TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7802 -
2 : 2007
ISO
10333 - 2 : 2000
HỆ
THỐNG CHỐNG RƠI NGÃ CÁ NHÂN - PHẦN 2: DÂY TREO VÀ THIẾT BỊ HẤP THỤ NĂNG LƯỢNG
Personal fall-arrest
systems - Part 2: Lanayards and energy absorber
Lời nói đầu
TCVN 7802 - 2 : 2007 hoàn toàn tương đương
ISO 10333 - 2 : 2000.
TCVN 7802 - 2 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu
chuẩn TCVN/TC 94 Phương tiện bảo vệ cá nhân biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7802 Hệ thống chống rơi ngã cá
nhân gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7802 - 2 : 2007, Phần 2: Dây treo và
thiết bị hấp thụ năng lượng.
- TCVN 7802 - 3 : 2007, Phần 3: Dây cứu sinh
tự co.
Bộ tiêu chuẩn ISO 10333 còn các tiêu chuẩn
sau:
- ISO 10333 - 4 : 2002, Personal fall-arrest
systems - Part 4: Vertical rails and vertical lifelines incorporating a
sliding-type fall arrester
- ISO 10333 - 5 : 2001, Personal fall-arrest
systems - Part 5: Connectors with self-closing and self-locking gates
- ISO 10333 - 6: 2004, Personal fall-arrest
systems - Part 6: Systems performance tests.
Lời giới thiệu
Ở những nơi có nguy cơ ngã từ trên cao xuống,
và ở những nơi vì lý do kỹ thuật hoặc do công việc phải hoàn thành trong khoảng
thời gian rất ngắn, việc tiếp cận an toàn không thể được đảm bảo, khi đó cần
xem xét tới việc sử dụng hệ thống chống rơi ngã cá nhân (HTCRN). HTCRN sẽ không
sử dụng được khi chưa chuẩn bị trước, nó phải cung cấp chính thức vì mục đích
đảm bảo an toàn tại nơi làm việc.
HTCRN tuân theo tiêu chuẩn này phải thỏa mãn
những quy định về egônômi và nó chỉ sử dụng nếu tại vị trí làm việc cho phép
nối với một dụng cụ neo phù hợp có độ bền đã được chứng minh và không có những
thay đổi về an toàn đối với người sử dụng. Người sử dụng phải được huấn luyện
và hướng dẫn cách sử dụng thiết bị an toàn và phải tuân theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này coi như nhà sản xuất HTCRN, hệ
thống phụ hoặc các chi tiết, với mục đích đã định trước và để truy nguyên, sẽ
thực hiện hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với các quy định hiện hành của
quốc gia và của khu vực. Hướng dẫn về hệ thống quản lý chất lượng có thể tìm
trong TCVN ISO 9000 (ở tất cả các phần), Tiêu chuẩn quản lý chất lượng và
đảm bảo chất lượng.
HỆ THỐNG CHỐNG RƠI
NGÃ CÁ NHÂN - PHẦN 2: DÂY TREO VÀ THIẾT BỊ HẤP THỤ NĂNG LƯỢNG
Personal fall-arrest
systems - Part 2: Lanayards and energy absorber
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu, phương
pháp thử, chỉ dẫn về cách sử dụng và bảo quản, đóng dấu, ghi nhãn và bao gói
phù hợp cho dây treo và thiết bị hấp thụ năng lượng.
Dây treo và thiết bị hấp thụ năng lượng được
sử dụng với nhau như một hệ thống nối phụ trong hệ thống chống rơi ngã cá nhân
(HTCRN) được quy định trong tiêu chuẩn tiếp theo (xem ISO 10333-6 trong phần
thư mục tài liệu tham khảo).
Hai loại thiết bị hấp thụ năng lượng được quy
định cho mục đích của tiêu chuẩn này:
a) Loại 1: được sử dụng trong HTCRN khi lắp
đặt ở khoảng cách rơi tự do được giới hạn tối đa là 1,8 m và nếu xảy ra rơi,
xung lực giới hạn tối đa là 4,0 kN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho dây treo và
thiết bị hấp thụ năng lượng, được giới hạn để sử dụng cho một người có khối
lượng tổng không vượt quá 100 kg.
CHÚ THÍCH: Nếu khối lượng tổng của người sử
dụng thiết bị bảo vệ rơi ngã (gồm các dụng cụ và thiết bị) vượt quá 100 kg thì
nên hỏi ý kiến nhà sản xuất để có được thiết bị phù hợp, khi đó cần phải thử
thêm.
Mục đích của tiêu chuẩn này là thiết bị hấp
thụ năng lượng có thể được cung cấp cùng với dây treo, dây đỡ cả người (DĐCN)
hoặc có thể cung cấp riêng biệt.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này không đề
cập đến:
a) HTCRN kết hợp với dây treo không có thiết
bị hấp thụ năng lượng hoặc không có biện pháp tiêu tán năng lượng;
b) Dây treo đặc biệt và thiết bị hấp thụ năng
lượng là một tập hợp không thể thiếu đối với các bộ phận của HTCRN (nghĩa là
chỉ có thể tách bằng cách cắt hoặc bằng công cụ đặc biệt) như quy định trong
ISO 10333-4.
Tiêu chuẩn này không quy định những yêu cầu
bổ sung phải áp dụng khi dây treo và thiết bị hấp thụ năng lượng được sử dụng ở
điều kiện làm việc đặc biệt (ví dụ, ở nơi tồn tại những hạn chế khác thường có
liên quan đến việc đi vào nơi làm việc và/hoặc những yếu tố môi trường đặc
biệt). Bởi vậy, việc xử lý để bảo đảm độ bền của cấu trúc vật liệu (như xử lý
nhiệt, xử lý chống ăn mòn, bảo vệ chống lại những nguy hiểm về vật lý và hóa
học) không được quy định trong tiêu chuẩn này, nhưng vẫn phải tuân theo những
tiêu chuẩn quốc tế, hoặc phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia và những quy định kỹ
thuật khác có liên quan đến tính chất lý học và/hoặc tính an toàn cho người sử
dụng. Trong trường hợp đặc biệt, nếu phải kiểm tra độ bền ăn mòn các chi tiết
kim loại của thiết bị thì phải tham khảo ISO 9227.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 1140 : 1990, Ropes - Polyamide -
Specification (Dây cáp - Polyamide - Yêu cầu kỹ thuật);
ISO 1141 : 1990, Ropes - Polyeste -
Specification (Dây cáp - Polyeste - Yêu cầu kỹ thuật);
ISO 1834 : 1999, Short link chain for lifting
purposes - General conditions of acceptance (Chuỗi dây xích ngắn cho mục đích
nâng cao - Điều kiện chung để công nhận);
ISO 1835 : 1980, Shork link chain for lifting
purposes - Grade M (4), non-calibrated for chain slings etc. (Chuỗi dây xích
ngắn cho mục đích nâng cao - Loại M (4), không định cỡ cho bộ dây treo…);
ISO 2307 : 1990, Ropes - Determination of
certain physical and mechanical properties (Dây cáp - xác định tính chất vật lý
và cơ học);
ISO 3108 : 1974, Steel wire ropes for general
purposes - Determination of actual breaking load (Dây cáp bằng thép cho mục
đích chung - xác định sức chịu tải đứt thực);
ISO 4878 : 1981, Textiles - Flat woven
webbing slings made of man-made fibre (Vật liệu dệt - Bộ dây đai dệt phẳng làm
từ sợi nhân tạo);
ISO 9227 : 1990, Corrosion tests in
artificial atmospheres - Salt spray tests (Thử ăn mòn trong môi trường nhân tạo
- Thử bụi nước muối).
ISO 10333-4, Personal fall-arrest systems -
Part 4: Vertical rails and vertical lifelines which incorporate a sliding-type
fall arrester (Hệ thống chống rơi ngã cá nhân - Phần 4: Đường ray thẳng đứng và
lifeline thẳng đứng bao gồm bộ hãm rơi ngã kiểu trượt);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 14567, Personal protective equipment for
protection against fall from a height - Single-point anchor devices (Phương
tiện bảo vệ cá nhân chống rơi ngã từ trên cao - Dụng cụ neo một điểm).
EN 892:1996, Mountaineering equipment -
Dynamic mountaineering ropes - Safety requirements and test methods (Thiết bị
leo núi - Dây leo núi động lực - Yêu cầu an toàn và phương pháp thử);
EN 1891:1998, Personal protective equipment
for prevention of fall from a height - Low stretch kernmatel ropes (Phương tiện
bảo vệ cá nhân chống rơi ngã từ trên cao - Dây kernmantel kéo giãn thấp).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng những thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1. Dây treo và
thiết bị hấp thụ năng lượng (Lanyards and energy absorbers)
3.1.1. Dây treo (lanyard)
Vật liệu mềm dẻo, dài được sử dụng cùng với
thiết bị hấp thụ năng lượng như một hệ thống phụ để nối trong HTCRN.
3.1.2. Dây treo có thể điều chỉnh được (adjustable lanyard)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3. Thiết bị hấp thụ năng lượng (energy absorber)
Bộ phận được thiết kế để tiêu tán động năng
tạo ra trong khi rơi và hạn chế xung lực tác dụng lên HTCRN, dụng cụ neo và
người sử dụng.
3.1.4. Dây treo hấp thụ năng lượng (energy-absorbing
lanyard)
Dây treo có một thiết bị hấp thụ năng lượng
hoàn chỉnh.
3.1.5. DĐCN có thiết bị hấp thụ năng lượng (FBH with energy
absorber)
DĐCN có một thiết bị hấp thụ năng lượng hoàn
chỉnh.
3.1.6. Độ giãn cố định (permanemt extension)
Sự chênh lệch về chiều dài theo trục dọc của
thiết bị hấp thụ năng lượng trước và sau khi sử dụng.
3.1.7. Chiều dài theo trục dọc [pin centre length
(PLC)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Hình 1

Hình 1 - Ví dụ của
thiết bị hấp thụ năng lượng (ở trên) và dây treo hấp thụ năng lượng (ở dưới)
3.1.8. Sử dụng có hiệu quả (deployment)
Khi thiết bị hấp thụ năng lượng bắt đầu và
liên tục kéo dài đến độ giãn cố định để tiêu tán năng lượng tác dụng lên nó,
khi đó nó đã được sử dụng có hiệu quả.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp rách vải làm
đai/rách đường khâu, vết xé tạo ra một độ giãn cố định; trường hợp do ma sát,
kéo lê dây cáp hoặc vải làm đai qua thiết bị ma sát tạo ra một độ giãn cố định.
3.1.9. Khoảng cách rơi tự do (free-fall distance)
Tổng khoảng cách theo phương thẳng đứng mà
người công nhân bắt đầu bị rơi dưới tác dụng của trọng lực và lực cản của không
khí đến lúc bắt đầu chịu tác dụng của xung lực.
3.1.10. Khối lượng tổng (total mass)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Định nghĩa chung
3.2.1. Bộ phận (component)
Phần cấu thành của một HTCRN (3.2.3) hoặc hệ
thống phụ (3.2.2) được hoàn thiện trong quá trình sản xuất của nhà chế tạo và
có thể mua được.
3.2.2. Hệ thống phụ (subsystem)
Phần cấu thành của một HTCRN (3.2.3) bao gồm một
hoặc nhiều bộ phận và được dùng để nối người sử dụng bằng chi tiết liên kết
chống rơi ngã của DĐCN với dụng cụ neo.
CHÚ THÍCH: Hệ thống phụ thực hiện hai chức
năng chủ yếu trong HTCRN a) nối và b) đỡ và hấp thụ năng lượng.
3.2.3. Hệ thống chống rơi ngã cá nhân (personal fall-arrest
system)
HTCRN
Tập hợp các bộ phận nối liền với nhau và các
hệ thống phụ, gồm một DĐCN để người sử dụng đeo, khi nối với dụng cụ neo thích
hợp để chống rơi ngã từ trên cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Các yêu cầu
4.1. Quy định chung
Để bảo đảm các bộ phận được lắp vào hệ thống
chống rơi ngã cá nhân hoạt động chính xác, nên thử các bộ phận này theo ISO
10333-6[1].
4.2. Dây treo
4.2.1. Dây cáp sợi và vải làm đai
4.2.1.1. Dây cáp sợi, vải làm đai và sợi chỉ
khâu của dây treo phải được làm từ xơ tự nhiên hoặc từ xơ tổng hợp nhiều
filamăng (multi-filament) phù hợp với mục đích sử dụng.
4.2.1.2. Số lượng tao dây của một dây cáp phải
được bố trí ít nhất là ba. Dây cáp polyamit ba tao phải tuân theo ISO 1140, dây
cáp polyeste ba tao phải tuân theo ISO 1141.
4.2.1.3. Dây treo chế tạo từ dây cáp bện phải
tuân theo EN 892 (dây đơn) hoặc EN 1891, loại A. Vật liệu tương đương có thể
chấp nhận được.
4.2.1.4. Ở nơi quy định cho dây treo, hoặc khi
dây treo được xác định sẽ sử dụng cho công việc thực hiện gần xưởng hàn hoặc xưởng
cắt bằng khí ôxy hoặc nguồn nhiệt, dây treo phải được bảo vệ bằng những biện
pháp chống nhiệt phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây xích phải tuân theo quy định cho dây xích
6,0 mm đưa ra ở ISO 1835. Các mắt xích cuối hình quả trứng hoặc tương tự và tất
cả mắt xích nối với nhau phải thích hợp với dây xích ở mọi khía cạnh. Sau khi
sản xuất, dây treo xích phải được thử theo các mức cho trong ISO 1834.
4.2.3. Phần cuối
4.2.3.1. Một đầu của một dây treo có thể được
nối hoặc định vị cố định với một DĐCN theo TCVN 7802-1 (ISO 10333-1), hoặc với
một thiết bị hấp thụ năng lượng theo tiêu chuẩn này, hoặc với một bộ phận nối
tuân theo quy định của ISO 10333-5. Đầu tự do của dây treo được kết thúc bằng
cách sao cho chúng có thể nối với một HTCRN bằng một bộ phận nối phù hợp, theo
quy định của ISO 10333-5.
4.2.3.2. Mối nối ở dây cáp sợi được bố trí gồm
bốn nếp gấp dùng tất cả sợi ở tao dây và hai nếp gấp được vuốt thon. Chiều dài
của đoạn cuối thò ra sau nếp gấp cuối ít nhất phải bằng đường kính một dây cáp.
Đoạn cuối phải được quấn với dây cáp và được bảo vệ bằng một ống lót bằng cao
su hoặc bằng nhựa, hoặc được hoàn thiện toàn bộ theo cách khác để tránh cho
phần cuối hoặc mối nối khỏi bị tuột ra. Hợp chất để nối phải thích hợp với vật
liệu dây cáp. Mắt xích phải được ghép xung quanh một ống bọc bằng nhựa hoặc kim
loại có kích thước và độ bền phù hợp với khuyến cáo của nhà sản xuất cáp.
4.2.3.3. Phần cuối của mũi khâu trên dây treo
bằng vải làm đai phải được khâu bằng đường khâu chốt lại. Chỉ khâu phải phù hợp
với vật liệu vải làm đai và phải có màu tương phản để dễ dàng kiểm tra. Cách
gia cố hoặc biện pháp khác được sử dụng để bảo vệ phần cuối khỏi bị mài mòn tập
trung ở tất cả các giao diện nối vải-kim loại. Các đầu bằng vải phải được đốt
hoặc có cách bảo vệ khác để tránh bị xổ.
4.2.3.4. Các mắt xích cuối của dây cáp bằng
thép phải được sản xuất theo một trong hai cách sau:
a) một mắt nối với ống bọc bằng một mối nối
dập nén; hoặc
b) một mắt quay ngược lại với ống bọc bằng ít
nhất hai mối nối dập nén.
4.2.3.5. Lựa chọn cách lắp đặt khuôn dập, kích
cỡ, loại vật liệu, kích cỡ/áp lực khuôn dập nén, vị trí của khuôn dập trên dây
cáp, kích cỡ ống bọc, phải được thực hiện theo khuyến cáo của nhà sản xuất dây
cáp. Đặc biệt, khuôn dập bằng nhôm nên sử dụng cho dây cáp bằng thép, và khuôn
dập bằng đồng sử dụng cho dây cáp bằng thép không gỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.7. Không được sử dụng các nút để làm
phần cuối của dây treo.
4.2.4. Các phụ kiện
4.2.4.1. Tất cả các khóa, cơ cấu điều chỉnh,
ống bọc, và bộ phận nối phải làm nhẵn và không có các khuyết tật về vật liệu và
lỗi do sản xuất. Chúng không được có cạnh sắc hoặc gồ ghề vì có thể cắt, làm
mài mòn hoặc làm hư hại vật liệu dây treo hoặc gây thương tích cho người sử
dụng.
4.2.4.2. Các cơ cấu điều chỉnh phải tự khóa
được chắc chắn với vật liệu dây treo nhưng không được có các bề mặt gồ ghề hoặc
cạnh sắc, vì có thể làm mài mòn, hoặc làm hư hại vật liệu.
4.2.4.3. Khi thử theo 5.2.4, tất cả những phụ
kiện bằng kim loại khi nhìn bằng mắt thường không thấy có gỉ, hoặc có những dấu
hiệu ăn mòn kim loại khác. Phép thử có thể chấp nhận được sau khi thử, lớp cặn
có màu trắng.
4.2.5. Điều chỉnh sự trượt
Khi thử theo 5.2.1, cơ cấu điều chỉnh trên
dây treo có thể điều chỉnh được không cho phép dịch chuyển do trượt dây vượt
quá 25 mm.
4.2.6. Độ bền tĩnh
Khi thử theo 5.2.2, dây treo bao gồm cả phần
cuối và nếu sử dụng thiết bị điều chỉnh, phải chịu được một lực quy định ở bảng
1 mà không bị xé hoặc gãy bất kỳ chi tiết nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận
Lực tối đa
kN
Dây treo bằng vải làm đai
22
Dây treo bằng dây cáp sợi
22
Dây treo bằng dây cáp thép
15
Dây treo bằng dây xích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Yêu cầu về độ bền cao hơn đối
với vật liệu dệt là cần thiết khi những vật liệu dệt này thiên về để mặc và
dễ bị hư hại hơn những bộ phận bằng kim loại.
4.2.7. Độ bền động đối với dây treo có thể
điều chỉnh được
Khi thử theo 5.2.3, dây treo có thể điều
chỉnh được phải giữ được mẫu thử cách biệt với nền đất mà không bị xé rách hoặc
bị gãy bất kỳ chi tiết nào.
4.3. Thiết bị hấp thụ
năng lượng
4.3.1. Quy định chung
4.3.1.1. Cơ cấu và vật liệu của thiết bị hấp
thụ năng lượng được thiết kế để sử dụng trong việc tiêu tán động năng phải có
vỏ bảo vệ để chống lại những chất gây ô nhiềm, những vật sắc nhọn và khí hậu
bất lợi từ bên ngoài.
4.3.1.2. Ở nơi quy định cho thiết bị hấp thụ
năng lượng, hoặc khi thiết bị hấp thụ năng lượng được sử dụng cho công việc
thực hiện gần xưởng hàn hoặc cắt bằng khí oxy hoặc nguồn nhiệt, thiết bị hấp
thụ năng lượng phải được bảo vệ bằng những biện pháp chống nhiệt phù hợp.
4.3.2. Phần cuối
4.3.2.1. Một đầu của thiết bị hấp thụ năng
lượng có thể được nối hoặc định vị cố định trên một DĐCN theo TCVN 7802-1 (ISO
10333-1), hoặc với một dây treo theo tiêu chuẩn này, hoặc với một bộ phận nối
theo quy định của ISO 10333-5. Đầu tự do của thiết bị hấp thụ năng lượng phải
được kết thúc sao cho có thể nối với HTCRN bằng một bộ phận nối phù hợp, theo
quy định của ISO 10333-5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.3. Tất cả các khóa, phụ kiện, ống bọc,
và bộ phận nối hoàn chỉnh phải làm nhẵn và không có các khuyết tật về vật liệu
và lỗi do sản xuất. Chúng không được có cạnh sắc hoặc gồ ghề vì có thể cắt đứt,
mài mòn hoặc làm hư hại vật liệu vải dệt hoặc gây thương tích cho người sử
dụng.
4.3.2.4. Khi thử theo 5.3.9, tất cả các phụ
kiện bằng kim loại khi nhìn bằng mắt thường phải không thấy có gỉ sắt, hoặc có
những dấu hiệu ăn mòn kim loại khác. Phép thử có thể chấp nhận được sau khi
thử, lớp cặn có màu trắng.
4.3.3. Dây treo hấp thụ năng lượng và DĐCN
với thiết bị hấp thụ năng lượng
Nếu một thiết bị hấp thụ năng lượng hoàn
chỉnh với một dây treo hoặc dây đỡ (nghĩa là, thiết bị hấp thụ năng lượng không
thể tháo ra được nếu không cắt dây treo hoặc dây đỡ, hoặc không sử dụng dụng cụ
chuyên dùng đặc biệt), áp dụng tất cả các quy định được nêu trong 4.3. Các
phương pháp thử khác được quy định cho các loại hệ thống phụ này.
4.3.4. Sự cố ngoài ý muốn
Để tránh việc sử dụng không hiệu quả, một
thiết bị hấp thụ năng lượng phải có độ giãn cố định nhỏ hơn 40 mm khi thử theo
5.3.1 hoặc 5.3.2.
4.3.5. Yêu cầu khi thử động
Khi thử theo 5.3.3 hoặc 5.3.4 hoặc 5.3.5, một
thiết bị hấp thụ năng lượng phải hạn chế xung lực tối đa đối với loại 1 là 4,0
kN hoặc loại 2 là 6,0 kN. Độ giãn cố định của một thiết bị hấp thụ năng lượng
phải không vượt quá 1,2 m đối với loại 1 hoặc 1,75 m đối với loại 2.
4.3.6. Độ bền tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.7. Yêu cầu khi thử động sau khi điều hòa
4.3.7.1. Quy định chung
Những quy định ở 4.3.7.2 đến 4.3.7.5 là không
bắt buộc, nhưng những quy định này rất cần thiết khi thiết bị hấp thụ năng
lượng sử dụng ở nơi có khí hậu khắc nghiệt.
4.3.7.2. Điều hòa ở nhiệt độ cao
Thiết bị hấp thụ năng lượng phải được thử
theo 5.3.3 hoặc 5.3.4 hoặc 5.3.5 trong vòng 5 phút sau khi điều hòa mô tả ở
5.3.8.2. Thiết bị hấp thụ năng lượng phải hạn chế xung lực tối đa 4,0 kN đối
với loại 1 hoặc 6,0 kN đối với loại 2. Độ giãn cố định của thiết bị hấp thụ
năng lượng phải không vượt quá 1,2 m đối với loại 1 hoặc 1,75 m đối với loại 2.
4.3.7.3. Điều hòa ẩm
Thiết bị hấp thụ năng lượng phải được thử
theo 5.3.3 hoặc 5.3.4 hoặc 5.3.5 trong vòng 5 phút sau khi điều hòa mô tả ở
5.3.8.3. Thiết bị hấp thụ năng lượng phải hạn chế xung lực tối đa 5,0 kN đối
với loại 1 hoặc 6,0 kN đối với loại 2. Độ giãn cố định của thiết bị hấp thụ
năng lượng phải không vượt quá 1,2 m đối với loại 1 hoặc 1,75 m đối với loại 2.
4.3.7.4. Điều hòa lạnh
Thiết bị hấp thụ năng lượng phải được thử
theo 5.3.3 hoặc 5.3.4 hoặc 5.3.5 trong vòng 5 phút sau khi điều hòa mô tả ở
5.3.8.4. Thiết bị hấp thụ năng lượng phải hạn chế xung lực tối đa 5,0 kN đối
với loại 1 hoặc 6,0 kN đối với loại 2. Độ giãn cố định của thiết bị hấp thụ
năng lượng phải không vượt quá 1,2 m đối với loại 1 hoặc 1,75 m đối với loại 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị hấp thụ năng lượng phải được thử
theo 5.3.3 hoặc 5.3.4 hoặc 5.3.5 trong vòng 5 phút sau khi điều hòa mô tả ở
5.3.8.5. Thiết bị hấp thụ năng lượng phải hạn chế xung lực tối đa 6,0 kN đối
với loại 1 và loại 2. Độ giãn cố định của thiết bị hấp thụ năng lượng phải
không vượt quá 1,2 m đối với loại 1 hoặc 1,75 m đối với loại 2.
Bảng 2 - Bảng tóm tắt
các quy định thử đối với thiết bị hấp thụ năng lượng
Điều kiện
Loại 1
Loại 2
4.3.4
Sự cố ngoài ý muốn (kN)
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu khi thử động (kN, max.) /
độ giãn cố định (m, max.)
4 / 1,2
6 / 1,75
4.3.7
Yêu cầu khi thử động sau khi điều hòa (kN,
max.) /
độ giãn cố định (m, max.) (không bắt buộc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cao (không bắt buộc)
4 / 1,2
6 / 1,75
4.3.7.3
Điều hòa ẩm (không bắt buộc)
5 / 1,2
6 / 1,75
4.3.7.4
Điều hòa lạnh (không bắt buộc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 / 1,75
4.3.7.5
Điều hòa ẩm và lạnh (không bắt buộc)
6 / 1,2
6 / 1,75
4.3.6
Độ bền tĩnh (kN)
22
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Thiết bị, dụng
cụ
5.1.1. Dây treo để thử
5.1.1.1. Dây treo để thử cho thiết bị hấp thụ
năng lượng loại 1
Sử dụng một dây treo với các đầu dây có móc
được nối bằng đinh tán sau cho chiều dài kết hợp của dây và móc là (2400 ±
25)mm, đo từ móc đến điểm móc chịu tải dưới lực căng là 44 N. Dây treo phải được
chế tạo từ thép không gỉ loại 302 với đường kính 9,5 mm, kết cấu cáp hàng không
7 x 19. Phần cuối của dây treo phải được tạo hình theo một phương pháp ngăn
được trượt cáp.
5.1.1.2. Dây treo để thử cho thiết bị hấp thụ
năng lượng loại 2
Sử dụng một dây treo bằng xích có chiều dài
(2000 ± 25) mm, đo từ một đầu mắt xích đến điểm mắt xích chịu tải trong điều
kiện kéo căng. Dây xích tối thiểu phải tuân theo những quy định đối với dây
xích 6 mm được nêu trong ISO 1835. Các mắt xích cuối hình quả trứng hoặc tương
tự và tất cả mắt xích nối với nhau phải thích hợp với dây xích ở mọi khía cạnh.
5.1.2. Giá thử, có kết cấu cứng
vững sao cho tần số rung tự nhiên theo trục thẳng đứng ở điểm móc dây không nhỏ
hơn 100 Hz và sao cho khi tác dụng một lực 20 kN ở điểm móc dây không gây ra
chuyển vị lớn hơn 1 mm.
Điểm neo dây cứng phải là một vòng tròn có
đường kính lỗ là (20 ± 1) mm và đường kính mặt cắt ngang là (15 ± 1) mm, hoặc
một thanh truyền có đường kính mặt cắt ngang tương tự.
Điểm neo dây cứng phải có độ cao sao cho ngăn
được mẫu thử không bị chạm xuống sàn trong khi thử động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.4. Dụng cụ thả nhanh, thích hợp với đinh
khuy treo của mẫu thử hoặc bộ phận nối và phải đảm bảo thả mẫu thử rơi tức thì.
5.1.5. Mẫu thử, bằng thép, (100 ±
1)kg, được nối cứng với một đinh khuy tạo ra một mối nối chắc chắn.
Mẫu thử phải có một đường kính danh nghĩa là
200 mm. Đinh khuy phải ở giữa một đầu, nhưng có thể thêm một vị trí của đinh
khuy ở bên rìa để thích ứng với việc thử theo chiều ngang của các thiết bị và
các quá trình thử liên quan.
5.1.6. Dụng cụ đo lực, có khả năng đo được
các lực từ 1,2 kN đến 20 kN, có độ chính xác là ± 2 % và chịu được một lực là
50 kN mà không bị hư hại, và sắp xếp sao cho phép đo được tiến hành với dải tần
số hoạt động liên tục lên đến 100 Hz nhưng với tốc độ lấy mẫu tối thiểu là 1000
Hz.
Hệ thống đo xung lực phải có tần số góc 100
Hz với các đặc tính của đường đặc trưng tần số giảm trong vùng được gạch chéo
như minh họa ở hình 2.
5.1.7. Dụng cụ ghi, để ghi lại đường thời
gian của lực, ở thời gian thực tế (khi ghi lại bằng dụng cụ đo phụ trợ) hoặc ở
thời gian sau đó, sau khi lưu giữ thông tin.

Những giá trị đường đặc trưng tần số:
a = ± 1/4 dB fL
= 0,1 Hz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c = + 1/2 dB, - 3 dB fN
= 100 Hz
d = - 30 dB
Chú giải
1 Đường dốc = -9 dB trên một octa
2 Đường dốc = -24 dB trên một octa
Hình 2 - Đặc tính của
đường đặc trưng tần số của dụng cụ đo lực
5.2. Thử dây treo
5.2.1. Phép thử trượt dây (đối với dây treo
có thể điều chỉnh được)
5.2.1.1. Điều chỉnh dây treo tới vị trí ở giữa
chiều dài của nó. Đánh dấu dây treo và cơ cấu điều chỉnh sao cho những dấu này
thẳng hàng và vì vậy, có thể phát hiện ra sự trượt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Phép thử kéo căng tĩnh (đối với tất cả
các dây treo)
5.2.2.1. Lắp dây treo vào thiết bị thử (5.1.3)
và tác dụng lực kéo căng như quy định ở Bảng 1. Tỷ lệ ứng suất phải phù hợp với
Bảng 3. Duy trì lực trong khoảng thời gian 3 phút và quan sát có chi tiết nào
không bị xé rách hoặc đứt không.
Bảng 3 - Tỷ lệ ứng
suất trong phép thử lực căng tĩnh
Bộ phận
Quy định trong
Dây treo bằng vải làm đai
ISO 4878
Dây treo bằng dây cáp sợi
ISO 2307
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3108
5.2.2.2. Ở nơi dây treo có các thiết bị hấp
thụ năng lượng hoàn chỉnh, thử chi tiết dây treo theo 5.2.2.1, và chi tiết
thiết bị hấp thụ năng lượng theo 5.3.6.
5.2.3. Phép thử độ bền động (chỉ đối với dây
treo có thể điều chỉnh được)
5.2.3.1. Thao tác dụng cụ điều chỉnh cho đến
khi chiều dài giữa các điểm chịu tải của các phần cuối dây treo là (2 000 ± 25)
mm, hoặc tới khi chiều dài của dây treo đạt đến chiều dài tối đa có thể.
5.2.3.2. Sử dụng bộ phận nối theo ISO 10333-5,
gắn mẫu thử (5.1.5) với một đầu và gắn đầu kia với điểm móc có kết cấu cứng
(5.1.2).
5.2.3.3. Nâng mẫu thử lên sao cho:
- đinh khuy treo ở một khoảng cách nằm ngang
tối đa là 300 mm, tính từ trục thẳng đứng của phần neo giá thử trước khi thả;
và
- Khi dụng cụ thả nhanh (5.1.4) hoạt động,
mẫu thử được phép rơi tự do trên một khoảng cách (4000 ± 100) mm, hoặc trên
khoảng cách tối đa có thể ở nơi chiều dài của dây treo giới hạn.
5.2.3.4. Giữ mẫu thử ở vị trí bởi dụng cụ thả
nhanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4. Phép thử ăn mòn
Khi có thể, mẫu thử của mỗi phụ kiện bằng kim
loại của dây treo phải được thử bằng bụi nước muối theo ISO 9227, với thời gian
phơi ban đầu là 24 giờ, sau đó làm khô trong 1 giờ, tiếp tục phơi lần thứ hai
trong 24 giờ. Đánh giá sự ăn mòn.
5.3. Thử thiết bị hấp
thụ năng lượng
5.3.1. Phép thử độ bền tĩnh ban đầu khi thiết
bị hấp thụ năng lượng được coi như một bộ phận
Đo hoặc đánh dấu thiết bị hấp thụ năng lượng
sao cho có thể xác định được bất kỳ vận hành nào sau khi thử. Lắp thiết bị hấp
thụ năng lượng vào thiết bị thử lực kéo căng (5.1.3) và tác dụng vào hai đầu
của thiết bị hấp thụ năng lượng một lực căng là 2,0 kN. Lực căng phải được giữ
trên 30 giây để giảm ảnh hưởng động, và phải duy trì tải 2 kN trong 2 phút.
Ngắt tải và tháo thiết bị hấp thủ năng lượng khỏi máy. Sau thời gian kiểm tra 5
phút, quan sát thiết bị hấp thụ năng lượng có hoạt động hay không và đo độ giãn
cố định.
5.3.2. Phép thử độ bền tĩnh ban đầu của dây
treo hấp thụ năng lượng hoặc DĐCN với thiết bị hấp thụ năng lượng
5.3.2.1. Ở nơi dây treo có các thiết bị hấp
thụ năng lượng hoàn chỉnh, thử chi tiết thiết bị hấp thụ năng lượng như mô tả
chi tiết ở 5.3.1.
5.3.2.2. Ở nơi các thiết bị hấp thụ năng lượng
kết hợp với dây đỡ, cố gắng lắp một bộ phận nối ở chỗ nối giữa thiết bị hấp thụ
năng lượng và dây đỡ. Sau đó thử thiết bị hấp thụ năng lượng như mô tả chi tiết
ở 5.3.1. Nếu không thể đưa một bộ phận nối vào điểm này, đeo dây đỡ vào mẫu thử
mô phỏng theo nửa thân người như quy định ở TCVN 7802-1 (ISO 10333-1), điều
5.1.1. Nối đầu tự do của thiết bị hấp thụ năng lượng vào một ngàm kẹp của thiết
bị thử, và nối đinh khuy treo bên dưới của mẫu thử mô phỏng theo nửa thân người
vào ngàm kẹp kia. Đưa hệ thống phụ vào theo quy trình thử như mô tả chi tiết ở
5.3.1.
5.3.3. Phép thử động khi thiết bị hấp thụ
năng lượng được coi như một bộ phận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.2. Nối đầu tự do của thiết bị hấp thụ
năng lượng với dụng cụ đo lực (5.1.6) bằng một bộ phận nối theo ISO 10333-5,
dụng cụ này nối với giá thử (5.1.2).
5.3.3.3. Nối đầu tự do của dây thử với mẫu thử
(5.1.5) bằng một bộ phận nối theo ISO 10333-5.
5.3.3.4 Hạ thấp mẫu thử cho đến khi bộ phận
thử đỡ được toàn bộ khối lượng khi treo. Đo và ghi lại độ cao Hs ở Hình
3a), nghĩa là khoảng cách giữa phần dưới của mẫu thử và sàn phòng thử.
5.3.3.5. Nâng mẫu thử tới độ cao (Hs
+ HF), ở nơi HF ngang với 1,8 m đối với thiết bị hấp thụ
năng lượng loại 1, hoặc 4,0 m đối với thiết bị hấp thụ năng lượng loại 2 và giữ
an toàn bởi dụng cụ thả nhanh [hình 3b)]. Bảo đảm rằng đinh khuy treo trên mẫu
thử ở khoảng cách nằm ngang tối đa 300 mm từ trục thẳng đứng của neo giá thử.
5.3.3.6. Thả mẫu thử. Đo và ghi lại lực ứng với
thời gian. Khi mẫu thử đứng yên, đo và ghi lại chiều cao HD [Hình
(3c)]. Tính (Hs - HD), độ giãn cố định của thiết bị hấp
thụ năng lượng.
5.3.4. Phép thử động của dây treo hấp thụ
năng lượng
5.3.4.1. Ở nơi thiết bị hấp thụ năng lượng kết
hợp với dây treo, gắn thiết bị hấp thụ năng lượng với dụng cụ đo lực (5.1.6)
bằng cách sử dụng một bộ phận nối theo ISO 10333-5, dụng cụ đo lực gắn với giá
thử (5.1.2), và gắn một đầu của dây treo với mẫu thử (5.1.5) bằng cách sử dụng
một bộ phận nối theo ISO 10333-5.
5.3.4.2. Hạ thấp mẫu thử cho đến khi bộ phận
thử đỡ được toàn bộ khối lượng khi treo. Đo và ghi lại độ cao Hs ở
Hình 3a), nghĩa là khoảng cách giữa phần dưới của mẫu thử và sàn phòng thử.
5.3.4.3. Đối với dây treo hấp thụ năng lượng
kết hợp với thiết bị hấp thụ năng lượng loại 1, nâng mẫu thử tới độ cao (Hs
+ HF), ở nơi HF ngang với 1,8 m hoặc tới độ cao tối đa có
thể ở nơi chiều dài của dây treo hấp thụ năng lượng giới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4.5. Cố định mẫu thử với dụng cụ thả nhanh
[hình 3b)], Bảo đảm rằng đinh khuy treo trên mẫu thử ở khoảng cách nằm ngang
tối đa 300 mm từ trục thẳng đứng của neo giá thử.
5.3.4.6. Thả mẫu thử. Đo và ghi lại lực ứng
với thời gian. Khi mẫu thử đứng yên, đo và ghi lại chiều cao HD
[Hình 3c)]. Tính (Hs - HD), độ giãn cố định của thiết bị
hấp thụ năng lượng.
5.3.5. Phép thử động cho DĐCN với thiết bị
hấp thụ năng lượng hoàn chỉnh
5.3.5.1. Ở nơi thiết bị hấp thụ năng lượng kết
hợp với các DĐCN, cố gắng lắp một bộ phận nối ở chỗ nối giữa thiết bị hấp thụ
năng lượng và dây đỡ. Sau đó thử thiết bị hấp thụ năng lượng như mô tả chi tiết
ở 5.3.3. Nếu không có thể đưa một bộ phận nối vào điểm này, đeo dây đỡ vào mẫu
thử mô phỏng theo nửa thân người như quy định ở TCVN 7802-1 (ISO 10333 - 1),
điều 5.1.1.
5.3.5.2. Bằng cách sử dụng bộ phận nối theo
ISO 10333-5, gắn đầu tự do của thiết bị hấp thụ năng lượng với dây thử như mô tả
chi tiết ở 5.1.1.1 đối với thiết bị hấp thụ năng lượng loại 1, hoặc với dây thử
như mô tả chi tiết ở 5.1.1.2 đối với thiết bị hấp thụ năng lượng loại 2.
5.3.5.3. Bằng cách sử dụng bộ phận nối theo
ISO 10333-5, gắn đầu tự do của dây thử với dụng cụ đo lực (5.1.6), dụng cụ này
nối với giá thử (5.1.2).
5.3.5.4. Hạ thấp mẫu thử mô phỏng theo nửa
thân người cho đến khi bộ phận thử đỡ được toàn bộ khối lượng khi treo. Đo và
ghi lại độ cao Hs ở Hình 3a), nghĩa là khoảng cách giữa phía dưới
chân của mẫu thử mô phỏng theo nửa thân người và sàn phòng thử.
5.3.5.5. Thực hiện các quy trình theo 5.3.3.5
và 5.3.3.6.
5.3.6. Phép thử độ bền tĩnh phần còn lại đối
với thiết bị hấp thụ năng lượng được coi như một bộ phận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.6.2. Nếu cần thiết, lại đưa thiết bị hấp
thụ năng lượng vào thiết bị thử và tác dụng một lực kéo căng 22 kN đối với loại
1 hoặc 15 kN đối với loại 2 giữa hai điểm cuối. Thời gian để đạt được lực này
phải là 3 phút để tránh ảnh hưởng động. Duy trì lực trong khoảng thời gian 3
phút và quan sát không bị xé rách hoặc gãy chi tiết nào.
CHÚ THÍCH: Có thể cho phép, khi lực kéo căng
tương ứng kéo dài trong khoảng thời gian 3 phút, mục đích là để xác định tải
trọng gây hỏng và kiểu hỏng, để tiến tới thử phá hủy.
5.3.7. Phép thử độ bền tĩnh phần còn lại của
dây treo hấp thụ năng lượng hoặc DĐCN với thiết bị hấp thụ năng lượng
5.3.7.1. Ở nơi dây treo có thiết bị hấp thụ
năng lượng hoàn chỉnh, thử chi tiết thiết bị hấp thụ năng lượng như mô tả chi
tiết ở 5.3.6.
5.3.7.2. Ở nơi các thiết bị hấp thụ năng lượng
không thể thiếu đối với dây đỡ, cố gắng lắp một bộ phận nối ở chỗ nối giữa
thiết bị hấp thụ năng lượng và dây đỡ. Sau đó thử thiết bị hấp thụ năng lượng
như mô tả chi tiết ở 5.3.6. Nếu không thể đưa một bộ phận nối vào điểm này, đeo
dây đỡ vào mẫu thử mô phỏng theo nửa thân người như quy định ở TCVN 7802-1 (ISO
10333-1), điều 5.1.1. Nối đầu tự do của thiết bị hấp thụ năng lượng vào một
ngàm kẹp của thiết bị thử, và đính khuy treo bên dưới của mẫu thử mô phỏng theo
nửa thân người vào ngàm kẹp kia. Đưa hệ thống phụ vào theo quy trình thử như mô
tả chi tiết ở 5.3.6.

Hình 3 - Cách bố trí
thử động
5.3.8. Điều hòa
5.3.8.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.8.2. Điều hòa ở nhiệt độ cao
Đặt mẫu thử vào một buồng đã được đốt nóng
trong thời gian tối thiểu là 8 giờ ở nhiệt độ (45 ± 2)oC.
5.3.8.3. Điều hòa ẩm
Nhúng mẫu thử vào nước trong thời gian tối
thiểu là 8 giờ ở nhiệt độ (20 ± 2)oC.
5.3.8.4. Điều hòa lạnh
Đặt mẫu thử vào một buồng đã được làm lạnh
trong thời gian tối thiểu là 8 giờ ở nhiệt độ (-35 ± 2) oC.
5.3.8.5. Điều hòa ẩm và lạnh
5.3.8.5.1. Nhúng mẫu thử vào nước trong thời
gian tối thiểu là 8 giờ ở nhiệt độ (20 ± 2) oC. Lấy mẫu ra khỏi
nước, và làm khô mẫu trong khoảng thời gian tối đa là 15 phút.
5.3.8.5.2. Đặt mẫu vào một buồng đã được làm
lạnh trong thời gian tối thiểu là 8 giờ ở nhiệt độ (-35 ± 2) oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở nơi có thể, một mẫu thử của mỗi phụ kiện
bằng kim loại của thiết bị hấp thụ năng lượng phải được thử bằng bụi nước muối
theo ISO 9227, với thời gian phơi ban đầu là 24 giờ, sau đó làm khô trong 1
giờ, tiếp tục phơi lần thứ hai 24 giờ. Đánh giá sự ăn mòn.
6. Hướng dẫn chung về
cách sử dụng, ghi nhãn, đóng gói và bảo quản
6.1. Hướng dẫn chung
về cách sử dụng
Những hướng dẫn rõ ràng bằng ngôn ngữ của
quốc gia, đối với việc lắp đặt, điều chỉnh và sử dụng phải được cung cấp kèm
theo mỗi dây treo và thiết bị hấp thụ năng lượng. Các hướng dẫn này phải bao
gồm thông tin sau:
a) tên của nhà sản xuất;
b) tên và địa chỉ của nhà cung cấp hoặc thông
tin khác cho phép liên hệ với nhà cung cấp;
c) công dụng và những hạn chế của sản phẩm,
đặc biệt là khoảng rơi tự do tối đa cho phép của HTCRN cùng với một thiết bị
hấp thụ năng lượng loại 1 hoặc loại 2, và xung lực động tạo ra trong một lần
rơi;
d) cảnh báo là dây treo và thiết bị hấp thụ
năng lượng theo tiêu chuẩn này được giới hạn dùng cho một người với khối lượng
tổng không vượt quá 100 kg;
e) cảnh báo về ảnh hưởng HTCRN gồm dây treo
mà không có các thiết bị hấp thụ năng lượng hoặc biện pháp tiêu tán năng lượng
không phù hợp với tiêu chuẩn này bởi vì những hệ thống như vậy chắc chắn sẽ gây
ra thương tích trong việc chống rơi ngã;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) điều khoản nêu rõ tác dụng của dây đỡ cả
người chỉ là trang bị đỡ cơ thể người sử dụng trong một HTCRN;
h) cảnh báo những khoảng trống phải quan sát
được để bảo đảm khoảng cách đủ để khi chống rơi ngã, người sử dụng không bị va
xuống nền đất;
i) cảnh báo về việc không cho phép bất kỳ sự
thay thế hoặc thêm vào sản phẩm;
j) cảnh báo những nguy cơ có thể gia tăng khi
dây treo bị cuộn xung quanh kết cấu có đường kính nhỏ hoặc có bán kính cạnh sắc
hoặc nhỏ;
k) cảnh báo những nguy cơ có thể gia tăng khi
sử dụng kết hợp các bộ phận và/hoặc hệ thống phụ, trong đó chức năng an toàn
của một bộ phận và/hoặc hệ thống phụ bị ảnh hưởng hoặc bị tác động bởi chức
năng an toàn của bộ phận và/hoặc hệ thống phụ khác;
l) hướng dẫn cách kiểm tra thiết bị bằng mắt
thường ngay trước khi sử dụng và bảo đảm thiết bị ở điều kiện dùng tốt và hoạt
động chính xác;
m) thông báo về những hạn chế của vật liệu
trong sản phẩm gây ảnh hưởng đến tính năng sử dụng của sản phẩm, ví dụ nhiệt độ
(đặc biệt khi đặt gần nơi hàn hoặc cắt bằng ôxy), ảnh hưởng của những cạnh sắc,
chất hóa học, cắt, mài mòn, sự suy giảm do tia tử ngoại và trong trường hợp còn
nghi ngờ người sử dụng phải tham khảo ý kiến của nhà sản xuất;
n) nếu áp dụng, xem xét liệu thiết bị hấp thụ
năng lượng có tuân theo tất cả hoặc một số yêu cầu khi thử động tùy chọn (sau
khi điều hòa) được quy định từ 4.3.7.2 đến 4.3.7.5;
o) cần phải nhấn mạnh rằng, để đảm bảo an
toàn, hệ thống chống rơi ngã phải được neo vào phía trên của người sử dụng khi
có thể thực hiện được và công việc phải được thực hiện sao cho hạn chế được sự
rơi tự do;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q) hướng dẫn làm sạch và/hoặc giặt;
r) hướng dẫn bảo dưỡng;
s) chú ý kiểm tra thiết bị định kỳ tối thiểu
một năm một lần, có tính đến điều kiện sử dụng, việc kiểm tra được thực hiện
bởi người giỏi chuyên môn theo hướng dẫn của nhà sản xuất;
t) cảnh báo rằng việc sửa chữa thiết bị chỉ
được thực hiện bởi nhà sản xuất hoặc người giỏi chuyên môn theo sự ủy quyền của
nhà sản xuất;
u) hướng dẫn có liên quan đến việc kiểm tra
thiết bị và những yếu tố là nguyên nhân làm thiết bị bị loại bỏ;
v) một hướng dẫn không được sử dụng bất kỳ
thiết bị để chống rơi ngã nào đã qua sử dụng;
w) chú ý phải cẩn thận để bảo đảm dây treo
và/hoặc thiết bị hấp thụ năng lượng khi lắp vào một HTCRN thực hiện chính xác
và để lắp chính xác sản phẩm này phải thử theo ISO 10333-6 [1].
6.2. Ghi nhãn
6.2.1. Ghi nhãn trên dây treo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) tên, nhãn hiệu hoặc các cách khác để nhận
biết nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp, nhà cung cấp có trách nhiệm đại diện cho
nhà sản xuất hoặc khẳng định việc tuân theo tiêu chuẩn này;
c) thông tin nhận biết sản phẩm của nhà sản
xuất phải bao gồm số lô sản xuất hoặc số sêri để cho phép nhận biết nguồn gốc
của sản phẩm;
d) năm sản xuất;
e) cách nhận biết xơ được sử dụng như vật
liệu của kết cấu;
f) lời cảnh báo về việc phải chú ý đến hướng
dẫn của nhà sản xuất.
6.2.2. Ghi nhãn trên thiết bị hấp thụ năng
lượng
Thiết bị hấp thụ năng lượng phải được ghi
nhãn rõ ràng và không thể tẩy xóa cùng với thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) năm sản xuất;
d) số hiệu của nhà sản xuất và loại DĐCN với
thiết bị hấp thụ năng lượng được thiết kế để sử dụng;
e) số seri của nhà sản xuất hoặc cách ghi
nhãn khác cho phép nhận biết nguồn gốc của thiết bị hấp thụ năng lượng;
f) để phù hợp, ghi chi tiết rằng phân loại
thiết bị hấp thụ năng lượng theo loại có liên quan và giải thích những hạn chế
sau đó dựa trên cách sử dụng an toàn;
g) khoảng cách rơi tự do tối đa mà thiết bị
hấp thụ năng lượng bảo đảm một mức độ bảo vệ phù hợp;
h) khoảng trống tối thiểu đo từ neo để chống
rơi ngã an toàn;
i) lời cảnh báo về việc phải chú ý đến hướng
dẫn của nhà sản xuất.
6.3. Bao gói
6.3.1. Mỗi dây treo, thiết bị hấp thụ năng
lượng hoặc thiết bị an toàn bằng vật liệu dệt khác phải được bao gói nhưng
không cần thiết phải gói kín trong vật liệu chống ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3 Ở nơi tồn tại điều kiện môi trường xấu, hoặc
điều kiện lưu giữ đặc biệt được mô tả chi tiết trong quy định về vận chuyển và
bảo quản trong thời gian dài, việc chuẩn bị phải được đưa ra bởi người mua và
đồng ý bởi nhà cung cấp.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] ISO 10333-6 : 2004, Personnal fall-arrest
systems - Part 6: Systems performance tests.