TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7802 - 3 : 2007
ISO
10333 - 3 : 2000
HỆ THỐNG CHỐNG RƠI NGÃ CÁ NHÂN - PHẦN 3: DÂY CỨU SINH TỰ
CO
Personal
fall-arrest systems - Part 3: Self-retracting lifelines
Lời nói đầu
TCVN 7802 - 3 : 2007 hoàn toàn tương đương ISO 10333
- 3: 2000.
TCVN 7802 - 3 : 2007 do Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC 94 Phương tiện bảo vệ cá nhân biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7802 Hệ thống chống
rơi ngã cá nhân gồm các phần
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7802 - 2 : 2007, Phần 2: Dây treo và
thiết bị hấp thụ năng lượng.
- TCVN 7802 - 3: 2007, Phần 3: Dây cứu sinh tự
co.
Bộ tiêu chuẩn ISO 10333 còn các tiêu chuẩn sau:
- ISO 10333 - 4: 2002, Personal fall-arrest
systems - Part 4: Vertical rails and vertical lifelines incorporating
a sliding-type fall arrester
- ISO 10333 - 5: 2001, Personal fall-arrest
systems - Part 5: Connectors with self-closing and self-locking gates
- ISO 10333 - 6: 2004, Personal fall-arrest
systems - Part 6: Systems performance tests.
Lời giới thiệu
Ở những nơi có nguy cơ ngã từ trên cao xuống,
và ở những nơi vì lý do kỹ
thuật hoặc do công việc phải hoàn thành trong khoảng thời gian rất ngắn,
việc tiếp cận an toàn không thể được đảm bảo, khi đó cần xem xét tới việc sử
dụng hệ thống chống rơi ngã cá nhân (HTCRN). HTCRN sẽ không sử
dụng được khi chưa chuẩn bị trước, nó phải cung cấp chính thức vì mục đích đảm
bảo an toàn tại nơi làm việc.
HTCRN tuân theo tiêu chuẩn này phải thỏa mãn những
quy định về egônômi và nó chỉ sử dụng nếu tại vị trí làm việc cho phép nối với một
dụng cụ neo phù hợp có độ bền đã được chứng
minh và không có những thay đổi về an toàn đối với người sử dụng. Người sử dụng
phải đuợc huấn luyện và hướng dẫn cách sử dụng thiết bị an toàn và phải tuân
theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này coi như nhà sản xuất HTCRN, hệ
thống phụ hoặc các chi tiết, với mục đích đã định trước và để truy
nguyên, sẽ thực hiện hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với các quy định hiện
hành của quốc gia và của khu vực. Hướng dẫn về hệ
thống quản
lý
chất lượng có thể tìm trong TCVN
ISO 9000 (ở tất cả các phần), Tiêu chuẩn quản lý chất lượng và đảm bảo chất
lượng.
HỆ THỐNG
CHỐNG RƠI NGÃ CÁ NHÂN - PHẦN 3: DÂY CỨU SINH TỰ CO
Personal
fall-arrest systems - Part 3: Self-retracting lifelines
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu,
phương pháp thử, chỉ dẫn về cách
sử dụng và bảo quản, đóng dấu, ghi nhãn và bao gói, phù hợp với dây cứu sinh tự co, bao
gồm cả dây cứu sinh
tự co có một thiết bị cứu hoàn chỉnh.
Dây cứu sinh tự co được sử dụng như
một hệ thống nối phụ trong hệ thống chống rơi ngã cá nhân (HTCRN), HTCRN sẽ
được quy định trong một tiêu chuẩn tiếp theo (xem ISO 10333-6 trong phần thư mục tài
liệu tham khảo) và được gắn với dụng cụ neo ở phía trên nơi làm việc.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho
dây cứu sinh tự co giới hạn để sử dụng cho một người với khối lượng tổng không
vượt quá 100kg.
CHÚ THÍCH Nếu khối
lượng tổng của người sử dụng
HTCRN (gồm các dụng cụ
và thiết bị) vượt
quá 100 kg thì nên hỏi ý kiến
nhà sản xuất để có
được thiết bị phù hợp, khi đó cần phải thử thêm có tính đến khối lượng lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao
gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7802 - 1 : 2007 (ISO 10333 - 1 : 2000), Hệ
thống chống rơi ngã cá nhân -
Phần 1: Dây đỡ cả người.
ISO 1140:1990, Ropes - Polyamide -
Specification (Dây cáp - Polyamide - Yêu cầu kỹ thuật);
ISO 1141:1990, Ropes - Polyester - Specification
(Dây cáp - Polyester - Yêu cầu kỹ
thuật);
ISO 1834:1999, Short link chain for lifting purposes
- General conditions of acceptance (Chuỗi dây xích ngắn cho mục tiêu nâng cao -
Điều kiện chung để công nhận);
ISO 1835:1980, Short link chain for lifting purposes
- Grade M (4), non-calibrated for chain slings etc. (Chuỗi dây xích ngắn cho mục
tiêu nâng cao - Loại M (4), không định cỡ cho bộ dây treo...);
ISO 2307:1990, Ropes - Determination
of certain physical and mechanical properties (Dây cáp - xác định tính chất cơ
học và vật lý);
ISO 3108:1974, Steel wire ropes for
general purposes - Determination of actual breaking load (Dây cáp bằng thép cho
mục đích chung - xác định sức chịu tải đứt thực);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 9227:1990, Corrosion tests in
artiticial atmospheres - Salt spray tests (Thử ăn mòn trong
không khí nhân tạo - Thử bụi nước muối).
ISO 10333-5, Personal fall-arrest
systems - Part 5: Connectors (Hệ thống chống rơi ngã cá nhân - Phần 5: Các bộ
phận nối);
ISO 14567, Personal protective
equipment for protection against fall from a height - Single-point anchor
devices (Phương tiện bảo vệ cá nhân chống rơi ngã từ trên cao - Dụng cụ neo một
điểm).
EN 892:1996, Mountaineering equipment
- Dynamic mountaineering ropes - Safety requirements and test methods (Thiết bị
leo núi - Dây leo núi động lực - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử);
EN 1891:1998, Personal protective
equipment for prevention of fall from a
height - Low stretch kernmantel ropes (Phương tiện bảo
vệ cá nhân chống rơi ngã từ trên cao - Dây kernmantel kéo giãn thấp).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng những thuật ngữ và
định nghĩa sau:
3.1. Dây cứu sinh
tự co
(Self-retracting lifeline)
3.1.1. Dây cứu sinh tự co
(self-retracting lifeline)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống nối phụ được neo phía trên nơi làm việc,
bao gồm một dây cứu
sinh được kéo căng, co lại tự động và
rút ra tương ứng với
chuyển động bình thường của một
người công nhân và một bộ phận phanh khóa và giữ tự động dây cứu sinh khi có sự rơi ngã đột ngột,
theo cách tương tự với tác
dụng của một
dây đai an toàn ở chỗ ngồi trên xe ô
tô.
Xem hình 1
3.1.2. Thiết bị cứu hoàn
chỉnh
(integral-rescue facility)
Cơ cấu hoàn chỉnh với DCSTC và nếu tháo rời sẽ
làm hỏng DCSTC.
CHÚ THÍCH Một người
giải cứu có thể sử dụng thiết bị này để kéo người công nhân đã được nối với DCSTC
đang ở vị trí treo lơ lửng sau khi
rơi hoặc không còn khả năng
hoạt động bình thường trở lại. Người
giải cứu này có thể nâng lên hoặc hạ thấp người công nhân cho phù
hợp.
3.1.3. Thiết bị hấp thụ năng
lượng hoàn chỉnh với dây cứu sinh (energy absorber integral to the
lifeline)
Bộ phận được thiết kế để tiêu tán động năng tạo ra
trong khi rơi, hạn chế lực
xung động tác dụng lên DCSTC, dụng cụ neo và người rơi, là cơ cấu hoàn toàn
hoàn chỉnh với dây
cứu sinh và nếu
tháo rời sẽ làm hỏng sản
phẩm.
3.1.4. Chỉ thị báo rơi (fall
indicator)
Cơ cấu cho người sử dụng biết bằng mắt
thường liệu dây
cứu sinh tự co có hoạt động để chống rơi ngã hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài tối đa dây cứu sinh có thể
rút ra, khi đo từ bộ phận nối của dây cứu sinh đến điểm liên kết neo hộp
vỏ dây cứu sinh tự co.
xem hình 2
3.1.6. Bộ phận nối
khớp quay
(swivel connector)
Bộ phận nối theo ISO 10333-5, cùng với
một thiết bị khớp quay cho phép bộ phận nối quay xung quanh trục chính của nó.
3.1.7. Treo lơ lửng sau khi rơi (post fall-arrest
suspension)
Trạng thái mà trong đó, sau khi đã
dừng lại hoàn toàn nhờ thiết bị chống rơi
ngã, người
rơi bị
treo lơ lửng trên một dây đỡ cả
người.
3.1.8. Khối lượng tổng (total mass)
Tổng khối lượng của người công nhân
cộng với quần áo và thiết
bị mang theo
3.1.9. Quả nặng khóa tối thiểu (minimum
locking test mass)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.10. Khoảng dịch
chuyển "H"
(displacement "H")
Tổng khoảng cách rơi của mẫu thử
100 kg, được đo từ điểm liên kết của mẫu ở vị trí trước khi thả tới vị trí cân bằng
sau khi rơi trong phép thử động.

Hình 1 - Ví dụ
về dây cứu sinh tự
co

Lw,max = chiều dài làm
việc tối đa
Chú giải
1. Điểm liên kết neo hộp vỏ
2. Dây cứu sinh (rút ra toàn bộ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Dây
cứu sinh tự co
3.2. Thuật ngữ và định
nghĩa
3.2.1. Hệ thống chống rơi ngã cá
nhân (personal
fall-arrest system)
HTCRN
tập hợp các bộ phận nối liền với nhau
và các hệ thống phụ, gồm một DĐCN để
người sử dụng đeo, khi nối với dụng cụ neo thích hợp để chống rơi ngã từ trên
cao.
CHÚ THÍCH HTCRN làm
giảm thiểu lực chống rơi ngã, kiểm soát toàn bộ khoảng cách rơi do vậy có thể ngăn cản được sự
va chạm xuống nền đất hoặc
vật cản có liên
quan
khác và giữ người sử dụng ở tư thế đỡ phù hợp
sau khi sự rơi kết thúc để được giải cứu.
3.2.2. Bộ phận (component)
Phần cấu thành của một HTCRN hoặc hệ
thống phụ được hoàn thiện trong quá trình sản xuất của nhà chế tạo và có thể mua
được.
3.2.3. Hệ thống phụ (subsystem)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) kết nối;
b) đỡ và hấp thụ năng lượng.
4. Các yêu cầu
4.1. Quy định chung
Để bảo đảm các bộ phận được lắp vào hệ thống chống
rơi ngã cá nhân hoạt động chính xác, nên thử các bộ phận này theo ISO 10333-6 [1].
4.2. Dây cứu sinh
4.2.1. Dây cáp sợi
và vải làm đai
4.2.1.1. Dây cáp sợi,
vải làm đai và sợi chỉ khâu của dây
cứu sinh phải
được làm từ xơ tự nhiên hoặc từ xơ
tổng hợp nhiều filamăng
(mutil-filament) phù hợp với mục đích sử dụng
4.2.1.2. Số lượng tao
dây của một dây
cáp phải được bố trí ít nhất là ba. Dây cáp polyamit ba tao phải tuân theo ISO
1140, dây cáp
polyeste ba tao phải tuân theo ISO 1141.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1.4. Ở nơi quy định cho dây
cứu sinh, hoặc
khi dây cứu sinh được xác định sẽ sử dụng cho
công việc thực
hiện gần xưởng hàn hoặc xưởng
cắt bằng khí ôxy hoặc nguồn nhiệt, dây
cứu sinh phải được bảo vệ bằng
những biện pháp chống nhiệt phù hợp.
4.2.1.5. Lực tối thiểu làm đứt dây cáp sợi
hoặc vật liệu vải làm đai được sử dụng chế tạo dây cứu sinh phải là
22 kN.
4.2.2. Dây cáp thép
Dây cáp thép sử dụng trong cấu trúc
của dây cứu sinh phải có đường kính tối thiểu là 5 mm và với lực đứt
tối thiểu là 15 kN.
4.2.3. Phần cuối
4.2.3.1. Một đầu của
dây cứu sinh nối với dây đỡ cả người phải
có một bộ phận nối khớp xoay tuân theo ISO 10333-5.
4.2.3.2. Mối nối ở dây cáp sợi
được bố trí gồm bốn nếp gấp
dùng tất cả sợi ở tao dây và hai nếp gấp được vuốt thon. Chiều dài của đoạn cuối thò ra
sau nếp gấp cuối ít nhất phải bằng đường kính một dây cáp. Đoạn cuối phải được
quấn với dây cáp và được bảo vệ bằng một ống lót bằng cao su hoặc bằng nhựa,
hoặc được hoàn thiện toàn bộ theo cách khác để tránh cho phần cuối hoặc mối nối khỏi
bị tuột ra. Hợp chất để nối phải thích hợp với vật liệu dây cáp. Mắt xích phải
được ghép xung quanh một ống bọc bằng nhựa hoặc kim loại có kích thước và độ
bền phù hợp với khuyến cáo
của nhà sản xuất cáp.
4.2.3.3. Phần cuối của
mũi khâu trên dây cứu sinh bằng vải làm đai phải được khâu bằng đường khâu chốt
lại. Chỉ khâu phải
phù hợp với vật liệu vải làm đai và phải có màu tương phản để dễ dàng
kiểm tra. Cách gia cố hoặc biện pháp khác được sử dụng để bảo vệ phần cuối khỏi
bị mài mòn tập trung ở tất cả các
giao diện nối vải - kim loại. Các đầu bằng vải phải được đốt hoặc có cách bảo vệ
khác để tránh bị xổ.
4.2.3.4 Các mắt xích
cuối của dây cáp bằng thép phải được sản xuất theo một trong hai cách sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) một mắt quay ngược lại với ống bọc
bằng ít nhất hai mối nối dập nén.
4.2.3.5. Lựa chọn cách lắp đặt
khuôn dập, kích cỡ, loại vật liệu, kích cỡ/áp lực khuôn dập nén, vị trí của
khuôn dập trên dây cáp,
kích cỡ ống bọc, phải được thực hiện theo khuyến cáo của nhà sản xuất dây cáp.
Đặc biệt, khuôn dập bằng nhôm nên sử dụng cho dây cáp bằng thép, và khuôn dập
bằng đồng sử dụng
cho dây cáp bằng thép không gỉ.
4.2.3.6. Các đầu của dây cáp
bằng thép phải hàn bằng đồng thau, cuộn
hoặc có cách làm tương đương để tránh bị tuột ra. Hàn bằng đồng thau phải
thực hiện trước khi làm mắt xích.
4.2.3.7. Không được sử
dụng các nút để làm phần cuối của dây cứu sinh.
4.2.3.8. Sự kết thúc bên trong
của dây cứu sinh với trống quấn dây cứu sinh hoặc bộ phận khác phải đảm bảo để:
a) dây cứu sinh không được tách khỏi trống quấn
dây trong khi sử dụng bình thường, đặc biệt
khi dây cứu sinh ở chiều dài
làm việc tối đa;
b) sự kết nối giữa trống quấn dây cứu
sinh và bộ phận khác phải tuân theo những yêu cầu về độ bền kéo căng được nêu
trong 4.3.8.
4.2.4. Thiết bị hấp thụ năng
lượng hoàn chỉnh với dây cứu
sinh
Dây cứu sinh có thể được chế tạo gồm một thiết
bị hấp thụ năng lượng hoàn chỉnh như một biện
pháp tiêu tán động năng (rơi) duy nhất ở trong DCSTC, thiết bị này lắp ở phía bên ngoài
DCSTC khi dây cứu sinh co lại
toàn bộ. Những vật liệu và cơ cấu sử dụng trong việc thiết kế DCSTC
phải được bảo vệ khỏi
những chất bẩn, vật sắc nhọn và khí hậu bất lợi từ bên ngoài bằng
cách lắp một vỏ bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.1. Quy định
chung
4.3.1.1. Việc thiết kế các
phần vận hành, vị trí của chúng và việc bảo vệ phải sao cho ngăn ngừa khả năng
bị hư hỏng tính năng sử
dụng do sự can thiệp ngẫu nhiên.
4.3.1.2. DCSTC phải
làm nhẵn và không có
các khuyết tật về vật liệu và lỗi do sản xuất. Chúng không được có cạnh sắc
hoặc gồ ghề có thể cắt, làm mài mòn hoặc làm hư hại vật liệu dây
cứu sinh hoặc gây thương tích
cho người sử dụng.
4.3.1.3. DCSTC phải
kết hợp với một khóa tự động có
khả năng ngăn được việc kéo
dây cứu sinh chuyển động nhanh hơn trong khi rơi bằng cách kết hợp với một số dụng
cụ phanh. Việc thiết kế không được
bỏ qua đặc trưng khóa tự động khi
sử dụng.
4.3.1.4. DCSTC phải
có một phương pháp liên kết phù hợp ở phần trên của hộp vỏ DCSTC dùng để nối
với dụng cụ neo đã dự kiến.
4.3.1.5. DCSTC phải có một
phương pháp co lại phù hợp để bảo đảm dây cứu sinh co lại hoàn toàn tự động với chỉ khối lượng
dây cứu sinh được đỡ bởi hộp vỏ
DCSTC.
4.3.1.6. Bề mặt tiếp
xúc với dây cứu sinh, ở vị trí dây
cứu sinh rút ra khỏi hộp vỏ DCSTC, phải được vê tròn và không có các cạnh sắc
nhọn có khả năng gây ra
mài mòn dây cứu sinh quá mức.
4.3.2. Độ bền ăn mòn
4.3.2.1. Khi thử theo 6.1, tất
cả những vật liệu bằng kim loại khi nhìn bằng mắt thường phải không
bị gỉ sắt hoặc
không có những dấu hiệu ăn mòn của kim loại. Phép thử có thể chấp nhận được sau
khi thử, lớp cặn có màu trắng hoặc bề mặt bị mờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.3. Yêu cầu của khóa sau khi điều hòa
4.3.3.1. DCSTC phải
được điều hòa nóng theo
6.2.3, sau đó phải khóa mà không bị
trượt tiếp, và phải có
khả năng mở khóa khi thử theo
6.2.8.
4.3.3.2. DCSTC phải được điều hòa lạnh theo
6.2.4, sau đó phải khóa mà không bị
truợt tiếp, và phải có
khả năng mở khóa khi thử theo
6.2.8.
4.3.3.3. DCSTC phải được điều
hòa bụi ẩm theo
6.2.5, sau đó phải khóa mà không bị trượt tiếp,
và phải có khả năng mở khóa khi thử theo
6.2.8.
4.3.3.4. DCSTC phải được điều
hòa bụi theo
6.2.6, sau đó phải khóa mà không bị trượt
tiếp, và phải có khả năng mở khóa khi thử theo
6.2.8.
4.3.3.5. DCSTC phải được điều hòa dầu theo
6.2.7, sau đó phải khóa mà không bị
trượt tiếp, và phải có khả năng mở khóa khi thử theo 6.2.8.
4.3.4. Độ tin cậy của khóa
Khi thử theo 6.3, DCSTC phải khóa mà không bị trượt
tiếp trong mỗi 1000 lần vận hành.
4.3.5. Khả năng co lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.6. Yêu cầu khi thử động
với dây cứu sinh
kéo ra toàn bộ
4.3.6.1. Khi thử theo
6.5, DCSTC phải khóa và hạn chế lực xung động
tối đa là 6,0 kN. Trong khi thử, DCSTC phải vận hành chính xác trước
khi khóa. DCSTC phải
giữ mẫu thử cách biệt với sàn, và không
kể đến dụng cụ tiêu tán năng
lượng, các chi tiết không bị xé hoặc
đứt trên đường mang
tải.
CHÚ THÍCH: Mục đích của yêu cầu này là để đánh giá liệu DCSTC có
thể duy
trì tính
năng đỡ an toàn ở trạng thái kéo ra toàn bộ.
4.3.6.2. Nếu DCSTC có một dụng
cụ chỉ thị báo rơi, nó phải hoạt động phù hợp với số liệu kỹ thuật
của nhà sản xuất.
4.3.7. Yêu cầu khi thử động
4.3.7.1. Khi thử theo 6.6,
DCSTC phải khóa và hạn chế
lực xung động tối đa là 6,0 kN. Khoảng dịch chuyển H không vượt quá 2,0 m.
Trong khi thử, DCSTC phải vận hành chính xác trước khi khóa. DCSTC phải
giữ mẫu thử cách biệt với sàn, và không kể đến dụng cụ tiêu tán năng
lượng, các chi tiết không bị xé hoặc đứt trên đường mang tải.
4.3.7.2. Nếu DCSTC có một dụng cụ
chỉ thị báo rơi, nó phải hoạt động phù hợp với số liệu kỹ thuật của nhà sản
xuất.
4.3.8. Độ bền tĩnh
Khi thử theo 6.7, DCSTC phải chịu được
một lực quy định ở Bảng 1 và,
không kể đến dụng cụ tiêu tán năng
lượng, các chi tiết ở bên trong hoặc bên ngoài không bị xé hoặc đứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận
Lực tối đa
kN
DCSTC với dây cứu
sinh bằng làm vải
15
DCSTC với dây cứu sinh bằng dây cáp
sợi
15
DCSTC với dây cứu sinh bằng dây cáp
thép
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.9. Lắp đặt giá ba chân
của DCSTC
Khi có khuyến cáo và thông tin của nhà
sản xuất về việc DCSTC được phép sử dụng giá ba chân, DCSTC phải tuân theo
những quy định về việc kết hợp giá ba chân với DCSTC trong ISO 14567.
4.4. Thiết kế thiết bị cứu hoàn
chỉnh
4.4.1. Quy định chung
4.4.1.1. Những quy định của
4.4 áp dụng cho DCSTC có một thiết bị cứu hoàn chỉnh.
4.4.1.2. DCSTC có một thiết bị
cứu hoàn chỉnh phải tuân
theo những quy định trong 4.2 và 4.3. Một thiết bị cứu hoàn chỉnh
có thể được thiết kế để chỉ cho phép nhấc lên, hoặc cả nhấc lên và hạ thấp xuống.
4.4.1.3. DCSTC có một thiết bị
cứu hoàn chỉnh phải có một bộ phận điều khiển để khi lắp khớp với nhau sẽ
cho phép nhấc lên hoặc nhấc lên và hạ xuống người công nhân được nối với dây
cứu sinh bằng một người thứ hai ở bên ngoài. Khi ngắt, bộ phận điều khiển này
phải không ảnh hưởng đến chức năng
rút ra, co lại, khóa và giữ của
DCSTC.
4.4.2. Lắp khớp thiết bị cứu
4.4.2.1. Việc thiết kế, sự chuẩn bị
và sắp xếp bộ phận điều khiển phải sao cho ngăn được khả năng lắp không đúng
yêu cầu của thiết bị cứu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3. Nhấc lên và hạ xuống
Khi thử nhấc lên theo 6.8,
hoặc khi thử nhấc lên và hạ xuống theo 6.9 phải không làm hạn chế dây cứu
sinh, gây ra trượt và ngắt thiết bị cứu ngoài ý muốn. Khi ngắt bộ phận điều khiển, các
quả nặng phải dừng ngay và khoảng cách dừng trong khoảng 50 mm.
4.4.4. Độ bền tĩnh (thiết
bị cứu đã được
lắp khớp)
Khi thử theo 6.10, DCSTC phải chịu
được một lực quy định ở Bảng 1 mà không có bất kỳ chi tiết bên trong hoặc bên ngoài nào
bị xé hoặc gãy. Lực thử
phải được giữ tối thiểu trong 5 phút.
CHÚ THÍCH Trong phạm vi
quy định của tiêu
chuẩn
này chỉ đề cập đến sử dụng cho
một người với khối lượng
tổng không vượt quá
100 kg.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Giá thử, có một kết
cấu cứng vững sao cho tần số rung tự
nhiên theo trục thẳng đứng ở
điểm móc dây không nhỏ hơn 100 Hz và sao cho khi tác dụng một lực 20 kN ở điểm
móc dây không gây ra chuyển vị lớn hơn 1 mm.
Điểm neo dây cứng phải là một vòng
tròn có đường kính lỗ là (20 ± 1) mm và đường kính mặt cắt ngang là (15 ± 1) mm, hoặc
một thanh truyền có đường kính mặt cắt ngang tương tự.
Điểm neo dây cứng phải có độ cao sao
cho ngăn quả nặng không bị chạm xuống sàn trong khi thử động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3. Dụng cụ thả nhanh, thích hợp
với đính khuy treo của mẫu thử hoặc bộ phận nối và phải đảm bảo thả mẫu thử rơi
tức thì.
5.4. Dụng cụ đo lực, có khả năng
đo được lực từ 1,2 kN đến 20 kN, có độ chính xác là ± 2 %, và chịu được một lực là
50 kN mà không bị hư hại,
và sắp xếp sao cho phép đo được tiến hành với dải tần số hoạt
động liên tục lên đến 100 Hz
nhưng với tốc độ lấy
mẫu tối thiểu là 1000 Hz.
Hệ thống đo lực xung động phải có tần số góc 100
Hz với các đặc tính của đường đặc trưng tần số giảm trong vùng được gạch chéo như
minh họa ở hình 3.
Hệ thống đo lực giữ phải có một dụng
cụ ghi để ghi lại đường thời gian của lực, ở thời gian thực tế (khi ghi lại bằng dụng cụ
đo phụ trợ) hoặc ở thời gian
sau đó, sau khi lưu giữ thông tin.
5.5. Mẫu thử, bằng thép, (100 ± 1)
kg, (150 ± 1) kg, (30 ± 1) kg, và một bộ mẫu từ 5 kg đến 10 kg với lượng
tăng 1 kg, phù hợp để thử,
được nối cứng với một đinh khuy tạo ra một mối nối chắc chắn.
Đinh khuy phải ở giữa một
đầu, nhưng có thể thêm một vị trí của đinh khuy ở bên rìa để thích ứng với việc thử
theo chiều ngang của các thiết bị và các quá trình thử liên quan.
5.6. Thiết bị thử độ bền ăn mòn, có khả năng
thực hiện thử bụi nước muối trung tính theo qui trình được mô tả trong ISO
9227:1990.

Những giá trị đường đặc trưng tần số:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fL = 0,1 Hz
b = + 1/2 dB, -1 dB
fH = 60
Hz
c = + 1/2 dB, - 3 dB
fN= 100
Hz
d = -30 dB
Chú giải
1 Đường dốc = - 9 dB trên một octa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Đặc
tính của đường đặc trưng tần số của dụng cụ
đo lực
5.7. Thiết bị cho các phép
thử điều hòa
5.7.1. Thiết bị điều hòa nóng, bao gồm một buồng
có khả năng duy trì nhiệt độ ở (40 ± 2)oC và độ ẩm tương đối là (85 ± 5) %.
5.7.2. Thiết bị điều hòa lạnh, bao gồm một
buồng đã được làm
lạnh có khả năng duy trì nhiệt độ ở (-30 ± 2) oC.
5.7.3. Thiết bị điều hòa bụi nước, có khả năng
cung cấp bụi nước với tốc độ khoảng 70 l/h trong phạm vi nhiệt độ ở từ 10oC đến 30oC.
5.7.4. Thiết bị điều hòa bụi, bao gồm một
buồng thể tích bên trong là 1 m3 được lắp với một lỗ
thông hơi và một lọc không khí, tạo ra sự khuấy bụi bằng cách thổi một luồng không khí
có áp suất 6 bar.
Trong thiết bị cũng có
một dây mềm xuyên thẳng đứng
qua đỉnh buồng thử để vận
hành cơ cấu này trong khi thử.
5.8. Thiết bị để thử độ
tin cậy của khóa, có khả năng khóa và mở DCSTC lặp
lại trong mỗi
1 000
lần vận hành, dưới gia tốc
trọng lục của một quả nặng rơi.
6. Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Độ bền ăn mòn
DCSTC phải được thử bằng bụi nước muối
trung tính theo ISO 9227, với thời gian phơi nhiễm ban đầu là 24 giờ, sau đó
làm khô trong 1 giờ, tiếp tục phơi nhiễm lần thứ hai 24 giờ. DCSTC phải được
lắp vào một mẫu thẳng đứng trong buồng bụi nước với dây cứu sinh co lại toàn bộ.
Sau khi thử, tháo DCSTC ra theo hướng
dẫn của nhà sản xuất và kiểm tra dấu hiệu ăn mòn.
6.2. Thử khóa sau khi điều hòa
6.2.1. Quy định chung
Khoảng thời gian cho phép tối thiểu
giữa các phép thử khóa sau khi điều
hòa ở điều kiện môi trường và ở nhiệt
độ (20 ± 2)oC là 2 h.
6.2.2. Xác định khối lượng
quả nặng thử khóa tối thiểu
Treo DCSTC bằng liên kết neo
phía trên của nó, cao hơn mặt sàn khoảng 2,5 m. Bảo đảm dây cứu sinh co lại
hoàn toàn và gắn một quả nặng 5 kg vào phần cuối bên ngoài. Cho quả nặng rơi và quan sát liệu cơ
cấu khóa DCSTC có giữ được khối lượng
5 kg hay không.
Trong khoảng cách cho phép, khối lượng
5 kg có thể không phù hợp để kích hoạt cơ cấu khóa DCSTC, đặc biệt đối
với chiều dài dây cứu
sinh 12 m và hơn. Hoặc quả nặng này có thể bật lên vài lần trước khi
được giữ lần cuối. Trong trường
hợp
này, tăng quả nặng lên 1 kg cho mỗi lần thử, cho đến khi DCSTC giữ được quả
nặng đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3. Điều hòa nóng
6.2.3.1 Thiết bị điều hòa nóng phải
tuân theo 5.7.1
6.2.3.2. Đặt DCSTC vào buồng trong
khoảng thời gian 2 giờ ở nhiệt độ (40 ± 2)oC và độ ẩm tương đối (85 ± 5) %. Dây cứu sinh
được rút ra toàn bộ và được giữ tại vị trí bằng một cái kẹp. Di chuyển DCSTC và trước khi kết
thúc 90 giây, thử theo 6.2.8.
6.2.4. Điều hòa lạnh
6.2.4.1. Thiết bị điều hòa lạnh phải
tuân theo 5.7.2
6.2.4.2. Đặt DCSTC vào buồng
thử trong khoảng thời gian 2 giờ ở nhiệt độ (-30 ± 2)oC. Dây cứu
sinh được rút ra toàn bộ và được giữ tại vị trí bằng một cái kẹp. Di chuyển
DCSTC, và trước khi kết thúc 90 giây, thử theo 6.2.8.
6.2.5. Điều hòa bụi nước
6.2.5.1. Thiết bị
điều hòa bụi nước
phải tuân theo 5.7.3
6.2.5.2. Treo DCSTC trong một
bể chứa bằng liên kết neo phía trên và phun nước vào đó trong phạm vi nhiệt độ từ 10 oC đến 30 oC với thời
gian là 3 giờ ở tốc độ
khoảng 70 l/h. Dây cứu sinh được rút ra toàn bộ và giữ tại vị trí bằng một
cái kẹp. Di chuyển DCSTC, và truớc khi kết thúc 90 giây, thử theo 6.2.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.6.1. Thiết bị điều hòa bụi phải
tuân theo 5.7.4
6.2.6.2. Đặt DCSTC 150 mm phía
trên đáy của
buồng thử. Đặt vào đáy
buồng (4,5 ± 0,5) kg xi măng khô và, trong khoảng thời gian 5
phút, khuấy xi măng khô bằng cách thổi một luồng không khí trong 2
giây theo hướng xuống dưới. Sau 1 giờ, lại bắt đầu
thổi không khí sau khi thực hiện được
một lần chuyển
động.
6.2.6.3. Với một trống quấn dây hoăc dụng
cụ khác trong hộp, điều khiển tay
quay phía bên ngoài bằng
tay, kéo toàn bộ dây cứu sinh ra và
sau đó cho co lại vị trí ban đầu. Cứ sau khoảng thời gian 1 h thì lặp lại thao
tác này cho đến khi hoàn thành được năm lần như vậy.
6.2.6.4. Sau lần thao tác cuối
cùng thì dừng thổi không khí.
Để bụi lắng xuống trong thời gian 15 phút, và tháo DCSTC ra khỏi hộp. Trước khi kết
thúc 90 giây, thử theo 6.2.8.
6.2.7. Điều hòa dầu
Dây cứu sinh được rút ra toàn bộ và
được giữ ở vị trí bằng một cái kẹp. Nhúng dây cứu sinh vào trong dầu diezel
loại thương phẩm ở nhiệt độ (20 ± 2)oC trong khoảng
thời gian không ít hơn 30 phút.
Treo dây cứu sinh tự do để làm khô trong vòng 24 giờ. Trong phạm vi 1 giờ của
24 giờ làm khô, thử
theo 6.2.8.
6.2.8. Phép thử khóa
6.2.8.1. Treo DCSTC bằng liên
kết neo phía trên của nó, tháo kẹp ra nếu thấy cần thiết và cho phép co dây cứu
sinh trở lại phía trong hộp vỏ DCSTC dưới sự hãm có thể kiểm soát được.
6.2.8.2. Gắn quả nặng
thử khóa tối thiểu
như đã được xác định ở 6.2.2 vào
phần cuối phía bên ngoài của
dây cứu sinh. Để quả nặng rơi. Quan sát
DCSTC khóa và giữ quả
nặng, DCSTC có thể mở khóa sau khi thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1. Thiết bị thử độ tin cậy của khóa phải tuân theo
5.8.
6.3.2. Lắp DCSTC vào thiết bị thử độ tin cậy khóa bằng liên
kết neo phía trên của nó và
với dây cứu sinh đã co lại toàn bộ. Kéo dây cứu sinh ra khỏi DCSTC một khoảng 1
m và di chuyển dây cứu
sinh trên một khoảng cách 300 mm. Bằng cách cho một quả nặng rơi ở giai đoạn
cuối của chuyển động để làm cho DCSTC khóa. Quả nặng phải là quả nặng thử khóa tối thiểu
như đã được xác
định ở 6.2.2.
6.3.3. Lặp lại tổng số 1 000 lần chuyển động tương
đối. Quan sát DCSTC khóa ở mỗi chuyển động.
6.4. Phép thử sự co lại
6.4.1. Lắp DCSTC bằng liên kết neo phía trên của nó
và với dây cứu sinh co lại toàn bộ. Dây cứu sinh được lắp ở một độ
cao sao cho nó có thể rút ra toàn bộ mà không bị chạm vào sàn hoặc cấu trúc
khác. Gắn một đầu chì vào phần cuối phía bên ngoài của
dây cứu sinh để cho phép dây có thể kéo ra được.
6.4.2. Rút toàn bộ chiều dài của dây cứu
sinh ở một tốc độ
nhỏ hơn tốc độ tác dụng của khóa lên DCSTC, và cho phép dây cứu sinh co trở lại phía trong hộp
vỏ DCSTC dưới sự hãm có thể kiểm soát được. Quan sát xem DCSTC có khả năng hoặc
co lại toàn bộ chiều dài và khối
lượng của dây cứu sinh mà
không bị dính hoặc kẹt ở mỗi 25 lần rút ra và
co vào.
6.5. Phép thử động khi dây cứu sinh rút
ra toàn bộ
6.5.1. Lắp DCSTC
vào dụng cụ đo lực bằng liên kết neo phía trên của nó và gắn với giá thử. Nối một quả nặng
100 kg với phần cuối
phía bên ngoài của dây cứu sinh.
6.5.2. Hạ thấp từ từ quả
nặng cho đến khi toàn bộ dây cứu sinh được rút ra và quả nặng được đỡ hoàn toàn
bởi DCSTC. Ghi
lại vị trí này tương ứng với sàn của
buồng thử. Nhấc
quả nặng lên cao (300 ± 50) mm, bảo đảm DCSTC co dây cứu sinh bằng một lượng tương tự và cố
định với dụng cụ thả nhanh. Bảo
đảm rằng đinh khuy treo trên quả nặng ở một khoảng
cách nằm ngang tối đa 300 mm tính từ trục thẳng đứng của điểm neo giá thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6. Phép thử động
6.6.1. Khi dây cứu sinh co lại toàn bộ, lắp DCSTC
với dụng cụ đo lực bằng liên kết neo phía trên của nó và gắn với giá thử.
6.6.2. Rút dây cứu sinh ra
một đoạn 600 mm và gắn bằng một cái kẹp để tránh co lại. Nối một quả nặng 100 kg với
phần cuối phía bên ngoài của
dây cứu sinh.
6.6.3. Nâng quả nặng tới mức của DCSTC sao cho có một khoảng
cách 600 mm rơi tự do sau đó phù hợp với hình 4. Ở khoảng tối đa 300
mm tính từ trục thẳng đứng của điểm neo giá thử, cố định quả nặng với dụng cụ
thả nhanh.
6.6.4. Thả quả nặng. Đo và ghi lại lực ứng với thời
gian và khoảng dịch chuyển H phù hợp với hình 4. Sau khi
ngừng lại, kiểm tra xem quả nặng đã được đỡ bởi DCSTC mà không cần đến dụng cụ tiêu tán
năng lượng, và không có chi tiết nào bị gãy hoặc đứt trên đường mang tải.
6.6.5. Nếu DCSTC có
một dụng cụ chỉ thị báo rơi,
bảo đảm rằng nó hoạt động theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
6.7. Phép thử độ bền tĩnh
6.7.1. Rút toàn bộ dây cứu sinh ra khỏi hộp vỏ
DCSTC. Chốt giữ dây cứu sinh để tránh co lại và giữ cách 1,0 m bên ngoài hộp
vỏ. Nối đầu tự do với thiết bị thử kéo căng. Chọn nhà sản xuất được phép cung
cấp mẫu thử và phần cuối của dây thử.
6.7.2. Lắp DCSTC vào một máy thử kéo căng sao cho
lực thử có thể được tác dụng vào giữa điểm neo và điểm cuối dây cứu sinh, không
lắp cơ cấu khóa của DCSTC
vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trước khi tác
dụng lực thử, phải tác dụng lực kéo căng để triển khai toàn bộ vật liệu hoặc dụng
cụ tiêu tán năng lượng được kết hợp với dây cứu sinh.
6.7.4. Lực thử được
duy trì trong khoảng thời gian 5 phút. Quan sát không có chi tiết nào bị gãy
hoặc đứt trên đường mang tải.
CHÚ THÍCH: Để đánh giá
tải trọng gây hỏng và kiểu hỏng cho phép duy trì một lực kéo căng tương ứng
trong khoảng thời gian 5 phút, để thử phá hủy.
6.7.5. Nếu DCSTC có nhiều hơn một liên kết neo, mỗi
điểm phải được
thử theo 6.7 với một mẫu thử
mới.

Chú giải
1. Neo giá thử
4. DCSTC
2. Dụng cụ thả nhanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Hộp mang tải
6. Quả nặng
Hình 4 - Phương
pháp thử động
6.8. Phép thử nâng lên của DCSTC
và chỉ nâng thiết bị cứu hoàn chỉnh
6.8.1. Lắp DCSTC vào giá thử bằng liên kết neo phía
trên của nó, ở chiều cao ít
nhất tương đương với chiều dài vận hành của DCSTC. Rút toàn bộ dây cứu sinh ra
và kéo nhanh để khóa dây bằng cơ
cấu phanh.
6.8.2. Gắn vào quả nặng 150 kg, hạ thấp cho đến khi
DCSTC đỡ được toàn bộ
quả nặng này. Bảo đảm rằng DCSTC vẫn khóa trong suốt quá trình này.
6.8.3. Đưa vào thiết bị giải cứu bằng cách khỏi động
bộ phận điều khiển theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Bảo đảm quá trình này được
tiến hành trong vòng 20 giây.
6.8.4. Nâng quả nặng bằng cách sử dụng bộ phận điều
khiển. Quan sát không có hạn chế và trượt dây cứu sinh và thiết bị cứu không bị
ngắt ngoài ý muốn.
6.8.5. Dừng bộ phận
điều khiển ở ba
khoảng thời gian ngẫu nhiên trong khi nâng quả nặng. Quan sát quả nặng dừng ngay và
trong khoảng cách dừng là 50 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.7. Sử dụng quả nặng 30 kg
thay cho 150 kg và lặp lại từ 6.8.1 đến 6.8.6.
6.8.8. Lặp lại 6.8.1 đến 6.8.6 và 6.8.7 với một DCSTC
đã được đưa vào điều hòa bụi nước theo 6.2.5.
Dây cứu sinh được rút ra toàn bộ trong khi điều hòa.
6.8.9. Ở nơi DCSTC có nhiều hơn một thiết bị cứu hoặc
nhiều hơn một bộ phận điều khiển, trình tự thử ở 6.8 được tiến hành đối
với mỗi thiết bị cứu hoặc bộ phận điều khiển.
6.9. Phép thử nâng lên và
hạ xuống của DCSTC cùng với nhấc lên và hạ xuống thiết bị cứu hoàn
chỉnh
6.9.1. Lắp DCSTC co toàn bộ vào giá thử bằng liên
kết neo phía trên của nó, ở chiều cao ít nhất tương đương với chiều dài vận hành
của DCSTC. Khóa cơ cấu phanh
bằng việc kéo nhanh trên dây cứu sinh.
6.9.2. Đưa vào quả nặng 150 kg, hạ thấp cho đến khi DCSTC đỡ được toàn bộ khối
lượng này. Bảo đảm rằng DCSTC vẫn khóa trong suốt quá trình này.
6.9.3. Đưa vào thiết bị giải cứu bằng cách khởi động bộ
phận điều khiển theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Bảo đảm quá
trình này được tiến hành trong vòng 20 giây.
6.9.4. Hạ thấp quả nặng bằng cách sử dụng bộ phận
điều khiển. Quan sát không có hạn chế và trượt dây cứu sinh và thiết bị cứu
không bị ngắt ngoài ý muốn.
6.9.5. Dừng bộ phận điều khiển ở ba khoảng
thời gian ngẫu nhiên trong khi hạ thấp quả nặng. Quan sát quả nặng dừng ngay và
trong khoảng cách dừng là 50 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9.7. Sử dụng bộ
phận điều khiển sao
cho quả nặng có thể nâng lên được. Nâng
quả nặng bằng cách sử dụng bộ phận điều khiển cho đến khi dây cứu sinh co lại
được toàn bộ. Dừng bộ phận điều khiển ở ba khoảng thời gian ngẫu nhiên trong khi
nâng quả nặng. Quan sát quả nặng dừng ngay và trong khoảng cách dừng là 50 mm.
6.9.8. Sử dụng quả nặng 30 kg thay cho 150
kg và lặp lại
6.9.1 đến 6.9.7.
6.9.9. Lặp lại 6.9.1 đến 6.9.7 và 6.9.8 với một DCSTC
đã được đưa vào điều hòa bụi nước
theo 6.2.5. Dây cứu sinh được rút ra toàn bộ trong khi điều hòa.
6.9.10. Ở nơi DCSTC có nhiều
hơn một thiết bị cứu hoặc nhiều hơn một bộ phận điều khiển, trình tự thử ở 6.9 được
tiến hành đối với mỗi thiết bị cứu hoặc bộ phận điều khiển.
6.10. Phép thử độ bền tĩnh (thiết
bị cứu đã được
lắp vào)
6.10.1. Với dây cứu
sinh đã co lại toàn bộ, lắp thiết bị cứu DCSTC bằng cách khởi động bộ phận điều
khiển theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Lắp DCSTC vào thiết bị thử lực căng sao
cho lực thử có thể
tác dụng vào giữa điểm neo và điểm cuối dây cứu sinh.
6.10.2. Tác dụng lực thử theo
Bảng 1 với tốc độ gây ứng suất
không vượt quá (150 ± 10) mm/phút. Lực thử được duy trì trong khoảng
thời gian 5 phút. Quan sát không có chi tiết nào bị gãy hoặc đứt trên đường
mang tải.
6.10.3. Nếu DCSTC có khả năng
nhấc lên và hạ xuống sau đó, phép thử tĩnh được tiến hành với bộ phận điều
khiển trên phương thức
cả nhấc lên và hạ xuống.
6.10.4. Nếu DCSTC có nhiều
hơn một điểm liên kết
neo và/hoặc thiết bị cứu, mỗi điểm liên kết neo và/hoặc thiết bị cứu phải được
thử theo 6.10 với một mẫu thử mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Hướng dẫn chung về
cách sử dụng, bảo quản, ghi nhãn và đóng gói
7.1. Hướng dẫn chung về
cách sử dụng và bảo quản
Những hướng dẫn rõ ràng bằng ngôn ngữ
của quốc gia đối với việc lắp đặt, điều chỉnh và sử dụng phải được cung cấp kèm
theo mỗi DCSTC. Những hướng dẫn này bao gồm thông tin sau:
a) tên của nhà sản xuất;
b) tên và địa chỉ của nhà cung cấp hoặc
thông tin khác cho phép liên hệ với nhà cung cấp;
c) công dụng và những hạn chế của sản
phẩm, bao gồm chiều dài làm
việc tối đa;
d) cảnh báo về việc không cho phép việc
thay thế hoặc thêm vào sản phẩm;
e) cảnh báo về những nguy cơ có thể gia tăng khi
móc hoặc kéo lê dây cứu sinh
xung quanh kết cấu có đường kính nhỏ ở
đó có gờ sắc hoặc nhỏ;
f) cảnh báo về những nguy cơ có thể gia tăng khi
sử dụng kết hợp các bộ phận
và/hoặc hệ thống phụ, trong đó chức năng an toàn của một bộ phận và/hoặc hệ
thống phụ này bị ảnh hưởng hoặc bị tác động bởi chức năng an toàn của bộ phận
và/hoặc hệ thống phụ kia;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) hướng dẫn cách kiểm tra chức năng của DCSTC trước khi sử dụng;
i) thông báo về những hạn chế của vật
liệu trong sản phẩm có thể ảnh hưởng đến tính năng của sản phẩm, ví dụ
nhiệt độ, ảnh hưởng của cạnh sắc, chất phản ứng hóa học, cắt, mài mòn,
sự suy
giảm
do tia tử ngoại và trong trường
hợp
còn nghi ngờ người sử dụng phải tham khảo ý kiến của nhà sản xuất;
j) cảnh báo về tính không
phù hợp và nguy cơ tiềm ẩn gia tăng khi kết hợp cách sử dụng của DCSTC với một
neo có trọng tải (được nêu trong 7.2 của ISO 14567:1999);
k) cảnh báo ảnh hưởng DCSTC không
thích hợp để sử dụng trong trường hợp người sử dụng đứng trên những bề mặt
không ổn định, những vật liệu hạt mịn hoặc những vật rắn dạng hạt như cát hoặc
than;
l) cần phải nhấn mạnh rằng để đảm bảo an
toàn, DCSTC được neo vào phía trên của người sử dụng;
m) hướng dẫn bảo quản;
n) hướng dẫn làm sạch và/hoặc giặt;
o) hướng dẫn bảo dưỡng;
p) chú ý kiểm tra thiết bị định kỳ tối
thiểu một năm một lần, có tính đến điều
kiện sử dụng, việc kiểm tra được thực hiện bởi người giỏi chuyên môn theo
hướng dẫn của nhà sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r) hướng dẫn có liên quan đến việc
kiểm tra thiết bị và những yếu tố là nguyên nhân làm thiết bị phải loại bỏ;
s) hướng dẫn bất kỳ thiết bị nào đã
qua sử dụng để chống rơi ngã phải được chuyển đi bảo dưỡng;
t) ở nơi DCSTC có một thiết bị cứu
hoàn chỉnh, cách lắp
thiết bị hoàn chỉnh và cách sử
dụng;
u) cảnh báo về việc khi DCSTC có một
thiết bị cứu hoàn chỉnh, nó chỉ được sử dụng
để cứu khẩn cấp một người bị rơi và không được sử dụng cho mục đích nhấc vật
liệu;
v) chú ý trước và trong
khi sử dụng, phải lưu ý làm thế nào việc cứu có thể được thực hiện an toàn và
hiệu quả;
w) hướng dẫn khi sử dụng một DCSTC,
phải nói rõ DCSTC là phần của một hệ thống bảo đảm lực xung động không vượt quá
6 kN;
x) cảnh báo DCSTC phù hợp với tiêu chuẩn này
được giới hạn để sử dụng cho một người với khối lượng tổng không vượt quá 100 kg;
y) tham khảo ISO 14567 về một điểm neo
phù hợp và làm thế nào để nối
DCSTC chính xác với cả điểm neo và dây đỡ cả người;
z) cảnh báo những khoảng trống phải
quan sát được để bảo đảm khoảng cách đủ để khi chống rơi ngã, người sử dụng
không bị va xuống nền đất hoặc vật cản gần nhất trên đường rơi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
bb) phải cẩn thận để bảo đảm DCSTC khi
lắp vào HTCRN thực hiện chính xác và để đạt được mục tiêu này phải thử lắp đặt
theo ISO 10333-6.
7.2. Ghi nhãn
DCSTC phải được ghi nhãn rõ ràng và
không thể tẩy xóa hoặc ghi
nhãn bền vững cùng với
những thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) tên, nhãn hiệu hoặc các phương pháp
khác để nhận biết nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp có uy tín;
c) thông tin để nhận biết sản phẩm của
nhà sản xuất phải bao gồm số lô hoặc
số seri để có thể nhận biết nguồn gốc của sản phẩm;
d) năm sản xuất;
e) chiều dài làm việc tối đa;
f) lời nhắc nhở, ngoài hướng
dẫn chung về nhấn mạnh
đặc biệt về đặc tính giãn dài của DCSTC và phương pháp lắp đặt đúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) lời cảnh báo về việc phải
đọc hướng
dẫn
của nhà sản xuất.
7.3. Bao gói
7.3.1. Các chi tiết vải dệt của thiết bị an toàn
phải được bao gói nhưng không cần thiết phải bọc kín trong vật liệu chống ẩm;
7.3.2. Các nhà sản xuất và nhà cung cấp phải có cách
bảo vệ phù hợp để bảo đảm sản phẩm của họ được bao gói đầy đủ và ngăn được hư
hại và giảm chất lượng trong khi vận chuyển;
7.3.3. Ở nơi tồn tại điều kiện môi trường xấu, hoặc
điều kiện lưu giữ đặc biệt được mô tả chi tiết trong quy định về bảo quản hoặc
vận chuyển trong thời gian dài,
việc chuẩn bị phải được đưa ra bởi người mua và đồng ý bởi nhà cung
cấp.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] ISO 10333 - 6 : 2004, Personal
fall-arrest systems - Part 6: Systems performance tests.