Chi tiết bảng giá đất nông nghiệp Đà Nẵng từ 10/6/2026 (Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND)

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Chuyên viên pháp lý Hồ Quốc Tuấn
15/06/2026 20:45 PM

Ngày 29/5/2026, HĐND thành phố Đà Nẵng đã thông qua Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND, trong đó có quy định bảng giá đất nông nghiệp Đà Nẵng từ 10/6/2026.

Chi tiết bảng giá đất nông nghiệp Đà Nẵng từ 10/6/2026 (Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND)

Chi tiết bảng giá đất nông nghiệp Đà Nẵng từ 10/6/2026 (Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND) (Hình minh họa)

Chi tiết bảng giá đất nông nghiệp Đà Nẵng từ 10/6/2026 (Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND)

Bảng giá đất nông nghiệp Đà Nẵng từ 10/6/2026 được quy định tại 2 phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND như sau:

- Giá đất nông nghiệp tại địa bàn thành phố Đà Nẵng cũ được quy định tại Phụ lục IA.

- Giá đất nông nghiệp tại địa bàn tỉnh Quảng Nam cũ được quy định tại Phụ lục IB.

- Giá đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng được xác định bằng giá đất rừng sản xuất.

- Đối với đất nông nghiệp khác:

+ Đất sử dụng để nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm và đất ươm tạo con giống phục vụ cho nuôi trồng thủy sản được xác định bằng giá đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản.

+ Đối với các loại đất nông nghiệp khác còn lại được xác định bằng giá đất trồng cây hằng năm.

- Đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở được tính bằng 10% giá đất ở liển kề nhưng không thấp hơn 2 lần giá đất trồng cây lâu năm của cùng vị trí, khu vực.

Bảng giá đất nông nghiệp

Tiêu chí xác định khu vực trong bảng giá đất nông nghiệp Đà Nẵng từ 10/6/2026 (Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND)

Theo khoản 1 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 28/2026/NQ-HĐND thì tiêu chí xác định khu vực trong bảng giá đất nông nghiệp Đà Nẵng từ 10/6/2026 như sau:

- Khu vực I là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất bao gồm các phường: Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân, Hải Vân (ngoại trừ khu vực thuộc địa bàn xã Hòa Bắc cũ của phường Hải Vân), Hội An, Hội An Đông và Hội An Tây.

- Khu vực II là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực I gồm các xã, phường: xã Bà Nà, xã Hòa Vang, xã Hòa Tiến và khu vực thuộc địa bàn xã Hòa Bắc cũ của phường Hải Vân, Tam Kỳ, Quảng Phú, Hương Trà, Bàn Thạch, Điện Bàn Đông, An Thắng, Điện Bàn Bắc, Điện Bàn.

- Khu vực III là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực I và II bao gồm các xã: Điện Bàn Tây, Gò Nổi, Tân Hiệp, Tam Anh, Núi Thành, Tam Xuân, Tam Hải, Chiên Đàn, Thăng Bình, Thăng Điền, Thăng An, Thăng Trường, Đồng Dương, Thăng Phú, Nam Phước, Tây Hồ, Duy Nghĩa, Phú Ninh, Duy Xuyên, Xuân Phú, Đại Lộc, Vu Gia và Hà Nha.

- Khu vực IV là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực I, II, III gồm các xã: Tam Mỹ, Quế Sơn Trung, Quế Sơn, Đức Phú, Thu Bồn, Sông Vàng, Sông Kôn, Đông Giang, Bến Hiên, Tây Giang, A Vương, Trà My, Thượng Đức, Phú Thuận, Trà Liên, Trà Tân, Trà Đốc, Tiên Phước, Thạnh Bình, Sơn Cẩm Hà, Lãnh Ngọc, Trà Giáp, Việt An và Hiệp Đức.

- Khu vực V là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực I, II, III, IV bao gồm các xã: Hùng Sơn, Thạnh Mỹ, Bến Giằng, La Dêê, Nam Giang, Đắc Pring, La Êê, Nam Trà My, Trà Leng, Trà Vân, Trà Tập, Trà Linh, Khâm Đức, Phước Năng, Phước Hiệp, Nông Sơn, Phước Chánh, Phước Thành, Quế Phước và Phước Trà.

367

Bài viết về

Bảng giá đất

Thỏa ước sử dụng >>>
Email liên hệ: [email protected]
Hỗ trợ Pháp luật

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: inf[email protected]