|
BỘ
TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1233/CT-CS
V/v tiền thuê đất
|
Hà
Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2026
|
Kính
gửi: Công ty Cổ phần Tứ Quý Đồng Tháp
(Địa chỉ: Số 369 Ấp Thống Nhất, xã Phú Thọ, tỉnh Đồng Tháp).
Trả lời văn bản số 08/CV-CTCPTQ
ngày 05/11/2025 của Công ty Cổ phần Tứ Quý Đồng Tháp về tiền thuê đất, Cục Thuế
có ý kiến như sau:
- Tại khoản 7 Điều 38 Nghị định số
103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất quy định:
"Điều 38. Nguyên tắc thực
hiện miễn, giảm tiền thuê đất
7. Trường hợp được Nhà nước cho
thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đã được miễn, giảm tiền
thuê đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất
thì xử lý như sau:
a) Trường hợp được Nhà nước cho
thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đã được miễn, giảm tiền
thuê đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất theo đúng quy định của pháp luật thì phải nộp cho Nhà nước khoản tiền
tương ứng với số tiền thuê đất đã được miễn, giảm tại thời điểm cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33
Luật Đất đai và phải nộp khoản tiền bổ sung đối với thời gian kể từ ngày được
miễn, giảm tiền thuê đất đến ngày chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
theo mức tương đương với mức chậm nộp tiền sử dụng đất theo pháp luật về quản
lý thuế từng thời kỳ.
Việc tính số tiền thuê đất đã được
miễn phải trả cho Nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 30, Điều 34
Nghị định này theo chính sách và giá đất tại thời điểm cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất..."
- Tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số
291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024 của Chính phủ
quy định về Quỹ phát triển đất quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
13. Sửa đổi, bổ sung một số điểm,
khoản của Điều 38 như sau:
a) Bổ sung điểm c vào sau điểm b
khoản 7 như sau:
“c) Khi thực hiện thủ tục
chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển
thông tin địa chính cho cơ quan thuế để cơ quan thuế tính và thu số tiền thuê đất
đã được miễn, giảm theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc theo số tiền miễn, giảm
tiền thuê đất đã được xác định theo quy định của pháp luật.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như
sau:
9. Trường hợp cơ quan, người có
thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng
không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất (nếu có) theo quy
định tại thời điểm được miễn, giảm hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được
ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp
bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc người sử dụng đất đề
nghị không áp dụng ưu đãi do không còn đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm
thì phải nộp ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm. Việc thu hồi
số tiền thuê đất đã được miễn, giảm thực hiện như sau:
a) Số tiền thuê đất được miễn,
giảm phải thu hồi được tính như sau:
a1) Số tiền thuê đất được miễn,
giảm phải thu hồi (bao gồm cả trường hợp người sử dụng đất đã được miễn, giảm
tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có
hiệu lực thi hành nhưng đến nay, cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người sử
dụng đất không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất (nếu có)
theo quy định) được tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm tính tiền
thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ cộng (+) với khoản tiền tương
đương với tiền chậm nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế từng thời kỳ.
...
Người sử dụng đất không phải
hoàn trả số tiền được miễn, giảm theo địa bàn ưu đãi đầu tư nếu trong quá trình
sử dụng đất có sự thay đổi quy định về Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư.
a2) Thời gian tính khoản tiền
tương đương với tiền chậm nộp, khoản thu bổ sung quy định tại tiết a1 điểm này
tính từ thời điểm được miễn, giảm tiền thuê đất hoặc thời điểm người sử dụng đất
không còn đáp ứng điều kiện được miễn, giảm tiền thuê đất đến thời điểm cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm.
...c) Trình tự, thủ tục tính,
thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm:
c1) Đối với trường hợp miễn tiền
thuê đất.
... Trong quá trình thực hiện,
cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người đã được miễn tiền thuê đất không
đáp ứng điều kiện để được miễn tiền thuê đất (nếu có) tại thời điểm miễn hoặc sử
dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, quyết định
chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất
nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất
đai thì cơ quan, người có thẩm quyền gửi cơ quan có chức năng quản lý đất
đai để chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, rà soát, xác định
việc đáp ứng các điều kiện để được miễn tiền thuê đất.
Trường hợp sau khi kiểm tra, rà
soát, xác định người đã được miễn tiền thuê đất không đáp ứng điều kiện để được
miễn tiền thuê đất (tại thời điểm miễn) hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã
được ghi tại quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất
sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất nhưng không thuộc trường hợp
bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì cơ quan có chức
năng quản lý đất đai báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi
việc miễn tiền thuê đất và chuyển thông tin cho cơ quan thuế để phối hợp tính,
thu số tiền thuê đất phải nộp (không được miễn), khoản tiền tương đương với
tiền chậm nộp tiền thuê đất hoặc khoản thu bổ sung (nếu có) theo quy định tại
điểm a khoản này...."
- Tại điểm b khoản 18 Điều 13 Nghị
định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026 quy
định:
"Điều 13. Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 291/2025/NĐ-СР) của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
18. Sửa đổi, bổ sung một số khoản,
điểm của Điều 38 như sau:
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản
7 như sau:
“a) Trường hợp được Nhà nước cho
thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đã được miễn, giảm tiền
thuê đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất theo đúng quy định của pháp luật thì phải nộp cho Nhà nước khoản tiền
tương ứng với số tiền thuê đất đã được miễn, giảm tại thời điểm cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33
Luật Đất đai và phải nộp khoản tiền bổ sung đối với thời gian kể từ ngày được
miễn, giảm tiền thuê đất đến ngày chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
theo mức quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 2 Điều
50, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm
b khoản 18, điểm đ khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).
Việc tính số tiền thuê đất đã được
miễn phải trả cho Nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 30, Điều 34
Nghị định này theo chính sách tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (như trường
hợp không được miễn, giảm tiền thuê đất); riêng giá đất để tính khoản tiền này
là giá đất trong bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số
254/2025/QH15.".
- Tại điểm b khoản 21 Điều 13 Nghị
định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung điểm a khoản
3 Điều 44 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 (được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025) của Chính phủ quy định:
“21. Sửa đổi, bổ sung Điều 44
như sau:
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản
3 như sau:
“a) Căn cứ quy định tại Nghị
định này và Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận
một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho
thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao
nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển đến, cơ quan thuế thực hiện tính
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm cả tiền thuê đất có mặt nước, tiền
thuê đất để xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian
sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định này); tiền đất trước
khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 34; khoản
tiền bổ sung theo quy định tại Điều 15, khoản 4 Điều 30, khoản 2 Điều 50, khoản
9 Điều 51; số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi theo
quy định tại Điều 17, Điều 38 Nghị định này, Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; số tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm và thông báo cho người sử dụng đất theo
quy định tại Nghị định này.”.
Đề nghị Công ty Cổ phần Tứ Quý Đồng
Tháp căn cứ quy định của pháp luật nêu trên và liên hệ với cơ quan chức năng của
địa phương để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Cục Thuế có ý kiến để Công ty Cổ phần
Tứ Quý Đồng Tháp biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó CTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Cục CST, Cục QLCS, Vụ PC (BTC);
- Ban Pháp chế (CT);
- Thuế tỉnh Đồng Tháp;
- Website CT;
- Lưu: VT, CS.
|
TL.
CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN CHÍNH SÁCH,
THUẾ QUỐC TẾ
PHÓ TRƯỞNG BAN
Phạm Thị Minh Hiền
|