|
BỘ
TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1294/TCT-DNL
V/v: xử lý tài chính và phân
phối lợi nhuận khi cổ phần hóa.
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2016
|
Kính
gửi: Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số
33/HĐTV-TCKT ngày 18/01/2016 của Tổng công ty Cảng Hàng
không Việt Nam (ACV) liên quan đến việc xử lý tài chính cho giai đoạn từ khi xác
định giá trị doanh nghiệp đến khi chính thức chuyển sang công ty cổ phần tại ACV và các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (TNHH
MTV) do ACV sở hữu 100% vốn điều lệ. Về vấn đề này, sau
khi báo cáo và thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế hướng dẫn như
sau:
1. Đối với khoản Quỹ đầu tư
phát triển:
Tại Khoản 6 Điều 10
Thông tư số 127/2014/TT-BTC ngày 05/9/2014
của Bộ Tài chính quy định về xử lý tài chính thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa
chính thức chuyển thành công ty cổ phần
hướng dẫn khoản chênh lệch tăng giữa giá trị thực tế phần
vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang công ty cổ phần
với giá trị thực tế phần vốn nhà nước
tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp thực hiện nộp theo quy định tại khoản 3, Điều 21 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP.
Tại Khoản 3 Điều 21
Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về xử lý tài chính
khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước quy định khoản chênh lệch tăng giữa giá
trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển sang công ty cổ phần với giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm
xác định giá trị doanh nghiệp nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại công
ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công
ty mẹ - công ty con khi cổ phần hóa công ty TNHH MTV do
các doanh nghiệp này nắm giữ 100% vốn điều lệ; nộp về Quỹ
hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp (đặt tại SCIC) khi cổ phần hóa toàn bộ
công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là doanh nghiệp thuộc các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và công ty mẹ của Tập
đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước.
Tại Khoản 1 Điều 3
Thông tư số 10/2013/TT-BTC ngày 18/1/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên
tắc chung về quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các công ty
mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty
mẹ - công ty con.
Tại Điều 5 Thông tư số
10/2013/TT-BTC ngày 18/1/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các
Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp
công ty mẹ - công ty con quy định các nội dung chi của Quỹ.
Tại Điều 20 Nghị định
số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 hướng dẫn xử lý tài chính khi cổ phần hóa
doanh nghiệp quy định: Số dư Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại doanh nghiệp cổ
phần hóa (nếu có) được hạch toán tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Căn cứ các quy định trên việc xử lý
tài chính đối với khoản trích Quỹ Đầu tư phát triển giai đoạn từ khi xác định
giá trị doanh nghiệp đến khi chính thức chuyển sang công ty cổ phần được thực
hiện như sau:
- Tại công ty con: khoản trích Quỹ Đầu
tư phát triển giai đoạn từ khi xác định giá trị doanh nghiệp đến khi chính thức
chuyển sang công ty cổ phần nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp
doanh nghiệp tại Công ty mẹ.
- Tại công ty mẹ:
+ Khoản trích quỹ đầu tư phát triển của
công ty con nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Công ty mẹ, Công ty mẹ sử
dụng Quỹ theo quy định, nếu không sử dụng hết thì Công ty mẹ nộp về Quỹ hỗ trợ
sắp xếp doanh nghiệp đặt tại Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước
(SCIC).
+ Khoản trích Quỹ đầu tư phát triển tại
công ty mẹ, ACV nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp đặt tại SCIC.
2. Đối với khoản lợi nhuận còn
lại sau khi phân phối, trích lập các quỹ:
Tại Khoản 3 Điều 10
Thông tư số 127/2014/TT-BTC hướng dẫn xử lý tài chính thời điểm doanh nghiệp
cổ phần hóa chính thức chuyển thành công ty cổ phần quy định việc phân phối lợi
nhuận và trích lập các quỹ, doanh nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành đối
với công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu.
Tại Khoản 2b Điều 35
Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11/7/2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà
nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ quy định về doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm: lợi
nhuận, cổ tức được chia từ việc đầu tư ra ngoài doanh nghiệp (bao gồm cả phần lợi
nhuận sau thuế sau khi để lại trích các quỹ của công ty TNHH MTV do doanh nghiệp
sở hữu 100% vốn điều lệ và cổ tức được chia bằng cổ phiếu tại các công ty cổ phần).
Tại điểm b Khoản 1 Điều
28 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ quy định về quản
lý vốn của doanh nghiệp nhà nước đối với công ty con là công ty TNHH MTV do
doanh nghiệp nắm giữ 100% vốn điều lệ và quản lý phần vốn góp của doanh nghiệp
nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên quy định khoản thu lợi nhuận còn lại của công ty con nộp về công ty mẹ là
doanh thu tài chính của công ty mẹ.
Ngày 05/12/2013 Chính phủ ban hành
Nghị định số 204/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết
của Quốc hội về một số giải pháp thực hiện NSNN năm 2013, 2014; Ngày 05/12/2013,
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 187/2013/TT-BTC hướng dẫn lợi nhuận còn lại
năm 2013, 2014 của các công ty mẹ do nhà nước sở hữu 100% vốn sau khi đã phân phối, trích lập các quỹ theo quy định phải nộp vào
NSNN.
Ngày 10/11/2014, Quốc hội đã ban hành
Nghị quyết số 78/2014/QH13 ngày 10/11/2014 quy định: Tiếp
tục thu vào ngân sách nhà nước phần lợi nhuận còn lại của năm 2015 sau khi
trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật tại các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.
Ngày 26/3/2015, Bộ Tài chính đã ban
hành Công văn số 3916/BTC-TCT hướng dẫn thu cổ tức được chia và lợi nhuận còn lại
tương tự như hướng dẫn tại Nghị định số 204/2013/NĐ-CP và Thông tư số 187/2013/TT-BTC.
Ngày 13/10/2015, Chính phủ ban hành
Nghị định số 91/2015/NĐ-CP về đầu tư vốn nhà nước vào
doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp quy định: Lợi
nhuận còn lại của các doanh nghiệp nhà nước là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế,
Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ
- công ty con sau khi trích lập các quỹ quy định được nộp về ngân sách nhà nước.
Căn cứ các quy định nêu trên, khoản lợi
nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ của ACV và các công ty con do ACV sở hữu
100% vốn điều lệ trong giai đoạn từ khi xác định giá trị doanh nghiệp đến khi
chính thức chuyển sang công ty cổ phần thực hiện như sau:
- Tại các công ty con: lợi nhuận còn
lại sau khi trích lập các quỹ của công ty con nộp về công ty mẹ để công ty mẹ hạch
toán doanh thu tài chính theo quy định.
-Tại công ty mẹ ACV: ACV xác định lợi
nhuận còn lại và thực hiện kê khai, nộp lợi nhuận còn lại vào NSNN theo hướng dẫn
tại Nghị định số 204/2013/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị quyết số 78/2014/QH13 của
Quốc Hội, Nghị định số 91/2015/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 187/2013/TT-BTC
và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty
Cảng hàng không Việt Nam biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế TP.HCM;
- Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để báo cáo);
- Cục TCDN, Vụ CĐKT, Vụ PC (BTC);
- Lưu: VT, DNL (2b).
|
KT. TỔNG CỤC
TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Đặng Ngọc Minh
|