TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7639 : 2007
MÃ TOÀN CẦU PHÂN ĐỊNH TÀI SẢN CÓ THỂ QUAY
VÒNG (GRAI) VÀ MÃ TOÀN CẦU PHÂN ĐỊNH TÀI SẢN RIÊNG (GIAI) - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Global
returnable asset identifiers (GRAI) and Global individual asset identifiers
(GIAI) -
Specification
Lời nói đầu
TCVN 7639: 2007 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo Quy định kỹ thuật chung của tổ chức mã số mã vạch quốc tế (GS1
General Specification), Hướng dẫn áp dụng mã toàn cầu phân định tài sản có thể
quay vòng (Global Returnable Asset Identifiers Implemention Guide) và Hướng
dẫn áp dụng mã toàn cầu phân định tài sản riêng (Global Individual Asset Identifiers
Implemention Guide) của Hội đồng mã thống nhất của Mỹ (UCC) nay là GS1 Mỹ.
TCVN 7639: 2007 do Tiểu Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/JTC1/SC31 "Thu nhận dữ liệu tự động" biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
MÃ
TOÀN CẦU PHÂN ĐỊNH TÀI SẢN CÓ THỂ QUAY VÒNG (GRAI) VÀ MÃ TOÀN CẦU PHÂN ĐỊNH TÀI
SẢN RIÊNG (GIAI) - YÊU CẦU KỸ THUẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu kỹ thuật đối với mã toàn cầu phân định tài sản có thể quay vòng
(GRAI) và mã toàn cầu phân định tài sản riêng (GIAI).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6384 Mã số mã
vạch vật phẩm - Mã UPC-A - Yêu cầu kỹ thuật. TCVN 6754 Mã số mã vạch vật phẩm -
Số phân định ứng dụng EAN.UCC.
TCVN 6755 Mã số mã
vạch vật phẩm - Mã vạch EAN.UCC 128 - Quy định kỹ thuật.
TCVN 6939 Mã số vật
phẩm - Mã số tiêu chuẩn 13 chữ số (EAN-VN13) - Yêu cầu kỹ thuật.
3. Thuật ngữ, định
nghĩa và các từ viết tắt
3.1. Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1. Hệ thống GS1 (GS1 system)
các quy định kỹ
thuật, các tiêu chuẩn và hướng dẫn do tổ chức GS1 quản trị.
3.1.2. Mã quốc gia
GS1 (GS1
prefix)
Dãy số gồm hai đến ba
chữ số do tổ chức GS1 quản trị và cấp cho các quốc gia thành viên.
3.1.3. Mã doanh
nghiệp GS1 (GS1
company prefix)
Dãy số gồm mã quốc gia
GS1 và số phân định doanh nghiệp (gồm từ bốn đến bảy số tiếp theo), do tổ chức
GS1 quốc gia quản trị và cấp cho các công ty/ tổ chức có nhu cầu sử dụng mã số
mã vạch.
3.1.4. Mã quốc gia
U.P.C (U.P.C
prefix)
Một thể hiện đặc biệt
các mã quốc gia GS1 từ 00 đến 99 có bỏ đi con số 0 ở đầu (mã quốc gia của Mỹ).
3.1.5. Mã doanh
nghiệp U.P.C (U.P.C
company prefix)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.6. Tài sản (asset)
Tài sản là những vật
phẩm phục vụ trong hoạt động kinh doanh như là quá trình làm việc, giao nhận,
vận chuyển. Tài sản có thể là tài sản riêng, tài sản cố định hay tài sản có thể
quay vòng. Tài sản có tuổi thọ lâu dài và chiếm phần chi phí khá lớn qua nhiều
kỳ tài chính.
3.1.7. Tài sản riêng (individual asset)
Thực thể thuộc một
phần trong bản kiểm kê hàng hóa của một công ty.
3.1.8. Tài sản cố
định (fixed
asset)
Bất kỳ vật sở hữu nào
dùng để thực hiện công việc, hoạt động kinh doanh và không bị tiêu thụ trong
quá trình sử dụng hay bị đổi thành tiền mặt trong suốt kỳ tài chính hiện hành.
3.1.9. Tài sản có thể
quay vòng (returnable
asset)
Thực thể thuộc sở hữu
của một công ty và được dùng để vận chuyển hay lưu giữ hàng hóa.
3.1.10. Thương phẩm (trade item)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.11. Thương phẩm
tiêu dùng để bán lẻ (retail
consumer trade item)
Thương phẩm nhằm để
bán cho người tiêu dùng ở khâu cuối tại điểm bán lẻ. Phân định những thương
phẩm này bằng mã GTIN-13, GTIN-12 hoặc GTIN-8 sử dụng mã vạch EAN/UPC.
3.1.12. Đơn vị hậu
cần (logistic
unit)
Tổ hợp bất kỳ của vật
phẩm, được thiết lập để vận chuyển và/ hoặc lưu kho cần được quản lý suốt chuỗi
cung ứng. Đơn vị hậu cần được phân định bằng mã số SSCC.
3.1.13. Địa điểm (location)
Địa điểm là các thực
thể vật chất (ví dụ như kho, cửa kho, một phòng trong một tòa nhà), thực thể
pháp lý (ví dụ như các công ty có tư cách pháp nhân) hoặc thực thể chức năng
(ví dụ như các phòng chức năng trong thực thể pháp lý).
3.2. Các từ viết tắt
3.2.1.
Mã toàn cầu phân định
tài sản có thể quay vòng (GRAI - global returnable asset identifier)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2. Mã toàn cầu
phân định tài sản riêng (GIAI - global individual asset identifier)
Chìa khóa phân định
của GS1 bao gồm mã doanh nghiệp GS1 và số phân định tài sản riêng dùng để phân
định tài sản.
3.2.3. Mã số thương phẩm
toàn cầu (GTIN
- global trade item number)
Mã số vật phẩm (sản
phẩm, hàng hóa) được cấu tạo từ mã doanh nghiệp, bao gồm các loại mã số mười ba
chữ số, mã số mười bốn chữ số, mã số rút gọn tám chữ số và mã số mười hai chữ số
(U.P.C).
3.2.4. Dạng GTIN (global trade item
number format)
Dạng cấu trúc, trong đó
mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN) phải được thể hiện thành trường (khóa) tham chiếu
mười bốn chữ số trong các tệp dữ liệu của máy vi tính để đảm bảo tính đơn nhất
của các mã số phân định.
3.2.5. GTIN -12
Chìa khóa phân định
GS1 có mười hai chữ số gồm mã doanh nghiệp U.P.C, số phân định vật phẩm và số
kiểm tra, được dùng để phân định các thương phẩm lưu hành ở Mỹ và Canada.
3.2.6. GTIN -13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.7. Mã vạch
GS1-128 (GS1-128
bar code symbol)
Một bộ con của mã vạch
128, được sử dụng riêng cho các kết cấu dữ liệu của hệ thống GS1.
3.2.8. Mã số theo xê-ri
(serial
number)
Mã số hoặc mã chữ và
số, cấp cho một trường hợp riêng của thực thể cho quãng thời gian tồn tại của
nó.
VÍ DỤ: Kính hiển vi
môđen AC-2 với mã số theo xê-ri 1234568 và kính hiển vi môđen AC-2 với mã số
theo xê-ri 1234569. Có thể phân định một thực thể đơn nhất riêng bằng mã GTIN
kết hợp với mã số theo xê-ri.
3.2.9. Số phân định
ứng dụng (AI
- application identifier)
Một trường gồm hai
hay nhiều kí tự số đặt trước một chuỗi yếu tố để phân định đơn nhất dạng và ý
nghĩa của chuỗi yếu tố đó.
4. Quy định chung
4.1. Mỗi công ty/ tổ chức khi
đã được cấp mã doanh nghiệp GS1 đều có thể tự lập mã toàn cầu phân định tài sản
cho tài sản của mình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Có thể sử dụng các mã
toàn cầu phân định tài sản GS1 vào các ứng dụng đơn giản như tra cứu địa điểm
và tình trạng sử dụng của một tài sản cố định đã biết (ví dụ như một máy tính
cá nhân) hoặc vào các ứng dụng phức tạp như để ghi các đặc tính về tài sản có
thể quay vòng (ví dụ như thùng bia có thể dùng lại), sự vận chuyển, lịch sử
vòng đời của nó và mọi dữ liệu liên quan cho mục đích thanh toán.
4.3. Không được dùng mã
toàn cầu phân định tài sản GS1 cho bất kỳ mục đích nào khác và phải giữ nguyên
tính đơn nhất cho giai đoạn ghi lại vòng đời của tài sản liên quan.
4.4. Nếu đã gán mã toàn
cầu phân định tài sản cho thương phẩm để cung cấp cho khách hàng thì phải đảm
bảo không bao giờ dùng lại mã toàn cầu phân định tài sản đó nữa.
5. Yêu cầu kỹ thuật
5.1. Mã toàn cầu phân
định tài sản có thể quay vòng (GRAI)
5.1.1. Cấu trúc
5.1.1.1. Mã GRAI được
dùng để phân định tài sản có thể dùng lại trong giao nhận, vận chuyển và lưu
trữ hàng hóa. Mã GRAI được cấu tạo dựa trên cơ sở kết cấu dữ liệu dạng GTIN, có
thể là GTIN-12 (UPC-A) như được quy định trong TCVN 6384 hoặc GTIN-13 (EAN-VN13)
như được quy định trong TCVN 6939.
Cấu trúc của mã GRAI
dựa trên GTIN-13 được nêu trong Hình 1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N thể hiện một con số.
X thể hiện bất kỳ kí tự
nào nêu trong Phụ lục A.
Hình
1 - Cấu trúc của m GRAI
Mã doanh nghiệp GS1 là dãy số được cấp
cho người chủ tài sản đã định. Nó giúp cho việc đảm bảo rằng mã toàn cầu phân
định tài sản là đơn nhất trên phạm vi toàn cầu. Con số 0 ở phía ngoài cùng bên
trái được thêm vào để tạo ra mười bốn con số trong trường số phân định tài sản.
Số phân định loại tài
sản là
số do người chủ tài sản cấp để phân định đơn nhất mỗi loại tài sản.
Số kiểm tra được tính theo thuật
toán thống nhất như các bước nêu ở Phụ lục B. Phần kiểm tra xác nhận của số
kiểm tra phải được thực hiện trong phần mềm ứng dụng để đảm bảo rằng mã số tài
sản được tạo lập một cách chính xác.
Mã số theo xê-ri được người chủ tài
sản cấp tùy chọn và được dùng để phân biệt các tài sản riêng có cùng Số phân
định loại tài sản. Trường dữ liệu này có thể gồm mã số và mã chữ và có thể
chứa bất kỳ kí tự nào nêu trong Phụ lục A.
5.1.1.2. Khi sử dụng,
mã GRAI thường đứng sau số phân định ứng dụng AI (8003), cấu trúc số phân định
ứng dụng AI được quy định trong TCVN 6754. Đặt sau số phân định ứng dụng AI
(8003), kết cấu vùng dữ liệu của mã GRAI trong máy tính được tạo thành từ mã
doanh nghiệp GS1 của tổ chức/ công ty, số phân định loại tài sản, số kiểm tra
và từ mã số tùy chọn theo xê-ri.
Như vậy, kết cấu dữ
liệu AI (8003) bao gồm hai phần: phần bắt buộc là mã phân định tài sản có thể quay
vòng và phần mã số tùy chọn theo xê-ri. Phần bắt buộc giúp phân định đơn nhất
một loại tài sản đặc thù nhờ mã doanh nghiệp GS1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
AI (8003) chỉ ra rằng
các trường dữ liệu có chứa mã GRAI.
Hình
2 - Kết cấu vùng dữ liệu của m GRAI
5.1.2. Nguyên tắc cấp
m GRAI
Việc cấp mã GRAI là
tùy thuộc vào tổ chức sử dụng. Tuy nhiên, phải đảm bảo cấp mã số đơn nhất, tức
là xác định một số phân định loại tài sản cho mỗi loại tài sản cần được phân
định. Để dễ quản lý, hệ thống GS1 khuyến nghị cấp các mã số liên tiếp và không
phân loại.
Đối với các tài sản
cùng loại nhưng đóng gói thành các vật phẩm khác nhau, phải cấp một mã GRAI riêng
cho một xê-ri các tài sản giống nhau (xem Bảng 1). Sau đó có thể dùng mã số tùy
chọn theo xê-ri để phân biệt từng đơn vị tài sản riêng trong phạm vi một loại
tài sản đã định.
Bảng
1 - Ví dụ cấp mã cho loại tài sản giống nhau
Loại
tài sản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thùng
bia nhôm 50 lít
0
12345 6789 000 5
Thùng
bia nhôm 10 lít
0
12345 6789 001 2
Thùng
bia gỗ 10 lít
0
12345 6789 002 9
5.1.3. Nguyên tắc sử
dụng
Mã GRAI là một phương
pháp phân định tài sản đơn nhất, sử dụng mã số doanh nghiệp GS1 để tạo thuận
lợi cho người sử dụng lập và duy trì một mã số tài sản đơn nhất cho thiết bị,
nguồn lực, hàng cung cấp ... nhằm truy tìm nguồn gốc tài sản, địa điểm và /
hoặc người sử dụng.
Mã GRAI chỉ sử dụng để
phân định các loại tài sản có thể quay vòng, ví dụ như bình ga, két bia,
pallet...Không được dùng mã GRAI thay thế GTIN cho mục đích thương mại hoặc
thay thế SSCC cho mục đích hỗ trợ giao vận và nhận các quá trình hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Mã toàn cầu phân
định tài sản riêng (GIAI)
5.2.1. Cấu trúc
5.2.1.1. Mã GIAI được
dùng để phân định tài sản riêng. Cấu trúc của mã GIAI được nêu trong Hình 3.

trong đó:
Ni thể hiện một con số
Xi thể hiện bất kỳ kí tự
nào nêu trong Phụ lục A.
Hình
3 - Cấu trúc của mã GIAI
Mã doanh nghiệp GS1 là dãy số được cấp
cho người chủ tài sản đã định. Nó giúp cho việc đảm bảo rằng mã toàn cầu phân
định tài sản là đơn nhất trên phạm vi toàn cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.2. Khi sử dụng,
mã GIAI thường đứng sau số phân định ứng dụng AI (8004). Đặt sau số phân
định ứng dụng AI (8004), kết cấu vùng dữ liệu của mã GIAI trong máy tính được tạo
thành từ mã doanh nghiệp GS1 của tổ chức/ công ty và số tham chiếu tài sản
riêng. Số tham chiếu tài sản riêng có thể là bất kỳ kí tự nào (có thể bao gồm cả
số và chữ) nêu trong Phụ lục A. Người chủ mã doanh nghiệp GS1 sẽ xác định kết
cấu và việc đánh số tham chiếu tài sản riêng.
Kết cấu vùng dữ liệu
AI (8004) của mã GIAI được nêu trong Hình 4.

trong đó:
AI (8004) chỉ ra rằng
các trường dữ liệu có chứa mã GIAI.
Hình
4 - Kết cấu vùng dữ liệu của m GIAI
5.2.2. Nguyên tắc cấp
m GIAI
Việc cấp mã GIAI là
tùy thuộc vào tổ chức sử dụng. Tuy nhiên, phải đảm bảo mã GIAI được cấp là đơn
nhất cho mỗi tài sản riêng cần phân định.
GS1 khuyến nghị cấp
mã GIAI liên tiếp và không phân loại để thuận tiện trong việc quản lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3. Nguyên tắc sử
dụng
Mã GIAI được sử dụng để
phân định đơn nhất hay để ghi lại lịch sử vòng đời của các tài sản riêng hoặc
các tài sản cố định và không được dùng cho mục đích khác. Mã GIAI được sử dụng làm
chìa khóa truy cập thông tin then chốt về kinh doanh cần thiết để phân định và
truy tìm nguồn gốc tài sản riêng.
Mã GIAI không được
dùng để phân định thực thể là thương phẩm hoặc đơn vị gửi đi. Nếu một tài sản được
di chuyển giữa các bên thì không thể dùng mã GIAI để mã hóa tài sản. Tuy nhiên,
việc phân định tài sản có thể được trao đổi thỏa thuận giữa các bên cho mục
đích truy tìm nguồn gốc.
Mã GIAI đã cấp có thể
giữ nguyên đối với tài sản nói trên khi thay đổi quyền kiểm soát hay không là
tùy thuộc vào ứng dụng kinh doanh đặc thù, khi đó không bao giờ được sử dụng lại
mã GIAI đó nữa.
Nếu tài sản được bán
cho bên khác thì phải xóa mã phân định tài sản đó đi.
6. Mã vạch thể hiện m
GRAI, GIAI
Mã vạch duy nhất được
dùng để thể hiện mã toàn cầu phân định tài sản thuộc hệ thống GS1 là mã vạch GS1-128.
Hệ thống quét sẽ nhận dạng vùng dữ liệu này nhờ kí tự phân định mã vạch]C1 như
được quy định trong TCVN 6755, AI (8003), AI (8004) và chiều dài của dữ liệu được
truyền đi. Dữ liệu được truyền đi từ đầu đọc mã vạch khẳng định rằng mã GRAI,
mã GIAI đã được thu nhận và sẽ được xử lý tùy theo các yêu cầu ứng dụng đặc
thù.
Khi mã hóa mã phân
định tài sản, phải in mã vạch GS1-128 theo kích thước X trong khoảng 0,25 mm (0,00984
in.) và 1,016 mm (0,040 in.) như được quy định trong TCVN 6755.
7. Quy định khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã phân định tài sản
được dùng trong nhiều loại ứng dụng khác nhau trong kinh doanh, từ việc theo dõi
sự vận chuyển của các khay đựng có thể dùng lại đến việc ghi lại lịch sử vòng đời
của các bộ phận máy bay. Nếu một công ty bán một tài sản nào đó cho công ty
khác thì lý tưởng là thay mã phân định tài sản đó bằng một mã GIAI hay mã GRAI
khác hay bỏ số đó đi. Có thể cho phép giữ lại mã phân định tài sản trên vật
phẩm khi thay đổi quyền sở hữu tài sản, nếu người chủ mới được quyền sử dụng mã
công ty GS1 liên đới với mã phân định tài sản đó.
7.2. Thông tin liên
quan đến m phân định tài sản
Phải thiết lập các thuộc
tính về tài sản trên tệp dữ liệu máy vi tính và sử dụng mã phân định tài sản
thuộc Hệ thống GS1 như chìa khóa để truy cập thông tin.
VÍ DỤ: Loại thông tin
lưu giữ này bao gồm tên và địa chỉ đầy đủ của bên làm chủ tài sản, giá trị của
tài sản, địa điểm của tài sản và lịch sử vòng đời của tài sản.
PHỤ LỤC A
(quy định)
Các kí tự đồ họa dùng
để m hóa số xê-ri tài sản
Kí tự đồ họa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự miêu tả được mã
hóa
Kí tự đồ họa
Tên
Sự miêu tả được mã
hóa
!
Dấu chấm than
2/1
M
Chữ M hoa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
"
Dấu nháy kép
2/2
N
Chữ N hoa
4/14
%
Dấu phần trăm
2/5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ O hoa
4/15
&
Kí hiệu &
2/6
P
Chữ P hoa
5/0
'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2/7
Q
Chữ Q hoa
5/1
(
Dấu ngoặc đơn bên trái
2/8
R
Chữ R hoa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
)
Dấu ngoặc đơn bên phải
2/9
S
Chữ S hoa
5/3
*
Dấu hoa thị
2/10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ T hoa
5/4
+
Dấu cộng
2/11
U
Chữ U hoa
5/5
'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2/12
V
Chữ V hoa
5/6
-
Dấu trừ
2/13
W
Chữ W hoa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
.
Dấu chấm hết
2/14
X
Chữ X hoa
5/8
/
Dấu gạch chéo
2/15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ Y hoa
5/9
0
Số 0
3/0
Z
Chữ Z hoa
5/10
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3/1
-
Gạch dưới
5/15
2
Số 2
3/2
a
Chữ a thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Số 3
3/3
b
Chữ b thường
6/2
4
Số 4
3/4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ c thường
6/3
5
Số 5
3/5
d
Chữ d thường
6/4
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3/6
e
Chữ e thường
6/5
7
Số 7
3/7
f
Chữ f thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Số 8
3/8
g
Chữ g thường
6/7
9
Số 9
3/9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ h thường
6/8
:
Dấu hai chấm
3/10
i
Chữ i thường
6/9
;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3/11
j
Chữ j thường
6/10
<
Dấu nhổ hơn
3/12
k
Chữ k thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
Dấu bằng
3/13
I
Chữ I thường
6/12
>
Dấu lớn hơn
3/14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ m thường
6/13
?
Dấu hỏi chấm
3/15
n
Chữ n thường
6/14
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4/1
o
Chữ o thường
6/15
B
Chữ B hoa
4/2
p
Chữ p thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Chữ C hoa
4/3
q
Chữ q thường
7/1
D
Chữ D hoa
4/4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ r thường
7/2
E
Chữ E hoa
4/5
s
Chữ s thường
7/3
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4/6
t
Chữ t thường
7/4
G
Chữ G hoa
4/7
u
Chữ u thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
Chữ H hoa
4/8
v
Chữ V thường
7/6
I
Chữ I hoa
4/9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ w thường
7/7
J
Chữ J hoa
4/10
x
Chữ X thường
7/8
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4/11
y
Chữ y thường
7/9
L
Chữ L hoa
4/12
z
Chữ z thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
(quy định)
Cách tính số kiểm tra
tiêu chuẩn cho các cấu trúc dữ liệu của GS1
Thuật toán này là
thống nhất cho tất cả các cấu trúc dữ liệu của GS1 có chiều dài số ký tự cố
định cần có chữ số kiểm tra.

Ví dụ cách tính số
kiểm tra cho trường gồm 18 ký tự

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 7454: 2004, Phân
định và thu nhận dữ liệu tự động - Danh mục các đặc tính mô tả thương phẩm sử
dụng mã số tiêu chuẩn.
[2] TCVN 7199, Phân
định và thu nhận dữ liệu tự động - Mã số địa điểm toàn cầu EAN - Yêu cầu kỹ
thuật.
[3] TCVN 7200, Mã số
mã vạch vật phẩm - Mã số côngtenơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) - Yêu cầu kỹ
thuật.
[4] GS1 General
Specification (Quy định kỹ thuật chung của GS1) của tổ chức GS1 quốc tế.
[5] Global returnable
asset identifiers implemention guide" (Hướng dẫn áp dụng mã toàn cầu
phân định tài sản có thể quay vòng) và "Global individual asset
identifiers implemention guide" (Hướng dẫn áp dụng mã toàn cầu phân
định tài sản riêng) của GS1 Mỹ.
[6] ISO/ IEC 15417: 2000,
Information technology - Automatic identification and data capture techniques -
Bar code symbology specification - Code 128 (Công nghệ thông tin - Kỹ thuật
phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Quy định kỹ thuật về mã vạch - Mã 128).