catch fan
or catch platform)
Sàn nghiêng chống rơi vật liệu thường
được bố trí các mặt của sàn công tác, đặc biệt cần thiết khi bên dưới giàn giáo
là đường đi bộ hoặc đường giao thông (xem Hình A.37)
3.64
Hệ thống lan can bảo vệ biên (guardrail
system)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.65
Thanh lan can trên (toprail)
Thanh lan can trên cùng nằm ngang của
hệ bảo vệ biên
3.66
Thanh lan can giữa (midrail)
Thanh chắn giữa của hệ thống lan can bảo
vệ biên, được lắp song song và nằm gần giữa thanh lan can trên và sàn công tác
3.67
Tấm chắn chân sàn công tác (toeboard)
Tấm chắn chạy dọc các cạnh của sàn
công tác. Tấm chắn chân sàn công tác có nhiệm vụ ngăn không cho vật liệu và dụng
cụ rơi ra từ sàn công tác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mặt hở và mặt cuối của sàn công
tác
(open sides and ends)
Phần mặt cạnh của sàn công
tác, không được lắp hệ
thống lan can phòng rơi thường là phía mặt tường đứng đang thi công hoặc tại các vị
trí có giá đỡ tời của giàn giáo
treo
3.69
Cáp treo tạo góc với mặt tường (angulated
roping)
Một hệ thống treo giàn giáo mà trong
đó điểm treo cáp hoặc đầu buộc cáp phía trên có khoảng cách so bề mặt của công
trình nhỏ hơn so
với khoảng cách của điểm neo buộc trên sàn công tác so bề mặt của công trình,
nhờ vậy giàn giáo treo luôn tỳ vào mặt của công trình trong quá trình di chuyển theo phương
thẳng đứng
3.70
Cố định đầu cáp bằng ống côn (babbitted
fastening)
Phương pháp cố định đầu cáp và tạo
vòng móc cáp trong đó đầu cáp vòng ngược lại vào ống kim loại hình côn và được
cố định bằng hợp kim babit
3.71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Con lăn dẫn hướng được thiết kế để giàn giáo
treo tiếp xúc với một phần bề mặt ngoài công trình xây dựng hoặc bề mặt ngoài của
tường bao (còn được biết đến với tên gọi thanh lăn)
3.72
Dây nối đất (electrical
ground)
Dây nối đất còn gọi là dây tiếp địa
hay dây tiếp đất, là dây nối giữa mạch điện hoặc thiết bị điện với đất để phòng
hiện tượng rò điện ra bên ngoài. Trong một số trường hợp dây nối đất được nối giữa mạch điện
hoặc thiết bị điện với một kết cấu dẫn điện (thường bằng kim loại dẫn điện) tại
vị trí làm việc
3.73
Nút vòng dây cáp (eye
splicing)
Nút vòng dây cáp là đầu cáp dạng thòng
lọng với phương pháp gia công bằng cách bện đầu dây tự do vào phần thân cua
cáp, loại này chủ yếu được
dùng cho cáp treo (xem Hình A.39)
3.74
Dẫn hướng (guy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.75
Neo giữ cáp treo giàn giáo gián đoạn
(intermittent tie-ins)
Các neo gián đoạn bố trí theo phương
thẳng đứng dọc theo bề mặt kết cấu công trình để néo cáp treo của giàn giáo
treo với mục đích đưa sàn công tác gần vào mặt công trình
3.76
Móc treo trên (roof hook)
Dụng cụ sử dụng để cố định đầu trên hệ
thống cáp treo của các loại giàn giáo treo hai điểm, lồng treo đơn hoặc ghế
treo vào gờ kết cấu công
trình hoặc kết cấu khác ở phía trên (xem ví dụ Hình A.44)
3.77
Palăng cáp (rope fall)
Hệ thống bao gồm các cụm puly cố
định, cụm puly di động và cáp mắc luồn qua các cụm puly, làm việc theo nguyên
lý lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về dung lượng cáp. Pa lăng
cáp dùng để nâng và hạ giàn giáo treo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khung đỡ tời (stirrup)
Bộ phận liên kết giữa tời và sàn công
tác của các giàn
giáo treo (xem Hình A.40)
3.79
Gia công đầu cáp bằng ống thép dập
nguội
(swaged fitting)
Phương án gia công đầu cáp
thép bằng cách dập nguội một ống măng xông lên đầu cáp thép đó
3.80
Dây dẫn hướng (trolley line)
Dây cáp thép nằm ngang được
cố định vào kết cấu của giàn giáo, vào móc kẹp, vào các phanh thứ cấp, hoặc vào
cáp treo phụ, nó được dùng để móc dây treo phòng rơi
3.81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây treo đứng một đầu được cố định với
kết cấu đỡ phía trên có nhiệm vụ kiểm soát độ võng của hai cáp đỡ sàn công tác
của giàn giáo treo móc nối tiếp (xem Hình A.26)
3.82
Kẹp cáp kiểu bu lông chữ
“U”
(wire rope clip)
Đầu cáp được kẹp bằng kẹp cáp kiểu
bu lông chữ “U” để tạo thành vòng có thể sử dụng nhiều lần (xem Hình A.41)
3.83
Cố định đầu cáp bằng ống côn đồ chì (zinced
fastening)
Phương pháp cố định đầu cáp
và tạo vòng móc cáp trong đó đầu cáp vòng ngược lại vào ống Hình côn và được cố
định bằng chì
3.84
Tời (hoist)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.85
Hệ thống điều khiển (control)
Một hệ thống kiểm soát các quá trình hoạt động
như khởi động, dừng,
chuyển hướng, tăng, giảm tốc hoặc giữ tốc độ các bộ phận chuyển động
3.86
Thiết bị điều khiển (operating
device)
Nút bấm, cần gạt hoặc các thiết bị điều khiển bằng
tay khác được sử dụng để kích hoạt hệ thống dẫn động giàn giáo
3.87
Phanh chính (primary brake)
Phanh của tời nâng, sử dụng để dừng tời
nâng có tải ở điều kiện vận hành bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động cơ chính (prime
mover)
Động cơ của tời nâng
3.89
Thiết bị an toàn (safety
device)
Một cơ cấu tự động làm việc chống rơi
tự do của sàn công
tác
3.90
Phanh phụ (secondary brake)
Phanh của tời, chỉ có nhiệm vụ
dừng chuyển động rơi của sàn công tác trong các trường hợp khẩn cấp
3.91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tời nâng hạ có số vòng cáp trên tang
không đổi (cáp cuốn
vào tang bao nhiêu thì nhả ra bấy nhiêu). Tời nâng ma sát được thiết kế để nâng
hạ vật nhờ lực ma sát giữa tang với cáp
3.92
Tang cuốn cáp (winding drum)
Tang khi nâng hoặc hạ giàn giáo làm việc
theo nguyên tắc cuốn hoặc nhả cáp treo lên bề mặt của tang cuốn. Tang cuốn cáp có hai loại là loại
có rãnh với một lớp cáp và loại tang trơn cuốn nhiều lớp cáp. Trên thực tế loại
tang trơn cuốn nhiều lớp cáp được sử dụng phổ biến hơn cả (xem Hình A.43)
3.93
Neo sau (tieback)
Một dây nối giữa một điểm neo phía sau
với thiết bị chịu tải của giàn giáo. Neo sau thường dùng cho giàn giáo treo có
nhiệm vụ gia cường móc treo hoặc các bộ phận treo với một điểm trên một kết cấu
vuông góc phía sau (xem Hình A.44)
3.94
Người có thẩm quyền (competent
person)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.95
Người có chuyên môn (qualified
person)
Người có chuyên môn là người:
+ Có chứng chỉ hành nghề do cơ quan có
thẩm quyền cấp,
hoặc chức danh nghề nghiệp giàn giáo;
+ Có kiến thức sâu, được đào tạo bài bản
và có kinh nghiệm xử lý thành công các vấn đề thuộc phạm vi giàn giáo, làm việc
trên giàn giáo.
4 Yêu cầu chung đối
với tất cả các loại giàn giáo
4.1 Giàn giáo phải được
thiết kế, lắp đặt, nghiệm thu và bảo dưỡng tuân thủ các thông số kỹ thuật của
nhà sản xuất và các yêu cầu, chỉ tiêu an toàn có trong tiêu chuẩn này đảm bảo vị
trí làm việc an toàn cho người lao động.
4.2 Khoảng cách
giữa các bộ phận giàn giáo phải được đo từ tâm của các bộ phận đó.
4.3 Các bộ phận
giàn giáo phải đáp ứng các yêu cầu, chỉ tiêu an toàn có trong tiêu chuẩn này và
các thông số kỹ thuật thiết kế như khả năng chịu lực, kích thước và trọng lượng.
Các bộ phận giàn giáo phải được thiết kế và lắp đặt với khả năng chịu lực đủ lớn
để chịu tải trọng thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Nếu giàn
giáo phải neo vào kết cấu công trình, thì kết cấu đó phải là kết cấu chính đủ cứng vững
hoặc các kết cấu khác có khả năng chịu lực tương đương. Các bộ phận neo giàn
giáo phải được thiết kế đủ khả năng chịu tác dụng của các tải tác dụng mà không
gây quá tải lên giàn giáo.
4.6 Các mặt hở của
sàn công tác có chiều cao lớn hơn 2 m so với mặt đất hoặc sàn cứng, phải lắp hệ
thống lan can bảo vệ biên, ngoại trừ các trường hợp sau:
1) Tạm thời chưa lắp trong quá trình lắp đặt và
tháo dỡ giàn giáo;
2) Khi giàn giáo đặt trong nhà, tại đó
toàn bộ diện tích nền đặt giàn giáo được bao tường xung quanh, không có mặt hở
hoặc trong các kết cấu như hố thang máy hay khoang thang bộ;
3) Khi mọi công nhân sử dụng thiết bị chống rơi cá
nhân và được móc vào dây cứu nạn.
4.6.1 Chiều cao của thanh lan
can trên so mặt sàn công tác phải lớn hơn 900 mm và nhỏ hơn 1.200 mm.
4.6.2 Khoảng cách
giữa các trụ đứng lắp các thanh lan can không được lớn hơn 3 m, ngoại trừ trường
hợp được thiết kế đặc biệt bởi người có chuyên môn.
4.6.3 Tấm chắn chân
sàn phải có chiều cao tối thiểu 90 mm tính từ bề mặt sàn công tác. Tấm chắn
chân sàn phải chịu được lực tác dụng ngang từ phía trong ra ngoài tối thiểu là
225N.
4.6.4 Vật liệu của
thanh lan can trên và thanh lan can giữa được coi là đạt yêu cầu khi thử nghiệm với lực
900N tác dụng theo hai hướng từ trên xuống và từ trong ra mà không bị hư hỏng,
phá hủy. Không thử nghiệm với lực
tác dụng từ dưới lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.6 Nếu sử dụng
đồng thời cà thanh lan can giữa và thanh giằng chéo thì điểm giao
nhau giữa hai thanh giằng chéo so với mặt sàn công tác phải tư 900 mm đến 1200
mm. Chiều cao của các trụ đứng phải nhỏ hơn hoặc bằng 1400 mm.
4.6.7 Nếu phía dưới
sàn công tác có người thì tất cả các mặt hở và các cạnh cuối của sàn giàn giáo
phải lắp tấm chắn chân sàn.
4.6.8 Nếu vật liệu
cao hơn tấm chắn
chân sàn và phía dưới có người làm việc hoặc người qua lại thì phải lắp bổ
sung lưới chắn phòng rơi. Lưới chắn phòng rơi phải được lắp bao kín
giữa thanh lan can trên tới tấm chắn chân sàn và lưới chắn phòng rơi phải chạy
dọc theo tất cả các mặt hở của sàn. Cho
phép không lắp thanh lan can giữa tại các vị trí đã lắp lưới chắn an toàn.
4.6.9 Cho phép
không lắp hệ thống lan can bảo vệ biên tại mặt giáp mặt tường hoặc kết cấu công
trình nếu khoảng cách tới mặt tường công trình nhỏ hơn 300 mm. Đối với giàn
giáo treo, cho phép không lắp hệ thống lan can bảo vệ biên tại mặt giáp mặt tường
hoặc kết cấu công trình nếu khoảng cách tới mặt tường công trình nhỏ hơn 250
mm.
4.7 Hệ số an toàn
khi tính toán tải trọng giàn giáo là bốn, có nghĩa là giàn giáo phải có đủ khả
năng chịu tải trọng của bản thân giàn giáo và bon lần tải trọng thiết kế. Hệ số
an toàn khi tính toán của hệ lan can bảo vệ và cáp treo là các trường
hợp ngoại lệ phải tính toán khả năng chịu tải theo yêu cầu riêng. Các kết cấu
giàn giáo bằng gỗ và các thanh giằng bằng gỗ phải được thiết kế tuân thủ 4.12.
4.8 Giàn giáo
không được di chuyển ngang hoặc thay đổi kết cấu trong khi đang sử dụng hoặc có người
trên giàn giáo, ngoại trừ các giàn giáo được thiết kế đặc biệt để sử dụng cho mục
đích trên.
4.9 Phải loại bô
mọi bộ phận giàn giáo hư hỏng hoặc mất khả năng chịu tải. Không được sử dụng
giàn giáo có bộ phận hư hỏng hoặc mất khả năng chịu tải và chỉ được sử dụng giàn
giáo đó, khi bộ phận hư hỏng hoặc mất khả năng chịu tải được sửa chữa hoặc
thay thế và được người có chuyên môn xác nhận.
4.10 Không được xếp
tải lên giàn giáo vượt quá tải trọng thiết kế Nếu sử dụng giàn giáo chế tạo sẵn
hoặc giàn giáo mô đun thì phải tuân thủ chỉ dẫn của nhà sản xuất.
4.11 Gỗ dùng cho
giàn giáo gỗ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(b) Phải ở trong tình trạng tốt;
(c) Phải được bóc vỏ hoàn toàn;
(d) Không được sơn hoặc xử lý làm cho
các khuyết tật gỗ khó nhận biết bằng trực quan.
4.12 Khi thiết kế
kết cấu và mối ghép giàn giáo gỗ, phải tuân thủ tài liệu hướng dẫn thiết kế cho
các kết cấu gỗ.
4.13 Không được sử
dụng các kết cấu gỗ có hư hỏng, biến chất do mối mọt, mục hoặc bị ảnh hưởng
chất lượng do
hóa chất, bất kể kết cấu gỗ
mới hoặc đã qua sử dụng. Các kết
cấu gỗ không có hư hỏng có thể được sử dụng lại.
4.14 Khi neo giàn
giáo vào các kết cấu cố định của công trình, phải neo bằng bu lông neo hoặc các phương án neo
tương đương. Không được neo giàn giáo vào các kết cấu không đủ cứng vững.
4.15 Các mối buộc
được trong giàn giáo phải đủ về kích thước và đủ về số lượng để đảm bảo cường
độ theo thiết kế của giàn giáo.
4.16 Tất cả các
sàn công tác và chiếu nghỉ giàn giáo phải được ghép kín bởi các ván sàn đáp ứng
các yêu cầu sau:
1) Các ván sàn phải được ghép với nhau
càng khít càng tốt. Khe hở giữa các ván sàn không được vượt quá 10 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.17 Các ván sàn
phẳng phải gối
vượt đường tâm thanh gióng ngang tối thiểu là 150 mm và tối đa là 300 mm, hoặc phải cố
định đầu các ván lát vào các thanh gióng ngang.
4.18 Khi lát ván
sàn phẳng, nếu ván sàn gối vượt đường tâm thanh gióng ngang quá 300 mm thì phải lắp bổ sung thanh
gióng ngang phụ vào vị trí sao cho đầu các ván sàn gối vượt đường tâm thanh
gióng ngang phụ tối thiểu là 150 mm và cố định để chống xê dịch.
4.19 Giàn giáo phải
có lối lên xuống sàn công tác bằng một trong các phương tiện sau (ngoại trừ khi
đang lắp đặt và tháo dỡ giàn giáo):
1) Lối lên xuống bằng thang cầm tay gỗ,
thang kim loại, hoặc thang nhựa có gia cường.
2) Bằng các bậc leo trên các giàn giáo
khung thép chế tạo sẵn với khoảng cách
giữa hai bậc liên tiếp không vượt quá 400 mm và chiều rộng của các bậc leo
không nhỏ hơn 200 mm. Không gian bậc leo phải đủ lớn cho tay bám và cho chân đứng.
3) Bằng thang kim loại có móc được thiết
kế cùng chủng loại giàn giáo chế tạo sẵn.
4) Bằng cầu thang bộ được thiết kế
cùng chủng loại giàn giáo
5) Bằng lối lên xuống từ các công
trình liền kề hoặc bằng vận thăng lồng chở người.
4.20 Khoảng cách từ
nền tới bậc thứ nhất của thang hoặc
của khung leo phải nhỏ hơn 400 mm. Thang phải được dựng không gây lật cho giàn
giáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.22 Nếu thang có
thiết bị an toàn thì sau khi lắp thang, phải thử nghiệm đảm bảo các thiết bị an
toàn không hư hỏng và không gây lật giàn giáo.
Nếu lối lên xuống giàn giáo gồm thang
leo và sàn di chuyển hoặc chiếu nghỉ thì phải bố trí như sau:
- Sàn di chuyển hoặc chiếu nghỉ phải bố trí
bên trong giàn giáo;
- Khoảng cách theo phương thẳng đứng
giữa hai sàn di chuyển hoặc chiếu nghỉ liền kề không vượt quá 4 m hoặc 2 tầng
giáo;
- Sàn di chuyển hoặc chiếu nghỉ phải
được lát kín;
- Phải lắp hệ lan can dọc cạnh hở sàn
di chuyển hoặc chiếu nghỉ;
- Hoặc người lên xuống phải dùng thiết
bị chống rơi cá nhân.
Không sử dụng các thanh giằng chéo để
leo lên xuống giàn giáo.
4.23 Các chân đế và cột
đứng của giàn giáo
phải thẳng đứng, giằng cố định chống xoay và di chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.25 Khi có nguy
cơ vật rơi từ phía trên thì phải trang bị
mái che cản vật rơi, chiều cao mái che cản vật rơi không được vượt quá 2,75 m
so với mặt sàn công tác.
4.26 Công nhân
không được làm việc trên giàn giáo khi thời tiết xấu gió mạnh, giông và bão có
sức gió từ cấp 5 trở lên (theo thang sức gió Beaufort).
4.27 Sàn công tác
và sàn di chuyển trên giàn giáo phải có nhám chống trượt, không làm việc trên mặt
sàn giàn giáo trơn trượt.
4.28 Không xếp dụng
cụ, vật liệu, mảnh vỡ hoặc phế thải quá nhiều trên sàn giàn giáo có thể gây mất
an toàn.
4.29 Dây cáp, dây
chão và các dây buộc khác phải được xử lý nhằm chống ăn mòn khi chúng được sử dụng
trên giàn giáo có vật liệu ăn mòn, hóa chất hoặc tại vùng có thành phần không khí
ăn mòn.
4.30 Cáp, chão sử
dụng trong giàn giáo treo phải chịu được 6 lần tải trọng dự kiến lớn nhất.
4.31 Khi lắp đặt
giàn giáo ở nơi có hóa chất ăn mòn phải có các biện pháp bảo vệ chống ăn mòn
thích hợp tuân thủ chỉ dẫn của nhà sản xuất.
4.32 Phải có giải
pháp bảo vệ các bộ phận của giàn giáo
khi sử dụng gần nguồn nhiệt, đặc biệt lưu ý cáp treo, dây treo và các
dây neo buộc. Không tái sử dụng cáp treo, dây treo và các dây neo buộc đã tiếp
xúc nguồn nhiệt.
4.33 Không kê
thang, ghế để tăng chiều cao trên các sàn công tác, ngoại trừ trường hợp được tính toán thiết
kế bởi người có
chuyên môn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.35 Giàn giáo độc
lập có tỷ số kích thước chiều cao so với chiều rộng giàn giáo lớn hơn bốn thì
phải giằng, chống xiên hoặc neo (chiều cao giàn giáo là khoảng cách theo phương
thẳng đứng tính từ thanh lan can trên tới nền đất hoặc sàn).
4.36 Giàn giáo lắp
đặt gần đường giao thông phải lắp rào chắn, cắm cờ và biển cảnh báo hoặc lắp
barie.
4.37 Người có
chuyên môn phải xác định khi nào phải sử dụng các hệ thống chống rơi cá nhân trong quá
trình lắp đặt,
tháo dỡ và sử dụng
giàn giáo và người làm việc trên giàn giáo phải chấp hành nghiêm các quy định
này. Hệ thống chống rơi cá
nhân phải tuân thủ các tiêu chuẩn TCVN 7802-1:2007 (ISO 1033-1), TCVN 7802-2:2007 (ISO 1033-2) và
TCVN 7802-3: 2007
(ISO
1033-3).
4.38 Các loại giàn
giáo không được nêu trong tiêu chuẩn này có thể áp dụng các trường hợp ngoại lệ.
4.39 Các cạnh của
mặt hở giàn giáo không được nhọn, sắc để phòng ngừa tai nạn do cắt.
4.40 Không được sử
dụng kết cấu kim loại giàn giáo để làm dây dẫn điện.
4.41 Khi lắp đặt, sử dụng
hay tháo dỡ giàn giáo ở gần đường
dây tải điện (dưới 5 m, kể cả đường dây hạ thế) cần phải có biện pháp đảm bảo
an toàn điện cho công nhân như dùng lưới ngăn và phải được sự đồng ý của cơ quan quản
lý điện và đường dây tải điện.
4.42 Quy trình tháo dỡ
giàn giáo chống phải bắt đầu từ đỉnh của giàn giáo. Không được tháo các kết cấu
giằng vào kết cấu công trình hoặc dây neo cho tới khi giàn giáo được tháo dỡ tới
điểm neo đó. Các bộ phận và phụ kiện giàn giáo sau khi tháo dỡ phải hạ xuống từ
từ, không được thả, ném rơi tự do. Trong suốt quá trình tháo dỡ, phần còn lại của
giàn giáo phải đảm bảo ổn định cho đến khi tháo dỡ hoàn toàn.
4.43 Công nhân lắp đặt và
tháo dỡ giàn giáo phải qua đào tạo, phải tuân thủ các yêu cầu an toàn và phải
được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động. Trước khi làm việc, công
nhân phải được giới thiệu vị trí lắp đặt, cách nhận biết các nguy cơ mất an toàn
và cách đảm bảo an toàn đối với loại giàn giáo mà họ sẽ làm việc. Đào tạo lại
công nhân nếu cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.45 Người có thẩm
quyền phải kiểm tra trực quan tất các kết cấu giàn giáo trước mỗi lần đưa vào sử dụng và
sau mọi sự cố có thể ảnh hưởng tới chất lượng giàn giáo.
4.46 Giàn giáo sau
khi kiểm định, tại cổng ra vào, phải lắp bảng thông báo với nội dung về tình trạng giàn
giáo với thông tin tối thiểu như sau:
4.46.1 Giàn giáo kiểm
định đạt yêu cầu, bảng thông báo với nội dung thông tin tối thiểu: “Giàn giáo đã
được người có thẩm quyền kiểm
định và cho phép sử dụng, thời gian kiểm định/tên người có thẩm quyền kiểm
định”;
4.46.2 Giàn giáo kiểm
định đạt yêu cầu, bảng thông báo với nội dung thông tin tối thiểu: “Giàn giáo
không hoàn chỉnh, chưa sẵn sàng sử dụng (lý do, thời gian kiểm định/tên người
có thẩm quyền kiểm định)”; hoặc
4.46.3 Giàn giáo kiểm định đạt
yêu cầu, bảng thông báo với nội dung thông tin tối thiểu: “Giàn giáo này
không an toàn, không đủ điều kiện sử dụng. Không sử dụng giàn giáo khi chưa có
sự cấp phép của cơ quan có thẩm quyền”.
5 Sàn công tác và
đơn vị sàn công tác
5.1 Yêu cầu
chung
5.1.1 Các yêu cầu về
thiết kế và chế tạo sàn công tác
5.1.1.1 Bản thiết kế
phải đầy đủ và chính xác để đảm bảo chế tạo sàn công tác an toàn dưới tác dụng
của tải trọng.
Vật liệu lựa chọn để chế tạo sàn
công tác phải đúng về cường độ chịu tải, được bảo vệ chống ăn mòn trong điều kiện
bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1.3 Không sử dụng
phần công xơn của đơn vị sàn công
tác, trừ khi được thiết kế đặc biệt để sử dụng phần công xơn đó.
5.1.2 Tải trọng định
mức của các sàn công tác và đơn vị sàn công tác
5.1.2.1 Tải trọng định mức của sàn
được lắp từ các đơn vị sàn công tác, không được lớn hơn tải trọng định mức nhỏ
nhất của đơn vị sàn công tác.
5.1.2.2 Các yêu cầu đối
với tải trọng người
5.1.2.2.1 Tải trọng
thiết kế cho sàn công tác được tính toán trên cơ sở một, hai hoặc
ba người, trọng lượng người và dụng cụ được tính là 125 kg. Mỗi đơn vị sàn công tác
phải đủ khả năng đỡ được ít nhất một
người theo quy định sau:
5.1.2.2.2 Sàn công tác
dùng cho một người được thiết kế và lắp đặt đủ khả năng đỡ được tải trọng
125 kg đặt tại giữa sàn.
5.1.2.2.3 Sàn công tác
dùng cho hai người được thiết kế và lắp đặt đủ khả năng đỡ được tải trọng làm
việc 250 kg, trong đó 125 kg đặt cách 0,45 m về phía trái và 125 kg đặt cách
0,45 m về phía phải của đường tâm ở giữa sàn công tác.
5.1.2.2.4 Sàn công tác
dùng cho ba người được thiết kế và lắp đặt đủ khả năng đỡ được tải trọng làm việc
375 kg, trong đó 125 kg đặt cách 0,45 m về phía trái, 125 kg đặt ở
chính giữa và
125 kg đặt cách
0,45
m về phía phải của đường tâm ở
giữa sàn công tác.
5.1.2.3 Các yêu cầu
đối với tải trọng
phân bố đều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2.3.2 Sàn công tác
và đơn vị sàn công tác tuân thủ các yêu cầu đối với tải trọng người trong
5.1.2.2 có thể thiết kế để mang tải phân bố đều. Các yêu cầu đối với tải trọng
phân bố đều và các yêu cầu đối với tải trọng người là các yêu cầu độc
lập, riêng rẽ không đồng thời áp dụng.
5.1.2.3.3 Sàn công tác
tải trọng nhẹ, phải được thiết kế để chịu tải phân bố đều là 125 kg/m2.
5.1.2.3.4 Sàn công tác
tải trọng trung bình, phải được
thiết kế để chịu tải phân bố đều là 250 kg/m2.
5.1.2.3.5 Sàn công tác
tải trọng nặng, phải được thiết kế để chịu tải phân bố đều là 375 kg/m2.
5.1.2.3.6 Sàn công tác
đặc biệt là loại sàn có thể được thiết kế và chế tạo để chịu tải phân bố đều đặc
biệt không đề cập trong 5.1.2.3.3, 5.1.2.3.4, 5.1.2.3.5.
5.2 Các yêu
cầu đối với các ván sàn công tác kim loại và gỗ
5.2.1 Mỗi ván sàn
công tác kim loại hoặc gỗ với khẩu độ gác 3 m phải đủ khả năng chịu tải một người
là 125 kg đặt giữa sàn.
5.2.2 Dưới tác dụng
của tải trọng thiết kế, độ võng ở giữa nhịp theo tải trọng tính toán không vượt
quá 1/60 khẩu độ gác.
5.2.3 Khi sử dụng
các ván lát sàn công tác kết hợp với giàn giáo kiểu thang, thì phải sử dụng
thang phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5 Ván lát bằng
gỗ xẻ được phân loại xác định mô đun đàn hồi uốn tĩnh theo TCVN 8048-4: 2014
(ISO 3349) Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 4: Xác định mô đun đàn hồi uốn
tĩnh.
5.2.6 Ván lát bằng
gỗ xẻ phải được đỡ bởi các thanh
gióng dọc chính và phụ với khoảng cách tối đa không vượt quá 1400 mm, tuân thủ 5.2.4, 5.2.8
và đã được xử lý bằng chất hãm bắt cháy.
5.2.7 Khẩu độ gác lớn
nhất của ván lát bằng gỗ xẻ được quy định theo thiết kế và nhà sản xuất trên
cơ sở tính toán độ tin cậy đối với ván sàn gỗ.
5.2.8 Ván lát bằng
gỗ xẻ phải được sử dụng ở nơi cao ráo và lưu thông không khí tốt. Ván lát
bằng gỗ xẻ còn
tươi hoặc sử dụng trong điều kiện độ ẩm cao thì khi tính toán ứng suất
và kiểm tra phải tuân thủ 4.12 và phải tính đến độ ẩm của gỗ.
5.2.9 Nhà sản xuất
gỗ ép phải xác định và công bố các đặc tính kỹ thuật ván lát gỗ ép và các đặc
tính này là cơ sở để tính toán thiết
kế cho sàn công tác.
5.2.10 Ván lát bằng
gỗ ép phải được xác nhận hợp chuẩn (tức là, đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn
này). Việc xác nhận hợp chuẩn phải do một đơn vị độc lập có đủ chức
năng và được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
5.2.11 Khẩu độ gác
ván lát bằng gỗ phải được xác định và công bố bởi nhà sản xuất.
5.2.12 Không được
sơn hoặc che phủ mặt gỗ, ngoại trừ các vị trí cạnh để ghi mã và thông số kỹ thuật.
Cho phép xử lý bề mặt để chống cháy, tạo nhám định kỳ nhưng phải bằng vật liệu
trong và nhìn xuyên qua.
5.2.13 Ván lát kim
loại phải có kích thước tối thiểu 150 mm rộng x 3000 mm dài và cho
phép khẩu độ gác gối đỡ lớn hơn 3 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Mâm giàn
giáo
5.3.1 Mâm giàn giáo
phải chịu tải trọng tập trung là 125 kg đặt ở giữa sàn hoặc tải trọng tải phân bố đều tối
thiểu là 125 kg/m2. Các yêu cầu về tải trọng tập trung và tải trọng
phân bố đều là các yêu cầu độc lập, riêng rẽ không đồng thời áp dụng.
Trong hai tải trọng đó, chọn tải trọng nghiêm ngặt hơn để thiết kế.
5.3.2 Mâm giàn giáo
phải có các móc
khóa ở hai đầu để cố định và truyền tải trọng lên các thanh gióng ngang hoặc
treo vào hệ cáp treo (giáo treo). Móc khóa của mâm giàn giáo vào gióng ngang phải an toàn
chống hiện tượng tự rời hoặc nâng móc khóa.
5.3.3 Bề mặt của mâm giàn
giáo phải là thép liền, thép lưới hoặc hệ thanh. Bề mặt của mâm giàn giáo phải
cố định vào khung biên hoặc cố định vào các thanh giằng chéo.
5.3.4. Khe hở lớn nhất giữa
các mâm giàn giáo sau khi ghép và khe hở bề mặt của mâm giàn giáo với khung
biên không lớn hơn 10 mm.
5.3.5 Bề mặt của
mâm giàn giáo có thể được tạo rãnh thấp hơn so mặt trên của khung biên.
5.3.6 Bề mặt của mâm giàn
giáo kim loại phải được tạo nhám chống trơn trượt.
5.3.7 Mâm giàn giáo
phải ghi nhãn và phải có thông số tải trọng định mức tuân thủ
5.1.2.3.
5.3.8 Mâm giàn giáo phải
được thử nghiệm thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1 Sàn công tác
chế tạo sẵn phải chịu được tải trọng tập trung tối thiểu một người là 125 kg đặt
ở giữa sàn tuân thủ 5.1.2.2 và tải trọng tải phân bố đều tối thiểu là 125 kg/m2.
5.4.2 Kích thước
các sàn công tác chế tạo sẵn phụ thuộc vào tải trọng xem Bảng 1.
Bảng 1 - Kích
thước, tải trọng định mức của sàn công tác chế tạo sẵn
Sản phẩm chế
tạo sẵn
Tải trọng định mức, kg(1)
Chiều dài lớn
nhất, m
Chiều rộng
lớn nhất, m
Chiều rộng
nhỏ nhất,
m
Cho phép một người làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,2
0,5
0,3
Cho phép hai người làm việc
250
12,0
0,75
0,3(2)
Cho phép ba người làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0
0,9
0,5
CHÚ THÍCH:
(1) Tải trọng
định mức được
lập trên cơ sở mỗi đầu của sàn
công tác được đỡ bởi gióng
đỡ ngang với
khẩu độ gối là 300 mm; 0,3(2) Chiều rộng nhỏ nhất với sàn công tác có
chiều dài thay đổi từ 6 m tới 9 m.
5.4.3 Bề mặt của sàn công
tác chế tạo sẵn phải được chế tạo từ thép liền, loại thanh hay loại có mắt lưới
thoáng.
5.4.4 Độ hở lớn nhất
giữa mặt sàn với mỗi thanh chắn biên và giữa các ván lát không quá
10 mm.
5.4.5 Bề mặt sàn
công tác chế tạo sẵn tùy chọn có thể được tạo rãnh thấp hơn so mặt trên của
thanh chắn biên.
5.4.6 Bề mặt của sàn công
tác chế tạo sẵn bằng kim loại phải được tạo nhám chống trơn trượt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.8 Khi sử dụng
sàn công tác chế tạo sẵn kết hợp với giàn giáo kiểu thang, thì phải sử dụng
thang phù hợp.
5.4.9 Sàn công tác
chế tạo sẵn phải được thử nghiệm thiết kế.
5.5 Sàn công
tác chế tạo theo mô đun
Xem 20.13 giàn giáo treo mô đun
6 Giàn giáo gỗ
6.1 Các cột chống
phải đặt lên tấm lót. Tấm lót phải đặc và có kích thước đủ lớn để phân bố tải
xuống nền và không bị biến dạng. Cột chống phải lắp đặt thẳng đứng.
6.2 Tại các vị
trí nối cột chống, các mặt tiếp xúc phải cắt vuông góc, mặt của đoạn cột
trên phải tiếp xúc trực tiếp với mặt của đoạn cột dưới. Vị trí nối cột chống phải
có tối thiểu hai tấm ốp bằng gỗ
tại hai mặt liền kề. Tấm ốp phải có
chiều dài tối thiểu là 1,2 m, rộng bằng nhau, không nhỏ hơn chiều rộng của mặt
cột chống, ốp cách đều lên hai đoạn cột. Cho phép sử dụng các tấm ốp bằng vật liệu
khác nếu có cường độ
tương đương.
6.3 Giàn giáo hai
hàng cột chống gỗ phải lắp càng gần mặt tường của công trình càng tốt.
6.4 Tất cả các cột chống
gỗ phải được neo chắc
vào kết cấu công trình. Giàn giáo hai hàng cột chống gỗ có chiều dài hoặc chiều
cao vượt quá 7,5 m thì phải được neo
vào kết cấu công trình với khoảng cách giữa các neo theo cả hai chiều thẳng đứng
và nằm ngang không vượt quá 7,5 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Các thanh
gióng ngang của giàn giáo gối tường phải được gia cường toàn bộ chiều dài mặt
dưới bằng các tấm thép ốp với kích thước 5 mm dày x 50 mm rộng.
6.7 Các thanh
gióng dọc phải có chiều dài tối thiểu lớn hơn chiều dài một khoang giáo. Không
được nối thanh gióng dọc ở giữa khoang. Thanh gióng dọc phải được ghép cố định
vào cạnh ngoài của cột chống để tạo ra gối đỡ cho thanh gióng ngang.
6.8 Giàn giáo cột
chống gỗ phải được giằng chéo mặt khống chế mọi dịch chuyển theo phương song song
với mặt tường, hoặc sinh ra mô men uốn lên cột chống.
6.9 Mặt đứng
ngang của giàn giáo độc lập phải giằng chéo góc từng cặp cột trong và cột
ngoài. Các mặt đứng ngang cuối giàn giáo độc lập phải được giằng chéo ở tất cả các tầng.
6.10 Giàn giáo phải
được giằng chéo toàn bộ mặt trước theo cả hai hướng cắt chéo nhau. Thanh giằng
chéo toàn bộ mặt trước chỉ được nối tại điểm giao nhau với cột chống.
6.11 Lát ván sàn
công tác gỗ phải tuân thủ các yêu cầu sau:
(a) Nếu hai ván lát đè lên nhau thì
chiều dài đoạn nối đè tối thiểu là 300 mm;
(b) Khi ghép đấu đầu giữa hai ván lát
thì vị trí mốt ghép phải nằm tại đường tâm thanh gióng ngang;
(c) Các mối ghép đấu đầu phải nằm
trên các thanh gióng ngang khác nhau;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(e) Đầu mút của các ván lát trong mối
ghép đấu đầu phải đóng đinh hoặc dùng bản thép giằng chống chuyển dịch.
6.12. Khi di chuyển
sàn công tác lên tầng tiếp theo, sàn công tác cũ phải giữ nguyên, cho đến khi
các thanh gióng ngang được lắp đủ lên tầng tiếp và sẵn sàng để ghép sàn công
tác mới.
6.13 Hệ thống lan
can bảo vệ biên và tấm chắn chân sàn công tác tuân thủ 4.6. Lưới chắn phòng rơi
tuân thủ 4.6.8.
6.14 Giàn giáo cột
chống gỗ có chiều cao nhỏ hơn 18 m phải chế tạo và lắp đặt theo số liệu trong
các Bảng 2 đến Bảng 7. Các số liệu trên được lập trên cơ sở một chiều cao sàn
công tác và hai sàn công tác bổ sung. Giàn giáo cột chống gỗ có chiều cao lớn
hơn 18 m phải được thiết kế bởi tổ chức có năng lực phù hợp theo quy định và phải
được chế tạo và lắp đặt theo bần thiết kế đó. Bản sao và các thông số kỹ thuật
của giàn giáo phải được giao cho nhà thầu và dùng cho các mục đích kiểm tra và
kiểm định.
6.15 Khẩu độ lớn
nhất cho phép giữa các thanh gióng ngang sàn công tác phải tuân thủ 5.2, 5.3 và
5.4 và phù hợp với tải trọng của sàn công tác gác trên các thanh gióng ngang đó.
6.16 Phải có biện
pháp phòng, chống cháy khi sử dụng giàn giáo cột chống gỗ và chiều cao lớn nhất
của giàn giáo phải nhỏ hơn chiều cao lớn nhất có thể vươn tới của
các thiết bị chữa cháy.
Bảng 2 - Kích
thước định mức và khoảng cách lớn nhất của các bộ phận của giàn giáo cột
chống gỗ gối tường tải trọng nhẹ -125 kg/m2
Các bộ phận
giàn giáo(1)
Chiều cao lớn
nhất của giàn giáo(2), m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18 m
Tải trọng phân bố đều, kg/m2
≤ 125
≤ 125
Kích thước cột chống, mm
50 x 100
100 x 100
Khoảng cách giữa hai cột chống liền
kề theo phương dọc giàn giáo, mm
1800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước gióng ngang chính hoặc
gióng ngang phụ khi chiều rộng giàn giáo nhỏ hơn hoặc bằng 900
mm
50 x 100
50 x 100
Kích thước gióng ngang chính hoặc
gióng ngang phụ khi chiều rộng giàn giáo từ 900 mm đến 1500 mm.
50 x 150
hoặc
75 x 100
50 x 150
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước các thanh gióng dọc, mm
25 x 100
30 x 230
Khoảng cách theo phương thẳng đứng
giữa các thanh nằm ngang, mm
2100
2100
Kích thước các thanh giằng chéo, giằng
ngang và giằng góc, mm
25 x 100
25 x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 x 100
25 x 100
CHÚ THÍCH:
(1) Tất cả các bộ phận giàn giáo được
đo theo kích thước
ngoài;
(2) Chiều rộng lớn nhất của giàn
giáo là 1500 mm.
Bảng 3 - Kích
thước định mức và khoảng cách lớn nhất của các bộ phận của
giàn giáo cột chống gỗ gối tường tải trọng trung bình - 250 kg/m2
Tên các bộ
phận giàn giáo(1)
Kích thước(2)
Tải trọng phân bố đều, kg/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao lớn nhất của giàn giáo, m
18
Kích thước cột chống, mm
100 x 100
Khoảng cách giữa hai cột chống liền
kề theo phương dọc giàn giáo, mm
2400
Kích thước các gióng ngang chính và gióng
ngang phụ (chưa bào), mm
50 x 230 hoặc 75 x 100
Khoảng cách giữa các gióng ngang chính hoặc
gióng ngang phụ nhỏ
hơn
hoặc bằng, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước các thanh gióng dọc
(chưa bào), mm
50 x 230
Khoảng cách theo phương thẳng đứng
giữa các gióng ngang của giàn giáo, mm
2700
Kích thước các thanh giằng chéo và
giằng ngang, mm
25 x 150 hoặc 30 x 100
Kích thước các thanh giằng chéo và
giằng chéo góc, mm
25 x 100
Kích thước các thanh giằng vào công
trình, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
(1) Tất cả các bộ phận giàn giáo được
đo theo kích thước ngoài;
(2) Chiều rộng lớn nhất của giàn giáo
là 1500 mm.
Báng 4 - Kích
thước định mức và khoảng cách lớn nhất của các bộ phận của giàn giáo cột chống
gỗ gối tường loại tải trọng nặng - 375 kg/m2
Tên các bộ
phận giàn giáo(1)
Kích thước(2)
Tải trọng phân bố đều, kg/m2
375
Chiều cao lớn nhất của giàn giáo, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước cột chống, mm
100 x 100
Khoảng cách giữa hai cột chống theo
phương dọc giàn giáo, mm
1800
Kích thước các gióng ngang chính và
gióng ngang phụ (chưa bào), mm
50 x 230 hoặc 70 x 130
Khoảng cách giữa các gióng ngang
chính hoặc gióng ngang phụ, mm
1400
Kích thước các thanh gióng dọc
(chưa bào), mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách theo phương thẳng đứng
giữa các bộ phận nằm ngang của giàn giáo, mm
1900
Kích thước các thanh giằng chéo, giằng
ngang và giằng chéo góc, mm
50 x 100
Kích thước các thanh giằng vào công
trình, mm
50 x 100
CHÚ THÍCH:
(1) Tất cả các bộ phận giàn giáo được
đo theo kích thước
ngoài. Các yêu cầu về lát sàn công tác, xem 6.15;
(2) Chiều rộng lớn nhất của giàn
giáo là 1500 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên các bộ
phận giàn giáo(1)
Chiều cao lớn
nhất, m
6
18
Tải trọng phân bố đều, kg/m2
≤ 125
≤ 125
Kích thước cột chống, mm
50 x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa hai cột chống theo
phương dọc giàn giáo, mm
1800
3000
chiều rộng lớn nhất của giàn giáo,
mm
1800
3000
Kích thước các thanh gióng dọc, mm
35 x 100
30 x 230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 x 100
50 x 100
Kích thước gióng ngang chính khi chiều
rộng giàn giáo từ 900 ÷ 3000 mm
50 x 155 hoặc
75
x 100
50 x 230 hoặc
75 x 200
Khoảng cách theo phương thẳng đứng
giữa các thanh nằm ngang của giàn giáo, mm
2100
2100
Kích thước các thanh giằng chéo, giằng
ngang và giằng chéo góc, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 x 100
Kích thước các thanh giằng vào công
trình, mm
25 x 100
25 x 100
CHÚ THÍCH: (1) Tất cả các
bộ phận giàn giáo được đo theo kích thước ngoài.
Bảng 6 - Kích
thước định mức và khoảng cách lớn nhất của các bộ phận của giàn giáo cột
chống gỗ hai hàng cột loại tải trọng trung bình - 250 kg/m2
Tên các bộ
phận giàn giáo(1)
Kích thước(2)
Tải trọng phân bố đều, kg/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao lớn nhất của giàn giáo, m
18
Kích thước cột chống, mm
100 x 100
Khoảng cách giữa hai cột chống theo
phương dọc giàn giáo, mm
2400
Chiều rộng lớn nhất của giàn giáo,
mm
1800
Kích thước các thanh gióng dọc, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách theo phương thẳng đứng
giữa các thanh nằm ngang, mm
1800
Khoảng cách giữa các thanh gióng
ngang, mm
2400
Kích thước thanh gióng ngang, mm
50 x 230 hoặc
50 x 255
Kích thước các thanh giằng chéo
ngang, mm
25 x 150 hoặc
30
x 100
Kích thước các thanh giằng chéo và
giằng chéo góc, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước các thanh giằng vào công
trình, mm
25 x 100
CHÚ THÍCH:
(1) Tất cả các bộ phận
giàn giáo được đo theo kích thước ngoài. Các yêu cầu khoảng cách gối đỡ ván
lát sàn công tác tuân thủ các yêu cầu trong 7.16;
(2) Các số liệu trên được tính toán
dựa trên một sàn làm việc và hai sàn lát ván bổ sung.
Bảng 7 - Kích
thước định mức và khoảng cách lớn nhất của các bộ phận của giàn giáo cột chống
gỗ độc lập hai hàng cột loại tải trọng nặng - 375 kg/m2
Tên các bộ
phận giàn giáo(1)
Kích thước(2)
Tải trọng phân bố đều, kg/m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao lớn nhất của giàn giáo, m
18 m
Kích thước cột chống, mm
100 x 100
Khoảng cách giữa hai cột chống theo
phương dọc giàn giáo, mm
1800
Chiều rộng lớn nhất của giàn
giáo, mm
1800
Kích thước các thanh gióng dọc, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách theo phương thẳng đứng
giữa các thanh nằm ngang của giàn giáo, mm
1300
Kích thước thanh gióng ngang (chưa
bào), mm
50 x 230
Kích thước các thanh giằng chéo và giằng
chéo góc, mm
50 x 100
Kích thước các thanh giằng vào công
trình, mm
5 x 100
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Các số liệu trên được tính toán dựa
trên một sàn làm việc và hai sàn lát ván bổ sung.
7 Giàn giáo ống rời
và khóa
7.1 Giàn giáo ống
rời và khóa là các giàn giáo được lắp đặt từ các ống trơn rời (thép đen, thép mạ
kẽm hoặc hợp kim nhôm) và liên kết với nhau bằng các khóa giáo để tạo ra kết cấu
đỡ các sàn công tác.
7.2 Các yêu cầu đối
với các ống rời
7.2.1 Các ống thép
và ống hợp kim nhôm trơn là các bộ phận chính của giàn giáo với các thông số
kích thước và các đặc tính kỹ thuật theo Bảng 8.
7.2.2 Không được sử
dụng các ống thép với ống hợp kim nhôm trơn trên cùng một tổ hợp giàn giáo, ngoại
trừ các bộ phận không chịu tải.
Bảng 8 - Các
thông số kích thước và các đặc tính kỹ thuật của ống thép
tròn và ống hợp kim nhôm
Các thông số
kích thước và các đặc tính kỹ thuật
Ống thép
đen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống hợp kim
nhôm
Đường kính ngoài, mm
48,3 (dung
sai ± 0,5)
48,3 (dung
sai ± 0,5)
48,4 (dung
sai ± 0,5)
Chiều dày thành ống (loại ống trơn),
mm
4 (dung sai
± 0,5)
3,2 (dung
sai ± 0,48)
4,47 (dung
sai ± 0,56)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 (dung sai
+ 0,8)
3,2 (dung
sai ± 0,32)
-
Trọng lượng một mét dài, kg/m
4,37
3,56
1,67
Giới hạn bền kéo đứt, MPa
340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
295
Giới hạn bền chảy, MPa
210
215
255
Bán kính quán tính, mm
15,7
16
15,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
557
453
615
Mô men quán tính, mm4
138000
116000
149000
Mô đun chống uốn, mm3
5700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6180
7.3 Các yêu cầu
đối với khóa giáo:
7.3.1 Tất cả các khóa giáo phải
có kết cấu bằng thép dập, thép đúc, gang dẻo, hoặc bằng hợp kim, không chế tạo
khóa giáo bằng gang xám. Các loại khóa giáo có thể được sử dụng để khóa và nối
các bộ phận các hệ giàn giáo ống rời và khóa và các hệ giàn giáo khác.
7.3.2 Các loại
khóa giáo phải có tải trong làm việc tuân thủ Bảng 9.
Bảng 9 - Tải
trọng làm việc an toàn của các loại khóa giáo
Tên các loại
khóa giáo
Loại tải trọng
tác dụng
Tải trọng
làm việc an toàn
kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khóa giáo vuông góc
Trượt dọc ống
6,25
640
Khóa giáo xoay
Trượt dọc ống
6,25
640
Khóa giáo thanh ngang phụ (khóa giáo
tai heo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,59
60
Chốt nối trong (chốt hình trụ trong
khớp nối kéo dài ống)
Lực kéo ống
dọc trục ra khỏi khóa
21
2140
Khóa giáo măng xông (ống măng xông
ngoài trong khớp nối kéo dài ống)
Kéo
3,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Khoảng cách
các bộ phận giàn giáo ống rời và khóa
Theo Bảng 10 tùy thuộc vào tải trọng.
Bảng 10 - Khoảng
cách lớn nhất của các bộ phận giàn giáo ống rời và khóa
Phân loại
theo
tải trọng
Khoảng cách
nhỏ nhất giữa hai cột chống theo phương ngang, m
Khoảng cách
lớn nhất giữa hai cột chống theo phương ngang, m
Khoảng cách
lớn nhất giữa hai cột chống theo phương dọc,
m
Tải trọng nhẹ
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Tải trọng trung bình
0,95
1,8
2,4
Tải trọng nặng
1,175
1,275
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Theo phương thẳng đứng, tối thiểu bốn
tầng giằng một tầng;
- Theo phương nằm ngang tối thiểu ba
hàng cột phải giằng một lần;
- Thanh giằng chéo góc cố định với cột
chống ngoài hoặc thanh gióng dọc ngoài của tầng giáo dưới với cột chống trong
hoặc thanh gióng dọc trong của tầng giáo trên liền kề bằng khóa xoay. Neo giàn
giáo với công trình phải lắp cạnh các thanh giằng chéo góc.
7.11 Giằng chéo dọc
mặt trước phải lắp bên ngoài hàng cột chống ngoài bằng khóa xoay, từ chân để cột
chống ngoài thứ nhất tạo với phương nằm ngang một góc từ 40° - 50°. Nếu giàn
giáo dài thì thanh giằng
chéo dọc mặt trước phải được lặp lại. Đối với giàn giáo cao nhưng ngắn, thanh
giằng chéo mặt tiền phải được lắp với góc nghiêng khoảng từ 40° -
50°, lắp từ chân để cột
ngoài thứ nhất tới vị trí cao nhất tại cột ngoài cuối cùng và phải đổi hướng để
lắp tới đỉnh của giàn giáo. Nếu không thể khóa trực tiếp thanh giằng chéo dọc mặt trước
vào cột chống
thì có thể khóa vào thanh gióng dọc.
7.12 Giàn giáo ống
rời và khóa phải neo chắc chắn vào tường hoặc kết cấu của công trình khi chiều
cao của nó vượt bốn
lần kích thước nhò nhất của để giáo, ống thép dùng để neo phải cố định vào hai cột
chống hoặc 2 gióng dọc bằng khóa 90°. Khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa
hai neo liền kề không quá 4,2 m. Khoảng cách theo phương nằm ngang giữa hai neo
liền kề không quá
4,8 m. Khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa neo cuối với đỉnh của giàn giáo
không được vượt quá ba lần kích thước nhỏ nhất của đế giáo
hoặc 4,2 m tùy vào giá trị nào nhỏ hơn. Khoảng cách theo phương nằm ngang giữa
neo cuối với đầu mút giàn giáo không được vượt quá chiều dài một khoang giáo hoặc
0,9 m, tùy vào giá trị nào nhỏ hơn. Neo phải đảm bảo chống lật
theo cả hai hướng vào trong và ra ngoài kết cấu công trình, (xem
4.34 khi giàn giáo bao kín hoàn toàn hoặc bao kín từng phần).
7.13 Hệ thống lan
can bảo vệ biên và tấm chắn chân sàn công tác phải được lắp tuân thủ 4.6. Lưới
chắn an toàn phải lắp tuân thủ 4.6.8.
7.14 Giàn giáo ống
rời và khóa bao ngoài các kết cấu có hình dáng đặc biệt, ví dụ như kết cấu các
bồn chứa hình tròn, ống
khói hoặc các kết cấu máy móc v.v,.., vì lý do hình dáng có thể không
thể lắp đầy đủ các giằng như các mục kể trên, tuy nhiên tuân thủ các hướng dẫn
thiết kế đảm bảo có độ ổn định tương đương như khi có đủ các mối giằng.
7.15 Lối lên xuống
giàn giáo ống rời và khóa phải tuân thủ 4.19.
7.16 Khẩu độ lớn
nhất cho phép giữa các gióng ngang sàn công tác phải tuân thủ 5.2, 5.3 và 5.4
và phù hợp với tải trọng của các thanh đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Hệ thống giàn
giáo mô đun phải được thiết kế để chịu tải của trọng lượng bản thân giàn giáo
và tối thiểu bốn lần tải trọng dự kiến lớn nhất mà không bị phá hủy. Khoảng
cách giữa các cột chống và giữa các thanh gióng dọc phải phù hợp với tải trọng
tác dụng sao cho không vượt quá hệ số an toàn cho mọi kết cấu. Nhà sản xuất
giàn giáo hoặc kỹ sư chuyên về giàn giáo phải lưu ý tới khoảng cách cho phép giữa
các thanh gióng dọc và giữa các thanh gióng ngang.
8.2 Tất cả các cột
chống phải lắp trên chân để kích và đặt trên tấm lót gỗ hoặc nền cứng đủ khả
năng đỡ trọng lượng bản thân cùng với tải dự tính lớn nhất của giàn
giáo. Các khóa của cột chống phải thẳng hàng theo phương thẳng đứng.
8.3 Cột chống phải
lắp thẳng đứng, các thanh gióng dọc và gióng ngang phải nằm trên mặt phẳng nằm ngang.
8.4 Phần thanh
gióng dọc của giàn giáo mô đun có thể không lắp nếu thanh gióng dọc đó có vị
trí gần phía dưới thanh lan can giữa của hệ thống lan can bảo vệ biên. Trong trường
hợp trên, khi di chuyển hệ thống lan can bảo vệ biên lên tầng khác, thì phải lắp bổ
sung phần thanh gióng dọc. Khoảng cách theo phưong thẳng đứng giữa các thanh
gióng dọc không vượt quá 2 m.
8.5 Hệ thống giàn
giáo mô đun phải được lắp đặt giằng chéo mặt đứng đảm bảo cứng vững theo đúng
hướng dẫn của nhà sản xuất giàn giáo.
8.6 Tầng cơ sở của hệ thống
giàn giáo mô đun phải lắp giằng chéo ngang hoặc sử dụng các giải pháp phù hợp
khác sao cho tầng cơ sở luôn bằng phẳng, vuông góc và các khớp nối phải cứng vững,
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
8.7 Tất cả các khớp
nối phải được lắp và kiểm tra chắc chắn trước
khi lắp tầng tiếp theo.
8.8 Tại các vị
trí của hệ thống
giàn giáo mô đun có khả năng bị nhổ lên, các đoạn cột chống phải được khoá chặt
với nhau theo chiều đứng bằng các chốt hoặc biện pháp tương đương.
8.9 Hệ thống lan
can bảo vệ biên phải được lắp tuân thủ 4.6. Lưới an toàn phải lắp theo các yêu
cầu
trong
4.6.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.11 Hệ thống giàn
giáo mô đun mặt tiền phải neo chắc chắn vào tường hoặc kết cấu của công trình
khi chiều cao của nó vượt bốn lần kích thước nhỏ nhất của để giáo.
Neo thứ nhất phải tại tầng
đế. Khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa hai neo liền kề phải tuân theo các
giá trị tùy thuộc vào chiều rộng của giàn giáo như sau: đối với giàn giáo có chiều
rộng nhỏ hơn hoặc bằng 0,9 m thì khoảng cách giữa hai neo không quá 6 m; đối với
giàn giáo có chiều rộng lớn hơn 0,9 m thì khoảng cách giữa hai neo không quá 7,9 m.
Khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa neo cuối với đỉnh của giàn giáo không được
vượt quá bốn lần kích thước nhỏ nhất của để giáo. Khoảng cách theo phương nằm ngang giữa hai neo
liền kề và giữa neo cuối với đầu mút giàn giáo không được vượt quá 9 m. Neo phải
đảm bảo chống lật
theo cả hai hướng vào trong và ra ngoài tường hoặc kết cấu công trình (xem 4.34
khi giàn giáo bao kín hoàn toàn hoặc bao kín từng từng phần).
8.12 Khẩu độ lớn
nhất cho phép giữa
các thanh gióng ngang sàn công tác phải tuân thủ 5.2, 5.3 và 5.4 và phù hợp với
tải trọng của các thanh đỡ.
8.13 Hệ thống giàn
giáo mô đun có chiều cao lớn hơn 38 m, phải được thiết kế bởi kỹ sư có chứng
chỉ chuyên nghiệp,
và phải lưu giữ một bản sao tại công trường để kiểm tra và kiểm định.
8.14 Hệ thống giàn
giáo mô đun phải được lắp đặt và tháo dỡ bởi công nhân đã qua đào tạo và dưới sự
giám sát của người có thẩm quyền.
8.15 Các bộ phận
giàn giáo do các nhà sản xuất khác nhau chế tạo không được lắp vào cùng một hệ
giàn giáo mô đun.
8.16 Trước khi lắp
đặt hệ thống giàn giáo, người có chuyên môn phải tiến hành kiểm tra tất cả các
bộ phận giàn giáo. Các bộ phận hư hỏng, biến dạng đều không được sử dụng và loại
bỏ và đưa ra khỏi công trường.
8.17 Phải sử dụng các dụng
cụ lắp, tháo giàn giáo theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
8.18 Phải tháo dỡ
từ trên xuống và chỉ được bỏ neo khi mọi bộ phận phía trên neo đó đã được tháo.
9 Giàn giáo khung
thép ống chế tạo sẵn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Khoảng cách
giữa các khung và các tấm panel phải phù hợp với tải trọng tác dụng. Nhà sản xuất phải cung cấp
chỉ dẫn về tải trọng cho phép, kiểu giằng và chiều cao chân đế.
9.3 Các khung
thép ống chế tạo sẵn hoăc các tấm panel khi lắp đặt phải được giằng bằng các giằng
chữ thập họặc giằng chéo, hoặc kết hợp cả hai kiểu giằng trên, để cố định các
bộ phận với nhau theo phương thẳng đứng và phương ngang. Các giằng chữ thập phải
có kích thước sao cho các bộ phận thẳng đứng luôn vuông góc với phương ngang và
thẳng hàng. Các mốc giằng phải được chế tạo chắc chắn.
9.4 Chân khung
sát nền phải lắp chân đế tăng
và đặt trên các tấm lót đặc chống lún có thể chịu được tải trọng lớn nhất. Giàn giáo
khung sau khi lắp đặt các cột phải thẳng đứng và các tầng giáo phải nằm trên mặt
nằm ngang.
9.5 Khi đặt một
khung lên trên một khung khác,
phải sử dụng bộ nối sao cho chân khung dưới và khung trên nằm trên cùng đường
thẳng đứng.
9.6 Các khung phải
được cố định với nhau theo chiều đứng bằng các chốt hoặc biện pháp tương đương
sao cho chống bị nâng.
9.7 Hệ thống lan
can bảo vệ biên và tấm chắn chân sàn công tác tuân thủ các yêu cầu trong 4.6.
Lưới an toàn phải tuân thủ 4.6.8.
9.8 Lối lên xuống
giàn giáo phải tuân thủ 4.19.
9.9 Giàn giáo
khung thép ống chế sẵn phải neo vào kết cấu của công trình khi chiều cao vượt bốn
lần kích thước nhỏ nhất của để giáo.
Neo thứ nhất phải tại tầng đế. Khoảng cách theo phương thẳng đứng giữa hai neo
liền kề liền kề phải tuân theo các giá trị tùy thuộc vào chiều rộng
của giàn giáo như sau:
- Giàn giáo có chiều rộng nhỏ hơn 0,9
m thì khoảng cách
giữa hai neo không quá 6 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.10 Khẩu độ lớn
nhất cho phép giữa các thanh gióng ngang đỡ các tấm lát sàn công tác phải tuân
thủ
5.2, 5.3 và 5.4.
9.11 Giàn giáo
khung có chiều cao lớn hơn 38 m, phải được thiết kế bởi đơn vị có năng lực phù
hợp theo quy định, một bản sao thiết kế và các thông số kỹ thuật phải được lưu
giữ tại công trường cho mục đích kiểm tra và kiểm định.
9.12 Giàn giáo
khung phải được lắp đặt và tháo dỡ dưới sự giám sát của người có
chuyên môn.
9.13 Khi lắp khung
công xơn vào khung chính, thì các khung công xơn này phải ăn khớp chính xác với khung
chính, cạnh bên của khung công xơn phải song song với cột của khung chính và mặt
công xơn phải vuông góc với cột của khung chính. Khung công xơn không được cong
vênh so với vị trí bình thường. Sàn công xơn không được sử dụng để chứa vật liệu
hoặc dụng cụ mà chỉ dùng làm sàn cho công nhân đứng để thi công
(ngoại trừ sàn công xơn di động được thiết kế để vận chuyển vật liệu). Khi sử dụng
sàn công xơn, giàn giáo phải được neo vào kết cấu hoặc sử dụng các giải pháp khác để
chống lật.
9.14 Các bộ phận
giàn giáo khung thép ống chế tạo sẵn của các nhà sản xuất khác nhau không được
lắp lẫn, trừ khi các bộ phận có các thông số tương đương có thể lắp với nhau một cách dễ
dàng không cần lực và giữ nguyên kết cấu trong quá trình lắp và sử
dụng. Các bộ phận
giàn giáo được sản xuất bởi các nhà sản xuất khác nhau không được cải hoán để lắp
lẫn, trừ khi
người có chuyên môn xác định việc cải hoán đó không ảnh hưởng tới khả
năng làm việc an toàn của giàn giáo.
9.15 Phải kiểm tra
định kỳ khung và phụ kiện của giàn giáo. Các bộ phận hư hỏng, biến dạng hay bị
ăn mòn phải được thay thế. Công tác bảo dưỡng phải được tiến hành trước khi sử
dụng.
10 Giàn giáo di động
đẩy tay và giàn giáo di động đẩy tay chế tạo nguyên chiếc
10.1 Chiều cao sàn
công tác
10.1.1 Chiều cao của
tháp giàn giáo di động khi đứng độc lập không được lớn hơn bốn lần
kích thước nhỏ nhất của đế. Các khung chống mở rộng được tính vào
phần kích thước nhỏ
nhất
của đế. Nếu khung chống mở rộng không đối
xứng, thì giàn giáo đó phải tính toán độ ổn định và lắp đặt bởi người có chuyên
môn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.3 Giàn giáo phải
được giằng chặt bằng các giằng chữ thập, giằng ngang hay giằng xiên hoặc các biện
pháp tương đương để liên kết các thanh đứng liền kề nhau, bảo đảm vuông góc và
thẳng hàng chống xô lệch. Giằng
chéo ngang thứ nhất phải cao không quá 0,9 m so với bánh di chuyển, giằng chéo
ngang tiếp theo cao không quá 6 m so với mặt nền. Có thể sử dụng các
mâm giáo có móc để thay thế cho
các giằng chéo ngang. Không lắp giằng chéo ngang cho các loại giàn giáo di động
có chiếu cao nhỏ hơn 2 m và
sàn công tác được lắp bằng các
mâm giáo có móc.
10.1.4 Nếu có yêu cầu
điều chỉnh độ cao sàn công tác, tại chỗ nối cột phải lắp cơ cấu tăng dạng kích
vít. Nếu tại chỗ nối cột không lắp cơ cấu tăng dạng kích vít, phải trang bị cơ
cấu điều chỉnh độ cao dạng kích vít tại các chân đế giàn giáo với chiều dài tối thiểu
150 mm. Khoảng cách tối đa giữa đai ốc điều chỉnh với mặt trên của bánh di chuyển
không quá 300 mm.
10.1.5 Chiều dọc của
sàn công tác phải được cố định, chống chuyển dịch theo các phương ngang.
10.1.7 Khẩu độ lớn
nhất cho phép giữa các thanh gióng ngang sàn công tác phải tuân thủ 5.2, 5.3 và 5.4 và phù hợp
với tải trọng.
10.1.8 Hệ thống lan
can bảo vệ biên và tấm chắn chân sàn công tác phải được lắp tuân thủ 4.6 và
4.6.8.
10.1.9 Lối lên xuống
giàn giáo phải đáp ứng các quy định trong 4.19.
10.2 Các yêu cầu
đối với bánh xe
di chuyển
10.2.1 Các bánh xe
được thiết kế phải
đảm bảo chịu được bốn lần tải trọng tính toán.
10.2.2 Các bánh xe
di chuyển phải có lớp cao su hoặc lớp đàn hồi với vòng đệm có đường kính nhỏ nhất
là 0,12 m, ngoại trừ khi có yêu cầu thiết kế đặc biệt bằng vật liệu khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.4 Các bánh xe
di chuyển phải liên kết chặt với chân giàn giáo hoặc với bộ nối kiểu kích vít bảo
đảm các bánh xe không bị bật ra khỏi liên kết trong bất kỳ trường hợp nào.
10.3 Các yêu cầu
khi sử dụng giàn giáo di động
10.3.1 Các bánh xe
di chuyển phải được khóa khi sử dụng.
10.3.2 Điểm đặt lực
đẩy di chuyển
giàn giáo càng thấp càng tốt,
tùy thuộc điều kiện vận hành, phải đảm bảo ổn định tháp giáo khi di chuyển. Mặt bằng
di chuyển giàn giáo di động phải đủ rộng và không có vật cản.
10.3.3 Chỉ di chuyển
giàn giáo khi trên giàn giáo không có người, vật liệu và dụng cụ. Cho phép di
chuyển giàn giáo có vật liệu, dụng cụ cầm tay hoặc các thiết bị khác trên sàn công tác khi
đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt trong các 10.3.2 và 10.3.3 và phải hết sức cẩn
trọng với các điều kiện bổ sung sau:
10.3.3.1 Hệ thống lan can bảo vệ
biên và tấm chắn chân sàn công tác phải được lắp tuân thủ 4.6. Lưới chắn an
toàn phải lắp dựng tuân thủ 4.6.8.
10.3.3.2 Mặt sàn di
chuyển phải bằng
phẳng, độ nghiêng không quá 1,5°, không có ổ gà và không có vật cản.
10.3.3.3 Kích thước nhỏ
nhất của đế giàn
giáo di động không được nhỏ hơn nửa chiều cao giàn giáo. Nếu sử dụng
khung chống mở rộng thì kích thước của
khung chống mở rộng được
coi là kích thước đế giàn giáo, nếu các bánh di chuyển luôn tiếp xúc sàn trong
quá trình di chuyển.
10.3.3.4 Tất cả các dụng
cụ hoặc vật liệu phải được buộc chặt vào sàn công tác trước khi giàn giáo di
chuyển. Nếu có các
dụng cụ nhỏ thì phải sử dụng tấm chắn chân sàn và phải đáp ứng các yêu cầu đã
nêu ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.4 Giàn giáo di
động phải được lắp, sử dụng và tháo dỡ tuân thủ hướng dẫn sử dụng của nhà sản
xuất.
10.3.5 Sàn công tác
sử dụng trên giàn giáo di động phải có kích thước không vượt quá kích thước chân đế,
ngoại trừ các giải pháp khác được áp dụng làm tăng độ ổn định như khung chống mở rộng chân đế hoặc
các giải pháp tương đương.
10.4 Ghi nhãn và
yêu cầu ghi nhãn
10.4.1 Nhà sản xuất
hoặc đại lý phải cung cấp hướng dẫn sử dụng và ghi nhãn cho giàn giáo di động
chế tạo nguyên chiếc do mình sản xuất
hoặc cung cấp. Mỗi giàn giáo di động chế tạo nguyên chiếc phải được đi kèm với
một hướng dẫn sử dụng. Mỗi giàn giáo di động chế tạo nguyên chiếc phải có nhãn
riêng và không dùng nhãn của giàn giáo này cho loại giàn giáo khác.
10.4.2 Nhãn và hướng
dẫn sử dụng phải chỉ rõ tải trọng thiết kế hoặc tải trọng dự kiến lớn nhất.
10.4.3 Nhãn của giàn
giáo di động chế tạo nguyên chiếc phải chỉ rõ tên nhà sản xuất hoặc tên nhà
cung cấp hoặc ký hiệu nhận dạng của nhà sản xuất. Các nhãn phải được dập trên
các bộ phận bằng kim loại của giàn giáo hoặc dập trên một tấm kim loại đủ bền
hoặc vật liệu tương đương và bắt cố định chặt vào sản phẩm.
11 Bệ đứng di động
11.1 Yêu cầu
chung
Bệ đứng di động phải đủ khả năng chịu
tải trọng bản
thân và bốn lần tải trọng dự kiến lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.1 Chiều cao sàn
công tác không được vượt quá ba lần kích thước nhỏ nhất đế bệ đứng
và không được vượt quá 1,25 m so với mặt đất hoặc mặt sàn bê tông.
11.2.2 Các sàn công
tác đơn vị chế tạo sẵn
có thể được sử dụng để tạo ra các sàn đứng với chiều cao khác nhau, khoảng cách
giữa các sàn đứng này không được vượt quá 0,4 m. Nếu khoảng cách giữa các sàn đứng
này lớn hơn 0,4 m thì sàn phía
trên không được sử dụng cho công nhân đứng.
11.2.3 Một bệ đứng
di động phải được lắp tối thiểu hai sàn công tác đơn vị. Chiều rộng tối thiểu của
một sàn công tác đơn vị đo theo chiều ngang vuông góc với chiều dài bệ đứng
không nhỏ hơn 0,2 m. Nếu
ghép hai sàn công tác đơn vị để tạo ra một sàn đứng thì khe hở giữa
chúng không được vượt quá 25 mm.
11.2.4 Cho phép leo
lên sàn công tác mà không cần thang nếu chiều cao sàn đứng thấp nhất không vượt
quá 0,6 m. Đối với các sàn công tác có chiều cao lớn hơn 0,6 m phải có lối lên xuống và
phải tuân thủ 4.19.
11.2.5 Bệ đứng di động
phải được giằng bằng các loại giằng chéo chữ thập, giằng ngang, giằng xiên, bằng cách cố định
sàn công tác hoặc bằng các giải
pháp tương đương. Tất cả các đầu nối giằng phải chắc chắn chống các chuyển dịch.
11.2.6 Sàn công tác
phải được chống dịch chuyển theo phương ngang.
11.3 Bánh di chuyển
11.3.1 Các bánh di
chuyển phải được thiết kế với kích thước và khả năng chịu lực đủ để chịu bốn lần
tải trọng thiết kế.
11.3.2 Các bánh xe
phải có lớp lót cao su hoặc hoặc lốp có tính đàn hồi với kích thước đường kính vành nhỏ
nhất là 0,1 m, ngoại trừ khi có yêu cầu thiết kế đặc biệt bằng vật liệu khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.4 Các bánh xe
phải liên kết chặt với chân giàn giáo hoặc với bộ nối bảo đảm các bánh xe không
bị bật ra khỏi liên kết trong bất kỳ trường hợp nào.
11.4 Sử dụng bệ đứng
di động
11.4.1 Các bánh xe
phải khóa khi sử dụng giàn giáo.
11.4.2 Bệ đứng di động
chỉ được phép sử dụng trên nền đất hoặc trên mặt sàn bê tông bằng phẳng, không
có ổ gà hoặc vật cản và có độ dốc nhỏ hơn hoặc bằng 1,5° so với mặt phẳng nằm ngang.
11.4.3 Trước khi di
chuyển bệ đứng, phải thu dọn tất cả dụng cụ hoặc vật liệu trên mặt sàn công
tác.
11.4.4 Không di chuyển
bệ đứng khi có người trên các sàn công tác.
11.4.5 Bệ đứng di động
chế tạo nguyên chiếc phải lắp đặt, sử dụng và tháo dỡ theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
11.4.6 Bệ đứng di động
chế tạo nguyên chiếc phải được kiểm định trước và sau khi sử dụng.
11.5 Ghi nhãn và
yêu cầu ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5.2 Nhãn và hướng
dẫn sử dụng phải chỉ rõ tải trọng
thiết kế hoặc tải trọng dự kiến
lớn nhất.
11.5.3 Nhãn phải ghi
tên nhà sản xuất hoặc tên Nhà cung cấp hoặc ký hiệu nhận dạng của nhà sản xuất.
Nhãn phải được dập trên các bộ phận bằng kim loại hoặc dập trên một tấm kim loại
đủ bền hoặc các vật liệu tương đương và bắt cố định chặt vào sản phẩm.
12 Giàn giáo chân
vuông
12.1 Khoảng cách
giữa hai chân không quá 1,5 m và chiều cao không quá 1,5 m.
12.2 Các bộ phận
giàn giáo phải có kích thước không nhỏ hơn quy định trong Bảng 11.
Bảng 11 -
Kích thước tiết diện nhỏ nhất của các bộ phận giàn giáo chân vuông
Bộ phận
Kích thước,
mm
Các dầm đỡ hay thanh ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chân đỡ
50 x 150
Các giằng góc
25 x 150
Các giằng chéo của khung giữa
25 x 150
12.3 Tất cả các
góc của cả hai mặt cạnh giàn giáo phải được gia cường bằng thanh giằng góc có kích thước 25
mm rộng x 150 mm dài.
Mặt dọc giàn giáo phải được giằng chéo cả hai mặt trước và sau bằng các thanh
giang chéo góc có kích thước 25 mm x 200 mm hoặc bằng các phương pháp khác có cường
độ tương đương và đảm bảo độ ổn định.
12.4 Các chân giáo
đặt cách nhau không quá 1,5 m đối với giàn giáo chịu tải trọng trung bình và
không quá 2,4 m đối với giàn giáo chịu tải trọng nhẹ. Khi hai giàn giáo đặt chồng
lên nhau thì phải được giằng chéo nối hai giáo trên và dưới cả hai mặt trước
và sau bằng các thanh
giằng có kích thước 25 mm rộng x 200 mm dài nối từ phần dưới giàn giáo dưới chéo lên đỉnh của giáo
thứ hai.
12.5 Đầu của các
ván lát mặt phải gối chồng qua các dầm đỡ ngang và phải được gối lên tối thiểu
3 dầm đỡ ngang. Có thể sử dụng ván chế tạo sẵn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.7 Giàn giáo chân
vuông không được chồng lên nhau theo phương đứng quá 3 tầng và phải xếp thẳng đứng trực
tiếp lên mặt giáo dưới. Mặt của các giáo dưới phải được cố định vào giáo dưới
tránh chuyển vị.
12.8 Giàn giáo
chân vuông phải được đặt trên nền đủ cứng và bằng phẳng.
13 Giàn giáo chân ngựa
13.1 Giàn giáo
chân ngựa không đặt chồng lên nhau quá hai tầng, hoặc không cao quá 3 m.
13.2 Kích thước
các bộ phận cấu tạo chân ngựa không được nhỏ hơn quy định ở Bảng 12.
13.3 Các chân đặt
cách nhau không quá 1,5 m với tải trọng trung bình (xem 5.1.2.3.4) và
không quá
2.4
m với tải trọng nhẹ (xem 5.1.2.3.3).
13.4 Khi đặt chồng,
mỗi chân ngựa phải đặt trực tiếp lên chân phía dưới.
13.5 Khi đặt chồng,
các chân phải được đóng đinh với ván sàn để chống chuyển vị hoặc xô đẩy và mỗi
chân phải được giữ chặt bằng các thanh giằng chéo.
13.6 Các bộ phận yếu
hoặc có khuyết tật phải bị loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận
Kích thước,
mm
Dầm hay thanh đỡ ngang(1)
75 x 100
Chân
30 x 100
Thanh giằng dọc các chân
25 x 150
Các giằng ke góc ở đỉnh chân đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giằng chéo
30 x 100
CHÚ THÍCH: (1) Các kích
thước trên được tính với chiều
dài lớn nhất là 3000 mm
14 Giàn giáo nâng hạ
bằng kích
14.1 Các kích nâng
hạ, giằng và các phụ kiện phải được chế tạo sẵn từ thép tấm và thép góc. Mỗi
kích nâng hạ phải có hai cơ cấu kẹp cột chống trượt khi một trong hai cơ cấu kẹp
bị hư hỏng. Kết cấu
giằng phải chắc chắn đủ khả năng chịu
tải tác dụng.
14.2 Sàn công tác
phải lát kín và cố định
tránh dịch chuyển. Ván lát phải có chiều dày tối thiểu 50 mm ghép đáu đầu,
không được ghép chồng lên nhau. Sàn công tác phải lát ván tuân thủ 5.2, 5.3 và
5.4. Chiều rộng tối
thiểu của sàn công tác chính là 450 mm. Chiều rộng tối thiểu của sàn vật liệu
300 mm. Tất cả các vật liệu
trên giàn giáo phải được chống rơi.
14.3 Khẩu độ lớn
nhất cho phép giữa các thanh gióng ngang sàn công tác phải tuân thủ 5.2, 5.3 và
5.4 và phù hợp với tải trọng cho phép của các thanh đỡ.
14.4 Nếu giàn
giáo có cột bằng gỗ thì khẩu độ giữa
hai cột phải nhỏ hơn hoặc bằng 2 m, chiều cao giàn giáo phải nhỏ hơn
hoặc bằng 9 m và mỗi cột chỉ được
lắp một kích nâng hạ. Các cột gỗ phải được giằng chắc chắn vào kết cấu công
trình bằng khung tam giác cứng, hoặc bằng các mối giằng tương đương. Các điểm giằng bắt
buộc là giằng đỉnh
cột, giằng để cột và giằng trung gian với khoảng cách giữa các giằng liền kề phải
nhỏ hơn hoặc bằng 3 m theo phương thang đứng. Khi sàn công tác nâng, hạ qua một
kết cấu giằng thì phải lắp bổ
sung một mối giằng phụ phía trên mối giằng đó với khoảng cách không quá 1,2 m
và phải lắp lại giằng về vị trí cũ sau khi sàn công tác di chuyển qua. Giàn
giáo có cột bằng kim loại với chiều cao nhỏ hơn hoặc bằng 7,5 m phải có tối thiểu
một điểm giằng vào công trình tại đỉnh cột. Giàn giáo có cột bằng kim loại có
chiều cao lớn hơn 7,5 m, phải có tối thiểu hại điểm giằng và khoảng cách tối đa giữa hai
điểm giằng theo phương thẳng đứng phải nhỏ hơn hoặc bằng 5 m tính từ điểm giằng
đỉnh cột. Giàn giáo có cột bằng kim loại, khi sàn công tác di chuyển
qua một kết cấu giằng thì không yêu cầu lắp bổ sung giằng phụ. Chiều
cao giàn giáo cột bằng kim loại phải nhỏ hơn hoặc bằng 15,5 m. Giàn
giáo có chiều cao lớn hơn 15,5 m
phải được thiết kế bởi kỹ sư có chứng chỉ
hành nghề.
14.5 Tất cả các cột
phải được đặt trên các tấm lót hoặc nền có khả năng chịu tải dự tính lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.7 Nếu cột được
nối từ hai
đoạn gỗ, thì các đoạn gỗ
này phải là gỗ sấy khô có thớ
thẳng và phải có kích thước mặt cắt là 50 x 100 mm, hoặc tương đương. Bề mặt điểm nối
cột phải bằng phẳng, song song với mặt phẳng của kích, các tấm kim loại ốp phải
được đóng đinh đường
kính đinh 3,8 mm và đóng sâu 75 mm, đóng đồng bộ so le cho các mặt đối diện nhau của cột.
14.8 Cột bằng gỗ
có kích thước 100 mm x 100 mm phải
là cột liền, không được nối.
14.9 Giàn giáo
nâng hạ bằng kích phải được thiết kế với tải trọng làm việc tối thiểu là 225 kg
và chỉ cho phép tối đa hai người đồng thời làm việc trên giàn giáo.
14.10 Giàn giáo phải
được lắp hệ thống lan can bảo vệ biên tuân thủ 4.6. Cho phép không lắp hệ thống lan
can bảo vệ biên khi công nhân trên giàn giáo sử dụng hệ thống chống rơi ngã cá
nhân (xem 4.37).
14.11 Nếu sàn chứa
vật liệu có chiều cao không quá 1 m, thì cho phép không lắp thanh lan can trên nếu mặt
sàn được lát kín, cố định và đủ khả năng chịu tác dụng của lực theo mọi hướng với cường
độ 900 N.
14.12 Công nhân
không được đứng trên sàn chứa vật liệu.
14.13 Trên kích nâng hạ phải
có bảng hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và bảng hướng dẫn này phải rõ ràng và dễ đọc.
14.14 Phải trang bị
thang lên xuống sàn công tác trong quá trình sử dụng.
14.15 Hệ thống lan
can bảo vệ biên phải được lắp đặt trên mặt đất trước khi đưa giàn giáo vào thi
công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 Giàn giáo leo
tháp và nâng hạ bằng tời cáp
15.1 Yêu cầu
chung
15.1.1 Giàn giáo
leo tháp bằng tời cáp phải đủ khả năng chịu được
trọng lượng của bản thân và
bốn lần tải trọng định mức. Không được chất tải lên sàn vượt quá tải trọng của ván lát sàn
tùy thuộc vào khẩu độ gác.
15.1.2 Giàn giáo phải
thử nghiệm thiết kế như sau: Chọn tải thử là tải tập trung, có cường độ tải bằng
hai lần tải trọng định mức tác dụng lên 0,4 m2 mặt sàn chứa vật liệu,
điểm đặt tải bất cứ vị trí nào của sàn chứa vật liệu, tháp thử phải đứng tự do
(không giằng), sàn phải được nâng lên vị trí cao nhất với kết quả toàn bộ hệ thống phải đủ khả
năng chịu tải đó mà không bị hư hỏng, lật và không có biến dạng trên các kết cấu
tháp.
15.1.3 Sàn công tác
và sàn chứa vật liệu phải được lát ván tuân thủ 4.16.
15.1.3 Giàn giáo phải
có lối lên xuống tuân thủ các yêu cầu
trong 4.19.3 đến 4.19.5.
15.2 Các yêu cầu
đối với tời nâng hạ sàn công tác
15.2.1 Các bánh
răng của tời nâng hạ sàn công tác phải được sản xuất đảm bảo các tiêu chuẩn về
cường độ. Không được sử dụng gang xám để sản xuất bánh răng.
15.2.2 Cơ cấu bánh
cóc trên tang cuốn cáp của tời nâng hạ sàn công tác phải được trang bị chốt chặn
và khóa chặn. Khóa chặn phải tự động đóng khi chốt chặn được mở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2.4 Cáp treo phải
đủ dài, sao cho khi sàn công tác ở vị trí thấp nhất, số vòng cáp còn lại trên tang
cuốn phải tối thiểu ba vòng.
15.2.5 Tời nâng phải
sử dụng kẹp đầu cáp phù hợp. Kẹp đầu cáp phải có cường độ tối thiểu bằng 80% cường
độ phá hủy của cáp. Các
phương pháp bện đầu cáp treo phải theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Không được sử dụng kẹp đầu
cáp kiểu bu lông chữ “U”.
15.3 Các yêu cầu
đối với
cáp
Cáp sử dụng cho tời nâng hạ phải có khả
năng chịu được sáu lần tải trọng thiết kế của giàn giáo. Cáp thép phải tuân thủ
20.8.2, 20.8.8 và 20.8.10. Chỉ sử dụng cáp thép theo hướng dẫn của nhà sản xuất tời. Cáp
thép phải liền không được nối.
15.4 Các yêu cầu đối với bàn
trượt nâng hạ sàn
công tác
15.4.1 Chuyển động hạ
sàn công tác chỉ xảy ra khi người vận hành dùng lực chủ động mở khóa cò cản
bánh răng cóc. Khi lực mở khóa của người vận hành chấm dứt, thì khóa phải tự
động đóng để chặn chuyển động hạ sàn không mong muốn.
15.4.2 Trên mỗi bàn
trượt phải lắp một thiết bị an toàn. Thiết bị an toàn này phải khóa bàn trượt
vào kết cấu tháp để chặn chuyển động ngoài ý muốn xuống phía dưới trong phạm vi
không quá 350 mm. Cơ cấu an toàn này phải được bảo vệ chống nguy cơ mất tác dụng
do môi trường. Không sử dụng các thiết bị an toàn vận hành theo nguyên lý rơi tự
do.
15.5 Sử dụng giàn
giáo leo tháp tháp bằng tời cáp
15.5.1 Chỉ các mặt
sau và các cạnh cuối của sàn chứa vật liệu và sàn công tác là phải lắp hệ thống
lan can bảo vệ biên và tấm chắn chân sàn. Hệ thống lan can bảo vệ biên và tam
chắn chân sàn phải tuân thủ 4.6. Cho phép tháo bỏ tạm thời hệ thống lan can bảo
vệ biên của sàn chứa vật
liệu khi vật liệu đã được xếp vào sàn, nhưng phải lắp lại ngay lập tức khi kết
thúc vận hành. Cho phép không lắp tấm chắn chân sàn khi giàn giáo được sử dụng
trong không gian đủ kín có khả
năng ngăn cản người đi dưới giàn giáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.5.3 Nhà sản xuất
giàn giáo phải cung cấp một hướng dẫn sử dụng với các nội dung sau:
1) quy trình bố trí trên mặt bằng;
2) trình tự bốc xếp và vận
chuyển;
3) trình tự lắp đặt, sử dụng
và tháo dỡ;
4) liên kết giằng chéo;
5) chiều cao lớn nhất khi đứng độc lập
(đứng không giằng vào công trình);
6) giằng vào kết cấu của công trình;
7) chiều cao cho phép lớn nhất;
8) phương án chất tải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10) tải trọng thiết kế của bàn trượt
và các bộ phận;
11) trình tự nâng và hạ sàn
công tác;
12) kiểm định và bảo dưỡng;
13) công tác phòng rơi trong quá trình
lắp đặt và tháo dỡ giàn giáo.
15.5.4 Đơn vị sử dụng
giàn giáo phải giới thiệu và cung cấp các tài liệu hướng dẫn sử dụng cho công
nhân và phải giám sát sử dụng giàn giáo an toàn. Người thỏa mãn các yêu cầu sau
thì được phép sử
dụng và vận hành giàn giáo:
1) đã đọc và hiểu các hướng dẫn sử dụng
của nhà sản xuất;
2) đã được hướng dẫn an toàn trong vận
hành, sử dụng, và kiểm tra giàn giáo cũng như các bộ phận của giàn giáo
đó.
15.5.5 Không làm việc
trên giàn giáo khi các điều kiện thời tiết không thuận lợi, bão và gió lớn. Khi
sử dụng giàn giáo có mái che hoặc bao kín phải thực hiện theo các chỉ dẫn của
nhà sản xuất.
16 Giàn giáo hoặc
sàn công tác kiểu thang lắp công xơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.2 Yêu cầu chung
16.2.1 Tổng trọng lượng
của công nhân, ván sàn, hệ đỡ và vật liệu trên sàn công tác không được vượt quá
khả năng chịu tải của
thang.
16.2.2 Các loại
thang dùng để
đỡ
sàn công tác phải là thang loại I có tải trọng định mức là 115 kg hoặc thang loại A1
có tải trọng định mức là 135 kg.
16.2.3 Độ cao lớn nhất
của sàn công tác không được vượt quá 6 m tính từ mặt nền đặt thang. Độ cao lớn
nhất của sàn công tác đỡ bởi hai thang chữ A đứng tự do không được vượt quá bốn
lần chiều rộng chân thang, ngoại trừ khi giàn giáo được neo hoặc giằng. Có thể tăng chiều rộng
của chân thang bằng các chân chống phụ.
16.2.4 Nền đặt chân
thang phải đủ cường độ
giữ cho chân thang bằng phẳng khi thử tải bằng bốn lần tải trọng tác dụng lên
sàn công tác.
16.2.5 Mặt nền đỡ chân thang
phải được làm sạch, không có vật liệu rời.
16.2.6 Khẩu độ gối lớn
nhất ván lát sàn công tác phải tuân thủ các 5.2, 5.3 và 5.4 và phù hợp với tải
trọng cho phép.
16.2.7 Ván lát sàn
và sàn công tác phải được cố định chắc chắn vào các kết cấu đỡ, chống mọi chuyển
dịch theo phương ngang và phải gối lên qua kết cấu đỡ tối thiểu 300 mm và tối
đa không quá 450 mm tuân thủ 4.18.
16.2.8 Chiều rộng của
sàn công tác phải tính toán cho sàn công tác có kích thước đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.3 Giàn giáo kiểu
thang lắp công xơn tựa vào kết cấu công trình
16.3.1 Giàn giáo có sàn công tác
bằng ván gỗ hay ván gỗ có khung chỉ cho phép một người làm việc. Giàn giáo có
sàn công tác chế tạo sẵn chỉ cho phép hai người làm việc với điều kiện mỗi người
phải đứng trên mỗi nửa nhịp sàn.
16.3.2 Chiều rộng
nhỏ nhất của sàn
công tác gỗ phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,45 m và chiều rộng nhỏ nhất của sàn công
tác chế tạo sẵn phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,3 m.
16.3.3 Giàn giáo phải
được thiết kế và lắp đặt tuân thủ các yêu cầu về tải trọng của tiêu chuẩn này
trong điều kiện vận hành bình thường.
16.3.4 Thang đơn có
bậc phải được thiết kế và lắp đặt sao cho tải trọng tác dụng lên các bậc và
thành bên của thang. Nếu tải trọng chỉ tác dụng lên bậc thang thì chiều dài mặt
bậc không được nhỏ hơn 250 mm.
16.3.5 Sàn công tác
không được lắp cao quá bậc thứ hai của thang tính từ trên xuống.
16.3.6 Không được lắp
sàn công tác ở vị trí cao hơn điểm tựa của thang vào tường.
16.3.7 Thang phải đặt
nghiêng khoảng 75° so với phương ngang. Tỷ số giữa khoảng cách từ điểm đặt chân
thang tới chân tường công trình và chiều dài làm việc có ích của thang là
1/4. Chiều dài làm việc có ích của thang được tính từ chân thang tới điểm tựa vào
tường công trình.
16.3.8 Đầu trên và
dưới của thang phải được cố định chắc chắn trong suốt quá trình lắp đặt giàn
giáo và trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.4 Giàn giáo gối
đầu hai thang chữ “A”
Sàn công tác không được lắp cao quá bậc
thứ hai của thang tính từ trên xuống.
16.5 Giàn giáo gối
đầu hai thang chữ “A” kéo dài
Sàn cộng tác không được lắp cao quá bậc
thứ hai của thang chính tính từ trên xuống hoặc không được lắp cao quá bậc thứ
ba tính từ trên xuống của phần kéo dai.
17 Giàn giáo trên dầm
công xơn
17.1 Phần công xơn
của dầm so với
bề mặt công trình không lớn hơn 1,8 m. Phần phía trong công trình của dầm không
nhỏ hơn 1,5 lần phần công xơn của dầm so với bề mặt công trình tính từ điểm gối đơc và phải
đặt đứng (tức là cạnh dài của mặt cắt ngang dựng đứng).
17.2 Đầu dầm phía trong công
trình phải được cố định chắc chắn bằng một trong hai phương án sau:
- chèn chống tỳ lên dầm hoặc trần nhà
phía trên;
- hoặc dùng các neo ghìm chặt vào sàn
nhà phía dưới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đầu dầm công xơn phía trong công
trình phải được cố định chống lật giằng theo cả hai phương ngang để chặn mọi
chuyển dịch theo
phương ngang.
17.3 Giàn giáo
trên dầm công xơn phải được lắp đặt theo các thông số trong Bảng 13, ngoại trừ
khi được thiết kế bởi kỹ sư chuyên nghiệp có chứng chỉ hành nghề. Các giàn giáo
dầm công xơn được thiết kế bởi kỹ sư chuyên nghiệp có chứng chỉ hành nghề phải được chế
tạo và lắp đặt theo thiết kế đó. Một bộ bản chụp các bản vẽ chi tiết và các
thông số kỹ thuật về kích thước và khoảng cách giữa các kết cấu phải lưu tại
công trường.
17.4 Sàn công tác
phải được cố định bằng đóng đinh hoặc bằng bu lông vào các dầm đỡ và khe hở với
mặt tường công trình không quá 70 mm.
17.5 Khẩu độ lớn
nhất cho phép giữa các thanh gióng ngang sàn công tác phải tuân thủ 5.2, 5.3 và
5.4 và phù hợp với tải trọng của các thanh đỡ.
17.6 Hệ thống lan
can bảo vệ biên phải tuân thủ 4.6 và 4.6.8.
17.7 Các sàn công
tác được đỡ bởi các dầm
công xơn, có chiều rộng công xơn lớn hơn 1,85 m so với bề mặt tường công trình
phải phải được thiết kế và
tính toán bởi kỹ sư chuyên nghiệp có chứng chỉ hành nghề.
Bảng 13 -
Kích thước định mức nhỏ nhất và khoảng cách lớn nhất của các bộ phận giàn giáo trên dầm công
xơn gỗ
Loại tải trọng nhẹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng lớn nhất, kg/m2
125
250
Kích thước mặt cắt dầm công xơn, mm
50 x 255
75 x 255
Khoảng cách giữa 2 dầm công xơn liền
kề, m
3
1,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.1 Thiết kế
18.1.1 Khung dỡ công
xơn phải bằng gỗ hoặc bằng vật liệu thích hợp khác như thép hoặc hợp kim nhôm với
các đặc tính về cường độ đã biết và sàn công tác phải được thiết kế chịu tải trọng
nhỏ nhất 125
kg/m2.
18.1.2 Hệ lan can
trên sàn công tác phải tuân thủ quy định ở điều 4.6 và nếu là lưới phòng rơi phải tuân
thủ quy định
ở điều 4.6.8.
18.1.3 Trong phạm vi
2,4 m theo chiều dài sàn công tác, số người làm việc tối đa không quá hai và vật
liệu không quá 35 kg.
18.2 Giàn giáo
khung đỡ công xơn bằng gỗ hình số “4”
18.2.1 Các thông số
thiết kế nhỏ nhất, tuân theo Bảng 14.
18.2.2 Các khung đỡ
công xơn hình số “4” phải
được làm từ gỗ đặc có chất lượng và khoảng cách 2 khung, không vượt quá 2,4 m.
18.2.3 Dầm công xơn
ngang phải được làm bằng hai thanh gỗ hoặc vật liệu khác có độ bền tương đương
với kích thước mặt cắt 0,025 m cao
x 0,015 m rộng,
hai thanh gỗ này phải cố định (đóng đinh) vào hai mặt đối diện của khung đứng
sát mặt tường. Phần công xơn của thanh đỡ ngang tính từ mặt ngoài của khung đứng sát mặt
tường không được vượt quá 1 m. Đầu ngoài thanh đỡ ngang công xơn phải được giằng
và chống bằng hai thanh chống xiên để chống xoay và lật.
18.2.4 Thanh chống
chéo (còn gọi là thanh thước thợ) phải được đóng đinh hoặc bu lông vào khung đứng
tại vị trí phía dưới thanh đỡ ngang chính với khoảng cách tối thiểu là 0,92 m
tính từ đáy của thanh đỡ
ngang. Thanh chống xiên phải đóng đinh hoặc bu lông vào đầu ngoài của thanh đỡ
ngang và tạo với nó một góc xấp xỉ 45°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.2.6 Khẩu độ lớn
nhất cho phép giữa các thanh gióng ngang sàn công tác phải tuân thủ 5.2, 5.3 và 5.4 và phù hợp
với tải trọng của các thanh đỡ.
Bảng 14 -
Kích thước nhỏ nhất của hệ
khung đỡ công xơn số “4” bằng gỗ tải trọng 125 kg/m2
Các Bộ phận
Kích thước,
mm
- Trụ đứng
công xơn
50 x 100 hoặc
50 x 150
- Dằm công xơn ngang
25 x 150
- Thanh chống
xiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài lớn nhất phần công xơn
1000 (không
trụ đỡ)
Khẩu độ lớn nhất giữa hai khung đỡ
công xơn số “4” liền kề
2400 (từ
tim đến tim)
18.3 Giàn giáo
trên giá đỡ công xơn kim loại
18.3.1 Giá đỡ công
xơn kim loại phải chế tạo nguyên khối bằng phương pháp hàn các bộ phận hoặc cố
định với nhau bằng bu lông.
Các khung đỡ kiểu gập phải cố định trạng thái mờ khi sử dụng bằng bu lông hoặc
chốt khóa an toàn.
18.3.2. Các giá đỡ
công xơn kim loại đặt cách nhau không quá 2,4 m.
18.3.3 Hai đầu của
ván sàn công tác phải cố định bằng bu lông hoặc gối kéo dài qua khung đỡ ít nhất 150 mm
nhưng không gối kéo dài vượt quá 300 mm nếu không có thanh đỡ bổ sung.
18.3.4 Khẩu độ lớn
nhất cho phép giữa các thanh gióng ngang sàn công tác phải tuân thủ 5.2, 5.3 và 5.4 và phù hợp
với tải trọng của các thanh đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 15 -
Kích thước nhỏ nhất lan can
gỗ trên giá đỡ công xơn kim loại tải trọng 125
kg/m2
Bộ phận
Kích thước,
mm
- Trụ lan can
50 x 100
- Tay vịn
50 x 100
- Thanh chắn
giữa
25 x 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 x 150
Chiều cao lan can
900 đến
1200
Khẩu độ lớn nhất giữa hai giá đỡ
công xơn kim loại (phù hợp với thiết kế của nhà chế tạo)
2400
Bảng 16 -
Thông số nhỏ nhất giàn giáo trên giá đỡ công xơn gỗ tải trọng 125 kg/m2
Các bộ phận
Kích thước,
mm
Kích thước tiết diện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các thanh
chống đứng
- Các thanh
gióng ngang
- Các thanh
giằng
- Trụ lan can
- Thanh chắn
giữa
- Tấm chắn chân
sàn công tác
50 x 100 hoặc
50 x 150
50 x 150
25 x 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 x 150
25 x 150
Chiều cao lan can
900 đến
1200
Chiều rộng khung đỡ lớn nhất
1000
Nhịp giữa các thanh đứng
2400
18.4 Giàn giáo
trên giá đỡ công xơn gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.4.2 Giàn giáo
trên giá đỡ công xơn gỗ phải là một phần
trong toàn bộ hệ cốp pha.
18.4.3 Giá đỡ công
xơn làm bằng gỗ phải có dạng khung gỗ hình tam giác.
18.4.4 Ván sàn phải
được đóng đinh vào các thanh dọc và thanh ngang của giàn giáo. Ván sàn phải gối
qua thanh gióng ngang cuối tối thiểu 150 mm và không quá 300 m nếu không có
thanh đỡ bổ sung.
18.4.5 Khẩu độ lớn
nhất cho phép giữa các thanh gióng ngang sàn công tác phải tuân thủ 5.2, 5.3 và 5.4 và phù hợp
với tải trọng của các thanh đỡ.
19 Giàn giáo công
xơn neo vào cửa sổ
19.1 Giàn giáo
công xơn neo cửa sổ phải được thiết kế và lắp đặt sao cho tạo ra cơ cấu kẹp để
liên kết chặt vào ô cửa sổ và đủ khả năng chịu tải trọng thiết kế.
19.2 Giàn giáo
công xơn neo cửa sổ chỉ được sử
dụng cho mục đích thi công tại vùng ô cửa sổ nơi mà giàn giáo được neo vào.
19.3 Không được
dùng giàn giáo công xơn neo cửa sổ để đỡ các sàn công tác nối giữa các ô cửa sổ với
nhau hoặc nối ô cửa sổ với các bộ phận khác của giàn giáo.
19.4 Giàn giáo
công xơn neo cửa sổ phải lắp đặt
hệ thống lan can tuân thủ 4.6, ngoại trừ khi cho phép sử dụng thiết bị phòng
rơi thay cho hệ thống lan can bảo vệ biên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.1 Quy định
chung
20.1.1 Vật liệu,
các bộ phận, và các thiết bị sử dụng để lắp đặt các loại giàn giáo treo có tời nâng
phải phù hợp với tiêu chuẩn này và các kinh nghiệm kỹ thuật được chấp nhận.
20.1.2 Nơi sử dụng
giàn giáo có các điều kiện bất thường như gần đường dây điện, vật cản trở trên
đường di chuyển hoặc thiết bị khác hoạt
động gần thì phải có các
biện pháp bảo đảm an toàn bổ sung như đặt biển cảnh báo hay hàng rào bảo vệ để
đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
20.1.3 Điều kiện để
công nhân được vận hành giàn giáo treo có tời nâng:
- Được đào tạo và làm quen với loại giàn giáo mà họ sẽ vận hành;
- Được cung cấp và đào tạo
cách sử dụng các thiết bị phòng rơi
bao gồm cả dây cứu sinh;
- Được cung cấp hướng dẫn sử dụng các
thiết bị có trên giàn giáo;
- Được kiểm soát an toàn lao động.
20.1.4 Lập kế hoạch
và chọn vị trí lắp đặt giàn giáo treo phải được thực hiện dưới sự giám sát của người có
chuyên môn và có kinh nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.1.6 Phải có biện
pháp đảm bảo ngăn che dụng cụ và vật liệu, không để chúng rơi ra khỏi sàn công
tác.
20.1.7 Tất cả các bộ
phận, như bu lông, ê cu, khớp nối, khóa, cáp thép, các dầm công xơn và các thiết
bị treo buộc phải được bảo dưỡng đảm bảo chất lượng và đáp ứng mọi điều kiện
làm việc. Các bộ phận trên phải được kiểm tra chất lượng trước mỗi lần lắp đặt
và phải kiểm tra định kỳ trong suốt quá trình sử dụng (xem 20.20).
20.1.9 Không được sử
dụng thiết bị phòng rơi và
các thiết bị khẩn cấp để treo tạm các kết cấu khi làm việc trên giàn giáo treo.
20.1.10 Cáp treo
nghiêng hoặc có một phần treo nghiêng, khi tính toán phải xem xét lực tác dụng
theo phương ngang.
20.1.11 Độ nghiêng dọc
của các sàn công tác trên giàn giáo treo hai điểm phải không quá
1/12.
20.2 Yêu cầu
đối với các bộ phận treo buộc giàn giáo treo
20.2.1 Tất cả các bộ
phận treo giàn giáo (như dầm treo công xơn, móc lan can, khóa kẹp tường) và các
kết cấu treo, phải đủ khả năng chịu được bốn lần tải trọng định mức. Móc và
khóa kẹp lan can không được móc, kẹp lên lan can nếu không được chỉ định để chịu tải đặt lên
nó.
20.2.2 Khi sử dụng
pa lăng cáp để tăng tải trọng nâng, thì hệ thống treo phải được thiết kế để
mang được tải bằng bốn tải trọng định
mức của tời nang nhân với bội suất của pa lăng.
20.2.3 Puly đổi hướng cáp
thép nhỏ hơn 90° phải
có đường kính trong lớn
hơn hoặc bằng mười lần đường kính cáp thép. Puly đổi hướng cáp
thép lớn hơn 90° phải có đường
kính trong lớn hơn hoặc bằng mười lăm lần đường kính cáp thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.2.5 Dầm công xơn
để treo giáo phải đủ khả năng để chịu được bốn lần tải trọng định
mức của tời nâng và
phải được neo cố định chống mọi chuyển dịch. Nếu đầu phía trong của dầm công
xơn được cố định bằng đối trọng, thì các đối trọng này phải cố định vào dầm. Đối
trọng phải là vật rắn, vật liệu
không chảy và phải có
hệ số an toàn chống lật bằng 4. Mỗi cục đối trọng phải ghi trọng lượng. Neo sau
của dầm công xơn phải được lắp vuông góc với bề mặt công trình và phải neo vào
vào kết cấu vững chắc. Nếu kết cấu neo không đủ vững chắc thì sử dụng hai
neo sau để khống chế chuyển dịch về phía trước và hai bên. Neo sau
phải có cường độ chịu tải tương đương cáp treo.
20.2.6 Phải trang bị
cơ cấu chống xoay
giàn giáo treo để giảm thiểu hiện
tượng xoay tại vị trí làm việc.
Các mặt sàn công tác của giàn
giáo treo phải được bao kín bởi hệ thống lan can bảo vệ biên và tấm chắn chân
sàn công tác (xem 4.6 và 20.12.3).
20.2.7 Giàn giáo
treo nhiều tầng và giàn giáo có mái bảo vệ trên phải được trang bj hệ dây treo
phụ độc lập có cường độ tương đương cáp treo chính. Hệ dây treo phụ độc lập phải
có đủ khả năng treo toàn bộ giàn giáo nếu như cáp treo chính có sự cố (xem
20.6). Hệ dây treo phụ độc lập phải neo sau và phải neo vào điểm neo độc lập.
20.2.8 Tất cả các
dây treo phụ độc lập phải được cố định chắc chắn vào giàn giáo thông qua các thiết
bị treo. Các thiết bị treo kể trên phải được thử nghiệm thiết kế để dừng và treo tối thiểu 125%
tải trọng.
20.2.9 Đối với giàn
giáo treo để hàn điện, để
giảm thiểu khả
năng ảnh hưởng của hồ quang điện
lên chất lượng của cáp treo phải áp dụng các biện pháp bảo vệ dưới đây:
1) Các cáp treo và các bộ phận
treo phải được cách điện. Cáp treo và cáp treo phụ độc lập không được nối đất.
2) Đầu cáp treo phía trên phải được
bọc bằng vật liệu cách điện với chiều dài tối thiểu là, 1,2 m. Đầu cáp dư tại tời nâng phải cách điện
với sàn công tác. Đầu cáp dư nằm tự do bên dưới sàn công tác phải cố
định hoặc giải pháp khác
tránh tiếp đất.
3) Tời nâng phải có vỏ bọc bảo vệ chế
tạo từ vật liệu cách điện.
4) Ngoài ra, cáp dẫn điện hàn phải có
dây tiếp đất đấu nối giữa giàn giáo và kết cấu hàn. Kích thước của dây tiếp đất
phải lớn hơn hoặc bằng kích thước của cáp dẫn điện và không được mắc nối tiếp với
cáp dẫn điện hoặc nối tiếp
giữa các chi tiết
hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) Que hàn và dây điện hở không được
tiếp xúc với kết cấu và hệ thống treo của giàn giáo.
20.3 Các yêu
cầu đối với tời điện
20.3.1 Yêu cầu
chung
20.3.1.1 Vận tốc định
mức lớn nhất theo phương thẳng đứng của giàn giáo treo chạy điện không vượt quá 10
m/ph.
20.3.1.2 Tời điện phải
được trang bị phanh chính
và phanh phụ (xem trong 20.3.3 và trong 20.3.4).
20.3.1.3 Hộp giảm tốc
của tời điện phải tuân thủ 20.3.2.
20.3.1.4 Tang cuốn
cáp và puly phải tuân thủ 20.3.5.
20.3.1.5 Cả hai loại
tang cuốn cáp và tang ma sát hoặc puly ma sát phải được thiết kế sao cho tại mọi
thời điểm tời nâng luôn ăn khớp với cáp treo.
20.3.1.6 Phải tra dầu
bôi trơn mọi vị trí cần thiết đảm bảo mọi bộ phận chuyển động được bôi trơn đầy
đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.3.1.8 Ngoài các
yêu cầu của phần này, tất cả các tời tay phải tuân thủ 20.7.
20.3.1.9 Trên mỗi tời
nâng phải được có bảng hiệu với
các thông tin sau:
1) Tên nhà sản xuất;
2) Tải trọng định mức lớn nhất;
3) Số hiệu;
4) Các thông số kỹ thuật của cáp thép.
20.3.1.10 Tời nâng khi
xuất xưởng phải kèm theo hướng dẫn sử dụng với nội dung hướng dẫn vận hành và
hướng dẫn bảo dưỡng.
20.3.1.11 Mỗi tời nâng
sử dụng cho giàn giáo treo phải được thử nghiệm thiết kế bởi một đơn vị độc lập có chức
năng và được cấp phép bởi cơ quan có thẩm quyền.
20.3.2 Các yêu cầu đối
với hộp giảm tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.3.2.2 Hộp giảm tốc
phải được lắp trực tiếp vào tang của tời. Không sử dụng các khớp nối dạng dây
cu roa, dạng chốt, kiểu xích con lăn, hoặc dạng ăn khớp ma sát để nối hộp giảm
tốc với tang.
20.3.2.3 Các bộ truyền
động bánh răng của hộp giảm tốc phải theo các tiêu chuẩn sản xuất bánh răng và
phải có hệ số làm việc không nhỏ hơn 1.
20.3.3 Các yêu cầu đối
với phanh chính
20.3.3.1 Tời điện phải
có phanh chính. Phanh chính phải là
phanh tự động, loại thường đóng, tức là tự động đóng bất cứ khi nào nguồn năng
lượng cấp cho động cơ chính bị ngắt hoặc bất cứ khi nào người lái ngừng hoạt động.
20.3.3.2 Phanh chính
phải được tính để dừng và giữ tối thiểu tải bằng 125% tải trọng định mức của tời
nâng.
20.3.3.3 Phanh chính
phải ghép trực tiếp vào hệ thống truyền động của tời. Không được sử dụng các khớp
nối dạng dây cu roa, dạng chốt, kiểu xích con lăn, hoặc dạng ăn khớp ma sát để
nối giữa phanh chính với hệ thống truyền động của tời.
20.3.4 Các yêu cầu đối
với phanh phụ
20.3.4.1 Mỗi tời nâng
phải có một phanh phụ tự động. Phanh phụ phải đủ khả năng dừng và giữ tối thiểu tải bằng
125% tải trọng định mức của tời khi tăng tốc. Phanh phụ được gọi là phanh tác dụng
tức thời nếu đủ khả năng dừng và giữ tối thiểu tải bằng 125% tải trọng định mức
của tời với quãng đường phanh thẳng đứng không vượt quá 0,3 m. Phanh phụ được gọi
là phanh tác dụng không tức thời, nếu nó đủ khả năng dừng và giữ tối
thiểu tải bằng 125% tải trọng định mức của tời với quãng đường phanh thẳng đứng
không vượt quá 0,6 m.
20.3.4.2 Đối với tời
tang ma sát thì phanh phụ phải tác dụng trực tiếp lên cáp treo. Đối với tời loại
tang cuốn cáp thì phanh phụ phải tác dụng hoặc trực tiếp lên cáp treo hoặc trục
tiếp lên tang cuồn cáp hoặc đầu kéo dài của tang cuốn cáp. Phanh phụ phải độc lập
với toàn bộ hệ thống dẫn động của tời. Cơ cấu kích hoạt phanh phụ có thể riêng biệt với
phanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.3.4.4 Các phanh phụ
phải thử nghiệm định kỳ với các điều kiện mô phỏng, theo hướng dẫn của nhà sản
xuất (xem 20.20.3).
20.3.4.5 Các phanh phụ
phải trong khoang kín.
20.3.5 Các yêu cầu đối
với tang và puly.
20.3.5.1 Các yêu cầu đối
với tang ma sát và puly ma sát
20.3.5.1.1 Tang ma sát
và puly ma sát phải được thiết kế sao cho cáp thép được rải đều chống hiện tượng
các vòng cáp cuộn chồng lên nhau. Tang ma sát và puly ma sát phải được trang bị
cơ cấu tạo áp lực
giữa cáp và tang hoặc puly nhằm đảm bảo khả năng kéo của tời đảm bảo
lực kéo không đổi khi tải tăng. Đối trọng, đầu cáp tự do không được sử dụng để
tạo lực kéo.
20.3.5.1.2 Đường kính
trong của tang ma sát và puly ma sát phải lớn hơn hoặc bằng 18 lần đường
kính cáp thép.
20.3.5.2 Các yêu cầu đối
với tang cuốn cáp
20.3.5.2.1 Tang cuốn
cáp phải có cơ cấu cố định đầu cáp. Cơ cấu cố định đầu cáp phải có khả năng chịu
bốn lần tải trọng định mức của tời nâng, (tham khảo 20.8.11.4 Các yêu cầu đối với
các chi tiết cố định cáp
thép.)
20.3.5.2.2 Tang cuốn
cáp phải được trang bị bị cơ cấu rải cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.3.5.2.4 Đường kính nhỏ
nhất của tang phải lớn hơn hoặc bằng 10 lần đường kính cáp.
20.3.5.2.5 Tời điện
nâng hạ kiểu tang cuốn cáp phải trang bị thiết bị căng cáp chống hiện tượng xoắn
cáp khi cáp không có tải.
20.3.6 Hệ thống
năng lượng dẫn động
20.3.6.1 Không sử dụng
tời dẫn động bằng động cơ xăng.
20.3.6.2 Cho phép sử dụng
tời điện với điều kiện phải theo các yêu cầu của các tiêu chuẩn an toàn điện và
tiêu chuẩn này. Động cơ điện phải có bảng nhãn hiệu ghi các thông số kỹ thuật tối
thiểu:
- Tên nhà sản xuất;
- Hiệu điện thế;
- Cường độ dòng điện;
- Tần số của dòng điện; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.3.6.3 Cho phép sử dụng
tời dẫn động bằng khí nén, thủy lực, động cơ Diesel với điều kiện phải theo các
yêu cầu của tiêu chuẩn này.
20.3.7 Các yêu cầu
đối với hệ thống điều khiển tời nâng dẫn dộng máy
20.3.7.1 Mỗi tời điện
phải có hệ thống điều khiển riêng. Nếu hệ thống điều khiển có dạng kiểu nút bấm,
thì phải có áp lực
ấn không đổi. Nếu hệ thống
điều khiển có dạng điểm dừng cố định, thì phải được trang bị khóa tự động khi ở chế độ vị
trí ngắt, hoặc phải được bảo vệ chống điều khiển ngẫu nhiên. Hệ thống điều khiển dạng
cần gạt có thể coi là loại áp lực không đổi hoặc loại có dạng điểm dừng cố định.
20.3.7.2 Tời điện có
thể được trang bị cơ cấu vận hành thủ công. Nếu tời dẫn động máy được trang bị
cơ cấu vận hành thủ công thì cơ cấu vận
hành thủ công phải được thiết kế sao cho mỗi tời chỉ cần không quá một người vận
hành thủ công. Phải trang bị một cơ cấu ngắt hoạt động của động cơ
chính trong quá trình vạn hành thủ công. Nhà sản xuất phải cung cấp hướng dẫn sử
dụng cơ cấu vận hành thủ công và phải hướng dẫn cách ngắt nguồn năng lượng trước
khi sử dụng cần điều khiển thủ công.
20.3.8 Vận hành thủ công tời
nâng dẫn động máy
20.3.8.1 Cơ cấu vận
hành thủ công phải có thiết bị giới hạn tốc độ chống chuyển động quá nhanh hoặc
nhả cáp quá nhanh.
20.3.8.2 Thiết bị giới
hạn tốc độ phải được kiểm định
và thử nghiệm lần đầu,
định kỳ và bất thường
20.4 Các yêu
cầu đối với cáp dẫn điện và thiết bị điện
20.4.1 Cáp dẫn điện
và hệ thống điều khiển phải hợp chuẩn TCVN 5935-2: 2013 (IEC 60502-2:2005).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.4.3 Phải trang bị
các thiết bị chống kéo
căng làm đứt cáp dẫn điện hoặc các giải pháp tương đương khi giàn giáo di chuyển.
Các ổ cắm điện phải có thiết bị chống kéo căng cáp hoặc các giải pháp tương
đương để tránh đầu cắm
cáp bị rời khỏi ổ. Ổ cắm điện phải
cố định vào giàn giáo
chống mọi chuyển
dịch.
20.5 Các yêu
cầu đối với hệ thống chống rơi ngã cá nhân
Hệ thống chống rơi ngã cá nhân khi làm
việc trên giàn giáo treo phải tuân thủ 4.37 và các yêu cầu bổ sung sau:
20.5.1 Công nhân làm
việc trên giàn giáo treo một điểm hoặc giàn giáo treo hai điểm phải sử dụng hệ
thống chống rơi ngã cá nhân. Trước khi sử dụng, hệ thống chống rơi ngã cá nhân
phải kiểm định từng bộ phận bao gồm: dây đỡ cả người, dây treo, móc và dây cứu sinh.
Dây cứu sinh phải được cố định vào hai điểm neo, hai điểm neo này phải độc lập
với hệ thống treo giàn
giáo. Dây cứu sinh và các điểm neo phải chịu được tối thiểu trọng lượng 225
kg. Không được sử dụng các đường ống chịu áp và các loại ống dẫn khí làm điểm
neo.
20.6 Các hệ
thống phòng rơi của các giàn giáo treo
20.6.1 Giàn giáo
treo một điểm và giàn giáo treo hai điểm có thể sử dụng hệ dây treo
phụ độc lập thay cho việc sử dụng hệ thống chống rơi ngã cá nhân. Hệ dây treo
phụ độc lập là hệ dây treo với một đầu neo vào các kết cấu độc lập đầu còn lại
cố định vào kết cấu chính của giàn giáo. Các điểm neo và hệ dây treo phụ phải đủ
khả năng chịu được trọng lượng của giàn giáo. Hệ dây treo phụ độc lập phải được
cố định vào sàn công tác bằng các các thiết bị treo thông qua phanh
phụ của tời (xem
20.2.8).
20.6.1.1 Thiết bị buộc,
cách buộc của các hệ treo giàn giáo phải được tính toán và thiết kế bởi kỹ sư
có chứng chỉ chuyên môn.
20.6.2 Người làm việc
trên giàn giáo có hệ dây treo phụ không cần sử dụng dây cứu sinh và khi đó cho
phép móc dây treo trực tiếp vào các kết cấu giàn giáo và dây treo phải đủ ngắn
để công nhân không rơi qua lan can bảo vệ biên.
20.6.3 Nếu sử dụng dây dẫn
hướng, thì
dây
dẫn hướng phải cố định vào khung đỡ phanh phụ hoặc các neo an toàn tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.6.5 Các giàn giáo
có mái che trên, giàn giáo nhiều tầng phải có dây chống xoay và dây treo phụ độc
lập như yêu cầu trong 20.2.6, 20.2.7 và 20.2.8. Khi sử dụng các giàn giáo kể
trên, tất cả các dây treo chống rơi ngã cá nhân trên các tầng của giàn giáo phải
móc vào các kết cấu của giàn giáo hoặc móc vào các dây dẫn hướng nằm ngang. Các
dây treo phụ độc lập phải treo từ điểm neo độc lập tới điểm buộc trên
giàn giáo treo.
20.7 Các yêu
cầu đối tời nâng thủ công
20.7.1 Tời nâng thủ
công loại tang cuốn phải được trang bị cơ cấu chặn kiểu con cóc - bánh cóc, cơ
cấu này sẽ tự động đóng khi bánh cóc dừng quay theo chiều nâng.
20.7.2 Tời nâng thủ
công phải được trang bị phanh phụ tác dụng trực tiếp lên cáp hoặc lên tang cuốn
cáp.
20.7.3 Tời nâng loại
tang cuốn thủ công phải trang bị thiết bị treo để nối cáp treo vào giàn giáo. Thiết bị kẹp
đầu cáp vào tang cuốn cáp phải có tải trọng định mức tối thiểu bằng bốn lần tải
trọng của thiết bị nâng.
20.7.4 Cáp nâng của
tời tang cuốn thủ công phải có chiều dài
sao cho khi giàn giáo ở vị trí thấp
nhất vẫn còn tối thiểu bốn vòng
cáp trên tang.
20.7.5 Mọi vị trí cần
bôi trơn phải được tra dầu, bơm mỡ đầy đủ, để đảm mọi bộ phận chuyển động của tời
được bôi trơn đầy đủ và vận hành trơn tru ở mọi thời điểm làm việc.
20.7.6 Tất cả các tời
nâng thủ công phải có bảng hiệu với các nội dung sau:
1) Tên nhà sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Số hiệu máy;
4) Các đặc tính kỹ thuật của cáp nâng
(các thông số có thể ghi trên bảng và treo lên đầu cáp).
20.7.7 Tời nâng thủ
công khi xuất xưởng phải đi
kèm với hướng dẫn sử dụng với các nội dung cơ bản về vận hành và bảo dưỡng.
20.7.8 Tời nâng thủ
công sử dụng cho giàn giáo treo phải được thử nghiệm thiết kế bởi một phòng thí
nghiệm độc lập, được cấp
phép bởi cơ quan có thẩm
quyền.
20.7.9 Tời nâng thủ
công phải có thiết bị giới hạn tốc độ khi vận hành ở điều kiện bình thường.
20.7.10 Tời nâng thủ
công phải có cần điều khiển để hạ giàn giáo.
20.7.11 Trong quá trình lắp đặt
không được lắp hoặc không được kích hoạt cơ cấu hạ nhanh khi có công nhân
trên giàn giáo.
20.8 Các yêu
cầu đối với cáp treo
20.8.1 Cáp sử dụng
trong các giàn giáo treo phải có khả năng chịu tối thiểu 6 lần tải trọng định mức
của tời và phải
có đường kính không nhỏ hơn đường kính theo yêu cầu khác trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.8.3 Cáp thép sử dụng
trong các giàn giáo treo vận hành bằng tời máy phải có đường kính không nhỏ hơn
8 mm.
20.8.4 Cáp thép phải
được bôi trơn từ khi chế tao.
20.8.5 Không được sử
dụng cáp thép có hai bước cáp trên một chiều dài bằng bảy lần đường kính cáp.
20.8.6 Các đầu tự
do của cáp thép phải được buộc sao cho dễ ràng nhìn thấy mọi phần cáp,
ngoại trừ phần cáp nằm trong dụng cụ hỗ trợ treo móc.
20.8.7 Dây cáp phải
đủ dài để có thể hạ độ cao làm việc tới điểm thấp nhất mà không hết
cáp. Đầu tự do của cáp phải cố định chống tở đầu cáp bằng phương pháp hàn hoặc
bện.
20.8.8 Không sử dụng
cáp thép được sửa chữa do bị khuyết tật.
20.8.9 Cho phép nối
cáp của tời thủ
công bằng mắt nối và vòng kẹp với điều kiện điểm nối cáp không cuộn vào trong tời.
20.8.10 Cáp treo phải
được bảo dưỡng theo hướng dẫn của nhà sản xuất cáp. Cáp có các hư hỏng dưới đây
phải loại bỏ:
1) Kết cấu thép hư hỏng giảm chức năng
và cường độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Số sợi đứt quan sát được
trên một bước cáp lớn hơn hoặc bằng 6 hoặc số sợi đứt quan sát được lớn hơn hoặc
bằng 3 trên cùng một tao cáp của 1 bước bện.
4) Có hiện tượng bị mài mòn, ăn mòn, mất
bôi trơn, bẹp, hoặc bị dập, với chiều
dày phần bị bẹp nhỏ hơn 1/3 đường
kính ngoài của cáp.
5) Có dấu hiệu hư hỏng do tiếp xúc với
nguồn nhiệt hoặc hư hỏng do tiếp xúc với dòng điện.
6) Cáp bị kẹt trong phanh phụ sau khi
phanh phụ kích hoạt do vượt quá tốc độ.
20.8.11 Các mối buộc
cáp phải tuân thủ các yêu cầu trong 20.8.10.1 đến 20.8.10.4 dưới đây:
20.8.11.1 Đầu cáp tự do
không được cố định bằng ngàm ống côn làm bằng vật liệu babit hoặc kẽm.
20.8.11.2 Các phụ kiện
đúc sẵn hoặc khuyên treo, cóc cáp phải phù hợp với cáp thép theo hướng dẫn của
nhà sản xuất cáp thép, nhà sản xuất giàn giáo, hoặc theo hướng dẫn của người có
chuyên môn.
20.8.11.3 Kẹp cáp phải
lắp theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Không dùng kẹp cáp kiểu bu lông chữ “U” tại
điểm treo tời nâng giàn giáo. Các đầu kẹp cáp kiểu bu lông chữ “U” phải
xiết chặt các ê cu sau lần thử tải thứ nhất và xiết lại định kỳ để đảm bảo kẹp
cáp luôn an toàn.
20.8.11.4 Các mối buộc
cáp phải có cường độ tối thiểu bằng 80% cường độ cáp thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.9.1 Tời nâng hạ
của giàn giáo
treo nhiều điểm tuân thủ
20.3 hoặc 20.7. Nhà sản xuất hoặc kỹ sư chuyên nghiệp được phép thiết kế giàn
giáo treo nhiều điểm. Giàn giáo treo nhiều điểm phải được lắp đặt dưới sự giám
sát của người có chuyên môn.
20.9.2 Các cáp treo
giàn giáo phải được cố định vào khung đỡ tời, vào các thanh gióng ngang đỡ sàn công tác
hoặc vào các bộ phận kết cấu khác tuân thủ các yêu cầu trong 20.2.1.
20.9.3 Cáp thép treo
phải tuân thủ 20.8 và treo buộc cáp thép phải tuân thủ 20.2.
20.9.4 Người trên
giàn giáo treo nhiều điểm phải sử dụng hệ thống chống rơi ngã cá nhân và hệ thống
này phải tuân thủ 20.5. ngoại trừ các trường hợp sau:
1) Giàn giáo có sử dụng hệ dây treo phụ
độc lập tuân thủ 20.2.7, 20.2.8 và 20.5, và
2) Tất cả các mặt của sàn công tác được
lắp lan can bảo vệ biên.
20.9.5 Nếu một mặt sàn
công tác giáp mặt tường thi công không lắp lan can bảo vệ biên thì mọi công
nhân trên sàn công tác phải sử dụng hệ thống chống rơi ngã cá nhân. Cho phép
dây treo chống rơi móc vào các kết cấu chính của sàn công tác.
20.9.6 Hệ thống lan
can bảo vệ biên và tấm chắn chân sàn công tác phải được lắp tuân thủ 4.6. Lưới
chắn an toàn phải lắp dựng tuân thủ 4.6.8.
20.9.7 Các sàn công
tác chế tạo sẵn có thể ghép lại với nhau để ở rộng theo chiều dọc tạo sàn công tác dài nằm
ngang và cho phép di chuyển từ sàn này sang sàn kế tiếp nếu khung đỡ tời là loại
công xơn đi xuyên qua và được thiết kế đặc thù cho mục đích đó. Số tời nâng hạ
cho mỗi sàn công tác chế tạo sẵn
không quá 2. Nếu số tời nâng hạ cho mỗi sàn công tác chế tạo sẵn lớn hơn hoặc
bằng 3, khi đó các khớp nối bản lề giữa các sàn công tác chế tạo sẵn phải được
thiết kế bởi kỹ sư có chuyên môn về giáo treo để điều chỉnh khớp nối bản lề
tránh hiện tượng quá tải cho các kết cấu treo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.10.1 Tải trọng làm
việc tối đa là 75 kg/m2 và không được chất tải vượt quá giá trị này.
20.10.2 Giàn giáo phải
được trang bị các loại tời nâng tuân thủ 20.3 hoặc 20.7.
20.10.3 Cáp treo phải
tuân thủ 20.8. Cáp thép phải được buộc vào các dầm công xơn phía trên và phải
có hệ số an toàn là 6.
20.10.4 Neo và toàn bộ
hệ thống neo phải được thiết kế bởi kỹ sư có chứng chỉ chuyên sâu loại giàn
giáo này.
20.10.5 Đầu treo dầm
công xơn phải có bu lông hoặc khóa giáo chặn.
20.10.6 Tại điềm tỳ của
dầm công xơn phải kê gỗ.
20.10.7 Móc treo thép
chữ “U” trên dầm công xơn di động để cố định cáp treo phải trên đường thẳng đứng
với tời.
20.10.8 Sàn công tác
của giàn giáo phải có tải trọng tối thiểu tương đương với sàn lát ván gỗ xẻ dày
50 mm. (xem 5.2, 5.3 và 5.4 để xác định khẩu độ lớn nhất cho phép giữa các
thanh gióng ngang đỡ các tấm lát
sàn công tác).
20.10.9 Hệ thống lan
can bảo vệ biên phải có cấu tạo gồm lan can trên và tấm chắn chân sàn và lưới
phòng rơi và phải lắp dọc biên sàn công tác. Lan can trên và tấm chắn chân sàn
tuân thủ 4.6. Lưới an toàn phải lắp dựng tuân thủ 4.6.8. Công nhân làm
việc trên sàn công tác phải sử dụng các hệ thống chống rơi cá nhân với dây treo
được móc vào các kết cấu của giàn giáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.10.11 Giàn giáo phải
được lắp đặt hoặc di chuyển vị trí theo đúng thiết kế đã được kiểm định và hướng
dẫn sử dụng dưới sự giám sát của người có chuyên môn.
20.11 Giàn
giáo manson treo nhiều điểm tải trọng nhẹ
20.11.1 Tải trọng
làm việc tối thiểu là 37,5 kg/m2 và không được chất tải vượt quá giá
trị này.
20.11.2 Giàn giáo phải
được trang bị các loại tời nâng tuân thủ 20.3 hoặc 20.7.
20.11.3 Cáp thép
treo phải tuân thủ 20.8. Cáp
thép phải được buộc vào các dầm công xơn phía trên và phải có hệ số an toàn là
6.
20.11.4 Neo và toàn bộ
hệ thống neo phải được thiết kế bởi kỹ sư có chứng chỉ về đúng loại giàn giáo
này.
20.11.5 Đầu treo dầm
công xơn phải có bu lông hoặc khóa giáo chặn.
20.11.6 Tại điểm tỳ
của dầm công
xơn phải kê gỗ.
20.11.7 Móc treo hoặc
chạc chữ “U” bằng thép nối trên dùng để buộc cáp treo giàn giáo vào dầm công xơn di động,
phải được bố trí trực tiếp phía trên các tời nâng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.11.9 Hệ thống lan can bảo vệ
biên phải có cấu tạo gồm lan can trên và tấm chắn chân sàn và lưới phòng rơi và
phải lắp dọc
biên sàn công tác. Lan can trên và tấm chắn chân sàn tuân thủ 4.6. Lưới an toàn
phải lắp tuân thủ 4.6.8. Công nhân làm việc trên sàn công tác phải sử dụng các
hệ thống chống rơi cá nhân với dây treo được móc vào các kết cấu của giàn giáo.
20.11.10 Nếu có nguy
cơ vật rơi khi công nhân làm việc trên giàn giáo thì phải lắp đặt tấm chắn bảo
vệ phía trên, tấm chắn này phải có chiều cao không quá 2,75 m so với mặt sàn
công tác và phải được ghép kín từ các tấm lát có chiều dày từ 50 mm nếu
là gỗ xẻ,
18
mm nếu là gỗ dán, hoặc bằng vật liệu có cường độ tương đương.
20.11.11 Giàn giáo phải
được lắp dựng hoặc di chuyển vị trí theo đúng thiết kế đã được thẩm định và hướng
dẫn sử dụng dưới sự giám sát của người có chuyên môn.
20.11.12 Giàn giáo có
sàn công tác rộng hơn 900 mm phải sử dụng cơ cấu ổn định chống lắc
ngang.
20.12 Các
yêu cầu đối với giàn giáo treo hai điểm (giàn giáo treo tự do)
20.12.1 Chiều rộng
sàn công tác của giàn giáo treo hai điểm phải lớn hơn hoặc bằng 0,45 m và phải
nhỏ hơn hoặc bằng 0,9 m và phải tuân thủ 5.4.2. Sàn công tác phải được cố định
vào giá treo hoặc giá đỡ tời. Giá treo hoặc giá đỡ tời và cáp treo phải phải
tuân thủ 20.2 và 20.8. Trong trường hợp cá biệt do không gian chật hẹp, có thể
sử dụng các sàn công tác hẹp nhỏ hơn hoặc bằng 0,3 m. Sàn công tác nhỏ hẹp phải
tuân thủ 20.1.5 và việc lắp đặt phải tiến hành dưới sự giám sát của người có
chuyên môn.
20.12.2 Tời nâng hạ
giàn giáo treo hai điểm phải thử nghiệm thiết kế tuân thủ 20.3 hoặc 20.7.
20.12.3 Hệ thống lan
can bảo vệ biên và tấm chắn chân sàn công tác tuân thủ 4.6 và lưới chắn phòng
rơi tuân thủ 4.6.8. Giá đỡ tời được coi là lan can bảo bệ biên cho mặt cuối nếu
có vị trí cách cạnh cuối của sàn công tác không quá 0,45 m. Mặt cuối của sàn
công tác phải lắp lan can bảo vệ biên nếu giá đỡ tời là loại công xơn cho phép
đi qua.
20.12.4 Người làm việc
trên giàn giáo treo hai điểm phải sử dụng thiết bị chống rơi cá nhân tuân thủ 20.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.12.6 Puly dùng cho
dây chão sợi quang, hoặc dây thừng sợi tổng hợp phải là loại tiêu chuẩn có kích thước
155 mm và phải có tối thiểu 1 cụm đôi và 1 cụm đơn. Puly va cụm puly phải phù hợp với
đường kính chão sợi tổng hợp. Cụm puly phải được trang bị móc an toàn hoặc được
kẹp chặt.
20.12.7.1 Hiện tượng
xoay của giàn giáo phải được giảm thiểu bằng một trong các giải pháp sau hoặc
giải pháp khác tương đương:
1) Cáp treo tạo góc với mặt công
trình, sao cho khi giàn giáo nâng lên sẽ tác dụng lên mặt công trình một lực tối
thiểu theo phương ngang là 45 N;
2) Neo liên tục vào công trình;
3) Neo gián đoạn với khoảng cách không
vượt quá 3 tầng 1 neo hoặc 15 m một neo, tùy thuộc giá trị nào nhỏ hơn;
4) Buộc chặt vào vị trí làm việc.
20.12.7.2 Không neo chống
xoay vào cửa sổ hoặc nan hoa
cửa sổ. Có thể thiết kế chống
xoay bằng cách neo buộc bằng hai dây vào nền đất hoặc sàn dưới. Hệ thống kiểm
soát xoay phải được thiết kế và lắp đặt bởi người có chuyên môn với các lưu ý đặc
biệt khi tăng chiều cao sàn công tác.
20.12.8 Giàn giáo
treo hai điểm có tấm chắn bảo vệ trên, phải lắp đặt các hệ dây treo phụ độc lập.
Hệ dây treo phụ độc lập phải tuân thủ 20.2.7 và 20.2.8.
20.12.9 Cho phép các
sàn công tác treo hai điểm với cùng độ cao làm việc cạnh nhau nhưng không làm
làm cầu nối giữa hai sàn, bất luận các sàn làm việc cùng độ cao và ngay sát cạnh
nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.13.1 Giàn giáo
treo hai điểm, ghép từ
các mô đun chế tạo sẵn phải tuân thủ 20.12.1 và 20.12.3.
20.13.2 Dụng cụ,
khung đỡ tời, khớp nối và các phụ kiện khác phải tuân thủ 20.2, 20.12.2 và
20.12.3. Khung đỡ tời công xơn cho phép đi bên dưới phải có hệ thống lan can
bào vệ biên 2 mặt cuối.
20.13.3 Mô đun sàn
công tác và mô đun sàn công
tác lắp ghép phải được thử nghiệm thiết kế. Thử nghiệm thiết kế phải được tiến
hành bởi một phòng
thí nghiệm độc lập có chức năng và được cơ quan có thẩm quyền cáp phép.
20.13.4 Mô đun sàn
công tác và mô đun sàn công tác lắp ghép phải được thiết kế với hệ số an toàn ổn
định bằng hai lần tải trọng định
mức.
20.13.5 Giàn giáo
ghép từ các mô đun tạo thành sàn có hình dạng đặc biệt như ôm góc, dạng zic zắc
hoặc có nhiều tời nâng, phải được thiết kế bởi nhà sản xuất hoặc bởi kỹ sư
chuyên nghiệp có chứng chỉ hành nghề và phải được lắp đặt dưới sự giám sát của người có
chuyên môn.
20.13.6 Mô đun sàn
công tác hoặc một đơn vị sàn công tác phải có bảng hướng dẫn các phương án tổ hợp
và tải trọng định mức của các tổ hợp đó.
20.13.6 Mọi cá nhân
khi làm việc trên giàn giáo treo ghép từ các mô đun phải sử dụng thiết bị chống
rơi ngã cá nhân tuân thủ 20.5.
20.14 Các
yêu cầu đối với giàn giáo treo nhiều tầng
20.14.1 Giàn giáo
treo nhiều tầng phải được thiết kế bởi kỹ sư chuyên nghiệp có chứng chỉ hành
nghề.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.14.3 Tất cả các kết
cấu chịu lực phải cố định trực tiếp vào nhau và cố định vào đỉnh khung đỡ tời
và không treo vào sàn công tác trên cùng.
20.14.4 Các sàn công
tác đơn vị phải tuân thủ điều 5.
20.14.5 Cáp treo phải
là cáp thép và phải tuân thủ 20.8.
20.14.6 Hệ thống lan
can bảo vệ biên và tấm chắn chân sàn công tác tuân thủ 4.6. Lưới chắn phòng rơi
tuân thủ 4.6.8.
20.14.7 Giàn giáo
treo nhiều tầng phải có hệ dây treo phụ độc lập. Hệ dây treo phụ độc lập phải
tuân thủ 20.2.7 và 20.2.8.
20.14.8 Hệ thống chống
rơi khi làm việc trên giàn giáo treo nhiều tầng phải tuân thủ 4.37, 20.5 và
20.6.
20.14.9 Các công nhân khi di
chuyển từ tầng trên xuống tầng dưới hoặc ngược lại phải sử dụng hệ thống chống rơi cá
nhân.
20.15 Các
yêu cầu đối với giàn giáo treo nhiều điểm, nâng hạ bằng tời tay
20.15.1 Giàn giáo phải
có tải trọng làm việc 37,5 kg/m2 và không được chất tải vượt quá giá trị
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.15.3 Cáp treo phải
tuân thủ 20.8.
20.15.4 Neo và hệ thống
buộc cáp phải được thiết kế bởi kỹ sư chuyên nghiệp. Kỹ sư thiết kế neo và hệ
thống buộc phải có hiểu biết về loại giàn giáo này.
20.15.5 Đầu dầm công
xơn phải cố định ngăn móc treo trượt ra khỏi đầu dầm công xơn.
20.15.6 Dầm công xơn phải được kê bằng tám lót
bằng gỗ.
20.15.7 Móc cáp hoặc
điểm cố định cáp trên dầm công xơn di động phải nằm thẳng đứng với tời nâng.
20.15.8 Sàn công tác
của giàn giáo phải có cường độ tối
thiểu tương đương với tấm lát sàn loại
dày 50
mm.
(xem 5.2, 5.3 và 5.4 để xác định khẩu độ lớn nhất cho phép giữa các
thanh gióng ngang đỡ các tấm lát sàn công tác). Có thể sử dụng sàn công tác chế
tạo sẵn nhưng số tời cho một sàn công tác phải nhỏ hơn hoặc bằng hai. Phải
dùng khớp bản lề để ghép các sàn công tác liền kề để tạo thành sàn công tác kéo
dài.
20.15.9 Hệ thống lan
can bảo vệ biên phải có cấu tạo gồm lan can trên, tấm chắn chân sàn và lưới chắn
phòng rơi. Lan can trên và tấm chắn chân sàn công tác tuân thủ 4.6. Lưới chắn
phòng rơi tuân thủ 4.6.8. Công nhân làm việc trên sàn công tác không phải sử dụng
thiết bị chống rơi cá nhân.
20.15.10 Nếu có nguy
cơ vật rơi thì phải lắp mái
chắn phòng vật rơi phía trên. Mái
chắn phòng vật rơi phải có chiều cao không quá 2,75 m so với mặt sàn công tác
và phải được ghép kín bằng ván lát gỗ xẻ có chiều dày 50 mm hoặc lát gỗ dán có
chiều dày 18 mm, hoặc bằng vật liệu có cường độ tương đương.
20.15.11 Giàn giáo phải
lắp hoặc di chuyển vị trí theo đúng thiết
kế đã được thẩm định và
theo hướng dẫn sử dụng dưới sự giám sát của người có chuyên môn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.16.1 Giàn giáo phải
có tải trọng làm việc 37,5 kg/m2 và không được chất tải vượt quá giá
trị này. Không được xếp gạch, đá và các vật liệu khác lên sàn công tác.
20.16.2 Tời (dẫn động
thủ công hoặc dẫn động máy) và các thiết bị treo tời phải được thử nghiệm thiết
kế và phải tuân thủ 20.3 hoặc 20.7.
20.16.3 Giàn giáo phải
được treo vào dầm thép công xơn, các kết cấu công xơn, móc treo hoặc dây treo
buộc bằng thép. Dầm thép công xơn, các kết cấu công xơn, móc treo hoặc dây treo
buộc bằng thép phải có đủ khả năng
treo an toàn tải trọng lớn nhất.
20.16.4 Cáp thép treo
phải tuân thủ 20.8.
20.16.5 Hệ thống lan
can bảo vệ biên phải có cấu tạo gồm lan can trên, tấm chắn chân sàn và lưới chắn
phòng rơi. Lan can trên và tấm chắn chân sàn công tác tuân thủ 4.6. Lưới chắn
phòng rơi tuân thủ 4.6.8.
20.16.6 Giàn giáo phải
lắp dựng hoặc di chuyển vị trí theo đúng thiết kế đã được kiểm định và theo hướng
dẫn sử dụng của nhà sản xuất dưới sự giám sát của người có chuyên môn.
20.16.7 Nếu có yêu cầu
gia cường để tăng chiều
cao vị trí làm việc thì phương án
treo, các thông số kỹ thuật của cáp treo và kết cấu của giàn giáo phải được thiết
kế bởi kỹ sư có chứng chỉ và hiểu biết chuyên sâu về dạng thiết kế này.
20.17 Lồng
treo một điểm nâng hạ bằng tời máy
20.17.1 Lồng treo và
tời nâng hạ phải được thử nghiệm thiết kế. Tời nâng hạ phải đáp ứng các yêu cầu
trong 20.3 hoặc 20.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.17.3 Hai lồng treo
một điểm có thể ghép
với nhau để tạo thành giàn giáo treo hai điểm. Khi đó giàn giáo treo hai điểm
sau khi ghép phải tuân thủ 20.12.
20.17.4 Cáp treo và
phương án treo phải tuân thủ 20.8.
20.18 Ghế
treo đơn nâng hạ bằng tời tay
20.18.1 Ghế ngồi bằng
gỗ phải được gia cường chắc chắn bằng các thanh nẹp ở phía dưới để đề phòng các
tấm gỗ nứt và rơi.
20.18.2 Dây treo bằng
chão sợi quang hoặc chão sợi tỗng hợp phải có đường kính tối thiểu 16 mm,
chập đôi, buộc tạo thành đường chéo góc chữ thập phía dưới ghế ngồi và luồn qua
4 lỗ tại 4 góc ghế ngồi.
20.18.3 Ghế treo dùng
để hàn hồ quang điện hoặc hàn hơi phải dùng dây treo và dây cứu sinh bằng cáp
thép đường kính tối thiểu là 10 mm (xem 20.2.9).
20.18.4 Người làm việc
trên ghế treo phải sử dụng thiết bị chống rơi cá nhân tuân thủ 20.5, ngoại
trừ trường hợp không có yêu cầu sử dụng dây treo chống rơi cá
nhân.
20.18.5 Pa-lăng cáp dùng
cho ghế treo phải tuân thủ các yêu cầu sau:
(a) Sử dụng vòng bi hoặc ổ bạc kích thước
phù hợp cho các cụm puly;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Dây treo phải có nút nối ờ đầu và
được bện chắc chắn;
(d) Dây treo phải là chão sợi tổng hợp
đường kính 16 mm; hoặc
chão sợi bện với các đặc tính về cường độ và độ bền tương đương.
20.18.6 Móc treo, kết
cấu thép treo hoặc kết cấu công trình phía trên để treo pa-lăng cáp phải được
neo buộc chắc chắn. Các neo sau phải lắp vuông góc với bề mặt công trình và phải
neo chắc chắn vào các kết cấu chính có đủ khả năng chịu tải.
20.18.7 Mặt ghế phải
được thiết kế với các thông số về kích thước và vật liệu theo yêu cầu trong
20.18.1. Mặt ghế phải được thiết kế để chịu tải trọng 115 kg và chỉ chấp nhận
sau khi thử nghiệm thiết kế.
20.18.8 Tời nâng hạ sử
dụng cho ghế treo điều khiển thủ công phải tuân thủ 20.7.
20.19 Các
yêu cầu đối với ghế treo đứng dẫn động điện
20.19.1 Ghế đứng treo
đơn chạy điện với tời điện phải do nhà sản xuất tời điện lắp hoặc sau khi lắp
phải thử nghiệm thiết kế để đảm bảo rằng cả hai thiết bị này tương thích với nhau và
đủ khả năng
mang được tải động là 115 kg.
20.19.2 Các tời điện
sử dụng cho ghế đứng treo đơn phải được thử nghiệm thiết kế và phải tuân thủ
20.3.
20.19.3 Các thiết bị
treo và cáp thép sử dụng cho ghế treo chạy điện phải tuân thủ 20.2 và 20.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.20 Công
tác kiểm định giàn giáo treo
20.20.1 Các giàn giáo
treo sau khi lắp đặt lần đầu, trước khi đưa vào sử dụng, phải được tiến hành kiểm
định lần đầu ngay tại công trường nơi giàn giáo sẽ làm việc. Việc kiểm định phải
được thực hiện bởi kiểm định viên có chứng chỉ kiểm định về loại giàn
giáo treo đó. Kiểm định để xác định rằng
tất cả các cáp treo, chão sợi quang, giá treo, sàn công tác, tời, các thiết bị
treo buộc, các điểm móc của hệ thống chống rơi cá nhân và các khóa móc của chúng theo
các yêu cầu áp dụng của tiêu chuẩn này. Tời nâng hạ phải được kiểm định trước
mỗi lần lắp đặt và mỗi lần treo lại và phải chạy thử sau mỗi lần lắp đặt và mỗi
lần treo lại theo trình tự cho phép của người
có chuyên môn.
20.20.2 Cáp thép,
chão sợi quang, dây chão, giá treo, sàn công tác, tời, các thiết bị treo buôc,
các điểm móc treo hệ thống phòng rơi cá nhân và các khóa móc của chúng phải được
kiểm định bởi người có thẩm quyền trước mỗi lần lắp đặt. Tối thiểu mỗi ngày một
lần, người có thẩm quyền phải
kiểm tra toàn bộ hệ thống giáo treo. Bất cứ chi tiết nào của giáo treo có dấu
hiệu của xuống cấp hoặc hư hỏng, phải loại bỏ ngay. Chão treo giàn giáo có dấu
hiệu của xuống cấp
hoặc hư hỏng, phải loại bỏ ngay. Công nhân vận hành giàn giáo treo treo phải
theo dõi toàn bộ hệ thống trong suốt quá trình sử dụng và phải báo cáo mọi mối nguy hiểm
cho người có thẩm quyền.
20.20.3 Phanh chính và phanh
phụ phải kiểm định như sau:
20.20.3.1 Kiểm định và
thử nghiệm các phanh chính và phanh phụ phải theo theo hướng dẫn của nhà sản xuất,
nhưng thời hạn kiểm định định kỳ không quá một năm.
20.20.3.2 Kiểm định và
thử nghiệm phải bao gồm việc xác nhận rằng thiết bị được thử đối với
phanh phụ và phanh phụ hoạt động đạt yêu cầu.
20.20.3.3 Nếu không thể
thực hiện đầy đủ các thử nghiệm trên công trường thì phải tháo rời toàn bộ tời
nâng hạ đưa về các cơ sở có đủ các trang
thiết bị để tiến hành
các thử nghiệm theo yêu cầu. Trong thời gian giáo treo đã tháo rời để đi thử
nghiệm thì toàn bộ giáo treo phải tạm thời dừng hoạt động cho tới khi thử nghiệm xong
và lắp vào đầy đủ.
20.20.3.4 Khi tời nâng
hoặc thiết bị dẫn động phanh phụ được tháo rời khỏi giàn giáo để đi thử nghiệm tại nơi khác
thì tất cả các bộ phận trực tiếp hay gián tiếp có liên quan đến việc lắp lại phải
kiểm tra lại trước khi đưa giàn giáo vào làm việc.
20.21 Bảo dưỡng
giàn giáo treo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.21.2 Tất cả các bộ
phận hư hỏng hoặc mòn bao gồm cả hai loại cơ khí và điện mà chúng có ảnh hưởng tới an
toàn phải thay ngay lập tức. Tất cả các dây dẫn, ổ cắm, đầu nối điện phải được
kẹp giữ chắc chắn.
20.21.3 Các bộ phận của
hệ thống điện và cáp di chuyển, nếu có hư hỏng hoặc bị mòn đáng kể thì phải loại bỏ.
20.21.4 Sửa chữa lớn
giàn giáo treo phải được thực hiện bởi người có chuyên môn và tuân thủ hướng dẫn của
nhà sản xuất.
20.21.5 Các bộ phận
mà chức năng làm việc của nó bị ảnh hưởng nếu bị nhiễm bẩn hoặc phủ bụi, thì
phải giữ các bộ phận này luôn sạch sẽ và không bị nhiễm bẩn.
20.21.6 Tất cả các bộ
phận tời nâng, cáp thép và các thiết bị đi kèm phải được tra dầu bôi trơn như
hướng dẫn của nhà sản xuất.
20.21.7 Đầu tự do của
cáp treo phải bện hoặc kẹp
lại để tránh các hiện tượng tở cáp hoặc bẹp cáp. Khi bện hoặc khóa kẹp đầu cáp treo tự
do, phần đầu cáp bị hỏng hoặc phần
bị mỏi, giảm sức
chịu tải phải cắt
bỏ.
20.21.8 Không ngắt
hoạt động của các thiết bị an toàn hoặc các thiết bị bảo vệ điện trong suốt quá
trình vận hành
giàn giáo treo, ngoại trừ khi cần thiết khi thử nghiệm, kiểm định và
bảo dưỡng. Ngay sau khi hoàn thành các thử nghiệm, kiểm định và bảo dưỡng phải
đưa tất cả các thiết bị tạm ngắt đo
về điều kiện vận hành bình thường.
20.21.9 Thiết bị chống
rơi ngã cá nhân phải được bảo dưỡng theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất. Các
dây bảo hộ chống rơi ngã phải được thử nghiệm kiểm tra để xác định khả
năng chịu tải hoặc thay thế định kỳ. Không được thay thế bất kỳ bộ phận nào của
thiết bị chống rơi ngã, nếu không có sự đồng ý của nhà sản xuất.
21 Giàn giáo dầm
treo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.2 Giàn giáo phải
sử dụng các dây treo hoặc móc treo và các phụ kiện đủ khả năng chịu tải và tuân
thủ các yêu cầu trong 4.30. Khoảng cách giữa các dầm treo dầm gỗ có tiết diện mặt
cắt ngang 100
mm x 160 mm không
được vượt quá 3 m.
21.3 Cáp treo phải
cố định vào dầm treo bằng móc treo giáo hoặc bằng cách buộc với nút vòng dây
cáp. Đầu tự do của cáp treo phải cố định bằng nút buộc kiểu thòng lọng hoặc cuộn
tròn.
21.4 Khoảng cách
giữa các dầm treo phải nhỏ hơn hoặc bằng 2,4 m nếu dùng ván sàn gỗ xẻ dày 50
mm. Nếu khoảng cách giữa các dầm treo lớn hơn 2,4 m thì sàn công tác
phải được thiết kế theo các yêu cầu của trường hợp đặc biệt. Chiều dài phần thừa
ở mỗi đầu ván
sàn không nhỏ hơn 0,15 m và không lớn hơn 0,3 m.
21.5 Nếu một dầm
treo cao hơn dầm kia hoặc khi sàn công tác không nằm ngang thì phải có giải
pháp neo buộc để chống trượt hoặc lật.
21.6 Mọi dụng cụ,
phụ tùng rời dùng trên giàn giáo, phải chứa trong hộp.
21.7 Nếu một đầu của
các dầm treo có được đỡ bởi kết cấu công
trình thì kết cấu đó
phải có đủ khả năng chịu tải và đáp ứng các yêu cầu về hệ số an toàn
khi tính toán tải trọng giàn giáo trong 4.7 và 4.11.
21.8 Khi lắp đặt,
sử dụng hoặc tháo dỡ giàn giáo dầm treo cao hơn 3,0 m so với mặt đất hay sàn cứng,
công nhân phải sử dụng hệ thống chống rơi cá nhân hoặc thiết bị phòng rơi hoặc
sử dụng lưới phồng rơi với chiều cao của lưới không được thấp hơn sàn công tác
quá 1,8 m. Hệ thống chống rơi cá nhân hoặc thiết bị phòng rơi phải được neo vào
kết cấu công trình không thuộc kết cầu giàn giáo (xem 4.37).
22 Giàn giáo treo
trong nhà
(Xem Hình A.29 và Hình A.30)
22.1 Giàn giáo
treo trong nhà phải được treo vào các kết cấu mái công trình hoặc lên các dầm
trần công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.3 Phải lắp một
thanh gỗ kích thước 60 mm x 230 mm vào mỗi đầu sàn công tác như một gióng
đỡ.
22.4 Khoảng cách
cho phép lớn nhất giữa các gióng đỡ ván lát sàn công tác phải tuân thủ 5.2, 5.3
và
5.4
và phù hợp với tải trọng cho phép.
22.5 Ống rời và
khóa giáo có thể được sử dụng treo giàn giáo, và phải thiết kế để chịu tải trọng
phân bố đều lớn hơn giàn giáo tải trọng nặng với hệ số an toàn 4.
22.6 Khi giàn giáo
treo bằng cáp thép, thì cáp thép này
phải treo thông qua khóa giáo hoặc móc. Nếu cáp thép được buộc vòng qua dầm thì phải bào vệ
cáp bằng cách lót lớp đệm mềm tại các cạnh dầm sắc và nhọn. Phải vòng tối thiểu
hai vòng vào kết cấu treo trên và vòng tối thiểu hai vòng vào gióng ngang đỡ
treo dưới, đầu cáp thép phải
chống tờ bằng ống dập nguội và phải có khả năng chịu 80% cường độ phá hủy của cáp thép.
22.7 Tất cả mọi kết
cấu treo trên phải được kiểm định và kiểm tra về khả năng chịu tải trước khi lắp
đặt giàn giáo.
22.8 Hệ lan can
trên, lan can giữa và chắn chân sàn phải lắp tuân thủ quy định ở điều 4.6. Lưới
an toàn phải phù hợp với điều 4.6.8.
23 Giàn giáo treo tự
do
(xem
Hình A.28)
23.1 Số người làm
việc tối đa trên giàn giáo là ba người và một lượng nhỏ dụng cụ loại
nhẹ. Giàn giáo phải được lắp đặt tuân thủ các yêu cầu trong 23.2 đến 23.6, trừ trường
hợp được thiết kế với cường độ và độ ổn định tương đương.
23.2 Sàn công tác
bằng gỗ dán phải có kích thước tối
thiểu: chiều dày 19mm; chiều rộng 900 mm và chiều dài 1800 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23.4 Các mặt hở của
sàn công tác phải lắp tấm chắn bằng gỗ hoặc vật liệu tương đương, kích thước 20
x 40 mm.
23.5 Sàn công tác
phải được treo bằng chão bện, chão sợi tổng hợp đường kính tối thiểu 25 mm hoặc
tương đương. Chão treo không bị biến chất, hư hỏng, không bị hóa chất ăn mòn và không bị
khuyết tật hoặc các khiếm khuyết khác. Mối buộc chão phải chắc chắn không cho
sàn công tác chuyển vị hoặc trượt. Mỗi giàn giáo chỉ được treo bằng hai dây
chão liền và cách buộc phải tuân thủ các yêu cầu sau:
- Phải có đủ bốn đầu chão cố định chắc
chắn vào các kết cấu treo phía trên;
- Mỗi dây chão phải buộc vào một đầu của
gióng đỡ ngang, luồn phía dưới sàn công tác tới đầu còn lại của gióng đỡ
ngang đó, và buộc vào một đầu đó lần nữa;
- Chiều dài còn lại của mỗi đầu chão
sau khi buộc vào đầu gióng đỡ ngang phải đủ lớn để buộc vào kết cấu treo.
23.6 Mọi công nhân
khi lắp đặt, sử dụng, hoặc tháo dỡ giàn giáo có sàn công tác cao hơn đất hoặc
sàn nhà 2,5 m, phải sử dụng thiết bị phòng rơi. Dây treo phải móc vào dây cứu
sinh. Dây cứu sinh phải được cố định vào các kết cấu độc lập với giàn giáo (xem
4.37).
24 Giàn giáo treo
móc nối tiếp (xem Hình A.27)
24.1 Hai đầu sàn
công tác phải có móc cố định vào cáp nằm ngang, đủ khả năng chống rơi nếu một
trong hai cáp nằm ngang bị đứt. Sàn công tác phải có chiều rộng nhỏ nhất là 0,5
m.
24.2 Cáp thép nằm
ngang phải neo vào kết cấu đủ khả năng chịu lực căng cáp. Lực căng cáp nằm
ngang phải nhỏ hơn hoặc bằng 9 kN. Khoảng cách lớn nhất giữa hai dây cáp chống
võng (dây treo dưng) là 1,5 m. Cáp thép nằm ngang phải là cáp liền không được nối.
Cáp thép nằm ngang phải có đường kính tối thiểu là 12 mm, được chế tạo từ thép
cán nguội và phải có hệ số an toàn gấp sáu lần tải trọng thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24.4 Sàn công tác
phải được thiết kế với tải trọng công tác là 250 kg và không được quá hai người
cùng làm việc, số sàn công tác trên một giàn giáo phải nhỏ hơn hoặc bằng hai và
số sàn công tác giữa hai dây treo đứng không quá một.
24.5 Dây treo đứng
phải là dây chão bện, dây chão sợi tổng hợp hoặc dây cáp thép. Dây treo đứng và
mối buộc phải được tinh toán và thiết kế đủ khả năng chịu tải trọng dự tính.
24.6 Người làm việc
trên giàn giáo phải sử dụng thiết bị chống rơi cá nhân nếu có nguy cơ rơi ngã
và khi chiều cao sàn công tác lớn hơn hoặc bằng 3 m so với đất hay sàn nhà. Dây
treo thiết bị chống rơi cá nhân phải móc vào điểm neo không thuộc kết cấu giàn
giáo. Nếu sử dụng dây cứu sinh thẳng đứng hoặc dây cứu sinh nằm ngang thì các đầu
neo của các dây này phải không thuộc kết cắu giàn giáo.
24.7 Phải trang bị
thang lên và xuống sàn công tác.
24.8 Giàn giáo
treo móc nối tiếp phải được thiết kế bởi kỹ sư có chứng chỉ nghiệp vụ và phải
được lắp đặt dưới sự giám sát của người có chuyên môn5 Cầu thang thi công
mái nhà
25.1 Khi sử dụng cầu
thang mái nhà có độ dốc lớn hơn 3:12, phải tuân thủ các yêu cầu trong 25.2 và
25.4.
25.2 Kích thước tối
thiểu của các bậc phải 250 mm rộng, 40 mm chiều dày với đầy đủ các thanh giằng
theo chiều rộng. Khoảng cách các bậc thang phải đều và không vượt quá 600 mm.
Các thanh giằng phải có kích thước tối thiểu 25 mm dày x 30 mm rộng.
Các thanh giằng phải được ghì và cố định bên dưới các bậc thang.
25.3 Cầu thang
thi công mái nhà phải lắp từ nóc nhà tới hết mái đua và phải cố định vào mái bằng
các móc chắc chắn hoặc bằng giải pháp
tương đương.
25.4 Mỗi một cầu
thang thi công mái nhà phải có một dây cứu sinh. Công nhân phải đeo thiết bị chống
rơi cá nhân với dây treo được móc vào dây cứu sinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Các hình minh họa
Phụ lục này không phải là danh mục đầy
đủ, nhưng là một hướng dẫn đủ chính xác để nhận biết và bổ trợ cho các thuật ngữ
và định nghĩa trong Điều 3.

CHÚ DẪN:
a) Giàn giáo cột chống gỗ cột gối tường;
b) Giàn giáo hai hàng cột gỗ.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Xem điều 6 các yêu cầu đối với
giàn giáo cột chống gỗ.
Hình A.1 - Giàn
giáo cột chống gỗ

CHÚ THÍCH:
(3) Xem Bảng 8 và 9 về các yêu cầu đối
với ống thép và khóa giáo;
(4) Xem Bảng 10 về các yêu cầu khoảng
cách giữa các bộ phận;
(5) Xem điều 7 các yêu cầu đối với
giàn giáo ống rời và khóa.
Hình A.2 -
Giàn giáo ống rời và khóa

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6) Xem 4.19 các yêu cầu đối với
cầu thang:
(7) Xem điều 8 các yêu cầu đối với hệ
thống giàn giáo mô đun
Hình A.3 - Hệ
thống giàn giáo mô đun

CHÚ THÍCH:
(1) Xem 4.6.6 các yêu cầu đối với giằng
chéo chữ thập;
(2) Xem 4.19 4) các yêu cầu đối với cầu
thang bộ
(3) Xem điều 9 các yêu cầu đối với giàn
giáo khung thép ống chế tạo sẵn
Hình A.4 -
Giàn giáo khung thép ống chế tạo sẵn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.5 - Giàn giáo
cột chống đơn

CHÚ THÍCH:
(1) Xem 4.19 lối lên xuống sàn công
tác;
(2) Xem điều 9 các yêu cầu đối với
giàn giáo khung thép ống chế tạo sẵn;
(3) Xem điều 10 các yêu cầu đối với
giàn giáo di động đẩy tay.
Hình A.6 - Giàn giáo di động
đẩy tay

CHÚ THÍCH;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Xem điều 9 các yêu cầu đối với
giàn giáo khung thép ống chế tạo sẵn;
(3) Xem điều 10 các yêu cầu đối với giàn
giáo di động đẩy tay chế tạo nguyên
chiếc.
Hình A.7 -
Giàn giáo di động chế tạo
sẵn nguyên chiếc và các bộ phận

CHÚ THÍCH: Xem điều 11 các yêu cầu đối với bệ đứng di
động.
Hình A.8 - Bệ
đứng di động

CHÚ THÍCH:
(8) Xem Bảng 11 về kích thước tối
thiểu của các bộ
phân;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.9 -
Giàn giáo chân vuông

CHÚ THÍCH:
(10) Xem Bảng 12 về kích thước tối
thiểu của các bộ phận;
(11) Xem điều 13 về các yêu cầu đối với
giàn giáo chân ngựa.
Hình A.10 - Giàn
giáo chân ngựa

CHÚ THÍCH: Xem Điều 14 các yêu
cầu đối với giàn giáo nâng hạ bằng kích.
Hình A.11 -
Giàn giáo nâng hạ bằng kích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem Điều 15
các yêu cầu đối với giàn giáo leo tháp và nâng hạ bằng tời cáp.
Hình A.12 -
Giàn giáo leo tháp và nâng hạ bằng tời cáp

CHÚ THÍCH: Xem điều 16 các
yêu cầu đối với giàn giáo kiểu thang.
Hình A.13 -
Giàn giáo kiểu thang tựa tường

CHÚ THÍCH: Xem Điều 17 các yêu cầu đối
với giàn giáo trên dầm công xơn.
Hình A.14 -
Giàn giáo trên dầm công xơn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.15 -
Giàn giáo trên khung công xơn gỗ - kim loại

CHÚ THÍCH: Xem Điều 19 các yêu cầu đối
với giàn giáo công xơn neo cửa sổ.
Hình A.16 -
Giàn giáo công xơn
neo
cửa sổ

Hình A.17 -
Các bộ phận và kích thước giàn giáo

Hình A.18 -
Khung giá đỡ công xơn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Xem Điều 20.18 các yêu cầu đối với ghế
treo đơn nâng hạ bằng tời tay.
Hình A.20 -
Ghế ngồi treo đơn

CHÚ THÍCH: Xem 20.18 các yêu cầu đối với
ghế treo đơn nâng hạ bằng tời tay.
Hình A.21 -
Ghế đứng treo đơn

CHÚ DẪN:
a) Lồng treo một điểm nâng hạ bằng tời
tang ma sát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
(1) Xem trong 20.2.7 và 20.2.8 các yêu
cầu đối với dây treo phụ độc lập;
(2) Xem trong 20.2 và 20.8 các yêu cầu
dối với kẹp cáp;
(3) Xem trong 20.17 các yêu cầu
đối với lồng treo một điểm nâng hạ bằng tời tang ma sát và tời cuốn.
Hình A.22 - Lồng
treo một điểm

CHÚ THÍCH: Xem trong 20.12
các yêu cầu đối với giàn giáo treo hai điểm nâng hạ bằng tời máy tang cuốn.
Hình A.23 -
Giàn giáo treo hai điểm nâng hạ bằng tời máy tang cuốn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.24 - Giàn giáo
treo mô đun
(bắt đầu)

b)

c)
CHÚ DẪN:
a) Giàn giáo mô đun treo hai điểm;
b) Giàn giáo mô đun treo ba điểm;
c) Giàn giáo mô đun treo
góc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.24 -
Giàn giáo treo mô đun (kết thúc)

CHÚ THÍCH: Xem trong 20.9
các yêu cầu đối với giàn giáo treo nhiều điểm.
Hình A.25 -
Giàn giáo treo nhiều điềm có thể điều chỉnh vị trí

CHÚ THÍCH:
(1) Xem trong 20.2.7 và 20.2.8 các yêu
cầu đối với dây treo phụ độc
lập;
(2) Xem trong 20.2 và 20.8 các yêu cầu
đối với kẹp
cáp;
(3) Xem trong 20.14 các yêu cầu đối với
giàn giáo treo nhiều tầng nâng hạ bằng tời máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Xem điều 24 các
yêu cầu đối với giàn giáo treo móc nối tiếp.
Hình A.27 -
Giàn giáo treo móc nối tiếp

CHÚ THÍCH: Xem Điều 23 các yêu cầu đối
với giàn giáo treo tự do.
Hình A.28 -
Giàn giáo treo tự do

CHÚ THÍCH: Xem Điều 22 các yêu
cầu đối với
giàn giáo treo trong nhà.
Hình A.29 -
Giàn giáo treo trong nhà bằng các ống rời chịu kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem Điều 22 các
yêu cầu đối với giàn giáo treo trong nhà.
Hình A.30 -
Giàn giáo treo trong nhà bằng cáp

CHÚ THÍCH:
(1) Giàn giáo dầm treo có một đầu dầm
được đỡ bởi kết cấu công trình
(xem trong 21.7)
(2) Xem Điều 21 các yêu cầu đối với
giàn giáo treo.
Hình A.31 -
Giàn giáo dầm treo

Hình A.32 -
Sàn công tác và các bộ phận giàn giáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.33 -
Sàn di chuyển

CHÚ DẪN:
a) Ván sàn gỗ ép;
b) Ván sàn gỗ xẻ;
c) Mâm giàn giáo;
d) Ván sàn chế tạo sẵn;
e) Ván sàn kim loại;
Chi tiết xem Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.35 - Hệ
thống chống rơi ngã cá nhân

Hình A.36 - Lưới chắn
phòng rơi

Hình A.37 -
Sàn nghiêng chống rơi vật liệu
81
CHÚ DẪN:
a) Lưới phòng rơi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
1 - trụ đứng lắp lan can;
2 - thanh lan can trên;
3 - thanh lan can giữa;
4 - tấm chắn chân sàn;
5 - sàn công tác.
Hình A.38 - Hệ
thống lan can bảo vệ biên

Hình A.39 -
Nút vòng dây cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.40 -
Khung đỡ tời loại treo công xơn cho phép đi qua

Hình A.41 - Kẹp cáp
kiểu bu lông chữ “U”

CHÚ DẪN:
a) Tời điện;
b) Tời tay.
Hình A.42 - Tời

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.44 -
Neo sau của móc gờ tường giàn giáo treo
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Điều tra khảo sát hiện trường
Trong quá trình thi công và phá dỡ các
công trình xây dựng, các nguy cơ mất an toàn có thể xảy ra với công nhân và cán
bộ trên công trường, các giải pháp kỹ thuật phải đưa ra nhằm giảm thiểu các
nguy cơ này, tuy nhiên trên thực tế, các giải pháp kỹ thuật này trong nhiều trường
hợp có thể không giải quyết triệt để các nguy cơ thì phải tiến hành
khảo sát, kiểm tra và quản lý các rủi ro một cách thận trọng. Trước khi tiến
hành bất cứ công đoạn thi công nào, Nhà thầu phải tiến hành khảo sát các điều
kiện thực tế tại hiện trường để xác định các nguy cơ có thể xảy ra và xác lập
các giải pháp hữu hiệu ngăn ngừa tai nạn. Công tác khảo sát phải bao gồm tối thiểu
các bước sau:
B.1 Lối đi lại và di
chuyển an toàn
a) Phạm vi làm việc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các cầu thang leo, thang bộ và các
thiết bị nâng;
d) Bảo vệ các lỗ sàn lỗ mái (lỗ hổng không được
che);
e) Chiếu sáng (cả đèn bảo vệ và đèn
chiếu sáng công tác - ban đêm).
B.2 Các phưong tiện
giao thông
a) Đường xá:
- Các vị trí quay xe;
- Bãi đỗ xe;
- Các vị trí lầy lội.
b) Kho bãi chứa vật liệu, vật tư và bãi
đổ phế thải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Công tác bảo dưỡng và sửa chữa các
phương tiện vận tải.
B.3 Các công
trình lán trại, nhà vệ sinh phục vụ công nhân trên công trường
a) Nơi đặt các công trình lán trại;
b) Vị trí và biển báo chỉ dẫn
các đường dây cao thế (chỉ dẫn bằng đèn hiệu; biển báo hoặc lắp các barie ngăn
chặn tiếp xúc);
c) Các khu vệ sinh và nơi cung cấp nước
uống.
B.4 Xây dựng kế
hoạch đảm bảo an toàn
a) Cung cấp quần áo, mũ bảo hiễm, kính
bảo hộ, găng tay, ủng và các phương tiện bảo hộ lao động khác. Cung cấp hệ thống
thiết bị chống rơi cá nhân như dây nịt toàn thân, dây neo;
b) Thiết lập sơ đồ phối hợp giữa các
nhà thầu từng mục công việc theo tiến độ thời gian, để tránh ùn tắc, chồng chéo
(sơ đồ PERT);
c) Lắp đặt sàn tạm, lưới an toàn và
giàn giáo tại các vị trí cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Không gian thi công;
b) Các thiết bị phục vụ thi công như cần
trục, thiết bị nâng, máy vận thăng, và xe tải;
c) Các biện pháp treo buộc.
B.6 Các dụng cụ
và thiết bị phục vụ thi công
a) Công tác bảo dưỡng sửa chữa và bảo
quản;
b) Công tác kiểm định;
c) Cung ứng các dụng cụ cho từng công
việc.
B.7 Công nhân và đội trưởng
a) Ký hợp đồng công việc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Số lượng công nhân;
d) Các phương án bảo đảm và duy trì sự an toàn:
1) Các bảng thông báo, bảng chỉ dẫn và
các bảng cảnh báo.
2) Các thẻ phù hiệu nhận biết một nhóm
công nhân hoặc mỗi cá nhân làm việc.
3) Các kết quả thanh tra, kiểm tra về các tai nạn.
4) Kiến thức hiểu biết các quy định an
toàn trên công trường.
5) Họp bàn và thống nhất về các phương
án bảo đảm và duy trì sự an toàn.
6) Các tài liệu hướng dẫn cho công
nhân mới vào nghề.
e) Thiết lập các quy định, cho phép thực
hiện các điều chỉnh nhằm giảm
thiểu các điều kiện và hoạt động mất an toàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Sàn công tác và sàn công tác đơn vị
Bảng C - Giá trị tối thiểu
các thông số kỹ thuật ván
lát sàn công tác bằng gỗ
Khoảng cách
gối đỡ (m)
Kích thước
ván lát dày x
rộng,
mm
Tải trọng
thiết kế
1 - người
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 - người
Tải trọng
trung bình
Tải trọng nặng
Fb(2)
E(3)
Fb(2)
E(3)
Fb(2)
E(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E(3)
Fb(2)
E(3)
3
38 x 235
14892,7
11,72
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
11514,24
11,72
-
-
3
41 x 238
12548,5
8,96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
9790,56
8,96
14685,83
13.79
3
48 x 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,89
12479,5
10,34
-
-
7377,39
6,21
11031,61
8.96
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 x 230
8618,5
6,89
12065,8
8,96
-
-
6481,07
6,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.58
2,5
38 x 235
12272,7
9,65
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,72
-
-
2,5
41 x 238
10342,1
7,58
4479,00
13,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9790,56
8,96
14685,83
13.79
3
48 x 250
7446,3
6,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,27
-
-
7377,39
6,90
11031,61
8.96
CHÚ THÍCH:
(1) Các ván lát phải được đóng dấu xác nhận nhóm gỗ cho phép
sử dụng làm ván lát sàn công tác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) E Mô đun đàn hồi (kPa)
(4) Các thông số kỹ thuật trong Bảng
trên được xây dựng tương ứng với điều kiện độ ẩm thấp (xem trong 5.2.7)
(5) Nếu ván lát sàn công tác là gỗ
tươi, hoặc ván lát sàn công tác được lưu kho hoặc sử dụng trong điều kiện ẩm ướt, dẫn tới
độ ẩm lớn hơn 19%
thì phải sử dụng các thông số kỹ thuật gỗ ướt để so sánh với Bảng trên (xem
trong 5.2.7).
(6) Ván lát sàn công tác đã được xử lý
chống bắt lửa, ứng suất uốn cho phép Fb phải giảm tuân thủ 4.12, trước
khi so sánh với Bảng trên.

Hình C.1 -
Phân loại sàn công tác và đơn vị sàn công tác giàn giáo

CHÚ THÍCH: Xem 5.2 các yêu cầu đối với
ván lát sàn.
Hình C.2 -
Ván lát sàn bằng gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
(1) Xem 5.2 các yêu cầu đối với ván
lát sàn;
(2) Tải trọng định mức, kg/m2.
Hình C.3 -
Ván lát sàn kim loại

CHÚ THÍCH:
(1) Xem 5.3 các yêu cầu đối với mâm
giàn giáo;
(2) Tải trọng định mức, kg/m2.
Hình C.4 -
Mâm giàn giáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem 5.4 các yêu cầu đối với
sàn công tác chế tạo sẵn.
Hình C.5 -
Sàn công tác chế tạo sẵn cho một người làm việc

CHÚ THÍCH: Xem 5.4 các yêu cầu đối với
sàn công tác chế tạo sẵn.
Hỉnh C.6 -
Sàn công tác chế tạo sẵn cho hai người làm việc

CHÚ THÍCH: Xem 5.4 các yêu càu đối với
sàn công tác chế tạo sẵn.
Hình C.7 -
Sàn công tác chế tạo sẵn cho ba người làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Bảng hiệu tình trạng giàn giáo và thẻ sử dụng
Mục đích của bảng hiệu
an toàn cho giàn giáo là thông tin các nội dung kiểm định an
toàn giàn giáo để đảm bảo an toàn cho công nhân khi lắp dựng, sử dụng, tháo dỡ,
sửa chữa và nâng cấp cũng như khi nâng hạ sàn công tác.
D.1 Trách nhiệm
các bên
1) Người giám sát dự án có trách nhiệm:
a) Đảm bảo mọi nội dung ghi bảng hiệu
an toàn cho giàn giáo được thực thi và duy trì.
b) Đảm bảo kỹ sư trưởng và giám sát
trưởng được chỉ định thực
thi các nội dung an toàn cho giàn giáo.
2) Đội trưởng nhóm lắp
ráp giàn giáo có trách nhiệm:
a) Đảm bảo giàn giáo được lắp đặt theo
Quy chuẩn an toàn giàn giáo và thực thi nội dung an toàn cho giàn giáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Bảng hiệu giàn giáo có màu vàng là
bảng hiệu cảnh báo (xem Hình D1).
d) Bảng hiệu giàn giáo có màu xanh là
bảng hiệu hiệu nhắc nhở cần đề phòng (xem Hình D1).
e) Nội dung tài liệu kiểm
định giàn giáo phải ghi trong nhật ký
giàn giáo (xem Hình D3).
3) Giám sát viên giàn giáo có nhiệm vụ:
a) Kiểm tra các giàn giáo trong vùng
thuộc phạm vi trách nhiệm của mình đầu mỗi ca làm việc.
b) Kiểm soát các nội dung và ngày của
kiểm định lần đầu
và các lần kiểm định định kỳ trên thẻ sử dụng (xem Hình D2).
c) Duy trì việc ghi nhật
ký sử dụng giàn giáo.
d) Kiểm soát nơi có treo bảng hiệu
giàn giáo có màu đỏ là bảng hiệu cảnh báo không được sử dụng (xem Hình D1)
4) Trách nhiệm của công nhân: Chỉ sử dụng
giàn giáo được kiểm định với bảng hiệu màu xanh và trên giàn giáo có thẻ sử dụng
(xem Hình D1 & D2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tất cả mọi giàn giáo mới đưa vào sử
dụng phải được kiểm tra bởi kỹ sư trưởng nhóm lắp đặt giàn giáo về sự phù hợp với các
tiêu chuẩn và cáp bảng hiệu
an toàn màu xanh cho phép sử dụng giàn giáo.
2) Bảng hiệu an toàn màu xanh cho phép
sử dụng giàn giáo phải được lắp trên tất cả các lối vào giàn giáo.
3) Kỹ sư trưởng nhóm lắp đặt giàn giáo
phải ghi vào nhật ký sử dụng của từng giàn giáo với các nội dung như vị trí và
kết quả kiểm tra.
4) Giàn giáo đang lắp ráp hoặc tháo dỡ
phải treo bảng hiệu cảnh báo màu đỏ với nội dung: không được sử dụng hoặc không
được vào khu vực giàn giáo.
D.3 Các nội dung
về huấn luyện đào tạo
1) Huấn luyện về trình tự lắp đặt,
tháo dỡ, nâng cấp và sử
dụng cũng như nội dung an toàn giàn giáo phải được tiến hành với công nhân mới
của dự án.
2) Hàng tuần phải tái đào tạo tất cả
các nội dung về quy trình và an toàn
giàn giáo.
3) Kỹ sư trưởng nhóm lắp
và sử dụng giàn giáo cũng như giám sát viên phải được đào tạo để đảm bảo rằng họ
hiểu sâu sắc các yêu
cầu liên quan đến quy trình lắp, tháo, và sử dụng giàn giáo.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.2 - Nội
dung ghi trên hai mặt thẻ sử dụng giàn giáo
Bảng hiệu
giàn giáo
Đội trưởng nhóm lắp
đặt giàn giáo
Vị trí
Các giải
pháp phòng ngừa đặc biệt
Ngày lắp đặt
Ngày tháo dỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.3 - Nội dung sổ
nhật kỷ sử dụng giàn giáo
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] AS/NZS 1576.1:2010, Scaffolding
Part 1: General requirements (Giàn giáo Phần 1: Yêu cầu chung)
[2] AS/NZS 1576.2:2009, Scaffolding
Part 2: Couplers and accessories (Giàn giáo Phần 2: Khóa giáo và phụ kiện)
[3] AS/NZS 1576.3:1995, Scaffolding
Part 3: Prefabricated and tube-and-coupler scaffolding (Giàn giáo Phần 3: Giàn
giáo chế tạo sẵn
và giàn giáo ống rời và khóa)
[4] AS/NZS 1576.4:2013, Scaffolding
Part 4: Suspended scaffolding (Giàn giáo Phần 4: Giàn
giáo treo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] AS/NZS 1576.6:2000, Scaffolding
Part 6: Metal tube-and-coupler scaffolding (Giàn giáo Phần 6: Giàn giáo ống rời
và khóa)
MỤC LỤC
Lời
nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu chung đối với tất cả các loại giàn giáo
5 Sàn công tác và đơn vị sàn công tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Các yêu cầu đối
với các ván sàn công tác kim loại và gỗ
5.3 Mâm giàn giáo
6 Giàn giáo gỗ
7 Giàn giáo ống
rời và khóa
8 Giàn giáo mô
đun
9 Giàn giáo
khung thép ống chế tạo sẵn
10 Giàn giáo di động đẩy tay và giàn giáo di động đẩy tay
chế tạo nguyên chiếc
11 Bệ đứng di động
12
Giàn giáo chân vuông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 Giàn
giáo nâng hạ bằng kích
15 Giàn
giáo leo tháp và nâng hạ bằng tời cáp
16
Giàn giáo hoặc sàn công tác kiểu thang lắp công xơn
17
Giàn giáo trên dầm công xơn
18 Giàn
giáo đặt trên khung đỡ công xơn làm bằng gỗ hoặc kim loại
19
Giàn giáo công xơn neo vào cửa sổ
20
Giàn giáo treo có tời nâng
20.1
Quy định chung
20.2 Yêu cầu đối với các bộ phận treo buộc giàn giáo treo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.5
Các yêu cầu đối với hệ thống chống rơi ngã cá nhân
20.6 Các
hệ thống phòng rơi của các giàn giáo treo
20.7 Các
yêu cầu đối tời nâng thủ công
20.8 Các
yêu cầu đối với cáp treo
20.9 Giàn
giáo treo nhiều điểm
20.10
Giàn giáo manson treo nhiều điểm
20.11 Giàn
giáo manson treo nhiều điểm tải trọng nhẹ
20.12 Các yêu cầu đối với giàn giáo treo hai điểm
20.13 Các
yêu cầu đối với giàn giáo mô đun chế tạo sẵn treo hai điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.15
Các yêu cầu đối với giàn giáo
treo nhiều điểm, nâng hạ bằng tời tay
20.16
Giàn giáo treo nhiều điểm, nâng hạ
bằng tời tay hoặc tời máy
20.17
Lồng treo một điểm nâng hạ bằng tời
máy
20.18
Ghế treo đơn nâng hạ bằng tời tay
20.19 Các
yêu cầu đối với ghế treo đứng dẫn động điện
20.20
Công tác kiểm định
giàn giáo treo
20.21
Bảo dưỡng giàn giáo treo
21 Giàn giáo dầm treo
22 Giàn
giáo treo trong nhà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24 Giàn
giáo treo móc nối tiếp
Phụ lục A (tham khảo)
Các hình minh họa
Phụ lục B (tham khảo)
Điều tra khảo sát hiện trường
Phụ lục
C (tham khảo) Sàn công tác và sàn công tác đơn vị
Phụ lục D (tham khảo)
Bảng hiệu tình trạng giàn giáo và thẻ sử dụng
Thư mục tài liệu tham
khảo