Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 7:2019/BKHCN về Thép làm cốt bê tông

Số hiệu: QCVN7:2019/BKHCN Loại văn bản: Quy chuẩn
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Người ký: ***
Ngày ban hành: 15/11/2019 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QCVN 7:2019/BKHCN

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THÉP LÀM CỐT BÊ TÔNG

National technical regulation on steel for the reinforcement of concrete

Lời nói đầu

QCVN 7:2019/BKHCN thay thế QCVN 7:2011/BKHCN.

QCVN 7:2019/BKHCN do Ban soạn thảo dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thép làm cốt bê tông biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số: 13/2019/TT-BKHCN ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THÉP LÀM CỐT BÊ TÔNG

National technical regulation on steel for the reinforcement of concrete

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật này quy định mức giới hạn của yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý đối với các loại thép cốt bê tông, thép cốt bê tông dự ứng lực và thép phủ epoxy làm cốt bê tông (sau đây gọi tắt là thép làm cốt bê tông) được sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường. Danh mục các sản phẩm thép và mã HS tương ứng được nêu tại Phụ lục của Quy chuẩn kỹ thuật này.

Quy chuẩn kỹ thuật này không áp dụng đối với thép làm cốt bê tông là thép hình, thép mạ và thép cốt bê tông sợi hỗn hợp phân tán.

1.2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, lưu thông thép làm cốt bê tông, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

1.3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1. Lô sản phẩm: Thép làm cốt bê tông cùng mác, cùng đường kính danh nghĩa và được sản xuất cùng một đợt trên cùng một dây chuyền công nghệ.

1.3.2. Lô hàng hóa: Thép làm cốt bê tông cùng mác, cùng đường kính danh nghĩa, cùng nội dung ghi nhãn, cùng nhà sản xuất hoặc do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu cùng bộ hồ sơ hoặc kinh doanh tại cùng một địa điểm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ký hiệu mác thép làm cốt bê tông theo quy định trong tiêu chuẩn áp dụng do nhà sản xuất, nhập khẩu công bố áp dụng.

1.3.4. Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa: Diện tích mặt cắt ngang tương đương với diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa của một thanh tròn trơn có cùng đường kính danh nghĩa.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Thép cốt bê tông

2.1.1. Kích thước, khối lưng 1 m dài và sai lệch cho phép theo Bảng 1.

2.1.2. Mác, thành phần hóa học và cơ tính cửa thép thanh tròn trơn theo các quy định của TCVN 1651-1:2018, Thép cốt bê tông - Phần 1: Thép thanh tròn trơn.

2.1.3. Yêu cầu về gân, mác, thành phần hóa học và cơ tính của thép thanh vằn theo các quy định của TCVN 1651-2:2018, Thép cốt bê tông - Phần 2: Thép thanh vằn.

2.1.4. Hình dạng, kích thước, thành phần hóa học và cơ tính của lưới thép hàn theo các quy định của TCVN 1651-3:2008 (ISO 6935-3:2007), Thép cốt bê tông - Phần 3: Lưới thép hàn.

2.1.5. Kích thước, khối lượng, dung sai, dạng hình học của dây vằn, dây có vết ấn, thành phần hóa học, cơ tính của dây thép vuốt nguội làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt bê tông theo các quy định của TCVN 6288:1997 (ISO 10544:1992), Dây thép vuốt nguội để làm cốt bê tông và sản xuất lưới thép hàn làm cốt.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình dạng bề mặt, kích thước, khối lượng 1 m dài và sai lệch cho phép, thành phần hóa học và cơ tính của thép cốt bê tông dự ứng lực theo các quy định của TCVN 6284:1997 (ISO 6934:1991), Thép cốt bê tông dự ứng lực:

Phần 1 - Yêu cầu chung;

Phần 2 - Dây kéo nguội;

Phần 3 - Dây tôi và ram;

Phần 4 - Dành;

Phần 5 - Thép thanh cán nóng có hoặc không có xử lý tiếp.

2.3. Thép phủ epoxy làm cốt bê tông

Hình dạng bề mặt, kích thước, khối lượng 1 m dài và sai lệch cho phép, thành phần hóa học và cơ tính của thép phủ epoxy làm cốt bê tông theo các quy định của:

- TCVN 7934:2009 (ISO 14654:1999), Thép phủ epoxy dùng làm cốt bê tông;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 1 - Kích thước, khối lượng 1 m dài và sai lệch cho phép

Đường kính danh nghĩa

d

mm

Diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa a

S0

mm2

Khối lượng 1 m dài

Yêu cầu b

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sai lệch cho phép c

%

6

28,3

0,222

± 8

8

50,3

0,395

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

78,5

0,617

± 6

12

113

0,888

± 6

14

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,21

± 5

16

201

1,58

± 5

18

255

2,00

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20

314

2,47

± 5

22

380

2,98

± 5

25

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3,85

± 4

28

616

4,83

± 4

32

804

6,31

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

36

1018

7,99

± 4

40

1257

9,86

± 4

50

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

15,42

± 4

a S0 = 0,7854 x d2.

b Khối lượng theo chiều dài = 7,85 x 10-3 x S0.

c Sai lệch cho phép đối với một thanh đơn.

1) Đường kính d50 cháp dụng cho thép thanh vằn.

2) Theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người mua, có thsử dụng các loại thép thanh tròn trơn và thép thanh vằn có đường kính danh nghĩa khác với đường kính nêu trong Bảng 1 nhưng phải có thành phần hóa học và cơ tính quy định trong quy chuẩn kỹ thuật này với sai lệch cho phép của khối lượng 1 m dài như sau:

- Đối với d 8, sai lệch cho phép là ± 8 %.

- Đối với 8 < d 12, sai lệch cho phép là ± 6 %.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Đối vi 22 < d, sai lệch cho phép lá ± 4 %.

2.4. Trường hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng cho thép làm cốt bê tông sản xuất, nhập khẩu là tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia các nước ASEAN, tiêu chuẩn BS, ASTM, GOST, JIS, KS, GB, IS, CNS thì các yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ theo tiêu chuẩn tương ứng hiện hành đã công bố áp dụng.

2.5. Trường hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng cho thép làm cốt bê tông sản xuất, nhập khẩu không phải là các tiêu chuẩn được đề cập tại mục 2.4 thì các yêu cầu kỹ thuật nêu trong tiêu chuẩn công bố áp dụng không được trái với các quy định nêu tại 2.1, 2.2 hoặc 2.3.

3. PHƯƠNG PHÁP THỬ

3.1. Phương pháp thử cơ tính đối với thép cốt bê tông và thép cốt bê tông dự ứng lực theo:

3.1.1. TCVN 7937-1:2013 (ISO 15630-1:2010), Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 1: Thanh, dnh và dây dùng làm cốt.

3.1.2. TCVN 7937-2:2013 (ISO 15630-2:2010), Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 2: Lưới hàn.

3.1.3. TCVN 7937-3:2013 (ISO 15630-3:2010), Thép làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực - Phương pháp thử - Phần 3: Thép dự ứng lực.

Thép cốt bê tông dự ứng lực sản xuất, nhập khẩu phải được thử nghiệm độ hồi phục ứng suất đẳng nhiệt theo tiêu chuẩn do nhà sản xuất, nhập khẩu công bố áp dụng. Giá trị độ hồi phục ứng suất tại 1000 h (hoặc hơn) có thể được ngoại suy từ các phép thử với thời gian không dưới 120 h và phải đảm bảo rằng kết quả ngoại suy 1000 h (hoặc hơn) là tương đương với kết quả 1000 h (hoặc hơn). Khi đó, trong báo cáo thử nghiệm phải mô tả cụ thể phương pháp ngoại suy. Kết quả thử nghiệm này phải được cung cấp, chứng minh trong hồ sơ đánh giá sự phù hợp hoặc trong hồ sơ nhập khẩu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.2.1. TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009), Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.

3.2.2. TCVN 6287:1997 (ISO 10665:1990), Thép thanh cốt bê tông - Thử uốn và uốn lại không hoàn toàn.

3.3. Phương pháp thử thành phần hóa học đối với thép làm cốt bê tông theo TCVN 8998:2018 (ASTM E 415-17), Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích thành phần hóa học bằng quang phổ phát xạ chân không.

3.4. Phương pháp thử cơ tính đối với thép phủ epoxy làm cốt bê tông và bê tông dự ứng lực theo:

- TCVN 7934:2009 (ISO 14654:1999), Thép phủ epoxy dùng làm cốt bê tông;

- TCVN 7935:2009 (ISO 14655:1999), Cáp phủ epoxy bê tông dự ứng lực;

- TCVN 7936:2009 (ISO 14656:1999), Bột epoxy và vật liệu bịt kín cho lớp phủ thép cốt bê tông.

3.5. Trường hợp nhà sản xuất, nhập khẩu công bố tiêu chuẩn áp dụng cho thép làm cốt bê tông sản xuất, nhập khẩu theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia các nước ASEAN, tiêu chuẩn BS, ASTM, GOST, JIS, KS, GB, IS, CNS thì các yêu cầu về phương pháp thử thực hiện theo tiêu chuẩn công bố áp dụng tương ứng. Trường hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng không quy định phương pháp thử thì việc thử nghiệm được thực hiện theo TCVN đối với các sản phẩm cụ thể.

3.6. Trường hợp tiêu chuẩn công báp dụng cho thép làm cốt bê tông sản xuất, nhập khẩu không phải là các tiêu chuẩn được đề cập tại mục 3.5 thì các yêu cầu về phương pháp ththực hiện theo 3.1, 3.2, 3.3, 3.4.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.1. Việc ghi nhãn hàng hóa phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa và các quy định hiện hành liên quan đến xuất xứ hàng hóa.

4.2. Nhãn trên bó hoặc cuộn thép làm cốt bê tông tối thiểu phải bao gồm các thông tin sau:

- Tên, địa chỉ cửa cơ sở sản xuất, nhập khẩu;

- Tên sản phẩm;

- Xuất xứ hàng hóa;

- Định lượng: Khối lượng của bó hoặc cuộn;

- Thông số kỹ thuật, bao gồm:

- Số hiệu tiêu chuẩn do nhà sản xuất, nhập khẩu công bố áp dụng;

- Mác thép;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Riêng đối với thép cốt bê tông dự ứng lực, phải bổ sung thêm thông tin về giới hạn bền kéo danh nghĩa vô số cuộn hoặc số bó thanh liên quan đến phiếu ghi kết quả thử nghiệm.

- Tháng, năm sản xuất;

- Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo qun.

4.3. Thông tin ghi thêm trên thép thanh, thép dây phải đáp ứng các yêu cầu sau:

4.3.1 Mác thép và đường kính danh nghĩa của thép thanh và thép dây sản xuất, nhập khẩu thực hiện theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn quốc gia các nước ASEAN, tiêu chuẩn BS, ASTM, GOST, JIS, KS, GB, IS, CNS hiện hành tương ứng do nhà sản xuất, nhập khẩu công bố áp dụng.

4.3.2 Đối với thép sản xuất theo TCVN 1651-2:2018, Thép cốt bê tông - Phần 2: Thép thanh vằn, trên mỗi thanh thép vằn phải được ghi nhãn trong quá trình cán theo thứ tự sau:

- Logo hoặc tên hoặc chữ viết tắt của nhà sản xuất;

- Ký hiệu của mác thép:

CB300 hoặc CB3;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CB500 hoặc CB5;

CB600 hoặc CB6.

- Đường kính danh nghĩa d (bao gồm chữ dvà giá trị đường kính danh nghĩa cụ thể).

Ví dụ: ABCDE CB400 d 20 hoặc ABCDE CB4 d 20, (trong đó ABCDE là logo của nhà sản xuất, CB400 hoặc CB4 là ký hiệu của mác thép, d 20 là đường kính danh nghĩa 20 mm).

5. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

5.1 Thép làm cốt bê tông sản xuất trong nước phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại mục 2, được gắn dấu hợp quy (dấu CR) và có nhãn phù hợp với các quy định tại mục 4 của Quy chuẩn kỹ thuật này trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

Việc công bố hợp quy thép làm cốt bê tông phù hợp với quy định tại mục 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012, căn cứ trên cơ sở kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức chứng nhận đã đăng ký lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật.

Việc thử nghiệm phục vụ công bố hợp quy được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chđịnh theo quy định của pháp luật.

5.2. Thép làm cốt bê tông nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng phù hợp với các quy định tại mục 2, được gắn dấu hợp quy (dấu CR) và có nhãn phù hợp với các quy định tại mục 4 của Quy chuẩn kỹ thuật này trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Việc thử nghiệm phục vụ hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với thép làm cốt bê tông nhập khẩu được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chỉ định theo quy định của pháp luật.

Việc miễn kiểm tra chất lượng thép làm cốt bê tông nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được bổ sung bi khoản 3 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP và được sửa đổi bi khoản 2 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành.

5.3 Các phương thức đánh giá sự phù hợp làm cơ sở cho việc công bố hợp quy, kiểm tra nhà nước về chất lượng thép làm cốt bê tông được quy định tại Điều 5 và Phụ lục II của Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

5.3.1 Đối với thép làm cốt bê tông sản xuất trong nước, áp dụng phương thức đánh giá sự phù hợp là chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 (Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất) tại cơ sở sản xuất. Trường hợp cơ ssản xuất không thể áp dụng các yêu cầu đảm bảo chất lượng theo Phương thức 5 thì phải chứng nhận hợp quy theo Phương thức 7 (Thử nghiệm mẫu đại diện, đánh giá sự phù hợp của lô sản phẩm, hàng hóa) cho từng lô sản phẩm.

5.3.2 Đối với thép làm cốt bê tông nhập khẩu, áp dụng phương thức đánh giá sự phù hợp là chứng nhận hợp quy, giám định phù hợp quy chun theo Phương thức 7 (Thnghiệm mẫu đại diện, đánh giá sự phù hợp của lô sản phẩm, hàng hóa) đối với từng lô hàng hóa. Trường hợp nhà nhập khẩu có yêu cầu chứng nhận tại cơ ssản xuất của nước xuất khẩu thì áp dụng chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 (Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thnghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất) được quy định tại mục 5.3.1.

Khi hàng hóa được chứng nhận hợp quy, giám định phù hợp quy chuẩn theo Phương thức 7, mẫu được lấy ngẫu nhiên đại diện cho lô hàng hóa theo tiêu chuẩn TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1:1999), bậc kiểm tra S2, phương án lấy mẫu một lần trong kiểm tra thường, giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) = 1,5 để kiểm tra ngoại quan, tính đồng nhất của lô hàng hóa. số mẫu để thử nghiệm được lấy tối đa không quá 03 (ba) mẫu.

Đối với chỉ tiêu độ phục hồi ứng suất đẳng nhiệt và độ bền mỏi phải tiến hành thử nghiệm lần đầu và cho phép sử dụng kết quả thử nghiệm của sản phẩm thép làm cốt bê tông có cùng mác, cùng đường kính danh nghĩa, cùng nhà sản xuất, cùng đơn vị nhập khẩu (đối với hàng hóa nhập khẩu) để thực hiện chứng nhận hoặc công bố trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ban hành kết quả thử nghiệm.

5.3.3. Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy hoặc Chứng thư giám định chất lượng đối với Phương thức 7 chcó giá trị đối với từng lô hàng hóa hoặc lô sản phẩm được lấy mẫu đánh giá hợp quy; đối với Phương thức 5, Giấy chứng nhận có hiệu lực không quá 3 năm.

5.4. Nguyên tắc thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp, sử dụng kết quả thử nghiệm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.4.2. Trước khi sdụng kết quả thử nghiệm của các tổ chức đánh giá sự phù hợp tại nước xuất khẩu, tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định phải gửi thông báo về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để theo dõi và quản lý. Khi cần thiết Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng sẽ tổ chức kiểm tra (hậu kim) việc sử dụng kết quả thử nghiệm của các tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định.

5.4.3. Khi sử dụng kết quả thử nghiệm của các tổ chức đánh giá sự phù hợp tại nước xuất khẩu, tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định phải chịu trách nhiệm về kết quả chứng nhận, giám định của mình.

6. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

6.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất thép làm cốt bê tông trong nước phải thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp quy, gắn dấu hợp quy (CR) và ghi nhãn hàng hóa phù hợp với các yêu cầu quy định tại mục 2, mục 4 và tuân thquy định về quản lý tại mục 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

6.2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thép làm cốt bê tông phải thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, gắn dấu hợp quy (CR) và ghi nhãn phù hợp với các yêu cầu quy định tại mục 2, mục 4 và tuân thủ quy định quản lý tại mục 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

6.3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thép làm cốt bê tông có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ công bố hợp quy đối với thép làm cốt bê tông sản xuất trong nước và hsơ đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng lô hàng hóa đối với thép làm cốt bê tông nhập khẩu.

7. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

7.1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.

Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm đề xuất, kiến nghị Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung nội dung Quy chuẩn kỹ thuật này.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC SẢN PHẨM THÉP LÀM CỐT BÊ TÔNG THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA QCVN 7:2019/BKHCN

TT

Tên sản phẩm

Mã HS

1.

Sắt hoặc thép không hợp kim, dạng thanh và que, dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng.

7213.91.20

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.

Sắt hoặc thép không hợp kim dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, nhưng kể cả những dạng này được xoắn sau khi cán

7214.20.31

7214.20.41

7214.20.51

7214.20.61

3.

Sắt hoặc thép không hợp kim dạng thanh và que khác

7215.50.91

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.

Dây của sắt hoặc thép không hp kim

7217.10.22

7217.10.33

5.

Dây bện tao, thừng, cáp, băng tết, dây treo và các loại tương tự, bằng sắt hoặc thép, chưa cách điện

7312.10.91

 

QCVN 7:2019/BKHCN

NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON STEEL FOR THE REINFORCEMENT OF CONCRETE

Forewords                                                        

QCVN 7:2019/BKHCN replaces QCVN 7:2011/BKHCN.

QCVN 7:2019/BKHCN is drafted and submitted by the drafting board for the National Technical Regulation on steel for the reinforcement of concrete of the Directorate for Standards, Metrology, and Quality, and promulgated together with Circular No. 13/2019/TT-BKHCN dated November 15, 2019 of the Minister of Science and Technology.

 

NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON STEEL FOR THE REINFORCEMENT OF CONCRETE

1. GENERAL PROVISIONS

1.1. Scope

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This document does not apply to steel for reinforcement of concrete that are shaped steel, plated steel and steel fiber concrete reinforcement.

1.2. Regulated entities

This document applies to manufacturers, importers and distributors of steel for reinforcement of concrete, relevant regulatory bodies, organizations and individuals.

1.3. Definitions

For the purposes of this document, the terms below are construed as follows:

1.3.1. Batch: steel for reinforcement of concrete of the same grade, with the same nominal diameter and belong to the same batch.

1.3.2. Shipment: steel for reinforcement of concrete of the same grade, with the same nominal diameter and label content, manufactured or imported by the same entity under the same dossier or at the same location.

1.3.3. Grades of steel for reinforcement of concrete:

Grades of steel for reinforcement of concrete shall comply with applied standards declared by the manufacturers or importers.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. TECHNICAL REQUIREMENTS

2.1. Steel for reinforcement of concrete:

2.1.1. Dimensions and unit weight (kg/m) and tolerances are specified in Table 1.

2.1.2. Grades, chemical composition and mechanical properties of plain bars shall comply with TCVN 1651-1:2018, Steel for the reinforcement of concrete - Part 1: Plain bars.

2.1.3. Requirements, grades and mechanical properties of ribbed bars shall comply with TCVN 1651-2:2018, Steel for the reinforcement of concrete - Part 2: Ribbed bars.

2.1.4. Shapes, dimensions, chemical composition and mechanical properties of welded fabric shall comply with TCVN 1651-3:2008 (ISO 6935-3:2007), Steel for the reinforcement of concrete - Part 3: Welded fabric.

2.1.5. Dimensions, mass, tolerances, geometric form of ribbed wire, indented wire, chemical composition, and mechanical properties of cold-reduced steel wire for the reinforcement of concrete and the manufacture of welded fabric shall comply with the provisions of TCVN 6288:1997 (ISO 10544:1992), Cold-reduced steel wire for the reinforcement of concrete and the manufacture of welded fabric.

2.2. Steel for the prestressing of concrete

Shapes, dimensions, unit weight, tolerances, chemical composition and mechanical properties of steel for the prestressing of concrete shall comply with TCVN 6284:1997 (ISO 6934:1991), Steel for the prestressing of concrete:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Part 2 - Cold-drawn wire;

Part 3 - Quenched and tempered wire;

Part 4 – Strand;

Part 5 - Hot-rolled steel bars with or without subsequent processing.

2.3. Epoxy-coated steel for the reinforcement of concrete

Shapes, dimensions, unit weight, tolerances, chemical composition and mechanical properties of epoxy-coated steel for the reinforcement of concrete shall comply with:

- TCVN 7934:2009 (ISO 14654:1999), Epoxy-coated steel for the reinforcement of concrete;

- TCVN 7935:2009 (ISO 14655:1999), Epoxy-coated strand for the prestressing of concrete;

Table 1 - Dimensions and unit weight and tolerances

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d

mm

Nominal cross-sectional area a

S0

mm2

Unit weight

Requirements b

kg/m

Tolerance c

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6

28,3

0,222

± 8

8

50,3

0,395

± 8

10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



0,617

± 6

12

113

0,888

± 6

14

154

1,21

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



16

201

1,58

± 5

18

255

2,00

± 5

20

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2,47

± 5

22

380

2,98

± 5

25

491

3,85

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



28

616

4,83

± 4

32

804

6,31

± 4

36

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7,99

± 4

40

1257

9,86

± 4

50

1964

15,42

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a S0 = 0,7854 x d2.

b Mass by length = 7,85 x 10-3 x S0.

c Tolerance for a single bar.

1) Diameter d50 only apply to ribbed bars.

2) By agreement between the manufacturer and the buyer, plain bars and ribbed bars with nominal diameters different from those listed in Table 1 may be used, provided they have the chemical composition and mechanical properties specified in this document, with the following tolerances per unit weight:

- For d ≤ 8, tolerance is ± 8 %.

- For 8 < d ≤ 12, tolerance is ± 6 %.

- For 12 < d ≤ 22, tolerance is ± 5 %.

- For 22 < d, tolerance is ± 4 %.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.5. If the applied standards are not those mentioned in paragraph 2.4, the technical requirements in the applied standards must not contradict the provisions of paragraph 2.1, 2.2 or 2.3.

3. TEST METHODS

3.1. Methods for testing mechanical properties of steel for the prestressing of concrete shall comply with the following standards:

3.1.1. TCVN 7937-1:2013 (ISO 15630-1:2010), Steel for the reinforcement and prestressing of concrete - Test methods - Part 1: Reinforcing bars, wire rod and wire.

3.1.2. TCVN 7937-2:2013 (ISO 15630-2:2010), Steel for the reinforcement and prestressing of concrete - Test methods - Part 2: Welded fabric.

3.1.3. TCVN 7937-3:2013 (ISO 15630-3:2010), Steel for the reinforcement and prestressing of concrete - Test methods - Part 3: Prestressing steel.

Manufactured and imported steel for the prestressing of concrete must be tested for isothermal stress relaxation according to the applied standard as declared by the manufacturer or importer. The stress relaxation value at 1000 h (or more) may be extrapolated from tests with a duration of not less than 120 h, and the extrapolated result at 1000 h (or more) is equivalent to the actual result at 1000 h (or more). In such cases, the test report must clearly describe the extrapolation method. These test results must be provided and demonstrated in the conformity assessment dossier or in the import dossier.

3.2. Methods for testing mechanical properties of cold-reduced steel wire for the reinforcement of concrete and the manufacture of welded fabric shall comply with the following standards:

3.2.1. TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009), Metallic materials - Tensile testing - Part 1: Method of test at room temperature.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3.3. Chemical composition of steel for reinforcement of concrete shall be tested in accordance with TCVN 8998:2018 (ASTM E 415-17), Standard test method for analysis of carbon and low - Alloy steel by spark atomic emission spectrometry.

3.4. Methods for testing mechanical properties of epoxy-coated steel for reinforcement of concrete and prestressing of concrete shall comply with the following standards:

- TCVN 7934:2009 (ISO 14654:1999), Epoxy-coated steel for the reinforcement of concrete;

- TCVN 7935:2009 (ISO 14655:1999), Epoxy-coated strand for the prestressing of concrete;

- TCVN 7936:2009 (ISO 14656:1999), Epoxy powder and sealing material for the coating of steel for the reinforcement of concrete.

3.5. If the applied standards declared by the manufacturer or importer are international standards, regional standards, ASEAN standards, British Standards, ASTM, GOST, JIS, KS, GB, IS, CNS, the test methods must comply with such standards. If the applied standard does not specify test methods, then testing must be carried out according to TCVN applicable to the specific products.

3.6. If the applied standards are not those mentioned in paragraph 3.5, the test methods must comply with the provisions of paragraphs 3.1, 3.2, 3.3, 3.4.

4. LABELING

4.1. Labeling of goods must comply with the Government’s Decree No.  43/2017/ND-CP dated 14/4/2017 on goods labeling and applicable regulations on goods origins.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- The manufacturer’s name and address;

- The product name;

- Goods origin;

- Quantity: Weight of the bundle or roll;

- Specifications, including:

- Number of the applied standard as declared by the manufacturer or importer;

- Grade of steel;

- Nominal diameter;

- For steel for prestressed concrete, nominal tensile strength of each roll or bundle according to the test result sheet  must be included.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Instructions for use and storage.

4.3. Additional information on steel bars and steel wire must meet the following requirements:

4.3.1. Grades of steel, nominal diameters of steel bars and steel wires manufactured, imported under international standards, regional standards, ASEAN standards, British Standards, ASTM, GOST, JIS, KS, GB, IS, CNS as declared by the manufacturer or importer.

4.3.2 For steel manufactured according to TCVN 1651-2:2018, Steel for the reinforcement of concrete - Part 2: Ribbed bars, each ribbed bar must be labeled during rolling in the following order:

- Logo or abbreviated name of the manufacturer;

- Grade symbol:

CB300 or CB3;

CB400 or CB4;

CB500 or CB5;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Nominal diameter d (including the letter “d” and the specific nominal diameter value).

Example: ABCDE CB400 d 20 or ABCDE CB4 d 20 (where "ABCDE" is the manufacturer’s logo, "CB400" or "CB4" is the steel grade symbol, and "d 20" means nominal diameter of 20 mm).

5. ADMINISTRATIVE PROVISIONS

5.1. Domestically manufactured steel for the reinforcement of concrete must have declaration of conformity with provisions of Section 2, bear the conformity mark (CR mark), and labeled in accordance with Section 4 of this Technical Regulation before being circulated on the market.

The declaration of conformity of steel for the reinforcement of concrete with provisions of Section 2 of this Technical Regulation shall comply with Circular No. 28/2012/TT-BKHCN and Circular No. 02/2017/TT-BKHCN on amendments to Circular No. 28/2012/TT-BKHCN, on the basis of conformity assessment results provided by a recognized or registered certification body as prescribed in the Government’s Decree No. 107/2016/ND-CP.

The testing serving declaration of conformity shall be carried out by testing organizations designated by the Directorate for Standards, Metrology, and Quality as prescribed by law.

5.2. Imported steel for the reinforcement of concrete must undergo quality inspection by the State in accordance with provisions of Section 2, bear the conformity mark (CR mark), and labeled in accordance with Section 4 of this Technical Regulation before being circulated on the market.

Quality inspection of imported steel for the reinforcement of concrete shall be carried out in accordance with Clause 2b Article 7 of the Government’s Decree No. 132/2008/ND-CP (amended by Clause 3 Article 1 of the Government’s Decree No. 74/2018/ND-CP) and Clause 1 Article 4 of the Government’s Decree No. 154/2018/ND-CP.

 The testing serving conformity assessment of imported steel for the reinforcement of concrete shall be carried out by testing organizations designated by the Directorate for Standards, Metrology, and Quality as prescribed by law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5.3. Methods for conformity assessment as the basis for declaration of conformity and quality inspection of steel for the reinforcement of concrete are specified in Article 5 and Appendix II of Regulations on declaration of conformity with technical regulations and standards, and assessment of conformity with technical regulations and standards promulgated together with Circular No. 28/2012/TT-BKHCN of the Minister of Science and Technology.

5.3.1 For domestically manufactured steel for the reinforcement of concrete, conformity assessment and certification shall be carried out using Method 5 (typical sample testing and manufacture process evaluation; supervision through samples taken at the factory or on the market in combination with manufacture process evaluation). If Method 5 cannot be applied, conformity certification shall be carried out using Method 7 (Representative sample testing and conformity assessment of batches) for each batch.

5.3.2 For imported steel for the reinforcement of concrete, conformity assessment and certification shall be carried out using Method 7 (Representative sample testing and conformity assessment of batches) for each batch. If the importer requires certification at the factory in the exporting country, apply Method 5 (typical sample testing and manufacture process evaluation; supervision through samples taken at the factory or on the market in combination with manufacture process evaluation) as prescribed in paragraph 5.3.1.

When goods undergo conformity assessment using Method 7, samples shall be taken randomly to represent the batch according to TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1:1999), inspection level S2, single sampling plan in normal inspection, with acceptance quality limit (AQL) = 1,5 for visual inspection and batch uniformity. No more than 03 samples shall be taken for testing is.

For isothermal stress relaxation and fatigue strength indicators, initial testing must be conducted, and test results of steel for the reinforcement of concrete with the same grade, nominal diameter, manufacturer, importer (for imported steel) may be used for conformity certification or declaration within 12 months from the date of issuance of the test results.

5.3.3. The Certificate of Conformity or Quality Inspection Certificate under Method 7 is only valid to each batch for conformity assessment; under Method 5, the certificate is valid for no more than 3 years.

5.4. Rules for recognition of conformity assessment results and use of test results.

5.4.1. Conformity-assessing organizations (certifying organizations, verifying organizations) may consider using test results provided by testing organizations in the exporting country for certification and inspection if those testing organizations are competent and comply with TCVN ISO/IEC 17025.

5.4.2. Before using test results provided by conformity assessment organizations in the exporting country, certifying organizations and verifying organizations must notify the Directorate for Standards, Metrology and Quality for monitoring and management. When necessary, the Directorate for Standards, Metrology and Quality may conduct inspection (after import) of the use of such test results.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. RESPONSIBILITIES OF VARIOUS ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS

6.1. Domestic manufacturers of steel for the reinforcement of concrete shall declare the applied standards, declare conformity, affix the conformity mark (CR mark), and label goods in accordance with the requirements specified in Section 2 and Section 4, and administrative provisions in Section 5 of this Technical Regulation and other relevant legislative documents.

6.2. Importers of steel for the reinforcement of concrete shall apply for state inspection of quality of imports, affix the conformity mark (CR mark), and label goods in accordance with the requirements specified in Section 2 and Section 4, and administrative provisions in Section 5 of this Technical Regulation and other relevant legislative documents.

6.3. Manufacturers and importers of steel for the reinforcement of concrete shall retain documents about declaration of conformity of domestically manufactured steel for the reinforcement of concrete, and applications for state inspection of quality of imported steel for the reinforcement of concrete.

7. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

7.1. Directorate for Standards, Metrology, and Quality shall provide guidance, carry out inspection, and cooperate with relevant authorities in organizing the implementation of this Technical Regulation.

Based on management requirements, Directorate for Standards, Metrology, and Quality shall propose revisions to this Technical Regulation to the Ministry of Science and Technology.

7.2. In the cases where any of the legislative documents referred to in this Technical Regulation is amended or replaced, the newer one shall apply. In cases where any of the standards referred to in this Technical Regulation is amended or replaced, instructions of Directorate for Standards, Metrology, and Quality shall apply./.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



LIST OF STEEL FOR THE REINFORCEMENT OF CONCRETE REGULATED by QCVN 7:2019/BKHCN

No.

Product name

HS code

1.

Nonalloy iron or steel, bars and rods, in irregularly wound coils, hotrolled.

7213.91.20

7213.99.20

2.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7214.20.31

7214.20.41

7214.20.51

7214.20.61

3.

Other nonalloy iron or steel bars and rods

7215.50.91

7215.90.10

4.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7217.10.22

7217.10.33

5.

Stranded wire, ropes, cables, plaited bands, slings and similar articles, of iron or steel, not electrically insulated

7312.10.91

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 7:2019/BKHCN về Thép làm cốt bê tông

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 01/11/2021

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/12/2021

Ban hành: 07/08/2019

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 18/09/2019

11.666

DMCA.com Protection Status
IP: 66.249.75.3