TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13316-1:2021
PHÒNG
CHÁY CHỮA CHÁY - XE Ô TÔ CHỮA CHÁY - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Fire
protection - Fire fighting vehicles - Part 1:
General requirement - Test methods
Lời nói đầu
TCVN 13316-1:2021 tham khảo tiêu chuẩn
GB7956.1-2014 Fire fighting vehicles - Part 1: General technical
specifications.
TCVN 13316-1:2021 do Cục Cảnh sát
phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ biên soạn, Bộ Công an đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fire
protection - Fire fighting vehicles - Part 1:
General requirement - Test methods
1 Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu
chung và phương pháp thử xe ô tô chữa cháy.
- Tiêu chuẩn này áp dụng chung cho tất
cả các loại xe ô tô chữa cháy.
- Tiêu chuẩn này không quy định yêu cầu
kỹ thuật cho động cơ và khung xe ô tô.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì
áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1517, Quy tắc viết và quy tròn
số;
TCVN 6211 (ISO 3833), Phương tiện
giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6529 (ISO 1176), Phương tiện
giao thông đường bộ - Khối lượng - Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu;
TCVN 7271, Phương tiện giao thông
đường bộ - ô tô - Phân loại theo mục đích sử dụng;
TCVN 4054, Đường ô tô - Yêu cầu thiết
kế.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa tại
TCVN 6211 (ISO 3833) và TCVN 7271.
Các thuật ngữ về kích thước của xe được định
nghĩa tại TCVN 6528 (ISO 612).
Các thuật ngữ về khối lượng của xe được
định nghĩa tại TCVN 6529 (ISO 1176).
Tiêu chuẩn này áp dụng một số thuật ngữ
và định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là loại xe được thiết kế lắp đặt hệ thống,
trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có chức năng chở
nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và/hoặc chất chữa cháy (gọi tắt là xe chữa
cháy).
3.2
Cabin (cabin)
Là khoang lái và khoang nhân viên chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ (xem hình 1).

Hình 1. Hình
bố trí cabin
Trong đó:
1 - Là khoang lái của lái xe, bao
gồm hàng ghế đầu tiên.
2 - Là khoang nhân viên chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
(firefighters)
Là người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
3.4
Xe ôtô sát xi (chassis)
Là ô tô ở dạng bán thành phẩm,
có thể tự di chuyển, có buồng lái hoặc
không có buồng lái, không có thùng chở hàng, không có khoang chở khách, không
gắn thiết bị chuyên dùng.
4 Phân loại và mã kiểu
loại
4.1 Phân loại
4.1.1 Phân loại xe
chữa cháy dựa vào chức năng sử dụng xe chữa cháy, được phân loại thành 3 loại:
Xe ô tô loại chữa cháy cơ bản, xe ô tô
chữa cháy loại trên cao và xe ô tô chữa cháy loại chuyên dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại N1 (hạng nhẹ): Khối lượng toàn
bộ lớn nhất của xe nhỏ hơn 3.500 kg:
- Loại N2 (hạng trung bình): Khối lượng
toàn bộ lớn nhất của xe từ 3.500 kg đến 12.000 kg:
- Loại N3 (hạng nặng): Khối lượng toàn
bộ lớn nhất của xe lớn hơn 12.000 kg.
4.1.3 Phân loại xe
dựa vào địa hình, được phân thành 3 loại: Xe chữa cháy loại đô thị; xe chữa
cháy loại nông thôn; xe chữa cháy đa địa hình.
4.2 Mã kiểu
loại
Kí hiệu chủng loại xe chữa cháy, kiểu
loại xe chữa cháy được thể hiện
trong bảng 1.
Bảng 1 - Kí
hiệu phân loại, kết cấu đặc trưng, phân loại theo chức năng xe chữa cháy
STT
Phân loại
xe chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kí hiệu chủng loại
Kí hiệu kiểu loại
Thông số
chính các thiết bị chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
Thông số
Đơn vị tính
1
Loại chữa
cháy cơ bản
Xe chữa cháy có xitec
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích định mức nước
L
2
Xe chữa cháy không có xitec
N
KX
Lưu lượng định mức phun nước
L/min
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
BN
Tổng thể tích định mức chất tạo bọt
và nước
L
4
Xe chữa cháy hóa chất bột
C
BK
Tải trọng định mức bột khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Xe chữa cháy hóa chất bột, bọt
C
BB
Tổng tải trọng định mức bột và chất
tạo bọt
kg
6
Xe chữa cháy nước, bột
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng tải trọng định mức bột
kg
7
Xe chữa cháy khí
C
CK
Tổng dung tích bình khí
L
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
KN
Tổng thể tích định mức chất tạo bọt
và nước
L
9
Xe chữa cháy sân bay
C
SB
Thể tích định mức chất chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Xe chữa cháy lưỡng cư (xe chữa cháy
dùng cả trên bộ và dưới nước)
C
LC
Tốc độ di chuyển trên mặt nước
km/h
11
Loại chữa
cháy trên cao
Xe thang vươn thẳng chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Độ cao làm việc lớn nhất
m
12
Xe cần trục chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
T
TC
Độ cao làm việc lớn nhất
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại chữa cháy chuyên dùng
Xe thông tin chỉ huy chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ
D
TH
Tổng công suất thiết bị thông tin chỉ
huy
W
14
Xe cứu nạn, cứu hộ
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng thiết bị cứu nạn, cứu hộ
Chiếc
15
Xe xử lý sự cố hạt nhân, sinh học và
hóa chất độc hại
D
HC
Số kiện phương tiện cứu hộ hóa học
Chiếc
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
CS
Công suất định mức máy phát điện
kW
17
Xe hút khói chữa cháy
D
HK
Lưu lượng định mức hút khói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
Xe chữa cháy đường hầm
D
DH
Thể tích định mức chất chữa cháy
L
19
Xe chở phương tiện chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số phương tiện, thiết bị chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ
Chiếc
20
Xe vòi chữa cháy
V
VC
Tổng độ dài vòi chữa cháy
m
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
VK
Khả năng cung cấp khí của bơm khí
m3/h
22
Xe cung cấp chất lỏng chữa cháy
V
CL
Thể tích định mức chất
lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
Xe đầu kéo chữa cháy
V
BG
Tổng khối lượng thùng thiết bị chữa
cháy và cứu, cứu hộ
Kg
4.3 Quy tắc
thay đổi thông số chính các thiết bị chữa cháy
4.3.1 Khi thay đổi thông số
chính không quá 10% so với thông số chính thiết kế ban đầu, thì thông số không
thay đổi. Khi lớn hơn 10%, phải thay đổi mã thông số chính.
4.3.2 Nếu tham số
chính bị thay đổi do làm tròn số, phải thay đổi số sê-ri sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Yêu cầu chung
5.1 Yêu cầu
kỹ thuật chung
5.1.1 Chế tạo, sản
xuất xe chữa cháy theo nguyên tắc sử dụng các tiêu chuẩn thông thường và chấp
hành yêu cầu tương ứng trong bản tiêu chuẩn này.
Nếu sử dụng xe sát xi đặc biệt, sửa chữa
lắp đặt trên xe sát xi (không được sản xuất trước đó) hoặc chế tạo xe
sát xi theo yêu cầu của nhà sản xuất xe chữa cháy phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn
đã có.
5.1.2 Tải trọng
toàn phần không được vượt quá 95% trọng tải tối đa được thiết kế cho xe sát xi.
5.1.3 Trên xe sát
xi phải lắp đặt điều hòa không khí và kết hợp với hệ thống thông gió ra, vào.
5.1.4 Trên khoang lái
xe của xe sát xi phải lắp đặt thiết bị kiểm tra chất làm mát động cơ và mức nhiên liệu mà
không cần nâng cabin.
5.2 Yêu cầu
xe ô tô sát xi
Xe sát xi phải được phép lưu hành tại
Việt Nam và đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận chất lượng
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu hồ sơ, bản vẽ thiết kế cải tạo
xe sát xi thành xe chữa cháy được cơ quan có thẩm quyền thẩm định.
5.4 Yêu cầu
tính năng hoàn thiện xe
5.4.1 Độ tin
cậy chạy xe
Xe chữa cháy phải tiến hành thử nghiệm
độ tin cậy chạy xe 5000 km. Sau khi thử nghiệm độ tin cậy các chức năng của xe
chữa cháy phải bình thường, không có bộ phận hư hỏng, gãy, tiếp xúc kém, rò rỉ dầu và rò rỉ
nước, hiệu suất tăng tốc, tốc độ tối đa, tính năng hệ thống phanh. Tính năng chữa
cháy của xe không thấp hơn tính năng độ tin cậy trước khi thử nghiệm. Phân bổ
hành trình thử nghiệm độ tin cậy 5000 km của xe chữa cháy như sau:
- Loại xe chữa cháy cơ bản và xe chữa
cháy chuyên dùng, gồm: Đường cấp II 2000 km (trong đó đường cao tốc 500 km); mặt
đường lồi lõm, không bằng phẳng 1500 km và đường núi 1500 km.
- Loại xe chữa cháy trên cao, gồm đường
cấp II 5000 km (trong đó 1000 km đường cao tốc).
CHÚ THÍCH: Đường cấp II là cấp hạng quản
lý của đường ô tô cấp II quy định
tại TCVN 4054.
5.4.2 Yêu cầu
động cơ
5.4.2.1 Động cơ trên
xe chữa cháy phải có công suất phù hợp tại bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại xe chữa
cháy
Tổng tải trọng
xe chữa cháy
kg
Tỷ lệ công
suất
kw/t
Loại chữa cháy cơ bản
Loại chữa cháy chuyên dùng
≤ 3500
≥ 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 10
> 12000
÷ 25000
≥ 10
> 25000
÷ 30000
≥ 7
> 30000
≥ 5
Loại chữa cháy trên cao
≤ 12000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 12000 ÷ 25000
≥ 8
> 25000
÷ 30000
≥ 7
> 30000
≥ 5
5.4.2.2 Tốc độ cao
nhất xe chữa cháy và thời gian gia tốc 0 đến 60 km/h phù hợp với quy định bảng
3 (ngoại trừ xe chữa cháy sân bay).
Bảng 3 - Tốc
độ cao nhất xe chữa cháy và thời gian tăng tốc (0 ÷ 60 km/h)
Loại xe chữa
cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg
Tốc độ cao
nhất
km/h
Thời gian
tăng tốc (0 ÷ 60 km/h)
s
Loại chữa cháy cơ bản
Loại chữa cháy chuyên dùng
500 ÷ 3500
≥ 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 3500 ÷ 12000
≥ 90
≤ 35
> 12000
≥ 85
≤ 45
Loại chữa cháy trên cao
≤ 6000
≥ 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 6000 ÷ 12000
≥ 90
≤ 40
> 12000
≥ 80
≤ 45
5.4.2.3 Trong điều kiện
đầy tải và đường khô, khi xe chuyển động theo chiều tiến, xe phải vượt được dốc
có độ dốc 20%. Khi thử vượt dốc, động cơ và hệ thống truyền lực phải hoạt động
bình thường.
5.4.2.4 Các hệ thống,
tổng thành của xe phải bảo đảm tính năng kỹ thuật khi hoạt động trên đường
trong các điều kiện hoạt động bình thường.
5.4.3 Kích
thước ngoài xe chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Kích
thước ngoài các loại xe chữa cháy
Loại xe
Dài
m
Rộng
m
Cao
m
Xe chữa cháy loại chữa cháy trên cao
có độ cao làm việc lớn hơn 30m, nhỏ hơn hoặc bằng 50m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 2,5
≤ 4,0
Xe chữa cháy loại chữa cháy trên cao
có độ cao làm việc lớn hơn 50m, nhỏ hơn hoặc bằng 90m
≤ 16,0
Xe chữa cháy loại chữa cháy trên cao
có độ cao làm việc lớn hơn 90m
≤ 18,0
Xe đầu kéo chữa cháy
≤ 25,0
Xe chữa cháy khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.4 Khoảng
sáng gầm xe
Khoảng sáng gầm xe không nhỏ hơn 150
mm.
5.5 Yêu cầu
kỹ thuật xe ô tô chữa cháy
5.5.1 Yêu cầu
hộp trích công suất (PTO)
5.5.1.1 Trên xe sát
xi phải lắp đặt PTO của động cơ. Nếu công suất PTO lớn hơn 60% tổng công suất của
động cơ xe sát xi phải lắp đặt PTO lấy trực tiếp từ động cơ hoặc PTO lấy từ bộ
phận truyền lực (hộp số chính; hộp số phụ,...).
5.5.1.2 Bên cạnh thiết
bị điều khiển
PTO phải có đèn chỉ thị làm việc và có chỉ báo bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
5.5.1.3 PTO phải được
làm mát, bảo đảm thời gian làm việc liên tục không nhỏ hơn 6 h, nhiệt độ dầu
bôi trơn trong PTO cao nhất không lớn hơn 100° C.
5.5.2 Yêu cầu
xe chữa cháy hoàn thiện
Xe sát xi sau khi nhà sản xuất cải tạo
cục bộ một phần phải tiến hành thử nghiệm độ tin cậy 5000 km không ảnh hưởng đến
tính năng kỹ thuật chính của xe (như ắc quy, bình khí dự trữ, tăng kích thước
khoang cabin nhân viên chữa cháy,...). Sau khi thử nghiệm độ tin cậy xe chạy,
các chức năng của xe sát xi bình thường, các linh kiện không có hiện tượng bị
hư hỏng, di chuyển, vỡ, tiếp xúc kém, rò rỉ dầu, rò rỉ nước và rò rỉ khí..., tính năng động cơ
không thấp hơn tính năng trước khi thử nghiệm. Phân bổ lộ trình mặt đường chạy
xe quy định bảng 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại hình mặt
đường
Hành trình chạy
km
Đường không bằng phẳng (bao gồm đường
đá, đất)
1500
Đường núi
1500
Mặt đường cấp II
2000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3.1 Yêu cầu tổng
thể
Khoang lái xe và khoang nhân viên chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ yêu cầu thiết kế cấu trúc kín, kết cấu tổng thể phải bảo
đảm yêu cầu 5.5.3.2 đến 5.5.3.7.
5.5.3.2 Yêu cầu ghế
5.5.3.2.1 Ghế lái phải
bảo đảm yêu cầu kỹ thuật sau:
- Ghế lái phải được lắp đặt sao cho bảo
đảm tầm nhìn của người lái để điều khiển xe.
- Ghế lái phải có đủ không gian để người
lái vận hành các thiết bị điều khiển một cách dễ dàng. Độ lệch tâm giữa ghế lái
và trục lái không được ảnh hưởng đến khả năng điều khiển xe của người lái và
không được lớn hơn 40 mm. Kích thước chiều rộng và chiều sâu đệm ngồi không nhỏ
hơn 400 mm.
- Ghế lái phải điều chỉnh được theo
chiều dọc của xe, đệm tựa lưng phải điều chỉnh được độ nghiêng.
- Ghế lái phải có chế độ giảm chấn.
5.5.3.2.2 Độ cao mặt
sàn để chân đến mặt ghế trong cabin nằm trong khoảng từ 400 mm đến 500 mm. Khi
ghế sau không thể điều chỉnh được, góc giữa tựa lưng và mặt trên của ghế phải lớn
hơn 90°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3.2.4 Chiều sâu đệm
ngồi cho ghế nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không nhỏ hơn 350 mm tính cho
một người.
5.5.3.2.5 Độ rộng chiếm
mỗi chỗ nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ không nhỏ hơn 500 mm, độ cao của
ghế tựa lưng lên mặt trên của ghế không nhỏ hơn 450 mm.
5.5.3.2.6 Ghế trong
cabin phải có độ cứng và cố định chắc chắn.
5.5.3.2.7 Đệm ghế trong
cabin và lưng ghế phải chọn vật liệu nhẹ phi kim loại chống cháy và phù hợp yêu
cầu bảo vệ môi trường.
5.5.3.2.8 Nếu sau ghế
trong cabin lắp đặt thiết bị hỗ trợ thở cá nhân, khu vực chỗ người ngồi phải bảo
đảm yêu cầu 5.5.3.2.2 đến 5.5.3.2.5.
5.5.3.2.9 Dây đai an
toàn
5.5.3.2.9.1 Ghế lái của
tất cả các loại xe phải được trang bị dây đai an toàn loại ba điểm trở lên.
5.5.3.2.9.2 Ghế nhân viên
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phải được trang bị dây đai an toàn tối thiểu loại
hai điểm.
5.5.3.2.9.3 Đai an toàn
phải được lắp đặt phù hợp tại từng vị trí ngồi hoặc nằm, bảo đảm hoạt động tốt,
có độ tin cậy cao và giảm thiểu rủi ro gây thương tích cho người sử dụng khi xảy
ra tai nạn. Các dây đai an toàn không được có kết cấu dễ gây nguy hiểm cho người
sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các bộ phận cứng trong dây đai an
toàn như khóa, bộ phận điều chỉnh, không được có cạnh sắc gây ra mài mòn hoặc đứt
dây đai do cọ xát;
- Khóa phải được thiết kế sao cho loại
trừ được các khả năng sử dụng như không thể đóng ở trạng thái nửa chừng.
Cách mở khóa phải dứt
khoát;
- Bộ phận điều chỉnh đai phải tự động
điều chỉnh để dây đai ôm vừa khít với người sử dụng hoặc nếu dùng bộ phận điều
chỉnh bằng tay thì người sử dụng phải dễ dàng điều chỉnh khi đã ngồi vào ghế;
- Dây đai không bị xoắn ngay cả khi bị
kéo căng và phải có khả năng hấp thụ và phân tán năng lượng. Chiều rộng dây đai
không được nhỏ hơn 46 mm;
- Các điểm neo giữ đai phải được lắp đặt
chắc chắn, phù hợp với loại đai an toàn và vị trí sử dụng.
5.5.3.2.10 Tổng số ghế
trên cabin chứa không quá 10 người, bao gồm cả người lái xe.
5.5.3.3 Yêu cầu cửa
xe
5.5.3.3.1 Góc mở cửa
khoang lái xe chữa cháy không nhỏ hơn 80° (ngoại trừ cửa của khoang nhân
viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ), kích thước cửa khoang nhân viên chữa cháy, cứu
nạn, cứu hộ không nhỏ hơn kích thước cửa khoang lái xe.
5.5.3.3.2 Đóng, mở cửa cabin phải
linh hoạt, khóa cửa phải bảo đảm khi tay được mang găng tay bảo hộ thao tác
bình thường, cửa khoang xe chữa cháy không được tự mở khi xe đang
chạy:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3.3.4 Đóng mở cửa sổ
xe chữa cháy phải linh hoạt, không có hiện tượng tự mở.
5.5.3.4 Yêu cầu bậc
lên xuống
5.5.3.4.1 Khoảng cách
giữa bậc lên xuống cabin không lớn hơn 350 mm; ngoại trừ vị trí lái xe độ dài bậc
lên xuống xe khác không nhỏ hơn 200 mm, độ sâu không nhỏ hơn 100 mm; bậc thang
phải có chiếu sáng, độ sáng giữa các bậc không nhỏ hơn 5 Lx, bề mặt bậc thang
phải có chống trượt và khoảng cách vị trí thấp nhất của bậc lên xuống đến mặt đất
không lớn hơn 500 mm.
5.5.3.4.2 Bậc trên thân
xe chỗ lấy phương tiện của khoang thiết bị, độ cao từ mặt đất đến vị trí nhân
viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đứng lấy phương tiện không lớn hơn 450 mm, chiều
dài không nhỏ hơn 300 mm, độ sâu không nhỏ hơn 200 mm và phải có chiếu sáng.
5.5.3.4.3 Bậc thang được
hạ thấp và mặt ngoài hướng về phía trước và phía sau xe chữa cháy phải có đèn cảnh
báo nhấp nháy màu vàng.
5.5.3.4.4 Bậc thang phải
chịu được trọng tối thiểu 100kg/500mm.
5.5.3.5 Yêu cầu tay vịn
5.5.3.5.1 Ngoài lái xe,
mỗi nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đều phải có tay vịn cố định, kích thước
của tay vịn phải bảo đảm đeo găng tay vẫn có thể cầm nắm được chắc. Tay vịn
chung cho nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phải được lắp đặt ngang vừa tầm
vịn và tạo thành thanh ngăn cách giữa lái xe và ngăn nhân viên chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ.
5.5.3.5.2 Tay vịn và
thân xe phải được cố định chắc chắn và có thể chịu được lực kéo 100 kg mà không
bị nứt, gãy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3.5.4 Cabin phải có
tay vịn lên, xuống xe, tay vịn phải bảo đảm đeo găng tay vẫn có thể nắm giữ chắc
chắn.
5.5.3.5.5 Tay vịn phải
ưu tiên sử dụng vật liệu chế tạo phi kim loại, nếu chọn vật liệu kim loại phải
có một lớp phi kim loại bên ngoài và phải có thiết kế chống trơn trượt.
5.5.3.6 Yêu cầu độ
đàn hồi cabin
5.5.3.6.1 Trên đỉnh nóc
cabin phải chịu được tải trọng tĩnh 100 kg trong phạm vi 300 mm x 200 mm và nóc
của khoang phải thiết kế chống trơn trượt.
5.5.3.6.2 Khoang nhân
viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ phải có độ cứng chắc chắn như khoang lái xe. Độ
dày, chất lượng vật liệu sàn, đỉnh và hình dạng có hình lượn sóng tăng độ cứng
của khoang nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đều phải tương đồng như khoang
lái xe.
5.5.3.7 Yêu cầu thao
tác trong và ngoài cabin
5.5.3.7.1 Công tắc đèn,
đèn cảnh báo, công tắc báo động, công tắc hộp lưu trữ, tấm kéo, tay cầm mở và
đóng cửa xe, cửa sổ, v.v. bên trong khoang phải bảo đảm rằng người đeo găng tay
vẫn có thẻ vận hành được.
5.5.3.7.2 Nếu đằng sau
ghế ngồi lắp đặt thiết bị hỗ trợ thở cá nhân, phải có cơ chế khóa cơ học để
khóa bộ, tay cầm của cơ chế khóa cơ học phải thuận tiện cho nhân viên chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ, tay cầm có kích thước phải bảo đảm rằng người đeo găng
tay vẫn có thể vận hành được.
5.5.3.7.3 Đối với
khoang lật, phải chọn lực cân bằng cho hai bên trái và phải, cơ chế lật hai
bên, góc lật không nhỏ hơn 35°. Cơ chế lật phải thao tác linh hoạt, và phải lắp
đặt thiết bị an toàn và khóa hãm tin cậy, và bảo đảm khoang không tự động bật
lên khi xe đang chạy, tự động hạ xuống sau khi lật nó lên, và vị trí dễ nhìn thấy
và gần cơ cấu điều khiển lật phải có thuyết minh thao tác sử dụng, cơ chế vận
hành một cách chính xác bằng tiếng Việt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3.8 Yêu cầu an
toàn
5.5.3.8.1 Khu vực vị
trí lái xe phải lắp đặt thiết bị âm thanh, hình ảnh và cảnh báo ở vị trí nhìn
thấy
được,
để cảnh báo nhiệt độ động cơ và mức dầu bôi trơn.
5.5.3.8.2 Mặt ngoài đồng
hồ vị trí lái xe không có góc nhọn và các cạnh sắc nhọn.
5.5.3.8.3 Khi lắp đặt
hộp trích công suất trong cabin hoặc dưới cabin, phải được ngăn cách bằng vật
liệu cách nhiệt tốt.
5.5.3.8.4 Nội thất
trong cabin không có các góc sắc nhọn, cạnh sắc nhọn, vật nhô ra.v.v. có thể gây
thương tích cho nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
5.5.3.8.5 Bề mặt các
thiết bị bên trong cabin phải được xử lý mềm hóa, lớp mềm hóa phải chọn vật liệu
chống cháy và yêu cầu phù hợp bảo vệ môi trường.
5.5.3.8.6 Vật liệu làm
mềm đặt trên sàn phải được làm bằng vật liệu chống cháy và yêu cầu phù hợp bảo
vệ môi trường, có thể giảm tiếng ồn, chống trượt và dễ vệ sinh.
5.5.3.8.7 Nếu có thùng
cất trữ hoặc tấm nắp mở ra hoặc kéo
ra không gian vượt quá 250 mm chỗ ngồi trong cabin, phải có hướng dẫn rõ
ràng, để tránh gây thương tích cho nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
5.5.3.8.8 Trong cabin
có vật nhô lên, sắc nhọn có độ
cao nhỏ hơn 300 mm so với mặt sàn phải có thiết bị bảo vệ
không gây tổn thương cho nhân
viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3.9.1 Khoang phải
ngay ngắn, độ lệch giữa hai bên trái, phải, phạm vi sau xe và trung tâm khung
xe không quá 20 mm, độ chênh lệch chiều cao mặt phẳng trên khung xe
không lớn hơn 10 mm.
5.5.3.9.2 Mặt ngoài
cabin phải bằng phẳng, độ vòng cung phải mịn màng, khe hở cửa xe phải đều đặn.
5.5.3.10 Yêu cầu tiếng
ồn
Khi xe chữa cháy chạy, tiếng ồn tại vị
trí nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong cabin không quá 85 dB(A).
5.5.4 Yêu cầu
dụng cụ và thao tác
5.5.4.1 Các dụng cụ,
công tắc trên xe chữa cháy phải có biển hướng dẫn bằng tiếng Việt, biển được gắn
cố định chắc chắn không bị rơi do rung, nhiệt độ cao, nước xối vào và các lý do
khác, phải có chữ đọc rõ ràng.
5.5.4.2 Các dụng cụ
khác nhau sử dụng trên xe chữa cháy phải có khả năng chống sốc, cỡ chữ trong
các đồng hồ không nhỏ hơn 4 mm, cỡ số trong các đồng hồ không nhỏ hơn 6 mm. Nếu
màn hình đồng hồ có hình thức cỡ số hiển thị rõ trong mọi điều kiện môi trường:
mờ trong môi trường có độ sáng cao, hiển thị không rõ phải có che ánh sáng; phải
có đèn hoặc phản quang trong môi trường không đủ ánh sáng.
5.5.4.3 Đơn vị đo lường
dùng trên xe chữa cháy phải chọn đơn vị đo lường theo quy định hiện hành.
5.5.4.4 Đồng hồ chạy
kim và đồng hồ hiển thị số có đường kính mặt đồng hồ lớn hơn 50 mm, không được
sử dụng từ hai đơn vị đo lường khác nhau trở lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.4.6 Van xả đáy của bơm chữa cháy
phải thao tác thuận lợi, bảo đảm lượng nước đọng trong bơm được xả hết trong
vòng 45 s.
5.5.4.7 Độ cao lắp đặt
tâm các dụng cụ chữa cháy trên xe chữa cháy so với mặt phẳng làm việc (hoặc bệ
đứng thao tác) của nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thao tác không lớn hơn
2100 mm. Nếu độ cao lắp đặt tâm các thiết bị so với mặt phẳng làm việc của nhân
viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thao tác lớn hơn 1700 mm, biển chỉ dẫn phải
nghiêng xuống phía dưới để dễ đọc. Độ cao của tâm công tắc, tay cầm điều khiển
so với mặt phẳng làm việc của nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ thao tác
không quá 1800 mm.
5.5.5 Yêu cầu
thiết bị cảnh báo và hệ thống điện khí
5.5.5.1 Đường điện
trên xe chữa cháy phải đánh dấu rõ ràng, bảo đảm điện cực, điện áp và thiết bị
dùng điện phải được kết nối đúng.
5.5.5.2 Dây điện phải
chọn loại dây có dòng điện danh định không nhỏ hơn 125% dòng điện chạy thực
trên dây điện.
5.5.5.3 Phần bên
ngoài của lõi dây phải được phủ một lớp phủ chống thấm, chịu nhiệt và chống ăn
mòn.
5.5.5.4 Việc giảm điện
áp từ nguồn điện đến dây dẫn giữa các thiết bị không quá 10% điện áp cung cấp.
5.5.5.5 Xe chữa cháy
phải được trang bị công tắc nguồn chính, sau khi công tắc nguồn chính bị ngắt,
tất cả các thiết bị điện sẽ không hoạt động, ngoại trừ đồng hồ chỉ giờ. Công tắc
chính nên được lắp đặt ở gần khu vực ghế lái.
5.5.5.6 Công tắc nguồn
chính được chuyển từ trạng thái tắt sang trạng thái hoạt động, phải có chỉ báo
bằng âm thanh, âm báo phải bảo đảm rằng người lái xe có thể nghe thấy ở vị trí
lái xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.5.8 Công tắc đèn
chiếu sáng của khoang thiết bị phải lắp đặt trong khoang thiết bị, công tắc phải
được sử dụng dễ dàng, bảo đảm phương tiện trong khoang không được va chạm công
tắc. Ánh sáng phải bảo đảm rằng khi mở khoang thiết bị có thể phân biệt các loại
phương tiện, thiết bị trong khoang.
5.5.5.9 Việc kết nối
dây điện với dây điện phải bằng cách ép nóng chảy, hàn hoặc bằng các phương thức
tương tự khác.
5.5.5.10 Dây điện và
thiết bị dùng điện khi lắp đặt, tiếp nối với nhau phải có biện pháp chống tuột
và lỏng mối nối tiếp xúc.
5.5.5.11 Dây điện phải
được cố định chắc chắn vào khung gầm hoặc thân xe và cách các bộ phận của ống xả, bộ
phận sinh ra nhiệt không ít hơn 300 mm.
5.5.5.12 Khi dây buộc
dây điện đi qua lỗ có cạnh sắc, phải bảo vệ dây buộc tiếp xúc với cạnh sắc.
5.5.5.13 Dây buộc dây
điện tránh tiếp xúc những nơi có thể có dầu.
5.5.5.14 Lắp đặt các
dây buộc dây điện không phá hủy dây buộc của khung gầm.
5.5.5.15 Tất cả đường
dây điện phải có thiết bị bảo vệ, khi dòng điện vượt quá 150% dòng danh định phải có
thiết bị bảo vệ tự động ngắt mạch điện.
5.5.5.16 Dây điện của
các hệ thống chuyên dùng trên xe chữa cháy và xe sát xi không nên dùng chung một thiết
bị an toàn. Cơ chế của hộp trích công suất, đèn chiếu sáng bảng thao tác bơm,
đèn
cảnh
báo và lăng chữa cháy điều khiển bằng điện phải có thiết bị bảo vệ độc lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.5.18 Công tắc điện
trên xe chữa cháy phải chóng nước, chống bụi. Lắp công tắc điện bên ngoài xe chữa cháy
phải phòng chống nước mưa.
5.5.5.19 Công tắc điện
dòng điện lớn nhất cho phép không nhỏ hơn 125% dòng điện danh định của mạch được kết
nối. Bảng điều khiển hoặc gần đó trong cabin phải có trên 5 nút thay
thế và có vị trí của chỉ báo tương ứng.
5.5.5.20 Công suất máy
phát điện của xe chữa cháy không được nhỏ hơn tổng công suất khi sử dụng điện
cùng một lúc các thiết bị điện sau:
- Động cơ và nhu cầu làm việc của các
phụ kiện;
- Đèn cảnh báo và thiết bị cảnh báo;
- Thiết bị thông tin liên lạc trên xe
chữa cháy;
- Đèn pha và đèn hậu trên xe chữa
cháy;
- Chiếu sáng trong cabin;
- Chiếu sáng các thiết bị trên cao,
thao tác bơm chữa cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiếu sáng khoang thiết bị;
- Các thiết bị điện khác được chỉ định
khi người dùng mua xe chữa cháy.
5.5.5.21 Khi động cơ
làm việc máy phát điện không sạc điện cho ắc quy hoặc động cơ không làm việc mà sử dụng
ắc quy, phải có đèn và âm thanh cảnh báo. Cảnh báo phải được đặt trong cabin lái
xe
để
lái xe phát hiện.
5.5.5.22 Đối với các
phương tiện có điện áp danh định 12 V, khi điện áp cung cấp thấp hơn 9,6 V hoặc xe có điện
áp danh định 24 V, điện áp nguồn điện thấp hơn 19,2 V, thời gian diễn ra trên 2
min
phải
có âm thanh, ánh sáng cảnh báo. Cảnh báo phải đặt trong cabin lái xe để lái xe
dễ phát hiện.
5.5.5.23 Xe chữa cháy
phải được trang bị thiết bị sạc pin có sử dụng nguồn điện 220V/50HZ, cạnh bên
và sau xe chữa cháy phải lắp đặt
ổ sạc điện. Khi không sử dụng phải có vách ngăn chống thấm nước, phích cắm sạc
có thể tự ngắt khi xe chữa cháy khởi động.
5.5.5.24 Bình ắc quy
được đặt ở nơi thông thoáng và khô ráo, khi đặt trong buồng lái phải có tấm che, đặt ở
nơi khác cách xa nguồn nhiệt và thực hiện các biện pháp bảo vệ để tránh bị hư hỏng
khi xe chạy. Khi khoảng cách từ dây điện đến đường ống phanh nhỏ hơn 200 mm phải
có tấm ngăn cách, vị trí lắp đặt ắc quy phải thuận tiện cho việc bảo trì và bảo
dưỡng.
5.5.5.25 Khi máy phát
điện không làm việc, dung lượng ắc quy phải bảo đảm toàn bộ các thiết bị điện tại
5.5.5.20 hoạt động trên 10 min.
5.5.5.26 Bơm hút chân
không mồi nước sử dụng ắc quy của xe chữa cháy, khi dung lượng nguồn giảm xuống
70% dung lượng ắc quy vẫn có thể đạt được độ chân không tối đa quy định.
5.5.5.27 Thiết bị
dùng điện sản sinh điện chiếu sáng trên xe chữa cháy không gây ảnh hưởng đến
nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ sử dụng thiết bị thông tin liên lạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.5.29 Đèn pha lắp đặt
trên nóc đuôi xe chữa cháy phải có khả năng xoay 360°, với góc nghiêng lớn hơn
hoặc bằng 30°, góc nâng lớn hơn hoặc bằng 70°. Độ sáng đèn pha không nhỏ hơn độ
sáng đèn pha phía trước xe. Công tắc đèn pha phải lắp đặt trên bảng điều khiển
bơm chữa cháy.
5.5.5.30 Khoang bơm chữa
cháy phải lắp đặt đèn chiếu sáng. Đèn chiếu sáng khoang bơm phải dễ dàng tháo gỡ
thay thế nếu bị hư hỏng.
5.5.6 Yêu cầu
hệ thống và thiết bị sử dụng điện
5.5.6.1 Thiết bị sử
dụng điện phải đặt ở nơi khô ráo trong khoang thiết bị và tránh ảnh hưởng của nhiệt,
chấn động và dầu.
5.5.6.2 Điện áp cho
các thiết bị điện dân dụng di động không vượt quá 250 V.
5.5.6.3 Thiết bị điện
dùng điện áp trên 250 V phải cố định trên xe chữa cháy.
5.5.6.4 Nếu thiết bị
điện sử dụng nguồn điện xoay chiều, tần số dòng điện phải là tần số 50 Hz.
5.5.6.5 Ổ cắm điện
nguồn điện dân dụng lắp đặt bên ngoài xe chữa cháy phải sử dụng loại chống nước.
5.5.6.6 Hệ thống và
thiết bị sử dụng điện phải sử dụng thiết bị điện không thấm nước và lắp đặt thiết bị chống
rò rỉ điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.6.8 Dây tiếp địa
phải chọn dây đồng cỏ tính dẫn điện tốt, đường kính dây phải bằng dây nguồn và
mặt cắt ngang không nhỏ hơn 1,2 mm2.
5.5.6.9 Hệ thống hoặc
thiết bị sử dụng điện dân dụng phải được đánh dấu bằng tiếng Việt rõ
ràng có phương pháp, môi trường, điều kiện và biện pháp sử dụng đối với người vận
hành.
5.5.6.10 Công tắc,
nút, tay cầm,... của thiết
bị hoặc hệ thống sử dụng
nguồn điện phải có hướng dẫn để sử dụng. Vị trí công tắc, ổ cắm điện phải có đèn
chiếu sáng để bảo đảm nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ nhìn rõ trong quá
trình làm việc khi trời tối.
5.5.6.11 Công tắc của
thiết bị hoặc hệ thống sử dụng nguồn điện phải đánh dấu vị trí mở và đóng.
5.5.6.12 Thiết bị hoặc
hệ thống sử dụng nguồn điện phải được cố định chắc chắn trên xe chữa cháy và
thiết bị di động phải thuận tiện để sử dụng.
5.5.6.13 Các biện pháp
đấu dây thiết bị hoặc hệ thống sử dụng nguồn điện phải có biện pháp bảo vệ để
tránh tiếp xúc ngẫu nhiên.
5.5.6.14 Nhiệt độ khu
vực lưu trữ thiết bị hoặc hệ thống sử dụng nguồn điện không vượt quá 60°C.
5.5.7 Yêu cầu
thiết bị và khu vực thông tin
5.5.7.1 Vị trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.7.2 Tiếng ồn khu
vực thông tin
Trong khu vực thông tin phải chọn vật
liệu ngăn, cách âm. Khi xe đang chạy và các thiết bị chữa cháy khác không hoạt
động, khi thiết bị cảnh báo đóng, tiếng ồn trong khu vực thông tin phải nhỏ hơn
85 dB (A).
5.5.7.3 Chiếu sáng
khu vực thông tin
Khu vực thông tin phải có công tắc điều
khiển chiếu sáng. Hệ thống điện phải bảo đảm cung cấp điện chiếu sáng liên tục
trong khu vực phục vụ chỉ huy chữa cháy. Khu vực thông tin phải có ổ điện, đèn
chiếu sáng độc lập.
5.5.7.4 Thiết bị
thông tin
5.5.7.4.1 Thiết kế hệ
thống thông tin.
- Hệ thống thiết bị thông tin vô tuyến
điện trên xe chữa cháy phải thu, phát được thông tin với đội chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ.
- Máy thu phát vô tuyến điện phải có
khả năng thu được dải băng tần số theo quy định.
5.5.7.4.2 Khi khoang
nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và khoang lái xe được tách ra, thì trong thân xe phải
thiết kế hệ thống giao tiếp trong xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.8 Yêu cầu
thân xe, khoang thiết bị
5.5.8.1 Yêu cầu cơ bản
5.5.8.1.1 Ở bên ngoài, bên trong thân
xe, khoang thiết bị, bất kỳ bộ phận, cấu kiện nào.v.v. không có bất kỳ sự nhô
ra nhọn hoặc cạnh sắc nhọn nào khi người vận hành có thể chạm vào không gây
thương tích.
5.5.8.1.2 Các cửa thân
xe, sàn làm việc, ngăn kéo, khoang lưu trữ, tấm kéo ra, giá cuốn và các phụ kiện
khác khi nhô ra ngoài thân xe hơn 450 mm phải có đánh dấu rõ ràng.
5.5.8.1.3 Các thiết bị
trên xe nên được đặt theo nguyên tắc thiết bị nhẹ và nhỏ đặt ở trên, thiết
bị nặng và lớn đặt bên dưới.
5.5.8.1.4 Thiết bị cùng
loại hoặc tương quan phải được đặt trong cùng một hộp trong khoang thiết bị hoặc
đồng nhất thiết bị trong một khoang thiết bị.
5.5.8.1.5 Thiết bị gắn
trên xe phải cố định chắc chắn, dễ sử dụng và hoạt động của tủ, bàn và khung
quay của thiết bị phải chắc chắn.
5.5.8.2 Yêu cầu
khoang thiết bị
5.5.8.2.1 Khoang thiết
bị phải làm bằng vật liệu chống ăn mòn hoặc bề mặt được xử lý chống ăn mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.8.2.3 Tất cả các bề
mặt của vật liệu kim loại không ăn mòn để lộ, tiếp xúc bên ngoài phải được xử
lý để bảo vệ chống ăn mòn.
5.5.8.2.4 Tất cả các
ngăn kín phải được thông gió, chống ẩm và có khả năng thoát nước.
5.5.8.2.5 Các thiết bị
và thiết bị được lưu trữ trong tủ phải được cung cấp các thiết bị bảo vệ: các
đường dây điện, thiết bị chiếu sáng và các thiết bị cảnh báo được lắp đặt bên
trong không được làm hỏng máy móc.
5.5.8.3 Yêu cầu cửa
khoang thiết bị
5.5.8.3.1 Cánh cửa của
khoang thiết bị khi được mở và đóng lại phải thuận tiện, không có hiện tượng kẹt hoặc
mất cân bằng. Cửa và ổ khóa phải có khả năng hoạt động trên 5000 lần mở và
đóng.
5.5.8.3.2 Cửa thiết bị
nên được làm bằng vật liệu chống ăn mòn hoặc vật liệu được xử lý bề mặt.
5.5.8.3.3 Vị trí cửa
khoang thiết bị phải thuận tiện cho nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ dễ
thao tác, lấy phương tiện, thiết bị.
5.5.8.3.4 Cửa khoang
thiết bị phải có khóa, cửa không
được tự động mở, đóng khi xe
đang chạy hoặc không sử dụng.
5.5.8.4 Yêu cầu nóc
xe
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.8.4.2 Vị trí của thang chữa
cháy trên nóc xe dễ dàng lấy, không bị các thiết bị khác chèn lên, cài, móc
vào. Thang phải có chỉ dẫn lấy
và có khóa tránh bị tuột, long ra khi xe chạy.
Nếu trên nóc xe lắp đặt thang ba trở
lên phải được lắp đặt con lăn để tạo thuận lợi cho việc tháo dỡ thang.
5.5.8.4.3 Để lấy các
thiết bị trên nóc xe chữa cháy, nên lắp cầu thang với tay vịn phải phù hợp với
mục 5.5.10.
5.5.8.4.4 Các vị trí
nóc xe và trên mặt nóc xe phải có hàng rào bao quanh và có chiều cao tối thiểu
100 mm và lớp chống trượt.
Để nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
di chuyển trên nóc xe chữa cháy, nóc xe phải chống trượt và không có độ nghiêng.
Trong trường hợp trên nóc xe có rãnh đi bộ, chiều rộng của rãnh ít nhất phải 400 mm.
5.5.8.4.5 Trên nóc xe
xung quanh xe (chu vi bên ngoài thân xe) nên đặt rãnh để thoát nước.
5.5.9 Yêu cầu
cố định phương tiện, thiết bị trên xe
5.5.9.1 Phải có các
biện pháp cố định vị trí và có không gian cho các phương tiện, thiết bị.
5.5.9.2 Các thiết bị
trong khoang phương tiện phải bảo đảm lấy phương tiện dễ dàng và thuận lợi, các thiết bị
khi xe chữa cháy đang chạy không được rời khỏi vị trí cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.9.4 Chịu lực của
khung khoang phương tiện, thiết bị phải đáp ứng các yêu cầu sau:
5.5.9.4.1 Khung phải bảo
đảm có độ bền, độ cứng
vững chịu lực của thiết bị và dụng cụ để tránh làm hỏng thiết bị.
5.5.9.4.2 Giá đỡ phải
có chức năng khóa, có thể khóa chắc chắn khung khi xe đang chạy và có thể dễ dàng mở
khóa khi sử dụng.
5.5.9.4.3 Phải có dấu
hiệu cảnh báo bằng dải phản quang bên ngoài thân xe, chiều dài dải phản quang
phải lớn hơn 2/3 chiều dài của thân xe.
5.5.9.5 Khu vực để
thiết bị hỗ trợ thở cá nhân (SCBA) phải đáp ứng các yêu cầu sau:
5.5.9.5.1 Phải bố trí vị
trí, không gian lưu giữ SCBA và bình khí dự phòng tránh bị mòn hoặc hư hỏng.
5.5.9.5.2 Thiết bị giữ
cố định SCBA không được gây xước, mài mòn, hư hỏng cho mặt nạ, bình khí và
không gây hư hỏng lớp
phủ bề mặt bên ngoài.
5.5.9.5.3 Khu vực lưu
trữ của thiết bị thở hoặc bình khí dự phòng phải giữ khoảng cách xa các nguồn
nhiệt (như bộ giảm thanh, ống xả, động cơ) và thông gió khô ráo.
5.5.9.5.4 Cất giữ bình
khí, phụ tùng thiết bị thở bằng khí nén theo chiều dọc phần tựa lưng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.9.5.6 Các SCBA,
bình khí dự phòng phải có thiết bị bảo vệ làm bằng nhựa hoặc cao su hoặc loại
tương tự để tránh sự hao mòn của bình khí, ngăn chặn các vật bên ngoài vô tình
rơi vào gây hư hỏng.
5.5.9.5.7 Vị trí lưu trữ
SCBA, bình khí dự phòng phải phải thiết kế thoát nước.
5.5.9.5.8 Thiết bị khí
thở, bình khí dự phòng phải được bố trí hợp lý và không bị di chuyển trong quá
trình vận hành, tránh va chạm hoặc cọ ma sát với các thiết bị hay vật dụng
khác.
5.5.9.5.9 Phía sau khu
vực đặt thiết bị khí thở, bình khí dự
phòng phải dùng các biện pháp chống ăn mòn bình khí bằng các vật liệu như cao
su, nhựa hoặc tương tự.
5.5.10 Yêu cầu
thang trèo lên nóc xe
5.5.10.1 Thang trèo
lên nóc xe chữa cháy: Khoảng cách giữa các bậc không lớn hơn 300 mm, điểm
thấp nhất của thang so với
mặt đất không lớn hơn 450 mm, khoảng cách từ thân xe đến thang không
nhỏ hơn 150 mm.
5.5.10.2 Bậc cao nhất
của thang so với đỉnh xe chữa cháy không lớn hơn 300 mm, khoảng cách điểm cuối
đỉnh tay vịn đến bậc chân đỉnh xe không nhỏ hơn 300 mm.
5.5.10.3 Chiều rộng của
thang trèo không nhỏ hơn 250 mm, các bậc thang chịu tải trọng tối thiểu 300 kg
trên chiều rộng 50 mm mà không bị rạn nứt.
5.5.11 Yêu cầu
tấm chèn bánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Yêu cầu
tính năng độ kín chống nước mưa
Xe chữa cháy phải có tính năng độ kín
chống nước mưa tốt, cabin, thiết bị điện, khoang thiết bị, thiết bị cần thiết
chống nước (nếu loại thiết bị trong khoang thiết bị không xác định được, thì phải
có tính năng độ kín chống nước mưa của khoang thiết bị và có thiết bị chống nước
tương đồng) và các thiết bị điện, đèn cảnh báo, đèn nhấp nháy,... trong khoang
bơm chữa cháy không được rò rỉ nước chảy vào.
5.7 Yêu cầu
tài liệu kèm theo xe
Tài liệu kèm theo xe phải có giấy chứng
nhận phù hợp tổng thành chủ yếu bao gồm khung xe, xe hoàn thiện, các phương tiện,
thiết bị chữa cháy và thuyết minh sử dụng bằng tiếng Việt.
5.8 Yêu cầu
chất lượng ngoại quan
5.8.1 Bên ngoài xe
chữa cháy phải sơn màu đỏ. Lớp sơn phải mịn, bằng phẳng và đồng đều về màu sắc,
không có lỗi như thiếu sơn, trong phạm vi 1000 mm x 1000 mm có độ phẳng và độ phẳng
các đường viền sau và hai bên thân xe không lớn hơn 3mm. Các bộ phận được sơn
không có màu sắc và độ bóng kém rõ rệt. Trang trí bề mặt không được có lỗ chỗ,
lấm tấm, nhiều màu
sắc, vết nứt, bọt khí, vết dòng và các vết trầy xước rõ ràng và các khuyết tật
khác; bề mặt phi trang trí không được để lộ ra vết trầy xước, các gờ ráp rõ
ràng và các lỗi khác.
5.8.2 Bề mặt của lớp
mạ và lớp xử lý hóa học của xe chữa cháy phải đồng nhất về màu sắc và không có
khuyết tật như bôi nhọ, bong bóng, bong tróc, rỉ sét, tiếp xúc với đáy, vết trầy
xước và gỡ rõ ràng.
5.8.3 Các điểm
hàn, hàn nối trên xe chữa cháy, bề mặt mối hàn phải bằng phẳng, đồng nhất,
không hiển thị các tích tụ và nổ tung rõ ràng, không có hiện tượng rỉ, ngậm xỉ,
cặn, vết nứt, lỗ khí, bờ cạnh, vết cháy, lồi lõm và các khuyết điểm khác.
5.8.4 Bề mặt của
các bộ phận bằng nhựa của xe chữa cháy phải đồng đều về màu sắc và không có các
khuyết điểm rõ ràng như vết trầy xước, cạnh chớp, vết nứt, va đập và các khuyết
tật khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Kiểm tra
kỹ thuật chung
6.1.1 Kiểm tra hồ
sơ chế tạo, sản xuất xe chữa cháy bảo đảm theo các tiêu chuẩn thông thường và
yêu cầu tương ứng phải bảo đảm yêu cầu theo mục 5.1.1.
6.1.2 Kiểm tra giá
trị tải trọng toàn phần của xe chữa cháy phải bảo đảm yêu cầu 5.1.2.
6.1.3 Kiểm tra trên
xe sát xi có lắp điều hòa không khí phải bảo đảm yêu cầu mục 5.1.3.
6.1.4 Kiểm tra trên
xe sát xi, khoang lái lắp thiết bị kiểm tra chất làm mát động cơ và mức nhiên
liệu phải bảo đảm yêu cầu mục 5.1.4.
6.2 Kiểm tra
xe ô tô sát xi
Kiểm tra Giấy chứng nhận an toàn chất
lượng và bảo vệ môi trường phải bảo đảm yêu cầu tại mục 5.2.
6.3 Kiểm tra
thiết kế cải tạo xe sát xi thành xe chữa cháy
Kiểm tra hồ sơ, bản vẽ thiết kế cải tạo
thành xe chữa cháy phải bảo đảm yêu cầu tại mục 5.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1 Thử nghiệm
tính năng độ tin cậy
Xe chữa cháy khi thử nghiệm độ tin cậy
chạy xe 5000 km, chạy xe trên mặt đường không bằng phẳng và đường núi phải tiến
hành thử nghiệm tại bãi thử nghiệm của Cơ quan kiểm định chất lượng xe ô tô Việt
Nam hoặc được thử nghiệm tại đơn vị có chất lượng tương đương hoặc cao hơn.
Chạy xe trên đường cao tốc, tốc độ
trung bình không nhỏ hơn 80 km/h,
các loại mặt đường trải nhựa tốc độ trung bình không nhỏ hơn 50 km/h, trên đường
không bằng phẳng, lồi lõm tốc độ trung bình chạy xe không nhỏ hơn 30 km/h, trên
mặt đường đồi núi tốc độ trung bình xe không nhỏ hơn 20 km/h.
Các loại mặt đường phải thử nghiệm
không ít hơn 20% hành trình ban đêm trên toàn bộ lộ trình chạy thử nghiệm. Khi
thử nghiệm tại thực địa, xe ô tô phải mở đèn cảnh báo và đèn tín hiệu. Lộ trình
thử nghiệm độ tin cậy chạy xe không bao gồm lộ trình chạy rốt đa (chạy rà trơn)
và lộ trình chạy thử nghiệm khác.
Nếu trong thử nghiệm phát sinh nguy hiểm
đến an toàn, ảnh hưởng đến tính năng chủ yếu, không sửa chữa, khắc phục sự cố tại
hiện trường thử nghiệm hoặc tần số phát sinh sự cố thiết bị chữa cháy, cứu nạn,
cứu hộ (mỗi 1000 km số sự cố lớn hơn hoặc bằng 2 lần). Thử nghiệm gặp những trường
hợp trên phải dừng lại, để tìm kiếm nguyên nhân dẫn đến sự cố và sau khi sửa chữa
khắc phục nguyên nhân tiến hành thử nghiệm mới. Thử nghiệm độ tin cậy chạy xe
phải thử nghiệm theo lộ trình ghi lại các loại mặt đường, thời gian thử nghiệm
các loại mặt đường ban ngày, mặt đường ban đêm và các loại sự cố trong thời
gian thử nghiệm. Kết quả thử nghiệm phải phù hợp với quy định 5.4.1.
6.4.2 Kiểm tra động
cơ
6.4.2.1 Kiểm tra
công suất tĩnh của động cơ, kết
quả thử nghiệm phải bảo đảm quy định 5.4.2.1.
6.4.2.2 Thử nghiệm thời
gian tăng tốc 0 đến 60 km/h và tốc độ cao của xe chữa cháy phải tiến hành thử
nghiệm tại bãi thử nghiệm Cơ quan quản lý chất lượng xe ô tô Việt Nam quy định
hoặc được thử nghiệm tại đơn vị có chất lượng tương đương hoặc cao hơn, chuẩn bị
xe thử nghiệm, điều kiện khí hậu và đường giao thông thử nghiệm phải bảo đảm
yêu cầu tại Phụ lục A.
Khi thử nghiệm xe chữa cháy phải đầy tải,
thùng nhiên liệu đổ đầy nhiên liệu, ngoài nhân viên thử nghiệm, nhân viên chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ, phải bảo đảm khối lượng 80 kg/người (trường hợp không bố
trí được nhân viên thử nghiệm, nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ có thể dùng
vật thay thế).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả thử nghiệm phải phù hợp quy định
tại 5.4.2.2.
6.4.2.3 Tiến hành thử
nghiệm độ kéo lớn nhất của xe theo Phụ lục C, kết quả thử nghiệm phải phù hợp quy định
5.4.2.3.
6.4.2.4 Kiểm tra các
hệ thống, tổng thành của xe phải bảo đảm yêu cầu tại mục 5.4.2.4.
6.4.3 Kiểm tra kích
thước ngoài xe chữa cháy
Dùng thước đo kích thước ngoài xe chữa
cháy, kết quả phải bảo đảm yêu cầu tại 5.4.3.
6.4.4 Kiểm tra khoảng
sáng gầm xe
Dùng thước đo khoảng sáng gầm xe theo
quy định, kết quả phải bảo đảm tại 5.4.4.
6.5 Kiểm tra
yêu cầu kỹ thuật xe ô tô chữa cháy
6.5.1 Kiểm
tra hộp trích công suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.1.2 Kiểm tra đèn
chỉ thị làm việc và chỉ
thị bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh của hộp trích công suất, kiểm tra cơ cấu
thao tác phòng ngừa lỗi của hộp trích công suất lấy nguồn từ bộ phận truyền lực
có làm việc tin cậy không, kết quả kiểm tra phải phù hợp với quy định 5.5.1.3.
6.5.1.3 Kiểm tra hộp
trích công suất với động cơ, khởi động động cơ, cho hộp trích công suất hoạt động
liên tục trong 6 h, cứ 15 min đo nhiệt độ dầu bôi trơn của hộp trích công suất
1 lần, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.1.3.
6.5.2 Kiểm
tra hoàn thiện xe chữa cháy
Khi thử nghiệm độ tin cậy chạy xe 5000
km đầy tải, mặt đường không bằng phẳng và đường núi phải tiến hành thử nghiệm tại
bãi thử bảo đảm theo quy định của quốc
gia Việt Nam. Tốc độ trung bình chạy xe trên mặt đường nhựa (trải lót) không nhỏ
hơn 50 km/h, trên mặt đường không bằng phẳng không nhỏ hơn 30 km/h, đường núi
không nhỏ hơn 20 km/h. Các loại đường thử nghiệm phải có ít nhất 20% lộ trình
thử nghiệm ban đêm. Lộ trình thử nghiệm độ tin cậy không bao gồm lộ trình chạy
rốt đa và lộ trình chạy thử nghiệm khác. Trong thử nghiệm nếu phát sinh rủi ro
và an toàn, rủi ro và chức năng chủ yếu, xuất hiện các sự cố và tần xuất phát
sinh sự cố tại hiện trường thử nghiệm (mỗi 1000 km số sự cố lớn hơn 2 lần) thì
dừng thử nghiệm, tìm nguyên nhân sự cố sau khi kiểm tra sửa chữa tiến hành thử
nghiệm lại. Thử nghiệm độ tin cậy chạy xe phải ghi vào hồ sơ các lộ trình thử
nghiệm trên các loại mặt đường, các loại mặt đường thử nghiệm ban ngày, ban đêm
và sự cố thời gian thử nghiệm và phương pháp loại trừ. Kết quả kiểm tra phải
phù hợp quy định 5.5.2.
6.5.3 Kiểm
tra cabin
6.5.3.1 Kiểm tra tổng
thể
Kiểm tra trực quan thiết kế cấu trúc
kín cabin, kết quả kiểm tra phải bảo đảm tại 5.5.3.1.
6.5.3.2 Kiểm tra ghế
6.5.3.2.1 Kiểm tra trực
quan và chọn thước đo thông dụng, đo khoảng cách, kết quả kiểm tra phải bảo đảm
tại 5.5.3.2.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.3.2.3 Chọn thước đo
thông dụng đo ghế. Tiến hành đo từ điểm cuối mặt trước tiếp xúc với mặt ghế người
ngồi đến điểm gần nhất của ghế trước;
đối với ghế ngồi quay mặt vào nhau, tiến hành đo khoảng cách giữa hai điểm đầu
chỗ ghế người ngồi. Khi đo, ghế phải được giữ nguyên và không được ép để làm biến
dạng bề mặt ghế, kết quả kiểm tra phải bảo đảm yêu cầu tại 5.5.3.2.3.
6.5.3.2.4 Chọn thước đo
thông dụng, đo chiều sâu của ghế. Tiến hành đo từ điểm đầu của ghế ngồi đến điểm
giao nhau giữa mặt ghế ngồi và tựa lưng. Khi đo, ghế phải được giữ nguyên và
không được ép để làm biến dạng bề mặt ghế, kết quả kiểm tra phải bảo đảm yêu cầu
tại 5.5.3.2.4.
6.5.3.2.5 Điều chỉnh ghế
ngồi bình thường, sử dụng thước đo thông dụng tiến hành đo độ rộng chiếm chỗ nhân viên chữa
cháy, cứu nạn, cứu hộ,
tiến hành đo chiều dài của ghế từ hai điểm mép ngoài cùng của ghế;
và đo chiều dài của ghế từ hai mép ngoài cùng giao nhau giữa mặt ghế ngồi và phần
tựa lưng lấy giá trị trung bình của hai phép đo trên chia cho số người ngồi trực
tiếp (nếu có vật
thể
ở giữa ghế cao
hơn mặt ghế, giá trị đo trực tiếp phải trừ đi độ rộng của vật thể đó), kết quả
kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.3.2.5.
Đo độ cao của ghế tựa lưng từ điểm
giao nhau giữa mặt ghế và phần tựa lưng với điểm đỉnh đầu của ghế;
và đo độ cao theo phương thẳng đứng từ điểm chỗ người ngồi tiếp xúc với ghế và
đến điểm đỉnh đầu của ghế, lấy
giá trị trung bình của hai phép đo trên, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định
5.5.3.2.5.
6.5.3.2.6 Kiểm tra độ cứng
vững và cố định chắc chắn của ghế trong cabin, kết quả kiểm tra phải phù hợp
quy định 5.5.3.2.6.
6.5.3.2.7 Kiểm tra vật
liệu đệm ghế và lưng ghế trong cabin, kiểm tra Giấy chứng nhận của cơ quan quản
lý nhà nước, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.3.Z7.
6.5.3.2.8 Kiểm tra khu
vực người ngồi khi lắp đặt thiết bị SCBA phía sau ghế lái xe, kết quả kiểm tra
phải phù hợp quy định 5.5.3.2.8.
6.5.3.2.9 Kiểm tra dây
đai an toàn, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 6.5.3.2.9.
6.5.3.2.10 Kiểm tra trực
quan tổng số ghế trong cabin, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định
5.5.3.2.10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.3.3.1 Mở hoàn toàn
cửa xe, chọn dụng cụ đo góc, đo góc đóng cửa xe và cửa mở hoàn toàn, kết
quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.3.3.1.
6.5.3.3.2 Đeo găng tay
chữa cháy, đóng mở cửa xe 3 lần,
cánh cửa phải đóng mở linh hoạt,
trong quá trình đóng, mở hoặc
không mở, không đóng
không có hiện tượng trở ngại, khóa cửa có độ tin cậy mở, kết quả kiểm tra phải phù hợp
quy định 5.5.3.3.2.
6.5.3.3.3 Kiểm tra trực
quan số lượng cửa xe cabin, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.3.3.3.
6.5.3.3.4 Kiểm tra
đóng, mở cửa sổ xe, kết quả kiểm tra phải bảo đảm yêu cầu tại 5.5.3.3.4.
6.5.3.4 Kiểm tra bậc
lên xuống
Bậc lên xuống xe là vị trí nhân viên
chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ lên xuống, khi đo khoảng cách giữa các bậc lên xuống
xe phải đo khoảng cách phương thẳng đứng mặt phẳng bàn chân của bậc dưới và
phía dưới mặt bàn chân bậc trên. Khi đo độ sâu bậc phải đo khoảng cách từ mép
ngoài của bàn đạp đến điểm mà tại đó các giày chữa cháy có thể được kéo dài.
Khi đo khoảng cách từ mặt đất đến bậc gần mặt đất phải đo phương thẳng đứng từ
mặt đất đến điểm phía dưới mặt bàn chân của bậc gần mặt đất.
Khi xác định độ chiếu sáng giữa các bậc,
đặt bề mặt cảm quang của cảm biến
ánh sáng đèn ở giữa các bậc
để kiểm tra, bật đèn chiếu sáng bậc và đo giá trị độ chiếu sáng.
Kiểm tra biển cảnh báo sau khi bậc của
xe chữa cháy hạ xuống. Tại phương thẳng đứng của bậc trong phạm vi 500 mm gắn vật
có tải trọng 100 kg duy trì trong 5 min kiểm tra bậc có biến dạng không. Thử
nghiệm lật bậc thang được gắn trên giá đỡ, cho thử nghiệm lật lên xuống 5.000 lần.
Kết quả kiểm tra phải bảo đảm yêu cầu
tại 5.5.3.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.3.5.1 Kiểm tra trực
quan số lượng tay vịn của nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và đeo găng tay
chữa cháy kiểm tra các tay vịn có cầm nằm chắc chắn không, kết quả
kiểm tra phải bảo đảm yêu cầu tại 5.5.3.5.1.
6.5.3.5.2 Khi thử nghiệm,
tay vịn được kết nối với máy đo lực và dây vải bạt rộng 30 mm, tải tay vịn
được đo với máy đo lực và vành đai vải. Khi lực kéo đạt đến 100 kg dừng lại và
duy trì trong 3 min, tốc độ gia tải phải đồng nhất, kết quả kiểm tra phải bảo đảm
yêu cầu tại 5.5.3.5.2.
6.5.3.5.3 Kiểm tra tay
vịn có cầm nắm dễ dàng không, kết quả kiểm tra phải bảo đảm yêu cầu tại 5.5
3.5.3.
6.5.3.5.4 Kiểm tra trực
quan tay vịn lên xuống xe, đeo găng
tay chữa cháy kiểm tra có nắm giữ chắc chắn không, kết quả kiểm tra phải bảo đảm
yêu cầu tại 5 5.3.5.4.
6.5.3.5.5 Kiểm tra vật
liệu tay vịn, kiểm tra tay vịn kim loại có lớp phi kim loại bao bên ngoài không, bề mặt
được xử lý chống
trơn trượt không, kết quả kiểm tra phải bảo đảm yêu cầu tại 5.5.3.5.5.
6.5.3.6 Kiểm tra độ
đàn hồi cabin
6.5.3.6.1 Kiểm tra trực
quan đỉnh cabin có
thiết bị phòng chống trơn trượt không. Đánh dấu trên đỉnh cabin có kích thước
300 mm x 200 m, đặt tấm
có khối lượng 100 kg
vào vị trí đánh dấu, sau 5 min bỏ tấm có trọng lượng ra khu vực đánh dấu, kiểm
tra trực quan có xem có bị hư hỏng về cấu trúc hoặc biến dạng vĩnh viễn không,
sau đó lặp lại kiểm tra ở trên từng
khu vực một, đối với khu vực đánh dấu hoặc cạnh trên đỉnh cabin không đủ kích
thước 300 mm x 200 mm không tiến
hành thử nghiệm, kết quả kiểm tra phải bảo đảm yêu cầu tại 5.5.3.6.1.
6.5.3.6.2 Kiểm tra chất
lượng và kết cấu cabin, kết quả kiểm tra phải bảo đảm yêu cầu tại 5.5.3.6.2.
6.5.3.7 Kiểm tra thao
tác trong và ngoài cabin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.3.7.2 Kiểm tra phía
sau ghế ngồi có lắp đặt thiết bị bình khí thở không, có cơ cấu khóa cơ học để khóa SCBA,
đeo găng tay chữa cháy tiếp xúc trực tiếp và thao tác khóa cơ học có dễ dàng
không, kết quả kiểm
tra phải bảo đảm yêu cầu tại
5.5.3.7.2.
6.5.3.7.3 Kiểm tra cơ cấu
cabin và thuyết minh thao tác, sử dụng thước đo góc, đo góc nâng khi cabin được
nâng lên từ vị trí lái đến góc lật tối đa, kết quả kiểm tra phải bảo đảm yêu cầu
tại 5.5.3.7.3.
6.5.3.7.4 Kiểm tra cơ cấu
khoang lật cabin có được lắp đặt bộ thiết bị điều khiển nâng hạ cabin bằng tay
và bộ điều khiển nâng hạ cabin tự động không, kết quả kiểm tra phải
bảo đảm yêu cầu tại 5.5.3.7.4,
6.5.3.8 Kiểm tra an
toàn
6.5.3.8.1 Kiểm tra trực
quan vị trí quan sát của lái xe có thiết bị báo động âm thanh và ánh sáng cho
nhiệt độ dầu bôi trơn và
vị trí dầu bôi trơn, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.3.8.1.
6.5.3.8.2 Kiểm tra trực
quan bề mặt ngoài đồng hồ trong cabin có góc nhọn, các cạnh sắc nhọn không, kết
quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.3.8.2.
6.5.3.8.3 Khi kiểm tra
trực quan hộp trích công suất trong cabin hoặc dưới cabin, có biện pháp ngăn
cách không, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.3.8.3.
6.5.3.8.4 Kiểm tra trực
quan nội thất trong cabin có các góc sắc nhọn, cạnh sắc nhọn, vật nhô ra.v.v.
không. Kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.3.8.4.
6.5.3.8.5 Kiểm tra xem
khu vực va chạm trong cabin có được làm mềm hóa hay không, kiểm tra vật liệu lớp mềm
hóa và kiểm tra Giấy chứng nhận
của cơ quan quản lý nhà nước. Kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.3.8.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.3.8.7 Kiểm tra
trong cabin có bất kỳ hộp lưu trữ hoặc nắp được mở ra hoặc kéo ra hướng vào
không gian chỗ nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ hơn 250 mm, có chỉ thị hướng
dẫn rõ ràng không, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.3.8.7.
6.5.3.8.8 Kiểm tra
trong cabin có vật có độ cao nhỏ hơn 300 mm không, kết quả kiểm tra phải phù hợp
quy định 5.5.3.8.8.
6.5.3.9 Kiểm tra ngoại
quan
6.5.3.9.1 Kiểm tra trực
quan cabin có ngay ngắn không. Căn cứ đường trung tâm khung xe của xe chữa cháy
làm chuẩn, đo khoảng cách ngang giữa các cạnh bên trái, bên phải của cabin, dựa
vào mặt phẳng trên sà ngang trái, phải khung xe của xe chữa cháy làm chuẩn, đo
khoảng cách thẳng đứng từ phía trên cùng của cabin, kết quả kiểm tra phải phù hợp
quy định 5.5.4.9.1.
6.5.3.9.2 Kiểm tra trực
quan chất lượng chế tạo mặt bảo vệ ngoài cabin, kết quả kiểm tra phải phù hợp
quy định 5.5.3.9.2.
6.5.3.10 Kiểm tra tiếng
ồn
Xe chữa cháy đầy tải, mặt đường thử
nghiệm là mặt đường nhựa, độ dốc của đường không lớn hơn 10%, khi thử nghiệm tắt
thiết bị cảnh báo, xe chữa cháy bắt đầu chạy ở tốc độ 30 km/h, sau đó tăng dần
thêm 10 km/h, từng bước tăng đến 80 km/h, đồng hồ đo độ ồn được đặt trong cabin
và cảm biến đo tiếng ồn
được đặt ở tai của người lái để đo giá trị tiếng ồn ở mỗi tốc độ của xe và mỗi
tốc độ của xe được đo một lần. Kết quả thử nghiệm phải phù hợp quy định
5.5.3.10.
6.5.4 Kiểm
tra dụng cụ và hệ thống thao tác
6.5.4.1 Kiểm tra trực
quan dụng cụ, tay nắm thao tác, công tắc trên xe chữa cháy có biển hướng dẫn bằng
tiếng Việt và được gắn cố định chắc chắn không, có chiếu sáng không, kết quả thử
nghiệm phải phù hợp quy định 5.5.4.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.4.3 Kiểm tra trực
quan xe chữa cháy về dụng cụ đơn vị đo lường, kết quả thử nghiệm phải phù hợp
quy định 5.5.4.3.
6.5.4.4 Kiểm tra trực
quan thiết bị đo của xe chữa cháy, sử dụng dụng cụ đo thông dụng để đo đường
kính của mặt đồng hồ, kết quả thử nghiệm phải phù hợp quy định 5.5.4.4.
6.5.4.5 Kiểm tra trực
quan các thuyết minh cảnh báo và thuyết minh thao tác, hình và chữ có cố định
không, có đọc được rõ ràng không, kết quả thử nghiệm phải phù hợp quy định
5.5.4.5.
6.5.4.6 Kiểm tra trực
quan vị trí thiết bị lắp đặt đóng mở xả nước dư trong bơm chữa cháy và đo thời
gian xả nước dư, khi đo trong bơm bổ sung đầy nước, mở một bên van họng nước ra
và mở công tắc xả nước dư trong bơm chữa cháy, đồng thời sử dụng đồng hồ bấm
giây, để bấm thời gian xả nước dư trong bơm chữa cháy, kết quả thử nghiệm phải
phù hợp quy định 5.5.4.6.
6.5.4.7 Dùng thước đo
thông dụng đo khoảng cách thẳng đứng từ dụng cụ và tay nắm điều khiển, trung
tâm của công tắc đến mặt phẳng làm bàn đạp cho nhân viên thao tác, kết quả thử
nghiệm phải phù hợp quy định 5.5.4.7.
6.5.5 Kiểm
tra thiết bị cảnh báo và hệ thống điện khí
6.5.5.1 Kiểm tra trực
quan các kí hiệu đánh dấu đường dây điện trên xe chữa cháy, kết quả thử nghiệm
phải phù hợp quy định 5.5.5.1.
6.5.5.2 Kiểm tra vật
liệu lõi dây điện và dòng điện danh định trên dây điện, kết quả thử nghiệm phải
phù hợp quy định 5.5.5.2.
6.5.5.3 Kiểm tra trực quan
lõi dây điện có được bao lớp phủ không, kết quả thử nghiệm phải phù hợp quy định
5.5.5.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.5.5 Kiểm tra trực
quan vị trí công tắc tổng nguồn điện, sau khi tắt nguồn điện tổng các dụng cụ
thiết bị điện có còn hoạt động không, ngoại trừ thiết bị đồng hồ chỉ giờ, kết
quả thử nghiệm phải phù hợp quy định 5.5.5.5.
6.5.5.6 Kiểm tra
công tắc tổng do chuyển từ trạng thái tắt sang trạng thái hoạt động, các chỉ
báo âm thanh, âm báo to, nhỏ có bảo đảm vị trí tai người lái xe có nghe được rõ
không, kết quả thử nghiệm
phải phù hợp quy định 5.5.5.6.
6.5.5.7 Đóng mở cửa xe 03 lần,
kiểm tra đèn chiếu sáng bậc lên xuống của cabin xe chữa cháy có được cửa xe điều
khiển không, tiến hành thử nghiệm độ
chiếu sáng bậc lên xuống theo 6.5.3.4. Khi độ chiếu sáng trong cabin, thiết bị
cảm biến độ sáng để hướng lên trên, thiết bị cảm biến đặt ở khoang lái xe và mỗi
vị trí nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ, bật đèn chiếu sáng trong cabin, đo độ sáng từng vị trí, kết quả thử nghiệm
phải phù hợp quy định 5.5.5.7.
6.5.5.8 Kiểm tra trực
quan lắp đặt vị trí và số lượng đóng, mở và dụng cụ đèn chiếu sáng khoang thiết
bị xe chữa cháy, kiểm tra điều kiện không có đèn sau đó mở đèn chiếu sáng trong
khoang thiết bị có phân loại đầy đủ loại thiết bị trong khoang thiết bị không,
kết quả thử nghiệm phải phù hợp quy định 5.5.5.8.
6.5.5.9 Kiểm tra trực
quan dây điện và các mối nối dây điện, kết quả thử nghiệm phải phù hợp quy định
5.5.5.9.
6.5.5.10 Kiểm tra trực
quan dây điện và phương thức kết nối liên tiếp các dụng cụ thiết bị dùng điện,
có biện pháp chống lỏng lẻo không, kết quả thử nghiệm phải phù hợp quy định
5.5.5.10.
6.5.5.11 Kiểm tra kết
nối của dây buộc dây điện với khung gầm hoặc thân xe, đo khoảng cách giữa dây
buộc và ống xả và các thiết bị sản sinh ra nhiệt độ cao, kết quả thử nghiệm phải
phù hợp quy định 5.5.5.11.
6.5.5.12 Kiểm tra trực
quan việc bảo vệ các dây buộc dây điện thông qua các lỗ cạnh sắc, kết quả thử
nghiệm phải phù hợp quy định 5.5.5.12.
6.5.5.13 Kiểm tra trực
quan vị trí lắp đặt của dây buộc dây điện có dầu mỡ không, kết quả thử nghiệm
phải phù hợp quy định 5.5.5.13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.5.15 Kiểm tra trực
quan đường dây điện có thiết bị bảo vệ không, khi đo dòng điện vượt quá 150%
dòng điện danh định, dòng điện có thiết bị bảo vệ tự ngắt mạch không, kết quả thử nghiệm phải
phù hợp quy định 5.5.5.15.
6.5.5.16 Kiểm tra trực
quan thiết bị bảo vệ đường
dây điện trên khung xe và xe chữa cháy, cơ chế treo, che hộp trích công suất,
đèn chiếu sáng bảng thao tác điều khiển bơm, đèn cảnh báo và lăng chữa cháy điện
có sử dụng thiết bị bảo vệ độc lập không, kết quả thử nghiệm phải phù hợp quy định
5.5.5.16.
6.5.5.17 Kiểm tra trực
quan các thiết bị bảo vệ đường dây điện trên xe chữa cháy có đặt ở vị trí tập
trung không, lắp đặt bảo vệ đường dây điện có đặt ở vị trí khô,
chống nước, chống bụi, ngăn ngừa rung cơ học và chống va đập và khu vực tiếp
xúc của nhân viên bảo dưỡng có dễ dàng không, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy
định 5.5.5.17.
6.5.5.18 Kiểm tra trực
quan loại công tắc điện của xe chữa cháy, lắp đặt công tắc bên ngoài xe có chống
nước mưa không, kết quả thử nghiệm phải phù hợp quy định 5.5.5.17.
6.5.5.19 Kiểm tra
dòng điện cho phép lớn nhất của công tắc điện và dòng điện định mức của đường
dây điện của mạch điện kết nối, kiểm tra trực quan bảng điều khiển và các phụ cận
có lắp đặt các nút và có đèn chỉ thị tương ứng không, kết quả kiểm tra phải phù
hợp quy định 5.5.6.19.
6.5.5.20 Kiểm tra công
suất động cơ máy phát điện của xe sát xi và công suất thiết bị dùng điện theo
tiêu chuẩn quy định, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.5.20.
6.5.5.21 Máy phát điện
của xe sát xi không làm việc, mở các thiết bị dùng điện, quan sát có âm thanh, đèn báo cảnh
báo tại ghế lái xe cabin có phát hiện được không, kết quả kiểm tra phải phù hợp
quy định 5.5.5.21.
6.5.5.22 Tách mối nối ắc
quy, đối với xe chữa cháy điện áp danh định 12 V dùng điện áp nguồn điện thấp
hơn 9,6 V, đối với xe chữa cháy điện áp danh định 24 V dùng điện áp nguồn điện
thấp hơn 19,2 V, thời gian cung cấp điện 2 min, quan sát có âm thanh, đèn cảnh
báo, cảnh báo tại ghế lái xe cabin có phát hiện được không, kết quả kiểm tra phải
phù hợp quy định 5.5.5.22.
6.5.5.23 Kiểm tra xe
chữa cháy có lắp đặt ổ sạc điện ắc quy không, cắm phích cắm sạc vào ổ cắm sạc
và khởi động động cơ, quan sát phích cắm sạc có bị ngắt kết nối tự động khỏi ổ
cắm hay không, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.5.23.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.5.25 Ắc quy được
sạc đầy, ngắt đường dây điện
của máy phát điện trên xe sát xi, mở các dụng cụ thiết bị điện phối hợp theo
5.5.5.20, dùng đồng hồ bấm giây đo thời
gian, sau 10 min, quan sát trạng thái làm việc của các thiết bị dùng điện, kết
quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.5.25.
6.5.5.26 Sử dụng đồng
hồ đo dung lượng ắc quy để đo dung lượng ắc quy, xả điện ắc quy còn 70% dung lượng
ban đầu, tiến hành thử nghiệm độ chân không lớn nhất của bơm hút
chân không sử dụng điện, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.5.26.
6.5.5.27 Mở tất cả các
thiết bị sử dụng điện trên xe chữa cháy, tiến hành kiểm tra thiết bị thông tin
của nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ sử dụng có bị gây nhiễu không, kết quả
kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.5.27.
6.5.5.28 Kiểm tra giấy
chứng nhận của cơ quan kiểm
tra nhà nước về kỹ thuật và vị trí lắp đặt thiết bị cảnh báo ưu tiên, kết quả
kiểm tra phải bảo đảm yêu cầu tại 5.5.5.28.
6.5.5.29 Kiểm tra trực
quan khả năng quay của đèn pha lắp đặt ở đuôi xe chữa cháy, dùng thước đo góc độ, đo
góc nghiêng của của đèn chiếu sáng đối với đường chân trời, đo độ chiếu sáng
khu vực đèn chiếu sáng 30 m và tiến hành so sánh độ chiếu sáng đèn pha phía trước
của xe sát xi. Điểm đo của đèn chiếu sáng tại khu vực 30 m theo hướng chiếu
sáng ở giữa hình chiếu trên mặt đất. Khi đo, đặt thiết bị cảm biến ánh
sáng trên mặt đất và bề mặt tiếp nhận ánh sáng hướng về nơi có ánh sáng. Kết quả
kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.5.29.
6.5.5.30 Kiểm tra trực
quan vị trí lắp đặt đèn chiếu sáng trong khoang bơm chữa cháy, điều kiện bảo vệ
và phạm vi chiếu sáng, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.5.30.
6.5.6 Kiểm
tra hệ thống và thiết bị sử dụng điện
6.5.6.1 Kiểm tra trực
quan vị trí để thiết bị
sử dụng điện, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.6.1.
6.5.6.2 Đo điện áp ra
của thiết bị dùng điện
dân dụng, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.6.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.6.4 Khi thiết bị
điện dùng nguồn điện xoay chiều, đo tần số dòng điện, kết quả kiểm tra phải phù
hợp quy định 5.5.6.4.
6.5.6.5 Kiểm tra loại
ổ điện sử dụng nguồn điện bên ngoài xe chữa cháy, kết quả kiểm tra phải phù hợp
quy định 5.5.6.5.
6.5.6.6 Kiểm tra trực
quan thiết bị sử dụng điện và loại thiết bị điện trong hệ thống, kiểm tra thiết
bị có lắp đặt thiết bị bảo vệ chống rò điện không, kết quả kiểm tra phải phù hợp
quy định 5.5.6.6.
6.5.6.7 Kiểm tra trực
quan điều kiện tiếp địa của hệ thống và thiết bị dùng điện dân dụng trên xe chữa
cháy, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.6.7.
6.5.6.8 Kiểm tra chọn
vật liệu dây tiếp địa, dùng thước đo đo đường kính dây tiếp địa, kết quả kiểm
tra phải phù hợp quy định 5.5.6.8.
6.5.6.9 Kiểm tra trực
quan các hạng mục, hướng dẫn thao tác sử dụng hệ thống và thiết bị điện dân dụng,
kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.6.9.
6.5.6.10 Kiểm tra trực
quan các công tắc, nút, tay cầm.v.v. của thiết bị hoặc hệ thống sử dụng nguồn
điện phải có biển phạm vi sử dụng không, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định
5.5.6.10.
6.5.6.11 Kiểm tra trực
quan công tắc của thiết bị hoặc hệ thống sử dụng nguồn điện có đánh dấu vị
trí mở và đóng không, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.6.11.
6.5.6.12 Kiểm tra thiết
bị hoặc hệ thống sử dụng nguồn điện có được cố định không, thiết bị di động sử
dụng thuận tiện không, kết
quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.6.12.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.6.14 Sau 12h hệ
thống hoặc thiết bị sử dụng điện trong khoang thiết bị của xe chữa cháy sử dụng
điện trong cabin, dùng nhiệt kế đo nhiệt độ khu vực lưu trữ, kết quả kiểm tra
phải phù hợp quy định 5.5.6.14.
6.5.7 Kiểm
tra thiết bị và khu vực thông tin
6.5.7.1 Vị trí
Kiểm tra trực quan vị trí khu vực
thông tin, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.7.1.
6.5.7.2 Tiếng ồn khu
vực thông tin
Xe chữa cháy đầy tải, đường thử nghiệm
là mặt đường nhựa, độ dốc của đường không lớn hơn 1%, thử nghiệm thiết bị cảnh
báo tắt, xe chữa cháy bắt đầu chạy từ tốc độ 30 km/h và sau đó tăng dần 10 km/h
cho đến khi tốc độ đến 80 km/h. Đồng hồ đo độ tiếng ồn chính xác và bộ cảm biến
đo tiếng ồn được đặt ở vị trí ngồi của nhân viên thông tin để đo giá trị tiếng ồn
ở mỗi tốc độ của xe, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.7.2.
6.5.7.3 Chiếu sáng
khu vực thông tin
Kiểm tra trực quan công tắc đèn chiếu
sáng trong khu vực thông tin và điều kiện chiếu sáng, khu vực phụ lái xe có ổ cắm
đèn chiếu sáng độc lập không, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.7.3.
6.5.7.4 Thiết bị
thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.7.4.2 Kiểm tra thiết
bị ngăn cách khoang lái xe và khoang nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ, hoặc
khi trong thân xe có thiết kế trung tâm chỉ huy, có thiết bị
giao tiếp trong xe không, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.7.4,2.
6.5.7.4.3 Kiểm tra thiết
bị thông tin vô tuyến hoặc bảng điều khiển, có biện pháp bảo vệ an toàn chống
rung, chống va đập không, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.7.4.3.
6.5.8 Kiểm
tra thân xe, khoang thiết bị
6.5.8.1 Kiểm tra cơ bản
6.5.8.1.1 Kiểm tra trực
quan trong, ngoài thân xe và khoang thiết bị, có các cạnh sắc hoặc cạnh nhọn hoặc
vật nhô ra gây cho nhân viên chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ bị thương không, kết quả
kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.8.1.1.
6.5.8.1.2 Kiểm tra trực
quan các cửa xe, sàn làm việc, ngăn kéo, khoang lưu trữ, tấm kéo ra, giá cuốn,
tấm ván trèo và các phụ kiện khác khi nhô ra ngoài thân xe vượt quá 450 mm, có
biển cảnh báo rõ ràng không, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.8.1.2.
6.5.8.1.3 Kiểm tra
phương thức cố định và vị trí để các phương tiện, thiết bị trên xe, kết quả kiểm
tra phải phù hợp quy định 5.5.8.1.3.
6.5.8.1.4 Kiểm tra
phương thức phân loại các phương tiện, thiết bị trên xe, kết quả kiểm tra phải
phù hợp quy định 5.5.8.1.4.
6.5.8.1.5 Các ngăn kéo,
bàn và khung quay của thiết bị được vận hành liên tục trong 2000 lần. Lực kéo
và lực quay cần thiết của tất cả các ngăn kéo, bàn và khung quay được đo bằng
máy đo lực kế. Kết quả thử nghiệm phải bảo đảm yêu cầu tại 5.5.8.1.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.8.2.1 Kiểm tra vật
liệu hoặc xử lý bề mặt thân khoang thiết bị, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy
định 5.5.8.2.1.
6.5.8.2.2 Kiểm tra trực
quan các bộ phận hoặc thành phần của vật liệu kim loại khác nhau hình thành sự
ăn mòn điện hóa hoặc điện trở được đặt gần với nhau, có biện pháp cách ly giữa hai vật
liệu này không, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.8.2.2.
6.5.8.2.3 Kiểm tra trực
quan xem bề mặt của vật liệu kim loại không ăn mòn để lộ tiếp xúc bên ngoài có
được xử lý chống ăn mòn không, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định
5.5.8.2.3.
6.5.8.2.4 Kiểm tra trực
quan điều kiện thông gió, chống ẩm của khoang, có lỗ hoặc máng thoát nước
không, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.8.2.4.
6.5.8.2.5 Kiểm tra thiết
bị, dụng cụ lưu trữ trong khoang có chắc chắn và biện pháp bảo vệ không, kết quả
kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.8.2.5.
6.5.8.3 Kiểm tra cửa
khoang thiết bị
6.5.8.3.1 Kiểm tra mở
ra và đóng vào cửa khoang thiết bị có dễ dàng hay không, có hiện tượng kẹt hay
mất cân bằng khi bất luận có tấm ngăn cản và dùng lực hai tay không cân bằng cửa không có
hiện
tượng
mở; kiểm tra cửa bằng cách tạo cửa cuốn rộng 1100 mm, cao 1500 lắp đặt khỏa và
khung giá, tiến hành thử nghiệm trên cửa 5000 lần, kiểm tra phải phù hợp quy định
5.5.8.3.1.
6.5.8.3.2 Kiểm tra vật
liệu hoặc điều kiện xử lý bề mặt cửa khoang thiết bị, kết quả kiểm tra phải phù
hợp quy định 5.5.8.3.2.
6.5.8.3.3 Kiểm tra trực
quan vị trí cửa khoang thiết bị có thuận tiện cho nhân viên thao tác không, kết
quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.8.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.8.4. Kiểm tra nóc
xe
6.5.8.4.1 Kiểm tra vị
trí, các điều kiện bảo quản ống hút và thao tác lấy và đặt ống hút vào vị trí
phải bảo đảm theo quy định 5.5.8.4.1.
6.5.8.4.2 Kiểm tra vị
trí, các điều kiện bảo quản thang chữa cháy trên nóc xe, thao tác lấy và đặt
thang chữa cháy trên nóc xe vào vị trí phải bảo đảm theo quy định 5.5.8.4.2.
Cho xe chạy thử nghiệm 1500 km trên mặt
đường lồi lõm (đường đá, đất), kiểm tra thang tay có tự động bị tuột, long ra
khi xe đang chạy không, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.8.4.2.
6.5.8.4.3 Phương pháp
kiểm tra thang trèo lên nóc xe theo mục 6.5.10 phải phù hợp quy định tại
5.5.8.4.3.
6.5.8.4.4 Kiểm tra trên
nóc xe có có hàng rào bao quanh không, kiểm tra trên nóc xe có độ nghiêng
không, chống trượt không, dùng thước kiểm tra chiều cao của hàng rào và rãnh đi
bộ phải phù hợp quy định 5.5.8.4.4.
6.5.8.4.5 Kiểm tra xung
quanh trên nóc xe có đặt rãnh thoát nước không, kết quả kiểm tra phải phù hợp
quy định 5.5.8.4.5.
6.5.9 Kiểm
tra cố định phương tiện, thiết bị trên xe
6.5.9.1 Kiểm tra bố
trí dụng cụ, phương tiện trong khoang thiết bị có hợp lý không, có cố định chắc
chắn không, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.9.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.9.3 Kiểm tra trực
quan khi xe chữa cháy lắp đặt thiết bị thông tin vô tuyến, có không gian an
toàn không, thông tin làm việc có bị nhiễu không, thiết bị che chắn có phù hợp
không, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.9.3.
6.5.9.4 Kiểm tra chịu
lực của khung khoang phương tiện, thiết bị
6.5.9.4.1 Kiểm tra xem giá
đỡ có độ bền, độ cứng vững của thiết bị và thiết bị mang được hay không, kết quả
kiểm tra phải bảo đảm yêu cầu tại 5.5.9.4.1.
6.5.9.4.2 Kiểm tra xem
giá đỡ có
chức
năng khóa và có thể dễ dàng
mở hay không. Cho xe chạy 1500 km trên đường (bao gồm cả đường sỏi và đường đất),
kiểm tra các thiết bị trong khoang phương tiện có bị rời khỏi vị trí cố định
không. Kết quả kiểm tra bảo đảm yêu cầu tại 5.5.9.4.2.
6.5.9.4.3 Kéo các giá đỡ
kéo chịu lực, kiểm tra trực quan dấu hiệu cảnh báo phản quang ở phía ngoài
cùng của giá đỡ, đo
chiều dài của dấu hiệu cảnh báo phản quang và giá đỡ ra khỏi thân xe, kết quả
kiểm tra bảo đảm yêu cầu
tại 5.5.9.4.3.
6.5.9.5 Kiểm tra
SCBA
6.5.9.5.1 Kiểm tra trực
quan SCBA có được bố trí hợp lý hay không, có không gian và vị trí lưu trữ hợp
lý hay không, kết quả kiểm tra bảo đảm yêu cầu tại 5.5.9.5.1,
6.5.9.5.2 Kiểm tra trực
quan thiết bị giữ cố định của mặt nạ và bình khí có hư hỏng như trầy xước, mài mòn,
v.v. kết quả kiểm tra bảo đảm yêu cầu tại 5.5.9.5.2.
6.5.9.5.3 Kiểm tra trực
quan xem khu vực lưu trữ của mặt nạ hoặc bình khi có cách xa nguồn nhiệt (như ống giảm thanh, ống
xả, động cơ) và thông gió và làm khô không, kết quả kiểm tra bảo đảm yêu cầu tại
5.5.9.5.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.9.5.5 Kiểm tra trực
quan xem mỗi bình khí
dự phòng có được
trang bị van và đã được bơm đầy khí theo quy định, kết quả kiểm tra bảo đảm yêu
cầu tại 5.5.9.5.5.
6.5.9.5.6 Kiểm tra trực
quan các thiết bị bảo
vệ SCBA, bình khí dự phòng, kết
quả kiểm tra bảo đảm yêu cầu
tại 5.5.9.5.6.
6.5.9.5.7 Kiểm tra trực
quan thiết kế ống, đường ống và đánh giá thử nghiệm, kết quả kiểm tra phải bảo
đảm yêu cầu 5.5.9.5.7.
6.5.9.5.8 Kiểm tra trực
quan việc bố trí ống, đường ống, kết quả kiểm tra phải bảo đảm yêu cầu
5.5.9.5.8.
6.5.9.5.9 Kiểm tra phía
sau ống, đường ống có các biện pháp chống ăn mòn bằng cao su, nhựa hoặc tương tự
không. Kết quả kiểm tra phải bảo đảm yêu cầu tại 5.5.9.5.9.
6.5.10 Kiểm
tra thang trèo lên nóc xe
6.5.10.1 Đo khoảng
cách tối thiểu giữa bất kỳ hai bậc thang nào và đo khoảng cách thẳng đứng từ bậc
thang gần mặt đất nhất với mặt đất, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định
5.5.10.1.
6.5.10.2 Đo khoảng
cách thẳng đứng của thang bậc thang gần nóc của chiếc xe đến đỉnh nóc xe và đo
khoảng cách thẳng đứng từ đỉnh của
tay vịn thang đến đỉnh nóc xe, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.10.2.
6.5.10.3 Đo khoảng cách tối thiểu hai mặt bên
của thang trèo là độ rộng giẫm đạp của thang, lấy một thanh thép có chiều rộng 50 mm, khi đo độ
cứng giẫm đạp của thang đặt tấm thép ở giữa bậc thang, treo
lên tấm thép có khối lượng 300 kg theo phương thẳng hướng xuống dưới duy trì
trong 5 min, kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định 5.5.10.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra số lượng tấm chèn bánh xe của
xe chữa cháy, xe chữa cháy đầy tải được để ở trạng thái dừng trên đoạn đường có
độ dốc 20%, thiết bị biến tốc đặt ở vị trí trục bánh xe biến tốc, đặt tấm chèn
bánh xe ở vị trí tốt và nhả phanh đỗ xe. Kết quả kiểm tra phải phù hợp quy định
5.5.11.
6.6 Thử nghiệm
tính năng độ kín chống nước mưa
Thử nghiệm độ kín chống nước mưa cho
xe chữa cháy chọn thử nghiệm phương thức làm mưa.
Khung giá làm mưa, có độ rộng là 3 m,
độ dài phải dài hơn độ dài của xe chữa cháy, hai bên giá làm mưa lắp đặt ống nước,
trên đường ống nước lắp đặt đầu phun nước có khoảng cách 250 mm, trên đường ống
nước có thể di động nâng lên, hạ xuống, đầu phun hướng về xe chữa cháy 45° C, cố định ống
nước phương hạ xuống, lắp đặt đầu vòi nước mưa khoảng cách hai bên 250 mm hướng
về xe chữa cháy.
Khi thử nghiệm, cho xe chữa cháy vào
giá làm mưa, điều chỉnh đường ống cung cấp nước của giá làm mưa, khoảng cách đầu
phun mưa đến hai bên hông xe chữa cháy là 300 mm, các cửa xe, cửa sổ và cửa
khoang thiết bị chữa cháy đóng, khởi động động cơ bơm nước và duy trì tốc độ, mở nước bơm cung
cấp nước với cường độ mưa 0.12
mm/s cho giá làm mưa, đồng thời mở khóa thổi mưa, đèn cảnh báo, đèn nhấp nháy,
thời gian thử nghiệm 15 min. Sau khi dừng thử nghiệm, mở cửa xe ô tô, cửa sổ và
cửa khoang thiết bị kiểm tra có sự rò rỉ nào vào trong không.
Kết quả thử nghiệm phải bảo đảm yêu cầu
tại 5.6.
6.7 Kiểm tra
tài liệu kèm theo xe
Kiểm tra tài liệu kèm theo xe chữa
cháy. Kết quả kiểm tra phải đáp ứng yêu cầu quy định 5.7.
6.8 Kiểm tra
chất lượng ngoại quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm bề mặt 1000 mm x 1000 mm hai
bên và sau của thân, dùng thước đo bằng thép 1m đo độ hở dọc và ngang
tối đa. Kết quả kiểm tra phải đáp ứng yêu cầu quy định tại 5.8.1.
6.8.2 Kiểm tra trực
quan xem bề mặt của lớp mạ điện
và lớp xử lý hóa học của xe chữa cháy có đồng đều về màu sắc hay không, có các
khuyết tật khác như bỏng đen, bong bóng, bong tróc, rỉ sét, tiếp xúc với
đáy, vết trầy xước và gờ rõ ràng. Kết quả kiểm tra phải đáp ứng yêu cầu quy định
5.8.2.
6.8.3 Kiểm tra trực
quan mối hàn của các bộ phận hàn trên xe chữa cháy, phải bằng phẳng, đồng nhất
không hiển thị rõ ràng các tích tụ và vết nổ, không có hiện tượng ngậm xỉ, cặn,
vết nứt, lỗ khí, bờ cạnh, vết cháy, lồi lõm và các khuyết điểm khác. Kết quả kiểm
tra phải đáp ứng yêu cầu quy định 5.8.3.
6.8.4 Kiểm tra trực
quan màu sắc bề mặt các bộ phận nhựa của xe chữa cháy phải đồng đều, không có
các khuyết tật rõ ràng như trầy xước, cạnh chớp, vết nứt, va đập và các khuyết
tật khác. Kết quả kiểm tra phải đáp ứng yêu cầu quy định 5.8.4.
Phụ
lục A
(Quy định)
Điều kiện thử nghiệm
A.1. Điều kiện khí
hậu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có sương mù, mưa hoặc bão, tốc độ
gió không lớn hơn 3 m/s.
A.2. Điều kiện đường
thử nghiệm
Mặt đường nhựa hoặc bê tông phải sạch,
khô ráo, bằng phẳng (hoặc loại tương đương) và có độ dốc không được vượt quá
0,1 %.
A.3 Nhiên liệu, dầu
bôi trơn (mỡ)
Quy cách và kí hiệu nhiên liệu, dầu
bôi trơn (mỡ) sử dụng để thử nghiệm xe phải phù hợp với điều kiện kỹ thuật của
xe. Các quá trình kiểm tra các tính năng thử nghiệm phải đồng nhất nhiên liệu,
dầu bôi trơn (mỡ).
A.4 Chuẩn bị xe
A.4.1 Xe phải tiến
hành chạy ma sát, lộ trình chạy ma sát không được nhỏ hơn các quy định về điều
kiện kỹ thuật, bề mặt lốp của xe phải có ít nhất 75% hoa văn và bề mặt tốt. Trước
khi thử nghiệm, các lốp xe phải chạy ma sát ít nhất 100 km.
A.4.2 Kiểm tra xe
Xe phải tiến hành kiểm tra theo yêu cầu
kỹ thuật của nhà sản xuất và điều chỉnh cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi lắp đặt thiết bị thử nghiệm,
không được gây ảnh hưởng đến hoạt động của xe và thay đổi đặc tính của xe chạy.
A.5 Nhiệt độ trên
xe
Trước khi thử nghiệm xe, xe phải trải
qua chạy ra nhiệt.
Phụ
lục B
(Quy định)
Trình tự thử nghiệm tăng tốc xe
B.1 Trình tự thử
nghiệm
B.1.1 Thử nghiệm
tính năng ga tăng tốc xe lăn bánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tăng ga cho xe chạy từ trạng thái tĩnh
vượt qua khoảng cách 400 m.
Ghi lại thời gian xe chạy của các hành
trình trên.
B.1.2 Thử nghiệm
tính năng ga vượt tăng tốc
Tăng ga xe đang tốc độ 60 km/h đến 100
km/h (Nếu 0% của tốc độ tối đa không đạt đến 100 km/h, thì phải lấy 90% của tốc
độ tối đa hàng năm làm tròn xuống thành bội số nguyên của 5 làm tốc độ cuối
cùng để thử nghiệm). Ghi lại thời gian xe chạy.
Ví dụ: Tốc độ tối cao là 80 km, thì 80
x 90% = 72
km/h, 72 ÷ 5 = 14,4 trừ đi con số lẻ sau dấu phẩy lẫy chẵn là 14, tức là thử
nghiệm với tốc độ 14 km/h.
B.1.3 Trình tự thao
tác hộp số
B.1.3.1 Hộp số bằng
tay
B. 1.3.1.1 Thử nghiệm
tính năng ga tăng tốc lăn bánh
Khi xe bắt đầu tăng tốc, xe sẽ đạt hiệu
suất tăng tốc tối đa với độ trượt tối thiểu của bánh xe. Nên chọn thao tác ly hợp
và thời gian sang số để tối đa hóa hiệu suất tăng tốc nhưng không được vượt quá
tốc độ định mức của động cơ. Lắp thiết bị ghi cảm ứng khi xe đang di chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi tăng tốc, tốc độ phải được
kiểm soát ở tốc độ không đổi từ 58 km/h đến 60 km/h trong ít nhất 2 giây, kích
hoạt thiết bị ghi khi xe đạt 60 km/h. Trong quá trình thử nghiệm cần số không
được thay đổi.
B.1.3.2 Hộp số tự động
B.1.3.2.1 Thử nghiệm
tính năng ga tăng tốc lăn bánh
Trong trường hợp động cơ chạy không tải
(nếu cần thiết, có thể giảm phanh), cần số của hộp số đặt ở vị trí
"D", xe bắt đầu tăng tốc, tốc độ xe đạt lớn nhất thì tình trạng trượt
bánh xe nhỏ nhất. Thiết bị ghi được kích hoạt khi xe di chuyển.
B.1.3.2.2 Thử nghiệm
tính năng ga vượt tăng tốc
Cần số của hộp số đặt ở vị trí D. Cho
phép chuyển số dưới sự điều khiển của hệ thống phanh khống chế tốc độ của xe.
Trước thử nghiệm, tăng tốc xe đạt 58 km/h đến 60 km/h duy trì tốc độ xe trong
khoảng thời gian ít nhất 2 s. Khi xe đạt 60 km/h mở thiết bị ghi.
B.1.3.3 Hộp số tay -
tự động
Tiến hành thử nghiệm phân biết tính
năng tăng tốc của xe ở chế độ hộp số
tay và hộp số tự động.
B.1.4 Số liệu thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.5 Thao tác khác
B.1.5.1 Quá trình thử
nghiệm phải tắt đèn pha.
Nếu đèn xe được lắp đặt kiểu ẩn, giá
đèn ở vị trí ẩn khác của xe, thì đèn có thể được bật để đáp ứng các yêu cầu an
toàn của xe và được
ghi lại trong các ghi chú trong Điểm B3.
B.1.5.2 Thiết bị điện
khác phải ở vị trí đóng.
B.1.5.3 Trong quá
trình thử nghiệm phải đóng tất các các cửa xe.
B.2 Xử lý số liệu
B.2.1 Thống kê số
liệu
Tính giá trị trung bình số học các số
liệu thử nghiệm, dung sai tiêu chuẩn, hệ số thay đổi (dung sai tiêu chuẩn/giá
trị trung bình).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
µ - Giá trị trung bình số học
i - Thử nghiệm lần thứ i
Ti - Số liệu thử
nghiệm lần thứ i
n - Tổng số lần thử
nghiệm
SD - Dung sai tiêu chuẩn
- Hệ số thay đổi
B.2.2 Chứng nhận số
liệu
Thử nghiệm tính năng ga tăng tốc xe
lăn bánh, hệ số thay đổi không lớn hơn 3%.
Thử nghiệm tính năng ga vượt tăng tốc,
hệ số thay đổi không lớn hơn 6%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số liệu ghi theo tại Điểm B3, hoặc biểu
đạt theo hình thức tốc độ - thời gian, khoảng cách - thời gian, hoặc phương thức hợp lý
khác.
B.3 Biểu ghi số
liệu thử nghiệm tính năng tăng tốc
Nhà sản xuất xe:………………………………..
Kí hiệu xe: ………………………………………
Loại xe:…………………………………………..
Số thứ tự xe: …………………………………..
Số máy:…………………………………………..
Số khung: ………………………………………
Hình thức hộp số:……………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng khối lượng lớn nhất:……………………..
Khối lượng thử nghiệm: ………………………
Nhiên liệu sử dụng:……………………………..
Lộ trình chạy: ……………………………….km
Tốc độ cao nhất do nhà sản xuất quy
định:….
Công suất/momen định mức: ……..kW/(r/min)
Nhiệt độ khí hậu: ……………………………..°C
Áp suất không khí:………………………….kPa
Tốc độ gió: …………………………………..m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày/tháng/năm thử nghiệm: …………………
Địa điểm thử nghiệm: ………………………….
Hướng thử nghiệm: …………………………….
Lái xe: ……………………………………………
Số chuyển tốc r/min (1-2) …………….(2-3) …………….(3-4) ………………..(4-5) ……………….
Kết quả thử nghiệm:
0 - ( ) km/h
Hạng mục
Lần 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lần 3
…
Đi
Về
Đi
Về
Đi
Về
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T2
T3
T4
T5
T6
Giá trị trung bình số học µ/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn dung sai SD/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số thay đổi 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 - 400 m
Hạng mục
Lần 1
Lần 2
Lần 3
…
Đi
Về
Đi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đi
Về
T1
T2
T3
T4
T5
T6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị trung bình số học µ/s
Tiêu chuẩn dung sai SD/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số thay đổi 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 km/h - ( )km/h số
Hạng mục
Lần 1
Lần 2
Lần 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đi
Về
Đi
Về
Đi
Về
T1
T2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T4
T5
T6
Giá trị trung bình số học µ/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn dung sai SD/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số thay đổi 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Thử nghiệm độ kéo
C.1 Điều kiện thử
nghiệm
c.1.1 Yêu cầu đoạn
đường thử nghiệm
Hình C1. Hình đoạn đường thử nghiệm
kéo. Độ dài đoạn đường dốc thử nghiệm không nhỏ hơn 20 m, trước và sau đoạn đường
thử nghiệm phải thiết kế đoàn đường dẫn vào, đoạn đường bằng không nhỏ hơn 8 m, phải
bằng phẳng, kiên cố, khô
ráo,
độ dốc tự nhiên nằm trong độ dốc trung bình (mặt đường nhựa hoặc mặt đường bê
tông).
Độ dốc đoạn đường thử nghiệm từ trên
xuống dưới thay đổi không lớn hơn 0,1%, hướng nằm ngang thay đổi không lớn hơn
3%.

Hình C1. Hình
đoạn đường thử nghiệm kéo
C.1.2 Tham số và
đơn vị, độ chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham số
Đơn vị
Độ chính
xác
Thời gian
s
±0,1 s
Độ dài
m
± 0,1 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
± 1°C
Áp suất không khí
kPa
± 0,1 kPa
Tốc độ gió
Km/h
± 0,1 km/h
Trọng lượng (≤3500 kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 5 kg
Trọng lượng (> 3500 kg)
Kg
± 10 kg
Momen
r/min
± 50 r/min
Độ dốc
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.3 Điều kiện xe
C.1.3.1 Lốp xe
Trạng thái lạnh áp lực bổ sung khí cho
lốp xe do nhà sản xuất quy định tăng thêm 20 kPa.
C.1.3.2 Khối lượng vận chuyển
Khối lượng vận chuyển xác định theo
quy định của nhà sản xuất, phân bố tải trọng trục đều đặn, cố định chắc chắn.
C.1.3.3 Chuẩn bị xe
C.1.3.3.1 Xe phải khô,
đóng thiết bị thông gió trong cabin và cửa sổ xe, trừ khi xe thử nghiệm có yêu cầu đặc
thù.
C.1.3.3.2 Ngoài bộ phận
hàng ngày trên xe và thiết bị phải thử nghiệm, phải đóng các thiết bị trợ giúp
và thiết bị chiếu sáng trên xe.
C.1.3.3.3 Trước khi thử
nghiệm, cho xe hoạt động đến nhiệt độ hoạt động bình thường, phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1.4.1 Nhiệt độ
không khí, áp suất, tốc độ gió và các điều kiện khác phải bảo đảm yêu cầu tại
Phụ lục A.
C.1.4.2 Dọc hai bên dốc lớn
hơn 40% phải thiết kế thiết bị bảo vệ an toàn.
C.2 Phương pháp
thử nghiệm
C.2.1 Quy định đoạn
đường dốc kéo
C.2.1.1 Cần số của xe ở vị trí thấp
nhất, nếu có hộp số phụ thì cần số cũng phải ở vị trí thấp nhất, đối
với xe tự động vị trí cần số ở vị trí D (hoặc theo yêu cầu của nhà sản xuất).
C.2.1.2 Dừng xe trên đoạn đường
bằng phẳng gần khu vực dốc thử nghiệm
C.2.1.3 Cho xe thử nghiệm, mở
ga hoàn toàn, thu thập dữ liệu thay đổi tốc độ xe và tốc độ động cơ trên đoạn đường
thử nghiệm, tốc độ leo lên của xe luôn luôn tăng hoặc ổn định trên đoạn đường
thử nghiệm, sau khi xe thử nghiệm lên đỉnh thành công và ghi lại tốc
độ trung bình của xe.
C.2.1.4 Quan sát tình hình
làm việc các đồng hồ trong quá trình leo dốc (như nhiệt độ nước, áp suất dầu
máy): sau khi xe leo lên đỉnh dốc, dừng xe kiểm tra các bộ phận có hiện tượng
phát sinh bất thường không và ghi chi tiết làm việc.
C.2.1.5 Khi thử nghiệm lần 1
thất bại, phân tích nguyên nhân thất bại leo dốc. Nếu như tốc độ
động cơ trong quá trình leo dốc không đạt được điểm mô men xoắn lớn nhất, có thể
mở rộng khoảng
cách điểm đầu xe với điểm đầu khu vực dốc, tăng tốc độ động cơ đến điểm mô-men
xoắn tối đa trước khi xe vào đoạn đường thử nghiệm, tiến hành thử nghiệm leo dốc
lần 2, nhưng tổng cộng không được phép nhiều hơn hai lần, leo dốc lần thứ hai cần
ghi trong báo cáo thuyết minh đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có độ dốc theo quy định, có
thể tăng khối lượng hoặc cần số cao hơn số 1 của hộp số (như số 2)
tiến hành thử nghiệm,
Độ leo dốc khi sử dụng cần số của hộp
số thấp nhất được tính theo công thức sau:

Trong đó:
tanαm x 100%: Độ leo
dốc lớn nhất
α1: Độ góc thực tế khi
thử nghiệm, (°);
Ga1: Tổng khối
lượng thực tế của xe, (kg);
Ga: Tổng khối lượng thiết kế
lớn nhất của xe, (kg);
i1: Tổng tỉ lệ tốc độ số
thấp nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f: Hệ số sức cản, lấy chung là 0,01
C.3 Kết quả thử
nghiệm
Số liệu thử nghiệm leo dốc và kết quả
viết vào bảng ghi thử nghiệm tại bảng C.1. C.4 Bảng ghi kết quả thử nghiệm leo
dốc
Bảng C1 - Bảng
ghi kết quả thử nghiệm leo dốc
Số xe: ……………………………………….
VIN: ………………………………………………..
Số máy: ……………………………………..
Ngày xuất xưởng: ………………………………..
Thời tiết: ……………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ gió: ……………………………….m/s
Ngày thử nghiệm: ………………………………..
Địa điểm thử nghiệm: ………………………
Tình trạng mặt đường: …………………………..
Hướng gió: …………………………………..
Áp suất không khí:…………………………… kPa
Đọc lộ trình: ………………………………….
Độ dốc thử nghiệm: ……………………………..%
Người thử nghiệm: ………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT Thử nghiệm
Tổng khối
lượng thực tế, Kg
Phân bố tải
trọng trục, kg
Độ dài đoạn
đường thử nghiệm, m
Thời gian
thông qua đoạn đường thử nghiệm, s
Tốc độ trung bình, km/h
Vị trí sử dụng
cần số
Tốc độ động
cơ, r/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuyết minh quá trình thử nghiệm:
Hình mặt cắt dọc đoạn đường thử nghiệm
kéo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] QCVN 09/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô;
[2] QCVN 12/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về sai số cho phép và làm trong số đối với kích thước, khối lượng của
xe cơ giới;
[3] QCVN 32/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về kính an toàn của xe ô tô;
[4] QCVN 33/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về gương chiếu hậu dùng cho xe ô tô;
[5] QCVN 34/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về lốp hơi dùng cho ô tô;
[6] QCVN 35/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện
giao thông cơ giới đường bộ;
[7] QCVN 52/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về kết cấu an toàn chống
cháy của xe cơ giới;
[8] QCVN 78/BGTVT, Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về vành hợp kim nhẹ dùng cho xe ô tô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] GOST R 53328, Fire fighting
technics. Fire extingushing trucks. General technical requirements. Test
methods;
[11] NFPA 1901, Standard for
Automotive Fire Apparatus;
[12] GB 7956.1, Fire fighting
vehicles-Part 1: General technical specifications;
[13] GB/T 12543, Acceleration
performance test mothod for motor vehicles;
[14] GB/T 12539, Motor vehicles
steep hill climbing test method;
[15] BS EN 1846-1, Firefighting and
rescue service vehicles - Nomenclature and designation. Part 1: Nomenclature
and designation;
[16] BS EN 1846-2+A1, Firefighting
and rescue service vehicles - Nomenclature and designation. Part 2: Common
requirements - Safety and performance;
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Phân loại và
kí hiệu
5 Yêu cầu chung
5.1 Yêu cầu kỹ
thuật chung
5.2 Yêu cầu xe ô tô sát
xi
5.3 Yêu cầu thiết
kế cải tạo xe sát xi thành xe chữa cháy
5.4 Yêu cầu tính
năng hoàn thiện xe
5.5 Yêu cầu kỹ
thuật xe ô tô chữa cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Yêu cầu tài
liệu kèm theo xe
5.8 Yêu cầu chất
lượng ngoại quan
6 Phương pháp
thử
6.1 Kiểm tra kỹ
thuật chung
6.2 Kiểm tra xe
sát xi
6.3 Kiểm tra thiết
kế cải tạo xe cơ giới thành xe chữa cháy
6.4 Kiểm tra tính
năng hoàn thiện xe
6.5 Kiểm tra yêu
cầu kỹ thuật xe ô tô chữa cháy
6.6 Thử nghiệm
tính năng độ kín chống nước mưa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8 Kiểm tra chất
lượng ngoại quan
Phụ lục A (quy định) - Điều kiện thử
nghiệm
Phụ lục B (quy định) - Trình tự thử
nghiệm tăng tốc xe
Phụ lục C (quy định) - Thử
nghiệm độ kéo
Thư mục tài liệu tham khảo