HÀ NỘI
Quyết định 89/2025/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội
Quyết định 19/2026/QĐ-UBND về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội
HƯNG YÊN
Quyết định 08/2026/QĐ-UBND về Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
ĐIỆN BIÊN
Quyết định 21/2026/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2026
LÀO CAI
Quyết định 9/2026/QĐ-UBND về Hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất, giao đất tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
THÁI NGUYÊN
Quyết định 10/2026/QĐ-UBND về Hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2026
BẮC NINH
Quyết định 10/2026/QĐ-UBND về Hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026
CAO BẰNG
Ngày 02/4/2026, UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quyết định 14/2026/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh
SƠN LA
Ngày 08/5/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La đã ban hành Quyết định 20/2026/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2026.
ĐỒNG NAI
UBND thành phố Đồng Nai đã ban hành Quyết định 03/2026/QĐ-UBND ngày 11/5/2026 Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) trên địa bàn thành phố năm 2026, có hiệu lực thi hành từ ngày 11/5/2026.
ĐẮK LẮK
Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã ban hành Quyết định 38/2026/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Đắk Lắk năm 2026 áp dụng từ ngày 15/5/2026 đến hết ngày 31/12/2026.
LÂM ĐỒNG
Quyết định 22/2026/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 tại Lâm Đồng theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024.
CẦN THƠ
Ngày 02/6/2026, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định 62/2026/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
<Tiếp tục cập nhật>
Ngoài ra, một số địa phương cũng đã phê duyệt dự án xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026:
TP HỒ CHÍ MINH
Sở Nông nghiệp và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh đang lấy ý kiến dự thảo Quyết định về hệ số điều chỉnh giá đất tại TPHCM áp dụng từ ngày 01/7/2026.
TÂY NINH
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Tây Ninh đang lấy ý kiến dự thảo Quyết định về hệ số điều chỉnh giá đất tại Tây Ninh.
ĐỒNG THÁP
UBND tỉnh Đồng Tháp ban hành Công văn 1738/UBND-KT ngày 08/6/2026 về việc xây dựng Quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026.
Điều 8 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, trong đó quy định về hệ số điều chỉnh giá đất như sau:
1. Hệ số điều chỉnh giá đất là tỷ lệ tăng, giảm giá đất của các loại đất tương ứng với khu vực, vị trí đã quy định trong bảng giá đất.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 hằng năm; trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất trong năm hoặc cho từng khu vực, vị trí để áp dụng.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Nội dung này được Chính phủ hướng dẫn tại Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị quyết số 254/2025/QH15
1. Hệ số điều chỉnh giá đất bao gồm hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất. Hệ số điều chỉnh giá đất được phân chia thành các mức khác nhau.
2. Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất, bao gồm:
a) Kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường;
b) Các phương pháp định giá đất quy định tại các điểm a, b và c khoản 5, các điểm a, b và c khoản 6 Điều 158 của Luật Đất đai, các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).
Khi áp dụng phương pháp định giá đất mà phải ước tính tổng chi phí đầu tư xây dựng thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa công bố thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố;
c) Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn;
d) Yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất của từng địa phương.
3. Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường xác định cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí được xác định như sau:
a) Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường xác định cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí được xác định theo công thức sau:


Trong đó:
GTT: Giá đất thị trường tại từng khu vực, vị trí.
GCNi: Giá thửa đất mẫu đã chuyển nhượng trên thị trường, đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, đã được cấp có thẩm quyền quyết định khi giao đất, cho thuê đất. Thửa đất mẫu được lựa chọn theo từng khu vực, vị trí theo mục đích sử dụng (ít nhất là 03 thửa đất mẫu). Trường hợp không đủ 03 thửa đất mẫu này thì lựa chọn thửa đất tại khu vực, vị trí có điều kiện hạ tầng tương tự để xác định.
GPPj: Giá đất theo phương pháp thu nhập hoặc phương pháp thặng dư đối với trường hợp không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất (nếu có).
n: Số lượng các trường hợp chuyển nhượng trên thị trường, các trường hợp đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, các trường hợp giá đất do cấp có thẩm quyền quyết định khi giao đất, cho thuê đất (n≥3).
m: Số lượng các trường hợp xác định giá đất theo phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư (m≥0).
GBG: Giá đất của mỗi loại đất tại từng khu vực, vị trí tương ứng được quy định trong bảng giá đất hiện hành.
b) Trường hợp tại thời điểm giao đất, cho thuê đất mà giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất chưa phù hợp với tình hình thực tế thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất cho phù hợp.
4. Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch được xác định theo từng loại đất và theo hệ số sử dụng đất. Hệ số sử dụng đất được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý quy hoạch, kiến trúc, xây dựng, cơ quan tài chính cấp tỉnh tổ chức thực hiện các nội dung sau:
a) Phân chia hệ số sử dụng đất theo các mức khác nhau;
b) Thu thập thông tin quy hoạch xây dựng chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng của các dự án đầu tư xây dựng, giá đất mà cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt của các dự án;
c) Tổng hợp, phân loại thông tin theo các mức hệ số sử dụng đất; căn cứ giá đất mà cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt của các dự án, đề xuất hệ số điều chỉnh theo quy hoạch đối với từng mức hệ số sử dụng đất.
Trường hợp thông tin về giá đất tại điểm b khoản này mà chưa đủ để xác định hệ số điều chỉnh theo quy hoạch thì căn cứ vào thông tin thu thập theo trình tự quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và áp dụng các phương pháp định giá đất để đề xuất hệ số điều chỉnh theo quy hoạch;
d) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
5. Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Căn cứ tình hình cụ thể tại địa phương, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định các yếu tố khác có ảnh hưởng đến giá đất, xác định mức độ ảnh hưởng đến giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
10,859