TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 7802
- 1 : 2007
ISO 10333
- 1 : 2000
HỆ
THỐNG CHỐNG RƠI NGÃ CÁ NHÂN - PHẦN 1: DÂY ĐỠ CẢ NGƯỜI
Personal fall-arrest
systems - Part 1: Full-body harnesses
Lời nói đầu
TCVN 7802-1 : 2007 hoàn toàn tương đương với
ISO 10333-1 : 2000 và Sửa đổi 1 : 2002.
TCVN 7802-1 : 2007 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
TCVN/TC 94 Phương tiện bảo vệ cá nhân biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7802 Hệ thống chống rơi ngã cá
nhân gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7802 - 2 : 2007, Phần 2: Dây treo và
thiết bị hấp thụ năng lượng.
- TCVN 7802 - 3 : 2007, Phần 3: Dây cứu sinh
tự co.
Bộ tiêu chuẩn ISO 10333 còn các tiêu chuẩn
sau:
- ISO 10333 - 4 : 2002, Personal fall-arrest
systems - Part 4: Vertical rails and vertical lifelines incorporating a
sliding-type fall arrester
- ISO 10333 - 5 : 2001, Personal fall-arrest
systems - Part 5: Connectors with self-closing and self-locking gates
- ISO 10333 - 6: 2004, Personal fall-arrest
systems - Part 6: Systems performance tests.
Lời giới thiệu
Ở những nơi có nguy cơ ngã từ trên cao xuống,
và ở những nơi vì lý do kỹ thuật hoặc do công việc phải hoàn thành trong khoảng
thời gian rất ngắn, việc tiếp cận an toàn không thể được đảm bảo, khi đó cần
xem xét tới việc sử dụng hệ thống chống rơi ngã cá nhân (HTCRN). HTCRN sẽ không
sử dụng được khi chưa chuẩn bị trước, nó phải cung cấp chính thức vì mục đích
đảm bảo an toàn tại nơi làm việc.
HTCRN tuân theo tiêu chuẩn này phải thỏa mãn
những quy định về egônômi và nó chỉ sử dụng nếu tại vị trí làm việc cho phép
nối với một dụng cụ neo phù hợp có độ bền đã được chứng minh và không có những
thay đổi về an toàn đối với người sử dụng. Người sử dụng phải được huấn luyện
và hướng dẫn cách sử dụng thiết bị an toàn và phải tuân thủ việc huấn luyện và hướng
dẫn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này coi như nhà sản xuất HTCRN, hệ
thống phụ hoặc các chi tiết, với mục đích đã định trước và để truy nguyên, sẽ
thực hiện hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với các quy định hiện hành của
quốc gia và của khu vực. Hướng dẫn về hệ thống quản lý chất lượng có thể tìm
trong TCVN ISO 9000 (ở tất cả các phần), Tiêu chuẩn quản lý chất lượng và
đảm bảo chất lượng.
HỆ THỐNG CHỐNG RƠI
NGÃ CÁ NHÂN - PHẦN 1: DÂY ĐỠ CẢ NGƯỜI
Personal fall-arrest
systems - Part 1: Full-body harnesses
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu, phương
pháp thử, chỉ dẫn về cách sử dụng, ghi nhãn, đóng gói, và bảo quản dây đỡ cả
người (DĐCN).
Mục đích chính của DĐCN là cho phép người sử
dụng kết nối với hệ thống chống rơi ngã cá nhân (HTCRN), được quy định trong
tiêu chuẩn tiếp theo (xem ISO 10333-6 trong phần thư mục tài liệu tham khảo)
sao cho nếu xảy ra rơi ngã, xung lực không vượt quá 6 kN.
Với mục đích của tiêu chuẩn này, DĐCN có thể
có những chi tiết liên kết cho phép người sử dụng kết nối với các loại hệ thống
an toàn hoặc hệ thống dẫn khác, ví dụ như hệ thống tại vị trí làm việc, hệ
thống điều khiển lên/xuống, hệ thống dẫn trong không gian hạn chế. Tiêu chuẩn
này quy định cho những chi tiết liên kết đó.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho DĐCN được giới
hạn sử dụng cho một người với khối lượng tổng không vượt quá 100 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này không đề
cập đến:
a) dây bụng hoặc dây ngực: những thiết bị này
không được coi là an toàn để sử dụng trong hệ thống chống rơi ngã cá nhân
(HTCRN);
b) tất cả những kiểu dây khác không được
thiết kế để sử dụng trong HTCRN;
c) những quy định đặc biệt khác cho DĐCN, sử
dụng riêng trong hệ thống điều khiển lên/xuống hoặc hệ thống dẫn trong không
gian hạn chế.
d) một số đánh giá tính tương thích hoặc sự
phù hợp, ở khía cạnh tính năng sử dụng của DĐCN trong hệ thống điều khiển
lên/xuống hoặc hệ thống dẫn trong không gian hạn chế.
Tiêu chuẩn này không quy định những yêu cầu
bổ sung phải áp dụng khi dây đỡ được sử dụng ở điều kiện làm việc đặc biệt (ví
dụ, ở nơi tồn tại những hạn chế khác thường có liên quan đến việc đi vào nơi
làm việc và/hoặc những yếu tố môi trường đặc biệt). Bởi vậy, việc xử lý để bảo
đảm độ bền của cấu trúc vật liệu (như xử lý nhiệt, xử lý chống ăn mòn, bảo vệ
chống lại những nguy hiểm về vật lý và hóa học) không được quy định trong tiêu
chuẩn này, nhưng vẫn phải tuân theo những tiêu chuẩn quốc tế, hoặc phù hợp với
tiêu chuẩn quốc gia và những quy định kỹ thuật khác có liên quan đến tính chất
lý học và/hoặc tính an toàn cho người sử dụng. Trong trường hợp đặc biệt, nếu
phải kiểm tra độ bền chống ăn mòn các chi tiết kim loại của thiết bị, thì phải
tham khảo ISO 9227.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
ISO 9227:1990, Corrosion tests in artificial
atmospheres - Salt spray tests (Thử ăn mòn trong môi trường nhân tạo - Thử bụi
nước muối).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những khuyến cáo của Hiệp hội Y khoa Thế giới
Hướng dẫn những người Thầy thuốc trong Nghiên cứu y sinh học có liên quan đến
Vấn đề Con người (Helsinki
Declaration), do Hội nghị y khoa thế giới lần thứ 18, Helsinki, Phần Lan, tháng
6 năm 1964 ban hành và đã được sửa đổi tại Hội nghị y khoa thế giới lần thứ 29,
Tokyo, Nhật Bản, tháng 10 năm 1975, Hội nghị y khoa thế giới lần thứ 35,
Venice, Italia, tháng 10 năm 1983, Hội nghị y khoa thế giới lần thứ 41, Hồng
Kông, tháng 9 năm 1989 và Hội nghị chung lần thứ 48, Somerset West, Cộng hòa
Nam Phi, tháng 10 năm 1996.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau:
3.1. Dây đỡ cả người (Full-body harnesses)
3.1.1. Dây đỡ cả người [full-body harnesses
(DĐCN)]
Bộ phận của thiết bị đỡ cả người để giữ người
ở trong hệ thống chống rơi ngã cá nhân.
Xem hình 1
CHÚ THÍCH 1: DĐCN có thể gồm: các dây đai,
phụ kiện, khóa hoặc những chi tiết khác được sắp xếp và lắp đặt một cách hợp lý
để đỡ và giữ cơ thể người trong quá trình rơi và sau khi sự rơi kết thúc.
CHÚ THÍCH 2: DĐCN có thể gắn với những phụ
kiện khác cho phép nối với các loại hệ thống an toàn như hệ thống tại vị trí
làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây thuộc dây đỡ cả người được chế tạo để
truyền tải, đỡ cơ thể người hoặc làm giảm áp lực lên người trong quá trình rơi
và sau khi sự rơi kết thúc.
3.1.3. Dây phụ (secondary strap)
Dây được thiết kế cùng với DĐCN, không phải
là dây chính.
3.1.4. Khóa nhanh (fastening buckle)
Phụ kiện gồm hai phần được thiết kế để dễ
dàng đeo và tháo DĐCN.
CHÚ THÍCH 1: Hai phần của khóa nhanh có thể
cặp đôi hoặc không cặp đôi; mỗi phần được gắn với nhiều dây bện, và tạo ra mối
liên kết giữa những dây bện khi cặp đôi với nhau.
CHÚ THÍCH 2: Khóa nhanh có thể là khóa điều
chỉnh.
3.1.5. Khóa điều chỉnh (adjusting buckle)
Phụ kiện được thiết kế để dễ dàng kéo dài và
thu ngắn dây, điều chỉnh theo kích thước và hình dáng khác nhau của cơ thể
người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.6. Chi tiết liên kết chống rơi ngã (fall-arrest
attachment element)
Phụ kiện bắt buộc, được thiết kế như điểm
liên kết để kết nối với hệ thống chống rơi ngã.
3.1.7. Chi tiết liên kết tại vị trí làm việc (work-positioning
attachment element)
Phụ kiện không bắt buộc, được thiết kế riêng
như điểm liên kết để kết nối với hệ thống tại vị trí làm việc.
3.1.8. Chi tiết liên kết điều khiển lên/xuống
(controlled
descent/ascent attachment element)
Phụ kiện không bắt buộc, được thiết kế riêng
như điểm liên kết để kết nối với hệ thống điều khiển lên/xuống.
3.1.9. Chi tiết liên kết dẫn trong không gian
hạn chế (confined-space
access attachment element)
Phụ kiện không bắt buộc, được thiết kế riêng
như điểm liên kết để kết nối với hệ thống dẫn trong không gian hạn chế.
3.1.10. Đĩa góp (collector plate)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đĩa góp cho phép điều chỉnh độc
lập các dây, nghĩa là có thể điều chỉnh một dây nhưng không ảnh hưởng đến dây
khác.
3.1.11. Hãm dây (cleat)
Chi tiết hãm mà khi lắp vào dây, thu gọn lại
phần chiều dài thừa của dây sau khi điều chỉnh.
CHÚ THÍCH: Hãm dây có tác dụng ngăn ngừa
thiệt hại và nguy hiểm của dây thừa ảnh hưởng đến công việc của người sử dụng.
3.1.12. Miếng đệm (comfort pad)
Phần đỡ được lắp thêm với dây chính, làm gia
tăng cục bộ chiều dày và chiều rộng của dây.
CHÚ THÍCH: Miếng đệm làm giảm áp lực của DĐCN
tác dụng lên cơ thể người khi sử dụng trong trường hợp bình thường hoặc khẩn
cấp.
3.1.13. Giá đỡ ở phía sau tại vị trí làm việc
(work-positioning
back support)
Giá đỡ phía sau cứng hoặc nửa cứng có thể kết
hợp với DĐCN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận thường được lắp đồng bộ với dây thắt
lưng của DĐCN được dùng để gắn tạm các dụng cụ với dây đỡ trong khi làm việc.
3.1.15. Khối lượng tổng (total mass)
Tổng khối lượng của người sử dụng cộng với
quần áo và thiết bị mang theo.
3.2. Các hệ thống (Systems)
3.2.1. Hệ thống chống rơi ngã cá nhân (personal fall-arrest
system)
HTCRN
Hệ thống được thiết kế để chống rơi ngã từ
trên cao, giảm thiểu xung lực khi rơi, kiểm soát toàn bộ khoảng cách rơi để ngăn
ngừa việc va vào nền đất hoặc vật cản khác và để giữ người rơi xuống trong một
tư thế thích hợp.
3.2.2. Hệ thống tại vị trí làm việc (work-positioning
system)
Hệ thống cho phép người làm việc có sự hỗ trợ
của phương tiện bảo vệ cá nhân sao cho việc rơi ngã được ngăn ngừa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống mà nhờ đó người công nhân có thể đi
xuống từ vị trí này đến vị trí khác bằng cách tụt xuống hoặc biện pháp khác
trong khi bị treo lơ lửng trên dây đỡ.
3.2.4. Hệ thống dẫn trong không gian hạn chế (confined-space
access system)
Hệ thống được sử dụng trong điều kiện làm
việc khi người công nhân phải di chuyển trong không gian hẹp hoặc bị hạn chế
bằng cách dùng thang hoặc treo trên dây đỡ và ở nơi việc di chuyển khẩn cấp chỉ
có thể thực hiện được ở vị trí gần như thẳng đứng.

Bổ sung hình
Chú giải
1 Phía sau 5
Dây quàng vai
2 Phía trước 6
Chi tiết điều chỉnh dây quàng vai
3 Dây phía dưới khung chậu 7
Khóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1 - Ví dụ của
DĐCN
4. Các yêu cầu
4.1. Quy định chung
Để bảo đảm các bộ phận được lắp vào hệ thống
chống rơi ngã cá nhân hoạt động chính xác, nên thử các bộ phận này theo ISO
10333-6[1].
DĐCN có thể có những chi tiết liên kết cho
phép người sử dụng nối với loại hệ thống an toàn hoặc hệ thống dẫn khác, ví dụ
hệ thống tại vị trí làm việc, hệ thống điều khiển lên/xuống hoặc hệ thống dẫn
trong không gian hạn chế.
4.2. Phân loại
4.2.1. Xác định loại
Tiêu chuẩn này thiết lập một hệ thống phân
loại quy định chức năng chống rơi ngã là bắt buộc và các chức năng khác là tùy
chọn như sau:
a) tất cả DĐCN phải tối thiểu là loại A đối
với mục đích chống rơi ngã;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Loại D đối với mục đích điều khiển
lên/xuống;
2) Loại E đối với mục đích dẫn trong không
gian hạn chế;
3) Loại P đối với mục đích tại vị trí làm
việc.
CHÚ THÍCH: Một DĐCN có thể gồm nhiều loại.
4.2.2. Loại A - Chống rơi ngã
DĐCN loại A được thiết kế để đỡ cơ thể người
trong và sau khi sự rơi kết thúc. Chúng phải có ít nhất một chi tiết liên kết
chống rơi ngã. Chi tiết liên kết chống rơi ngã phải được bố trí sao cho nó đặt
ở phía sau của người đeo và chính giữa hai dây quàng vai trên, hoặc ở giữa phần
trước ngực khoảng gần chiều cao của xương ức.
4.2.3. Loại D - Điều khiển lên/xuống
DĐCN loại D thỏa mãn những yêu cầu của DĐCN
loại A và có những chi tiết liên kết bổ sung cho phép người điều khiển nối với
hệ thống điều khiển đi xuống. DĐCN loại D có những chi tiết liên kết điều khiển
lên/xuống đặt ở những vị trí cho phép người sử dụng lựa chọn vị trí ngồi thích
hợp trong khi treo lơ lửng. Những chi tiết liên kết điều khiển lên/xuống không
dùng để kết nối với HTCRN.
4.2.4. Loại E - Dẫn trong không gian hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5. Loại P - Vị trí làm việc
DĐCN loại P thỏa mãn những yêu cầu của DĐCN
loại A và có một hoặc nhiều chi tiết liên kết bổ sung cho phép người sử dụng
kết nối với hệ thống tại vị trí làm việc. DĐCN loại P phải có ít nhất một chi
tiết liên kết tại vị trí làm việc được lắp vào sao cho đặt ở gần đoạn thắt
lưng. Nếu chỉ có một chi tiết liên kết tại vị trí làm việc, nó phải đặt ở trung
tâm phía trước. Nếu có nhiều chi tiết liên kết tại vị trí làm việc, ngoài việc
đặt ở trung tâm phía trước chúng phải được đặt đối xứng theo cặp và chỉ được sử
dụng như một cặp, nghĩa là không tách rời. Các chi tiết liên kết tại vị trí làm
việc không dùng để kết nối với HTCRN.
4.3. Thiết kế và kết
cấu
4.3.1. Các yêu cầu chung
4.3.1.1. Mục đích của DĐCN là đỡ cơ thể và
phân bố xung lực động và lực treo sau khi rơi phù hợp trên toàn cơ thể. DĐCN
không được tạo thêm bất cứ rủi ro nào và có mức độ thoải mái chấp nhận được.
4.3.1.2. DĐCN bao gồm tập hợp những dây được
nối, bố trí thích hợp xung quanh vùng khung chậu, chân và vai như trong hình 1.
Ngoài ra nó có thể gồm một dây bụng và/hoặc một dây ngực. DĐCN phải điều chỉnh
được để cho vừa với người đeo theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
4.3.1.3. DĐCN phải được thiết kế sao cho khi
đeo vào, những dây của DĐCN không có khả năng di chuyển hoặc nới lỏng ngoài ý
muốn so với vị trí ban đầu hoặc điều chỉnh ngoài ý muốn.
4.3.1.4. DĐCN có thể đeo bên trong quần áo.
4.3.1.5. có thể kiểm tra toàn bộ DĐCN bằng
mắt thường, ngay cả khi đeo bên trong quần áo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.1. Vải làm đai và chỉ khâu phải được
làm từ xơ tự nhiên hoặc từ xơ tổng hợp nhiều filamăng (mutil-filamen) phù hợp
với mục đích sử dụng. Độ bền đứt của sợi tổng hợp tối thiểu là 0,6 N/tex2).
4.3.2.2. Dây chính phải có chiều rộng tối
thiểu là 40 mm và dây phụ phải có chiều rộng tối thiểu là 20 mm. Dây phải được
kiểm tra bằng mắt thường trong khi thử treo tĩnh theo quy định ở 5.8 đối với
dây chính và dây phụ.
4.3.2.3. Chỉ khâu phải phù hợp với tính chất
vật lý và có cùng chất lượng với chỉ của vải làm đai nhưng phải có màu khác với
vải làm đai để dễ dàng kiểm tra bằng mắt thường.
4.3.3. Yêu cầu đối với phụ kiện
4.3.3.1. Tất cả các khóa, chi tiết liên kết,
đĩa góp, hãm dây, miếng đệm, miếng đệm đỡ phía sau và móc treo dụng cụ phải
được làm nhẵn và không có các khuyết tật về vật liệu và lỗi do sản xuất; chúng
không được có cạnh sắc hoặc gồ ghề vì có thể cắt, làm mài mòn hoặc làm hư hại
vải làm đai hoặc gây thương tích cho người sử dụng.
4.3.3.2. Tất cả khóa điều chỉnh phải tự khóa
chắc chắn với vật liệu vải làm đai của DĐCN nhưng không được có các mặt gồ ghề
hoặc cạnh sắc có thể gây ra sự mài mòn hoặc các hư hại khác đến vật liệu vải
làm đai. Cho phép có những đường lằn vân.
4.3.3.3. Các khóa nhanh không cho phép tự mở.
4.3.4. Yêu cầu bổ sung đối với các chi tiết
liên kết
4.3.4.1. Tất cả các chi tiết liên kết làm móc
treo của vật liệu dệt phải được bảo vệ thích hợp để chống mài mòn, cả ở trong
và ngoài móc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4.3. Nếu DĐCN được trang bị thêm những
chi tiết liên kết tại vị trí làm việc thì phải tuân theo những tiêu chuẩn liên
quan.
4.3.4.4. Chi tiết liên kết chống rơi ngã của
DĐCN loại A, khi đặt ở lưng của người đeo và chính giữa hai vai, phải được
thiết kế sao cho không trượt xuống lưng của mẫu thử mô phỏng theo nửa thân
người trong khi thử động quay ngược như mô tả ở 5.7.2.
4.4. Độ bền ăn mòn
Khi thử theo 5.2, khi nhìn bằng mắt thường,
tất cả những phụ kiện bằng kim loại phải không bị gỉ, hoặc không thấy có những
dấu hiệu ăn mòn của kim loại. Phép thử có thể chấp nhận được nếu sau khi thử,
lớp cặn có màu trắng.
4.5. Sự tách rời và
trượt khóa
Khi thử theo 5.3, khóa nhanh không được tách
rời và khóa điều chỉnh không được phép trượt dây quá 25 mm.
4.6. Độ bền tĩnh
4.6.1. DĐCN phải chịu được một lực là 15 kN
khi thử:
a) với mỗi chi tiết liên kết chống rơi ngã
như quy định ở 5.4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) với mỗi chi tiết liên kết điều khiển
lên/xuống như quy định ở 5.5;
2) với mỗi chi tiết liên kết dẫn trong không
gian hạn chế như quy định ở 5.6;
3) với mỗi chi tiết liên kết tại vị trí làm
việc;3)
c) và phải không:
1) xé rách vật liệu vải làm đai;
2) làm đứt đường may ở bất kỳ điểm nào;
3) gãy một phần hoặc toàn bộ của bất kỳ khóa
nào;
4) mở ngoài ý muốn của bất kỳ khóa nhanh nào;
4.6.2. Các dây và các chi tiết liên kết không
được di chuyển lệch khỏi vị trí. Các dây được phép trượt qua khóa điều chỉnh,
nhưng không quá 25 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.1. DĐCN phải giữ được mẫu thử mô phỏng
theo nửa thân người cách xa nền đất và ở một vị trí thẳng đứng khi thử ở mỗi
chi tiết chống rơi ngã phù hợp với 5.7. Ngoài ra, phải đảm bảo:
a) không xé rách vật liệu vải làm đai;
b) không xé rách bất kỳ đường may của dây
chính nào;
c) gãy một phần hoặc toàn bộ của bất kỳ khóa
nào;
d) không bị mở ngoài ý muốn của bất kỳ khóa
nhanh nào.
4.7.2. Ở phần cuối của phép thử, góc hình
thành giữa phần sau của mẫu thử mô phỏng theo nửa thân người với dây treo để
thử không được vượt quá 450.
4.7.3. DĐCN phải có khả năng giữ mẫu thử mô
phỏng theo nửa thân người trong khi treo thử động phía sau trong thời gian ít
nhất là 10 phút.
4.8. Thử treo tĩnh
DĐCN phải giữ được đối tượng thử là người ở
một vị trí thẳng đứng phía trên khi thử với mỗi chi tiết liên kết chống rơi ngã
theo 5.8. Ngoài ra, phải đảm bảo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) không có phần nào của DĐCN gây ra áp lực
trực tiếp lên cơ quan sinh dục ngoài, đầu và cổ;
c) không gây ra cảm giác đau;
d) không hạn chế nhịp thở bình thường.
4.9. Thử góc treo
tĩnh đối với loại AE của DĐCN
DĐCN loại AE phải giữ mẫu thử mô phỏng theo
nửa thân người ở vị trí thẳng đứng khi thử với mỗi chi tiết liên kết dẫn trong
không gian hạn chế theo 5.9. Góc hình thành giữa lưng của mẫu thử mô phỏng theo
nửa thân người và dây treo để thử không được vượt quá 100.
5. Phương pháp thử
5.1. Thiết bị
5.1.1. Mẫu thử mô phỏng theo nửa thân người
để thử tĩnh (xem
hình 2), phù hợp với các kích thước và yêu cầu quy định ở hình 2. Đinh khuy
treo phải có đường kính trong là 40 mm và đường kính mặt cắt ngang tối đa là 16
mm. Bề mặt phải làm nhẵn và, nếu là kết cấu bằng gỗ, bề mặt phải được đánh
senlắc hoặc đánh vécni.
5.1.2. Mẫu thử mô phỏng theo nửa thân người
để thử động (xem
hình 3), được chế tạo bằng vật liệu cứng có bề mặt bằng gỗ cứng tiếp xúc với
dây đai của DĐCN như ở hình 3 a) và 3 b), và có khối lượng là (100 ± 1) kg. Góc
tạo ra giữa đường qua mặt cắt A ở hình 3 a) và đường vai phải là (22,5 ± 5)0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú giải
Bán kính cong tối thiểu: R 50
Khối lượng: 100 kg
Vật liệu: Gỗ cứng hoặc nhựa (độ cứng Shore
> 90)
a Trọng tâm
Hình 2 - Mẫu thử mô
phỏng theo nửa thân người để thử tĩnh
5.1.3. Dây treo để thử, dây cáp thép, đầu dây
có móc được nối bằng đinh tán sao cho chiều dài kết hợp của dây và móc là (2
400 ± 25) mm, đo từ móc đến điểm móc chịu tải dưới lực căng là 44 N. Dây treo
phải được chế tạo từ thép không gỉ loại 302 với đường kính 9,5 mm, kết cấu cáp
hàng không 7 x 19. Phần cuối của dây treo phải được tạo hình theo một phương
pháp có thể ngăn được trượt cáp.
Kích thước tính bằng
milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú giải
Vật liệu:
Các mặt cắt 1, 2 và 3: gỗ cứng
Các mặt cắt 4, 5 và 6: chì
Các mặt cắt 7 và 8: thép
CHÚ THÍCH: Các hình vẽ chỉ là tương đối.
a Trọng tâm
a) nửa mặt cắt ngang
của mẫu thử mô phỏng theo nửa thân người

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước
00
150
300
450
600
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1050
1200
1350
1500
1650
1800
A
72
71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83
87
85
84
82
86
85
81
78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
70
72
78
96
135
166
160
165
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
164
134
119
114
C
92
95
106
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
188
245
243
200
182
157
142
138
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107
117
130
153
178
235
273
213
181
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
144
138
E-1
105
106
108
117
131
153
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
176
160
148
141
139
138
E
104
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
117
131
153
175
174
159
146
140
138
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
104
105
108
116
130
152
173
174
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
149
142
139
138
G
102
103
106
114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
149
170
174
162
149
142
139
138
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
106
114
127
146
166
171
161
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
139
138
I
95
98
104
114
127
146
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
169
159
150
145
139
135
J
71
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
123
146
163
167
158
151
138
124
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
108
111
121
141
173
192
195
198
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
166
137
123
120
L
127
131
144
170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
198
198
201
196
165
137
124
121
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
157
173
181
184
185
190
193
167
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
-
N
-
-
120
162
171
181
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
189
186
140
125
-
-
b) Tọa độ cực của nửa mặt cắt ngang của mẫu
thử mô phỏng theo nửa thân người
Hình 3 - Mẫu thử mô
phỏng theo nửa thân người để thử động
5.1.4. Giá thử, thỏa mãn yêu cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) điểm móc dây phải là một vòng tròn có
đường kính lỗ là (20 ± 1) mm và đường kính mặt cắt ngang là (15 ± 1) mm, hoặc
một thanh truyền có đường kính mặt cắt ngang tương tự;
c) điểm móc dây phải có độ cao đủ để giữ được
mẫu thử mô phỏng theo nửa thân người không bị rơi xuống sàn trong khi thử động.
5.1.5. Thiết bị thử độ bền tĩnh, bao gồm một khung
thử, tời hoặc cơ cấu thủy lực và đồng hồ đo, cùng với thanh ngang phù hợp để
tạo được tải lên mẫu thử mô phỏng theo nửa thân người.
5.1.6. Dụng cụ thả nhanh, thích hợp với đinh
khuy treo của mẫu thử hoặc bộ phận nối và phải đảm bảo thả mẫu thử rơi tức thì.
5.1.7. Vấu kẹp để thử, bao gồm một thanh dài
200 mm và hai dây nối bằng nhau có chiều dài ít nhất là 300 mm, cấu tạo như ở
hình 4. Mỗi dây nối với một bộ phận nối. Điểm nối để thử phải đặt ở giữa thanh.
5.1.8. Dụng cụ đo lực, có khả năng đo được
các lực từ 1,2 kN đến 20 kN, có độ chính xác là ± 2% và chịu được một lực là 50
kN mà không bị hư hại, được sắp xếp sao cho phép đo được tiến hành với dải tần
số hoạt động liên tục lên đến 100 Hz nhưng tốc độ lấy mẫu tối thiểu là 1000 Hz.
5.2. Phép thử ăn mòn
Các phụ kiện bằng kim loại phải được thử bằng
cách phun nước muối theo ISO 9227, với thời gian phơi ban đầu là 24 giờ, sau đó
làm khô trong 1 giờ, tiếp tục phơi lần thứ hai 24 giờ.
Kích thước tính bằng
milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Vấu kẹp để
thử
5.3. Phép thử lắc
khóa
5.3.1. Quy định chung
Phép thử này được áp dụng cho từng khóa điều
chỉnh và từng khóa nhanh.
5.3.2. Khóa điều chỉnh
5.3.2.1. Di chuyển vải làm đai qua khóa để
thử phần không cố định của vải làm đai. Luồn vải làm đai qua khóa theo hướng
dẫn của nhà sản xuất. Đánh dấu vải làm đai trên khóa và khung khóa sao cho
những dấu này thẳng hàng.
5.3.2.2. Giữ chặt vải làm đai ở một phía của
khóa và lắc nhanh bằng cách dịch chuyển vải làm đai về phía khóa và ngược lại
25 chu kỳ.
5.3.2.3. Quan sát những dấu thẳng hàng. Những
dấu không thẳng hàng chứng tỏ đoạn dịch chuyển do trượt của vải làm đai. Đo và
ghi lại đoạn dịch chuyển do trượt.
5.3.3. Khóa nhanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.2. Giữ chặt vải làm đai ở một phía của
khóa và lắc nhanh bằng cách dịch chuyển vải làm đai về phía khóa và ngược lại
25 chu kỳ.
5.3.3.3. Quan sát và ghi lại liệu khóa có tự
mở hay không.
5.4. Thử độ bền tĩnh
đối với các chi tiết liên kết chống rơi ngã
5.4.1. Đeo DĐCN vào mẫu thử mô phỏng theo nửa
thân người (5.1.1) theo cách tương tự như khi đeo vào người, theo hướng dẫn của
nhà sản xuất. Điều chỉnh để đảm bảo DĐCN vừa khít với mẫu thử mô phỏng theo nửa
thân người.
5.4.2. Đánh dấu vải làm đai ở mỗi khóa điều
chỉnh và khung khóa sao cho những dấu này thẳng hàng.
5.4.3. Tác dụng một lực kéo căng là 15 kN
giữa chi tiết liên kết chống rơi ngã và đinh khuy treo bên dưới của thân giả,
thời gian để đạt tới lực này là (4 ± 1) phút. Duy trì lực trong thời gian 3
phút.
5.4.4. Quan sát và ghi lại nếu có:
a) xé rách vật liệu vải làm đai;
b) làm đứt một phần hoặc toàn bộ đường may ở
bất kỳ điểm nào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) mở ra ngoài ý muốn của bất kỳ khóa nhanh
nào;
e) dịch chuyển lệch của các dây và các chi
tiết liên kết khỏi vị trí ban đầu;
f) lệch hàng của những dấu khóa.
5.4.5. Thử lặp lại với tất cả các chi tiết
liên kết chống rơi ngã. Có thể sử dụng dây mới cho mỗi lần thử.
5.4.6. Lặp lại các trình tự từ 5.4.1 đến
5.4.5 nhưng tác dụng lực thử giữa các chi tiết liên kết chống rơi ngã và đinh
khuy treo phía trên của mẫu thử mô phỏng theo nửa thân người.
5.5. Thử độ bền tĩnh
đối với các chi tiết liên kết điều khiển đi xuống
5.5.1. Đeo DĐCN vào mẫu thử mô phỏng theo nửa
thân người (5.1.1) theo cách tương tự như khi đeo vào người, theo hướng dẫn của
nhà sản xuất. Điều chỉnh để đảm bảo DĐCN vừa khít với mẫu thử mô phỏng theo nửa
thân người.
5.5.2. Đánh dấu vải làm đai ở mỗi khóa điều
chỉnh và khung khóa sao cho những dấu này thẳng hàng.
5.5.3. Tác dụng một lực căng là 15 kN giữa
chi tiết liên kết điều khiển đi xuống và đinh khuy treo bên dưới của thân giả,
thời gian để đạt tới lực này là (4 ± 1) phút. Duy trì lực trong thời gian 3
phút. Đo và ghi lại theo 5.4.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1. Đeo DĐCN vào mẫu thử mô phỏng theo nửa
thân người (5.1.1) theo cách tương tự như khi đeo vào người, theo hướng dẫn của
nhà sản xuất. Điều chỉnh để đảm bảo DĐCN vừa khít với mẫu thử mô phỏng theo nửa
thân người.
5.6.2. Đánh dấu vải làm đai ở mỗi khóa điều
chỉnh và khung khóa sao cho những dấu này thẳng hàng.
5.6.3. Ở những chỗ cần thiết, gắn các bộ phận
nối của dây vấu kẹp thử với chi tiết liên kết dẫn trong không gian hạn chế. Tác
dụng một lực căng 15 kN giữa vấu kẹp để thử và đinh khuy treo bên dưới của thân
giả, thời gian để đạt tới lực này là (4 ± 1) phút. Duy trì lực trong thời gian
3 phút. Đo và ghi lại theo 5.4.4.
5.7. Phương pháp thử
động
5.7.1. "Phép thử chân rơi xuống
trước"
5.7.1.1. Đeo DĐCN vào mẫu thử mô phỏng theo
nửa thân người (5.1.2) theo cách tương tự như khi đeo vào người, theo hướng dẫn
của nhà sản xuất. Điều chỉnh để đảm bảo DĐCN vừa khít mẫu thử mô phỏng theo nửa
thân người. Ngoài ra, nếu DĐCN có một liên kết phía sau lưng thì đặt mặt trong
cao nhất của chi tiết liên kết chống rơi ngã ở dưới (200 ± 20) mm so với chân
cổ của mẫu thử mô phỏng theo nửa thân người.
5.7.1.2. Nâng mẫu thử mô phỏng theo nửa thân
người ở tư thế thẳng đứng và giữ ở vị trí này bằng dụng cụ thả nhanh. Gắn một
đầu của dây treo để thử với chi tiết liên kết chống rơi ngã trong khi thử, sử
dụng một bộ phận nối tuân theo ISO 10333-5 và tương tự nối đầu kia với phần neo
giá thử.
5.7.1.3. Nâng mẫu thử mô phỏng theo nửa thân
người sao cho:
a) đinh khuy treo ở khoảng cách nằm ngang tối
đa là 300 mm so với trục thẳng đứng của phần neo giá thử trước khi thả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.1.4. Tháo mẫu thử mô phỏng theo nửa thân
người. Quan sát và ghi lại nếu có:
a) xé rách vật liệu vải làm đai;
b) xé rách bất kỳ đường may dây chính nào;
c) gãy một phần hoặc toàn bộ của bất kỳ khóa
nhanh hoặc khóa điều chỉnh nào;
d) mở ra ngoài ý muốn của bất kỳ khóa nhanh
nào;
5.7.1.5. Đo và ghi lại góc được tạo thành
giữa phần sau của thân giả và dây treo để thử.
5.7.1.6. Để mẫu thử mô phỏng theo nửa thân
người ở vị trí thử treo sau khi rơi ít nhất là 10 phút và quan sát mẫu thử mô
phỏng theo nửa thân người được giữ lại.
5.7.1.7. Lặp lại các trình tự từ 5.7.1.1 đến
5.7.1.6 đối với mỗi chi tiết liên kết chống rơi ngã, sử dụng một DĐCN và dây
đeo để thử mới trong mỗi trường hợp.
5.7.2. "Phép thử đầu rơi xuống
trước"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.2.2. Nâng mẫu thử mô phỏng theo nửa thân
người (5.1.2) ở tư thế ngược lại và giữ ở vị trí bằng dụng cụ thả nhanh. Gắn
một đầu của dây treo để thử mới với chi tiết liên kết chống rơi ngã trong khi
thử, sử dụng một bộ phận nối theo ISO 10333-5 và tương tự nối đầu kia với phần
neo giá thử.
5.7.2.3. Hạ thấp mẫu thử mô phỏng theo nửa
thân người cho đến khi dây treo để thử thẳng, không tải DĐCN. Đảm bảo chi tiết
liên kết sau khi thử hướng lên trên.
5.7.2.4. Nâng mẫu thử mô phỏng theo nửa thân
người sao cho:
a) đinh khuy treo ở một khoảng cách nằm ngang
tối đa là 300 mm, tính từ trục thẳng đứng của phần neo giá thử trước khi thả;
b) khi dụng cụ thả nhanh vận hành, mẫu thử mô
phỏng theo nửa thân người được phép rơi tự do trên khoảng cách 1,0 m.
Ở phần cuối quá trình rơi tự do, mẫu thử mô
phỏng theo nửa thân người sẽ quay quanh chi tiết liên kết chống rơi ngã. Bởi
vậy, khoảng cách có thể sẽ lớn hơn ở "phép thử chân rơi xuống trước".
5.7.2.5. Tháo mẫu thử mô phỏng theo nửa thân
người. Quan sát và ghi lại theo các trình tự từ 5.7.1.4. đến 5.7.1.6.
5.7.2.6. Lặp lại các trình tự từ 5.7.2.1 đến
5.7.2.5 với mỗi chi tiết liên kết chống rơi ngã, sử dụng một DĐCN và dây treo
để thử mới trong mỗi trường hợp.
5.8. Thử treo tĩnh
đối với những chi tiết liên kết chống rơi ngã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không có khoảng thời gian cố định
cho mỗi lần thử vì mục đích thử chỉ để phát hiện những khuyết tật rõ ràng về
thiết kế.
5.8.2. Đeo DĐCN vào người thử đầu tiên theo
hướng dẫn của nhà sản xuất. Điều chỉnh cho vừa vặn.
5.8.3. Gắn một đầu của dây treo để thử với
chi tiết liên kết chống rơi ngã có sử dụng một bộ phận nối tuân theo ISO
10333-5, tương tự nối đầu kia với phần neo để có khả năng đỡ khối lượng người
thử với hệ số an toàn ít nhất là 10. Phần neo phải đặt ở vị trí người thử có
thể được treo thoải mái và chân cách biệt với sàn của giá thử. Điều này có thể
đạt được bằng cách nâng người thử bằng một cái tời. Khoảng cách giữa chân và
sàn không vượt quá 100 mm.
5.8.4. Người thử cách biệt với sàn thử, quan
sát và ghi lại nếu có:
a) phụ kiện bằng kim loại chạm vào phần bụng
dưới, phía trong đùi hoặc nách;
b) bộ phận của DĐCN gây áp lực trực tiếp lên
cơ quan sinh dục ngoài, đầu hoặc cổ;
c) gây ra cảm giác đau;
d) hạn chế nhịp thở bình thường.
5.8.5. Lặp lại các trình tự được miêu tả từ
5.8.2 đến 5.8.4 đối với mỗi chi tiết liên kết chống rơi ngã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9. Thử góc treo
tĩnh đối với loại AE của DĐCN
5.9.1. Điều chỉnh DĐCN cho vừa với mẫu thử mô
phỏng theo nửa thân người (5.1.2) theo cách tương tự như khi đeo vào người,
theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Điều chỉnh sao cho DĐCN vừa khít với mẫu thử
mô phỏng theo nửa thân người.
5.9.2. Ở những chỗ cần thiết, gắn các bộ phận
nối của dây vấu kẹp thử với các chi tiết liên kết dẫn trong không gian hạn chế.
5.9.3. Nâng mẫu thử mô phỏng theo nửa thân
người sao cho cách biệt với sàn. Treo mẫu thử mô phỏng theo nửa thân người
trong khoảng thời gian 3 phút, sau đó đo và ghi lại góc giữa phía sau của mẫu
thử mô phỏng theo nửa thân người và dây vấu kẹp thử.
6. Hướng dẫn chung về
cách sử dụng, ghi nhãn, đóng gói và bảo quản
6.1. Hướng dẫn chung
về cách sử dụng, bảo quản
Mỗi DĐCN phải được cung cấp kèm theo những
hướng dẫn đối với việc lắp đặt, điều chỉnh và sử dụng.
Những hướng dẫn này bao gồm thông tin sau:
a) tên của nhà sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) công dụng và những hạn chế của DĐCN. DĐCN
là một phần của HTCRN, DĐCN chỉ được sử dụng khi xung lực không vượt quá 6 kN
và khoảng cách giữ được kiểm soát;
d) cảnh báo về việc không cho phép việc thay
thế hoặc thêm vào sản phẩm;
e) trong trường hợp khóa an toàn có khả năng
lắp đặt theo nhiều cách (nghĩa là khóa khác với khóa sử dụng chủ yếu để điều
chỉnh cho vừa), hướng dẫn biện pháp lắp đặt khi dây chống rơi ngã tuân theo tiêu
chuẩn này và cảnh báo không cho phép sử dụng bất kỳ phương pháp lắp đặt khác.
f) cảnh báo về những nguy cơ có thể gia tăng
khi sử dụng kết hợp các bộ phận và/hoặc hệ thống phụ, trong đó chức năng an
toàn của một bộ phận và/hoặc hệ thống phụ bị ảnh hưởng hoặc bị ngăn cản bởi
chức năng an toàn của bộ phận và/hoặc hệ thống phụ kia;
g) hướng dẫn cách kiểm tra thiết bị bằng mắt
thường ngay trước khi sử dụng và bảo đảm thiết bị ở điều kiện dùng tốt và hoạt
động chính xác;
h) thông báo hoặc giới hạn những vật liệu
trong sản phẩm gây ảnh hưởng đến tính năng sử dụng của sản phẩm, ví dụ nhiệt
độ, ảnh hưởng của những cạnh sắc, chất hóa học, cắt, mài mòn, sự suy giảm do
tia cực tím và trong trường hợp còn nghi ngờ người sử dụng phải tham khảo ý
kiến của nhà sản xuất;
i) hướng dẫn bảo quản;
j) hướng dẫn làm sạch và/hoặc giặt;
k) hướng dẫn bảo dưỡng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m) cảnh báo về việc sửa chữa thiết bị chỉ
được thực hiện bởi nhà sản xuất hoặc người giỏi chuyên môn theo sự ủy quyền của
nhà sản xuất;
n) hướng dẫn có liên quan đến việc kiểm tra
thiết bị và những yếu tố là nguyên nhân làm thiết bị bị loại bỏ;
o) một hướng dẫn về việc không được sử dụng
bất kỳ thiết bị để chống rơi ngã nào đã qua sử dụng;
p) một hướng dẫn rằng bất kỳ chi tiết liên
kết tại vị trí làm việc lắp ở bên eo không được sử dụng để nối với HTCRN;
q) thông báo trước và trong khi sử dụng, xem
xét làm thế nào để giải thoát người treo ở trên cao sau khi rơi được an toàn và
có hiệu quả.
6.2. Ghi nhãn
DĐCN phải được ghi rõ ràng và không thể tẩy
xóa hoặc ghi nhãn bền vững bằng phương pháp phù hợp, không ảnh hưởng có hại đến
vật liệu với những thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này, loại và phân loại
của DĐCN (ví dụ A, AD, ADP…);
b) tên, nhãn hiệu hoặc các cách khác để nhận
biết nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp. Nhà cung cấp có trách nhiệm đại diện cho
nhà sản xuất sản phẩm về khẳng định việc tuân theo tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) năm sản xuất sản phẩm;
e) cách nhận biết xơ được sử dụng như vật
liệu của kết cấu;
f) bằng các biện pháp phù hợp, tất cả các
thông tin chỉ rõ tác dụng của từng chi tiết liên kết và cách nhận biết cụ thể
những chi tiết liên kết này được thiết kế là để sử dụng như một phần của hệ
thống chống rơi ngã hoàn chỉnh (xem 4.2);
g) lời cảnh báo về việc phải đọc hướng dẫn
của nhà sản xuất;
h) đánh dấu đặc biệt để xác định điểm liên
kết để sử dụng cho việc chống rơi ngã. Chữ cái "A" dài và rộng ít
nhất 3 cm và mỗi nét chữ có chiều rộng ít nhất là 0,5 cm, phải được viết trên
mỗi dây vai bên dưới chi tiết liên kết chống rơi ngã và trên thắt lưng (hình
5). Một mũi tên dài tối thiểu 5 cm, rộng 3 cm và đường nét mũi tên rộng ít nhất
1 cm được viết ngay trên mỗi dây vai hoặc kế cận với chữ "A", chỉ
hướng của chi tiết liên kết (xem hình 5). Tất cả những chữ cái phải có màu nổi
bật, dễ phân biệt.
6.3. Bao gói
Mỗi dây phải được bao gói nhưng không cần
thiết phải được đóng kín trong vật liệu chống ẩm.
Kích thước tính bằng
milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Khung chữ D của liên kết chống rơi ngã
Hình 5 - Ký hiệu đặc
biệt của các chi tiết liên kết chống rơi ngã
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] ISO 10333-6 : 2004, Personal fall-arrest
systems - Part 6: Systems performance tests.
2) "tex" là khối lượng xơ tính
bằng gam trên một đơn vị kilômét chiều dài của vật liệu dệt.
3) Phép thử đối với mỗi chi tiết liên kết
tại vị trí làm việc sẽ được quy định trong một tiêu chuẩn tiếp theo ISO 14566,
Phương tiện bảo vệ cá nhân chống rơi ngã - Hệ thống tại vị trí làm việc.