|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3615/BHXH-TTKT
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
Người ký:
|
Lê Hùng Sơn
|
|
Ngày ban hành:
|
10/11/2021
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
Kính gửi:
|
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội
Việt Nam;
- Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
Ngày 01/10/2021, Thanh tra Chính phủ ban hành Thông
tư số 04/2021/TT-TTCP quy định Quy trình tiếp công dân (có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 15/11/2021 và thay thế Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014)
và Thông tư số 05/2021/TT-TTCP quy định Quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố
cáo, đơn kiến nghị, phản ánh (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2021 và
thay thế Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014).
Để kịp thời triển khai thực hiện các Thông tư nêu
trên, trong thời gian nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Quyết định số 378/QĐ-BHXH
ngày 11/3/2020 ban hành Quy trình tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
kiến nghị, phản ánh của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam, Tổng Giám đốc BHXH Việt
Nam đề nghị Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam, Giám đốc BHXH các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Thủ trưởng các đơn vị) chỉ
đạo thực hiện một số nội dung sau:
1. Tổ chức nghiên cứu, phổ biến, quán triệt nội
dung của 02 Thông tư đến toàn thể công chức, viên chức, lao động hợp đồng được
giao nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh và lưu ý một số điểm mới cơ bản của 02 Thông tư nêu trên (chi tiết tại Phụ lục số 01, 02 kèm
theo); triển khai thực hiện khi các Thông tư nêu trên có hiệu lực thi hành.
Đối với những nội dung có sự thay đổi hoặc chưa được hướng dẫn tại Quyết định số
378/QĐ-BHXH ngày 11/3/2020 thì thực hiện theo quy định của Thông tư số
04/2021/TT-TTCP và Thông tư số 05/2021/TT-TTCP.
2. Tuân thủ đầy đủ quy trình thực hiện tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của Luật
Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các văn bản hướng dẫn; lưu ý các
Nghị định, Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật
Tố cáo đã hết hiệu lực hoặc được thay thế bởi Nghị định, Thông tư mới để đảm bảo
áp dụng, viện dẫn các văn bản quy phạm pháp luật đúng quy định, cụ thể gồm: 02
Thông tư nêu trên và Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi
tiết một số Điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại (có hiệu lực kể từ ngày
10/12/2020 và thay thế Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012).
Đề nghị Thủ trưởng các đơn vị thực hiện nghiêm túc
những nội dung trên; trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp
thời báo cáo về BHXH Việt Nam (qua Vụ Thanh tra - Kiểm tra) để được hướng dẫn.
(Toàn văn Thông tư số 04/2021/TT-TTCP ngày
01/10/2021 và Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01/10/2021 của Thanh tra Chính
phủ đề nghị các đơn vị khai thác tại Hệ thống quản lý văn bản và điều hành
Eoffice.vss.gov.vn)./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thanh tra Chính phủ;
- Ban Tiếp công dân Trung ương;
- Bộ LĐ-TB&XH;
- Tổng Giám đốc (để b/c);
- Các Phó Tổng Giám đốc;
- Lưu: VT,TTKT (02b).
|
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Lê Hùng Sơn
|
PHỤ LỤC 01
GIỚI THIỆU MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CƠ BẢN CỦA THÔNG TƯ SỐ
04/2021/TT-TTCP NGÀY 01/10/2021 QUY ĐỊNH QUY TRÌNH TIẾP CÔNG DÂN
(Ban hành kèm theo Công văn số 3615/BHXH-TTKT ngày 10/11/2021 của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam)
|
STT
|
Nội dung điểm mới
|
Thông tư số
06/2014/TT-TTCP
|
Thông tư số
04/2021/TT-TTCP
|
|
1
|
Bố cục
|
Gồm 06 chương, 34 Điều, kèm theo hệ thống 10 biểu
mẫu
|
Gồm 04 chương, 12 Điều, kèm theo hệ thống 03 biểu
mẫu (giảm 02 chương, giảm 22 Điều, giảm 07 mẫu), cụ thể:
- Chương I: Quy định chung (Điều 1 đến Điều 4);
- Chương II: Tiếp người khiếu nại, người tố cáo,
người kiến nghị, phản ánh (Điều 5 đến Điều 8);
- Chương III: Tiếp công dân và quản lý, theo dõi
việc tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị (Điều 9 đến Điều 11);
- Chương IV: Điều khoản thi hành (Điều 12).
Hiệu lực thi hành: 15/11/2021.
|
|
2
|
Đối tượng áp dụng
|
Điều 2: Áp dụng đối với 03 nhóm đối tượng, trong
đó nhóm 1 gồm: Cơ quan hành chính nhà nước, thủ trưởng cơ quan hành chính nhà
nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, người tiếp công dân
|
Điều 2: Áp dụng đối với 03 nhóm đối tượng, trong
đó nhóm 1 bổ sung đối tượng áp dụng là “cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng
đầu cơ quan, đơn vị”, cụ thể gồm: Cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan
thuộc Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập, người đứng đầu cơ quan, đơn vị và
người tiếp công dân.
|
|
3
|
Tiếp người khiếu nại,
người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh
|
Nội dung tiếp người khiếu nại, người tố cáo, người
kiến nghị, phản ánh được chia thành 03 Chương riêng:
Chương II: Tiếp người khiếu nại (12 Điều)
Chương III: Tiếp người tố cáo (11 Điều)
Chương IV: Tiếp người kiến nghị, phản ánh (04 Điều)
|
Nội dung tiếp người khiếu nại, người tố cáo, người
kiến nghị, phản ánh được gộp chung thành 01 chương (Chương II) gồm 04
Điều, cụ thể:
Điều 5: Xác định nhân thân của người khiếu nại,
người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh;
Điều 6: Xác định tính hợp pháp của người đại diện,
người được ủy quyền, luật sư hoặc trợ giúp viên pháp lý;
Điều 7: Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,
phản ánh;
Điều 8: Phân loại, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh (trong đó quy định chung: “Việc Phân loại, xử lý nội dung
khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được căn cứ vào bản ghi nội dung trình
bày hoặc đơn của công dân và thực hiện theo Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày
01/10/2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại,
đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh”).
|
|
4
|
Trách nhiệm trực
tiếp tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị
|
Điều 32: Chỉ quy định về trách nhiệm trực tiếp tiếp
công dân của Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước
|
Điều 9: Mở rộng phạm vi về trách nhiệm trực tiếp
tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị (không chỉ là Thủ trưởng
cơ quan hành chính nhà nước), cụ thể: người đứng đầu cơ quan, đơn vị có
trách nhiệm tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của Luật Tiếp
công dân và kiểm tra, đôn đốc việc xử lý sau tiếp công dân của các cơ quan,
đơn vị.
- Bổ sung quy định: kết thúc việc tiếp công dân,
người đứng đầu cơ quan, đơn vị ra thông báo kết luận việc tiếp công dân.
|
|
5
|
Theo dõi, quản lý
việc tiếp công dân
|
Điều 27: người tiếp công dân phải nhập thông tin
vào phần mềm quản lý công tác tiếp công dân hoặc ghi vào “Sổ tiếp công dân”,
thực hiện theo Mẫu số 06-TCD
ban hành kèm theo Thông tư
|
Điều 11: bổ sung quy định về việc nhập thông tin
vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh, cụ thể:
Việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh phải được ghi vào Sổ tiếp công dân hoặc nhập thông tin vào Cơ
sở dữ liệu quốc gia về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
kiến nghị, phản ảnh hoặc phần mềm quản lý công tác tiếp công dân.
Sổ tiếp công dân được thực hiện theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư
này.
|
PHỤ LỤC 02
GIỚI THIỆU MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CƠ BẢN CỦA THÔNG TƯ SỐ
05/2021/TT-TTCP NGÀY 01/10/2021 QUY ĐỊNH QUY TRÌNH XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, ĐƠN TỐ
CÁO, ĐƠN KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH
(Ban hành kèm theo Công văn số 3615/BHXH-TTKT ngày 10/11/2021 của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam)
|
Stt
|
Nội dung điểm mới
|
Thông tư số
07/2014/TT-TTCP
|
Thông tư số
05/2021/TT-TTCP
|
|
1
|
Phạm vi điều chỉnh
|
Điều 1: Quy định việc tiếp nhận, phân loại, xử lý
đối với đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh
|
Điều 1: Quy định việc tiếp nhận, phân loại, xử lý
đối với đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.
- Bổ sung quy định: “Các phản ánh, kiến nghị của
cá nhân, tổ chức về quy định hành chính được tiếp nhận, xử lý theo quy định của
Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ quy định về
việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định
hành chính không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này’'.
|
|
2
|
Phân loại theo nội
dung đơn
|
Khoản 1 Điều 6: Phân loại theo nội dung đơn, bao
gồm:
a) Đơn khiếu nại.
b) Đơn tố cáo.
c) Đơn kiến nghị, phản ánh.
d) Đơn có nhiều nội dung khác nhau.
|
Khoản 1 Điều 6: Bổ sung quy định rõ “Việc phân
loại đơn căn cứ vào nội dung trình bày trong đơn, mục đích, yêu cầu của người
viết đơn, không phụ thuộc vào tiêu đề của đơn”.
Đơn được phân loại như sau:
a) Đơn khiếu nại;
b) Đơn tố cáo;
c) Đơn kiến nghị, phản ánh;
d) Đơn có nhiều nội dung khác nhau.
|
|
3
|
Đơn đủ điều kiện xử
lý
|
Điểm a khoản 2 Điều 6: quy định đơn đủ điều kiện
xử lý phải đáp ứng các yêu cầu:
- Dùng chữ viết là tiếng Việt;
- Đơn được ghi rõ ngày, tháng, năm viết đơn; họ,
tên, địa chỉ của người viết đơn; có chữ ký hoặc điểm chỉ của người viết
đơn...
|
Điểm a khoản 2 Điều 6: bổ sung quy định đơn đủ điều
kiện xử lý:
- Có thể được viết bằng tiếng nước ngoài, cụ thể:
“Đơn dùng chữ viết là tiếng Việt. Trường hợp đơn được viết bằng tiếng
nước ngoài thì phải kèm bản dịch được công chứng...”;
- Đơn không rõ họ tên, địa chỉ của người gửi
đơn nhưng có nội dung tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật và nêu rõ người có
hành vi vi phạm pháp luật, có tài liệu, chứng cứ cụ thể về hành vi vi phạm
pháp luật và có cơ sở để thẩm tra, xác minh theo quy định tại khoản 2 Điều 25
Luật Tố cáo.
|
|
4
|
Đơn không đủ điều
kiện xử lý
|
Điểm b khoản 2 Điều 6: Đơn không đủ điều kiện xử
lý:
- Là đơn không đáp ứng các yêu cầu tại điểm a khoản
này;
- Đơn đã được gửi cho nhiều cơ quan, tổ chức, đơn
vị, cá nhân trong đó đã gửi đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc đúng người
có thẩm quyền giải quyết;
- Đơn đã được hướng dẫn một lần về cùng nội dung.
|
Điểm b khoản 2 Điều 6: bổ sung thêm 02 loại đơn
không đủ điều kiện xử lý:
- Đơn có nội dung chống đối đường lối, chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; đơn có nội dung chia rẽ
đoàn kết dân tộc, tôn giáo; đơn có lời lẽ thô tục, bôi nhọ, xúc phạm danh dự,
uy tín của cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Đơn rách nát, chữ viết bị tẩy xóa, không rõ,
không thể đọc được.
|
|
5
|
Phân loại đơn theo
số lượng người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh
|
Khoản 4 Điều 6:
a) Đơn có họ, tên, chữ ký của một người.
b) Đơn có họ, tên, chữ ký của nhiều người (từ 05
người trở lên).
|
Khoản 4 Điều 6: sửa đổi quy định về đơn có họ,
tên, chữ ký của nhiều người, cụ thể:
a) Đơn có họ, tên, chữ ký của một người;
b) Đơn có họ, tên, chữ ký của 02 người trở lên.
|
|
6
|
Xử lý đơn khiếu nại
không thuộc thẩm quyền giải quyết
|
Điều 8: Quy định rõ: đối với đơn khiếu nại do đại
biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các thành viên của Mặt trận, các cơ quan báo chí hoặc các cơ quan, tổ chức
khác theo quy định của pháp luật chuyển đến nhưng không thuộc thẩm quyền,
trách nhiệm giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan gửi
trả lại đơn kèm theo các giấy tờ, tài liệu (nếu có) và nêu rõ lý do
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đơn đến.
|
Điều 8: Quy định đơn khiếu nại do lãnh đạo Đảng,
Nhà nước, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban và cơ quan khác của Quốc hội, các cơ
quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội,
Thành viên Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm
sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn
phòng Trung ương, Ủy ban Kiểm tra trung ương và các ban đảng Trung ương, cơ
quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị-xã hội
- nghề nghiệp chuyển đến nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết thì
người xử lý đơn trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và có văn bản
phúc đáp.
|
|
7
|
Xử lý đơn khiếu nại
đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật
|
Điều 11: Đơn khiếu nại đối với quyết định giải
quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng trong quá trình nghiên cứu,
xem xét nếu có căn cứ cho rằng việc giải quyết khiếu nại có dấu hiệu vi phạm
pháp luật làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại hoặc
cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có liên quan, đe dọa xâm phạm đến lợi ích của
nhà nước hoặc có tình tiết mới làm thay đổi nội dung vụ việc khiếu nại theo
quy định tại Điều 20 Nghị định 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại thì người xử lý đơn phải báo
cáo để thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, giải quyết theo thẩm quyền
hoặc báo cáo cơ quan, tổ chức, đơn vị người có thẩm quyền xem xét, quyết định.
|
Điều 9: bổ sung quy định “Đơn khiếu nại đối với
quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật theo quy định
tại Điều 44 Luật Khiếu nại thì người xử lý đơn không thụ lý, không chuyển đơn
mà hướng dẫn người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính, trừ trường hợp
được quy định tại khoản 2 Điều này”.
|
|
8
|
Xử lý đơn tố cáo
không thuộc thẩm quyền giải quyết
|
Khoản 1 Điều 14: Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền
giải quyết thì người xử lý đơn đề xuất với thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị
chuyển đơn và các chứng cứ, thông tin, tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ
quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định của pháp
luật theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 của Luật tố cáo.
|
Khoản 1 Điều 14: bổ sung quy định “Việc chuyển
đơn đến cơ quan có thẩm quyền chỉ thực hiện một lần đối với đơn tố cáo có
cùng nội dung”.
|
|
9
|
Xử lý đơn tố cáo
thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới
|
Khoản 2 Điều 14: Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải
quyết của cấp dưới trực tiếp nhưng quá thời hạn theo quy định của Luật tố cáo
mà chưa được giải quyết thì người xử lý đơn báo cáo để thủ trưởng cơ quan, tổ
chức, đơn vị ra văn bản yêu cầu cấp dưới giải quyết
|
Khoản 2 Điều 14: bổ sung quy định “Đơn tố cáo
thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới trực tiếp
nhưng quá thời hạn theo quy định của Luật Tố cáo mà chưa được giải quyết thì
người xử lý đơn đề xuất người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ra văn bản yêu
cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới trực tiếp báo cáo về quá
trình giải quyết tố cáo, lý do chậm giải quyết, xác định trách nhiệm giải quyết
tố cáo và phải báo cáo kết quả giải quyết. ”
|
|
10
|
Xử lý đơn tố cáo
hành vi vi phạm thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại
|
Điều 17: Đơn tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại
không đạt được mục đích, công dân chuyển sang tố cáo đối với người giải
quyết khiếu nại nhưng không cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng
minh cho việc tố cáo của mình thì cơ quan, người có thẩm quyền không thụ lý
giải quyết nội dung tố cáo.
|
Điều 17: không sử dụng khái niệm “Đơn tố cáo
xuất phát từ việc khiếu nại không đạt được mục đích” mà quy định “Đơn
tố cáo người giải quyết /khiếu nại vi phạm về thẩm quyền, trình tự, thủ tục
giải quyết khiếu nại thì không thụ lý đơn theo quy định của Luật Tố cáo.
Trong trường hợp này, người xử lý đơn hướng dẫn người có đơn tiếp tục thực
hiện việc khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật”.
Đối với đơn tố cáo mà người tố cáo cung cấp
được thông tin, tài liệu, chứng cứ xác định người giải quyết khiếu nại có
hành vi vi phạm một trong các điều cấm được quy định tại các khoản 1, 2 và
4 của Điều 6 Luật Khiếu nại thì thụ lý giải quyết theo quy định của Luật Tố
cáo.
|
|
11
|
Xử lý thông tin có
nội dung tố cáo
|
Không có quy định này
|
Điều 18: bổ sung quy định “Khi nhận được thông
tin có nội dung tố cáo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Tố cáo thì người xử
lý đơn báo cáo người có thẩm quyền để xem xét, quyết định việc thanh tra, kiểm
tra hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để quyết định việc
thanh tra, kiểm tra phục vụ cho công tác quản lý”.
|
|
12
|
Việc lưu đơn
|
Điều 28: xếp lưu đơn được áp dụng đối với các loại
sau:
a) Đơn khiếu nại được quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 6 của Thông tư này.
b) Đơn khiếu nại đã hết thời hạn, thời hiệu theo
quy định của pháp luật.
c) Đơn khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu
nại đã có hiệu lực pháp luật; kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý tố
cáo đã có hiệu lực pháp luật mà không có nội dung, tình tiết mới có thể làm
thay đổi nội dung đã giải quyết.
d) Đơn rách nát, tẩy xóa chữ không đọc được.
|
Điều 28: Quy định đầy đủ, rõ ràng hơn về các loại
đơn lưu, gồm:
a) Đơn không đủ điều kiện xử lý quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 6 của Thông tư này;
b) Đơn khiếu nại có quyết định giải quyết khiếu nại
đã có hiệu lực pháp luật mà không thuộc trường hợp quy định tại Điều 38
Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ; đơn tố cáo đã có kết luận nội dung tố cáo
và quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật mà người tố cáo không
cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ mới.
|
|
13
|
Quản lý, theo dõi
đơn
|
Khoản 2 Điều 29: Đơn tiếp nhận được từ các nguồn
quy định tại Thông tư này phải được cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận đánh số
thứ tự vào sổ hoặc nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu trên máy tính để tra cứu,
quản lý, theo dõi. Việc lưu trữ sổ theo dõi và sao lưu dữ liệu trên máy tính,
tra cứu thông tin được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ, Pháp
lệnh bảo vệ bí mật nhà nước và Danh mục bảo vệ bí mật của ngành.
|
Khoản 1 Điều 29: bổ sung quy định về việc nhập
thông tin vào hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh: “Cơ quan, tổ chức,
đơn vị tiếp nhận, chuyển đơn có trách nhiệm vào sổ hoặc nhập thông tin vào hệ
thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định hoặc phần mềm xử lý đơn để tra cứu,
quản lý, theo dõi”
|
|
14
|
Mẫu biểu
|
Gồm 07 Mẫu biểu dưới hình thức Công văn
|
Gồm 05 Mẫu biểu dưới hình thức “Phiếu...” (bỏ 02 mẫu:
Thông báo về việc khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý giải quyết và Công văn
trả lại đơn chuyển không đúng thẩm quyền).
|
Công văn 3615/BHXH-TTKT năm 2021 thực hiện Thông tư 04/2021/TT-TTCP và Thông tư 05/2021/TT-TTCP do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 3615/BHXH-TTKT ngày 10/11/2021 thực hiện Thông tư 04/2021/TT-TTCP và Thông tư 05/2021/TT-TTCP do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/01/2023
Ban hành:
04/05/2022
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
07/05/2022
Ban hành:
31/03/2022
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
02/04/2022
Ban hành:
01/10/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/10/2021
Ban hành:
01/10/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/10/2021
Ban hành:
19/10/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/10/2020
Ban hành:
11/03/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2020
Ban hành:
12/06/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2018
Ban hành:
31/10/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/11/2014
Ban hành:
31/10/2014
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/11/2014
266
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|