Hệ số điều chỉnh giá đất tại Cần Thơ năm 2026

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Chuyên viên pháp lý Trần Thanh Rin
05/06/2026 07:50 AM

Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ đã ban hành Quyết định 62/2026/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất tại Cần Thơ năm 2026 áp dụng từ ngày 02/6/2026.

Hệ số điều chỉnh giá đất tại Cần Thơ năm 2026

Hệ số điều chỉnh giá đất tại Cần Thơ năm 2026

Hệ số điều chỉnh giá đất tại Cần Thơ năm 2026

Ngày 02/6/2026, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Quyết định 62/2026/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất đối với các loại đất, vị trí đất được ban hành và quy định tại Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ, được quy định như sau: 

K = K1× K2 × K3. 

Trong đó: 

1. K: Hệ số điều chỉnh giá đất. 

2. K1:Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, được xác định: K1 = 1,00. 

3. K2: Hệ số điều chỉnh theo quy hoạch, được xác định như sau: 

- Hệ số sử dụng đất ≤ 1,50 hoặc chưa có quy hoạch chi tiết được phê duyệt: K2 = 1,00. 

- Hệ số sử dụng đất từ trên 1,50 đến 3,00: K2 = 1,20. 

- Hệ số sử dụng đất từ trên 3,00 đến 5,00: K2 = 1,25. 

- Hệ số sử dụng đất từ trên 5,00 đến 7,00: K2 = 1,30. 

- Hệ số sử dụng đất từ trên 7,00: K2 = 1,35. 

4. K3: Hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất, được xác định: K3 = 1,00. 

Hệ số điều chỉnh giá đất tại Cần Thơ năm 2026 nêu trên được áp dụng từ ngày 02/6/2026.

Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất đã được cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định giá đất cụ thể trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết định giá đất cụ thể đã ban hành. 

Đối với trường hợp dự án đang thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà cơ quan, người có thẩm quyền chưa ban hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: 

- Đối với toàn bộ phần diện tích dự án đã ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể hoặc đã có văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp tục thực hiện theo quyết định đã phê duyệt hoặc văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể. 

- Đối với dự án còn một phần diện tích chưa ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể hoặc chưa có văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, thì cơ quan, người có thẩm quyền quyết định lựa chọn một trong hai quy định sau: 

+ Tiếp tục thực hiện xác định, phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai số 31/2024/QH15Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP). 

+ Áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Quyết định này. 

Đối với trường hợp chưa thực hiện xác định giá đất cụ thể thì thực hiện theo quy định tại Quyết định 62/2026/QĐ-UBND. 

Căn cứ xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026

Hệ số điều chỉnh giá đất bao gồm hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất. Hệ số điều chỉnh giá đất được phân chia thành các mức khác nhau. 

Các căn cứ xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026 gồm:

- Kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường;

- Các phương pháp định giá đất quy định tại các điểm a, b và c khoản 5, các điểm a, b và c khoản 6 Điều 158 của Luật Đất đai, các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP).

Khi áp dụng phương pháp định giá đất mà phải ước tính tổng chi phí đầu tư xây dựng thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa công bố thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố;

- Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn;

- Yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất của từng địa phương.

Cơ sở pháp lý: Khoản 1, 2 Điều 8 Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

409

Bài viết về

lĩnh vực Đất đai

Thỏa ước sử dụng >>>
Email liên hệ: [email protected]
Hỗ trợ Pháp luật

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: inf[email protected]