|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
242/CT-CS
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Cục Thuế
|
|
Người ký:
|
Phạm Thị Minh Hiền
|
|
Ngày ban hành:
|
15/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 242/CT-CS
V/v tiền thuê đất
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 01 năm 2026
|
Kính gửi: Thuế
tỉnh Hà Tĩnh.
Cục Thuế nhận được công văn số 866/HTI-CNTK ngày
01/10/2025 của Thuế tỉnh Hà Tĩnh về việc tiền thuê đất. Về vấn đề này, Cục Thuế
có ý kiến như sau:
- Tại điểm a khoản 3 Điều 155 và khoản
3 Điều 255 Luật Đất đai năm 2024 quy định:
“Điều 155. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất; thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
3. Thời điểm định giá đất, thời điểm tính tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất được quy định như sau:
a) Đối với trường hợp Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, là thời điểm Nhà nước ban
hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng
đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 của Luật
này;
Điều 255. Quy định chuyển tiếp về giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi Luật này có hiệu lực thi hành
3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trước
ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật Đất
đai số 45/2013/QH13 và Luật này thì phải chuyển sang thuê đất. ”
- Tại khoản 6 Điều 30 Nghị định
số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 9 Điều 1
Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ) quy định:
“Điều 30. Tính tiền thuê đất
6. Trường hợp chưa có quyết định cho thuê đất, hợp
đồng thuê đất nhưng đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng phải thuê đất
theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 thì người sử dụng đất phải nộp tiền
thuê đất hàng năm cho thời gian sử dụng đất này. Số tiền thuê đất hằng năm được
tính theo mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất và giá đất tính tiền thuê đất
của từng năm sử dụng đất đến thời điểm Nhà nước ban hành quyết định cho thuê đất;
diện tích tính tiền thuê đất là diện tích thực tế đang sử dụng; mục đích sử dụng
đất để tính tiền thuê đất hằng năm theo mục đích thực tế đang sử dụng. Cơ quan
thuế tính tiền thuê đất phải nộp hằng năm và thông báo cho người sử dụng đất phải
nộp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan nông nghiệp và môi trường hoàn
thiện hồ sơ cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
Việc tính và thu, nộp tiền thuê đất kể từ thời điểm
Nhà nước ban hành quyết định cho thuê đất trở về sau được thực hiện theo quy định
tại Nghị định này. ”
- Tại điểm a khoản 2 và điểm
a khoản 3 Điều 44 Nghị định số 103/2024/NĐ- CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
(được sửa đổi, bổ sung tại điểm a, b khoản 17 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ) quy định:
“Điều 44. Trách nhiệm của cơ quan và người sử dụng
đất
2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, văn
phòng đăng ký đất đai
a) Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất,
mục đích sử dụng đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm
thời điểm bàn giao đất thực tế đối với trường hợp tính tiền nộp bổ sung quy định
tại khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định này), thời hạn
thuê đất, đơn giá thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị
định này, giá đất cụ thể trong các trường hợp phát sinh nghĩa vụ về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, tiền nộp bổ sung theo quy định tại Nghị định này (bao
gồm cả trường hợp xác định khoản tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất
trước khi chuyển mục đích, trước khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết, điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất);
3. Cơ quan thuế:
a) Căn cứ quy định tại Nghị định này và Phiếu
chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai và các cơ quan khác
chuyển đến, thực hiện tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm cả tiền
thuê đất có mặt nước, tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm
nằm ngoài phần không gian sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều
27 Nghị định này); tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy
định tại Điều 7, Điều 8, Điều 34; khoản tiền bổ sung theo
quy định tại Điều 15, khoản 4 Điều 30, khoản 2 Điều 50, khoản 9
Điều 51; số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi
theo quy định tại Điều 17, Điều 38 Nghị định này; số tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất được giảm và thông báo cho người sử dụng đất theo quy định
tại Nghị định này.”
- Tại khoản 3 và 4 Điều 51
Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ
sung tại điểm a, b khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP
ngày 06/11/2025 của Chính phủ) quy định:
“Điều 51. Điều khoản chuyển tiếp đối với thu tiền
thuê đất
3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trước
ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật Đất
đai năm 2013, nay chuyển sang thuê đất theo quy định tại khoản
3 Điều 255 Luật Đất đai năm 2024 thì thực hiện tính, thu, nộp tiền thuê đất
theo quy định của Nghị định này.
4. Trường hợp người sử dụng đất đã sử dụng đất
thuộc trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nhưng chưa có quyết định
cho thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo mục đích sử dụng đất thực tế và
không được ổn định tiền thuê đất theo quy định tại Điều 32 Nghị
định này. Trường hợp đã nộp hồ sơ để được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
hoàn thành thủ tục pháp lý về đất (ký hợp đồng thuê đất) nhưng cơ quan nhà nước
có thẩm quyền chậm làm thủ tục hoặc không đủ điều kiện để được ký hợp đồng thuê
đất nhưng chưa có quyết định thu hồi đất thì được ổn định tiền thuê đất theo
quy định tại Điều 32 Nghị định này tính từ thời điểm nộp đủ
hồ sơ hợp lệ để hoàn thành thủ tục pháp lý về đất.”
Đề nghị Thuế tỉnh Hà Tĩnh căn cứ quy định của pháp
luật và hồ sơ thực tế, phối hợp với các cơ quan chức năng tại địa phương để rà
soát hồ sơ pháp lý của Dự án xây dựng Trường THPT Lê Hồng Phong có đúng quy định
của pháp luật hay không (trong đó xác định Quyết định số 2054/QĐ-UBND ngày
13/8/2025 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc chuyển hình thức sử dụng đất của dự án
xây dựng trường THPT Lê Hồng Phong từ Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất sang Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có đúng quy định của
pháp luật hay không); trên cơ sở đó, xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của
Công ty cho phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp có vướng mắc về việc
chuyển hình thức sử dụng đất (giao đất, cho thuê đất), thời điểm tính tiền thuê
đất thì có ý kiến với cơ quan có chức năng quản lý đất đai, văn phòng đăng ký đất
đai có văn bản gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn theo quy định
và thẩm quyền được giao.
Cục Thuế trả lời để Thuế tỉnh Hà Tĩnh được biết ./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- PCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- PCTr Lê Long (để b/c);
- Các đơn vị: PC, QLCS, CST - BTC;
- Ban PC - CT;
- Website (CT);
- Lưu: VT, CS.
|
TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN BAN CHÍNH SÁCH,
THUẾ QUỐC TẾ
PHÓ TRƯỞNG BAN
Phạm Thị Minh Hiền
|
Công văn 242/CT-CS năm 2026 về tiền thuê đất do Cục Thuế ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 242/CT-CS ngày 15/01/2026 về tiền thuê đất do Cục Thuế ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
26/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
31/01/2026
Ban hành:
23/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
30/01/2026
Ban hành:
20/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
31/01/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
30/01/2026
Ban hành:
01/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
03/12/2025
Ban hành:
25/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
27/11/2025
Ban hành:
24/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
28/11/2025
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/11/2025
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
539
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|