|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1724/CT-CS
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Cục Thuế
|
|
Người ký:
|
Phạm Thị Minh Hiền
|
|
Ngày ban hành:
|
24/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1724/CT-CS
V/v tiền thuê đất
|
Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2026
|
Kính gửi: Thuế tỉnh Lâm
Đồng.
Cục Thuế nhận được công
văn số 1836/LDO-CNTK ngày 10/9/2025 của Thuế tỉnh Lâm Đồng về tiền thuê đất. Về
vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản
1 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024 quy định:
“Điều 81. Các trường hợp
thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
1. Sử dụng đất không
đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và
đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà
tiếp tục vi phạm.”
- Tại Điều
12 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai quy định về việc xử phạt vi phạm hành
chính đối với trường hợp sử dụng đất trong nhóm đất phi nông nghiệp vào mục
đích khác mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- Tại khoản
9 Điều 38 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b Khoản 13 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày
06/11/2025 của Chính phủ) quy định:
“9. Trường hợp cơ quan,
người có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền thuê đất
nhưng không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất (nếu có)
theo quy định tại thời điểm được miễn, giảm hoặc sử dụng đất không đúng mục
đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc
trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc người sử
dụng đất đề nghị không áp dụng ưu đãi do không còn đáp ứng các điều kiện để được
miễn, giảm thì phải nộp ngân sách nhà nước số tiền thuê đất đã được miễn, giảm.
Việc thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm thực hiện như sau:
a) Số tiền thuê đất được
miễn, giảm phải thu hồi được tính như sau:
a1) Số tiền thuê đất được
miễn, giảm phải thu hồi (bao gồm cả trường hợp người sử dụng đất đã được miễn,
giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2024
có hiệu lực thi hành nhưng đến nay, cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người
sử dụng đất không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất (nếu
có) theo quy định) được tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm tính tiền
thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ cộng (+) với khoản tiền tương
đương với tiền chậm nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế từng thời kỳ.
Trường hợp người sử dụng
đất đề nghị không áp dụng ưu đãi do không còn đáp ứng các điều kiện để được miễn,
giảm (tự nguyện hoàn trả số tiền thuê đất đã được miễn, giảm) thì số tiền thuê
đất được miễn, giảm phải thu hồi được tính theo chính sách và giá đất tại thời điểm
tính tiền thuê đất theo quy định của pháp luật từng thời kỳ cộng (+) với khoản
thu bổ sung tính trên số tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi theo như
quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 9 Điều 51 Nghị định này.
Người sử dụng đất không
phải hoàn trả số tiền được miễn, giảm theo địa bàn ưu đãi đầu tư nếu trong quá
trình sử dụng đất có sự thay đổi quy định về Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư
theo quy định của pháp luật về đầu tư.
a2) Thời gian tính khoản
tiền tương đương với tiền chậm nộp, khoản thu bổ sung quy định tại tiết a1 điểm
này tính từ thời điểm được miễn, giảm tiền thuê đất hoặc thời điểm người sử dụng
đất không còn đáp ứng điều kiện được miễn, giảm tiền thuê đất đến thời điểm cơ
quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm.
b) Cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định miễn, giảm tiền thuê đất thì có thẩm quyền quyết định thu hồi
số tiền đã được miễn, giảm.
c) Trình tự, thủ tục
tính, thu hồi số tiền thuê đất đã được miễn, giảm:
c1) Đối với trường hợp
miễn tiền thuê đất.
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024, trong quá trình thực hiện
trình tự, thủ tục để cho thuê đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai có
trách nhiệm thống kê, tổng hợp các trường hợp được miễn tiền thuê đất chuyển cơ
quan thuế và các cơ quan liên quan để theo dõi theo quy định.
Trong quá trình thực hiện,
cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người đã được miễn tiền thuê đất không
đáp ứng điều kiện để được miễn tiền thuê đất (nếu có) tại thời điểm miễn hoặc sử
dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, quyết định
chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất
nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất
đai thì cơ quan, người có thẩm quyền gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai để
chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, rà soát, xác định việc
đáp ứng các điều kiện để được miễn tiền thuê đất.
Trường hợp sau khi kiểm
tra, rà soát, xác định người đã được miễn tiền thuê đất không đáp ứng điều kiện
để được miễn tiền thuê đất (tại thời điểm miễn) hoặc sử dụng đất không đúng mục
đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng
đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất nhưng không thuộc trường
hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì cơ quan có chức
năng quản lý đất đai báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi
việc miễn tiền thuê đất và chuyển thông tin cho cơ quan thuế để phối hợp tính,
thu số tiền thuê đất phải nộp (không được miễn), khoản tiền tương đương với tiền
chậm nộp tiền thuê đất hoặc khoản thu bổ sung (nếu có) theo quy định tại điểm a
khoản này.
c2) Đối với trường hợp
được giảm tiền thuê đất.
Trong quá trình thực hiện,
cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất đã được giảm tiền thuê
đất không đáp ứng điều kiện để được giảm tiền thuê đất (nếu có) thì cơ quan,
người có thẩm quyền gửi cơ quan thuế để chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức
năng kiểm tra, rà soát, xác định việc đáp ứng các điều kiện để được giảm tiền
thuê đất theo quy định và tính, thu số tiền thuê đất phải nộp (không được giảm),
khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp tiền thuê đất hoặc khoản thu bổ sung
(nếu có) theo quy định tại điểm a khoản này.
d) Cơ quan thuế chủ
trì, phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai để tính, thu số tiền quy
định tại điểm a khoản này.”
Đề nghị Thuế tỉnh Lâm Đồng
căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ thực tế của đơn vị để thực hiện theo quy định
của pháp luật.
Cục Thuế có ý kiến để Thuế
tỉnh Lâm Đồng được biết./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- PCTr. Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Cục QLCS, Cục CST;
- Vụ PC (BТС);
- Ban PC (CT);
- Website (CT);
- Lưu: VT, CS.
|
TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN BAN CHÍNH SÁCH, THUẾ QUỐC TẾ
PHÓ TRƯỞNG BAN
Phạm Thị Minh Hiền
|
Công văn 1724/CT-CS năm 2026 về tiền thuê đất do Cục Thuế ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 1724/CT-CS ngày 24/03/2026 về tiền thuê đất do Cục Thuế ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
04/06/2026
Ban hành:
21/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
25/05/2026
Ban hành:
03/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
23/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2026
Ban hành:
03/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
04/03/2026
Ban hành:
02/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2026
Ban hành:
06/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/11/2025
Ban hành:
04/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/10/2024
Ban hành:
30/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
345
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|