Kính gửi: Thuế thành phố Hà Nội
Cục Thuế nhận
được công văn số 20922/HAN-QLĐ ngày 06/10/2025 của Thuế thành phố Hà Nội về thời
hạn nộp tiền thuê đất. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Pháp luật về quản lý thuế
Tại Điều 137 Luật Quản lý thuế năm 2019 quy định:
“Điều
137. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
1. Đối
với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm kể từ ngày thực
hiện hành vi vi phạm.
2. Đối
với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai
sai dẫn đến thiểu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm,
hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi
phạm.
3. Quá thời
hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử
phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế
được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước
trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường
hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền
thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện
hành vi vi phạm.”
Tại điểm b khoản 5 Điều 10 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế
quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất, lệ phí môn
bài, lệ phí trước bạ, tiền cấp quyền và các khoản thu khác theo pháp luật quản
lý, sử dụng tài sản công:
"5. Tiền
thuê đất, thuê mặt nước
b) Đối với
trường hợp thuê đất, thuê mặt nước chưa có quyết định cho thuê, hợp đồng cho
thuê đất: Thời hạn nộp hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước chậm nhất là 30
ngày kể từ ngày sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất, thuê mặt
nước."
Tại điểm a khoản 3 Điều 18 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP nêu trên quy
định về thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất,
tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng
khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài:
"3. Tiền
thuê đất, thuê mặt nước
a) Đối
với trường hợp nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm:
a.1) Thời
hạn nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước lần đầu: Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày
ban hành thông báo nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan thuế."
Tại khoản 1 Điều 42 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP nêu trên quy định:
"Điều
42. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2020."
Tại khoản 5, khoản 6 Điều 13 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
quy định:
“Điều
13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
5. Phạt
tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế
quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh
số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào
ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế,
thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp
hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý
thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu
áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số
tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp
trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền
quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện
pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc
nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường
hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế; "
2. Pháp luật về tiền thuê đất
Tại Điều 44 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 (được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP
ngày 06/11/2025) của Chính phủ quy định về trách nhiệm của các cơ quan và người
sử dụng đất:
"2. Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai, văn phòng đăng ký đất đai:
a) Xác định
địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời điểm tính tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm thời điểm bàn giao đất thực tế đối với trường
hợp tính tiền nộp bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 50, khoản 9
Điều 51 Nghị định này), thời hạn thuê đất, đơn giá thuê đất theo quy định tại
khoản 2 Điều 29 Nghị định này, giá đất cụ thể trong các trường
hợp phát sinh nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền nộp bổ sung
theo quy định tại Nghị định này (bao gồm cả trường hợp xác định khoản tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích, trước khi điều chỉnh
quy hoạch chi tiết, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất).
...
3. Cơ quan thuế:
a) Căn cứ
quy định tại Nghị định này và Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản
lý đất đai và các cơ quan khác chuyển đến, thực hiện tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (bao gồm cả tiền thuê đất có mặt nước, tiền thuê đất để xây dựng công
trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất theo quy định
tại khoản 3 Điều 27 Nghị định này); tiền đất trước khi chuyển
mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 34;
khoản tiền bổ sung theo quy định tại Điều 15, khoản 4 Điều 30, khoản
2 Điều 50, khoản 9 Điều 51; số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn,
giảm phải thu hồi theo quy định tại Điều 17, Điều 38 Nghị định
này; số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm và thông báo cho người sử dụng
đất theo quy định tại Nghị định này.
...
6. Người
sử dụng đất:
a) Thực
hiện việc kê khai nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định
này và quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo đúng thời hạn ghi trên thông báo của cơ
quan thuế.
c) Quá thời
hạn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Thông báo của cơ quan thuế mà
không nộp đủ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì phải nộp tiền chậm nộp theo
quy định tại Điều 45 Nghị định này.
Tại khoản 4 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 (được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 19 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025) của Chính phủ quy định:
"4. Trường
hợp người sử dụng đất đã sử dụng đất thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất
hằng năm nhưng chưa có quyết định cho thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo mục
đích sử dụng đất thực tế và không được ổn định tiền thuê đất theo quy định tại Điều 32 Nghị định này. Trường hợp đã nộp hồ sơ để được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền hoàn thành thủ tục pháp lý về đất (ký hợp đồng thuê đất)
nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm làm thủ tục hoặc không đủ điều kiện để
được ký hợp đồng thuê đất nhưng chưa có quyết định thu hồi đất thì được ổn định
tiền thuê đất theo quy định tại Điều 32 Nghị định này tính
từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ để hoàn thành thủ tục pháp lý về đất.”
Mẫu số
01a/TB-TMĐN (Thông báo nộp tiền về tiền thuê đất theo hình thức nộp hàng năm)
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được sửa đổi, bổ sung một
số chỉ tiêu tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 6/11/2025 của Chính phủ.
Đề nghị
Thuế thành phố Hà Nội căn cứ quy định của pháp luật và hồ sơ cụ thể của doanh
nghiệp để xác định nghĩa vụ tiền thuê đất, xử lý vi phạm hành chính về thuế
theo đúng quy định.
Cục Thuế
có ý kiến để Thuế thành phố Hà Nội biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- PCTr Đặng Ngọc Minh (đề b/c);
- Vụ CST, Vụ PC; Cục QLCS;
- Ban: PC, NVT;
- Website CT;
- Lưu: VT, CS
|
TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN CHÍNH SÁCH,
THUẾ QUỐC TẾ
PHÓ TRƯỞNG BAN
Phạm Thị Minh Hiền
|