|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 30/2025/TT-BYT
|
Hà Nội, ngày 01
tháng 7 năm 2025
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG, KIỂM NGHIỆM THUỐC, NGUYÊN
LIỆU LÀM THUỐC VÀ THU HỒI, XỬ LÝ THUỐC VI PHẠM
Căn cứ Luật Dược năm 2016;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược năm
2024;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý Dược.
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Thông tư hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn chất lượng, kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu
làm thuốc và thu hồi, xử lý thuốc vi phạm.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn chi tiết
việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng thuốc (thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, vắc
xin, sinh phẩm), nguyên liệu làm thuốc (trừ dược liệu, vị thuốc cổ truyền); việc
kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc
và quy trình thu hồi, xử lý thuốc vi phạm.
Điều 2. Giải
thích từ ngữ
Trong Thông tư này, một số từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tiêu chuẩn chất lượng thuốc,
nguyên liệu làm thuốc là văn bản quy định về đặc tính kỹ thuật, bao gồm chỉ
tiêu chất lượng, mức chất lượng, phương pháp kiểm nghiệm và yêu cầu quản lý
khác có liên quan đến chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
2. Thuốc đạt tiêu chuẩn chất
lượng là thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
3. GLP là chữ viết tắt của
cụm từ tiếng Anh “Good Laboratory Practices”, được dịch sang tiếng Việt là “Thực
hành tốt phòng thí nghiệm thuốc”.
4. WHO là chữ viết tắt của
cụm từ tiếng Anh “World Health Organization”, được dịch sang tiếng Việt là Tổ
chức Y tế thế giới.
5. ICH là chữ viết tắt của
cụm từ tiếng Anh “International Conference on Harmonisation of Technical
Requirements for Registration of Pharmaceuticals for Human Use”, được dịch sang
tiếng Việt là Hội nghị quốc tế về hài hòa các thủ tục đăng ký dược phẩm sử dụng
cho con người.
Chương II
ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN CHẤT
LƯỢNG THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC
Điều 3. Quy
định chung
1. Cơ sở kinh doanh dược, cơ sở
pha chế thuốc được lựa chọn công bố áp dụng tiêu chuẩn chất lượng của thuốc,
nguyên liệu làm thuốc theo Dược điển Việt Nam hoặc áp dụng theo tiêu chuẩn cơ sở
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 102 của Luật Dược và quy định
tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này.
2. Cơ sở kinh doanh dược, cơ sở
pha chế thuốc phải tiến hành thẩm định, đánh giá phương pháp kiểm nghiệm ghi
trong tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc do cơ sở sản xuất công
bố áp dụng. Việc thẩm định phương pháp kiểm nghiệm thực hiện theo hướng dẫn về
thẩm định quy trình phân tích của Hiệp hội các nước Đông Nam Á hoặc ICH được
quy định tại Thông tư quy định việc đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc do Bộ
trưởng Bộ Y tế ban hành.
3. Bộ Y tế tổ chức thẩm định hồ
sơ và phê duyệt tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy định
về đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc, quy định về cấp phép nhập khẩu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành.
Điều 4. Áp
dụng dược điển
1. Áp dụng Dược điển Việt Nam,
dược điển tham chiếu:
a) Đối với thuốc hóa dược, vắc
xin, sinh phẩm, cơ sở kinh doanh dược, cơ sở pha chế thuốc được áp dụng Dược điển
Việt Nam hoặc một trong các dược điển tham chiếu sau đây: Dược điển Châu Âu,
Anh, Hoa Kỳ, Quốc tế, Nhật Bản;
b) Đối với thuốc dược liệu, cơ
sở kinh doanh dược, cơ sở pha chế thuốc được áp dụng dược điển quy định tại điểm
a khoản này hoặc dược điển nước xuất xứ của thuốc;
c) Đối với các thuốc, nguyên liệu
làm thuốc đã có chuyên luận tại tối thiểu một trong các dược điển như Việt Nam,
dược điển tham chiếu, khuyến khích cơ sở kinh doanh dược, cơ sở pha chế thuốc
áp dụng tiêu chuẩn dược điển quy định tại điểm a khoản này. Việc áp dụng tiêu
chuẩn trong các dược điển phải bao gồm toàn bộ các quy định về chỉ tiêu chất lượng,
mức chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm quy định tại chuyên luận thuốc,
nguyên liệu làm thuốc tương ứng của dược điển áp dụng; các quy định về chỉ tiêu
chất lượng, mức chất lượng và phương pháp kiểm nghiệm chung đối với dạng bào chế
của thuốc được quy định tại các Phụ lục tương ứng của dược điển;
d) Trường hợp cơ sở sản xuất
công bố áp dụng một trong các dược điển quy định tại điểm a khoản này nhưng sử
dụng phương pháp kiểm nghiệm khác với phương pháp kiểm nghiệm được ghi trong
chuyên luận riêng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong dược điển đã chọn thì
trong hồ sơ đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở sản xuất phải chứng
minh sự tương đương giữa phương pháp kiểm nghiệm của cơ sở sản xuất với phương
pháp kiểm nghiệm được ghi trong dược điển. Kết quả kiểm nghiệm sử dụng phương
pháp kiểm nghiệm ghi trong dược điển là căn cứ để kết luận chất lượng thuốc.
Trường hợp do ảnh hưởng của
thành phần công thức, phương pháp bào chế/sản xuất thuốc mà phương pháp kiểm
nghiệm ghi trong dược điển không đảm bảo tính đúng, tính chính xác của thử nghiệm
theo quy định, cơ sở sản xuất thuốc phải có giải trình và thông tin trong hồ sơ
đăng ký thuốc/hướng dẫn sử dụng thuốc. Kết quả kiểm nghiệm sử dụng phương pháp
kiểm nghiệm ghi trong tiêu chuẩn chất lượng được phê duyệt trong hồ sơ đăng ký
là căn cứ kết luận chất lượng thuốc.
2. Áp dụng Dược điển nước ngoài
khác với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, tiêu chuẩn chất
lượng áp dụng tối thiểu phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đáp ứng yêu cầu về chỉ tiêu
chất lượng và mức chất lượng được quy định tại chuyên luận tiêu chuẩn chất lượng
tương ứng của Dược điển Việt Nam hoặc một trong các dược điển tham chiếu hiện
hành;
b) Phương pháp kiểm nghiệm
chung được áp dụng phải phù hợp với phương pháp kiểm nghiệm chung tương ứng được
ghi tại Dược điển Việt Nam hoặc một trong các dược điển tham chiếu quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 5. Áp
dụng tiêu chuẩn cơ sở do cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở pha
chế thuốc xây dựng
1. Tiêu chuẩn cơ sở về thuốc,
nguyên liệu làm thuốc phải đáp ứng quy định tại điểm b khoản 2
Điều 102 của Luật Dược, cụ thể như sau:
a) Đáp ứng yêu cầu về chỉ tiêu chất
lượng, mức chất lượng được quy định tại chuyên luận tương ứng của Dược điển Việt
Nam hoặc dược điển tham chiếu và chỉ tiêu chất lượng, mức chất lượng, phương
pháp kiểm nghiệm chung được quy định tại các Phụ lục của Dược điển Việt Nam hoặc
dược điển tham chiếu;
b) Trường hợp Dược điển Việt
Nam, dược điển tham chiếu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4
Thông tư này chưa có chuyên luận thuốc, nguyên liệu làm thuốc tương ứng, cơ
sở xây dựng tiêu chuẩn trên cơ sở kết quả nghiên cứu khoa học (bao gồm cả kết
quả nghiên cứu phát triển sản phẩm) hoặc theo quy định của dược điển nước ngoài
khác.
2. Tiêu chuẩn cơ sở của thuốc
pha chế, bào chế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở xây dựng, đánh giá sự
phù hợp và được người đứng đầu cơ sở ban hành.
Điều 6. Cập
nhật tiêu chuẩn chất lượng và áp dụng dược điển cập nhật
1. Đối với thuốc, nguyên liệu
làm thuốc đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành: Tại thời điểm cơ sở kinh doanh dược
nộp hồ sơ đăng ký, tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải đáp ứng
dược điển thuộc một trong hai trường hợp sau đây:
a) Dược điển phiên bản hiện
hành;
b) Các dược điển phiên bản trước
phiên bản hiện hành, nhưng không quá 02 năm tính đến thời điểm dược điển phiên
bản hiện hành có hiệu lực.
2. Đối với thuốc, nguyên liệu
làm thuốc đã được cấp phép lưu hành:
a) Trong thời hạn tối đa 02 năm
kể từ thời điểm phiên bản dược điển mới nhất có hiệu lực, cơ sở đăng ký, cơ sở
sản xuất có trách nhiệm tự động cập nhật và áp dụng tiêu chuẩn chất lượng thuốc,
nguyên liệu làm thuốc theo quy định tại phiên bản dược điển đó;
b) Trong thời hạn tối đa 02 năm
kể từ ngày cấp giấy lưu hành lần đầu đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở
đăng ký, cơ sở sản xuất phải thực hiện cập nhật tiêu chuẩn chất lượng theo
phiên bản dược điển hiện hành nếu tiêu chuẩn chất lượng trong hồ sơ đăng ký là
dược điển phiên bản trước phiên bản hiện hành;
c) Trường hợp chuyên luận thuốc,
nguyên liệu làm thuốc tương ứng trong dược điển có sự thay đổi về tiêu chí chất
lượng và mức chất lượng theo hướng chặt chẽ, nâng cao chất lượng hơn, thì cơ sở
đăng ký thuốc phải thực hiện thủ tục thay đổi theo quy định tại Thông tư quy định
việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
3. Trong quá trình lưu hành thuốc,
nguyên liệu làm thuốc, cơ sở sản xuất, cơ sở đăng ký phát hiện yếu tố có ảnh hưởng
nghiêm trọng đến chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc hoặc theo yêu cầu của
Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược), cơ sở sản xuất phải tiến hành cập nhật chỉ tiêu vào
tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc để kiểm soát được yếu tố ảnh
hưởng trên.
Chương
III
KIỂM NGHIỆM THUỐC,
NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
Điều 7. Quy
định chung
1. Áp dụng tiêu chuẩn chất lượng
trong kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc:
a) Việc kiểm nghiệm phải được
thực hiện theo tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được phê
duyệt và cập nhật.
Trường hợp tiêu chuẩn chất lượng
thuốc, nguyên liệu làm thuốc chưa được cập nhật, cơ sở kiểm nghiệm áp dụng dược
điển tương ứng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Thông tư
này, tính theo ngày sản xuất lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc được kiểm nghiệm.
Việc kiểm nghiệm thuốc pha chế,
bào chế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo tiêu chuẩn chất lượng thuốc
do cơ sở xây dựng, ban hành;
b) Trường hợp thuốc, nguyên liệu
làm thuốc có nghi ngờ về nguồn gốc, chất lượng được quy định tại các điểm a, b, c d và đ khoản 3 Điều 18 Thông tư này hoặc phương
pháp thử nghiệm ghi trong tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc có
sai sót, không đảm bảo độ đúng, độ chính xác hoặc thử nghiệm định tính không đặc
hiệu, hoặc thuốc dược liệu có nghi ngờ bổ sung thêm dược chất/chất hóa học (thuốc
có phản ứng phụ, thuốc có tác dụng bất thường), hoặc thông tin về thuốc, nguyên
liệu làm thuốc có chứa tạp chất từ các cơ quan quản lý dược nước ngoài, cơ sở
kiểm nghiệm của Nhà nước về thuốc được áp dụng các phương pháp phân tích/kiểm
nghiệm đã được quy định trong dược điển hoặc đã được thẩm định theo hướng dẫn về
thẩm định phương pháp phân tích được quy định tại Thông tư quy định việc đăng
ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc để kiểm nghiệm và đưa ra kết quả kiểm
nghiệm chất lượng thuốc. Người đứng đầu cơ sở kiểm nghiệm thuốc chịu trách nhiệm
về kết quả kiểm nghiệm thuốc của cơ sở mình trước pháp luật.
2. Việc lấy mẫu thuốc, nguyên
liệu làm thuốc để kiểm nghiệm thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, Biên bản lấy
mẫu theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này.
3. Trả lời kết quả phân tích,
kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc:
a) Kết quả phân tích, kiểm nghiệm
mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc được thể hiện trên phiếu kiểm nghiệm hoặc phiếu
phân tích quy định tại Mẫu số 02 và Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Trong thời hạn tối đa 15
ngày, kể từ ngày nhận được mẫu thuốc, cơ sở kiểm nghiệm phải trả lời kết quả kiểm
nghiệm, phân tích mẫu thuốc được lấy bởi cơ quan kiểm tra chất lượng trong các
trường hợp sau:
- Thuốc có thông tin về phản ứng
có hại nghiêm trọng;
- Thuốc của cơ sở có vi phạm
nghiêm trọng về đáp ứng Thực hành tốt;
- Thuốc được lấy mẫu bổ sung
trong các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản
2 Điều 14 Thông tư này;
c) Trong thời hạn tối đa 20
ngày, kể từ ngày nhận được mẫu thuốc, cơ sở kiểm nghiệm phải trả lời kết quả kiểm
nghiệm, phân tích trong các trường hợp sau:
- Thuốc phải kiểm nghiệm trước
khi lưu hành theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này,
trừ trường hợp vắc xin, sinh phẩm là huyết thanh có chứa kháng thể, dẫn xuất của
máu và huyết tương người theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông
tư này.
- Thuốc không thuộc trường hợp
quy định tại điểm b, điểm d khoản này;
d) Trong thời hạn tối đa 30
ngày, kể từ ngày nhận được mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở kiểm nghiệm
phải trả lời kết quả kiểm nghiệm, phân tích mẫu trong các trường hợp sau:
- Thuốc, nguyên liệu làm thuốc
có các phép thử có yêu cầu về thời gian thử nghiệm kéo dài;
- Thuốc, nguyên liệu làm thuốc
có tiêu chuẩn chất lượng cần thẩm định lại hoặc đánh giá lại kết quả kiểm nghiệm;
- Thuốc, nguyên liệu làm thuốc
có nghi ngờ về thành phần, chất lượng, phải áp dụng phương pháp kiểm nghiệm
khác với phương pháp ghi trong tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký;
- Thuốc, nguyên liệu làm thuốc
có phép thử mà cơ sở kiểm nghiệm không có đủ điều kiện thử nghiệm (ví dụ: thiếu
thiết bị máy móc, hóa chất, thuốc thử, chất chuẩn);
đ) Đối với mẫu thuốc mà phương
pháp thử được quy định trong tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc
đã được phê duyệt đòi hỏi thời gian kéo dài quá 30 ngày (phép thử độ vô trùng,
phép thử sinh học….), thời hạn tối đa trả lời kết quả kiểm nghiệm không vượt
quá gấp đôi thời gian cần thiết để tiến hành thử nghiệm;
e) Trường hợp không đáp ứng được
thời hạn trả lời kết quả phân tích, kiểm nghiệm theo quy định tại các điểm b,
c, d và đ khoản này, cơ sở kiểm nghiệm phải giải trình lý do tại văn bản kèm
theo phiếu kiểm nghiệm, phiếu phân tích;
g) Trong thời hạn 24 giờ, kể từ
thời điểm ban hành phiếu kiểm nghiệm hoặc phiếu phân tích, cơ sở kiểm nghiệm phải
gửi phiếu kiểm nghiệm hoặc phiếu phân tích tới cơ quan kiểm tra chất lượng, cơ
sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu có thuốc, nguyên liệu làm thuốc được lấy mẫu và cơ
sở được lấy mẫu.
Trường hợp mẫu thuốc, nguyên liệu
làm thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng, trong thời hạn 24 giờ, kể từ thời điểm
ban hành phiếu phân tích hoặc phiếu kiểm nghiệm, cơ sở kiểm nghiệm phải gửi
công văn thông báo về mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc không đạt tiêu chuẩn chất
lượng kèm theo phiếu kiểm nghiệm hoặc phiếu phân tích tới Sở Y tế nơi có thuốc,
nguyên liệu làm thuốc được lấy mẫu và Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) theo hình thức
văn bản hành chính và văn bản điện tử (bản scan);
h) Đối với mẫu thuốc, nguyên liệu
làm thuốc do cơ sở kinh doanh dược, cơ sở sử dụng, tổ chức, cá nhân gửi tới để
phân tích, kiểm nghiệm hoặc thẩm định tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, thời gian trả lời kết quả phân tích, kiểm nghiệm theo thỏa thuận của
các bên.
4. Khiếu nại và giải quyết khiếu
nại kết quả kiểm nghiệm:
a) Trường hợp không nhất trí với
kết quả kiểm nghiệm mẫu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
thông báo kết quả kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ sở kinh
doanh dược có quyền đề nghị cơ quan kiểm tra chất lượng nhà nước chỉ định cơ sở
kiểm nghiệm khác tiến hành phân tích, kiểm nghiệm xác định kết quả kiểm nghiệm
chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
b) Việc kiểm nghiệm lại chỉ
tiêu chất lượng bị khiếu nại kết quả được thực hiện tại cơ sở kiểm nghiệm do Bộ
Y tế chỉ định theo quy định tại khoản 2 Điều 105 của Luật Dược.
5. Lưu mẫu:
a) Thuốc, nguyên liệu làm thuốc
sau khi được kiểm nghiệm và kết luận xác định chất lượng phải được lưu mẫu. Mẫu
thuốc, nguyên liệu làm thuốc lưu phải được niêm phong và bảo quản theo điều kiện
ghi trên nhãn;
b) Thời gian lưu mẫu:
- Đối với các cơ sở sản xuất,
cơ sở nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc: mẫu thuốc thành phẩm phải được
lưu ít nhất 12 tháng sau khi hết hạn dùng của thuốc; mẫu nguyên liệu là hoạt chất
dùng cho sản xuất thuốc phải được lưu ít nhất 12 tháng sau khi hết hạn dùng của
thành phẩm sản xuất từ nguyên liệu đó;
- Đối với cơ sở kiểm nghiệm thuốc,
nguyên liệu làm thuốc: thời gian lưu mẫu đến hết hạn dùng của thuốc, trừ trường
hợp có tranh chấp về chất lượng của mẫu thuốc hoặc có yêu cầu lưu mẫu kéo dài
hơn của cơ quan chức năng.
6. Lưu hồ sơ, tài liệu:
a) Hồ sơ, tài liệu liên quan đến
công tác kiểm tra chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải lưu giữ theo quy
định tại Luật lưu trữ, Nghị định hướng dẫn Luật lưu trữ và Thông tư của Bộ Y tế quy định
về thời hạn bảo quản hồ sơ tài liệu chuyên môn, nghiệp vụ trong ngành y tế;
b) Hồ sơ, tài liệu khi hết thời
gian lưu trữ được xử lý theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều 8. Kiểm
nghiệm trước khi lưu hành đối với thuốc được quy định tại khoản 3 Điều 103 của Luật Dược.
1. Thuốc thuộc một trong các
trường hợp sau đây phải được kiểm nghiệm bởi cơ sở kiểm nghiệm do Bộ Y tế (Cục
Quản lý Dược) chỉ định trước khi lưu hành:
a) Thuốc quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 103 của Luật Dược;
b) Sinh phẩm là dẫn xuất của
máu và huyết tương người;
c) Thuốc nhập khẩu theo quy định
tại Điều 58 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 06 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dược (sau đây gọi tắt là Nghị định số 163/2025/NĐ-CP);
d) Thuốc được sản xuất bởi cơ sở
sản xuất thuốc nước ngoài thuộc Danh sách cơ sở sản xuất thuốc nước ngoài có
thuốc vi phạm chất lượng phải kiểm nghiệm 100% lô thuốc nhập khẩu. Trường hợp
cơ sở sản xuất chỉ có 1 lô thuốc vi phạm mức độ 3, yêu cầu kiểm nghiệm chỉ áp dụng
đối với các lô thuốc nhập khẩu của thuốc có vi phạm chất lượng.
Danh sách cơ sở sản xuất thuốc
nước ngoài có thuốc vi phạm chất lượng phải kiểm nghiệm 100% lô thuốc nhập khẩu
được công bố trên Trang thông tin điện tử của Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) theo
quy định tại điểm b khoản 6 Điều 13 Thông tư này.
2. Quy định việc kiểm nghiệm
xác định chất lượng đối với thuốc quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Lấy mẫu thuốc:
- Đối với mẫu thuốc quy định tại
các điểm a, b, c khoản 1 Điều này, việc lấy mẫu thuốc do cơ sở sản xuất (đối với
thuốc sản xuất trong nước) hoặc cơ sở nhập khẩu (đối với thuốc nhập khẩu) thực
hiện;
- Đối với thuốc quy định tại điểm
d khoản 1 Điều này, cơ sở nhập khẩu đề nghị cơ quan kiểm tra chất lượng hoặc cơ
sở kiểm nghiệm nhà nước lấy mẫu thuốc. Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc,
cơ quan kiểm tra chất lượng hoặc cơ sở kiểm nghiệm nhà nước tiến hành lấy mẫu,
niêm phong và chuyển lại cho cơ sở nhập khẩu. Việc lấy mẫu thuốc thực hiện theo
quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này;
b) Cơ sở nhập khẩu thực hiện việc
gửi mẫu thuốc đã lấy kèm theo bản photo phiếu kiểm nghiệm gốc của nhà sản xuất
tới cơ sở kiểm nghiệm thuốc theo quy định tại khoản 3 Điều này để kiểm nghiệm
xác định chất lượng thuốc theo tiêu chuẩn chất lượng thuốc đã được phê duyệt;
c) Cơ sở sản xuất, cơ sở nhập
khẩu vắc xin, sinh phẩm là huyết thanh chứa kháng thể, dẫn xuất của máu và huyết
tương người thuộc trường hợp quy định tại các điểm a và điểm b khoản 1 Điều này
tiến hành gửi mẫu theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Thông tư
này;
d) Trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này, cơ sở kiểm nghiệm phải trả lời kết
quả kiểm nghiệm đối với mẫu thuốc nhận được.
3. Cơ sở kiểm nghiệm được Bộ Y
tế (Cục Quản lý Dược) chỉ định thực hiện việc kiểm nghiệm thuốc quy định tại
khoản 1 Điều này, đáp ứng một trong các trường hợp dưới đây:
a) Cơ sở kiểm nghiệm quy định tại
khoản 1 Điều 35 của Luật Dược đáp ứng GLP, bao gồm cả cơ sở
kiểm nghiệm nhà nước đáp ứng GLP;
b) Cơ sở dịch vụ kiểm nghiệm
thuốc, nguyên liệu làm thuốc có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược với
phạm vi kiểm nghiệm thuốc;
c) Cơ sở kiểm nghiệm đáp ứng Thực
hành tốt phòng thí nghiệm (GLP) thuộc Cơ quan quản lý dược chặt chẽ (SRA -
Stringent Regulatory Authorities) hoặc cơ quan quản lý dược được Bộ Y tế công
nhận trên cơ sở phân loại của WHO hoặc được một trong các cơ quan này chỉ định
thực hiện việc kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc phục vụ cho công tác quản
lý chất lượng thuốc;
d) Cơ sở kiểm nghiệm công lập cấp
quốc gia được WHO đánh giá và công bố theo chương trình Tiền đánh giá Phòng kiểm
nghiệm thuốc (Prequalification).
4. Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược)
công bố và cập nhật danh sách Cơ sở kiểm nghiệm được chỉ định theo quy định tại
khoản 3 Điều này trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược.
5. Định kỳ hàng tháng, Cơ sở kiểm
nghiệm được chỉ định báo cáo việc kiểm nghiệm thuốc về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược)
theo quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này.
6. Cơ sở sản xuất, cơ sở nhập
khẩu thuốc chịu trách nhiệm:
a) Chi trả kinh phí kiểm nghiệm
xác định chất lượng thuốc của cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu theo quy định;
b) Cung cấp chất chuẩn, chất đối
chiếu, tạp chuẩn cho cơ sở kiểm nghiệm trong trường hợp cơ sở kiểm nghiệm chưa
nghiên cứu thiết lập được;
c) Chỉ được đưa ra lưu thông,
phân phối các lô thuốc đã có kết quả kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn chất lượng;
d) Lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm
đáp ứng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này để gửi mẫu kiểm nghiệm xác định chất
lượng thuốc. Trường hợp cơ sở kiểm nghiệm không đủ điều kiện thử nghiệm một hoặc
một số chỉ tiêu chất lượng, phối hợp với cơ sở kiểm nghiệm để gửi mẫu đã được
cơ sở kiểm nghiệm niêm phong tới cơ sở kiểm nghiệm khác hoặc phòng thử nghiệm
đáp ứng tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 và có đủ điều kiện thử để thử nghiệm đối với
các chỉ tiêu này.
7. Việc kiểm nghiệm vắc xin,
sinh phẩm là huyết thanh chứa kháng thể, sinh phẩm là dẫn xuất của máu và huyết
tương người được thực hiện theo quy định tại Điều 10 và Điều 11
Thông tư này.
Điều 9. Thời
hạn kiểm nghiệm thuốc của cơ sở có tên trong Danh sách cơ sở sản xuất thuốc nước
ngoài có thuốc vi phạm chất lượng phải kiểm nghiệm 100% lô thuốc nhập khẩu và
việc cập nhật thời hạn thực hiện kiểm nghiệm, rút tên khỏi Danh sách này
1. Thời hạn kiểm nghiệm tính từ
thời điểm lô thuốc đầu tiên được nhập khẩu sau thời điểm Bộ Y tế (Cục Quản lý
Dược) công bố Danh sách cơ sở sản xuất có thuốc vi phạm chất lượng như sau:
a) 06 tháng đối với cơ sở sản
xuất có không quá 02 lô thuốc vi phạm chất lượng ở mức độ 3;
b) 12 tháng đối với cơ sở sản
xuất có 01 lô thuốc vi phạm chất lượng ở mức độ 2 hoặc có từ 03 lô thuốc vi phạm
chất lượng ở mức độ 3 trở lên;
c) 24 tháng đối với cơ sở sản
xuất có 01 lô thuốc vi phạm chất lượng ở mức độ 1 hoặc có từ 02 lô thuốc vi phạm
chất lượng ở mức độ 2 trở lên;
d) Trường hợp cơ sở sản xuất tiếp
tục có thuốc vi phạm chất lượng, thời gian phải thực hiện kiểm nghiệm kéo dài
theo phương pháp cộng dồn.
2. Cơ sở sản xuất được rút tên
khỏi Danh sách cơ sở sản xuất thuốc nước ngoài có thuốc vi phạm chất lượng phải
kiểm nghiệm 100% lô thuốc nhập khẩu khi đáp ứng đầy đủ các quy định sau đây:
a) Cơ sở nhập khẩu thực hiện đầy
đủ việc kiểm nghiệm thuốc trước khi đưa ra lưu hành theo thời hạn quy định tại
khoản 1 Điều này;
b) Cơ sở sản xuất không có thuốc
vi phạm chất lượng (kể cả thu hồi thuốc theo hình thức tự nguyện vì lý do chất
lượng) trong thời hạn thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong thời gian 07 ngày làm
việc, kể từ ngày hết thời hạn kiểm nghiệm 100% lô thuốc nhập khẩu của cơ sở sản
xuất nước ngoài, Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) rà soát kết quả xử lý thuốc vi phạm
chất lượng, báo cáo của cơ sở kiểm nghiệm tham gia vào hoạt động kiểm nghiệm
thuốc quy định tại Điều 8 của Thông tư này, báo cáo của cơ
sở sản xuất, cơ sở đăng ký thuốc (nếu có) để công bố cập nhật thời gian phải kiểm
nghiệm thuốc nhập khẩu hoặc rút tên cơ sở sản xuất đáp ứng quy định tại khoản 2
Điều này khỏi Danh sách cơ sở sản xuất thuốc nước ngoài có thuốc vi phạm chất
lượng phải kiểm nghiệm 100% lô thuốc nhập khẩu.
Điều 10.
Kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm là huyết thanh chứa kháng thể, dẫn xuất của máu
và huyết tương người trước khi đưa ra lưu hành
1. Cơ sở sản xuất, cơ sở nhập
khẩu phải gửi mẫu và hồ sơ sản xuất vắc xin, sinh phẩm là huyết thanh chứa
kháng thể, sinh phẩm là dẫn xuất của máu và huyết tương người (sau đây viết tắt
là vắc xin, sinh phẩm) đến cơ sở kiểm nghiệm vắc xin được Bộ Y tế (Cục Quản lý
Dược) công bố tại Danh sách cơ sở kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm để kiểm nghiệm,
đánh giá trước khi đưa ra lưu hành (sau đây viết tắt Cơ sở kiểm nghiệm vắc xin,
sinh phẩm). Hồ sơ gửi mẫu kiểm nghiệm được quy định tại Điều 11
Thông tư này.
Cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu
chỉ được phép đưa ra lưu hành, sử dụng lô vắc xin, sinh phẩm là huyết thanh chứa
kháng thể, dẫn xuất của máu và huyết tương người sau khi Giấy chứng nhận xuất
xưởng lô do Cơ sở kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm cấp xác nhận lô vắc xin, sinh
phẩm được sản xuất, kiểm nghiệm, bảo quản và đạt tiêu chuẩn chất lượng, bảo đảm
an toàn, hiệu quả phù hợp với hồ sơ đăng ký thuốc.
2. Trong thời hạn tối đa là 60
ngày, kể từ ngày nhận đủ mẫu và hồ sơ theo quy định tại Điều 11
Thông tư này, Cơ sở kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm tiến hành:
a) Rà soát hồ sơ tóm tắt về hoạt
động sản xuất và kiểm tra chất lượng của nhà sản xuất đối với lô vắc xin, sinh
phẩm; Giấy chứng nhận xuất xưởng lô (Giấy chứng nhận chất lượng) do cơ quan có
thẩm quyền nước sở tại hoặc cơ quan quản lý dược chặt chẽ (SRA) hoặc cơ quan quản
lý dược được Bộ Y tế công nhận trên cơ sở phân loại của WHO cấp đối với vắc
xin, sinh phẩm nhập khẩu (nếu có);
b) Tiến hành kiểm nghiệm mẫu vắc
xin, sinh phẩm gửi tới. Việc miễn, giảm một hoặc một số hoặc toàn bộ thử nghiệm
của quá trình kiểm nghiệm mẫu vắc xin, sinh phẩm được thực hiện theo quy định tại
Điều 12 của Thông tư này;
c) Cấp Giấy chứng nhận xuất xưởng
lô theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này, trong đó kết luận về chất lượng, an toàn, hiệu quả
của lô vắc xin, sinh phẩm;
d) Thông báo kết quả kiểm nghiệm
về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược).
3. Trên cơ sở quy định tại khoản 4 Điều 103 của Luật Dược và Điều 12 của
Thông tư này, Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn về kiểm nghiệm xuất xưởng vắc xin,
sinh phẩm là huyết thanh chứa kháng thể, dẫn xuất của máu và huyết tương người,
bao gồm các nội dung sau đây:
a) Chính sách chung về kiểm
nghiệm xuất xưởng, bao gồm cả các chính sách miễn, giảm thử nghiệm đối với vắc
xin, sinh phẩm được xác định bảo đảm chất lượng trong quá trình lưu hành, sử dụng
trên cơ sở kết quả đánh giá nguy cơ và đánh giá xu hướng chất lượng sản phẩm
trong quá trình nhập khẩu, lưu hành, sử dụng;
b) Chỉ tiêu phải thử nghiệm khi
kiểm nghiệm để cấp giấy chứng nhận chất lượng, thời gian cấp giấy chứng nhận chất
lượng đối với từng sản phẩm vắc xin, sinh phẩm. Trong đó, việc miễn một hoặc một
số hoặc toàn bộ thử nghiệm của quá trình kiểm nghiệm tại cơ sở kiểm nghiệm thuốc
được công bố đối với vắc xin và sinh phẩm được quy định Điều 12
của Thông tư này;
c) Mẫu Hồ sơ tóm tắt sản xuất
và kiểm tra chất lượng của lô vắc xin, sinh phẩm cho từng loại vắc xin, sinh phẩm.
d) Hướng dẫn được rà soát, cập
nhật hàng năm khi có thay đổi về xu hướng chất lượng vắc xin, sinh phẩm hoặc sản
phẩm vắc xin, sinh phẩm mới được cấp giấy đăng ký lưu hành.
4. Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược)
chỉ định cơ sở kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm thuộc Danh sách Cơ sở kiểm nghiệm
quy định tại khoản 4 Điều 10 của Thông tư này để kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng
vắc xin, sinh phẩm trước khi đưa ra lưu hành khi cơ sở này đáp ứng quy định sau
đây:
a) Cơ sở kiểm nghiệm nhà nước đạt
tiêu chuẩn GLP đối với phạm vi kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm y tế;
b) Được WHO đánh giá và công bố
đáp ứng theo chương trình Tiền đánh giá Phòng kiểm nghiệm thuốc
(Prequalification) hoặc đã được đánh giá chấp nhận trong khuôn khổ đánh giá Cơ
quan quản lý dược (NRA hoặc WLA) đối với phạm vi kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm..
5. Đối với vắc xin, sinh phẩm
nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh, khắc phục hậu
quả sự cố, thiên tai, thảm họa, phòng, chống dịch bệnh, Cơ sở kiểm nghiệm vắc
xin, sinh phẩm được chỉ định thực hiện việc rà soát và cấp Giấy chứng nhận chất
lượng lô như sau:
a) Rà soát Phiếu kiểm nghiệm lô
của cơ sở sản xuất; Giấy chứng nhận xuất xưởng lô (Giấy chứng nhận chất lượng)
do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp (nếu có);
b) Rà soát thông tin về điều kiện
bảo quản, vận chuyển (Bảng dữ liệu theo dõi điều kiện bảo quản trong quá trình
vận chuyển);
c) Thực hiện phân tích một số
chỉ tiêu tính chất, cảm quan để xác định tính ổn định của sản phẩm trong quá
trình vận chuyển.
Điều 11. Hồ
sơ và mẫu kiểm nghiệm đánh giá chất lượng, an toàn, hiệu lực đối với vắc xin,
sinh phẩm là huyết thanh chứa kháng thể, sinh phẩm là dẫn xuất của máu và huyết
tương người
1. Đối với vắc xin, sinh phẩm
là huyết thanh chứa kháng thể, sinh phẩm là dẫn xuất của máu và huyết tương người
được sản xuất trong nước, Cơ sở sản xuất gửi hồ sơ sản xuất và mẫu của lô sản
phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) tới cơ sở kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm được
công bố bao gồm:
a) Phiếu gửi mẫu kiểm nghiệm;
b) Mẫu vắc xin, sinh phẩm để kiểm
nghiệm (số lượng mẫu đối với từng loại vắc xin, sinh phẩm theo quy định tại Hướng
dẫn của Bộ Y tế về kiểm nghiệm xuất xưởng vắc xin, sinh phẩm là huyết thanh chứa
kháng thể, dẫn xuất của máu và huyết tương người);
c) Hồ sơ tóm tắt sản xuất và kiểm
tra chất lượng của lô vắc xin, sinh phẩm (bản sao có đóng dấu xác nhận của cơ sở
sản xuất);
d) Phiếu kiểm nghiệm lô của cơ
sở sản xuất.
2. Đối với vắc xin, sinh phẩm
là huyết thanh chứa kháng thể, dẫn xuất của máu và huyết tương người nhập khẩu,
Cơ sở nhập khẩu phải gửi hồ sơ sản xuất và mẫu của lô sản phẩm tới cơ sở kiểm
nghiệm vắc xin, sinh phẩm được công bố bao gồm:
a) Phiếu gửi mẫu kiểm nghiệm;
b) Mẫu vắc xin, sinh phẩm kiểm
nghiệm (số lượng mẫu đối với từng loại vắc xin, sinh phẩm theo quy định tại Hướng
dẫn của Bộ Y tế về kiểm nghiệm xuất xưởng vắc xin, sinh phẩm là huyết thanh chứa
kháng thể, dẫn xuất của máu và huyết tương người);
c) Hồ sơ tóm tắt sản xuất và kiểm
tra chất lượng của lô vắc xin, sinh phẩm nhập khẩu (bản sao có đóng dấu xác nhận
của cơ sở sản xuất hoặc của cơ sở nhập khẩu);
d) Giấy chứng nhận xuất xưởng
lô (Giấy chứng nhận chất lượng) của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu và Phiếu
kiểm nghiệm lô của cơ sở sản xuất kèm theo đối với từng lô vắc xin, sinh phẩm
nhập khẩu (bản sao có đóng dấu xác nhận của cơ sở nhập khẩu);
đ) Bảng dữ liệu theo dõi điều
kiện bảo quản (dây chuyền lạnh) trong quá trình vận chuyển lô hàng nhập khẩu
(có đóng dấu xác nhận của cơ sở nhập khẩu) từ các thiết bị tự ghi nhiệt độ, kết
quả chỉ thị đông băng (nếu có).
3. Cơ sở sản xuất, cơ sở nhập
khẩu phải chịu trách nhiệm về tính pháp lý của các tài liệu do cơ sở cung cấp.
Trường hợp để bảo đảm cung cấp
vắc xin, sinh phẩm y tế đáp ứng nhu cầu cấp bách cho quốc phòng, an ninh, khắc
phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa, phòng, chống dịch bệnh, cơ sở nhập khẩu
được miễn nộp Hồ sơ tóm tắt sản xuất và kiểm tra chất lượng của lô được quy định
tại điểm c khoản 2 Điều này và Giấy chứng nhận xuất xưởng lô (Giấy chứng nhận
chất lượng) của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu quy định tại điểm d khoản
2 Điều này (Phiếu kiểm nghiệm lô của cơ sở sản xuất và Bảng dữ liệu theo dõi điều
kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển là bắt buộc phải có).
4. Hồ sơ tóm tắt sản xuất và kiểm
tra chất lượng của lô vắc xin, sinh phẩm được thực hiện theo hướng dẫn của WHO
tại Mẫu số 09 Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư này.
Điều 12.
Quy định về việc miễn một hoặc một số hoặc toàn bộ thử nghiệm của quá trình kiểm
nghiệm trước khi lưu hành tại cơ sở kiểm nghiệm thuốc đối với vắc xin và sinh
phẩm.
1. Việc miễn một hoặc một số hoặc
toàn bộ thử nghiệm của quá trình kiểm nghiệm trước khi lưu hành tại cơ sở kiểm
nghiệm vắc xin, sinh phẩm không áp dụng đối với lô hoặc các lô vắc xin, sinh phẩm
được nhập khẩu lần đầu tiên.
2. Vắc xin, sinh phẩm nhập khẩu
được miễn kiểm nghiệm trong các trường hợp sau đây:
a) Vắc xin, sinh phẩm nhập khẩu
từ nước mà Việt Nam ký thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về phòng kiểm nghiệm thuốc
và kết quả kiểm nghiệm thuốc, xuất xưởng vắc xin, sinh phẩm;
b) Vắc xin, sinh phẩm (trừ vắc
xin, sinh phẩm dùng đường tiêm) nhập khẩu từ nước mà cơ quan quản lý về dược nước
xuất khẩu là cơ quan quản lý dược chặt chẽ (SRA) hoặc được Bộ Y tế công nhận
trên cơ sở phân loại của WHO và đã được một trong các cơ quan có thẩm quyền nước
này cấp Giấy chứng nhận xuất xưởng lô (Giấy chứng nhận chất lượng);
c) Vắc xin, sinh phẩm (trừ vắc
xin, sinh phẩm dùng đường tiêm) được WHO đánh giá (Prequalification),được cung
cấp qua Chương trình mua sắm của Liên hợp quốc và đã có Giấy chứng nhận xuất xưởng
lô (Giấy chứng nhận chất lượng) (batch realease) do cơ quan quản lý có thẩm quyền
cấp;
d) Lô vắc xin, sinh phẩm được
nhập khẩu nhiều lần (từ 02 lần trở lên), đã được kiểm nghiệm và cấp Giấy chứng
nhận xuất xưởng lô (Giấy chứng nhận chất lượng) tại lần nhập khẩu đầu tiên. Thời
gian giữa các lần nhập khẩu không quá 12 tháng.
3. Vắc xin, sinh phẩm nhập khẩu
được miễn kiểm nghiệm một hoặc một số chỉ tiêu chất lượng (không bao gồm các thử
nghiệm về chỉ tiêu tính chất, cảm quan và chỉ tiêu an toàn đặc hiệu) trong các
trường hợp sau:
a) Vắc xin, sinh phẩm dùng đường
tiêm, được nhập khẩu từ nước mà cơ quan quản lý về dược nước xuất khẩu là cơ
quan quản lý dược chặt chẽ (SRA) hoặc được Bộ Y tế công nhận trên cơ sở phân loại
của WHO và đã được một trong các cơ quan có thẩm quyền nước này cấp Giấy chứng
nhận xuất xưởng lô (Giấy chứng nhận chất lượng);
b) Vắc xin, sinh phẩm dùng đường
tiêm, được WHO đánh giá (Prequalification), được cung cấp qua Chương trình mua
sắm của Liên hợp quốc và đã có Giấy chứng nhận xuất xưởng lô (Giấy chứng nhận
chất lượng) (batch realease) do cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp;
c) Sinh phẩm là dẫn xuất của
máu và huyết tương người, sinh phẩm là huyết thanh có chứa kháng thể đã có Giấy
chứng nhận xuất xưởng lô (Giấy chứng nhận chất lượng) (batch realease) do cơ quan
quản lý có thẩm quyền cấp.
4. Việc miễn giảm một hoặc một
số thử nghiệm của quá trình kiểm nghiệm tại Cơ sở kiểm nghiệm vắc xin, sinh phẩm
đối với vắc xin và sinh phẩm khác (không bao gồm vắc xin, sinh phẩm y tế được
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này) dựa trên việc tổng kết kết quả kiểm
nghiệm vắc xin, sinh phẩm, đánh giá xu hướng chất lượng vắc xin, sinh phẩm này.
5. Cơ sở kiểm nghiệm vắc xin,
sinh phẩm thực hiện việc thử nghiệm bổ sung một, một số chỉ tiêu hoặc toàn bộ
các chỉ tiêu chất lượng trong trường hợp sau:
a) Trong quá trình rà soát hồ
sơ, phát hiện quá trình sản xuất, kiểm nghiệm, bảo quản có sai lệch ngoài xu hướng;
b) Kết quả kiểm tra chất lượng
sản phẩm trong quá trình lưu hành sử dụng phát hiện sản phẩm không đạt tiêu chuẩn
chất lượng do nguyên nhân sản xuất.
Chương IV
QUY ĐỊNH VỀ THU HỒI THUỐC
VÀ XỬ LÝ THUỐC VI PHẠM
Điều 13.
Quy trình thu hồi thuốc theo hình thức bắt buộc
1. Tiếp nhận thông tin về thuốc
vi phạm của Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược)
a) Thông tin đánh giá thuốc
không bảo đảm hiệu quả điều trị, tính an toàn của Hội đồng tư vấn đăng ký thuốc
hoặc Hội đồng tư vấn về xử lý tai biến sau tiêm chủng vắc xin;
b) Thông tin về chất lượng thuốc
không đạt từ cơ sở kiểm nghiệm thuốc;
c) Thông tin về thuốc vi phạm
do Cục Quản lý Dược, Cơ quan thanh tra phát hiện;
d) Thông báo về thuốc vi phạm của
cơ sở sản xuất, cơ quan quản lý, cơ quan kiểm tra chất lượng nhà nước về thuốc
của nước ngoài;
đ) Thông tin về thuốc vi phạm
(bao gồm cả thuốc giả, thuốc không rõ nguồn gốc) do cơ quan công an, hải quan,
quản lý thị trường phát hiện.
2. Tiếp nhận thông tin về thuốc
vi phạm của Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Thông tin về thuốc không đạt
tiêu chuẩn chất lượng từ cơ sở kiểm nghiệm thuốc;
b) Thông tin về thuốc vi phạm
do Cục Quản lý Dược, Cơ quan thanh tra phát hiện phát hiện trên địa bàn.
c) Thông tin về thuốc vi phạm
(bao gồm cả thuốc giả, thuốc không rõ nguồn gốc) do cơ quan công an, hải quan,
quản lý thị trường thuộc địa bàn tỉnh thành phố phát hiện.
3. Xác định mức độ vi phạm
a) Trong thời hạn 24 giờ, kể từ
thời điểm tiếp nhận thông tin về thuốc vi phạm quy định tại các điểm a, c, d và
đ khoản 1 và khoản 2 Điều này, Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược), Sở Y tế tiến hành
xác định mức độ vi phạm của thuốc và kết luận về việc thu hồi thuốc vi phạm
trên cơ sở đánh giá nguy cơ đối với sức khỏe của người sử dụng, kể cả trong trường
hợp có khiếu nại về kết quả kiểm nghiệm;
Trường hợp cần xin ý kiến của Hội
đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc để xác định mức độ vi phạm theo quy
định tại mục IV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này, thời hạn xác định mức độ vi phạm của thuốc phải thực hiện trong vòng 7
ngày làm việc;
b) Mức độ vi phạm của thuốc được
quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
c) Đối với thông tin về thuốc
vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, việc xử lý được tiến hành theo
quy định tại Điều 14 của Thông tư này.
4. Xử lý của Sở Y tế đối với
thuốc vi phạm trên địa bàn:
a) Trong thời hạn 24 giờ, kể từ
thời điểm tiếp nhận được thông tin về thuốc vi phạm quy định tại khoản 2 Điều
này, Sở Y tế đối chiếu mức độ vi phạm của thuốc được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và có văn
bản xử lý, thu hồi thuốc trên địa bàn đối với thuốc vi phạm mức độ 2 hoặc mức độ
3 theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này;
b) Kiểm tra, giám sát việc thu
hồi, lấy mẫu thuốc để kiểm tra chất lượng thuốc trên địa bàn.
5. Xử lý của Bộ Y tế (Cục Quản
lý Dược) đối với thuốc vi phạm:
a) Trong thời hạn không quá 24
giờ, kể từ thời điểm kết luận về việc thu hồi thuốc đối với các trường hợp vi
phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 65 của Luật Dược, Bộ Y tế
(Cục Quản lý Dược) ban hành quyết định thu hồi thuốc;
b) Quyết định thu hồi phải bao
gồm các thông tin sau (nếu có): tên thuốc, số giấy đăng ký lưu hành hoặc số giấy
phép nhập khẩu, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, số lô, hạn
dùng, cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu, mức độ thu hồi, cơ sở chịu trách nhiệm
thu hồi thuốc;
c) Thuốc thu hồi theo quyết định
thu hồi do Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) ban hành được xác định là lô thuốc hoặc
nhiều lô thuốc hoặc toàn bộ các lô thuốc của một hoặc nhiều thuốc.
6. Thông báo quyết định thu hồi
thuốc:
a) Quyết định thu hồi thuốc của
Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) được thông báo dưới các hình thức thư tín, fax,
email, điện thoại hoặc các phương tiện thông tin đại chúng. Phạm vi thông báo
quyết định thu hồi theo quy định tại khoản 3 Điều 63 của Luật
Dược;
b) Ngay sau khi có quyết định
thu hồi, Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) công bố quyết định thu hồi thuốc trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ Y tế, Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược và
trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dược của Bộ Y tế; cập nhật và công bố trên Trang
thông tin điện tử của Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) Danh sách cơ sở sản xuất có
thuốc vi phạm chất lượng và Danh sách cơ sở sản xuất thuốc nước ngoài có thuốc
vi phạm chất lượng phải kiểm nghiệm 100% lô thuốc nhập khẩu (kèm theo thông tin
về mức độ vi phạm, số lần vi phạm và thời gian thực hiện kiểm nghiệm đối với
thuốc nhập khẩu do cơ sở sản xuất) đối với cơ sở sản xuất thuốc tại nước ngoài
có thuốc bị thu hồi do không đạt tiêu chuẩn chất lượng.
Sở Y tế công bố thông tin về
quyết định thu hồi thuốc trên trang thông tin điện tử của Sở Y tế ngay sau khi
nhận được quyết định thu hồi.
Cơ sở sản xuất thuốc trong nước,
cơ sở nhập khẩu phải thông báo thông tin về thuốc bị thu hồi đến các cơ sở kinh
doanh, sử dụng đã mua thuốc;
c) Trường hợp thu hồi thuốc vi
phạm ở mức độ 1, ngoài việc thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này, quyết
định thu hồi thuốc phải được Bộ Y tế thông báo trên Đài truyền hình Việt Nam và
Đài tiếng nói Việt Nam.
7. Triển khai thu hồi thuốc:
a) Cơ sở kinh doanh, sử dụng
thuốc phải dừng việc cung cấp, sử dụng; biệt trữ thuốc còn tồn tại cơ sở; lập
danh sách các cơ sở kinh doanh, sử dụng, cá nhân (nếu có) đã mua thuốc, liên hệ
và tiếp nhận thuốc được trả về; trả về cơ sở cung cấp thuốc;
b) Cơ sở sản xuất (đối với thuốc
sản xuất trong nước), cơ sở nhập khẩu phối hợp với cơ sở ủy thác nhập khẩu hoặc
cơ sở đầu mối phân phối thuốc (đối với thuốc nhập khẩu) chịu trách nhiệm thực
hiện thu hồi thuốc vi phạm. Biên bản thu hồi thuốc thực hiện theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này.
Trường hợp cơ sở kinh doanh,
cung cấp thuốc không thực hiện thu hồi thuốc hoặc không tiếp nhận thuốc trả về,
cơ sở, cá nhân mua, sử dụng thuốc báo cáo Sở Y tế trên địa bàn để xử lý theo
quy định;
c) Việc thu hồi thuốc phải được
hoàn thành trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 63 của Luật
Dược.
8. Báo cáo kết quả thu hồi,
đánh giá hiệu quả thu hồi và xử lý bổ sung:
a) Trong thời hạn 01 ngày làm
việc đối với trường hợp thu hồi mức độ 1, 03 ngày làm việc đối với trường hợp
thu hồi mức độ 2, mức độ 3 kể từ ngày hoàn thành việc thu hồi, cơ sở chịu trách
nhiệm thực hiện thu hồi phải báo cáo bằng văn bản kết quả thu hồi về Bộ Y tế (Cục
Quản lý Dược), Sở Y tế trên địa bàn thuốc bị thu hồi và Sở Y tế nơi cơ sở đặt
trụ sở. Báo cáo gồm các tài liệu sau đây:
- Báo cáo tóm tắt về thuốc bị
thu hồi theo quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này;
- Danh sách các cơ sở kinh
doanh, sử dụng thuốc (bao gồm cơ sở được cung cấp trực tiếp từ cơ sở chịu trách
nhiệm thực hiện thu hồi thuốc vi phạm và các cơ sở được cung cấp từ các cơ sở
phân phối bán buôn thuốc) kèm theo thông tin về địa chỉ, số điện thoại, email
(nếu có), số lượng cung cấp, số lượng thuốc đã thu hồi;
- Biên bản giao nhận, hóa đơn
xuất trả lại hàng hoặc các bằng chứng khác thể hiện việc thu hồi thuốc;
- Báo cáo tự đánh giá về hiệu
quả thu hồi thuốc;
- Kết quả điều tra, đánh giá
nguyên nhân, đánh giá nguy cơ đối với các lô khác của thuốc vi phạm và/hoặc các
thuốc khác được sản xuất trên cùng dây chuyền sản xuất.
b) Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược)
xem xét báo cáo kết quả thu hồi quy định tại điểm a khoản này, thực hiện đánh
giá hoặc giao Sở Y tế đánh giá hiệu quả thu hồi. Trường hợp hiệu quả thu hồi được
đánh giá là chưa triệt để, sản phẩm có khả năng vẫn tiếp tục được lưu hành, sử
dụng và có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người sử dụng, Cục Quản lý Dược
phối hợp với Sở Y tế và cơ quan chức năng có liên quan tổ chức thực hiện cưỡng
chế thu hồi.
Điều 14.Xử
lý thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng theo nơi lấy mẫu
1. Trường hợp mẫu thuốc vi phạm
do cơ quan kiểm tra chất lượng lấy tại cơ sở bán lẻ thuốc, cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh ban đầu (sau đây gọi chung là cơ sở bán lẻ):
a) Trong thời hạn 24 giờ, kể từ
thời điểm nhận được phiếu kiểm nghiệm hoặc phiếu phân tích do cơ sở kiểm nghiệm
gửi tới, Sở Y tế tiến hành niêm phong thuốc không đạt chất lượng tại cơ sở đã lấy
mẫu;
b) Trong thời hạn 48 giờ, kể từ
thời điểm nhận được phiếu kiểm nghiệm hoặc phiếu phân tích do cơ sở kiểm nghiệm
gửi tới Sở Y tế có văn bản yêu cầu cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất hoặc cơ sở nhập
khẩu có trách nhiệm phối hợp với cơ sở phân phối bán buôn:
- Báo cáo tình hình phân phối
thuốc tới cơ sở bán buôn, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cơ bản trở lên (số lượng sản
xuất, nhập khẩu; tên, địa chỉ cơ sở đã mua thuốc, số lượng mua và số lượng còn
tồn tại từng cơ sở) gửi về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) và Sở Y tế sở tại trong
thời hạn tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) ban
hành văn bản yêu cầu;
- Đề nghị và phối hợp với cơ
quan kiểm tra chất lượng lấy mẫu bổ sung tại cơ sở sản xuất đối với thuốc trong
nước hoặc cơ sở nhập khẩu đối với thuốc nước ngoài và tại ít nhất 02 cơ sở kinh
doanh sử dụng thuốc theo quy định tại khoản 4 Điều này; gửi báo cáo kết quả thực
hiện về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) và Sở Y tế trong thời hạn tối đa là 15 ngày
kể từ ngày Sở Y tế ban hành văn bản yêu cầu;
- Gửi mẫu đã lấy tới cơ sở kiểm
nghiệm tuyến Trung ương để kiểm tra chất lượng đối với chỉ tiêu không đạt.
c) Căn cứ kết quả kiểm nghiệm
các mẫu thuốc được lấy bổ sung, Cục Quản lý Dược xử lý theo quy định tại khoản
5 Điều này.
2. Trường hợp mẫu thuốc vi phạm
do cơ quan kiểm tra chất lượng lấy tại cơ sở bán buôn, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
cơ bản trở lên (sau đây gọi là cơ sở bán buôn):
a) Trong thời hạn 24 giờ, kể từ
thời điểm nhận được phiếu kiểm nghiệm hoặc phiếu phân tích do cơ sở kiểm nghiệm
gửi tới, Sở Y tế tiến hành niêm phong thuốc không đạt chất lượng tại cơ sở đã lấy
mẫu;
b) Trong thời hạn 48 giờ, kể từ
thời điểm nhận được phiếu kiểm nghiệm hoặc phiếu phân tích do cơ sở kiểm nghiệm
gửi tới, Sở Y tế xác định mức độ vi phạm và kết luận về việc thu hồi thuốc vi
phạm theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này, ban hành văn bản:
- Thông báo thu hồi thuốc trên
địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi lấy mẫu và các cơ sở kinh
doanh, sử dụng đã được cơ sở bán buôn nơi lấy mẫu thuốc cung cấp theo quy định
tại khoản 3 và khoản 4 Điều 12 của Thông tư này;
- Yêu cầu cơ sở đăng ký, cơ sở
sản xuất hoặc cơ sở nhập khẩu có trách nhiệm phối hợp với cơ sở phân phối bán
buôn:
+ Báo cáo tình hình phân phối
thuốc tới cơ sở bán buôn (số lượng sản xuất, nhập khẩu; tên, địa chỉ cơ sở đã
mua thuốc, số lượng mua và số lượng còn tồn tại từng cơ sở) gửi về Bộ Y tế (Cục
Quản lý Dược) và Sở Y tế sở tại trong thời hạn tối đa là 07 ngày làm việc kể từ
ngày Sở Y tế ban hành văn bản;
+ Đề nghị và phối hợp với cơ
quan kiểm tra chất lượng lấy mẫu bổ sung ít nhất 02 mẫu thuốc tại cơ sở kinh
doanh sử dụng thuốc theo quy định tại khoản 4 Điều này; gửi báo cáo kết quả thực
hiện về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) trong thời hạn tối đa là 15 ngày kể từ ngày
Sở Y tế ban hành văn bản;
+ Gửi mẫu đã lấy tới cơ sở kiểm
nghiệm tuyến Trung ương để kiểm tra chất lượng đối với chỉ tiêu không đạt.
c) Căn cứ kết quả kiểm nghiệm
các mẫu thuốc được lấy bổ sung, Cục Quản lý Dược xử lý theo quy định tại khoản
5 Điều này.
3. Trường hợp mẫu thuốc do cơ
quan kiểm tra chất lượng lấy tại cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu, cơ sở kinh
doanh dịch vụ bảo quản thuốc hoặc mẫu thuốc được xác định vi phạm chất lượng do
nguyên nhân trong quá trình sản xuất, hoặc trường hợp lô thuốc đã được lấy mẫu
đồng thời tại 02 cơ sở bán buôn, Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) xác định mức độ vi
phạm và kết luận về việc thu hồi thuốc vi phạm theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, ban hành
quyết định thu hồi thuốc theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của
Thông tư này. Phạm vi thu hồi và thời gian thu hồi thực hiện theo quy định
tại khoản 3 Điều 63 của Luật Dược.
4. Yêu cầu đối với việc lấy mẫu
bổ sung để kiểm tra chất lượng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này:
Cơ quan kiểm tra chất lượng thuốc
xác định phương án lấy mẫu trên cơ sở báo cáo về tình hình phân phối của cơ sở
sản xuất, cơ sở nhập khẩu; ưu tiên lấy mẫu theo thứ tự quy định sau đây:
a) Các mẫu thuốc được lấy tại
các cơ sở bán buôn tại các địa bàn tỉnh, thành phố khác nhau; trong đó có cơ sở
bán buôn đã cung cấp thuốc cho cơ sở đã được lấy mẫu và bị phát hiện vi phạm chất
lượng;
b) Các mẫu thuốc được lấy tại
các cơ sở bán buôn tại các địa bàn tỉnh, thành phố khác nhau;
c) Các mẫu thuốc được lấy tại
các cơ sở bán buôn tại cùng một địa bàn tỉnh, thành phố;
d) Các mẫu thuốc được lấy tại
cơ sở bán buôn và tại cơ sở bán lẻ;
đ) Các mẫu thuốc được lấy tại
cơ sở bán lẻ khi cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu chứng minh thuốc không còn được
bảo quản, tồn trữ tại cơ sở bán buôn;
e) Không lấy mẫu bổ sung đối với
số thuốc đã thu hồi.
5. Xử lý kết quả kiểm nghiệm mẫu
thuốc được lấy bổ sung.
a) Trường hợp các mẫu thuốc được
lấy bổ sung đạt tiêu chuẩn chất lượng, Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) có văn bản chỉ
đạo Sở Y tế xử lý đối với thuốc của cơ sở bán lẻ đã lấy mẫu ban đầu đối với trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều này hoặc cơ sở bán buôn và thuốc đã thu hồi trên
địa bàn tỉnh, thành phố đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Trường hợp ít nhất 01 mẫu
thuốc được lấy bổ sung tại cơ sở bán lẻ không đạt tiêu chuẩn chất lượng, Bộ Y tế
(Cục Quản lý Dược) đánh giá nguy cơ, có văn bản xác định mức độ vi phạm, cơ sở
chịu trách nhiệm về vi phạm, chỉ đạo Sở Y tế xử lý đối với thuốc tại các cơ sở
bán lẻ đã lấy mẫu và cảnh báo về điều kiện bảo quản và chất lượng của thuốc;
c) Trường hợp ít nhất 01 (một)
mẫu thuốc được lấy bổ sung tại cơ sở bán buôn hoặc tất cả các mẫu thuốc được lấy
bổ sung tại cơ sở bán lẻ theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này không đạt
tiêu chuẩn chất lượng, Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) xác định mức độ vi phạm và kết
luận về việc thu hồi thuốc vi phạm theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này, ban hành quyết định thu hồi thuốc theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Thông tư này;
d) Trường hợp, cơ sở sản xuất,
cơ sở nhập khẩu báo cáo không còn mẫu lưu hành, sử dụng hoặc cơ quan quản lý,
kiểm tra chất lượng báo cáo không lấy được mẫu bổ sung, hoặc lấy không đủ số lượng
mẫu theo quy định, mà các mẫu đã lấy đạt tiêu chuẩn chất lượng, Bộ Y tế (Cục Quản
lý Dược) có văn bản cảnh báo tới Sở Y tế, hệ thống kiểm nghiệm để rà soát, lấy
mẫu bổ sung theo quy định. Cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu phải chi trả kinh
phí lấy/mua mẫu và phí kiểm nghiệm mẫu.
Điều 15.
Quy trình thu hồi thuốc theo hình thức tự nguyện
1. Cơ sở kinh doanh dược (cơ sở
sản xuất, cơ sở nhập khẩu thuốc) thực hiện thu hồi thuốc theo hình thức tự nguyện
trong trường hợp sau:
a) Cơ sở kinh doanh dược tự
phát hiện, kết luận thuốc vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm, không bảo đảm chất
lượng, an toàn, hiệu quả điều trị của thuốc;
b) Cơ sở kinh doanh dược thu hồi
thuốc vì lý do thương mại;
c) Cơ sở kinh doanh dược tự lấy
mẫu, kiểm tra chất lượng hoặc gửi mẫu kiểm tra chất lượng và ra quyết định thu
hồi tự nguyện trước thời điểm cơ quan quản lý, cơ quan kiểm tra chất lượng thuốc
lấy mẫu để kiểm tra chất chất lượng thuốc.
2. Các trường hợp không được
xem xét là thu hồi tự nguyện:
a) Thuốc đã được cơ quan quản
lý, kiểm tra chất lượng lấy mẫu để kiểm tra chất lượng thuốc, kết luận thuốc vi
phạm chất lượng;
b) Thuốc có phản ứng phụ nghiêm
trọng hoặc có chuỗi phản ứng có hại theo báo cáo của Trung tâm Quốc gia về
thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc;
c) Thuốc không bảo đảm an toàn,
hiệu quả điều trị theo kết luận của Hội đồng tư vấn cấp giấy phép lưu hành thuốc.
3. Cơ sở kinh doanh dược (cơ sở
sản xuất, nhập khẩu thuốc) sau khi phát hiện thuốc vi phạm hoặc có dấu hiệu vi
phạm chất lượng.
a) Tự đánh giá, xác định mức độ
vi phạm của thuốc theo quy định tại khoản 2 Điều 63 của Luật Dược;
b) Ra quyết định thu hồi thuốc
bị thu hồi và gửi đến cơ sở phân phối, sử dụng đã tiếp nhận thuốc. Phạm vi
thông báo thu hồi trên địa bàn một, một số tỉnh, thành phố hoặc trên toàn quốc
theo đánh giá nguy cơ và nguyên nhân vi phạm;
c) Báo cáo về Bộ Y tế (Cục Quản
lý Dược) về thuốc vi phạm bao gồm các thông tin liên quan đến vi phạm, kết quả
tự đánh giá mức độ vi phạm, mức độ và phạm vi thu hồi;
d) Tổ chức thu hồi, tiếp nhận
thuốc bị thu hồi;
đ) Ra quyết định thu hồi thay
thế quyết định đã ban hành trong trường hợp Bộ Y tế có ý kiến về mức độ và phạm
vi thu hồi không phù hợp, không bảo đảm an toàn, hiệu quả điều trị;
e) Báo cáo kết quả thu hồi và
việc xử lý thuốc thu hồi; kết quả điều tra đánh giá xác định nguyên nhân và biện
pháp khắc phục,bảo đảm chất lượng thuốc sản xuất, nhập khẩu.
Cơ sở kinh doanh dược chỉ được
tái chế hoặc tái xuất thuốc bị thu hồi sau khi báo cáo và có ý kiến của Bộ Y tế
(Cục Quản lý Dược) theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 16 của
Thông tư này.
4. Trách nhiệm của Bộ Y tế (Cục
Quản lý Dược) trong thu hồi thuốc theo hình thức thu hồi tự nguyện.
a) Rà soát báo cáo về việc quyết
định thu hồi thuốc của cơ sở kinh doanh dược. Trường hợp, đánh giá mức độ thu hồi
và phạm vi thu hồi không phù hợp, có văn bản yêu cầu cơ sở kinh doanh dược điều
chỉnh mức độ thu hồi và phạm vi thu hồi nhằm bảo đảm an toàn cho người sử dụng
thuốc;
b) Cho ý kiến về đề xuất tái chế,
tái xuất thuốc bị thu hồi;
c) Tiến hành kiểm tra hoạt động
khắc phục của cơ sở sản xuất trong trường hợp thuốc vi phạm mức độ 1 hoặc vi phạm
lặp lại theo quy định tại Thông tư quy định về Thực hành tốt sản xuất thuốc,
nguyên liệu làm thuốc.
Điều 16. Xử
lý thuốc vi phạm
1. Thuốc vi phạm được phép khắc
phục hoặc tái xuất trong trường hợp sau:
a) Thuốc vi phạm mức độ 3 và
không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và e khoản 1 Điều 17
của Thông tư này;
b) Thuốc vi phạm quy định về
ghi nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng;
c) Thuốc đóng gói trong bao bì
ngoài từ các thuốc thành phần được đóng gói trong bao bì trực tiếp khác nhau (bộ
kít) mà một hoặc một số thuốc thành phần không đạt tiêu chuẩn chất lượng. Căn cứ
mức độ vi phạm của thuốc thành phần, thì thuốc thành phần này được phép tái chế,
tái xuất hoặc hủy bỏ theo quy định. Các thành phần khác đạt tiêu chuẩn chất lượng
được phép tái chế, đóng gói lại phù hợp.
2. Quy trình đề nghị khắc phục
thuốc bị thu hồi
a) Cơ sở có thuốc bị thu hồi đề
nghị khắc phục có văn bản gửi Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) kèm theo quy trình khắc
phục, đánh giá nguy cơ đối với chất lượng, độ ổn định của thuốc, chương trình
theo dõi, giám sát chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc trong quá trình lưu
hành;
b) Trong thời hạn tối đa 60
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị khắc phục của cơ sở, Bộ Y tế (Cục Quản
lý Dược) phải xem xét, có ý kiến trả lời bằng văn bản đồng ý hoặc không đồng ý
việc khắc phục. Trường hợp không đồng ý phải nêu rõ lý do;
c) Trường hợp cần bổ sung hoặc
làm rõ thông tin liên quan đến việc khắc phục, trong thời hạn tối đa 60 ngày, kể
từ ngày nhận được văn bản của Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược), cơ sở phải nộp tài liệu
bổ sung, giải trình. Sau thời hạn trên, cơ sở không nộp tài liệu bổ sung, giải
trình thì đề nghị khắc phục không còn giá trị.
3. Quy trình đề nghị tái xuất
thuốc thu hồi:
a) Cơ sở có thuốc bị thu hồi,
thuốc vi phạm có văn bản gửi Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) kèm theo phương án tái
xuất nêu rõ thời gian và nước tái xuất;
b) Trong thời hạn tối đa 15
ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ sở, Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược)
có ý kiến trả lời bằng văn bản đồng ý hoặc không đồng ý tái xuất; trường hợp
không đồng ý phải nêu rõ lý do.
4. Việc khắc phục, tái xuất thuốc
bị thu hồi chỉ được thực hiện sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ Y tế
(Cục Quản lý Dược).
Điều 17. Hủy
thuốc:
1. Thuốc phải tiêu hủy khi thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
a) Thuốc hết hạn dùng;
b) Thuốc bị hư hỏng trong quá
trình sản xuất, bảo quản, vận chuyển;
c) Thuốc là mẫu lưu đã hết hạn
thời gian lưu mẫu theo quy định;
d) Thuốc bị thu hồi do vi phạm
mức độ 1 hoặc mức độ 2;
đ) Thuốc bị thu hồi do vi phạm mức
độ 3, được Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) xem xét theo quy định tại khoản
3, khoản 4 Điều 15 của Thông tư này và kết luận không thể khắc phục, tái xuất
được;
e) Thuốc bị thu hồi do vi phạm
mức độ 3 được Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) cho phép khắc phục hoặc tái xuất nhưng
cơ sở không thực hiện được việc khắc phục, tái xuất;
g) Thuốc giả, thuốc nhập lậu,
thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ, thuốc có chứa các chất bị cấm sử dụng;
h) Thuốc thuộc trường hợp phải
bị tiêu hủy theo quy định tại Nghị định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực y
tế.
i) Thuốc sản xuất từ nguyên liệu
không đạt tiêu chuẩn chất lượng, trừ trường hợp chỉ tiêu không đạt được xử lý
trong quá trình sản xuất và không ảnh hưởng tới quy trình sản xuất và chất lượng
thuốc (ví dụ: hàm ẩm….).
2. Hủy thuốc tại cơ sở sản xuất,
nhập khẩu, bán buôn, cơ sở kiểm nghiệm thuốc, bệnh viện, viện có giường bệnh:
a) Người đứng đầu cơ sở sản xuất,
nhập khẩu, bán buôn, cơ sở kiểm nghiệm thuốc, bệnh viện, viện có giường bệnh có
thuốc bị tiêu hủy ra quyết định thành lập Hội đồng hủy thuốc để tổ chức việc hủy
thuốc, quyết định phương pháp hủy, giám sát việc hủy thuốc. Hội đồng có ít nhất
03 người, trong đó phải có 01 đại diện là người phụ trách chuyên môn của cơ sở;
b) Việc hủy thuốc phải đảm bảo
an toàn cho người, súc vật và tránh ô nhiễm môi trường theo các quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường;
c) Cơ sở có thuốc bị tiêu hủy
phải chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan đến việc hủy thuốc. Có báo cáo kèm theo
biên bản hủy thuốc gửi tới Sở Y tế sở tại đối với các trường hợp hủy thuốc quy
định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này. Biên bản hủy thuốc theo quy
định tại mẫu số 06 Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư này.
3. Quy định về việc hủy vắc
xin:
a) Trước khi thực hiện hủy vắc
xin ít nhất 07 ngày làm việc, cơ sở có vắc xin bị tiêu hủy phải có văn bản
thông báo kế hoạch hủy đến Sở Y tế sở tại, trong đó phải có các thông tin về
tên, số lượng, nồng độ hoặc hàm lượng của từng vắc xin cần hủy, lý do xin hủy,
thời gian hủy, địa điểm hủy và phương pháp hủy. Sở Y tế có trách nhiệm giám sát
việc hủy vắc xin;
b) Quy trình hủy vắc xin và việc
hủy vắc xin phải được thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về quản lý chất
thải y tế, quản lý chất thải nguy hại. Cơ sở có vắc xin bị tiêu hủy có văn bản
báo cáo việc hủy vắc xin kèm theo biên bản hủy tới Sở Y tế sở tại và Cục Quản
lý Dược. Biên bản hủy vắc xin theo quy định tại mẫu
số 06 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Việc hủy thuốc phải kiểm
soát đặc biệt phải thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Nghị
định số 163/2025/NĐ-CP.
5. Hủy thuốc tại cơ sở bán lẻ,
phòng khám chữa bệnh:
a) Việc hủy thuốc thực hiện
theo hợp đồng với cơ sở có chức năng về xử lý rác thải công nghiệp;
b) Người chịu trách nhiệm
chuyên môn của cơ sở bán lẻ, người đứng đầu phòng khám chữa bệnh chịu trách nhiệm
về việc hủy thuốc, giám sát việc hủy thuốc; lưu trữ tài liệu về việc hủy thuốc.
6. Thời hạn xử lý thuốc bị thu
hồi không quá 12 tháng kể từ thời điểm hoàn thành việc thu hồi theo quy định tại
các điểm a, b và c khoản 3 Điều 63 của Luật Dược.
Điều 18. Tạm
ngừng kinh doanh, sử dụng và niêm phong bảo quản thuốc có dấu hiệu không an
toàn cho người sử dụng.
1. Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược)
tiếp nhận thông tin kèm theo hồ sơ tài liệu liên quan (nếu có) đối với thuốc có
dấu hiệu không an toàn cho người sử dụng từ:
Thông tin kèm theo hồ sơ tài liệu
liên quan (nếu có) đối với thuốc có dấu hiệu không an toàn cho người sử dụng từ:
a) Các cơ quan chức năng (bao gồm
công an, hải quan, quản lý thị trường, thanh tra, cơ quan ngoại giao Việt Nam tại
nước ngoài, cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam);
b) WHO, cơ quan quản lý dược hoặc
cơ quan quản lý y tế nước ngoài;
c) Sở Y tế các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương;
d) Trung tâm Quốc gia về thông
tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc;
đ) Tổ chức sản xuất, kinh
doanh, sử dụng thuốc và từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
2. Hình thức thông tin thuốc có
dấu hiệu không an toàn cho người sử dụng:
a) Văn bản chính thức của các
cơ quan quy định tại điểm a, c và d khoản 1 Điều này gửi trực tiếp hoặc gửi qua
đường văn thư đến Bộ Y tế hoặc qua Hệ thống quản lý và điều hành văn bản điện tử
của Bộ Y tế;
b) Ngoài các hình thức quy định
tại điểm a khoản này, văn bản chính thức của các cơ quan quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này có thể được gửi qua thư điện tử hoặc đăng tải trên Cổng thông
tin hoặc Trang thông tin điện tử chính thức của cơ quan;
c) Đơn khiếu nại, tố cáo hoặc
trình bày trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
khiếu nại, tố cáo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại điểm đ khoản 1
Điều này.
3. Thuốc có dấu hiệu không an
toàn cho người sử dụng bao gồm:
a) Thuốc có báo cáo phản ứng có
hại với mức độ nghiêm trọng hoặc lặp lại, có liên quan đến thuốc mà không phải
là phản ứng có hại đã biết của thuốc;
b) Thuốc nghi ngờ có chứa các
chất, tạp chất độc vượt quá giới hạn an toàn cho người sử dụng;
c) Thuốc nghi ngờ không đạt
tiêu chuẩn chất lượng;
d) Thuốc nghi ngờ có dấu hiệu
giả mạo, không đúng nguồn gốc, xuất xứ;
đ) Thuốc sản xuất từ nguyên liệu
không rõ nguồn gốc hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng;
e) Thuốc sản xuất tại cơ sở sản
xuất trong nước có vi phạm nghiêm trọng về điều kiện sản xuất thuốc theo thông
tin của cơ quan chức năng (Thanh tra, Công an, Quản lý thị trường) hoặc báo cáo
của Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
g) Thuốc sản xuất tại cơ sở sản
xuất tại nước ngoài có vi phạm nghiêm trọng nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt
sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, đồng thời một hoặc một số thuốc do cơ sở
sản xuất bị thu hồi hoặc tạm dừng lưu hành, sử dụng do vi phạm, theo thông báo
của cơ quan quản lý dược hoặc cơ quan quản lý y tế nước ngoài.
4. Trách nhiệm của Bộ Y tế (Cục
Quản lý Dược) trong việc xử lý thông tin, thông báo tạm ngừng kinh doanh, sử dụng
và niêm phong bảo quản thuốc có dấu hiệu không an toàn cho người sử dụng:
a) Trong thời hạn không quá 07
ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận thông tin theo quy định tại khoản 1, khoản 2
Điều này, Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) rà soát thông tin tiếp nhận, phối hợp với
ít nhất một trong các cơ quan, tổ chức chuyên môn (Hội đồng tư vấn cấp giấy
đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; Hội đồng tư vấn sử dụng vắc xin;
Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương; Viện Kiểm nghiệm thuốc Thành phố Hồ Chí
Minh; Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm; Hội đồng thuốc và điều trị
bệnh viện hạng đặc biệt) hoặc các cơ quan thanh tra, công an, hải quan, quản lý
thị trường trong trường hợp cần thiết, để đánh giá nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe
người sử dụng, xác định phạm vi tạm dừng kinh doanh, sử dụng thuốc có dấu hiệu
không an toàn cho người sử dụng được quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Trong thời gian không quá 03
ngày làm việc kể từ ngày có kết luận thuốc có nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe
người sử dụng, Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) có văn bản thông báo tạm ngừng việc sản
xuất, nhập khẩu, phân phối, sử dụng và niêm phong đối với một hoặc một số lô
thuốc hoặc mặt hàng thuốc có dấu hiệu không đảm bảo an toàn cho người sử dụng;
c) Thời hạn tạm ngừng kinh
doanh, sử dụng và niêm phong bảo quản thuốc có dấu hiệu không bảo đảm an toàn
cho người sử dụng để thực hiện xác minh như sau:
Thời hạn tạm ngừng không quá 02
tháng kể từ ngày ban hành văn bản. Trường hợp phức tạp hoặc do điều kiện kỹ thuật
phân tích, kiểm nghiệm thuốc trong nước chưa đầy đủ, thời gian tạm ngừng được
kéo dài thêm không quá 02 tháng.
Nếu quá thời hạn nêu trên, trường
hợp cơ quan công an, quản lý thị trường, hải quan, thanh tra có văn bản đề nghị
tiếp tục tạm ngừng kinh doanh, sử dụng để phục vụ quá trình điều tra, xác minh
thì thời gian tạm ngừng được kéo dài căn cứ các quy định hiện hành và theo yêu
cầu của các cơ quan chức năng nêu trên;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ khi có kết luận thuốc không vi phạm hoặc quá thời hạn thông báo tạm
ngừng theo quy định tại điểm c khoản này mà không kết luận được thuốc vi phạm,
Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) có văn bản thông báo cho phép cơ sở tiếp tục sản xuất,
nhập khẩu, phân phối, sử dụng thuốc hoặc các lô thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng
và còn hạn sử dụng.
Trường hợp kết luận thuốc vi phạm,
không bảo đảm an toàn cho người sử dụng, Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) ban hành
văn bản thu hồi thuốc đã bị tạm ngừng phân phối, sử dụng và ngừng sản xuất, nhập
khẩu thuốc không bảo đảm an toàn cho người sử dụng; xử phạt vi phạm hành chính
hoặc chuyển cơ quan chức năng xử lý trách nhiệm hình sự theo quy định.
5. Trách nhiệm của Sở Y tế
trong việc xử lý thông tin, thông báo tạm ngừng kinh doanh, sử dụng và niêm
phong bảo quản thuốc có dấu hiệu không an toàn cho người sử dụng:
a) Sở Y tế có trách nhiệm phổ
biến đến các cơ sở kinh doanh, sử dụng thuốc trên địa bàn thực hiện thông báo kết
luận của Bộ Y tế và giám sát việc tạm ngừng kinh doanh, sử dụng và niêm phong bảo
quản thuốc có dấu hiệu không an toàn cho người sử dụng;
b) Phổ biến thông báo kết luận
của Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) cho phép cơ sở được tiếp tục kinh doanh, tiếp tục
sử dụng thuốc hoặc thu hồi thuốc; giám sát cơ sở kinh doanh, sử dụng thực hiện
việc thu hồi theo quy định;
c) Phối hợp với các cơ quan chức
năng trên địa bàn tiến hành thanh tra, kiểm tra, xác minh thông tin liên quan đến
thuốc có dấu hiệu không bảo đảm an toàn thuộc các trường hợp nêu trên xảy ra
trên địa bàn hoặc theo yêu cầu của Bộ Y tế; báo cáo kết quả về Bộ Y tế (Cục Quản
lý Dược).
6. Trách nhiệm của cơ sở kinh
doanh dược, cơ sở sử dụng thuốc:
a) Báo cáo đầy đủ, kịp thời về
Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) hoặc Sở Y tế về các trường hợp thuốc có dấu hiệu
không bảo đảm an toàn cho người sử dụng;
b) Thực hiện việc tạm ngừng
kinh doanh, sử dụng và niêm phong bảo quản thuốc có dấu hiệu không an toàn cho
người sử dụng theo thông báo kết luận của Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược); tự niêm
phong bảo quản thuốc theo đúng điều kiện bảo quản thuốc ghi trên nhãn;
c) Phối hợp với các cơ quan chức
năng trong quá trình xác minh thuốc có dấu hiệu không an toàn cho người sử dụng
(cung cấp các hồ sơ, tài liệu, bằng chứng để phục vụ quá trình xác minh);
d) Tiếp tục kinh doanh, sử dụng
thuốc theo thông báo của Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) kết luận thuốc đáp ứng quy định
hoặc thực hiện thu hồi thuốc không bảo đảm an toàn cho người sử dụng theo văn bản
thu hồi thuốc của Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) trong trường hợp thuốc phải thu hồi
theo quy định.
7. Quy định cụ thể về việc phối
hợp giữa Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) với các cơ quan chức năng, tổ chức, cá nhân
liên quan tiến hành xác minh và đưa ra kết luận về chất lượng thuốc, mức độ an
toàn của người sử dụng thuốc:
a) Đối với trường hợp thông tin
thuốc quy định tại khoản 3 Điều này (trừ trường hợp quy định tại d, đ và e), Bộ
Y tế (Cục Quản lý Dược) báo cáo Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc,
nguyên liệu làm thuốc hoặc Hội đồng tư vấn sử dụng vắc xin (đối với vắc xin) để
xem xét và đưa ra kết luận;
b) Đối với trường hợp thông tin
thuốc quy định tại điểm c và điểm đ khoản 3 Điều này, Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược)
chỉ đạo, phối hợp với Viện kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc
Thành phố Hồ Chí Minh, Viện Kiểm định quốc gia vắc xin và sinh phẩm tiến hành
phân tích, kiểm nghiệm và kết luận chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
c) Đối với trường hợp thông tin
thuốc có dấu hiệu giả mạo, thuốc, nguyên liệu làm thuốc không đúng nguồn gốc,
không rõ nguồn gốc quy định tại điểm d và điểm đ khoản 3 Điều này, Bộ Y tế (Cục
Quản lý Dược) có văn bản chuyển thông tin tới cơ quan chức năng có thẩm quyền
(Cơ quan công an/Quản lý thị trường/Hải quan/Thanh tra) kèm theo các hồ sơ, tài
liệu để điều tra, xác minh theo chức năng thẩm quyền và theo quy định của pháp luật;
d) Đối với trường hợp thông tin
thuốc quy định tại điểm e khoản 3 Điều này, Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) tổ chức
tiến hành kiểm tra, thanh tra đột xuất cơ sở sản xuất về việc duy trì điều kiện
sản xuất thuốc theo quy định đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh dược trong nước;
đ) Đối với trường hợp thông tin
thuốc quy định tại điểm g khoản 3 Điều này, Cục Quản lý Dược liên lạc, trao đổi
với cơ quan quản lý dược hoặc cơ quan quản lý y tế nước sở tại, cơ quan quản lý
dược đã ra thông báo về vi phạm, tiến hành đánh giá đáp ứng Thực hành tốt sản
xuất tại cơ sở nếu điều kiện cho phép;
e) Trường hợp cần có đủ cơ sở
cho việc kết luận, cơ sở kiểm nghiệm thuốc nhà nước tuyến Trung ương là đầu mối
tiến hành phân tích, kiểm nghiệm xác định chất lượng thuốc. Việc kiểm nghiệm một
số chỉ tiêu hoặc toàn bộ chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng thuốc
do Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) phối hợp các cơ quan, tổ chức chuyên môn quy định
tại điểm a khoản 4 Điều này xác định trên cơ sở đánh giá nguy cơ và mối liên
quan với dấu hiệu không an toàn cho người sử dụng, thông tin về chất lượng thuốc,
về tình hình sử dụng và thông tin về theo dõi phản ứng không mong muốn, tác dụng
phụ của thuốc.
Điều 19.
Trách nhiệm thu hồi thuốc
1. Trách
nhiệm của cơ sở kinh doanh dược, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người sử dụng:
a) Thực hiện quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 64 của Luật Dược;
b) Thường xuyên kiểm tra, cập
nhật thông tin về thu hồi thuốc trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế, trang
thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược và Sở Y tế.
2. Trách
nhiệm của Cục Quản lý Dược:
a) Tiếp nhận thông tin, xác định
mức độ vi phạm của thuốc và ban hành quyết định thu hồi thuốc;
b) Thông báo quyết định thu hồi
thuốc theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 của Thông tư này,
công bố thông tin về thuốc bị thu hồi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế
và trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược sau khi có quyết định thu hồi
thuốc. Phối hợp với Đài truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam công bố
thông tin về thu hồi thuốc vi phạm ở mức độ 1;
c) Xem xét báo cáo của cơ sở sản
xuất, cơ sở nhập khẩu thuốc về thu hồi thuốc tự nguyện; có ý kiến yêu cầu cơ sở
điều chỉnh mức độ thu hồi, phạm vi thu hồi khi đánh giá mức độ thu hồi và phạm
vi thu hồi tự nguyện không bảo đảm an toàn cho người sử dụng. Giám sát việc thu
hồi tự nguyện của cơ sở.
d) Rà soát và cho ý kiến về đề
xuất tái chế/tái xuất thuốc bị thu hồi của cơ sở kinh doanh dược.
đ) Phối hợp với các đơn vị liên
quan (Thanh tra, Sở Y tế, Y tế các ngành) thanh tra, kiểm tra việc tổ chức và
thực hiện thu hồi thuốc; xử lý cơ sở vi phạm theo quy định của pháp luật;
e) Có văn bản hướng dẫn chi tiết
về quy trình xử lý, thu hồi thuốc, đánh giá hiệu quả thực hiện thông báo thu hồi
thuốc của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dược.
3. Trách
nhiệm của Sở Y tế:
Sở Y tế có trách nhiệm theo quy
định tại của Luật Dược và các quy định cụ
thể sau đây:
a) Ra quyết định thu hồi thuốc
trên địa bàn trong trường hợp thuốc vi phạm mức độ 2 và 3. Công bố thông tin
quyết định thu hồi thuốc/tạm ngừng phân phối, sử dụng trên trang thông tin điện
tử của Sở Y tế;
b) Tổ chức thông báo, phổ biến
cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh dược, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa
bàn về các thông tin thu hồi thuốc/tạm ngừng phân phối, sử dụng thuốc;
c) Thực hiện hoặc chỉ đạo trung
tâm kiểm nghiệm phối hợp với cơ sở có thuốc vi phạm chất lượng lấy mẫu thuốc bổ
sung theo quy định tại điểm b khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều
14 của Thông tư này;
d) Tổ chức giám sát việc thu hồi
thuốc trên địa bàn; xử lý, xử phạt cơ sở vi phạm các quy định về thu hồi thuốc
theo thẩm quyền; Báo cáo kết quả xử lý, xử phạt về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược);
đ) Tham gia hoặc thực hiện đánh
giá hiệu quả thu hồi thuốc của các cơ sở kinh doanh dược trên địa bàn theo chỉ
đạo của Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược). Báo cáo Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) về các
trường hợp cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu, cơ sở bán buôn là đầu mối phân phối
thuốc không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc thu hồi thuốc;
e) Tổ chức, tham gia việc cưỡng
chế thu hồi thuốc .
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 20.
Điều khoản chuyển tiếp
Kể từ ngày Thông tư này có hiệu
lực, các hồ sơ có nội dung liên quan đến tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, và thu hồi, xử lý thuốc vi phạm đã được tiếp nhận trước ngày Thông
tư này có hiệu lực nhưng đang trong quá trình giải quyết được áp dụng theo quy
định có liên quan tại Thông tư này hoặc các quy định trước ngày Thông tư này có
hiệu lực theo hướng thuận tiện cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
Điều 21.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Các thông tư, quy định sau
đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực:
a) Thông tư số 11/2018/TT-BYT ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
b) Thông tư số 03/2020/TT-BYT ngày 22 tháng 01 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2018/TT-BYT ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
c) Thông tư số 45/2024/TT-BYT ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-BYT ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
d) Khoản 2 Điều
1 của Thông tư 23/2021/TT-BYT ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y
tế sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban
hành.
Điều 22. Tổ
chức thực hiện
1. Cục Quản lý Dược có trách
nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, triển khai thực hiện Thông tư
này;
b) Chủ trì, phối hợp với Viện
Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh, Viện
Kiểm định Quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế xây dựng kế hoạch lấy mẫu thuốc để
kiểm tra chất lượng tại các cơ sở sản xuất, pha chế, nhập khẩu, xuất khẩu, bảo
quản, bán buôn, bán lẻ và sử dụng trên phạm vi cả nước, trình Bộ Y tế xem xét,
phê duyệt và bố trí ngân sách thực hiện kế hoạch theo thẩm quyền.
Triển khai việc lấy mẫu thuốc để
kiểm tra chất lượng theo kế hoạch đã được phê duyệt và cập nhật vào hệ thống dữ
liệu thông tin kiểm tra chất lượng thuốc của Bộ Y tế các thông tin về mẫu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc được lấy (bao gồm các thông tin: tên thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, số lô, hạn dùng, số giấy đăng ký
lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu, cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu, cơ sở lấy mẫu)
và kết quả kiểm tra chất lượng đối với mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
c) Cung cấp thông tin về khoa học
kỹ thuật liên quan đến bảo đảm chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Cung cấp cho Viện Kiểm nghiệm
thuốc Trung ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh mẫu nhãn và bản
tiêu chuẩn chất lượng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được cấp giấy đăng ký
lưu hành hoặc giấy phép nhập khẩu, bản cập nhật trong trường hợp có thay đổi. Đối
với vắc xin và sinh phẩm, mẫu nhãn và bản tiêu chuẩn chất lượng được chuyển đến
Viện Kiểm định Quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế.
Tổ chức rà soát, thẩm định và
trình Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn của Bộ Y tế về kiểm nghiệm xuất xưởng vắc xin,
sinh phẩm là huyết thanh chứa kháng thể, dẫn xuất của máu và huyết tương người;
d) Tổ chức kiểm tra chất lượng
thuốc, nguyên liệu làm thuốc sản xuất, pha chế, lưu hành và sử dụng trên toàn
quốc. Chỉ đạo, giám sát hệ thống kiểm nghiệm thuốc trên toàn quốc. Kết luận về
chất lượng thuốc trên cơ sở kết quả kiểm nghiệm thuốc của cơ sở kiểm nghiệm của
nhà nước về thuốc và các hồ sơ liên quan;
đ) Chủ trì, phối hợp thực hiện
chức năng kiểm tra nhà nước, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng
thuốc theo thẩm quyền;
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan chức năng liên quan chịu trách nhiệm dịch, công bố và cập nhật trên trang
thông tin điện tử của Cục Quản lý Dược tài liệu hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế
giới (WHO) về hủy thuốc để các cơ sở tham khảo trong quá trình lựa chọn phương
pháp hủy và thực hiện hủy.
2. Sở Y tế có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện việc kiểm
tra chất lượng thuốc trên địa bàn và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;
b) Xây dựng kế hoạch lấy mẫu
thuốc, nguyên liệu làm thuốc để kiểm tra chất lượng tại cơ sở sản xuất, pha chế,
nhập khẩu, xuất khẩu, bảo quản, bán buôn, bán lẻ và sử dụng trên địa bàn tỉnh,
thành phố, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét,
phê duyệt và bố trí ngân sách thực hiện kế hoạch theo thẩm quyền;
c) Cập nhật vào hệ thống dữ liệu
thông tin kiểm tra chất lượng thuốc của Bộ Y tế các thông tin về mẫu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc được lấy (bao gồm các thông tin: tên thuốc, nguyên liệu
làm thuốc, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, số lô, hạn dùng, số giấy lưu hành
hoặc giấy phép nhập khẩu, cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu, cơ sở lấy mẫu) và kết
quả kiểm tra chất lượng đối với mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
3. Cơ sở kiểm nghiệm thuốc tuyến
Trung ương (Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố
Hồ Chí Minh, Viện Kiểm định Quốc gia vắc xin và sinh phẩm y tế) có trách nhiệm:
a) Thực hiện phân tích, kiểm
nghiệm mẫu để xác định chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc sản xuất, lưu
hành, sử dụng; báo cáo kết quả kiểm nghiệm về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) và Sở
Y tế nơi lấy mẫu;
b) Nghiên cứu, thiết lập và
công bố trên trang thông tin điện tử của các Viện và của Cục Quản lý Dược danh
mục các chất chuẩn, chất đối chiếu, tạp chất chuẩn phục vụ cho việc phân tích,
kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc được sản xuất, nhập khẩu, lưu
hành, sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam;
c) Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung
ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm cung cấp
cho Trung tâm kiểm nghiệm thuốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, theo địa
bàn được phân công, bản sao hoặc văn bản điện tử của tiêu chuẩn chất lượng thuốc,
nguyên liệu làm thuốc;
d) Viện Kiểm định Quốc gia vắc
xin và sinh phẩm y tế là đơn vị đầu mối, theo định kỳ hàng năm, rà soát, đánh
giá xu hướng chất lượng vắc xin, sinh phẩm, dự thảo Hướng dẫn của Bộ Y tế về kiểm
nghiệm xuất xưởng vắc xin, sinh phẩm là huyết thanh chứa kháng thể, dẫn xuất của
máu và huyết tương người; chuyển Cục Quản lý Dược rà soát và trình Bộ Y tế ban
hành. Cập nhật thông tin về việc cấp giấy chứng nhận xuất xưởng lô vắc xin,
sinh phẩm là huyết thanh chứa kháng thể, dẫn xuất của máu và huyết tương của
người trên trang thông tin điện tử của Viện và Cục Quản lý Dược.
Các cơ sở kiểm nghiệm vắc xin,
sinh phẩm được chỉ định khác có trách nhiệm cung cấp báo cáo kết quả kiểm định
xuất xưởng vắc xin, sinh phẩm về Viện đầu mối và Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược).
4. Trung tâm Kiểm nghiệm tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Thực hiện phân tích, kiểm
nghiệm mẫu để xác định chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc sản xuất, lưu
hành, sử dụng;
b) Báo cáo kết quả kiểm nghiệm
về Sở Y tế và Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược).
5. Cơ sở kinh doanh có trách
nhiệm:
a) Tổ chức nghiên cứu và triển
khai thực hiện quy định của pháp luật về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc
được ban hành tại Thông tư này;
b) Triển khai các quy định về
kiểm tra, kiểm soát nguồn gốc, chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Thực hiện
hoạt động quản lý chất lượng để bảo đảm chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc
trong suốt quá trình hoạt động của cơ sở;
c) Thiết lập hệ thống hồ sơ tài
liệu bảo đảm theo dõi được quá trình lưu hành của thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Thực hiện theo dõi, giám sát chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc do cơ sở
kinh doanh; kịp thời phát hiện và xử lý thuốc vi phạm, báo cáo cơ quan quản lý,
cơ quan kiểm tra chất lượng thuốc;
d) Chấp hành việc lấy mẫu để kiểm
tra của cơ quan quản lý chất lượng, xuất hóa đơn thanh toán các mẫu đã được lấy
để kiểm tra theo đúng quy định;
đ) Cung cấp chất chuẩn, mẫu
placebo, dung môi, hóa chất để phục vụ cho hoạt động phân tích, kiểm nghiệm xác
định chất lượng thuốc trong trường hợp không có sẵn trên thị trường.
6. Trong giai đoạn lực lượng kiểm
soát viên chất lượng thuốc các cấp chưa được bổ nhiệm, Bộ Y tế giao:
a) Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung
ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc thành phố Hồ Chí Minh, Viện Kiểm định Quốc gia vắc
xin và sinh phẩm y tế, theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động được phân
công:
- Xây dựng kế hoạch lấy mẫu thuốc
để kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc; dự trù và tiếp
nhận sử dụng kinh phí hàng năm cho hoạt động lấy mẫu, kiểm nghiệm mẫu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc;
- Thực hiện việc lấy mẫu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc theo kế hoạch được phê duyệt tại cơ sở kinh doanh dược,
cơ sở sử dụng thuốc;
- Cập nhật thông tin về mẫu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc được lấy để kiểm tra chất lượng và kết quả kiểm nghiệm đối
với mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc vào hệ thống dữ liệu thông tin kiểm tra chất
lượng thuốc của Bộ Y tế;
- Báo cáo kết quả kiểm nghiệm về
Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) và Sở Y tế nơi lấy mẫu đối với mẫu thuốc, nguyên liệu
làm thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định tại khoản
3 Điều 7 của Thông tư này;
- Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung
ương xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin kiểm tra chất lượng thuốc của Bộ Y tế;
- Thu hồi phí lấy mẫu do cơ sở
kinh doanh hoàn trả và chi phí kiểm nghiệm đối với mẫu thuốc, nguyên liệu làm
thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của pháp luật.
b) Trung tâm Kiểm nghiệm tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
- Xây dựng kế hoạch lấy mẫu để
kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc; dự trù và tiếp nhận
sử dụng kinh phí hàng năm cho hoạt động lấy mẫu, kiểm nghiệm mẫu thuốc, nguyên
liệu làm thuốc;
- Thực hiện lấy mẫu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc để kiểm tra chất lượng theo kế hoạch được phê duyệt tại
cơ sở kinh doanh, sử dụng thuốc;
- Cập nhật thông tin về mẫu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc được lấy để kiểm tra chất lượng và kết quả kiểm nghiệm
vào hệ thống dữ liệu thông tin kiểm tra chất lượng thuốc của Bộ Y tế;
- Báo cáo kết quả kiểm nghiệm về
Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược), Sở Y tế đối với mẫu thuốc, nguyên liệu làm thuốc
không đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định tại khoản 3 Điều
7 này;
- Thu hồi phí lấy mẫu do cơ sở
kinh doanh hoàn trả và chi phí kiểm nghiệm đối với mẫu thuốc, nguyên liệu làm
thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của pháp luật.
Điều 23.
Trách nhiệm thi hành
Cục trưởng Cục Quản lý Dược,
Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ sở kinh doanh dược và các cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu
có vấn đề vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế
(Cục Quản lý Dược) để xem xét, giải quyết.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Phòng Công báo,
Cổng TTĐT Chính phủ; Vụ KGVX);
- Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL);
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Công Thương;
- Bộ Quốc phòng (Cục Quân Y);
- Bộ Công an (Cục Y tế);
- Bộ Xây dựng (Cục Y tế GTVT);
- Bộ Tài chính (Tổng Cục Hải quan);
- Các Vụ, Cục;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Hội đồng tư vấn cấp GĐKLH thuốc, NLLT;
- Viện KN thuốc TW; Viện KN thuốc TP. HCM; Viện Kiểm định Quốc gia vắc xin và
sinh phẩm y tế;
- Tổng công ty Dược Việt Nam - CTCP;
- Hiệp hội Doanh nghiệp dược Việt Nam;
- Hội Dược học Việt Nam;
- DN SX, KD thuốc;
- Cổng TTĐT BYT, Trang TTĐT Cục QLD;
- Lưu: VT, PC, QLD (5).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Xuân Tuyên
|
PHỤ LỤC I
HƯỚNG DẪN VIỆC LẤY MẪU THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC ĐỂ
XÁC ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
(Kèm theo Thông tư số 30/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ Y tế)
I. Trình
tự lấy mẫu và các thao tác lấy mẫu
1. Dụng cụ lấy mẫu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc
Dụng cụ lấy mẫu, đồ đựng mẫu phải
được làm bằng vật liệu trơ, sạch thích hợp với đặc điểm của từng loại mẫu, đảm
bảo không làm ảnh hưởng đến chất lượng mẫu, không đưa tạp chất vào mẫu gây ô
nhiễm, nhiễm chéo đối với mẫu cũng như phải đảm bảo an toàn cho người lấy mẫu
(Tham khảo Mục III).
2. Lượng mẫu cần lấy
2.1. Lượng mẫu cần lấy để phân
tích và để lưu được tính toán tuỳ thuộc vào yêu cầu kiểm tra, tiêu chuẩn chất
lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc áp dụng, phương pháp thử của mẫu nhưng ít nhất
phải đủ cho ba lần phân tích hoặc phải đủ để thực hiện các phép thử đảm bảo thu
được kết quả chính xác và tin cậy.
2.2. Thông thường, mỗi lô sản
xuất được lấy hai mẫu (một mẫu phân tích và một mẫu lưu tại cơ quan kiểm nghiệm).
Trường hợp cần thiết, số mẫu phân tích và mẫu lưu có thể nhiều hơn hai để đủ gửi
kiểm nghiệm và lưu ở các cơ quan, tổ chức có liên quan.
3. Thao tác lấy mẫu
3.1. Nguyên tắc lấy mẫu:
- Tùy theo mục đích kiểm tra và
theo từng loại sản phẩm, người lấy mẫu quyết định lựa chọn phương pháp lấy mẫu
thích hợp.
- Quá trình lấy mẫu phải được
giám sát và được ghi chép lại đầy đủ. Tất cả các dấu hiệu không đồng nhất, hư hỏng
của thuốc và bao bì bảo quản đều phải được ghi chép lại.
- Quy trình lấy mẫu phải đảm bảo
sao cho có thể kịp thời phát hiện tính không đồng nhất của thuốc trong từng đơn
vị lấy mẫu và của cả lô thuốc. Các dấu hiệu không đồng nhất bao gồm sự khác
nhau về hình dạng, kích thước, hoặc màu sắc của các tiểu phân chất rắn ở dạng kết
tinh, dạng hạt hoặc dạng bột; lớp vỏ ẩm của các chất hút có tính hút ẩm; sự lắng
đọng các dược chất ở dạng rắn trong thuốc dạng chất lỏng hoặc bán rắn; sự tách
lớp của thuốc dạng chất lỏng.
- Không trộn lẫn, phối hợp các
mẫu được lấy từ các phần có dấu hiệu khác nhau, từ các bao bì có nghi ngờ chất
lượng của lô thuốc, vì sự trộn lẫn này làm che khuất các dấu hiệu tạp nhiễm,
hàm lượng thấp hoặc các vấn đề chất lượng khác. Phải tạo thành mẫu riêng biệt từ
các phần, các bao bì này.
- Đối với thành phẩm thuốc, quy
trình lấy mẫu cần tính đến các phép thử chính thức và phép thử bổ sung đối với
từng dạng thuốc (ví dụ: thuốc viên nén, hoặc thuốc tiêm truyền...). Các phép thử
bổ sung bao gồm các phép thử để xác định thuốc giả mạo, thuốc bị pha trộn, thuốc
thêm các chất không được phép.
- Không nên trộn lại thuốc đã lấy
ra khỏi bao bì trực tiếp với thuốc còn trong bao bì.
3.2. Trình tự lấy mẫu
- Kiểm tra tình trạng vật lý của
lô hàng: phân tách theo từng loại sản phẩm và từng lô sản xuất, mỗi lô lại tách
riêng các thùng hàng có dấu hiệu bị hư hại, không đảm bảo vệ sinh để kiểm tra,
lấy mẫu riêng. Loại bỏ các đơn vị bao gói không có nhãn.
- Từ lô sản phẩm lấy ra các đơn
vị lấy mẫu, mở các bao gói để lấy các mẫu ban đầu và làm kín ngay lại các bao
gói đã được lấy mẫu. Số lượng nguyên liệu trong mẫu ban đầu được tính toán đủ để
chuẩn bị mẫu tiếp sau.
- Trộn đều các mẫu ban đầu
thành những mẫu riêng của từng đơn vị lấy mẫu.
- Trộn đều các mẫu riêng thành
một mẫu chung.
- Tạo mẫu cuối cùng: Từ mẫu
chung lấy ra các phần bằng nhau tạo thành mẫu cuối cùng gồm mẫu phân tích và mẫu
lưu.
3.3. Các mẫu phân tích và mẫu
lưu phải được cho vào đồ đựng, hàn kín và dán nhãn. Nhãn của đồ đựng mẫu phải
ghi rõ tên thuốc, tên nhà sản xuất, ký hiệu lô sản xuất, hạn dùng, số thùng đã
lấy mẫu, nơi lấy mẫu, số lượng mẫu đã lấy (nếu mẫu lấy là nguyên liệu thuốc gây
nghiện, hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc và nguyên liệu thuốc phóng xạ số
lượng cần phải ghi bằng chữ), ngày lấy mẫu, các điều kiện bảo quản phù hợp với
biên bản lấy mẫu.
3.4. Sau khi lấy mẫu xong, các
thành viên tham gia lấy mẫu phải niêm phong riêng biệt mẫu phân tích và mẫu lưu
để đảm bảo mẫu được an toàn trong quá trình vận chuyển từ nơi lấy mẫu đến nơi
giao mẫu. Trên niêm phong của mẫu phải ghi rõ ngày tháng lấy mẫu và có ít nhất
chữ ký của người lấy mẫu và đại diện cơ sở được lấy mẫu.
Trong trường hợp cần thiết, phần
còn lại sau khi lấy mẫu cũng phải niêm phong để đề phòng sự tráo mẫu thuốc,
nguyên liệu làm thuốc.
3.5. Lập biên bản lấy mẫu: biên
bản lấy mẫu phải ghi rõ số lô, ngày lấy mẫu, địa điểm lấy mẫu, các điều kiện bảo
quản, ghi chép về bất cứ nhận xét nào khác liên quan và những bất thường của
quá trình lấy mẫu, có ít nhất tên và chữ ký của người lấy mẫu và đại diện cơ sở
được lấy mẫu.
Trong trường hợp đoàn kiểm tra
chất lượng tiến hành lấy mẫu thì phải có thêm chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra.
Trong trường hợp đại diện cơ sở
được lấy mẫu không ký biên bản, thì biên bản có chữ ký của người lấy mẫu và người
chứng kiến.
Biên bản phải làm thành ít nhất
ba bản: một bản lưu tại cơ sở được lấy mẫu, một bản lưu ở cơ quan kiểm nghiệm,
một bản lưu tại cơ quan quản lý, kiểm tra chất lượng thuốc.
4. Lấy mẫu nguyên liệu làm
thuốc
4.1. Trường hợp nguyên liệu chỉ
có một bao gói:
a) Lấy mẫu nguyên liệu dạng rắn:
Lấy mẫu ban đầu ở các vị trí khác nhau của thùng hàng (phía trên, giữa và đáy).
Nếu các mẫu ban đầu không có các dấu hiệu cảm quan khác nhau thì trộn đều các mẫu
ban đầu thành mẫu riêng.
b) Lấy mẫu nguyên liệu dạng lỏng
hoặc bán rắn: Nếu không đồng đều thì phải trộn đều trước khi lấy mẫu. Ví dụ nếu
chế phẩm lỏng phân lớp phải khuấy đều trước khi lấy mẫu, hoặc nếu có cặn lắng
trong chất lỏng phải làm tan cặn lắng hoặc phân tán đều trước khi lấy mẫu bằng
cách có thể làm ấm hoặc khuấy trộn đều.
4.2. Trường hợp lô nguyên liệu
có nhiều bao gói:
Tùy theo mục đích của lấy mẫu
kiểm tra, mức độ đồng nhất và chất lượng của lô thuốc mà chọn phương án lấy mẫu
thích hợp theo quy định tại Mục I, khoản 9 của Phụ lục này.
5. Lấy mẫu bán thành phẩm
chưa đóng gói
Các sản phẩm loại này là thuốc
bột, thuốc nước, siro thuốc, thuốc mỡ, thuốc cốm, thuốc viên, thuốc tiêm... chứa
trong các bao gói lớn để chuyển đến cơ sở đóng gói lẻ. Mỗi lô sản xuất được lấy
mẫu theo cách sau:
1. Nếu lô sản phẩm chỉ có 1 - 2
bao gói, thì mở cả hai bao gói. Nếu lô sản phẩm có từ 3 bao gói trở lên thì mở
ba bao gói. Lấy ít nhất 3 mẫu ban đầu ở các vị trí khác nhau của mỗi bao gói.
2. Trộn các mẫu ban đầu lại
thành mẫu chung rồi tạo mẫu cuối cùng gồm mẫu phân tích và mẫu lưu.
6. Lấy mẫu vật liệu bao gói
Lấy mẫu vật liệu bao gói thực
hiện theo quy định tại Mục I, khoản 9 của Phụ lục này.
7. Lấy mẫu thuốc thành phẩm
7.1. Lấy mẫu thuốc thành phẩm để
kiểm tra hoặc giám sát chất lượng:
a) Việc lấy mẫu theo nguyên tắc
lấy mẫu ngẫu nhiên và phải lấy mẫu ở những vị trí khác nhau của lô hàng.
b) Căn cứ tiêu chuẩn chất lượng
thuốc, số lượng thuốc được lấy sao cho đủ để thử nghiệm và lưu mẫu. Trường hợp
không có đủ thông tin để tính toán chính xác số lượng thuốc cần lấy, tham khảo
số lượng thuốc thành phẩm tối thiểu cần lấy theo quy định tại Mục V của Phụ lục này.
c) Trình tự lấy mẫu được thực
hiện trên cơ sở hướng dẫn tại Mục II của Phụ lục này.
7.2. Lấy mẫu để kiểm tra cảm
quan khi nhập thuốc: số lượng mẫu lấy để kiểm tra cảm quan theo quy định tại Mục IV của Phụ lục này.
8. Lấy mẫu dược liệu
1. Dược liệu hoặc dược liệu đã
được chế biến một phần, kể cả động vật, thực vật (cây thuốc đã làm khô và các
phần của cây) và khoáng chất, được coi như nguyên liệu không đồng đều, lấy mẫu
theo quy định tại Mục I, khoản 9, sơ đồ r của Phụ lục này.
2. Lấy mẫu để giám sát chất lượng
dược liệu của cơ quan kiểm tra chất lượng thuốc nhà nước: Thực hiện theo quy định
tại “Hướng dẫn kiểm tra chất lượng dược liệu” năm 2011 của Tổ chức Y tế thế giới
(Quality control methods for herbal materials 2011). Trường hợp lô dược liệu
không đồng nhất, việc lấy mẫu thực hiện theo quy định điểm 1 khoản này.
9. Sơ đồ lấy mẫu nguyên liệu
ban đầu và vật liệu bao gói
9.1. Trước khi thực hiện việc lấy
mẫu, người lấy mẫu phải kiểm tra tính nguyên vẹn, mức độ hư hỏng của thùng đựng,
sự đồng đều của sản phẩm bên trong của mỗi đơn vị lấy mẫu.
9.2. Việc lấy mẫu có thể được
thực hiện theo một trong ba sơ đồ lấy mẫu ghi tại Bảng 1 dưới đây.
Bảng 1: Các
giá trị n, p hoặc r cho N đơn vị bao gói
|
Giá trị n,
p, r
|
Giá trị N
|
|
Sơ đồ n
|
Sơ đồ p
|
Sơ đồ r
|
|
2
|
Tới 3
|
Tới 25
|
Tới 2
|
|
3
|
4 - 6
|
25 - 56
|
3 - 4
|
|
4
|
7 - 13
|
57 - 100
|
5 - 7
|
|
5
|
14 - 20
|
101 - 156
|
8 - 11
|
|
6
|
21 - 30
|
157 - 225
|
12 - 16
|
|
7
|
31 - 42
|
|
17 - 22
|
|
8
|
43 - 56
|
|
23 - 28
|
|
9
|
57 - 72
|
|
29 - 36
|
|
10
|
73 - 90
|
|
37 - 44
|
a) Sơ đồ n
Sử dụng “Sơ đồ n” trong trường hợp
lô nguyên liệu cần lấy mẫu được coi là đồng nhất và được cung cấp từ một nguồn
xác định. Có thể lấy mẫu từ bất kỳ phần nào trong thùng nguyên liệu (thường từ
lớp trên cùng). “Sơ đồ n” dựa trên công thức
, với N là số đơn vị bao gói của lô hàng. Số
đơn vị lấy mẫu tối thiểu n có được bằng cách làm tròn đơn giản. Từ n đơn vị lấy
mẫu được chọn ngẫu nhiên, lấy ra các mẫu ban đầu, đựng trong các đồ đựng mẫu
riêng biệt. Nếu các mẫu ban đầu lấy được không có nghi ngờ gì về cảm quan và định
tính, các mẫu ban đầu được trộn đều thành mẫu riêng, mẫu chung để chia thành mẫu
phân tích và mẫu lưu theo trình tự chung.
b) Sơ đồ p
Sử dụng “sơ đồ p” trong trường
hợp lô nguyên liệu được xem là đồng nhất, từ một nguồn xác định và mục đích
chính là để kiểm tra định tính. “Sơ đồ p” dựa vào công thức p = 0,4
, với N là số đơn vị
bao gói của lô hàng. Giá trị p có được bằng cách làm tròn lên đến số nguyên lớn
nhất tiếp theo. Các mẫu ban đầu được lấy từ mỗi trong số N đơn vị bao gói của
lô hàng và được đựng trong các đồ đựng mẫu riêng biệt. Các mẫu ban đầu này được
kiểm tra về cảm quan, định tính. Nếu kết quả phù hợp, p mẫu chung được tạo
thành bằng cách trộn lẫn thích hợp các mẫu ban đầu để lưu hoặc phân tích (nếu cần
thiết).
c) Sơ đồ r
Sử dụng “sơ đồ r” khi lô nguyên
liệu bị nghi ngờ là không đồng nhất và/hoặc tiếp nhận từ nguồn không xác định,
dược liệu hay các nguyên liệu ban đầu là dược liệu đã được chế biến một phần.
Sơ đồ này dựa trên công thức r =
, với N là số đơn vị bao gói của lô sản phẩm.
Giá trị r thu được bằng cách làm tròn tới số nguyên lớn nhất tiếp theo.
Các mẫu ban đầu được lấy từ mỗi
trong số N đơn vị bao gói và được đựng trong các đồ đựng mẫu riêng biệt. Các mẫu
ban đầu này được kiểm tra cảm quan và định tính. Nếu kết quả phù hợp, lựa chọn
ngẫu nhiên r mẫu để thực hiện kiểm nghiệm riêng rẽ. Nếu kết quả kiểm nghiệm đồng
nhất, các mẫu lưu có thể được gộp lại thành 01 mẫu lưu.
9.3. Lấy mẫu nguyên liệu ban đầu
để định tính đối với các cơ sở sản xuất không áp dụng các sơ đồ trên mà theo
nguyên tắc “Thực hành tốt sản xuất thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế
giới (GMP-WHO).
II. Các
bước thực hiện lấy mẫu
1. Các chế phẩm lỏng chờ
đóng gói
Các bước cần được xem xét khi lấy
mẫu các chế phẩm lỏng chờ đóng gói như sau:
- Đọc và hiểu các khuyến cáo thận
trọng để đảm bảo an toàn khi cấp phát nguyên liệu.
- Tập trung các thiết bị lấy mẫu
cần thiết (ống lấy mẫu hay bình lấy mẫu có thể cân được weighted sampling, các
bình đựng mẫu lấy và nhãn) và kiểm tra để đảm bảo tất cả những dụng cụ cần thiết
đều sạch.
- Xác định vị trí của lô.
- Kiểm tra các đồ đựng xem có dấu
hiệu ô nhiễm lô hay không. Ghi lại bất cứ điểm nghi ngờ nào.
- Kiểm tra các nhãn để phát hiện
những khác biệt rõ ràng và những dấu hiệu thay đổi, kể cả tẩy xoá và ghi nhãn
nhầm. Ghi lại bất cứ điểm nghi ngờ nào.
- Tìm hiểu và làm rõ các nguồn
gốc gây sai sót vì bất kỳ lý do gì trước khi tiến hành.
- Chọn ống lấy mẫu chế phẩm lỏng
có cỡ và miệng phù hợp với độ nhớt của chế phẩm lỏng cần lấy mẫu.
- Lấy mẫu chế phẩm lỏng, hỗn dịch
hay nhũ tương (đã được khuấy đều, nếu thích hợp) bằng cách ấn từ từ ống lấy mẫu
để mở vào chế phẩm lỏng theo phương thẳng đứng sao cho lấy được sản phẩm từ mỗi
lớp.
- Đóng chặt ống mẫu, rút ống mẫu
ra khỏi chế phẩm lỏng và để cho chế phẩm dính bên ngoài ống được róc hết. Chuyển
toàn bộ mẫu đã lấy trong ống sang một bình đựng mẫu sạch và có dán nhãn.
- Lặp lại các bước trên cho đến
khi lấy đủ mẫu để phân tích và để lưu.
- Niêm phong bình đựng mẫu.
- Niêm phong lại thùng sản phẩm
vừa lấy mẫu và dán nhãn “đã lấy mẫu”.
- Làm sạch và khô ống lấy mẫu,
lưu ý những thận trọng về an toàn.
- Tiếp tục lấy mẫu ở những
thùng sản phẩm khác theo cách tương tự các bước ở trên.
- Làm sạch ống lấy mẫu bằng quy
trình làm sạch đã quy định.
- Chuyển các mẫu phân tích tới
phòng kiểm nghiệm và các mẫu lưu đến kho lưu mẫu. Báo cáo lại bất cứ điểm nghi
ngờ nào liên quan tới việc lấy mẫu mà người phân tích và thanh tra viên cần lưu
ý.
- Kiểm tra giấy chứng nhận phân
tích của nhà cung cấp so với các tiêu chuẩn, nếu có.
2. Nguyên liệu ban đầu dạng
bột
Các bước cần thực hiện khi lấy
mẫu nguyên liệu ban đầu dạng bột như sau:
- Đọc và hiểu các lưu ý thận trọng
cần thực hiện để đảm bảo an toàn khi xử lý nguyên liệu.
- Tập hợp các thiết bị lấy mẫu
(xiên lấy mẫu, bình đựng mẫu lấy và nhãn) và kiểm tra xem tất cả có sạch hay
không.
- Xác định đợt hàng và đếm số
thùng
- Kiểm tra tất cả các thùng xem
có gì khác và có dấu hiệu bị hư hỏng không. Ghi lại bất cứ điểm nghi ngờ nào.
- Kiểm tra tất cả các nhãn xem
có khác hay có dấu hiệu thay đổi nào không, kể cả tẩy xóa và ghi nhầm nhãn. Ghi
lại bất cứ điểm nghi ngờ nào.
- Tách các thùng bị hư hỏng và
những thùng mà sản phẩm bên trong nghi bị hỏng để kiểm tra riêng. Sau đó những
thùng này phải được đề cập hay bị từ chối.
- Tách riêng các thùng có số lô
khác và xử lý riêng.
- Đánh số những thùng còn lại.
- Chọn sơ đồ lấy mẫu thích hợp
(n, p hoặc r).
- Chọn những thùng cần lấy mẫu
theo yêu cầu của sơ đồ đã được chọn (dùng bảng số ngẫu nhiên, vẽ sơ đồ lô hay
dùng đánh số ngẫu nhiên).
- Mỗi lần mở một thùng và kiểm
tra sản phẩm bên trong. Ghi lại nếu có khác biệt.
- Chọn xiên lấy mẫu thích hợp
và sạch, xiên (với cửa lấy mẫu đóng kín) vào bột thuốc sao cho đầu xiên chạm đáy
thùng.
- Mở cửa để lấy bột thuốc vào
các khoang xiên, sau đó đóng lại
- Rút xiên ra khỏi thùng đựng mẫu
và chuyển xiên đã chứa bột thuốc được lấy sang một bình đựng mẫu đã dán nhãn
- Lặp lại các bước trên cho đến
khi lấy đủ vật liệu để phân tích và lưu.
- Niêm phong bình đựng mẫu lấy.
- Niêm phong lại thùng sản phẩm
vừa lấy mẫu và dán nhãn có ghi “đã lấy mẫu”.
- Lau sạch xiên lấy mẫu nếu cần,
chú ý những thận trọng về an toàn, trước khi lấy mẫu các thùng khác.
- Lặp lại các bước như trên với
mỗi thùng đã chọn.
- Lau sạch xiên lấy mẫu dùng
quy trình làm sạch đã quy định.
- Chuyển các mẫu phân tích tới
phòng kiểm nghiệm và các mẫu lưu đến kho lưu mẫu. Báo cáo lại bất cứ nghi ngờ
nào liên quan tới lấy mẫu mà người phân tích và thanh tra viên cần lưu ý.
- Kiểm tra giấy chứng nhận phân
tích của nhà cung cấp so với các tiêu chuẩn, nếu có.
3. Nguyên liệu bao gói
Các bước cần xem xét thực hiện
khi lấy mẫu nguyên liệu đóng gói như sau:
- Kiểm tra đợt hàng so với hồ
sơ liên quan.
- Kiểm tra các thùng trung chuyển
theo các chi tiết sau và báo cáo bất cứ sự chênh lệch nào nếu cần:
+ Xác định các thông tin đúng;
+ Niêm phong còn nguyên vẹn, nếu
có niêm phong;
+ Không bị hư hỏng.
- Lấy mẫu cần thiết từ số thùng
nguyên liệu theo yêu cầu, đặc biệt lưu ý đến những quy định về lấy mẫu nguyên
liệu đóng gói ở Mục I, khoản 9 của Phụ lục này.
- Đưa mẫu đã lấy vào các đồ đựng
mẫu thích hợp.
- Đánh dấu các thùng nguyên liệu
đã được lấy mẫu.
- Lưu ý bất kỳ tình huống đặc
biệt nào xảy ra trong quá trình lấy mẫu (ví dụ: hàng kém chất lượng hay các
thành phần bị hư hại). Báo cáo những bất thường quan sát được.
- Chuyển tất cả các pa-lét hay
thùng nguyên liệu đã lấy mẫu khỏi khu vực lấy mẫu cùng với toàn bộ hồ sơ.
- Kiểm tra giấy chứng nhận phân
tích của nhà cung cấp so với các tiêu chuẩn, nếu có.
4. Thuốc thành phẩm
Khi lấy mẫu thành phẩm cần cân
nhắc các bước sau:
- Xác định số pa-lét cho mỗi lô
trong đợt hàng.
- Tính toán số pa-lét dựa theo
số đơn vị lấy mẫu để kiểm tra mẫu bằng cảm quan quy định:
+ Kiểm tra điều kiện của pa-lét
và bao bì về tính toàn vẹn của nguyên liệu đóng gói bên ngoài.
+ Kiểm tra phía ngoài của hàng
hóa trên các pa-lét xem có sạch không.
+ Kiểm tra xem ghi nhãn trên
các pa-lét có phù hợp với danh mục hàng hóa đóng gói không.
+ Đếm, phân loại và ghi chép
các sai sót.
- Tính tổng số gói (hộp) đựng
hàng vận chuyển trên số pa-lét hiện có và xác minh tổng số căn cứ vào danh mục
đóng gói hàng.
- Kiểm tra các gói (hộp) hàng vận
chuyển (đơn vị đóng gói trung gian) từ số pa-lét đã chọn:
+ Kiểm tra xem nguyên liệu đóng
gói của các hộp đựng hàng có còn nguyên vẹn không.
+ Kiểm tra xem các hộp có sạch
không.
+ Kiểm tra xem nhãn trên các hộp
có bị hư hỏng không.
+ Kiểm tra các hộp xem có hư hỏng
gì không.
+ Kiểm tra các nhãn xem có lỗi
chính tả không.
+ Kiểm tra ngày sản xuất và hạn
dùng trên các nhãn.
+ Đếm, phân loại và ghi chép
các sai sót.
- Kiểm tra bằng cảm quan các
đơn vị đóng gói cuối cùng từ các đơn vị đóng gói trung gian:
+ Kiểm tra xem vật liệu đóng
gói của các đơn vị đóng gói cuối cùng có còn nguyên vẹn không.
+ Kiểm tra xem các gói hàng có
sạch không.
+ Kiểm tra hình dạng và màu sắc
của các gói hàng.
+ Kiểm tra xem nhãn trên các
gói hàng có bị hư hỏng không.
+ Kiểm tra các gói xem có hư hỏng
gì không.
+ Kiểm tra các nhãn xem có lỗi
chính tả không.
+ Kiểm tra ngày sản xuất và hạn
dùng trên các nhãn.
+ Đếm, phân loại và ghi chép số
lỗi.
- Từ số gói hàng được chọn, dựa
theo tiêu chuẩn chất lượng, bằng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên, tính số gói
hàng cần kiểm tra lý học, hóa học và số lượng cần cho mẫu lưu.
- Kiểm tra giấy xác nhận phân
tích của nhà cung cấp so với các tiêu chuẩn, nếu có.
III. Các
loại dụng cụ lấy mẫu

Hình
1. Các loại xẻng lấy mẫu chế phẩm rắn

Hình
2. Tuýp lấy mẫu chế phẩm lỏng và chế phẩm bôi ngoài da

Hình
3. Lấy mẫu từ các đồ đựng nguyên liệu rắn sâu lòng
(i) Tuýp lấy mẫu thân tròn
(Hình 3.i): gồm một ống rỗng với một thanh bên trong có một đầu nhọn để chọc được
vào bột ở một vị trí kín. Đầu của thanh bên trong thường nhọn để ít ảnh hưởng tới
lớp bột. Một số loại có khoá cho phép ước lượng mẫu lấy ở mức cần thiết, nên sẽ
giảm được chênh lệch về khối lượng giữa các mẫu lấy.
(ii) Tuýp lấy mẫu kép: (Hình
3.ii): gồm hai ống đồng tâm, ống bên trong làm bằng vật liệu cứng trừ các
khoang đựng mà mẫu được lấy vào đó, ống bên ngoài rỗng có lỗ hổng có thể khớp với
các khoang đựng mẫu ở ống bên trong, đầu nhọn để giảm thiểu tình trạng làm vỡ đối
với lớp bột.
Chú ý: Khi đưa dụng cụ này vào
một hỗn hợp bột tĩnh sẽ làm xáo trộn hỗn hợp bột, làm di chuyển bột thuốc từ
các lớp trên xuống các lớp dưới. Mức độ xáo trộn tùy thuộc vào động tác đưa dụng
cụ theo kiểu đưa từ từ hay giật cục hay xoáy. Do đó cán bộ phải được đào tạo sử
dụng kỹ thuật thích hợp.
Góc đưa dụng cụ vào khối bột
thuốc cũng có thể ảnh hưởng tới mẫu lấy được. Nếu đưa dụng cụ lấy mẫu vào khối
bột thuốc theo phương thẳng đứng thì có thể lấy được mẫu với kích thước tiểu
phân khác so với những mẫu lấy được khi dùng cùng dụng cụ đó nhưng được đưa vào
khối bột theo một góc nhọn. Ngoài ra, mẫu lấy được cũng bị ảnh hưởng bởi vị trí
của buồng đựng mẫu của dụng cụ lấy mẫu so với khối bột thuốc (tức là buồng đựng
mẫu ở vị trí đỉnh, đáy hoặc ở giữa của dụng cụ lấy mẫu).
Mẫu lấy được cũng bị ảnh hưởng
bởi độ dày (độ sâu) của bao bì đựng thuốc, do bột nguyên liệu thuốc bị đẩy vào
các buồng đựng mẫu bởi lực nén tĩnh của khối bột thuốc. Lực nén ở dưới đáy của
thùng lớn lớn hơn nhiều so với lực nén ở lớp giữa hay ở trên cùng. Do vậy, với
cùng một dụng cụ lấy mẫu, có khả năng lấy được các phần của mẫu có kích thước
tiểu phân bột thuốc khác nhau ở lớp trên và lớp đáy của khối bột thuốc tĩnh.

Hình
4. Dụng cụ lấy mẫu có thể cân được (weighted container)
Lấy mẫu từ các bể chứa và thùng
chứa lớn thì dùng loại dụng cụ lấy mẫu có thể cân được. Đồ đựng này được thiết
kế sao cho có thể mở ra ở một độ sâu cần thiết. Các điểm đánh dấu trên dây được
dùng để xác định khi nào thì dụng cụ đựng tới độ sâu phù hợp.

Hình
5. Các loại xiên lấy mẫu đơn giản
A: Xiên lấy mẫu đóng, được sử dụng
lấy mẫu có kích thước hạt lớn như sắn
B: Xiên lấy mẫu đóng, được sử dụng
lấy mẫu có kích thước hạt nhỏ
C: Xiên lấy mẫu mở
D: Xiên lấy mẫu hai tuýp
Các loại xiên để lấy mẫu từ các
túi sản phẩm, để dễ dàng đưa dụng cụ lấy mẫu vào túi sản phẩm xiên lấy mẫu thường
có hình vót thon, đường kính ngoài khoảng 12 mm, nhưng có thể tới 25 mm, dài
khoảng 40 - 45 cm.
IV. Số
đơn vị bao gói thương phẩm của thuốc thành phẩm cần lấy để kiểm tra bằng cảm
quan (ISO 2859-1)
|
Cỡ lô
Số đơn vị bao gói thương phẩm/lô
|
Số đơn vị bao gói thương phẩm cần lấy cho một mẫu kiểm tra
|
|
Từ 2 đến 8
|
2
|
|
9 - 15
|
3
|
|
16 - 25
|
5
|
|
26 - 50
|
8
|
|
51 - 90
|
13
|
|
91 - 150
|
20
|
|
151 - 280
|
32
|
|
281 - 500
|
50
|
|
501 - 1200
|
80
|
|
1201 - 3200
|
125
|
|
3201 - 10000
|
200
|
|
10001 - 35000
|
315
|
|
35001 - 150000
|
500
|
|
150001 - 500000
|
600
|
|
500001 trở lên
|
1250
|
V. Cơ số
mẫu lấy để kiểm tra chất lượng
Số mẫu thuốc, nguyên liệu làm
thuốc được lấy để kiểm tra chất lượng (chưa bao gồm mẫu để lưu) được quy định
như sau:
|
STT
|
Dạng bào chế
|
Chủng loại, quy cách
|
Số lượng
|
|
1
|
Thuốc viên nén, viên nang,
viên bao
|
1 hoạt chất
|
80 viên
|
|
≥ 2 hoạt chất
|
120 viên
|
|
2
|
Thuốc nước
|
≥ 100 ml
|
20 chai (lọ)
|
|
10 - 100 ml
|
30 chai (lọ)
|
|
5ml - 10ml
|
50 chai (lọ)
|
|
< 5ml
|
100 chai (lọ)
|
|
3
|
Cốm, bột
|
Đóng gói theo đơn vị đơn liều
hoặc đa liều
|
~ 100 gam
|
|
Hoàn cứng, hoàn mềm
|
> 0,5 g/viên
|
120 viên
|
|
0,1 - 0,5 g/viên
|
200 viên
|
|
< 0,1 g/viên
|
500 viên
|
|
4
|
Rượu thuốc
|
≤ 650 ml
|
7 chai
|
|
> 650 ml
|
5 chai
|
|
5
|
Dịch truyền
|
≥ 250 ml
|
20 chai
|
|
100 ml - 250 ml
|
25 chai
|
|
< 100 ml
|
50 chai
|
|
Ống tiêm
|
1ml
|
150 ống
|
|
≥ 2 ml
|
120 ống
|
|
Nước cất tiêm
|
2 ml
|
250 ống
|
|
5 ml
|
100 ống
|
|
10 ml
|
80 ống
|
|
6
|
Thuốc nhỏ mắt
|
≤ 2ml/100mg
|
100 lọ (tuýp)
|
|
> 2ml/100mg
|
80 lọ (tuýp)
|
|
7
|
Thuốc mỡ, kem, gel dùng ngoài
|
≥ 100mg
|
30 lọ (tuýp)
|
|
< 100mg
|
40 lọ (tuýp)
|
|
8
|
Thuốc bột tiêm
|
< 100 mg
|
150 lọ
|
|
100 - 450 mg
|
120 lọ
|
|
> 450 mg
|
100 lọ
|
|
9
|
Dầu xoa
|
1 - 2 ml
|
30 lọ
|
|
≥ 5 ml
|
20 lọ
|
|
10
|
Cao thuốc
|
Các loại
|
~ 100 g
|
|
11
|
Dược liệu
|
Chứa tinh dầu
|
250 g
|
|
Không chứa tinh dầu
|
100 g
|
|
12
|
Tinh dầu
|
Các loại
|
150 ml
|
|
13
|
Vắc xin, sinh phẩm
|
Các loại
|
Theo quy định của nhà sản xuất
|
|
14
|
Nguyên liệu
|
Nguyên liệu quý
|
20 g
|
|
Nguyên liệu kháng sinh
|
50 g
|
|
Nguyên liệu thuốc gây nghiện,
hướng thần, tiền chất
|
10 g
|
|
Nguyên liệu thường
|
100 g
|
|
Nhựa hạt
|
200 g
|
|
15
|
Dây truyền dịch
|
Các loại
|
30 bộ
|
|
16
|
Ống thủy tinh rỗng
|
2 ml
|
500 ống
|
|
≥ 5 ml
|
300 ống
|
|
17
|
Chai đựng dịch truyền
|
Các loại
|
10 chai
|
PHỤ LỤC II
XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ VI PHẠM VÀ KẾT LUẬN CÁC TRƯỜNG HỢP THUỐC
PHẢI THU HỒI
(Kèm theo Thông tư số 30/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Bộ Y tế)
I. Thuốc vi phạm mức độ 1:
là thuốc vi phạm có nguy cơ gây tổn hại nghiêm trọng đối với sức khỏe hoặc ảnh
hưởng đến tính mạng của người sử dụng, thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Thuốc giả, thuốc nhập lậu,
thuốc không rõ nguồn gốc, xuất xứ;
2. Thuốc có chứa các chất bị cấm
sử dụng trong sản xuất thuốc;
3. Thuốc thành phẩm được sản xuất
từ nguyên liệu không phải mục đích dùng cho người hoặc nguyên liệu chưa có giấy
phép sử dụng trong sản xuất thuốc hoặc thực phẩm dùng cho người;
4. Thuốc được sản xuất tại cơ sở
chưa có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;
5. Thuốc tiêm, tiêm truyền
không có bằng chứng đã được kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất và trước
khi xuất xưởng;
6. Thuốc có thông báo thu hồi
khẩn cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước ngoài;
7. Thuốc có kết luận không bảo
đảm yêu cầu về an toàn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
8. Thuốc nhầm lẫn hoạt chất;
9. Thuốc nhầm lẫn hàm lượng có
thể gây hậu quả nghiêm trọng;
10. Thuốc tiêm truyền không đạt
chỉ tiêu vô trùng hoặc không đạt chỉ tiêu chất gây sốt hoặc chỉ tiêu nội độc tố;
11. Thuốc tiêm không vô trùng;
12. Thuốc ghi nhãn không đúng về
hàm lượng, đường dùng, liều dùng đối với thuốc có chứa hoạt chất có hoạt tính mạnh,
giới hạn an toàn nhỏ.
II. Thuốc vi phạm mức độ 2:
là thuốc có bằng chứng không bảo đảm đầy đủ hiệu quả điều trị hoặc có nguy cơ
không an toàn cho người sử dụng nhưng chưa đến mức gây tổn hại nghiêm trọng đối
với sức khỏe hoặc chưa ảnh hưởng đến tính mạng của người sử dụng, thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
1. Thuốc có kết luận không bảo
đảm yêu cầu về hiệu quả điều trị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
2. Thuốc được sản xuất từ
nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn chất lượng, trừ trường hợp nguyên liệu không đạt
tiêu chuẩn chất lượng được phép khắc phục, tái chế theo quy định tại khoản 3 Điều 104 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày ngày 08 tháng
5 năm 2017 của Chính phủ, quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược;
3. Thuốc không có bằng chứng đã
được kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất và trước khi xuất xưởng (trừ
trường hợp quy định tại khoản 5 Mục I);
4. Thuốc không có giấy đăng ký
lưu hành hoặc chưa được phép nhập khẩu;
5. Thuốc có giấy đăng ký lưu
hành được cấp dựa trên hồ sơ giả mạo theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền;
6. Thuốc thành phẩm được sản xuất
từ nguyên liệu làm thuốc đã hết hạn dùng hoặc nguyên liệu đã có thông báo thu hồi
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc nguyên liệu không có nguồn gốc hợp pháp
(nhập lậu, cơ sở sản xuất nguyên liệu chưa có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh dược);
7. Thuốc được sản xuất tại cơ sở
sản xuất trong thời gian đình chỉ hoạt động hoặc trong thời gian bị tước quyền
sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược;
8. Thuốc có hàm lượng nằm ngoài
mức giới hạn 5% so với giới hạn quy định tại hồ sơ đăng ký;
9. Thuốc có nhầm lẫn hoạt chất
(trừ trường hợp được đánh giá vi phạm ở mức độ 1);
10. Thuốc không đạt tiêu chuẩn
chất lượng về độ nhiễm khuẩn (trừ các trường hợp quy định tại khoản 10 và khoản 11 Mục I);
11. Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền
không đạt tiêu chuẩn chất lượng về độ trong, tạp chất, tiểu phân nhìn thấy hoặc
tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường;
12. Thuốc viên không đạt tiêu chuẩn
chất lượng về độ tan rã mà thời gian tan rã trong môi trường acid kéo dài hơn
02 (hai) giờ (trừ thuốc viên tan rã trong ruột);
13. Thuốc viên tan rã trong ruột
chứa hoạt chất không bền hoặc gây kích ứng trong dạ dày không đạt tiêu chuẩn chất
lượng về chỉ tiêu độ rã trong môi trường acid hoặc chỉ tiêu độ hòa tan trong
môi trường acid;
14. Thuốc tiêm dạng lỏng có thể
tích nhỏ hơn 75% so với thể tích trên nhãn;
15. Thuốc tiêm bột có khối lượng
thuốc nhỏ hơn 75% so với khối lượng trên nhãn;
16. Thuốc viên có độ hòa tan
trung bình nhỏ hơn 50% so với mức chất lượng quy định trong tiêu chuẩn chất lượng;
17. Thuốc không đạt tiêu chuẩn
chất lượng về tạp chất liên quan;
18. Thuốc tiêm, tiêm truyền
không đạt tiêu chuẩn chất lượng về độ pH;
19. Thuốc viên giải phóng kéo
dài, giải phóng biến đổi không đạt tiêu chuẩn chất lượng về chỉ tiêu độ hòa
tan;
20. Thuốc không đạt tiêu chuẩn
chất lượng về độ lắng của hỗn dịch tiêm, nhũ dịch tiêm;
21. Thuốc bị thu hồi bởi cơ
quan quản lý nước ngoài, trừ trường hợp thu hồi khẩn cấp, và được kiểm tra có
nhập khẩu vào Việt Nam;
22. Thuốc không đúng chủng loại
do nhầm lẫn trong sản xuất, dán nhãn; thuốc có nhãn ghi không đúng đường dùng,
liều dùng, hàm lượng, nồng độ hoạt chất, công dụng (nhưng không thuộc trường hợp
quy định tại mục I);
23. Thuốc sản xuất, nhập khẩu
không đúng hồ sơ đăng ký hoặc giấy phép nhập khẩu;
24. Thuốc có chứa các chất có
hàm lượng, nồng độ vượt quá giới hạn cho phép.
25. Thuốc không đạt tiêu chuẩn
chất lượng về chỉ tiêu độ đồng đều đơn vị phân liều.
III. Thuốc vi phạm mức độ 3:
là thuốc không thuộc trường hợp quy định tại mục I, II
mà do các nguyên nhân khác nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị và an
toàn khi sử dụng, thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Thuốc không đạt chất lượng về
chỉ tiêu cảm quan: biến đổi màu sắc; tách lớp đối với thuốc mỡ, kem gel;
2. Thuốc không đạt chất lượng về
chỉ tiêu tỷ trọng;
3. Thuốc viên không đạt chất lượng
về chỉ tiêu chênh lệch khối lượng (khối lượng trung bình viên);
4. Thuốc kem, mỡ không đạt chất
lượng về chỉ tiêu chênh lệch khối lượng;
5. Thuốc tiêm bột có khối lượng
lớn hơn 75% so với nhãn nhưng nhỏ hơn giới hạn tiêu chuẩn chất lượng đã đăng
ký;
6. Thuốc viên giải phóng trong
dạ dày không đạt tiêu chuẩn chất lượng về độ tan rã nhưng thời gian tan rã ít
hơn 02 (hai) giờ;
7. Thuốc viên bao đường, viên
hoàn cứng không đạt độ tan rã;
8. Thuốc viên không đạt tiêu
chuẩn chất lượng về độ hòa tan (trừ trường hợp quy định tại khoản
17 16 Mục II);
9. Thuốc viên không đạt tiêu
chuẩn chất lượng về chỉ tiêu hàm lượng hoạt chất nhưng nằm trong phạm vi 5% so
với giới hạn quy định tại hồ sơ đăng ký;
10. Thuốc viên dược liệu không
đạt tiêu chuẩn chất lượng về tạp chất, độ ẩm;
11. Thuốc viên tân dược, thuốc
tiêm bột, thuốc tiêm đông khô không đạt tiêu chuẩn chất lượng về độ ẩm;
12. Thuốc dạng lỏng không đạt
tiêu chuẩn chất lượng về độ pH (trừ trường hợp quy định tại mức độ 2);
13. Thuốc nước uống không đạt
tiêu chuẩn chất lượng về độ lắng cặn;
14. Thuốc nước uống, thuốc nước
dùng ngoài không đạt tiêu chuẩn chất lượng về thể tích;
15. Thuốc tiêm không đạt tiêu
chuẩn chất lượng về thể tích nhưng không thấp hơn 75% so với thể tích trên nhãn
ký;
16. Thuốc tiêm truyền không đạt
tiêu chuẩn chất lượng về thể tích;
17. Thuốc không đáp ứng đầy đủ
yêu cầu về ghi nhãn, trừ trường hợp mức độ 1 và 2 nêu trên;
18. Thuốc có vật liệu bao bì và
dạng đóng gói không đáp ứng yêu cầu bảo quản;
19. Thuốc vi phạm về chỉ tiêu
khối lượng trung bình, thuốc sản xuất không đúng với hồ sơ đăng ký thuốc: thay
đổi khối lượng viên, tỷ lệ tá dược, loại tá dược và kết quả kiểm nghiệm các chỉ
tiêu còn lại đạt tiêu chuẩn chất lượng: không thu hồi; xử lý theo vi phạm hồ sơ
đăng ký thuốc.
IV. Các trường hợp vi phạm
khác: Cục Quản lý Dược kết luận mức độ vi phạm của thuốc sau khi có ý kiến
của Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc của Bộ Y tế. Ý kiến của Hội
đồng được xác định trên cơ sở đánh giá nguy cơ ảnh hưởng của thuốc vi phạm đến
sức khỏe của người sử dụng
PHỤ LỤC III
BIỂU MẪU
(Kèm theo Thông tư số 30/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Bộ
Y tế)
Mẫu số 01: Biên bản lấy mẫu thuốc
|
Tên đơn vị chủ quản
Tên cơ sở
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
............,
ngày.......... tháng.......... năm 20...
|
BIÊN
BẢN LẤY MẪU THUỐC ĐỂ XÁC ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
Giấy giới thiệu hoặc thẻ thanh
tra (ghi rõ số, ngày, tháng năm, tên cơ quan cấp):
..............................
Họ tên, chức vụ, cơ quan của những
người tham gia lấy mẫu:
1 .…………………………………………………………………………
2 ………………………………………………………………………….
3 …………………………………………………………………………
Tên cơ sở được lấy mẫu:………………………………
Phân loại cơ sở được lấy mẫu:
…………………
Địa chỉ: ……………. …………………………….Điện
thoại:…………..
|
STT
|
Tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số đăng ký
|
Lô SX, ngày SX, hạn dùng
|
Đơn vị đóng gói nhỏ nhất
|
Số lượng lấy
|
Tên nhà sản xuất và địa chỉ
|
Tên nhà nhập khẩu (nếu là thuốc NK), nhà phân phối
|
Nhận xét tình trạng lô thuốc trước khi lấy mẫu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều kiện bảo quản khi lấy mẫu:
……………………………………………
Biên bản này được làm thành 02
bản: 01 bản lưu tại cơ sở được lấy mẫu, 01 bản lưu tại cơ quan kiểm nghiệm,.
|
Người lấy mẫu
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Đại diện cơ sở
được lấy mẫu
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02: Phiếu kiểm nghiệm
|
Tên đơn vị chủ quản
Tên cơ sở
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU
KIỂM NGHIỆM
Số:
Mẫu để kiểm nghiệm:
Cơ sở sản xuất:
Cơ sở nhập khẩu (đối với thuốc
nước ngoài):
Số lô:
Ngày
sản xuất: Hạn
dùng:
Số giấy đăng ký đăng ký lưu
hành hoặc số giấy phép nhập khẩu:
Nơi lấy mẫu (gửi mẫu):
Người lấy mẫu (gửi mẫu):
Yêu cầu kiểm nghiệm (ghi rõ
nội dung, số, ngày, tháng, năm của biên bản lấy mẫu hoặc giấy tờ kèm theo)
Ngày tháng năm nhận mẫu:
Số đăng ký kiểm nghiệm:
Người giao mẫu:
Người
nhận mẫu:
Tiêu chuẩn áp dụng:
Tình trạng mẫu khi nhận và khi
mở niêm phong để kiểm nghiệm:
|
Chỉ tiêu chất lượng
|
Yêu cầu chất lượng
|
Kết quả và kết luận
|
|
1.
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
3…
|
|
|
Kết luận: (Ghi rõ tình
trạng Lô sản phẩm đáp ứng hay không đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng; trường hợp
không đáp ứng phải ghi rõ lý do không đạt).
|
|
........, ngày …
tháng … năm ......
Người đứng đầu đơn vị
(ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03: Phiếu phân tích
|
Tên đơn vị chủ quản
Tên cơ sở
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
PHIẾU
PHÂN TÍCH
Số:
Mẫu để phân tích:
Cơ sở sản xuất:
Cơ sở nhập khẩu (đối với thuốc
nước ngoài):
Số lô:
Ngày
sản xuất:
Hạn
dùng:
Số giấy đăng ký lưu hành hoặc số
giấy phép nhập khẩu:
Nơi gửi mẫu:
Người gửi mẫu:
Yêu cầu phân tích (ghi rõ nội
dung, số, ngày, tháng, năm của biên bản lấy mẫu hoặc giấy tờ kèm theo)
Ngày tháng năm nhận mẫu:
Số đăng ký phân tích:
Người giao mẫu:
Người
nhận mẫu:
Tiêu chuẩn áp dụng:
Tình trạng mẫu khi nhận và khi
mở niêm phong để phân tích:
|
|
Chỉ tiêu chất lượng
|
Yêu cầu chất lượng
|
Kết quả
|
|
1.
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
3…
|
|
|
|
|
|
........, ngày …
tháng … năm ......
Người đứng đầu đơn vị
(ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04: Biên bản thu hồi thuốc
|
Tên đơn vị chủ quản
Tên cơ sở
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........ ,
ngày tháng năm .....
|
BIÊN
BẢN THU HỒI THUỐC
Chúng tôi gồm (ghi rõ họ tên,
chức vụ từng thành viên):
1/
.............................................................................................................................
2/
............................................................................................................................
3/
.............................................................................................................................
thuộc
.......................................................................................................................
được giao nhiệm vụ thu hồi thuốc
không đạt chất lượng theo công văn số:...........
ngày.... tháng.... năm.... của
......................................................................................
Đã tiến hành thu hồi tại
................................. số thuốc sau:
|
Số TT
|
Tên thuốc, nồng độ, hàm lượng
|
Đơn vị
|
Số lượng thu hồi
|
Số lô sản xuất
|
Đơn vị sản xuất
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đại diện cơ sở nơi thu hồi thuốc
|
Các thành viên
|
Trưởng bộ phận thu hồi
|
Mẫu số 05: Báo cáo thu hồi thuốc
|
Tên đơn vị chủ quản
Tên cơ sở
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
........ ,
ngày tháng năm .....
|
BÁO
CÁO THU HỒI THUỐC
Kính
gửi: …
Thực hiện công văn số… ngày... tháng...
năm... của .... về việc thu hồi thuốc…, số đăng ký..., số lô sản xuất..., ngày
sản xuất..., hạn dùng... do ... sản xuất, ... nhập khẩu (đối với thuốc nhập khẩu),
… (Tên cơ sở) xin báo cáo kết quả thu hồi thuốc như sau:
1. Thông tin về lô thuốc bị thu
hồi:
- Tên thuốc, số giấy đăng ký
lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu, tên hoạt chất, nồng độ/hàm lượng, dạng
bào chế, số lô, hạn dùng, cơ sở sản xuất/cơ sở nhập khẩu;
- Thời gian xuất xưởng/nhập khẩu;
2. Kết quả thu hồi thuốc:
2.1. Kết quả thu hồi thuốc từ
các cơ sở kinh doanh dược:
|
STT
|
Tên cơ sở kinh doanh đã mua thuốc
|
Đơn vị tính
|
Số lượng đã mua
|
Số lượng đưa ra lưu hành
|
Số lượng thu hồi
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3…
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
|
2.2. Tổng hợp kết quả thu hồi
thuốc:
- Số lượng thuốc đã sản xuất/nhập
khẩu;
- Số lượng thuốc đưa ra lưu
hành trên thị trường;
- Số lượng thuốc đã thu hồi.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …
|
........, ngày …
tháng … năm ......
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06: Biên bản huỷ thuốc
|
Tên đơn vị chủ quản
Tên cơ sở
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
|
........ , ngày ……
tháng …… năm .....
|
BIÊN
BẢN HUỶ THUỐC
Thực hiện quyết định số:...........
ngày...tháng.....năm....của............................về việc huỷ thuốc không
đạt chất lượng, thuốc quá hạn dùng.
Hôm nay, ngày
.....tháng....năm..... tại (tên địa điểm huỷ thuốc):...........
Hội đồng huỷ thuốc được thành lập
theo quyết định số .... ngày ........ tháng.... năm ..... của ...............gồm
có:
1................................................................................................................................
2................................................................................................................................
3................................................................................................................................
..................................................................................................................................
đã chứng kiến và tiến hành huỷ
các thuốc sau:
|
STT
|
Tên thuốc, nồng độ, hàm lượng
|
Số lô
|
Tên đơn vị sản xuất
|
Số lượng thuốc huỷ theo chứng từ
|
Số thuốc thực huỷ
|
Chênh lệch (*)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
((*) Nếu có chênh lệch giữa số
thuốc thực huỷ và số lượng thuốc huỷ theo chứng từ thì phải giải trình lý do)
Phương thức huỷ:
.................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Biên bản huỷ thuốc báo cáo lên
...............................................................................
Biên bản này lập thành ..... bản,
mỗi bên giữ 01 bản, gửi báo cáo ........ bản
|
Các thành viên
tham gia hủy thuốc
(ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh)
|
Chủ tịch Hội đồng
hủy thuốc
(ký tên, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 07: Báo cáo việc lấy mẫu kiểm tra chất lượng thuốc
|
Tên đơn vị chủ quản
Tên cơ sở
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số ....
|
........ , ngày ……
tháng …… năm .....
|
BÁO
CÁO VIỆC LẤY MẪU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC
Kính
gửi: Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế
|
Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất
|
Tên nước sản xuất
|
Tên thuốc (dạng bào chế), HC, HL
|
SĐK hoặc GPNK
|
Số lô, NSX (nếu có), HD
|
Quy cách đóng gói / Đvt (đơn vị đóng gói
nhỏ nhất)
|
Số lượng nhập khẩu (*)
|
Tên, sđt cơ sở đăng ký (*)
|
Tên, sđt cơ sở nhập khẩu
|
Tên, sđt cơ sở ủy thác NK (nếu có) (*)
|
Tên, sđt (các) cơ sở phân phối cấp 1 (nếu
có) (*)
|
Ngày nhập khẩu (*)
|
Tên, sđt cơ sở lấy mẫu và cơ sở kiểm nghiệm
|
Ngày lấy mẫu
|
Ngày ban hành PKN
|
KQ KN (đạt/kg đạt)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(*) Cơ sở lấy mẫu & cơ sở
kiểm nghiệm không báo cáo những nội dung này.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:…
|
........, ngày …
tháng … năm ......
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 08: Giấy chứng nhận xuất xưởng vắc xin, sinh phẩm
|
Tên đơn vị chủ quản
Tên cơ sở
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG VẮC XIN, SINH PHẨM
Số:
|
Tên thương mại:
Tên chung:
|
Số giấy đăng ký lưu hành
hoặc số giấy phép nhập khẩu:
Mã số mẫu của cơ sở kiểm
nghiệm:
|
|
|
Lô số (trên lọ/bơm tiêm/ống):
|
Lô số (trên vỏ hộp):
|
|
|
Ngày sản xuất:
|
Hạn dùng:
|
|
|
Dạng đóng gói:
|
Lô nước hồi chỉnh số (nếu
có):
Hạn dùng:
|
|
|
|
|
Cơ sở sản xuất:
|
Cơ sở nhập khẩu:
|
|
|
Ngày sản xuất/ nhập khẩu:
|
Số lượng sản xuất/ nhập khẩu:
|
|
Kết luận:
(Ghi rõ tình trạng Lô sản phẩm
đáp ứng hay không đáp ứng về tiêu chuẩn chất lượng đã được Bộ Y tế phê duyệt, về
soát xét hồ sơ và về điều kiện bảo quản trong dây chuyền lạnh trong quá trình
nhập khẩu; trường hợp không đáp ứng phải ghi rõ lý do không đạt).
|
|
........, ngày …
tháng … năm ......
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 09: Mẫu hồ sơ tóm tắt quá trình sản xuất và kiểm
tra chất lượng của lô vắc xin
Mỗi hồ sơ tóm tắt lô được gắn với
một sản phẩm cụ thể, nhưng bắt buộc phải bao gồm các nội dung thông tin chung
như sau:
|
Đầu mục
|
Thông tin cơ bản
|
Tiêu chí cần rà soát
|
|
Định danh của nhà sản xuất
|
Tên nhà sản xuất
|
Đảm bảo khả năng truy nguyên
và nhận dạng
|
|
Số đăng ký
|
Số đăng ký duy nhất
|
Đảm bảo khả năng truy nguyên
và nhận dạng
|
|
Địa điểm sản xuất
|
Địa điểm sản xuất từng bán
thành phẩm, bán thành phẩm cuối cùng và thành phẩm
|
Đảm bảo khả năng truy nguyên
và nhận dạng
|
|
Tên và số lô
|
Tên và số lô thành phẩm, bán
thành phẩm, bán thành phẩm cuối cùng và dung môi pha loãng nếu có.
|
Tính duy nhất, tính hệ thống,
đảm bảo khả năng truy nguyên và nhận dạng
|
|
Cỡ lô
|
Dung tích, số liều và loại
đơn vị chứa (VD: lọ)
|
Các thông tin liệt kê phải
phù hợp với giới hạn cho phép.
|
|
Hạn dùng
|
Với mỗi nguyên liệu đầu (nếu
có), bán thành phẩm trung gian, bán thành phẩm cuối cùng và thành phẩm
|
Hạn dùng của từng thành phần
|
|
Ngày sản xuất
|
Với mỗi nguyên liệu đầu quan
trọng (VD: lô chủng, ngân hàng tế bào, nguyên liệu có nguồn gốc động vật...),
bán thành phẩm trung gian, bán thành phẩm cuối cùng và thành phẩm.
|
So sánh với hạn dùng đã ghi để
tính toán và xác nhận
|
|
Lưu đồ
|
Lưu đồ quy trình sản xuất bao
gồm các thông tin truy nguyên của các thành phần chính, kể cả số lô.
|
Xác nhận về nhận dạng và tính
logic của luồng nguyên liệu, bán thành phẩm trung gian, bán thành phẩm cuối
cùng và thành phẩm
|
|
Chủng giống và tế bào
|
Tên, số lô, số đời cấy truyền.
|
Chủng giống cho sản xuất và
loại tế bào, số đời cấy truyền của chủng/tế bào gốc
và/hoặc chủng/tế bào làm việc giống như hồ sơ đăng ký đã được NRA phê duyệt
hoặc được khuyến cáo bởi WHO
|
|
Quy trình sản xuất
|
Mỗi giai đoạn sản xuất (VD:
nuôi cấy, tinh chế, bất hoạt), quy trình thử nghiệm cũng như tiêu chuẩn và kết
quả thu được; số lô của các bán thành phẩm trung gian và số lượng/dung tích,
điều kiện bảo quản.
|
Đảm bảo chúng đáp ứng tiêu
chuẩn đã được duyệt.
Hiệu suất của các giai đoạn
quan trọng nằm trong giới hạn cho phép
|
|
Công thức bào chế
|
Số lượng các thành phần hoạt
tính trong công thức bào chế, kèm theo số lô, và dung tích các bán thành phẩm,
điều kiện bảo quản.
|
Xác nhận lại số liệu thực tế
và việc tính toán dựa trên các thông tin đã cung cung cấp
|
|
Các thử nghiệm
|
Kết quả thực tế của các thử
nghiệm trên nguyên liệu, bán thành phẩm trung gian, bán thành phẩm cuối cùng
và thành phẩm, kèm theo tiêu chuẩn của chúng; bao gồm từng thử nghiệm riêng lẻ
và kết quả trung bình;
Cung cấp ngày bắt đầu thử
nghiệm, phương pháp tiến hành, danh sách các mẫu chuẩn, tham chiếu, hóa chất
thuốc thử quan trọng và tình trạng hiệu lực của chúng, kèm theo đánh giá hiệu
năng của các mẫu chuẩn, tham chiếu và mẫu chứng, VD: các tiêu chí đánh giá
tính phù hợp của phép thử hàm lượng (assay) (độ dốc, điểm gốc, tính tuyến
tính, 50% end-point, kết quả nội chuẩn, liều thử thách);
Cung cấp các kết quả thống kê
như trung bình, trung bình nhân, độ lệch chuẩn, khoảng tin cậy 95%… nếu có; kể
cả các kết quả thử nghiệm không đạt, không đúng và phải thực hiện lại
|
Chứng minh rằng các đặc tính
nhận dạng, tinh sạch, an toàn, hiệu lực và ổn định nhiệt của sản phẩm phù hợp
với tiêu chuẩn đã được duyệt; theo dõi hiệu năng của các chất chuẩn, chất
tham chiếu, của các thử nghiệm
|