Ngày 08/5/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La đã ban hành Quyết định 20/2026/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2026.
Cụ thể Quyết định 20/2026/QĐ-UBND ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024.
Theo Điều 3 Quyết định 20/2026/QĐ-UBND, hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Sơn La năm 2026 (bao gồm hệ số quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai) đối với các loại đất quy định tại Nghị quyết 152/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh áp dụng từ ngày 01/01/2026 là: K=1,0 (bằng chữ: một).
Về quy định chuyển tiếp về giá đất:
- Trường hợp đã phê duyệt giá đất cụ thể làm căn cứ để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thì tiếp tục thực hiện theo giá đất đã phê duyệt.
- Trường hợp trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành mà đang triển khai các bước công việc xác định giá đất cụ thể, Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể xem xét, quyết định tiếp tục áp dụng xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024 và Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP) hoặc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quyết định này.
Hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Sơn La năm 2026 nêu trên được áp dụng từ ngày 08/5/2026 đến hết ngày 31/12/2026.

Hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Sơn La năm 2026 (Hình từ Internet)
Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, căn cứ xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2026, bao gồm:
- Kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường;
- Các phương pháp định giá đất quy định tại các điểm a, b và c khoản 5, các điểm a, b và c khoản 6 Điều 158 Luật Đất đai 2024, các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP).
Khi áp dụng phương pháp định giá đất mà phải ước tính tổng chi phí đầu tư xây dựng thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa công bố thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố;
- Các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn;
- Yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và quản lý giá đất của từng địa phương.
Tại Điều 11 Luật Đất đai 2024 đã nêu ra các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai, cụ thể gồm:
- Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
- Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
- Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
- Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
- Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
- Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
396