|
Kính gửi:
|
........................................................................................
........................................................................................
|
Luật Giá số 16/2023/QH15 được Quốc hội khóa XV thông qua ngày
19 tháng 6 năm 2023. Thực hiện các nội dung được Luật giao quy định chi tiết,
Chính phủ đã ban hành các Nghị định số 78/2024/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Giá
về thẩm định giá (sau đây xin gọi tắt là Nghị định số 78/2024/NĐ-CP), Nghị định
số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá (sau đây xin gọi tắt
là Nghị định số 85/2024/NĐ-CP), Nghị định số 87/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá (sau đây xin gọi tắt là Nghị định số
87/2024/NĐ-CP); đồng thời, Bộ Tài chính đã ban hành các Thông tư quy định chi
tiết Luật theo thẩm quyền (xin khai thác tại mã QR kèm theo Công văn này).
Để bảo đảm triển khai kịp thời, hiệu quả các quy định mới tại
Luật Giá và các văn bản quy định chi tiết Luật đã được ban hành, Bộ Tài chính đề
nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương tập trung triển khai các nội dung sau:
I. Về các nội dung triển khai chung:
a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
nghiên cứu toàn diện các quy định tại hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về
giá (tại mã QR kèm theo Công văn này) để tổ chức thực hiện các nội dung thuộc
thẩm quyền, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị. Chủ động phối hợp, thông tin đến các
tổ chức, cá nhân có liên quan, chịu tác động của các cơ chế, chính sách về giá
thuộc ngành, lĩnh vực.
b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương chủ động tổ chức tuyên truyền, phổ biến đến các cán bộ,
công chức thuộc cơ quan, đơn vị, nhất là các cán bộ, công chức trong lĩnh vực
giá hoặc được giao thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực giá.
Tại địa phương, đề nghị Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trong việc tập huấn các nội dung của Luật Giá cho các Sở quản lý
ngành, lĩnh vực, các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan; có các hình thức thông
tin, tuyên truyền rộng rãi đến các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
trên địa bàn, nhất là tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi, đối tượng chịu sự tác động
từ các chính sách về quản lý, điều tiết giá tại Luật Giá và các văn bản hướng dẫn.
c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển
khai, rà soát, xử lý hiệu lực các văn bản quy phạm pháp luật về giá không còn
phù hợp theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; ban hành
các văn bản về giá theo thẩm quyền theo đúng quy định tại Luật Giá, Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật và chức năng, nhiệm vụ.
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, đánh giá để công bố, bãi
bỏ các thủ tục hành chính trong lĩnh vực giá phù hợp với các quy định của pháp
luật hiện hành.
II. Về công tác tổ chức thực hiện các
quy định cụ thể
1. Về triển khai các quy định về bình
ổn giá:
Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nghiên cứu các quy định về bình ổn giá tại Luật Giá, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP
để triển khai bình ổn giá theo đúng thẩm quyền, trách nhiệm, trình tự, thủ tục
quy định. Đồng thời đề nghị lưu ý các nội dung sau:
a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ căn cứ quy định tại Điều 17 của
Luật Giá, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 28 và khoản 6 Điều 29 của Nghị định
số 85/2024/NĐ-CP để ban hành văn bản về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật (tên gọi
chi tiết, chủng loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản của hàng hóa, dịch vụ trên cơ
sở tên gọi chung) của hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá quy định tại Phụ lục số 01
ban hành kèm theo Luật Giá.
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại Điều 20 Luật
Giá, Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP để rà soát, phân
công nhiệm vụ triển khai bình ổn giá cho các Sở, ngành, cơ quan hành chính cấp
dưới, đảm bảo khâu tổ chức thực hiện trong các trường hợp thực hiện bình ổn
giá.
2. Về triển khai các quy định về định
giá:
Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổ
chức ở trung ương có thẩm quyền đặt hàng triển khai các quy định về định giá tại
Luật Giá, các quy định về trình tự, thủ tục định giá tại Mục 2 của Nghị định số
85/2024/NĐ-CP, các quy định về phương pháp định giá chung tại Thông tư số
45/2024/TT-BTC ngày 01/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để thực hiện việc định
giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá đúng theo quy định. Trong đó, đề nghị
lưu ý một số nội dung sau đây:
a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Tổ chức ở trung ương có thẩm quyền
đặt hàng căn cứ quy định tại Điều 10 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP để Tổ chức
phân công các đơn vị trực thuộc thực hiện thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch
vụ (trong trường hợp có sự thay đổi về thẩm quyền định giá so với hiện hành hoặc
hàng hóa, dịch vụ mới được bổ sung vào Danh mục hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định
giá).
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại Điều 10 và điểm
c khoản 3 Điều 28 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP để Tổ chức phân công cơ quan,
đơn vị chuyên môn trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ về quản lý ngành, lĩnh vực
của hàng hóa, dịch vụ hoặc cơ quan hành chính cấp dưới theo địa bàn quản lý thực
hiện việc thẩm định phương án giá, đảm bảo phù hợp với yêu cầu công tác quản lý
nhà nước về giá tại địa phương và quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa
phương.
b) Căn cứ quy định chuyển tiếp tại khoản 1 Điều 29 của Nghị định
số 85/2024/NĐ-CP và thẩm quyền định giá quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm
theo Luật Giá, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kịp thời
thông báo cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền
định giá của mình về việc tiếp tục thực hiện mức giá hiện hành trong thời gian
chuyển tiếp và trách nhiệm lập phương án giá phục vụ việc định giá của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
c) Căn cứ các quy định về chuyển tiếp tại Điều 29 của Nghị định
số 85/2024/NĐ-CP và Điều 16 Thông tư số 45/2024/TT-BTC, các quy định về tổ chức
thực hiện tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 28 của Nghị định số
85/2024/NĐ-CP để thực hiện việc định giá các hóa, dịch vụ thuộc phạm vi được
chuyển tiếp, bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp luật.
d) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch
vụ do Nhà nước định giá đã có quy định, hướng dẫn về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
(tên gọi chi tiết, chủng loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản của hàng hóa, dịch vụ
trên cơ sở tên gọi chung) thì thực hiện theo quy định hiện hành; trường hợp
chưa có quy định thi Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai
ban hành kịp thời.
đ) Căn cứ các quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP để ban hành văn bản định giá theo các hình thức phù hợp; trong đó
đề nghị lưu ý trường hợp văn bản định giá cần thay thế bao gồm các nội dung về
giá hàng hóa, dịch vụ và cả các cơ chế, chính sách về quản lý giá hàng hóa, dịch
vụ đó: nội dung về giá hàng hóa, dịch vụ phải được ban hành lại thành văn bản
riêng theo đúng quy định về hình thức văn bản định giá quy định tại Nghị định
này; các cơ chế, chính sách về quản lý giá hàng hóa, dịch vụ phải được ban hành
theo hình thức văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật.
e) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ căn cứ quy định về ban hành
phương pháp định giá tại Điều 23 Luật Giá và các quy định có liên quan tại Điều
28 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, Thông tư số 45/2024/TT-BTC để triển khai ban
hành phương pháp định giá riêng theo đúng quy định.
3. Về triển khai các quy định về kê
khai giá
Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ quy định chung về kê khai giá tại Luật Giá, quy định về danh mục, thẩm
quyền tiếp nhận kê khai giá tại phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số
85/2024/NĐ-CP để tổ chức tiếp nhận kê khai giá hàng hóa, dịch vụ theo thẩm quyền.
Trong đó, đề nghị lưu ý một số nội dung sau đây:
a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm
quyền tiếp nhận kê khai giá căn cứ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 17 của
Nghị định số 85/2024/NĐ-CP đề Tổ chức việc xây dựng dịch vụ công trực tuyến hoặc
phần mềm cơ sở dữ liệu về giá (tại địa phương) hoặc triển khai các hình thức tiếp
nhận trên môi trường mạng bảo đảm khả thi, thuận lợi cho tổ chức, cá nhân thực
hiện kê khai giá; dữ liệu kê khai giá tại hệ thống cơ sở dữ liệu, hệ thống
thông tin của các Bộ, ngành, địa phương phải được kết nối, cập nhật lên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về giá theo quy định.
b) Căn cứ quy định về tổ chức thực hiện tại điểm a khoản 2,
điểm a khoản 3 Điều 28 và quy định về chuyển tiếp tại khoản 6 Điều 29 Nghị định
số 85/2024/NĐ-CP để ban hành văn bản quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật (tên
gọi chi tiết, chủng loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản của hàng hóa, dịch vụ)
trên cơ sở tên gọi chung của hàng hóa, dịch vụ phù hợp với thực tế, yêu cầu
công tác quản lý nhà nước về giá.
Trong thời gian chuyển tiếp theo quy định tại khoản 6 Điều 29
Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận kê khai giá
thông báo, hướng dẫn các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai
giá theo hướng dẫn chi tiết hiện hành cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành mới đặc điểm kinh tế kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ.
c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền tiếp nhận kê khai
giá, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 16 để rà soát,
ban hành danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá
theo quy định.
4. Về triển khai các quy định về tổng
hợp, phân tích, dự báo
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy
định tại chương III Nghị định số 85/2024/NĐ-CP và Thông tư số 29/2024/TT-BTC
ngày 16/5/2024 của Bộ Tài chính quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự
báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo
giá thị trường (sau đây xin gọi tắt là Thông tư số 29/2024/TT-BTC) để tổ chức triển
khai các hoạt động tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường theo quy định.
Trong đó đề nghị lưu ý một số nội dung sau:
a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ căn cứ quy định tại Điều 22 Nghị
định số 85/2024/NĐ-CP, Mục 2 Chương II Thông tư số 29/2024/TT-BTC để triển khai
xây dựng báo cáo giá thị trường chuyên ngành định kỳ và đột xuất theo đúng quy
định.
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại Chương III
Thông tư số 29/2024/TT-BTC để triển khai xây dựng báo cáo giá thị trường địa
phương theo đúng quy định.
c) Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 29 Nghị định số
85/2024/NĐ-CP, đối với việc thu thập thông tin giá cả của hàng hóa, dịch vụ quy
định tại Phụ lục II của Thông tư số 29/2024/TT-BTC mà có đặc điểm kinh tế - kỹ
thuật (tên gọi chi tiết, chủng loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản của hàng hóa, dịch
vụ) theo quy định của cơ quan có thẩm quyền thì đề nghị tiếp tục thu thập giá
theo nguồn thông tin kê khai giá của các tổ chức kinh doanh đang thực hiện cho
đến khi cơ quan có thẩm quyền ban hành mới đặc điểm kinh tế - kỹ thuật.
d) Ngoài số liệu giá sử dụng từ nguồn kê khai của tổ chức
kinh doanh, trường hợp cần thiết các đơn vị thực hiện tổng hợp, phân tích, dự
báo giá căn cứ vào điều kiện cụ thể để lựa chọn phương pháp thu thập giá thị
trường được quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 29/2024/TT-BTC để lấy thông
tin từ các nguồn quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 29/2024/1T-BTC (trừ
nguồn số liệu giá kê khai) đối với tất cả các hàng hóa, dịch vụ quy định tại Phụ
lục II.
đ) Căn cứ các quy định về kinh phí đảm bảo cho công tác tổng
hợp, phân tích, dự báo giá thị trường tại chương IV Thông tư số 29/2024/TT-BTC
để lập, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí cho công tác tổng hợp, phân
tích, dự báo theo quy định.
5. Về triển khai các quy định về thẩm
định giá của Nhà nước:
a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Tổ chức
nghiên cứu toàn diện các quy định về thẩm định giá của Nhà nước tại Luật Giá,
các quy định về Chuẩn mực thẩm định giá tại các văn bản do Bộ Tài chính ban
hành để triển khai công tác thẩm định giá của Nhà nước đúng phạm vi, trường hợp
sử dụng phương thức thẩm định giá của nhà nước và đúng theo các quy định của
pháp luật.
b) Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, đánh giá
tổng thể về tình hình đào tạo, chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ về thẩm định giá
nhà nước của các cơ quan, đơn vị trực thuộc, trên địa bàn để chủ động phối hợp
với các đơn vị có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định giá thuộc Bộ
Tài chính tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về thẩm định giá của Nhà
nước.
c) Về kinh phí cho hoạt động của Hội đồng thẩm định giá thực
hiện theo quy định tại Thông tư 38/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
6. Về triển khai các quy định về Cơ sở
dữ liệu về giá
a) Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
căn cứ các quy định tại Luật Giá, các quy định tại chương IV Nghị định số
85/2024/NĐ-CP để tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về giá, triển khai cập
nhật thông tin kịp thời và khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu về giá theo
đúng quy định.
Về kinh phí xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về giá, đề nghị
các đơn vị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 33/2024/TT-BTC ngày
16/5/2024 của Bộ Tài chính quy định về kinh phí đầu tư xây dựng, duy trì, nâng
cấp, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu về giá.
b) Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh chưa xây dựng cơ sở dữ liệu
về giá tại địa phương, đề nghị nghiên cứu, đánh giá sự cần thiết để quyết định
việc xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương phục vụ công tác quản lý nhà
nước về giá, thẩm định giá tại địa phương.
Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh chuẩn bị, đang xây dựng cơ sở
dữ liệu về giá tại địa phương, cần đưa nội dung kết nối với cơ sở dữ liệu quốc
gia về giá là nội dung công việc buộc phải thực hiện.
Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh đã xây dựng cơ sở dữ liệu về
giá tại địa phương nhưng chưa thực hiện kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về
giá, khẩn trương thực hiện việc kết nối, đảm bảo liên thông dữ liệu.
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại khoản 3 Điều
24 của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP để phân công đơn vị chuyên môn trực thuộc hoặc
đơn vị sự nghiệp công lập để triển khai các hoạt động cụ thể của cơ sở dữ liệu
về giá; căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 24 để ban hành quyết định về quy chế
hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về giá.
d) Việc kết nối trao đổi thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc
gia về giá với cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương thực hiện như sau:
- Kết nối trao đổi thông tin bằng các dịch vụ web (web
services);
- Các hình thức kết nối trao đổi thông tin khác theo phương
án kết nối thống nhất giữa đơn vị chủ trì xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về
giá và đơn vị chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu về giá tại địa phương theo nguyên
tắc hình thức kết nối trao đổi thông tin đề xuất phải tiên tiến, hiện đại;
7. Về triển khai công tác kiểm tra chấp
hành pháp luật về giá, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nghiên cứu
toàn diện các quy định tại Luật Giá, Nghị định số 87/2024/NĐ-CP, Thông tư số
28/2024/TT-BTC để triển khai công tác kiểm tra chấp hành pháp luật về giá, xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá theo đúng quy định.
a) Các Bộ cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nghiên cứu
các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
tại Nghị định số 87/2024/NĐ-CP để triển khai trong quá trình kiểm tra chấp hành
pháp luật về giá, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định; nghiên cứu, rà soát
về thẩm quyền lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Chương IV
Nghị định số 87/2024/NĐ-CP đề chỉ đạo, triển khai, phân công theo đúng thẩm quyền.
b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nghiên
cứu; chỉ đạo cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc được giao nhiệm vụ kiểm tra
việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá nghiên cứu các quy định về xây dựng,
phê duyệt và ban hành kế hoạch kiểm tra; quyết định kiểm tra; thành phần đoàn
kiểm tra; điều chỉnh kế hoạch kiểm tra; quyền hạn và trách nhiệm của Đoàn kiểm
tra, Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra; quyền và nghĩa vụ của tổ
chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra; tiến hành kiểm tra; báo cáo kết quả kiểm
tra; xử lý các kiến nghị Kiểm tra; lưu trữ hồ sơ; và các phụ lục kèm theo Thông
tư số 28/2024/TT-BTC.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cho
các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc chịu trách nhiệm kiểm tra việc chấp
hành pháp luật về giá, thẩm định giá theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 70 Luật
Giá.
c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá thuộc phạm
vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công theo quy định tại pháp luật
về giá và pháp luật có liên quan. Cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc được
các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ kiểm tra trong
phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra, đôn đốc các đoàn kiểm tra; giải quyết khó khăn vướng mắc, xử lý kịp thời
kiến nghị theo thẩm quyền; tổng hợp, báo cáo Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh kết quả kiểm tra của các đoàn kiểm tra và tổ chức thực hiện việc
lưu trữ hồ sơ Kiểm tra theo quy định.
Bộ Tài chính trân trọng đề nghị Quý cơ quan, đơn vị quan tâm,
phối hợp với Bộ Tài chính để triển khai các nhiệm vụ được giao./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ Tài chính
(để b/c);
- Lưu: VT, QLG.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Tấn Cận
|
HỆ
THỐNG VĂN BẢN QPPL VỀ GIÁ XIN KHAI THÁC TẠI MÃ QR SAU:
(Kèm theo Công văn số
8379/BTC-QLG ngày 08/8/2024 của Bộ Tài chính)

Danh sách các đơn vị nhận văn bản số
8379/BTC-QLG ngày 08/8/2024
1.
Nhận bản điện tử:
- Ủy ban nhân dân 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (bản
điện tử);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ;
2.
Nhận bản giấy:
- Hội nghệ sĩ sân khấu Việt Nam;
- Hội Mỹ thuật Việt Nam;
- Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
- Hội Liên hiệp Phụ nữ VN (Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt
Nam);
- Hội Nhà văn Việt Nam;
- Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội;
- Thông tấn xã Việt Nam;
- Hội Luật gia Việt Nam;
- Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh;
- Đại học quốc gia Hà Nội;
- Hội Khuyến học Việt Nam;
- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
- Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam;
- Đài tiếng nói Việt Nam.