|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2292/BYT-KHTC
V/v đề nghị lập phương án giá dịch vụ kiểm
nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc và kiểm nghiệm mẫu vắc xin và sinh phẩm.
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 4 năm 2025
|
|
Kính gửi:
|
- Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương;
- Viện Kiểm nghiệm thuốc Thành phố Hồ Chí Minh;
- Viện Kiểm định Quốc gia vắc xin và sinh phẩm;
- Trung tâm Kiểm nghiệm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
Thực hiện Luật Giá năm
2023 và Nghị định 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Giá, trong đó quy định Bộ Y tế quy định giá cụ thể dịch vụ
Kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo
chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chi thường xuyên,
đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên. Để Bộ Y tế có đủ cơ
sở định giá cụ thể các dịch vụ nêu trên, Bộ Y tế đề nghị các đơn vị thực hiện một
số nội dung sau:
1. Căn cứ khoản
1 Điều 21 Luật Giá; Thông tư 44/2024/TT-BYT ngày 23/12/2024 Quy định về Đặc
điểm kinh tế - kỹ thuật và Định mức kinh tế-kỹ thuật dịch vụ kiểm nghiệm mẫu
thuốc, nguyên liệu làm thuốc và Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ
Tài chính Ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà
nước định giá để lập phương án giá các dịch vụ thuộc thẩm quyền triển khai tại
đơn vị.
2. Lập hồ sơ phương án
giá dịch vụ bao gồm: (1) Phương án giá dịch vụ được lập theo mẫu tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định 85/2024/NĐ-CP ; (2) Văn bản đề nghị định giá dịch vụ
theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 85/2024/NĐ-CP ; (3) Chứng từ
hợp lệ (nếu có); (4) các tài liệu theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu
có).
3. Đơn vị có trách nhiệm
giải trình về phương án giá trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu
cầu giải trình, báo cáo rõ về một số nội dung tại phương án giá và các tài liệu
hồ sơ kèm theo.
Bộ Y tế đề nghị, sau khi
triển khai các nội dung nêu trên các đơn vị gửi 01 bộ hồ sơ phương án giá (bản
chính) về Bộ Y tế (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) trước ngày 15/5/2025. Sau thời
gian quy định nêu trên, nếu đơn vị nào không đề xuất phương án giá phải chịu
trách nhiệm trước Lãnh đạo Bộ Y tế.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- TT Đỗ Xuân Tuyên;
- Sở Y tế tỉnh/TP có ĐV lập PA giá (để biết);
- Vụ Pháp chế, Cục Quản lý Dược;
- PVT Trần Thị Liễu (để biết);
- Lưu: VT, KHTC(02b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Đức Luận
|
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ NHẬN CÔNG VĂN
(Kèm theo Công văn số 2292/BYT-KHTC ngày 17 tháng 4 năm
2025 của Bộ Y tế)
1. Viện Kiểm nghiệm thuốc
Trung ương;
2. Viện Kiểm nghiệm thuốc
TP HCM;
3. Viện Kiểm định Quốc
gia vắc xin và sinh phẩm;
4. Trung tâm Kiểm nghiệm
Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm tỉnh An Giang;
5. Trung tâm Kiểm nghiệm
Dược phẩm, Mỹ phẩm tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
6. Trung tâm Kiểm nghiệm
Bắc Giang;
7. Trung tâm Kiểm nghiệm
Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm Bắc Kạn;
8. Trung Tâm Kiểm Nghiệm
Thuốc, Mỹ Phẩm, Thực Phẩm tỉnh Bạc Liêu;
9. Trung tâm Kiểm nghiệm
Bắc Ninh;
10. Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Bến Tre;
11. Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Bình Định;
12. Trung tâm Kiểm nghiệm
tỉnh Bình Dương;
13. Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Bình Thuận;
14. Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Cao Bằng;
15. Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Đắk Lắk;
16. Trung tâm Kiểm nghiệm
Dược phẩm-Mỹ phẩm Bình Phước;
17. Trung tâm Kiểm nghiệm
Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm tỉnh Điện Biên;
18. Trung tâm Kiểm nghiệm
tỉnh Đồng Nai;
19. Trung tâm Kiểm nghiệm
Hà Giang;
20. Trung tâm Kiểm nghiệm
Thuốc- Mỹ Phẩm- Thực phẩm Hà Nam;
21. Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Hà Nội;
22. Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Hà Tĩnh;
23. Trung tâm Kiểm nghiệm
Thuốc - Mỹ phẩm - Thực phẩm Hải Dương;
24. Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Hải Phòng;
25. Trung tâm Kiểm nghiệm
Dược phẩm - Mỹ phẩm tỉnh Hậu Giang;
26. Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm TP. Hồ Chí Minh;
27. Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Hòa Bình;
28. Trung tâm Kiểm nghiệm
Thuốc- Mỹ phẩm- Thực phẩm Hưng Yên;
29. Trung tâm Kiểm nghiệm
Khánh Hòa;
30. Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Kiên Giang;
31. Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Kon Tum;
32. Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Lai Châu;
33. Trung tâm Kiểm nghiệm
Dược phẩm - Mỹ phẩm tỉnh Lâm Đồng;
34. Trung tâm Kiểm soát bệnh
tật tỉnh Long An;
35. Trung tâm Kiểm nghiệm
Dược phẩm - Mỹ phẩm tỉnh Nam Định;
36. Trung tâm Kiểm nghiệm
Thuốc- Mỹ phẩm- Thực phẩm Nghệ An;
37. Trung tâm Kiểm nghiệm
Dược phẩm - Mỹ phẩm Ninh Bình;
38. Trung tâm Kiểm nghiệm
Phú Thọ;
39. Trung tâm Kiểm nghiệm
Thuốc - Mỹ Phẩm - Thực Phẩm Phú Yên;
40. Trung tâm Kiểm nghiệm
Thuốc- Mỹ phẩm- Thực phẩm Quảng Nam;
41. Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Quảng Ngãi;
42. Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Quảng Trị;
43. Trung tâm Kiểm nghiệm
Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm Sóc Trăng;
44. Trung tâm Kiểm nghiệm
Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm Thái Bình;
45. Trung tâm Kiểm soát
dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm và Thiết bị y tế Thái Nguyên;
46. Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Thừa Thiên Huế;
47. Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Tiền Giang;
48. Trung tâm Kiểm nghiệm
Trà Vinh;
49. Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Tuyên Quang;
50. Trung tâm Kiểm nghiệm
Vĩnh Long;
51. Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Vĩnh Phúc;
52. Trung tâm Kiểm nghiệm
Thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Yên Bái;
53. Trung tâm Kiểm nghiệm
Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm TP. Cần Thơ;
54. Trung tâm Kiểm nghiệm
Đà Nẵng;
55. Trung tâm Kiểm nghiệm
tỉnh Đồng Tháp;
56. Trung tâm Kiểm nghiệm
Gia Lai;
57. Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Lạng Sơn;
58. Trung tâm Kiểm nghiệm
tỉnh Lào Cai;
59. Trung tâm Kiểm soát
Dược phẩm, Thực phẩm và Thiết bị y tế Ninh Thuận;
60. Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc mỹ phẩm thực phẩm Quảng Bình;
61. Trung tâm Kiểm nghiệm
Quảng Ninh;
62. Trung tâm Kiểm nghiệm
Thuốc- Mỹ phẩm- Thực phẩm tỉnh Sơn La;
63. Trung tâm Kiểm nghiệm
thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm tỉnh Tây Ninh;
64. Trung tâm Kiểm nghiệm
Thanh Hóa;
65. Trung Tâm Kiểm Nghiệm
Thuốc - Mỹ Phẩm - Thực Phẩm Cà Mau.